Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ Tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay | Tiểu luận Xây dựng đảng

Đảng cộng sản Việt Nam là đội quân tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời  là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam. Đảng lấy chủ  nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam  cho mọi hoạt động. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Môn:

Xây dựng Đảng 15 tài liệu

Thông tin:
24 trang 1 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ Tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay | Tiểu luận Xây dựng đảng

Đảng cộng sản Việt Nam là đội quân tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời  là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam. Đảng lấy chủ  nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam  cho mọi hoạt động. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

4 2 lượt tải Tải xuống
HỌC VIỆN BÁO CHÍ TUYÊN TRUYỀN
KHOA XÂY DỰNG ĐẢNG
---o0o---
TIỂU LUẬN
MÔN: XÂY DỰNG ĐẢNG
ĐỀ TÀI:
Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức
cơ sở đảng ở Đảng bộ Tỉnh Hà Nam trong giai đoạn
hiện nay.
: Đinh Thị Hương GiangHọ và tên
Mã sinh viên: 2055290013
: Kinh tế và Quản lý K40Lớp
: XD01001_4Lớp tín chỉ
Hà Nội, năm 2021
MỤC LỤC
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU..........................................................................................3
1.Lý do chọn đề tài....................................................................................3
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................5
4. Cơ sở lý luận,phương pháp nghiên cứu .............................................5
5. Kết cấu của tiểu luận............................................................................5
PHẦN 2 : NỘI DUNG.....................................................................................6
CHƯƠNG I : Cơ sở lý luận của việc nâng cao năng lực lãnh đạo và
sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng trong giai đoạn hiện nay..............6
1. Một số khái niệm ..................................................................................6
2. Cách thành lập và hình thức tổ chức của tổ chức cơ sở Đảng..........7
3. Vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở Đảng:.................................................8
4. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng....................................9
5. Quan điểm của Đảng về nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của tổ chức cơ sở Đảng...................................................................11
6.Chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ phường, thị trấn............11
CHƯƠNG 2 : Thực trạng về năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ
chức cơ sở Đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam...............................................13
1. Khái quát đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hà
Nam.........................................................................................................13
2. Tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ Đảng viên đảng bộ Tỉnh Hà Nam. .14
3. Thực trạng năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ tỉnh
Hà Nam nhiệm kỳ 2015-2020.................................................................14
4. Một số bài học kinh nghiệm...............................................................16
CHƯƠNG 3 : Một số giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam trong những
năm tới........................................................................................................17
1. Phương hướng, mục tiêu tổng quát...................................................17
2. Các khâu đột
phá…………………………………………………...17
3. Các chỉ tiêu chủ yếu............................................................................18
4. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:.........................................................19
PHẦN 3 KẾT LUẬN.....................................................................................22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................23
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Đảng cộng sản Việt Nam là đội quân tiên phong của giai cấp công nhân,
đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng
và kim chỉ nam cho mọi hoạt động. Trong quá trình đấu tranh và hoạt động của
mình Đảng cộng sản Việt Nam luôn coi trọng công tác xây dựng đảng, thường
xuyên chăm lo củng cố và phát triển Đảng về mọi mặt chính trị, tư tưởng và tổ
chức. Vì vậy, Đảng ta không ngừng lớn mạnh và trưởng thành, đáp ứng yêu cầu
cơ bản của từng thời kỳ cách mạng, đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Đảng
cộng sản Việt Nam đã xây dựng được 1 hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh từ
Trung ương đến cơ sở, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ và khẳng định vai trò là
Đảng duy nhất cầm quyền, lãnh đạo đưa đất nước từng bước quá độ lên chủ
nghĩa xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và các thành quả cách mạng đã
giành được. Một trong những đóng góp hết sức quan trọng vào những thành
công của cách mạng đó chính là hệ thống tổ chức Đảng cơ sở. Trong suốt quá
trình cách mạng, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội
chủ nghĩa, đặc biệt ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước, tổ chức Đảng ở
cơ sở đã luôn làm tốt vai trò, nhiệm vụ của mình, là nền tảng của Đảng, là hạt
nhân lãnh đạo chính trị ở cơ sở. Do đó Đảng ta phải thường xuyên chăm lo xây
dựng, củng cố và nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở
Đảng.
Hà Nam là một tỉnh có vị trí chiến lược quan trọng cùng hệ thống giao
thông thủy, bộ, sắt tạo lợi thế rất lớn trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa - xã
hội, khoa học - kỹ thuật với các tỉnh trong vùng và cả nước, đặc biệt là với thủ
đô Hà Nội và vùng trọng điểm phát triển kinh tế Bắc bộ. Trong những năm qua,
các các tổ chức cơ sở đảng của tỉnh đã quán triệt và cụ thể hóa đường lối của
Đảng, từng bước thực hiện hóa trong đời sống nhân dân, đảm bảo giữ vững ổn
định chính trị, thúc đẩy kinh tế phát triển.Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những
khuyết điểm chưa ngang tầm với nhiệm vụ. Nhận thức được tầm quan trọng của
vấn đề nên em đã chọn đề tài “ Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ Tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay. “
làm đề tài cho bài Tiểu luận.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
- Mục đích :
Đề tài làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao năng
lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng. Thông qua đó đánh giá
thực trạng năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ
tỉnh Hà Nam đồng thời đề xuất giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực lãnh
đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam trong giai
đoạn hiện nay.
- Nhiệm vụ :
+ Phân tích những quan điểm bản của chủ nghĩa Mac nin; tưởng Hồ
Chí Minh và quan điểm của Đảng về tổ chức cơ sở đảng.
+ Đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của tổ chức sở
đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam và nguyên nhân.
+ Đề xuất giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng : Nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của tổ chức sở
đảng ở Đảng bộ Tỉnh Hà Nam hiện nay.
- Phạm vi : Không gian : tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ Tỉnh Hà Nam.
Thời gian : 2015-2020
4. Cơ sở lý luận,phương pháp nghiên cứu :
- sở luận : Bài tiểu luận được nghiên cứu trên sở luận chủ nghĩa
MacLenin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức cơ sở đảng; các chủ trương, đường
lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Phương pháp cụ thể : đề tài sử dụng phương pháp luận phân tích tài liệu, tổng
hợp, phân tích để làm nổi bật vấn đề cần nghiên cứu.
5. Kết cấu của tiểu luận
Ngoài phần mở đầu kết luận, danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung chính
của bài tiểu luận được thể hiện trong 3 chương :
Chương 1 : sở luận của việc nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến
đấu của tổ chức cơ sở đảng trong giai đoạn hiện nay.
Chương 2 : Thực trạng về năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của tổ chức
sở Đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam.
Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
tổ chức cơ sở Đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam trong những năm tới.
PHẦN 2 : NỘI DUNG
CHƯƠNG I : Cơ sở lý luận của việc nâng cao năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng trong giai đoạn hiện nay.
1. Một số khái niệm .
1.1 Khái niệm năng lực lãnh đạo:
Năng lực lãnh đạo là khả năng tri thức tổng hợp các thuộc tính cơ bản của tổ
chức lãnh đạo, nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động luận thực tiễn, bảo đảm
cho hoạt động của tổ chức phù hợp với nhu cầu khách quan của tình hình chung
tình hình cụ thể của từng địa phương, để hoàn thành các nhiệm vụ chính trị
đề ra.
1.2 Khái niệm về sức chiến đấu:
Theo quan điểm của Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, nâng cao
năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của đảng là thành tố đầu tiên ý nghĩa hết
sức quan trọng để xây dựng Đảng, làm cho đảng ta ngày càng giàu trí tuệ, trong
sạch, vững mạnh để lãnh đạo đất nước tiếp tục đi lên. Trong giai đoạn hiện nay,
các tổ chức sở đảng cần tập trung vào những nội dung chủ yếu sau để nâng
cao năng lực và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng.
2. Cách thành lập và hình thức tổ chức của tổ chức cơ sở Đảng.
Tổ chức cơ sở đảng được lập tại đơn vị cơ sở hành chính, sự nghiệp, kinh tế
hoặc công tác, đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ huyện, quận, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh.
- Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở
đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện).
- Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội,
công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức
đảng; cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc tổ chức đảng đá trực
thuộc cấp uỷ cấp trên nào cho phù hợp; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thi
cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng
thích hợp.
- Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng
trực thuộc.
- Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các
chi bộ trực thuộc đảng uỷ.
Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ
cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện:
- Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên.
- Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên.
- Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở.
3. Vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở Đảng:
3.1 : Tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng.
C.Mác, Ph.Ăngghen là người đầu tiên đưa ra quan điểm này và trực tiếp
thực hiện trong quá trình xây dựng các tổ chức cộng sản như: “Đồng minh
những người cộng sản”, “Hội liên hiệp công nhân quốc tế” và Quốc tế thứ hai.
VI Lênin kế thừa, phát triển quan điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen và vận dụng
vào xây dựng Đảng Công nhân Dân chủ - Xã hội Nga - Đảng kiểu mới của giai
cấp công nhân.
Quan điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I Lênin đã được Chủ tịch Hồ Chí
Minh và Đảng ta vận dụng, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn Việt Nam để xây
dựng Đảng.
Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh và
Đảng ta luôn nhấn mạnh: "Căn bổn tổ chức của Đảng là chỉ bộ (lò máy, công sở,
nhà buôn, trường học...". “Để lãnh đạo cách mạng thì Đảng phải mạnh. Đảng
mạnh là do Chi bộ tốt”.
Trong hệ thống tổ chức bốn cấp của Đảng, thì tổ chức cơ sở đảng là cấp cuối
cùng, gắn liền với các đơn vị cơ sở hành chính, sự nghiệp ... và có số lượng lớn
nhất. Vì vậy, tổ chức cơ sở là nền tảng của Đảng”, là “Nền móng của Đảng”, là
“Đơn vị chiến đấu cơ bản của Đảng". "Chi bộ là gốc rễ của Đảng". Chủ tịch Hồ
Chí Minh căn dặn: “Muốn làm nhà cho tốt thì phải xây dựng nền cho vững,
muốn thực hiện kế hoạch tốt phải chăm lo củng cố Chi bộ”.
Chi bộ, đảng bộ cơ sở còn là “sợi dây chuyền", là cầu nối để Đảng liên hệ
với quần chúng, là nơi tuyên truyền vận động, lãnh đạo quần chúng thực hiện
quy chế dân chủ ở cơ sở, là nơi lãnh đạo và tổ chức các phong trào cách mạng
quần chúng, thông qua phong trào cách mạng quần chúng mà rèn luyện đảng
viên, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho Đảng.
3.2 : Tổ chức cơ sở đảng là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
Tổ chức cơ sở đảng là nơi tuyên truyền, giáo dục cho quần chúng nhân dân
hiểu và lãnh đạo nhân dân thực hiện mọi đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng. Đồng thời thông qua lãnh đạo tổ chức thực hiện mà kiểm nghiệm tính
đúng đắn của đường lối, chính sách của Đảng. Trên cơ sở đó đóng góp những
kiến nghị với Đảng những vấn đề chưa hợp lý trong cơ chế, chính sách để bổ
sung, hoàn chỉnh đường lối và đề ra những chủ trương, xây dựng chính sách
mới.
Trong cơ cấu hệ thống chính trị ở cơ sở , tổ chức cơ sở đảng là tổ chức thành
viên, nhưng là thành viên giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo chính trị, định ra chủ
trương, phương hướng, đồng thời đảm bảo lãnh đạo các tổ chức thành viên khác
của hệ thống chính trị hoạt động đúng định hướng chính trị.
Tổ chức cơ sở đảng là hạt nhân đoàn kết, tập hợp mọi lực lượng ở cơ sở, tạo
thành một khối thống nhất về ý chí và hành động, cùng hướng tới mục tiêu
chung là thực hiện thắng lợi đường lối, chính sách của Đảng và nhiệm vụ chính
trị của đơn vị cơ sở.
Quá trình tiến hành công cuộc đổi mới, nước ta đã đạt những thành tựu to
lớn và có ý nghĩa lịch sử. Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, có
sự thay đổi cơ bản và toàn diện. Tuy nhiên, những khó khăn, thách thức mới
cũng không nhỏ. Trong hoàn cảnh đó, việc nhận thức cho đúng vị trí, vai trò
lãnh đạo của Đảng mà trực tiếp là các cơ sở đảng càng trở nên quan trọng.
4. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng
4.1. Chức năng
Một là, Tổ chức cơ sở đảng là hạt nhân chính trị ở cơ sở
Tổ chức cơ sở đảng là hạt nhân chính trị ở cơ sở thể hiện: Tổ chức quán
triệt và vận dụng sáng tạo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước cho phù hợp với đặc điểm của đơn vị, đề ra mục tiêu, phương hướng,
nhiệm vụ công tác. Nắm vững và phản ánh tâm tư, nguyện vọng, những yêu cầu
của quần chúng để Đảng và Nhà nước định ra đường lối, chủ trương đúng đắn.
Hai là, Tổ chức cơ sở đảng là nơi tiến hành các hoạt động xây dựng nội bộ
Đảng
Tổ chức cơ sở đảng là nơi tiến hành các hoạt động xây dựng nội bộ Đảng thể
hiện: Củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy của Đảng. Giữ vững các
nguyên tắc tổ chức hoạt động của Đảng... Chăm lo đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ, đảng viên.
4.2 : Nhiệm vụ
Một là: Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước;
đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ, chi bộ lãnh đạo thực hiện
có hiệu quả.
Hai Là: Xây dựng Đảng bộ, chi bộ trong sạch vững mạnh về chính trị,
tưởng tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất
lượng sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bìnhphê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng
cường đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên giáo dục, rèn luyện
quản cán bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến
đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên.
Ba là: Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế hành chính, sự
nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị –hội trong sạch, vững
mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Bốn là: Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần
và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng
và thực hiện đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Năm là: Kiểm tra việc thực hiện, bảo đảm các Nghị quyết, chỉ thị của Đảng
và pháp luật của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra tổ chức đảng
và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng.
5. Quan điểm của Đảng về nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của tổ chức cơ sở Đảng.
- Tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng, là cầu nối của Đảng với nhân
dân, có vị trí rất quan trọng trong hệ thống chính trị của Đảng. Toàn Đảng tập
trung mọi nỗ lực nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở
đảng.
- Tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân để xây dựng Đảng,
phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, tôn trọng và phát huy
quyền làm chủ của nhân dân, tổ chức đảng; cán bộ, đảng viên phải chịu sự giám
sát của nhân dân.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của tổ chức cơ sở đảng. Xây dựng tổ chức cơ sở đảng phải kết hợp với xây
dựng hệ thống chính trị - xã hội ở cơ sở vững mạnh, với nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, đảng viên.
6.Chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ phường, thị trấn:
6.1. Chức năng:
Ban thư Trung ương quy định số 94/QĐ-TW ngày 03/3/2004 về chức
năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ sở phường, thị trấn như sau: Đảng bộ,
chi bộ cơ sở phường, thị trấn là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối,
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo thực hiện
chức năng quản hành chính Nhà nước quản đô thị trên địa bàn; xây
dựng hệ thống chính trị sở vững mạnh, phường, thị trấn giàu đẹp, văn
minh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tình thần của nhân dân, động
viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước.
6.2. Nhiệm vụ::
Một là: Lãnh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội - An ninh quốc phòng:
Tạo môi trường thuận lợi để khuyến khích các thành phần kinh tế hộ gia
đình phát triển sản xuất kinh doanh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân; động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước;
xây dựng phường, thị trấn giàu đẹp, văn minh, chăm lo phát triển sự nghiệp văn
hoá, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, thực hiện tốt các chính sách hội, xoá
đói, giảm nghèo, thực hiện tốt phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân
kiểm tra"; Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và chính sách hậu
phương quân đội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
Hai là: Lãnh đạo công tác tư tưởng:
Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác- Lê nin, tưởng Hồ Chí
Minh phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa hội trong các tầng
lớp nhân dân, nhất trong thanh niên, thiếu niên. Lãnh đạo cán bộ, Đảng viên
nhân dân đấu tranh chống các quan điểm sai trái, những hành vi nói, viết
làm trái với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà
nước.
Ba là:. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ:
Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức trong hệ thống chính trị, các
đơn vị kinh tế, sự nghiệp ở cơ sở vững mạnh; xây dựng và thực hiện quy hoạch,
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Cấp uỷ xây dựng quy chế công tác tổ
chức cán bộ; quản kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với cán bộ
sở theo phân cấp; Cấp uỷ đề xuất ý kiến trong việc lựa chọn, giới thiệu cán bộ
tham gia vào các cơ quan lãnh đạo của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân
cấp trên và cán bộ chủ chốt ở cơ sở do cấp trên quản lý.
Bốn là: Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân:
Lãnh đạo xây dựng Mặt trận Tổ quốc các đoàn thể nhân dân phường,
thị trấn vững mạnh, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ theo luật định và điều lệ
của mỗi đoàn thể.Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tham gia
xây dựng, bảo vệ đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước và các nhiệm vụ của địa phương,
Năm là: Xây dựng tổ chức Đảng:
Đề ra chủ trương, nhiệm vụ biện pháp xây dựng Đảng chi bộ, chi bộ trong
sạch, vững mạnh, gắn với xây dựng, củng cố hệ thống chính trị sở, nâng cao
năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng đội ngũ đảng viên. Thực
hiện đúng nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng. Giáo dục, rèn luyện đội ngũ
đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu, phấn đấu trở thành người lao
động giỏi, công dân gương mẫu, nghiêm chỉnh chấp hành vận động, thuyết
phục nhân dân chấp hành nghị quyết của tổ chức Đảng Làm tốt công tác tạo
nguồn phát triển Đảng viên, bảo đảm về tiêu chuẩn quy trình.Xây dựng
cấp uỷ thư cấp uỷ đảm bảo tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, thực sự
trung tâm đoàn kết, hoạt động hiệu quả, được đảng viên nhân dân tín
nhiệm. - Cấp uỷ thường xuyên kiểm tra tổ chức đảng đảng viên chấp hành
Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, pháp luật của nhà nước quy định của
Bộ chính trị về những điều Đảng viên không được làm.
CHƯƠNG 2 : Thực trạng về năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của tổ
chức cơ sở Đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam.
1. Khái quát đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam.
Hà Nam nằm ở Tây Nam châu thổ sông Hồng, trong vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ, là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội với diện tích đất tự nhiên 86.193 ha; có
thành phố Phủ Lý là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của tỉnh, cách Hà Nội
58 km. Hà Nam có mạng lưới giao thông rất thuận lợi, là tỉnh nằm trên trục
đường sắt Bắc Nam và quốc lộ 1A – huyết mạch giao thông quan trọng của cả
nước, tạo điều kiện thuận lợi để giao lưu hợp tác kinh tế với các tỉnh, thành phố
và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước cũng như từ đó tới các cảng biển, sân
bay ra nước ngoài. Công nghiệp chủ đạo của tỉnh là xi măng, vật liệu xây dựng.
Công nghiệp dệt may và tiểu thủ công nghiệp với làng nghề dệt lụa; làng nghề
dệt vải; làng nghề thêu ren thủ công, mây tre giang đan, nghề sừng thủ công mỹ
nghệ. Hà Nam có nhiều điểm sinh thái khá hấp dẫn như Đền Trúc, đền Trần
Thương, chùa Tam Chúc, chùa Long Đọi Sơn….
2. Tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ Đảng viên đảng bộ Tỉnh Hà Nam
Đảng bộ Tỉnh Hà Nam được thành lập vào đầu tháng 6/1968 .Đến nay, Đảng
bộ tỉnh có 10 đảng bộ trực thuộc với 526 tổ chức cơ sở đảng. Số chi bộ trực
thuộc Đảng ủy cơ sở là 1.920 chi bộ. Tổng số đảng viên của toàn Đảng bộ tính
đến hết tháng 5/2021 là 51.400 đảng viên. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm .
kỳ 2020-2025 gồm 55 đồng chí; trong đó số dư 7 đồng chí (12,7%), tỷ lệ nữ 10
đồng chí (18,18%) và độ tuổi dưới 40 tuổi là 7 đồng chí (12,7%). Số lượng Ủy
viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Nam, nhiệm kỳ 2020 - 2025 là 49 đồng
chí, trong đó số lượng bầu tại đại hội là 48 đồng chí. Đội ngũ đảng viên đảng bộ
Tỉnh Hà Nam luôn có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, luôn tin tưởng
tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, nội bộ đoàn kết thống nhất phát huy dân
chủ và phát huy được vai trò tiên phong gương mẫu trong mọi hoạt động của địa
phương. Đa số đảng viên đều hoàn thành nhiệm vụ được giao, gắn bó mật thiết
với nhân dân, có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh.
3. Thực trạng năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ tỉnh Hà Nam
nhiệm kỳ 2015-2020.
3.1 Những kết quả đạt được.
Năm năm qua, trong bối cảnh nhiều khó khăn, thách thức hơn so với dự
báo; tình hình thế giới, khu vực, nhất là tình hình Biển Đông diễn biến phức tạp;
thời tiết, dịch bệnh khó lường; tình hình an ninh chính trị, đơn thư, khiếu kiện
tiềm ẩn nhiều phức tạp...; tuy nhiên, với tinh thần đổi mới, năng động, sáng tạo,
quyết tâm cao, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã đoàn kết thống nhất, tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, trọng tâm, trọng điểm, đạt nhiều kết quả quan
trọng trên các lĩnh vực, bản hoàn thành hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu
chủ yếu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX đề ra.
- Kinh tế phát triển ổn định, đạt mức tăng trưởng bình quân 10,1%/năm. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, GRDP
bình quân đầu người năm 2020 đạt 66,6 triệu đồng, gấp 1,7 lần so với năm 2015.
Thu cân đối ngân sách nhà nước về đích trước 2 năm so với mục tiêu Đại hội,
năm 2020 đạt khoảng 10.000 tỷ đồng.
- Phát triển đô thị, xây dựng nông thôn mới được triển khai mạnh mẽ, hiệu quả,
diện mạo đô thị, nông thôn nhiều khởi sắc, đời sống vật chất, tinh thần của
nhân dân được nâng lên.
- Lĩnh vực văn hóa, hội phát triển toàn diện. Công tác tuyên truyền, văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao diễn ra sôi nổi. Công tác bảo tồn, phát huy giá trị
di sản văn hóa được đẩy mạnh; kết hợp hiệu quả phát triển văn hoá với phát
triển du lịch. Giáo dục và đào tạo, nguồn nhân lực được quan tâm phát triển. An
sinh xã hội đảm bảo; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,2%; hoàn thành Đề án hỗ trợ về
nhà ở đối với người có công, hộ nghèo trên địa bàn tỉnh.
- An ninh chính trị, trật tự an toàn hội ổn định, thế trận quốc phòng toàn
dân được giữ vững. Công tác phòng, chống tham nhũng, giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo được quan tâm lãnh đạo, có chuyển biến tích cực.
- Công tác xây dựng Đảng được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực
hiện đạt kết quả toàn diện. Năng lực, trách nhiệm, sự gương mẫu của cán bộ,
đảng viên, công chức, viên chức, được nâng lên. Mặt trận Tổ quốc các đoàn
thể chính trị - hội phát huy tốt vai trò tham gia xây dựng Đảng, xây dựng
chính quyền, tập hợp, vận động nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện các nghị quyết chuyên đề,
nhiệm vụ phát triển kinh tế, một số chương trình, đề án trọng tâm tiến độ chậm,
kết quả chưa đạt mục tiêu đề ra. Sản xuất nông nghiệp, đầu hệ thống xử
nước thải tập trung cho cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gặp nhiều khó
khăn, không đạt mục tiêu Nghị quyết Đại hội. Tăng trưởng thương mại, dịch vụ
chưa tương xứng với tiềm năng. Giải phóng mặt bằng, triển khai, thi công, giải
ngân một số dự án chậm. Nợ xây dựng cơ bản còn lớn. Công tác quản lý đất đai
mặt hạn chế, chậm được khắc phục, ô nhiễm môi trường còn diễn ra nhiều
khu vực gây bức xúc trong nhân dân. Nguy mất vệ sinh an toàn thực phẩm
còn cao. Đầu cho khoa học - công nghệ còn thấp, hiệu quả chưa cao, quản
công nghệ còn hạn chế.
Việc sắp xếp tổ chức bộ máy một số quan, đơn vị còn chậm, chưa quyết
liệt; chất lượng quy hoạch cán bộ mặt còn hạn chế. Công tác phát triển đảng
viên ở nông thôn, trong doanh nghiệp nhân còn khó khăn. Công tác kiểm tra,
giám sát, kỷ luật đảng mặt hiệu quả chưa cao, xử vi phạm nơi chưa
nghiêm. Công tác dân vận của chính quyền, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở một số địa phương, đơn vị chất lượng, hiệu quả còn hạn chế. Hoạt động
giám sát, phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
hiệu quả chưa rõ nét.
- Những khuyết điểm, hạn chế nêu trên nguyên nhân khách quan nhưng
trực tiếp quyết định vẫn nguyên nhân chủ quan cần sớm được khắc phục:
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp uỷ đảng, chính quyền lúc,việc
chưa trọng tâm, chưa chủ động, quyết liệt. Năng lực tổ chức, thực hiện, trách
nhiệm của người đứng đầu một số cấp uỷ, chính quyền, quan, đơn vị mặt
còn hạn chế. Trình độ, năng lực, trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công
chức, viên chức chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Chất lượng
công tác tham mưu, đề xuất giúp cấp ủy, chính quyền của một số quan, đơn
vị chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Việc phối hợp giữa các cấp, các ngành
lúc, việc còn chưa chủ động, kịp thời, chặt chẽ, chưa thực sự hiệu quả.
Một số tồn tại, hạn chế được chỉ ra đã được quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo nhưng
chưa giải pháp khắc phục hiệu quả; kỷ cương, kỷ luật hành chính lúc,
nơi chưa nghiêm.
4. Một số bài học kinh nghiệm
Một là, Chú trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, không ngừng nâng
cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng; đề cao vai trò, trách
nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng. Tăng cường sự đoàn kết, thống nhất; thực hiện
nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong toàn Đảng bộ hệ thống chính trị; giữ vững
nguyên tắc tập trung dân chủ; thường xuyên chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng xây
dựng đội ngũ cán bộ đủ năng lực, phẩm chất, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.
Hai là, Phát huy truyền thống cách mạng, anh hùng của quê hương thành
tựu đã đạt được của các nhiệm kỳ trước;khai thác tiềm năng, lợi thế, sử dụng
hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển; đẩy mạnh thu hút đầu tư, quan tâm
tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; tích cực cải thiện môi
trường đầu tư kinh doanh.
Ba là, tập trung giải quyết tốt các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường để phát
triển xanh, cải thiện đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, giữ vững ổn
định chính trị - xã hội.
Bốn là, Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo phải kiên trì, sáng tạo, tận tâm, trách
nhiệm,. Tập trung quán triệt, cụ thể hóa, tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị
quyết, quy định của Trung ương, của tỉnh phù hợp với đặc điểm, tình hình thực
tiễn gắn với đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động, tạo sự đồng
thuận cao trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
Năm là, Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để phòng ngừa vi phạm,
khuyết điểm; xử lý nghiêm, kịp` thời các trường hợp vi phạm. Tiến hành sơ kết,
tổng kết, rút kinh nghiệm kịp thời, chủ động xây dựng các mô hình, điển hình để
nhân rộng.
CHƯƠNG 3 : Một số giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến
đấu của tổ chức cơ sở Đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam trong những năm tới.
1. Phương hướng, mục tiêu tổng quát.
Tăng cường đoàn kết, xây dựng, chỉnh đốn Đảng; xây dựng hệ thống chính
trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phát huy những thành tựu đã đạt được,
xây dựng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo,
chủ động tham gia Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; huy động, sử dụng
hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển kinh tế nhanh bền vững gắn với phát
triển văn hóa, bảo đảm quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, xây dựng tỉnh Nam
giàu đẹp, văn minh, phấn đấu đạt mức phát triển khá của vùng đồng bằng Bắc
Bộ.
2. Các khâu đột phá:
(1) Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, phát huy lợi thế
liên kết vùng tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, trọng tâm là phát triển
công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
(2) Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là hiện đại hoá nền hành chính,
cải cách thủ tục hành chính, siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao
chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
(3) Tập trung phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, tăng
cường ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, nâng cao năng suất lao
động.
3. Các chỉ tiêu chủ yếu.
(1). Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) - tăng bình quân từ 10%/năm trở lên.
(2). cấu kinh tế đến năm 2025: Nông, lâm nghiệp - thuỷ sản: 6,3% Công
nghiệp - Xây dựng: 65,2% Dịch vụ: 28,5% (
(3). Đến năm 2025, GRDP bình quân đầu người đạt 117 triệu đồng/người.
(4). Thu cân đối ngân sách trên địa bàn tăng bình quân trên 10%/năm; đến
năm 2025 đạt trên 16.000 tỷ đồng (thu nội địa: trên 13.500 tỷ đồng).
(5). Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân chiếm 47% GRDP.
(6). Tốc độ tăng năng suất lao động đạt trên 10,7%/năm.
(7). Giải quyết việc làm mới bình quân 18.000 lao động/năm.
(8). Đến năm 2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó qua đào tạo
có chứng chỉ, bằng cấp đạt 60%.
(9). Đến năm 2025, số hộ nghèo giảm 60-65% so với năm 2020 (theo tiêu chỉ
mới của Chính phủ). (
10). Đến năm 2025, trên 10 bác sĩ/1 vạn dân, trên 30 giường bệnh/1 vạn
dân.
(11). Đến năm 2025, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới
9%, thể thấp còi dưới 19,3%.
(12). Đến năm 2025, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm
xã hội đạt trên 45%; tỷ lệ dân số có bảo hiểm y tế đạt trên 95,5%.
(13). Đến năm 2025, tỷ lệ đô thị hóa đạt 47,5%.
(14). Đến năm 2025, tỷ lệ hộ dân thành thị được dùng nước sạch đạt 98%; tỷ
lệ hộ dân nông thôn được dùng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100% (trong đó
sử dụng nước sạch từ các nhà máy cung cấp nước sạch tập trung là 90%).
(15). Đến năm 2025, 100% rác thải thành thị được thu gom xử lý, 98%
rác thải nông thôn được thu gom (95-98% được xử lý); phấn đấu 100% các cụm
công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
(16). Đến năm 2025, có 20 xã trở lên đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao và
xã nông thôn mới kiểu mẫu.
(17). Phấn đấu Nam nằm trong nhóm 20 tỉnh dẫn đầu về chỉ số hiệu quả
quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI) và chỉ số cải cách hành chính (PAR-index).
(18). Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hằng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 80% trở
lên. Số đảng viên kết nạp bình quân trên 800 đảng viên/năm.
4. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
4.1. Về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị.
Tập trung đổi mới phong cách, lề lối làm việc của cấp ủy, tổ chức đảng. Thực
hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, nhân phụ trách,
quy chế làm việc của cấp ủy. Nêu cao tính tiền phong gương mẫu, trách nhiệm
nêu gương của cán bộ, đảng viên, xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh.
Đổi mới nội dung phương thức công tác tư tưởng theo hướng khoa học
hiệu quả. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác, tạo đồng thuận xã hội.
Xây dựng tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh, hệ thống chính trị tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả; tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất
cán bộ chủ chốt và người đứng đầu; coi trọng công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
Tăng cường, đổi mới công tác kiểm tra, giám sát, giữ nghiêm kỷ cương, kỷ
luật Đảng; kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tưởng,
chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến", “tự chuyển hóa"
trong nội bộ.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân vận, nâng cao lòng tin của nhân dân đối với
Đảng, củng cố vững chắc mối liên hệ giữa Đảng với Nhân dân. Phát huy vai trò
của mặt trận tổ quốc các đoàn thể chính trị - hội tỉnh trong tham gia xây
dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng,
lãng phí. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát quyền lực đối với người chức vụ,
quyền hạn; tuân thủ các quy định về khai, công khai tài sản, thu nhập; xử
nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng, lãng phí.
4.2. Về phát triển kinh tế - xã hội:
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp, phát triển nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường. Phát triển các vùng sản xuất
nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức sản xuất theo chuỗi đối với
những sản phẩm chủ lực. Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật nâng cao
tỷ lệ giới hóa trong sản xuất gắn với chuyển dịch lao động nông nghiệp sang
lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ, phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ lao động nông
nghiệp/tổng lao động xã hội còn dưới 20%.
Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, chế biến, chế tạo; đẩy mạnh thu hút
các dự án công nghệ hiện đại, hiệu quả cao... Phấn đấu đến năm 2025, bản
lấp đầy 50% các Khu công nghiệp mới thành lập; nâng diện tích quy hoạch phát
triển công nghiệp của tỉnh lên trên 5.000 ha; toàn tỉnh khoảng 10.000 doanh
nghiệp.
Đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ, trọng tâm là dịch vụ y tế, giáo dục
chất lượng cao, thương mại hiện đại, dịch vụ logistics và du lịch. Đẩy mạnh hoạt
động quảng bá, xúc tiến du lịch, phát triển đa dạng các loại hình, sản phẩm du
lịch. Tăng cường, phát huy hiệu quả mối liên kết giữa Nam với các tỉnh
thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng các tỉnh
trong cả nước.
Quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, thực
hiện tăng trưởng xanh, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh,
giảm nhẹ thiên tai..
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp quản lý nuôi dưỡng nguồn thu,
phấn đấu sớm cân đối thu chi ngân sách. Huy động sử dụng hiệu quả các
nguồn lực, tập trung đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện
đại,quan tâm đầu hạ tầng giao thông, hạ tầng công nghiệp, hạ tầng dịch vụ
thương mại, logistics, du lịch, y tế, giáo dục.
Phát triển toàn diện lĩnh vực văn hoá - xã hội. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất nguồn
| 1/24

Preview text:

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA XÂY DỰNG ĐẢNG ---o0o--- TIỂU LUẬN MÔN: XÂY DỰNG ĐẢNG ĐỀ TÀI:
Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức
cơ sở đảng ở Đảng bộ Tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay. : Đinh Họ và tên Thị Hương Giang Mã sinh viên: 2055290013
Lớp: Kinh tế và Quản lý K40 Lớp tín chỉ: XD01001_4 Hà Nội, năm 2021 MỤC LỤC
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU..........................................................................................3
1.Lý do chọn đề tài....................................................................................3
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................5
4. Cơ sở lý luận,phương pháp nghiên cứu .............................................5
5. Kết cấu của tiểu luận............................................................................5
PHẦN 2 : NỘI DUNG.....................................................................................6
CHƯƠNG I : Cơ sở lý luận của việc nâng cao năng lực lãnh đạo và
sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng trong giai đoạn hiện nay..............6
1. Một số khái niệm ..................................................................................6
2. Cách thành lập và hình thức tổ chức của tổ chức cơ sở Đảng..........7
3. Vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở Đảng:.................................................8
4. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng....................................9
5. Quan điểm của Đảng về nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của tổ chức cơ sở Đảng...................................................................11
6.Chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ phường, thị trấn............11
CHƯƠNG 2 : Thực trạng về năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ
chức cơ sở Đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam...............................................13
1. Khái quát đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hà
Nam.........................................................................................................13
2. Tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ Đảng viên đảng bộ Tỉnh Hà Nam. .14
3. Thực trạng năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ tỉnh
Hà Nam nhiệm kỳ 2015-2020.................................................................14
4. Một số bài học kinh nghiệm...............................................................16
CHƯƠNG 3 : Một số giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam trong những
năm tới........................................................................................................17
1. Phương hướng, mục tiêu tổng quát...................................................17 2. Các khâu đột
phá…………………………………………………...17
3. Các chỉ tiêu chủ yếu............................................................................18
4. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:.........................................................19
PHẦN 3 KẾT LUẬN.....................................................................................22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................23 PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Đảng cộng sản Việt Nam là đội quân tiên phong của giai cấp công nhân,
đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng
và kim chỉ nam cho mọi hoạt động. Trong quá trình đấu tranh và hoạt động của
mình Đảng cộng sản Việt Nam luôn coi trọng công tác xây dựng đảng, thường
xuyên chăm lo củng cố và phát triển Đảng về mọi mặt chính trị, tư tưởng và tổ
chức. Vì vậy, Đảng ta không ngừng lớn mạnh và trưởng thành, đáp ứng yêu cầu
cơ bản của từng thời kỳ cách mạng, đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Đảng
cộng sản Việt Nam đã xây dựng được 1 hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh từ
Trung ương đến cơ sở, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ và khẳng định vai trò là
Đảng duy nhất cầm quyền, lãnh đạo đưa đất nước từng bước quá độ lên chủ
nghĩa xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và các thành quả cách mạng đã
giành được. Một trong những đóng góp hết sức quan trọng vào những thành
công của cách mạng đó chính là hệ thống tổ chức Đảng cơ sở. Trong suốt quá
trình cách mạng, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội
chủ nghĩa, đặc biệt ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước, tổ chức Đảng ở
cơ sở đã luôn làm tốt vai trò, nhiệm vụ của mình, là nền tảng của Đảng, là hạt
nhân lãnh đạo chính trị ở cơ sở. Do đó Đảng ta phải thường xuyên chăm lo xây
dựng, củng cố và nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng.
Hà Nam là một tỉnh có vị trí chiến lược quan trọng cùng hệ thống giao
thông thủy, bộ, sắt tạo lợi thế rất lớn trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa - xã
hội, khoa học - kỹ thuật với các tỉnh trong vùng và cả nước, đặc biệt là với thủ
đô Hà Nội và vùng trọng điểm phát triển kinh tế Bắc bộ. Trong những năm qua,
các các tổ chức cơ sở đảng của tỉnh đã quán triệt và cụ thể hóa đường lối của
Đảng, từng bước thực hiện hóa trong đời sống nhân dân, đảm bảo giữ vững ổn
định chính trị, thúc đẩy kinh tế phát triển.Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những
khuyết điểm chưa ngang tầm với nhiệm vụ. Nhận thức được tầm quan trọng của
vấn đề nên em đã chọn đề tài “ Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ Tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay. “
làm đề tài cho bài Tiểu luận.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. - Mục đích :
Đề tài làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao năng
lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng. Thông qua đó đánh giá
thực trạng năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ
tỉnh Hà Nam đồng thời đề xuất giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực lãnh
đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay. - Nhiệm vụ :
+ Phân tích những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mac Lê nin; Tư tưởng Hồ
Chí Minh và quan điểm của Đảng về tổ chức cơ sở đảng.
+ Đánh giá thực trạng năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở
đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam và nguyên nhân.
+ Đề xuất giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam trong giai đoạn hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng : Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở
đảng ở Đảng bộ Tỉnh Hà Nam hiện nay.
- Phạm vi : Không gian : tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ Tỉnh Hà Nam. Thời gian : 2015-2020
4. Cơ sở lý luận,phương pháp nghiên cứu :
- Cơ sở lý luận : Bài tiểu luận được nghiên cứu trên cơ sở lý luận chủ nghĩa
MacLenin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức cơ sở đảng; các chủ trương, đường
lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Phương pháp cụ thể : đề tài sử dụng phương pháp luận phân tích tài liệu, tổng
hợp, phân tích để làm nổi bật vấn đề cần nghiên cứu.
5. Kết cấu của tiểu luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung chính
của bài tiểu luận được thể hiện trong 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận của việc nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của tổ chức cơ sở đảng trong giai đoạn hiện nay.
Chương 2 : Thực trạng về năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ
sở Đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam.
Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
tổ chức cơ sở Đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam trong những năm tới. PHẦN 2 : NỘI DUNG
CHƯƠNG I : Cơ sở lý luận của việc nâng cao năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng trong giai đoạn hiện nay. 1. Một số khái niệm .
1.1 Khái niệm năng lực lãnh đạo:
Năng lực lãnh đạo là khả năng tri thức tổng hợp các thuộc tính cơ bản của tổ
chức lãnh đạo, nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động lý luận và thực tiễn, bảo đảm
cho hoạt động của tổ chức phù hợp với nhu cầu khách quan của tình hình chung
và tình hình cụ thể của từng địa phương, để hoàn thành các nhiệm vụ chính trị đề ra.
1.2 Khái niệm về sức chiến đấu:
Theo quan điểm của Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, nâng cao
năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng là thành tố đầu tiên có ý nghĩa hết
sức quan trọng để xây dựng Đảng, làm cho đảng ta ngày càng giàu trí tuệ, trong
sạch, vững mạnh để lãnh đạo đất nước tiếp tục đi lên. Trong giai đoạn hiện nay,
các tổ chức cơ sở đảng cần tập trung vào những nội dung chủ yếu sau để nâng
cao năng lực và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng.
2. Cách thành lập và hình thức tổ chức của tổ chức cơ sở Đảng.
Tổ chức cơ sở đảng được lập tại đơn vị cơ sở hành chính, sự nghiệp, kinh tế
hoặc công tác, đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở
đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện).
- Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội,
công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức
đảng; cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc tổ chức đảng đá trực
thuộc cấp uỷ cấp trên nào cho phù hợp; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thi
cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp.
- Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc.
- Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các
chi bộ trực thuộc đảng uỷ.
Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ
cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện:
- Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên.
- Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên.
- Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở.
3. Vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở Đảng:
3.1 : Tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng.
C.Mác, Ph.Ăngghen là người đầu tiên đưa ra quan điểm này và trực tiếp
thực hiện trong quá trình xây dựng các tổ chức cộng sản như: “Đồng minh
những người cộng sản”, “Hội liên hiệp công nhân quốc tế” và Quốc tế thứ hai.
VI Lênin kế thừa, phát triển quan điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen và vận dụng
vào xây dựng Đảng Công nhân Dân chủ - Xã hội Nga - Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân.
Quan điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I Lênin đã được Chủ tịch Hồ Chí
Minh và Đảng ta vận dụng, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn Việt Nam để xây dựng Đảng.
Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh và
Đảng ta luôn nhấn mạnh: "Căn bổn tổ chức của Đảng là chỉ bộ (lò máy, công sở,
nhà buôn, trường học...". “Để lãnh đạo cách mạng thì Đảng phải mạnh. Đảng
mạnh là do Chi bộ tốt”.
Trong hệ thống tổ chức bốn cấp của Đảng, thì tổ chức cơ sở đảng là cấp cuối
cùng, gắn liền với các đơn vị cơ sở hành chính, sự nghiệp ... và có số lượng lớn
nhất. Vì vậy, tổ chức cơ sở là nền tảng của Đảng”, là “Nền móng của Đảng”, là
“Đơn vị chiến đấu cơ bản của Đảng". "Chi bộ là gốc rễ của Đảng". Chủ tịch Hồ
Chí Minh căn dặn: “Muốn làm nhà cho tốt thì phải xây dựng nền cho vững,
muốn thực hiện kế hoạch tốt phải chăm lo củng cố Chi bộ”.
Chi bộ, đảng bộ cơ sở còn là “sợi dây chuyền", là cầu nối để Đảng liên hệ
với quần chúng, là nơi tuyên truyền vận động, lãnh đạo quần chúng thực hiện
quy chế dân chủ ở cơ sở, là nơi lãnh đạo và tổ chức các phong trào cách mạng
quần chúng, thông qua phong trào cách mạng quần chúng mà rèn luyện đảng
viên, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho Đảng.
3.2 : Tổ chức cơ sở đảng là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
Tổ chức cơ sở đảng là nơi tuyên truyền, giáo dục cho quần chúng nhân dân
hiểu và lãnh đạo nhân dân thực hiện mọi đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng. Đồng thời thông qua lãnh đạo tổ chức thực hiện mà kiểm nghiệm tính
đúng đắn của đường lối, chính sách của Đảng. Trên cơ sở đó đóng góp những
kiến nghị với Đảng những vấn đề chưa hợp lý trong cơ chế, chính sách để bổ
sung, hoàn chỉnh đường lối và đề ra những chủ trương, xây dựng chính sách mới.
Trong cơ cấu hệ thống chính trị ở cơ sở , tổ chức cơ sở đảng là tổ chức thành
viên, nhưng là thành viên giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo chính trị, định ra chủ
trương, phương hướng, đồng thời đảm bảo lãnh đạo các tổ chức thành viên khác
của hệ thống chính trị hoạt động đúng định hướng chính trị.
Tổ chức cơ sở đảng là hạt nhân đoàn kết, tập hợp mọi lực lượng ở cơ sở, tạo
thành một khối thống nhất về ý chí và hành động, cùng hướng tới mục tiêu
chung là thực hiện thắng lợi đường lối, chính sách của Đảng và nhiệm vụ chính
trị của đơn vị cơ sở.
Quá trình tiến hành công cuộc đổi mới, nước ta đã đạt những thành tựu to
lớn và có ý nghĩa lịch sử. Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, có
sự thay đổi cơ bản và toàn diện. Tuy nhiên, những khó khăn, thách thức mới
cũng không nhỏ. Trong hoàn cảnh đó, việc nhận thức cho đúng vị trí, vai trò
lãnh đạo của Đảng mà trực tiếp là các cơ sở đảng càng trở nên quan trọng.
4. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng 4.1. Chức năng
Một là, Tổ chức cơ sở đảng là hạt nhân chính trị ở cơ sở
Tổ chức cơ sở đảng là hạt nhân chính trị ở cơ sở thể hiện: Tổ chức quán
triệt và vận dụng sáng tạo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước cho phù hợp với đặc điểm của đơn vị, đề ra mục tiêu, phương hướng,
nhiệm vụ công tác. Nắm vững và phản ánh tâm tư, nguyện vọng, những yêu cầu
của quần chúng để Đảng và Nhà nước định ra đường lối, chủ trương đúng đắn.
Hai là, Tổ chức cơ sở đảng là nơi tiến hành các hoạt động xây dựng nội bộ Đảng
Tổ chức cơ sở đảng là nơi tiến hành các hoạt động xây dựng nội bộ Đảng thể
hiện: Củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy của Đảng. Giữ vững các
nguyên tắc tổ chức hoạt động của Đảng... Chăm lo đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, đảng viên. 4.2 : Nhiệm vụ
Một là: Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước;
đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ, chi bộ và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả.
Hai Là: Xây dựng Đảng bộ, chi bộ trong sạch vững mạnh về chính trị, tư
tưởng và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất
lượng sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng
cường đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên giáo dục, rèn luyện và
quản lý cán bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến
đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên.
Ba là: Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế hành chính, sự
nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị – xã hội trong sạch, vững
mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Bốn là: Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần
và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng
và thực hiện đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Năm là: Kiểm tra việc thực hiện, bảo đảm các Nghị quyết, chỉ thị của Đảng
và pháp luật của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra tổ chức đảng
và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng.
5. Quan điểm của Đảng về nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của tổ chức cơ sở Đảng.
- Tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng, là cầu nối của Đảng với nhân
dân, có vị trí rất quan trọng trong hệ thống chính trị của Đảng. Toàn Đảng tập
trung mọi nỗ lực nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.
- Tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân để xây dựng Đảng,
phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, tôn trọng và phát huy
quyền làm chủ của nhân dân, tổ chức đảng; cán bộ, đảng viên phải chịu sự giám sát của nhân dân.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của tổ chức cơ sở đảng. Xây dựng tổ chức cơ sở đảng phải kết hợp với xây
dựng hệ thống chính trị - xã hội ở cơ sở vững mạnh, với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.
6.Chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ phường, thị trấn: 6.1. Chức năng:
Ban Bí thư Trung ương quy định số 94/QĐ-TW ngày 03/3/2004 về chức
năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn như sau: Đảng bộ,
chi bộ cơ sở phường, thị trấn là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối,
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo thực hiện
chức năng quản lý hành chính Nhà nước và quản lý đô thị trên địa bàn; xây
dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, phường, thị trấn giàu đẹp, văn
minh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tình thần của nhân dân, động
viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước. 6.2. Nhiệm vụ::
Một là: Lãnh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội - An ninh quốc phòng:
Tạo môi trường thuận lợi để khuyến khích các thành phần kinh tế và hộ gia
đình phát triển sản xuất kinh doanh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân; động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước;
xây dựng phường, thị trấn giàu đẹp, văn minh, chăm lo phát triển sự nghiệp văn
hoá, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, thực hiện tốt các chính sách xã hội, xoá
đói, giảm nghèo, thực hiện tốt phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân
kiểm tra"; Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và chính sách hậu
phương quân đội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
Hai là: Lãnh đạo công tác tư tưởng:
Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí
Minh và phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội trong các tầng
lớp nhân dân, nhất là trong thanh niên, thiếu niên. Lãnh đạo cán bộ, Đảng viên
và nhân dân đấu tranh chống các quan điểm sai trái, những hành vi nói, viết và
làm trái với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước.
Ba là:. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ:
Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức trong hệ thống chính trị, các
đơn vị kinh tế, sự nghiệp ở cơ sở vững mạnh; xây dựng và thực hiện quy hoạch,
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Cấp uỷ xây dựng quy chế và công tác tổ
chức cán bộ; quản lý và kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với cán bộ ở cơ
sở theo phân cấp; Cấp uỷ đề xuất ý kiến trong việc lựa chọn, giới thiệu cán bộ
tham gia vào các cơ quan lãnh đạo của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân ở
cấp trên và cán bộ chủ chốt ở cơ sở do cấp trên quản lý.
Bốn là: Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân:
Lãnh đạo xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân ở phường,
thị trấn vững mạnh, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ theo luật định và điều lệ
của mỗi đoàn thể.Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tham gia
xây dựng, bảo vệ đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước và các nhiệm vụ của địa phương,
Năm là: Xây dựng tổ chức Đảng:
Đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng Đảng chi bộ, chi bộ trong
sạch, vững mạnh, gắn với xây dựng, củng cố hệ thống chính trị cơ sở, nâng cao
năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng và đội ngũ đảng viên. Thực
hiện đúng nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng. Giáo dục, rèn luyện đội ngũ
đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu, phấn đấu trở thành người lao
động giỏi, công dân gương mẫu, nghiêm chỉnh chấp hành và vận động, thuyết
phục nhân dân chấp hành nghị quyết của tổ chức Đảng Làm tốt công tác tạo
nguồn và phát triển Đảng viên, bảo đảm về tiêu chuẩn và quy trình.Xây dựng
cấp uỷ và Bí thư cấp uỷ đảm bảo tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, thực sự là
trung tâm đoàn kết, hoạt động có hiệu quả, được đảng viên và nhân dân tín
nhiệm. - Cấp uỷ thường xuyên kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành
Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, pháp luật của nhà nước và quy định của
Bộ chính trị về những điều Đảng viên không được làm.
CHƯƠNG 2 : Thực trạng về năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ
chức cơ sở Đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam.
1. Khái quát đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam.
Hà Nam nằm ở Tây Nam châu thổ sông Hồng, trong vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ, là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội với diện tích đất tự nhiên 86.193 ha; có
thành phố Phủ Lý là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của tỉnh, cách Hà Nội
58 km. Hà Nam có mạng lưới giao thông rất thuận lợi, là tỉnh nằm trên trục
đường sắt Bắc Nam và quốc lộ 1A – huyết mạch giao thông quan trọng của cả
nước, tạo điều kiện thuận lợi để giao lưu hợp tác kinh tế với các tỉnh, thành phố
và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước cũng như từ đó tới các cảng biển, sân
bay ra nước ngoài. Công nghiệp chủ đạo của tỉnh là xi măng, vật liệu xây dựng.
Công nghiệp dệt may và tiểu thủ công nghiệp với làng nghề dệt lụa; làng nghề
dệt vải; làng nghề thêu ren thủ công, mây tre giang đan, nghề sừng thủ công mỹ
nghệ. Hà Nam có nhiều điểm sinh thái khá hấp dẫn như Đền Trúc, đền Trần
Thương, chùa Tam Chúc, chùa Long Đọi Sơn….
2. Tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ Đảng viên đảng bộ Tỉnh Hà Nam
Đảng bộ Tỉnh Hà Nam được thành lập vào đầu tháng 6/1968 .Đến nay, Đảng
bộ tỉnh có 10 đảng bộ trực thuộc với 526 tổ chức cơ sở đảng. Số chi bộ trực
thuộc Đảng ủy cơ sở là 1.920 chi bộ. Tổng số đảng viên của toàn Đảng bộ tính
đến hết tháng 5/2021 là 51.400 đảng viên. . Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm
kỳ 2020-2025 gồm 55 đồng chí; trong đó số dư 7 đồng chí (12,7%), tỷ lệ nữ 10
đồng chí (18,18%) và độ tuổi dưới 40 tuổi là 7 đồng chí (12,7%). Số lượng Ủy
viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Nam, nhiệm kỳ 2020 - 2025 là 49 đồng
chí, trong đó số lượng bầu tại đại hội là 48 đồng chí. Đội ngũ đảng viên đảng bộ
Tỉnh Hà Nam luôn có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, luôn tin tưởng
tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, nội bộ đoàn kết thống nhất phát huy dân
chủ và phát huy được vai trò tiên phong gương mẫu trong mọi hoạt động của địa
phương. Đa số đảng viên đều hoàn thành nhiệm vụ được giao, gắn bó mật thiết
với nhân dân, có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh.
3. Thực trạng năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2015-2020.
3.1 Những kết quả đạt được.
Năm năm qua, trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức hơn so với dự
báo; tình hình thế giới, khu vực, nhất là tình hình Biển Đông diễn biến phức tạp;
thời tiết, dịch bệnh khó lường; tình hình an ninh chính trị, đơn thư, khiếu kiện
tiềm ẩn nhiều phức tạp...; tuy nhiên, với tinh thần đổi mới, năng động, sáng tạo,
quyết tâm cao, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã đoàn kết thống nhất, tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm, đạt nhiều kết quả quan
trọng trên các lĩnh vực, cơ bản hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu
chủ yếu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX đề ra.
- Kinh tế phát triển ổn định, đạt mức tăng trưởng bình quân 10,1%/năm. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, GRDP
bình quân đầu người năm 2020 đạt 66,6 triệu đồng, gấp 1,7 lần so với năm 2015.
Thu cân đối ngân sách nhà nước về đích trước 2 năm so với mục tiêu Đại hội,
năm 2020 đạt khoảng 10.000 tỷ đồng.
- Phát triển đô thị, xây dựng nông thôn mới được triển khai mạnh mẽ, hiệu quả,
diện mạo đô thị, nông thôn có nhiều khởi sắc, đời sống vật chất, tinh thần của
nhân dân được nâng lên. -
Lĩnh vực văn hóa, xã hội phát triển toàn diện. Công tác tuyên truyền, văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao diễn ra sôi nổi. Công tác bảo tồn, phát huy giá trị
di sản văn hóa được đẩy mạnh; kết hợp hiệu quả phát triển văn hoá với phát
triển du lịch. Giáo dục và đào tạo, nguồn nhân lực được quan tâm phát triển. An
sinh xã hội đảm bảo; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,2%; hoàn thành Đề án hỗ trợ về
nhà ở đối với người có công, hộ nghèo trên địa bàn tỉnh. -
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định, thế trận quốc phòng toàn
dân được giữ vững. Công tác phòng, chống tham nhũng, giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo được quan tâm lãnh đạo, có chuyển biến tích cực. -
Công tác xây dựng Đảng được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực
hiện đạt kết quả toàn diện. Năng lực, trách nhiệm, sự gương mẫu của cán bộ,
đảng viên, công chức, viên chức, được nâng lên. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn
thể chính trị - xã hội phát huy tốt vai trò tham gia xây dựng Đảng, xây dựng
chính quyền, tập hợp, vận động nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện các nghị quyết chuyên đề,
nhiệm vụ phát triển kinh tế, một số chương trình, đề án trọng tâm tiến độ chậm,
kết quả chưa đạt mục tiêu đề ra. Sản xuất nông nghiệp, đầu tư hệ thống xử lý
nước thải tập trung cho cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gặp nhiều khó
khăn, không đạt mục tiêu Nghị quyết Đại hội. Tăng trưởng thương mại, dịch vụ
chưa tương xứng với tiềm năng. Giải phóng mặt bằng, triển khai, thi công, giải
ngân một số dự án chậm. Nợ xây dựng cơ bản còn lớn. Công tác quản lý đất đai
có mặt hạn chế, chậm được khắc phục, ô nhiễm môi trường còn diễn ra ở nhiều
khu vực gây bức xúc trong nhân dân. Nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm
còn cao. Đầu tư cho khoa học - công nghệ còn thấp, hiệu quả chưa cao, quản lý
công nghệ còn hạn chế.
Việc sắp xếp tổ chức bộ máy ở một số cơ quan, đơn vị còn chậm, chưa quyết
liệt; chất lượng quy hoạch cán bộ có mặt còn hạn chế. Công tác phát triển đảng
viên ở nông thôn, trong doanh nghiệp tư nhân còn khó khăn. Công tác kiểm tra,
giám sát, kỷ luật đảng có mặt hiệu quả chưa cao, xử lý vi phạm có nơi chưa
nghiêm. Công tác dân vận của chính quyền, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở ở một số địa phương, đơn vị chất lượng, hiệu quả còn hạn chế. Hoạt động
giám sát, phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội hiệu quả chưa rõ nét.
- Những khuyết điểm, hạn chế nêu trên có nguyên nhân khách quan nhưng
trực tiếp quyết định vẫn là nguyên nhân chủ quan cần sớm được khắc phục:
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp uỷ đảng, chính quyền có lúc, có việc
chưa trọng tâm, chưa chủ động, quyết liệt. Năng lực tổ chức, thực hiện, trách
nhiệm của người đứng đầu một số cấp uỷ, chính quyền, cơ quan, đơn vị có mặt
còn hạn chế. Trình độ, năng lực, trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công
chức, viên chức chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Chất lượng
công tác tham mưu, đề xuất giúp cấp ủy, chính quyền của một số cơ quan, đơn
vị chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Việc phối hợp giữa các cấp, các ngành
có lúc, có việc còn chưa chủ động, kịp thời, chặt chẽ, chưa thực sự hiệu quả.
Một số tồn tại, hạn chế được chỉ ra đã được quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo nhưng
chưa có giải pháp khắc phục hiệu quả; kỷ cương, kỷ luật hành chính có lúc, có nơi chưa nghiêm.
4. Một số bài học kinh nghiệm
Một là, Chú trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, không ngừng nâng
cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng; đề cao vai trò, trách
nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng. Tăng cường sự đoàn kết, thống nhất; thực hiện
nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong toàn Đảng bộ và hệ thống chính trị; giữ vững
nguyên tắc tập trung dân chủ; thường xuyên chăm lo, đào tạo, bồi dưỡng xây
dựng đội ngũ cán bộ đủ năng lực, phẩm chất, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.
Hai là, Phát huy truyền thống cách mạng, anh hùng của quê hương và thành
tựu đã đạt được của các nhiệm kỳ trước;khai thác tiềm năng, lợi thế, sử dụng
hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển; đẩy mạnh thu hút đầu tư, quan tâm
tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; tích cực cải thiện môi
trường đầu tư kinh doanh.
Ba là, tập trung giải quyết tốt các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường để phát
triển xanh, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, giữ vững ổn
định chính trị - xã hội.
Bốn là, Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo phải kiên trì, sáng tạo, tận tâm, trách
nhiệm,. Tập trung quán triệt, cụ thể hóa, tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị
quyết, quy định của Trung ương, của tỉnh phù hợp với đặc điểm, tình hình thực
tiễn gắn với đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động, tạo sự đồng
thuận cao trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
Năm là, Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để phòng ngừa vi phạm,
khuyết điểm; xử lý nghiêm, kịp` thời các trường hợp vi phạm. Tiến hành sơ kết,
tổng kết, rút kinh nghiệm kịp thời, chủ động xây dựng các mô hình, điển hình để nhân rộng.
CHƯƠNG 3 : Một số giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của tổ chức cơ sở Đảng ở Đảng bộ tỉnh Hà Nam trong những năm tới.
1. Phương hướng, mục tiêu tổng quát.
Tăng cường đoàn kết, xây dựng, chỉnh đốn Đảng; xây dựng hệ thống chính
trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phát huy những thành tựu đã đạt được,
xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo,
chủ động tham gia Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; huy động, sử dụng
hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển kinh tế nhanh và bền vững gắn với phát
triển văn hóa, bảo đảm quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, xây dựng tỉnh Hà Nam
giàu đẹp, văn minh, phấn đấu đạt mức phát triển khá của vùng đồng bằng Bắc Bộ. 2. Các khâu đột phá:
(1) Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, phát huy lợi thế
liên kết vùng tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, trọng tâm là phát triển
công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
(2) Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là hiện đại hoá nền hành chính,
cải cách thủ tục hành chính, siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao
chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
(3) Tập trung phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, tăng
cường ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, nâng cao năng suất lao động.
3. Các chỉ tiêu chủ yếu.
(1). Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) - tăng bình quân từ 10%/năm trở lên.
(2). Cơ cấu kinh tế đến năm 2025: Nông, lâm nghiệp - thuỷ sản: 6,3% Công
nghiệp - Xây dựng: 65,2% Dịch vụ: 28,5% (
(3). Đến năm 2025, GRDP bình quân đầu người đạt 117 triệu đồng/người.
(4). Thu cân đối ngân sách trên địa bàn tăng bình quân trên 10%/năm; đến
năm 2025 đạt trên 16.000 tỷ đồng (thu nội địa: trên 13.500 tỷ đồng).
(5). Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân chiếm 47% GRDP.
(6). Tốc độ tăng năng suất lao động đạt trên 10,7%/năm.
(7). Giải quyết việc làm mới bình quân 18.000 lao động/năm.
(8). Đến năm 2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó qua đào tạo
có chứng chỉ, bằng cấp đạt 60%.
(9). Đến năm 2025, số hộ nghèo giảm 60-65% so với năm 2020 (theo tiêu chỉ mới của Chính phủ). (
10). Đến năm 2025, có trên 10 bác sĩ/1 vạn dân, trên 30 giường bệnh/1 vạn dân.
(11). Đến năm 2025, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới
9%, thể thấp còi dưới 19,3%.
(12). Đến năm 2025, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm
xã hội đạt trên 45%; tỷ lệ dân số có bảo hiểm y tế đạt trên 95,5%.
(13). Đến năm 2025, tỷ lệ đô thị hóa đạt 47,5%.
(14). Đến năm 2025, tỷ lệ hộ dân thành thị được dùng nước sạch đạt 98%; tỷ
lệ hộ dân nông thôn được dùng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100% (trong đó
sử dụng nước sạch từ các nhà máy cung cấp nước sạch tập trung là 90%).
(15). Đến năm 2025, 100% rác thải ở thành thị được thu gom và xử lý, 98%
rác thải nông thôn được thu gom (95-98% được xử lý); phấn đấu 100% các cụm
công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
(16). Đến năm 2025, có 20 xã trở lên đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao và
xã nông thôn mới kiểu mẫu.
(17). Phấn đấu Hà Nam nằm trong nhóm 20 tỉnh dẫn đầu về chỉ số hiệu quả
quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI) và chỉ số cải cách hành chính (PAR-index).
(18). Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hằng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 80% trở
lên. Số đảng viên kết nạp bình quân trên 800 đảng viên/năm.
4. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
4.1. Về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị.
Tập trung đổi mới phong cách, lề lối làm việc của cấp ủy, tổ chức đảng. Thực
hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách,
quy chế làm việc của cấp ủy. Nêu cao tính tiền phong gương mẫu, trách nhiệm
nêu gương của cán bộ, đảng viên, xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh.
Đổi mới nội dung và phương thức công tác tư tưởng theo hướng khoa học và
hiệu quả. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác, tạo đồng thuận xã hội.
Xây dựng tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh, hệ thống chính trị tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả; tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là
cán bộ chủ chốt và người đứng đầu; coi trọng công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
Tăng cường, đổi mới công tác kiểm tra, giám sát, giữ nghiêm kỷ cương, kỷ
luật Đảng; kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng,
chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến", “tự chuyển hóa" trong nội bộ.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân vận, nâng cao lòng tin của nhân dân đối với
Đảng, củng cố vững chắc mối liên hệ giữa Đảng với Nhân dân. Phát huy vai trò
của mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh trong tham gia xây
dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng,
lãng phí. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát quyền lực đối với người có chức vụ,
quyền hạn; tuân thủ các quy định về kê khai, công khai tài sản, thu nhập; xử lý
nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng, lãng phí.
4.2. Về phát triển kinh tế - xã hội:
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp, phát triển nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường. Phát triển các vùng sản xuất
nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức sản xuất theo chuỗi đối với
những sản phẩm chủ lực. Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật và nâng cao
tỷ lệ cơ giới hóa trong sản xuất gắn với chuyển dịch lao động nông nghiệp sang
lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ, phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ lao động nông
nghiệp/tổng lao động xã hội còn dưới 20%.
Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, chế biến, chế tạo; đẩy mạnh thu hút
các dự án công nghệ hiện đại, hiệu quả cao... Phấn đấu đến năm 2025, cơ bản
lấp đầy 50% các Khu công nghiệp mới thành lập; nâng diện tích quy hoạch phát
triển công nghiệp của tỉnh lên trên 5.000 ha; toàn tỉnh có khoảng 10.000 doanh nghiệp.
Đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ, trọng tâm là dịch vụ y tế, giáo dục
chất lượng cao, thương mại hiện đại, dịch vụ logistics và du lịch. Đẩy mạnh hoạt
động quảng bá, xúc tiến du lịch, phát triển đa dạng các loại hình, sản phẩm du
lịch. Tăng cường, phát huy hiệu quả mối liên kết giữa Hà Nam với các tỉnh
thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng và các tỉnh trong cả nước.
Quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, thực
hiện tăng trưởng xanh, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai..
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp quản lý và nuôi dưỡng nguồn thu,
phấn đấu sớm cân đối thu chi ngân sách. Huy động và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực, tập trung đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện
đại,quan tâm đầu tư hạ tầng giao thông, hạ tầng công nghiệp, hạ tầng dịch vụ
thương mại, logistics, du lịch, y tế, giáo dục.
Phát triển toàn diện lĩnh vực văn hoá - xã hội. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn