



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI
Nghiên cứu ảnh hưởng của MXH
đến kết quả học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại NHÓM: 9 LỚP HP: 232_SCRE0111_19 CHUYÊN NGÀNH: KIỂM TOÁN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: LÊ THỊ THU NĂM HỌC : 2023-2024
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC STT Thời gian Công việc Kết quả Kết Deadline Phụ trách mong đợi quả thực tế 1 Tháng 2 Tìm kiếm thông Tìm được Hoàn 23h ngày Cả nhóm
tuần1( 07/02/ tin liên quan đến tài liệu phù thành 17/02/2024 2024-
đề tài và chọn lọc hợp với đề đầy đủ 17/02/2024) tài liệu tốt nhất tài 2 18/02/2024- Phần 1 Nêu ra Hoàn 23h ngày Nguyễn 21/02/2024 được tính thành 26/02/2024 Yên cấp thiết đúng Phương, của đề tài hạn, Nguyễn và rút ra cần Thế Tài được các phải nhân tố góp ý trọng đề tài nghiên cứu 3 18/02/2024- Phần 2 Nêu đầy Hoàn 23h ngày Sòi Thị 25/02/2024 đủ về cơ thành 01/03/2024 Phương sở lý luận, đúng Thảo trình bày hạn, mạch lạc cần rõ ràng phải góp ý 4 21/02/2024-
Lập bảng khảo sát Bảng khảo Hoàn 23h ngày Nguyễn 23/02/2024 sát với thành 26/02/2024 Phương những câu đầy đủ Thảo hỏi phù hợp với đề tài 5 21/02/2024- Lập bảng phỏng Câu hỏi Hoàn 23h ngày Chu Thị 23/02/2024 vấn phỏng vấn thành 26/02/2024 Như phù hợp đầy đủ Quỳnh + với đề tài Nguyễn nghiên cứu Trần Minh Quân 6 24/02/2024 - Tiến hành khảo Gửi Form Hoàn 23h ngày Cả nhóm 26/02/2024 sát và phỏng vấn khảo sát và thành 26/02/2024 phỏng vấn đầy đủ cho khách thể nghiên cứu - Thu được kết quả khảo sát như mong muốn 7 27/02/2023 - Chạy phần mềm Hoàn 23h ngày Vũ 02/03/2024 spss thành 02/03/2024 Phương đầy đủ Thảo, Nguyễn Mạnh Tài 8 03/03/2024- Phần 3 Tìm hiểu Hoàn 23h ngày Vũ 05/03/2024 đúng, đầy thành 05/03/2024 Phương đủ về đầy đủ Thảo phương pháp nghiên cứu đề tài 9 06/03/2024- Phần 4: Kết quả Phân tích Hoàn 23h ngày Chu Thị 10/03/2024 nghiên cứu định kết quả thành 10/03/2024 Như tính nghiên cứu đúng Quỳnh định tính hạn dựa trên phiếu phỏng vấn thu được 10 06/03/2024- Phần 4: Kết quả Phân tích Hoàn 23h ngày Vũ 10/03/2024 nghiên cứu định kết quả thành 10/03/2024 Phương lượng nghiên cứu đầy Thảo định lượng đủ, dựa trên đúng phiếu khảo hạn sát thu được 11 11/3/2024- Phần 5 Dựa vào Hoàn 17h ngày Trương 14/032024 bài thảo thành 14/03/2024 Thu luận đã đầy đủ Thảo nghiên cứu ở trên, đánh giá hạn chế và đưa ra kiến nghị 12 21/02/2024- Làm powerpoint Lọc ý Hoàn 23h ngày Nguyễn 14/03/2024 chính và thành 14/03/2024 Trần làm Minh powerpoin Quân t 13 21/02/2024- Làm word Tổng hợp Hoàn 23h ngày Chu Thị 14/03/2024 bài, kiểm thành 14/03/2024 Như tra lại kết đầy đủ Quỳnh quả thực hiện các phần 14 Thuyết trình Trình bảy - - Nguyễn bài thảo Mạnh luận của Tài, Phan nhóm Thanh trước cô và Thảo cả lớp
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5 LỚP HP: 231_SCRE0111_21
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học (lần 1) * Thời điểm: 7/2/2024
* Hình thức họp: Online trên Google Meet * Thành viên tham gia: STT Họ và tên 82 Nguyễn Yên Phương 83 Nguyễn Trần Minh Quân 84 Chu Thị Như Quỳnh 85 Nguyễn Mạnh Tài 86 Nguyễn Thế Tài 87 Tô Mạnh Tâm 88 Nguyễn Phương Thảo 89 Phan Thanh Thảo 90 Sòi Thị Phương Thảo 91 Trương Thu Thảo 92 Vũ Phương Thảo
* Mục đích của việc tham gia họp nhóm: Thảo luận, tìm kiếm thông tin liên quan đến đề tài
nghiên cứu mà nhóm sẽ làm nghiên cứu khoa học
* Kết quả họp nhóm: Nhóm thống nhất được với nhau các thông tin liên quan đến đề tài
nghiên cứu (Nghiên cứu ảnh hưởng của MXH đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại)
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5 LỚP HP: 231_SCRE0111_21
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học (lần 2) * Thời điểm: 18/2/2024
* Hình thức họp: Online trên Google Meet * Thành viên tham gia: STT Họ và tên Công việc 82 Nguyễn Yên Phương Phần 1 83 Nguyễn Trần Minh Quân
Câu hỏi phỏng vấn + làm powerpoint 84 Chu Thị Như Quỳnh
Câu hỏi phỏng vấn + Làm word Thư kí 85 Nguyễn Mạnh Tài
Chạy spss và thuyết trình 86 Nguyễn Thế Tài Phần 1 87 Tô Mạnh Tâm Nhóm trưởng 88 Nguyễn Phương Thảo
Làm câu hỏi khảo sát + bảng khảo sát 89 Phan Thanh Thảo Thuyết trình 90 Sòi Thị Phương Thảo Phần 2 91 Trương Thu Thảo Phần 5 92 Vũ Phương Thảo Phần 3 + Phần 4
* Mục đích của việc tham gia họp nhóm: Thảo luận, phân công công việc
* Kết quả họp nhóm: Nhóm thống nhất được với nhau về phần công việc trong bài thảo luận.
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5 LỚP HP: 231_SCRE0111_21
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học (lần 3) * Thời điểm: 23/02/2023
* Hình thức họp: Online trên Google Meet * Thành viên tham gia: STT Họ và tên 82 Nguyễn Yên Phương 83 Nguyễn Trần Minh Quân 84 Chu Thị Như Quỳnh 85 Nguyễn Mạnh Tài 86 Nguyễn Thế Tài 87 Tô Mạnh Tâm 88 Nguyễn Phương Thảo 89 Phan Thanh Thảo 90 Sòi Thị Phương Thảo 91 Trương Thu Thảo 92 Vũ Phương Thảo
* Mục đích của việc tham gia họp nhóm: Thảo luận, đưa ra đánh giá và thống nhất về câu hỏi
trong bảng khảo sát, bảng phỏng vấn.
* Kết quả họp nhóm: Nhóm thống nhất được với nhau về câu hỏi khảo sát, phỏng vấn.
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5 LỚP HP: 231_SCRE0111_21
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học (lần 4) * Thời điểm: 14/03/2023
* Hình thức họp: Online trên Google Meet * Thành viên tham gia: STT Họ và tên 82 Nguyễn Yên Phương 83 Nguyễn Trần Minh Quân 84 Chu Thị Như Quỳnh 85 Nguyễn Mạnh Tài 86 Nguyễn Thế Tài 87 Tô Mạnh Tâm 88 Nguyễn Phương Thảo 89 Phan Thanh Thảo 90 Sòi Thị Phương Thảo 91 Trương Thu Thảo 92 Vũ Phương Thảo
* Mục đích của việc tham gia họp nhóm: Thảo luận, đưa ra đánh giá và thống nhất về điểm của từng thành viên
* Kết quả họp nhóm: Nhóm thống nhất được với nhau về điểm của từng thành viên MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT MXH Mạng xã hội
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Thống kê mô tả mức độ sử dụng mạng xã hội………………………………………
Bảng 4.2: Thống kê mô tả mức độ thường xuyên sử dụng mạng xã hội………………………
Bảng 4.3: Thống kê mô tả thời gian trung bình sử dụng mạng xã hội trong 1 ngày…………..
Bảng 4.4: Thống kê mô tả tác động của mạng xã hội………………………………………….
Bảng 4.5: Thống kê người tham gia khảo sát theo giới tính…………………………………….
Bảng 4.6: Thống kê người tham gia khảo sát theo năm học………………………………..
Bảng 4.7: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng từ nhân vật truyền động lực của mạng xã hội.
Bảng 4.8: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của tính giải trí của mạng xã hội……………
Bảng 4.9: Thống kê mô tả mức độ ảnh hường từ tính năng tìm kiếm thông tin của mạng xã
hội…………………………………………………………………………………………..
Bảng 4.10: Thống kê mô tả mức độ ảnh hường từ quan hệ xã hội của mạng xã hội………..
Bảng 4.11: Thống kê mô tả kết quả học tập………………………………………………….
Bảng 4.12: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “ Nhân vật truyền động lực”………..
Bảng 4.13: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “ Nhân vật truyền động
lực”………………………………………………………………………………………….
Bảng 4.14: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Tính giải trí”………………………
Bảng 4.15: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Tính giải trí”………
Bảng 4.16: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Tìm kiếm thông tin”……………….
Bảng 4.17: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Tìm kiếm thông
tin”…………………………………………………………………………………………..
Bảng 4.18: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Quan hệ xã hội”…………………
Bảng 4.19: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Quan hệ xã hội”……
Bảng 4.20: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc “Kết quả học tập”…………………
Bảng 4.21: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Kết quả học tập”…….
Bảng 4.22: Bảng hệ số KMO và kiểm định Bartlett của biến độc lập ………………………….
Bảng 4.23: Bảng phương sai trích của biến độc lập……………………………………………
Bảng 4.24: Bảng ma trận xoay nhân tố của biến độc lập……………………………………..
Bảng 4.25: Bảng hệ số KMO và kiểm định Bartlett của biến độc lập…………………………
Bảng 4.26: Bảng phương sai trích của biến độc lập………………………………………….
Bảng 4.27: Bảng ma trận xoay nhân tố của biến độc lập………………………………………
Bảng 4.28: Bảng hệ số KMO và kiểm định Bartlett của biến phụ thuộc……………………….
Bảng 4.29: Bảng phương sai trích của biến phụ thuộc………………………………………….
Bảng 4.30: Bảng phân tích tương quan Pearson………………………………………………..
Bảng 4.31: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary …………………………….. b
Bảng 4.32: Bảng ANOVAa……………………………………………………………………
Bảng 4.33: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Coefficientsa………………………………….
Bảng 4.34: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary …………………………….. b
Bảng 4.35: Bảng ANOVAa…………………………………………………………………..
Bảng 4.36: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Coefficientsa……………………………….. PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU (TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI) VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Sự bùng nổ trong công nghệ thông tin đã đưa thế giới đến với một kỷ nguyên của các phương
tiện truyền thông đại chúng, trong đó hầu như tất cả mọi người đều được tiếp cận với thông
tin nhanh chóng, đặc biệt là qua MXH (MXH), nó xuất hiện đã đáp ứng rất tốt cho con người
trong việc liên lạc, việc phải chờ đợi để nhận một bức thư từ người thân hay việc phải tốn một
mức phí rất lớn để có thể liên lạc với người thân ở nơi khác, nhất là những người ở nước
ngoài đã không còn nữa. Như vậy, MXH ra đời đã có sự tác động nhất định đối với nhiều đối
tượng khác nhau và ảnh hưởng rõ nhất là giới trẻ nói chung và cộng đồng sinh viên nói riêng.
MXH xuất hiện lần đầu tiên năm 1995 với sự ra đời của trang Classmate với mục đích kết nối
bạn học và tiếp nối đó là các trang SixDegrees (1997), Friendster (2002), Myspace (2004) đến
Facebook (2006) được đón tiếp nồng nhiệt và ngày càng được hoàn thiện và phát triển với
nhiều tiện ích phù hợp với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội.
Theo Meltwater và We are social năm 2024 thì thế giới có hơn 8 tỷ người, trong khi đó có
tổng cộng 5,04 tỷ người dùng MXH đang hoạt động, chiếm 62,3% dân số thế giới. Lượng
người dùng MXH đã tăng thêm 266 triệu trong năm qua, với mức tăng trưởng hằng năm là
5,6%. Báo cáo cũng cho thấy, người dùng thường dành 2 giờ 23 phút mỗi ngày để hoạt động
trên các nền tảng MXH [1]. Ở Việt Nam cũng vậy, có 77,93 triệu người dùng Internet, trong
đó số lượng người dùng MXH cũng đạt con số 70 triệu, tương đương với 71% tổng dân số.
Người Việt dành trung bình 6 giờ 52 phút mỗi ngày cho việc sử dụng internet, trong đó là 2
giờ 32 phút là dành cho MXH. Có thể nhận thấy rằng MXH đã có chiếm một phần không thể
thiếu trong đời sống của người dân hiện nay.
Hầu hết sinh viên ở Việt Nam đều sử dụng MXH, kết quả khảo sát từ một nghiên cứu về sinh
viên thực hiện ở sáu thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Huế, Đà Nẵng và TP. HCM
đã cho kết quả là 99% sinh viên sử dụng MXH, nghiên cứu cũng chỉ ra sinh viên sử dụng
MXH với thời gian trung bình là từ 3 đến 5 giờ mỗi ngày. Đó là là thời gian khá lớn và chắc
chắn nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên.
Vì những lý do trên, nhóm đã quyết định lựa chọn “ảnh hưởng của mạng xã hội đến kết quả
học tập của sinh viên trường Đại học Thương Mại” làm đề tài thảo luận. Trường Đại học
Thương Mại là một trong những trường đại học dẫn đầu trong lĩnh vực kinh tế và các sinh
viên tại đây sẽ ít nhiều hiểu biết và quan tâm nhiều hơn về các vấn đề xã hội. Đề tài này phù
hợp với xu thế xã hội hiện nay bởi nó tập trung làm rõ ảnh hưởng của mạng xã hội tới một
nhóm đối tượng xã hội cụ thể là sinh viên, đặc biệt là những phương diện quan trọng nhất gắn
liền với sinh viên là kết quả học tập. Đồng thời, bài nghiên cứu này sẽ giúp mọi người, nhất là
sinh viên có cái nhìn hoàn thiện hơn về các hoạt động trên mạng xã hội có thể ảnh hưởng đến
kết quả học tập của mình từ đó điều chỉnh và thay đổi sao cho phù hợp và phát triển tốt hơn.
1.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Dựa vào các thông tin đã tìm hiểu được, nhóm đưa ra bảng tổng hợp sau : Tên tài liệu Tên tác Giả Phương Cơ sở lý thuyết Kết quả giả thuyết pháp nghiên NC, pp cứu thu thập và xử lí dữ liệu Tác động của Cù Thị H1: Sử
phương Trần Thị Hoàn, Nguyễn Thị Kết quả MXH đến học Nhung dụng pháp Nhung (2021), Vũ Thị Lê kiểm tập và đời MXH và nghiên (2022), Trần Hữu Luyến, tra sống của sinh các hoạt cứu
Trần Hữu, Trần Thị Minh SPSS, viên Trường động học định
Đức, & Bùi Thị Hồng Thái H1, H2, Đại học Hà tập lượng,
(2015), Nguyễn Lan Nguyên H3, H4, Tĩnh H2: Mở phương (2020) H5, H6 rộng mối pháp được quan hệ, nghiên chấp giữ liên cứu nhận lạc định thường tính xuyên với bạn bè người thân trên MXH H3: Nơi giải trí hiệu quả trên MXH H4: Tìm kiếm, cập nhật thông tin xã hội trên MXH H5: Chia sẻ thông tin, cảm xúc, hình ảnh trên MXH H6: Kinh doanh bán hàng, mua sắm online trên MXH Nghiên cứu Lê Thị
H1: Công phương Hew, K. F., & Cheung, W. S. Kết quả các nhân tố Thanh Hà cụ học pháp (2010), Jung, Insung;Choi, kiểm của MXH tác , Trần tập của nghiên Seonghee; Lim,Cheolil; tra động đến kết Tuấn MXH cứu Leem, Junghoon (2002), SPSS, quả học tập Anh, H2: Tìm định Angela Yan Yu (2010), H1, H2, của sinh viên Huỳnh kiếm lượng, Huang, Hsieh, Wu, (2014) H3, H4,
trường đại học Xuân Trí thông tin phương được công nghiệp trên pháp chấp thực phẩm tp. MXH nghiên nhận Hcm (hufi) H3: Giải cứu trí trên định MXH tính H4: Tính thời thượng của MXH Ảnh hưởng Nguyễn H1: Cập Phương H1, H2, của việc sử Lan nhập pháp H3, dụng MXH Nguyên thông tin luận, được facebook đến trên phương chấp học tập và đời MXH pháp nhận sống của sinh H2: Tìm phân viên hiện nay kiếm tài tích và liệu trên tổng MXH hợp H3: Kết quả học tập qua MXH Nghiên cứu Đào Thị H1: tìm
Nghiên Angela Yan Yu, (2010), H1, H2, các nhân tố Huyền kiếm cứu Raychaudhuri, Amitava, H3, H4, của MXH ảnh Trang , thông tin định Debnath, Manojit, Sen, H5
hưởng đến kết Nguyễn trên lượng Seswata, Majundra, Braja được quả học tập Thị MXH Gopal, 2010; By Irfan chấp của sinh viên Thúy , H2: giải Mushtaq, Shabana Nawaz nhận khối ngành Hoàng trí trên Khan, 2012; Lê Thị Thanh
kinh tế Xã hội Thị Nga , MXH
Hà, Trần Tuấn Anh, Huỳnh
tại trường đại Nguyễn H3: công
Xuân Trí, 2017; Võ Thị Tâm, học công Thị cụ học
2010; Trần Thị Minh Đức, nghiệp hà nội Hương tập của
Trần Thị Hồng Thái, 2014; Giang , MXH Ma Cẩm Tường Lam, Phùng H4: quan Thị Mai hệ xã hội Lan, trên Phạm MXH Thu Huyền H5: tính thời thượng của MXH Impact of Rithika H1: quan
phương Benzie, R. (2007, Lenhart, Kết quả social media M. Sara hệ xã hội pháp A., & Madden, M. (2007), kiểm on student’s Selvaraj trên nghiên Wiley, C., & Sisson, M. tra academic MXH cứu (2006). Ethics, SPSS, performance H2: thời định Kuppuswamy, S., & H1, H2, gian sử lượng, Narayan, P. (2010), H3, H4 dụng
phương Liccardi,I., Ounnas,A., được MXH pháp Pau,R., Massey,E., chấp H3: Ảnh nghiên Kinnunen,P.,Lewthwaite,S., nhận hưởng xã cứu
Midy,A., & Sakar,C. (2007), hội trên định
Slattery, K., & Layalty, L. MXH tính
(2002), Ellison, N, Steinfield, H4: mục C., & Lampe, C. (2007), tiêu sử Brydolf, C. (2007). dụng MXH The impact of Sandra
H1: Thời phương Saunder et al (2007), D., Kết quả social media Okyeadie gian phù pháp Mahamat, A. H. and Rahim, kiểm on students’ Mensah, hợp khi nghiên N. Z. (2012), Nicole E., tra Academic Dr. Ismail sử dung cứu (2007), Ndaku, A. J. (2013), SPSS, performance- Nizam MXH định Kubey, Lavin, and Barrows H1, H3, a case of H2: thời lượng, (2001), Kirschner, P. A. and H4, H5, malaysia gian sử
phương Karpinski, A. C. (2010), được tertiary dụng pháp Karpinski, A, C. & chấp institution MXH nghiên Duberstein, A. (2009), nhận H3: kết cứu Karpinski A (2009), nối bạn định
Karpinski, A, & Duberstein. bè và các tính (2009), J. B. (1991), J. B. mối quan (1993), M.J. (2001), J. A., hệ trên
Baker, H. M., & Cochran, J. MXH D. (2012), Khan U (2009), H4: tính Valenzuela S, Park N, Kee chất sử KF. (2008), TX.Nalwa K, & dụng Anand, A.P. (2003), Lavin, MXH M. & Barrows, J. (2001), H5: việc Jeong, T.G. (2005), Seo, W.S nghiện (2004) MXH H6: Tính bảo mật riêng tư trên MXH
Tìm hiểu một Trần Thị H1: khai Phươg
Đảng Cộng Sản Việt Nam H1, H2, số tác động Hoàn, thác pháp
(2021), Trần Thị Minh Đức, H3, H4, của MXH đến Nguyễn thông tin, luận,
Bùi Thị Hồng Thái (2014), H5 sinh viên hiện Thị
tìm kiếm phương Thomas.L.Friedman (2006) được nay Nhung tri thức pháp chấp trên phân nhận MXH tích và H2: Mở tổng rộng giao hợp lưu, kết nối không giới hạn trên MXH H3: tham gia nhiều hình thức học tập đa dạng trên MXH H4: Giải trí trên MXH H5: khởi nghiệp trên MXH The effects of Graceia H1: thời phương Kết quả the use of Novaria gian sử pháp kiểm social media dụng nghiên tra on academic MXH cứu SPSS, Performance H2: kinh định H1, H2, nghiệm lượng, H3 trên phương được MXH pháp chấp H3: sự nghiên nhận hài lòng cứu trên định MXH tính Việc sử dụng Nguyễn H1: Tần Phương Kết quả MXH và kết Thái Bá suất sử pháp kiểm quả học tập dụng luận, tra của sinh viên MXH phương SPSS, (Nghiên cứu H2: Mục pháp H1, H2, trường hợp đích sử nghiên H3 sinh viên dụng cứu được Trường Đại MXH định chấp học Khoa học H3: Thời lượng, nhận Xã hội và gian, địa phương Nhân văn, điểm, pháp ĐHQGHN) phương nghiên tiện sử cứu dụng định MXH tính Nghiên cứu Trần Thị H1: Sự
Phương Davis, F.D (1989), Ajzen L. Kết quả nhân tố ảnh Hồng hữu ích pháp
(1991), Napaporn Kripanont kiểm hưởng của Loan cảm nhận nghiên
(2007), Timothy Teo (2009), tra việc sử dụng trên cứu Chen, C.F, Chao, W.H SPSS, Internet đến MXH định (2010) Nguyễn Duy Mộng H1, H2, học tập của H2: Sự lượng Hà (2010) H3 sinh viên dễ dàng được trường đại học sử dụng chấp kinh tế Đà MXH nhận, Nẵng H3: Quy thêm chuẩn H4: khả chủ quan năng sử trên dụng MXH
Khoảng trống nghiên cứu: Theo các nghiên cứu trước đây mà nhóm tìm được, đa số các tác
giả mới chỉ nghiên cứu về các ảnh hưởng nói chung như nghiên cứu của Cù Thị Nhung
(2023) về Nghiên cứu “Tác động của MXH đến học tập và đời sống của sinh viên Trường Đại
học Hà Tĩnh”. Nghiên cứu đã chấp nhận các yếu tố như giải trí, tìm kiếm, cập nhật thông tin
xã hội, chia sẻ thông tin, cảm xúc, hình ảnh, trên MXH có ảnh hưởng đến kết quả học tập của
sinh viên. Trong khi đó, theo nghiên cứu của Trần Thị Hoàn, Nguyễn Thị Nhung (2021), yếu
tố mở rộng giao lưu, kết nối không giới hạn cũng là 1 nhóm tham khảo được chấp nhận là yếu
tố có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên. Vậy nên nhóm tác giả quyết định đưa nhân
tố “quan hệ xã hội” trên MXH bao gồm ý kiến từ các sinh viên trường Đại học Thương Mại
làm một biến trong đề tài nghiên cứu.
Bên cạnh đó, nghiên cứu của Đào Thị Huyền Trang và cộng sự (2021) cũng đã nghiên cứu
sâu hơn về MXH với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố của MXH ảnh hưởng đến kết quả học
tập của sinh viên khối ngành kinh tế xã hội tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”, nghiên
cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đó là tìm kiếm thông tin, giải trí, công cụ học tập, tính thời
thượng và quan hệ xã hội. Nhưng mới chỉ dừng lại ở việc ảnh hưởng của MXH đến kết quả
học tập nói chung chứ chưa nói đến ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực và việc nghiên cứu chỉ
trong phạm vi trường đại học tác giả đang theo học. Hơn nữa, nghiên cứu chưa đưa ra khuyến
nghị nhằm hạn chế những ảnh hưởng xấu và tận dụng được các lợi thế của việc sử dụng MXH
cho hoạt động học tập của sinh viên.
Do đó, nhóm tác giả đã quyết định nghiên cứu 4 nhân tố sau là yếu tố ảnh hưởng của MXH
đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại:
- Nhân tố quan hệ xã hội (Đã được đề cập trong các nghiên cứu trước đó)
- Nhân tố giải trí (Đã được đề cập trong các nghiên cứu trước đó)
- Nhân tố tìm kiếm thông tin (Đã được đề cập trong các nghiên cứu trước đó)
- Nhân tố nhân vật tạo động lực (Yếu tố mới)
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ❖ Mục tiêu tổng quát
Xác định và đánh giá các yếu tố chính ảnh hưởng của MXH đến kết quả học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại ❖ Mục tiêu cụ thể
- Mô tả thực trạng sử dụng MXH của sinh viên trường Đại học Thương mại
- Xác định xu hướng mục đích sử dụng MXH của sinh viên và tần suất sử dụng
- Xác định những yếu tố chính của MXH ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả học tập của sinh viên
- Kiểm định và đo lường mức độ tác động của các đặc điểm trong các yếu tố ảnh hưởng của
MXH đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Phân tích mối quan hệ giữa sử dụng MXH với kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Qua đó, đề xuất các khuyến nghị nhằm hạn chế những ảnh hưởng xấu và tận dụng được các
lợi thế của việc sử dụng MXH cho hoạt động học tập của sinh viên
1.3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các yếu tố ảnh hưởng của MXH đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Câu hỏi nghiên cứu chung: Những yếu tố nào trên MXH ảnh hưởng đến kết quả học tập của
sinh viên trường Đại học Thương mại?
- Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Quan hệ xã hội trên MXH ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại?
Giải trí trên Mạng trên MXH ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại?
Tìm kiếm thông tin trên MXH ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại?
Nhân vật tạo động lực trên MXH ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại?
1.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU
1.5.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Dựa vào các kết quả rút ra từ phần cơ sở lý luận thì nhóm chúng tôi đề xuất mô hình nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng của MXH đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại Quan hệ xã hội Giải trí Kết quả học tập của sinh Mạng Xã Hội viên trường Đại học Thương mại Tìm kiếm thông tin Nhân vật truyền động lực - Quan hệ xã hội - Giải trí - Tìm kiếm thông tin
- Nhân vật tạo động lực
Biến phụ thuộc là “ MXH” và “Kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại”
1.5.2 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1. Quan hệ xã hội trên MXH có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại
2. Giải trí trên Mạng trên MXH có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại
3. Tìm kiếm thông tin trên MXH có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại
1.6. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Qua đó, các nghiên cứu này hướng tới mục đích nâng cao chất lượng giáo dục và tạo ra một
môi trường học tập tốt đẹp cho sinh viên trong thời đại số hóa hiện nay.
1.7 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
1.7.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của mạng xã hội đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương Mại
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Thương Mại
Phạm vi không gian: Trường Đại học Thương Mại
Phạm vi thời gian: Từ tháng 2 năm 2024 đến tháng 3 năm 2024
1.7.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: Kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
- Phương pháp thu thập số liệu:
Nghiên cứu từ các tài liệu, bài báo, sách, các dự án nghiên cứu... có nguồn uy tín có liên quan
đến đề tài đang nghiên cứu để thu thập dữ liệu thứ cấp.
Xây dựng và thiết kế bảng câu hỏi và phỏng vấn sâu nhằm khảo sát cho đối tượng là sinh viên
trường đại học Thương Mại để thu thập dữ liệu sơ cấp.
-Phương pháp xử lý dữ liệu :
Tổng hợp và tiến hành xử lý nguồn dữ liệu thứ cấp đã thu thập được.
Tổng hợp lại nguồn dữ liệu sơ cấp đã lấy được từ bảng khảo sát và bằng phỏng vấn, sau đó
phân tích xử lý dữ liệu thông qua phần mềm SPSS
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (KHUNG LÝ THUYẾT)
2.1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.1.1. MXH VÀ SỬ DỤNG MXH: MXH:
Ilaria Liccardi và các cộng sự năm 2007 đã đưa ra một cách hiểu MXH là, cấu trúc của các
điểm đại diện cho các cá nhân (hoặc tổ chức) và mối quan hệ giữa họ trong miền nhất định.
Vì vậy, MXH thường được xây dựng dựa trên độ mạnh của các mối quan hệ và sự tin tưởng
giữa các cá nhân (điểm nút). Và MXH với các ứng dụng kết nối trên máy tính được phát triển
với các mục đích là tạo và duy trì mạng lưới xã hội bạn bè online hoặc thực tế đến tái hợp các
bạn bè trong quá khứ. [Ilaria Liccardi và các cộng sự. (2007), "The role social networks in
students’ learing experiences", Working group reports on ITisCSE on Innovation and
techology science education, tr. pp. 224 - 237.]
Theo Danah M. Boyd và Nicole B. Ellison 2007 thì các trang MXH là những dịch vụ cho
phép cá nhân thực hiện 3 loại hành động: (1) xây dựng hồ sơ công khai hoặc bán công khai
trong một hệ thống giới hạn, (2) nêu rõ danh sách những người dùng khác mà họ chia sẻ kết
nối và (3) xem và duyệt qua danh sách các mối quan hệ của họ và của những người khác
trong hệ thống. [Danah M. Boyd và Nicole B. Ellison (2007), "Social Network Sites:
Definition, History, and Scholarship", Computer-Mediated Communication. 13(1), tr. pp. 210-230.]
Tác giả Trần Hữu Luyến và Đặng Hoàng Ngân 2014 cũng đưa ra khái niệm về MXH là, tập
hợp các cá nhân với các mối quan hệ một hay nhiều mặt được gắn kết với nhau. Với hướng
tiếp cận xã hội, nhấn mạnh yếu tố con người, MXH được nghiên cứu trên quan hệ cá nhân –
Cộng đồng để tạo thành mạng lưới xã hội, mạng lưới xã hội được hiểu là một tập hợp các mối
quan hệ giữa các thực thể xã hội gọi là actor...Khi mạng lưới xã hội này được thiết lập và phát
triển thông qua phương tiện truyền thông internet, nó được hiểu là MXH ảo. Như vậy có thể
hiểu MXH là một dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên internet lại với nhau, với
nhiều mục đích khác nhau. Khi các cá nhân tham gia vào xã hội ảo thì khoảng cách về không
gian địa lý, giới tính, độ tuổi, thời gian trở nên vô nghĩa. [Trần Hữu Luyến và Đặng Hoàng
Ngân (2014), "MXH: Khái niệm, đặc điểm, tính năng, áp lực và ý nghĩa trong thực tiễn và
nghiên cứu", Tạp chí tâm lý học. Số 7 (184), tr. tr. 18 - 19.]
Từ các quan điểm của các tác giả ở trên có thể hiểu MXH là một mạng lưới ảo liên kết các cá
nhân sử dụng internet mà các cá nhân trong mạng lưới này có các đặc điểm và mục đích vô cùng đa dạng Vai trò của MXH:
MXH với tư cách là một phương tiện truyền thông thì nó có rất nhiều vai trò khác nhau.
Nhưng ta có thể kể đến một số công dụng đối với trường đại học như sau. Trước hết MXH
giúp mọi người tiếp nhận và cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, nếu chúng ta có thể bỏ
qua tính chân thực của sự đa dạng các tin tức được đưa lên MXH thì tính cập nhật của MXH
trong xã hội ngày nay còn nhanh hơn cả các phương tiện truyền thông chính thống như báo
đài hay truyền hình. Vì sự phổ biến của MXH nên nếu có thể tập hợp các sinh viên của một
lớp, một khoa, hay của một trường vào trong một MXH thì việc quản lý các sinh viên sẽ trở
nên vô cùng đơn giản. MXH cũng rất có ích trong việc công bố và phổ biến các nghiên cứu
khoa học với các nhà khoa học vì tính kết nối của nó, một nghiên cứu có thể được phổ biến
đến người đọc vô cùng dễ dàng nếu người dùng biết cách tận dụng MXH. Ngoài ra, MXH còn
có những ích lợi vô cùng lớn với các sinh viên khi mà có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin trên
MXH, với đối tượng vô cùng đa dạng với nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau thì các sinh
viên nếu có thể kết nối và trao đổi, bàn luận các thông tin với bạn bè, giảng viên hay kể cả các
chuyên gia đầu ngành của các lĩnh vực khác nhau trong xã hội.
*Loại hình mạng xã hội: Có 5 loại mạng xã hội: