



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
HỌC PHẦN : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC LÀM THÊM ĐẾN HIỆU
QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thu Thuỷ
Lớp học phần: 242_SCRE0111_20 Nhóm thực hiện: 4
Hà Nội, tháng 2 năm 2025 DANH SÁCH THÀNH VIÊN ĐIỂM ST THỌ VÀ TÊN
MÃ SINHVIÊN NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ 1 Lê Thị Cẩm Ly 24D3001 Chương II, 40 thuyết trình 2 Nguyễn Thuý Mai 24D3000 Thư kí, word, 85 Chương VI 3Hoàng Phương 24D3001 41 Chương I, 4.1.5 Ngọc Minh 4 Hoàng Tuấn Minh 24D3000 86 4.3, Chương IV 5 Nguyễn Hà My 24D3000 Nhóm trưởng, 87 powerpoint, 4.2 6 Nguyễn Trà My 24D3001 43 4.1.3, Chương V 7 Vũ Thị Trà My 24D3000 88 4.1.2, TLTK 8 Bùi Thành Nam 24D3000 4.1.1, 4.1.4, 89 4.1.5 9Nguyễn Hoàng 24D3001 Chương III, Nam 44 thuyết trình 10 Nguyễn Xuân Nam 24D3000 90 Chương I 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP NHÓM 4 Buổi họp lần thứ: 1 Hình thức: Họp online\
Thời gian: 21h30 ngày 17/02/2025 Thành viên tham gia: -Lê Thị Cẩm Ly\
-Nguyễn Thúy Mai (thư kí)\ -Hoàng Phương Ngọc Minh\
-Nguyễn Hà My (nhóm trưởng) -Nguyễn Trà My\ -Vũ Thị Trà My\ -Bùi Thành Nam\ -Nguyễn Hoàng Nam\ -Nguyễn Xuân Nam\
Mục tiêu: Thảo luận và phân công cụ thể các phần việc. Nội dung công việc:\
- Nhóm trưởng đọc lại nội dung, yêu cầu của đề tài nghiên cứu cho cả nhóm
- Các thành viên đóng góp ý kiến\
- Các thành viên xung phong nhận công việc của mình
- Nhóm trưởng tổng hợp và phân công công việc cụ thể:
\\+ Làm nội dung: Lê Thị Cẩm Ly, Nguyễn Thuý Mai,Nguyễn Hà My,
Nguyễn Trà My, Nguyễn Hoàng Nam, Nguyễn Xuân Nam, Hoàng
Phương Ngọc Minh, Hoàng Tuấn Minh
\\\+ Làm word: Nguyễn Thuý Mai
\\\+ Làm powerpoint: Nguyễn Hà My
\\+ Thuyết trình: Lê thị Cẩm Ly, Nguyễn Hoàng Nam 3
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2025
Thư ký\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \Nhóm trưởng
Nguyễn Thuý Mai\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ Nguyễn Hà My
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP NHÓM 4 Buổi họp lần thứ: 2 Hình thức: Họp online\
Thời gian: 21h30 ngày 24/02/2025 Thành viên tham gia: -Lê Thị Cẩm Ly\
-Nguyễn Thúy Mai (thư kí)\
-Nguyễn Hà My (nhóm trưởng) -Nguyễn Trà My\ -Vũ Thị Trà My\ -Bùi Thành Nam\ -Nguyễn Hoàng Nam\ -Nguyễn Xuân Nam\
Mục tiêu: Thảo luận, thống nhất các mục và kiểm tra tiến độ làm việc của các thành viên. Nội dung công việc:\
- Nhóm trưởng thống nhất nội dung cần hoàn thành
- Các thành viên đóng góp ý kiến\
- Nhóm trưởng kiểm tra tiến độ làm việc của các thành viên
- Các thành viên đứa ra quan điểm và những khuất mắc trong nhiệm vụ của mình
- Cả nhóm thống nhất quan điểm chung. \\\
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2025 4
\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\\
Thư ký\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \\ Nhóm trưởng
Nguyễn Thuý Mai\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ Nguyễn Hà My LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô vì đã dành thời
gian tổ chức và hướng dẫn buổi thảo luận về phương pháp nghiên
cứu khoa học, đặc biệt là đối với đề tài “Tác động của việc làm thêm
đến kết quả học tập của sinh viên”.
Buổi thảo luận không chỉ giúp chúng em hiểu rõ hơn về cách
tiếp cận và triển khai một nghiên cứu khoa học mà còn mang đến
nhiều góc nhìn mới về mối quan hệ giữa công việc làm thêm và kết
quả học tập của sinh viên. Những kiến thức về phương pháp nghiên
cứu, từ cách xác định vấn đề, xây dựng giả thuyết, lựa chọn phương
pháp thu thập và phân tích dữ liệu, đến cách trình bày kết quả, đều
là những nền tảng quan trọng giúp chúng em hoàn thiện kỹ năng
nghiên cứu và tư duy khoa học.
Bên cạnh đó, những chia sẻ thực tiễn và kinh nghiệm quý báu
từ thầy/cô đã giúp chúng em nhận ra những thách thức và hạn chế
có thể gặp phải trong quá trình nghiên cứu. Điều này không chỉ giúp
chúng em có sự chuẩn bị tốt hơn mà còn khơi gợi sự tò mò, sáng tạo
trong việc tiếp cận vấn đề một cách khách quan và khoa học hơn.
Chúng em rất trân trọng sự tận tâm và hướng dẫn tận tình của
thầy/cô trong suốt buổi thảo luận. Những kiến thức này sẽ là hành
trang quý giá để chúng em áp dụng không chỉ trong đề tài nghiên 5
cứu này mà còn trong các nghiên cứu khoa học khác trong tương lai.
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn cô! MỤC LỤC:
LỜI CẢM ƠN........................................................................5
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU.............................................................9
1.1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................9
1.1.1. Lý do lựa chọn đề tài............................................................9
1.1.2. Tuyên bố đề tài nghiên cứu.................................................10
1.2. Xác lập vấn đề nghiên cứu..........................................10
1.2.1. Mục đích nghiên cứu............................................................10
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................11
1.3. Đối tượng nghiên cứu..................................................11
1.4. Thiết kế nghiên cứu....................................................11
1.5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.....................................11
1.5.1. Ý nghĩa lý luận.....................................................................11
1.5.2. Ý nghĩa thực tế.....................................................................11
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU................................12
2.1. Tổng quan lý thuyết...................................................12
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu...............................20
2.2.1. Mô hình................................................................................20
2.2.2. Giả thuyết............................................................................20 6
CHƯƠNG III: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU..................................................................................22
3.1. Khung lý thuyết..........................................................23
3.1.1. Giới thiệu về khung lý thuyết..............................................23
3.1.2. Các khái niệm liên quan......................................................23
3.1.2 Cơ sở lý thuyết......................................................................25
3.2. Phương pháp nghiên cứu............................................26
3.2.1. Tiếp cận nghiên cứu............................................................26
3.2.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu..............27
3.2.3. Xử lý và phân tích dữ liệu....................................................29
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN.....................................................................................29
4.1. Kết quả nghiên cứu định lượng....................................30
4.1.1. Phân tích thống kê mô tả mẫu............................................30
4.1.2. Kiểm định Cronbach’s alpha................................................42
4.1.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA.........................................47
4.1.4 Phân tích tương quan Pearson..............................................56
4.2. Nghiên cứu định tính..................................................56
4.3. So sánh kết quả nghiên cứu định tính và kết quả nghiên
cứu định lượng..................................................................62
4.3.1. Điểm giống nhau.................................................................62
4.3.2. Điểm khác nhau...................................................................63
CHƯƠNG V:KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN...................................65
5.1. Một số kiến nghị.........................................................65
5.2. Kết luận.....................................................................65
CHƯƠNG VI: PHỤ LỤC........................................................67
6.1. Phiếu khảo sát định lượng...........................................67
6.2. Bảng hỏi phỏng vấn....................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................72 7 DANH MỤC BẢNG:
Bảng 4.1: Thống kê sinh viên tham gia khảo sát theo giới tính............................26
Bảng 4.2: Thống kê theo tỷ lệ sinh viên các năm tham gia..................................27
Bảng 4.3: Thống kê số sinh viên tham gia khảo sát đã đi làm và chưa đi làm thêm
............................................................................................................................. 28
Bảng 4.4: Thống kê thời gian bắt đầu đi làm của sinh viên..................................29
Bảng 4.5:Thống kê lĩnh vực đi làm thêm của sinh viên........................................30
Bảng 4.6: Thống kê mục đích đi làm thêm của sinh viên.....................................31
Bảng 4.7: Thống kê số giờ sinh viên làm việc trong một tuần..............................32
Bảng 4.8: Thống kê điểm trung bình tích lũy của sinh viên đi làm thêm..............33
Bảng 4.9: Mức độ hài lòng của sinh viên với điểm trung bình..............................34
Bảng 4.10: Bảng thống kê giải thích các biến của thang đo................................35
Bảng 4.11: Thống kê mức độ ảnh hưởng của thời gian đi làm thêm....................37
Bảng 4.12: Thống kê mức độ ảnh hưởng của mục tiêu và mục đích công việc đi
làm thêm với việc phát triển bản thân.................................................................38
Bảng 4.13: Bảng thống kê mức độ ảnh hưởng của tính chất công việc................38
Bảng 4.14: Bảng thống kê mức độ ảnh hưởng của môi trường làm việc..............39
Bảng 4.15: Bảng thống kê mức độ ảnh hưởng tới kết quả học tập.......................39
Bảng 4.16: Hệ số cronbach’s alpha của biến độc lập: “thời gian”........................39 8
Bảng 4.17: Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “thời gian” 40
Bảng 4.18: Hệ số cronbach’s alpha của biến độc lập: “phát triển bản thân”.......40
Bảng 4.19: Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “phát triển
bản thân”............................................................................................................. 40
Bảng 4.20: Hệ số cronbach’s alpha của biến độc lập: “Tính chất công việc”.......41
Bảng 4.21: Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Tính chất
công việc”............................................................................................................ 42
Bảng 4.22: Hệ số cronbach’s alpha của biến độc lập: “Môi trường công việc”.....42
Bảng 4.23: Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Môi trường
công việc”............................................................................................................ 43
Bảng 4.24: Hệ số cronbach’s alpha của biến phụ thuộc : “những ảnh hưởng của
việc làm thêm”.....................................................................................................43
Bảng 4.25: Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Những ảnh
hưởng của việc làm thêm”...................................................................................44
Bảng 4.26.: Mối tương quan Pearson....................................................................52 DANH MỤC HÌNH ẢNH:
Hình 4.1: Biểu đồ thống kê tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát theo giới tính.........27
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên các khóa tham gia khảo sát................28
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên đi làm thêm.........................................29
Hình 4.4: Biểu đồ thống kê thời gian bắt đầu đi làm thêm của sinh viên.............30
Hình 4.5: Biểu đồ thống kê lĩnh vực đi làm thêm của sinh viên............................31
Hình 4.6: Biểu đồ thống kê mục đích đi làm thêm của sinh viên..........................32
Hình 4.7: Biểu đồ thống kê số giờ sinh viên làm việc trong một tuần..................33
Hình 4.8: Biểu đồ thống kê điểm trung bình tích lũy của sinh viên đi làm thêm. .34
Hình 4.9: Biểu đồ thống kê sự hài lòng của sinh viên với điểm trung bình...........35 9 CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Việc sinh viên vừa đi học vừa đi làm thêm ngày càng trở nên
phổ biến trong xã hội hiện nay. Việc làm thêm không những giúp
sinh viên có thể kiếm thu nhập để trang trải cuộc sống mà còn giúp
họ có thêm tích lũy kinh nghiệm thực tế và kỹ năng mềm cần thiết
cho tương lai. Nhưng bên cạnh đó cũng có những bạn sinh viên
không coi thu nhập là mục đích chính nữa mà thứ họ mong muốn có
được chính là kinh nghiệm. Ngoài kinh nghiệm làm việc, các bạn sinh
viên có cơ hội cọ xát với môi trường làm việc thực tế, cải thiện kỹ 10
năng giao tiếp, cách ứng xử với các mối quan hệ xung quanh, quản
lý thời gian, và làm việc nhóm. Đây là những kinh nghiệm quý báu vì
chúng ta phải trải nghiệm, thực hành thì mới có được, nó là điều rất
cần thiết cho mọi sinh viên khi ra trường và tìm kiếm việc làm. Vì vậy
nên việc sinh viên vừa học vừa làm thêm luôn là vấn đề nóng bỏng
được mọi người quan tâm, nhiều sinh viên vì thế đã đặt mục tiêu cho
tương lai, phấn đấu nỗ lực từng ngày từ khi còn ngồi trên ghế nhà
trường để có được kiến thức, kinh nghiệm.
Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng cạnh tranh khốc
liệt ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, điều
kiện để có được một môi trường làm việc với công việc ổn định và
mức thu nhập tốt ngày càng trở nên khó khăn, đòi hỏi kĩ lưỡng về
chất lượng.\ Sinh viên cần phải tích lũy không chỉ kiến thức chuyên
môn mà còn kỹ năng thực tế để có thể có cho mình chỗ đứng vững
chắc trong thị trường lao động cạnh tranh. Để có được những điều đó
thì sinh viên phải học lý thuyết tại trường và đi đôi với thực hành, trải
nghiệm thực tiễn. Việc làm thêm chính là một cách rất phổ biến mà
mọi sinh viên ngày nay chọn lựa để có sự chuẩn bị tốt hơn cho yêu
cầu của nhà tuyển dụng sau này.
Tuy nhiên, việc làm thêm cũng đặt ra thách thức về việc cân
bằng thời gian giữa học tập và làm việc của sinh viên. Nếu không
được quản lý tốt, việc làm thêm có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kết
quả học tập của sinh viên, gây ra áp lực và căng thẳng.
1.1.2. Tuyên bố đề tài nghiên cứu
Để có thể cung cấp những thông tin quan trọng giúp nhà
trường, gia đình và sinh viên hiểu rõ hơn về tác động của việc làm
thêm đối với kết quả học tập và từ đó đưa ra các biện pháp hỗ trợ
hợp lý là vô cùng quan trọng, cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Với
mong muốn đi sâu vào nghiên cứu vấn đề trên, việc lựa chọn đề tài
“Nghiên cứu ảnh hưởng của việc đi làm thêm đến kết quả học tập
của sinh viên trường Đại học Thương Mại” là cần thiết.
1.2. Xác lập vấn đề nghiên cứu 11
1.2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích: Nghiên cứu được thực hiện để làm rõ tác động của
việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học
Thương Mại. Ngoài ra nghiên cứu còn giúp tìm ra những giải pháp để
từ đó sinh viên có thể cân bằng được việc học tập và đi làm thêm để
có được một kết quả tốt nhất.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của việc làm thêm đối với
kết quả học tập của sinh viên Đại học Thương mại, từ đó đưa ra các
đề xuất giúp sinh viên cân bằng giữa công việc và học tập để đạt hiệu quả tối ưu.
b) Mục tiêu cụ thể
\ - Xác định các hình thức việc làm thêm phổ biến trong sinh viên Đại học Thương mại.
\ - Đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc làm thêm đến thời gian
học tập, sức khỏe và kết quả học tập của sinh viên.
\ - Đề xuất giải pháp giúp sinh viên làm thêm nhưng vẫn đảm bảo kết quả học tập tốt.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của việc làm thêm đối với hiệu
quả học tập của sinh viên Trường Đại Học Thương mại
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại Học Thương mại
1.4. Thiết kế nghiên cứu
- Phạm vi thời gian:\ ngày 15/2/2025 - ngày 15/3/2025
- Phạm vi không gian:\ Trường Đại học Thương mại
- Phương pháp nghiên cứu: Nhóm nghiên cứu thống nhất sử dụng
phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (phương pháp nghiên cứu định tính
và phương pháp nghiên cứu định lượng)
1.5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.5.1. Ý nghĩa lý luận 12
- Nghiên cứu đề tài này với mong muốn được góp một nguồn tài
liệu đáng tin cậy để sinh viên cùng tham khảo và đưa ra quyết định
phù hợp về vấn đề này.
- Đưa ra những yếu tố khách quan, những con số cụ thể, từ đó rút
ra được sự tác động của việc làm thêm đến với hiệu quả học tập của
sinh viên Trường đại học Thương mại.
,1.5.2. Ý nghĩa thực tế
- Đưa ra những hạn chế, những ưu điểm, nhược điểm của việc đi
làm thêm đối với kết quả cũng như hiệu suất học tập của sinh viên.
Nhằm nâng cao chất lượng học tập bên cạnh việc đi làm thêm. Giúp
sinh viên có sự định hướng nghề nghiệp đúng đắn, áp dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn; khai thác những kỹ năng nhận được trong quá
trình làm thêm để áp dụng trong quá trình học tập và tiếp thu cũng
như đặt một nền móng vững chắc cho sự nghiệp tương lai cũng như
hướng tới việc tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên, nâng
cao kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm làm việc thực tế của sinh
viên ngay trong quá trình học tập trên ghế nhà trường…
- Bài nghiên cứu cung cấp cho các bạn sinh viên có những cơ sở
khoa học đáng tin cậy để hiểu biết thêm về việc đi làm thêm sẽ có
những ảnh hưởng như nào đến hiệu quả học tập, đồng thời cũng
đóng vai trò như một nguồn tài liệu để nhà trường cũng như sinh
viên nắm bắt được những ảnh hưởng thực tế trong tình hình đi làm
thêm của sinh viên để đưa ra các giải pháp về việc giúp đỡ những
sinh viên vừa học vừa làm cải thiện và nâng cao hiệu suất học tập của bản thân 13
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan nghiên cứu Phươn Tên g Các biến Tác nghiên pháp trong mô Kết quả chính giả cứu nghiê hình n cứu Tác Nguy Nghiên - Ho1: Có sự Qua kết quả nghiên động ễn cứu khác biệt về
kết quả học tập cứu đề tài đã chấp của việc Phạm định ở những sinh nhận các giả thiết đi làm Tuyết tính viên có và sinh viên không đi nghiên cứu đó là: thứ thêm Anh kết làm thêm
nhất có sự khác biệt về đến kết Châu hợp - Ho2: Có sự khác nhau về kết quả học tập ở
quả học Thị Lệ định
kết quả học tập những sinh viên có đi tập của Duyê lượng ở những sinh viên trước khi làm thêm và sinh viên sinh n đi làm và sau không đi làm thêm, viên Hoàn khi đi làm
- Ho3: Số giờ đi thứ hai có sự khác trường g
làm thêm có sự nhau về kết quả học Đại học Minh
tác động ngược tập ở những sinh viên Cần Thơ Trí chiều lên kết trước khi đi làm thêm quả học tập và sau khi đi làm thêm
và cuối cùng là số giờ đi làm thêm có sự tác 14 động ngược chiều lên kết quả học tập. Ảnh Đỗ Phươn
- Ho1: thời gian Kết quả nghiên cứu đã hưởng Thị g pháp đi làm thêm có
ảnh hưởng đến chỉ ra những ảnh của việc Trang định
kết quả học tập hưởng của công việc làm Nguy tính của thành viên sinh viên. Yếu làm thêm tác động tích thêm ễn Thị kết tố về "Tính
cực và tiêu cực đến kết đến kết Hồng hợp chất công việc"
- Ho2: thời gian quả học tập của sinh quả học Hạnh định
đi làm thêm có viên từ đó có những tập của Nguy lượng ảnh hưởng đến
kết quả học tập giải pháp pháp cho sinh ễn Thị
của thành viên sinh viên để không ảnh viên Minh sinh viên. Yếu tố về "Môi
hưởng đến kết quả học trường Thu trường làm tập. Đại học việc" - Ho3: Mô tả Công thử làm việc có nghiệp ảnh hưởng đến kết quả học tập Hà Nội của thành viên sinh viên. Yếu tố về "Loại bỏ công việc" - Ho4: Loại công việc có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Những Trần Phươn Biến độc lập: Kết quả nghiên cứu đã tác Chí g pháp Nguyên nhân
làm thêm: Các đưa ra: việc làm thêm động và Bảo, nghiên lý do khiến
ảnh hưởng đến kết quả sự ảnh Nguy cứu HSSV quyết
định làm thêm, học tập, ảnh hưởng hưởng ễn Thị định
như nhu cầu tài đến sức khỏe của sinh của việc Hồng tính chính, mong muốn tích lũy viên. Tuy nhiên bên làm Nhun kết kinh nghiệm, cạnh đó vẫn có nhiều 15 thêm g, hợp phát triển kỹ sinh viên cân bằng đối với Huỳn nghiên năng mềm, v.v. Thuận lợi khi
được việc học và việc kết quả h Thị cứu
làm thêm: Các làm khá tốt. Qua đó học tập Thanh định yếu tố thuận lợi mà HSSV gặp nghiên cứu đã đưa ra của sinh Trúc, lượng phải khi làm các giải pháp giúp sinh viên Đinh thêm, như linh hoạt về thời
viên khắc phục để đạt trên địa Nguy gian, cơ hội
được kết quả tốt hơn bàn TP ễn học hỏi, môi trường làm việc HCM Cẩm tốt, v.v. Tú, Khó khăn khi làm thêm: Các Nguy trở ngại mà ễn Thị HSSV phải đối mặt, như áp lực Thanh thời gian, mệt Hiển mỏi, ảnh hưởng đến sức khỏe, v.v. -Biến phụ thuộc: Kết quả học tập: Điểm số, thành tích học tập của HSSV. Kỹ năng mềm: Sự phát triển các kỹ năng như giao tiếp, quản lý thời gian, làm việc nhóm, v.v. Sức khỏe và tinh thần: Tình trạng sức khỏe và tinh thần của HSSV khi làm thêm. Ảnh Uông Kết Biến độc lập: nghiên cứu cho thấy hưởng Thị hợp sinh viên đi làm thêm và
có sự khác biệt về kết 16 của việc Nga, phươn sinh viên
quả học tập của những làm Nguy g pháp không đi làm thêm sinh viên không đi làm thêm
ễn Thị nghiên Biến phụ thêm và có đi làm đến kết Mai, cứu
thuộc: kết quả thêm. Đồng thời cũng quả học Phạm định học tập của
có sự khác biệt về kết tập của Thị tính và sinh viên quả học tập của cùng sinh Ngọc nghiên
một đối tượng các sinh viên cứu
viên ở thời điểm trước khoa định và sau khi đi làm quản trị lượng. thêm. Có nhiều kinh nguyên nhân dẫn tới doanh sự khác biệt trên, một trường trong những nguyên Đại học nhân chủ yếu là đi làm Hồng thêm làm giảm số giờ Đức tự học của sinh viên,
dẫn tới kết quả học tập bị giảm sút. Nghiên cứu đã chỉ ra các mặt tích cực và tiêu cực của đi làm thêm đối với sinh viên Tác Lê nghiên Ho1: có sự
thấy được sự khác biệt động Hồng cứu khác biệt về
về kết quả học tập ở của việc Nga, định
kết quả học tập những sinh viên có đi làm Nguy tịnh ở những sinh làm thêm và không di thêm ễn Lý kết viên có đi làm làm thêm; tìm ra bằng đến kết Vĩnh hợp
thêm ngoài giờ chứng về sự sụt giả
quả học Nghi, nghiên học và không kết quả học tập của tập của Nguy cứu đi làm thêm sinh viên làm việc sinh ễn định ngoài giờ học
ngoài giờ học; số giờ đi viên Trọng Ho2: có sự làm thêm có sự tác 17 Trường Nhân, lượng khác nhau về động ngược chiều lên Đại học Phạm
kết quả học tập kết quả học tập của Bạc Gia ở những sinh nhóm sinh viên trên Liêu Kiệt, viên trước khi => việc làm thêm có Hứa đi làm thêm
ảnh hưởng tích cực lẫn Quỳn ngoài giờ học tiêu cực đối với kết h Mai,
và sau khi làm quả học tập của sinh Huỳn thêm ngoài giờ viên h Tuyết Băng Ảnh Đỗ Nghiên Ho1: có sự
Từ kết quả nghiên cứu, hưởng Thanh cứu khác biệt về có thể thấy đa số sinh của Huyề định
kết quả học tập viên đều đã đi làm công n tính ở những sinh
thêm hoặc có ý định đi việc làm Nguy kết viên có đi làm làm thêm ngay từ năm thêm tới ễn hợp
thêm ngoài giờ nhất. Những thuận lợi
việc học Thành nghiên học và không và khó khăn của các tập của Luân cứu đi làm thêm công việc làm thêm sinh Ngô định ngoài giờ học cũng tương đối đa viên Xuân lượng Ho2: có sự dạng. Mặc dù vậy, sinh trên địa Nhật khác nhau về viên chưa dành quá bàn Nguy
kết quả học tập nhiều thời gian cho Thành ễn ở những sinh việc đi làm thêm mà phố Hà Hiền viên trước khi vẫn ưu tiên những mục Nội Thảo đi làm thêm
tiêu khác. Về động lực Trươn ngoài giờ học đi làm thêm, sinh viên g Bảo
và sau khi làm ưu tiên hai mục đích Trân
thêm ngoài giờ chính là lấy kinh Nguy nghiệm thực tế và ễn Thị giảm gánh nặng kinh Huyề tế, như vậy sinh viên 18 n cũng đã ít nhiều có ý Trang thức trong việc xác Thái
định mục đích của việc Khắc làm thêm phù hợp với Trườn bản thân. Sinh viên g cũng cho rằng công Phạm việc làm thêm vừa có Võ
tác động tích cực, vừa Phươn có tác động tiêu cực g
đối với việc học tập. Uyên Trong đó, các tác động tích cực khá ít nhưng lại có ảnh hưởng lớn hơn.Ngược lại, các tác động tiêu cực được đưa ra rất nhiều nhưng
ít ảnh hưởng tới việc học tập hơn. Thực Lê Định Ho1: số lượng Qua nghiên cứu, bài trạng Tiến tính
sinh viên tham viết đã lựa chọn được việc làm Hùng, kết gia làm thêm 7 giải pháp giúp cho thêm Dươn hợp
Ho2: thực trạng sinh viên cải thiện của sinh g Thị định
nhận thức của được kết quả học tập viên Hiền, lượng sinh viên đối của mình bằng cách trường Phùng với việc làm phải nỗ lực tập trung đại học Mạnh thêm cho việc học, giải thể dục Cườn Ho3: các yếu
quyết vấn đề về thời Bắc g tố quyết định gian và cố gắng tìm Ninh
đến việc đi làm kiếm những công việc thêm phù hợp với chuyên
Ho4: các kênh ngành đang theo học. tìm việc làm Song song đó, sinh 19
thêm Ho5: viên cũng cần áp dụng những công một số giải pháp khác
việc làm thêm như cần xây dựng
của sinh viên phương pháp học tập Ho6: thời gian hợp lý, tham gia học làm thêm của nhóm, thực hiện đầy
sinh viên Ho7: đủ những việc cần những khó phải làm trước và
khăn khi đi làm trong khi học ở lớp và
thêm của sinh xây dựng thời khóa viên biểu thật cụ thể cho việc học và việc làm thêm Việc ThS. Tiến Biến phụ Tìm hiểu nguyên nhân làm Nguy hành
thuộc: kết quả học sinh sinh viên đi thêm ễn Thị khảo học tập của làm thêm của học Hoài sát,
sinh viên Biến Tìm hiểu những yếu tố sinh phân độc lập: các tác động của việc đi sinh tích
yếu tố tích cực, làm thêm tới kết quả viên các tiêu cực của học tập. trường nguyê
việc làm thêm Đưa ra giải pháp để Cao n tác động đến phục vụ cho lãnh đạo đẳng nhân,
kết quả học tập nhà trường điều hành, Nông các của sinh viên quản lý việc đi làm nghiệp yếu tố thêm của HSSV. Nam Bộ tác động đến việc làm thêm của 20