

















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG M ẠI NHÓM 1
NGHIÊN CỨU NHỮNG ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC
CỦA MẠNG XÃ HỘI TỚI SINH VIÊN NĂM 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Lớp học phần : PPNCKH – 231 SCRE 01 1 1 _ 16
Tên giáo viên : V ũ T rọng Nghĩa Hà Nội – Năm 2023 1 2 DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 ………………………………………………………………………………..18 3 MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH..........................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................................3
MỤC LỤC........................................................................................................................4
CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU...................................................................................................6 1.
Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................6 2.
Đề tài nghiên cứu....................................................................................................7 3.
Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................7 4.
Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................7 5.
Phạm vi nghiên cứu................................................................................................8
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU...............................................................8
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu......................................................................8
2.1.1. Khái niệm.........................................................................................................8
2.1.2. Các kết quả nghiên cứu trước đó...................................................................9
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu......................................................................12
2.2.1. Mô hình nghiên cứu.......................................................................................12
2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu...................................................................................13
CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................14
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu......................................................................14
3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu...........................................14
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu: phi xác suất..........................................................14
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu......................................................................14
3.2.2.1. Xây dựng thang đo chính xác....................................................................15
3.2.2.2. Nghiên cứu chính thức..............................................................................16
3.3. Xử lý và phân tích số liệu....................................................................................17
3.3.1. Mô tả mẫu......................................................................................................18
3.3.1.2. Thống kê mô tả biến quan sát....................................................................18
3.3.1.3. Thảo luận...................................................................................................19
3.3.1.4. Thống kê mô tả các ảnh hưởng tiêu cực của mạng xã hội tới sinh viên
năm 2 trường Đại học Thương mại.....................................................................20
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN..............................................................................................21
4.1. Kết luận................................................................................................................21 4
4.2 . Nhận xét ........................................................................................................ ... ... .. 22
4.3 . Khuyến nghị và giải pháp ................................................................................. ... 22
4.4 . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................... ... ... .. ... .. 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... ... .. ... ... .. ... ... .. ... .. 25 5 CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư, Internet và mạng xã hội ngày càng
phát triển bởi sự phổ biến và ảnh hưởng của nó trên toàn thế giới. Số người sử dụng mạng
Internet và mạng xã hội nói chung và ở Việt Nam nói riêng đang gia tăng mạnh mẽ theo trục thời gian.
Theo số liệu cập nhật ngày 05/3/2019, cứ mỗi phút trên Internet có: 1 triệu người đăng
nhập Facebook; 18,1 triệu tin nhắn trên Iphone và 41,6 triệu tin nhắn trên Facebook,
Messenger hay WhatsApp được gửi đi; 4,5 triệu video được xem; 188 triệu thư điện tử
(email) được gửi đi; gần 1 triệu đô la được tiêu; 3,8 triệu lượt tìm kiếm trên Google và có
sự gia tăng mạnh mẽ các hoạt động đa dạng trên Internet theo thời gian. (STT 13)
Có thể thấy rằng, mạng xã hội trở thành một xu hướng không thể thiếu đối với thanh
niên nói chung và đối với sinh viên nói riêng. Với đặc thù là những người trẻ tuổi, có tri
thức, có tính năng động nên sinh viên là đối tượng rất dễ dàng tiếp cận những cái mới. Vì
vậy, việc thường xuyên sử dụng internet và mạng xã hội, trở thành công dân mạng có thể
làm thay đổi các hoạt động giao tiếp và một số quan niệm của họ về giá trị của các quan hệ
xã hội mà họ tiếp xúc và đối xử với quan hệ đó.
Thế giới công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngày càng phát triển, kéo theo đó là các thực
trạng nổi cộm dần xuất hiện. Tìm hiểu và nghiên cứu về sự ảnh hưởng tiêu cực của mạng
xã hội đối với sinh viên năm 2 trường Đại học Thương mại là một điều thiết yếu, giúp hiểu
rõ hơn về các nhân tố ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến thực trạng này.
Chính vì sự cấp thiết của vấn đề mà việc đưa ra các giải pháp, hướng giải quyết hợp lý
nhằm khắc phục và cải thiện thực trạng lạm dụng mạng xã hội của sinh viên. Đồng thời,
giáo dục và hướng sinh viên về sự ảnh hưởng tiêu cực của mạng Internet, qua đó, làm thay
đổi suy nghĩ và hành động đến những điều tốt đẹp trong cuộc sống. 1. Đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu các ảnh hưởng tiêu cực của mạng xã hội đến sinh viên năm 2 trường Đại học Thương mại. 2. Mục tiêu nghiên cứu
-Mục tiêu tổng quát: xác định những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến sinh viên năm 2 ĐH Thương mại. -Mục tiêu cụ thể :
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự chú ý của sinh viên năm 2 trường Đại học
Thương mại đối với mạng xã hội.
+ Đánh giá đo lường và chiều tác động của từng nhân tố tới sinh viên năm 2 trường
Đại học Thương mại khi sử dụng mạng xã hội. 6
+ Đo lường yếu tố tác động mạnh nhất đến sinh viên năm 2 trường Đại học
Thương mại đối với sự lạm dụng mạng xã hội. Từ đó , đưa ra các giải pháp, kiến nghị
nhằm cải thiện và thay đổi suy nghĩ của sinh viên trong việc sử dụng mạng xã hội ở thời
đại công nghiệp hóa - hiện đại hóa. 3. Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi tổng quát : Ảnh hưởng tiêu cực của mạng xã hội đến sinh viên năm 2 trường Đại học T hương mại. - Câu hỏi cụ thể:
+ Mạng xã hội có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập của sinh viên năm 2
trường Đại học Thương m ại không?
+ Mạng xã hội có ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống sinh hoạt của sinh viên năm 2
trường Đại học Thương m ại không?
+ Mạng xã hội có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe sinh viên năm 2 trường Đại học Thương mại không?
+ Mạng xã hội có ảnh hưởng tiêu cực đến nhận thức sinh viên năm 2 trường Đại học Thương mại không? 4. Phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên năm 2 trường Đại học Thương mại
- Thời gian nghiên cứu: 20/9/2023 đến 1/10/2023
- Không gian nghiên cứu: T rường Đại học Thư ơng mại
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 . Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 2.1.1 . Khái niệm
Từ "ảnh hưởng" (influence) có nghĩa là sự tác động, thay đổi, hoặc gây ra sự thay
đổi trong cách một người hoặc một thứ gì đó hành động, suy nghĩ, nhận thức hoặc hoạt
động. Đây là một khái niệm phổ biến trong nhiều lĩnh vực và ngữ cảnh khác nhau, và nó
có thể bao gồm cả các yếu tố tích cực và tiêu cực. Sự ảnh hưởng có thể xuất phát từ nhiều
nguồn khác nhau, như người khác, môi trường, sự kiện, hoặc các yếu tố văn hóa và xã hội.
Sự ảnh hưởng có thể thể hiện qua việc thay đổi suy nghĩ, thái độ, quyết định, hành
vi, hoặc tâm lý của người hoặc nhóm được ảnh hưởng. Nó có thể làm cho người hoặc thứ
được ảnh hưởng có hành vi hoặc suy nghĩ theo một hướng cụ thể hoặc làm thay đổi cách
họ đánh giá và phản ứng với tình huống hoặc thông tin cụ thể.
"Mạng xã hội" (Social Media) là một khái niệm dùng để mô tả các nền tảng trực tuyến hoặc
ứng dụng mà người dùng có thể sử dụng để tạo, chia sẻ, và tương tác với nội 7
dung, thông tin, và người khác qua internet. Điểm chung của mạng xã hội là tạo cơ hội cho
người dùng kết nối với bạn bè, gia đình, đồng nghiệp và người khác, thường thông qua
việc tạo và duyệt qua các hồ sơ cá nhân, và chia sẻ nội dung, thông tin, hình ảnh, video, và
các loại tương tác khác.
Các nền tảng mạng xã hội phổ biến bao gồm Facebook, Instagram, Twitter, LinkedIn,
YouTube, TikTok, Snapchat, và nhiều nền tảng khác. Mỗi mạng xã hội có đặc điểm riêng,
hướng dẫn sử dụng, và mục tiêu tương tác khác nhau. Mạng xã hội đã thay đổi cách con
người tương tác, giao tiếp, và tiêu thụ thông tin trên internet. Chúng đã trở thành một phần
quan trọng của cuộc sống hàng ngày và có thể được sử dụng cho nhiều mục đích, bao gồm
việc xây dựng mối quan hệ, truyền tải thông tin, quảng cáo sản phẩm hoặc dịch vụ, và thể
hiện quan điểm cá nhân.
Vì vậy, "ảnh hưởng của mạng xã hội" ám chỉ đến tác động hoặc sự thay đổi trong
hành vi, suy nghĩ, tâm lý và quyết định của người dùng mạng xã hội dưới tác động của các
nền tảng và tương tác xã hội trực tuyến. Điều này có thể bao gồm tác động của nội dung
mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến, tương tác với người khác trên mạng xã hội, và tạo ra
hoặc tham gia vào các trào lưu, thảo luận hoặc sự kiện trên các nền tảng này. Trên cơ sở
tổng hợp nhiều quan điểm khác nhau, có thể định nghĩa mạng xã hội là “dịch vụ kết nối
các thực thể truyền thông trên internet với nhau thành những cụm bạn nhỏ hơn theo sự liên
kết tự nguyện không phân biệt thời gian, không gian.
2.1.2. Các kết quả nghiên cứu trước đó
Nghiên cứu của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh:
Dựa trên cơ sở lý thuyết và lý luận của ‘mạng xã hội’ của trong nghiên cứu những
mặt tích cực và tiêu cực của mạng xã hội Facebook tới khía cạnh đời sống và học tập của
sinh viên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu dựa các mặt tích cực và tiêu cực của mạng xã
hội Facebook tới sinh viên bao gồm 2 thành phần chính: mạng xã hội là phương tiện làm tê
liệt và giết chết quá trình sáng tạo, giảm khả năng sáng tạo và rơi vào lối mòn trong việc
học; và việc dành nhiều thời gian cho mạng xã hội dẫn đến lơ là việc học và kết quả học tập kém dần.
Nghiên cứu chính thức của tác giả được thực hiện bằng cả hai phương pháp nghiên
cứu định tính (xác định mô hình, các nhân tố ảnh hưởng, biến phụ thuộc để thiết lập bảng
khảo sát) và nghiên nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát (dựa trên kết
quả nghiên cứu, sử dụng bảo khảo sát sinh viên Đại học Ngân hàng để thu thập dữ liệu, sau
đó phân tích dữ liệu) để từ đó xây dựng các giải pháp để định hướng ảnh hưởng của mạng
xã hội tới sinh viên hiện nay.
Nghiên cứu của Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN: 8
Dựa trên các cơ sở lý thuyết, cơ sở thang đo chất lượng của mạng xã hội và các thang
đo đã được dùng trong các nghiên cứu trước. Nghiên cứu chính thức của tác giả được thực
hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát gồm 36
câu hỏi, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ đánh giá sự hài lòng của khách hàng (sử dụng
phương pháp thu thập số liệu qua phiếu khảo sát tự điền trực tuyến thông qua mẫu phiếu
điện tử được thiết kế bằng Google) và tiến hành khảo sát với 401 đáp viên.Cuối cùng tác
giả đưa ra hai kết luận chính bao gồm: Thời gian sinh viên dành cho MXH lớn nhất có thể
lên đến hơn 2/3 thời gian của 1 ngày với các thời điểm truy cập cũng vô cùng đa dạng tại
các thời điểm khác nhau trong ngày và Thời gian sinh viên dành cho việc sử dụng MXH
còn nhiều hơn thời gian họ dành cho học tập cũng như dành cho nghỉ ngơi.
Nghiên cứu của Báo Thanh Niên:
Nghiên cứu này đưa ra phân tích về các ảnh hưởng về cả sức khoẻ tinh thần và sức
khỏe thể chất. Tác giả tiến hành nghiên cứu sơ bộ bằng hình thức phỏng vấn những người
trẻ sử dụng mạng xã hội. Kết quả phân tích hồi quy thu được từ 5242 người tham gia
nghiên cứu, phần lớn được xem xét từ những người dùng trẻ từ 11 đến 20 tuổi rằng 73,4%
cho biết họ đã sử dụng phương tiện truyền thông xã hội ít nhất 1 giờ mỗi ngày, 63,6% cho
biết họ ngủ không đủ và đặc biệt biệt các nhà nghiên cứu thấy rằng những người dùng
thường xuyên kiểm tra tài khoản của họ có nguy cơ trầm cảm cao gấp đôi so với những
người không kiểm tra mạng xã hội. Chứng tỏ mô hình nghiên cứu tương đối phù hợp và có ý nghĩa.
Tổng kết về các kết quả nghiên cứu trước.
Ba nghiên cứu trên đã cung cấp cái nhìn toàn diện về ảnh hưởng của mạng xã hội
Facebook đối với đời sống và học tập của sinh viên cũng như đối với sức khỏe tinh thần và
thể chất của người sử dụng.
Nghiên cứu từ Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã thiết lập một
mô hình nghiên cứu dựa trên các mặt tích cực và tiêu cực của mạng xã hội Facebook đối
với sinh viên. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng Facebook có thể làm tê liệt quá trình sáng tạo
của sinh viên và gây giảm khả năng sáng tạo trong việc học. Ngoài ra, việc dành quá nhiều
thời gian cho mạng xã hội đã dẫn đến lơ là trong việc học và kết quả học tập kém dần. Tác
giả đã sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng để xây dựng giải pháp định hướng
ảnh hưởng của mạng xã hội đối với sinh viên.
Nghiên cứu từ Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN đã tiến hành một khảo sát chi tiết
với 401 đáp viên để xác định mức độ thời gian mà sinh viên dành cho mạng xã hội. Kết
quả cho thấy rằng sinh viên có thể dành tới hơn 2/3 thời gian của một ngày cho mạng xã
hội, và thời gian này còn nhiều hơn thời gian họ dành cho học tập và nghỉ ngơi. Điều này
đặt ra câu hỏi về tương quan giữa sử dụng mạng xã hội và hiệu suất học tập của sinh viên. 9
Nghiên cứu từ Báo Thanh Niên tập trung vào ảnh hưởng của mạng xã hội đối với
sức khỏe tinh thần và thể chất. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng người sử dụng mạng xã
hội thường xuyên có nguy cơ trầm cảm cao hơn gấp đôi so với những người không sử
dụng. Điều này đặt ra một vấn đề quan trọng về tác động của mạng xã hội đối với sức
khỏe tinh thần của người dùng, đặc biệt là trong nhóm tuổi trẻ.
Tóm lại, ba nghiên cứu trên cung cấp cái nhìn sâu rộng về ảnh hưởng của mạng xã
hội Facebook đối với sinh viên và sức khỏe tinh thần của người sử dụng. Các kết quả này
đề cao việc nghiên cứu và hiểu rõ hơn về vai trò của mạng xã hội trong cuộc sống và học tập của chúng ta.
2.2 . Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.2.1 . Mô hình nghiên cứu
Dựa vào các khái niệm từ phần cơ sở lý thuyết cùng với những hạn chế của các
nghiên cứu trước đó, nhóm tác giả chúng tôi đề xuất mô hình nghiên cứu “Ảnh hưởng
tiêu cực của mạng xã hội đến sinh viên năm 2 trường Đại học Thương Mại” gồm có 4
yếu tố: kết quả học tập, cuộc sống sinh hoạt, nhận thức, sức khỏe; trong đó yếu tố kết quả
học tập được nhóm tác giả thừa hưởng từ nghiên cứu của Jomon Aliyas Paul, Hope M.
Baker , Justin Daniel Cochran(2012) và yếu tố sức khỏe của Ngô Anh Huy (2022) để đo
lường các ảnh hưởng tiêu cực của mạng xã hội đến sinh viên. (STT 9 & 4)
Hình 1. Mô hình nghiên cứu T rong đó: Biến độc lập: H1: Kết quả học tập H2: Cuộc sống sinh hoạt 10 11 12
10 Có nguy cơ bị trầm cảm SK3
1 1 Chất lượng giấc ngủ không tốt SK4 Nhận thức
12 T iếp nhận nhiều thông tin sai lệch về NT1 vấn đề xã hội
13 Nhận thức sai về thế giới thực NT2
14 Dễ bị kích động, hoang mang bởi NT3
nguồn thông tin không được xác thực
3.2.2.2. Nghiên cứu chính thức
Thiết kế bảng câu hỏi:
Phần 1: Thông tin cá nhân của sinh viên được điều tra
Phần 2: Bảng hỏi được thiết kế căn cứ vào khung nghiên cứu của đề tài. Để đo
lường các biến quan sát trong Bảng khảo sát, đề tài sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.
Dạng thang đo quãng Likert là thang đo thứ tự và đo lường mức độ đánh giá của đối
tượng điều tra; nghĩa là 5 điểm biến thiên từ mức độ đánh giá Rất ít đến Rất nhiều.
Thang đo 5 điểm là thang đo phổ biến để đo lường Kết quả học tập, Cuộc sống sinh hoạt,
sức khỏe và nhận thức – Kích thước mẫu:
Dựa theo nghiên cứu của Hair và cộng sự (1998), phương pháp xác định kích
thước mẫu áp dụng dựa theo phân tích nhân tố khám phá EF A (Exploratory T actor
Analysis), kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát hay tổng số câu hỏi khảo sát.
Kích thước mẫu = số biến quan sát x 5 = 14 x 5 = 70
Ước tính tỷ lệ trả lời khoảng 80%, do đó luận văn thu thập dữ liệu với kích thước
mẫu tối thiểu phải là 90. Để đảm bảo tính đại diện cho nghiên cứu, nhóm chúng tôi
dự kiến khảo sát với kích thước mẫu là 1 10 . Hình thức là khảo sát bằng biểu mẫu 13 Google.
3.3 . Xử lý và phân tích số liệu
Kết quả thống kê mô tả 3.3.1 . Mô tả mẫu
Theo kích thước mẫu đã được xác định ở mục trước là 1 10 .Do đó để đảm bảo độ
tin cậy và tính đại diện của mẫu nghiên cứu , 130 bảng câu hỏi được phát ra .
Theo thực tế , kết quả thu về có 107 mẫu hợp lệ ( 97,3%) được sử dụng làm dữ liệu phân tích.
3.3.1.2 . Thống kê mô tả biến quan sát
Dựa vào phương pháp nghiên cứu đã trình bày , bài nghiên cứu sử dụng phương
pháp thống kê tần số các thông tin gồm: Khoa, mạng xã hội đang dùng, số tiếng dùng trong ngày .
Cụ thể được trình bày trong bảng sau : Thông tin Nội dung Số lượng % Khoa T iế ng Anh 63 58 , 9 Thương mại điện tử 18 16 , 8
Kinh tế - kinh doanh quốc tế 9 8, 4 Quản trị kinh doanh 4,7 Marketing 5 3 , 7 Kế toán-kiểm toán 4 1 , 9 Tài chính ngân hàng 2 1 , 9 Luật 2 0 , 9 Khách sạn - Du lịch 1 0 , 9 Kinh tế 1 0 , 9 Quản trị nhân lực 1 0, 9 1
Mạng xã hội đang dùng Facebook 105 98 , 1 Zalo 95 88 , 8 Instagram 95 88, 8 T iktok 93 86 , 9 T witter 26 24 ,3 Khác 5 4.4 14
Số tiếng dùng trong ngày Dưới 5 tiếng 41 38 , 3 Từ 5-10 tiếng 56 52 , 3 T rên 10 tiếng 10 9.3
Bảng 3.1. Kết quả thống kê biến quan sát 3.3.1.3 . Thảo luận
- Mạng xã hội đang dùng : T heo kết quả nhận được từ khảo sát , sinh viên của các khoa
có xu hướng đều sử dụng các nền tảng mạng xã hội phổ biến như Facebook, Zalo,
TikTok ( tỷ lệ cao đều trên 80%). T hậm chí ,số lượng sử dụng mạng xã hội Facebook
lên tới 98,1% (chiếm tỷ lệ cao nhất ) , điều đó chứng tỏ Facebook có ảnh hưởng
không nhỏ đến đa số sinh viên năm 2 Đại học Thương mại. Tất cả số liệu này cho
thấy nhu cầu giải trí thông qua sử dụng mạng xã hội của sinh viên ngày càng nhiều và
đa dạng các nền tảng khác nhau .
- Số tiếng dùng trong ngày : T hống kê trên cho biết, hơn nửa số lượng sinh viên tham
gia sử dụng mạng xã hội từ 5-10 tiếng trong ngày (chiếm 52, 3%) . Vấn đề đáng bận
tâm hơn hết , số lượng sinh viên dành nửa ngày 10 tiếng / 24 tiếng vẫn chiếm tới
9 ,3%. Có thể nói , thời gian sử dụng mạng xã hội của sinh viên đang ở mức báo
động, có khả năng cao gây hại tới sức khỏe , tinh thần , mức độ tập trung và ảnh
hưởng lớn tới cuộc sống sinh viên .
3.3.1.4 . Thống kê mô tả các ảnh hưởng tiêu cực của mạng xã hội tới sinh viên
năm 2 trường Đại học Thương mại
- Nhân tố “Kết quả học tập”:
Nhân tố “Kết quả học tập” có 3 biến quan sát, mức độ không ảnh hưởng cao nhất là 1 và
ảnh hưởng cao nhất là 5, giá trị ảnh hưởng trung bình cao nhất là 3.67 đối với biến “Giảm
khả năng tập trung học”. Điều này thể hiện việc sử dụng mạng xã hội quá nhiều khiến
cho sinh viên bị sao nhãng cũng như không thể tập trung vào việc học một cách hiệu quả nhất.
- Nhân tố “Cuộc sống sinh hoạt”:
Nhân tố “Cuộc sống sinh hoạt có 4 biến, mức độ ảnh hưởng cao nhất là 5, giá trị ảnh
hưởng trung bình cao nhất là 3.24 đối với biến “Bị xâm phạm trật tự an ninh mạng” và
biến “Quên đi mục tiêu thực sự của cuộc sống” là không thực sự ảnh hưởng nhiều với giá
trị trung bình 2.71. Điều này cho thấy sinh viên vẫn có những mục đích, hoài bão riêng
trong cuộc sống nhưng họ lại có rủi ro về việc lộ thông tin cá nhân, bị xâm phạm quyền
riêng tư khi sử dụng mạng xã hội. 15 16 17