



















Preview text:
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH ÁP DỤNG IFRS VÀO CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Hải Long : K58DK1 Hoàng Xuân Đạt : K58DK1 Nguyễn Minh Hà : K58DK2
Nguyễn Thị Vân Anh : K58DK2
Giảng viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Phú Giang TS Cao Hồng Loan Hà Nội, năm 2024 MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ DANH MỤC VIẾT TẮT
Chƣơng 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .............................. 1
1.1 Giới thiệu lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1
1.1.1 Bối cảnh và sự cần thiết của nghiên cứu ............................................................ 1
1.1.2. Động lực nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.1.3. Xác định vấn đề nghiên cứu ............................................................................... 4
1.2 Mục tiêu, ý nghĩa nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ........................................... 5
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 5
1.2.2. Ý nghĩa nghiên cứu .............................................................................................. 6
1.2.3. Các câu hỏi nghiên cứu chính ............................................................................. 7
1.3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 7
1.4. Tổng quan nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu .......................................... 7
1.4.1. Tổng quan nghiên cứu ......................................................................................... 7
1.4.2. Nhận diện khoảng trống nghiên cứu ............................................................... 12
1.5. Khung lý thuyết về các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định áp dụng IFRS vào
chƣơng trình đào tạo đại học ngành Kế toán - Kiểm toán ...................................... 13
1.5.1. Một số khái niệm chính ..................................................................................... 13
1.5.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định áp dụng IFRS vào chƣơng trình đào
tạo đại học ngành Kế toán - Kiểm toán ..................................................................... 15
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 21
2.1. Tên các biến nghiên cứu ....................................................................................... 21
2.2 Mô hình nghiên cứu và các giả thiết nghiên cứu ................................................ 23
2.2.1 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 23
2.2.2 Giả thiết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu ................................................... 23
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 27
2.3.1 Cách tiếp cận nghiên cứu ................................................................................... 27
2.3.2 Những phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ........................................................... 28
2.4 Phƣơng pháp chọn mẫu và kích cỡ mẫu ............................................................. 28
2.4.1 Phƣơng pháp chọn mẫu ..................................................................................... 28
2.4.2 Quy mô mẫu nghiên cứu .................................................................................... 28
2.5 Quy trình nghiên cứu ............................................................................................ 29
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG IFRS VÀO CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI
HỌC NGÀNH KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN .................................................................. 30
3.1 Kết quả mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................................ 30
3.2 Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình đo lƣờng. ........................................ 35
3.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ...................................................................... 35
3.2.2 Phân tích khám phá nhân tố EFA .................................................................... 37
3.3 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu .............................................................. 41
3.3.1 Kiểm định tƣơng quan ....................................................................................... 41
CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN ........................................................................................... 47
4.1. Thảo luận rút ra từ kết quả nghiên cứu ............................................................. 47
4.1.1. Những vấn đề về phƣơng diện lý thuyết .......................................................... 47
4.1.2. Những vấn đề về phƣơng diện thực tiễn ......................................................... 49
4.2. Đề xuất kiến nghị .................................................................................................. 50
4.2.1. Kiến nghị chung ................................................................................................. 50
4.2.2. Kiến nghị đối với trƣờng Đại học Thƣơng mại .............................................. 51
4.3 Đóng góp giá trị của nghiên cứu, hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ...... 53
4.3.1 Đóng góp của nghiên cứu ................................................................................... 53
4.3.2 Hạn chế của nghiên cứu ..................................................................................... 53
4.3.3 Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .............................................................................. 54
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 55
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 20
Bảng 2.1 Thang đo lường các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định áp dụng IFRS vào
chương trình đào tạo ngành Kế toán – Kiểm toán ......................................................... 22
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu ....................................................................................... 26
Bảng 2.3 Xây dựng giả thuyết ....................................................................................... 27
Bảng 3.1 Thống kê khảo sát thực trạng áp dụng IFRS tại các trường đại học khối kinh
tế trên địa bàn Hà Nội .................................................................................................... 31
Bảng 3.2 Thống kê mô tả đối tượng tham gia khảo sát ................................................. 31
Biểu đồ 3.3 Thống kê mô tả thông tin sinh viên tham gia khảo sát (đơn vị: phiếu) ..... 32
Bảng 3.4 Thống kê mô tả đối tượng khảo sát là giảng viên .......................................... 33
Bảng 3.5 Kết quả kiểm định phân tích mức trung bình Mean ...................................... 34
Bảng 3.6 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ............................................................ 36
Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra hệ số KMO và Bartlett ....................................................... 37
Bảng 3.8 Kết quả giải thích tổng phương sai trích ........................................................ 38
Bảng 3.9 Ma trận các nhân tố độc lập sau khi đã xoay ................................................. 39
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra hệ số KMO và Bartlett ..................................................... 40
Bảng 3.11 Kết quả giải thích tổng phương sai trích ...................................................... 40
Bảng 3.12 Kết quả phân tích EFA ................................................................................. 41
Bảng 3.13 Kết quả kiểm định tương quan Pearson ....................................................... 42
Bảng 3.14 Đánh giá mức độ giải thích của mô hình hồi quy ....................................... 43
Bảng 3.15 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình hồi quy ....................................... 44
Bảng 3.16 Kiểm định hệ số hồi quy và hiện tượng đa cộng tuyến của mô hình ........... 44
Bảng: 3.17 Bảng kết quả chấp nhận giả thuyết ............................................................. 45
Hình 4.1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng IFRS vào CTĐT ... 49 DANH MỤC VIẾT TẮT STT Ký hiệu viết tắt Từ viết đầy đủ 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 CTĐT Chương trình đào tạo 3 ĐH Đại học 4 CLC Chất lượng cao 5 ĐHQGHN
Đại học Quốc gia Hà Nội
Chƣơng 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu lý do chọn đề tài
1.1.1 Bối cảnh và sự cần thiết của nghiên cứu
Sự cần thiết của việc đào tạo kế toán phải đi đôi với việc tạo ra một bộ chuẩn
mực kế toán duy nhất làm nền tảng cho ngôn ngữ chung của ngành đã được thúc đẩy
bởi hoàn cảnh kinh doanh ngày càng tăng trên thị trường tài chính quốc tế (Puri 2021).
Sau nhiều nỗ lực, ngày 19 tháng 07 năm 2002, quốc hội và Hội đồng Liên minh Châu
Âu (EU) đã thông qua Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) quy định bắt buộc các nhóm
công ty niêm yết phải chuẩn bị báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực quốc tế do
Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) ban hành và được EU chấp nhận. Quyết
định trên nhằm đảm bảo khả năng so sánh và sự hài hòa của thông tin tài chính quốc
tế, báo hiệu sự khởi đầu cho việc áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính của IASB
(IFRS) bởi các quốc gia thành viên. Động thái trên đã và đang nhận được sự ủng hộ
tích cực từ phía các chủ thể trong doanh nghiệp và cộng đồng kế toán bởi xây dựng
báo cáo tài chính dựa trên chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS mở ra nhiều cơ
hội cho thương mại xuyên biên giới thông qua việc tăng cường so sánh các thông tin tài chính.
IFRS cung cấp cho những người làm Kế toán – Tài chính một tiếng nói chung,
một ngôn ngữ kinh doanh toàn cầu. Các cơ quan quản lý nhà nước, chủ doanh nghiệp
và những nhà đầu tư là đối tượng được hưởng lợi trực tiếp từ việc hợp pháp hóa chuẩn
mực báo cáo tài chính quốc tế bởi ―thông tin tài chính theo IFRS chính xác, toàn diện
và kịp thời hơn so với các chuẩn mực quốc gia mà chúng thay thế cho báo cáo tài
chính công ở hầu hết các quốc gia áp dụng chúngǁ (R. Ball, 2006). Đối với nhà đầu tư,
khi thông tin tài chính minh bạch, họ sẽ cân nhắc và đưa ra sự so sánh về các thông tin,
từ đó đưa ra quyết định kinh tế dễ dàng hơn. Chính quyền sở tại thuận lợi trong xây
dựng khuôn khổ pháp lý cho kế toán các công cụ tài chính, tài sản và nợ phải trả theo
chuẩn mực quốc tế do áp dụng IFRS giúp doanh nghiệp thỏa mãn tiêu chí niêm yết
trên thị trường quốc tế hoặc nắm bắt những khoản vay ưu đãi từ ngân hàng thế giới
(WB), quỹ tiền tệ quốc tế IMF…Việc này tác động mạnh mẽ đến các ngân hàng và tổ
chức tài chính: Thiết lập căn cứ pháp lý rõ ràng để kế toán các giao dịch phát sinh mới
như hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng hoán
đổi. Đối với thị trường thứ cấp, cho phép áp dụng IFRS là động thái then chốt để nâng 1
hạng cho thị trường chứng khoán: Hoàn thiện hệ thống chuẩn mực BCTC sẽ giúp kích
thích dòng tiền đầu tư vào các công cụ tài chính phái sinh như một loại chứng khoán
trên sàn giao dịch tập trung. IFRS bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư bởi tính minh bạch
và trung thực của BCTC (yêu cầu ghi nhận và trình bày các khoản mục của BCTC
theo bản chất hơn là hình thức) và sự tối thiểu hóa tác động của hình thức giao dịch
đến phương pháp kế toán. Lấy ví dụ, IFRS yêu cầu giải trình chi tiết về những rủi ro
thường xuyên như: rủi ro kinh doanh, rủi ro tín dụng, rủi ro chính sách… Mục đích là
để các nhà đầu tư, chủ nợ được cung cấp thông tin tài chính đầy đủ, chính xác trước
khi quyết định đầu tư vào doanh nghiệp. Vì vậy, sử dụng nền tảng IFRS sẽ giúp doanh
nghiệp đánh giá được tình hình tài chính tại thời điểm báo cáo; ban giám đốc cải thiện
khả năng dự báo kết quả hoạt động và dòng tiền trong tương lai, là căn cứ để thực hiện
công tác quản trị, điều hành phù hợp với thực tiễn…Nhìn chung, sử dụng IFRS là một
xu hướng tất yếu khách quan, bởi lẽ hệ thống thông tin, phương pháp kế toán được đưa
về một hệ quy chiếu. Điều này đem đến những lợi ích dài hạn từ việc chuẩn hóa thông
tin, vô hình chung giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, ổn định.
Tính đến hiện nay, IFRS đã khẳng định được lợi thế tiềm năng của việc bắt buộc
áp dụng IFRS ở EU: Hệ thống chuẩn mực này mang lại lợi ích tổng thể trên nhiều khía
cạnh cơ bản mà bất cứ nền kinh tế cũng cần đến: Tính minh bạch, khả năng đối chiếu
được, tính thanh khoản thị trường, hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp… Đáp ứng kỳ
vọng của các nhà hoạch định chính sách và các nhà đầu tư trên thị trường tập trung
(Đỗ Phạm (2015), Áp dụng IFRS: Bài học kinh nghiệm từ EU, Thời Báo Ngân Hàng).
Song khi xét đến bối cảnh Việt Nam hiện nay, muốn đạt được tính so sánh của
thông tin tài chính cần giải quyết một câu hỏi: ―Việc chuyển đổi sang các chuẩn mực
kế toán mới sẽ gặp phải những thách thức gì?ǁ. Hiện nay, có 166 quốc gia và vùng
lãnh thổ sử dụng IFRS, trong đó có 144 quốc gia yêu cầu bắt buộc áp dụng IFRS đối
với doanh nghiệp có lợi ích công chúng. Xu thế ấy cùng với bối cảnh toàn cầu đòi hỏi
Việt Nam phải chủ động chuẩn bị các nguồn lực để triển khai thực hiện áp dụng IFRS
một cách hiệu quả. Trên thực tế, việc tiến tới áp dụng IFRS tại Việt Nam cần phải
nâng cao chất lượng và đổi mới công tác đào tạo kế toán – là yếu tố then chốt cho sự
thành công trong quá trình hội tụ VAS với IFRS… Thực hiện chiến lược Kế toán -
Kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030, Bộ Tài chính đang xây dựng đề án hoàn
thiện Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam theo hướng áp dụng nguyên mẫu IFRS 2
và/hoặc sửa đổi bổ sung hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam. Để thực hiện đề án
này, đổi mới giảng dạy kế toán ở bậc đại học theo cách tiếp cận của IFRS là nhân tố
quan trọng góp phần vào sự thành công của chuyển đổi hệ thống kế toán Việt Nam.
(PGS. TS. Nguyễn Công Phương, 2017). Hilton và Johnstone (2013) chỉ ra rằng việc
chuyển sang IFRS đã thúc đẩy các giảng viên kế toán xem xét lại phương pháp giảng
dạy và nội dung chương trình giảng dạy của họ, từ đó họ bắt đầu tập trung vào việc
giảng dạy theo cách khái niệm và áp dụng phương pháp giảng dạy chính thức. Vì vậy,
việc đào tạo lực lượng lao động trẻ trở thành kế toán viên có trình độ chuyên môn,
kiến thức và kỹ năng về IFRS là nhiệm vụ tất yếu của các trường đại học và cao đẳng
có đào tạo chuyên ngành Kế Toán - Kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam, góp phần
nâng cao hiệu quả giáo dục và chất lượng chương trình đào tạo phù hợp với chế độ kế
toán hiện hành cũng như bối cảnh thực tế của đất nước khi áp dụng hệ thống IFRS.
Câu hỏi được đặt ra là: Những nhân tố nào sẽ chi phối đến quyết định áp dụng IFRS
vào chương trình đào tạo ngành kế toán - kiểm toán của các trường đại học tại Việt
Nam hiện nay? Để xóa bỏ những hạn chế trong đào tạo kế toán - kiểm toán giai đoạn
triển khai IFRS, các trường đại học tại Việt Nam hiện nay cần phải có những động thái
nào? Đề tài nghiên cứu ―Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng IFRS vào
chương trình đào tạo đại học ngành Kế toán - Kiểm toánǁ sẽ trả lời những câu hỏi trên.
Do vậy nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định áp dụng IFRS vào chương trình đào tạo đại học ngành Kế toán - Kiểm
toán. Đây là việc cần thiết và cấp bách bởi theo bản dự thảo đầu tiên về đề xuất lộ trình
IFRS đã được phát hành ngày 23 tháng 3 năm 2019, nước ta đang ở giai đoạn 2 - giai
đoạn thử nghiệm (từ năm 2022-2025), trước giai đoạn 3 - giai đoạn bắt buộc áp dụng
IFRS (từ sau năm 2025); thì sự cần thiết và cấp bách của đề tài nghiên cứu là hoàn
toàn dễ hiểu; đồng thời thông qua nghiên cứu này sẽ cung cấp một khung lý thuyết hợp
nhất nghiên cứu toàn diện và cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp đề xuất cho việc
áp dụng IFRS vào chương trình đào tạo đại học từ đó giúp tăng đội ngũ lao động có
kiến thức và trình độ chuyên môn về IFRS đáp ứng yêu cầu tuyển dụng cho các doanh
nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động tại Việt Nam.
1.1.2. Động lực nghiên cứu
Sự phát triển của xã hội hiện đại đã tạo ra nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp
mở rộng ra nước ngoài, mở cửa thị trường mới và tạo cơ hội cho các nhà đầu tư xem 3
xét rót vốn. Trong đó, công cụ quan trọng nhất để đưa ra quyết định kinh tế là BCTC.
Điều này không những giúp báo cáo tài chính minh bạch hơn, mà người sử dụng thông
tin có thể dễ dàng so sánh, đối chiếu và đưa ra quyết định kinh tế. Ngoài ra, với bối
cảnh nền kinh tế luôn phát triển, các giao dịch thường xuyên phát sinh đa dạng, việc sử
dụng một ngôn ngữ chung sẽ giúp các doanh nghiệp có thể cập nhật, áp dụng chuẩn
mực một cách chính xác nhất. Nhận thức được tầm quan trọng của việc áp dụng IFRS
ở Việt Nam, các trường đại học cũng đã chủ động mở những chương trình đào tạo tích
hợp chứng chỉ quốc tế, những lớp chất lượng cao theo định hướng chuẩn mực quốc tế
để giúp sinh viên có được cái nhìn tổng quan về IFRS. Phần lớn nghiên cứu cho thấy
rằng, việc nghiên cứu IFRS trong chương trình giảng dạy kế toán là rất quan trọng, nó
như một kỹ năng cần thiết đối với sinh viên (Wang, 2015), (Annala và Mäkinen,
2017). Chính vì vậy, bối cảnh này đã thôi thúc nhóm nghiên cứu thực hiện, xem xét về
những nhân tố tác động đến quyết định áp dụng IFRS tại các trường đại học và những
giải pháp được đề ra.
Người lao động có trình độ chuyên môn trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán, các
nhà đầu tư, hội đồng quản trị của doanh nghiệp nên trang bị những kiến thức liên quan
đến IFRS. Có thể nhận định, IFRS như gam màu nóng trong bức tranh toàn cảnh kinh
tế, bởi không chỉ nó cung cấp những thông tin cần thiết, mà nó còn giúp tăng cường sự
minh bạch, thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá. Do đó, khi Việt Nam đang tích cực
hội nhập vào nền kinh tế thế giới, việc trang bị kiến thức liên quan đến IFRS, nhất là
khi đang ngồi trên ghế nhà trường rất cần thiết. Điều này không chỉ gợi mở một công
việc với tính chuyên nghiệp cao, mà còn tiết kiệm các khoản chi phí cho doanh nghiệp,
giúp các doanh nghiệp phát triển khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.
1.1.3. Xác định vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, với bối cảnh toàn cầu hoá về hợp tác và phát triển kinh tế, khi dự án và
tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng gia tăng, việc áp dụng IFRS với
những kế hoạch cụ thể ngày càng trở nên cần thiết để có thể bắt kịp với tốc độ phát
triển của nền kinh tế. Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê trong khảo sát được thực
hiện bởi Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Deloitte Việt Nam vào
tháng 12/2020 có hơn 50% các doanh nghiệp tham gia khảo sát thực tế đã áp dụng
IFRS hoặc đang có kế hoạch chuyển đổi theo. 4
Theo đó, với lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam bắt đầu từ năm 2020 sẽ ít nhiều
ảnh hưởng tới nền kinh tế và thị trường lao động,…Bởi những công ty cần có những
người lao động có tiềm năng, được trang bị đầy đủ những kiến thức cần thiết để có thể
giúp công ty phát triển và đạt được những thành tựu nhất định. Ngoài ra, việc áp dụng
IFRS tại Việt Nam giúp cho việc đọc BCTC trở nên dễ dàng và thống nhất hơn đối với
các đối tác quốc tế, giảm bớt chi phí cho việc chuyển đổi BCTC được lập theo VAS
sang Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) để hợp nhất BCTC với công ty mẹ ở nước ngoài.
Hiện nay, chương trình đào tạo chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán tại các trường
Đại học khối Kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội đã và đang tích hợp các chứng chỉ
quốc tế như ACCA, ICAEW CFAB vào chương trình đào tạo. Chương trình học của
những chứng chỉ nêu trên được thiết lập dựa trên IFRS, trong khi những chương trình
đào tạo chính quy thì có xu hướng theo VAS...
Tóm lại, việc áp dụng IFRS vào chương trình đào tạo đối với hiện nay có vai trò
quan trọng. Vì vậy, để có thể áp dụng được IFRS vào chương trình đào tạo đại học,
chúng ta cần phải đặt câu hỏi. Đó là những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng
IFRS vào chương trình đào tạo đại học ngành Kế toán - Kiểm toán?
Để có thể cung cấp thêm tài liệu tham khảo cần nghiên cứu và làm rõ những nhân
tố ảnh hưởng tới việc áp dụng IFRS vào chương trình đào tạo đại học ngành Kế toán -
Kiểm toán. Quá trình nghiên cứu gồm ba bước: (1) Xem xét cơ sở lý thuyết để xây
dựng mô hình nghiên cứu, xây dựng giả thuyết và lựa chọn thang đo phù hợp; (2)
Trình bày phương pháp nghiên cứu bao gồm mẫu, cách thu thập, phân tích dữ liệu; (3)
Trình bày kết quả nghiên cứu và đề ra kiến nghị.
1.2 Mục tiêu, ý nghĩa nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu khoa học này nhằm mục đích xác định những nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) vào
chương trình đào tạo đại học ngành Kế toán - Kiểm toán, hướng tới sự hội nhập Kế
toán Kiểm toán ở Việt Nam: Sử dụng một ngôn ngữ chung là BCTC theo Chuẩn quốc
tế. Từ đó đề ra những kiến nghị, giải pháp thúc đẩy quá trình tích hợp IFRS vào
chương trình học bậc đại học vạch ra hướng đi, trang bị những kiến thức, kỹ năng thực 5
tế cho sinh viên khối ngành kinh tế - đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong
nước cũng như quốc tế trong kỷ nguyên của xu hướng hội nhập toàn cầu.
1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Làm rõ các nhân tố, xác định mức độ ảnh hưởng, chiều hướng ảnh hưởng của các
nhân tố đó đến quyết định áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) vào
chương trình đào tạo đại học ngành Kế toán - Kiểm toán.
1.2.2. Ý nghĩa nghiên cứu 1.2.2.1. Ý nghĩa lý luận
Bài nghiên cứu này cung cấp mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định áp dụng IFRS vào chương trình đào tạo Kế toán Kiểm toán trong các
trường đại học ở Việt Nam, là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau này.
1.2.2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Việc áp dụng IFRS ảnh hưởng đến nhiều đối tượng: từ giảng viên, sinh viên, nhà
trường, đến các doanh nghiệp, nguồn nhân lực, các cơ quan quản lý khác. Bài nghiên
cứu trên nhằm khai thác đến một số đối tượng cụ thể:
Đối với các nhà trường, những người làm việc trong lĩnh vực giáo dục, những
người viết chương trình đào tạo, các giảng viên nói chung và đặc biệt là trong lĩnh vực
Kế toán - Kiểm toán nói riêng có thêm nguồn thông tin tham khảo, từ đó có những đề
xuất, hướng đi, giải pháp cho việc tích hợp IFRS vào chương trình đào tạo chuyên
ngành Kế toán - Kiểm toán. Không những thế, đối với những trường/chuyên ngành đã
tích hợp IFRS có thể hỗ trợ, đưa ra những kiến nghị thiết thực để nâng cao chất lượng chương trình đào tạo.
Đối với các doanh nghiệp, bài nghiên cứu này sẽ giúp họ nắm bắt được hiện
trạng đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán, từ đó có thể cùng
các trường đại học hợp tác, liên kết, đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp cũng như nhu cầu
của thị trường lao động trong và ngoài nước. Đây là một quá trình đòi hỏi nhiều thời
gian và chi phí, cho nên, các doanh nghiệp cần nâng cao nhận thức về nguồn nhân lực,
cũng như có những chính sách thống nhất phương pháp kế toán, từ đó giúp doanh
nghiệp có thể tối thiểu hóa chi phí về chuyên môn, tuyển dụng,... Trên khía cạnh của
người sử dụng lao động, bài nghiên cứu sẽ giúp họ làm rõ xu hướng và thực trạng áp
dụng IFRS tại các trường đại học và từ đó các nhà tuyển dụng sẽ đề ra những chính 6
sách phù hợp. Ở phía người tham gia lao động, đặc biệt trên khía cạnh Kế toán, Tài
chính, bài nghiên cứu sẽ giúp họ có những phương hướng thích hợp trong tương lai để
đảm bảo chất lượng lao động.
Đối với sinh viên, bài nghiên cứu sẽ giúp các bạn có thêm hiểu biết về IFRS, từ
đó có những sự chuẩn bị cần thiết cho bản thân ngay trong thời gian ngồi trên giảng
đường đại học. Ngoài ra, các bạn sinh viên cũng có thể trang bị cho mình những hành
trang tốt nhất để có thể đáp ứng nhu cầu tuyển dụng.
1.2.3. Các câu hỏi nghiên cứu chính
Các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến quyết định áp dụng IFRS vào chương trình
đào tạo đại học ngành Kế toán - Kiểm toán trong các trường đại học khối Kinh tế trên địa bàn Hà Nội? 1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài này giới hạn về mặt nội dung nghiên cứu những
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng IFRS vào chương trình đào tạo đại học
ngành Kế toán - Kiểm toán.
- Phạm vi thời gian: tháng 9 năm 2023 đến tháng 2 năm 2024
- Phạm vi không gian: Các Trường Đại học Khối Kinh tế trên địa bàn Hà Nội.
Nhóm tác giả quyết định chọn phạm vi nghiên cứu tại các Trường Đại học Khối Kinh
tế trên địa bàn Hà Nội vì đây sẽ là nơi đào tạo và cung cấp một lượng lớn nguồn nhân
lực có trình độ và chuyên môn cao trong lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán cho thị trường
lao động trong nước cũng như quốc tế. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng nhận định rằng
kết quả nghiên cứu trong phạm vi này sẽ có tính bao quát cao và có thể được suy rộng,
là nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho các nghiên cứu sau này.
1.4. Tổng quan nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu
1.4.1. Tổng quan nghiên cứu
Trích dẫn IFRS Việt Nam ngày 20/04/2021 đăng tin: ―Áp dụng chuẩn mực
BCTC quốc tế ở các nước và vấn đề đặt ra với doanh nghiệp Việt Namǁ chỉ ra tồn tại
lớn nhất của nước ta hiện nay: các cơ sở đào tạo tại Việt Nam hiện chưa có chương
trình đào tạo về IFRS một cách hệ thống, dẫn đến nguồn lực lao động kế toán am hiểu
về IFRS hiện tại còn thiếu và hạn chế. Nhóm tác giả cho rằng, sức nặng của lộ trình áp
dụng IFRS tại Việt Nam phần lớn đến từ hai đối tượng giảng viên và sinh viên. Dựa 7
trên lập luận đó, nhóm tác giả xin được trình bày phần tổng quan nghiên cứu theo góc
nhìn của sinh viên, giảng viên và góc nhìn của các bên liên quan khác.
Nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Thúc Hương Giang, Vi Trí Lực, Lê Thu
Trang (2021) với đề tài: ―Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận IFRS của sinh viên
chuyên ngành Kế toán - Kiểm toánǁ. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu nhằm chỉ ra
những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và học tập Chuẩn mực báo cáo tài
chính quốc tế (IFRS) của sinh viên qua cuộc khảo sát với 250 sinh viên chuyên ngành
Kế - Kiểm trong các trường đại học tại Hà Nội. Nhóm tác giả cho rằng, các nhân tố
ảnh hưởng đến việc tiếp cận IFRS đến từ (1) bản thân sinh viên, (2) nhà trường, (3) các
kênh học tập IFRS hiện nay. Nhóm tác giả nhận định: ―Trình độ Tiếng Anh của các
bạn sinh viên vẫn là những điểm hạn chế, có ảnh hưởng rất lớn đối với sinh viên
chuyên ngành kế toán, kiểm toán để tiếp cận được các tài liệu học IFRS, vốn chủ yếu
lại là Tiếng Anh. Bên cạnh đó, Nguyễn Thúc Hương Giang và các đồng nghiệp cũng
khẳng định khả năng tài chính của sinh viên có ảnh hưởng đáng kể đến việc tiếp cận và
học tập IFRS: Tồn tại một thực tế rằng việc tổ chức giảng dạy IFRS tại các cơ sở giáo
dục là có tuy nhiên các chương trình liên kết này không phải là chương trình đại trà mà
thường là chương trình chất lượng cao nên thành phần sinh viên tham gia học tập đa số
đến từ các gia đình khá giả do mức học phí cao (khoảng từ 6-20 triệu đồng)... Đối với
phần đông sinh viên mà nó thì đây là một số tiền lớn, khi hầu hết sinh viên đều đang
phụ thuộc vào chu cấp gia đình hoặc có thu nhập nhưng ở mức thấp.
Nhóm tác giả đồng ý với quan điểm của Marianne L. James với đề tài:
―Integrating IFRS into the accounting curriculum: strategies, benefits, and challengesǁ
khi cho rằng IFRS nên được tích hợp vào chương trình đào tạo ngay cả trước khi có
quyết định của Ủy ban chứng khoán và sàn giao dịch Mỹ SEC hay trong bối cảnh của
nước ta là Ủy ban chứng khoán Nhà nước SSC. Ngoài các lý do phổ biến thì quan
trọng hơn cả là các tác động tích cực của kiến thức về IFRS đối với cơ hội nghề nghiệp
của sinh viên - minh chứng cho tính cấp thiết của việc tích hợp IFRS vào chương trình
đào tạo ngành Kế toán. chìa khóa của việc tích hợp thành công.....
Nghiên cứu của tác giả Hossain với đề tài ―Accounting students’ perceptions of
the barriers on IFRS study in the accounting curriculumǁ được nghiên cứu dựa trên
nhận thức, rào cản áp dụng IFRS vào chương trình học của sinh viên năm cuối tại một
nước đang phát triển như Bangladesh. Kết quả nghiên cứu cho thấy những khó khăn 8
về nguồn lực phát triển (tài liệu giảng dạy, giáo trình, phương pháp giảng dạy) được
coi là quan trọng nhất, sau đó là sự thiếu đầy đủ và phù hợp của việc nghiên cứu IFRS
trong chương trình đào tạo kế toán. Nhóm tác giả kiến nghị: (1) là những nguồn tài
liệu về IFRS nên được đẩy mạnh phát triển, trau dồi trong việc đào tạo chuyên ngành
Kế toán, (2) là đội ngũ giảng viên cần được đào tạo bài bản và có hiểu biết cốt lõi về
IFRS, (3) là các trường đại học cần có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các cơ quan
quản lý, các cơ quan kế toán ngành địa phương, bởi lẽ nó sẽ đáp ứng mong đợi của
ngành, cũng như giúp sinh viên có thêm kinh nghiệm thực tiễn
Nghiên cứu của tác giả Alzeban, A. (2016) với đề tài ―Factors influencing
adoption of the International Financial Reporting Standards (IFRS) in accounting
educationǁ với góc nhìn của những giảng viên đại học chương trình đào tạo ngành Kế
toán ở Ả Rập Xê Út chỉ ra những nhân tố như thái độ giảng viên, quy mô của chương
trình đào tạo, kinh nghiệm giảng dạy, nguồn tài liệu về IFRS có ảnh hưởng trực tiếp
đến áp dụng IFRS trong chương trình đào tạo. Hơn nữa, nghiên cứu cũng chỉ ra việc
thiếu nguồn tài liệu về IFRS cũng như rào cản ngôn ngữ khiến cho việc áp dụng IFRS
trở nên thách thức hơn đối với chương trình đào tạo dạy bằng tiếng Ả Rập, điều này
trở thành áp lực cho giảng viên khi họ phải tự thiết kế chương trình đào tạo riêng, cũng
như không ngừng nâng cao trình độ bằng việc tham gia các hội thảo, hiệp hội để phát triển ngành đào tạo.
Nghiên cứu của nhóm tác giả Mohammed A. Al-Bukhrani, Ebrahim Mohammed
Al-Matari và Farah Naaz Gaur với đề tài: ―IFRS integration into accounting education:
Academics’ perspective: Evidence form Yemeni universitiesǁ nhằm đánh giá sự hiểu
biết của học giả về IFRS cũng như ý nghĩa của việc tích hợp IFRS vào khung chương
trình và nhận thức của học giả trong việc tích hợp. Nghiên cứu cũng kiểm tra tác động
của kế hoạch áp dụng IFRS với học giả, với 119 phiếu khảo sát của những giảng viên
khoa Kế toán trường đại học Yemeni. Kết quả chỉ ra rằng, chuyên môn của giảng viên
tác động tích cực đến các mục tiêu về IFRS của họ. Hơn thế nữa, kết quả nghiên cứu
cho rằng, việc tích hợp IFRS ngày càng phổ biến với các nước đang phát triển, tuy
nhiên có rất ít nghiên cứu tập trung vào hiện trạng của chương trình giảng dạy IFRS
trong bối cảnh các nước đang phát triển. Chính vì vậy, nghiên cứu trên góp phần quan
trọng trong việc cung cấp các góc nhìn mới mẻ về giáo dục của đại học Yemen. 9
Nhóm tác giả Tran Hanh Phuong Le, Thi Cam Thanh Tran, Thi Le Hang
Nguyen, Nhat Minh Dao, Nu Mai Quynh Ngo và Ngoc Tien Nguyen với đề tài
―Determining factors impacting the application of IFRS in teaching: Evidence from
Vietnamǁ. Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định những nhân tố ảnh hưởng
đến việc dạy và học IFRS trong các trường đại học đào tạo ngành Kế toán - Kiểm toán,
với cuộc khảo sát của 208 giảng viên chuyên ngành Kế - Kiểm đến từ hơn 30 trường
đại học tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chỉ ra 8 nhân tố ảnh hưởng đến việc áp
dụng, theo thứ tự từ cao đến thấp lần lượt: (1) là đặc thù của chương trình đào tạo, (2)
là đội ngũ giảng viên, (3) là quy định áp dụng IFRS của bộ tài chính, (4) là đề xuất của
các bên liên quan, (5) là đội ngũ quản lý của Khoa/Viện trực thuộc trường, (6) là cơ sở
vật chất, (7) là phương pháp giảng dạy IFRS, (8) là người học. Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng, để đáp ứng tiến độ áp dụng IFRS của Bộ Tài chính, chương trình đào tạo cần
phải được cập nhật và hoàn thiện liên tục để người học có hành trang tốt nhất trước khi
bước vào thị trường lao động. Tác giả chỉ ra rằng: ―Khi dạy IFRS trên lớp, giảng viên
cần đảm bảo rằng sinh viên của mình cần hiểu bản chất, thống nhất về nguyên tắc ghi
chép và giải thích việc áp dụng IFRS trên thực tếǁ
Nhóm tác giả Hoàng Thị Tâm, Nguyễn Thị Mai, Trần Ngọc Trang với đề tài
―Nghiên cứu các giả thuyết về giảng dạy IFRS trong đào tạo kế toán tại các trường đại
học ở Việt Namǁ. Nhóm tác giả đã nghiên cứu các giả thuyết về giảng dạy IFRS trong
chương trình đào tạo kế toán, và nhóm đã chỉ rõ tầm quan trọng của hội nhập quốc tế
và sự phát triển của ngành Kế toán. Nhóm tác giả cho rằng, việc áp dụng IFRS được
coi là một cuộc cách mạng kế toán toàn cầu và là một sự kiện quan trọng đối với IASB
và mạng lưới toàn cầu. Theo tác giả, việc tích hợp IFRS vào chương trình đào tạo sẽ
giúp các trường đại học đạt được lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập, là cơ hội
để các giảng viên trẻ truyền đạt phương pháp giảng dạy sáng tạo và giảng dạy trực
tuyến, đặc biệt, sinh viên được đào tạo IFRS từ khi ngồi trên ghế nhà trường sẽ tiếp
cận tốt hơn với kế toán sau khi ra trường.
Tác giả Lê Thị Bình với đề tài ―Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc
giảng dạy IFRS tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệpǁ nhằm nghiên cứu
tác động đến việc giảng dạy IFRS dưới góc nhìn của giảng viên cũng như quy mô của
Khoa Kế toán, số lượng giờ giảng, kinh nghiệm giảng dạy và tài liệu giảng dạy trong
chương trình và những thách thức gặp phải khi áp dụng tích hợp. ―Quy mô của các 10
trường đại học ảnh hưởng đến chương trình giảng dạy kế toánǁ (Groomer và Heintz
1994). Tác giả cho rằng, trong bối cảnh kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng, sớm hay
muộn các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần thực hiện việc lập BCTC của mình theo
IFRS để nâng cao vốn đầu tư nước ngoài. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tuy bộ Tài
chính và các tổ chức hiệp hội đã có những động thái tích cực đẩy nhanh lộ trình hòa
hợp với kế toán quốc tế, nhưng những trở ngại được phát hiện sẽ đóng góp tích cực
cho quá trình ban hành và hướng dẫn giảng viên trong tương lai. Đồng thời, nghiên
cứu cũng đóng góp cho ban lãnh đạo của các trường đại học xây dựng những khóa học
về IFRS, các tài liệu dành cho giảng viên và sinh viên.
Nghiên cứu của nhóm tác giả Dương Hoàng Ngọc Khuê, Nguyễn Thị Ngọc
Oanh, Ung Hiển Nhã Thi với đề tài ―Tích hợp IFRS vào chương trình đào tạo chuyên
ngành kế toán, kiểm toán của trường Đại học Tài chính – Marketingǁ dưới góc nhìn
của sinh viên và giảng viên nhằm đánh giá quá trình tích hợp IFRS vào chương trình
đào tạo chuyên ngành Kế - Kiểm của trường Đại học Tài chính - Marketing và nhận
thức của giảng viên, sinh viên Khoa Kế - Kiểm về quá trình trên. Nghiên cứu trên chỉ
ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc tích hợp IFRS gồm: yếu tố giai đoạn tích hợp
IFRS, yếu tố phương pháp giảng dạy, yếu tố nhận thức về rào cản, yếu tố về tổ chức
bên ngoài. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cuộc khảo sát của 32 giảng viên và 142
sinh viên chuyên ngành Kế - Kiểm trường Đại học Tài chính - Marketing. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng, 92,5% đối tượng khảo sát cho rằng việc tích hợp IFRS vào
chương trình là cần thiết; 59,2% sinh viên rất thích được tiếp cận với IFRS ngay trên
giảng đường vì những lợi ích thiết thực mà nó mang lại. Hơn nữa, nhóm tác giả chỉ ra
những kiến nghị thiết thực để nâng cao quá trình tích hợp như hoàn thiện hồ sơ thực
hiện thay đổi, tăng cường nhận thức về phương pháp giảng dạy hiện đại, tăng cường
nguồn lực hỗ trợ đổi mới, cũng như kết hợp hỗ trợ giữa các tổ chức bên ngoài.
Đề tài ―Thực trạng và giải pháp áp dụng IFRS vào các doanh nghiệp Việt Namǁ
do tác giả Ths Nguyễn Minh Trang trình bày chỉ ra rằng, theo số liệu thống kê trong
khảo sát được thực hiện bởi Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM và Deloitte Việt Nam
vào tháng 12/2020 cho thấy, có hơn 50% các doanh nghiệp tham gia khảo sát thực tế
đã áp dụng IFRS hoặc đang có kế hoạch chuyển đổi theo IFRS; trong đó chủ yếu là
các doanh nghiệp ODA, các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán hay các tập
đoàn kinh tế Nhà nước (chiếm hơn 70% số lượng các doanh nghiệp tham gia khảo sát). 11
Thực tế đối với các doanh nghiệp hiện đang áp dụng IFRS cũng cho thấy việc áp dụng
hệ thống chuẩn mực quốc tế là khá phức tạp cả về thời gian, chi phí thực hiện cũng
như chi phí đào tạo nguồn nhân lực và chuẩn bị các hệ thống phần mềm,… Theo đó,
phần lớn các doanh nghiệp phải mất từ 3 - 6 tháng để thực hiện quá trình chuyển đổi từ
VAS sang IFRS, một số doanh nghiệp phải mất từ 6 - 12 tháng để thực hiện và thậm
chí là hơn 12 tháng để quá trình này có thể hoàn thiện. Chính vì vậy, đối với nhà tuyển
dụng hay nhà quản lý doanh nghiệp, việc các ứng viên được trang bị IFRS ngay từ khi
ngồi trên ghế nhà trường sẽ là một điểm cộng lớn trong mắt nhà tuyển dụng.
Đề tài ―Áp dụng IFRS tại Việt Nam: Những khó khăn đặt raǁ do TS Phan Thị
Anh Đào trình bày những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi áp dụng IFRS. Đối
với các doanh nghiệp Việt Nam, tác giả khảo sát 100 doanh nghiệp. Những rào cản có
thể kể đến như (1) là nguồn nhân lực về kế toán, (2) là nhận thức của nhà quản lý
doanh nghiệp, (3) là chi phí thời gian, công sức về chuyển đổi IFRS, (4) là các điều
kiện áp dụng còn thiếu, (5) là sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, (6) là
sự hỗ trợ bên ngoài doanh nghiệp. 95% doanh nghiệp khẳng định rằng, khó khăn lớn
nhất chính là về nguồn nhân lực kế toán, cụ thể, kế toán viên có hiểu biết hạn chế về
IFRS. Một số doanh nghiệp đang bắt đầu cử người tham gia khóa học về IFRS. Điều
này dẫn đến doanh nghiệp sẽ tốn một khoản chi phí lớn cho việc đào tạo, từ đó khiến
các doanh nghiệp sẽ ưu tiên những ứng viên có hiểu biết về IFRS
1.4.2. Nhận diện khoảng trống nghiên cứu
1.4.2.1. Nhận diện khoảng trống nghiên cứu về mặt lý thuyết
- Từ góc độ của các nhà giáo dục, điều bắt buộc là bản thân họ phải phát triển
chuyên môn trong lĩnh vực của mình (Alzeban, A. 2016). Trong bối cảnh IFRS đang
được tiếp cận và phổ biến theo lộ trình của Bộ Tài chính, những kiến thức về IFRS
đang được các bạn sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán quan tâm hơn cả.
Hiện nay, trong nước đã có một số nghiên cứu liên quan đến lợi ích, thách thức về việc
tiếp cận học liệu theo IFRS, song vẫn chưa có nhiều nghiên cứu chỉ ra những nhân tố
nào sẽ ảnh hưởng đến quyết định áp dụng IFRS vào trong chương trình đào tạo. Có rất
nhiều nghiên cứu về áp dụng IFRS, tuy nhiên, những nghiên cứu đó chỉ dừng lại ở
nhận thức, chứ chưa tồn tại một khung lý thuyết cụ thể nào. Do đó, đây là một khoảng
trống trong nghiên cứu về mặt lý luận. Qua đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện về 12
IFRS, nhất là trong chương trình đào tạo luôn cập nhật của các trường Đại học trên
Khối Kinh tế là một vấn đề hết sức cần thiết.
1.4.2.2. Nhận diện khoảng trống nghiên cứu về các nghiên cứu đã thực hiện
- Các công trình nghiên cứu về IFRS đang hướng sự tập trung vào hai đối tượng:
sinh viên và giảng viên liên quan đến khó khăn, thách thức, lợi ích... Song vô tình bỏ
qua các nhân tố ngoại lực như nhu cầu thị trường lao động, mục tiêu phát triển của
ngành đào tạo, sự hỗ trợ từ các tổ chức bên ngoài. Nhóm tác giả mong muốn thông qua
đề tài nghiên cứu "Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng IFRS
vào chương trình đào tạo đại học ngành Kế toán - Kiểm toánǁ sẽ cung cấp cho các nhà
giáo dục nói chung và sinh viên nói riêng, đối tượng nhà đầu tư, nhà tuyển dụng của
các doanh nghiệp tham gia vào lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam tính đến năm 2025
hướng tiếp cận bán vĩ mô, qua đó nâng cao tính ứng dụng của nghiên cứu và để đáp ứng nhu cầu xã hội.
1.5. Khung lý thuyết về các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định áp dụng
IFRS vào chƣơng trình đào tạo đại học ngành Kế toán - Kiểm toán
1.5.1. Một số khái niệm chính 1.5.1.1. VAS
- Vietnam Accounting Standards (VAS) là tập hợp những nguyên tắc, yêu cầu cơ
bản để hướng dẫn người làm kế toán nhận diện, xử lý và ghi chép và phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế trong quá trình hoạt động.
- VAS là tiêu chuẩn chung để các doanh nghiệp lập và trình bày BCTC, là căn cứ
để các nhà đầu tư quan tâm và kiểm tra tính trung thực, minh bạch của BCTC. Chính
vì thế, VAS tạo điều kiện cho thị trường chứng khoán phát triển và thu hút đầu tư. 1.5.1.2. IFRS
- IFRS (International Financial Reporting Standards) - Chuẩn mực BCTC quốc tế
là một bộ tiêu chuẩn bao gồm những nguyên tắc kế toán, các khái niệm và khuôn mẫu
nhằm hướng dẫn phương pháp đánh giá, ghi nhận, lập và trình bày BCTC doanh
nghiệp, được thiết kế và phát triển bởi Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IASB
(International Accounting Standards Board).
- Mục tiêu của IFRS là cung cấp một khuôn khổ quốc tế về cách lập và trình bày
BCTC cho các công ty sao cho có sự thống nhất, minh bạch và có thể so sánh trên
phạm vi toàn thế giới. Nhờ đó, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trở nên thống 13
nhất và đảm bảo tin cậy, có thể so sánh với các doanh nghiệp khác, hay rộng hơn là các quốc gia khác.
- Trong giai đoạn hiện tại, Bộ Tài chính đã ban hành kế hoạch áp dụng IFRS ở
một số doanh nghiệp vào năm 2025. Chắc chắn, sự khác biệt giữa VAS và IFRS sẽ
khiến ngành Kế toán - Kiểm toán phải liên tục cập nhật, trau dồi kiến thức chuyên môn
của mình để đáp ứng được sự phát triển này.
- Sự khác biệt giữa VAS và IFRS sẽ có thể làm ảnh hưởng đến BCTC được lập.
Ví dụ một khoản mục đáng chú ý trên Bảng cân đối kế toán chính là tài sản. Theo
VAS 6, khi ghi nhận khoản mục thuê tài sản, các tài sản thuê hoạt động không được
ghi nhận trên Bảng cân đối, trong khi IFRS 16 quy định về việc thuê tài sản sẽ được
ghi nhận trên báo cáo tình hình tài chính như quyền sử dụng tài sản và nợ thuê phải trả.
1.5.1.3. Chương trình đào tạo đại học
- Chương trình đào tạo đại học được hiểu là một tập hợp các học phần được thiết
kế cho một ngành đào tạo bất kỳ nhằm đảm bảo cung cấp cho sinh viên những kiến
thức và kỹ năng cần thiết sau này. Để tồn tại trong một thế giới không ngừng vận
động, các trường đại học phải bắt kịp thị trường, và nắm bắt được nhu cầu của sinh
viên. Nadiri, H., Kandampully, J & Hussain, K. (2009) cho rằng các nhà quản lý giáo
dục cần phải vận dụng các nguyên tắc và chiến lược thị trường đang được sử dụng bởi
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Do vậy, các trường đại học đã nhận thức được
vai trò của mình là một ngành dịch vụ, có trách nhiệm thỏa mãn sự mong đợi và nhu
cầu của sinh viên (El iott & Shin, 2002).
- Chương trình đào tạo đóng vai trò quan trọng, bởi nó là những hành trang vô
cùng thiết thực cho sinh viên. Chương trình đào tạo được đánh giá chất lượng dựa trên
những nhân tố như (1): cơ sở vật chất, (2): cách tổ chức và quản lý đào tạo, (3): đội
ngũ giảng viên, (4): môi trường học tập, (5): cách đánh giá kết quả học tập, (6): chất
lượng dịch vụ hỗ trợ và năng lực người học (TS Phan Đình Nguyên, 2013). Chương
trình đào tạo trong bối cảnh hiện nay luôn được cập nhật để đáp ứng nhu cầu của xã
hội, người học, và chỉ khi nó được cập nhật thường xuyên cải tiến thì nó mới đặt ra
những yêu cầu về chất lượng. 14
1.5.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định áp dụng IFRS vào chƣơng
trình đào tạo đại học ngành Kế toán - Kiểm toán
1.5.2.1. Nhu cầu thị trường lao động
Hiện nay, việc báo cáo tài chính trở thành một ngôn ngữ chung đã trở thành một
trong những động lực của phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam , nâng cao năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế, từng bước khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường
quốc tế và trong tâm trí các nhà đầu tư. Chính vì thế, để có thể giúp cho việc toàn cầu
hoá trở nên hiệu quả thì nhu cầu thị trường lao động cần sự thay đổi rõ rệt theo kịp với
tốc độ phát triển và đạt được mục tiêu đề ra. Trong khuôn khổ tuyển dụng, khả năng
cạnh tranh của từng ứng viên liên quan đến nhiều yếu tố như kết quả học tập, kiến thức
xã hội, khả năng ngoại ngữ, cách thức thỏa thuận mức lương (PSG.TSKH Bùi Loan
Thùy). Với một ngành nghề có tính cạnh tranh cao, các bạn sinh viên Kế toán - Kiểm
toán luôn phải cập nhật những kiến thức thiết thực, đặc biệt trong bối cảnh IFRS đang
được tiến hành áp dụng ở Việt Nam.
Nhu cầu thị trường lao động được hiểu là số lượng người lao động cần thuê
mướn trên thị trường lao động. Theo đó, các doanh nghiệp sẽ tuyển dụng nhân viên,
người lao động dựa theo là một số tiêu chí như trình độ, kỹ năng, học vấn,… để kiểm
tra xem có đáp ứng được yêu cầu hay không.
Nhu cầu thị trường lao động giúp sinh viên hiểu được những tiêu chí của nhà
tuyển dụng. Hiện nay, nhu cầu của thị trường lao động đã tăng lên cao, đặc biệt với
ngành Kế toán - Kiểm toán, tuy nhiên, với bối cảnh hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp vẫn kéo
theo những sinh viên không có việc làm do nhu cầu thị trường thay đổi đột ngột không
kịp chuẩn bị hành trang, điều này dẫn tới tình trạng thiếu nhân lực để đáp ứng yêu cầu đề ra.
1.5.2.2. Nguồn lực hỗ trợ đổi mới
Một trong những nhân tố tiên quyết đến việc quyết định áp dụng chuẩn mực báo
cáo tài chính quốc tế (IFRS) phụ thuộc rất lớn vào nguồn lực đổi mới. Nguồn lực đổi
mới bao gồm những yếu tố như ngân sách, cơ sở vật chất, trình độ của giảng viên, nhu
cầu học tập của sinh viên… Theo Feiter và cộng sự (1995), đối với các sáng kiến cải
cách chương trình đào tạo, cần phải được thực hiện một cách tuần tự, có hệ thống,
bằng việc xem xét tất cả các yếu tố liên quan như điều kiện, sự đa dạng các tổ chức, 15