



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC T HƯƠNG MẠI KHOA MARKETING
ĐỀ T ÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ T ÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐI LÀM
THÊM CỦA SINH V IÊN TRƯỜNG ĐẠ I HỌC THƯƠNG MẠI Nhóm: 02
Lớp học phần: 241_SCRE01 1 1 _ 04
Chuyên ngành: Marketing thương mại
Giảng viên hướng dẫn: Vũ Thị Huyền T rang HÀ NỘI – 2024 * 2
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG V IỆC STT Họ và tên Nhiệm vụ 1 Nguyễn Hồng Anh
Mục 1, 3; Kiểm soát nội dung và ( Nhóm trưởng ) powerpoint 2 Nguyễn Thị Thu Hương Mục 1, Powerpoint 3 Trần Yến Linh Mục 2, 5; Thuyết trình 4 Vũ Thùy Linh Mục 3 ( Thư ký ) 5 Trần Bảo Quyên Mục 1, Powerpoint 6 Lương Ngọc Ly Mục 1, Word 7 Đinh Thị Thanh Xuân Mục 3 8 Trần Thị Thùy Mục 2, 5; Thuyết trình 9 Nguyễn Kiều Diễm Mục 1, Powerpoint 3
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VI ÊN STT Họ và tên Đánh giá Điểm 1 Nguyễn Hồng Anh A+ ( Nhóm trưởng ) 2 Nguyễn Thị Thu Hương A+ 3 Trần Yến Linh B 4 Vũ Thùy Linh A+ ( Thư ký ) 5 Trần Bảo Quyên A 6 Lương Ngọc Ly A 7 Đinh Thị Thanh Xuân A 8 Trần Thị Thùy A 9 Nguyễn Kiều Diễm A 4
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 2 LỚP HP: 241_SCRE01 1 1 _ 04
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học * Thời điểm: 08/09/2024
* Hình thức họp: Online trên Google Meet * Thành viên tham gia STT Danh sách thành viên 1 Nguyễn Hồng Anh
2 Nguyễn T hị T hu Hương 3 T rần Yến Linh 4 Vũ T hùy Linh 5 T rần Bảo Quyên 6 Lương Ngọc L y 7 Đinh T hị Thanh Xuân 8 T rần Thị Thùy 9 Nguyễn Kiều Diễm
* Mục đích của việc tham gia họp nhóm: Thảo luận, tìm kiếm đề tài nghiên cứu mà nhóm
sẽ làm nghiên cứu khoa học
* Kết quả họp nhóm: Nhóm thống nhấ t được với nhau đề tài nghiên cứu ( Nghiên cứu c ác
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên tr ường Đại học Thương Mại) 5 * Thời điểm: 1 1/09/2024
* Hình thức họp: Online trên Google Meet * Thành viên tham gia STT Danh sách thành viên 1 Nguyễn Hồng Anh
2 Nguyễn T hị T hu Hương 3 T rần Yến Linh 4 Vũ T hùy Linh 5 T rần Bảo Quyên 6 Lương Ngọc L y 7 Đinh T hị Thanh Xuân 8 T rần Thị Thùy 9 Nguyễn Kiều Diễm
* Mục đích của việc tham gia họp nhóm: Thảo luận, phân chia công việc, tìm nội dung nghiên cứu. 1 * Thời điểm: 03/10/2024
* Hình thức họp: Online trên Google Meet * Thành viên tham gia STT Danh sách thành viên 1 Nguyễn Hồng Anh
2 Nguyễn T hị T hu Hương 3 T rần Yến Linh 4 Vũ T hùy Linh 5 T rần Bảo Quyên 6 Lương Ngọc L y 7 Đinh T hị Thanh Xuân 8 T rần Thị Thùy 9 Nguyễn Kiều Diễm
* Mục đích của việc tham gia họp nhóm: Thảo luận, phân chia c ông việc, nhận xét bài
làm, nhắc nhở, dặn dò các thành viên. MỤC LỤC 2
PHẦN 1: MỞ ĐẦU........................................................................................................3
1.1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu..........................................................................3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................4
1.3. Tổng quan nghiên cứu...........................................................................................4
1.4. Câu hỏi nghiên cứu...............................................................................................8
1.5. Giả thuyết..............................................................................................................9
1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................9
1.7. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................10
1.8. Ý nghĩa của nghiên cứu.......................................................................................10
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN.......................................................................................12
2.1. Các khái niệm và vấn đề liên quan:.....................................................................12
2.2. Cơ sở lý thuyết....................................................................................................12
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................14
3.1. Tiếp cận nghiên cứu............................................................................................14
3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính......................................................................14
3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng...................................................................15
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................................................20
4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính...................................................................20
4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng................................................................20
4.3. Hạn chế đề tài.........................................................................................................20
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................21
5.1. Kết luận..................................................................................................................21
5.2. Kiến nghị, đề xuất giải pháp...................................................................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................24
PHỤ LỤC........................................................................................................................24
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát phỏng vấn định tính............................................................24
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát phỏng vấn định lượng.........................................................25 3 PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Vào năm 2024, việc đi làm thêm trở thành một xu hướng phổ biến trong giới sinh
viên tại Việt Nam. Theo khảo sát, khoảng 80% sinh viên đại học hiện nay đang tham gia
các công việc làm thêm. Trong số đó, 19% sinh viên đang có việc làm thêm ổn định, và
57% sinh viên đã từng làm thêm ít nhất một lần trong thời gian học (theo Glints). Công
việc làm thêm phổ biến nhất bao gồm các công việc như phục vụ bàn, gia sư, và các công
việc bán thời gian trong lĩnh vực dịch vụ. Đáng chú ý là phần lớn sinh viên chỉ kiếm được
mức thu nhập khiêm tốn, với 39% sinh viên kiếm ít hơn 1 triệu VNĐ/tháng, và 79% kiếm
ít hơn 2 triệu VNĐ/tháng (theo Q&Me). Những số liệu này phản ánh một thực trạng rộng
rãi về việc sinh viên tham gia làm thêm không chỉ để kiếm thêm thu nhập mà còn để tích
lũy kinh nghiệm, phát triển kỹ năng mềm, và chuẩn bị tốt hơn cho thị trường lao động sau
khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, cũng có những thách thức, bao gồm nguy cơ làm ảnh hưởng
đến kết quả học tập và sức khỏe của sinh viên.
Với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội, việc sinh viên lựa chọn đi làm thêm là
một hiện tượng phổ biến không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều quốc gia khác. Hiện nay,
có rất nhiều sinh viên trường Đại học Thương mại tham gia vào các hoạt động làm thêm
liên quan đến lĩnh vực mình đang học như marketing, tài chính ngân hàng hay logistics.
Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong việc hỗ trợ sinh viên đưa ra các quyết định sáng suốt, đảm bảo
rằng họ có thể tận dụng tối đa các cơ hội làm thêm mà không ảnh hưởng tiêu cực đến việc
học tập. Đồng thời, nghiên cứu này cũng cung cấp thông tin hữu ích cho nhà trường trong
việc tư vấn, hỗ trợ sinh viên, cũng như điều chỉnh chương trình học tập để phù hợp với
nhu cầu và thực tế của sinh viên.
Thời bao cấp đã qua xã hội kéo theo nó là hàng loạt những thay đổi quan niệm nhận
thức về cuộc sống, cách học và cách kiếm việc làm. Hiện nay, sinh viên phải đối mặt với
vô số vấn đề nan giải đó là nỗi lo về giá cả sinh hoạt ngày càng leo thang, nỗi lo tăng học
phí và vô vàn các khoản phát sinh không mang tên khác. Trong số hàng trăm nghìn tân
sinh viên nhập học mỗi năm, có hàng trăm sinh viên trúng tuyển nhưng không có tiền
theo học hoặc đăng ký nhập học rồi lại xin rút hồ sơ vì không chi trả được học phí theo
quy định. Nhiều sinh viên Đại học Thương Mại đến từ các vùng miền khác nhau, nên nhu
cầu kiếm thêm thu nhập để trang trải chi phí sinh hoạt tại Hà Nội là rất lớn. Làm thêm
giúp sinh viên giảm bớt gánh nặng tài chính, đồng thời học cách quản lý chi tiêu cá nhân hiệu quả hơn. 5 6 7 8 9 10
1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh
viên trường Đại học Thương mại.
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Thương Mại. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Trường Đại học Thương Mại Phạm
vi thời gian: 8/2024 – 10/2024.
1.7. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định lượng
1.8. Ý nghĩa của nghiên cứu
Ý nghĩa lý luận: Việc nghiên cứu đề tài nhằm đóng góp vào việc mở rộng, bổ sung
và làm sâu sắc kiến thức lý thuyết trong một lĩnh vực nghiên cứu cụ thể. Trong trường
hợp đề tài nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên
trường Đại học Thương Mại, ý nghĩa lý luận có thể được hiểu như sau:
Đóng góp vào lý thuyết hành vi và quyết định: Mở rộng mô hình lý thuyết về hành
vi quyết định, đặc biệt là trong bối cảnh của sinh viên. Nghiên cứu giúp xác định các yếu
tố cá nhân, xã hội, kinh tế và văn hóa nào có tác động đáng kể đến quyết định đi làm thêm của sinh viên.
Giúp hiểu rõ hơn về hành vi của sinh viên, đánh giá tác động của việc làm thêm đến
việc học tập, phát triển kỹ năng và định hướng nghề nghiệp của sinh viên.
Nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về quá trình đưa ra quyết định lựa chọn công việc làm
thêm của sinh viên, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này. Đồng thời giúp
đánh giá vai trò của các yếu tố xã hội như thu nhập gia đình, tình hình việc làm của cha
mẹ trong việc định hình quyết định của sinh viên.
Ý nghĩa thực tiễn:
Đối với sinh viên: Việc nghiên cứu này giúp sinh viên nhìn nhận đúng công việc mình
đang làm, hiểu được mặt tích cực và tiêu cực của việc đi làm thêm. Đồng thời giúp nâng
cao kỹ năng sống cũng như nâng cao kiến thức, kỹ năng giao tiếp với những mối quan hệ
xung quanh, lấy đó làm kinh nghiệm cho cuộc sống và công việc sau khi ra trường.
Đối với nhà trường: Nhà trường có thể điều chỉnh các chính sách hỗ trợ sinh viên,
như tạo điều kiện cho sinh viên làm thêm tại các cơ sở trong trường. Đồng thời thiết kế
các chương trình đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm, giúp sinh viên sẵn 11 12
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Các khái niệm và vấn đề liên quan:
Các khái niệm liên quan đến nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi
làm thêm của sinh viên Trường Đại học Thương mại có thể bao gồm:
Công việc làm thêm là công việc có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm
việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp
luật. Đối tượng chính của công việc làm thêm chủ yếu là sinh viên.
Theo nghiên cứu, những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên
là: nhu cầu tài chính, quỹ thời gian, kinh nghiệm làm việc, môi trường làm việc, kết quả học tập như sau:
Nhu cầu tài chính: cụ thể ở đây là mức lương (thu nhập) mà sinh viên mong muốn
đạt được từ việc làm thêm. Tùy thuộc vào các nhu cầu tài chính khác nhau, sinh viên sẽ
có các quyết định tìm công việc bán thời gian phù hợp với của bản thân.
Quỹ thời gian: là khoảng thời gian mà sinh viên bố trí, sắp xếp việc học tập để đi làm thêm.
Kinh nghiệm làm việc: là những trải nghiệm, kiến thức mà bản thân tích lũy được từ
nơi làm việc. Nhiều sinh viên muốn nâng cao kĩ năng của bản thân càng có xu hướng đi
lựa chọn việc đi làm thêm bởi đây là cách để họ vận dụng những kiến thức đã học trên giảng đường.
Môi trường việc làm: là một xã hôi thu nhỏ mà đứng ở lập trường của mỗi cá nhân
họ phải xem xét về tính cách, lợi ích của những người xung quanh mang lại từ đó tạo
dựng mối quan hệ có ích; cường độ công việc có phù hợp với bản thân hay không và cơ
hội tiềm tàng mà công việc này mang lại
Kết quả học tập: Kết quả học tập cao sẽ giúp sinh viên tự tin đi làm thêm, không phải
dành thêm quá nhiều thời gian để học tập cải thiện điểm số.
2.2. Cơ sở lý thuyết
Một số cơ sở lý thuyết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố tâm lý
và xã hội tác động đến sinh viên Trường Đại học Thương mại khi họ đối mặt với quyết định đi làm thêm:
Lý thuyết về làm việc bán thời gian của Thurman và Trah (1989): Lý thuyết này cho
rằng có 2 động lực chính ảnh hưởng đến quyết định tham gia công việc bán thời gian: (1)
yếu tố kinh tế và (2) yếu tố phi kinh tế.
Yếu tố kinh tế: bao gồm nhu cầu tài chính cá nhân, khả năng tăng thu nhập và giảm
thiểu gánh nặng tài chính. 13
Yếu tố phi kinh tế: Các yếu tố như mong muốn có thêm kinh nghiệm làm việc, phát
triển kỹ năng, mở rộng mối quan hệ xã hội, hoặc cân bằng giữa học tập và công việc.
Lý thuyết tâm lý xã hội: Các lý thuyết tâm lý xã hội nhấn mạnh vai trò của các yếu
tố xã hội và tâm lý như động lực, sự ảnh hưởng của người khác, và những kỳ vọng xã hội.
Các yếu tố này có thể tác động lớn đến quyết định đi làm thêm của sinh viên:
Sự ảnh hưởng từ xã hội: Sinh viên thường bị ảnh hưởng bởi những người cùng trang
lứa, đặc biệt là bạn bè hoặc nhóm xã hội của mình. Nếu hầu hết bạn bè đều đi làm thêm,
sinh viên có thể cảm thấy bị áp lực phải làm theo.
Mong muốn tự khẳng định: Nhiều sinh viên có động lực tìm kiếm độc lập tài chính
hoặc khẳng định bản thân thông qua công việc, điều này thúc đẩy họ tìm kiếm cơ hội làm thêm.
Sự tự tin và lòng tự trọng: Sinh viên có lòng tự trọng cao hơn hoặc cảm thấy tự tin
vào khả năng quản lý thời gian có thể có xu hướng đi làm thêm vì họ tin rằng mình có thể
cân bằng giữa học tập và công việc.
Lý thuyết nhu cầu (Maslow, 1943): Theo Maslow, hành vi của con người bắt nguồn
từ mong muốn thỏa mãn các nhu cầu cá nhân. Nhu cầu của con người được chia thành 5
bậc từ thấp (cấp thiết nhất) đến cao (ít cấp thiết) gồm: nhu cầu sinh học – nhu cầu an toàn
– nhu cầu xã hội – nhu cầu được tôn trọng – nhu cầu tự thể hiện bản thân. Sinh viên có
thể đi làm thêm để đáp ứng các nhu cầu khác nhau:
Nhu cầu tự khẳng định: Một số sinh viên có nhu cầu chứng tỏ bản thân và khẳng định giá trị qua công việc.
Nhu cầu xã hội: Việc làm thêm có thể giúp sinh viên mở rộng mối quan hệ, làm quen
với nhiều người và xây dựng mạng lưới xã hội.
Nhu cầu sinh lý và an toàn: Sinh viên cần tiền để đáp ứng các nhu cầu cơ bản như ăn
ở, đi lại, hoặc để cảm thấy an toàn về mặt tài chính.
Ngoài ra còn có lý thuyết hành động hợp lí: Lý thuyết này cho rằng ý định hành vi
của cá nhân được xác định bởi hai yếu tố: (1) thái độ đối với hành vi, và (2) tiêu chuẩn xã
hội hoặc áp lực xã hội. Trong trường hợp này, quyết định của sinh viên về việc đi làm
thêm phụ thuộc vào việc họ có thái độ tích cực với việc này và cảm nhận được sự ủng hộ
từ môi trường xã hội hay không. 14
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Tiếp cận nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm
của sinh viên trường Đại học Thương mại” nhóm nghiên cứu đã tiếp cận bằng phương
pháp hỗn hợp: nghiên cứu định tính và định lượng. Cách tiếp cận này khắc phục được
những hạn chế cũng như phát huy những điểm ưu việt của hai phương pháp trong việc
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên trường đại
học Thương Mại. Phương pháp nghiên cứu định tính đem lại những giá trị mang tính chủ
quan đi sâu vào đối tượng nghiên cứu, giải thích, tìm ra ý nghĩa, mối quan hệ giữa các
yếu tố, dữ liệu được xử lý trước đó và phát hiện ra những nhân tố, giả thuyết, lý thuyết
mới. Trong khi phương pháp nghiên cứu định lượng có tính khách quan, phù hợp với việc
kiểm định các giả thuyết được đặt ra, kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao nên kết quả
nghiên cứu có thể khái quát hóa lên cho tổng thể mẫu, khi phân tích sử dụng các phần
mềm phân tích giúp việc xử lý lượng lớn dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác khi
thời gian nghiên cứu có hạn.
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: Nghiên cứu sơ bộ (định tính) và nghiên cứu
chính thức (định lượng). Nghiên cứu sơ bộ nhằm điều chỉnh và bổ sung các thang đo về
các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm thêm của sinh viên trường đại học Thương
Mại. Nghiên cứu chính thức nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát.
3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính
3.1.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu Phương
pháp chọn mẫu:
Với nghiên cứu định tính: Nhóm nghiên cứu đã lựa chọn phương pháp chọn mẫu có
mục đích (purposive sampling). Nó cho phép nhà nghiên cứu tập trung vào những đối
tượng có đặc điểm nhất định, liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu. Việc không tham
gia trực tiếp vào phỏng vấn giúp đảm bảo tính khách quan, tăng cường tính tin cậy của dữ liệu thu được.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
Với nghiên cứu định tính: Nhóm nghiên cứu sử dụng công cụ phỏng vấn ngẫu nhiên
với mục đích thu thập thông tin ý kiến về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi làm
thêm của sinh viên Đại học Thương Mại.
3.2.3. Xử lý và phân tích dữ liệu
Đối tượng phỏng vấn: sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu với sinh viên Trường Đại học Thương Mại để
thu thập dữ liệu, xác định, điều chỉnh thang đo lý thuyết phù hợp với nghiên cứu này.
Số người được phỏng vấn: 20 người 15