



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---- 🙟🙝🕮🙟🙝---- BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH DUY
TRÌ THÓI QUEN THỂ DỤC THỂ THAO CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giảng viên hướng dẫn: TNguyễn Nguyệt Nga
Lớp học phần: 2213SCRE0111 Nhóm thực hiện: Nhóm 9 HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2022 3 4.5.1. Tạo nhân tố đại
diện...........................................................................................404.5.2. Kiểm định tương
quan Pearson ......................................................................... Error! Bookmark not defined.
4.6. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu ................................................................................ 54
4.6.1. Bảng Model Summary.......................................................................................41 ..... 54
4.6.2. Kiểm định F ................................................................................................................ 55
4.6.3. Bảng Coefficientsa.............................................................................................42
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN.............................................................44
5.1. Tóm tắt chương 4..............................................................................................44
5.2. Phát hiện mới của đề tài.....................................................................................44
KẾT LUẬN.................................................................................................................45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................47
PHỤ LỤC....................................................................................................................48 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Bảng danh mục tài liệu có liên quan...........................................................13
Bảng 3.1. Bảng hỏi......................................................................................................20
Bảng 4.1 .Thống kê theo giới tính của sinh viên Đại học Thương mại tham gia khảo
sát................................................................................................................................23
Bảng 4.2 . Thống kê số liệu năm học của sinh viên Đại học Thương mại tham gia khảo
sát................................................................................................................................23
Bảng 4.3. Bảng số liệu thống kê ngành học của sinh viên Đại học Thương mại tham
gia khảo sát.................................................................................................................24
Bảng 4.4. Thống kê số liệu về thói quen vận động thể dục thể thao của sinh viên Đại
học Thương mại tham gia khảo sát.............................................................................25
Bảng 4.6. Thực trạng của việc tham gia CLB thể thao của các sinh viên tham gia nghiên
cứu...................................................................................................................27
Bảng 4.7. Kết quả thống kê mô tả trung bình của nhóm biến lợi ích, sức khỏe...........28
Bảng 4.8. Kết quả thống kê mô tả trung bình của nhóm biến yếu tố cá nhân..............29
Bảng 4.9. Kết quả thống kê mô tả trung bình của nhóm biến gia đình, bạn bè, xã hội29
Bảng 4.10. Kết quả thống kê mô tả trung bình của nhóm biến thời gian.....................30
Bảng 4.11. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha của nhóm biến
lợi ích, sức khỏe...........................................................................................................30
Bảng 4.12. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha của nhóm biến
yếu tố cá nhân.............................................................................................................31
Bảng 4.13. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha của nhóm biến
yếu tố gia đình, bạn bè, xã hội.....................................................................................32
Bảng 4.14. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha của nhóm biến
thời gian......................................................................................................................32
Bảng 4.15. Bảng thống kê kết quả tổng hợp kiểm định Cronbach’s Alpha..................33
Bảng 4.16. Kết quả phân tích Kết quả phân tích KMO and Bartlett’s Test lần 1........34
Bảng 4.17. Giải thích giá trị tổng phương sai lần 1....................................................35 5
Bảng 4.18. Ma trận thành phần xoay Alpha lần 1.......................................................36
Bảng 4.19. Kết quả phân tích Kết quả phân tích KMO and Bartlett’s Test lần 2........37
Bảng 4.20. Giải thích giá trị tổng phương sai lần 2....................................................37
Bảng 4.21. Ma trận thành phần xoay Alpha lần 2.......................................................38
Bảng 4.22. Kết quả đánh giá các biến.........................................................................39
Bảng 4.23. Kết quả kiểm định tương quan Person......................................................40
Bảng 4.24. Model Summary........................................................................................41
Bảng 4.25. Kết quả phân tích phương sai ANOVA......................................................42
Bảng 4.26. Hệ số hồi quy.............................................................................................42 6 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Biểu đồ 2.1. Mô hình lý thuyết hành vi dự định...........................................................13
Biểu đồ 3. 1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen
vận động thể dục hàng ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại............18
Biểu đồ 4.1. Biểu đồ thống kê theo giới tính................................................................23
Biểu đồ 4.2 . Biểu đồ thống kê theo khoá học..............................................................24
Biểu đồ 4.3. Thực trạng về thói quen tập thể dục của các sinh viên Đại học Thương
mại tham gia khảo sát.................................................................................................26
Biểu đồ 4.4. Tần suất tập thể dục thể thao của các sinh viên Đại học Thương mại tham
gia nghiên cứu.............................................................................................................27
Biểu đồ 4.5. Thực trạng của việc tham gia CLB thể thao của các sinh viên Đại học
Thương mại tham gia nghiên cứu................................................................................28
Biểu đồ 4.6 Mô hình nghiên cứu mới về các nhân tố ảnh hưởng tới thói quen duy trì
thể dục thể thao...........................................................................................................39 7 PHẦN TÓM LƯỢC
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích tìm ra các kết luận khách quan nhất
về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hàng ngày
của sinh viên trường Đại học Thương mại. Những người được hỏi bao gồm 160 sinh viên
đang theo học tại trường Đại học Thương mại. Kết quả nghiên cứu được thực hiện dựa
trên việc khảo sát sinh viên bằng phiếu hỏi sau đó thống kê kết quả bằng cách sử dụng
phần mềm thống kê SPSS phiên bản 26.0. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng quyết định duy
trì thói quen vận động thể dục hàng ngày chịu ảnh hưởng từ 3 nhân tố:
Lợi ích, sức khỏe; mục đích, thói quen cá nhân; lý do khách quan. 8
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc phát triển công nghệ trong thời đại 4.0, con người đã có những khám phá thú
vị về những chế độ ăn uống lành mạnh. Mỗi khi mua thực phẩm, chúng ta luôn đối diện
với những câu hỏi: “Thực phẩm này có sạch không? Có giàu dưỡng chất không? Có ít
chất béo không?”. Người người, nhà nhà ai cũng quan tâm đến chế độ dinh dưỡng của
mỗi bữa ăn. Tuy nhiên, chúng ta đang quá tập trung vào đó mà quên mất một điều vô
cùng quan trọng không kém, đó chính là việc rèn luyện thói quen tập thể dục.
Cuộc sống hiện đại, các tiện ích kỹ thuật khiến con người ngày càng ít vận động và
có xu thế ngồi nhiều. Điều này đã được minh chứng trong đi một nghiên cứu quốc tế đăng
tải trên tạp chí y khoa The Lancet (Anh), Việt Nam bị xếp vào nhóm lười vận động nhất
thế giới, chỉ hơn 15% người tập thể dục trên 30 phút mỗi ngày.
Aristote - một nhà triết học và bác học thời Hy Lạp cổ đại đã nhận xét: "Không có
gì làm cho con người mệt mỏi, suy yếu và phá hủy cơ thể bằng việc không vận động kéo
dài". Mặc dù hiểu rõ thường xuyên vận động giúp nâng cao tầm vóc và rèn luyện sức
khỏe, song nhiều người, nhất là cư dân đô thị và giới trẻ thành phố, vẫn bỏ qua thói quen quan trọng này.
Lười tập thể dục đã là một vấn đề toàn cầu, theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Hơn
1,4 tỷ người đang tự đặt mình vào nguy cơ mắc các bệnh mạn tính nguy hiểm vì ít tập thể
dục. Các nhà khoa học đánh giá mức độ nguy hiểm của tình trạng lười vận động là cực
kỳ nghiêm trọng tương đương như bệnh béo phì và nạn hút thuốc lá. Theo thống kê thì
nếu thế giới giảm được 10% tỷ lệ của tình trạng này sẽ ngăn chặn được cái chết của hơn
500.000 người/năm. Năm 2012, một loạt các nghiên cứu được đăng trên Lancet cho biết
cứ 10 người chết sớm thì có 1 người chết là do không tập thể dục. Nghiêm trọng hơn,
theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, mỗi năm có gần 250.000 ca tử vong do lười vận động.
Ngoài ra lười vận động còn gây ra rất nhiều tác hại khác.
Vậy để có thể quyết định rèn luyện thì những nhân tố ảnh hưởng đến việc duy trì
thói quen rèn luyện của chúng ta đóng góp một phần không nhỏ. Nhận thấy được tầm
quan trọng đó, nhóm chúng tôi đã chọn ra đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hàng ngày của sinh viên
trường đại học Thương mại”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hàng ngày của sinh viên trường đại học
Thương mại, tìm hiểu về vai trò của thể dục thể thao và qua đó đưa ra các giải pháp cải
thiện để giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 9 1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát
Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hàng
ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại?
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể -
Lợi ích của tập thể dục hàng ngày có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy
trì thói quen vận động thể dục hàng ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại? -
Nhân tố thời gian có phải là nhân tố tác động đến quyết định duy trì thói quen vận động
thể dục hàng ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại? -
Các nhân tố khách quan (ảnh hưởng từ giảng viên, ảnh hưởng từ các hoạt động thể
dục thể thao do trường và khoa tổ chức, ảnh hưởng từ câu lạc bộ, ảnh hưởng từ bạn bè,
ảnh hưởng từ gia đình,...) có ảnh hưởng đến quyết định duy trì vận động thể dục hàng
ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại hay không? -
Các nhân tố chủ quan (nhu cầu, thái độ và động cơ của sinh viên...) có ảnh hưởng
đến quyết định duy trì vận động thể dục hàng ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại hay không?
1.4. Giả thuyết nghiên cứu
1.4.1. Giả thuyết nghiên cứu tổng quát
Các hình thức nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen tập
thể dục hàng ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại có thể dựa trên việc thu thập
tài liệu tham khảo, thực nghiệm và phi thực nghiệm (khảo sát, phỏng vấn,…).
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu cụ thể
H1: Lợi ích của tập thể dục hàng ngày có ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói
quen tập thể dục hàng ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại.
H2: Thời gian ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày
của sinh viên trường Đại học Thương mại.
H3: Gia đình, bạn bè, xã hội ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen tập thể dục
hàng ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại.
H4: Ý kiến cá nhân ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen tập thể dục hàng
ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại.
1.5. Đối tượng nghiên cứu
Quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hàng ngày của sinh viên Trường Đại học Thương mại. 10 1.6. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: trường đại học Thương mại.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 3/2022 đến tháng 4/2022. - Khách thể
nghiên cứu: Sinh viên đại học Thương mại. 1.7. Ý nghĩa nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng vận động thể dục hàng ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại nói riêng.
- Phân tích khả năng duy trì thói quen vận động thể dục hàng ngày của sinh viên. - 11
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Các khái niệm tổng quát
a. Khái niệm về nghiên cứu khoa học
Nguồn gốc thuật ngữ “ nghiên cứu” từ tiếng Pháp “recherche” với ý nghĩa ban đầu là “sự tìm kiếm”.
Theo Shuttleworth Martyn (2008) : “Nghiên cứu bao hàm bất cứ sự thu thập dữ liệu,
thông tin và dữ kiện nào nhằm thúc đẩy tri thức”.
Theo Creswell (2008) : “Nghiên cứu là một quá trình gồm các bước thu thập và
phân tích thông tin nhằm gia tăng sự hiểu biết của chúng ta về một chủ đề hay một vấn đề”.
Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), nghiên cứu là một “công việc
có tính sáng tạo được thực hiện có hệ thống nhằm làm giàu kho tàng tri thức, bao gồm cả
kiến thức của con người, văn hoá và xã hội, và việc sử dụng kho tàng tri thức này để đưa
ra những ứng dụng mới”.
Như vậy, nghiên cứu là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách hệ thống
để tìm hiểu cách thức và lý do hành xử của sự vật, hiện tượng, góp phần làm giàu kho
tàng tri thức về môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh ta.
Khoa học (tiếng Anh là science) bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật
chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy. Khoa học
thường được chia thành hai nhóm chính là khoa học tự nhiên (nghiên cứu các hiện tượng
tự nhiên) và khoa học xã hội (nghiên cứu hành vi của con người và xã hội). (Trích giáo
trình Phương pháp nghiên cứu khoa học, GT.TS. Đinh Văn Sơn,
PGS.TS.Vũ Mạnh Chiến, Trường Đại học Thương mại)
Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, phát hiện, xem xét, điều tra, hoặc
thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới… về tự nhiên và xã hội. (Trích giáo trình
Phương pháp nghiên cứu khoa học, GT.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS.Vũ Mạnh Chiến,
Trường Đại học Thương mại).
b. Khái niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học
Phương pháp nghiên cứu khoa học là quá trình được sử dụng để thu thập thông tin
và dữ liệu phục vụ cho các quyết định nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu có thể
bao gồm nghiên cứu lý thuyết, phỏng vấn, khảo sát và các nghiên cứu kỹ thuật khác; và
có thể bao gồm cả thông tin hiện tại và quá khứ. (Trích giáo trình Phương pháp nghiên
cứu khoa học, GT.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS.Vũ Mạnh Chiến, Trường Đại học Thương mại). 12
c. Khái niệm về nhân tố ảnh hưởng
Nhân tố ảnh hưởng là những nhân tố có thể ảnh hưởng đến một số đặc điểm của chủ
thể hành động. (Trích theo tác giả Phạm Ngọc Minh trong Luận án “Về nhân tố chủ quan
và nhân tố khách quan: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở nước ta hiện nay 1999").
d. Khái niệm thói quen vận động thể dục
Vận động thể dục là các hoạt động thể chất nhằm duy trì sự cân đối, vừa vặn của cơ
thể cũng như nâng cao sức khỏe thể chất của con người. Đây là một quá trình hoạt động
tác có chủ đích, có tổ chức theo những nhu cầu lợi ích của con người (không phải ngẫu
nhiên, bẩm sinh, vô thức). Đặc điểm cơ bản, chuyên biệt của hoạt động này là sự tác động
tích cực của con người chủ yếu nhằm giữ gìn và phát triển sức khỏe của họ. Tuy nhiên,
nó chỉ đem lại hiệu quả tốt nếu tập luyện đúng, sinh hoạt hợp lý và đảm bảo những điều
kiện tối thiểu khác. (Trích theo PGS - TS. Nguyễn Toán và TS. Nguyễn Sĩ Hà trong “Giáo
trình lý luận và phương pháp thể dục thể thao”). 2.1.2. Các lý thuyết
Nhóm nghiên cứu áp dụng thuyết hành vi dự định (TPB- Theory of Planned
Behavior) nhằm đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp.
Thuyết hành vi dự định (TPB- Theory of Planned Behavior) do Ajzen đề xướng năm
1991, được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA- Theory of Reasoned Action)
do Ajzen và Fishbein xây dựng năm 1975. Thuyết hành vi dự định giả định rằng một hành
vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó.
Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành
vi và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó.
Xu hướng hành vi lại là một hàm của ba nhân tố. Thứ nhất, các thái độ được khái
niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện. Nhân tố thứ hai là ảnh
hưởng xã hội mà đề cập đến sức ép xã hội được cảm nhận để thực hiện hay không thực
hiện hành vi đó. Cuối cùng, thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour)
được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô
hình TRA (Thuyết hành động hợp lý).
Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi
thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để
thực hiện hành vi. Ajzen đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu
hướng thực hiện hành vi, và nếu đương sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát
của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi.
Biểu đồ 2.1. Mô hình lý thuyết hành vi dự định
Ưu điểm : Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn mô hình TRA trong việc dự đoán
và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên 13
cứu. Bởi vì mô hình TPB khắc phục được nhược điểm của mô hình TRA bằng cách bổ
sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận.
Nhược điểm : Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi (Werner,
2004). Các hạn chế đầu tiên là yếu tố quyết định ý định không giới hạn thái độ, chuẩn chủ
quan, kiểm soát hành vi cảm nhận (Ajzen 1991). Có thể có các yếu tố khác ảnh hưởng
đến hành vi. Dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu cho thấy rằng chỉ có 40% sự biến động
của hành vi có thể được giải thích bằng cách sử dụng TPB (Ajzen năm 1991; Werner
2004). Hạn chế thứ hai là có thể có một khoảng cách đáng kể thời gian giữa các đánh giá
về ý định hành vi và hành vi thực tế được đánh giá (Werner 2004). Trong khoảng thời
gian, các ý định của một cá nhân có thể thay đổi. Hạn chế thứ ba là TPB là mô hình tiên
đoán rằng dự đoán hành động của một cá nhân dựa trên các tiêu chí nhất định. Tuy nhiên,
cá nhân không luôn luôn hành xử như dự đoán bởi những tiêu chí (Werner 2004).
2.2. Các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Bảng 2.1. Bảng danh mục tài liệu có liên quan Phương Tên tài ST
Giả thuyết/Mô pháp nghiên liệu - Tác
Kết quả nghiên cứu T hình cứu/thu thập giả dữ liệu 14 - Tìm ra các kết luận khách quan nhất về thực Nghiên trạng nhu cầu cứu nhu tham gia và các cầu tham yếu tố ảnh
gia thể dục hưởng đến việc thể thao tham gia tập ngoại khóa luyện thể thao của sinh ngoại khóa của viên Đại - Phương sinh viên tại các -
77,92% số sinh viên có nhu học khối pháp phân Trường kỹ thuật
cầu tham gia các hoạt động TDTT các trường
tích và tổng ngoại khóa thành phố Thái -
Các môn thể thao được sinh kỹ thuật hợp tài liệu
viên yêu thích nhất lần lượt là : Cầu Nguyên
lông (27,89%), Điền kinh (25,86%), thành phố - Phương
Bóng đá (21,86%), Võ thuật - Mô hình: Khảo (17,89%),Thể dục (15,13%) Thái pháp phỏng -
73,38% sinh viên lựa chọn sát 3152 sinh các Nguyên vấn
CLB có người hướng dẫn - Các viên các khóa
yếu tố ảnh hưởng đến việc tham TS. - Phương
gia hoạt động TDTT ngoại đại học chính Nguyễn
pháp toán học khóa của sinh viên: Khó khăn về cơ quy đang theo Trường
thống kê trên sở vật chất (59,96%), khó khăn về 1 học tại 04 15 Giang (Đại phần mềm
người hướng dẫn (63,48%), chương trường Đại học
trình tập luyện TDTT ngoại khóa học Nông SPSS 22.0
nhàm chán (50,52%), thiếu quyết tâm thuộc khối các
(39,78%), thiếu kế hoạch (32,46%) lâm Thái
và thiếu thời gian tham gia tập luyện trường kỹ thuật ( từ 25,22%) nguyên), Thành phố Thái PGS.TS. Nguyên bằng Nguyễn phiếu hỏi sau đó
Ngọc Sơn thống kê kết quả (Đại học bằng cách sử
Quy nhơn) dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 22.0. Nghiên - Đánh giá thực - Phương cứu giải trạng hoạt động pháp phân pháp nâng TDTT ngoại
tích và tổng - Thực trạng hoạt động TDTT ngoại 2 cao hiệu khóa của sinh
khóa của sinh viên trường Đại học sư hợp tài liệu phạm TDTT Hà Nội: quả hoạt viên trường ĐH
1. Tính chuyên cần tập luyện TDTT - Phương
ngoại khóa của sinh viên trường Đại động Sư phạm TDTT
học sư phạm TDTT Hà Nội là rất pháp quan sát TDTT Hà Nội
thấp và chưa trở thành thói quan
ngoại khóa - Nghiên cứu lựa sư phạm trong sinh viên trong nhà trường. cho sinh chọn và xây - Phương
2. Sinh viên tập luyện không có viên dựng giải pháp
pháp phỏng người hướng dẫn thường xuyên và Trường nâng cao hiệu vấn,
tọa đàm không có người hướng dẫn là chủ Đại học Sư quả hoạt động - Phương yếu.
phạm TDTT ngoại pháp chuyên 3. Đại đa số sinh viên đều tập luyện TDTT Hà khóa cho sinh gia
với thời lượng quá ít từ khoảng 30 - Nội viên trường
ĐH - Phương 45 phút một buổi tập. Phùng
Sư phạm TDTT pháp kiểm tra 4. Thời điểm tập luyện của sinh viên Xuân Hà Nội y học
rất đa dạng nhưng chủ yếu tập trung Dũng - - Ứng dụng và - Phương
vào lúc 7 - 8 giờ, đa số là 1 buổi 1
Trường đánh giá các giải pháp kiểm tra tuần. Đại học pháp nâng cao sư phạm
5. Những môn TDTT ngoại khóa 16
TDTT Bắc hiệu quả hoạt - Phương
được sinh viên tập luyện nhiều nhất Ninh động TDTT pháp thực
là: Bóng bàn, đá cầu, bóng ném, cờ ngoại khóa nghiệm sư
vua, bóng đá, khiêu vũ thể thao, trường ĐH Sư
phạm bóng chuyền, bóng rổ.Nhóm còn lại phạm TDTT Hà - Phương
có số lượng sinh viên tập luyện ít Nội
pháp toán học hơn: điền kinh, bơi lội, võ, cầu lông, thống kê tennis. 6.
Cơ sở vật chất phục vụ cho
hoạt động TDTT thiếu về số lượng và
chất lượng so với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy. 7.
Đa số đội ngũ giáo viên năng
động nhiệt huyết nhưng thiếu về kinh
nghiệm và chuyên môn chưa cao.
- Nguyên nhân cơ bản làm hạn chế
hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa
của sinh viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội: 1.
Thiếu cơ sở vật chất và giáo viên hướng dẫn 2.
Các nội dung luyện tập chưa phù hợp 3.
Hình thức tập luyện chưa đáp
ứng được nhu cầu của sinh viên - Các
giải pháp được đề xuất:
1. Đổi mới hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa
2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên và cơ sở vật chất phục vụ công tác TDTT ngoại khóa Lựa chọn
1. Đội ngũ giảng viên trường đại học giải pháp Thương mại
đã phát triển cả về và nâng cao
- Nghiên cứu chất lượng qua từng năm học. Tuy
chất lượng đánh giá thực - Phương
nhiên chưa đủ đáp ứng về số lượng
hoạt động trạng công tác pháp phân
theo định biên và yêu cầu hoạt động
thể dục thể GDTC ở Trường tích và tổng TDTT ngoại khóa cho SV. 17
thao ngoại Đại học Thương hợp tài liệu
2. Động cơ tập luyện TDTT của sinh khóa cho mại - Phương
viên chủ yếu là do chương trình quy sinh viên
- Lựa chọn và pháp phỏng định (ý kiến của nam chiếm 53,13%, 3 Trường
ứng dụng một số vấn ở nữ là 52%). Sinh viên chưa có
Đại học giải pháp nâng - Phương
hứng thú thật sự, chưa thấy rõ vai trò Thương cao chất lượng
pháp quan sát của TDTT (ý kiến của nam 18,13%, mại Bùi
hoạt động TDTT sư phạm ở nữ 14,8%).
Đình Cầu - ngoại khóa cho - Phương 3. Kết quả kiểm tra thể lực của sinh Trường
sinh viên trường pháp kiểm tra viên tăng dần từ năm thứ nhất đến Đại học
Đại học Thương sư phạm
năm thứ hai, nhưng có xu hướng Thể dục mại
giảm dần ở năm thứ ba và năm thứ thể thao tư, đặc biệt là sự giảm sút về sức Bắc Ninh bền, sức mạnh
4 Nghiên - Đánh giá thực - Phương
- Thực trạng công tác GDTC và cứu biện
trạng công tác pháp phân
tham gia các hoạt động TDTT ngoại pháp tổ GDTC
và hoạt tích và tổng khóa của sinh viên Học viện ANND chức hoạt động TDTT hợp tài liệu
cho thấy: chương trình môn học động thể ngoại khóa của - Phương
GDTC được xây dựng đảm bảo yêu dục thể sinh viên Học pháp
phỏng cầu với số giờ khá cao, đội ngũ thao ngoại viện ANND vấn giảng
viên đảm bảo về số lượng và khóa nâng - Lựa chọn và - Phương có trình
độ chuyên môn tốt, cơ sở vật cao thể lực ứng dụng biện pháp quan sát chất
đầy đủ và đáp ứng nhu cầu tập cho sinh pháp tổ chức sư phạm luyện của sinh viên. viên Học
hoạt động TDTT - Phương - Tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn
viện An ngoại khóa nâng pháp kiểm tra chế: số sinh viên TDTT có người ninh
nhân cao thể lực cho hướng dẫn còn thấp, số sinh viên ngoại khóa dưới 3 buổi/tuần còn 18 dân chiếm tỷ lệ khá cao. Trần Đình -
Nguyên nhân chính hạn chế tính tích cực đối Huy - Viện sinh viên Học với hoạt động TDTT Khoa học viện ANND sư phạm
ngoại khóa của sinh viên Học viện - thể dục thể Phương
ANND là: do tác động của GDTC thao
pháp kiểm tra nội khóa, do tổ chức và cơ chế hoạt y học
động của TDTT ngoại khóa. - Phương - Một số giải pháp:
pháp kiểm tra 1.Tổ chức các loại hình CLB TDTT
tâm lý 2.Tăng cường hoạt động các đội - Phương tuyển thể thao pháp thực
3.Tổ chức các hoạt động thi đấu giao nghiệm sư
lưu, các giải truyền thống cấp trường phạm các môn thể thao - Phương
4.Tăng cường hoạt động kiểm
tra thể pháp thống kê lực
5.Tăng cường hoạt động kiểm tra thể lực
6.Bồi dưỡng đội ngũ trợ giảng/hướng dẫn viên là sinh viên Việc luyện tập
thể dục thể thao thường xuyên
Lợi ích trực tiếp và gián tiếp của việc với những hoạt - Phương
tập luyện thể dục thể thao đối với động thích hợp Health and pháp phân con người: và thể thao có Developm
tích và tổng - Về sức khỏe: có tác dụng ngăn thể đem đến cho ent through hợp tài liệu
chặn các rủi ro về cao huyết áp, mọi người, nam physical - Phương
cholesterol cao, béo phì, việc sử và nữ, ở mọi lứa activity
pháp kiểm tra dụng thuốc lá và áp lực. tuổi và điều and sport - y học
- Về kinh tế: giảm chi phí cho việc kiện, bao gồm WHO - Phương
chăm sóc sức khỏe, tăng năng suất,
cả người khuyết pháp thống kê giúp môi trường thể chất và xã hội 5 tật nhiều lợi ích 19 lành mạnh hơn. về cả thể chất, xã hội và sức khỏe tinh thần Nguồn: Tự tổng hợp 20