TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm
việc sau tốt nghiệp của sinh viên trường Đại Học Thương mại”
HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
NHÓM: 4
LỚP HỌC PHẦN:
CHƯƠNG I: LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu vấn đề:
Việc làm luôn là vấn đề vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với tất cả mọi người
đặc biệt là đối với những sinh viên vừa tốt nghiệp ra trường . Ngay từ khi phổ
thông học sinh đã cần định hướng cho mình một công việc phù hợp với bản thân
gia đình và xã hội . Việc định hướng nghề nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng
quyết định trực tiếp đến công việc sau này . Nó tác động đến quyết định vẫn tiếp
tục theo đuổi nghề nghiệp để tìm việc hay quyết định dừng lại theo đuổi ngành
nghề khác nếu thấy nó không phù hợp . Có rất nhiều bạn sinh viên vẫn cứ tiếp tục
theo đuổi ngành nghề không phù hợp với bản thân dẫn đến khi ra trường không tìm
được việc làm hoặc tìm được việc nhưng lại phải bỏ công việc vì không đáp ứng
được nhu cầu công việc đề ra . Tuy nhiên , ngành nghề không phải yếu tố duy nhất
tác động đến công việc trong tương lai , mà còn có cả kiến thức tích lũy được trong
quá trình học tập , kiến thức , kinh nghiệm học được của mỗi người từ những trải
nghiệm thực tế , hay của các kỳ thực tập . Tuy nhiên , trên thực tế , để tìm được
một công việc không phải là vấn đề dễ dàng . Không phải cứ học tốt , nhiều kinh
nghiệm là có thể tìm được việc làm tốt mà còn có nhiều yếu tố khác tác động đến
vấn đề tìm việc . Từ đó mà dẫn đến việc sinh viên chán nản và quyết định về quê
làm việc mà chấp nhận bỏ phí bốn năm học đại học , hoặc cũng có những sinh viên
quyết định về quê làm việc sau khi tốt nghiệp là do muốn cống hiến cho quê hương
mình , hoặc theo ý muốn của bố mẹ . Ngoài ra có những sinh viên do thấy khi ở
thành phố khó xin việc lại quyết định về quê phụ giúp bố mẹ . Thế nhưng cầm trên
tay tấm bằng đại học về quê tưởng chừng sẽ tìm được một công việc tốt và ổn định
nhưng rồi có không ít sinh viên phải thất vọng từ bỏ ước mơ . Tuy nhiên cũng rất
đáng khen đối với các sinh viên có quyết tâm trở về quê làm việc . Cũng có không
ít sinh viên sau khi về quê họ lại tìm được cho mình một công việc ổn định đáp
ứng được nhu cầu của họ . Đó cũng là một yếu tố giúp tác động tới quyết định về
quê sau khi tốt nghiệp của sinh viên khác . Từ thực trạng trên , nhóm 4 quyết định
thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của
sinh viên Đại học Thương Mại sau khi tốt nghiệp ”
1.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, sơ lược lịch sử nghiên cứu:
Trong phạm vi Đại học Thương Mại Phạm vi thời gian : từ tháng 9 đến tháng 10
năm 2020 Đối tượng nghiên cứu của nhóm là sinh viên năm của trường Đại học
Thương Mại
1.3 Vị trí, vai trò, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Kiểm định những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh
viên Đại học Thương Mại sau khi tốt nghiệp ra trường từ đó đề ra giải pháp cần
thiết để định hướng cho sinh viên Đại học Thương Mại lựa chọn về quê làm việc
sau khi ra trường
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU:
2.1 Cơ sở lý thuyết:
Qua tổng quan thuyết cho thấy , mức lượng điều kiện làm việc hai yếu tố
quan trọng hàng đầu , được khẳng định sức tác động lớn đến người lao động
khi họ quyết định di đến nơi khác , họ luôn mong muốn làm việc tại nơi
họ cho rằng có mức lương cao hơn , có nhiều cơ hội việc làm hơn và điều kiện làm
việc tốt hơn nơi hiện tại ( Torado , 1969 ; Lewis , 1954 ; Lee , 1966 ; Kotler ,
1993 ) . Bên cạnh đó , thuyết Tiếp Thị địa phương của Philip Kotler ( 1993 )
cũng cho rằng các địa phương có lợi thế để thu hút lao động làm việc tại nơi mà họ
lớn lên nhờ vào tình cảm những suy nghĩ của họ về quê hương mình , niềm tự
hào khi được làm việc góp phần phát triển và làm giàu thêm cho quê hướng minh .
Ông cũng đã khuyến khích các địa phương cần tận dụng những vốn quý độc đáo
của mình để thu hút dân . Những yếu tố thuộc về địa phương được ông đề cập
đến như : chính sách ưu đãi của địa phương , cơ sở hạ tầng địa phương , chất lượng
cuộc sống tại địa phương ... những yếu tố các địa phương cần tập trung cải
thiện và có thể áp ra chiến lược thu hút dân cư thông qua các yếu tố này.
2.1.2 Các công trình nghiên cứu:
Quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên không phải là hiện
ng mi nổi. Một s nghiên cu cho thấy rng t l sinh vn về quê làm việc
sau tốt nghiệp ngày càng tăng. Và cho đến bây giờ, vấn đề này không còn là mối
quan m của rng một quốc gia nào mà đã tr tnh một vấn đ thuộc phạm vi
toàn cầu.
Quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp quyết định mang tính nhân
của mỗi con người, nhưng đồng thời cũng phải chịu tác động của rất nhiều yếu
tố khách quan chủ quan. nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến quyết
định về quê làm việc sau tốt nghiệp của các sinh viên đã được các nhà nghiên cứu
trong ngoài nước thực hiện. Sau đâymột số công trình nghiên cứu liên
quan để chúng ta có cái nhìn tổng thể về đề tài.
a, Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Maina Beatrice Njer ( 2013 ) , Factors influencing career choices
among undergraduate students in public universities in Kenya - a case
of compassion international sponsored students .
Tác giả đã vận dụng hình thuyết sử dụng phần mềm SPSS
phân tích bằng thống t . Với việc điều tra 295 người cho thấy
mẫu này đạt yêu cầu , đảm bảo độ tin cậy cao . Tác gi đưa ra 4
khuyến nghị 4 đề xuất cho nghiên cứu tiếp BỘ Giáo dục nên thay
đổi chiến lược của mình từ thông tin giáo dục để thông tin , giáo
dục tiếp xúc . Các tổ chức phi chính phủ tài trợ cho các chương
trình mới sử dụng một số lượng nguồn lực tốt trong tiến bộ học tập
của sinh viên được tài tr Danh một số lượng hợp các nguồn tài
nguyên về nhận thức phát triển của các sinh viên tài tr . Nghiên cứu
này đề nghị hướng dẫn nghề nghiệp nhiều hơn nữa với 51 trường đại
học trong những ngày mở cửa.
- Determinants and Influences on Students ' Carrer Choice . Mirza
Naveed Shahzad , Syeda Takdees Zahra , & Mirza Ashfaq Ahmed .
University of the Gugrat , Pakistan.
Nghiên cứu này xem xét đến hiệu quả về lựa chọn nghề nghiệp của
sinh viên , Các kết quả nghiên cứu được trình bày một bức tranh trong
đó khẳng định rằng Trinh độ học vấn , nền kinh tế - xã hội , môi trường
, tính cách cũng như hội động lực ảnh hưởng theo sự lựa
chọn nghề nghiệp của học sinh . Với việc điều tra 330 Sinh viên Năm
học 2014 2015 kết hợp với việc sử dụng phương pháp định tính ,
thống tả kết hợp , bảng câu hỏi cấu trúc tốt . Sử dụng
hình nghiên cứu Neural Network . Ước tính dự đoán sự lựa chọn
nghề nghiệp của học sinh bằng cách sử dụng hình Neural Network
trên sở thành tích học tập để phát triển hình riêng biệt sử
dụng RỌC đường cong . Cuối cùng tác giả đã thu được kết quả như
sau . Nhóm nhân tố : Thành tích học tập , lớp học nền giáo dục
ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên . Điều tra
rằng đó yếu tố đóng một vai trò đáng kể trong mức độ của việc ra
quyết định về sự nghiệp của sử dụng cụm phân tích.
Bên cạnh đó cũng có những nghiên cứu nước ngoài khác về đề tài:
Everett S. Lee, 1966. A theory of Migration, Springer, Demography
vol 3, No 1 (1966), pp. 47-57.
John R. Harris, Michael P. Torado, 1970. Migration,
Unemployment and Development: A two sector Analysis,
American Economic Review, Volume 60, Issue 1, P126-42.
Michael P. Torado, 1969. A model of Labor Migration and Urban
Unemployment in Less Developed Countries, American Economic
Association, The American Economic Review Vol. 59, No. 1
(1969), pp. 138-148.
I. Ajzen, 1985. Theory of planned behavior taken from From
intentions to actions.
Philip Kotler, Irving J. Rein Donald Haider, 1993. Marketing
Places Attracting Investment, Industry and Tourism to Cities. States
and Nations, NewYork Free Press.
Mia Naveed Shahzad, Syeda Takdees Zahra, & Mia Ashfaq
Ahmed. Determinants and Influences on Students’ Carer Choice.
University of the Gugrat, Pakistan.
b, Các công trình nghiên cứu trong nước
Sinh viên một đối tượng rất năng động , luôn sáng tạo , tìm tòi ham học hỏi .
Hơn nữa sinh viên cũng chính nguồn lực quan trọng nguồn lực quyết định
trong tương lai của mỗi quốc gia do đó không ít các tác giả đã nghiên cứu về
sinh viên , không chỉ tác giả trong nước cả các tác giả nước ngoài cũng đã
nghiên cứu về sinh viên , về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm
việc . dưới đây một số công trình nghiên cứu trong nước nước ngoài
nghiên cứu đến những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh
viên .
- Trần Kim Dung , Trần Văn Mẫn : Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp trường ĐH Kinh tế thành phố
HCM , đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường . sở thuyết . Đề tài đã
đưa nền tảng lý thuyết tiếp thị địa phương của Kotler , Haider , Rein 1993 và
hiện tượng di dân từ nông thôn ra thành thị , hiện tượng chảy máu chất xám
của các nước trên thế giới để xây dựng hình nghiên cứu Phương pháp
nghiên cứu : Thực hiện kết hợp phương pháp động não " phương pháp
thảo luận nhóm để tìm hiểu các yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định chọn
nơi làm việc Năm học 2014 2015 của sinh viên tốt nghiệp . Kết quả cho
thấy có 70 yếu tố ( biến quan sát )thể ảnh hưởng đến quyết định của sinh
viên tốt nghiệp . Với việc khảo sát 360 sinh viên quản trị kinh doanh chuẩn
bị tốt nghiệp của Trường Đại học kinh tế TP HCM Trường Đại học Mở
bán công TP HCM kết hợp với nghiên cứu định lượng thì 39 biến quan
sát được khảo sát đối với những đối tượng nêu trên . Áp dụng cách xử số
liệu của Ling & Fang ( 2003 ) , nghiên cứu thực hiện phân tích nghiên cứu
khám phá ( EFA ) để tìm ra các thành phần ảnh hưởng đến quyết định
chọn nơi làm việc của sinh viên . Sử dụng phương pháp Principal Axis
Factoring , phép quay Promax . Kết hợp với việc xử số liệu trên SPSS ,
các biến quan sát trên hợp , sử dụng phân tích nhân tố khẳng địn
( CFA ) trên AMOS với các kiểm về mức độ phù hợp của từng biên tiềm ẩn
( thành phần ) với hệ số tin cậy tổng hợp , tổng phương sai trích , tính đơn
nguyên , giá trị hội tụ , giá trị phân biệt và sự phù hợp của hình thang đo
thì kết quả thu được là học tập , giới tính , việc đi làm thêm trong thời gian
đi học thu nhập bình quân trong gia đình không ảnh hưởng đến quyết
định chọn nơi làm việc của sinh viên sinh viên thành thị kết quả học
tập cao hơn , thu nhập trung bình trong gia đình cao hơn , ít đi làm
thêm hơn , nhưng các sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp đều quan tâm đến thành
phần việc làm hơn hơn các thành phần liên quan đến cuộc sống trong quyết
định chọn nơi làm việc . thể do mức sống chung trong hội còn thấp ,
môi trường cạnh tranh khốc liệt , hoài bão tuổi trẻ mong muốn được thể hiện
năng lực của mình đã thúc đẩy sinh viên quan tâm đến thành phần việc làm
nhiều nhất trong quyết định chọn nơi làm việc . Tình cảm gắn kết với địa
phương của sinh viên từ các vùng nông thôn không cao hơn so với sinh viên
thành thị .
- Trần Thiên Ý , Nguyễn Hồ Anh Khoa Bình Phú ( 2013 ) , Các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê của sinh viên kinh tế , trường đại
học Cần Thơ , tạp chí khoa học số 25 Đại học Cần Thơ .
Bài viết đã trình bày kết quả khảo sát thực trạng chọn nơi làm việc của 385
sinh viên kinh tế , Trường Đại học Cần Thơ sau tốt nghiệp . Thông qua
phương pháp phân tích nhân tố hình hồi quy nhị nguyên , kết quả rút
ra được 5 nhân tố tác động đến quyết định về quê làm việc của sinh viên sau
tốt nghiệp , xếp theo thứ tự tầm quan trọng ( 1 ) Điều kiện làm việc tại địa
phương ( 2 ) Tình cảm quê hương , ( 3 ) Chi phí sinh hoạt ở địa phương ( 4 )
Mức lương bình quân tại địa phương ( 5 ) Chính sách ưu đãi của Năm học
2014 – 2015 địa phương . Kết quả phân tích hồi quy cũng cho thấy không có
sự khác biệt ý nghĩa thống giữa sinh viên nam nữ trong quyết định
về quê làm việc . Trong khi đó , những sinh viên nào chịu sự chi phối bởi
người thân khi quyết định chọn nơi làm việc thì sẽ xu hướng về quê làm
việc cao hơn so với những sinh viên không bị ảnh hưởng bởi gia đình . Với
phương pháp nghiên cứu hỗn hợp : Định lượng kết hợp định tính . Đối tượng
nghiêncứu : Không giống như những công trình nghiên cứu trước đây là
nghiên cứu các sinh viên sắp tốt nghiệp đối tượng nghiên cứu của công
trình nàylà nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn nơi làm việc đối với
những sinh viên đã tốt nghiệp đang việc làm , trường hợp tốt nghiệp
chuyên ngành kinh tế , trường Đại học Cần Thơ . Tác giả vận dụng linh hoạt
các phương pháp nghiên cứu từ phương pháp thu thập số liệu đến phương
pháp phân tích số liệu không chỉ sử dụng thống tả , hệ số tin cậy
Cronbach's Alpha còn phân tích nhân tổ khám phá ( EFA ) hồi quy
Binary Logistic ( hồi quy nhị nguyên ) .
- Huỳnh Trường Huy La Nguyễn Thùy Dung ( 2011 ) , Các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc trường hợp sinh viên Đại học Cần
Thơ " , tạp chí Khoa học số 17b , trang 130 - 139 .
Qua kết quả khảo sát 200 sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp thuộc năm khoa khác
nhau của Trường Đại học Cần T. Quyết định chọn nơi làm việc của sinh
viên chuẩn bị tốt nghiệp trong nghiên cứu chịu tác động bởi 3 yếu tố : gia
đình , môi trường làm việc và cá nhân . Trong đó , những yếu tố cá nhân giữ
vai trò quyết định quan trọng Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu
định tính , định lượng , thống kê mô tả với kích thước mẫu đủ lớn : 200 sinh
viên kết hợp sử dụng hình phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng
hệ số Cronbach alpha ( Cronbach , 1951 ) để đánh giá độ tin cậy của thang
đo nhằm loại bỏ các yếu tố trong số phân tích nhân t khám phá
( Exploratory Factor Analysis - EFA ) nhỏ Phương pháp trích hệ số được sử
dụng phân tích nhân tố bản ( principle component analysis ) với thao
tác xoay nhân tố ( VarimaX ) nhằm tìm kiếm các yếu tố trong số lớn hơn
05. Sau khi sử dụng các phương pháp nghiên cứu đưa đến kết quả sau về các
yếu t quyết định lựa chọn nơi làm việc hội phát triển nghề nghiệp ,
hội học tập là các yếu tố được đánh giá quan trọng hơn so với yếu tố thu
nhập hội tìm việc làm . Một trong những nguyên nhân trở về địa
phương làm việc gần gia đình , kế đến tiết kiệm chi phí Năm học 2014
2015 sinh hoạt ( như thuê nhà trọ , đi lại , ... ) . Bên cạnh đó , mối quan hệ
hội của người thân tại địa phương cũng ảnh hưởng đến quyết định trở về
địa phương của sinh viên tốt , nghiệp . Các nhân tố thuộc về nhân sinh
viên cho thấy có đến 42 % trong số 200 Sirity viên được hỏi khẳng định rằng
họ người quyết định nơi làm việc , trên sở xem xét khả năng chuyên
môn của họ thích ứng với nhu cầu công việc hay không . Thang đo 5
điểm được sử dụng để cho đáp viên tự đánh giá khả năng chuyên môn của
họ đáp ứng với thị trường việc làm tại TP Cần Thơ Kế đến sự ảnh hưởng
của cha mẹ , anh , chị , những người con bạn đến quyết định chọn
nơi làm việc của đáp viên , tương ứng với tỷ lệ 27 % , 14 % , 10 7 % .
Như vậy quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp
trong nghiên cứu này chịu tác động bởi nhiều yếu tố , gia đình , môi trường
làm việc nhân. Trần Thiên Ý, Nguyễn Hồ Anh Khoa Bình
Phú, 2013. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh
viên kinh tế, trường đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học số 25 Đại học Cần
Thơ.
- Ngoài các nghiên cứu trên thì cũng một vài nghiên cứu về tài Quyết
định về quê làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp” cũng rất nổi bật như
Sinh viên nghiên cứu khoa học, 2015. Những nhân tố ảnh hưởng đến
ý định về quê làm việc sau khi ra trường của sinh viên đại học kinh tế
quốc dân. Đề tài nghiên cứu sinh viên Đại học kinh tế quốc dân.
Thanh Lịch - Thùy Dung. 1001 lí do sinh viên bám trụ ở thành phố.
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.2.1. Các khái niệm
-Việc làm: Việc làm hay công việc là một hoạt động được thường xuyên thực
hiện để đổi lấy việc thanh toán, thường là nghề nghiệp của một người.
-Địa phương: Theo cách hiểu thông thường, địa phương hay vùng là một đơn
vị lãnh thổ phụ thuộc vào một cấp lãnh thổ cao hơn, đồng thời lại một
vùng lãnh thổ có các đơn vị lãnh thổ nhỏ hơn.
-Quyết định: Theo Aizen, I.(1991, tr.181): Quyết định được xem “bao gồm
các yếu tố động ảnh hưởng đến hành vi của mỗi nhân; các yếu tố
này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mỗi nhân sẽ bỏ ra để thực
hiện hành vi.”
-Lựa chọn nghề nghiệp: hoạt động của một nhân tìm tòi, duy để đi
đến quyết định gắn bó với một công việc cụ thể trong một thời gian dài.
-Lựa chọn địa phương làm việc: việc nhân nghiên cứu, tìm tòi, duy
nhằm đi đến quyết định gắn bó với một đơn vị lãnh thổ để làm việc.
2.2.2. Mục tiêu của nghiên cứu về dự định lựa chọn địa phương
làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Với mục tiêu của nhóm nghiên cứu nhằm lấp đầy những khe hở về các nhân
tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế
một phần cũng từ trước đến nay miền Bắc nói chung trường đại học
Thương Mại nói riêng chưa đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này . Kết hợp với
việc tham khảo thư viện quốc gia và thư viện của trường đại học Thương Mại cũng
chưa có công trình nào nghiên cứu những vấn đề tương tự như thế . Vì vậy mà việc
nghiên cứu đề tài này của nhóm nghiên cứu cũng nhằm xây dựng kiểm định
những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên
ngành kinh tế trường đại học Thương Mại . Cụ thể nghiên cứu này sẽ khám phá .
những nhân tố nào thực sự ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc
của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại , mức độ ảnh hưởng mạnh
yếu của từng nhân như thế nào ? Sự khác biệt về giới tính , kết quả học tập ảnh
hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường
đại học Thương Mại hay không ?
2.2.3. Ý nghĩa của nghiên cứu về dự định lựa chọn địa phương
làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
- Đối với sinh viên :
Biết được những yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định về địa
phương làm việc của bản thân và những yếu tố có liên quan khác.
Không phải cạnh tranh gay gắt như Nội mức lương cũng tương
xứng với trình độ vì thể phần nào làm cho thất nghiệp cũng giảm bớt đi đáng
kể .
hội được làm việc địa phương được cống hiến , đóng góp ứng
dụng những đã được học trên giảng đường đại học điều đặc biệt những
chính sách thu hút của địa phương .
- Đối với nhà trường :
Từ kết quả nghiên cứu được sẽ giúp nhà trường cái nhìn tổng quan
hơn về những nguyện vọng của sinh viên khi muốn trở về địa phương
làm việc.
Biết được nhân tố nào ảnh hưởng quan trọng nhất đến quyết định về
địa phương làm việc của sinh viên . Từ đó phối hợp với các địa phương
trong tư vấn , hướng nghiệp cho sinh viên .
- Đối với địa phương :
Nhìn nhận tổng quan về về thị trường lao động và sự mất cân bằng cung -
cầu ở khu vực thành thị và nông thôn .
Thu hút nguồn nhân lực đặc biệt là các lao động chất lượng về tình làm
việc
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Tiếp cận nghiên cứu ( Định tính/ định lượng/hỗn hợp)
3.1.1. Nghiên cứu định tính
Phỏng vấn các sinh viên đại học Thương mại. Nghiên cứu định tính sẽ giúp
chúng tôi tiếp cận sâu hơn với sinh viên, khám phá được ý định về quê làm việc
sau tốt nghiệp của sinh viên đại học Thương mại, cung cấp những thông tin chi
tiết, cần thiết phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu. Nghiên cứu định tính cùng với
kĩ thuật phỏng vấn chuyên sâu, thảo luận nhóm sẽ tập trung vào 3 câu hỏi:
Mục tiêu công việc mà bạn đang xem xét sau khi tốt nghiệp ra trường là gì?
Những ai quyết định về chọn nơi làm việc của bạn?
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn nơi làm việc của bạn? Hãy
liệt kê cụ thể ?
Có 20 người tham gia trả lời phỏng vấn, sau đó, nhóm nghiên cứu tiến hành
nghiên cứu ghi chép lại, thảo luận và thiết kế bảng hỏi thử với 32 biến quan sát.
3.1.2. Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng sẽ sử dụng bảng câu hỏi định lượng được thiết kế
với thang đo 5 mức độ để đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố rút ra từ
nghiên cứu định tính. Thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi sẽ được tiến hành theo
2 cách: phát bảng câu hỏi trực tiếp và sử dụng bảng câu hỏi trực tuyến. Tổng cộng
có bảng hỏi hợp lệ với sinh viên năm 3, 4 trường Đại học Thương Mại. Sau khi thu
thập xong, nhóm nghiên cứu tiến hành nhập vào Excel sau đó tiến hành phân tích
dữ liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 20. Trong đó SPSS: thống kê mô tả, hệ số
cronbach alpha, hệ số EFA. Kết quả của bảng câu hỏi sẽ cho ra những số liệu cụ
thể về những thông tin muốn nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng nhằm khẳng định
các yếu tố ảnh hưởng, từ đó cho thấy nhóm yếu tố nào là quan trọng và chiếm phần
lớn tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên Đại học
Thương Mại.
Các thang đo thể hiện khái niệm nghiên cứu ở dạng biến tiềm ẩn và một khái
niệm ở dạng biến quan sát đó là biến giới tính. Tất cả khái niệm tiềm ẩn sử dụng
trong nghiên cứu đều là các thang đo đã có ở Việt Nam và trên thế giới. Các thang
đo này được thể hiện dưới dạng likert (5 điểm).
1. Thang đo môi trường làm việc
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến 5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý, 5-
Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố môi trường làm việc gồm những biến quan sát như:
Môi trường làm việc vui vẻ ( đồng nghiệp tuyết vời và hỗ trợ) ; môi trường làm
việc năng động, nhiều cơ hội ; tính cạnh tranh cao ; môi trường làm việc hiện đại,
tính chủ động và tự giác được đề cao ; môi trường ở quê ổn định, yên bình,gần gũi
gia đình . Tất cả các biến quan sát đều dùng thang đo 5 điểm.
2. Thang đo tiền lương
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến 5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý, 5-
Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố tiền lương gồm những biến quan sát như:
Mức lương ở địa phương đủ để trang trải cuộc sống; Mức lương ở địa phương
xứng đáng với trình độ năng lực của người lao động; Thu nhập ở địa phương xứng
đáng với năng lực làm việc.
3. Thang đo năng lực bản thân
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến 5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý, 5-
Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố năng lực bản thân gồm những biến quan sát như:
Năng lực tốt thì quay trở về làm việc là lãng phí nhân tài; Chuyên môn và kĩ năng
chưa cao nhưng luôn cố gắng cải thiện thì quyết định sống và làm việc ở thành phố
; Không phải năng lực bản thân yếu kém mf có quá nhiều người nổi trội hơn .
4. Thang đo cơ hội phát triển nghề nghiệp
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý, 5-
Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố cơ hội phát triển nghề nghiệp gồm những biến quan sát như:
Ngành học có nhu cầu cao tại địa phương; Gia đình người thân có mối quan hệ
rộng tại địa phương.
5. Thang đo sở thích cá nhân
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến 5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý, 5-
Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố thang đo sở thích cá nhân gồm những biến quan sát như:
Nhiều người thích làm việc ở địa phương vì không khí trong lành, dễ chịu; Nhiều
người thích làm việc ở thành phố vì cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng đầy đủ.
6. Thang đo tình cảm quê hương
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến 5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý, 5-
Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố tình cảm quê hương gồm những biến quan sát như:
Rất yêu quê hương; Yêu quê hương nhưng cũng không muốn về quê làm việc;
Tình cảm chỉ là một phần trong quyết định về quê làm việc .
7. Thang đo định hướng gia đình
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến 5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý , 5-
Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố định hướng gia đình gồm những biến quan sát như:
Gia đình giúp tìm việc ở quê ; Gia đình hỗ trợ tài chính ; Gia đình tạo điều kiện
sống đầy đủ ; Gia đình có nghề truyền thống và muốn bạn nối nghiệp ; Làm việc
xa gia đình nhưng đúng với ước mơ .
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ
PHẦN 1: ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Đề tài nghiên cứu
Đ tài: “Nghiên c u các nhân t nh h ng đ n quy t đ nh v quê làm vi c sau t t ốả ưở ế ế
nghi p c a sinh viên tr ng Đ i h c Th ng m i”. ườ ạọ ươ
1.2. Mô hình nghiên cứu
1.3. Giả thuyết nghiên cứu
Theo như tên gọi của nó, đây chỉ là các giả thuyết, giả thuyết này chúng
ta sẽ khẳng định nó là đúng hay sai sau bước phân tích hồi quy tuyến
tính. Thường chúng ta sẽ dựa trên những gì bản thân nhận thấy để kỳ
vọng rằng mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc là thuận
chiều hay nghịch chiều. Hoặc cho dù bạn không biết bất kỳ điều gì về
mối quan hệ này, bạn vẫn cứ đặt giả thuyết kỳ vọng của mình. Nếu sau
bước hồi quy tuyến tính, kết quả xuất ra giống với kỳ vọng thì chúng ta
chấp nhận giả thuyết, ngược lại, ta bác bỏ giả thuyết.
Chúng ta đừng bị sai lầm khi nhận định bác bỏ là tiêu cực, là xấu; còn
chấp nhận là tích cực, là tốt. Ở đây không có sự phân biệt tốt xấu, tích
cực hay tiêu cực gì cả mà chỉ là xem xét cái mình nghĩ nó có giống với
thực tế số liệu nghiên cứu hay không mà thôi.
Gia đình và b n bè
Môi tr ng s ngườố
Chi phí
Doanh nghi p
Cá nhân
Quy t đ nh v quê làm vi c sauếị
t t nghi p c a sinh viên ệủ
tr ng Đ i h c Th ng m iườ ạọ ươ
H1: Môi trường sống tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định về
quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐH Thương Mại.
H2: Gia đình và bạn bè tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định
về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐH Thương Mại.
H3: Chi phí tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định về quê làm
việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐH Thương Mại.
H4: Doanh nghiệp tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định về quê
làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐH Thương Mại.
H5: Cá nhân tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định về quê làm
việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐH Thương Mại.
1.4. Bảng câu hỏi khảo sát
Anh/chị có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nói trên theo mức độ từ
1 đến 5
1 - Hoàn toàn không đồng ý
2 - Không đồng ý
3 - Trung lập
4 - Đồng ý
5 - Hoàn toàn đồng ý
STT THANG ĐO
HIỆU
MỨC ĐỘ ĐỒNG
Ý
Môi trường sống MTS 1 2 3 4 5
1 Ở địa phương có không khí trong lành MTS1
2 Không bị kẹt xe lúc giờ cao điểm MTS2
3 Đất đai rộng rãi, thoáng mát MTS3
4 Nhân tố môi trường sống có ảnh hưởng
lớn nhất đến quyết định về quê làm
việc của anh/chị
MTS4
Gia đình và bạn bè GDBB
1 Do định hướng của gia đình GDBB1
2 Gia đình đã lo được cho công việc
tương lai của anh/chị
GDBB2
3 Gia đình có nghề truyền thống và
muốn anh/chị kế thừa
GDBB3
4 Ở gần nên dễ dàng chăm sóc gia đình GDBB4
5 Gắn bó tình cảm gia đình GDBB5
6 Không muốn sống xa gia đình GDBB6
7 Bạn bè đều sinh sống và làm việc ở địa
phương
GDBB7
8 Nhân tố gia đình và bạn bè có ảnh
hưởng lớn nhất đến quyết định về quê
làm việc của anh/chị
GDBB8
Chi phí
1 Chi phí ở thành phố thường đắt đỏ CP1
2 Thêm nhiều khoản cần phải chi tiêu CP2
3 Sống cùng gia đình ở quê sẽ bớt đi
nhiều khoản
CP3
4 Không phải chi trả nhiều nên sẽ có 1
khoản tiết kiệm lớn hơn so với khi ở
thành phố
CP4
5 Sống một mình khá khó khăn nếu
không có người ở cùng
CP5
6 Nhân tố chi phí có ảnh hưởng lớn nhất
đến quyết định về quê làm việc của
anh/chị
CP6
Doanh nghiệp DN
1 Hiện nay các doanh nghiệp lớn đầu tư
mạnh vào vùng nông thôn Việt Nam
DN1
2 Doanh nghiệp ở địa phương có nhu cầu
tuyển người cao hơn
DN2
3 Doanh nghiệp trả mức lương thỏa mãn
với nhu cầu của anh/chị
DN3
4 Thấy được nhiều cơ hội thăng tiến
trong công việc
DN4
5 Cạnh tranh, khó khăn là mục tiêu thúc
đẩy bản thân
DN5
6 Môi trường làm việc phù hợp với năng
lực bản thân
DN6
7 Các chính sách, chế độ ưu đãi mà
doanh nghiệp đưa ra
DN7
8 Uy tín của doanh nghiệp đó DN8
9 Các thông tin tuyển dụng hấp dẫn DN9
10 Trên thành phố khó kiếm được công
việc do sức chọi cao
DN10
11 Bản thân có đủ tiêu chí mà doanh
nghiệp đó cần
DN11
12 Do nhận được lời mời làm việc của
doanh nghiệp đó
DN12
13 Nhân tố các doanh nghiệp có ảnh
hưởng lớn nhất trong quyết định về quê
làm việc của anh/chị
DN13
Cá nhân CN
1 Do mong muốn, nguyện vọng của bản
thân
CN1
2 Công việc phù hợp với năng lực bản
thân
CN2
3 Đúng chuyên ngành mình đã học CN3
4 Do tình cảm quê hương CN4
5 Nhân tố cá nhân có ảnh hưởng lớn nhất
trong quyết định về quê làm việc của
anh/chị
CN5
Đánh giá chung
1 Tôi hài lòng vs quyết định về quê làm
việc sau khi tốt nghiệp
QĐ1
2 tôi sẽ về quê làm việc sau khi tốt
nghiệp
QĐ2
3 tôi sẽ rủ thêm bạn bè của mình cùng về
quê làm việc sau tốt nghiệp
QĐ3
THÔNG TIN CÁ NHÂN
Câu 1. Anh/chị là sinh viên năm mấy?
1. Năm 1
2. Năm 2
3. Năm 3
4. Năm 4
Câu 2. Giới tính của anh/chị?
1. Nam
2. Nữ
3. Khác
Câu 3. Chuyên ngành của anh/chị?
1. Quản lý kinh tế
2. Quản trị kinh doanh
3. Quản trị nhân lực
4. Quản trị du lịch và lữ hành
5. Marketing
6. Luật kinh tế
7. Ngôn ngữ Anh
8. Kinh tế quốc tế
9. Kinh doanh quốc tế
10. Logistics
11. Khác
Câu 4. Anh/chị có định hướng nghề nghiệp chưa?
1. Đã có
2. Đang suy nghĩ
Câu 5. Mức lương mà anh/chị mong muốn?
1. Từ 5 triệu -10 triệu
2. Từ 10 triệu - 15 triệu

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI  BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm
việc sau tốt nghiệp của sinh viên trường Đại Học Thương mại”
HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: NHÓM: 4 LỚP HỌC PHẦN:
CHƯƠNG I: LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu vấn đề:
Việc làm luôn là vấn đề vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với tất cả mọi người
đặc biệt là đối với những sinh viên vừa tốt nghiệp ra trường . Ngay từ khi phổ
thông học sinh đã cần định hướng cho mình một công việc phù hợp với bản thân
gia đình và xã hội . Việc định hướng nghề nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng
quyết định trực tiếp đến công việc sau này . Nó tác động đến quyết định vẫn tiếp
tục theo đuổi nghề nghiệp để tìm việc hay quyết định dừng lại theo đuổi ngành
nghề khác nếu thấy nó không phù hợp . Có rất nhiều bạn sinh viên vẫn cứ tiếp tục
theo đuổi ngành nghề không phù hợp với bản thân dẫn đến khi ra trường không tìm
được việc làm hoặc tìm được việc nhưng lại phải bỏ công việc vì không đáp ứng
được nhu cầu công việc đề ra . Tuy nhiên , ngành nghề không phải yếu tố duy nhất
tác động đến công việc trong tương lai , mà còn có cả kiến thức tích lũy được trong
quá trình học tập , kiến thức , kinh nghiệm học được của mỗi người từ những trải
nghiệm thực tế , hay của các kỳ thực tập . Tuy nhiên , trên thực tế , để tìm được
một công việc không phải là vấn đề dễ dàng . Không phải cứ học tốt , nhiều kinh
nghiệm là có thể tìm được việc làm tốt mà còn có nhiều yếu tố khác tác động đến
vấn đề tìm việc . Từ đó mà dẫn đến việc sinh viên chán nản và quyết định về quê
làm việc mà chấp nhận bỏ phí bốn năm học đại học , hoặc cũng có những sinh viên
quyết định về quê làm việc sau khi tốt nghiệp là do muốn cống hiến cho quê hương
mình , hoặc theo ý muốn của bố mẹ . Ngoài ra có những sinh viên do thấy khi ở
thành phố khó xin việc lại quyết định về quê phụ giúp bố mẹ . Thế nhưng cầm trên
tay tấm bằng đại học về quê tưởng chừng sẽ tìm được một công việc tốt và ổn định
nhưng rồi có không ít sinh viên phải thất vọng từ bỏ ước mơ . Tuy nhiên cũng rất
đáng khen đối với các sinh viên có quyết tâm trở về quê làm việc . Cũng có không
ít sinh viên sau khi về quê họ lại tìm được cho mình một công việc ổn định đáp
ứng được nhu cầu của họ . Đó cũng là một yếu tố giúp tác động tới quyết định về
quê sau khi tốt nghiệp của sinh viên khác . Từ thực trạng trên , nhóm 4 quyết định
thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của
sinh viên Đại học Thương Mại sau khi tốt nghiệp ”
1.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, sơ lược lịch sử nghiên cứu:
Trong phạm vi Đại học Thương Mại Phạm vi thời gian : từ tháng 9 đến tháng 10
năm 2020 Đối tượng nghiên cứu của nhóm là sinh viên năm của trường Đại học Thương Mại
1.3 Vị trí, vai trò, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Kiểm định những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh
viên Đại học Thương Mại sau khi tốt nghiệp ra trường từ đó đề ra giải pháp cần
thiết để định hướng cho sinh viên Đại học Thương Mại lựa chọn về quê làm việc sau khi ra trường
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU:
2.1 Cơ sở lý thuyết:
Qua tổng quan lý thuyết cho thấy , mức lượng và điều kiện làm việc là hai yếu tố
quan trọng hàng đầu , được khẳng định là có sức tác động lớn đến người lao động
khi họ quyết định di cư đến nơi khác , vì họ luôn mong muốn làm việc tại nơi mà
họ cho rằng có mức lương cao hơn , có nhiều cơ hội việc làm hơn và điều kiện làm
việc tốt hơn nơi hiện tại ( Torado , 1969 ; Lewis , 1954 ; Lee , 1966 ; Kotler ,
1993 ) . Bên cạnh đó , lý thuyết “ Tiếp Thị địa phương của Philip Kotler ( 1993 )
cũng cho rằng các địa phương có lợi thế để thu hút lao động làm việc tại nơi mà họ
lớn lên nhờ vào tình cảm và những suy nghĩ của họ về quê hương mình , niềm tự
hào khi được làm việc góp phần phát triển và làm giàu thêm cho quê hướng minh .
Ông cũng đã khuyến khích các địa phương cần tận dụng những vốn quý độc đáo
của mình để thu hút cư dân . Những yếu tố thuộc về địa phương được ông đề cập
đến như : chính sách ưu đãi của địa phương , cơ sở hạ tầng địa phương , chất lượng
cuộc sống tại địa phương ... là những yếu tố mà các địa phương cần tập trung cải
thiện và có thể áp ra chiến lược thu hút dân cư thông qua các yếu tố này.
2.1.2 Các công trình nghiên cứu:
Quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên không phải là hiện
tượng mới nổi. Một số nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ sinh viên về quê làm việc
sau tốt nghiệp ngày càng tăng. Và cho đến bây giờ, vấn đề này không còn là mối
quan tâm của riêng một quốc gia nào mà đã trở thành một vấn đề thuộc phạm vi toàn cầu.
Quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp là quyết định mang tính cá nhân
của mỗi con người, nhưng đồng thời nó cũng phải chịu tác động của rất nhiều yếu
tố khách quan và chủ quan. Có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến quyết
định về quê làm việc sau tốt nghiệp của các sinh viên đã được các nhà nghiên cứu
trong và ngoài nước thực hiện. Sau đây là một số công trình nghiên cứu có liên
quan để chúng ta có cái nhìn tổng thể về đề tài.
a, Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Maina Beatrice Njer ( 2013 ) , Factors influencing career choices
among undergraduate students in public universities in Kenya - a case
of compassion international sponsored students .
Tác giả đã vận dụng mô hình lý thuyết và sử dụng phần mềm SPSS và
phân tích bằng thống kê mô tả . Với việc điều tra 295 người cho thấy
mẫu này đạt yêu cầu , đảm bảo độ tin cậy cao . Tác giả đưa ra 4
khuyến nghị và 4 đề xuất cho nghiên cứu tiếp BỘ Giáo dục nên thay
đổi chiến lược của mình từ thông tin và giáo dục để thông tin , giáo
dục và tiếp xúc . Các tổ chức phi chính phủ tài trợ cho các chương
trình mới mà sử dụng một số lượng nguồn lực tốt trong tiến bộ học tập
của sinh viên được tài trợ Danh một số lượng hợp lý các nguồn tài
nguyên về nhận thức phát triển của các sinh viên tài trợ . Nghiên cứu
này đề nghị hướng dẫn nghề nghiệp nhiều hơn nữa với 51 trường đại
học trong những ngày mở cửa.
- Determinants and Influences on Students ' Carrer Choice . Mirza
Naveed Shahzad , Syeda Takdees Zahra , & Mirza Ashfaq Ahmed .
University of the Gugrat , Pakistan.
Nghiên cứu này xem xét đến hiệu quả về lựa chọn nghề nghiệp của
sinh viên , Các kết quả nghiên cứu được trình bày một bức tranh trong
đó khẳng định rằng Trinh độ học vấn , nền kinh tế - xã hội , môi trường
, tính cách cũng như cơ hội và động lực Có ảnh hưởng theo sự lựa
chọn nghề nghiệp của học sinh . Với việc điều tra 330 Sinh viên Năm
học 2014 – 2015 kết hợp với việc sử dụng phương pháp định tính ,
thống kê mô tả kết hợp , bảng câu hỏi có cấu trúc tốt . Sử dụng mô
hình nghiên cứu Neural Network . Ước tính và dự đoán sự lựa chọn
nghề nghiệp của học sinh bằng cách sử dụng mô hình Neural Network
trên cơ sở thành tích học tập để phát triển mô hình riêng biệt và sử
dụng RỌC đường cong . Cuối cùng tác giả đã thu được kết quả như
sau . Nhóm nhân tố : Thành tích học tập , lớp học và nền giáo dục có
ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên . Điều tra
rằng đó yếu tố đóng một vai trò đáng kể trong mức độ của việc ra
quyết định về sự nghiệp của sử dụng cụm phân tích.
Bên cạnh đó cũng có những nghiên cứu nước ngoài khác về đề tài:
Everett S. Lee, 1966. A theory of Migration, Springer, Demography vol 3, No 1 (1966), pp. 47-57.
John R. Harris, Michael P. Torado, 1970. Migration,
Unemployment and Development: A two sector Analysis,
American Economic Review, Volume 60, Issue 1, P126-42.
Michael P. Torado, 1969. A model of Labor Migration and Urban
Unemployment in Less Developed Countries, American Economic
Association, The American Economic Review Vol. 59, No. 1 (1969), pp. 138-148.
I. Ajzen, 1985. Theory of planned behavior taken from From intentions to actions.
Philip Kotler, Irving J. Rein và Donald Haider, 1993. Marketing
Places Attracting Investment, Industry and Tourism to Cities. States
and Nations, NewYork Free Press.
Mia Naveed Shahzad, Syeda Takdees Zahra, & Mia Ashfaq
Ahmed. Determinants and Influences on Students’ Carer Choice.
University of the Gugrat, Pakistan.
b, Các công trình nghiên cứu trong nước
Sinh viên là một đối tượng rất năng động , luôn sáng tạo , tìm tòi và ham học hỏi .
Hơn nữa sinh viên cũng chính là nguồn lực quan trọng và là nguồn lực quyết định
trong tương lai của mỗi quốc gia do đó mà không ít các tác giả đã nghiên cứu về
sinh viên , không chỉ là tác giả trong nước mà cả các tác giả nước ngoài cũng đã
nghiên cứu về sinh viên , về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm
việc . Và dưới đây là một số công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài có
nghiên cứu đến những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên .
- Trần Kim Dung , Trần Văn Mẫn : “ Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp trường ĐH Kinh tế thành phố
HCM ” , đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường . Cơ sở lý thuyết . Đề tài đã
đưa nền tảng lý thuyết tiếp thị địa phương của Kotler , Haider , Rein 1993 và
hiện tượng di dân từ nông thôn ra thành thị , hiện tượng chảy máu chất xám
của các nước trên thế giới để xây dựng mô hình nghiên cứu Phương pháp
nghiên cứu : Thực hiện kết hợp phương pháp động não " và phương pháp
thảo luận nhóm để tìm hiểu các yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định chọn
nơi làm việc Năm học 2014 – 2015 của sinh viên tốt nghiệp . Kết quả cho
thấy có 70 yếu tố ( biến quan sát ) có thể ảnh hưởng đến quyết định của sinh
viên tốt nghiệp . Với việc khảo sát 360 sinh viên quản trị kinh doanh chuẩn
bị tốt nghiệp của Trường Đại học kinh tế TP HCM và Trường Đại học Mở
bán công TP HCM kết hợp với nghiên cứu định lượng thì có 39 biến quan
sát được khảo sát đối với những đối tượng nêu trên . Áp dụng cách xử lý số
liệu của Ling & Fang ( 2003 ) , nghiên cứu thực hiện phân tích nghiên cứu
khám phá ( EFA ) để tìm ra các thành phần có ảnh hưởng đến quyết định
chọn nơi làm việc của sinh viên . Sử dụng phương pháp Principal Axis
Factoring , phép quay Promax . Kết hợp với việc xử lý số liệu trên SPSS ,
các biến quan sát trên là hợp lý , sử dụng phân tích nhân tố khẳng địn
( CFA ) trên AMOS với các kiểm về mức độ phù hợp của từng biên tiềm ẩn
( thành phần ) với hệ số tin cậy tổng hợp , tổng phương sai trích , tính đơn
nguyên , giá trị hội tụ , giá trị phân biệt và sự phù hợp của mô hình thang đo
thì kết quả thu được là học tập , giới tính , việc đi làm thêm trong thời gian
đi học và thu nhập bình quân trong gia đình không ảnh hưởng đến quyết
định chọn nơi làm việc của sinh viên Dù sinh viên thành thị có kết quả học
tập cao hơn , có thu nhập trung bình trong gia đình cao hơn , và ít đi làm
thêm hơn , nhưng các sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp đều quan tâm đến thành
phần việc làm hơn hơn các thành phần liên quan đến cuộc sống trong quyết
định chọn nơi làm việc . Có thể do mức sống chung trong xã hội còn thấp ,
môi trường cạnh tranh khốc liệt , hoài bão tuổi trẻ mong muốn được thể hiện
năng lực của mình đã thúc đẩy sinh viên quan tâm đến thành phần việc làm
nhiều nhất trong quyết định chọn nơi làm việc . Tình cảm gắn kết với địa
phương của sinh viên từ các vùng nông thôn không cao hơn so với sinh viên thành thị .
- Lê Trần Thiên Ý , Nguyễn Hồ Anh Khoa và Mã Bình Phú ( 2013 ) , “ Các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê của sinh viên kinh tế , trường đại
học Cần Thơ , tạp chí khoa học số 25 Đại học Cần Thơ .
Bài viết đã trình bày kết quả khảo sát thực trạng chọn nơi làm việc của 385
sinh viên kinh tế , Trường Đại học Cần Thơ sau tốt nghiệp . Thông qua
phương pháp phân tích nhân tố và mô hình hồi quy nhị nguyên , kết quả rút
ra được 5 nhân tố tác động đến quyết định về quê làm việc của sinh viên sau
tốt nghiệp , xếp theo thứ tự tầm quan trọng ( 1 ) Điều kiện làm việc tại địa
phương ( 2 ) Tình cảm quê hương , ( 3 ) Chi phí sinh hoạt ở địa phương ( 4 )
Mức lương bình quân tại địa phương ( 5 ) Chính sách ưu đãi của Năm học
2014 – 2015 địa phương . Kết quả phân tích hồi quy cũng cho thấy không có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sinh viên nam và nữ trong quyết định
về quê làm việc . Trong khi đó , những sinh viên nào chịu sự chi phối bởi
người thân khi quyết định chọn nơi làm việc thì sẽ có xu hướng về quê làm
việc cao hơn so với những sinh viên không bị ảnh hưởng bởi gia đình . Với
phương pháp nghiên cứu hỗn hợp : Định lượng kết hợp định tính . Đối tượng
nghiêncứu : Không giống như những công trình nghiên cứu trước đây là
nghiên cứu các sinh viên sắp tốt nghiệp mà đối tượng nghiên cứu của công
trình nàylà nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn nơi làm việc đối với
những sinh viên đã tốt nghiệp và đang có việc làm , trường hợp tốt nghiệp
chuyên ngành kinh tế , trường Đại học Cần Thơ . Tác giả vận dụng linh hoạt
các phương pháp nghiên cứu từ phương pháp thu thập số liệu đến phương
pháp phân tích số liệu không chỉ sử dụng thống kê mô tả , hệ số tin cậy
Cronbach's Alpha mà còn phân tích nhân tổ khám phá ( EFA ) và hồi quy
Binary Logistic ( hồi quy nhị nguyên ) .
- Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn Thùy Dung ( 2011 ) , Các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc trường hợp sinh viên Đại học Cần
Thơ " , tạp chí Khoa học số 17b , trang 130 - 139 .
Qua kết quả khảo sát 200 sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp thuộc năm khoa khác
nhau của Trường Đại học Cần Thơ . Quyết định chọn nơi làm việc của sinh
viên chuẩn bị tốt nghiệp trong nghiên cứu chịu tác động bởi 3 yếu tố : gia
đình , môi trường làm việc và cá nhân . Trong đó , những yếu tố cá nhân giữ
vai trò quyết định quan trọng Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu
định tính , định lượng , thống kê mô tả với kích thước mẫu đủ lớn : 200 sinh
viên kết hợp sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA và sử dụng
hệ số Cronbach alpha ( Cronbach , 1951 ) để đánh giá độ tin cậy của thang
đo nhằm loại bỏ các yếu tố có trong số phân tích nhân tố khám phá
( Exploratory Factor Analysis - EFA ) nhỏ Phương pháp trích hệ số được sử
dụng là phân tích nhân tố cơ bản ( principle component analysis ) với thao
tác xoay nhân tố ( VarimaX ) nhằm tìm kiếm các yếu tố có trong số lớn hơn
05. Sau khi sử dụng các phương pháp nghiên cứu đưa đến kết quả sau về các
yếu tố quyết định lựa chọn nơi làm việc Cơ hội phát triển nghề nghiệp , cơ
hội học tập là các yếu tố được đánh giá quan trọng hơn so với yếu tố thu
nhập và cơ hội tìm việc làm . Một trong những nguyên nhân trở về địa
phương làm việc là gần gia đình , kế đến là tiết kiệm chi phí Năm học 2014
– 2015 sinh hoạt ( như thuê nhà trọ , đi lại , ... ) . Bên cạnh đó , mối quan hệ
xã hội của người thân tại địa phương cũng ảnh hưởng đến quyết định trở về
địa phương của sinh viên tốt , nghiệp . Các nhân tố thuộc về cá nhân sinh
viên cho thấy có đến 42 % trong số 200 Sirity viên được hỏi khẳng định rằng
họ là người quyết định nơi làm việc , trên cơ sở xem xét khả năng chuyên
môn của họ có thích ứng với nhu cầu công việc hay không . Thang đo 5
điểm được sử dụng để cho đáp viên tự đánh giá khả năng chuyên môn của
họ đáp ứng với thị trường việc làm tại TP Cần Thơ Kế đến là sự ảnh hưởng
của cha mẹ , anh , chị , những người bà con và bạn bè đến quyết định chọn
nơi làm việc của đáp viên , tương ứng với tỷ lệ 27 % , 14 % , 10 và 7 % .
Như vậy quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp
trong nghiên cứu này chịu tác động bởi nhiều yếu tố , gia đình , môi trường
làm việc và cá nhân. Lê Trần Thiên Ý, Nguyễn Hồ Anh Khoa và Mã Bình
Phú, 2013. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh
viên kinh tế, trường đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học số 25 Đại học Cần Thơ.
- Ngoài các nghiên cứu trên thì cũng có một vài nghiên cứu về tài “ Quyết
định về quê làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp” cũng rất nổi bật như
Sinh viên nghiên cứu khoa học, 2015. Những nhân tố ảnh hưởng đến
ý định về quê làm việc sau khi ra trường của sinh viên đại học kinh tế
quốc dân. Đề tài nghiên cứu sinh viên Đại học kinh tế quốc dân.
Thanh Lịch - Thùy Dung. 1001 lí do sinh viên bám trụ ở thành phố.
2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.2.1. Các khái niệm
-Việc làm: Việc làm hay công việc là một hoạt động được thường xuyên thực
hiện để đổi lấy việc thanh toán, thường là nghề nghiệp của một người.
-Địa phương: Theo cách hiểu thông thường, địa phương hay vùng là một đơn
vị lãnh thổ phụ thuộc vào một cấp lãnh thổ cao hơn, đồng thời lại là một
vùng lãnh thổ có các đơn vị lãnh thổ nhỏ hơn.
-Quyết định: Theo Aizen, I.(1991, tr.181): Quyết định được xem là “bao gồm
các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố
này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi.”
-Lựa chọn nghề nghiệp: là hoạt động của một cá nhân tìm tòi, tư duy để đi
đến quyết định gắn bó với một công việc cụ thể trong một thời gian dài.
-Lựa chọn địa phương làm việc: là việc cá nhân nghiên cứu, tìm tòi, tư duy
nhằm đi đến quyết định gắn bó với một đơn vị lãnh thổ để làm việc.
2.2.2. Mục tiêu của nghiên cứu về dự định lựa chọn địa phương
làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Với mục tiêu của nhóm nghiên cứu là nhằm lấp đầy những khe hở về các nhân
tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế
và một phần cũng vì từ trước đến nay ở miền Bắc nói chung và ở trường đại học
Thương Mại nói riêng chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này . Kết hợp với
việc tham khảo thư viện quốc gia và thư viện của trường đại học Thương Mại cũng
chưa có công trình nào nghiên cứu những vấn đề tương tự như thế . Vì vậy mà việc
nghiên cứu đề tài này của nhóm nghiên cứu cũng nhằm xây dựng và kiểm định
những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên
ngành kinh tế trường đại học Thương Mại . Cụ thể nghiên cứu này sẽ khám phá .
Có những nhân tố nào thực sự ảnh hưởng đến quyết định về địa phương làm việc
của sinh viên ngành kinh tế trường đại học Thương Mại , mức độ ảnh hưởng mạnh
yếu của từng nhân như thế nào ? Sự khác biệt về giới tính , kết quả học tập có ảnh
hưởng đến quyết định về địa phương làm việc của sinh viên ngành kinh tế trường
đại học Thương Mại hay không ?
2.2.3. Ý nghĩa của nghiên cứu về dự định lựa chọn địa phương
làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp. - Đối với sinh viên :
Biết được những yếu tố nào là ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định về địa
phương làm việc của bản thân và những yếu tố có liên quan khác.
Không phải cạnh tranh gay gắt như ở Hà Nội mà mức lương cũng tương
xứng với trình độ vì thể phần nào làm cho thất nghiệp cũng giảm bớt đi đáng kể .
Có cơ hội được làm việc ở địa phương được cống hiến , đóng góp và ứng
dụng những gì đã được học trên giảng đường đại học điều đặc biệt là những
chính sách thu hút của địa phương .
- Đối với nhà trường :
Từ kết quả nghiên cứu được sẽ giúp nhà trường có cái nhìn tổng quan
hơn về những nguyện vọng của sinh viên khi muốn trở về địa phương làm việc.
Biết được nhân tố nào là ảnh hưởng quan trọng nhất đến quyết định về
địa phương làm việc của sinh viên . Từ đó phối hợp với các địa phương
trong tư vấn , hướng nghiệp cho sinh viên .
- Đối với địa phương :
Nhìn nhận tổng quan về về thị trường lao động và sự mất cân bằng cung -
cầu ở khu vực thành thị và nông thôn .
Thu hút nguồn nhân lực đặc biệt là các lao động chất lượng về tình làm việc
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Tiếp cận nghiên cứu ( Định tính/ định lượng/hỗn hợp)
3.1.1. Nghiên cứu định tính
Phỏng vấn các sinh viên đại học Thương mại. Nghiên cứu định tính sẽ giúp
chúng tôi tiếp cận sâu hơn với sinh viên, khám phá được ý định về quê làm việc
sau tốt nghiệp của sinh viên đại học Thương mại, cung cấp những thông tin chi
tiết, cần thiết phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu. Nghiên cứu định tính cùng với
kĩ thuật phỏng vấn chuyên sâu, thảo luận nhóm sẽ tập trung vào 3 câu hỏi:
Mục tiêu công việc mà bạn đang xem xét sau khi tốt nghiệp ra trường là gì?
Những ai quyết định về chọn nơi làm việc của bạn?
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn nơi làm việc của bạn? Hãy liệt kê cụ thể ?
Có 20 người tham gia trả lời phỏng vấn, sau đó, nhóm nghiên cứu tiến hành
nghiên cứu ghi chép lại, thảo luận và thiết kế bảng hỏi thử với 32 biến quan sát.
3.1.2. Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng sẽ sử dụng bảng câu hỏi định lượng được thiết kế
với thang đo 5 mức độ để đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố rút ra từ
nghiên cứu định tính. Thu thập thông tin bằng bảng câu hỏi sẽ được tiến hành theo
2 cách: phát bảng câu hỏi trực tiếp và sử dụng bảng câu hỏi trực tuyến. Tổng cộng
có bảng hỏi hợp lệ với sinh viên năm 3, 4 trường Đại học Thương Mại. Sau khi thu
thập xong, nhóm nghiên cứu tiến hành nhập vào Excel sau đó tiến hành phân tích
dữ liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 20. Trong đó SPSS: thống kê mô tả, hệ số
cronbach alpha, hệ số EFA. Kết quả của bảng câu hỏi sẽ cho ra những số liệu cụ
thể về những thông tin muốn nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng nhằm khẳng định
các yếu tố ảnh hưởng, từ đó cho thấy nhóm yếu tố nào là quan trọng và chiếm phần
lớn tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên Đại học Thương Mại.
Các thang đo thể hiện khái niệm nghiên cứu ở dạng biến tiềm ẩn và một khái
niệm ở dạng biến quan sát đó là biến giới tính. Tất cả khái niệm tiềm ẩn sử dụng
trong nghiên cứu đều là các thang đo đã có ở Việt Nam và trên thế giới. Các thang
đo này được thể hiện dưới dạng likert (5 điểm). 1.
Thang đo môi trường làm việc
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến 5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố môi trường làm việc gồm những biến quan sát như:
Môi trường làm việc vui vẻ ( đồng nghiệp tuyết vời và hỗ trợ) ; môi trường làm
việc năng động, nhiều cơ hội ; tính cạnh tranh cao ; môi trường làm việc hiện đại,
tính chủ động và tự giác được đề cao ; môi trường ở quê ổn định, yên bình,gần gũi
gia đình . Tất cả các biến quan sát đều dùng thang đo 5 điểm. 2. Thang đo tiền lương
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến 5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố tiền lương gồm những biến quan sát như:
Mức lương ở địa phương đủ để trang trải cuộc sống; Mức lương ở địa phương
xứng đáng với trình độ năng lực của người lao động; Thu nhập ở địa phương xứng
đáng với năng lực làm việc. 3.
Thang đo năng lực bản thân
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến 5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố năng lực bản thân gồm những biến quan sát như:
Năng lực tốt thì quay trở về làm việc là lãng phí nhân tài; Chuyên môn và kĩ năng
chưa cao nhưng luôn cố gắng cải thiện thì quyết định sống và làm việc ở thành phố
; Không phải năng lực bản thân yếu kém mf có quá nhiều người nổi trội hơn . 4.
Thang đo cơ hội phát triển nghề nghiệp
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố cơ hội phát triển nghề nghiệp gồm những biến quan sát như:
Ngành học có nhu cầu cao tại địa phương; Gia đình người thân có mối quan hệ rộng tại địa phương. 5.
Thang đo sở thích cá nhân
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến 5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố thang đo sở thích cá nhân gồm những biến quan sát như:
Nhiều người thích làm việc ở địa phương vì không khí trong lành, dễ chịu; Nhiều
người thích làm việc ở thành phố vì cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng đầy đủ. 6.
Thang đo tình cảm quê hương
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến 5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố tình cảm quê hương gồm những biến quan sát như:
Rất yêu quê hương; Yêu quê hương nhưng cũng không muốn về quê làm việc;
Tình cảm chỉ là một phần trong quyết định về quê làm việc . 7.
Thang đo định hướng gia đình
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1 đến 5, với 1- Hoàn toàn không đồng ý , 5- Hoàn toàn đồng ý
Trong nhóm nhân tố định hướng gia đình gồm những biến quan sát như:
Gia đình giúp tìm việc ở quê ; Gia đình hỗ trợ tài chính ; Gia đình tạo điều kiện
sống đầy đủ ; Gia đình có nghề truyền thống và muốn bạn nối nghiệp ; Làm việc
xa gia đình nhưng đúng với ước mơ .
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ
PHẦN 1: ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Đề tài nghiên cứu Đ ề tài: “Nghiên c u ứ các nhân t
ốả nh hưở ng đế n quyế t đị nh về quê làm việ c sau tố t nghi p ệ c a ủ sinh viên tr n ườ g Đ i ạ h ọ c Th ươ ng m ạ i”.
1.2. Mô hình nghiên cứu Môi tr n ườ g ố s ng Gia đình và b n ạ bè Quy t ế ịđ nh ềv quê làm v ệ i c sau Chi phí tốt nghiệp ủc a sinh viên tr n ườ g Đ i ạ h ọ c Th ươ ng m ạ i Doanh nghi p Cá nhân
1.3. Giả thuyết nghiên cứu
Theo như tên gọi của nó, đây chỉ là các giả thuyết, giả thuyết này chúng
ta sẽ khẳng định nó là đúng hay sai sau bước phân tích hồi quy tuyến
tính. Thường chúng ta sẽ dựa trên những gì bản thân nhận thấy để kỳ
vọng rằng mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc là thuận
chiều hay nghịch chiều. Hoặc cho dù bạn không biết bất kỳ điều gì về
mối quan hệ này, bạn vẫn cứ đặt giả thuyết kỳ vọng của mình. Nếu sau
bước hồi quy tuyến tính, kết quả xuất ra giống với kỳ vọng thì chúng ta
chấp nhận giả thuyết, ngược lại, ta bác bỏ giả thuyết.
Chúng ta đừng bị sai lầm khi nhận định bác bỏ là tiêu cực, là xấu; còn
chấp nhận là tích cực, là tốt. Ở đây không có sự phân biệt tốt xấu, tích
cực hay tiêu cực gì cả mà chỉ là xem xét cái mình nghĩ nó có giống với
thực tế số liệu nghiên cứu hay không mà thôi.
H1: Môi trường sống tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định về
quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐH Thương Mại.
H2: Gia đình và bạn bè tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định
về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐH Thương Mại.
H3: Chi phí tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định về quê làm
việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐH Thương Mại.
H4: Doanh nghiệp tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định về quê
làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐH Thương Mại.
H5: Cá nhân tác động tích cực (thuận chiều) đến quyết định về quê làm
việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐH Thương Mại.
1.4. Bảng câu hỏi khảo sát
Anh/chị có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nói trên theo mức độ từ 1 đến 5
1 - Hoàn toàn không đồng ý
2 - Không đồng ý 3 - Trung lập 4 - Đồng ý
5 - Hoàn toàn đồng ý STT THANG ĐO MỨC ĐỘ ĐỒNG HIỆU Ý Môi trường sống MTS 1 2 3 4 5 1
Ở địa phương có không khí trong lành MTS1 2
Không bị kẹt xe lúc giờ cao điểm MTS2 3
Đất đai rộng rãi, thoáng mát MTS3 4
Nhân tố môi trường sống có ảnh hưởng MTS4
lớn nhất đến quyết định về quê làm việc của anh/chị
Gia đình và bạn bè GDBB 1
Do định hướng của gia đình GDBB1 2
Gia đình đã lo được cho công việc GDBB2 tương lai của anh/chị 3
Gia đình có nghề truyền thống và GDBB3 muốn anh/chị kế thừa 4
Ở gần nên dễ dàng chăm sóc gia đình GDBB4 5
Gắn bó tình cảm gia đình GDBB5 6
Không muốn sống xa gia đình GDBB6 7
Bạn bè đều sinh sống và làm việc ở địa GDBB7 phương 8
Nhân tố gia đình và bạn bè có ảnh GDBB8
hưởng lớn nhất đến quyết định về quê làm việc của anh/chị Chi phí 1
Chi phí ở thành phố thường đắt đỏ CP1 2
Thêm nhiều khoản cần phải chi tiêu CP2 3
Sống cùng gia đình ở quê sẽ bớt đi CP3 nhiều khoản 4
Không phải chi trả nhiều nên sẽ có 1 CP4
khoản tiết kiệm lớn hơn so với khi ở thành phố 5
Sống một mình khá khó khăn nếu CP5 không có người ở cùng 6
Nhân tố chi phí có ảnh hưởng lớn nhất CP6
đến quyết định về quê làm việc của anh/chị Doanh nghiệp DN 1
Hiện nay các doanh nghiệp lớn đầu tư DN1
mạnh vào vùng nông thôn Việt Nam 2
Doanh nghiệp ở địa phương có nhu cầu DN2 tuyển người cao hơn 3
Doanh nghiệp trả mức lương thỏa mãn DN3
với nhu cầu của anh/chị 4
Thấy được nhiều cơ hội thăng tiến DN4 trong công việc 5
Cạnh tranh, khó khăn là mục tiêu thúc DN5 đẩy bản thân 6
Môi trường làm việc phù hợp với năng DN6 lực bản thân 7
Các chính sách, chế độ ưu đãi mà DN7 doanh nghiệp đưa ra 8
Uy tín của doanh nghiệp đó DN8 9
Các thông tin tuyển dụng hấp dẫn DN9 10
Trên thành phố khó kiếm được công DN10 việc do sức chọi cao 11
Bản thân có đủ tiêu chí mà doanh DN11 nghiệp đó cần 12
Do nhận được lời mời làm việc của DN12 doanh nghiệp đó 13
Nhân tố các doanh nghiệp có ảnh DN13
hưởng lớn nhất trong quyết định về quê làm việc của anh/chị Cá nhân CN 1
Do mong muốn, nguyện vọng của bản CN1 thân 2
Công việc phù hợp với năng lực bản CN2 thân 3
Đúng chuyên ngành mình đã học CN3 4 Do tình cảm quê hương CN4 5
Nhân tố cá nhân có ảnh hưởng lớn nhất CN5
trong quyết định về quê làm việc của anh/chị Đánh giá chung 1
Tôi hài lòng vs quyết định về quê làm QĐ1 việc sau khi tốt nghiệp 2
tôi sẽ về quê làm việc sau khi tốt QĐ2 nghiệp 3
tôi sẽ rủ thêm bạn bè của mình cùng về QĐ3
quê làm việc sau tốt nghiệp THÔNG TIN CÁ NHÂN
Câu 1. Anh/chị là sinh viên năm mấy? 1. Năm 1 2. Năm 2 3. Năm 3 4. Năm 4
Câu 2. Giới tính của anh/chị? 1. Nam 2. Nữ 3. Khác
Câu 3. Chuyên ngành của anh/chị? 1. Quản lý kinh tế 2. Quản trị kinh doanh 3. Quản trị nhân lực
4. Quản trị du lịch và lữ hành 5. Marketing 6. Luật kinh tế 7. Ngôn ngữ Anh 8. Kinh tế quốc tế 9. Kinh doanh quốc tế 10. Logistics 11. Khác
Câu 4. Anh/chị có định hướng nghề nghiệp chưa? 1. Đã có 2. Đang suy nghĩ
Câu 5. Mức lương mà anh/chị mong muốn? 1. Từ 5 triệu -10 triệu
2. Từ 10 triệu - 15 triệu