



















Preview text:
ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ CHẤP NHẬN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (ỨNG DỤNG) CỦA DOULINGO
GV HƯỚNG DẪN: TRẦN ANH TUẤN NHÓM: 07
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 241_SCRE0111_11 HÀ NỘI, 2024 1 MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH...............................................................................................4
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................5
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................6
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................7
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................8
1.1 Giới thiệu tóm tắt về nghiên cứu...............................................................8
1.2 Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................8
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..................................................................9
1.4. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................9
1.5. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................10
1.6. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................10
1.7. Ý nghĩa của việc nghiên cứu....................................................................11
1.8. Kết cấu của đề tài nghiên cứu...................................................................11
CHƯƠNG II: TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU.....................................................12
2.1. Cơ sở lí luận.............................................................................................12
2.1.1 Lý thuyết về ứng dụng........................................................................12
2.1.1.1 Khái niệm về ứng dụng...............................................................12
2.1.1.2 Đặc điểm về ứng dụng.................................................................12
2.1.2 Lý thuyết về sự lựa chọn....................................................................17
2.1.2.1 Khái niệm về sự lựa chọn............................................................17
2.1.2.2 Các giai đoạn của quy trình lựa chọn..........................................17
2.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn....................................18
2.1.2.4. Lý thuyết liên quan đến sự lựa chọn..........................................19
2.1.2.5 Phân loại sự lựa chọn..................................................................19
2.2 Tổng quan nghiên cứu...............................................................................20
2.3 Một số nghiên cứu trước đây.....................................................................21 2
CHƯƠNG III. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU........................24
3.1 Mô hình nghiên cứu...................................................................................24
3.2 Giả thuyết nghiên cứu...............................................................................25
3.3 Thiết kế nghiên cứu...................................................................................30
3.3.1 Xây dựng phiếu điều tra.....................................................................30
3.3.2 Nội dung phiếu điều tra......................................................................31
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................32
4.1 Phương pháp chọn mẫu.............................................................................32
4.1.2 Chọn mẫu ngẫu nhiên.........................................................................32
4.1.3 Chọn mẫu phân tầng...........................................................................32
4.1.4 Chọn mẫu thuận tiện...........................................................................33
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu....................................................................34
4.2.1 Khảo sát..............................................................................................34
4.2.2 Phỏng vấn sâu.....................................................................................35
4.2.3 Quan sát hành vi người dùng..............................................................35
4.3 Kết quả nghiên cứu....................................................................................36
4.3.1 Mô tả mẫu...........................................................................................36
4.3.2 Thống kê mô tả quan sát biến.............................................................36
4.3.3 Thảo luận............................................................................................37
4.3.4 Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng dến sự chấp nhận sử dụng
dịch vụ của ứng dụng Doulingo..............................................................................37
4.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo..............................................................38
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ......................................40
5.1. Kết luận....................................................................................................40
5.2. Nhận xét...................................................................................................41
5.3. Kiến nghị..................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................44 3 DANH MỤC HÌNH Số hiệu hình Tên hình Trang Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu 24 Hình 3.3.2 Quy trình xây dựng phiếu điều tra 30 4 DANH MỤC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 3.2 Bảng giả thuyết nghiên cứu 28 Bảng 4.3.2 Bảng thống kê mô tả quan sát biến 36 Bảng 4.4
Bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo 38 5 LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 7 chúng em xin cam đoan, bài thảo luận: “Nghiên cứu yếu tố tác động
đến chất lượng học trực tuyến của sinh viên trường Đại học Thương Mại” là toàn
bộ quá trình nghiên cứu và tìm hiểu của nhóm chúng em và không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào.
Chúng em xin chịu toàn bộ trách nhiệm về bài thảo luận này. 6 LỜI CẢM ƠN
Nhóm 7 với đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến chất
lượng học online của sinh viên trường đại học Thương Mại” xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến giảng viên Trần Anh Tuấn đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu
cho chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua. Trong thời gian học tập, chúng
em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm
túc. Cùng với quá trình xây dựng bài thảo luận, cô cũng có những góp ý, sự nhận
xét vô cùng hợp lý giúp cho nhóm 1 chúng em có thê hoàn thành bài thảo luận
được tốt nhất. Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em
có thể vững bước sau này.
Phương pháp nghiên cứu khoa học là học phần rất thú vị, vô cùng bổ ích và
có tinh thực tế cao. Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiền của sinh viên.
Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế
còn nhiều bò ngỡ. Mặc dù nhóm đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài thảo luận
khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong
cô xem xét và góp ý để bài thảo luận của nhóm được hoàn thiện hơn. 7
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu tóm tắt về nghiên cứu:
Nghiên cứu này có mục tiêu hướng tới nghiên cứu đến những yếu tố tác động
sự sử dụng dịch vụ (ứng dụng) Doulingo của sinh viên. Và đối tượng thu thập dữ
liệu là sinh viên trường đại học Thương Mại. Kết quả của nghiên cứu chính là
những tác động tích cực, tiêu cực của 5 yếu tố: yếu tố công nghệ, yếu tố tâm lý,
yếu tố con người, yếu tố môi trường và yếu tố kinh tế. Từ đó rút ra được những
thuận lợi, hạn chế của ứng dụng Doulingo, đồng thời đánh giá và đưa thêm kiến
nghị để nâng cao hiệu quả chất lượng của dịch vụ.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và số hóa mạnh mẽ, nhu cầu học ngoại ngữ ngày
càng trở nên cần thiết để đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển của cá nhân lẫn tổ
chức. Đi cùng với sự phát triển của công nghệ, các phương pháp học tập truyền
thống đã dần chuyển đổi sang hình thức học trực tuyến, cho phép người dùng tự do
lựa chọn thời gian và địa điểm học phù hợp. Trong đó, Duolingo là một trong
những ứng dụng học ngoại ngữ trực tuyến phổ biến nhất hiện nay, được hàng triệu
người dùng trên toàn thế giới yêu thích và sử dụng. Với phương pháp học sáng tạo,
giao diện thân thiện và tính tương tác cao, Duolingo đã xây dựng thành công một
nền tảng học tập hiệu quả, giúp người học tiếp cận ngôn ngữ mới một cách dễ dàng và thú vị.
Tuy nhiên, để một ứng dụng học tập trực tuyến có thể đạt được sự chấp nhận
rộng rãi từ người dùng, ngoài các yếu tố về nội dung và giao diện, còn có nhiều
yếu tố khác cần được xem xét như sự dễ sử dụng, động lực học tập, tính hữu ích
của ứng dụng, cũng như các yếu tố xã hội và cá nhân của người học. Hiểu rõ
những nhân tố này sẽ giúp các nhà phát triển ứng dụng tối ưu hóa sản phẩm và
nâng cao trải nghiệm người dùng, từ đó tăng cường mức độ hài lòng và sự gắn bó
của người dùng với ứng dụng. Trong bối cảnh thị trường ứng dụng học tập ngày 8
càng cạnh tranh, việc nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định chấp nhận sử dụng dịch vụ của người dùng là một yêu cầu cấp thiết, giúp các
doanh nghiệp có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tế và duy trì được sức cạnh tranh trên thị trường.
Vì lý do đó, đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử
dụng dịch vụ của ứng dụng Duolingo” có tính cấp thiết cao và mang lại giá trị thực
tiễn lớn. Đề tài này không chỉ góp phần cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi và
tâm lý người dùng trong lĩnh vực học tập trực tuyến mà còn tạo tiền đề cho việc
phát triển các sản phẩm giáo dục trực tuyến nói chung.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Xác định các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng
Duolingo: Nghiên cứu nhằm khám phá và làm rõ các yếu tố quan trọng thúc đẩy
người dùng chấp nhận sử dụng ứng dụng Duolingo, chẳng hạn như tính hữu ích,
tính dễ sử dụng, sự tương tác và động lực học tập.
Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định của người
dùng: Đề tài sẽ tiến hành phân tích mức độ tác động của từng yếu tố đối với quyết
định sử dụng ứng dụng Duolingo, qua đó xác định các nhân tố có ảnh hưởng lớn
nhất để làm cơ sở cho các giải pháp cải thiện.
Đưa ra các khuyến nghị cho nhà phát triển nhằm tối ưu hóa sản phẩm:
Từ các phát hiện của nghiên cứu, các đề xuất sẽ được đưa ra nhằm nâng cao trải
nghiệm học tập, tăng cường sự hài lòng và tính trung thành của người dùng với Duolingo.
Nghiên cứu này không chỉ đóng góp vào lý luận về hành vi người dùng trong
lĩnh vực giáo dục trực tuyến mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao cho các nhà phát
triển và doanh nghiệp trong việc hoàn thiện sản phẩm giáo dục của mình. Đây 9
cũng là một hướng đi mới, góp phần vào việc xây dựng và phát triển các ứng dụng
học tập trực tuyến bền vững trong kỷ nguyên số hóa và toàn cầu hóa.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu:
Câu hỏi tổng quát:
+Yếu tố nào tác động đến việc sử dụng dịch vụ (ứng dụng) Doulingo của sinh viên ĐHTM?
+Mức độ tác động của các yếu tố đó như thế nào?
Câu hỏi cụ thể:
+Yếu tố tiện dụng có ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Doulingo không?
+Yếu tố chất lượng và tính hiệu quả của phương pháp học có ảnh hưởng đến sự
chấp nhận sử dụng ứng dụng Doulingo không?
+Yếu tố chi phí dịch vụ có ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Doulingo không?
1,5 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Trường Đại học Thương Mại
Thời gian: 02/11/2024 – 09/11/2024
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên ĐHTM
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Doulingo
1.6 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu định lượng là nghiên cứu gắn với thu thập và xứ lý dữ liệu dưới
dạng số, thường dùng đề kiểm định mô hình và các giả thuyết khoa học được suy
diễn từ các giả thuyết đã có (theo mối quan hệ nhân quả) mà trong đó các biến số
nghiên cứu sẽ được lượng hóa cụ thế. Các mô hình toán và các công cụ thống kê sẽ
được sử dụng cho việc mô tà, dự đoán và giải thích các hiện tượng. Tiến trình
thông thường của nghiên cứu định lượng bao gồm việc xác định tổng thể nghiên 10
cứu và mẫu điều tra; thiết kế bảng câu hỏi; phân tích dữ liệu; tiến hành điều tra và
thu thập bảng hỏi; phân tích dữ liệu; trình bày kết quả nghiên cứu. Cách tiếp cận
định lượng cũng là cách tiếp cận tốt nhất cho việc kiểm định một lý thuyết khoa học.
Nghiên cứu định tính là nghiên cứu được đặc trưng bởi mục đích của nghiên
cứu và phương pháp được tiến hành để nghiên cứu. Nghiên cứu định tính là
phương pháp gắn liền những câu chữ hơn là các con số, nghiên cứu thu thập, phân
tích những dữ liệu mang tính mô hình như những câu viết, những hành vi xử xự
của con người được quan sát.
Đề tài nghiên cứu này được sử dụng bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng và nghiên cứu định tính. Phương pháp định lượng được sử dụng thông qua
bảng câu hỏi thu nhập thông tin, thông tin thu nhập được xử lý bằng phần mềm
SPSS. Phương pháp định tính thông qua các cuộc phỏng vấn sâu trên nền tảng online.
1.7 Ý nghĩa cảu việc nghiên cứu:
Nghiên cứu sự chấp nhận sử dụng dịch vụ của Duolingo có ý nghĩa lớn trong
việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người dùng, như giao diện, tính
năng, động lực học tập và chiến lược giá cả. Nó giúp Duolingo cải thiện trải
nghiệm người học, tối ưu hóa tính năng ứng dụng, từ đó thu hút và giữ chân người
dùng lâu dài. Ngoài ra, nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng để phát triển
các chiến lược kinh doanh hiệu quả, giúp Duolingo mở rộng thị phần và tăng
trưởng bền vững. Đồng thời, nó cũng đóng góp vào sự phát triển của ngành ứng
dụng học ngôn ngữ trực tuyến, cung cấp cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu tương
lai và thúc đẩy khả năng kết nối toàn cầu trong giáo dục.
1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu I. Phần mở đầu II. Tổng quan nghiên cứu 11
III. Tổng quan lý thuyết và mô hình nghiên cứu
IV. Kết quả nghiên cứu về các yếu tố tác động đến sự chấp
nhận sử dụng dịch vụ của ứng dụng Doulingo
V. Phần kết luận và kiến nghị 12
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1. Lý thuyết về ứng dụng 2.1.1.1 Khái niệm
Theo Nielsen Norman Group: Ứng dụng là một giao diện tương tác
mà người dùng có thể sử dụng để thực hiện các tác vụ, tìm kiếm thông
tin, hoặc giải trí, thường được thiết kế với trải nghiệm người dùng (UX) là trung tâm.
Theo TechTarget: Ứng dụng là một chương trình máy tính được thiết
kế để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể cho người dùng, thường được
phát triển bằng các ngôn ngữ lập trình như Java, Swift, hoặc JavaScript.
Theo Journal of Mobile Technology in Medicine : Ứng dụng là một
công cụ giúp kết nối con người, cho phép họ giao tiếp, chia sẻ thông
tin và tương tác với nhau qua các nền tảng số. 2.1.1.2.Đặc điểm
- Tính vô hình (Intangibility)
Khái niệm: Tính vô hình của Duolingo thể hiện ở việc người
dùng không thể nhìn thấy hay chạm vào sản phẩm trước khi sử dụng. Dịch
vụ học ngôn ngữ là một trải nghiệm mà người dùng phải trải qua, và không
thể đánh giá trước chất lượng dịch vụ chỉ bằng cách nhìn vào giao diện hay quảng cáo. 13 Ý nghĩa:
oKhó khăn trong việc truyền đạt giá trị: Duolingo cần phải sử dụng các
chiến lược tiếp thị hiệu quả để làm nổi bật giá trị của việc học tiếng
Anh qua ứng dụng. Họ có thể sử dụng các video hướng dẫn, bài viết
blog, và đánh giá từ người dùng để minh họa cho hiệu quả của ứng dụng.
oTạo niềm tin: Để thu hút người dùng mới, Duolingo cần xây dựng một
thương hiệu đáng tin cậy. Các chứng nhận từ các tổ chức giáo dục
hoặc các chuyên gia ngôn ngữ có thể giúp tăng cường uy tín của ứng dụng.
Ví dụ: Khi người dùng tìm kiếm ứng dụng học tiếng Anh, họ có thể
gặp nhiều lựa chọn khác nhau. Duolingo cần phải nổi bật với các đánh giá tốt từ
người dùng, video minh họa về cách sử dụng ứng dụng và các câu chuyện thành
công từ những người đã học qua ứng dụng.
-Tính không thể tách rời (Inseparability)
Khái niệm: Tính không thể tách rời ở Duolingo thể hiện qua việc
người dùng phải tương tác trực tiếp với ứng dụng để nhận được giá trị. Quá trình
học và trải nghiệm người dùng diễn ra đồng thời, và sự tương tác này không thể tách rời. Ý nghĩa:
oChất lượng dịch vụ phụ thuộc vào tương tác: Chất lượng dịch vụ
không chỉ phụ thuộc vào nội dung bài học mà còn vào cách mà người
dùng tương tác với ứng dụng. Nếu giao diện không thân thiện hoặc 14
các bài học không hấp dẫn, người dùng có thể cảm thấy chán nản và
không muốn tiếp tục học.
oTình huống thực tế: Trong trường hợp người dùng gặp vấn đề kỹ thuật
hoặc không hiểu một phần nào đó trong bài học, họ cần có sự hỗ trợ
ngay lập tức. Điều này có thể ảnh hưởng đến trải nghiệm học tập của họ.
Ví dụ: Một người dùng có thể bắt đầu một bài học nhưng gặp khó
khăn trong việc hiểu một từ vựng mới. Nếu ứng dụng không có phần trợ giúp hoặc
giải thích rõ ràng, người dùng có thể cảm thấy bối rối và không muốn tiếp tục.
- Tính không đồng nhất (Heterogeneity)
Khái niệm: Tính không đồng nhất trong Duolingo thể hiện qua việc
mỗi người dùng có thể có những trải nghiệm học tập khác nhau. Chất lượng và
hiệu quả của việc học có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như phong cách học,
thời gian dành cho việc học, và sự tương tác của người dùng. Ý nghĩa:
oSự khác biệt trong phong cách học: Mỗi người có một cách học khác
nhau. Một số người có thể học tốt qua hình ảnh, trong khi những
người khác lại học tốt hơn qua âm thanh hoặc văn bản. Duolingo cần
phải cung cấp nhiều phương pháp học khác nhau để đáp ứng nhu cầu của từng người dùng.
oKết quả học tập không đồng nhất: Một số người có thể cảm thấy rằng
họ đã tiến bộ nhanh chóng, trong khi những người khác có thể cảm
thấy rằng họ không đạt được kết quả như mong đợi. Điều này có thể
dẫn đến sự thất vọng và ảnh hưởng đến việc sử dụng ứng dụng trong tương lai. 15
Ví dụ: Một người dùng có thể hoàn thành các bài học một cách nhanh
chóng và cảm thấy tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh. Trong khi đó, một người
khác có thể gặp khó khăn trong việc ghi nhớ từ vựng và cảm thấy nản lòng. Điều
này cho thấy rằng Duolingo cần phải cung cấp các công cụ hỗ trợ cá nhân hóa để
giúp người dùng vượt qua những khó khăn riêng của họ.
- Tính không thể cất trữ (Perishability)
Khái niệm: Tính không thể cất trữ trong Duolingo thể hiện rằng nội
dung học tập và trải nghiệm học ngôn ngữ không thể được lưu trữ như một sản
phẩm vật lý. Nếu người dùng không tham gia vào việc học trong một khoảng thời
gian nhất định, họ sẽ không thể "lưu trữ" kiến thức đã học. Ý nghĩa:
oCần duy trì thói quen học tập: Để đạt được hiệu quả trong việc học
ngôn ngữ, người dùng cần phải luyện tập thường xuyên. Nếu không,
họ có thể quên kiến thức đã học và cảm thấy bị lạc hậu khi quay lại ứng dụng.
oQuản lý thời gian học: Duolingo khuyến khích người dùng học hàng
ngày thông qua các thông báo nhắc nhở và các phần thưởng khi hoàn
thành bài học. Điều này không chỉ giúp người dùng duy trì thói quen
mà còn tối ưu hóa quá trình học tập.
Ví dụ: Nếu một người dùng không mở ứng dụng trong một tháng, họ
có thể quên nhiều từ vựng và ngữ pháp mà họ đã học. Khi họ quay lại, họ có thể
cảm thấy khó khăn trong việc bắt đầu lại, và điều này có thể dẫn đến việc họ từ bỏ việc học.
-Tính không chuyên quyền sở hữu (Non-ownership) 16
Khái niệm: Khi sử dụng Duolingo, người dùng không sở hữu
bất kỳ tài sản vật lý nào. Họ chỉ trải nghiệm dịch vụ học ngôn ngữ mà không
có quyền sở hữu nội dung. Điều này có nghĩa là người dùng không mua một
sản phẩm cụ thể mà chỉ sử dụng dịch vụ. Ý nghĩa:
oTính linh hoạt trong việc sử dụng: Người dùng có thể dễ dàng hủy bỏ
hoặc tiếp tục sử dụng ứng dụng mà không cần phải lo lắng về việc sở
hữu một sản phẩm cụ thể. Điều này tạo ra sự linh hoạt cho người dùng
trong việc quyết định khi nào và làm thế nào để học.
oKhả năng tiếp cận: Duolingo cung cấp một phiên bản miễn phí, cho
phép người dùng tiếp cận dịch vụ học ngôn ngữ mà không cần đầu tư
lớn. Điều này giúp cho nhiều người có cơ hội học tiếng Anh mà không bị rào cản tài chính.
Ví dụ: Người dùng có thể tải ứng dụng Duolingo miễn phí và bắt đầu
học ngay lập tức. Nếu họ cảm thấy ứng dụng hữu ích, họ có thể lựa chọn nâng cấp
lên phiên bản trả phí để có thêm tính năng, nhưng họ không bị ràng buộc bởi việc
sở hữu một sản phẩm vật lý. Kết luận
Các đặc điểm này giúp làm rõ cách mà Duolingo hoạt động như một ứng
dụng học tiếng Anh, đồng thời phản ánh những thách thức và cơ hội mà ứng dụng
này phải đối mặt. Hiểu rõ những đặc điểm này không chỉ giúp người dùng có cái
nhìn sâu sắc hơn về giá trị mà họ nhận được từ ứng dụng mà còn giúp Duolingo cải
thiện dịch vụ của mình để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học. Phân tích bổ sung 17
Chiến lược phát triển: Duolingo có thể áp dụng các chiến lược như cá nhân
hóa trải nghiệm học tập, cung cấp phản hồi tức thì và tạo ra các cộng đồng
học tập để nâng cao sự tương tác giữa người dùng. Việc này không chỉ giúp
cải thiện trải nghiệm học tập mà còn tạo ra một môi trường học tập tích cực.
Công nghệ hỗ trợ: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy để phân tích
hành vi học tập của người dùng, từ đó cung cấp các bài học và nội dung phù
hợp với nhu cầu và khả năng của từng người. Điều này sẽ giúp giảm thiểu
tính không đồng nhất và cải thiện hiệu quả học tập.
Phản hồi từ người dùng: Duolingo cần thường xuyên thu thập phản hồi từ
người dùng để cải tiến ứng dụng. Việc này không chỉ giúp họ hiểu được nhu
cầu và mong muốn của người dùng mà còn giúp họ phát hiện và khắc phục
các vấn đề trong ứng dụng.
Như vậy, việc phân tích các đặc điểm của Duolingo theo các tiêu chí trên
không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cách mà ứng dụng hoạt động mà còn chỉ ra các cơ
hội để phát triển và cải thiện dịch vụ học ngôn ngữ.
2.1.2. Lý thuyết về sự lựa chọn 2.1.2.1 Khái niệm
Sự lựa chọn là quá trình mà một cá nhân hoặc nhóm quyết định giữa hai hoặc
nhiều lựa chọn khác nhau. Quá trình này thường liên quan đến việc đánh giá các
yếu tố khác nhau, như lợi ích, chi phí, và sự phù hợp với nhu cầu cá nhân.
2.1.2.2. Các Giai Đoạn của Quy Trình Lựa Chọn
Quy trình lựa chọn thường bao gồm các giai đoạn sau: 18
Nhận diện vấn đề: Người dùng nhận ra rằng họ cần học tiếng Anh và tìm kiếm một giải pháp.
Tìm kiếm thông tin: Người dùng tìm kiếm thông tin về các ứng dụng học
tiếng Anh, bao gồm Duolingo và các ứng dụng khác.
Đánh giá các lựa chọn: Người dùng so sánh các ứng dụng dựa trên các tiêu
chí như tính năng, giá cả, đánh giá từ người dùng, và trải nghiệm cá nhân.
Quyết định lựa chọn: Sau khi đánh giá, người dùng đưa ra quyết định cuối
cùng về ứng dụng mà họ sẽ sử dụng.
Đánh giá sau lựa chọn: Sau khi sử dụng ứng dụng, người dùng sẽ đánh giá
lại quyết định của mình dựa trên trải nghiệm thực tế.
2.1.2.3. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Lựa Chọn
Một số nhân tố có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn ứng dụng học tiếng
Anh như Duolingo bao gồm:
Yếu tố cá nhân:
oNhu cầu và mục tiêu học tập: Người dùng có thể có các mục tiêu khác
nhau, như học để đi du lịch, làm việc, hoặc thi cử. Mục tiêu này sẽ
ảnh hưởng đến sự lựa chọn ứng dụng.
oTrình độ và kinh nghiệm: Người dùng có thể có trình độ tiếng Anh
khác nhau, từ người mới bắt đầu đến người đã có kiến thức cơ bản.
Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc họ chọn ứng dụng nào phù hợp với trình độ của mình. Yếu tố tâm lý: 19
oĐộng lực: Động lực học tập có thể đến từ bên trong (như sự yêu thích
ngôn ngữ) hoặc bên ngoài (như yêu cầu công việc). Động lực này sẽ
ảnh hưởng đến sự kiên trì và quyết định sử dụng ứng dụng.
oThái độ: Thái độ tích cực đối với việc học tiếng Anh và công nghệ có
thể thúc đẩy người dùng chọn ứng dụng.
Yếu tố xã hội:
oẢnh hưởng từ bạn bè và gia đình: Nếu bạn bè hoặc người thân đã sử
dụng Duolingo và có trải nghiệm tích cực, người dùng mới có thể bị
ảnh hưởng và quyết định chọn ứng dụng này.
oĐánh giá từ cộng đồng: Đánh giá và phản hồi từ người dùng khác trên
các nền tảng trực tuyến có thể tạo ra sự tin tưởng và khuyến khích người dùng mới.
Yếu tố công nghệ:
oTính năng và giao diện: Các tính năng của ứng dụng, như bài học
tương tác, trò chơi hóa, và giao diện thân thiện, có thể ảnh hưởng đến
sự lựa chọn của người dùng.
oKhả năng tiếp cận: Duolingo có thể được truy cập trên nhiều thiết bị
khác nhau (điện thoại, máy tính bảng, máy tính), điều này tạo ra sự
thuận tiện cho người dùng.
2.1.2.4. Lý thuyết Liên Quan đến Sự Lựa Chọn
Lý thuyết Hành vi Người tiêu dùng: Lý thuyết này giúp hiểu rõ hơn về cách
mà người tiêu dùng đưa ra quyết định và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đó. 20