ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
-------------oOo-------------
BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử
dụng dịch vụ ví điện tử Momo của sinh viên trường đại học Thương
Mại
GV hướng dẫn: Vũ Trọng Nghĩa
Hc phần: Phương pháp nghiên cứu khoa hc
Lp hc ph n: 21746SCRE0111 Nhóm 3
Thành viên nhóm
1. Nguyễn Huy Quang 5. Vũ Bảo Ngọc
2. Phạm Quang Phúc 6. Nguyễn Thị Diễm Quỳnh
3. Trịnh Thành Minh 7. Hồ Mai Ngân
4. Đặng Hoài Nam 8. Lê Phương Nga
LI CẢM ƠN ........................................................................................................................................ 5
CHƯƠNG I. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................. 6
I. TÍNH C P THI T C IỦA ĐỀ ................................................................................................ 6
II. M C TIÊU NGHIÊN C U ........................................................................................................ 7
1. M c tiêu chung .................................................................................................................................. 7
2. M c tiêu c th .................................................................................................................................. 7
III. CÂU H I NGHIÊN C U ......................................................................................................... 7
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PH M VI NGHIÊN C U .......................................................................... 7
1. Đối tượng nghiên cu ....................................................................................................................... 7
2. Ph m vi nghiên c u .......................................................................................................................... 7
CHƯƠNG II: TNG QUAN NGHIÊN CU .................................................................................... 8
I. Cơ sở lý lun .................................................................................................................................. 8
1. Khái ni m d ch v : ............................................................................................................................ 8
2. Đặc trưng của dch v: ..................................................................................................................... 9
3.Cơ sở lý thuyết c a d ch v n t điệ : ............................................................................................... 10
4. Cơ sở lý thuyết c n t momoủa ví điệ ............................................................................................. 11
II. CÁC K T QU C A CÁC NGHIÊN C U CÙNG CH ĐỀ .............................................. 12
III. GI THUY T VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CU ..................................................................... 15
1.Các gi thuy t trong mô hình nghiên c ế u ..................................................................................... 15
2. Mô hình nghiên cu ........................................................................................................................ 15
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................ 16
I. Cách ti p c n nghiên c u nghiên cế u:....................................................................................... 16
II. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ................................................................................................ 16
1. Phương pháp ch n m u ................................................................................................................. 16
2. Xác định kích thước mu ............................................................................................................... 16
3. B ng câu h i .................................................................................................................................... 16
4. Phương pháp thu thập d liu ....................................................................................................... 16
5. Phương pháp phân tích dữ liu ..................................................................................................... 17
III. Thang đo và mã hóa thang đo ................................................................................................. 17
CHƯƠNG IV: KẾT QU NGHIÊN C U ....................................................................................... 18
I. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ................................................................................................. 18
1. Thống kê mô tả. ............................................................................................................................... 18
Bảng .2: Thống kê theo năm h1 c. .................................................................................................... 19
Biểu đồ .2. Thống kê theo năm hc1 ................................................................................................. 20
Bảng 1 3: Thống kê theo mức độ sử dụng. ......................................................................................... 20
II. KI TIN C Y CỂM TRA ĐỌ A THANG ĐO CRONBACH’S ALPHA ............................. 22
1 Thang đo của cảm nhận hữu dụng. .......................................................................................... 22
Bảng 2 1: Hệ số cronbach’s alpha của nhân tố “Cảm nhận hữu dụng”. .......................................... 22
Bảng : Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Cảm nhận hữu dụng2.2 ”. ........ 22
2. Thang đo của cảm nhận dễ sử dụng. ............................................................................................ 22
Bảng 2 3: Hệ số cronbach’s alpha của nhân tố “Cảm nhận dễ sử dụng”. ....................................... 22
Bảng : Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Cảm nhận dễ sử dụng”2.4 ...... 23
3. Thang đo cảm nhận về bảo mật ................................................................................................... 23
Bảng : Hệ số cronbach’s alpha của nhân tố “Cảm nhận về bảo mật”2.5 ....................................... 23
Bảng : Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Cảm nhận về bảo mật”2.6 ...... 23
4. Thang đo ảnh hưởng xã hội ....................................................................................................... 24
Bảng : Hệ số cronbach’s alpha của nhân tố “Hiệu quả hệ thống”2.7 ............................................. 24
Bảng : Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Ảnh hưởng xã hội”2.8 ............. 24
Bảng : Hệ số cronbach’s alpha của nhân tố “Ảnh hưởng xã hộ2.9 i ............................................. 24
Bảng : Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Ảnh hưởng xã hội”2.10 ........... 25
5. Thang đo chấp nhận sử dụng. ........................................................................................................ 25
Bảng : Hệ số cronbach’s alpha của nhân tố “Chấp nhận sử dụng”2.11 ........................................ 25
Bảng : Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Chấp nhận sử dụng”2.12 ........ 25
III. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA .......................................................................... 26
Bảng 3.1. Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố lần 1 .............................................................. 27
Bảng 3.2. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập lần 1. ............................................... 27
Bảng 3.3 Kết quả phân tích EFA lần 1. . .............................................................................................. 28
Bng 3.4. Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố ln 2 .............................................................. 29
Bảng 3.5. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập lần 2. ............................................... 30
Bảng 3.6. Kết qủa phân tích EFA lần 2. ............................................................................................... 30
Bảng 3.7. Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố lần 3 .............................................................. 31
Bảng 3.8. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập lần 3 ................................................ 31
Bảng 3.9. Kết qủa phân tích EFA lần 3 ................................................................................................ 32
Bng 3.10. Kết qu kiểm định KMO và Bartlett c a bi n ph thu ế c.................................................... 33
Bng 3.11. Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố ..................................................................... 33
Bng 3.12. Kết qa phân tích EFA ....................................................................................................... 33
Hình 3.1. Mô hình hi u ch nh. .............................................................................................................. 34
IV. TƯƠNG QUAN PEARSON VÀ HỒI QUY TUYN TÍNH BI......................................... 34
1. Tương quan Pearson. ..................................................................................................................... 34
Bng 4.1 Kết qu phân tích tương quan Pearson. ................................................................................ 34
2. Ki nh l i mô hình và gi thuy t bểm đị ế ằng phương pháp hồi quy: ............................................. 35
Bảng 4.2 Đánh giá sự phù hp ca mô hình hồi quy đa biến ............................................................... 35
Bng 4.3 Kết qu phân tích h ồi quy đa biến ANOVA ........................................................................... 36
Bng 4.4 Ki nh giểm đị độ thuyết v phù h p v i t ng th c a mô hình ............................................. 36
CHƯƠNG V: KẾT LUN VÀ KIN NGH .................................................................................... 37
I. K t Luế n ....................................................................................................................................... 37
1. Nh ng phát hi n c a đề tài ............................................................................................................ 37
2. Nh ng h n ch c tài ế ủa đề ............................................................................................................... 37
3. Mô hình nghiên c u m i: ............................................................................................................... 38
II. Ki n Nghế .................................................................................................................................... 38
1. Nh ng g i ý cho nhà qu n lý ......................................................................................................... 38
2. Các giải pháp đóng góp gi ấn đềi quyết v : ................................................................................... 38
TÀI LI U THAM KH O .................................................................................................................. 39
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Thương
Mại đã đưa học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học vào trương trình giảng
dạy. Đặc biệt, nhóm xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên Vũ Trọng Nghĩa
đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian
học tập vừa qua. Trong thời gian học tập, chúng em đã có thêm cho mình nhiều
kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc. Đây chắc chắn sẽ
những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này.
Phương pháp nghiên cứu khoa học là học phần rất thú vị, vô cùng bổ ích và
tính thực tế cao. Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực
tiễn của sinh viên. Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế khả năng
tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ. Mặc dù nhóm đã cố gắng hết sức nhưng chắc
chắn bài thảo luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa
chính xác, kính mong cô xem xét và góp ý để bài thảo luận của nhóm được hoàn
thiện hơn.
CHƯƠNG I. ĐẶ ẤN ĐỀT V
I. TÍNH C P THI T C TÀI ỦA ĐỀ
Nhu c u v thanh toán tr p thi t b i s phát tri n c a c tuyến đang ngày càng cấ ế
thương mại điện t, tính tin li ca vic không s dng tin mt cùng các công ngh
an toàn, thu n ti i s d o ra s bùng n v ện cho ngườ ụng đã tạ các phương pháp thanh
toán tr n bao g m c n t . Theo báo cáo c a We are social và Hootsuite c tuyế ví điệ
(2020), năm 2019 tại Vi t Nam có 21% người l n trên 15 tu i cho bi ết t ng th c hi n
mua s m tr c tuy n ho u ế c thanh toán hoá đơn trc tuyến, tương đương 15,30 triệ
người (Tng Cc Thng Kê, 2020). Theo báo cáo E-Conomy SEA 2020 do Google và
Temasek công b (2020), quy mô th n t Vi trường thương mại điệ ệt Nam đầu năm
2020 đạ ốc độ ới 81% kéo theo đó là xu hướt 5 t USD, t tăng trưởng lên t ng tiêu dùng
không s d ng ti n m t ngày càng phát tri n m nh v i s xu t hi n c n t , ủa ví điệ
App thanh toán tr c tuy ến, Mobile Banking…
Th n t t i Vi ng b i s xu t hi n c a trường ví điệ ệt Nam đang trở nên sôi độ
hàng lo n t m i c u ạt ví điệ ủa các công ty nước ngoài. Năm 2019, công ty nghiên cứ
th trường Cimigo công b nghiên c u v nh nh và hành vi c i ận đị ủa người dùng đố
v i các thương hiệu ví điện t ph bi n t i Vi t Nam cho th y Momo, Moca và ế
ZaloPay là 3 ví điện t được s d ng ph biế n nh t 2 thành ph chính c a Vit Nam
là Hà N ng th i, ba ví này chi m 90% th ph n ội và TP. HCM (Cimigo, 2019). Đồ ế
ngườ i dùng ví điệ n t n tử. Trong đó Momo là ví điệ m t s m nht ti Vit Nam và
hiện đang dẫn đầu v tng s lượng giao dch trên th trưng (Cimigo, 2019). Trong
năm 2019, Momo là ứ ụng tài chính đượ ều ngường d c nhi i s dng nht ti Vit Nam
và đến tháng 9 năm 2020 đã có gầ ệu ngườn 20 tri i dùng sau 10 năm ra mt (Momo,
2020). Điều đó chứ ỏ, Ví điệ đang trở ột phương thứng t n t thành m c thanh toán phù
hp v i nhu c u th c c tế ủa người tiêu dùng. Theo kh o sát c a Asia Plus th n c hi
năm 2019 tạ ẫn đầi Vit Nam, Ví MoMo d u khi chiếm 77% Top of Mind, 97% nhn
biết và chi m 68% th ph n. Tuy nhiên hi n nay các công ty công ngh kinh doanh Ví ế
đi n t v t ti y mẫn đang trong quá trình “đố ền” đẩ nh khuy i ến mãi để thu hút ngư
dùng.
c nghiên c u t i Cimigo (2019) cho r ng, các Theo Lê Xuân Phương, Phó Giám Đ
chương trình khuyến mãi đa dạng và thường xuyên cũng là một trong nhng yếu t
quan tr ng nh t, n vi c l n t c i dùng. ảnh hưởng đế a chọn thương hiệu ví điệ ủa ngườ
“Do vậy, khi người dùng đã lự ột thương hiệu ví điệa chn m n t và nói rng vn s
tiếp tc s d ng dù không còn khuy t tín hi u t t, cho th ến mãi, thì đó là mộ ấy thương
hiệu đượ năng đáp ức s dng vì có kh ng mt ho c nhi u nhu cu thc s v dài
hạn”. Có thể ụng thương hiệu đó sau khi nó đáp thy khách hàng s có thói quen s d
ứng đượ ất lược nhu cu ca h. Vì thế các công ty cn phi nâng cao ch ng dch v,
đị nh v u mthương hiệ i có th c bithu hút được người dùng đ t gii tr, sinh viên
là nh , có kh m b t, nh y bén v i công ngh . ững người ưa thích công ngh năng nắ
Tuy Momo hi u th n t t i Vi c nh ện đang dẫn đầ trường ví điệ ệt Nam nhưng sự
tranh c i th trong ngành và nh là thách thủa đố ững công ty nước ngoài s c cho
Momo trong vi c chi ph n t i Vi t Nam. Vì th tài u các ếm lĩnh th ế đề “Nghiên cứ
nhân t n s ch p nh n s d ng d ch v n t Momo c a sinh viên ảnh hưởng đế ví điệ
Trườ đạ ng i hc Thương Mại” đư c thc hi nện để m b rào cắt rõ hơn về n s dng
cũng như các yếu t ảnh hưởng đế ụng ví điện s chp nhn s d n t Momo ca sinh
viên. T xây d ng chi c nâng cao p nh n s d ng c i dùng m t đó, ến lượ sư chấ ủa ngườ
cách hi u qu
II. M C TIÊU NGHIÊN C U
1. M c tiêu chung
Tìm hi u, nghiên c ng các nhân t p nh n ứu và đo lườ ảnh hưởng đến khå năng chấ
s d n t Momo c i h i. T xu t ụng ví điệ ủa sinh viên Trường đạ ọc Thương Mạ đó đề
các gi i pháp nh m giúp công ty M_Service n m b t và khai thác t u ốt hơn nhu cầ
khách hàn n ch ng d ch v ng t u khách g cũng như hoàn thiệ ất lư để đáp ốt hơn nhu cầ
hàng.
2. M c tiêu c th
- H th ng hóa các v lý lu n v hành vi khách hàng, kh p nh n d ấn đề năng chấ ch v
ví điện t Momo
- ng m ng c a các nhân t n kh Xác định và đo lườ ức độ ảnh hưở tác động đế năng
chp nh n d ch v n t Momo c ví đi a i h i sinh viên Trường đạ ọc Thương Mạ
- xu t, ki n ngh c gi i pháp d n m b t và khai Đề ế a trên các nhân t đã tìm ra để
thác t n ch ng d ch v n t ốt hơn nhu cầu khách hàng cùng như hoàn thiệ ất lượ ví điệ
Momo
III. CÂU H I NGHIÊN C U
V i m c tiêu và ph m vi nhiên c tài s tr l i 3 câu h i nghiên ứu đã trình bày, đề
cứu như sau:
- Câu h i 1: Các y u t n s ch p nh n s d ng d n t Momo ế ảnh hưởng đế ch v ví điệ
của sinh viên Trường đ ọc Thương Mại h i?
- Câu h i 2: M ng c a các y u t n s ch p nh n s d n t ức độ tác độ ế này đế ụng ví điệ
Momo như thể nào?
- Câu h i 3: Gi phát tri n d ch v n t Momo? ải pháp nào để ví điệ
IV. NG VÀ PH M VI NGHIÊN C U ĐỐI TƯỢ
1. Đối tượng nghiên cu
Đố i ng nghiên cu: Các nhân t n sảnh hưởng đế chp nhn s d ng d ch
v n t Momoví điệ
Đố i tư ng kh tài kh sảo sát: Đề ảo sát các sinh viên đã, đang và sẽ d ng d ch
v n t Momoví điệ
2. Ph m vi nghiên c u
- Phm vi v không gian: Kh o sát các sinh viên c a i h i Trường đạ ọc Thương Mạ
- Ph m vi v th i gian: Nghiên c c th c hi n trong kho ng th i gian t ngày ứu đượ
1/10/2021 đến ngày 10/11/2021
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CU
I. lý lu n Cơ sở
1. Khái ni m d ch v :
Có nhi d ch v u ều định nghĩa khác nhau về ụ. Nhưng nhìn chung các định nghĩa đề
thng nh t d ch v là s n ph m c ng, không t n t ủa lao độ ại dưi d ng v t th , q
trình s n xu t và tiêu th x ng th i, nh ng nhu c u c a s n xu t và tiêu ảy ra đồ ằm đáp ứ
dùng.
Theo như nghĩa rộ ng, sn phm d ch v là m c kinh tột lĩnh vự ế th 3 thuc vào nn
kinh t qu c dân. Nó bao g m nhi u ho ng v kinh t c chính ế ạt đ ế bên ngoài 2 lĩnh vự
đó là nông nghiệp và công nghip.
Tuy nhiên theo nghĩa hẹp, sn phm d ch v l i là các ho ng có ích c i ạt độ ủa con ngườ
nhm mang ti nh ng s n ph m không t n t i d ng hình thái v t ch t và ại được dướ
không d n t i vi c s h u hay chuy n giao quy n s h u. Th n có th ế nhưng vẫ đáp
ứng đượ ầy đủ và nhanh chóng, văn minh nhữc đ ng nhu cu v sn xuất và đời sng
trong xã h i.
Dch v là nh ng s n ph m kinh t g m công vi i d ng th l n ế ệc dư ạng lao độ c, qu
lý, ki n th c, kh ch c và nh ng k m ph cho nhu ế năng tổ năng chuyên môn nh c v
cu s n xu t kinh doanh hoc sinh hot tiêu dùng c a cá nhân và t ch c.
Theo Philip Kotler: “dịch v là bt k ho ng hay l i ích nào mà chạt độ th này có th
cung cp cho ch th ng cung c p nh nh ph i mang tính vô kia. Trong đó đối tượ ất đị
hình và không d n b t k quy n s h u m t v t nào c . Còn vi c s n xu t d ch v ẫn đế
có th ho c không c n g n li n v i m t s n ph m v t ch ất nào”
- Trong kinh tế h c D ch v u là nh ng th được hi tương tự như hàng hóa nhưng là
phi v t ch t. Có nh ng s n ph m thiên v s n ph m h u hình và nh ng s n ph m
thiên h n v s n ph m d ch v là nh ng s n ph m n m trong kho ng ụ, tuy nhiên đa s
gia s n ph m hàng hóa, d ch v (ngu n trích d n wikipedia.org)
- Theo T n Ti ng Vi t: D ch v là công vi tr p cho nh ng nhu c u điể ế c ph c v c tiế
nhất định ca s đông, có tổ chức và được tr công [T điển Ti ng Vi t, 2004, NXB ế
Đà Nẵng, tr256]
- T d ch v trong kinh t h c hi u là nh ng th điển Wikipedia: Định nghĩa về ế ọc đượ
tương tự như hàng hoá nhưng phi vậ ất Theo quan điể t ch m kinh tế hc, bn cht ca
dch v là s cung ng nhu c ch v ứng để đáp ứ ầu như: dị du l ch, th ời trang, chăm sóc
sc kho...và mang l i l i nhu n.
Trong nn kinh t th ng, ho ng cung ng d ch v rế trườ ạt độ ất đa dạng, phong phú. Đó
có th là các d ch v ng, s a, máy móc gia d ng; các tiêu dùng như ăn uố a ch a nhà c
dch v công c ; các d ch v ộng như cung ứng điện, nước, v sinh đô thị h tr cho s n
xu t kinh doanh như ngân hàng, b o hi m, v n t i; các d ch v mang tính ngh nghi p
chuyên môn cao như kiể m toán, tư vn ki n pháp luến trúc, bác sĩ, tư vấ t...xut kinh
doanh như ngân hàng, bảo him, vn ti; các dch v mang tính ngh nghip chuyên
môn cao như kiểm toán, tư v ến trúc, bác sĩ, tư vấn ki n pháp lut...
(ngun: https://luatminhkhue.vn/dich-vu-la-gi---khai-niem-chung-ve-dich-vu.aspx)
2. Đặc trưng của dch v:
-Tính vô hình: Hàng hoá có hình dáng, kích thước, màu sc và th m chí c mùi v .
Khách hàng có th t p v i nhu c u c a mình xem xét, đánh giá xem nó có phù hợ
không. Ngược li, DV mang tính vô hình, làm cho các giác quan ca khách hàng
không nh n bi n khi bán m t ết được trướ ột khó khăn lớc khi mua DV. Đây chính là m
DV so v i khi bán m t hàng hoá h u hình, vì khách hàng khó th c khi mua, DV trư
khó c m nh ng, khó l n DV, nhà cung c p DV khó qu ng cáo v ận được chất lượ a ch
DV. Do v ậy, DV khó bán hơn hàng hoá.
-Tính không tách ri gi c s n xu t t p a cung cấp và tiêu dùng DV: Hàng hoá đư
trung t i m i v n chuy u. Khi ra kh i dây chuy n s n xu t ột nơi, rồ ển đến nơi có nhu cầ
thì hàng hóa đã hoàn ch t đỉnh. Dó đó, nhà sản xut có th đạ ưc tính kinh tế theo quy
mô do s n xu t t p trung, hàng lo t, và qu n lý ch ng s n ph m t p trung. Nhà ất lượ
sn xu s n xu t khi nào thu n ti n, r i c t trất cũng có thể o kho và đem bán khi có
nhu c u. Do v y, h d th n i cung c p DV và c hi cân đố ầu. Nhưng quá trình cung c
tiêu dùng DV x ng th i cung c p DV và khách hàng ph i ti p xúc v i ảy ra đồ ời. Ngư ế
nhau để ịa điể cung cp và tiêu dùng DV tại các đ m và thi gian phù hp cho hai bên.
Đố i v i m t s các DV, khách hàng phi có mt trong su t quá trình cung cp DV.
-Tính không đồng đều v chất lượng: DV không th được cung c p hàng lo t, t p
trung như sả n xu t hàng hoá. Do v y, nhà cung cp khó ki m tra ch ng theo mất lượ t
tiêu chu n th ng nh t. M t khác, s c m nh n c ch ng DV l i a khách hàng v ất lư
chịu tác độ năng, thái độ ủa ngường mnh bi k c i cung cp DV. Sc kho, s nhit
tình c a nhân viên cung c p DV vào bu i sáng và bu i chi u có th khác nhau. Do
vy, khó có th u v ch ng DV ngay trong m t ngày. DV đạt đưc s đồng đề ất lượ
càng nhi i ph c v m b u v ch ng. ều ngườ thì càng khó đả ảo tính đồng đề ất lượ
-Tính không d tr t n t i vào th c cung c p. Do v y, đưc: DV ch ời gian mà nó đượ
DV không th s n xu t hàng lo t c t vào kho d tr , khi có nhu c u th ng thì để trư
đem ra bán
-Tính không chuyn quy n s h c: Khi mua m c ữu đượ ột hàng hoá, khách hàng đượ
chuyn quy n s h u và tr thành ch s h u hàng hoá mình đã mua. Khi mua DV thì
khách hàng ch c quy n s d ng l i ích mà DV mang l i trong đượ ụng DV, được hưở
mt thi gian nhất định mà thôi.
(ngun: http://quantri.vn/dict/details/7915-cac-dac-trung-cua-dich-vu)
3.Cơ sở lý thuyết ca dch v điện t:
3.1. Khái ni m d ch v n t điệ :
Santos (2003) cho r ng: D ch v n t thành ph bi n trên th gi i v i s gia điệ đã trở ế ế
tăng của Internet, nhưng lý thuyết và thc hành v dch v điện t vn còn trong giai
đoạn sơ khai, hay nói mộ ẫn chưa có mộ nh nghĩa thốt cách khác v t đ ng nht v dch
v n t . điệ
Theo bách khoa toàn thư mở điệ đ Wikipedia: Khái nim d ch v n t i din cho mt
ng d ng n i bt c a vic s dng s dng công ngh thông tin và truy n thông (ICT)
trong các lĩnh v t đc khác nhau. Tuy nhiên, vi c cung c p m ịnh nghĩa chính xác của
dch v n t i các nhà nghiên c d điệ là khó khăn b ứu đã sử ụng các định nghĩa khác
nhau để ững định nghĩa khác nhau, nhưng hầ mô t dch v điện t. Mc dù có nh u hết
các nhà nghiên c ng ý v vai trò c a công ngh trong vi y vi c cung ứu đều đồ ệc thúc đẩ
cp các d ch v khác nhau c ch v n t . a d điệ
Rowley (2006): có cách ti p c ch v n t khá d hi u ông cho r ng ế ận định nghĩa dị điệ
dch v n t ng, n điệ là: “những hành độ l c, làm nh ng công vi c có giao hàng qua
trung gian công ngh thông tin. D ch v n t này bao g m các y u t d c a điệ ế ch v
mt gian hàng tr n, h trc tuyế khách hàng và cung c p d ch vụ”.
Hai nhóm nghiên cu g m Irma Buntantan, et al. (2004) và Muhammad Rais et
al. ch v n t (ti ng anh là e-Service) là m t thu t ng r t (2003) thì định nghĩa: Dị điệ ế
chung chung, thường đề ập đến “Việ thông qua Internet, do đó c c cung cp các dch v
Dch v n t bao g n t , m bao điệ cũng có th ồm thương mại điệ ặc dù nó cũng có thể
gm các d ch v i (tr c tuy c cung c p b i Chính phi thương mạ ến), mà thường đư
phủ”.
Theo Ada scupola (2008) cho rng: d ch v n t là m t d ch v n xu t, cung điệ được s
cấp đến khách hàng tiêu dùng thông qua vic khách hàng s dng mng công ngh
thông tin và truy th ng m ng internet và các gi ng. ền thông như hệ ải pháp di độ
3.2. Đặc trưng của dch v điện t:
Chất lượng dch v n t có m t s điệ đặc điểm riêng bi t so v i ch ng d ất lư ch v:
-Tính vô hình: Th hi n vi c không th d nh, và không th s n m ho c dàng xác đị
nhìn th ấy đươc.
-Tính đồng nh t: D ch v n t c cung c p thông qua internet và các máy tính điệ đượ
được l n cập trình qua các phân đoạ th chúng bao gm các yếu t rt chun và không
cho phép biến đổ ởi nhân viên. Như vậy, tính đồ ần như biếi gây ra b ng nht g n mt kh
các d ch v n t t l n nh t gi ch v và d n t . điệ ử. Đây cũng là khác biệ a d ch v điệ
-Tính không d tr (không t n kho)
-Bn quy n d ch v
-Tính t ph c v : d ch v n t ch y u là t ph i qua 1 điệ ế c vụ, cho dù chúng được g
thiết b ng, trang web hay trên 1 máy tính cá nhân. di độ
-Không tranh trành: Vic tiêu dùng hàng hóa ca 1 cá nhân không làm gi m s hi n
din hoc li ích c i v i nh i khác. ủa hàng hóa đó đố ng ngườ
(ngun: http://quantri.vn/dict/details/7915-cac-dac-trung-cua-dich-vu
4. Cơ sở lý thuyết ca ví điện t momo
4.1. Khái ni n t momo: ệm ví điệ
Theo Pachpande và Kamble (2018), ví đin t là mt lo i th hoạt động b n tằng điệ
và cũng được s dng cho các giao dịch được thc hin trc tuyến thông qua máy tính
ho c đi n tho i thông minh và ti n ích c a nó gi tín d ng ho ghi nống như thẻ c th .
Ví điện t là mt ph n m m trên điện tho i cm tay có ch n tức năng như 1 hộp điệ
có ch thanh toán, các lo i vé, th thành viên, phi u tính ti n, phia th ế ếu ưu đãi và
nhng th khác có th tìm th y trong 1 chi n t i ếc ví thông thường. Ví điệ giúp ngườ
dùng có th qu n lý tài s n thông qua NFC (Near Field Communication).
Momo là 1 ng d ng (mobile payment) c a Công ty C ph n ụng thanh toán trên di độ
dch v ng Tr c tuy n (vi t t t M-Service) thông qua n n t ng thanh toán Di độ ế ế
(payment platform) đã được Ngân hàng Nhà nước Vit Nam cp phép. Nói cách khác
Momo ho ch v ng kh i dân. ạt động như 1 d tài chính đáp ứ năng thanh toán cho ngườ
S h u m m giao d ạng lưới điể ch r ng kh p c nước với hơn 20 triệu lượt khách hàng
Momo được xem là là 1 đơn vị hàng đầ ví điệ u ti Vit nam v dch v n t.
4.2. L ch s hình thành và phát tri n c n t momo t i th ng Vi t Nam: ủa ví điệ trư
K t u tri n khai xây d ng h n t năm MoMo bắt đ sinh thái thanh toán điệ tương tự
như WeChat. Vào tháng 10 năm 2010, MoMo ra mắt dưới dng dch v liên kết gia
mạng điện thoi Vinaphone i các h thng các ngân hàng ti Vit Nam, cho phép các
thuê bao di động thc hin thanh toán, chuyn khon ngay trên thiết b ca h. T t c
các d ch v c a MoM c tích h p trong sim 128K c a VinaPhone. M i thuê o đều đượ
bao s d ng d ch v n t MoMo ph i tr m điệ ức phí 5.000 đồng/tháng. Trong đó,
ngườ i dùng phi tr ng cho mthêm 200 đồ i giao d ch riêng.
Ngày 2 tháng 6 năm 2014, MoMo cho phép người dùng ti v thông qua nn tng
Android. Không lâu sau đó, MoMo có mt trên App Store của iOS. Tháng 4 năm
2015, ng d ng xu t hi n trên n n t ảng Windows Phone. Tháng 10 năm 2015, MoMo
chính th c Viức được Ngân hàng Nhà nư t Nam c p gi m b o ti n trong ví ấy phép, đ
là ti n th o ch ng. Cùng th i gian này, M_Service ký th n h p tác ật và được b a thu
vi Standard Chartered cho ra m t d ch v Straight2Bank Wallet, cho phép khách
hàng doanh nghi p c a Standard Chartered t i Vi t Nam có th th c hi n giao d ch
vi m i cá nhân n t MoMo ngay c n thông qua ví điệ khi người đó chưa có tài khoả
ngân hàng. Đầu năm 2016, quỹ Standard Chartered Private Equity và Goldman Sachs
chi 28 tri ng ệu đô la đầu tư cho MoMo. Tháng 9 cùng năm, MoMo đưc trao Ch
nhn B o m t qu c t PCI DSS c "nhà cung c p d ế ấp độ ch v " dành cho doanh nghi p
có các dch v x lý, truy n t d li n th thanh toán. ải, lưu trữ ệu liên quan đế
Tháng 4 năm 2017, MoMo là đ i tác tiếp theo c a CGV Cinemas. Tháng 8 năm 2017,
Ngân hàng Shinhan ký th n ghi nh v i M_Service v vi c n i s tài kho n a thu
khách hàng c a Ngân hàng Shinhan v n t n tháng 11, MoMo ới ví điệ MoMo. Đế
và Uber ký k t th a thu n h p tác chi i dùng thanh toán ế ến lược, qua đó cho phép ngườ
trc ti p các dế ch v c n t này, giúp Vi t Nam tr ủa Uber thông qua ví điệ thành qu c
gia đầ Đông Nam Á có thể thanh toán Uber qua ví điệu tiên n t.
Năm 2018, MoMo lần lượt ký tha thun hp tác vi Tng công ty bo him Bo
Vit, Công ty tài chính tiêu dùng Home Credit Vi t Nam và T ng S t ổng Công ty Đườ
Việt Nam. Năm 2019, MoMo tiếp tc tha thun hp tác vi FPT IS trong vic thanh
toán qua các h th ng qu n lý b nh vi n FPT.eHospital và chính quy n t ền điệ
FPT.eGov và ký k t các th n v i B nh vi i h c Thành ph H Chí ế a thu ện Đạ ọc Y Dượ
Minh cùng h th ng siêu th Saigon Co t tính .op. Tháng 9 năm 2019, MoMo ra mắ
năng thanh toán trò chơi, ứng dng và các dch v trên App Store.
Ngày 9 tháng 12 năm 2019, ví MoMo tr thành m t trong bn kênh thanh toán chính
thc trên c ng d ch v t Nam, bên c nh VNPT Pay, Vietinbank và công Vi
Vietcombank. Năm 2020, ví MoMo ký kết tha thun h p tác v i C c Tin h c
hóa, B Thông tin và Truy n thông tri n khai C ng thanh toán qu n tháng 9 ốc gia. Đế
năm 2020, ứng dng này hoàn tt vic kết ni h tng công ngh vi 38 tnh, thành
ph có tích hp c ng d ch v công qu n t này ký th a thu n ốc gia. Cùng năm, ví điệ
hp tác toàn di ng th i tri n khai kênh thanh toán chi i t o ện đồ ến lược v ập đoàn bả
him nhân th AIA.
Theo d o sát và bình ch n t tiêu bi u Vi p án “Khả ọn ví điệ ệt Nam năm 2018” do Tạ
chí Nh p C ch n t i bình ầu Đầu tư tổ ức tháng 4 năm 2018 thì ví điệ Momo được ngườ
chọn là “Ví điệ t Nam” năm 2018, ví điệ Momo đang dẫn đầu và vượn t s 1 Vi n t t
xa các đố năng liên kếi th khác v kh t, m rng vi các nhà cung cp vfa h thng
ngân hàng. Theo i dùng các hình th c International Finance Corporation (IFC) ngườ
thanh toán t p trung ch y u tu n 35 tu i, gi c phân b u c ế độ ổi 15 đế ới tính đượ đề
nam và n v i t l nam chi m 49,6% và n chi m 50,4%. ế ế
II. CÁC K T QU C A CÁC NGHIÊN C U CÙNG CH ĐỀ
[6] Dillon Phillips và c ng s (2020): Khi s tr i d y c a Internet ph bi n mua s m ế
trc tuy n và các lo n t n t n t ế ại hình thương mại điệ khác, thanh toán điệ đã phát triể
mt công ngh m i thành m t trong nh ng l u hi n nay. a chọn thanh toán hàng đầ
Công ngh c n thi h tr kh ng l n các kho n t hi ế t đ ối lượ ản thanh toán đi ện đang
din ra t o thành m h t ng c a các h th ột cơ sở ầng thanh toán đa dạ ng đám mây, kế
tha và k t h p. Các h th ng thanh toán này vế a chu ng vảnh hưở a b ng ảnh hưở
bi s phát tri n c a quá trình x lý th ghi n ngân hàng và th tín d ng, d n s ẫn đế
ra đờ i c a ngành thanh toán hi i và các hện đạ thng thanh toán mà chúng ta biết ngày
nay.
ng ngân hàng, ông Nguy n Minh Tâm Phó t c Sacombank Đứ góc độ ổng giám đố
cho bi t, hi n s ng tài kho n thanh toán t i Vi u tài kho n ế lượ ệt Nam là hơn 100 triệ
nhưng tỷ l s dng thanh toán không dùng tin mt không cao, vn còn rt nhiu giao
dch rút tin ATM. Các giao d ch thanh toán không dùng ti n m t m i ch t rơi vào mộ
s nhóm khách hàng nhất định. Các h kinh doanh nh l h u có tài kho n ầu như đề
nhưng lạ ụng để Trong khi đó, i ít s d thanh toán, do đó, dư địa để phát trin còn rng.
đạ i d ch Covid-19 m t góc độ i chính là chnào đó l t xúc tác góp ph y ần thúc đ
thanh toán không dùng ti n m t. Th y, s ng và giá tr giao d c tế cũng cho thấ ch
qua các hình th c thanh toán không dùng ti n m a ặt tăng mạnh trong năm 2020 và nử
đầu năm 2021.
i di n MoMo nh n m t Tr i nghi m khách hàng xu t s c làm m c Đạ ạnh, công ty đặ
tiêu chi c bên c nh các m c tiêu kinh doanh khác. T i MoMo, tri i ến lượ ết lý "Ngư
dùng h nh phúc" (Happy Users) là kim ch nam cho m i d ch v tri n khai, cho nh ng
ln c i ti i dù l ến, thay đổ n hay nh . p nh t, b Hơn 1 năm qua, Ví MoMo liên tục c
sung các phương thức tương tác, hệ thng chấm điểm sau mi giao dịch cũng như sau
mi l trần chăm sóc khách hàng hỗ n tho n t này qua các kênh email, điệ ại... Ví điệ
cũng phố i h i tác liên tợp cùng các đố c nâng cao ch t lượ ng d ch v để mang l i cho
khách hàng tr i nghi t mà, thu n ti n và an toàn. ệm mượ
Ông Nguy n Bá Di ng sáng l p, phó ch t ch Ví MoMo) chia s : "S ng ệp (đồ đồ
cm, th u hi u v i khách hàng là trách nhi m c t c a t b ph n t công ngh , sn
phẩm đến chăm sóc khách hàng..." . án CEE đi Phía MoMo cho biết thêm, t khi d
vào ho o nên s g n k t gi a các b ph n khi có cùng ạt động cũng đã giúp công ty tạ ế
mc tiêu chung là ch ng dất lượ ch v . "Trách nhi m v i khách hàng là KPI c a m i
nhân viên, làm sao để khách hàng luôn hài lòng khi s dng dch v ngay c khi gp
li ho c ", ông Di p nh n m nh. c s
Petralia và c ng s (2019). i m i công ngh i các d và s n Đổ đang chuyển đổ ch v
ph ếm tài chính. Thanh toán đã và đang ti p t ng bc là hoạt độ ng nhi u nh t ảnh hư
b i đ i m i công ngh . Nh n ng ki n s i c ững năm gầ đây đã chứ ế ra đờ ủa các phương
thc, n n t ng và giao di n thanh toán m ới, đồng thi có nhi u d c tri n án đang đư
khai. M c dù v y, có hai thi u sót l n trong thanh toán: ti p c n và thanh toán xuyên ế ế
biên gi i. Có 1,7 t ng thành trên toàn c u g n li n v i ti n m t làm ngườ i trư
phương tiện thanh toán duy nht vì h không có tài khon giao dch (Ngân hàng Thế
gii (2018)). Ngoài ra, các kho n thanh toán xuyên biên gi i v n còn ch m, t n kém
và không rõ ràng, đặ như kiề tương tác c bit là các khon thanh toán bán l u hi. S
ca hai bt c p này là m t thách th i v i th ức đặc biệt đố trường m i n i và các n n
kinh t ng ki u h i chi m m t t tr trong ế đang phát triển (EMDEs), nơi lượ ế ọng đáng kể
GDP. Các sáng ki n i là "stablecoin" g t nh ng thi u sót này ế đưc g ần đây đã nêu bậ ế
và t m quan tr ng c a vi i thi n quy n truy c p vào tài kho n giao d c c ch và thanh
toán xuyên biên gi i nói riêng.
Ông Ph m Ti ng V c NHNN) ến Dũng, Vụ trưở Thanh toán (Ngân hàng Nhà nư
cho biết, NHNN đã triể khai đồn ng b nhiu gi i pháp đ thúc đẩy ho ng thanh ạt độ
toán không dùng ti n m t (TTKDTM) v i nhi u hình th u này v tr c ưu đãi. Điề a h
thiết th o thu n l i và khuy i dân, doanh nghi p s d ng nhic t ến khích ngườ ều hơn
các d ch v TTKDTM, góp ph n h n ch ti m d ế ếp xúc, ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễ ch
bnh. NHNN đã ban hành nhiều văn bản hướ ẫn. Trong đó, các văn bản điềng d u chnh
gim 50% phí dch v c qua H th n t liên thanh toán trong nướ ống thanh toán điệ
ngân hàng c n s u phí d ch v thanh toán qua NHNN trên ủa NHNN, các văn bả a bi
nguyên t c công khai, minh b ch, phù h p v i b i c nh th ng, thông l qu ; trư c tế
hướ ng dn m và s dng tài khon thanh toán ti các t chc cung ng d ch v thanh
toán, trong đó có nội dung hướ ằng phương thứng dn vic m tài khon thanh toán b c
điệ n t (e KYC) không cn gp mt trc tiếp để thúc đẩy tiếp cn và s dng các d ch
v thanh toán. ng n ng n n b i d i s vào cu Dù b ảnh hư ịch, nhưng vớ c quyết li t
ca h th ng ngân hàng, các ho ạt đng TTKDTM và thanh toán d ch v công trong
năm 2020 tiế ạnh, đặp tc có s tăng trưởng m c bi t là thanh toán qua đi n thoi di
động.
[15] Oleksandr Nikolaienko và c ng s (2020) Ti n m t t lâu đã trở thành phương
tiện thanh toán được ưa thích để ới 100 đô gii quyết các giao dch có giá tr nh (dư
la) m t s n n kinh t c, Anh) và các th ế châu Âu (Đứ trường đang phát triển nơi tỷ
l thâm nh p ngân hàng v n th i d ấp. Tuy nhiên, đạ ch toàn c ng không ầu đã ảnh hưở
nh c i vđến thái độ ủa người tiêu dùng đố i ti n gi y và ti n xu. M t ph n l i ớn ngư
tiêu dùng (bao g m c i l n tu d ng ti n m t vì lý do v sinh và ngườ ổi) đang tránh sử
tin li. Đại d y nhi i tiêu dùng khám phá ra nh ng lịch cũng đã thúc đẩ ều ngườ i ích
ca ví k thu t s . p xúc, thanh toán b Tương tự như thanh toán không tiế ng ví di
độ đượ ng yêu cu ít tiếp xúc b m ặt hơn, có thể c thc hiện khi đang di chuyển và v i
tốc độ thu t s t t nh t cung c p kh p li n nhanh hơn. Hơn nữa, các ví k năng tích h
mch vi các nhà bán l tr i nghi m thanh toán tr c tuyến, có nghĩa là trả nên hoàn
toàn g n li n v i hành trình bán l c ti n l i khi s ủa người tiêu dùng, tăng thêm sự
dụng. Tương lai củ ẫn tươi sáng khi vào năm 2020, 64% ngườa ví k thut s cũng v i
tiêu dùng nói r ng h có k ho ch s d ng - ế ụng ví di độ tăng từ 46% vào năm ngoái.
Các d ch v n TTKDTM, nh n t c phát tri n ụ, phương tiệ ất là thanh toán điệ ử, đượ
mạnh và đa dạ ẩm, phương ting vi nhiu sn ph n mi, an toàn, tin lợi, đáp ứng tt
hơn nhu cầu thanh toán ca khách hàng, phù hp vi xu thế thanh toán trong khu vc
và trên th gi i. Th ngân hàng ti p t c phát tri n, s ng th phát hành, s ngế ế lượ
giá tr giao d n cu i tháng 10/2016, s ng th phát hành ch th tăng khá nhanh; đế lượ
đạt mc trên 110,8 triu th (tăng 11,36% so vớ ời điể ối năm 2015) . Mi th m cu t s
NHTM đã ch động trong vi c đầu tư, áp dụng nhiu gi i pháp công ngh thanh toán
mi, hi c, s dện đại, như xác thực vân tay, sinh tr ng mã QR Code, thanh toán phi
tiếp xúc, mang l i ti n l i và an toàn trong giao d n t . Công tác an ịch thanh toán điệ
ninh, an toàn, b o m n t ng, các h th ng công ật trong thanh toán đi đượ c tăng cư
ngh c a các t ch c cung ng d ch v thanh toán (TCCUDVTT), dch v trung gian
thanh toán ph n t m b o an toàn và b o m t. c v cho thanh toán điệ cơ bản được đả
III. GI THUY T VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN C U
1.Các gi thuy t trong mô hình nghiên c u ế
Gỉả thuy t H1: C m nh n h u d ng c ng tích c n s ch p ế ủa khách hàng có tác độ ực đế
nhn s d ng d ch v n t Momo ví điệ
Gỉả thuy t H2: C m nh n d s d ng c ng tích c n s ch p ế ủa khách hàng có tác độ ực đế
nhn s d ng d ch v n t Momo ví điệ
Gỉả thuy t H3: C m nh n b o m t c ng tích c n s ch p ế ủa khách hàng có tác độ ực đế
nhn s d ng d ch v n t Momo ví điệ
Gỉả thuy t H4: Hi u qu h th ng tích c n s ch p nh n s d ng d ch ế ống có tác độ ực đế
v n t Momo ví điệ
Gỉả thuy t H5: ng xã h ng tích c n s ch p nh n s d ng d ch ế Ảnh hư ội có tác đ ực đế
v n t Momo ví điệ
2. Mô hình nghiên c u
Tng h p t các mô hình gi thuy t mô hình c a Venkatesh & ctg, ế chương 1, căn cứ
2003 và b sung thêm 2 y u t c m nh n b o m i v hi u qu h th ng, ế ật và mong đợ
nghiên c xu ứu đề ất mô hình như sau:
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xut
S chp
nhn s
dng
C m nh n h u d ng
C m nh n d s d ng
C m nh n b o m t
Hiu qu h th ng
Ảnh hưởng c a xã h i
H1
H2
H3
H4
H5
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U
I. Cách ti p c n nghiên c u nghiên c u: ế
Để thc hin nghiên cu, nhóm nghiên cu s dụng phương pháp nghiên cu là
phương pháp nghiên cứu định lưng.
Nghiên c u tra b ng b ng câu h i ph ng v n thông qua m ng ứu định lượng: điề
Internet để thu th p thông tin t khách hàng đang sử ví điệ dng dch v n t Momo t i
Trường đạ ọc Thương Mạ ễn đàn củi h i. Bng câu hỏi được gi kho sát ti các di a nhà
trường, các hi nhóm và gi trc tiếp cho bn bè nhm thu thp, phân tích d liu
khảo sát để kiểm định mô hình nghiên cu.
II. NGHIÊN C NG ỨU Đ NH LƯ
1. Phương pháp chọn mu
Các ph n t c a m n m u phi xác su t v i hình ẫu đưc chọn theo phương pháp chọ
thc ch n m u thu n ti l n m i tr ện. Lí do để a chọn phương pháp chọ u này vì ngườ
li d ti p c n, h s n sàng tr l ế i b ng nghiên c n kém v th ứu cũng như ít tố i gian
và chi phí để thu thp thông tin cn thiết.
2. Xác định kích thước mu
Bài nghiên c u c a nhóm em có s d khám phá ụng phương pháp phân tihcs nhân tố
(EFA) và phân tích h i quy b i thi u c u c n ội. Theo Tabachnick, kích thước t a m
thu th p cho mô hình h c tính theo công th ồi quy đa biến đượ c: n = 8*var + 50. Trong
đó n là kích thướ ến độ ập đưa vào mô hình hồc mu, var là s bi c l i quy.
Như vậ ức trên nhóm em tính đượ ẫu là 90. Để ảo độy, t công th c c m đảm b tin cy,
nhóm em quy nh s u tra 150 b ng h phòng tránh cho nh ng b ng h i ết đị điề ỏi đ
không h p l .
3. B ng câu h i
Bng câu h i đư c thi c trết k theo hình thế li chính là tr l i cho các câu hỏi đóng,
la ch n m m. ức độ đồng ý theo thang đo Likert 5 điể
Bng câu h i đư c thiết k g m 3 ph n: ế
Phn 1 ca b ng câu h i là các thông tin phân lo d n t ại khách hàng đã sử ng ví điệ
Momo.
Phn 2 ca b ng câu h i là thông tin cá nhân phân lo ại đ i tư ng tr l i.
Phn 3 ca b ng câu h ỏi được thiết k g m 5 y u tế ế được quan sát bi 17 bi n quan ế
sát.
4. Phương pháp thu thập d liu
Sau khi b ng câu h t k s i qua Facebook, Messenger, Zalo và các ỏi được thiế ế được g
nhóm sinh viên Đạ c Thương mại trên Facebook đểi h sinh viên tr li trc tuyến.
Nhóm em đã thiế ế ết k mt b ng câu hi trc tuy n bng cách s d ng công c Google
Documents.
5. Phương pháp phân tích dữ liu
Nghiên c u s d ng công c ph n m m x lý s li u th phân tích d ống kê SPSS để
liệu định lượ ến tính đượng. Kết qu thng kê và kết qu phân tích tuy c trình bày dưới
hình th h i mô t chi ti t. ức đồ a v ế
III. Thang đo và mã hóa thang đo
Sau khi xây d ng mô hình, b ng kh t k v i m p nh ng ảo sát được thiế ế ục đích thu thậ
đánh giá từ sinh viên Đạ ọc Thương Mạ ảnh hưởng đế ịnh hướ i h i v yếu t n việc đ ng
ngh nghi p c a h. Ph n chính c a b ng h i bao g m 21 bi ến quan sát, trong đó 18
biến quan sát dùng để đo đánh g ụng ví điệ iá ca sinh viên v mức độ chp nhn s d n
t Momo c a 5 y u t (h u d ng, d s d ế ng, b o m t, hi u qu h th ng, ng ảnh hưở
xã h i), 3 bi n còn l ch p nh n s d ng c a sinh viên. ki nh mô hình, ế ại đo sự Để ểm đị
thang đo được s dng trong nghiên c i câu hứu này là thang đo Likert. Mỗ i gm mt
câu h m t n 5 ỏi đánh giá và mộ ồm 5 điểt thang đo g 1 đế , trong đó:
1 = Hoàn toàn không đồng ý
2 = Không đồng ý
3 = Không có ý ki n ế
4 = Đồng ý
5 = Hoàn toàn đồng ý
Đồng th n trong ời, nhóm em đã mã hóa các biế thang đo như sau:
CM NH NG N H U D
HD1 S d ng Momo giúp tôi ti t ki m th ế i gian
HD2 S d ng Momo giúp tôi hoàn thành các giao d ch thanh toán nhanh chóng
HD3 S d ng Momo giúp tôi có nhi u khuy n mãi gi m giá, có nhi u chi t kh u trong ế ế
thanh toán
HD4 Tôi có th s d ng Momo b ất kì nơi nào
HD5 Tôi thy Momo là m t ng d ng ti n l i
CM NH S D NG N D
SD1 Các thao tác thanh toán trên Momo đơn giản và d
SD2 Tôi cho rng tôi thanh toán nhanh chóng và nhanh chóng khi s d ng
SD3 Tôi có th s d ng ví Momo thành th o
SD4 Tôi thấy Momo đễ dàng s dng
CM NH B O M T N V
BM1 Tôi tin rng các thông tin cá nhân c c gi kín ủa tôi đượ
BM2 Tôi tin rng các giao d ch trên Momo r t an toàn
BM3 Phn m m h th ng an ninh c a Momo r m b o ất đả
HIU QU H TH NG
HT1 H th ng tr giúp luôn s n sàng khi tôi g d ng Momo ặp khó khăn khi sử
HT2 Phn m m h th ng không b t vxung độ i ph n m m khác khi s d ng
ẢNH HƯỞNG XÃ HI
XH1 Gia đình và bạn bè khuyến khích tôi s d ụng VĐT Momo
XH2 Đồng nghip khuyến khích tôi s d ụng VĐT Momo
XH3 Những ngườ ụng VĐT Momoi xung quanh tôi s d
CHP NH D NG N S
CN1 Tôi s gi i thi i xung quanh s d ng Momo ệu cho gia đình và mọi ngườ
CN2 Tôi s ti p t d ế c s ụng Momo trong tương lai
CN3 Khi thc hi n giao d ch, tôi thích s d n khác ụng Momo hơn những phương tiệ
CHƯƠNG IV: KT QU NGHIÊN CU
I. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
1. Thống kê mô tả.
Sau khi gửi bảng khảo sát, 151 câu trả lời được thu về, trong đó có 140 mẫu đầy đủ và
hợp lệ.
1.1. Thống kê theo giới tính.
Bng 1.1. B ng th ng kê theo gi i tính.
Gii tính
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid Nam
72 51.4 51.4 51.4
N
68 48.6 48.6 100.0
Total
140 100.0 100.0
Trong 140 người được khảo sát có: 72 giới tính nam (chiếm tỉ lệ 51,4%); 68 giới tính
nữ (chiếm 48,6%)
Biểu đồ 1.1. Thng kê gii tính
1.2. Thống kê theo năm học.
Bảng 1.2: Thống kê theo năm hc.
năm học
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid Năm 1
30 21.4 21.4 21.4
Năm 3
25 17.9 17.9 39.3
Năm 4
21 15.0 15.0 54.3
Năm2
64 45.7 45.7 100.0
Total
140 100.0 100.0
Trong 140 người được khảo sát có: 30 sinh viên năm nhất (chiếm tỉ lệ 21,4%); 64 sinh
viên năm hai (chiếm 45,7%); 25 sinh viên năm ba (chiếm t l 17,9%); 21 sinh viên
năm tư (chiếm t l 15%).
51%
49%
Thống kê theo giới tính
Nam
Nữ
Biểu đồ 1.2. Thống kê theo năm hc
1.3 Th ống kê theo mức độ sử dụng
Bảng 1.3: Thống kê theo mức độ sử dụng
M ngức độ s d
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid 2-5 l n/tháng
46 32.9 32.9 32.9
6-8 l n/tháng
33 23.6 23.6 56.4
Dưới 2 ln/tháng
29 20.7 20.7 77.1
Trên 8 l n/tháng
32 22.9 22.9 100.0
Total
140 100.0 100.0
Trong 140 người được khảo sát có: 46 sinh viên sử dụng 2 5 lần/tháng (chiếm 32,9%), -
33 sinh viên sử dụng 6 8 lần/tháng (chiếm 23,6%), 29 sinh viên sử dụng dưới 2 lần/tháng -
(chiếm 20,7%), 32 sinh viên sử dụng 8 lần/tháng (chiếm 22,9%).
Biểu đồ 1.3: Thống kê theo mức độ sử dụng
21%
46%
18%
15%
thống kê theo năm học
1
2
3
4

Preview text:

ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
-------------oOo------------- BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử
dụng dịch vụ ví điện tử Momo của sinh viên trường đại học Thương Mại
GV hướng dẫn: Vũ Trọng Nghĩa
Hc phần: Phương pháp nghiên cứu khoa hc
Lp hc phn: 21746SCRE0111 Nhóm 3 Thành viên nhóm
1. Nguyễn Huy Quang 5. Vũ Bảo Ngọc
2. Phạm Quang Phúc 6. Nguyễn Thị Diễm Quỳnh
3. Trịnh Thành Minh 7. Hồ Mai Ngân
4. Đặng Hoài Nam 8. Lê Phương Nga
LI CẢM ƠN ........................................................................................................................................ 5
CHƯƠNG I. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................. 6
I. TÍNH CP THIT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................................ 6
II. MC TIÊU NGHIÊN CU ........................................................................................................ 7
1. Mc tiêu chung .................................................................................................................................. 7
2. Mc tiêu c thể .................................................................................................................................. 7
III. CÂU HI NGHIÊN CU ......................................................................................................... 7
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHM VI NGHIÊN CU .......................................................................... 7
1. Đối tượng nghiên cu ....................................................................................................................... 7
2. Phm vi nghiên cu .......................................................................................................................... 7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CU .................................................................................... 8
I. Cơ sở lý lun .................................................................................................................................. 8
1. Khái nim dch v: ............................................................................................................................ 8
2. Đặc trưng của dch v: ..................................................................................................................... 9
3.Cơ sở lý thuyết ca dch v điện t: ............................................................................................... 10
4. Cơ sở lý thuyết của ví điện t momo ............................................................................................. 11
II. CÁC KT QU CA CÁC NGHIÊN CU CÙNG CH ĐỀ .............................................. 12
III. GI THUYT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CU ..................................................................... 15
1.Các gi thuyết trong mô hình nghiên cu ..................................................................................... 15
2. Mô hình nghiên cu ........................................................................................................................ 15
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................ 16
I. Cách tiếp cn nghiên cu nghiên cu:....................................................................................... 16
II. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ................................................................................................ 16
1. Phương pháp chn mu ................................................................................................................. 16
2. Xác định kích thước mu ............................................................................................................... 16
3. Bng câu hi .................................................................................................................................... 16
4. Phương pháp thu thập d liu ....................................................................................................... 16
5. Phương pháp phân tích dữ liu ..................................................................................................... 17
III. Thang đo và mã hóa thang đo ................................................................................................. 17
CHƯƠNG IV: KẾT QU NGHIÊN CU ....................................................................................... 18
I. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ................................................................................................. 18
1. Thống kê mô tả. ............................................................................................................................... 18
Bảng 1.2: Thống kê theo năm hc. .................................................................................................... 19
Biểu đồ 1.2. Thống kê theo năm hc ................................................................................................. 20
Bảng 1.3: Thống kê theo mức độ sử dụng ......................................................................................... 20
II. KIỂM TRA ĐỌ TIN CY CỦA THANG ĐO CRONBACH’S ALPHA ............................. 22
1 Thang đo của cảm nhận hữu dụng. .......................................................................................... 22
Bảng 2.1: Hệ số cronbach’s alpha của nhân tố “Cảm nhận hữu dụng” .......................................... 22
Bảng 2.2: Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Cảm nhận hữu dụng”. ........ 22
2. Thang đo của cảm nhận dễ sử dụng. ............................................................................................ 22
Bảng 2.3: Hệ số cronbach’s alpha của nhân tố “Cảm nhận dễ sử dụng” ....................................... 22
Bảng 2.4: Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Cảm nhận dễ sử dụng” ...... 23
3. Thang đo cảm nhận về bảo mật ................................................................................................... 23
Bảng 2.5: Hệ số cronbach’s alpha của nhân tố “Cảm nhận về bảo mật” ....................................... 23
Bảng 2.6: Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Cảm nhận về bảo mật” ...... 23
4. Thang đo ảnh hưởng xã hội ....................................................................................................... 24
Bảng 2.7: Hệ số cronbach’s alpha của nhân tố “Hiệu quả hệ thống” ............................................. 24
Bảng 2.8: Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Ảnh hưởng xã hội” ............. 24
Bảng 2.9 : Hệ số cronbach’s alpha của nhân tố “Ảnh hưởng xã hội” ............................................. 24
Bảng 2.10: Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Ảnh hưởng xã hội” ........... 25
5. Thang đo chấp nhận sử dụng. ........................................................................................................ 25
Bảng 2.11 : Hệ số cronbach’s alpha của nhân tố “Chấp nhận sử dụng” ........................................ 25
Bảng 2.12: Hệ số cronbach’s alpha của từng biến quan sát đo lường “Chấp nhận sử dụng” ........ 25
III. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA .......................................................................... 26
Bảng 3.1. Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố lần 1 .............................................................. 27
Bảng 3.2. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập lần 1. ............................................... 27
Bảng 3.3. Kết quả phân tích EFA lần 1. .............................................................................................. 28
Bng 3.4. Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố ln 2 .............................................................. 29
Bảng 3.5. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập lần 2. ............................................... 30
Bảng 3.6. Kết qủa phân tích EFA lần 2. ............................................................................................... 30
Bảng 3.7. Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố lần 3 .............................................................. 31
Bảng 3.8. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập lần 3 ................................................ 31
Bảng 3.9. Kết qủa phân tích EFA lần 3 ................................................................................................ 32
Bng 3.10. Kết qu kiểm định KMO và Bartlett ca biến ph thuc.................................................... 33
Bng 3.11. Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố ..................................................................... 33
Bng 3.12. Kết qa phân tích EFA ....................................................................................................... 33
Hình 3.1. Mô hình hiệu chỉnh. .............................................................................................................. 34
IV. TƯƠNG QUAN PEARSON VÀ HỒI QUY TUYN TÍNH BI......................................... 34
1. Tương quan Pearson. ..................................................................................................................... 34
Bng 4.1 Kết qu phân tích tương quan Pearson. ................................................................................ 34
2. Kiểm định li mô hình và gi thuyết bằng phương pháp hồi quy: ............................................. 35
Bảng 4.2 Đánh giá sự phù hp ca mô hình hồi quy đa biến ............................................................... 35
Bng 4.3 Kết qu phân tích hồi quy đa biến ANOVA ........................................................................... 36
Bng 4.4 Kiểm định gi thuyết v độ phù hp vi tng th ca mô hình ............................................. 36
CHƯƠNG V: KẾT LUN VÀ KIN NGHỊ .................................................................................... 37
I. Kết Lun ....................................................................................................................................... 37
1. Nhng phát hin của đề tài ............................................................................................................ 37
2. Nhng hn chế của đề tài ............................................................................................................... 37
3. Mô hình nghiên cu mi: ............................................................................................................... 38
II. Kiến Nghị .................................................................................................................................... 38
1. Nhng gi ý cho nhà qun lý ......................................................................................................... 38
2. Các giải pháp đóng góp giải quyết vấn đề: ................................................................................... 38
TÀI LIU THAM KHO .................................................................................................................. 39 LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Thương
Mại đã đưa học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học vào trương trình giảng
dạy. Đặc biệt, nhóm xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên Vũ Trọng Nghĩa
đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian
học tập vừa qua. Trong thời gian học tập, chúng em đã có thêm cho mình nhiều
kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc. Đây chắc chắn sẽ là
những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này.
Phương pháp nghiên cứu khoa học là học phần rất thú vị, vô cùng bổ ích và
có tính thực tế cao. Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực
tiễn của sinh viên. Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng
tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ. Mặc dù nhóm đã cố gắng hết sức nhưng chắc
chắn bài thảo luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa
chính xác, kính mong cô xem xét và góp ý để bài thảo luận của nhóm được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG I. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. TÍNH CP THIT CỦA ĐỀ TÀI
Nhu cầu về thanh toán trực tuyến đang ngày càng cấp thiết bởi sự phát triển của
thương mại điện tử, tính tiện lợi của việc không sử dụng tiền mặt cùng các công nghệ
an toàn, thuận tiện cho người sử dụng đã tạo ra sự bùng nổ về các phương pháp thanh
toán trực tuyến bao gồm cả ví điện tử. Theo báo cáo của We are social và Hootsuite
(2020), năm 2019 tại Việt Nam có 21% người lớn trên 15 tuổi cho biết từng thực hiện
mua sắm trực tuyến hoặc thanh toán hoá đơn trực tuyến, tương đương 15,30 triệu
người (Tổng Cục Thống Kê, 2020). Theo báo cáo E-Conomy SEA 2020 do Google và
Temasek công bố (2020), quy mô thị trường thương mại điện tử Việt Nam đầu năm
2020 đạt 5 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng lên tới 81% kéo theo đó là xu hướng tiêu dùng
không sử dụng tiền mặt ngày càng phát triển mạnh với sự xuất hiện của ví điện tử,
App thanh toán trực tuyến, Mobile Banking…
Thị trường ví điện tử tại Việt Nam đang trở nên sôi động bởi sự xuất hiện của
hàng loạt ví điện tử mới của các công ty nước ngoài. Năm 2019, công ty nghiên cứu
thị trường Cimigo công bố nghiên cứu về nhận định và hành vi của người dùng đối
với các thương hiệu ví điện tử phổ biến tại Việt Nam cho thấy Momo, Moca và
ZaloPay là 3 ví điện tử được sử dụng phổ biến nhất ở 2 thành phố chính của Việt Nam
là Hà Nội và TP. HCM (Cimigo, 2019). Đồng thời, ba ví này chiếm 90% thị phần
người dùng ví điện tử. Trong đó Momo là ví điện tử có mặt sớm nhất tại Việt Nam và
hiện đang dẫn đầu về tổng số lượng giao dịch trên thị trường (Cimigo, 2019). Trong
năm 2019, Momo là ứng dụng tài chính được nhiều người sử dụng nhất tại Việt Nam
và đến tháng 9 năm 2020 đã có gần 20 triệu người dùng sau 10 năm ra mắt (Momo,
2020). Điều đó chứng tỏ, Ví điện tử đang trở thành một phương thức thanh toán phù
hợp với nhu cầu thực tế của người tiêu dùng. Theo khảo sát của Asia Plus thực hiện
năm 2019 tại Việt Nam, Ví MoMo dẫn đầu khi chiếm 77% Top of Mind, 97% nhận
biết và chiếm 68% thị phần. Tuy nhiên hiện nay các công ty công nghệ kinh doanh Ví
điện tử vẫn đang trong quá trình “đốt tiền” đẩy mạnh khuyến mãi để thu hút người dùng.
Theo Lê Xuân Phương, Phó Giám Đốc nghiên cứu tại Cimigo (2019) cho rằng, các
chương trình khuyến mãi đa dạng và thường xuyên cũng là một trong những yếu tố
quan trọng nhất, ảnh hưởng đến việc lựa chọn thương hiệu ví điện tử của người dùng.
“Do vậy, khi người dùng đã lựa chọn một thương hiệu ví điện tử và nói rằng vẫn sẽ
tiếp tục sử dụng dù không còn khuyến mãi, thì đó là một tín hiệu tốt, cho thấy thương
hiệu được sử dụng vì có khả năng đáp ứng một hoặc nhiều nhu cầu thực sự về dài
hạn”. Có thể thấy khách hàng sẽ có thói quen sử dụng thương hiệu đó sau khi nó đáp
ứng được nhu cầu của họ. Vì thế các công ty cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ,
định vị thương hiệu mới có thể thu hút được người dùng đặc biệt ở giới trẻ, sinh viên
là những người ưa thích công nghệ, có khả năng nắm bắt, nhạy bén với công nghệ.
Tuy Momo hiện đang dẫn đầu thị trường ví điện tử tại Việt Nam nhưng sự cạnh
tranh của đối thủ trong ngành và những công ty nước ngoài sẽ là thách thức cho
Momo trong việc chiếm lĩnh thị phần tại Việt Nam. Vì thế đề tài “Nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng dịch vụ ví điện tử Momo của sinh viên
Trường đại học Thương Mại” được thực hiện để nắm bắt rõ hơn về rào cản sử dụng
cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ví điện tử Momo của sinh
viên. Từ đó, xây dựng chiến lược nâng cao sư chấp nhận sử dụng của người dùng một cách hiệu quả
II. MC TIÊU NGHIÊN CU
1. M
c tiêu chung
Tìm hiểu, nghiên cứu và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến khå năng chấp nhận
sử dụng ví điện tử Momo của sinh viên Trường đại học Thương Mại. Từ đó đề xuất
các giải pháp nhằm giúp công ty M_Service nắm bắt và khai thác tốt hơn nhu cầu
khách hàng cũng như hoàn thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.
2. Mc tiêu c th
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hành vi khách hàng, khả năng chấp nhận dịch vụ ví điện tử Momo
- Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tổ tác động đến khả năng
chấp nhận dịch vụ ví điện tử Momo của sinh viên Trường đại học Thương Mại
- Đề xuất, kiến nghị các giải pháp dựa trên các nhân tố đã tìm ra để nằm bắt và khai
thác tốt hơn nhu cầu khách hàng cùng như hoàn thiện chất lượng dịch vụ ví điện tử Momo
III. CÂU HI NGHIÊN CU
Với mục tiêu và phạm vi nhiên cứu đã trình bày, đề tài sẽ trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Câu hỏi 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng dịch vụ ví điện tử Momo
của sinh viên Trường đại học Thương Mại?
- Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các yếu tổ này đến sự chấp nhận sử dụng ví điện tử Momo như thể nào?
- Câu hỏi 3: Giải pháp nào để phát triển dịch vụ ví điện tử Momo?
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHM VI NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
• Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng dịch
vụ ví điện tử Momo
• Đối tượng khảo sát: Đề tài khảo sát các sinh viên đã, đang và sẽ sử dụng dịch
vụ ví điện tử Momo
2. Phm vi nghiên cu
- Phạm vi về không gian: Khảo sát các sinh viên của Trường đại học Thương Mại
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày
1/10/2021 đến ngày 10/11/2021
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CU
I. Cơ sở lý lun
1. Khái ni
m dch v:
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ. Nhưng nhìn chung các định nghĩa đều
thống nhất dịch vụ là sản phẩm của lao động, không tồn tại dưới dạng vật thể, quá
trình sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời, nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng.
Theo như nghĩa rộng, sản phẩm dịch vụ là một lĩnh vực kinh tế thứ 3 thuộc vào nền
kinh tế quốc dân. Nó bao gồm nhiều hoạt động về kinh tế bên ngoài 2 lĩnh vực chính
đó là nông nghiệp và công nghiệp.
Tuy nhiên theo nghĩa hẹp, sản phẩm dịch vụ lại là các hoạt động có ích của con người
nhằm mang tới những sản phẩm không tồn tại được dưới dạng hình thái vật chất và
không dẫn tới việc sở hữu hay chuyển giao quyền sở hữu. Thế nhưng vẫn có thể đáp
ứng được đầy đủ và nhanh chóng, văn minh những nhu cầu về sản xuất và đời sống trong xã hội.
Dịch vụ là những sản phẩm kinh tế gồm công việc dưới dạng lao động thể lực, quản
lý, kiến thức, khả năng tổ chức và những kỹ năng chuyên môn nhằm phục vụ cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh hoặc sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân và tổ chức.
Theo Philip Kotler: “dịch vụ là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này có thể
cung cấp cho chủ thể kia. Trong đó đối tượng cung cấp nhất định phải mang tính vô
hình và không dẫn đến bất kỳ quyền sở hữu một vật nào cả. Còn việc sản xuất dịch vụ
có thể hoặc không cần gắn liền với một sản phẩm vật chất nào”
- Trong kinh tế học Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là
phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm
thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng
giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (nguồn trích dẫn wikipedia.org)
- Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu
nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [Từ điển Tiếng Việt, 2004, NXB Đà Nẵng, tr256]
- Từ điển Wikipedia: Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ
tương tự như hàng hoá nhưng phi vật chất Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của
dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc
sức khoẻ. .và mang lại lợi nhuận.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cung ứng dịch vụ rất đa dạng, phong phú. Đó
có thể là các dịch vụ tiêu dùng như ăn uống, sửa chữa nhà cửa, máy móc gia dụng; các
dịch vụ công cộng như cung ứng điện, nước, vệ sinh đô thị; các dịch vụ hỗ trợ cho sản
xuất kinh doanh như ngân hàng, bảo hiểm, vận tải; các dịch vụ mang tính nghề nghiệp
chuyên môn cao như kiểm toán, tư vấn kiến trúc, bác sĩ, tư vấn pháp luật. .xuất kinh
doanh như ngân hàng, bảo hiểm, vận tải; các dịch vụ mang tính nghề nghiệp chuyên
môn cao như kiểm toán, tư vấn kiến trúc, bác sĩ, tư vấn pháp luật. .
(nguồn: https://luatminhkhue.vn/dich-vu-la-gi---khai-niem-chung-ve-dich-vu.aspx)
2. Đặc trưng của dch v:
-Tính vô hình: Hàng hoá có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị.
Khách hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phù hợp với nhu cầu của mình
không. Ngược lại, DV mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách hàng
không nhận biết được trước khi mua DV. Đây chính là một khó khăn lớn khi bán một
DV so với khi bán một hàng hoá hữu hình, vì khách hàng khó thử DV trước khi mua,
khó cảm nhận được chất lượng, khó lựa chọn DV, nhà cung cấp DV khó quảng cáo về
DV. Do vậy, DV khó bán hơn hàng hoá.
-Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng DV: Hàng hoá được sản xuất tập
trung tại một nơi, rồi vận chuyển đến nơi có nhu cầu. Khi ra khỏi dây chuyền sản xuất
thì hàng hóa đã hoàn chỉnh. Dó đó, nhà sản xuất có thể đạt được tính kinh tế theo quy
mô do sản xuất tập trung, hàng loạt, và quản lý chất lượng sản phẩm tập trung. Nhà
sản xuất cũng có thể sản xuất khi nào thuận tiện, rồi cất trữ vào kho và đem bán khi có
nhu cầu. Do vậy, họ dễ thực hiện cân đối cung cầu. Nhưng quá trình cung cấp DV và
tiêu dùng DV xảy ra đồng thời. Người cung cấp DV và khách hàng phải tiếp xúc với
nhau để cung cấp và tiêu dùng DV tại các địa điểm và thời gian phù hợp cho hai bên.
Đối với một số các DV, khách hàng phải có mặt trong suốt quá trình cung cấp DV.
-Tính không đồng đều về chất lượng: DV không thể được cung cấp hàng loạt, tập
trung như sản xuất hàng hoá. Do vậy, nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một
tiêu chuẩn thống nhất. Mặt khác, sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng DV lại
chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ của người cung cấp DV. Sức khoẻ, sự nhiệt
tình của nhân viên cung cấp DV vào buổi sáng và buổi chiều có thể khác nhau. Do
vậy, khó có thể đạt được sự đồng đều về chất lượng DV ngay trong một ngày. DV
càng nhiều người phục vụ thì càng khó đảm bảo tính đồng đều về chất lượng.
-Tính không dự trữ được: DV chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp. Do vậy,
DV không thể sản xuất hàng loạt để cất vào kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thì đem ra bán
-Tính không chuyển quyền sở hữu được: Khi mua một hàng hoá, khách hàng được
chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sở hữu hàng hoá mình đã mua. Khi mua DV thì
khách hàng chỉ được quyền sử dụng DV, được hưởng lợi ích mà DV mang lại trong
một thời gian nhất định mà thôi.
(nguồn: http://quantri.vn/dict/details/7915-cac-dac-trung-cua-dich-vu)
3.Cơ sở lý thuyết ca dch v điện t:
3.1. Khái ni
m dch v điện t:
Santos (2003) cho rằng: Dịch vụ điện tử đã trở thành phổ biến trên thế giới với sự gia
tăng của Internet, nhưng lý thuyết và thực hành về dịch vụ điện tử vẫn còn trong giai
đoạn sơ khai, hay nói một cách khác vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về dịch vụ điện tử.
Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Khái niệm dịch vụ điện tử đại diện cho một
ứng dụng nổi bật của việc sử dụng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
trong các lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, việc cung cấp một định nghĩa chính xác của
dịch vụ điện tử là khó khăn bởi các nhà nghiên cứu đã sử dụng các định nghĩa khác
nhau để mô tả dịch vụ điện tử. Mặc dù có những định nghĩa khác nhau, nhưng hầu hết
các nhà nghiên cứu đều đồng ý về vai trò của công nghệ trong việc thúc đẩy việc cung
cấp các dịch vụ khác nhau của dịch vụ điện tử.
Rowley (2006): có cách tiếp cận định nghĩa dịch vụ điện tử khá dễ hiểu ông cho rằng
dịch vụ điện tử là: “những hành động, nỗ lực, làm những công việc có giao hàng qua
trung gian công nghệ thông tin. Dịch vụ điện tử này bao gồm các yếu tố dịch vụ của
một gian hàng trực tuyến, hỗ trợ khách hàng và cung cấp dịch vụ”.
Hai nhóm nghiên cứu gồm Irma Buntantan, et al. (2004) và Muhammad Rais et
al. (2003) thì định nghĩa: Dịch vụ điện tử (tiếng anh là e-Service) là một thuật ngữ rất
chung chung, thường đề cập đến “Việc cung cấp các dịch vụ thông qua Internet, do đó
Dịch vụ điện tử cũng có thể bao gồm thương mại điện tử, mặc dù nó cũng có thể bao
gồm các dịch vụ phi thương mại (trực tuyến), mà thường được cung cấp bởi Chính phủ”.
Theo Ada scupola (2008) cho rằng: dịch vụ điện tử là một dịch vụ được sản xuất, cung
cấp đến khách hàng tiêu dùng thông qua việc khách hàng sử dụng mạng công nghệ
thông tin và truyền thông như hệ thống mạng internet và các giải pháp di động.
3.2. Đặc trưng của dch v điện t:
Chất lượng dịch vụ điện tử có một số đặc điểm riêng biệt so với chất lượng dịch vụ:
-Tính vô hình: Thể hiện ở việc không thể dễ dàng xác định, và không thể sờ nắm hoặc nhìn thấy đươc.
-Tính đồng nhất: Dịch vụ điện tử được cung cấp thông qua internet và các máy tính
được lập trình qua các phân đoạn cụ thể chúng bao gồm các yếu tố rất chuẩn và không
cho phép biến đổi gây ra bởi nhân viên. Như vậy, tính đồng nhất gần như biến mất khỉ
các dịch vụ điện tử. Đây cũng là khác biệt lớn nhất giữa dịch vụ và dịch vụ điện tử.
-Tính không dự trữ (không tồn kho) -Bản quyền dịch vụ
-Tính tự phục vụ: dịch vụ điện tử chủ yếu là tự phục vụ, cho dù chúng được gửi qua 1
thiết bị di động, trang web hay trên 1 máy tính cá nhân.
-Không tranh trành: Việc tiêu dùng hàng hóa của 1 cá nhân không làm giảm sự hiện
diện hoặc lợi ích của hàng hóa đó đối với những người khác.
(nguồn: http://quantri.vn/dict/details/7915-cac-dac-trung-cua-dich-vu
4. Cơ sở lý thuyết ca ví điện t momo
4.1. Khái ni
ệm ví điện t momo:
Theo Pachpande và Kamble (2018), ví điện tử là một loại thẻ hoạt động bằng điện tử
và cũng được sử dụng cho các giao dịch được thực hiện trực tuyến thông qua máy tính
hoặc điện thoại thông minh và tiện ích của nó giống như thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ.
Ví điện tử là một phần mềm trên điện thoại cầm tay có chức năng như 1 hộp điện tử
có chứa thẻ thanh toán, các loại vé, thẻ thành viên, phiếu tính tiền, phiếu ưu đãi và
những thứ khác có thể tìm thấy trong 1 chiếc ví thông thường. Ví điện tử giúp người
dùng có thể quản lý tài sản thông qua NFC (Near Field Communication).
Momo là 1 ứng dụng thanh toán trên di động (mobile payment) của Công ty Cổ phẩn
dịch vụ Di động Trực tuyến (viết tắt M-Service) thông qua nền tảng thanh toán
(payment platform) đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép. Nói cách khác
Momo hoạt động như 1 dịch vụ tài chính đáp ứng khả năng thanh toán cho người dân.
Sở hữu mạng lưới điểm giao dịch rộng khắp cả nước với hơn 20 triệu lượt khách hàng
Momo được xem là là 1 đơn vị hàng đầu tại Việt nam về dịch vụ ví điện tử.
4.2. Lch s hình thành và phát trin của ví điện t momo ti th trường Vit Nam:
Kể tử năm MoMo bắt đầu triển khai xây dựng hệ sinh thái thanh toán điện tử tương tự
như WeChat. Vào tháng 10 năm 2010, MoMo ra mắt dưới dạng dịch vụ liên kết giữa
mạng điện thoại Vinaphone ới các hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, cho phép các
thuê bao di động thực hiện thanh toán, chuyển khoản ngay trên thiết bị của họ. Tất cả
các dịch vụ của MoMo đều được tích hợp trong sim 128K của VinaPhone. Mỗi thuê
bao sử dụng dịch vụ ví điện tử MoMo phải trả mức phí 5.000 đồng/tháng. Trong đó,
người dùng phải trả thêm 200 đồng cho mỗi giao dịch riêng.
Ngày 2 tháng 6 năm 2014, MoMo cho phép người dùng tải về thông qua nền tảng
Android. Không lâu sau đó, MoMo có mặt trên App Store của iOS. Tháng 4 năm
2015, ứng dụng xuất hiện trên nền tảng Windows Phone. Tháng 10 năm 2015, MoMo
chính thức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép, đảm bảo tiền trong ví
là tiền thật và được bảo chứng. Cùng thời gian này, M_Service ký thỏa thuận hợp tác
với Standard Chartered cho ra mắt dịch vụ Straight2Bank Wallet, cho phép khách
hàng doanh nghiệp của Standard Chartered tại Việt Nam có thể thực hiện giao dịch
với mọi cá nhân thông qua ví điện tử MoMo ngay cả khi người đó chưa có tài khoản
ngân hàng. Đầu năm 2016, quỹ Standard Chartered Private Equity và Goldman Sachs
chi 28 triệu đô la đầu tư cho MoMo. Tháng 9 cùng năm, MoMo được trao Chứng
nhận Bảo mật quốc tế PCI DSS cấp độ "nhà cung cấp dịch vụ" dành cho doanh nghiệp
có các dịch vụ xử lý, truyền tải, lưu trữ dữ liệu liên quan đến thẻ thanh toán.
Tháng 4 năm 2017, MoMo là đối tác tiếp theo của CGV Cinemas. Tháng 8 năm 2017,
Ngân hàng Shinhan ký thỏa thuận ghi nhớ với M_Service về việc nối số tài khoản
khách hàng của Ngân hàng Shinhan với ví điện tử MoMo. Đến tháng 11, MoMo
và Uber ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược, qua đó cho phép người dùng thanh toán
trực tiếp các dịch vụ của Uber thông qua ví điện tử này, giúp Việt Nam trở thành quốc
gia đầu tiên ở Đông Nam Á có thể thanh toán Uber qua ví điện tử.
Năm 2018, MoMo lần lượt ký thỏa thuận hợp tác với Tổng công ty bảo hiểm Bảo
Việt, Công ty tài chính tiêu dùng Home Credit Việt Nam và Tổng Công ty Đường Sắt
Việt Nam. Năm 2019, MoMo tiếp tục thỏa thuận hợp tác với FPT IS trong việc thanh
toán qua các hệ thống quản lý bệnh viện FPT.eHospital và chính quyền điện tử
FPT.eGov và ký kết các thỏa thuận với Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí
Minh cùng hệ thống siêu thị Saigon Co.op. Tháng 9 năm 2019, MoMo ra mắt tính
năng thanh toán trò chơi, ứng dụng và các dịch vụ trên App Store.
Ngày 9 tháng 12 năm 2019, ví MoMo trở thành một trong bốn kênh thanh toán chính
thức trên cổng dịch vụ công Việt Nam, bên cạnh VNPT Pay, Vietinbank và
Vietcombank. Năm 2020, ví MoMo ký kết thỏa thuận hợp tác với Cục Tin học
hóa, Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai Cổng thanh toán quốc gia. Đến tháng 9
năm 2020, ứng dụng này hoàn tất việc kết nối hạ tầng công nghệ với 38 tỉnh, thành
phố có tích hợp cổng dịch vụ công quốc gia. Cùng năm, ví điện tử này ký thỏa thuận
hợp tác toàn diện đồng thời triển khai kênh thanh toán chiến lược với tập đoàn bảo hiểm nhân thọ AIA.
Theo dự án “Khảo sát và bình chọn ví điện tử tiêu biểu Việt Nam năm 2018” do Tạp
chí Nhịp Cầu Đầu tư tổ chức tháng 4 năm 2018 thì ví điện tử Momo được người bình
chọn là “Ví điện tử số 1 Việt Nam” năm 2018, ví điện tử Momo đang dẫn đầu và vượt
xa các đối thủ khác về khả năng liên kết, mở rộng với các nhà cung cấp vfa hệ thống
ngân hàng. Theo International Finance Corporation (IFC) người dùng các hình thức
thanh toán tập trung chủ yếu ở độ tuổi 15 đến 35 tuổi, giới tính được phân bổ đều ở cả
nam và nữ với tỷ lệ nam chiếm 49,6% và nữ chiếm 50,4%.
II. CÁC KT QU CA CÁC NGHIÊN CU CÙNG CH ĐỀ
[6] Dillon Phillips và cộng sự (2020): Khi sự trỗi dậy của Internet phổ biến mua sắm
trực tuyến và các loại hình thương mại điện tử khác, thanh toán điện tử đã phát triển từ
một công nghệ mới thành một trong những lựa chọn thanh toán hàng đầu hiện nay.
Công nghệ cần thiết để hỗ trợ khối lượng lớn các khoản thanh toán điện tử hiện đang
diễn ra tạo thành một cơ sở hạ tầng thanh toán đa dạng của các hệ thống đám mây, kế
thừa và kết hợp. Các hệ thống thanh toán này vừa chịu ảnh hưởng vừa bị ảnh hưởng
bởi sự phát triển của quá trình xử lý thẻ ghi nợ ngân hàng và thẻ tín dụng, dẫn đến sự
ra đời của ngành thanh toán hiện đại và các hệ thống thanh toán mà chúng ta biết ngày nay.
Đứng ở góc độ ngân hàng, ông Nguyễn Minh Tâm – Phó tổng giám đốc Sacombank
cho biết, hiện số lượng tài khoản thanh toán tại Việt Nam là hơn 100 triệu tài khoản
nhưng tỷ lệ sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt không cao, vẫn còn rất nhiều giao
dịch rút tiền ATM. Các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt mới chỉ rơi vào một
số nhóm khách hàng nhất định. Các hộ kinh doanh nhỏ lẻ hầu như đều có tài khoản
nhưng lại ít sử dụng để thanh toán, do đó, dư địa để phát triển còn rộng. Trong khi đó,
đại dịch Covid-19 ở một góc độ nào đó lại chính là chất xúc tác góp phần thúc đẩy
thanh toán không dùng tiền mặt. Thực tế cũng cho thấy, số lượng và giá trị giao dịch
qua các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tăng mạnh trong năm 2020 và nửa đầu năm 2021.
Đại diện MoMo nhấn mạnh, công ty đặt Trải nghiệm khách hàng xuất sắc làm mục
tiêu chiến lược bên cạnh các mục tiêu kinh doanh khác. Tại MoMo, triết lý "Người
dùng hạnh phúc" (Happy Users) là kim chỉ nam cho mỗi dịch vụ triển khai, cho những
lần cải tiến, thay đổi dù lớn hay nhỏ. Hơn 1 năm qua, Ví MoMo liên tục cập nhật, bổ
sung các phương thức tương tác, hệ thống chấm điểm sau mỗi giao dịch cũng như sau
mỗi lần chăm sóc khách hàng hỗ trợ qua các kênh email, điện thoại... Ví điện tử này
cũng phối hợp cùng các đối tác liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ để mang lại cho
khách hàng trải nghiệm mượt mà, thuận tiện và an toàn.
Ông Nguyễn Bá Diệp (đồng sáng lập, phó chủ tịch Ví MoMo) chia sẻ : "Sự đồng
cảm, thấu hiểu với khách hàng là trách nhiệm của tất cả bộ phận từ công nghệ, sản
phẩm đến chăm sóc khách hàng..." . Phía MoMo cho biết thêm, từ khi dự án CEE đi
vào hoạt động cũng đã giúp công ty tạo nên sự gắn kết giữa các bộ phận khi có cùng
mục tiêu chung là chất lượng dịch vụ. "Trách nhiệm với khách hàng là KPI của mỗi
nhân viên, làm sao để khách hàng luôn hài lòng khi sử dụng dịch vụ ngay cả khi gặp
lỗi hoặc sự cố", ông Diệp nhấn mạnh.
Petralia và cộng sự (2019). Đổi mới công nghệ đang chuyển đổi các dịch vụ và sản
phẩm tài chính. Thanh toán đã và đang tiếp tục là hoạt động bị ảnh hưởng nhiều nhất
bởi đổi mới công nghệ. Những năm gần đây đã chứng kiến sự ra đời của các phương
thức, nền tảng và giao diện thanh toán mới, đồng thời có nhiều dự án đang được triển
khai. Mặc dù vậy, có hai thiếu sót lớn trong thanh toán: tiếp cận và thanh toán xuyên
biên giới. Có 1,7 tỷ người trưởng thành trên toàn cầu gắn liền với tiền mặt làm
phương tiện thanh toán duy nhất vì họ không có tài khoản giao dịch (Ngân hàng Thế
giới (2018)). Ngoài ra, các khoản thanh toán xuyên biên giới vẫn còn chậm, tốn kém
và không rõ ràng, đặc biệt là các khoản thanh toán bán lẻ như kiều hối. Sự tương tác
của hai bất cập này là một thách thức đặc biệt đối với thị trường mới nổi và các nền
kinh tế đang phát triển (EMDEs), nơi lượng kiều hối chiếm một tỷ trọng đáng kể trong
GDP. Các sáng kiến được gọi là "stablecoin" gần đây đã nêu bật những thiếu sót này
và tầm quan trọng của việc cải thiện quyền truy cập vào tài khoản giao dịch và thanh
toán xuyên biên giới nói riêng.
Ông Phạm Tiến Dũng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán (Ngân hàng Nhà nước – NHNN)
cho biết, NHNN đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để thúc đẩy hoạt động thanh
toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) với nhiều hình thức ưu đãi. Điều này vừa hỗ trợ
thiết thực tạo thuận lợi và khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng nhiều hơn
các dịch vụ TTKDTM, góp phần hạn chế tiếp xúc, ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm dịch
bệnh. NHNN đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn. Trong đó, các văn bản điều chỉnh
giảm 50% phí dịch vụ thanh toán trong nước qua Hệ thống thanh toán điện tử liên
ngân hàng của NHNN, các văn bản sửa biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN trên
nguyên tắc công khai, minh bạch, phù hợp với bối cảnh thị trường, thông lệ quốc tế;
hướng dẫn mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán, trong đó có nội dung hướng dẫn việc mở tài khoản thanh toán bằng phương thức
điện tử (e KYC) không cần gặp mặt trực tiếp để thúc đẩy tiếp cận và sử dụng các dịch
vụ thanh toán. Dù bị ảnh hưởng nặng nền bởi dịch, nhưng với sự vào cuộc quyết liệt
của hệ thống ngân hàng, các hoạt động TTKDTM và thanh toán dịch vụ công trong
năm 2020 tiếp tục có sự tăng trưởng mạnh, đặc biệt là thanh toán qua điện thoại di động.
[15] Oleksandr Nikolaienko và cộng sự (2020) Tiền mặt từ lâu đã trở thành phương
tiện thanh toán được ưa thích để giải quyết các giao dịch có giá trị nhỏ (dưới 100 đô
la) ở một số nền kinh tế châu Âu (Đức, Anh) và các thị trường đang phát triển nơi tỷ
lệ thâm nhập ngân hàng vẫn thấp. Tuy nhiên, đại dịch toàn cầu đã ảnh hưởng không
nhỏ đến thái độ của người tiêu dùng đối với tiền giấy và tiền xu. Một phần lớn người
tiêu dùng (bao gồm cả người lớn tuổi) đang tránh sử dụng tiền mặt vì lý do vệ sinh và
tiện lợi. Đại dịch cũng đã thúc đẩy nhiều người tiêu dùng khám phá ra những lợi ích
của ví kỹ thuật số. Tương tự như thanh toán không tiếp xúc, thanh toán bằng ví di
động yêu cầu ít tiếp xúc bề mặt hơn, có thể được thực hiện khi đang di chuyển và với
tốc độ nhanh hơn. Hơn nữa, các ví kỹ thuật số tốt nhất cung cấp khả năng tích hợp liền
mạch với các nhà bán lẻ trực tuyến, có nghĩa là trải nghiệm thanh toán trở nên hoàn
toàn gắn liền với hành trình bán lẻ của người tiêu dùng, tăng thêm sự tiện lợi khi sử
dụng. Tương lai của ví kỹ thuật số cũng vẫn tươi sáng khi vào năm 2020, 64% người
tiêu dùng nói rằng họ có kế hoạch sử dụng ví di động - tăng từ 46% vào năm ngoái.
Các dịch vụ, phương tiện TTKDTM, nhất là thanh toán điện tử, được phát triển
mạnh và đa dạng với nhiều sản phẩm, phương tiện mới, an toàn, tiện lợi, đáp ứng tốt
hơn nhu cầu thanh toán của khách hàng, phù hợp với xu thế thanh toán trong khu vực
và trên thế giới. Thẻ ngân hàng tiếp tục phát triển, số lượng thẻ phát hành, số lượng và
giá trị giao dịch thẻ tăng khá nhanh; đến cuối tháng 10/2016, số lượng thẻ phát hành
đạt mức trên 110,8 triệu thẻ (tăng 11,36% so với thời điểm cuối năm 2015) . Một số
NHTM đã chủ động trong việc đầu tư, áp dụng nhiều giải pháp công nghệ thanh toán
mới, hiện đại, như xác thực vân tay, sinh trắc, sử dụng mã QR Code, thanh toán phi
tiếp xúc, mang lại tiện lợi và an toàn trong giao dịch thanh toán điện tử . Công tác an
ninh, an toàn, bảo mật trong thanh toán điện tử được tăng cường, các hệ thống công
nghệ của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (TCCUDVTT), dịch vụ trung gian
thanh toán phục vụ cho thanh toán điện tử cơ bản được đảm bảo an toàn và bảo mật.
III. GI THUYT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CU
1.Các gi thuyết trong mô hình nghiên cu
Gỉả thuyết H1: Cảm nhận hữu dụng của khách hàng có tác động tích cực đến sự chấp
nhận sử dụng dịch vụ ví điện tử Momo
Gỉả thuyết H2: Cảm nhận dễ sử dụng của khách hàng có tác động tích cực đến sự chấp
nhận sử dụng dịch vụ ví điện tử Momo
Gỉả thuyết H3: Cảm nhận bảo mật của khách hàng có tác động tích cực đến sự chấp
nhận sử dụng dịch vụ ví điện tử Momo
Gỉả thuyết H4: Hiệu quả hệ thống có tác động tích cực đến sự chấp nhận sử dụng dịch vụ ví điện tử Momo
Gỉả thuyết H5: Ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực đến sự chấp nhận sử dụng dịch vụ ví điện tử Momo
2. Mô hình nghiên cu
Tổng hợp từ các mô hình giả thuyết ở chương 1, căn cứ mô hình của Venkatesh & ctg,
2003 và bổ sung thêm 2 yếu tố cảm nhận bảo mật và mong đợi về hiệu quả hệ thống,
nghiên cứu đề xuất mô hình như sau: Cảm nhận hữu dụng H1
Cảm nhận dễ sử dụng H2 Sự chấp H3 nhận sử Cảm nhận bảo mật dụng H4 Hiệu quả hệ thống H5
Ảnh hưởng của xã hội
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. Cách tiếp cn nghiên cu nghiên cu:
Để thực hiện nghiên cứu, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu là
phương pháp nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định lượng: điều tra bằng bảng câu hỏi phỏng vấn thông qua mạng
Internet để thu thập thông tin từ khách hàng đang sử dụng dịch vụ ví điện tử Momo tại
Trường đại học Thương Mại. Bảng câu hỏi được gửi khảo sát tại các diễn đàn của nhà
trường, các hội nhóm và gửi trực tiếp cho bạn bè nhằm thu thập, phân tích dữ liệu
khảo sát để kiểm định mô hình nghiên cứu.
II. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
1. Phương pháp chọn mu
Các phần tử của mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất với hình
thức chọn mẫu thuận tiện. Lí do để lựa chọn phương pháp chọn mẫu này vì người trả
lời dễ tiếp cận, họ sẵn sàng trả lời bảng nghiên cứu cũng như ít tốn kém về thời gian
và chi phí để thu thập thông tin cần thiết.
2. Xác định kích thước mu
Bài nghiên cứu của nhóm em có sử dụng phương pháp phân tihcs nhân tố khám phá
(EFA) và phân tích hồi quy bội. Theo Tabachnick, kích thước tối thiểu của mẫu cần
thu thập cho mô hình hồi quy đa biến được tính theo công thức: n = 8*var + 50. Trong
đó n là kích thước mẫu, var là số biến độc lập đưa vào mô hình hồi quy.
Như vậy, từ công thức trên nhóm em tính được cỡ mẫu là 90. Để đảm bảo độ tin cậy,
nhóm em quyết định sẽ điều tra 150 bảng hỏi để phòng tránh cho những bảng hỏi không hợp lệ.
3. Bng câu hi
Bảng câu hỏi được thiết kế theo hình thức trả lời chính là trả lời cho các câu hỏi đóng,
lựa chọn mức độ đồng ý theo thang đo Likert 5 điểm.
Bảng câu hỏi được thiết kế gồm 3 phần:
Phần 1 của bảng câu hỏi là các thông tin phân loại khách hàng đã sử dụng ví điện tử Momo.
Phần 2 của bảng câu hỏi là thông tin cá nhân phân loại đối tượng trả lời.
Phần 3 của bảng câu hỏi được thiết kế gồm 5 yếu tố được quan sát bởi 17 biến quan sát.
4. Phương pháp thu thập d liu
Sau khi bảng câu hỏi được thiết kế sẽ được gửi qua Facebook, Messenger, Zalo và các
nhóm sinh viên Đại học Thương mại trên Facebook để sinh viên trả lời trực tuyến.
Nhóm em đã thiết kế một bảng câu hỏi trực tuyến bằng cách sử dụng công cụ Google Documents.
5. Phương pháp phân tích dữ liu
Nghiên cứu sử dụng công cụ phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS để phân tích dữ
liệu định lượng. Kết quả thống kê và kết quả phân tích tuyến tính được trình bày dưới
hình thức đồ họa với mô tả chi tiết.
III. Thang đo và mã hóa thang đo
Sau khi xây dựng mô hình, bảng khảo sát được thiết kế với mục đích thu thập những
đánh giá từ sinh viên Đại học Thương Mại về yếu tố ảnh hưởng đến việc định hướng
nghề nghiệp của họ. Phần chính của bảng hỏi bao gồm 21 biến quan sát, trong đó 18
biến quan sát dùng để đo đánh giá của sinh viên về mức độ chấp nhận sử dụng ví điện
tử Momo của 5 yếu tố (hữu dụng, dễ sử dụng, bảo mật, hiệu quả hệ thống, ảnh hưởng
xã hội), 3 biến còn lại đo sự chấp nhận sử dụng của sinh viên. Để kiểm định mô hình,
thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert. Mỗi câu hỏi gồm một
câu hỏi đánh giá và một thang đo gồm 5 điểm từ 1 đến 5, trong đó:
1 = Hoàn toàn không đồng ý 2 = Không đồng ý 3 = Không có ý kiến 4 = Đồng ý 5 = Hoàn toàn đồng ý
Đồng thời, nhóm em đã mã hóa các biến trong thang đo như sau: CẢM NHẬN HỮU DỤNG
HD1 Sử dụng Momo giúp tôi tiết kiệm thời gian
HD2 Sử dụng Momo giúp tôi hoàn thành các giao dịch thanh toán nhanh chóng
HD3 Sử dụng Momo giúp tôi có nhiều khuyến mãi giảm giá, có nhiều chiết khấu trong thanh toán
HD4 Tôi có thể sử dụng Momo ở bất kì nơi nào
HD5 Tôi thấy Momo là một ứng dụng tiện lợi CẢM NHẬN DỄ SỬ DỤNG
SD1 Các thao tác thanh toán trên Momo đơn giản và dễ
SD2 Tôi cho rằng tôi thanh toán nhanh chóng và nhanh chóng khi sử dụng
SD3 Tôi có thể sử dụng ví Momo thành thạo
SD4 Tôi thấy Momo đễ dàng sử dụng CẢM NHẬN VỀ BẢO MẬT
BM1 Tôi tin rằng các thông tin cá nhân của tôi được giữ kín
BM2 Tôi tin rằng các giao dịch trên Momo rất an toàn
BM3 Phần mềm hệ thống an ninh của Momo rất đảm bảo HIỆU QUẢ HỆ THỐNG
HT1 Hệ thống trợ giúp luôn sẵn sàng khi tôi gặp khó khăn khi sử dụng Momo
HT2 Phần mềm hệ thống không bị xung đột với phần mềm khác khi sử dụng ẢNH HƯỞNG XÃ HỘI
XH1 Gia đình và bạn bè khuyến khích tôi sử dụng VĐT Momo
XH2 Đồng nghiệp khuyến khích tôi sử dụng VĐT Momo
XH3 Những người xung quanh tôi sử dụng VĐT Momo CHẤP NHẬN SỬ DỤNG
CN1 Tôi sẽ giới thiệu cho gia đình và mọi người xung quanh sử dụng Momo
CN2 Tôi sẽ tiếp tục sử dụng Momo trong tương lai
CN3 Khi thực hiện giao dịch, tôi thích sử dụng Momo hơn những phương tiện khác
CHƯƠNG IV: KT QU NGHIÊN CU
I. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
1. Thống kê mô tả.
Sau khi gửi bảng khảo sát, 151 câu trả lời được thu về, trong đó có 140 mẫu đầy đủ và hợp lệ.
1.1. Thống kê theo giới tính.
Bảng 1.1. Bảng thống kê theo giới tính. Gii tính Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Nam 72 51.4 51.4 51.4 Nữ 68 48.6 48.6 100.0 Total 140 100.0 100.0
Trong 140 người được khảo sát có: 72 giới tính nam (chiếm tỉ lệ 51,4%); 68 giới tính nữ (chiếm 48,6%)
Biểu đồ 1.1. Thng kê gii tính Thống kê theo giới tính Nam 49% 51% Nữ
1.2. Thống kê theo năm học.
Bảng 1.2: Thống kê theo năm hc. năm học Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Năm 1 30 21.4 21.4 21.4 Năm 3 25 17.9 17.9 39.3 Năm 4 21 15.0 15.0 54.3 Năm2 64 45.7 45.7 100.0 Total 140 100.0 100.0
Trong 140 người được khảo sát có: 30 sinh viên năm nhất (chiếm tỉ lệ 21,4%); 64 sinh
viên năm hai (chiếm 45,7%); 25 sinh viên năm ba (chiếm tỉ lệ 17,9%); 21 sinh viên
năm tư (chiếm tỉ lệ 15%).
Biểu đồ 1.2. Thống kê theo năm hc thống kê theo năm học 15% 21% 1 2 18% 3 4 46%
1.3 Thống kê theo mức độ sử dụng
Bảng 1.3: Thống kê theo mức độ sử dụng
Mức độ s dng Cumulative Frequency Percent Valid Percent Percent Valid 2-5 lần/tháng 46 32.9 32.9 32.9 6-8 lần/tháng 33 23.6 23.6 56.4 Dưới 2 lần/tháng 29 20.7 20.7 77.1 Trên 8 lần/tháng 32 22.9 22.9 100.0 Total 140 100.0 100.0
Trong 140 người được khảo sát có: 46 sinh viên sử dụng 2-5 lần/tháng (chiếm 32,9%),
33 sinh viên sử dụng 6-8 lần/tháng (chiếm 23,6%), 29 sinh viên sử dụng dưới 2 lần/tháng
(chiếm 20,7%), 32 sinh viên sử dụng 8 lần/tháng (chiếm 22,9%).
Biểu đồ 1.3: Thống kê theo mức độ sử dụng