TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN
SỬ DỤNG ỨNG DỤNG SHOPEE CỦA SINH VIÊN
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giảng viên hướng dẫn: Trần Anh Tuấn
Nhóm thực hiện: Nhóm 8
Lớp học phần: 241_SCRE0111_11
Thành phố Nội Năm 2024
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: M ĐẦU....................................................................................................4
2. Đề tài nghiên cứu........................................................................................................4
3. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................4
4. Câu hỏi nghiên cứu.....................................................................................................4
5. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.................................................................2
2.1. sở luận về vấn đề nghiên cứu..............................................................................................2
2.1.1. Ứng dụng...............................................................................................................................2
2.1.1.1. Khái niệm........................................................................................................................2
2.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận........................................................................4
2.1.2.3. Ý nghĩa của sự chấp nhận................................................................................................4
2.1.3. Các nghiên cứu trước đó.......................................................................................................4
2.2. Tổng quan v shopee....................................................................................................................5
2.3. hình giả thuyết nghiên cứu................................................................................................6
2.3.1. hình nghiên cứu đề xuất..................................................................................................6
2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu...........................................................................................................6
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................7
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu................................................................................................7
3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập xử số liệu........................................................................7
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu.........................................................................................................7
3.2.2. Phương pháp thu thập...........................................................................................................7
3.2.2.1. Nghiên cứu chính thức....................................................................................................8
3.2.2.2. Nghiên cứu chính thức....................................................................................................8
3.2.3. Phương pháp xử số liệu......................................................................................................9
3.2.3.1. Nhập dữ liệu...................................................................................................................9
3.2.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo..................................................................................9
3.3. Xử phân tích dữ liệu.............................................................................................................9
3.3.1. Kết quả thống tả........................................................................................................10
3.3.1.1. tả mẫu....................................................................................................................10
3.3.1.2. Thống tả biến quan sát.......................................................................................10
3.3.1.3. Thảo luận......................................................................................................................10
3.3.1.4. Thống tả các nhân tố tác động tới sự hài lòng của khách hàng.........................11
3.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo.........................................................................................11
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ................................................................12
4.1. Kết luận.......................................................................................................................................12
4.2. Nhận xét.....................................................................................................................................13
4.3. Khuyến nghị giải pháp............................................................................................................13
4.4. Hạn chế của đề tài hướng nghiên cứu tiếp theo...................................................................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................15
PHỤ LỤC........................................................................................................................16
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC XẾP LOẠI...................................................20
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại công nghệ 4.0, thương mại điện tử đang ngày càng trở thành xu
hướng tiêu dùng chính, đặc biệt trong giới trẻ sinh viên. Shopee, với vai trò một
trong những nền tảng mua sắm trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam, đã thu hút sự quan tâm
lớn từ cộng đồng sinh viên. Vậy những yếu tố nào tác động đến quyết định sử dụng dịch
vụ của họ? làm thế nào để Shopee thể tối ưu hóa sự chấp nhận sử dụng dịch vụ?
Nghiên cứu này không chỉ góp phần làm những nhân tố đó còn hỗ trợ Shopee
các doanh nghiệp khác trong việc phát triển chiến lược marketing phù hợp, nâng cao trải
nghiệm người dùng, tăng cường sự trung thành của khách hàng trong cộng đồng sinh
viên. Đó nguyên nhân nhóm chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự
chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại”.
2. Đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee
của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến sự chấp nhận ứng dụng Shopee trong cộng đồng sinh viên trường Đại học
Thương Mại, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm tối ưu hóa trải nghiệm người dùng
tăng cường sự chấp nhận dịch vụ.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của
sinh viên trường Đại học Thương Mại.
+ Xác định các nhân tố chính: Phân tích các yếu tố như dễ sử dụng, tính ơng thích,
chi phí, chất lượng dịch vụ, hỗ trợ từ tổ chức ảnh hưởng đến sự chấp nhận dịch vụ
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
+ Đánh giá mức độ ảnh hưởng: Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
quyết định sử dụng dịch vụ, từ đó xác định nhân tố nào quan trọng nhất.
+ Đề xuất giải pháp: Đưa ra những khuyến nghị cho Shopee các tổ chức sinh viên
nhằm cải thiện trải nghiệm người dùng tăng cường sự chấp nhận dịch vụ.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi tổng quát: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại?
- Câu hỏi cụ thể:
+ Giới tính ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh viên
trường Đại học Thương Mại không?
+ Sự tin tưởng ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh
viên trường Đại học Thương Mại không?
+ Ảnh hưởng từ những người xung quanh ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng
ứng dụng Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại không?
+ Dịch vụ ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh viên
trường Đại học Thương Mại không?
+ Tính dễ sử dụng ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của
sinh viên trường Đại học Thương Mại không?
+ Sự đa dạng của sản phẩm ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại không?
+ Chất lượng sản phẩm ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee
của sinh viên trường Đại học Thương Mại không?
+ Giá cả ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh viên
trường Đại học Thương Mại không?
+ Mức độ ảnh hưởng của từng nhân đến quyết định sử dụng ứng dụng như thế
nào?
5. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Thương Mại từ các khoa ngành học
khác nhau, từ năm nhất đến năm cuối, nhằm thu thập thông tin đa chiều về sự chấp nhận
dịch vụ.
- Thời gian nghiên cứu: từ 28/10/2024 đến 4/11/2024.
- Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Thương Mại
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng khảo sát trực tuyến để thu thập dữ liệu định lượng,
từ đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. sở luận về vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Ứng dụng
2.1.1.1. Khái niệm
- Theo Jakob Nielsen (1993), ứng dụng "một công cụ cho phép người dùng
tương tác với dữ liệu thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả." Điều này nhấn mạnh
tầm quan trọng của trải nghiệm người dùng tính năng thân thiện.
- Theo Kappel, Probst, Birkhofer (1998) định nghĩa ứng dụng như "phần
mềm thể cài đặt trên thiết bị di động hoặc máy tính để thực hiện c chức năng cụ thể
như giao tiếp, giải trí, hoặc mua sắm.
- Theo Alan Beynon-Davies (2009) coi ứng dụng "sản phẩm phần mềm được
phát triển với mục tiêu cụ thể, phục vụ cho nhu cầu của người dùng hoặc doanh nghiệp."
- Theo Jeff Sutherland (2015) cho rằng "ứng dụng di động một phần mềm nhỏ,
chạy trên thiết bị di động, cung cấp chức năng đa dạng cho người dùng trong mọi lĩnh
vực từ giáo dục, sức khỏe đến thương mại."
2.1.1.2. Chức năng
Ứng dụng nhiều chức năng đa dạng, tùy thuộc vào mục đích sử dụng lĩnh
vực hoạt động. thể kể đến một số chức năng chính:
- Giao dịch thương mại: Mua sắm trực tuyến hỗ trợ nhiều hình thức thanh toán
như thẻ tín dụng, điện tử, chuyển khoản ngân hàng.
- Quản thông tin: Giúp lưu trữ quản dữ liệu, phân tích dữ liệu.
- Giao tiếp kết nối: Nhắn tin, gọi điện, cho phép người dùng chia sẻ nội dung,
tương tác xây dựng mạng lưới hội.
- Giải trí: Cung cấp nội dung giải trí như phim, chương trình truyền hình, ca nhạc,
game,...
- Giáo dục: Học trực tuyến, ôn tập kiểm tra.
- Dịch vụ tiện ích: Thời tiết, bản đồ, vị trí,...
- Chăm sóc sức khỏe: Theo dõi hoạt động thể chất, chế độ ăn uống các thông số
sức khỏe, cung cấp thông tin vấn về sức khỏe.
- Quản tài chính: Giúp người dùng thực hiện các giao dịch tài chính, quản tài
khoản theo dõi chi tiêu.
2.1.1.3. Vai trò
- Đưa ra các giải pháp kinh doanh.
- Nâng cao trải nghiệm người dùng.
- Tăng cường năng suất hiệu quả làm việc cho người dùng.
- Hỗ trợ truyền thông giao tiếp trực tuyến qua nhiều kênh.
- Phân tích xử dữ liệu lớn.
- Tối ưu hóa quy trình sản xuất.
2.1.2. Sự chấp nhận của khách hàng
2.1.2.1. Khái niệm
- Sự chấp nhận của khách hàng quá trình khách hàng nhận thức, đánh giá
quyết định sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó. Đây một khái niệm quan trọng
trong marketing nghiên cứu hành vi tiêu dùng, phản ánh mức độ sẵn lòng của khách
hàng trong việc chấp nhận tương tác với sản phẩm, đặc biệt là trong lĩnh vực công
nghệ ứng dụng di động.
- Theo Ajzen (1991) "sự chấp nhận của khách hàng được hình thành từ thái độ,
chuẩn hội kiểm soát hành vi." Điều này nghĩa sự chấp nhận không chỉ phụ
thuộc vào yếu tố nhân còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố hội xung quanh.
- Theo Kotler Keller (2016) trong cuốn sách "Marketing Management," Kotler
Keller cho rằng "sự chấp nhận của khách hàng kết qu của việc hiểu đánh giá lợi
ích của sản phẩm hoặc dịch vụ trong bối cảnh nhu cầu mong muốn của khách hàng."
2.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận
- Nhận thức về lợi ích: Khách hàng sẽ chấp nhận sản phẩm nếu họ thấy những
lợi ích sản phẩm mang lại, như tiết kiệm thời gian, chi phí, hoặc nâng cao trải nghiệm.
- Tính dễ sử dụng: Nếu sản phẩm dễ sử dụng thân thiện với người dùng, khả
năng cao khách hàng sẽ chấp nhận nhanh chóng.
- Độ tin cậy: Lòng tin vào thương hiệu, sản phẩm dịch vụ khách hàng rất quan
trọng. Nếu khách hàng cảm thấy an toàn khi sử dụng sản phẩm, họ sẽ xu ớng chấp
nhận.
- Ảnh hưởng hội: Ý kiến hành vi của bạn bè, gia đình hoặc cộng đồng thể
ảnh hưởng lớn đến quyết định của khách hàng.
- Hỗ trợ khách hàng: Dịch vụ chăm sóc khách hàng hiệu quả cũng góp phần nâng
cao sự chấp nhận.
2.1.2.3. Ý nghĩa của sự chấp nhận
- Thành công của sản phẩm: Sự chấp nhận của khách hàng yếu tố quyết định
đến sự thành công hay thất bại của một sản phẩm trên thị trường.
- Phát triển thương hiệu: Sự chấp nhận cao giúp xây dựng củng cố thương hiệu,
tạo lòng tin sự trung thành từ khách hàng.
- Tăng trưởng doanh thu: Sự chấp nhận cao dẫn đến tăng trưởng doanh thu mở
rộng thị trường.
2.1.3. Các nghiên cứu trước đó
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương (2020)
Tiêu đề: "Yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh
viên." Nghiên cứu khảo sát các yếu tố như tính dễ sử dụng, lợi ích nhận thức ảnh
hưởng hội. Kết quả cho thấy lợi ích kinh tế khuyến mãi c động mạnh mẽ đến
quyết định sử dụng. Điều này chỉ ra rằng các chương trình giảm giá ưu đãi hấp dẫn
thể thu hút sinh viên sử dụng ứng dụng.
Nghiên cứu của Trần Văn Minh cộng sự (2021)
Tiêu đề: "Sự chấp nhận ứng dụng mua sắm trực tuyến: Trường hợp nghiên cứu
Shopee." Nghiên cứu áp dụng hình chấp nhận công nghệ (TAM) để phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận. Kết quả chỉ ra rằng độ tin cậy sự hài lòng của người
dùng những yếu tố quyết định. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của trải nghiệm
người dùng sự tin tưởng vào nền tảng.
Nghiên cứu của Đặng Thị Mai (2022)
Tiêu đề: "Phân tích hành vi tiêu dùng của sinh viên đối với ứng dụng thương mại
điện tử: Một nghiên cứu về Shopee." Nghiên cứu khảo sát các yếu tố hội tâm ảnh
hưởng đến hành vi tiêu dùng của sinh viên. Kết quả cho thấy ảnh hưởng từ bạn
truyền thông hội vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự chấp nhận. Điều này cho
thấy rằng sự tương tác hội thể động lực lớn trong việc sử dụng ứng dụng.
Tổng kết về các kết quả của nghiên cứu trước
Từ các kết quả của 3 nghiên cứu trên, ta thấy rằng 3 nhân tố đại diện cho sự
chấp nhận của khách hàng đó là: sản phẩm, dịch vụ tâm lý. Những yếu tố này cung
cấp sở cho doanh nghiệp cải thiện sản phẩm chiến ợc marketing nhằm thu hút
giữ chân khách hàng hiệu quả hơn.
2.2. Tổng quan về shopee
- Shopee nền tảng thương mại điện tử hàng đầu tại Đông Nam Á Đài Loan
được thành lập bởi tập đoàn SEA của Forrest Li Singapore vào năm 2015.
- Ra mắt vào năm 2015, Shopee mang đến cho người dùng trong khu vực trải
nghiệm mua sắm trực tuyến đơn giản, an toàn nhanh chóng thông qua hệ thống hỗ tr
thanh toán vận hành vững mạnh.
- Hiện nay Shopee đã phủ sóng tại 7 quốc gia khu vực Châu Á, bao gồm: ,
Malaysia, Indonesia, Đài Loan, Singapore, Philippines, Thái Lan và ngày 8/8/2016 chính
thức xâm nhập vào thị trường Việt Nam.
- Sự tăng trưởng của Shopee ngay từ khi ra mắt đã làm nhiều đối thủ khác phải
chừng. Hiện nay, Shopee hiện hơn 160 triệu người đang sử dụng dịch vụ khoảng 6
triệu người tham gia bán hàng với hơn 7000 thương hiệu cùng nhiều nhà phân phối uy
tín.
- Vào năm 2021, Shopee nền tảng thương mại điện tử duy nhất nằm trong TOP
3 “Thương hiệu tốt nhất tại Việt Nam” cũng như được xếp tại vị trí thứ 5 trong Bảng xếp
hạng thương hiệu tốt nhất toàn cầu.
- Tính năng nổi bật:
+ Giao diện thân thiện: Dễ sử dụng, giúp người mua dễ dàng tìm kiếm sản phẩm.
+ Khuyến mãi hấp dẫn: Nhiều chương trình giảm giá miễn phí vận chuyển.
+ Tính năng chat: Cho phép người dùng trực tiếp hỏi người bán.
+ Đánh giá sản phẩm: Hệ thống Shopee tạo điều kiện cho người tiêu dùng đánh giá sản
phẩm, việc đó hỗ trợ người tiêu dùng sau đưa ra quyết định đúng đắn hợp hơn.
+ Nhiều phương thức thanh toán: Bao gồm thẻ tín dụng, chuyển khoản điện tử.
2.3. hình giả thuyết nghiên cứu
2.3.1. hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào các kết quả rút ra từ phần sở luận thì nhóm chúng tôi đề xuất
hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh
viên trường Đại học Thương Mại gồm 3 thành phần là: sản phẩm, dịch vụ tâm lý.
Hình 2.3. hình nghiên cứu đề xuất
Trong đó:
- : H1 - Sản phầmBiến độc lập
H2 - Dịch vụ
H3 - Tâm
- : “Sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh viên trường Đại Biến phụ thuộc
học Thương Mại”.
2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1(H1): Sn phm ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
Sự chấp nhận sử dụng
ứng dụng Shopee của
sinh viên trường Đại
học Thương Mại
Sản phẩm
Dịch vụ
Tâm
- Giả thuyết 2 (H2): Dch v ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
- Giả thuyết 3 (H3): Tâm lý ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Sử dụng pơng pháp tiếp cn nghn cu định ợng - đây là cách tiếp cận nhấn
mạnh đến phương pháp nghiên cứu cấu trúc chặt nhẽ nhằm thúc đẩy quá
trình lặp lại nghiên cứu những quan sát có thể định lượng được sử dụng cho
phân ch thống kê. Phương pháp này tập trung vào kết quả, các biến độc lập
tập trung vào thống hành vi thay ý nghĩa.
3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập xử số liệu
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu
Mẫu nghiên cứu sẽ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản từ sinh viên
của trường Đại học Thương Mại. Kích thước mẫu dự kiến là khoảng 100 sinh viên để
đảm bảo tính đại diện độ tin cậy trong kết quả. Việc lựa chọn mẫu ngẫu nhiên giúp
giảm thiểu chênh lệch đảm bảo rằng tất cả sinh viên đều hội được chọn.
3.2.2. Phương pháp thu thập
- Dữ liệu thứ cấp: nhóm chúng tôi tham khảo các tài liệu về các nghiên cứu trước cũng
như các tạp chí, sách báo, mạng internet nhằm tổng quan được thuyết để phục vụ cho
luận văn.
- Dữ liệu cấp: dữ liệu cấp sẽ được thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát trực tuyến.
Bảng hỏi sẽ bao gồm các phần chính sau:
+ Thông tin nhân: Giới tính, độ tuổi, ngành học, năm học.
+ Thói quen sử dụng Shopee: Tần suất sử dụng, do sử dụng, các dịch vụ thường sử
dụng.
+ Các yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá c yếu tố như sự tin tưởng vào thương hiệu, chất
lượng dịch vụ, chính sách khuyến mãi, sự tiện lợi trong việc sử dụng dịch vụ.
3.2.2.1. Nghiên cứu chính thức
- Từ hình đề xuất giải thuyết nghiên cứu, chúng tôi xây dụng thang đo chính thức
gồm 14 biến quan sát, 3 thành phần:
TT Biến quan t Mã
hóa
Nguồn
thang đo
Sản phẩm
Nhóm 8
(2024)
1Sự đa dạng sản phẩm SP1
2Chất lượng sản phẩm SP2
3Giá cả sản phẩm SP3
4Các chương trình khuyến mãi SP4
5Chính ch đổi trả SP5
Dịch vụ
6Giao diện ứng dụng DV1
7Tốc độ giao hàng DV2
8Phương thức thanh toán DV3
9Chính ch bảo mật thông tin DV4
10 Chất lượng dịch vụ chăm c khách ng DV5
Tâm
11 Sự tiện lợi TL1
12 Độ tin cậy TL2
13
Ảnh hưởng tử bạn bè, người thân
TL3
14
Xu hướng mua sắm trực tuyến
TL4
3.2.2.2. Nghiên cứu chính thức
Phần 1: Thông tin của nhân của khách hàng được điều tra.
Phần 2: Bảng hỏi được thiết kế căn cứ vào khung nghiên cứu của đề tài. Để đo
lường các biến quan sát trong bảng khảo sát, đề tài sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.
Dạng thang đo quãng Likert thang đo thứ tự đo lường mức độ đánh giá của đối
tượng điều tra; nghĩa 5 điểm biến thiên từ mức độ đánh giá Rất ít đến Rất nhiều. Thang
đo 5 điểm thang đo phổ biến để đo lường thái độ, hành vi độ tin cậy tương đương
thang đo 7 hay 9 điểm.
- Kích thước mẫu:
Ước tính tỷ lệ trả lời khoảng 80%, do đó luận văn thu thập dữ liệu với kích thước
mẫu tối thiểu phải 70. Để đảm bảo tính đại diện cho nghiên cứu, nhóm chúng tôi dự
kiến khảo sát với kích thước mẫu 100. Hình thức khảo sát bằng biểu mẫu google.
3.2.3. Phương pháp xử số liệu
Số liệu thu thập được sẽ được xử bằng phần mềm SPSS. Các bước xử lý bao
gồm:
3.2.3.1. Nhập dữ liệu
Nhập số liệu từ bảng hỏi vào phần mềm để dễ dàng phân tích. Dùng lệnh Reliability để
kiểm tra độ tin cậy của c biến quan sát nhóm nghiên cứu.
3.2.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá qua hệ số Cronbach Alpha:
- Hệ số Cronbach Alpha dùng để tìm hiểu xem các biến quan sát cùng đo
lường cho một khái niệm cần đo hay không giúp loại bớt các biến không phù
hợp. Cronbach Alpha được đánh giá theo nguyên tắc như sau:
+ < 0,6: Thang đo nhân tố không phù hợp (trong môi trường nghiên cứu
đối tượng khảo sát không cảm nhận về nhân tố được đề cập).
+ 0,6 0,7: Chấp nhn được trong trường hợp khái nim đo lường mới
hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.
+ 0,7 0,8: Chấp nhận được.
+ 0,8 0,95: Tốt.
+ 0,95: Chấp nhận được nhưng không tốt, nên xem xét các biến quan sát
hiện tượng “trùng biến”.
(Nguồn: Nunnally, 1978, Peterson, 1994;
trích bởi Hoàng Trọng & Chu
Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
3.3. Xử phân tích dữ liệu
3.3.1. Kết quả thống tả
3.3.1.1. tả mẫu
Theo kích thức mẫu đã được xác định mục trước 100. Do đó, để đảm
bảo độ tin cy và tính đi din của mu nghn cứu 103 bảng câu hỏi được phát ra.
Theo thực tế, kết qu thu 103 mu hp l (100%) đưc s dng m d liu
phân tích.
3.3.1.2. Thống tả biến quan sát
Dựa trên phương pháp nghiên cứu đã trình bày, i nghiên cứu sử dụng
phương pháp thống tần số các thông tin gồm: giới tính, độ tuổi, tần suất sử dụng ứng
dụng của sinh viên các tính năng của ứng dụng Shopee.
Cụ thể được trình bày trong bảng sau:
Thông tin Nội dung Số lượng %
Giới tính Nữ 73 70.9
Nam 30 29.1
Độ tuổi
Năm nhất 68 66.02
Năm hai 11 10.7
Năm ba 17 16.5
Năm 7 6.78
Tần suất sử dụng
ứng dụng
Thường xuyên 48 46.6
Thỉnh thoảng 52 50.5
Hiếm khi 3 2.9
Bảng 3.1. Kết quả thống kê biến quan sát
3.3.1.3. Thảo luận
- Đ tuổi: Qua kết quả khảo t, khách hàng được khảo sát được phân
thành 4 nhóm rệt nhóm chiếm t trng cao nhất là nhóm sinh viên năm nhất
(66,02%) , xếp thứ hai là nhóm sinh vn m hai (10.7%), xếp th ba nm sinh
vn m ba ( 16,05%) xếp cuối ng nhóm sinh viên năm cuối ( 6,78 % ). Kết
quả khảo sát cho thấy sinh vn năm nhất là nhóm sử dng ng dụng Shopee nhiều
nhất, cho thấy s thu hút mạnh mẽ của nn tảng này với những người mới bắt đầu
cuộc sống sinh viên. Các nhóm sinh viên m hai, ba cuối có tỷ l sử dụng thp
hơn, phản ánh s khác biệt trong nhu cầu thói quen tiêu ng theo từng m học.
- Giới tính : Qua kết quả khảo sát, khách ng được khảo t được phân
thành 2 nhóm: nhóm chiếm tỷ trng cao nhất là giới nh n (70,1%) và xếp sau là
giới tính nam chiếm tỷ trọng (29,9%). Qua đó cho thấy, ng dụng Shoppe có sức
hấp dn lớn với nm khách ng nữ, phản ánh xu hướng tu dùng th hiếu của h
hơn là nhóm khách ng nam.
- Tần suất s dng ng dụng: Theo kết quả nhận được từ khảo t, ng
dng Shopee bây gi đã trở tnh một ng dụng dch v khá ph biến với hầu hết mọi
người, đc biệt là đối tượng kch hàng là sinh viên. Do đó, ta thấy tỷ trọng của nhóm
sử dụng thỉnh thoảng thường xuyên xếp 2 vị trí đầu bảng lần lượt 50,5% 46,6 %;
còn xếp cuối cùng nhóm hiếm khi 2,9%.
3.3.1.4. Thống tả các nhân tố tác động tới sự hài lòng của khách hàng
- Nhân tố “Sản phẩm”
Nhân tố Sản phẩm” có 5 biến quan t, mức đ không chp nhn cao nhất
1 chấp nhận cao nhất 5, giá trị hài lòng trung bình cao nhất 4,32 đối
với biến “Sự đa dạng của sản phẩm”. Điều này thể hiện “Sự đa dạng sản phẩm
được đánh giá rất cao, phản ánh rằng khách hàng hài lòng với các lựa chọn
sự phong phú của sản phẩm nền tảng cung cấp.
- Nhân tố “Dịch vụ”
Nhân t Dch v : 5 biến, mc đ hài long cao nht là 5, giá tr trung
nh cao nhất 3,91 đối với biến “Phương thức thanh toán” giá trị 3.66 đối
với biến “Giao diện ứng dụng/website”. Qua đó, phản ánh sự quan tâm của khách
hàng đến tính tiện lợi trong thanh toán trải nghiệm nời dùng.
- Nhân tố “Tâm lí”
Đối với 4 biến của nhân t m lí, giá tr trung bình được quan m nhiều
nhất là 4,13 của biến “Theo xu ớng” 4,12 ca biến “S tiện lợi. Như vậy, khách
hàng hài lòng nhất đối với vic cập nht nhanh chóng các xu ng dễ dàng m
kiếm các sn phẩm một ch hiệu qu.
3.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhằm loại bỏ các biến không phù hợp, tránh gây
nhiễu trong quá trình phân tích. Hệ số Cronbach's Alpha Hệ số tương quan biến
tổng theo n trình y trong phần Phương pháp x lý số liệu.
Khi biến đo lường thỏa các điều kiện trên sẽ được giữ lại để đưa vào phân tích
nhân tố khám phá EFA. Ngược lại, biến đo lường nào không thỏa mãn một trong
c điều kiện trên sẽ bị loại khỏi nh nghiên cứu.
Biến quan t Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu
loại biến này
Sản phẩm (SP): Cronbach’s Alpha = 0.824
SP1 0.548 0.808
SP2 0.598 0.794
SP3 0.715 0.762
SP4 0.664 0.775
SP5 0.581 0.802
Dịch vụ (DV): Cronbach’s Alpha = 0.891
DV1 0.710 0.874
DV2 0.749 0.865
DV3 0.735 0.868
DV4 0.697 0.876
DV5 0.790 0.856
Tâm (TL): Cronbach’s Alpha = 0.838
TL1 0.686 0.789
TL2 0.669 0.796
TL3 0.664 0.798
TL4 0.664 0.798
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
Mua hàng trực tuyến đang sẽ trở thành xu thế phổ biến của giới trẻ nói riêng
người tiêu dùng nói chung. Trong các sàn thương mại điện tử thì Shopee được người
tiêu dùng lựa chọn nhiều nhất
Qua kết quả nghiên cứu đã xác định 3 nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử
dụng ứng dụng Shopee của sinh viên Đại học Thương Mại là: sản phẩm, dịch vụ tâm
lí.
- Nhân tố dịch vụ” nhân tố c động nhiều nhất đến sự chấp nhận s dụng ứng
dụng Shopee của sinh viên với hệ số Crombach's Alpha = 0.891. Nhân tố này gồm 5
biến quan sát
- Nhân tố tâm nhân tố ảnh hưởng mạnh thứ hai đến sự chấp nhận sử dụng
ứng dụng Shopee của sinh viên với hệ số Crombach’s Alpha = 0.838. Nhân tố này gồm
4 biến quan sát
- Nhân tố “sản phẩm” nhân tố ảnh hưởng cuối cùng đến sự chấp nhận sử dụng
ứng dụng Shopee của sinh viên với hệ số Crombach’s Alpha =0.824. Nhân tố này gồm
5 biến quan sát
4.2. Nhận xét
Bài nghiên cứu này đã giải quyết được câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,
đã xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng Shopee của
sinh viên Đại học Thương Mại đ ra những giải pháp nâng cao sự hài lòng của sinh
viên khi sử dụng ứng dụng.
4.3. Khuyến nghị giải pháp
- Nhân tố “sản phẩm”
+ Tăng cường danh mục sản phẩm theo xu hướng nhu cầu thị trường, như sản
phẩm xanh hoặc sản phẩm địa phương.
+ Tạo chương trình "khám phá sản phm mới" để giới thiệu các sản phẩm độc đáo
từ các nhà cung cấp mới
+ Đánh giá xác minh chất lượng từ các người bán trước khi cho phép họ bán
hàng trên nền tảng.
+ Thực hiện các đánh giá từ người tiêu dùng tạo một hệ thống xếp hạng cho sản
phẩm người bán để khuyến khích chất lượng.
+Đưa ra các công cụ so sánh giá để người dùng dễ dàng tìm thấy sản phẩm với giá
tốt nhất.
+ Cung cấp tính năng thông báo giảm giá để khách hàng thể theo dõi các sản
phẩm họ yêu thích.
+ Tổ chức các sự kiện khuyến mãi lớn như “Ngày Sale” với các ưu đãi đặc biệt
độc quyền.
+Sử dụng thông báo đẩy để nhắc nhở người dùng về các chương trình khuyến mãi
giảm giá sắp tới.
+ Cải thiện chính sách đổi trả đ linh hoạt hơn, đặc biệt trong trưng hợp lỗi từ
người bán.
+ Đưa ra hướng dẫn ràng đơn giản về quy trình đổi trả trên ứng dụng
website.
+ Cải thiện hệ thống hỗ trợ khách hàng với đội ngũ vấn trực tuyến qua điện
thoại.
+ Tích hợp chatbot AI để trả lời c câu hỏi thường gặp giảm thời gian chờ cho
khách hàng.
- Nhân tố dịch vụ”
+ Tối ưu hóa giao diện người dùng để d dàng sử dụng tìm kiếm sản phẩm.
+ Thực hiện các nghiên cứu người dùng để cải tiến bố cục, tăng cường tính năng
lọc sản phẩm cải thiện trải nghiệm thanh toán.
+ Xem xét cải thin quy trình vận chuyển với các đối c giao hàng.
+ Tăng cường hệ thống quản kho sử dụng công nghệ để theo dõi đơn hàng,
từ đó cải thiện thời gian giao hàng thông báo cho khách hàng kịp thời.
+ Đa dạng hóa các phương thức thanh toán để phục vụ nhu cầu của khách hàng.
+ Cung cấp nhiều lựa chọn thanh toán như thẻ tín dụng, điện tử, thanh toán khi
nhận hàng các phương thức thanh toán địa phương.
+ Đảm bảo rằng người dùng cảm thy an tâm về việc bảo mật thông tin nhân.
+ Thực hiện hóa dữ liệu, cung cấp thông tin ràng về chính sách bảo mật
thông báo cho khách hàng về các biện pháp bảo vệ thông tin.
+ Nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ hỗ trợ khách hàng.
+ Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp giải quyết vấn đề, cũng như áp dụng
hệ thống phản hồi để cải tiến dịch vụ dựa trên ý kiến của khách hàng.
- Nhân tố tâm lí"
+ Nâng cao tính năng dễ sử dụng của ứng dụng website để người dùng trải
nghiệm mua sắm mượt hơn.
+ Xây dựng một hệ thống đánh giá phản hồi mạnh mẽ để người dùng thể dễ
dàng tìm thấy các sản phẩm người bán đáng tin cậy.
+ Đảm bảo việc xác thực người bán sản phẩm bằng cách yêu cầu chứng nhận
hoặc phản hồi từ khách hàng để tạo sự tin tưởng.
+ Tạo điều kiện cho người dùng chia sẻ trải nghiệm mua sắm với bạn gia
đình.
+ Phát triển các tính năng chia sẻ trên mạng hội chương trình giới thiệu để
khuyến khích người dùng mời bạn tham gia mua sắm trên Shopee.
+ Theo dõi phân tích các xu hướng mua sắm hiện tại để điều chỉnh chiến lược
tiếp thị sản phẩm.
+ Sử dụng dữ liệu phân tích để phát triển các chương trình khuyến mãi phù hợp
với xu hướng, như livestream bán hàng, giảm giá theo mùa, hoặc các sự kiện mua sắm
trực tuyến.
4.4. Hạn chế của đề tài hướng nghiên cứu tiếp theo
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế, đề tài chỉ thu về 103 phiếu hợp lệ nên kết
quả vẫn chưa đại diện hết được cho ứng dụng Shopee. Mặt khác phm vi nghiên cứu
tương đối hẹp nên kết quả chỉ đại diện cho một nhóm khách hàng. Kh năng phản ánh
của đề tài sẽ ý nghĩa hơn nữa nếu mẫu nghiên cứu được tiến hành phạm vi rộng hơn
với số lượng lớn hơn.
Nghiên cứu chỉ xem xét tác động của dịch vụ vào sự chấp nhận sử dụng ng dụng
của sinh viên. thể nhiều yếu tố khác nữa góp phần vào việc giải thích cho sự chấp
nhận sử dụng ứng dụng như sản phẩm, dịch vụ, tâm lí. Đây sẽ một hướng nữa cho c
nghiên cứu tiếp theo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] IPrice Group, “Shopee alone "accepts" Lazada, Tiki, and Sendo in terms of total visits
in the fourth quarter of 2021,” February 19, 2022. [Online]. Available:
https://vietnambiz.vn/mot-minhshopee-chap-ca-lazada-tiki-sendo-ve-tong-luot-truy-cap-
trong-quy-iv-202120220219073021155.htm. [Accessed June 30, 2023].
[2] Miên, P.T.T (2021). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực
tuyến của người dân trong giai đoạn Covid-19. Tạp chí tài chính. Truy cập ngày
16/05/2021 từ: https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/cac nhan-to-anh-huong-
den-hanh-vi-mua-sam-truc tuyen-cua-nguoi-dan-trong-giai-doan-covid19 333750.html
[3] R. Astuti and D. R. Pulungan, “Analysis of Factors Affecting E-commerce Customer
Purchase Decisions,” Multidiciplinary output research for actual and international issue,
vol. 1no. 2, pp. 343-164, 2021.
[4] K. D. C. Asih and M. Jalari, “Factors Influencing Purchase Decisions Online
Shopping Through E-Commerce Shopee,” Journal of Economics, Management,
Accounting, Digital Business, Creative Economy, Entrepreneur, vol. 1, no. 2, pp. 50-59,
2021.
[5] Bài thảo luận Thương mại điện tử về Shopee của sinh viên Thương Mại 2022 Bài
thảo luận Thương mại điện tử về Shopee 22 - Bài thảo luận Thương mại điện tử về
Shopee LỜI MỞ - Studocu
[6] Thắng HN, Độ NT. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của người
tiêu dùng Việt Nam: Nghiên cứu mở rộng thuyết hành vi hoạch định. Tạp chí Khoa
học ĐHQGHN: Kinh tế Kinh doanh. 2016;32(4):21-8.
[7] Cheung, C. M., & Lee, M. K. (2005). Research framework for consumer satisfaction
with internet shopping. [5] Công ty Cổ phần Nghiên cứu Thị trường GCOMM. (2018).
Nghiên cứu về mức độ hài lòng của người dùng đối với các dịch vụ đặt món trực tuyến
tại thị trường Việt Nam. [8] Cường, H. Q. (2010). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
ý định sử dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng (Doctoral dissertation, Luận văn Thạc
sĩ-Quản trị kinh doanh-Tng Đại học Bách Khoa TP. HCM).
[9] Davis, N. (1985). The last two years of Salvador Allende (p. 72). Ithaca, NY: Cornell
University Press.
[10] Đức, L. N. (2008). Khảo sát một số yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh
toán điện tử. Luận văn Thạc - Quản trị Kinh Doanh, Đại học Bách Khoa, TPHCM.
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG
BẢNG HỎI KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH ỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN
SỬ CHẤP NHẬN SỬ DỤNG ỨNG DỤNG SHOPEE CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Thưa quý vị!
Chúng tôi sinh viên nhóm 8 của trường Đại học Thương mại. Chúng tôi làm bài khảo
sát này để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại, với mong muốn hiểu những yếu tố
ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của sinh viên ứng dụng Shopee. Chúng tôi rất mong
nhân được câu trả lời từ các bạn.
I. Thông tin chung
1-Họ tên:............................................................................
2- Giới tính:
oNam
oNữ
oKhác
3- Lớp hành chính:................................................................
II. Nội dung khảo sát
1- Thông tin sử dụng dịch vụ Shopee
a- Bạn sử dụng ứng dụng Shopee không?
oCó
oKhông
b- Nếu thì tần suất sử dụng ứng dụng Shopee bao nhiêu?
oThường xuyên
oThỉnh thoảng
oHiếm khi
2- Đáng giá về các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứngd dụng Shop
(Anh/ chị vui lòng tích chọn ô tương ứng với lựa chọn của anh chị theo từng thang đánh
giá sau): 1- Kém 2- Trung bình 3- Khá 4-Tốt 5- Rất tốt
A- Sản phẩm
1 2 3 4 5
Sự đa dạng của sản phẩm
chất lượng sản phẩm
Giá cả sản phẩm
Các chương trình khuyến
mãi
Chính sách đổi trả

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN
SỬ DỤNG ỨNG DỤNG SHOPEE CỦA SINH VIÊN
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giảng viên hướng dẫn: Trần Anh Tuấn
Nhóm thực hiện: Nhóm 8
Lớp học phần: 241_SCRE0111_11
Thành phố Nội Năm 2024 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................4
2. Đề tài nghiên cứu........................................................................................................4
3. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................4
4. Câu hỏi nghiên cứu.....................................................................................................4
5. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.................................................................2
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu..............................................................................................2
2.1.1. Ứng dụng...............................................................................................................................2
2.1.1.1. Khái niệm........................................................................................................................2
2.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận........................................................................4
2.1.2.3. Ý nghĩa của sự chấp nhận................................................................................................4
2.1.3. Các nghiên cứu trước đó.......................................................................................................4
2.2. Tổng quan về shopee....................................................................................................................5
2.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu................................................................................................6
2.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất..................................................................................................6
2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu...........................................................................................................6
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................7
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu................................................................................................7
3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý số liệu........................................................................7
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu.........................................................................................................7
3.2.2. Phương pháp thu thập...........................................................................................................7
3.2.2.1. Nghiên cứu chính thức....................................................................................................8
3.2.2.2. Nghiên cứu chính thức....................................................................................................8
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu......................................................................................................9
3.2.3.1. Nhập dữ liệu...................................................................................................................9
3.2.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo..................................................................................9
3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu.............................................................................................................9
3.3.1. Kết quả thống kê mô tả........................................................................................................10
3.3.1.1. Mô tả mẫu....................................................................................................................10
3.3.1.2. Thống kê mô tả biến quan sát.......................................................................................10
3.3.1.3. Thảo luận......................................................................................................................10
3.3.1.4. Thống kê mô tả các nhân tố tác động tới sự hài lòng của khách hàng.........................11
3.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo.........................................................................................11
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ................................................................12
4.1. Kết luận.......................................................................................................................................12
4.2. Nhận xét.....................................................................................................................................13
4.3. Khuyến nghị và giải pháp............................................................................................................13
4.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo...................................................................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................15
PHỤ LỤC........................................................................................................................16
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC XẾP LOẠI...................................................20
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại công nghệ 4.0, thương mại điện tử đang ngày càng trở thành xu
hướng tiêu dùng chính, đặc biệt là trong giới trẻ và sinh viên. Shopee, với vai trò là một
trong những nền tảng mua sắm trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam, đã thu hút sự quan tâm
lớn từ cộng đồng sinh viên. Vậy những yếu tố nào tác động đến quyết định sử dụng dịch
vụ của họ? Và làm thế nào để Shopee có thể tối ưu hóa sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ?
Nghiên cứu này không chỉ góp phần làm rõ những nhân tố đó mà còn hỗ trợ Shopee và
các doanh nghiệp khác trong việc phát triển chiến lược marketing phù hợp, nâng cao trải
nghiệm người dùng, và tăng cường sự trung thành của khách hàng trong cộng đồng sinh
viên. Đó là nguyên nhân nhóm chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự
chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại”.
2. Đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee
của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định và phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến sự chấp nhận ứng dụng Shopee trong cộng đồng sinh viên trường Đại học
Thương Mại, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm tối ưu hóa trải nghiệm người dùng
và tăng cường sự chấp nhận dịch vụ.
- Mục tiêu cụ thể: + Xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của
sinh viên trường Đại học Thương Mại.
+ Xác định các nhân tố chính: Phân tích các yếu tố như dễ sử dụng, tính tương thích,
chi phí, chất lượng dịch vụ, và hỗ trợ từ tổ chức có ảnh hưởng đến sự chấp nhận dịch vụ
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
+ Đánh giá mức độ ảnh hưởng: Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
quyết định sử dụng dịch vụ, từ đó xác định nhân tố nào là quan trọng nhất.
+ Đề xuất giải pháp: Đưa ra những khuyến nghị cho Shopee và các tổ chức sinh viên
nhằm cải thiện trải nghiệm người dùng và tăng cường sự chấp nhận dịch vụ.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi tổng quát: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại?
- Câu hỏi cụ thể:
+ Giới tính có ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh viên
trường Đại học Thương Mại không?
+ Sự tin tưởng có ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh
viên trường Đại học Thương Mại không?
+ Ảnh hưởng từ những người xung quanh có ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng
ứng dụng Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại không?
+ Dịch vụ có ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh viên
trường Đại học Thương Mại không?
+ Tính dễ sử dụng có ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của
sinh viên trường Đại học Thương Mại không?
+ Sự đa dạng của sản phẩm có ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại không?
+ Chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee
của sinh viên trường Đại học Thương Mại không?
+ Giá cả có ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh viên
trường Đại học Thương Mại không?
+ Mức độ ảnh hưởng của từng nhân đến quyết định sử dụng ứng dụng là như thế nào?
5. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Thương Mại từ các khoa và ngành học
khác nhau, từ năm nhất đến năm cuối, nhằm thu thập thông tin đa chiều về sự chấp nhận dịch vụ.
- Thời gian nghiên cứu: từ 28/10/2024 đến 4/11/2024.
- Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Thương Mại
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng khảo sát trực tuyến để thu thập dữ liệu định lượng,
từ đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. sở luận về vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Ứng dụng
2.1.1.1. Khái niệm
- Theo Jakob Nielsen (1993), ứng dụng là "một công cụ cho phép người dùng
tương tác với dữ liệu và thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả." Điều này nhấn mạnh
tầm quan trọng của trải nghiệm người dùng và tính năng thân thiện.
- Theo Kappel, Probst, và Birkhofer (1998) định nghĩa ứng dụng như là "phần
mềm có thể cài đặt trên thiết bị di động hoặc máy tính để thực hiện các chức năng cụ thể
như giao tiếp, giải trí, hoặc mua sắm.
- Theo Alan Beynon-Davies (2009) coi ứng dụng là "sản phẩm phần mềm được
phát triển với mục tiêu cụ thể, phục vụ cho nhu cầu của người dùng hoặc doanh nghiệp."
- Theo Jeff Sutherland (2015) cho rằng "ứng dụng di động là một phần mềm nhỏ,
chạy trên thiết bị di động, cung cấp chức năng đa dạng cho người dùng trong mọi lĩnh
vực từ giáo dục, sức khỏe đến thương mại."
2.1.1.2. Chức năng
Ứng dụng có nhiều chức năng đa dạng, tùy thuộc vào mục đích sử dụng và lĩnh
vực hoạt động. Có thể kể đến một số chức năng chính:
- Giao dịch thương mại: Mua sắm trực tuyến và hỗ trợ nhiều hình thức thanh toán
như thẻ tín dụng, ví điện tử, chuyển khoản ngân hàng.
- Quản lý thông tin: Giúp lưu trữ và quản lý dữ liệu, phân tích dữ liệu.
- Giao tiếp và kết nối: Nhắn tin, gọi điện, cho phép người dùng chia sẻ nội dung,
tương tác và xây dựng mạng lưới xã hội.
- Giải trí: Cung cấp nội dung giải trí như phim, chương trình truyền hình, ca nhạc, game,...
- Giáo dục: Học trực tuyến, ôn tập và kiểm tra.
- Dịch vụ tiện ích: Thời tiết, bản đồ, vị trí,...
- Chăm sóc sức khỏe: Theo dõi hoạt động thể chất, chế độ ăn uống và các thông số
sức khỏe, cung cấp thông tin và tư vấn về sức khỏe.
- Quản lý tài chính: Giúp người dùng thực hiện các giao dịch tài chính, quản lý tài
khoản và theo dõi chi tiêu.
2.1.1.3. Vai trò
- Đưa ra các giải pháp kinh doanh.
- Nâng cao trải nghiệm người dùng.
- Tăng cường năng suất và hiệu quả làm việc cho người dùng.
- Hỗ trợ truyền thông và giao tiếp trực tuyến qua nhiều kênh.
- Phân tích và xử lý dữ liệu lớn.
- Tối ưu hóa quy trình sản xuất.
2.1.2. Sự chấp nhận của khách hàng
2.1.2.1. Khái niệm
- Sự chấp nhận của khách hàng là quá trình mà khách hàng nhận thức, đánh giá và
quyết định sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó. Đây là một khái niệm quan trọng
trong marketing và nghiên cứu hành vi tiêu dùng, phản ánh mức độ sẵn lòng của khách
hàng trong việc chấp nhận và tương tác với sản phẩm, đặc biệt là trong lĩnh vực công
nghệ và ứng dụng di động.
- Theo Ajzen (1991) "sự chấp nhận của khách hàng được hình thành từ thái độ,
chuẩn xã hội và kiểm soát hành vi." Điều này có nghĩa là sự chấp nhận không chỉ phụ
thuộc vào yếu tố cá nhân mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố xã hội xung quanh.
- Theo Kotler và Keller (2016) trong cuốn sách "Marketing Management," Kotler
và Keller cho rằng "sự chấp nhận của khách hàng là kết quả của việc hiểu và đánh giá lợi
ích của sản phẩm hoặc dịch vụ trong bối cảnh nhu cầu và mong muốn của khách hàng."
2.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận
- Nhận thức về lợi ích: Khách hàng sẽ chấp nhận sản phẩm nếu họ thấy rõ những
lợi ích mà sản phẩm mang lại, như tiết kiệm thời gian, chi phí, hoặc nâng cao trải nghiệm.
- Tính dễ sử dụng: Nếu sản phẩm dễ sử dụng và thân thiện với người dùng, khả
năng cao là khách hàng sẽ chấp nhận nhanh chóng.
- Độ tin cậy: Lòng tin vào thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ khách hàng rất quan
trọng. Nếu khách hàng cảm thấy an toàn khi sử dụng sản phẩm, họ sẽ có xu hướng chấp nhận.
- Ảnh hưởng xã hội: Ý kiến và hành vi của bạn bè, gia đình hoặc cộng đồng có thể
ảnh hưởng lớn đến quyết định của khách hàng.
- Hỗ trợ khách hàng: Dịch vụ chăm sóc khách hàng hiệu quả cũng góp phần nâng cao sự chấp nhận.
2.1.2.3. Ý nghĩa của sự chấp nhận
- Thành công của sản phẩm: Sự chấp nhận của khách hàng là yếu tố quyết định
đến sự thành công hay thất bại của một sản phẩm trên thị trường.
- Phát triển thương hiệu: Sự chấp nhận cao giúp xây dựng và củng cố thương hiệu,
tạo lòng tin và sự trung thành từ khách hàng.
- Tăng trưởng doanh thu: Sự chấp nhận cao dẫn đến tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường.
2.1.3. Các nghiên cứu trước đó
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương (2020)
Tiêu đề: "Yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh
viên." Nghiên cứu khảo sát các yếu tố như tính dễ sử dụng, lợi ích nhận thức và ảnh
hưởng xã hội. Kết quả cho thấy lợi ích kinh tế và khuyến mãi có tác động mạnh mẽ đến
quyết định sử dụng. Điều này chỉ ra rằng các chương trình giảm giá và ưu đãi hấp dẫn có
thể thu hút sinh viên sử dụng ứng dụng.
Nghiên cứu của Trần Văn Minh cộng sự (2021)
Tiêu đề: "Sự chấp nhận ứng dụng mua sắm trực tuyến: Trường hợp nghiên cứu
Shopee." Nghiên cứu áp dụng Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) để phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận. Kết quả chỉ ra rằng độ tin cậy và sự hài lòng của người
dùng là những yếu tố quyết định. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của trải nghiệm
người dùng và sự tin tưởng vào nền tảng.
Nghiên cứu của Đặng Thị Mai (2022)
Tiêu đề: "Phân tích hành vi tiêu dùng của sinh viên đối với ứng dụng thương mại
điện tử: Một nghiên cứu về Shopee." Nghiên cứu khảo sát các yếu tố xã hội và tâm lý ảnh
hưởng đến hành vi tiêu dùng của sinh viên. Kết quả cho thấy ảnh hưởng từ bạn bè và
truyền thông xã hội có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự chấp nhận. Điều này cho
thấy rằng sự tương tác xã hội có thể là động lực lớn trong việc sử dụng ứng dụng.
Tổng kết về các kết quả của nghiên cứu trước
Từ các kết quả của 3 nghiên cứu trên, ta thấy rằng có 3 nhân tố đại diện cho sự
chấp nhận của khách hàng đó là: sản phẩm, dịch vụ và tâm lý. Những yếu tố này cung
cấp cơ sở cho doanh nghiệp cải thiện sản phẩm và chiến lược marketing nhằm thu hút và
giữ chân khách hàng hiệu quả hơn.
2.2. Tổng quan về shopee
- Shopee là nền tảng thương mại điện tử hàng đầu tại Đông Nam Á và Đài Loan
được thành lập bởi tập đoàn SEA của Forrest Li ở Singapore vào năm 2015.
- Ra mắt vào năm 2015, Shopee mang đến cho người dùng trong khu vực trải
nghiệm mua sắm trực tuyến đơn giản, an toàn và nhanh chóng thông qua hệ thống hỗ trợ
thanh toán và vận hành vững mạnh. - Hiện nay
, Shopee đã phủ sóng tại 7 quốc gia khu vực Châu Á, bao gồm:
Malaysia, Indonesia, Đài Loan, Singapore, Philippines, Thái Lan và ngày 8/8/2016 chính
thức xâm nhập vào thị trường Việt Nam.
- Sự tăng trưởng của Shopee ngay từ khi ra mắt đã làm nhiều đối thủ khác phải dè
chừng. Hiện nay, Shopee hiện có hơn 160 triệu người đang sử dụng dịch vụ và khoảng 6
triệu người tham gia bán hàng với hơn 7000 thương hiệu cùng nhiều nhà phân phối uy tín.
- Vào năm 2021, Shopee là nền tảng thương mại điện tử duy nhất nằm trong TOP
3 “Thương hiệu tốt nhất tại Việt Nam” cũng như được xếp tại vị trí thứ 5 trong Bảng xếp
hạng thương hiệu tốt nhất toàn cầu. - Tính năng nổi bật:
+ Giao diện thân thiện: Dễ sử dụng, giúp người mua dễ dàng tìm kiếm sản phẩm.
+ Khuyến mãi hấp dẫn: Nhiều chương trình giảm giá và miễn phí vận chuyển.
+ Tính năng chat: Cho phép người dùng trực tiếp hỏi người bán.
+ Đánh giá sản phẩm: Hệ thống Shopee tạo điều kiện cho người tiêu dùng đánh giá sản
phẩm, và việc đó hỗ trợ người tiêu dùng sau đưa ra quyết định đúng đắn và hợp lí hơn.
+ Nhiều phương thức thanh toán: Bao gồm thẻ tín dụng, chuyển khoản và ví điện tử.
2.3. hình giả thuyết nghiên cứu
2.3.1. hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào các kết quả rút ra từ phần cơ sở lý luận thì nhóm chúng tôi đề xuất mô
hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh
viên trường Đại học Thương Mại gồm có 3 thành phần là: sản phẩm, dịch vụ và tâm lý. Sản phẩm
Sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh viên trường Đại Dịch vụ học Thương Mại Tâm lý
Hình 2.3. hình nghiên cứu đề xuất
Trong đó:
- Biến độc lập là: H1 - Sản phầm H2 - Dịch vụ H3 - Tâm lý
- Biến phụ thuộc là: “Sự chấp nhận sử dụng ứng dụng Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại”.
2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1(H1): Sản phẩm
ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
- Giả thuyết 2 (H2): Dịch vụ ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
- Giả thuyết 3 (H3): Tâm lý ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Sử dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu địn - h đâlư y ợn là g cách tiếp cận nhấn
mạnh đến phương pháp nghiên cứu có cấu trúc chặt nhẽ nhằm thúc đẩy quá
trình lặp lại nghiên cứu và những quan sát có thể định lượng được sử dụng cho
phân tích thống kê. Phương pháp này
tập trung vào kết quả, các biến độc lập và
tập trung vào thống kê hành vi thay vì ý nghĩa.
3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập xử số liệu
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu
Mẫu nghiên cứu sẽ được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản từ sinh viên
của trường Đại học Thương Mại. Kích thước mẫu dự kiến là khoảng 100 sinh viên để
đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy trong kết quả. Việc lựa chọn mẫu ngẫu nhiên giúp
giảm thiểu chênh lệch và đảm bảo rằng tất cả sinh viên đều có cơ hội được chọn.
3.2.2. Phương pháp thu thập
- Dữ liệu thứ cấp: nhóm chúng tôi tham khảo các tài liệu về các nghiên cứu trước cũng
như các tạp chí, sách báo, mạng internet nhằm tổng quan được lý thuyết để phục vụ cho luận văn.
- Dữ liệu sơ cấp: dữ liệu sơ cấp sẽ được thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát trực tuyến.
Bảng hỏi sẽ bao gồm các phần chính sau:
+ Thông tin cá nhân: Giới tính, độ tuổi, ngành học, năm học.
+ Thói quen sử dụng Shopee: Tần suất sử dụng, lý do sử dụng, các dịch vụ thường sử dụng.
+ Các yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá các yếu tố như sự tin tưởng vào thương hiệu, chất
lượng dịch vụ, chính sách khuyến mãi, sự tiện lợi trong việc sử dụng dịch vụ.
3.2.2.1. Nghiên cứu chính thức
- Từ mô hình đề xuất và giải thuyết nghiên cứu, chúng tôi xây dụng thang đo chính thức
gồm 14 biến quan sát, 3 thành phần: TT Biến quan sát Mã Nguồn hóa thang đo Sản phẩm 1Sự đa dạng sản phẩm SP1 2Chất lượng sản phẩm SP2 3Giá cả sản phẩm SP3
4Các chương trình khuyến mãi SP4 5Chính sách đổi trả SP5 Dịch vụ 6Giao diện ứng dụng DV1 7Tốc độ giao hàng DV2 8Phương thức thanh toán DV3
9Chính sách bảo mật thông tin DV4 Nhóm 8 (2024)
10 Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng DV5 Tâm lí 11 Sự tiện lợi TL1 12 Độ tin cậy TL2 13
Ảnh hưởng tử bạn bè, người thân TL3 14
Xu hướng mua sắm trực tuyến TL4
3.2.2.2. Nghiên cứu chính thức
Phần 1: Thông tin của cá nhân của khách hàng được điều tra.
Phần 2: Bảng hỏi được thiết kế căn cứ vào khung nghiên cứu của đề tài. Để đo
lường các biến quan sát trong bảng khảo sát, đề tài sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.
Dạng thang đo quãng Likert là thang đo thứ tự và đo lường mức độ đánh giá của đối
tượng điều tra; nghĩa là 5 điểm biến thiên từ mức độ đánh giá Rất ít đến Rất nhiều. Thang
đo 5 điểm là thang đo phổ biến để đo lường thái độ, hành vi và có độ tin cậy tương đương thang đo 7 hay 9 điểm. - Kích thước mẫu:
Ước tính tỷ lệ trả lời khoảng 80%, do đó luận văn thu thập dữ liệu với kích thước
mẫu tối thiểu phải là 70. Để đảm bảo tính đại diện cho nghiên cứu, nhóm chúng tôi dự
kiến khảo sát với kích thước mẫu là 100. Hình thức là khảo sát bằng biểu mẫu google.
3.2.3. Phương pháp xử số liệu
Số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS. Các bước xử lý bao gồm:
3.2.3.1. Nhập dữ liệu
Nhập số liệu từ bảng hỏi vào phần mềm để dễ dàng phân tích. Dùng lệnh Reliability để
kiểm tra độ tin cậy của các biến quan sát mà nhóm nghiên cứu.
3.2.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Độ tin
cậy của thang đo được đánh giá qua hệ số Cronbach Alpha:
- Hệ số Cronbach Alpha dùng để tìm hiểu xem các biến quan sát có cùng đo
lường cho một khái niệm cần đo hay không và giúp loại bớt các biến không phù
hợp. Cronbach Alpha được đánh giá theo nguyên tắc như sau: +
< 0,6: Thang đo nhân tố là không phù hợp (trong môi trường nghiên cứu
đối tượng khảo sát không có cảm nhận về nhân tố được đề cập). +
0,6 – 0,7: Chấp nhận được trong trường hợp khái niệm đo lường là mới
hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu. +
0,7 – 0,8: Chấp nhận được. + 0,8 – 0,95: Tốt. +
≥ 0,95: Chấp nhận được nhưng không tốt, nên xem xét các biến quan sát có
hiện tượng “trùng biến”.
(Nguồn: Nunnally, 1978, Peterson, 1994;
trích bởi Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
3.3. Xử phân tích dữ liệu
3.3.1. Kết quả thống tả
3.3.1.1. tả mẫu
Theo kích thức mẫu đã được xác định ở mục trước là 100. Do đó, để đảm
bảo độ tin cậy và tính đại diện của mẫu nghiên cứu 103 bảng câu hỏi được phát ra.
Theo thực tế, kết quả thu 103 mẫu hợp lệ (100%) được sử dụng làm dữ liệu phân tích.
3.3.1.2. Thống tả biến quan sát
Dựa trên phương pháp nghiên cứu đã trình bày, bài nghiên cứu sử dụng
phương pháp thống kê tần số các thông tin gồm: giới tính, độ tuổi, tần suất sử dụng ứng
dụng của sinh viên và các tính năng của ứng dụng Shopee.
Cụ thể được trình bày trong bảng sau: Thông tin Nội dung Số lượng % Giới tính Nữ 73 70.9 Nam 30 29.1 Năm nhất 68 66.02 Năm hai 11 10.7 Độ tuổi Năm ba 17 16.5 Năm tư 7 6.78 Thường xuyên 48 46.6 Tần suất sử dụng ứng dụng Thỉnh thoảng 52 50.5 Hiếm khi 3 2.9
Bảng 3.1. Kết quả thống biến quan sát
3.3.1.3. Thảo luận
- Độ tuổi: Qua kết quả khảo sát, khách hàng được khảo sát được phân
thành 4 nhóm rõ rệt nhóm chiếm tỷ trọng cao nhất là nhóm sinh viên năm nhất
(66,02%) , xếp thứ hai là nhóm sinh viên năm hai (10.7%), xếp thứ ba là nhóm sinh
viên năm ba ( 16,05%) và xếp cuối cùng là nhóm sinh viên năm cuối ( 6,78 % ). Kết
quả khảo sát cho thấy sinh viên năm nhất là nhóm sử dụng ứng dụng Shopee nhiều
nhất, cho thấy sự thu hút mạnh mẽ của nền tảng này với những người mới bắt đầu
cuộc sống sinh viên. Các nhóm sinh viên năm hai, ba và cuối có tỷ lệ sử dụng thấp
hơn, phản ánh sự khác biệt trong nhu cầu và thói quen tiêu dùng theo từng năm học.
- Giới tính : Qua kết quả khảo sát, khách hàng được khảo sát được phân
thành 2 nhóm: nhóm chiếm tỷ trọng cao nhất là giới tính nữ (70,1%) và xếp sau là
giới tính nam chiếm tỷ trọng (29,9%). Qua đó cho thấy, ứng dụng Shoppe có sức
hấp dẫn lớn với nhóm khách hàng nữ, phản ánh xu hướng tiêu dùng và thị hiếu của họ
hơn là nhóm khách hàng nam.
- Tần suất sử dụng ứng dụng: Theo kết quả nhận được từ khảo sát, ứng
dụng Shopee bây giờ đã trở thành một ứng dụng dịch vụ khá phổ biến với hầu hết mọi
người, đặc biệt là đối tượng khách hàng là sinh. viên
Do đó, ta thấy tỷ trọng của nhóm
sử dụng thỉnh thoảng và thường xuyên xếp 2 vị trí đầu bảng lần lượt là 50,5% và 46,6 %;
còn xếp cuối cùng là nhóm hiếm khi là 2,9%.
3.3.1.4. Thống tả các nhân tố tác động tới sự hài lòng của khách hàng
- Nhân tố “Sản phẩm”
Nhân tố “Sản phẩm” có 5 biến quan sát, mức độ không chấp nhận cao nhất
là 1 và chấp nhận cao nhất là 5, giá trị hài lòng trung bình cao nhất là 4,32 đối
với biến “Sự đa dạng của sản phẩm”. Điều này thể hiện “Sự đa dạng sản phẩm”
được đánh giá rất cao, phản ánh rằng khách hàng hài lòng với các lựa chọn và
sự phong phú của sản phẩm mà nền tảng cung cấp. - Nhân tố “Dịch vụ”
Nhân tố “ Dịch vụ “ : có 5 biến, mức độ hài long cao nhất là 5, giá trị trung
bình cao nhất là 3,91 đối với biến “Phương thức thanh toán” và giá trị 3.66 đối
với biến “Giao diện ứng dụng/website”. Qua đó, phản ánh sự quan tâm của khách
hàng đến tính tiện lợi trong thanh toán và trải nghiệm người dùng. - Nhân tố “Tâm lí”
Đối với 4 biến của nhân tố tâm lí, giá trị trung bình được quan tâm nhiều
nhất là 4,13 của biến “Theo xu hướng” và 4,12 của biến “Sự tiện lợi”. Như vậy, khách
hàng hài lòng nhất đối với việc cập nhật nhanh chóng các xu hướng và dễ dàng tìm
kiếm các sản phẩm một cách hiệu quả.
3.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhằm loại bỏ các biến không phù hợp, tránh gây
nhiễu trong quá trình phân tích. Hệ số Cronbach's Alpha và Hệ số tương quan biến –
tổng theo như trình bày trong phần Phương pháp xử lý số liệu.
Khi biến đo lường thỏa các điều
kiện trên sẽ được giữ lại để đưa vào phân tích
nhân tố khám phá EFA. Ngược lại, biến đo lường nào
không thỏa mãn một trong
các điều kiện trên sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu. Biến quan sát
Tương quan biến tổng
Cronbach’s Alpha nếu
loại biến này
Sản phẩm (SP): Cronbach’s Alpha = 0.824 SP1 0.548 0.808 SP2 0.598 0.794 SP3 0.715 0.762 SP4 0.664 0.775 SP5 0.581 0.802
Dịch vụ (DV): Cronbach’s Alpha = 0.891 DV1 0.710 0.874 DV2 0.749 0.865 DV3 0.735 0.868 DV4 0.697 0.876 DV5 0.790 0.856
Tâm (TL): Cronbach’s Alpha = 0.838 TL1 0.686 0.789 TL2 0.669 0.796 TL3 0.664 0.798 TL4 0.664 0.798
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
Mua hàng trực tuyến đang sẽ trở thành xu thế phổ biến của giới trẻ nói riêng
người tiêu dùng nói chung. Trong các sàn thương mại điện tử thì Shopee được người
tiêu dùng lựa chọn nhiều nhất
Qua kết quả nghiên cứu đã xác định 3 nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử
dụng ứng dụng Shopee của sinh viên Đại học Thương Mại là: sản phẩm, dịch vụ tâm lí.
- Nhân tố “ dịch vụ” là nhân tố tác động nhiều nhất đến sự chấp nhận sử dụng ứng
dụng Shopee của sinh viên với hệ số Crombach's Alpha = 0.891. Nhân tố này gồm có 5 biến quan sát
- Nhân tố “ tâm lí ” là nhân tố ảnh hưởng mạnh thứ hai đến sự chấp nhận sử dụng
ứng dụng Shopee của sinh viên với hệ số Crombach’s Alpha = 0.838. Nhân tố này gồm có 4 biến quan sát
- Nhân tố “sản phẩm” là nhân tố ảnh hưởng cuối cùng đến sự chấp nhận sử dụng
ứng dụng Shopee của sinh viên với hệ số Crombach’s Alpha =0.824. Nhân tố này gồm có 5 biến quan sát
4.2. Nhận xét
Bài nghiên cứu này đã giải quyết được câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,
đã xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng Shopee của
sinh viên Đại học Thương Mại và đề ra những giải pháp nâng cao sự hài lòng của sinh
viên khi sử dụng ứng dụng.
4.3. Khuyến nghị giải pháp
- Nhân tố “sản phẩm”
+ Tăng cường danh mục sản phẩm theo xu hướng và nhu cầu thị trường, như sản
phẩm xanh hoặc sản phẩm địa phương.
+ Tạo chương trình "khám phá sản phẩm mới" để giới thiệu các sản phẩm độc đáo
từ các nhà cung cấp mới
+ Đánh giá và xác minh chất lượng từ các người bán trước khi cho phép họ bán hàng trên nền tảng.
+ Thực hiện các đánh giá từ người tiêu dùng và tạo một hệ thống xếp hạng cho sản
phẩm và người bán để khuyến khích chất lượng.
+Đưa ra các công cụ so sánh giá để người dùng dễ dàng tìm thấy sản phẩm với giá tốt nhất.
+ Cung cấp tính năng thông báo giảm giá để khách hàng có thể theo dõi các sản phẩm họ yêu thích.
+ Tổ chức các sự kiện khuyến mãi lớn như “Ngày Sale” với các ưu đãi đặc biệt và độc quyền.
+Sử dụng thông báo đẩy để nhắc nhở người dùng về các chương trình khuyến mãi và giảm giá sắp tới.
+ Cải thiện chính sách đổi trả để linh hoạt hơn, đặc biệt trong trường hợp lỗi từ người bán.
+ Đưa ra hướng dẫn rõ ràng và đơn giản về quy trình đổi trả trên ứng dụng và website.
+ Cải thiện hệ thống hỗ trợ khách hàng với đội ngũ tư vấn trực tuyến và qua điện thoại.
+ Tích hợp chatbot AI để trả lời các câu hỏi thường gặp và giảm thời gian chờ cho khách hàng.
- Nhân tố “ dịch vụ”
+ Tối ưu hóa giao diện người dùng để dễ dàng sử dụng và tìm kiếm sản phẩm.
+ Thực hiện các nghiên cứu người dùng để cải tiến bố cục, tăng cường tính năng
lọc sản phẩm và cải thiện trải nghiệm thanh toán.
+ Xem xét và cải thiện quy trình vận chuyển với các đối tác giao hàng.
+ Tăng cường hệ thống quản lý kho và sử dụng công nghệ để theo dõi đơn hàng,
từ đó cải thiện thời gian giao hàng và thông báo cho khách hàng kịp thời.
+ Đa dạng hóa các phương thức thanh toán để phục vụ nhu cầu của khách hàng.
+ Cung cấp nhiều lựa chọn thanh toán như thẻ tín dụng, ví điện tử, thanh toán khi
nhận hàng và các phương thức thanh toán địa phương.
+ Đảm bảo rằng người dùng cảm thấy an tâm về việc bảo mật thông tin cá nhân.
+ Thực hiện mã hóa dữ liệu, cung cấp thông tin rõ ràng về chính sách bảo mật và
thông báo cho khách hàng về các biện pháp bảo vệ thông tin.
+ Nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ hỗ trợ khách hàng.
+ Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề, cũng như áp dụng
hệ thống phản hồi để cải tiến dịch vụ dựa trên ý kiến của khách hàng. - Nhân tố “ tâm lí"
+ Nâng cao tính năng dễ sử dụng của ứng dụng và website để người dùng có trải
nghiệm mua sắm mượt mà hơn.
+ Xây dựng một hệ thống đánh giá và phản hồi mạnh mẽ để người dùng có thể dễ
dàng tìm thấy các sản phẩm và người bán đáng tin cậy.
+ Đảm bảo việc xác thực người bán và sản phẩm bằng cách yêu cầu chứng nhận
hoặc phản hồi từ khách hàng để tạo sự tin tưởng.
+ Tạo điều kiện cho người dùng chia sẻ trải nghiệm mua sắm với bạn bè và gia đình.
+ Phát triển các tính năng chia sẻ trên mạng xã hội và chương trình giới thiệu để
khuyến khích người dùng mời bạn bè tham gia mua sắm trên Shopee.
+ Theo dõi và phân tích các xu hướng mua sắm hiện tại để điều chỉnh chiến lược tiếp thị và sản phẩm.
+ Sử dụng dữ liệu và phân tích để phát triển các chương trình khuyến mãi phù hợp
với xu hướng, như livestream bán hàng, giảm giá theo mùa, hoặc các sự kiện mua sắm trực tuyến.
4.4. Hạn chế của đề tài hướng nghiên cứu tiếp theo
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế, đề tài chỉ thu về 103 phiếu hợp lệ nên kết
quả vẫn chưa đại diện hết được cho ứng dụng Shopee. Mặt khác phạm vi nghiên cứu
tương đối hẹp nên kết quả chỉ đại diện cho một nhóm khách hàng. Khả năng phản ánh
của đề tài sẽ có ý nghĩa hơn nữa nếu mẫu nghiên cứu được tiến hành ở phạm vi rộng hơn
với số lượng lớn hơn.
Nghiên cứu chỉ xem xét tác động của dịch vụ vào sự chấp nhận sử dụng ứng dụng
của sinh viên. Có thể có nhiều yếu tố khác nữa góp phần vào việc giải thích cho sự chấp
nhận sử dụng ứng dụng như sản phẩm, dịch vụ, tâm lí. Đây sẽ là một hướng nữa cho các nghiên cứu tiếp theo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] IPrice Group, “Shopee alone "accepts" Lazada, Tiki, and Sendo in terms of total visits
in the fourth quarter of 2021,” February 19, 2022. [Online]. Available:
https://vietnambiz.vn/mot-minhshopee-chap-ca-lazada-tiki-sendo-ve-tong-luot-truy-cap-
trong-quy-iv-202120220219073021155.htm. [Accessed June 30, 2023].
[2] Miên, P.T.T (2021). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực
tuyến của người dân trong giai đoạn Covid-19. Tạp chí tài chính. Truy cập ngày
16/05/2021 từ: https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/cac nhan-to-anh-huong-
den-hanh-vi-mua-sam-truc tuyen-cua-nguoi-dan-trong-giai-doan-covid19 333750.html
[3] R. Astuti and D. R. Pulungan, “Analysis of Factors Affecting E-commerce Customer
Purchase Decisions,” Multidiciplinary output research for actual and international issue,
vol. 1no. 2, pp. 343-164, 2021.
[4] K. D. C. Asih and M. Jalari, “Factors Influencing Purchase Decisions Online
Shopping Through E-Commerce Shopee,” Journal of Economics, Management,
Accounting, Digital Business, Creative Economy, Entrepreneur, vol. 1, no. 2, pp. 50-59, 2021.
[5] Bài thảo luận Thương mại điện tử về Shopee của sinh viên Thương Mại 2022 Bài
thảo luận Thương mại điện tử về Shopee 22 - Bài thảo luận Thương mại điện tử về Shopee LỜI MỞ - Studocu
[6] Thắng HN, Độ NT. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của người
tiêu dùng Việt Nam: Nghiên cứu mở rộng thuyết hành vi có hoạch định. Tạp chí Khoa
học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh. 2016;32(4):21-8.
[7] Cheung, C. M., & Lee, M. K. (2005). Research framework for consumer satisfaction
with internet shopping. [5] Công ty Cổ phần Nghiên cứu Thị trường GCOMM. (2018).
Nghiên cứu về mức độ hài lòng của người dùng đối với các dịch vụ đặt món trực tuyến
tại thị trường Việt Nam. [8] Cường, H. Q. (2010). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
ý định sử dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng (Doctoral dissertation, Luận văn Thạc
sĩ-Quản trị kinh doanh-Trường Đại học Bách Khoa TP. HCM).
[9] Davis, N. (1985). The last two years of Salvador Allende (p. 72). Ithaca, NY: Cornell University Press.
[10] Đức, L. N. (2008). Khảo sát một số yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh
toán điện tử. Luận văn Thạc Sĩ - Quản trị Kinh Doanh, Đại học Bách Khoa, TPHCM. PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG
BẢNG HỎI KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN
SỬ CHẤP NHẬN SỬ DỤNG ỨNG DỤNG SHOPEE CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Thưa quý vị!
Chúng tôi sinh viên nhóm 8 của trường Đại học Thương mại. Chúng
tôi làm bài khảo
sát này để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứng dụng
Shopee của sinh viên trường Đại học Thương Mại, với mong muốn hiểu những yếu tố
ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của sinh viên ứng dụng Shopee. Chúng tôi rất mong
nhân được câu trả lời từ các bạn.
I. Thông tin chung
1-Họ và tên:............................................................................ 2- Giới tính: oNam oNữ oKhác
3- Lớp hành chính:................................................................
II. Nội dung khảo sát
1- Thông tin sử dụng dịch vụ Shopee
a- Bạn có sử dụng ứng dụng Shopee không? oCó oKhông
b- Nếu có thì tần suất sử dụng ứng dụng Shopee là bao nhiêu? oThường xuyên oThỉnh thoảng oHiếm khi
2- Đáng giá về các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ứngd dụng Shop
(Anh/ chị vui lòng tích chọn ô tương ứng với lựa chọn của anh chị theo từng thang đánh
giá sau): 1- Kém 2- Trung bình 3- Khá 4-Tốt 5- Rất tốt A- Sản phẩm 1 2 3 4 5
Sự đa dạng của sản phẩm chất lượng sản phẩm Giá cả sản phẩm Các chương trình khuyến mãi Chính sách đổi trả