TRƯỜNG ĐẠI HỌC
THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN: NGHIÊN
CỨU KHOA
HỌC

-
----
BÀI
THẢO LUẬN
Đề tài:
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý tài chính c
á
nhân của sinh viên T
rường Đại học Thương Mại
Nhóm thực hiện:
Lớp học phần:
Giáo viên hướng dẫn:
HÀ NỘI
1
2
Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy
T
rần
Anh
T
uấn,
người đã tận tâm hướng dẫn và cung cấp cho chúng em những kiến thức
bổ ích và giá trị trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến việc quản lý tài chính cá nhân của sinh viên T
rường Đại học
Thương mại”.
T
rong suốt quá t
rình thực hiện nghiên cứu, thầy đã không chỉ cung cấp những
kiến thức bổ ích mà còn tận tình góp ý, định hướng giúp chúng em tiếp cận vấn
đề một cách khoa học và thực tiễn. Những chỉ dẫn của thầy không chỉ giúp
nhóm hoàn thành bài nghiên cứu này mà còn là hành trang quý giá cho chặng
đường học tập và phát triển sau này
.
Mặc dù đã dành nhiều thời gian và công sức cho bài nghiên cứu, nhưng chắc
chắn nhóm chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy
, nhóm chúng
em rất mong nhận được những góp ý từ thầy để có thể hoàn thiện hơn trong
tương lai.
3
Mục lục
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................2
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................5
1. Giới thiệu tóm tắt về phần nghiên cứu................................................................5
2. Lý do chọn đề tài................................................................................................5
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài..................................................................................6
4. Câu hỏi nghiên cứu:............................................................................................8
5. Phạm vi nghiên cứu:...........................................................................................8
6. Phương pháp nghiên cứu:...................................................................................8
7. Ý nghĩa việc nghiên cứu:....................................................................................9
8. Kết cấu đề tài nghiên cứu:...................................................................................9
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU..........................................................10
1. Nghiên cứu trong nước.....................................................................................10
2. Nghiên cứu ngoài nước.....................................................................................13
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU............16
1. Khái niệm về chi tiêu và tiết kiệm....................................................................16
2. Phát triển mô hình nghiên cứu, thang đo và giả thuyết nghiên cứu...................16
a.Giả thuyết nghiên cứu:......................................................................................16
b.Thang đo nghiên cứu:.......................................................................................17
c.Mô hình nghiên cứu:.......................................................................................19
3. Thiết kế nghiên cứu..........................................................................................20
a.Xây dựng phiếu điều tra....................................................................................20
b.Nội dung phiếu điều tra.....................................................................................20
c.Mẫu nghiên cứu.................................................................................................21
4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................22
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................22
1. Phân tích thống kê mô tả:...................................................................................22
a.Thống kê sinh viên năm:...................................................................................22
4
b.Thống kê sinh viên khoa:..................................................................................23
c.Thống kê nguồn tài chính:................................................................................24
d.Thống kê thu nhập hàng tháng:.........................................................................25
e. Thống kê thói quen chi tiêu và tiết kiệm..........................................................26
f. Thống kê khoản chi tiêu cụ thể của sinh viên Thương Mại:.............................27
g. Thống kê kiến thức và thái độ về tài chính cá nhân:.......................................27
h.Thống kê tác động của tài chính với đời sống sinh viên....................................28
i. Thống kê khó khăn trong quản lý tài chính.......................................................28
k. Thống kê giải pháp tài chính............................................................................29
2. Phân tích độ tin cậy...........................................................................................30
a.Cơ sở lý thuyết..................................................................................................30
b.Kết quả phân tích thang đo “Thói quen chi tiêu tiết kiệm”..........................31
cKết quả phân tích thang đo “Khoản chi tiêu cụ thể của sinh viên Thương Mại”34
d.Kết quả phân tích thang đo “Kiến thức và thái độ về tài chính cá nhân”..........36
e.Kết quả phân tích thang đo “Tác động của tài chính đến đời sống sinh viên"...37
f.Kết quả phân tích thang đo “Khó khăn trong quản lý tài chính”........................38
g.Kết quả phân tích thang đo “ Giải pháp tài chính”............................................39
3. Phân tích nhân tố khám phá EFA......................................................................39
a.Cơ sở lý thuyết..................................................................................................39
b.Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA.........................................................41
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN, HẠN CHẾ, KIẾN NGHỊ.................................................45
1. Kết luận.............................................................................................................45
2. Hạn chế của đề tài.............................................................................................46
3. Kiến nghị..........................................................................................................47
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN..............................................................................48
Phần 1: Thông tin chung..........................................................................................48
Phần 2: Câu hỏi phỏng vấn......................................................................................49
BẢNG XÂY DỰNG THANG ĐO..............................................................................49
5
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐU
1.Giới thiệu tóm tắt về phần nghiên cứu
Quản tài chính nhân một kỹ năng quan trọng đối với sinh viên, đặc biệt
trong bối cảnh chi tiêu ngày càng đa dạng các hình thức thanh toán hiện đại
phát triển mạnh mẽ. Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
việc quản tài chính cá nhân của sinh viên Trường Đại học Thương mại, từ đó đề
xuất những giải pháp giúp nâng cao hiệu ququản tài chính trong nhóm đối
tượng này.
Dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính định lượng, nhóm đã thu thập dữ
liệu từ sinh viên thông qua khảo sát phân tích các yếu tố như thu nhập, thói
quen chi tiêu, kiến thức tài chính, ảnh hưởng của gia đình tác động của công
nghệ tài chính. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thực trạng quản
lý tài chính cá nhân của sinh viên mà còn cung cấp cơ sở để đề xuất các biện pháp
nâng cao nhận thức và kỹ năng tài chính, góp phần giúp sinh viên có kế hoạch tài
chính hợp lý hơn trong học tập và cuộc sống.
2.Lý do chọn đề tài
Quản lý tài chính cá nhân là một kỹ năng quan trọng đối với mỗi cá nhân, đặc biệt
sinh viên nhóm đối tượng đang trong giai đoạn chuyển giao từ phụ thuộc tài
chính sang tự chhơn trong chi tiêu quản tiền bạc. Tuy nhiên, thực tế cho
thấy nhiều sinh viên chưa kế hoạch tài chính hợp lý, dễ rơi vào tình trạng chi
tiêu không kiểm soát, thiếu hụt tài chính hoặc mắc nợ không cần thiết.
Trong bối cảnh công nghệ tài chính phát triển mạnh mẽ cùng với sự đa dạng của
các hình thức thanh toán và tín dụng, việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quản
tài chính nhân của sinh viên trở nên cấp thiết. Nghiên cứu này không chỉ giúp
đánh giá thực trạng quản tài chính của sinh viên Trường Đại học Thương mại
mà còn góp phần đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng tài
chính cho sinh viên, giúp họ có kế hoạch chi tiêu hợp lý hơn.
Với ý nghĩa thực tiễn tính cấp thiết của vấn đề, nhóm quyết định lựa chọn đề tài
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản tài chính nhân của sinh
viên Tờng Đại học Thương mại” để nghiên cứu và phân tích chuyên sâu.
6
3.Mục êu nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh sinh viên ngày càng phải đối mặt với nhiều quyết định tài chính
quan trọng, từ quản chi tiêu nhân đến cân đối giữa học tập làm thêm, kỹ
năng quản tài chính trở nên thiết yếu hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, không phải
sinh viên nào cũng có đủ kiến thức phương pháp phù hợp để kiểm soát tài chính
một cách hiệu quả. Chính vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích
các yếu tố tác động đến khả năng quản lý tài chính nhân của sinh viên Trường
Đại học Thương mại, từ đó đề xuất những giải pháp giúp họ cải thiện kỹ năng tài
chính. Cụ thể, nghiên cứu hướng đến các mục tiêu sau:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng quản lý tài chính cá nhân của
sinh viên
Tìm hiểu những nhân tố có tác động trực tiếp gián tiếp đến cách sinh
viên quản lý tài chính, bao gồm thu nhập cá nhân, thói quen chi tiêu,
ảnh hưởng từ gia đình, môi trường sống sự phát triển của công
nghệ tài chính.
Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố cách chúng tác động
đến khả năng kiểm soát tài chính của sinh viên.
-Đánh giá mức độ hiểu biết về tài chính cá nhân của sinh viên
Khảo sát nhận thức của sinh viên về các khái niệm tài chính cơ bản như
lập ngân sách, tiết kiệm, đầu tư, tín dụng và quản lý nợ.
Đánh giá sự chủ động của sinh viên trong việc học hỏi, tìm hiểu các
kiến thức về tài chính cá nhân và mức độ ứng dụng của họ vào thực
tế.
- Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế về tình hình quản lý tài chính của
sinh viên
Tiến hành khảo sát ít nhất 200 sinh viên Tờng Đại học Thương mại
để có dữ liệu khách quan, phản ánh thực trạng chung.
Sử dụng phương pháp định lượng định tính để phân tích thói quen
chi tiêu, cách lập kế hoạch tài chính nhân cũng như các khó khăn
mà sinh viên gặp phải trong quá trình quản lý tài chính.
7
Kết hợp phỏng vấn chuyên sâu để làm rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng và
đề xuất giải pháp phù hợp
- Đề xuất các giải pháp giúp sinh viên quản lý tài chính hiệu quả hơn
Đưa ra các phương pháp thực tế, dễ áp dụng, phù hợp với sinh viên và
không yêu cầu công cụ phức tạp.
Xây dựng các hướng dẫn giúp sinh viên cải thiện kỹ năng lập kế hoạch
chi tiêu, tiết kiệm và kiểm soát tài chính một cách khoa học.
Hướng đến những giải pháp tiết kiệm thời gian, tính khả thi cao, giúp
sinh viên rèn luyện thói quen tài chính bền vững.
- Đảm bảo nghiên cứu dựa trên dữ liệu thực tế, có thể kiểm chứng, phù hợp
với sinh viên Việt Nam
Các kết luận đề xuất trong nghiên cứu dựa trên dữ liệu thực tế, p
hợp với điều kiện sống, mức thu nhập và thói quen tài chính của sinh
viên tại Việt Nam.
Tránh những thuyết hàn lâm khó áp dụng, tập trung vào các giải pháp
thực tế có thể triển khai ngay trong cuộc sống hàng ngày.
- Hoàn thành nghiên cứu trong thời gian 2-3 tháng
Lập kế hoạch chi tiết để đảm bảo tiến độ nghiên cứu, bao gồm các giai
đoạn: thu thập tài liệu, xây dựng khung nghiên cứu, khảo sát thực tế,
phân tích dữ liệu và viết báo cáo.
Đảm bảo chất lượng nghiên cứu bằng cách kiểm tra, đánh giá lại các
kết quả trước khi đưa ra kết luận cuối cùng.
4.Câu hỏi nghiên cứu:2
-Câu hỏi chung: Tìm hiểu về nguồn thu nhập, mức thu nhập của sinh viên
khoảng bao nhiêu và từ đâu?
- Câu hỏi chi tiết:
Thói quen chi tiêu của sinh viên Đại học Thương Mại?
Khoản chi tiêu cụ thể của sinh viên?
Sinh viên có kiến thức về quản lý chi tiêu hay không?
8
Tác động tài chính đến sinh viên?
Khó khăn trong quản lý tài chính?
Giải pháp là gì để sinh viên quản lý tài chính tốt hơn?
5.Phạm vi nghiên cứu:
oKhông gian: Đại học Thương Mại oThời gian: 8/3/2025-
22/3/2025 oKhách thể nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học
Thương Mại oĐối tượng nghiên cứu:
6.Phương pháp nghiên cứu:2
Nghiên cứu định lượng là nghiên cứu gắn với thu thập và xử lý dữ liệu dưới dạng
số, thường dùng để kiểm định hình các giả thuyết khoa học được suy diễn
từ các giả thuyết đã (theo mối quan hệ nhân quả) trong đó các biến số nghiên
cứu sẽ được lượng hóa cụ thể. Các mô hình toán và các công cụ thống kê sẽ được
sử dụng cho việc tả, dự đoán giải thích các hiện tượng. Tiến trình thông
thường của nghiên cứu định lượng bao gồm việc xác định tổng thể nghiên cứu và
mẫu điều tra; thiết kế bảng câu hỏi; phân tích dữ liệu; tiến hành điều tra thu thập
bảng hỏi; phân tích dữ liệu; trình bày kết quả nghiên cứu. Cách tiếp cận định lượng
cũng là cách tiếp cận tốt nhất cho việc kiểm định một lý thuyết khoa học.
Nghiên cứu định tính là nghiên cứu được đặc trưng bởi mục đích của nghiên cứu
phương pháp được tiến hành để nghiên cứu. Nghiên cứu định tính phương
pháp gắn liền những câu chữ hơn các con số, nghiên cứu thu thập, phân tích
những dữ liệu mang nh hình như những câu viết, những hành vi xử xự của
con người được quan sát.
Đề tài nghiên cứu được sử dụng bằng phương pháp nghiên cứu định lượng
nghiên cứu định tính. Phương pháp định lượng được sử dụng thông qua bảng câu
hỏi thu nhập thông tin, thông tin thu nhập được xử lý bằng phần mềm SPSS.
Phương pháp định tính thông qua các cuộc phỏng vấn sâu trên nền tảng online.
9
7.Ý nghĩa việc nghiên cứu:2
-Ý nghĩa luận: giúp phát triển thuyết về nh vi tài chính nhân, khám
phá các yếu tố tâm hội tác động đến quyết định tài chính,
cung cấp cơ sở cho các chương trình giáo dục tài chính hiệu quả. Ngoài
ra, nghiên cứu này còn giúp xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính cho
sinh viên hiểu tác động của công nghệ trong quản tài chính
nhân.
-Ý nghĩa thực tiễn: giúp cải thiện kỹ năng tài chính của sinh viên, xây dựng
các chính sách hỗ trợ tài chính phù hợp, phát triển các sản phẩm tài chính
dễ tiếp cận, khuyến khích tư duy tài chính lâu dài, và giảm thiểu các vấn
đề tài chính xã hội như nợ xấu hoặc căng thẳng tài chính.
8.Kết cấu đề tài nghiên cứu:
I. Phần mở đầu
II. Tổng quan nghiên cứu
III. Tổng quan lý thuyết và mô hình nghiên
IV. Kết quả nghiên cứu
V. Phần kết luận, hạn chế và kiến nghị
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.Nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Đỗ Thị Thương Đình Hạc (2023)
Đinh Thị Thanh Vân Nguyễn Đăng Tuệ (2022) cho thấy, những nhân
kiến thức tài chính tốt quan điểm tài chính ràng thường quyết định tài
chính hợp lý hơn, kiến thức tài chính giúp cải thiện kỹ năng lập kế hoạch chi tiêu.
Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh sự cần thiết của các chương trình giáo dục tài
chính trong trường đại học. Nghiên cứu của Lê Hoàng Anh (2021) cho thấy, sinh
viên nền tảng giáo dục tài chính từ gia đình thường thói quen tài chính tốt
hơn. Phần lớn các nghiên cứu đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản
tài chính gồm: giới tính, hiểu biết về tài chính, ảnh hưởng từ cha mẹ, thái độ tài
10
chính. Một số nghiên cứu đề cập đến những nhân tố khác, như: ngành học, năm
học (Khúc Thế Anh và Trần Tuấn Vinh, 2022), sự hỗ trợ từ bạn bè, phong cách
chi tiêu (Trần Thị Diệu Hương, 2024), khả năng kiểm soát bên ngoài (Đỗ Thị Hà
Thương & Lê Đình Hạc, 2023), kỹ năng lập kế hoạch (Vũ Thị Mai và cộng sự,
2021).Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi quản tài
chính của sinh viên, bao gồm giới tính, hiểu biết tài chính ảnh hưởng từ gia
đình. Kết quả cho thấy sinh viên có nền tảng giáo dục tài chính từ gia đình thường
có thói quen tài chính tốt hơn.
Trong tạp chí KINH TẾ & PHÁT TRIỂN”, Khúc Thế, A., Bùi Kiên, T., &
Nguyễn Minh , P. (2022) đã thực hiện bài Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động
của dân trí tài chính dưới góc độ xem xét cả 3 cấu phần: Thái độ tài chính, Kiến
thức tài chính và Hành vi tài chính lên quản lý chi tiêu của sinh viên. Dữ liệu được
thu thập từ bảng hỏi, được gửi trực tiếp gián tiếp đến sinh viên tại Việt Nam.
Kết quả, 1.131 phiếu trả lời hợp lệ. Bài viết đã sử dụng nghiên cứu định tính
nghiên cứu định lượng (thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM). Kết quả cho
thấy rằng các nhân tố Kiến thức tài chính, Thái độ tài chính không có sự tác động
đến hành vi quản chi tiêu của sinh viên, trong khi nh vi tài chính Ảnh
hưởng từ cha mẹ những yếu tố ảnh hưởng, đặc biệt Hành vi tài chính
ảnh hưởng rệt hơn cả. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra một số
hàm ý chính sách với các quan liên quan trong việc nâng cao Ảnh hưởng của
cha mẹ tới con cái cũng như cải thiện Hành vi tài chính của sinh viên.
Đề tài “Hiểu biết tài chính cá nhân của giới trẻ”: Khảo sát điều tra thực trạng tại
Nội và đề xuất giải pháp do Nguyễn Hoàng Phương (Trường Đại học Thương
mại) thực hiện.Bài viết nghiên cứu thực trạng hiểu biết tài chính cá nhân của giới
trẻ theo khung nghiên cứu của OECD (2015). Kết quả cho thấy giới trẻ trên địa
bàn thành phố Nội mức độ hiểu biết khác nhau về các khái niệm tài chính
quan trọng nlãi suất, lạm phát, phân tán rủi ro, quản ngân sách, quản nợ
thái độ tài chính. Trong khi một số người trẻ thể hiện kiến thức tốt một số lĩnh
vực nhất định thì một bộ phận đáng kể thanh niên lại thể hiện sự hiểu biết mức
trung bình hoặc kém. Các giải pháp được đề xuất bao gồm tích hợp giáo dục tài
11
chính thực tế vào chương trình giảng dạy ở trường, nâng cao hiểu biết về kỹ thuật
số thông qua nền tảng đầu tư và thúc đẩy học tập trải nghiệm tại các câu lạc bộ và
cuộc thi giáo dục tài chính.
Am hiểu tài chính của sinh viên Học viện Tài chính - Thực trạng và một số đề xuất
về chương trình giáo dục tài chính: Sự bùng nổ của Fintech trong ngành dịch vụ
tài chính đã mang đến những sản phẩm đầu linh hoạt, năng động cho giới trẻ.
Đầu vào tiền kỹ thuật số giao dịch trên các sàn giao dịch ảo gia tăng trong
bối cảnh Covid-19 lan rộng. Song rủi ro tiềm ẩn của c sản phẩm dịch vụ tài
chính đòi hỏi người dùng phải một mức độ am hiểu nhất định về tài chính
sản phẩm dịch vụ Fintech để tự bảo vệ mình. Điều này đặc biệt quan trọng với
nhóm người dùng là sinh viên bởi đây nhóm tư duy nhạy bén, dễ dàng nắm
bắt các xu hướng mới các công nghệ hiện đại, nhanh chóng thích ứng với các
sản phẩm dịch vụ mới; song cũng nhóm đối tượng dễ bị lôi kéo, chịu tổn thương
khi gặp phải rủi ro. Trong điều kiện khung khổ pháp cho Fintech các giao
dịch tài chính điện tử chưa được ban hành, nâng cao am hiểu tài chính cho người
trẻ để họ có thể tự bảo vệ mình trên thị trường tài chính là điều vô cùng cần thiết.
Nghiên cứu này làm thực trạng am hiểu tài chính của sinh viên Học viện Tài
chính (HVTC), từ đó đưa ra một số đề xuất về chương trình đào tạo nhằm tăng
cường hiểu biết tài chính cho sinh viên HVTC nói riêng sinh viên đại học nói
chung trong bối cảnh số hóa ngành dịch vụ tài chính Việt Nam.
Mai Thanh n, Nguyễn Việt Anh, & Nguyễn Ngọc Nam (2024). ĐÁNH GIÁ
HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CÁ NHÂN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ . Tạp Chí Khoa học Quản Lý Và Kinh tế, Trường Đại
học Kinh Tế, Đại học Huế. Hiểu biết tài chính cá nhân đang được quan tâm ở mọi
tầng lớp xã hội, đặc biệt đối với giới trẻ. Nâng cao hiểu biết tài chính cá nhân giúp
các bạn trẻ tự tin chđộng khi bắt đầu tự tạo ra thu nhập cho bản thân. Theo
tiêu chuẩn đánh giá, hiểu biết tài chính cá nhân bao gồm nhiều kiến thức tài chính,
thái độ tài chính nh vi tài chính. Từ mẫu điều tra 200 sinh viên thuộc các khóa
khác nhau của trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, nghiên cứu đã chỉ ra rằng
sinh viên điểm hiểu biết tài chính mức trung bình, không sự khác biệt về
12
hiểu biết tài chính giữa nam nữ, sinh viên thuộc khối ngành tài chính hiểu
biết tốt hơn sinh viên không thuộc khối ngành tài chính và sinh viên đi làm thêm
hiểu biết tài chính tốt hơn sinh viên không đi làm thêm. Dựa vào kết quả nghiên
cứu, bài báo đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiểu biết tài chính cá nhân
cho sinh viên.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DÂN TRÍ TÀI CHÍNH CỦA SINH VIÊN:
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI VIỆT NAM của Đặng Thị Lệ Xuân (Tờng Đại
học Kinh tế Quốc dân), Văn Hinh (Trường Bồi dưỡng cán bộ - Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam).Dân trí tài chính một trong những mắt xích quan trọng và ảnh
hưởng tích cực lên tài chính toàn diện. Kinh nghiệm từ cuộc khủng hoảng tài chính
chỉ ra rằng khả năng đưa ra các quyết định tài chính đóng vai trò quan trọng đối
với việc phát triển tài chính nhân. Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến trình đdân trí tài chính của sinh viên Việt
Nam thông qua hàm hồi quy logistic nhị phân với dữ liệu được từ điều tra qua
bảng hỏi 1.205 sinh viên Việt Nam. Kết quả cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng có ý
nghĩa thống kê đến trình độ dân trí tài chính của sinh viên, bao gồm: các khóa học
tài chính ngắn hạn, các bài học tài chính bậc học đại học, các chương trình truyền
hình tài chính, kênh Internet làm thêm. Dựa trên sở đó, i viết đã đề xuất
các hàm ý chính sách liên quan nhằm nâng cao trình độ dân trí tài chính của sinh
viên Việt Nam.
2.Nghiên cứu ngoài nước
Theo Gitman Joehnk (2008), quản tài chính nhân bao gồm các quyết
định liên quan đến sử dụng tài sản hiện để đáp ứng nhu cầu tài chính trong
tương lai. Dew cộng sự (2011) cho rằng, quản tài chính nhân 4 khía
cạnh chính: quản chi tiêu, tiết kiệm - đầu tư, tín dụng bảo hiểm. Như vậy,
quản lý tài chính cá nhân không chỉ liên quan đến việc sử dụng tiền, mà còn là một
kỹ năng quan trọng giúp nhân nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo an
toàn tài chính.
Theo Dew cộng sự (2011), 4 khía cạnh quan trọng trong quản tài chính cá
nhân là: chi tiêu, tiết kiệm - đầu tư, tín dụng bảo hiểm. Nghiên cứu của Lusardi
13
và Mitchell (2014) chỉ ra rằng, hiểu biết tài chính giúp giảm thiểu rủi ro tài chính
và tối ưu hóa việc lập kế hoạch tài chính và cho thấy, giáo dục i chính không chỉ
tác động đến quản tài chính, còn ảnh ởng đến các quyết định kinh tế
xã hội.
de Bassa Schernberg, Carlo. "Kiến thức tài chính hành vi tài chính thanh
thiếu niên (2013). Bài báo này sử dụng dữ liệu từ “Nghiên cứu năng lực tài chính
quốc gia năm 2009” để xem xét kiến thức tài chính và hành vi tài chính trong một
mẫu gồm khoảng 4.500 người trẻ tuổi từ 25 đến 34 tuổi. Bài báo nhận thấy rằng
hầu hết người trẻ tuổi đều thiếu kiến thức i chính cơ bản. Kiến thức tài chính đặc
biệt thấp một số nhóm nhân khẩu học nhất định, chẳng hạn như phụ nữ, người
dân tộc thiểu số và những người có thu nhập thấp hoặc trình độ học vấn thấp. Tuy
nhiên, trình độ học vấn cao không phải sự đảm bảo về kiến thức tài chính. Chỉ
có 49% người trẻ được hỏi có trình độ đại học và 60% người trẻ được hỏi có trình
độ sau đại học thtrả lời đúng ba câu hỏi đơn giản được thiết kế để đánh giá
kiến thức tài chính. Kết quả cho thấy những người được hỏi thể hiện kiến thức tài
chính cao hơn hoặc tự tin hơn vào kiến thức toán học hoặc tài chính nhân của
mình có kết quả tài chính tốt hơn: họ ít có khả năng sử dụng các phương pháp vay
chi phí cao và họ nhiều khả năng lập kế hoạch cho việc nghỉ hưu hoặc dành tiền
tiết kiệm cho các trường hợp khẩn cấp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi quản tài chính của sinh viên trường
Universitas Tarumanagara: Nghiên cứu này nhằm xác định tác động của kiến thức
tài chính, thái độ tài chính thu nhập đến hành vi quản tài chính sinh viên
Universitas Tarumanagara. Đối tượng nghiên cứu sinh viên đang theo học tại
Universitas Tarumanagara được lựa chọn bằng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất, tức
là lấy mẫu có chủ đích với 150 người trả lời. Dữ liệu được thu thập bằng bảng câu
hỏi được trình bày dưới dạng biểu mẫu của Google phân phối trực tuyến. Dữ
liệu thu được được xử lý bằng PLS-SEM sử dụng phần mềm
Smart-PLS. Kết quả cho thấy kiến thức tài chính ảnh hưởng đáng kể tích cực
đến hành vi quản lý tài chính, thái độ tài chính có ảnh hưởng đáng kể tích cực đến
hành vi quản tài chính. Trong khi đó, thu nhập ảnh ởng tích cực không
đáng kể đến hành vi quản lý tài chính.
14
Annamaria Lusardi , Olivia S. Mitchell & Vilsa Curto đã kiểm tra kiến thức tài
chính ở những người trẻ tuổi bằng cách sử dụng dữ liệu từ Khảo sát dọc quốc gia
về thanh niên m 1997. Chúng tôi đã chỉ ra rằng kiến thức tài chính những
người trẻ tuổi còn thấp; ít hơn một phần ba số người trẻ tuổikiến thức cơ bản
về lãi suất, lạm phát đa dạng hóa rủi ro. Kiến thức tài chính liên quan chặt
chẽ đến các đặc điểm nhân khẩu học xã hội và sự tinh tế về tài chính của gia đình.
Cụ thể, một nam giới có trình độ đại học cha mẹ có cổ phiếu và tiền tiết kiệm
hưu trí có khả năng biết về đa dạng hóa rủi ro cao hơn khoảng 50 phần trăm so với
một phụ nữ trình độ học vấn dưới trung học phổ thông cha mẹ không giàu
có. Những phát hiện này có ý nghĩa đối với chính sách bảo vệ người tiêu dùng.
Dudung Ma’ruf Nuris(PhD student at Faculty of Education, Universiti
Kebangsaan Malaysia, Bangi, Malaysia), Sheerad Sahid and Muhammad
Hussain(Faculty of Education, Universiti Kebangsaan Malaysia, Bangi,
Malaysia). Phong cách sống của sinh viên đại học trong việc quản tài chính
quyết định tương lai của họ về mặt quản lý tài chính. Hành vi tài chính tốt của sinh
viên cũng đến từ việc lập kế hoạch và quản tài chính tốt. Hành vi tài chính của
sinh viên nhiều hình thức khác nhau, bao gồm hành vi tiết kiệm, hành vi chi
tiêu lập kế hoạch tài chính. Hành vi tài chính sinh viên đại học được quyết
định bởi thu nhập của cha mẹ và trình độ học vấn của cha mẹ. Giáo dục tài chính
cha mẹ cung cấp cho con cái sẽ ảnh hưởng đến hành vi quản tài chính của
sinh viên. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành
vi tài chính của sinh viên đại học. Các tác giả sử dụng phương pháp đánh giá tài
liệu có hệ thống với PRISMA (Mục báo cáo ưa thích cho các đánh giá có hệ thống
và phân tích tổng hợp). Kết quả cho thấy các yếu tố được đề cập trong bài báo ảnh
hưởng đến hành vi tài chính thái độ tài chính, giáo dục tài chính, lập kế hoạch
tài chính, hiểu biết về tài chính, kiến thức tài chính, xã hội hóa tài chính, hiệu quả
tài chính, kỹ năng tài chính, mối đe dọa tài chính và các yếu tnhân khẩu học. Các
tác giả kết luận rằng hành vi tài chính thể bị ảnh hưởng bởi 10 (mười) yếu tố
trong đó thái độ tài chính giáo dục tài chính là yếu tố chi phối nhất các yếu
tố này là cơ sở của hành vi tài chính của cá nhân hoặc sinh viên. Gợi ý cho nghiên
cứu sâu hơn là nghiên cứu nên xem xét hành vi tài chính trong hộ gia đình và các
lĩnh vực liên quan khác.
15
Hyo-Chung Kim (Dept. of Family & Consumer Sciences, Inje University) Mục
đích của nghiên cứu kiểm tra nh trạng hiện tại của nh vi quản tài chính
của sinh viên đại họcxác định các yếu tố ảnh hưởng. Dữ liệu được thu thập từ
481 sinh viên đại học tại khu vực Busan Kyungnam bằng bảng câu hỏi tự trả
lời. Tần suất, hệ số alpha của Cronbach, phân tích nhân tố Phân tích tương quan
của Pearson và phân tích hồi quy được thực hiện bằng SPSS WINDOWS. Kết quả
từ nghiên cứu này như sau. Thứ nhất, giá trị trung bình của sự chuẩn bị cho tương
lai là cao nhất trong số 5 chiều của thái độ về tiền bạc, trong khi giá trị trung bình
của phương tiện phô trương là thấp nhất. Ngoài ra, sinh viên đại học cho thấy các
thực hành tốt trong việc lập danh sách mua sắm, lập ngân sách giữ biên lai,
nhưng thực hành kém trong việc lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. Thứ hai, nhiều
yếu tố như giới tính, lớp học, trình độ học vấn của mẹ, nghề nghiệp của cha
nghề nghiệp của mẹ có ý nghĩa trong phân tích hồi quy đối với hành vi quản lý tài
chính. Đặc biệt, thái độ về tiền bạc kinh nghiệm giáo dục của người tiêu dùng
ý nghĩa trong nhiều loại hành vi quản tài chính. Kết hợp lại, những kết quả
này cho thấy rằng nên tiến hành giáo dục quản tài chính cho sinh viên đại học
và đưa nội dung liên quan đến giá trị vào chương trình giáo dục.
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
1.Khái niệm về chi êu và ết kiệm2
Chi tiêu và tiết kiệm là hai khái niệm quan trọng đối với sinh viên, giúp quản lý
tài chính hiệu quả trong suốt quãng thời gian học tập. Việc chi tiêu hợp không
chỉ giúp sinh viên đáp ứng nhu cầu hàng ngày còn tạo ra thói quen tiết kiệm,
đảm bảo cho ơng lai giảm bớt áp lực tài chính trong suốt quá trình học tập
của mình.
- Chi tiêu là một khoản chi phí phát sinh của nhân hoặc tổ chức nào đó
được sử dụng nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu chi tiêu hoặc những khoản chi
phí phát sinh từ một số các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong nhu cầu đời sống
hàng ngày từ tinh thần cho đến nhu cầu về vật chất thông qua chính nguồn thu
nhập.
16
- Tiết kiệmnh động giảm bớt các hao phí trong chi tiêu trong gia đình,
nhân, tổ chức, doanh nghiệp để đảm bảo và tích lũy nguồn lực cho tương lai.
Tiết kiệm thể được hiểu đơn giản việc không tiêu dùng quá mức những
bạn kiếm được, thay vào đó, chỉ tiêu vào những thứ cần thiết hợp lý để thể
dành lại một phần cho các kế hoạch, mục tiêu dài hạn.
Như vậy, chi tiêu liên quan đến việc sử dụng tài chính cho các nhu cầu mong
muốn trong cuộc sống, từ các chi phí sinh hoạt đến các khoản chi cho học tập
giải trí. Trong khi đó, tiết kiệm là hành động giữ lại một phần thu nhập, giúp tích
lũy tài sản và tạo ra sự an toàn tài chính cho tương lai.
2.Phát triển mô hình nghiên cứu, thang đo và giả thuyết nghiên
cứu
a. Giả thuyết nghiên cứu:
Với sự gia tăng chi phí học tập và những yếu tố tác động từ tình hình tài chính
nhân, việc nghiên cứu mối liên hệ giữa tài chính sinh viên và hiệu quả học tập trở
nên đặc biệt quan trọng. Do đó, nghiên cứu này đề xuất các giả thuyết nhằm c
định các yếu tố tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng học tập và kết quả học
tập của sinh viên:
Giả thuyết 1: Thói quen chi tiêu và tiết kiệm
Giả thuyết 2: Khoản chi tiêu đầy đủ của sinh viên Thương Mại
Giả thuyết 3: Tác động của tài chính với đời sống sinh viên
Giả thuyết 4: Khó khăn tài chính Giả
thuyết 5: Giải pháp tài chính
b. Thang đo nghiên cứu:
TQ Thói quen chi tiêu và tiết kiệm Nguồn
TQ1 Bạn có ghi chép lại chi tiêu hàng ngày không?
TQ2 Bạn có đặt ngân sách chi tiêu hàng tháng không?
17
TQ3 Bạn phân chia thu nhập cho các mục như ăn uống, nở, giải
trí…?
TQ4 Bạn có tiết kiệm một phần thu nhập hàng tháng không?
TQ5 Bạn có từng tiêu hết tiền trước khi đến kỳ nhận tiền tiếp theo không?
TQ6 Bạn có từng vay tiền bạn bè/ người thân vì thiếu tiền sinh hoạt?
CT
Khoản chi tiêu cụ thể của sinh viên Thương Mại
Nguồn
CT1
Ăn uống
CT2
Tiền thuê nhà/ điện nước (nếu có)
CT3
Mua sắm cá nhân (quần áo, mỹ phẩm, phụ kiện…)
CT4
Giải trí (xem phim, đi chơi, du lịch,...)
CT5
Học tập (mua sách, học thêm, tài liệu,...)
CT6
Chi phí khác
KT
Kiến thức và thái độ về tài chính cá nhân
Nguồn
KT1 Tôi có kiến thức cơ bản về quản lý tài chính cá nhân.
KT2 Tôi hiểu rõ về tiết kiệm, đầu tư và lãi suất.
KT3 Tôi tự tin vào khả năng quản lý tài chính của mình.
KT4 Tôi đã từng tham gia khóa học về tài chính cá nhân.
KT5 Tôi quan tâm đến việc tìm hiểu về đầu tư và quản lý tiền bạc.
TD Tác động của tài chính với đời sống sinh viên Nguồn
TD1 Tình trạng tài chính ảnh hưởng đến kết quả học tập của tôi.
18
TD2 Tôi cảm thấy căng thẳng vì vấn đề tài chính cá nhân.
TD3 Tôi phải làm để kiếm tiền trang trải cuộc sống .
TD4 Tài chính ảnh hưởng đến các hoạt động xã hội và vui chơi của tôi.
KK Khó khăn trong quản lý tài chính Nguồn
KK1 Tôi gặp khó khăn trong việc kiếm thêm thu nhập ổn định khi còn
sinh viên ..
KK2 Tôi khó kiểm soát chi tiêu cá nhân.
KK3 Tôi không có thói quen tiết kiệm tiền hàng tháng.
KK4 Tôi thiếu kiến thức và quản lý tài chính và đầu tư.
KK5 Tôi gặp khó khăn trong việc trang trải chi phí học tập (học phí, tài
liệu).
GP Giải pháp tài chính Nguồn GP1 Tôi muốn học cách lập ngân sách kiểm
soát chi tiêu hiệu viên.
GP2 Tôi quan tâm đến các phương pháp tiết kiệm và đầu dành cho sinh
viên.
GP3 Tôi muốn biết cách quản lý tài chính khi đi làm thêm.
GP4 Tôi cần học cách vay và trả nợ một cách hợp lý.
GP5 Tôi mong muốn nhà trường tổ chức các khóa học hoặc hội thảo quản
lý tài chính cá nhân.
19
c. Mô hình nghiên cứu:
Biểu đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu
3.Thiết kế nghiên cứu
a. Xây dựng phiếu điều tra
Quy trình xây dựng phiếu điều tra.
Quy trình Kết quả

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BỘ MÔN:
NGHIÊN CỨU KH
OA HỌC  ----- - ----
BÀI THẢO LUẬN Đề tài: Nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý tài chính c á
nhân của sinh viên T rường Đại học Thương Mại Nhóm thực hiện: Lớp học phần:
Giáo viên hướng dẫn: HÀ NỘI 1
Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy T rần Anh
T uấn, người đã tận tâm hướng dẫn và cung cấp cho chúng em những kiến thức
bổ ích và giá trị trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến việc quản lý tài chính cá nhân của sinh viên T rường Đại học Thương mại”.
T rong suốt quá t rình thực hiện nghiên cứu, thầy đã không chỉ cung cấp những
kiến thức bổ ích mà còn tận tình góp ý, định hướng giúp chúng em tiếp cận vấn
đề một cách khoa học và thực tiễn. Những chỉ dẫn của thầy không chỉ giúp
nhóm hoàn thành bài nghiên cứu này mà còn là hành trang quý giá cho chặng
đường học tập và phát triển sau này .
Mặc dù đã dành nhiều thời gian và công sức cho bài nghiên cứu, nhưng chắc
chắn nhóm chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy , nhóm chúng
em rất mong nhận được những góp ý từ thầy để có thể hoàn thiện hơn trong tương lai. 2 Mục lục
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................2
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................5
1. Giới thiệu tóm tắt về phần nghiên cứu................................................................5
2. Lý do chọn đề tài................................................................................................5
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài..................................................................................6
4. Câu hỏi nghiên cứu:............................................................................................8
5. Phạm vi nghiên cứu:...........................................................................................8
6. Phương pháp nghiên cứu:...................................................................................8
7. Ý nghĩa việc nghiên cứu:....................................................................................9
8. Kết cấu đề tài nghiên cứu:...................................................................................9
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU..........................................................10
1. Nghiên cứu trong nước.....................................................................................10
2. Nghiên cứu ngoài nước.....................................................................................13
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU............16
1. Khái niệm về chi tiêu và tiết kiệm....................................................................16
2. Phát triển mô hình nghiên cứu, thang đo và giả thuyết nghiên cứu...................16
a.Giả thuyết nghiên cứu:......................................................................................16
b.Thang đo nghiên cứu:.......................................................................................17
c.Mô hình nghiên cứu:.......................................................................................19
3. Thiết kế nghiên cứu..........................................................................................20
a.Xây dựng phiếu điều tra....................................................................................20
b.Nội dung phiếu điều tra.....................................................................................20
c.Mẫu nghiên cứu.................................................................................................21
4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................22
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................22
1. Phân tích thống kê mô tả:...................................................................................22
a.Thống kê sinh viên năm:...................................................................................22 3
b.Thống kê sinh viên khoa:..................................................................................23
c.Thống kê nguồn tài chính:................................................................................24
d.Thống kê thu nhập hàng tháng:.........................................................................25
e. Thống kê thói quen chi tiêu và tiết kiệm..........................................................26
f. Thống kê khoản chi tiêu cụ thể của sinh viên Thương Mại:.............................27
g. Thống kê kiến thức và thái độ về tài chính cá nhân:.......................................27
h.Thống kê tác động của tài chính với đời sống sinh viên....................................28
i. Thống kê khó khăn trong quản lý tài chính.......................................................28
k. Thống kê giải pháp tài chính............................................................................29
2. Phân tích độ tin cậy...........................................................................................30
a.Cơ sở lý thuyết..................................................................................................30
b.Kết quả phân tích thang đo “Thói quen chi tiêu và tiết kiệm”..........................31
cKết quả phân tích thang đo “Khoản chi tiêu cụ thể của sinh viên Thương Mại”34
d.Kết quả phân tích thang đo “Kiến thức và thái độ về tài chính cá nhân”..........36
e.Kết quả phân tích thang đo “Tác động của tài chính đến đời sống sinh viên"...37
f.Kết quả phân tích thang đo “Khó khăn trong quản lý tài chính”........................38
g.Kết quả phân tích thang đo “ Giải pháp tài chính”............................................39
3. Phân tích nhân tố khám phá EFA......................................................................39
a.Cơ sở lý thuyết..................................................................................................39
b.Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA.........................................................41
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN, HẠN CHẾ, KIẾN NGHỊ.................................................45
1. Kết luận.............................................................................................................45
2. Hạn chế của đề tài.............................................................................................46
3. Kiến nghị..........................................................................................................47
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN..............................................................................48
Phần 1: Thông tin chung..........................................................................................48
Phần 2: Câu hỏi phỏng vấn......................................................................................49
BẢNG XÂY DỰNG THANG ĐO..............................................................................49 4
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
1.Giới thiệu tóm tắt về phần nghiên cứu
Quản lý tài chính cá nhân là một kỹ năng quan trọng đối với sinh viên, đặc biệt
trong bối cảnh chi tiêu ngày càng đa dạng và các hình thức thanh toán hiện đại
phát triển mạnh mẽ. Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
việc quản lý tài chính cá nhân của sinh viên Trường Đại học Thương mại, từ đó đề
xuất những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong nhóm đối tượng này.
Dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, nhóm đã thu thập dữ
liệu từ sinh viên thông qua khảo sát và phân tích các yếu tố như thu nhập, thói
quen chi tiêu, kiến thức tài chính, ảnh hưởng của gia đình và tác động của công
nghệ tài chính. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thực trạng quản
lý tài chính cá nhân của sinh viên mà còn cung cấp cơ sở để đề xuất các biện pháp
nâng cao nhận thức và kỹ năng tài chính, góp phần giúp sinh viên có kế hoạch tài
chính hợp lý hơn trong học tập và cuộc sống. 2.Lý do chọn đề tài
Quản lý tài chính cá nhân là một kỹ năng quan trọng đối với mỗi cá nhân, đặc biệt
là sinh viên – nhóm đối tượng đang trong giai đoạn chuyển giao từ phụ thuộc tài
chính sang tự chủ hơn trong chi tiêu và quản lý tiền bạc. Tuy nhiên, thực tế cho
thấy nhiều sinh viên chưa có kế hoạch tài chính hợp lý, dễ rơi vào tình trạng chi
tiêu không kiểm soát, thiếu hụt tài chính hoặc mắc nợ không cần thiết.
Trong bối cảnh công nghệ tài chính phát triển mạnh mẽ cùng với sự đa dạng của
các hình thức thanh toán và tín dụng, việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quản
lý tài chính cá nhân của sinh viên trở nên cấp thiết. Nghiên cứu này không chỉ giúp
đánh giá thực trạng quản lý tài chính của sinh viên Trường Đại học Thương mại
mà còn góp phần đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng tài
chính cho sinh viên, giúp họ có kế hoạch chi tiêu hợp lý hơn.
Với ý nghĩa thực tiễn và tính cấp thiết của vấn đề, nhóm quyết định lựa chọn đề tài
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý tài chính cá nhân của sinh
viên Trường Đại học Thương mại” để nghiên cứu và phân tích chuyên sâu. 5
3.Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh sinh viên ngày càng phải đối mặt với nhiều quyết định tài chính
quan trọng, từ quản lý chi tiêu cá nhân đến cân đối giữa học tập và làm thêm, kỹ
năng quản lý tài chính trở nên thiết yếu hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, không phải
sinh viên nào cũng có đủ kiến thức và phương pháp phù hợp để kiểm soát tài chính
một cách hiệu quả. Chính vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích
các yếu tố tác động đến khả năng quản lý tài chính cá nhân của sinh viên Trường
Đại học Thương mại, từ đó đề xuất những giải pháp giúp họ cải thiện kỹ năng tài
chính. Cụ thể, nghiên cứu hướng đến các mục tiêu sau:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng quản lý tài chính cá nhân của sinh viên
Tìm hiểu những nhân tố có tác động trực tiếp và gián tiếp đến cách sinh
viên quản lý tài chính, bao gồm thu nhập cá nhân, thói quen chi tiêu,
ảnh hưởng từ gia đình, môi trường sống và sự phát triển của công nghệ tài chính.
Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và cách chúng tác động
đến khả năng kiểm soát tài chính của sinh viên.
-Đánh giá mức độ hiểu biết về tài chính cá nhân của sinh viên
Khảo sát nhận thức của sinh viên về các khái niệm tài chính cơ bản như
lập ngân sách, tiết kiệm, đầu tư, tín dụng và quản lý nợ.
Đánh giá sự chủ động của sinh viên trong việc học hỏi, tìm hiểu các
kiến thức về tài chính cá nhân và mức độ ứng dụng của họ vào thực tế.
- Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế về tình hình quản lý tài chính của sinh viên
Tiến hành khảo sát ít nhất 200 sinh viên Trường Đại học Thương mại
để có dữ liệu khách quan, phản ánh thực trạng chung.
Sử dụng phương pháp định lượng và định tính để phân tích thói quen
chi tiêu, cách lập kế hoạch tài chính cá nhân cũng như các khó khăn
mà sinh viên gặp phải trong quá trình quản lý tài chính. 6
Kết hợp phỏng vấn chuyên sâu để làm rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng và
đề xuất giải pháp phù hợp
- Đề xuất các giải pháp giúp sinh viên quản lý tài chính hiệu quả hơn
Đưa ra các phương pháp thực tế, dễ áp dụng, phù hợp với sinh viên và
không yêu cầu công cụ phức tạp.
Xây dựng các hướng dẫn giúp sinh viên cải thiện kỹ năng lập kế hoạch
chi tiêu, tiết kiệm và kiểm soát tài chính một cách khoa học.
Hướng đến những giải pháp tiết kiệm thời gian, có tính khả thi cao, giúp
sinh viên rèn luyện thói quen tài chính bền vững.
- Đảm bảo nghiên cứu dựa trên dữ liệu thực tế, có thể kiểm chứng, phù hợp
với sinh viên Việt Nam
Các kết luận và đề xuất trong nghiên cứu dựa trên dữ liệu thực tế, phù
hợp với điều kiện sống, mức thu nhập và thói quen tài chính của sinh viên tại Việt Nam.
Tránh những lý thuyết hàn lâm khó áp dụng, tập trung vào các giải pháp
thực tế có thể triển khai ngay trong cuộc sống hàng ngày.
- Hoàn thành nghiên cứu trong thời gian 2-3 tháng
Lập kế hoạch chi tiết để đảm bảo tiến độ nghiên cứu, bao gồm các giai
đoạn: thu thập tài liệu, xây dựng khung nghiên cứu, khảo sát thực tế,
phân tích dữ liệu và viết báo cáo.
Đảm bảo chất lượng nghiên cứu bằng cách kiểm tra, đánh giá lại các
kết quả trước khi đưa ra kết luận cuối cùng. 4.Câu hỏi nghiên cứu:2
-Câu hỏi chung: Tìm hiểu về nguồn thu nhập, mức thu nhập của sinh viên
khoảng bao nhiêu và từ đâu?
- Câu hỏi chi tiết:
Thói quen chi tiêu của sinh viên Đại học Thương Mại?
Khoản chi tiêu cụ thể của sinh viên?
Sinh viên có kiến thức về quản lý chi tiêu hay không? 7
Tác động tài chính đến sinh viên?
Khó khăn trong quản lý tài chính?
Giải pháp là gì để sinh viên quản lý tài chính tốt hơn? 5.Phạm vi nghiên cứu:
oKhông gian: Đại học Thương Mại oThời gian: 8/3/2025-
22/3/2025 oKhách thể nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học
Thương Mại oĐối tượng nghiên cứu:
6.Phương pháp nghiên cứu:2
Nghiên cứu định lượng là nghiên cứu gắn với thu thập và xử lý dữ liệu dưới dạng
số, thường dùng để kiểm định mô hình và các giả thuyết khoa học được suy diễn
từ các giả thuyết đã có (theo mối quan hệ nhân quả) mà trong đó các biến số nghiên
cứu sẽ được lượng hóa cụ thể. Các mô hình toán và các công cụ thống kê sẽ được
sử dụng cho việc mô tả, dự đoán và giải thích các hiện tượng. Tiến trình thông
thường của nghiên cứu định lượng bao gồm việc xác định tổng thể nghiên cứu và
mẫu điều tra; thiết kế bảng câu hỏi; phân tích dữ liệu; tiến hành điều tra và thu thập
bảng hỏi; phân tích dữ liệu; trình bày kết quả nghiên cứu. Cách tiếp cận định lượng
cũng là cách tiếp cận tốt nhất cho việc kiểm định một lý thuyết khoa học.
Nghiên cứu định tính là nghiên cứu được đặc trưng bởi mục đích của nghiên cứu
và phương pháp được tiến hành để nghiên cứu. Nghiên cứu định tính là phương
pháp gắn liền những câu chữ hơn là các con số, nghiên cứu thu thập, phân tích
những dữ liệu mang tính mô hình như những câu viết, những hành vi xử xự của
con người được quan sát.
Đề tài nghiên cứu được sử dụng bằng phương pháp nghiên cứu định lượng và
nghiên cứu định tính. Phương pháp định lượng được sử dụng thông qua bảng câu
hỏi thu nhập thông tin, thông tin thu nhập được xử lý bằng phần mềm SPSS.
Phương pháp định tính thông qua các cuộc phỏng vấn sâu trên nền tảng online. 8
7.Ý nghĩa việc nghiên cứu:2
-Ý nghĩa lý luận: giúp phát triển lý thuyết về hành vi tài chính cá nhân, khám
phá các yếu tố tâm lý và xã hội tác động đến quyết định tài chính, và
cung cấp cơ sở cho các chương trình giáo dục tài chính hiệu quả. Ngoài
ra, nghiên cứu này còn giúp xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính cho
sinh viên và hiểu rõ tác động của công nghệ trong quản lý tài chính cá nhân.
-Ý nghĩa thực tiễn: giúp cải thiện kỹ năng tài chính của sinh viên, xây dựng
các chính sách hỗ trợ tài chính phù hợp, phát triển các sản phẩm tài chính
dễ tiếp cận, khuyến khích tư duy tài chính lâu dài, và giảm thiểu các vấn
đề tài chính xã hội như nợ xấu hoặc căng thẳng tài chính.
8.Kết cấu đề tài nghiên cứu: I. Phần mở đầu II. Tổng quan nghiên cứu
III. Tổng quan lý thuyết và mô hình nghiên IV. Kết quả nghiên cứu V.
Phần kết luận, hạn chế và kiến nghị
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.Nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Đỗ Thị Hà ThươngLê Đình Hạc (2023)
Đinh Thị Thanh VânNguyễn Đăng Tuệ (2022) cho thấy, những cá nhân có
kiến thức tài chính tốt và quan điểm tài chính rõ ràng thường có quyết định tài
chính hợp lý hơn, kiến thức tài chính giúp cải thiện kỹ năng lập kế hoạch chi tiêu.
Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh sự cần thiết của các chương trình giáo dục tài
chính trong trường đại học. Nghiên cứu của Lê Hoàng Anh (2021) cho thấy, sinh
viên có nền tảng giáo dục tài chính từ gia đình thường có thói quen tài chính tốt
hơn. Phần lớn các nghiên cứu đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản lý
tài chính gồm: giới tính, hiểu biết về tài chính, ảnh hưởng từ cha mẹ, thái độ tài 9
chính. Một số nghiên cứu đề cập đến những nhân tố khác, như: ngành học, năm
học (Khúc Thế Anh và Trần Tuấn Vinh, 2022), sự hỗ trợ từ bạn bè, phong cách
chi tiêu (Trần Thị Diệu Hương, 2024), khả năng kiểm soát bên ngoài (Đỗ Thị Hà
Thương & Lê Đình Hạc, 2023
), kỹ năng lập kế hoạch (Vũ Thị Mai và cộng sự,
2021
).Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi quản lý tài
chính của sinh viên, bao gồm giới tính, hiểu biết tài chính và ảnh hưởng từ gia
đình. Kết quả cho thấy sinh viên có nền tảng giáo dục tài chính từ gia đình thường
có thói quen tài chính tốt hơn.
Trong tạp chí “ KINH TẾ & PHÁT TRIỂN”, Khúc Thế, A., Bùi Kiên, T., &
Nguyễn Minh , P. (2022) đã thực hiện bài Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động
của dân trí tài chính dưới góc độ xem xét cả 3 cấu phần: Thái độ tài chính, Kiến
thức tài chính và Hành vi tài chính lên quản lý chi tiêu của sinh viên. Dữ liệu được
thu thập từ bảng hỏi, được gửi trực tiếp và gián tiếp đến sinh viên tại Việt Nam.
Kết quả, có 1.131 phiếu trả lời hợp lệ. Bài viết đã sử dụng nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định lượng (thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM). Kết quả cho
thấy rằng các nhân tố Kiến thức tài chính, Thái độ tài chính không có sự tác động
đến hành vi quản lý chi tiêu của sinh viên, trong khi Hành vi tài chính và Ảnh
hưởng từ cha mẹ là những yếu tố có ảnh hưởng, đặc biệt là Hành vi tài chính có
ảnh hưởng rõ rệt hơn cả. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra một số
hàm ý chính sách với các cơ quan liên quan trong việc nâng cao Ảnh hưởng của
cha mẹ tới con cái cũng như cải thiện Hành vi tài chính của sinh viên.
Đề tài “Hiểu biết tài chính cá nhân của giới trẻ”: Khảo sát điều tra thực trạng tại
Hà Nội và đề xuất giải pháp do Nguyễn Hoàng Phương (Trường Đại học Thương
mại) thực hiện.Bài viết nghiên cứu thực trạng hiểu biết tài chính cá nhân của giới
trẻ theo khung nghiên cứu của OECD (2015). Kết quả cho thấy giới trẻ trên địa
bàn thành phố Hà Nội có mức độ hiểu biết khác nhau về các khái niệm tài chính
quan trọng như lãi suất, lạm phát, phân tán rủi ro, quản lý ngân sách, quản lý nợ
và thái độ tài chính. Trong khi một số người trẻ thể hiện kiến thức tốt ở một số lĩnh
vực nhất định thì một bộ phận đáng kể thanh niên lại thể hiện sự hiểu biết ở mức
trung bình hoặc kém. Các giải pháp được đề xuất bao gồm tích hợp giáo dục tài 10
chính thực tế vào chương trình giảng dạy ở trường, nâng cao hiểu biết về kỹ thuật
số thông qua nền tảng đầu tư và thúc đẩy học tập trải nghiệm tại các câu lạc bộ và
cuộc thi giáo dục tài chính.
Am hiểu tài chính của sinh viên Học viện Tài chính - Thực trạng và một số đề xuất
về chương trình giáo dục tài chính: Sự bùng nổ của Fintech trong ngành dịch vụ
tài chính đã mang đến những sản phẩm đầu tư linh hoạt, năng động cho giới trẻ.
Đầu tư vào tiền kỹ thuật số và giao dịch trên các sàn giao dịch ảo gia tăng trong
bối cảnh Covid-19 lan rộng. Song rủi ro tiềm ẩn của các sản phẩm và dịch vụ tài
chính đòi hỏi người dùng phải có một mức độ am hiểu nhất định về tài chính và
sản phẩm dịch vụ Fintech để tự bảo vệ mình. Điều này đặc biệt quan trọng với
nhóm người dùng là sinh viên bởi đây là nhóm có tư duy nhạy bén, dễ dàng nắm
bắt các xu hướng mới và các công nghệ hiện đại, nhanh chóng thích ứng với các
sản phẩm dịch vụ mới; song cũng là nhóm đối tượng dễ bị lôi kéo, chịu tổn thương
khi gặp phải rủi ro. Trong điều kiện khung khổ pháp lý cho Fintech và các giao
dịch tài chính điện tử chưa được ban hành, nâng cao am hiểu tài chính cho người
trẻ để họ có thể tự bảo vệ mình trên thị trường tài chính là điều vô cùng cần thiết.
Nghiên cứu này làm rõ thực trạng am hiểu tài chính của sinh viên Học viện Tài
chính (HVTC), từ đó đưa ra một số đề xuất về chương trình đào tạo nhằm tăng
cường hiểu biết tài chính cho sinh viên HVTC nói riêng và sinh viên đại học nói
chung trong bối cảnh số hóa ngành dịch vụ tài chính Việt Nam.
Mai Thanh Văn, Nguyễn Việt Anh, & Nguyễn Ngọc Nam (2024). ĐÁNH GIÁ
HIỂU BIẾT TÀI CHÍNH CÁ NHÂN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ . Tạp Chí Khoa học Quản Lý Và Kinh tế, Trường Đại
học Kinh Tế, Đại học Huế. Hiểu biết tài chính cá nhân đang được quan tâm ở mọi
tầng lớp xã hội, đặc biệt đối với giới trẻ. Nâng cao hiểu biết tài chính cá nhân giúp
các bạn trẻ tự tin và chủ động khi bắt đầu tự tạo ra thu nhập cho bản thân. Theo
tiêu chuẩn đánh giá, hiểu biết tài chính cá nhân bao gồm nhiều kiến thức tài chính,
thái độ tài chính và hành vi tài chính. Từ mẫu điều tra 200 sinh viên thuộc các khóa
khác nhau của trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, nghiên cứu đã chỉ ra rằng
sinh viên có điểm hiểu biết tài chính ở mức trung bình, không có sự khác biệt về 11
hiểu biết tài chính giữa nam và nữ, sinh viên thuộc khối ngành tài chính có hiểu
biết tốt hơn sinh viên không thuộc khối ngành tài chính và sinh viên đi làm thêm
có hiểu biết tài chính tốt hơn sinh viên không đi làm thêm. Dựa vào kết quả nghiên
cứu, bài báo đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiểu biết tài chính cá nhân cho sinh viên.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DÂN TRÍ TÀI CHÍNH CỦA SINH VIÊN:
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI VIỆT NAM của Đặng Thị Lệ Xuân (Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân), Lê Văn Hinh (Trường Bồi dưỡng cán bộ - Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam).Dân trí tài chính là một trong những mắt xích quan trọng và ảnh
hưởng tích cực lên tài chính toàn diện. Kinh nghiệm từ cuộc khủng hoảng tài chính
chỉ ra rằng khả năng đưa ra các quyết định tài chính đóng vai trò quan trọng đối
với việc phát triển tài chính cá nhân. Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến trình độ dân trí tài chính của sinh viên Việt
Nam thông qua hàm hồi quy logistic nhị phân với dữ liệu có được từ điều tra qua
bảng hỏi 1.205 sinh viên Việt Nam. Kết quả cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng có ý
nghĩa thống kê đến trình độ dân trí tài chính của sinh viên, bao gồm: các khóa học
tài chính ngắn hạn, các bài học tài chính ở bậc học đại học, các chương trình truyền
hình tài chính, kênh Internet và làm thêm. Dựa trên cơ sở đó, bài viết đã đề xuất
các hàm ý chính sách liên quan nhằm nâng cao trình độ dân trí tài chính của sinh viên Việt Nam.
2.Nghiên cứu ngoài nước
Theo Gitman và Joehnk (2008), quản lý tài chính cá nhân bao gồm các quyết
định liên quan đến sử dụng tài sản hiện có để đáp ứng nhu cầu tài chính trong
tương lai. Dew và cộng sự (2011) cho rằng, quản lý tài chính cá nhân có 4 khía
cạnh chính: quản lý chi tiêu, tiết kiệm - đầu tư, tín dụng và bảo hiểm. Như vậy,
quản lý tài chính cá nhân không chỉ liên quan đến việc sử dụng tiền, mà còn là một
kỹ năng quan trọng giúp cá nhân nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo an toàn tài chính.
Theo Dew và cộng sự (2011), 4 khía cạnh quan trọng trong quản lý tài chính cá
nhân là: chi tiêu, tiết kiệm - đầu tư, tín dụng và bảo hiểm. Nghiên cứu của Lusardi 12
và Mitchell (2014) chỉ ra rằng, hiểu biết tài chính giúp giảm thiểu rủi ro tài chính
và tối ưu hóa việc lập kế hoạch tài chính và cho thấy, giáo dục tài chính không chỉ
tác động đến quản lý tài chính, mà còn ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế và xã hội.
de Bassa Schernberg, Carlo. "Kiến thức tài chính và hành vi tài chính ở thanh
thiếu niên (2013). Bài báo này sử dụng dữ liệu từ “Nghiên cứu năng lực tài chính
quốc gia năm 2009”
để xem xét kiến thức tài chính và hành vi tài chính trong một
mẫu gồm khoảng 4.500 người trẻ tuổi từ 25 đến 34 tuổi. Bài báo nhận thấy rằng
hầu hết người trẻ tuổi đều thiếu kiến thức tài chính cơ bản. Kiến thức tài chính đặc
biệt thấp ở một số nhóm nhân khẩu học nhất định, chẳng hạn như phụ nữ, người
dân tộc thiểu số và những người có thu nhập thấp hoặc trình độ học vấn thấp. Tuy
nhiên, trình độ học vấn cao không phải là sự đảm bảo về kiến thức tài chính. Chỉ
có 49% người trẻ được hỏi có trình độ đại học và 60% người trẻ được hỏi có trình
độ sau đại học có thể trả lời đúng ba câu hỏi đơn giản được thiết kế để đánh giá
kiến thức tài chính. Kết quả cho thấy những người được hỏi thể hiện kiến thức tài
chính cao hơn hoặc tự tin hơn vào kiến thức toán học hoặc tài chính cá nhân của
mình có kết quả tài chính tốt hơn: họ ít có khả năng sử dụng các phương pháp vay
chi phí cao và họ có nhiều khả năng lập kế hoạch cho việc nghỉ hưu hoặc dành tiền
tiết kiệm cho các trường hợp khẩn cấp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi quản lý tài chính của sinh viên trường
Universitas Tarumanagara: Nghiên cứu này nhằm xác định tác động của kiến thức
tài chính, thái độ tài chính và thu nhập đến hành vi quản lý tài chính ở sinh viên
Universitas Tarumanagara. Đối tượng nghiên cứu là sinh viên đang theo học tại
Universitas Tarumanagara được lựa chọn bằng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất, tức
là lấy mẫu có chủ đích với 150 người trả lời. Dữ liệu được thu thập bằng bảng câu
hỏi được trình bày dưới dạng biểu mẫu của Google và phân phối trực tuyến. Dữ
liệu thu được được xử lý bằng PLS-SEM sử dụng phần mềm
Smart-PLS. Kết quả cho thấy kiến thức tài chính có ảnh hưởng đáng kể tích cực
đến hành vi quản lý tài chính, thái độ tài chính có ảnh hưởng đáng kể tích cực đến
hành vi quản lý tài chính. Trong khi đó, thu nhập có ảnh hưởng tích cực không
đáng kể đến hành vi quản lý tài chính. 13
Annamaria Lusardi , Olivia S. Mitchell & Vilsa Curto đã kiểm tra kiến thức tài
chính ở những người trẻ tuổi bằng cách sử dụng dữ liệu từ Khảo sát dọc quốc gia
về thanh niên năm 1997. Chúng tôi đã chỉ ra rằng kiến thức tài chính ở những
người trẻ tuổi còn thấp; ít hơn một phần ba số người trẻ tuổi có kiến thức cơ bản
về lãi suất, lạm phát và đa dạng hóa rủi ro. Kiến thức tài chính có liên quan chặt
chẽ đến các đặc điểm nhân khẩu học xã hội và sự tinh tế về tài chính của gia đình.
Cụ thể, một nam giới có trình độ đại học có cha mẹ có cổ phiếu và tiền tiết kiệm
hưu trí có khả năng biết về đa dạng hóa rủi ro cao hơn khoảng 50 phần trăm so với
một phụ nữ có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông có cha mẹ không giàu
có. Những phát hiện này có ý nghĩa đối với chính sách bảo vệ người tiêu dùng.
Dudung Ma’ruf Nuris(PhD student at Faculty of Education, Universiti
Kebangsaan Malaysia, Bangi, Malaysia), Sheerad Sahid and Muhammad
Hussain(Faculty of Education, Universiti Kebangsaan Malaysia, Bangi,
Malaysia). Phong cách sống của sinh viên đại học trong việc quản lý tài chính
quyết định tương lai của họ về mặt quản lý tài chính. Hành vi tài chính tốt của sinh
viên cũng đến từ việc lập kế hoạch và quản lý tài chính tốt. Hành vi tài chính của
sinh viên có nhiều hình thức khác nhau, bao gồm hành vi tiết kiệm, hành vi chi
tiêu và lập kế hoạch tài chính. Hành vi tài chính ở sinh viên đại học được quyết
định bởi thu nhập của cha mẹ và trình độ học vấn của cha mẹ. Giáo dục tài chính
mà cha mẹ cung cấp cho con cái sẽ ảnh hưởng đến hành vi quản lý tài chính của
sinh viên. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành
vi tài chính của sinh viên đại học. Các tác giả sử dụng phương pháp đánh giá tài
liệu có hệ thống với PRISMA (Mục báo cáo ưa thích cho các đánh giá có hệ thống
và phân tích tổng hợp). Kết quả cho thấy các yếu tố được đề cập trong bài báo ảnh
hưởng đến hành vi tài chính là thái độ tài chính, giáo dục tài chính, lập kế hoạch
tài chính, hiểu biết về tài chính, kiến thức tài chính, xã hội hóa tài chính, hiệu quả
tài chính, kỹ năng tài chính, mối đe dọa tài chính và các yếu tố nhân khẩu học. Các
tác giả kết luận rằng hành vi tài chính có thể bị ảnh hưởng bởi 10 (mười) yếu tố
trong đó thái độ tài chính và giáo dục tài chính là yếu tố chi phối nhất vì các yếu
tố này là cơ sở của hành vi tài chính của cá nhân hoặc sinh viên. Gợi ý cho nghiên
cứu sâu hơn là nghiên cứu nên xem xét hành vi tài chính trong hộ gia đình và các lĩnh vực liên quan khác. 14
Hyo-Chung Kim (Dept. of Family & Consumer Sciences, Inje University) Mục
đích của nghiên cứu là kiểm tra tình trạng hiện tại của hành vi quản lý tài chính
của sinh viên đại học và xác định các yếu tố ảnh hưởng. Dữ liệu được thu thập từ
481 sinh viên đại học tại khu vực Busan và Kyungnam bằng bảng câu hỏi tự trả
lời. Tần suất, hệ số alpha của Cronbach, phân tích nhân tố Phân tích tương quan
của Pearson và phân tích hồi quy được thực hiện bằng SPSS WINDOWS. Kết quả
từ nghiên cứu này như sau. Thứ nhất, giá trị trung bình của sự chuẩn bị cho tương
lai là cao nhất trong số 5 chiều của thái độ về tiền bạc, trong khi giá trị trung bình
của phương tiện phô trương là thấp nhất. Ngoài ra, sinh viên đại học cho thấy các
thực hành tốt trong việc lập danh sách mua sắm, lập ngân sách và giữ biên lai,
nhưng thực hành kém trong việc lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. Thứ hai, nhiều
yếu tố như giới tính, lớp học, trình độ học vấn của mẹ, nghề nghiệp của cha và
nghề nghiệp của mẹ có ý nghĩa trong phân tích hồi quy đối với hành vi quản lý tài
chính. Đặc biệt, thái độ về tiền bạc và kinh nghiệm giáo dục của người tiêu dùng
có ý nghĩa trong nhiều loại hành vi quản lý tài chính. Kết hợp lại, những kết quả
này cho thấy rằng nên tiến hành giáo dục quản lý tài chính cho sinh viên đại học
và đưa nội dung liên quan đến giá trị vào chương trình giáo dục.
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.Khái niệm về chi tiêu và tiết kiệm2
Chi tiêu và tiết kiệm là hai khái niệm quan trọng đối với sinh viên, giúp quản lý
tài chính hiệu quả trong suốt quãng thời gian học tập. Việc chi tiêu hợp lý không
chỉ giúp sinh viên đáp ứng nhu cầu hàng ngày mà còn tạo ra thói quen tiết kiệm,
đảm bảo cho tương lai và giảm bớt áp lực tài chính trong suốt quá trình học tập của mình. -
Chi tiêu là một khoản chi phí phát sinh của cá nhân hoặc tổ chức nào đó
được sử dụng nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu chi tiêu hoặc những khoản chi
phí phát sinh từ một số các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong nhu cầu đời sống
hàng ngày từ tinh thần cho đến nhu cầu về vật chất thông qua chính nguồn thu nhập. 15 -
Tiết kiệm là hành động giảm bớt các hao phí trong chi tiêu trong gia đình,
cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp để đảm bảo và tích lũy nguồn lực cho tương lai.
Tiết kiệm có thể được hiểu đơn giản là việc không tiêu dùng quá mức những gì
bạn kiếm được, thay vào đó, chỉ tiêu vào những thứ cần thiết và hợp lý để có thể
dành lại một phần cho các kế hoạch, mục tiêu dài hạn.
Như vậy, chi tiêu liên quan đến việc sử dụng tài chính cho các nhu cầu và mong
muốn trong cuộc sống, từ các chi phí sinh hoạt đến các khoản chi cho học tập và
giải trí. Trong khi đó, tiết kiệm là hành động giữ lại một phần thu nhập, giúp tích
lũy tài sản và tạo ra sự an toàn tài chính cho tương lai.
2.Phát triển mô hình nghiên cứu, thang đo và giả thuyết nghiên cứu
a. Giả thuyết nghiên cứu:
Với sự gia tăng chi phí học tập và những yếu tố tác động từ tình hình tài chính cá
nhân, việc nghiên cứu mối liên hệ giữa tài chính sinh viên và hiệu quả học tập trở
nên đặc biệt quan trọng. Do đó, nghiên cứu này đề xuất các giả thuyết nhằm xác
định các yếu tố tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng học tập và kết quả học tập của sinh viên:
Giả thuyết 1: Thói quen chi tiêu và tiết kiệm
Giả thuyết 2: Khoản chi tiêu đầy đủ của sinh viên Thương Mại
Giả thuyết 3: Tác động của tài chính với đời sống sinh viên
Giả thuyết 4: Khó khăn tài chính Giả
thuyết 5: Giải pháp tài chính b. Thang đo nghiên cứu: TQ
Thói quen chi tiêu và tiết kiệm Nguồn TQ1
Bạn có ghi chép lại chi tiêu hàng ngày không? TQ2
Bạn có đặt ngân sách chi tiêu hàng tháng không? 16
TQ3 Bạn có phân chia thu nhập cho các mục như ăn uống, nhà ở, giải trí…? TQ4
Bạn có tiết kiệm một phần thu nhập hàng tháng không?
TQ5 Bạn có từng tiêu hết tiền trước khi đến kỳ nhận tiền tiếp theo không?
TQ6 Bạn có từng vay tiền bạn bè/ người thân vì thiếu tiền sinh hoạt?
CT Khoản chi tiêu cụ thể của sinh viên Thương Mại Nguồn CT1 Ăn uống
CT2 Tiền thuê nhà/ điện nước (nếu có)
CT3 Mua sắm cá nhân (quần áo, mỹ phẩm, phụ kiện…)
CT4 Giải trí (xem phim, đi chơi, du lịch,...)
CT5 Học tập (mua sách, học thêm, tài liệu,...) CT6 Chi phí khác KT
Kiến thức và thái độ về tài chính cá nhân Nguồn KT1
Tôi có kiến thức cơ bản về quản lý tài chính cá nhân. KT2
Tôi hiểu rõ về tiết kiệm, đầu tư và lãi suất. KT3
Tôi tự tin vào khả năng quản lý tài chính của mình. KT4
Tôi đã từng tham gia khóa học về tài chính cá nhân. KT5
Tôi quan tâm đến việc tìm hiểu về đầu tư và quản lý tiền bạc. TD
Tác động của tài chính với đời sống sinh viên Nguồn TD1
Tình trạng tài chính ảnh hưởng đến kết quả học tập của tôi. 17 TD2
Tôi cảm thấy căng thẳng vì vấn đề tài chính cá nhân. TD3
Tôi phải làm để kiếm tiền trang trải cuộc sống .
TD4 Tài chính ảnh hưởng đến các hoạt động xã hội và vui chơi của tôi. KK
Khó khăn trong quản lý tài chính Nguồn
KK1 Tôi gặp khó khăn trong việc kiếm thêm thu nhập ổn định khi còn là sinh viên ..
KK2 Tôi khó kiểm soát chi tiêu cá nhân.
KK3 Tôi không có thói quen tiết kiệm tiền hàng tháng.
KK4 Tôi thiếu kiến thức và quản lý tài chính và đầu tư.
KK5 Tôi gặp khó khăn trong việc trang trải chi phí học tập (học phí, tài liệu).
GP Giải pháp tài chính Nguồn GP1 Tôi muốn học cách lập ngân sách và kiểm soát chi tiêu hiệu viên.
GP2 Tôi quan tâm đến các phương pháp tiết kiệm và đầu tư dành cho sinh viên. GP3
Tôi muốn biết cách quản lý tài chính khi đi làm thêm. GP4
Tôi cần học cách vay và trả nợ một cách hợp lý.
GP5 Tôi mong muốn nhà trường tổ chức các khóa học hoặc hội thảo quản lý tài chính cá nhân. 18
c. Mô hình nghiên cứu:
Biểu đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu 3.Thiết kế nghiên cứu
a. Xây dựng phiếu điều tra
Quy trình xây dựng phiếu điều tra. Quy trình Kết quả 19