



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CN19-MAR.DB BÀI THẢO LUẬN NHÓM
Môn: Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
Đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến ý định tham gia các khóa học bổ trợ cho
chuyên ngành của cử nhân quốc tế khóa 19 - Đại Học Thương Mại
Hà Nội, ngày tháng năm 2023 1. Đặt vấn đề 1.1. Ý tưởng
- Những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tham gia các khóa học bổ trợ.
Theo cơ chế tiếp cận thực tiễn: Nhận thấy sinh viên CN19 – Mar cần trang bị những
kỹ năng mềm và kiến thức ngoài các môn học chính để phục vụ công việc sau đại học.
1.2. Vấn đề nghiên cứu a) Lý thuyết
* Tổng quan nghiên cứu nước ngoài
STT Tên tài liệu, Tác giả, Năm xuất bản, Phương pháp nghiên cứu Nhà xuất bản 1
Factors Affecting Selection of
- Phương pháp đánh giá quyết định đa
Elective Courses: The Use of Multi tiêu chí
Criteria Decision Making Model –
- Phân tích tài liệu và khảo sát các
(Golsah HanverlioullariKoksalmis,
sinh viên trong trường đại học January 2019)
- Phương pháp Analytic Hierarely Process (AHP) 2
“The Factors that Affect Students”
- Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
Decision in Choosing their College
(Khảo sát và phỏng vấn 45 sinh viên
Courses (Kenneth Eduard Castillo
năm thứ 4 của trường). Sau khi thu
Alba; Treesha Beatrice E.Bertol;
nhập, các bảng câu hỏi sẽ được truy
Katherine Denise E. De Mesa; Fritz
xuất, đối chiếu, lập bảng và giải thích. Gerald Golamco Martin; Sharee
Sonido Mestosamente; Ma. Karlson
Reyes Zaguirre - năm 2010) Our
Lady of Peace School Antipolo City; Philippines 3
“Factors affecting to study English” - Phương pháp nghiên cứu định lượng
(Master’s thesis at Srinakharinwirat
(Phát phiếu khảo sát 170 sinh viên
university - 2011) An bstract by
tham gia khóa học trong khoảng thời Prasit Phanichthaworn
gian từ tháng 1 đến tháng 3 năm
2021). Độ lệch chuẩn (SD) được sử
dụng để phân tích và giải thích các dữ liệu bị sai lệch. 4 “A Model of Student College
- Phương pháp nghiên cứu định lượng
Choice” (David W.Chapman – (Phiếu khảo sát ) 1981), The Journal of Higher Education
* Tổng quan nghiên cứu trong nước
STT Tên tài liệu, Tác giả, Năm sản xuất, Phương pháp nghiên cứu Nhà sản xuất 1
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
- Theo phương pháp nghiên cứu định
đến quyết định tham gia các khóa
tính: xử lý tại bàn bằng cách nghe và
học bổ trợ cho chuyên ngành của
đọc lại các câu trả lời phỏng vấn từ
sinh viên Đại học Thương Mại”
20 bạn đến từ các khoa các nhau Nguyen An (2021)
(marketing, kinh doanh quốc tế, kinh
tế quốc tế, quản trị kinh doanh...). Đối
tưởng phỏng vấn là các sinh viên năm
nhất, năm hai, năm ba...của trường
ĐHTM đó lấy những thông tin đủ tiêu
chí, tổng hợp lại những nội dung quan trọng để đánh giá.
- Theo phương pháp nghiên cứu định
lượng: Dữ liệu từ việc khảo sát được
đưa vào phần mềm.Sử dụng Google
Form, Exel khảo sát qua bảng câu hỏi
kết hợp chạy phầm mềm SPSS để đưa
ra kết quả cuối cùng. 353 mẫu khảo
sát, đối tượng chủ yếu là sinh viên
trường Đại học Thương mại với đề tài
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định tham gia khóa học bổ
trợ cho chuyên ngành của sinh viên ĐHTM” 2
“Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
- 102 sinh viên đang học năm thứ 2
chọn các chương trình dạy học
chuyên ngành Công nghệ thông tin
Tiếng anh miễn phí trên Youtube
(CNTT) tại một Trường Cao đẳng tại
của sinh viên đại học Công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh được mời trả thành phố HCM”
lời bảng câu hỏi. Dữ liệu thu thập
Nhi, Huỳnh Yến, Phạm Ngọc Kim
được xử lý bằng phần mềm SPSS
Khánh và Nguyễn Thành Long (2021). “ID: YSCF.3221” 3
“ Các nhân tố ảnh hưởng đến phát
Nghiên cứu được tiến hành dựa trên
triển kĩ năng mềm của sinh viên
399 đối tượng, là sinh viên các ngành
khoa kinh tế - luật, trường Đại học
như Kế toán, QTKD, TCNH, Kinh tế, Tiền Giang”
Du lịch và Luật. Trong nghiên cứu
Võ, Xuan Hưởng, Đào Thanh Nhàn, này, phương pháp kiểm định
Huỳnh Hồ thu Thảo. JSTGU (2023)
Cronbach Alpha, phân tích nhân tố
khám phá EFA, phân tích nhân tố
khẳng định CFA và phương pháp
phân tích mô hình SEM được sử dụng
để làm rõ các mối quan hệ giữa các
nhân tố trong nghiên cứu. 4
“ Kiến thức và nhu cầu đào tạo sơ
Mô tả cắt ngang trên 329 sinh viên
cấp ban đầu của sinh viên năm nhất
năm nhất trường Đại học Yersin Đà
trường Đại học Yersin Đà Lạy năm
Lạt dựa trên bộ câu hỏi xây dựng sẵn 2023”
vào năm 2023. Theo phương pháp
Tiến, Hoàng Trung, Nguyễn Thị định tính. Hồng Hạnh
Tạp chí Y học Thảm họa và Bỏng 3 (2023) b) Thực tế
- Trong thế giới ngày càng phát triển, xã hội yêu cầu về kĩ năng ngày càng cao, sinh
viên muốn theo kịp thời đại cần phải trang bị cho mình những kỹ năng cơ bản liên
quan đến ngành học để đảm bảo chất lượng học tập cũng như cơ hội việc làm sau này.
Việc học các khóa học bổ trợ chuyên ngành là một việc vô cùng quan trọng và cần
thiết cho một sinh viên, nó không chỉ là một bước đệm giúp sinh viên trong việc học
tập tại trường, học lên cao hay ra trường tìm kiếm việc làm,… Nhưng một câu hỏi đặt
ra là: “Vậy tại sao vẫn chưa thực sự có nhiều sinh viên tham gia các khóa học bổ trợ
chuyên ngành ?” Có lẽ việc học các khóa học bổ trợ chuyên ngành chưa thực sự phổ
biến và quá khó để cho sinh viên có thể đưa ra quyết định học các khóa học bổ trợ
này. Vậy làm thế nào để sinh viên đưa ra quyết định lựa chọn các khóa học bổ trợ cho
chuyên ngành một cách đúng đắn và hữu ích?
2. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát:
- Tìm ra các yếu tố tác động đến ý định tham gia học khóa học bổ trợ cho chuyên
ngành của sinh viên trường Đại học Thương mại Mục tiêu cụ thể
- Xác định những yếu tố về việc lựa chọn tham gia khóa học của sinh viên
- Xác định những yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định tham gia khóa học bổ trợ của sinh viên tại
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc lựa chọn khóa học bổ trợ
- Từ việc hiểu rõ những yếu tố trên , đề xuất ra giải pháp cải thiện và tăng cường sự
tham gia của sinh viên đại học vào các khóa học bổ trợ chuyên ngành, giúp cho sinh
viên đạt được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trong tương lai và
nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường lao động. 3. Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi tổng quát: Có những yếu tố nào tác động đến ý định chọn học khóa học bổ
trợ cho chuyên ngành của sinh viên trường Đại học Thương Mại? Mức độ tác động như thế nào ? - Câu hỏi cụ thể:
+ Yếu tố “Học phí” có phải là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học khóa học bổ trợ
cho chuyên ngành của cử nhân quốc tế CN19 – Mar Đại học Thương Mại hay không?
+ Yếu tố “Chuyên ngành” có phải là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học khóa học
bổ trợ cho chuyên ngành của cử nhân quốc tế CN19 – Mar Đại học Thương Mại hay không?
+ Yếu tố “Thời gian” có phải là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học khóa học bổ
trợ cho chuyên ngành của cử nhân quốc tế CN19 – Mar Đại học Thương Mại hay không?
+ Yếu tố “Quy chuẩn chủ quan” có phải là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học
khóa học bổ trợ cho chuyên ngành của cử nhân quốc tế CN19 – Mar Đại học Thương Mại hay không?
+ Yếu tố “Chất lượng” có phải là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học khóa học bổ
trợ cho chuyên ngành của cử nhân quốc tế CN19 – Mar Đại học Thương Mại hay không?
+ Yếu tố “Mục tiêu bản thân” có phải là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học khóa
học bổ trợ cho chuyên ngành của cử nhân quốc tế CN19 – Mar Đại học Thương Mại hay không?
+ Yếu tố “Năng lực” có phải là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học khóa học bổ trợ
cho chuyên ngành của cử nhân quốc tế CN19 – Mar Đại học Thương Mại hay không?
4. Đối tượng nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định tham gia các khóa học chuyên ngành của sinh viên CN19 – Mar
5. Khách thể nghiên cứu:
- Sinh viên CN19 – Mar trường Đại học Thương Mại 6. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Sinh viên CN19 – Mar của viện đào tạo quốc tế trường Đại học Thương Mại - Thời gian: CN19
CHƯƠNG I: Cơ sở lý thuyết 1.1. Các khái niệm chính
- Khoá bổ trợ: là một khóa học sẽ làm phong phú thêm việc nghiên cứu các khóa học
cốt lõi. 'Khóa học mở' có nghĩa là một khóa học nằm ngoài lĩnh vực chuyên môn của
mình mà sinh viên có thể lựa chọn.Đồng thời khóa học còn giúp học sinh bổ sung, mở
rộng kiến thức hoặc cải thiện các phương pháp, kĩ năng làm bài để đạt được hiệu quả
học tập tốt hơn Ví dụ 1. Khóa học bổ sung có nghĩa là khóa học thường liên quan đến khóa học chính.
- Chuyên ngành: tập hợp những kiến thức, kĩ năng chuyên sâu trong một lĩnh vực ngành nghề cụ thể.
1.2. Các khái niệm liên quan
- Học phí: là một số tiền mà người học phải có nghĩa vụ thanh toán cho cơ sở giáo
dục, đào tạo theo một định kỳ nào đó (tháng, học kỳ, năm, khoá học).
- Thời gian: Thời gian là một khái niệm để diễn tả trình tự xảy ra của các sự kiện nhất
định, biến cố và thời gian kéo dài của chúng. Thời gian được xác định bằng số lượng
các chuyển động của các đối tượng có tính lặp lại và thường có một thời điểm làm
mốc gắn với một sự kiện nào đó.
- Quy chuẩn chủ quan: là nhận thức của một cá nhân, với những người tham khảo
quan trọng của cá nhân đó cho rằng hành vi nên hay không nên được thực hiện và bị
ảnh hưởng bởi những người xung quanh. Một yếu tố chấp nhận xem xét ảnh hưởng do
môi trường xã hội của người chấp nhận, tức là những người khác mà người chấp nhận
có thể coi là quan trọng. Đó thực sự là nhận thức của một người về áp lực chuẩn mực
xã hội và niềm tin của những người khác có liên quan về việc liệu người nhận con
nuôi có nên chấp nhận hay không. Những người này có thể là đồng nghiệp chuyên
nghiệp, đồng nghiệp, cấp dưới, cha mẹ, người có thẩm quyền,
- Mục tiêu: là những ý tưởng nằm trong suy nghĩ hoặc được đề ra thành một kế hoạch
cụ thể nào đó của một cá nhân hay tập thể. Trong đó có thời hạn hoàn thành, các việc
cần làm trong một thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn. Và đặc biệt là xác định những nỗ
lực cần có để đạt được mục tiêu đó.
- Chất lượng giảng dạy: phản ánh qua năng lực, phương pháp giảng dạy của giáo viên
và thành quả đạt được của người học sau khi hoàn thành khoá học.
- Năng lực bao gồm cả khả năng chuyển tải kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và thói
quen làm việc vào các tình huống trong phạm vi của nghề.
Mô hình nghiên cứu và giả thuyết Mô hình nghiên cứu (H1) học phí (H2) quy chuẩn chủ quan (H3) chuyên ngành
Ý định tham gia đến các khóa học
bổ trợ chuyên ngành của sinh viên
đào tạo quốc tế đại học thương mại (H4) mục tiêu bản thân (H5) thời gian (H6) chất lượng (H7) năng lực
Hình 1. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng “ ý định tham gia khóa học bổ trợ
cho chuyên ngành của sinh viên Đại Học Thương Mại. Trong đó:
- Biến phụ thuộc là: “Ý định tham gia các khóa học bổ trợ chuyên ngành của
sinh viên đại học Thương Mại”.
- Biến độc lập là: “Mục tiêu bản thân”, “Học phí”, “Chuyên ngành”, “Quy
chuẩn chủ quan”, “Thời gian”, “Chất lượng”, “Năng Lực”. Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1 (H1): “học phí ” là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học khóa hỗ trợ
cho chuyên ngành của sinh viên đại học Thương Mại
- Giả thuyết 2 (H2): “ quy chuẩn chủ quan” là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học
khóa hỗ trợ cho chuyên ngành của sinh viên đại học Thương Mại
- Giả thuyết 3 (H3): “ Chuyên ngành” là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học khóa
hỗ trợ cho chuyên ngành của sinh viên đại học Thương Mại
- Giả thuyết 4 (H4): “ mục tiêu bản thân” là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học
khóa hỗ trợ cho chuyên ngành của sinh viên đại học Thương Mại
- Giả thuyết 5 (H5): “ chất lượng” là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học khóa hỗ
trợ cho chuyên ngành của sinh viên đại học Thương Mại
- Giả thuyết 6 (H6): “ thời gian” là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học khóa hỗ trợ
cho chuyên ngành của sinh viên đại học Thương Mại
- Giả thuyết 7 (H7): “ Năng lực” là yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn học khóa hỗ trợ
cho chuyên ngành của sinh viên đại học Thương Mại Tài Liệu Tham Khảo
1.https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-thuong-mai/phuong-phap-
nghien-cuu-khoa-hoc/10-diem-nghien-cuu-cac-yeu-to-anh-huong-den-quyet-dinh-
tham-gia-cac-khoa-hoc-bo-tro/27460529 (Accessed: 12 September 2023)
2.https://journalofscience.ou.edu.vn/index.php/soci-vi/article/view/426
3.http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/44
4.https://jbdmp.vn/index.php/yhthvb/article/view/234
CHƯƠNG II: Phương pháp nghiên cứu
2.1. Nghiên cứu định tính * Phỏng vấn sâu: Định nghĩa:
+ Là một dạng nghiên cứu khám phá trong đó dữ liệu được thu thập ở dạng định tính.
+ Nhà nghiên cứu là người trực tiếp thực hiện việc thảo luận với đối tượng nghiên cứu
trong thảo luận tay đôi cũng như là người điều khiển trong chương trình thảo luận nhóm.
+ Đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu thị trường.
+ Dùng để khám phá các vấn đề cũng như các cơ hội marketing. Kết quả nghiên cứu
định tính còn rất hữu dụng cho việc thiết kế các dự án nghiên cứu sâu hơn sau đó.
- Công cụ thu thập dữ liệu định tính:
Để thu thập dữ liệu định tính, chúng ta sử dụng dàn bài thảo luận thay cho bảng
câu hỏi chi tiết. Dàn bài thảo luận có 2 phần chính:
Phần 1: Giới thiệu mục đích và tính chất của việc nghiên cứu
Phần 2: Các câu hỏi gợi ý cho việc thảo luận để thu thập dữ liệu. Thảo luận tay đôi:
Thảo luận trực tiếp giữa 2 người gồm nhà nghiên cứu và đối tượng được nghiên cứu.
Cách này được sử dụng trong các trường hợp:
Chủ đề tế nhị không phù hợp để hỏi trong nhóm nhiều người.
Khó sắp xếp các đối tượng được nghiên cứu cùng thảo luận một lần.
Các đối tượng được nghiên cứu không sẵn lòng chia sẻ nếu tổ chức thảo luận
nhiều người hoặc sự trao đổi trực tiếp giữa 2 người thuận tiện hơn
Do tính chuyên môn của sản phẩm mà phỏng vấn tay đôi mới có thể làm rõ và
đào sâu được dữ liệu. Thảo luận nhóm:
Đây là cách thu thập dữ liệu phổ biến trong nghiên cứu định tính. Nhiều đối tượng
nghiên cứu được mời cùng thảo luận dưới sự điều phối của nhà nghiên cứu
(moderator). Vai trò của người điều phối rất quan trọng, quyết định chất lượng kết quả thảo luận.
A, Câu hỏi chung để dẫn vào câu hỏi chuyên sâu
- Bạn có thể cho mình biết chuyên ngành mà bạn đang học là gì và tại sao chọn
chuyên ngành ấy được không?
- Trong quá trình học chuyên ngành, bạn đã gặp những khó khăn gì và làm thế nào để vượt qua chúng?
- Bạn đang theo đuổi mục tiêu gì trong chuyên ngành của mình?
- Bạn đã từng hay có ý định tìm hiểu về khóa học bổ trợ cho chuyên ngành của mình học bao giờ chưa?
- Nếu đã từng mua rồi thì tạo sao bạn muốn mua khóa học bổ trợ cho chuyên ngành của mình?
- Bạn có dự định tham gia các lớp học trực tuyến hay tham gia các hoạt động và buổi
tư vấn của khóa học không? B, Câu hỏi chuyên sâu 1.Chi phí
1.1.Bạn thấy học phí tham gia khóa học bổ trợ đối với sinh viên như thế nào?
1.2.Để trả tiền học phí thì bạn sẽ xin tiền bố mẹ hay tự đi làm ?
1.3.Là sinh viên khi quyết định tham gia khóa học bổ trợ bạn gặp phải khó khăn về
học phí như thế nào? Bạn khắc phục nó như thế nào?
1.4.Nếu là bạn ,thì bạn sẽ chọn trả tiền theo từng đợt hay trả luôn tất cả trong 1 lần ? tại sao?
1.5.Bạn sẽ chọn 1 trung tâm chất lượng tốt nhưng giá cao hay chọn 1 trung tâm chất
lượng thấp nhưng giá rẻ hơn? 2.Tiêu chuẩn chủ quan
2.1.Bạn cảm thấy những người xung quanh như bạn bè, bố mẹ,.. có ảnh hưởng đến
việc lựa chọn khóa học của bạn không?
2.2.Bạn nghĩ quan điểm cá nhân của bạn hay tác động từ mọi người xung quanh sẽ
ảnh hưởng đến việc quyết định học khóa học nhiều hơn?
2.3.Nếu không được gia đình ủng hộ liệu bạn còn muốn tham gia khóa học bổ trợ k?
2.4.Bạn có nhận xét gì về sự phù hợp về tính cách giữa bạn và các giảng viên, học
viên khác trong khóa học bổ trợ chuyên ngành?
2.5.Yếu tố tâm lý như động lực và sự tự tin của bạn có ảnh hưởng đến khả năng hoàn
thành khóa học bổ trợ chuyên ngành hay không? 3.Chuyên ngành
3.1.Bạn cảm thấy chuyên ngành của mình như thế nào, bạn có muốn đi xa hơn với nó không?
3.2.Bạn đã từng quan tâm đến việc bổ sung kiến thức cho chuyên ngành của mình
thông qua các khóa học bổ trợ chưa? Và đã tìm hiểu được những khóa học nào rồi?
3.3.Bạn có muốn học khóa học bổ trợ chuyên ngành không? Vì sao?
3.4.Bạn mong muốn khóa học bổ trợ sẽ ảnh hưởng đến chuyên ngành của bạn như thế nào? 4.Mục tiêu bản thân
4.1.Chuyên ngành bạn đang học có ảnh hưởng đến mục tiêu của bạn như thế nào?
4.2.Bạn có cảm thấy việc giành tiền bạc, thời gian, công sức để đạt được mục tiêu bản
thân là xứng dáng không?Vì sao?
4.3.Bạn nghĩ những kiến thức bạn học được từ khóa học bổ trợ sẽ ảnh hưởng như thế
nào đến mục tiêu của bạn? Liệu đây có phải là bước đệm để bạn đạt được mục tiêu của bản thân hay không?
4.4.Bạn nghĩ việc mua các khóa học bổ trợ có giúp bạn tăng cơ hội trong công việc,
học tập không? Và nếu có, bạn hy vọng sẽ đạt được những gì từ việc tăng cơ hộ đó?
4.5.Bạn đã có kế hoạch sử dụng những kiến thức mới mà mình học được từ các khóa
học bổ trợ để đạt được mục tiêu của mình chưa?
5.Chất lượng giảng dạy
5.1.Bạn cảm thấy chất lượng giảng dạy ảnh hưởng như thế nào đối với việc học của sinh viên?
5.2.Trong quá trình học, bạn thường ấn tượng điều gì trong cách giảng dạy?
5.3.Bạn nghĩ như thế nào về chất lượng giảng dạy của các khóa học? Chất lượng như
thế nào thì sẽ thu hút được bạn quyết định tham gia?sal
5.4.Bạn cảm thấy một lớp học tầm bao nhiêu người thì chất lượng giảng dạy sẽ đạt hiệu quả tốt? Vì sao?
5.5.Chất lượng giảng dạy tốt có phải là yếu tố quyết định nhiều đến quyết định tham
gia khóa học của bạn không? Vì sao 6.Thời gian
6.1.Khóa học bổ trợ chuyên ngành có thể ảnh hưởng đến lịch học và kế hoạch học tập
của sinh viên như thế nào?
6.2.Bạn sẽ sắp xếp thời gian như thế nào giữa việc tham gia học các khóa học bổ trợ
và các công việc khác của mình?
6.3.Bạn nghĩ bạn có thể dành bao nhiêu thời gian cho việc học các khóa học bổ trợ
6.4.Bạn nghĩ việc học khóa học bổ trợ trong thời gian ngắn hay nhanh là tốt? Vì sao?
Nếu ngắn, thì bạn nghĩ sinh viên có thể hoàn thành khóa học bổ trợ chuyên ngành
trong thời gian ngắn như thế nào?
6.5.Thời gian quá ngắn hoặc nhanh liệu ảnh hưởng đến quyết định tham gia khóa học của bạn như thế nào 7.Năng lực
7.1.Bạn cảm thấy năng lực của bản thân về các môn chuyên ngành như thế nào?
7.2.Bạn tư tin hay cảm thấy năng lực nào là năng lực bạn tốt nhất và yếu nhất?
7.3.Bạn cảm thấy năng lực có phải là thứ có thể thay đổi được không? Vì sao? Nếu có
thì bạn thay đổi bằng cách nào
7.4.Bạn nghĩ sao về việc năng lực là yếu tố tác động lên việc tham gia các khóa học chuyên ngành
2.2. Nghiên cứu định lượng
Xây dựng thang đo và thiết kế bảng hỏi khảo sát Xây dựng thang đo
Nhóm nghiên cứu sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ về các nhân tố ảnh hưởng tới
quyết địnhh tham gia các khóa học bổ trợ cho chuyên ngành của cử nhân quốc tế khóa 19 trường Thương Mại
1: HOÀN TOÀN KHÔNG ĐỒNG Ý 2: KHÔNG ĐỒNG Ý 3: TRUNG LẬP 4: ĐỒNG Ý 5: HOÀN TOÀN ĐỒNG Ý
Thiết kế bảng hỏi khảo sát
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia các khóa học bổ trợ
chuyên ngành của sinh viên cử nhân khóa 19 MAR trường Đại học Thương Mại
Chúng tôi là nhóm 16 cử nhân quốc tế khóa 19 chuyên ngành Marketing trường
Đại học Thương mại, sự hợp tác của các bạn sẽ đóng góp vào sự thành công của
đề tài; rất mong các bạn/anh/chị chia sẻ quan điểm của mình liên quan đến “Các
nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia các khóa học bổ trợ chuyên ngành của
sinh viên Trường Đại học Thương mại” thông qua việc trả lời các câu hỏi sau
Tôi xin cam kết mọi thông tin của các bạn/anh/chị cung cấp chỉ dung cho mục đích nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của các bạn/anh/chị !
Tên người được phỏng vấn:……………..
Chuyên ngành học:………… Lớp hành chính:……….
* Bạn có đang sống xa trường không oCó oKhông
* Bạn đã tham gia khóa học thêm nào chưa oĐã từng tham gia oChưa từng tham gia * Giới tính: oNam oNữ oKhác Stt Khía cạnh Mục hỏi (1) (2) (3) (4) (5) đo lường 1
Học phí tham gia khóa học bổ trợ
hiện nay phù hợp đối với sinh viên 2
Sinh viên nên tự đi làm để đóng Chi phí
tiền học thay vì xin bố mẹ 3
Sinh viên gặp nhiều khó khăn về chuyện học phí 4
Trả tiền học theo từng đợt phù
hợp hơn trả luôn trong 1 lần 5
Chọn một trung tâm chất lượng
tốt giá cao hơn là một trung tâm
chất lượng thấp và giá rẻ 6
Những người xung quanh như bố
mẹ, bạn bè,…ảnh hưởng đến việc lựa chọn khóa học 7
Tác động từ mọi người xung
quanh sẽ ảnh hưởng nhiều hơn
Tiêu chuẩn quan điểm cá nhân 8 chủ quan
Bạn vẫn sẽ tiếp tục khóa học nếu gia đình không đồng ý 9
Cần có sự phù hợp về tính cách
giữa bạn và các giảng viên, học viên trong lớp 10
Yếu tố tâm lý như động lực và sự
tự tin của bạn có ảnh hưởng đến
khả năng hoàn thành khóa học 11
Việc quan tâm bổ sung kiến thức
cho chuyên ngành của mình qua Chuyên
các khóa học bổ trợ là cần thiết ngành 12
Việc học các khóa học bổ trợ
chuyên ngành giúp bạn có nhiều
kinh nghiệm để phục vụ công việc sau này 13
Chuyên ngành bạn đang học ảnh
hưởng tới mục tiêu của bạn 14
Giành tiền bạc, thời gian, công
Mục tiêu bản sức để đạt được mục tiêu bản thân thân là xứng đáng 15
Kiến thức từ các khóa học bổ trợ
tác động tới mục tiêu của bạn 16
Việc học các khóa học bổ trợ
giúp bạn tăng cơ hội việc làm trong tương lai 17
Chất lượng giảng dạy ảnh hưởng
tới việc học tập của sinh viên 18
Có ấn tượng tốt về chất lượng Chất lượng
giảng dạy sẽ giúp sinh viên có giảng dạy động lực học tập 19
Chất lượng giảng dạy tốt là yếu
tố chính để thu hút sinh viên tham gia học 20
Một lớp học số lượng ít sẽ đạt
hiệu quả cao hơn số lượng học viên đông 21
Khóa học bổ trợ ảnh hưởng đến
lịch học và kế hoạch học tập của sinh viên 22
Dành thời gian phù hợp để tham Thời gian
gia các khóa học bổ trợ thì việc học mới hiệu quả 23
Việc học các khóa học bổ trợ
trong thời gian ngắn tốt hơn thòi gian dài 24
Thời lượng tham gia khóa học
ảnh hưởng đến hiệu quả học tập 25
Năng lực của bản thân ảnh hưởng
tới quyết định tham gia học tập 26
Năng lực là thứ có thể cải thiện Năng lực và thay đổi 27
Năng lực là yếu tố quan trọng tác
động đến việc tham gia các khóa học chuyên ngành
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ
3. Kết quả nghiên cứu định lượng
3.1. Phân tích thống kê mô tả
Bảng mã hóa các nhân tố
Bạn thấy học phí tham gia khóa học bổ CP1
trợ đối với sinh viên như thế nào?
Để trả tiền học phí thì bạn sẽ xin tiền bố CP2 mẹ hay tự đi làm ?
Là sinh viên khi quyết định tham gia CP3
khóa học bổ trợ bạn gặp phải khó khăn
về học phí như thế nào? Bạn khắc phục nó như thế nào?
Nếu là bạn ,thì bạn sẽ chọn trả tiền theo CP4
từng đợt hay trả luôn tất cả trong 1 lần ? tại sao?
Bạn sẽ chọn 1 trung tâm chất lượng tốt CP5
nhưng giá cao hay chọn 1 trung tâm chất
lượng thấp nhưng giá rẻ hơn?
Bạn cảm thấy những người xung quanh TCCQ1
như bạn bè, bố mẹ,.. có ảnh hưởng đến
việc lựa chọn khóa học của bạn không?
Bạn nghĩ quan điểm cá nhân của bạn hay TCCQ2
tác động từ mọi người xung quanh sẽ
ảnh hưởng đến việc quyết định học khóa học nhiều hơn?
Nếu không được gia đình ủng hộ liệu TCCQ3
bạn còn muốn tham gia khóa học bổ trợ k?
Bạn có nhận xét gì về sự phù hợp về tính TCCQ4
cách giữa bạn và các giảng viên, học
viên khác trong khóa học bổ trợ chuyên ngành?
Yếu tố tâm lý như động lực và sự tự tin TCCQ5
của bạn có ảnh hưởng đến khả năng
hoàn thành khóa học bổ trợ chuyên ngành hay không?
Bạn cảm thấy chuyên ngành của mình CN1
như thế nào, bạn có muốn đi xa hơn với nó không?
Bạn có muốn học khóa học bổ trợ CN2
chuyên ngành không? Vì sao?
Bạn mong muốn khóa học bổ trợ sẽ ảnh CN3
hưởng đến chuyên ngành của bạn như thế nào?
Bạn đã từng quan tâm đến việc bổ sung CN4
kiến thức cho chuyên ngành của mình
thông qua các khóa học bổ trợ chưa? Và
đã tìm hiểu được những khóa học nào rồi?
Chuyên ngành bạn đang học có ảnh MTBT1
hưởng đến mục tiêu của bạn như thế nào?
Bạn có cảm thấy việc giành tiền bạc, MTBT2
thời gian, công sức để đạt được mục tiêu
bản thân là xứng dáng không?Vì sao?
.Bạn nghĩ những kiến thức bạn học được MTBT3
từ khóa học bổ trợ sẽ ảnh hưởng như thế
nào đến mục tiêu của bạn? Liệu đây có
phải là bước đệm để bạn đạt được mục
tiêu của bản thân hay không?
Bạn nghĩ việc mua các khóa học bổ trợ MTBT4
có giúp bạn tăng cơ hội trong công việc,
học tập không? Và nếu có, bạn hy vọng
sẽ đạt được những gì từ việc tăng cơ hộ đó?
Bạn đã có kế hoạch sử dụng những kiến MTBT5
thức mới mà mình học được từ các khóa
học bổ trợ để đạt được mục tiêu của mình chưa?
Bạn cảm thấy chất lượng giảng dạy ảnh CL1
hưởng như thế nào đối với việc học của sinh viên?
Trong quá trình học, bạn thường ấn CL2
tượng điều gì trong cách giảng dạy?
Bạn nghĩ như thế nào về chất lượng CL3
giảng dạy của các khóa học? Chất lượng
như thế nào thì sẽ thu hút được bạn quyết định tham gia?
Bạn cảm thấy một lớp học tầm bao nhiêu CL4
người thì chất lượng giảng dạy sẽ đạt hiệu quả tốt? Vì sao?
Chất lượng giảng dạy tốt có phải là yếu CL5
tố quyết định nhiều đến quyết định tham
gia khóa học của bạn không? Vì sao
Khóa học bổ trợ chuyên ngành có thể TG1
ảnh hưởng đến lịch học và kế hoạch học
tập của sinh viên như thế nào?
Bạn sẽ sắp xếp thời gian như thế nào TG2
giữa việc tham gia học các khóa học bổ
trợ và các công việc khác của mình?
Bạn nghĩ bạn có thể dành bao nhiêu thời TG3
gian cho việc học các khóa học bổ trợ
Bạn nghĩ việc học khóa học bổ trợ trong TG4
thời gian ngắn hay nhanh là tốt? Vì sao?
Nếu ngắn, thì bạn nghĩ sinh viên có thể
hoàn thành khóa học bổ trợ chuyên
ngành trong thời gian ngắn như thế nào?
Thời gian quá ngắn hoặc nhanh liệu ảnh TG5
hưởng đến quyết định tham gia khóa học của bạn như thế nào
Bạn cảm thấy năng lực của bản thân về NL1
các môn chuyên ngành như thế nào?
Bạn tư tin hay cảm thấy năng lực nào là NL2
năng lực bạn tốt nhất và yếu nhất?
Bạn cảm thấy năng lực có phải là thứ có NL3
thể thay đổi được không? Vì sao?
Nếu có thì bạn thay đổi bằng cách nào NL4
Bạn nghĩ sao về việc năng lực là yếu tố NL5
tác động lên việc tham gia các khóa học chuyên ngành
Thống kê theo yếu tố nhân khẩu Tần số Phần trăm Giới tính Nam 43 43% Nữ 57 57% Tỷ lệ nam nữ 43 Nam Nữ 57
Biểu đồ thống kê theo giới tính
Trong số 100 sinh viên được khảo sát có 43 sinh viên nam chiếm 43% tổng số sinh
viên, 57 sinh nữ chiếm 57% tổng số sinh viên Tần số Phần trăm Khu vực sống Xa 68 68% Gần 32 32%
Bạn có đang sống xa trường không 32 68 có không
Biểu đồ thống kê theo khu vực sống
Trong số 100 sinh viên được phỏng vấn có 32 sinh viên sống ở gần khu vực trường
Thương Mại chiếm 32% tổng số sinh viên, còn lại 68 sinh viên sống xa trường chiếm 68% Tần số Phần trăm Tham gia Rồi 63 63% khóa học Chưa 37 37%
Bạn đã tham gia khóa học thêm nào chưa 37 63 Chưa Rồi
Biểu đồ thống kê số liệu sinh đã và chưa tham gia khóa học bên ngoài
Trong số 100 sinh viên được phỏng vấn có 63 sinh viên đã tham gia cấc khóa học bổ
trợ bên ngoài trường chiếm tới 63% trên tổng số sinh viên, còn lại 37 sinh viên chưa
tham gia một hóa học bên ngoài nào khác chiếm 37% Yếu tố chi phí N Min Max Trung bình CP1 100 1 5 3.69 CP2 100 1 5 3,78 CP3 100 1 5 3.73 CP4 100 1 5 3.80 CP5 100 1 5 3.81
Về yếu tố chi phí, các yếu tố đều được đánh giá ở mức khá cao (mức đánh giá thấp
nhất là 1, cao nhất là 5). Đáng chú ý là thang đo CP5 được đánh giá cao nhất
(3,81), nguyên nhân chính khiến sinh viên lựa chọn một trung tâm chất lượng tốt
thay vì một trung tâm giá rẻ vì sinh viên quan trong vấn đề kiến thức đạt được khi tham gia một khóa học
Yếu tố tiêu chuẩn chủ quan N Min Max Trung bình TCCQ1 100 1 5 3.80 TCCQ2 100 1 5 3.74