BỘ
GIÁO
DỤC
ĐÀO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
THƯƠ
NG
MẠI
BÀI
THẢO
LUẬN
NGHIÊN
CỨU
CÁC
NHÂN
TỐ
ẢNH
HƯỞNG
ĐẾN
Ý
THỨC
BẢO
VỆ
MÔI
TRƯỜNG
CỦA
SINH
VIÊN
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌ
C
THƯƠNG
MẠI
Lớp
học
phần:
241
_SCRE
01
1
1
_
23
Giáo
viên
hướng
dẫn:
T
rọng
Nghĩa
Nội
Năm
2024
1
2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................4
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU....................................................................................................5
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................5
2. Đề tài nghiên cứu......................................................................................................6
3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................6
4. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................................6
5. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU................................................................8
2.1. sở luận...........................................................................................................8
2.1.1. Khái niệm môi trường....................................................................................8
2.1.2. Khái niệm bảo vệ môi trường.........................................................................8
2.1.3. Khái niệm về ý thức bảo vệ môi trường........................................................9
2.2. Các nghiên cứu trước đó.....................................................................................10 2.3.
hình nghiên cứu.............................................................................................14 Hình
2.3.1: hình nghiên cứu đề xuất................................................................14
2.4. Giả thuyết nghiên cứu.........................................................................................15
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................16
3.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................16
3.2. Phương pháp chọn mẫu......................................................................................16
3.3. Phương pháp thu thập số liệu.............................................................................16
3.4. Xử phân tích dữ liệu...................................................................................17
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................18
hóa dữ liệu:...........................................................................................................18
4.1. Kết quả nghiên cứu định lượng..........................................................................19
4.1.1. Thống tả..............................................................................................19
4.1.2. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo.................................................................25
3
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ................................................................28
4
5.1.
Kết
lu
ận
chun
g...........................................................................................
...
...
...
.
28
5.2.
Những
ph
át
hiệ
n
của
đề
tài................................................................
...
...
...
...
...
..
28
5.3.
Những
v
ấn
đề
đ
ã
giải
quyết
được..........................................................
...
...
...
...
.
29
5.3.1
.
Đối
với
câu
hỏi
nghiên
c
ứu.......................................................
...
...
...
...
...
...
..
29
5.3.2
.
Đối
với
mụ
c
tiêu
nghiên
cứu...................................................................
...
...
29
5.4.
Sự
thay
đổi
của
hình
mới
so
với
với
hình
ban
đầu........
........
........
....
..
..
29
5.5.
Hạn
chế
của
đ
tài................................................................................................
30
5.6.
Giải
p
háp
k
iến
ng
hị.............................................................
...
...
....
...
...
...
...
...
..
30
PHỤ
L
ỤC......................................................................................................................
..
31
TÀI
L
IỆU
TH
AM
KHẢO...................................................................
...
...
...
...
...
...
...
...
..
33
5
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến giảng viên Trọng Nghĩa-
Trường Đại học Thương mại- Nội. Trong quá trình học tập tìm hiểu bộ môn phương pháp
nghiên cứu khoa học, thầy đã tận tình hướng dẫn trang bị cho chúng tôi những kiến thức cần
thiết trong suốt thời gian qua cũng như trong việc hoàn thành bài thảo luận. Đó những góp ý
hết sức quý báu không chỉ trong quá trình thực hiện bài thảo luận này còn hành trang tiếp
bước cho chúng tôi trong quá trình học tập và lập nghiệp sau này.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn bạn người thân, những người luôn sẵn sàng sẻ chia
giúp đỡ trong quá trình tìm kiếm tài liệu để bổ sung kiến thức trong quá trình thực hiện bài
thảo luận.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những người đã giành thời gian trả lời bảng câu hỏi khảo
sát đóng góp ý kiến quý báu làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích hoàn thành kết quả
nghiên cứu này.
Trong quá trình thực hiện bài thảo luận, do trình độ luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn
còn hạn chế nên bài thảo luận không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kính mong nhận
được sự chỉ dẫn ý kiến đóng góp của giảng viên để bài thảo luận của chúng tôi được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm 2 - K60U3&U4 - Đại học Thương mại
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội hiện đại, với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế công nghệ, các
vấn đề môi trường đang ngày càng trở nên cấp bách ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con
người. Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay cũng đang phải đối mặt
với những thách thức môi trường ngày càng gia tăng. Trước tình hình này, việc nâng cao nhận
thức hành động bảo vệ môi trường trong cộng đồng, đặc biệt trong thế hệ trẻ một yêu
cầucùng cấp thiết. Sinh viên, đặc biệt sinh viên các trường đại học, với khả năng tiếp cận
thông tin nhanh chóng và những quan điểm, thói quen tiêu dùng, thể đóng vai trò quan trọng
trong việc lan tỏa ý thức bảo vệ môi trường. Theo Tạp chí khoa học quản giáo dục, ”Ở Việt
Nam,..., 297 khu công nghiệp với hơn 550.000m3 nước thải/ngày đêm; 615 cụm công
nghiệp, trong đó chỉ khoảng 5% số này hệ thống xử nước thải tập trung. Trong hơn 500.000
sở sản xuất đang hoạt động thì nhiều loại hình sản xuất gây ô nhiễm môi trường, công ngh
6
sản xuất lạc hậu. Ngoài ra, 787 đô thị với 3 triệu mét khối nước thải/ngày đêm, nhưng hầu hết
chưa được xử lý. Lo ngại hơn, mỗi năm cả nước sử dụng hơn 100.000 tấn hóa chất bảo vệ thực
vật, phát sinh hơn 23 triệu tấn rác thải sinh hoạt, hơn 7 triệu tấn chất thải rắn công nghiệp và hơn
630.000 tấn chất thải, dẫn đến tình trạng môi trường bị ô nhiễm tràn lan và hết sức nghiêm trọng”
(Lê Xuân Đình, 2015). Từ đó, thể thấy các vấn đề môi trường Việt Nam như xử nước
thải, công nghệ sản xuất lạc hậu và quản chất thải, vẫn chưa được giải quyết triệt để. Điều này
dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng cần các giải pháp cải thiện
kịp thời.
Nghiên cứu này góp phần mang lại giá trị quan trọng trong việc cải thiện các chương trình
giáo dục môi trường tại các sở đào tạo, đặc biệt tại Trường Đại học Thương Mại. Kết quả
nghiên cứu sẽ giúp xây dựng các chiến lược giáo dục hiệu quả, khuyến khích hành động bảo vệ
môi trường trong sinh viên. Đồng thời, nó cũng hỗ trợ việc xây dựng các chính sách bảo vệ môi
trường phù hợp, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững. Chính thế đề tài Nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên Trường Đại học Thương
Mại” ra đời điều vô cùng cần thiết.
2. Đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học
Thương mại
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh
viên trường Đại học Thương mại. Trên sở đó đưa ra các giải pháp tới nhà trường trong việc
giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá sở thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ
môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường
Đại học Thương mại.
- Từ đó đưa ra giải pháp cho nhà trường trong việc giáo dục và nâng cao ý thức bảo
vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi tổng quát: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên
trường Đại học Thương mại?
7
Câu hỏi cụ thể:
-Yếu tố sự giáo dục của gia đình và nhà trường ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của
sinh viên trường Đại học Thương mại không?
-Yếu tố phương tiện truyền thông ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên
trường Đại học Thương mại không?
-Yếu tố môi trường xã hội ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại
học Thương mại không?
-Yếu tố kiến thức về môi trường nh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường
Đại học Thương mại không?
-Yếu tố chính sách pháp luật của Nhà nước ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của
sinh viên trường Đại học Thương mại không?
5. Phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Thương mại
Thời gian: Từ 10/11/2024 đến 11/12/2024
Không gian: Tại các lớp học trong Trường đại học Thương mại
8
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. sở luận
2.1.1. Khái niệm môi trường
Theo chương trình phát triển UNEP của Liên Hợp Quốc khi xem xét các thảm hoạ thiên nhiên
các xung đột đưa ra định nghĩa: “Môi trường tổng hoà tất cả các yếu tố bên ngoài ảnh
hưởng đến cuộc sống, phát triển tồn tại của một tổ chức sinh vật. Môi trường liên quan tới
các điều kiện vật ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên (khí hậu, địa chất, hiểm hoạ) các
dịch vụ hệ sinh thái chứa đựng chúng (như carbon, các vòng dinh dưỡng và thuỷ học)”.
Từ điển Oxford về sinh thái năm 2005 định nghĩa: “Môi trường tổng hợp đủ các điều kiện
bên ngoài, vật chất sinh học, trong đó tổ chức sinh vật sinh sống. Môi trường bao gồm các
đánh giá xã hội, văn hoá, kinh tếchính trị cũng như các đối tượng thường được hiểu như đất,
khí hậu và cung cấp thức ăn”.
2.1.2. Khái niệm bảo vệ môi trường
“Bảo vệ môi trường” những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, bảo đảm
cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người thiên nhiên gây ra
đồng thời khai thác, sử dụng hợp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Trong Văn kiện Đại hội
XIII của Đảng được bổ sung thêm nội dung mới “bảo vệ môi trường” để trở thành “quan hệ
giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi
trường”. (Phùng Hải Châu, 2023)
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đưa ra khái niệm như sau: “Hoạt động bảo vệ môi trường
hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc
phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp tài nguyên
thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.”.
Hoạt động “bảo vệ môi trường” hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phong
ngừa, hạn chế tác động xấu với môi trường, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm, suy
thoái, phục hồi cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp tiết kiệm tài nguyên thiên
nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học. (Nguyễn Văn Dương, 2023)
9
“Bảo vệ môi trường” được định nghĩa những hoạt động thiết thực của con người để cải
thiện giữ cho môi trường sống xung quanh luôn được sạch đẹp, trong lành. Cụ thể hơn, khoản
2 tại Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường nêu rõ: Hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm phòng
ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy
thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp tài nguyên thiên nhiên, đa
dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
(Vũ Phong, 2024)
“Bảo vệ môi trường” hành động duy trì cân bằng sinh thái bảo tồn tài nguyên, thông qua
việc giảm thiểu ô nhiễm sử dụng các nguồn lực thiên nhiên một cách bền vững. Đây quá
trình nỗ lực không ngừng để đảm bảo sự sống còn phát triển bền vững của nhân loại cũng
như các loài sinh vật khác trên trái đất. (Nguyễn, 2023)
2.1.3. Khái niệm về ý thức bảo vệ môi trường
“Ý thức bảo vệ môi trường” được định nghĩa một khuynh hướng tưởng biết bảo vệ môi
trường của một nhân, mong muốn mang lại tác động lợi, nhằm giải quyết những vấn đề mang
tính môi trường theo phương pháp đúng nhất. “Ý thức bảo vệ môi trường” thể được chia thành
3 giai đoạn, mỗi giai đoạn phản ánh các khả năng nhận thức về bảo vệ môi trường khác nhau, bao
gồm: nhận thức, nảy sinh tình cảmcao nhất là hành động.
Ở giai đoạn nhận thức, các nhân đã nhận biết, nhận diện sự tồn tại của các vấn đề liên
quan tới môi trường và các lợi ích môi trường đem lại. Tại giai đoạn nảy sinh tình cảm, các
con người đã tình cảmch cực với môi trường như tình yêu thiên nhiên, nảy sinh phản ứng
trước tính thẩm mỹ của tự nhiên hay sự tàn phá môi trường.
giai đoạn hành động, khi này, con người đã ý chí quyết tâm thực hiện hóa mong muốn
bảo vệ môi trường. Dựa vào nhận thức các vấn đề liên quan tới môi trường được tình cảm
thúc đẩy, các nhân thể vượt qua cám dỗ, thói quen, tập tục, để đấu tranh môi trường
(Đào, 2017).
2.2. Các nghiên cứu trước đó
Những nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên
- Theo nghiên cứu của ThS.Mai Quỳnh Như (2019): Nghiên cứu này đã đưa ra hình chỉ
ra các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên. Kết quả khảo sát được phân
10
tích bằng phần mềm thống SPSS 22 và AMOS 22,các thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng
chỉ số Cronbach’s Alpha.Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trên sở khảo sát 350 sinh
viên ở nhiều bậc học, giới tính khác nhau với hình giả thuyết 6 nhân tố ảnh hưởng đến nhận
thức về bảo vệ môi trường.
Các yếu tố được xác định ảnh hưởng tới ý định bảo vệ môi trường của sinh viên bao
gồm: (1): Sự giáo dục của gia đình và nhà trường, (2): Hành vi bảo vệ môi trường,(3): Các quy
định của Nhà nước và pháp luật về bảo vệ môi trường,(4): Phương tiện truyền thông,(5): Hiểu
biết về văn hóa hội,(6): Môi trường sinh sống.Thông qua kiểm định, thể khẳng định lại
rằng các nhân tố ảnh hưởng đên nhận thức về bảo vệ môi trường của sinh viên Khoa Kế toán
đại học Duy Tân theo thứ tự tầm quan trọng: Môi trường sinh sống, hiểu biết xã hội, sự giáo
dục, hành vi bảo vệ môi trường.Bên cạnh đó bài nghiên cứu còn đưa ra các giải pháp để thúc
đấy ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên: Nâng cao giáo dục ý thức về bảo vệ môi
trường.Đưa ra các quy định bảo vệ môi trường trong nội quy của nhà trường,thường xuyên tổ
chức các hoạt động dọn dẹp, vệ sinh trong và ngoài khuôn viên trường học. Nâng cao nhận
thức về hành vi bảo vệ môi trường bằng cách lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường vào
bài học một cách tự nhiên và hợp hay tuyên truyền cho sinh viên luôn ý thức bảo vệ môi
trường. Nâng cao hiểu biết xã hội về bảo vệ môi trường
- Theo nghiên cứu của Minh Hiếu et al (2022): Mục tiêu của nghiên cứu này xác định
các yếu tố tác động đến hành vi môi trường của giới trẻ tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Huế. Kết quả khảo sát trực tiếp 282 sinh viên với việc sử dụng hình cấu trúc tuyến tính
(Structural Equation Modeling - SEM) thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng chỉ số
Cronbach’s Alpha chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên : Các
chính sách bảo vệ môi trường của nhà trường, các chính sách bảo vệ môi trường của địa
phương,quan tâm của bản thân đến các vấn đề về môi trường,cam kết của bản thân với môi
trường,thái độ của bản thân với môi trường, hành vi môi trường của sinh viên.Trong đó yếu tố
tác động mạnh nhất tới ảnh hưởng tới hành vi vì môi trường.
Để hành vi hướng đến môi trường của sinh viên cao hơn nữa, nghiên cứu đề xuất các kiến
nghị sau: Tổ chức lồng ghép các chương trình của CLB/Đội Nhóm trong trường với các chủ đề
liên quan đến bảo vệ môi trường. Sử dụng điểm rèn luyện một trong những công cụ chính để
giảm thiểu các hành động gây hại cho môi trường của sinh viên. Nâng cao hiệu quả các
chương trình bằng việc lồng ghép team building, dã ngoại, tham quan kết hợp với việc bảo vệ
môi trường. các cuộc thi thường niên về các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi
trường.Hạn chế của nghiên cứu này chỉ được thực hiện tại một sở giáo dục. Cụ thể,
nghiên cứu chỉ tập trung đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi vì môi trường
11
của sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Giá trị nghiên cứu sẽ cao hơn nếu được
thực hiện ở nhiều nhà trường, tổ chức và nhiều khu vực khác nhau và khái quát cho toàn bộ về
hành vi đối với môi trường của giới trẻ.
- Theo nghiên cứu của Anh Kiệt et al (2019): Để công tác giáo dục môi trường cho học
sinh, sinh viên mang lại hiệu quả cao thì việc xem xét và đánh giá thái độ môi trường của lứa tuổi
này đối với các vấn đề môi trường cần thiết để từ đó sở để đề xuất biện pháp cụ thể nhằm
trang bị những kiến thức bản cho họ trong việc BVMT.
Nghiên cứu được thực hiện thông qua các phương pháp định tính, định lượng và được kiểm
định bằng phần mềm ứng dụng SPSS 22.0, thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng chỉ số
Cronbach’s Alpha
Theo kết quả nghiên cứu, trong phương trình hồi quy cho thấy nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất
Nhận thức về các vấn đề môi trường, thứ 2 nhân tố nhận thức về trách nhiệm nhân, thứ
3 nhân tố ý thức và hành vi môi trường, thứ 4 nhân tố thái độ đối với tái sử dụng và tái
chế chất thải và cuối cùng nhân tố thái độ chung về các giải pháp môi trường. Như vậy,
muốn nâng nâng cao thái độ môi trường của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhóm tác
giả đề xuất một số gợi ý sau để các nhà quản môi trường thể xem xét và thực hiện.
Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản môi trường một cái
nhìn tổng thể, toàn diện hơn về thái độ môi trường của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh
nói riêng và cả nước nói chung để từ đó thể đưa ra những chương trình, chính sách cụ thể
hơn nhằm nâng cao thái độ môi trường của sinh viên qua đó góp phần vào việc cải thiện tốt
hơn các vấn đề môi trường hiện nay. Kết quả nghiên cứu cũng đặt nền móng cho những
chương trình, chính sách giáo dục thái độ môi trường cho sinh viên, học sinh các cấp nhằm
từng bước cải thiện chất lượng môi trường qua đó góp phần tạo nên một môi trường sống sạch
và thân thiện hơn trong tương lại.
- Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Anh (2024): Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác
giả đã tiến hành thu thập ý kiến của 230 sinh viên đến từ các trường khác nhau ở Nội. Tác giả
sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện xét đến giới tính, năm đang học, trường (công,
quốc tế), đi làm thêm hay không để đảm bảo sự đại diện của mẫu. Phiếu điều tra được thiết kế
sử dụng các câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ và thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng
chỉ số Cronbach’s Alpha. Kết quả cũng chỉ ra 4 yếu tố ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng bao
thân thiện với môi trường xếp theo thứ tự tác động giảm dần là: Chuẩn đạo đức nhân, kỳ vọng
về cuộc sống tốt đẹp cho thế hệ tương lai, thái độ đối với bao thân thiện với môi trường chuẩn
chủ quan.
12
- Trong bài nghiên cứu của Trương Đình Thái Nguyễn Văn Thích (2022):
Nghiên cứu này thu thập dữ liệu từ 309 sinh viên đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh,dữ liệu được thu thập bằng phương pháp điều tra online bằng bảng câu hỏi cấu trúc, sử
dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Nghiên cứu này sử dụng TPB làm thuyết nền, đồng
thời bổ sung một số biến số phù hợp với bối cảnh nghiên cứu để khảo sát ý định phân loại rác
thải nhựa của sinh viên đại học. thuyết bao gồm quan tâm về môi trường (EC), thái độ
(AT), chuẩn chủ quan (SN) và kiểm soát hành vi (PB) thể ảnh hưởng đến ý định thực hiện
hành vi cụ thể của sinh viên đối với việc phân loại rác thải nhựa trong cuộc sống hàng ngày. Từ
kết quả nghiên cứu, một số định hướng chính sách cần được những người trách nhiệm quan
tâm thực hiện. Đó là, cần tập trung vào các chiến lược truyền thông nhằm nâng cao nhận thức
và trách nhiệm đối với vấn đề môi trường nói chung và rác thải nhựa nói riêng, phổ biến rộng
rãi vấn đề này trong các trường đại học nhằm thu hút sự quan tâm của sinh viên. Tuy nhiên
nghiên cứu này chỉ tập trung vào đối tượng khảo sát sinh viên đang học tập ở các trường đại
học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên tính đại diện
chưa cao.
- Nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Duy Thục ThS. Nguyễn Phương Quỳnh
(2024): Để thu thập dữ liệu nghiên cứu, đã tiến hành khảo sát 1.064 sinh viên đang học tại các
trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh. Bảng khảo sát bao gồm hai phần. Phần đầu đại diện cho
các câu hỏi nhân khẩu học: giới tính, nhóm ngành học, năm học và mức độ hiểu biết về tiêu
dùng xanh. Phần thứ hai chứa các mục đại diện cho các biến; quan tâm đến môi trường –
QTMT (4 biến quan sát); chuẩn mực hội – CXH (5 biến quan sát); nhận thức về giá cả
NTGC (4 biến quan sát); nhận thức về tiêu dùng xanh – NTTDX (5 biến quan sát); học hỏi từ
nhà trường – HHNT (5 biến quan sát); học hỏi từ truyền thông – HHTT (3 biến quan sát); học
hỏi từ nhóm tham khảo – HHNTK (4 biến quan sát); hành vi tiêu dùng xanh – HVTDX (4 biến
quan sát). Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, sử dụng phần mềm Smart PLS 3.3
để đánh giá hình
- Theo kết quả nghiên cứu của ThS. Phan Thị Tiếm et al (2023): Dữ liệu được thu thập bằng
phương pháp chọn mẫu thuận tiện, khảo sát 220 sinh viên đang học tập tại các trường đại học trên
địa bàn thành phố Cần Thơ, độ tuổi từ 18 - 25 tuổi thông qua bảng câu hỏi thiết kế sẵn. Các yếu
tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng xanh được đo lường
xác định thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá
hồi quy tuyến tính.
13
Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng xanh của sinh
viên các trường đại học tại thành phố Cần Thơ theo mức độ giảm dần, đó là: Nhận thức về môi
trường, Nhận thức về sức khỏe, Nhận thức về hiệu quả tiêu dùng xanh,Chuẩn
chủ quan và Truyền thông đại chúng. Để nâng cao hành vi tiêu dùng xanh trong sinh
viên, cần tập trung vào giải pháp nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, nhận thức về đảm
bảo an toàn sức khỏe, đặc biệt cũng cần chú ý đến quảng bá và truyền thông rộng rãi về lợi ích
và hiệu quả của tiêu dùng xanh.
- Nghiên cứu của Đinh Trần Việt Hoàng et al (2022): Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh
hưởng đến hành vi phân loại rác thải sinh hoạt rắn của người dân Việt Nam.Nhóm tác giả đưa ra
hình nghiên cứu bao gồm 5 yếu tốnh hưởng đến hành vi này, bao gồm: thái độ, định mức chủ
quan, kiểm soát hành vi nhận thức, nghĩa vụ đạo đức, chính sách của chính phủ hoặc địa phương.
Do dịch Covid 19 nên dữ liệu được khảo sát trực tuyến một cách ngẫu nhiên từ các hộ gia đình,
thu thập về 645 mẫu, sau khi loại bỏ các mẫu không đủ thông tin đáp ứng yêu cầu, còn lại 628 mẫu
đạt tiêu chuẩn, số liệu mẫu thu được tiến hành áp dụng phương pháp hình phương trình cấu
trúc (SEM) để đo lường và xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi phân loại
rác thải sinh hoạt rắn.
Kết quả hồi quy tuyến tính cho thấy tất cả các yếu tố giả thuyết đưa ra đều tác động cùng
chiều và nghĩa thống kê, trong các yếu tố đó thì kiểm soát hành vi nhận thức yếu tố quan
trọng nhất, tiếp theo hiệu quả của các chính sách của chính phủ và địa phương. Từ đây
chúng tôi đi thảo luận ý tưởng sử dụng thùng rác thông minh (thùng rác AI) trong phân loại rác
thải sinh hoạt rắn đầu nguồn trong chính sách chung của Chính phủ, một trong những ý tưởng
đang được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng và đây một giải pháp nâng cao ý thức hành
vi phân loại rác thải sinh hoạt rắn của người dân Việt Nam.
-Tổng kết về các nghiên cứu trên các nghiên cứu trước:
Từ các kết quả của 8 nghiên cứu trên, ta thấy rằng các nhà nghiên cứu đều sử dụng thang đo
Cronbach’s Alpha để đánh giá ý thức, thái độ bảo vệ môi trường của sinh viên.Chính thức sử
dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và hầu hết kết quả nghiên cứu cho thấy 5 nhân tố
đại diện cho sự ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên: Sự giáo dục của nhà
trường và gia đình,phương tiện truyền thông, môi trường xã hội, kiến thức về môi trường,
chính sách và pháp luật của nhà nước.
2.3. hình nghiên cứu
14
Thông qua khảo lược nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về bảo vệ môi
trường của sinh viên khoa Kế toán Đại học Duy Tân” (ThS. Mai Thị Quỳnh Như,2019), nhóm
chúng tôi đề xuất hình nghiên cứu ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học
Thương mại gồm 5 phần: sự giáo dục của gia đình nhà trường, phương tiện truyền thông,
môi trường xã hội, kiến thức về môi trường, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
Sự giáo dục của gia đình nhà trường
Ý thức bảo vệ môi trường của sinh
viên trường Đại học
Thương Mại
Phương tiện truyền thông
Môi trường hội
Kiến thức về môi trường
Chính sách pháp luật của Nhà nước
Hình 2.3.1: hình nghiên cứu đề xuất
Trong đó:
-Biến độc lập là:
H1: Sự giáo dục của gia đình và nhà trường
H2: Phương tiện truyền thông
H3: Môi trường xã hội
H4: Kiến thức về môi trường
H5: Chính sách và pháp luật của nhà nước
-Biến phụ thuộc: Ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
2.4. Giả thuyết nghiên cứu
-H1: Sự giáo dục của gia đình nhà trường ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của
sinh viên trường Đại học Thương mại.
-H2: Phương tiện truyền thông ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường
Đại học Thương mại.
15
-H3: Môi trường hội ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại
học Thương mại.
-H4: Kiến thức về môi trường ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường
Đại học Thương mại.
-H5: Chính sách và pháp luật của Nhà nước ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh
viên trường Đại học Thương mại.
16
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nhóm nghiên cứu tiến hành bằng phương pháp khảo
sát, sẽ đưa ra thống nhằm phản ánh số lượng, đo lường diễn giải mối quan hệ giữa các
nhân tố thông qua c quy trình: xác định hình nghiên cứu, tạo bảng hỏi, thu thập xử
dữ liệu. Nhóm nghiên cứu sẽ không tham gia vào khảo sát nên dữ liệu sẽ không bị lệch theo
hướng chủ quan.
3.2. Phương pháp chọn mẫu
Đối với đề tài này, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Cụ thể
phương pháp mẫu thuận tiện và phương pháp quả bóng tuyết. Mẫu thuận tiện được chọn bạn
(sinh viên Đại học Thương mại) của các thành viên trong nhóm nghiên cứu. Tiến hành gửi
bảng khảo sát đến các đối tượng đó thông qua họ gửi bảng khảo sát đến các đối tượng tiếp
theo (phương pháp quả bóng tuyết). Ưu điểm của phương pháp này tiếp xúc được nhiều các
bạn sinh viên niên khóa khác nhau, tiết kiệm được thời gian và chi phí.
3.3. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập dữ liệu cấp:
+ Nghiên cứu bộ: Nhóm thảo luận để khai thác các vấn đề xung quanh đề tài dựa trên nền
tảng của sở thuyết. Các ý kiến đều được ghi nhận làm sở cho việc xây dựng phiếu điều
tra. Xây dựng khung bảng hỏi ban đầu.
+ Khảo sát chính thức bằng phương pháp điều tra: Bảng hỏi tự quản được xây dựng bằng
phần mềm Google Form gửi qua Zalo, Facebook của các mẫu khảo sát sinh viên trường
Đại học Thương mại. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch đánh giá phân phối chuẩn sẽ
được phân tích bằng phần mềm SPSS để đánh giá chất lượng thang đo, sự phù hợp của hình
kiểm định giả thiết mối quan hệ giữa các biến độc lập biến phụ thuộc trong hình nghiên
cứu.
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Các bài nghiên cứu của các tác giả đi trước, các bài báo,…
3.4. Xử phân tích dữ liệu
Phân tích thống tả: thuật phân tích đơn giản nhất của một nghiên cứu định lượng.
Bất một nghiên cứu định lượng nào cũng tiến hành các phân tích này, ít nhất để thống
về đối tượng điều tra.
17
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s anpha: Các biến quan sát tiêu chuẩn khi chọn thang đo đó
hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên, nhỏ hơn 1 và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3.
18
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
hóa dữ liệu:
hiệu
Biến quan sát
Sự giáo dục của GD1 gia
đình và nhà trường
GD2
Gia đình và nhà trường quan tâm đến việc bảo vệ môi
trường.
Gia đình nhà trường giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
từ nhỏ.
GD3
Gia đình nhà trường khuyến khích tham gia các hoạt
động bảo vệ môi trường
Phương tiện truyền TT1
thông
TT2
Cung cấp thông tin và nâng cao nhận thức.
Khuyến khích hành động bảo vệ môi trường.
TT3
Khích lệ sáng tạo và nghiên cứu về môi trường.
Môi trường xã hội MT1
Hình thành và duy trì ý thức bảo vệ môi trường.
MT2
Nhận thức được vai trò của mình trong việc bảo vệ môi
trường.
MT3
Học hỏi và nâng cao kiến thức về bảo vệ môi trường.
Kiến thức về môi KT1
trường
KT2
Nâng cao hiểu biết về các vấn đề môi trường.
Tạo động lực tham gia các hoạt động bảo vệ môi
Chính sách pháp
luật của Nhà nước
trường.
KT3
Góp phần hình thành lối sống xanh.
PL1
Hình thành và thúc đẩy ý thức bảo vệ môi trường.
PL2
Tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường.
PL3
Tạo môi trường học tập thân thiện.
4.1. Kết quả nghiên cứu định lượng
4.1.1. Thống tả
19
4.1.1.1. Sinh viên năm mấy?
Bảng 1. Năm học của đối tượng nghiên cứu
Valid Cumulative
Frequency Percent Percent Percent
Valid Năm 1 127 73,0 73,0 73,0
Năm 2 19 10,9 10,9 83,9
Năm 3 17 9,8 9,8 93,7
Năm 4 11 6,3 6,3 100,0
Total 174 100,0 100,0
Theo kết quả bảng ta thấy số lượng sinh viên năm 1 vượt trội hơn hẳn sinh viên năm 2, năm
3 và năm 4. Cụ thể sinh viên năm 1 chiếm 73%, sinh viên năm 2 chiếm 10,9%, sinh viên năm 3
chiếm 9,8%, sinh viên năm 4 chiếm 6,3%. Qua đó thể thấy sinh viên năm 1 khá quan tâm đến
ý thức bảo vệ môi trường.
4.1.1.2. Giới tính
Bảng 2. Giới tính của đối tượng nghiên cứu
Valid Cumulative
Frequency Percent Percent Percent
Valid Nam 74 42,5 42,5 42,5
Nữ 100 57,5 57,5 100,0
Total 174 100,0 100,0
Theo kết quả bảng 2 cho thấy tổng số sinh viên tham gia khảo sát gồm 174 người, bảng 2 cho
thấy số sinh viên nữ (57,5%) cao hơn số sinh viên nam (42,5%), điều này giải thích rằng Đại
học Thương mại nhiều chuyên ngành về kinh tế nên tỉ lệ sinh viên nữ theo học lớn hơn.
4.1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học
Thương mại.
Sự giáo dục của gia đình và nhà trường:
Hoàn toàn
không
đồng ý
Không đồng
ý
Không Đồng ý
ý kiến
Hoàn toàn
đồng ý
20
Gia đình và nhà
trường quan tâm
đến việc bảo vệ
môi trường
5,7%
4,0%
25,9% 40,2% 24,1%
Gia đình và nhà
trường giáo dục ý
thức bảo vệ môi
trường từ nhỏ
4,0%
5,7%
28,2% 36,8% 25,3%
Gia đình và nhà
6,3%
5,2%
20,7% 41,4% 26,4%
trường khuyến khích
tham gia các hoạt
động bảo vệ môi
trường
Nhìn vào đồ thị, ý kiến “đồng ý” chiếm tỉ lệ cao nhất, trong khi đó ý kiến hoàn toàn không
đồng ý” “không đồng ý” chiếm tỉ lệ rất thấp. Nhìn chung, phần trăm của các tiêu chí còn lại
đều nằm trong khoảng giá trị từ 20,7% - 41,4%, một tỉ lệ khá cao cho thấy yếu tố sự giáo dục
của gia đình và nhà trường ảnh hưởng nhiều đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường
Đại học Thương mại.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠ NG MẠI BÀI THẢO LUẬN NGHIÊN
CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý THỨC BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌ C THƯƠNG MẠI Lớp
học phần: 241 _SCRE 01 1 1 _ 23 Giáo
viên hướng dẫn: Vũ T rọng Nghĩa Hà Nội – Năm 2024 1 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................4
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU....................................................................................................5
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................5
2. Đề tài nghiên cứu......................................................................................................6
3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................6
4. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................................6
5. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU................................................................8
2.1. sở luận...........................................................................................................8
2.1.1. Khái niệm môi trường....................................................................................8
2.1.2. Khái niệm bảo vệ môi trường.........................................................................8
2.1.3. Khái niệm về ý thức bảo vệ môi trường........................................................9
2.2. Các nghiên cứu trước đó.....................................................................................10 2.3.
hình nghiên cứu.............................................................................................14 Hình
2.3.1: hình nghiên cứu đề xuất................................................................14
2.4. Giả thuyết nghiên cứu.........................................................................................15
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................16
3.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................16
3.2. Phương pháp chọn mẫu......................................................................................16
3.3. Phương pháp thu thập số liệu.............................................................................16
3.4. Xử phân tích dữ liệu...................................................................................17
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................18
hóa dữ liệu:...........................................................................................................18
4.1. Kết quả nghiên cứu định lượng..........................................................................19
4.1.1. Thống tả..............................................................................................19
4.1.2. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo.................................................................25 2
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ................................................................28 3
5.1. Kết lu ận chun g........................................................................................... ... ... ... . 28
5.2. Những ph át hiệ n của đề tài................................................................ ... ... ... ... ... .. 28
5.3. Những v ấn đề đ ã giải quyết được.......................................................... ... ... ... ... . 29
5.3.1 . Đối với câu hỏi nghiên c ứu....................................................... ... ... ... ... ... ... .. 29
5.3.2 . Đối với mụ c tiêu nghiên cứu................................................................... ... ... 29
5.4. Sự thay đổi của mô hình mới so với với mô hình ban đầu........ ........ ........ .... .. .. 29
5.5. Hạn chế của đ ề tài................................................................................................ 30
5.6. Giải p háp và k iến ng hị............................................................. ... ... .... ... ... ... ... ... .. 30
PHỤ L ỤC...................................................................................................................... .. 31
TÀI L IỆU TH AM KHẢO................................................................... ... ... ... ... ... ... ... ... .. 33 4 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến giảng viên Vũ Trọng Nghĩa-
Trường Đại học Thương mại-Hà Nội. Trong quá trình học tập và tìm hiểu bộ môn phương pháp
nghiên cứu khoa học, thầy đã tận tình hướng dẫn và trang bị cho chúng tôi những kiến thức cần
thiết trong suốt thời gian qua cũng như trong việc hoàn thành bài thảo luận. Đó là những góp ý
hết sức quý báu không chỉ trong quá trình thực hiện bài thảo luận này mà còn là hành trang tiếp
bước cho chúng tôi trong quá trình học tập và lập nghiệp sau này.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè và người thân, những người luôn sẵn sàng sẻ chia
và giúp đỡ trong quá trình tìm kiếm tài liệu để bổ sung kiến thức trong quá trình thực hiện bài thảo luận.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những người đã giành thời gian trả lời bảng câu hỏi khảo
sát và đóng góp ý kiến quý báu làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và hoàn thành kết quả nghiên cứu này.
Trong quá trình thực hiện bài thảo luận, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn
còn hạn chế nên bài thảo luận không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kính mong nhận
được sự chỉ dẫn và ý kiến đóng góp của giảng viên để bài thảo luận của chúng tôi được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm 2 - K60U3&U4 - Đại học Thương mại
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế và công nghệ, các
vấn đề môi trường đang ngày càng trở nên cấp bách và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con
người. Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay cũng đang phải đối mặt
với những thách thức môi trường ngày càng gia tăng. Trước tình hình này, việc nâng cao nhận
thức và hành động bảo vệ môi trường trong cộng đồng, đặc biệt là trong thế hệ trẻ là một yêu
cầu vô cùng cấp thiết. Sinh viên, đặc biệt là sinh viên các trường đại học, với khả năng tiếp cận
thông tin nhanh chóng và những quan điểm, thói quen tiêu dùng, có thể đóng vai trò quan trọng
trong việc lan tỏa ý thức bảo vệ môi trường. Theo Tạp chí khoa học quản lý giáo dục, ”Ở Việt
Nam,..., có 297 khu công nghiệp với hơn 550.000m3 nước thải/ngày đêm; Có 615 cụm công
nghiệp, trong đó chỉ khoảng 5% số này có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Trong hơn 500.000
cơ sở sản xuất đang hoạt động thì có nhiều loại hình sản xuất gây ô nhiễm môi trường, công nghệ 5
sản xuất lạc hậu. Ngoài ra, có 787 đô thị với 3 triệu mét khối nước thải/ngày đêm, nhưng hầu hết
chưa được xử lý. Lo ngại hơn, mỗi năm cả nước sử dụng hơn 100.000 tấn hóa chất bảo vệ thực
vật, phát sinh hơn 23 triệu tấn rác thải sinh hoạt, hơn 7 triệu tấn chất thải rắn công nghiệp và hơn
630.000 tấn chất thải, dẫn đến tình trạng môi trường bị ô nhiễm tràn lan và hết sức nghiêm trọng”
(Lê Xuân Đình, 2015). Từ đó, có thể thấy các vấn đề môi trường ở Việt Nam như xử lý nước
thải, công nghệ sản xuất lạc hậu và quản lý chất thải, vẫn chưa được giải quyết triệt để. Điều này
dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và cần các giải pháp cải thiện kịp thời.
Nghiên cứu này góp phần mang lại giá trị quan trọng trong việc cải thiện các chương trình
giáo dục môi trường tại các cơ sở đào tạo, đặc biệt là tại Trường Đại học Thương Mại. Kết quả
nghiên cứu sẽ giúp xây dựng các chiến lược giáo dục hiệu quả, khuyến khích hành động bảo vệ
môi trường trong sinh viên. Đồng thời, nó cũng hỗ trợ việc xây dựng các chính sách bảo vệ môi
trường phù hợp, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững. Chính vì thế đề tài “ Nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên Trường Đại học Thương
Mại” ra đời là điều vô cùng cần thiết.
2. Đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh
viên trường Đại học Thương mại. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp tới nhà trường trong việc
giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại. Mục tiêu cụ thể: -
Hệ thống hoá cơ sở lí thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ
môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại. -
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại. -
Từ đó đưa ra giải pháp cho nhà trường trong việc giáo dục và nâng cao ý thức bảo
vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi tổng quát: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên
trường Đại học Thương mại? 6 Câu hỏi cụ thể:
-Yếu tố sự giáo dục của gia đình và nhà trường có ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của
sinh viên trường Đại học Thương mại không?
-Yếu tố phương tiện truyền thông có ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên
trường Đại học Thương mại không?
-Yếu tố môi trường xã hội có ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại không?
-Yếu tố kiến thức về môi trường có ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường
Đại học Thương mại không?
-Yếu tố chính sách và pháp luật của Nhà nước có ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của
sinh viên trường Đại học Thương mại không?
5. Phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Thương mại
Thời gian: Từ 10/11/2024 đến 11/12/2024
Không gian: Tại các lớp học trong Trường đại học Thương mại 7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. sở luận
2.1.1. Khái niệm môi trường
Theo chương trình phát triển UNEP của Liên Hợp Quốc khi xem xét các thảm hoạ thiên nhiên
và các xung đột đưa ra định nghĩa: “Môi trường là tổng hoà tất cả các yếu tố bên ngoài ảnh
hưởng đến cuộc sống, phát triển và tồn tại của một tổ chức sinh vật. Môi trường liên quan tới
các điều kiện vật lý ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên (khí hậu, địa chất, hiểm hoạ) và các
dịch vụ hệ sinh thái chứa đựng chúng (như carbon, các vòng dinh dưỡng và thuỷ học)”.
Từ điển Oxford về sinh thái năm 2005 định nghĩa: “Môi trường là tổng hợp đủ các điều kiện
bên ngoài, vật chất và sinh học, trong đó tổ chức sinh vật sinh sống. Môi trường bao gồm các
đánh giá xã hội, văn hoá, kinh tế và chính trị cũng như các đối tượng thường được hiểu như đất,
khí hậu và cung cấp thức ăn”.
2.1.2. Khái niệm bảo vệ môi trường
“Bảo vệ môi trường” là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, bảo đảm
cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra
đồng thời khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Trong Văn kiện Đại hội
XIII của Đảng được bổ sung thêm nội dung mới là “bảo vệ môi trường” để trở thành “quan hệ
giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi
trường”. (Phùng Hải Châu, 2023)
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đưa ra khái niệm như sau: “Hoạt động bảo vệ môi trường
là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc
phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.”.
Hoạt động “bảo vệ môi trường” là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phong
ngừa, hạn chế tác động xấu với môi trường, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm, suy
thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên
nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học. (Nguyễn Văn Dương, 2023) 8
“Bảo vệ môi trường” được định nghĩa là những hoạt động thiết thực của con người để cải
thiện và giữ cho môi trường sống xung quanh luôn được sạch đẹp, trong lành. Cụ thể hơn, khoản
2 tại Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường nêu rõ: Hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm phòng
ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy
thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, đa
dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu. (Vũ Phong, 2024)
“Bảo vệ môi trường” là hành động duy trì cân bằng sinh thái và bảo tồn tài nguyên, thông qua
việc giảm thiểu ô nhiễm và sử dụng các nguồn lực thiên nhiên một cách bền vững. Đây là quá
trình nỗ lực không ngừng để đảm bảo sự sống còn và phát triển bền vững của nhân loại cũng
như các loài sinh vật khác trên trái đất. (Nguyễn, 2023)
2.1.3. Khái niệm về ý thức bảo vệ môi trường
“Ý thức bảo vệ môi trường” được định nghĩa là một khuynh hướng tư tưởng biết bảo vệ môi
trường của một cá nhân, mong muốn mang lại tác động có lợi, nhằm giải quyết những vấn đề mang
tính môi trường theo phương pháp đúng nhất. “Ý thức bảo vệ môi trường” có thể được chia thành
3 giai đoạn, mỗi giai đoạn phản ánh các khả năng nhận thức về bảo vệ môi trường khác nhau, bao
gồm: nhận thức, nảy sinh tình cảm và cao nhất là hành động.
Ở giai đoạn nhận thức, các cá nhân đã nhận biết, nhận diện sự tồn tại của các vấn đề liên
quan tới môi trường và các lợi ích mà môi trường đem lại. Tại giai đoạn nảy sinh tình cảm, các
con người đã có tình cảm tích cực với môi trường như tình yêu thiên nhiên, nảy sinh phản ứng
trước tính thẩm mỹ của tự nhiên hay sự tàn phá môi trường.
Ở giai đoạn hành động, khi này, con người đã có ý chí quyết tâm thực hiện hóa mong muốn
bảo vệ môi trường. Dựa vào nhận thức các vấn đề liên quan tới môi trường và được tình cảm
thúc đẩy, các cá nhân có thể vượt qua cám dỗ, thói quen, tập tục, để đấu tranh vì môi trường (Đào, 2017).
2.2. Các nghiên cứu trước đó
Những nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên -
Theo nghiên cứu của ThS.Mai Quỳnh Như (2019): Nghiên cứu này đã đưa ra mô hình chỉ
ra các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên. Kết quả khảo sát được phân 9
tích bằng phần mềm thống kê SPSS 22 và AMOS 22,các thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng
chỉ số Cronbach’s Alpha.Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trên cơ sở khảo sát 350 sinh
viên ở nhiều bậc học, giới tính khác nhau với mô hình giả thuyết có 6 nhân tố ảnh hưởng đến nhận
thức về bảo vệ môi trường.
Các yếu tố được xác định có ảnh hưởng tới ý định bảo vệ môi trường của sinh viên bao
gồm: (1): Sự giáo dục của gia đình và nhà trường, (2): Hành vi bảo vệ môi trường,(3): Các quy
định của Nhà nước và pháp luật về bảo vệ môi trường,(4): Phương tiện truyền thông,(5): Hiểu
biết về văn hóa xã hội,(6): Môi trường sinh sống.Thông qua kiểm định, có thể khẳng định lại
rằng các nhân tố ảnh hưởng đên nhận thức về bảo vệ môi trường của sinh viên Khoa Kế toán
đại học Duy Tân theo thứ tự tầm quan trọng: Môi trường sinh sống, hiểu biết xã hội, sự giáo
dục, hành vi bảo vệ môi trường.Bên cạnh đó bài nghiên cứu còn đưa ra các giải pháp để thúc
đấy ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên: Nâng cao giáo dục ý thức về bảo vệ môi
trường.Đưa ra các quy định bảo vệ môi trường trong nội quy của nhà trường,thường xuyên tổ
chức các hoạt động dọn dẹp, vệ sinh trong và ngoài khuôn viên trường học. Nâng cao nhận
thức về hành vi bảo vệ môi trường bằng cách lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường vào
bài học một cách tự nhiên và hợp lý hay tuyên truyền cho sinh viên luôn có ý thức bảo vệ môi
trường. Nâng cao hiểu biết xã hội về bảo vệ môi trường -
Theo nghiên cứu của Minh Hiếu et al (2022): Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định
các yếu tố tác động đến hành vi vì môi trường của giới trẻ tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Huế. Kết quả khảo sát trực tiếp 282 sinh viên với việc sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính
(Structural Equation Modeling - SEM) và thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng chỉ số
Cronbach’s Alpha chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên : Các
chính sách bảo vệ môi trường của nhà trường, các chính sách bảo vệ môi trường của địa
phương,quan tâm của bản thân đến các vấn đề về môi trường,cam kết của bản thân với môi
trường,thái độ của bản thân với môi trường, hành vi vì môi trường của sinh viên.Trong đó yếu tố
tác động mạnh nhất tới ảnh hưởng tới hành vi vì môi trường.
Để hành vi hướng đến môi trường của sinh viên cao hơn nữa, nghiên cứu đề xuất các kiến
nghị sau: Tổ chức lồng ghép các chương trình của CLB/Đội Nhóm trong trường với các chủ đề
liên quan đến bảo vệ môi trường. Sử dụng điểm rèn luyện là một trong những công cụ chính để
giảm thiểu các hành động gây hại cho môi trường của sinh viên. Nâng cao hiệu quả các
chương trình bằng việc lồng ghép team building, dã ngoại, tham quan kết hợp với việc bảo vệ
môi trường. Có các cuộc thi thường niên về các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi
trường.Hạn chế của nghiên cứu này là chỉ được thực hiện tại một cơ sở giáo dục. Cụ thể,
nghiên cứu chỉ tập trung đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi vì môi trường 10
của sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Giá trị nghiên cứu sẽ cao hơn nếu được
thực hiện ở nhiều nhà trường, tổ chức và nhiều khu vực khác nhau và khái quát cho toàn bộ về
hành vi đối với môi trường của giới trẻ. -
Theo nghiên cứu của Anh Kiệt et al (2019): Để công tác giáo dục môi trường cho học
sinh, sinh viên mang lại hiệu quả cao thì việc xem xét và đánh giá thái độ môi trường của lứa tuổi
này đối với các vấn đề môi trường là cần thiết để từ đó có cơ sở để đề xuất biện pháp cụ thể nhằm
trang bị những kiến thức cơ bản cho họ trong việc BVMT.
Nghiên cứu được thực hiện thông qua các phương pháp định tính, định lượng và được kiểm
định bằng phần mềm ứng dụng SPSS 22.0, thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng chỉ số Cronbach’s Alpha
Theo kết quả nghiên cứu, trong phương trình hồi quy cho thấy nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất
là Nhận thức về các vấn đề môi trường, thứ 2 là nhân tố nhận thức về trách nhiệm cá nhân, thứ
3 là nhân tố ý thức và hành vi môi trường, thứ 4 là nhân tố thái độ đối với tái sử dụng và tái
chế chất thải và cuối cùng là nhân tố thái độ chung về các giải pháp môi trường. Như vậy,
muốn nâng nâng cao thái độ môi trường của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhóm tác
giả đề xuất một số gợi ý sau để các nhà quản lý môi trường có thể xem xét và thực hiện.
Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý môi trường có một cái
nhìn tổng thể, toàn diện hơn về thái độ môi trường của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh
nói riêng và cả nước nói chung để từ đó có thể đưa ra những chương trình, chính sách cụ thể
hơn nhằm nâng cao thái độ môi trường của sinh viên qua đó góp phần vào việc cải thiện tốt
hơn các vấn đề môi trường hiện nay. Kết quả nghiên cứu cũng đặt nền móng cho những
chương trình, chính sách giáo dục thái độ môi trường cho sinh viên, học sinh các cấp nhằm
từng bước cải thiện chất lượng môi trường qua đó góp phần tạo nên một môi trường sống sạch
và thân thiện hơn trong tương lại. -
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Anh (2024): Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác
giả đã tiến hành thu thập ý kiến của 230 sinh viên đến từ các trường khác nhau ở Hà Nội. Tác giả
sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có xét đến giới tính, năm đang học, trường (công, tư và
quốc tế), có đi làm thêm hay không để đảm bảo sự đại diện của mẫu. Phiếu điều tra được thiết kế
sử dụng các câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ và thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng
chỉ số Cronbach’s Alpha. Kết quả cũng chỉ ra 4 yếu tố ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng bao
bì thân thiện với môi trường xếp theo thứ tự tác động giảm dần là: Chuẩn đạo đức cá nhân, kỳ vọng
về cuộc sống tốt đẹp cho thế hệ tương lai, thái độ đối với bao bì thân thiện với môi trường và chuẩn chủ quan. 11 -
Trong bài nghiên cứu của Trương Đình Thái Nguyễn Văn Thích (2022):
Nghiên cứu này thu thập dữ liệu từ 309 sinh viên đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh,dữ liệu được thu thập bằng phương pháp điều tra online bằng bảng câu hỏi cấu trúc, sử
dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Nghiên cứu này sử dụng TPB làm lý thuyết nền, đồng
thời bổ sung một số biến số phù hợp với bối cảnh nghiên cứu để khảo sát ý định phân loại rác
thải nhựa của sinh viên đại học. Lý thuyết bao gồm quan tâm về môi trường (EC), thái độ
(AT), chuẩn chủ quan (SN) và kiểm soát hành vi (PB) có thể ảnh hưởng đến ý định thực hiện
hành vi cụ thể của sinh viên đối với việc phân loại rác thải nhựa trong cuộc sống hàng ngày. Từ
kết quả nghiên cứu, một số định hướng chính sách cần được những người có trách nhiệm quan
tâm thực hiện. Đó là, cần tập trung vào các chiến lược truyền thông nhằm nâng cao nhận thức
và trách nhiệm đối với vấn đề môi trường nói chung và rác thải nhựa nói riêng, phổ biến rộng
rãi vấn đề này trong các trường đại học nhằm thu hút sự quan tâm của sinh viên. Tuy nhiên
nghiên cứu này chỉ tập trung vào đối tượng khảo sát là sinh viên đang học tập ở các trường đại
học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên tính đại diện chưa cao. -
Nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Duy Thục ThS. Nguyễn Phương Quỳnh
(2024): Để thu thập dữ liệu nghiên cứu, đã tiến hành khảo sát 1.064 sinh viên đang học tại các
trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh. Bảng khảo sát bao gồm hai phần. Phần đầu đại diện cho
các câu hỏi nhân khẩu học: giới tính, nhóm ngành học, năm học và mức độ hiểu biết về tiêu
dùng xanh. Phần thứ hai chứa các mục đại diện cho các biến; quan tâm đến môi trường –
QTMT (4 biến quan sát); chuẩn mực xã hội – CXH (5 biến quan sát); nhận thức về giá cả –
NTGC (4 biến quan sát); nhận thức về tiêu dùng xanh – NTTDX (5 biến quan sát); học hỏi từ
nhà trường – HHNT (5 biến quan sát); học hỏi từ truyền thông – HHTT (3 biến quan sát); học
hỏi từ nhóm tham khảo – HHNTK (4 biến quan sát); hành vi tiêu dùng xanh – HVTDX (4 biến
quan sát). Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, sử dụng phần mềm Smart PLS 3.3 để đánh giá mô hình -
Theo kết quả nghiên cứu của ThS. Phan Thị Tiếm et al (2023): Dữ liệu được thu thập bằng
phương pháp chọn mẫu thuận tiện, khảo sát 220 sinh viên đang học tập tại các trường đại học trên
địa bàn thành phố Cần Thơ, có độ tuổi từ 18 - 25 tuổi thông qua bảng câu hỏi thiết kế sẵn. Các yếu
tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng xanh được đo lường
và xác định thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính. 12
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng xanh của sinh
viên các trường đại học tại thành phố Cần Thơ theo mức độ giảm dần, đó là: Nhận thức về môi
trường, Nhận thức về sức khỏe, Nhận thức về hiệu quả tiêu dùng xanh,Chuẩn
chủ quan và Truyền thông đại chúng. Để nâng cao hành vi tiêu dùng xanh trong sinh
viên, cần tập trung vào giải pháp nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, nhận thức về đảm
bảo an toàn sức khỏe, đặc biệt cũng cần chú ý đến quảng bá và truyền thông rộng rãi về lợi ích
và hiệu quả của tiêu dùng xanh. -
Nghiên cứu của Đinh Trần Việt Hoàng et al (2022): Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh
hưởng đến hành vi phân loại rác thải sinh hoạt rắn của người dân Việt Nam.Nhóm tác giả đưa ra
mô hình nghiên cứu bao gồm 5 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi này, bao gồm: thái độ, định mức chủ
quan, kiểm soát hành vi nhận thức, nghĩa vụ đạo đức, chính sách của chính phủ hoặc địa phương.
Do dịch Covid 19 nên dữ liệu được khảo sát trực tuyến một cách ngẫu nhiên từ các hộ gia đình,
thu thập về 645 mẫu, sau khi loại bỏ các mẫu không đủ thông tin đáp ứng yêu cầu, còn lại 628 mẫu
đạt tiêu chuẩn, số liệu mẫu thu được tiến hành áp dụng phương pháp mô hình phương trình cấu
trúc (SEM) để đo lường và xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi phân loại
rác thải sinh hoạt rắn.
Kết quả hồi quy tuyến tính cho thấy tất cả các yếu tố giả thuyết đưa ra đều tác động cùng
chiều và có nghĩa thống kê, trong các yếu tố đó thì kiểm soát hành vi nhận thức là yếu tố quan
trọng nhất, tiếp theo là hiệu quả của các chính sách của chính phủ và địa phương. Từ đây
chúng tôi đi thảo luận ý tưởng sử dụng thùng rác thông minh (thùng rác AI) trong phân loại rác
thải sinh hoạt rắn đầu nguồn trong chính sách chung của Chính phủ, một trong những ý tưởng
đang được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng và đây là một giải pháp nâng cao ý thức hành
vi phân loại rác thải sinh hoạt rắn của người dân Việt Nam.
-Tổng kết về các nghiên cứu trên các nghiên cứu trước:
Từ các kết quả của 8 nghiên cứu trên, ta thấy rằng các nhà nghiên cứu đều sử dụng thang đo
Cronbach’s Alpha để đánh giá ý thức, thái độ bảo vệ môi trường của sinh viên.Chính thức sử
dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và hầu hết kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố
đại diện cho sự ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên: Sự giáo dục của nhà
trường và gia đình,phương tiện truyền thông, môi trường xã hội, kiến thức về môi trường,
chính sách và pháp luật của nhà nước.
2.3. hình nghiên cứu 13
Thông qua khảo lược nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về bảo vệ môi
trường của sinh viên khoa Kế toán Đại học Duy Tân” (ThS. Mai Thị Quỳnh Như,2019), nhóm
chúng tôi đề xuất mô hình nghiên cứu ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học
Thương mại gồm 5 phần: sự giáo dục của gia đình và nhà trường, phương tiện truyền thông,
môi trường xã hội, kiến thức về môi trường, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
Sự giáo dục của gia đình và nhà trường
Phương tiện truyền thông
Ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Môi trường xã hội Thương Mại
Kiến thức về môi trường
Chính sách và pháp luật của Nhà nước
Hình 2.3.1: hình nghiên cứu đề xuất Trong đó: -Biến độc lập là:
H1: Sự giáo dục của gia đình và nhà trường
H2: Phương tiện truyền thông H3: Môi trường xã hội
H4: Kiến thức về môi trường
H5: Chính sách và pháp luật của nhà nước
-Biến phụ thuộc: Ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
2.4. Giả thuyết nghiên cứu
-H1: Sự giáo dục của gia đình và nhà trường có ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của
sinh viên trường Đại học Thương mại.
-H2: Phương tiện truyền thông có ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại. 14
-H3: Môi trường xã hội có ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại.
-H4: Kiến thức về môi trường có ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại.
-H5: Chính sách và pháp luật của Nhà nước có ảnh hưởng tới ý thức bảo vệ môi trường của sinh
viên trường Đại học Thương mại. 15
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nhóm nghiên cứu tiến hành bằng phương pháp khảo
sát, sẽ đưa ra thống kê nhằm phản ánh số lượng, đo lường và diễn giải mối quan hệ giữa các
nhân tố thông qua các quy trình: xác định mô hình nghiên cứu, tạo bảng hỏi, thu thập và xử lý
dữ liệu. Nhóm nghiên cứu sẽ không tham gia vào khảo sát nên dữ liệu sẽ không bị lệch theo hướng chủ quan.
3.2. Phương pháp chọn mẫu
Đối với đề tài này, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Cụ thể là
phương pháp mẫu thuận tiện và phương pháp quả bóng tuyết. Mẫu thuận tiện được chọn là bạn
bè (sinh viên Đại học Thương mại) của các thành viên trong nhóm nghiên cứu. Tiến hành gửi
bảng khảo sát đến các đối tượng đó và thông qua họ gửi bảng khảo sát đến các đối tượng tiếp
theo (phương pháp quả bóng tuyết). Ưu điểm của phương pháp này là tiếp xúc được nhiều các
bạn sinh viên niên khóa khác nhau, tiết kiệm được thời gian và chi phí.
3.3. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập dữ liệu sơ cấp:
+ Nghiên cứu sơ bộ: Nhóm thảo luận để khai thác các vấn đề xung quanh đề tài dựa trên nền
tảng của cơ sở lý thuyết. Các ý kiến đều được ghi nhận làm cơ sở cho việc xây dựng phiếu điều
tra. Xây dựng khung bảng hỏi ban đầu.
+ Khảo sát chính thức bằng phương pháp điều tra: Bảng hỏi tự quản lý được xây dựng bằng
phần mềm Google Form và gửi qua Zalo, Facebook của các mẫu khảo sát là sinh viên trường
Đại học Thương mại. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và đánh giá phân phối chuẩn sẽ
được phân tích bằng phần mềm SPSS để đánh giá chất lượng thang đo, sự phù hợp của mô hình
và kiểm định giả thiết mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu.
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Các bài nghiên cứu của các tác giả đi trước, các bài báo,…
3.4. Xử phân tích dữ liệu
Phân tích thống kê mô tả: Là kĩ thuật phân tích đơn giản nhất của một nghiên cứu định lượng.
Bất kì một nghiên cứu định lượng nào cũng tiến hành các phân tích này, ít nhất là để thống kê
về đối tượng điều tra. 16
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s anpha: Các biến quan sát có tiêu chuẩn khi chọn thang đo đó
là hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên, nhỏ hơn 1 và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3. 17
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
hóa dữ liệu: Kí hiệu
Biến quan sát
Sự giáo dục của GD1 gia
Gia đình và nhà trường quan tâm đến việc bảo vệ môi đình và nhà trường trường. GD2
Gia đình và nhà trường giáo dục ý thức bảo vệ môi trường từ nhỏ. GD3
Gia đình và nhà trường khuyến khích tham gia các hoạt
động bảo vệ môi trường Phương tiện truyền TT1
Cung cấp thông tin và nâng cao nhận thức. thông TT2
Khuyến khích hành động bảo vệ môi trường. TT3
Khích lệ sáng tạo và nghiên cứu về môi trường. Môi trường xã hội MT1
Hình thành và duy trì ý thức bảo vệ môi trường. MT2
Nhận thức được vai trò của mình trong việc bảo vệ môi trường. MT3
Học hỏi và nâng cao kiến thức về bảo vệ môi trường. Kiến thức về môi KT1
Nâng cao hiểu biết về các vấn đề môi trường. trường KT2
Tạo động lực tham gia các hoạt động bảo vệ môi Chính sách và pháp luật của Nhà nước trường. KT3
Góp phần hình thành lối sống xanh. PL1
Hình thành và thúc đẩy ý thức bảo vệ môi trường. PL2
Tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường. PL3
Tạo môi trường học tập thân thiện.
4.1. Kết quả nghiên cứu định lượng
4.1.1. Thống tả 18
4.1.1.1. Sinh viên năm mấy?
Bảng 1. Năm học của đối tượng nghiên cứu Valid Cumulative Frequency Percent Percent Percent Valid Năm 1 127 73,0 73,0 73,0 Năm 2 19 10,9 10,9 83,9 Năm 3 17 9,8 9,8 93,7 Năm 4 11 6,3 6,3 100,0 Total 174 100,0 100,0
Theo kết quả bảng ta thấy số lượng sinh viên năm 1 vượt trội hơn hẳn sinh viên năm 2, năm
3 và năm 4. Cụ thể sinh viên năm 1 chiếm 73%, sinh viên năm 2 chiếm 10,9%, sinh viên năm 3
chiếm 9,8%, sinh viên năm 4 chiếm 6,3%. Qua đó có thể thấy sinh viên năm 1 khá quan tâm đến
ý thức bảo vệ môi trường. 4.1.1.2. Giới tính
Bảng 2. Giới tính của đối tượng nghiên cứu Valid Cumulative Frequency Percent Percent Percent Valid Nam 74 42,5 42,5 42,5 Nữ 100 57,5 57,5 100,0 Total 174 100,0 100,0
Theo kết quả bảng 2 cho thấy tổng số sinh viên tham gia khảo sát gồm 174 người, bảng 2 cho
thấy số sinh viên nữ (57,5%) cao hơn số sinh viên nam (42,5%), điều này giải thích rằng Đại
học Thương mại có nhiều chuyên ngành về kinh tế nên tỉ lệ sinh viên nữ theo học lớn hơn.
4.1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại.
Sự giáo dục của gia đình và nhà trường: Hoàn toàn Không đồng Không có Đồng ý Hoàn toàn không ý ý kiến đồng ý đồng ý 19 Gia đình và nhà 5,7% 4,0% 25,9% 40,2% 24,1% trường quan tâm đến việc bảo vệ môi trường Gia đình và nhà 4,0% 5,7% 28,2% 36,8% 25,3% trường giáo dục ý thức bảo vệ môi trường từ nhỏ Gia đình và nhà 6,3% 5,2% 20,7% 41,4% 26,4% trường khuyến khích tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường
Nhìn vào đồ thị, ý kiến “đồng ý” chiếm tỉ lệ cao nhất, trong khi đó ý kiến “hoàn toàn không
đồng ý” và “không đồng ý” chiếm tỉ lệ rất thấp. Nhìn chung, phần trăm của các tiêu chí còn lại
đều nằm trong khoảng giá trị từ 20,7% - 41,4%, là một tỉ lệ khá cao cho thấy yếu tố sự giáo dục
của gia đình và nhà trường ảnh hưởng nhiều đến ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Thương mại. 20