TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----- -----
BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG TỚI THU NHẬP LÀM THÊM CỦAC BẠN
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giảng viên hướng dẫn: Mai Hải An
Nhóm thực hiện: 8
Lớp HP: 232_SCRE0111_23
HÀ NỘI-2024
0
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
TT Họ và tên Nhiệm vụ Nhóm tự
xếp loại
Đánh giá của
giảng viên
1Đinh Thị Phương Thành Nội dung chương 1
2Đỗ Văn Tình Thuyết trình + Nội
dung chương 5
3Lương Thị Huyền Trang Thuyết trình
4Trần Thu Trang Làm word
5Trần Thị Quỳnh Thơm Nội dung chương 2
6Ân Hiền Minh Thư Nội dung chương 4
(mục 1 + 2ab)
7Đỗ Thị Diệu Thu Nội dung chương 3
8Nguyễn Duy An Gia
Thảo
Nội dung chương 4
(mục 2cd + 3)
9Lê Thị Quỳnh Trang Làm powerpoint
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thế kỷ 21, việc làm thêm của sinh viên không chỉ đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo dựng kinh nghiệm làm việc và phát triển kỹ năng cá nhân mà
còn đóng góp đáng kể vào thu nhập và sự ổn định tài chính của họ. Đặc biệt, với sự
gia tăng của các loại chi phí như hiện nay thì thu nhập từ công việc làm thêm có
thể trở thành một yếu tố quyết định trong việc sinh viên có thể tiếp tục duy trì việc
học và hoàn thành chương trình học hay không.
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinh viên
không chỉ là một chủ đề quan trọng mà còn là một lĩnh vực nghiên cứu đa chiều,
với sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như học vấn, kỹ năng, các yếu tố xã hội. Để
hiểu rõ hơn về các yếu tố này nhóm chúng em sau đây sẽ tiến hành xây dựng mô
hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của các bạn sinh
viên trường đại học Thương Mại. Chúng em hy vọng nghiên cứu này sẽ đóng góp
một phần nhỏ trong việc đưa ra các quyết định về lựa chọn ngành nghề đi làm
thêm của sinh viên hiện nay.
2
Chương 1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
1.1 Bối cảnh nghiên cứu:
Hiện tại trong xã hội, công việc luôn là vấn đề nóng thu hút sự quan tâm, tập
trung lớn từ truyền thông, báo chí, các cơ quan doanh nghiệp các ngành nghề khác
nhau, ngay cả sinh viên. Ngoài thời gian đi học, khai thác thêm đầu vào, bên cạnh
hàng ngày lên lớp, một bộ phận lớn sinh viên đã quyết định tham gia lao động bán
thời gian để tích lũy thêm kiến thức kinh nghiệm nhằm mục tiêu đạt được một
công việc phù hợp sau khi ra trường. Việc làm thêm không chỉ giúp đỡ sinh viên
có thêm thu nhập để trang trải cho chi phí học tập, chi tiêu mà còn tạo cho họ cơ
hội xoa dịu thực tế, tạo thêm nhiều mối quan hệ, chứng tỏ năng lực và các lĩnh vực
của bản thân trước các doanh nghiệp.Nhiều sinh viên không xem thu nhập từ công
việc làm thêm là mục tiêu chính, những công việc tuy đơn giản nhưng không đòi
hỏi tay nghề cao có thể không cần qua đào tạo bài bản. Nhưng nhờ những công
việc đó các bạn có thể học hỏi đượckỹ năng kinh nghiệm nghề nghiệp bên cạnh
học tập rèn luyện các kiến thức lý thuyết tại trường thì đây là một trong những cơ
hội tiếp theo thu thập kinh nghiệm quý giá sau khi ra trường của sinh viên. Ngoài
ra còn có thể dạy cho các bạn những cách xử lý trong cuộc sống như kinh nghiệm
trải nghiệm, giao tiếp, quan hệ với mọi người xung quanh, quan hệ giữa chủ với
nhân viên.
1.2 Tuyên bố của đề tài:
Nhóm 8 quyết định chọn đề tài Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới thu
nhập làm thêm của các bạn sinh viên trường Đại học Thương Mại”. Nghiên cứu
này sẽ cung cấp thông tin hữu ích về các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm
của sinh viên trường Đại học Thương Mại. Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp sinh
viên lựa chọn công việc làm thêm phù hợp, tối đa hóa thu nhập tích lũy kinh
nghiệm sau khi ra trường. Nghiên cứu này cũng sẽ cung cấp thông tin cho nhà
trường trong việc xây dựng các chương trình hỗ trợ sinh viên làm thêm.
2. Xác lập vấn đề nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của sinh viên Đại học Thương
Mại.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới thu nhập làm thêm của sinh
viên.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập làm thêm cho sinh viên.
3
2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
- phải là yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinhTrình độ học vấn
viên hay không?
- phải yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập của sinh viên hayQuan hệ hội
không?
- phải yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinh lịch nhân
viên hay không?
- có phải là yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinh viênKỹ năng mềm
hay không?
- phải yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập làmNhu cầu nhân lực của ngành
thêm của sinh viên hay không?
- phải yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinh viênKinh nghiệm
hay không?
2.3 Giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Trình độ học vấn có ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinh
viên.
- Giả thuyết 2: Quan hệ xã hội của sinh viên có ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm.
- Giả thuyết 3: Lý lịch cá nhân của sinh viên có ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm.
- Giả thuyết 4: Kỹ năng mềm có ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm.
- Giả thuyết 5: Nhu cầu nhân lực của ngành có ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm.
- Giả thuyết 6: Kinh nghiệm làm việc có ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm.
2.4 Mô hình nghiên cứu:
4
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:
3.1 Ý nghĩa lý luận:
- Nghiên cứu này giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp
đối với sinh viên, từ đó định hướng cho sinh viên trong việc lựa chọn ngành học
và nghề nghiệp.
- Các hình này thể giúp sinh viên dự đoán mức thu nhập thể kiếm
được từ việc làm thêm, từ đó đưa ra quyết định phù hợp về việc làm thêm.
- Nghiên cứu này thể áp dụng cho các nghiên cứu khác về thu nhập của
người lao động , đặc biệt là nhóm lao động trẻ.
3.2 Ý nghĩa thực tế:
- Giúp các bạn sinh viên hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập làm
thêm. Từ đó, sinh viên có thể đưa ra quyết định sáng suốt về việc lựa chọn công
việc làm thêm phù hợp với khả năng, sở thích và mục tiêu của bản thân.
- Giúp sinh viên có kế hoạch làm thêm hiệu quả để các bạn sinh viên có thể cân
bằng giữa việc học tập và làm việc.
- Giúp nhà trường thông tin về nhu cầu làm thêm của sinh viên. Từ đó, nhà
trường có thể xây dựng các chương trình hỗ trợ sinh viên tìm kiếm việc làm, tạo
điều kiện cho sinh viên phát triển toàn diện.
- Giúp các doanh nghiệp hiểu hơn về nhu cầu của sinh viên trong việc làm
thêm. Từ đó thể xây dựng các chương trình tuyển dụng phù hơp , thu hút
được nguồn nhân lực chất lượng cao.
5
- Nâng cao hiệu quả hoạt động, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng năng
suất và chất lượng công việc.
4. Thiết kế nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinh viên trường Đại học
Thương Mại.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Trường Đại học Thương Mại.
- Thời gian: 1/3/2024 – 20/3/2024
4.3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: phỏng vấn sâu các sinh viên trường đại học Thương mại
để xác định, điều chỉnh thang đo lý thuyết phù hợp với nghiên cứu này.
- Phương pháp định lượng:
+ Kiểm định Cronbach’s Alpha: để tìm hiểu các biến quan sát có đo lường cho
một khái niệm cần đo không.
+ Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis): để thu gọn
các biến quan sát có ý nghĩa hội tụ và tách biệt.
+ Phân tích hồi quy đa biến: để xác định mối quan hệ giữa các nhóm biến độc
lập (các nhân tố thành phần) và nhóm biến phụ thuộc (ý thức học tập) trong mô
hình nghiên cứu.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu
a) Sinh viên
Việc làm luôn là một vấn đề cấp thiết đối với tất cả mọi người, đặc biệt là ở
lứa tuổi sinh viên – những người sắp sửa ra cuộc sống tìm cho mình một công việc
để nuôi sống bản thân và gia đình. Hiện nay có rất nhiều sinh viên ngoài việc tiếp
thu kiến thức trên trường thì họ còn chọn đi làm thêm để có thêm thu nhập và kinh
nghiệm, bài học từ thực tiễn. Việc làm thêm từ lâu đã không còn là một hiện tượng
đơn lẻ mà nó trở thành một xu hướng được nhiều bạn trẻ đón nhận bởi lợi ích mà
nó mang lại là vô cùng lớn. Và vấn đề thu nhập từ công việc làm thêm đó cũng là
một chủ đề nóng được rất nhiều bạn trẻ quan tâm.
b) Thực trạng và quan điểm của xã hội về vấn đề làm thêm ở sinh viên
Thực trạng: Theo thống kê của năm 2022, độ tuổi lao động phổ biến ở nước
ta từ 18-23 tuổi. Đặc biệt, lực lượng này lại chiếm phần lớn là các sinh viên
6
đang theo học hệ chính quy, cao đẳng, trung cấp của các trường trên toàn
quốc. Như vậy có thể thấy rằng nhu cầu đi làm thêm của sinh viên là rất lớn.
Quan điểm xã hội: Việc làm thêm của sinh viên được khá nhiều các chuyên
gia cũng như mọi người khuyến khích. Lấy ví dụ như theo ông Đinh Văn
Hường , chủ nhiệm khoa báo chí tại một trường Hà Nội:” Việc làm thêm đối
với sinh viên theo quan niệm của tôi có nghĩa là sự tham gia làm việc ngay
khi vẫn đang học ở trường tại các công ty, các tổ chức , các đơn vị, các hộ
gia đình với mục đích có thêm thu nhập hoặc với mục tiêu học hỏi, tích lũy
kinh nghiệm, cọ sát hơn với thực tế cuộc sống.” Bên cạnh đó cũng có không
ít mọi người cho rằng khi còn là sinh viên thì nên chú tâm học tập rồi sau
này ra trường đời đi làm cũng chưa muộn và những quan điểm này hầu hết
đều xuất phát từ các bậc phụ huynh đang có con là sinh viên theo học ở các
trường cao đẳng, đại học, giáo dục chính quy,...
Trên đây là quan niệm về việc làm thêm đối với sinh viên hiện nay , từ đó,
có thề rút ra kết luận chung như sau: “Việc làm thêm đối với sinh viên có ý
nghĩa tham gia việc làm ngay khi vẫn còn đang học ở trường tại các công ty,
các tổ chức,các đơn vị, các hộ gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm,
không làm ảnh hưởng nhiều đến học tập... với mục đích có thêm thu nhập
hoặc với mục tiêu học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm, cọ sát cuộc sống.”
2. Lược khảo các tài liệu nghiên cứu:
STT Tên tài liệu
Tên tác giả
Năm xuất
bản
Khái
niệm
liên
quan
Mô hình
hoặc giả
thuyết
PP
nghiên
cứu
PP thu
thập,
xử lý
dữ liệu
Kết quả nghiên cứu
1 Những yếu
tố ảnh hưởng
đến quyết
định làm
thêm của
sinh viên
Khoa Kinh
tế Trường
Đại học An
Giang
THS.Nguyễ
n
Thị Phượng
(Giảng viên
Khoa Kinh
tế - Trường
Thu nhập,
kỹ năng,
môi trường
áp dụng
kiến thức
PP
tổng
hợp:
phỏng
vấn kết
hợp
với sử
dụng
mẫu
hỏi
Pp
thu
thập
DL:
Phỏng
vấn,
nghiên
cứu tài
liệu.
- PP
xử
lý DL:
sử
dụng
phần
mềm
Nghiên cứu đã chỉ
ra 6 nhân tố tác
động tích cực đến
quyết định làm
thêm của sinh viên
gồm: thu nhập,
kinh nghiệm, kỹ
năng sống, năm
đang học, chi tiêu,
thời gian rảnh và
kết quả học tập.
7
Đại học An
Giang)
Trần Thị
Diễm Thuý
(Giảng viên
Khoa Sư
phạm -
Trường Đại
học An
Giang)
11/04/2020
SPSS,
excel
để xử
lý số
liệu
2 Luận văn
“Thực trạng
làm thêm
của sinh viên
Đại học Lâm
nghiệp”.-
Đặng Thị
Hoa,
Nguyễn Thị
Thúy, Trần
Thị Khuy.
(2016)
(1)
Việc
làm
thêm
của
sinh
viên là
gì?
(2) các
yếu tố
ảnh
hưởng
tới thu
nhập
của
việc
làm
thêm
là gì?
Thu nhập,
Kỹ năng
giao tiếp,
Môi trường
áp dụng
kiến thức,
Kỹ năng xử
lý tính
huống
PP
tổng
hợp:
phỏng
vấn kết
hợp
với sử
dụng
mẫu
hỏi
- Pp
thu
thập
DL:
Phỏng
vấn,
nghiên
cứu tài
liệu.
- PP
xử
lý DL:
sử
dụng
phần
mềm
SPSS,
excel
để xử
lý số
liệu
Làm thêm là công
việc được khá
nhiều sinh viên
hiện nay quan tâm.
Mục đích cuối
cùng của sinh viên
khi ra trường là tìm
được một công
việc tốt, có thể tự
nuôi bản thân, tự
khẳng định mình.
Để có được điều đó
thì họ cần trau dồi
kinh nghiệm, và
làm thêm là một
trong những cách
vô cùng hiệu quả
để có thêm kiến
thức và kỹ năng.
3 Các nhân tố
ảnh hưởng
đến thu nhập
của người
lao động
trong các
doanh
(1)Thu
nhập
là gì?
(2)Các
yếu tố
ảnh
Chế độ tiền
lương tối
thiểu, trình
độ chuyên
môn của
người lao
động, tình
PP
tổng
hợp:
phỏng
vấn kết
hợp
với sử
- Pp
thu
thập
DL:
Phỏng
vấn,
nghiên
Nghiên cứu đã chỉ
ra 5 nguyên nhân
chính ảnh hưởng
đến thu nhập của
người lao động là:
Chính sách doanh
nghiệp, trình độ
8
nghiệp dệt
may tỉnh
Hưng Yên._
Nguyễn Thị
Mơ, Nguyễn
Thị Mý,
Hoàng Văn
Huệ (Trường
Đại học Sư
phạm kỹ
thuật Hưng
Yên) (2019)
hưởng
đến
thu
nhập
của
người
lao
động?
hình thị
trường lao
động, khả
năng tài
chính của
doanh
nghiệp
dụng
mẫu
hỏi
cứu tài
liệu.
- PP
xử
lý DL:
sử
dụng
phần
mềm
SPSS,
excel
để xử
lý số
liệu
chuyên môn, thâm
niên và kinh
nghiệm làm viêc,
mức độ hoàn thành
công việc và yêu
cầu của công việc
đối với người lao
động.
4Nghiên cu
các yếu t
ảnh hưởng
đến thu
nhp ca
ngưi lao
động tại
các khu
công
nghip
Tnh Trà
Vinh, PGS.
TS.NGUYỄ
N HỒNG
HÀ (Trưởng
Bộ môn Tài
chính -
Ngân hàng,
Đại học Trà
Vinh) - LÊ
THỊ KIM
CHI (Học
viên Cao
học - Đại
học Trà
Vinh, Phó
Chủ tịch
Ngành
nghề, kinh
nghiệm,
trình độ
chuyên
môn, dân
tộc, môi
trường làm
việc
PP
tổng
hợp:
phỏng
vấn kết
hợp
với sử
dụng
mẫu
hỏi
- Pp
thu
thập
DL:
Phỏng
vấn,
nghiên
cứu tài
liệu.
- PP
xử
lý DL:
sử
dụng
phần
mềm
SPSS,
excel
để xử
lý số
liệu
Nghiên cứu chỉ ra
các nhân tố sau
quyết định đến thu
nhập của người lao
động là: ngành
nghề, trình độ lao
động và kinh
nghiệm làm việc.
9
Liên đoàn
Lao động
tỉnh Trà
Vinh) (2020)
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Tiếp cận nghiên cứu
Nhóm lựa chọn phương pháp tiếp cận quy nạp cùng với phương pháp nghiên
cứu hỗn hợp (kết hợp cả định tính định lượng). Nghiên cứu định tính định
lượng được thực hiện đồng thời nhưng độc lập với nhau trong thu nhập phân
tích dữ liệu. Dựa vào kết quả nghiên cứu định tính định lượng, nhóm nghiên
cứu có thể so sánh và phân tích nhằm hiểu rõ hơn các vấn đề nghiên cứu.
a) Phương pháp định tính
Mục đích nhằm thăm dò, tìm hiểu sâu các nhân tố tác động đến thu nhập làm
thêm của sinh viên trường đại học Thương Mại để thiết lập bảng hỏi, tiến hành thu
thâp dữ liệu.
b) Phương pháp định lượng
Phương pháp tiếp cận định lượng: sử dụng phương pháp khảo sát thông qua
phiếu khảo sát điều tra để thu thập dữ liệu, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực
tiếp từ bảng câu hỏi soạn sẵn với kích thước mẫu là 100. Từ cơ sở dữ liệu thu thập
được tiến hành phân tích mẫu nghiên cứu, kiểm định mô hình bằng phân tích hồi
quy thông qua phần mềm SPSS.
2. Thiết kế nghiên cứu.
a) Phương pháp chọn mẫu
Nhóm nghiên cứu lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và phi ngẫu
nhiên.
b) Xác định chuẩn dữ liệu
Dữ liệu định tính và định lượng cần thu thập: Các nhân tố ảnh hưởng đến
thu nhập làm thêm của sinh viên trường đại học Thương Mại và các thông tin liên
quan đến thu nhập làm thêm.
c) Xác định nguồn thu nhập dữ liệu
Nhóm xác định nguồn thu nhập dữ liệu thứ cấp qua giáo trình, mạng
Internet. Đối với nguồn dữ liệu cấp nhóm đã thiết kế bảng hỏi khảo sát trực
tuyến bằng Google Form để thu thập dữ liệu.
d) Xác định phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể
Phần nghiên cứu định tính: Nhóm thực hiện thảo luận nhóm không tập trung
để thu thập thông tin liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập làm thêm
của sinh viên trường đại học Thương Mại.
10
Phần nghiên cứu định lượng: Thu thập bằng phương pháp điều tra khảo sát
thông qua phiếu khảo sát. Do thời gian có hạn, quy mô nhỏ, điều kiện nhân lực
không cho phép nên nhóm quyết định điều tra với số lượng 100 sinh viên trên tổng
gần 20000 sinh viên trường đại học Thương Mại
3. Công cụ thu thập thông tin
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Nhóm nghiên cứu sử dụng công cụ
phỏng vấn với mục đích thu thập thông tin ý kiến về các nhân tố ảnh hưởng
đến thu nhấp làm thêm của sinh viên trường đại học Thương Mại.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nhóm sử dụng Google Form để thiết
kế phiếu điều tra khảo sát online. Phiếu điều tra khảo sát gồm 3 phần:
+ Phần 1: Thông tin, quan điểm cá nhân của sinh viên về thu nhập từ việc làm
thêm.
+ Phần 2: Thông tin về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến thu nhập đi làm thêm
thông qua các biến nghiên cứu với thang đo likert 5 cấp độ
1. Hoàn toàn không đồng ý
2. Không dồng ý
3. Trung lập
4. Đồng ý
5. Hoàn toán đồng ý
+ Phần 3: Phần thông tin cá nhân của sinh viên: bao gồm khóa học, giới tính, khoa
chuyên nghành
4. Quy trình thu thập thông tin
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: chọn mẫu ngẫu nhiên và phi ngẫu
nhiên:
- Chọn mẫu ngẫu nhiên: Tiến hành điều tra khảo sát với bất kì sinh viên ở mọi
khóa của trường đại học Thương Mại. Và phát phiếu điều tra với số lượng
định sẵn để có kết quả chung nhất về các nhân tố ảnh hưởng.
- Chọn mẫu phi ngẫu nhiên: dùng phương pháp chọn mẫu định mức. Chọn
100 sinh viên có tuổi từ 18 đến 22 (cả nam và nữ), khóa học năm 1 đến năm
4 thuộc tất cả các ngành học: Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử,
Kinh doanh quốc tế,... trong năm học 2023-2024 trên tổng gần 20.000 sinh
viên trường đại học Thương Mại.
Cỡ mẫu: 100
Quy trình tiến hành trên thực tế:
- Phỏng vấn online một số bạn sinh viên để xác định những yếu tố tác động
đến thu nhập làm thêm của sinh viên.
- Thiết lập bảng hỏi điều tra định tính và định lượng, sử dụng Google Form
tạo phiếu điều tra online với lượng câu hỏi phù hợp để khảo sát.
5. Xử lí và phân tích dữ liệu
Bằng phương pháp thống kê mô tả, và phân tích hồi quy Binary Logistic
bằng phần mềm thống kê IBM SPSS 20.0 và Excel được sử dụng. Nhóm nghiên
11
cứu chọn lọc tất cả các kết quả điều tra được ra được kết quả khái quát nhất về các
yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập làm thêm của sinh viên trường đại học Thương
Mại.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Kết quả nghiên cứu định tính
Sau khi phỏng vấn 20 sinh viên trường Đại học Thương Mại nhóm nghiên
cứu tổng hợp được như sau:
- Theo như 1 bạn sinh viên năm hai chuyên ngành Thương mại điện tử, bạn đang
đi làm với công việc là bán hàng và gia sư để tăng thêm. Do muốn kiếm thêm thu
nhập riêng cho mình nên bạn đã quyết định đi làm gia sư. Với khoản thu nhập mà
bạn kiếm được hàng tháng thì bạn chi tiêu vào tiền ăn, tiền xăng xe và một khoản
gửi tiết kiệm.
- Bạn sinh viên năm 2 chuyên ngành tiếng Anh thương mại đang làm công việc là
bán hàng vì bạn đã có kinh nghiệm đi làm từ năm nhất nên số lương bạn nhận được
rất cao. Bạn quyết định đi làm chủ yếu là do muốn kiếm thêm thu nhập để trả tiền
trọ, tiền ăn uống, mua quần áo và thỉnh thoảng đi chơi với bạn bè. Ngoài ra, bạn đi
làm để có thêm kinh nghiệm, học hỏi được kỹ năng bán hàng, sử dụng máy tính,
tăng khả năng giao tiếp, những thứ có thể giúp ích được cho tương lai của bạn.
- Bạn sinh viên năm 2 chuyên ngành Tài chính công làm gia sư tiếng anh từ kì 2
năm nhất do được bạn giới thiệu. Vì muốn chi tiêu thoải mái hơn và có thể giúp đỡ
cho bố mẹ một phần nên bạn đã quyết định đi làm thêm. Vì được người quen giới
thiệu nên bạn được trả lương rất hậu hĩnh và bạn còn có chứng chỉ ngoại ngữ đi
kèm.
- Theo như bạn sinh viên năm nhất chuyên ngành quản trị kinh doanh thì bạn đã
từng làm pha chế sau khi thi đại học xong. Bạn thấy đi làm thêm giúp bạn năng
động hơn, quen biết thêm nhiều người, học được cách tiếp xúc với khách hàng do
bạn đã có kinh nghiệm tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa của câu lạc bộ, hội
sinh viên nên được quản lý đánh giá cao và ưu ái cho một mức lương rất hợp lý.
- Bạn sinh viên năm nhất khoa khách sạn- du lịch hiện tại đang làm sale do muốn
kiếm thêm thu nhập và do lịch học còn trống nhiều buổi nên bạn quyết định đi làm.
Kỹ năng giao tiếp của bạn rất tốt nên đã gây được ấn tượng đối với quản lý và
được trả tiền lương hậu hĩnh.
- Bạn sinh viên năm nhất chuyên ngành quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành đang
làm cộng tác viên về mảng du lịch do bố mẹ giới thiệu ở chỗ người quen. Hàng
tháng bạn được trả lương đúng hẹn và có thêm những ngày nghỉ phép. Bạn cho
rằng ngoài yếu tố quan hệ thì bạn cho rằng kỹ năng và kinh nghiệm cũng tác động
đến tiền lương của mình. Bạn có thể sử dụng thành thạo các kỹ năng máy tính, kĩ
12
năng viết bài, ngoài ra còn tiếp thu được những kiến thức thực tế phục vụ cho
chuyên ngành bạn đang học.
- 1 bạn sinh viên năm 2 khoa kinh doanh quốc tế đang làm gia sư cho 2 lớp. Bạn
đó đã bắt đầu làm từ cuối năm nhất, và nhờ có điểm thi tốt nghiệp cao cùng với
chứng chỉ ngoại ngữ, bạn đã được các phụ huynh tin tưởng và trả tiền học rất xứng
đáng.
- Thêm 1 bạn sinh viên năm 2 khoa kinh doanh quốc tế nữa đang làm nhân viên
bán hàng từ đầu năm 2, công việc này cũng có chút liên quan đến chuyên ngành
bạn đang theo học. Và vì có kinh nghiệm trong ngành này rồi cùng với khả năng
chịu được áp lực cao nên bạn thích nghi rất nhanh chóng, nhưng bạn vẫn nhận
được tiền lương giống với những nhân viên khác.
- Có bạn sinh viên năm nhất khoa du lịch quốc tế đang làm nhân viên trông cửa
hàng mỹ phẩm. Bạn ấy đã bắt đầu đi làm từ 1 tháng trước, và vì chưa có kinh
nghiệm nên bạn phải làm 1 tuần không có lương.
- Và 1 bạn sinh viên năm 2 khoa Marketing hiện đang làm gia sư. Bạn ấy đã bắt
đầu đi làm từ kì 2 năm nhất, và nhờ bạn bè giới thiệu mà bạn biết đến lớp này. Vì
muốn có thêm thu nhập, chi tiêu thoải mái hơn cũng như là để phụ giúp thêm cho
gia đình, bên cạnh đó là để có thêm kỹ năng trong cuộc sống nên bạn đã đi làm
thêm. Sau một thời gian làm gia sư thì bạn ấy đã học hỏi được rất nhiều kỹ năng
giao tiếp, và rèn được thêm tính nhẫn nại giúp ích rất nhiều cho bạn ấy. Và bạn ấy
đã nhận được mức lương rất xứng đáng.
- Bạn sinh viên năm 3 khoa khách sạn du lịch đã từng làm nhân viên tại Lotteria từ
học kì 2 năm nhất. Vì muốn kiếm kiếm thêm tiền để trang trải hàng ngày nên bạn
đã đổi chỗ làm và yếu tố kinh nghiệm, kĩ năng cũng tác động đến tiền lương của
bạn của bạn vì đi làm bạn đã trau dồi cho mình được kỹ năng giao tiếp, ứng xử,
làm việc nhóm và bạn có thêm những trải nghiệm thực tế đúng với chuyên ngành
bạn đang học.
- 1 bạn sinh viên năm nhất khoa khách sạn- du lịch đã từng làm nhân viên tại cửa
hàng bánh từ trước tết. Do gần tết nên nhu cầu mua sắm tăng vì thế yếu tố làm
thêm giờ tác động mạnh nhất đến thu nhập của bạn của bạn, yếu tố thời gian cũng
tác động không nhẹ vì thời điểm đó rất đông khách và bạn luôn phải tăng ca.
- Bạn sinh viên năm nhất khoa B đang làm phục vụ tại quán lẩu. Bạn đi làm chủ
yếu là vì được người quen giới thiệu chỗ đó trả tiền lương cao.
- Bạn sinh viên năm nhất khoa B đang làm phục vụ cho 1 nhà hàng. Bạn làm công
việc này là do muốn có thêm kinh nghiệm, kĩ năng cho bản thân phục vụ cho cuộc
sống và công việc sau này bởi công việc bạn đang làm cũng liên quan chút ít đến
13
ngành bạn đang theo học. Bạn thấy thu nhập không quan trọng vì khi đi làm bạn
cải thiện được kỹ năng giao tiếp, ứng xử và có thêm những trải nghiệm từ thực tế.
- Bạn sinh viên năm 2 khoa kinh doanh quốc tế đang đi làm nhân viên tư vấn
chứng khoán, bạn ấy tìm được công việc này nhờ câu lạc bộ trường giới thiệu. Và
lí do bạn ấy đi làm là vì đam mê và tiền hoa hồng hậu hĩnh.
- Bạn sinh viên năm nhất khoa B đang làm gia sư, bạn ấy đã đi làm từ đầu kì 2 năm
nhất, mặc dù công việc này không liên quan đến chuyên ngành đang theo học của
bạn ấy nhưng lại giúp bạn ấy có thêm thu nhập cho cuộc sống hàng ngày.
- Và cũng một bạn sinh viên năm nhất khoa B nữa cũng đang làm gia sư. Và bạn
có thu nhập cao nhờ có chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bạn sinh viên năm nhất khoa khách sạn- du lịch đang làm nhân viên bán hàng.
Bạn ấy có thu nhập cao vì có những kỹ năng mềm rất cần thiết trong cuộc sống và
gây ấn tượng với quản lý.
- Bạn sinh viên năm 1 khoa tài chính ngân hàng đang làm nhân viên bán hàng. Và
vì là có thời gian rảnh và được bạn bè rủ nên bạn ấy quyết định đi làm thêm. Một
phần là vì chỗ người quen nên giờ giấc thoải mái, lương cao, không phải chịu áp
lực công việc.
2. Kết quả nghiên cứu định lượng
a. Phân tích thống kê miêu tả
Thông tin chung Sau khi điều tra 123 phiếu khảo sát, đặc điểm của mẫu
nghiên cứu như sau: Phân theo khóa học: sinh viên năm nhất chiếm tỉ trọng cao
nhất với 52,8%; sinh viên năm hai với 13%; sinh viên năm ba chiếm 22,8%; sinh
viên năm tư chiếm 11,4%. Phân theo giới tính: nam chiếm 41,5%; nữ chiếm
58,5% Mức độ ảnh hưởng đến thu nhập đi làm thêm của sinh viên trường đại học
Thương Mại:
14
15
16
Nhận xét: có thể thấy theo số liệu khảo sát được 100% sinh viên đã và đang
đi làm, trong đó 83,7% còn đi học và 16,3% đang đi làm; đa số sinh viên đi làm từ
năm nhất (chiếm 52,8%) với công việc chủ yếu là nhân viên bán hàng, gia sư và
sinh viên thường dành 18 – 21h/tuần để đi làm thêm. Từ đó cho thấy có rất nhiều
yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của việc đi làm thêm.
b) Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha
1) Trình độ học vấn
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
,835 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Cronbach's Alpha
if Item Deleted
HocVan1 10,25 7,994 ,714 ,769
HocVan2 10,27 7,839 ,809 ,726
HocVan3 10,04 8,104 ,701 ,775
HocVan4 10,65 9,841 ,457 ,875
=> Kết quả kiểm định cho thấy: hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của
HocVan bằng 0.835 > 0.6 và các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng
(Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0.3. Như vậy thang đo đạt độ tin cậy,
các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố HocVan.
2) Quan hệ xã hội
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
17
,184 3
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Cronbach's Alpha
if Item Deleted
QuanHe1 5,98 2,642 ,040 ,265
QuanHe2 6,23 2,566 ,133 ,048
QuanHe3 5,70 2,357 ,119 ,071
=> Kết quả kiểm định cho thấy: hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của
QuanHe bằng 0.184 < 0.6 và các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng
(Corrected Item – Total Correlation) nhỏ hơn 0.3. Như vậy thang đo QuanHe
không đạt được độ tin cậy tối thiểu nên sẽ được loại bỏ khỏi các phân tích sau đó.
3) Lý lịch cá nhân
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
,649 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Cronbach's Alpha
if Item Deleted
LyLich1 10,08 6,530 ,501 ,528
LyLich2 10,13 6,065 ,629 ,433
LyLich3 10,19 8,347 ,274 ,673
LyLich4 10,35 7,058 ,342 ,648
=> Kết quả kiểm định cho thấy: hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của
LyLich bằng 0.649 > 0.6 và biến quan sát LyLich3 có tương quan biến - tổng
(Corrected Item – Total Correlation) bằng 0.274 < 0.3. Biến quan sát LyLich3 giải
thích ý nghĩa rất yếu cho nhân tố LyLich nên sẽ được loại bỏ khỏi thang đo. Phân
tích Cronbach's Alpha lần hai.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
,673 3
Item-Total Statistics
18
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Cronbach's Alpha
if Item Deleted
LyLich1 6,69 4,494 ,457 ,614
LyLich2 6,73 4,018 ,616 ,409
LyLich4 6,95 4,437 ,400 ,696
→ Kết quả kiểm định cho thấy: hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của
LyLich bằng 0.673 > 0.6 và các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng
(Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0.3. Như vậy thang đo đạt độ tin cậy,
các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố LyLich.
4) Kỹ năng mềm
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
,901 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Cronbach's Alpha
if Item Deleted
KyNang1 11,28 8,497 ,805 ,863
KyNang2 11,28 8,757 ,843 ,849
KyNang3 11,45 9,388 ,745 ,884
KyNang4 11,42 9,514 ,727 ,890
→ Kết quả kiểm định cho thấy: hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của
KyNang bằng 0.901 > 0.6 và các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng
(Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0.3. Như vậy thang đo đạt độ tin cậy,
các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố KyNang.
5) Nhu cầu nhân lực
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
,845 2
19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------- BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG TỚI THU NHẬP LÀM THÊM CỦA CÁC BẠN
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giảng viên hướng dẫn: Mai Hải An Nhóm thực hiện: 8
Lớp HP: 232_SCRE0111_23 HÀ NỘI-2024 0
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TT Họ và tên Nhiệm vụ Nhóm tự Đánh giá của xếp loại giảng viên
1Đinh Thị Phương Thành Nội dung chương 1 2Đỗ Văn Tình Thuyết trình + Nội dung chương 5
3Lương Thị Huyền Trang Thuyết trình 4Trần Thu Trang Làm word
5Trần Thị Quỳnh Thơm Nội dung chương 2 6Ân Hiền Minh Thư Nội dung chương 4 (mục 1 + 2ab) 7Đỗ Thị Diệu Thu Nội dung chương 3 8Nguyễn Duy An Gia Nội dung chương 4 Thảo (mục 2cd + 3)
9Lê Thị Quỳnh Trang Làm powerpoint 1 LỜI MỞ ĐẦU
Trong thế kỷ 21, việc làm thêm của sinh viên không chỉ đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo dựng kinh nghiệm làm việc và phát triển kỹ năng cá nhân mà
còn đóng góp đáng kể vào thu nhập và sự ổn định tài chính của họ. Đặc biệt, với sự
gia tăng của các loại chi phí như hiện nay thì thu nhập từ công việc làm thêm có
thể trở thành một yếu tố quyết định trong việc sinh viên có thể tiếp tục duy trì việc
học và hoàn thành chương trình học hay không.
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinh viên
không chỉ là một chủ đề quan trọng mà còn là một lĩnh vực nghiên cứu đa chiều,
với sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như học vấn, kỹ năng, các yếu tố xã hội. Để
hiểu rõ hơn về các yếu tố này nhóm chúng em sau đây sẽ tiến hành xây dựng mô
hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của các bạn sinh
viên trường đại học Thương Mại. Chúng em hy vọng nghiên cứu này sẽ đóng góp
một phần nhỏ trong việc đưa ra các quyết định về lựa chọn ngành nghề đi làm
thêm của sinh viên hiện nay. 2
Chương 1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
1.1 Bối cảnh nghiên cứu:
Hiện tại trong xã hội, công việc luôn là vấn đề nóng thu hút sự quan tâm, tập
trung lớn từ truyền thông, báo chí, các cơ quan doanh nghiệp các ngành nghề khác
nhau, ngay cả sinh viên. Ngoài thời gian đi học, khai thác thêm đầu vào, bên cạnh
hàng ngày lên lớp, một bộ phận lớn sinh viên đã quyết định tham gia lao động bán
thời gian để tích lũy thêm kiến thức kinh nghiệm nhằm mục tiêu đạt được một
công việc phù hợp sau khi ra trường. Việc làm thêm không chỉ giúp đỡ sinh viên
có thêm thu nhập để trang trải cho chi phí học tập, chi tiêu mà còn tạo cho họ cơ
hội xoa dịu thực tế, tạo thêm nhiều mối quan hệ, chứng tỏ năng lực và các lĩnh vực
của bản thân trước các doanh nghiệp.Nhiều sinh viên không xem thu nhập từ công
việc làm thêm là mục tiêu chính, những công việc tuy đơn giản nhưng không đòi
hỏi tay nghề cao có thể không cần qua đào tạo bài bản. Nhưng nhờ những công
việc đó các bạn có thể học hỏi đượckỹ năng kinh nghiệm nghề nghiệp bên cạnh
học tập rèn luyện các kiến thức lý thuyết tại trường thì đây là một trong những cơ
hội tiếp theo thu thập kinh nghiệm quý giá sau khi ra trường của sinh viên. Ngoài
ra còn có thể dạy cho các bạn những cách xử lý trong cuộc sống như kinh nghiệm
trải nghiệm, giao tiếp, quan hệ với mọi người xung quanh, quan hệ giữa chủ với nhân viên.
1.2 Tuyên bố của đề tài:
Nhóm 8 quyết định chọn đề tài “ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới thu
nhập làm thêm của các bạn sinh viên trường Đại học Thương Mại”. Nghiên cứu
này sẽ cung cấp thông tin hữu ích về các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm
của sinh viên trường Đại học Thương Mại. Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp sinh
viên lựa chọn công việc làm thêm phù hợp, tối đa hóa thu nhập và tích lũy kinh
nghiệm sau khi ra trường. Nghiên cứu này cũng sẽ cung cấp thông tin cho nhà
trường trong việc xây dựng các chương trình hỗ trợ sinh viên làm thêm.
2. Xác lập vấn đề nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của sinh viên Đại học Thương Mại.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới thu nhập làm thêm của sinh viên.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập làm thêm cho sinh viên. 3 2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
- Trình độ học vấn có phải là yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinh viên hay không?
- Quan hệ xã hội có phải là yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập của sinh viên hay không?
- Lý lịch cá nhân có phải là yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinh viên hay không?
- Kỹ năng mềm có phải là yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinh viên hay không?
- Nhu cầu nhân lực của ngành có phải là yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập làm
thêm của sinh viên hay không? - Kinh nghiệm
phải là yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinh viên hay không?
2.3 Giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: Trình độ học vấn có ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinh viên.
- Giả thuyết 2: Quan hệ xã hội của sinh viên có ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm.
- Giả thuyết 3: Lý lịch cá nhân của sinh viên có ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm.
- Giả thuyết 4: Kỹ năng mềm có ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm.
- Giả thuyết 5: Nhu cầu nhân lực của ngành có ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm.
- Giả thuyết 6: Kinh nghiệm làm việc có ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm. 2.4 Mô hình nghiên cứu: 4
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu: 3.1 Ý nghĩa lý luận:
- Nghiên cứu này giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp
đối với sinh viên, từ đó định hướng cho sinh viên trong việc lựa chọn ngành học và nghề nghiệp.
- Các mô hình này có thể giúp sinh viên dự đoán mức thu nhập có thể kiếm
được từ việc làm thêm, từ đó đưa ra quyết định phù hợp về việc làm thêm.
- Nghiên cứu này có thể áp dụng cho các nghiên cứu khác về thu nhập của
người lao động , đặc biệt là nhóm lao động trẻ. 3.2 Ý nghĩa thực tế:
- Giúp các bạn sinh viên hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập làm
thêm. Từ đó, sinh viên có thể đưa ra quyết định sáng suốt về việc lựa chọn công
việc làm thêm phù hợp với khả năng, sở thích và mục tiêu của bản thân.
- Giúp sinh viên có kế hoạch làm thêm hiệu quả để các bạn sinh viên có thể cân
bằng giữa việc học tập và làm việc.
- Giúp nhà trường có thông tin về nhu cầu làm thêm của sinh viên. Từ đó, nhà
trường có thể xây dựng các chương trình hỗ trợ sinh viên tìm kiếm việc làm, tạo
điều kiện cho sinh viên phát triển toàn diện.
- Giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu của sinh viên trong việc làm
thêm. Từ đó có thể xây dựng các chương trình tuyển dụng phù hơp , thu hút
được nguồn nhân lực chất lượng cao. 5
- Nâng cao hiệu quả hoạt động, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng năng
suất và chất lượng công việc.
4. Thiết kế nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập làm thêm của sinh viên trường Đại học Thương Mại. 4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Trường Đại học Thương Mại.
- Thời gian: 1/3/2024 – 20/3/2024
4.3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: phỏng vấn sâu các sinh viên trường đại học Thương mại
để xác định, điều chỉnh thang đo lý thuyết phù hợp với nghiên cứu này.
- Phương pháp định lượng:
+ Kiểm định Cronbach’s Alpha: để tìm hiểu các biến quan sát có đo lường cho
một khái niệm cần đo không.
+ Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis): để thu gọn
các biến quan sát có ý nghĩa hội tụ và tách biệt.
+ Phân tích hồi quy đa biến: để xác định mối quan hệ giữa các nhóm biến độc
lập (các nhân tố thành phần) và nhóm biến phụ thuộc (ý thức học tập) trong mô hình nghiên cứu.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu a) Sinh viên
Việc làm luôn là một vấn đề cấp thiết đối với tất cả mọi người, đặc biệt là ở
lứa tuổi sinh viên – những người sắp sửa ra cuộc sống tìm cho mình một công việc
để nuôi sống bản thân và gia đình. Hiện nay có rất nhiều sinh viên ngoài việc tiếp
thu kiến thức trên trường thì họ còn chọn đi làm thêm để có thêm thu nhập và kinh
nghiệm, bài học từ thực tiễn. Việc làm thêm từ lâu đã không còn là một hiện tượng
đơn lẻ mà nó trở thành một xu hướng được nhiều bạn trẻ đón nhận bởi lợi ích mà
nó mang lại là vô cùng lớn. Và vấn đề thu nhập từ công việc làm thêm đó cũng là
một chủ đề nóng được rất nhiều bạn trẻ quan tâm.
b) Thực trạng và quan điểm của xã hội về vấn đề làm thêm ở sinh viên
Thực trạng: Theo thống kê của năm 2022, độ tuổi lao động phổ biến ở nước
ta từ 18-23 tuổi. Đặc biệt, lực lượng này lại chiếm phần lớn là các sinh viên 6
đang theo học hệ chính quy, cao đẳng, trung cấp của các trường trên toàn
quốc. Như vậy có thể thấy rằng nhu cầu đi làm thêm của sinh viên là rất lớn.
Quan điểm xã hội: Việc làm thêm của sinh viên được khá nhiều các chuyên
gia cũng như mọi người khuyến khích. Lấy ví dụ như theo ông Đinh Văn
Hường , chủ nhiệm khoa báo chí tại một trường Hà Nội:” Việc làm thêm đối
với sinh viên theo quan niệm của tôi có nghĩa là sự tham gia làm việc ngay
khi vẫn đang học ở trường tại các công ty, các tổ chức , các đơn vị, các hộ
gia đình với mục đích có thêm thu nhập hoặc với mục tiêu học hỏi, tích lũy
kinh nghiệm, cọ sát hơn với thực tế cuộc sống.” Bên cạnh đó cũng có không
ít mọi người cho rằng khi còn là sinh viên thì nên chú tâm học tập rồi sau
này ra trường đời đi làm cũng chưa muộn và những quan điểm này hầu hết
đều xuất phát từ các bậc phụ huynh đang có con là sinh viên theo học ở các
trường cao đẳng, đại học, giáo dục chính quy,...
Trên đây là quan niệm về việc làm thêm đối với sinh viên hiện nay , từ đó,
có thề rút ra kết luận chung như sau: “Việc làm thêm đối với sinh viên có ý
nghĩa tham gia việc làm ngay khi vẫn còn đang học ở trường tại các công ty,
các tổ chức,các đơn vị, các hộ gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm,
không làm ảnh hưởng nhiều đến học tập... với mục đích có thêm thu nhập
hoặc với mục tiêu học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm, cọ sát cuộc sống.”
2. Lược khảo các tài liệu nghiên cứu: STT Tên tài liệu Khái Mô hình PP
PP thu Kết quả nghiên cứu Tên tác giả niệm hoặc giả nghiên thập, Năm xuất liên thuyết cứu xử lý bản quan dữ liệu 1 Những yếu Thu nhập, PP Pp Nghiên cứu đã chỉ tố ảnh hưởng kỹ năng, tổng thu ra 6 nhân tố tác đến quyết môi trường hợp: thập động tích cực đến định làm áp dụng phỏng DL: quyết định làm thêm của kiến thức
vấn kết Phỏng thêm của sinh viên sinh viên hợp vấn, gồm: thu nhập, Khoa Kinh với sử nghiên kinh nghiệm, kỹ tế Trường dụng cứu tài năng sống, năm Đại học An mẫu liệu. đang học, chi tiêu, Giang hỏi - PP thời gian rảnh và THS.Nguyễ xử kết quả học tập. n lý DL: Thị Phượng sử (Giảng viên dụng Khoa Kinh phần tế - Trường mềm 7 Đại học An SPSS, Giang) excel Trần Thị để xử Diễm Thuý lý số (Giảng viên liệu Khoa Sư phạm - Trường Đại học An Giang) 11/04/2020 2 Luận văn (1) Thu nhập, PP - Pp Làm thêm là công “Thực trạng Việc Kỹ năng tổng thu việc được khá làm thêm làm giao tiếp, hợp: thập nhiều sinh viên của sinh viên thêm Môi trường phỏng DL: hiện nay quan tâm. Đại học Lâm của áp dụng
vấn kết Phỏng Mục đích cuối nghiệp”.- sinh kiến thức, hợp vấn, cùng của sinh viên Đặng Thị
viên là Kỹ năng xử với sử
nghiên khi ra trường là tìm Hoa, gì? lý tính dụng
cứu tài được một công Nguyễn Thị huống mẫu liệu. việc tốt, có thể tự Thúy, Trần hỏi - PP nuôi bản thân, tự Thị Khuy. (2) các xử khẳng định mình. (2016) yếu tố
lý DL: Để có được điều đó ảnh sử thì họ cần trau dồi hưởng dụng kinh nghiệm, và tới thu phần làm thêm là một nhập mềm trong những cách của SPSS, vô cùng hiệu quả việc excel để có thêm kiến làm để xử thức và kỹ năng. thêm lý số là gì? liệu 3
Các nhân tố (1)Thu Chế độ tiền PP - Pp Nghiên cứu đã chỉ ảnh hưởng nhập lương tối tổng thu ra 5 nguyên nhân đến thu nhập là gì? thiểu, trình hợp: thập chính ảnh hưởng của người độ chuyên phỏng DL: đến thu nhập của lao động (2)Các môn của
vấn kết Phỏng người lao động là: trong các yếu tố người lao hợp vấn, Chính sách doanh doanh ảnh động, tình với sử
nghiên nghiệp, trình độ 8 nghiệp dệt hưởng hình thị dụng
cứu tài chuyên môn, thâm may tỉnh đến trường lao mẫu liệu. niên và kinh Hưng Yên._ thu động, khả hỏi - PP nghiệm làm viêc, Nguyễn Thị nhập năng tài xử mức độ hoàn thành Mơ, Nguyễn của chính của lý DL: công việc và yêu Thị Mý, người doanh sử cầu của công việc Hoàng Văn lao nghiệp dụng đối với người lao Huệ (Trường động? phần động. Đại học Sư mềm phạm kỹ SPSS, thuật Hưng excel Yên) (2019) để xử lý số liệu 4Nghiên cứu Ngành PP - Pp Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố nghề, kinh tổng thu các nhân tố sau ảnh hưởng nghiệm, hợp: thập quyết định đến thu đến thu trình độ phỏng DL: nhập của người lao nhập của chuyên
vấn kết Phỏng động là: ngành người lao môn, dân hợp vấn, nghề, trình độ lao động tại tộc, môi với sử nghiên động và kinh các khu trường làm dụng
cứu tài nghiệm làm việc. công việc mẫu liệu. nghiệp hỏi - PP Tỉnh Trà xử Vinh, PGS. lý DL: TS.NGUYỄ sử N HỒNG dụng HÀ (Trưởng phần Bộ môn Tài mềm chính - SPSS, Ngân hàng, excel Đại học Trà để xử Vinh) - LÊ lý số THỊ KIM liệu CHI (Học viên Cao học - Đại học Trà Vinh, Phó Chủ tịch 9 Liên đoàn Lao động tỉnh Trà Vinh) (2020)
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Tiếp cận nghiên cứu
Nhóm lựa chọn phương pháp tiếp cận quy nạp cùng với phương pháp nghiên
cứu hỗn hợp (kết hợp cả định tính và định lượng). Nghiên cứu định tính và định
lượng được thực hiện đồng thời nhưng độc lập với nhau trong thu nhập và phân
tích dữ liệu. Dựa vào kết quả nghiên cứu định tính và định lượng, nhóm nghiên
cứu có thể so sánh và phân tích nhằm hiểu rõ hơn các vấn đề nghiên cứu.
a) Phương pháp định tính
Mục đích nhằm thăm dò, tìm hiểu sâu các nhân tố tác động đến thu nhập làm
thêm của sinh viên trường đại học Thương Mại để thiết lập bảng hỏi, tiến hành thu thâp dữ liệu.
b) Phương pháp định lượng
Phương pháp tiếp cận định lượng: sử dụng phương pháp khảo sát thông qua
phiếu khảo sát điều tra để thu thập dữ liệu, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực
tiếp từ bảng câu hỏi soạn sẵn với kích thước mẫu là 100. Từ cơ sở dữ liệu thu thập
được tiến hành phân tích mẫu nghiên cứu, kiểm định mô hình bằng phân tích hồi
quy thông qua phần mềm SPSS.
2. Thiết kế nghiên cứu.
a) Phương pháp chọn mẫu
Nhóm nghiên cứu lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và phi ngẫu nhiên.
b) Xác định chuẩn dữ liệu
Dữ liệu định tính và định lượng cần thu thập: Các nhân tố ảnh hưởng đến
thu nhập làm thêm của sinh viên trường đại học Thương Mại và các thông tin liên
quan đến thu nhập làm thêm.
c) Xác định nguồn thu nhập dữ liệu
Nhóm xác định nguồn thu nhập dữ liệu thứ cấp qua giáo trình, mạng
Internet. Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp nhóm đã thiết kế bảng hỏi khảo sát trực
tuyến bằng Google Form để thu thập dữ liệu.
d) Xác định phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể
Phần nghiên cứu định tính: Nhóm thực hiện thảo luận nhóm không tập trung
để thu thập thông tin liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập làm thêm
của sinh viên trường đại học Thương Mại. 10
Phần nghiên cứu định lượng: Thu thập bằng phương pháp điều tra khảo sát
thông qua phiếu khảo sát. Do thời gian có hạn, quy mô nhỏ, điều kiện nhân lực
không cho phép nên nhóm quyết định điều tra với số lượng 100 sinh viên trên tổng
gần 20000 sinh viên trường đại học Thương Mại
3. Công cụ thu thập thông tin
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Nhóm nghiên cứu sử dụng công cụ
phỏng vấn với mục đích thu thập thông tin ý kiến về các nhân tố ảnh hưởng
đến thu nhấp làm thêm của sinh viên trường đại học Thương Mại.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nhóm sử dụng Google Form để thiết
kế phiếu điều tra khảo sát online. Phiếu điều tra khảo sát gồm 3 phần:
+ Phần 1: Thông tin, quan điểm cá nhân của sinh viên về thu nhập từ việc làm thêm.
+ Phần 2: Thông tin về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến thu nhập đi làm thêm
thông qua các biến nghiên cứu với thang đo likert 5 cấp độ
1. Hoàn toàn không đồng ý 2. Không dồng ý 3. Trung lập 4. Đồng ý 5. Hoàn toán đồng ý
+ Phần 3: Phần thông tin cá nhân của sinh viên: bao gồm khóa học, giới tính, khoa chuyên nghành
4. Quy trình thu thập thông tin
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: chọn mẫu ngẫu nhiên và phi ngẫu nhiên:
- Chọn mẫu ngẫu nhiên: Tiến hành điều tra khảo sát với bất kì sinh viên ở mọi
khóa của trường đại học Thương Mại. Và phát phiếu điều tra với số lượng
định sẵn để có kết quả chung nhất về các nhân tố ảnh hưởng.
- Chọn mẫu phi ngẫu nhiên: dùng phương pháp chọn mẫu định mức. Chọn
100 sinh viên có tuổi từ 18 đến 22 (cả nam và nữ), khóa học năm 1 đến năm
4 thuộc tất cả các ngành học: Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử,
Kinh doanh quốc tế,... trong năm học 2023-2024 trên tổng gần 20.000 sinh
viên trường đại học Thương Mại. Cỡ mẫu: 100
Quy trình tiến hành trên thực tế:
- Phỏng vấn online một số bạn sinh viên để xác định những yếu tố tác động
đến thu nhập làm thêm của sinh viên.
- Thiết lập bảng hỏi điều tra định tính và định lượng, sử dụng Google Form
tạo phiếu điều tra online với lượng câu hỏi phù hợp để khảo sát.
5. Xử lí và phân tích dữ liệu
Bằng phương pháp thống kê mô tả, và phân tích hồi quy Binary Logistic
bằng phần mềm thống kê IBM SPSS 20.0 và Excel được sử dụng. Nhóm nghiên 11
cứu chọn lọc tất cả các kết quả điều tra được ra được kết quả khái quát nhất về các
yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập làm thêm của sinh viên trường đại học Thương Mại.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Kết quả nghiên cứu định tính
Sau khi phỏng vấn 20 sinh viên trường Đại học Thương Mại nhóm nghiên
cứu tổng hợp được như sau:
- Theo như 1 bạn sinh viên năm hai chuyên ngành Thương mại điện tử, bạn đang
đi làm với công việc là bán hàng và gia sư để tăng thêm. Do muốn kiếm thêm thu
nhập riêng cho mình nên bạn đã quyết định đi làm gia sư. Với khoản thu nhập mà
bạn kiếm được hàng tháng thì bạn chi tiêu vào tiền ăn, tiền xăng xe và một khoản gửi tiết kiệm.
- Bạn sinh viên năm 2 chuyên ngành tiếng Anh thương mại đang làm công việc là
bán hàng vì bạn đã có kinh nghiệm đi làm từ năm nhất nên số lương bạn nhận được
rất cao. Bạn quyết định đi làm chủ yếu là do muốn kiếm thêm thu nhập để trả tiền
trọ, tiền ăn uống, mua quần áo và thỉnh thoảng đi chơi với bạn bè. Ngoài ra, bạn đi
làm để có thêm kinh nghiệm, học hỏi được kỹ năng bán hàng, sử dụng máy tính,
tăng khả năng giao tiếp, những thứ có thể giúp ích được cho tương lai của bạn.
- Bạn sinh viên năm 2 chuyên ngành Tài chính công làm gia sư tiếng anh từ kì 2
năm nhất do được bạn giới thiệu. Vì muốn chi tiêu thoải mái hơn và có thể giúp đỡ
cho bố mẹ một phần nên bạn đã quyết định đi làm thêm. Vì được người quen giới
thiệu nên bạn được trả lương rất hậu hĩnh và bạn còn có chứng chỉ ngoại ngữ đi kèm.
- Theo như bạn sinh viên năm nhất chuyên ngành quản trị kinh doanh thì bạn đã
từng làm pha chế sau khi thi đại học xong. Bạn thấy đi làm thêm giúp bạn năng
động hơn, quen biết thêm nhiều người, học được cách tiếp xúc với khách hàng do
bạn đã có kinh nghiệm tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa của câu lạc bộ, hội
sinh viên nên được quản lý đánh giá cao và ưu ái cho một mức lương rất hợp lý.
- Bạn sinh viên năm nhất khoa khách sạn- du lịch hiện tại đang làm sale do muốn
kiếm thêm thu nhập và do lịch học còn trống nhiều buổi nên bạn quyết định đi làm.
Kỹ năng giao tiếp của bạn rất tốt nên đã gây được ấn tượng đối với quản lý và
được trả tiền lương hậu hĩnh.
- Bạn sinh viên năm nhất chuyên ngành quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành đang
làm cộng tác viên về mảng du lịch do bố mẹ giới thiệu ở chỗ người quen. Hàng
tháng bạn được trả lương đúng hẹn và có thêm những ngày nghỉ phép. Bạn cho
rằng ngoài yếu tố quan hệ thì bạn cho rằng kỹ năng và kinh nghiệm cũng tác động
đến tiền lương của mình. Bạn có thể sử dụng thành thạo các kỹ năng máy tính, kĩ 12
năng viết bài, ngoài ra còn tiếp thu được những kiến thức thực tế phục vụ cho
chuyên ngành bạn đang học.
- 1 bạn sinh viên năm 2 khoa kinh doanh quốc tế đang làm gia sư cho 2 lớp. Bạn
đó đã bắt đầu làm từ cuối năm nhất, và nhờ có điểm thi tốt nghiệp cao cùng với
chứng chỉ ngoại ngữ, bạn đã được các phụ huynh tin tưởng và trả tiền học rất xứng đáng.
- Thêm 1 bạn sinh viên năm 2 khoa kinh doanh quốc tế nữa đang làm nhân viên
bán hàng từ đầu năm 2, công việc này cũng có chút liên quan đến chuyên ngành
bạn đang theo học. Và vì có kinh nghiệm trong ngành này rồi cùng với khả năng
chịu được áp lực cao nên bạn thích nghi rất nhanh chóng, nhưng bạn vẫn nhận
được tiền lương giống với những nhân viên khác.
- Có bạn sinh viên năm nhất khoa du lịch quốc tế đang làm nhân viên trông cửa
hàng mỹ phẩm. Bạn ấy đã bắt đầu đi làm từ 1 tháng trước, và vì chưa có kinh
nghiệm nên bạn phải làm 1 tuần không có lương.
- Và 1 bạn sinh viên năm 2 khoa Marketing hiện đang làm gia sư. Bạn ấy đã bắt
đầu đi làm từ kì 2 năm nhất, và nhờ bạn bè giới thiệu mà bạn biết đến lớp này. Vì
muốn có thêm thu nhập, chi tiêu thoải mái hơn cũng như là để phụ giúp thêm cho
gia đình, bên cạnh đó là để có thêm kỹ năng trong cuộc sống nên bạn đã đi làm
thêm. Sau một thời gian làm gia sư thì bạn ấy đã học hỏi được rất nhiều kỹ năng
giao tiếp, và rèn được thêm tính nhẫn nại giúp ích rất nhiều cho bạn ấy. Và bạn ấy
đã nhận được mức lương rất xứng đáng.
- Bạn sinh viên năm 3 khoa khách sạn du lịch đã từng làm nhân viên tại Lotteria từ
học kì 2 năm nhất. Vì muốn kiếm kiếm thêm tiền để trang trải hàng ngày nên bạn
đã đổi chỗ làm và yếu tố kinh nghiệm, kĩ năng cũng tác động đến tiền lương của
bạn của bạn vì đi làm bạn đã trau dồi cho mình được kỹ năng giao tiếp, ứng xử,
làm việc nhóm và bạn có thêm những trải nghiệm thực tế đúng với chuyên ngành bạn đang học.
- 1 bạn sinh viên năm nhất khoa khách sạn- du lịch đã từng làm nhân viên tại cửa
hàng bánh từ trước tết. Do gần tết nên nhu cầu mua sắm tăng vì thế yếu tố làm
thêm giờ tác động mạnh nhất đến thu nhập của bạn của bạn, yếu tố thời gian cũng
tác động không nhẹ vì thời điểm đó rất đông khách và bạn luôn phải tăng ca.
- Bạn sinh viên năm nhất khoa B đang làm phục vụ tại quán lẩu. Bạn đi làm chủ
yếu là vì được người quen giới thiệu chỗ đó trả tiền lương cao.
- Bạn sinh viên năm nhất khoa B đang làm phục vụ cho 1 nhà hàng. Bạn làm công
việc này là do muốn có thêm kinh nghiệm, kĩ năng cho bản thân phục vụ cho cuộc
sống và công việc sau này bởi công việc bạn đang làm cũng liên quan chút ít đến 13
ngành bạn đang theo học. Bạn thấy thu nhập không quan trọng vì khi đi làm bạn
cải thiện được kỹ năng giao tiếp, ứng xử và có thêm những trải nghiệm từ thực tế.
- Bạn sinh viên năm 2 khoa kinh doanh quốc tế đang đi làm nhân viên tư vấn
chứng khoán, bạn ấy tìm được công việc này nhờ câu lạc bộ trường giới thiệu. Và
lí do bạn ấy đi làm là vì đam mê và tiền hoa hồng hậu hĩnh.
- Bạn sinh viên năm nhất khoa B đang làm gia sư, bạn ấy đã đi làm từ đầu kì 2 năm
nhất, mặc dù công việc này không liên quan đến chuyên ngành đang theo học của
bạn ấy nhưng lại giúp bạn ấy có thêm thu nhập cho cuộc sống hàng ngày.
- Và cũng một bạn sinh viên năm nhất khoa B nữa cũng đang làm gia sư. Và bạn
có thu nhập cao nhờ có chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bạn sinh viên năm nhất khoa khách sạn- du lịch đang làm nhân viên bán hàng.
Bạn ấy có thu nhập cao vì có những kỹ năng mềm rất cần thiết trong cuộc sống và
gây ấn tượng với quản lý.
- Bạn sinh viên năm 1 khoa tài chính ngân hàng đang làm nhân viên bán hàng. Và
vì là có thời gian rảnh và được bạn bè rủ nên bạn ấy quyết định đi làm thêm. Một
phần là vì chỗ người quen nên giờ giấc thoải mái, lương cao, không phải chịu áp lực công việc.
2. Kết quả nghiên cứu định lượng
a. Phân tích thống kê miêu tả
Thông tin chung Sau khi điều tra 123 phiếu khảo sát, đặc điểm của mẫu
nghiên cứu như sau: Phân theo khóa học: sinh viên năm nhất chiếm tỉ trọng cao
nhất với 52,8%; sinh viên năm hai với 13%; sinh viên năm ba chiếm 22,8%; sinh
viên năm tư chiếm 11,4%. Phân theo giới tính: nam chiếm 41,5%; nữ chiếm
58,5% Mức độ ảnh hưởng đến thu nhập đi làm thêm của sinh viên trường đại học Thương Mại: 14 15 16
Nhận xét: có thể thấy theo số liệu khảo sát được 100% sinh viên đã và đang
đi làm, trong đó 83,7% còn đi học và 16,3% đang đi làm; đa số sinh viên đi làm từ
năm nhất (chiếm 52,8%) với công việc chủ yếu là nhân viên bán hàng, gia sư và
sinh viên thường dành 18 – 21h/tuần để đi làm thêm. Từ đó cho thấy có rất nhiều
yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của việc đi làm thêm.
b) Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha 1) Trình độ học vấn Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items ,835 4 Item-Total Statistics Scale Mean if Scale Variance Corrected Item- Cronbach's Alpha
Item Deleted if Item Deleted Total Correlation if Item Deleted HocVan1 10,25 7,994 ,714 ,769 HocVan2 10,27 7,839 ,809 ,726 HocVan3 10,04 8,104 ,701 ,775 HocVan4 10,65 9,841 ,457 ,875
=> Kết quả kiểm định cho thấy: hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của
HocVan bằng 0.835 > 0.6 và các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng
(Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0.3. Như vậy thang đo đạt độ tin cậy,
các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố HocVan. 2) Quan hệ xã hội Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items 17 ,184 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Scale Variance Corrected Item- Cronbach's Alpha
Item Deleted if Item Deleted Total Correlation if Item Deleted QuanHe1 5,98 2,642 ,040 ,265 QuanHe2 6,23 2,566 ,133 ,048 QuanHe3 5,70 2,357 ,119 ,071
=> Kết quả kiểm định cho thấy: hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của
QuanHe bằng 0.184 < 0.6 và các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng
(Corrected Item – Total Correlation) nhỏ hơn 0.3. Như vậy thang đo QuanHe
không đạt được độ tin cậy tối thiểu nên sẽ được loại bỏ khỏi các phân tích sau đó. 3) Lý lịch cá nhân Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items ,649 4 Item-Total Statistics Scale Mean if Scale Variance Corrected Item- Cronbach's Alpha
Item Deleted if Item Deleted Total Correlation if Item Deleted LyLich1 10,08 6,530 ,501 ,528 LyLich2 10,13 6,065 ,629 ,433 LyLich3 10,19 8,347 ,274 ,673 LyLich4 10,35 7,058 ,342 ,648
=> Kết quả kiểm định cho thấy: hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của
LyLich bằng 0.649 > 0.6 và biến quan sát LyLich3 có tương quan biến - tổng
(Corrected Item – Total Correlation) bằng 0.274 < 0.3. Biến quan sát LyLich3 giải
thích ý nghĩa rất yếu cho nhân tố LyLich nên sẽ được loại bỏ khỏi thang đo. Phân
tích Cronbach's Alpha lần hai. Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items ,673 3 Item-Total Statistics 18 Scale Mean if Scale Variance Corrected Item- Cronbach's Alpha
Item Deleted if Item Deleted Total Correlation if Item Deleted LyLich1 6,69 4,494 ,457 ,614 LyLich2 6,73 4,018 ,616 ,409 LyLich4 6,95 4,437 ,400 ,696
→ Kết quả kiểm định cho thấy: hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của
LyLich bằng 0.673 > 0.6 và các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng
(Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0.3. Như vậy thang đo đạt độ tin cậy,
các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố LyLich. 4) Kỹ năng mềm Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items ,901 4 Item-Total Statistics Scale Mean if Scale Variance Corrected Item- Cronbach's Alpha
Item Deleted if Item Deleted Total Correlation if Item Deleted KyNang1 11,28 8,497 ,805 ,863 KyNang2 11,28 8,757 ,843 ,849 KyNang3 11,45 9,388 ,745 ,884 KyNang4 11,42 9,514 ,727 ,890
→ Kết quả kiểm định cho thấy: hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của
KyNang bằng 0.901 > 0.6 và các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng
(Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0.3. Như vậy thang đo đạt độ tin cậy,
các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố KyNang. 5) Nhu cầu nhân lực Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items ,845 2 19