



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN
PHƯƠNG TIỆN ĐẾN TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Nhóm: 06
Lớp học phần: 232_SCRE0111_16
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Tuyết Mai HÀ NỘI – 2024 1
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC STT Họ và tên Nhiệm vụ 51 Nguyễn Thị Mai Linh Mục 1 52 Nguyễn Tú Linh Powerpoint 53 Phạm Khánh Linh Mục 5 54 Phạm Ngọc Linh Mục 1, Nhóm trưởng 55 Vũ Thị Hoài Linh Powerpoint 56 Nguyễn Thị Loan Thuyết trình, Word 57 Hoàng Phương Ly Mục 4 58 Lê Khánh Ly Mục 2 59 Nguyễn Thị Ngọc Mai Mục 4 60 Vũ Thị Xuân Mai Mục 3 2
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 6 LỚP HP: 232_SCRE0111_16
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học * Thời điểm: 12/3/2024
* Hình thức họp: Online trên Google Meet * Thành viên tham gia STT Danh sách thành viên 51 Nguyễn Thị Mai Linh 52 Nguyễn Tú Linh 53 Phạm Khánh Linh 54 Phạm Ngọc Linh 55 Vũ Thị Hoài Linh 56 Nguyễn Thị Loan 57 Hoàng Phương Ly 58 Lê Khánh Ly 59 Nguyễn Thị Ngọc Mai 60 Vũ Thị Xuân Mai
* Mục đích của việc tham gia họp nhóm: Thảo luận, tìm kiếm đề tài nghiên cứu mà nhóm
sẽ làm nghiên cứu khoa học.
* Kết quả họp nhóm: Nhóm thống nhất được với nhau đề tài nghiên cứu (Nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương tiện đến trường của sinh viên trường Đại học Thương Mại). 3 MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................................2
1.1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu..........................................................................2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................2
1.3 Tổng quan nghiên cứu...........................................................................................3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu...............................................................................................5
1.5 Giả thuyết..............................................................................................................6
1.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................6
1.7 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................6
1.8 Ý nghĩa của nghiên cứu.........................................................................................7
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN.........................................................................................8
2.1 Các khái niệm và vấn đề liên quan:.......................................................................8
2.2 Cơ sở lý thuyết......................................................................................................9
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................10
3.1 Tiếp cận nghiên cứu............................................................................................10
3.2 Phương pháp chọn mẫu,thu thập và xử lý dữ liệu...............................................10
3.3 Xử lý và phân tích dữ liệu...................................................................................11
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................................14
4.1 Phân tích kết quả nghiên cứu định tính...............................................................14
4.2 Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng............................................................16
4.3 Hạn chế của đề tài...............................................................................................20
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................21
5.1 Kết luận...............................................................................................................21
5.2 Kiến nghị, đề xuất giải pháp................................................................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................23
PHỤ LỤC....................................................................................................................24
Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn........................................................................................24
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát...........................................................................................26 1 2 PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Xã hội ngày một phát triển thì giao thông là một vấn đề đáng quan tâm hơn bao giờ
hết, đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội. Mỗi người có vô vàn sự lựa chọn phương
tiện đi lại phục vụ cho nhu cầu cá nhân của mình như: ô tô, xe buýt, xe máy, taxi hay xe
ôm công nghệ, xe điện hay mới đây là tàu điện trên cao… Bên cạnh sự đa dạng đó là
những vấn đề đi kèm là làm sao để lựa chọn được phương tiện phù hợp nhất, tối ưu nhất
và tiện lợi nhất, tiết kiệm nhất cho bản thân. Những con số biết nói đã phản ánh được thực
trạng đáng báo động là tình trạng quá tải, ùn tắc giao thông do mật độ dân số quá cao,
phương tiện giao thông quá nhiều, đặc biệt là ở những tuyến đường “nóng” trong những
giờ cao điểm. Phương tiện được lựa chọn phải hạn chế tối đa được những bất lợi, rủi ro
như: tắc đường, hỏng hóc hay tai nạn, ô nhiễm môi trường… Là những sinh viên năm
nhất của trường Đại học Thương mại, các thành viện trong nhóm chúng em cũng đã và
đang phải băn khoăn với tình trạng trên. Do đó nhóm chúng em lựa chọn đề tài nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương tiện đến trường của sinh viên
trường Đại học Thương mại để tìm ra, đề xuất được những phương tiện tối ưu, đúng đắn
nhất cho sinh viên các trường Đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung, trường
Đại học Thương mại nói riêng hay cho chính bản thân mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương tiện
đến trường của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài
+ Xây dựng các giả thuyết của vấn đề nghiên cứu
+ Xác định phương pháp nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu
+ Tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu đã thu thập được từ thực tế
+ Trình bày kết quả nghiên cứu
1.3 Tổng quan nghiên cứu
STT Tên tài liệu, tác giả Giả thuyết Phương pháp
Kết quả nghiên cứu 3 nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu 1
Các nhân tố ảnh H1: Sự hữu - Phương pháp Kết quả phân tích hệ
hưởng đến ý định ích
nghiên cứu định số Cronbach Alpha
sử dụng dịch vụ xe H2: Chuẩn tính. cho thấy 5 thành bus làm phương chủ quan
- Phương pháp phần thang đo về các tiện đi lại của sinh
nghiên cứu định nhân tố ảnh hưởng
viên Trường Đại H3: Nhận lượng: phân tích và yếu tố phụ thuộc học Duy Tân. thức kiểm
đều có độ tin cậy lớn soát hành vi trên phần mềm Tác giả: Mai Thị SPSS 22.0. hơn 0,6 nên đều tin Quỳnh Như. H4: Sự hấp cậy để sử dụng. dẫn của phương tiện cá nhân H5: Chi phí sử dụng 2
Nghiên cứu các yếu H1: Dễ sử - Phương pháp Kết quả phân tích
tố ảnh hưởng đến dụng
nghiên cứu định cho thấy có 4 yếu tố
quyết định sử dụng H2: Hữu ích tính. chịu ảnh hưởng: Sự dịch vụ grabbike
- Phương pháp tin cậy, chuẩn chủ của sinh viên. H3: Giá cả
nghiên cứu định quan, thái độ sử H4: Sự tin Tác giả: Phan Lan lượng. dụng và nhận thức Anh, N. Trần Ngọc cậy rủi ro. - Phương pháp
Hảo, Đ. Nguyễn H5: Chuẩn phân tích dữ liệu.
Gia Trân, Đỗ Lê chủ quan
Nhật Thảo, P. Ngọc H6: Thái độ Anh Thy (2021). sử dụng H7: Nhận thức rủi ro 3
Các yếu tố ảnh H1: Chất - Phương pháp Kết quả nghiên cứu
hưởng đến quyết lượng dịch nghiên cứu định cho thấy chỉ có 3 4
định sử dụng dịch vụ tính. yếu tố tác động: Sự
vụ xe công nghệ H2: Giá cả
- Phương pháp hữu ích, thói quen và của sinh viên các
nghiên cứu định thương hiệu.
trường đại học tại H3: Giao
dịch thuận lượng: phân tích Thành phố Hồ Chí trên phần mềm Minh tiện SPSS 22.0. H4: Mức độ Tác giả: Lưu Chí
Danh, Trần Nguyễn dễ sử dụng
Phương Loan, Lưu H5: Sự hữu Mỹ Linh (2021) ích H6: Thói quen H7: Nhận thức thương hiệu
4Nghiên cứu gặp kẹt
H1: Giờ giấc - Nghiên cứu định Kết quả nghiên cứu
xe khi đi học của H2: Ý thức lượng cho thấy nguyên
sinh viên trường tham gia - Nghiên cứu định nhân chính dẫn đến
Đại học Công giao thông tính tình trạng sinh viên nghiệp Hà Nội H3: Quản lí gặp kẹt xe khi đi học
Tác giả: Đặng Thị giao thông là ý thức tham gia
Ngọc Trâm, Tạ Thị giao thông của sinh H4: Cơ sở hạ Thùy, Lê Thị viện còn kém. tầng Phương Thùy,
Nguyễn Thị Thanh H5: Lấn
Thúy, Nguyễn Thị chiếm lòng đường, lề Thúy (2021) đường
5Nghiên cứu sự hài
H1: Độ tin Nghiên cứu định Kết quả nghiên cứu
lòng của người dân cậy lượng cho thấy mức độ tác
về dịch vụ xe bus H2: Mức độ động của các yếu tố Hà Nội phản hồi độ tin cậy, mức độ 5
Tác giả: Nguyễn H3: Mức độ đáp ứng, mức độ
Thu Hà, Lê Thị Tú đáp ứng phản hồi, hình thức
Linh, Nguyễn Hải H4: Sự đồng bên ngoài và sự cảm
Bình, Hoàng Thị cảm thông đến sự hài Huệ, Nguyễn Thị lòng của khách hàng Mai Hương (2022) H5: Hình trong dịch vụ xe bus thức bên Hà Nội. ngoài 6Các yếu tố ảnh
H1: Khả - Sử dụng bảng hỏi Kết quả phân tích
hưởng đến quyết năng tiếp cận - Mô hình cấu trúc cho thấy có 3 yếu tố
định sử dụng dịch H2: An toàn, tuyến tính gồm: ảnh hưởng chính bao
vụ xe buýt của sinh thoải mái, Thống kê mô tả, gồm: khả năng tiếp viên tại Hà Nội sạch sẽ
Phân tích độ tin cận, nhận thức, an Tác giả: Lê Thị toàn và tiện nghi.
H3: Chất cậy của thang đo,
Ngọc Quỳnh, Vũ lượng cung Phân tích nhân tố Đức
Thanh, cấp dịch vụ khám phá (EFA), Nguyễn Bích Diệp phân tích nhân tố (2023)
H4: Nhận khẳng định (CFA),
thức của phân tích đường người dùng dẫn.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu chung: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
phương tiện đến trường của sinh viên Trường Đại học Thương Mại?
- Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Thời gian có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương tiện đến
trường của sinh viên Trường Đại học Thương Mại?
Sự an toàn ảnh hưởng như thế nào đến quyết định sử dụng phương tiện đến trường
của sinh viên Trường Đại học Thương Mại?
Giá cả có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương tiện đến
trường của sinh viên Trường Đại học Thương Mại không? 6
Khoảng cách ảnh hưởng như thế nào đến quyết định sử dụng phương tiện đến
trường của sinh viên Trường Đại học Thương Mại?
Sự tiện lợi có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương tiện đến
trường của sinh viên Trường Đại học Thương Mại?
Xu hướng có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương tiện đến
trường của sinh viên Trường Đại học Thương Mại? 1.5 Giả thuyết
Thời gian là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương tiện đến trường
của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
Sự an toàn là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương tiện đến trường
của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
Giá cả là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương tiện đến trường của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
Khoảng cách là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương tiện đến trường
của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
Sự tiện lợi là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương tiện đến trường
của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
Xu hướng là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương tiện đến trường
của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
1.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương tiện đến trường.
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Thương Mại. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Trường Đại học Thương Mại
Phạm vi thời gian: 9/2023 – 3/2024.
1.7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: Kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Nghiên cứu tài liệu, sách, báo,… để thu thập dữ liệu thứ cấp. 7
Sử dụng bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn sâu để thu thập dữ liệu sơ cấp.
- Phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng phương pháp xử lý tại bàn với dữ liệu thu được từ các cuộc phỏng
vấn, thực hiện tổng hợp và mã hoá dữ liệu theo các nhóm thông tin.
Sử dụng google forms để thực hiện xử lý số liệu.
1.8 Ý nghĩa của nghiên cứu
Đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương tiện đến trường
của sinh viên Trường Đại học Thương Mại, từ đó làm cơ sở để đề xuất những kiến nghị,
giải pháp nhằm giúp sinh viên đưa ra quyết định lựa chọn chính xác và phù hợp nhất,
đồng thời giúp họ tối ưu hóa thời gian và chi phí, tạo ra trải nghiệm di chuyển thuận lợi hơn.
Qua bài nghiên cứu, các nhà kinh doanh còn được cung cấp thêm thông tin về nhu
cầu và sở thích của các đối tượng khách hàng, giúp họ đưa ra những giải pháp điều chỉnh,
cung cấp các dịch vụ và sản phẩm phù hợp thu hút sinh viên sử dụng. 8
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Các khái niệm và vấn đề liên quan:
Các khái niệm liên quan đến nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử
dụng phương tiện đến trường của sinh viên Trường Đại học Thương mại có thể bao gồm:
Quyết định sử dụng phương tiện: Là quá trình mà sinh viên lựa chọn một phương
tiện di chuyển riêng hoặc phương tiện công cộng phù hợp với hoàn cảnh và nhu
cầu để đi đến trường. Quyết định lựa chọn bao gồm những bước sau:
Nhận biết nhu cầu: Sinh viên nhận ra nhu cầu hoặc mong muốn của mình về việc
sử dụng phương tiện nào đó để di chuyển đến trường, có thể do các yếu tố nội
tại( như an toàn, hoàn cảnh,..) hoặc yếu tố ngoại cảnh( như quảng cáo, đánh giá, khoảng cách địa lí…).
Tìm kiếm thông tin: Sinh viên tìm kiếm các thông tin liên quan đến phương tiện di
chuyển thông mà họ cần, thông qua các nguồn chính thức( như website, ứng dụng,
mạng xã hội…) hoặc từ các nguồn không chính thức ( như bạn bè, gia đình, nhóm tham chiếu…).
Đánh giá các lựa chọn: Sinh viên so sánh và đánh giá các lựa chọn khả dụng trên
thị trường, dựa trên các tiêu chí như chất lượng, giá cả, đánh giá, chính sách bảo hành và hoàn tiền…
Quyết định sử dụng phương tiện đi lại: Sinh viên lựa chọn loại hình phương tiện
mà họ thấy phù hợp như phương tiện công cộng, xe riêng hay đi bộ… Quyết định
này có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như khoảng cách địa lí, hoàn cảnh gia đình, lịch học,…
Sau khi lựa chọn: Sinh viên bắt đầu việc đi học bằng phương tiện mà họ chọn và
đánh giá sự phù hợp của nó đối với bản thân. Sự phù hợp này có thể ảnh hưởng
đến quyết định có nên sử dụng phương tiện đó để di chuyển tới trường trong thời
gian tới hay không, hay khuyên người khác có nên sử dụng phương tiện đó hay không.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương tiện di chuyển là các nhân
tố có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn phương tiện di chuyển của sinh viên, bao gồm
các yếu tố nội tại (như thái độ, mức độ cần thiết,…) và các yếu tố ngoại cảnh( như
khoảng cách, chi phí, lịch học,..). Ngoài ra, sinh viên đại học thường có công việc
làm thêm ngoài giờ. Đây cũng là một yếu tố quyết định đến sự lựa chọn của sinh
viên đối với phương tiện di chuyển. Nếu công việc yêu cầu thì phải chuẩn bị 9
phương tiện di chuyển riêng như tài xế, shipper,.. Hay công việc có khoảng cách xa
trường, giờ giấc không phù hợp với thời gian di chuyển của phương tiện công cộng
thì sinh viên cũng cần cân nhắc đến việc lựa chọn phương tiện di chuyển.
Các vấn đề liên quan đến an toàn giao thông: Khi tham gia giao thông để di chuyển
đến trường, sinh viên sẽ gặp phải một vài vấn đề như: ùn tắc giao thông, hỏng xe,
lỡ chuyến xe,… Để tránh những vấn đề này, bạn nên có sự chuẩn bị, kiểm tra
phương tiện của mình hoặc kiểm tra lịch trình của phương tiện công cộng và chủ
động về giờ giấc từ trước.
2.2 Cơ sở lý thuyết
Một số cơ sở lý thuyết liên quan đến nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
sử dụng phương tiện đến trường của sinh viên Trường Đại học Thương mại như:
Lý thuyết hành vi tiêu dùng: Lý thuyết này cho rằng ý định sử dụng một loại đồ
dùng hay phương tiện đều dựa trên những nguyên tắc và cơ sở nhất định.
Lý thuyết hành động hợp lí: Lý thuyết này cho rằng ý định hành vi của cá nhân
được xác định bởi hai yếu tố: (1) thái độ đối với hành vi, và (2) tiêu chuẩn xã hội hoặc áp lực xã hội.
Lý thuyết hành vi giao thông: Lý thuyết này đánh giá hành vi và quyết định của
người tham gia giao thông dựa trên các yếu tố: (1) sự an toàn, (2) sự tiện ích và (3) chi phí.
Ngoài ra còn có lý thuyết tâm lý xã hội: Lý thuyết này giải thích sự ảnh hưởng của
môi trường, xã hội và tâm lý cá nhân đến quyết định và hành vi. Trong trường hợp này, nó
có thể giải thích cách mà các yếu tố như áp lực từ bạn bè, gia đình hoặc văn hóa có thể
ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương tiện đi lại đến trường của sinh viên. 10
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Tiếp cận nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, nhóm nghiên cứu đã tiếp cận bằng phương pháp kết hợp giữa
nghiên cứu định tính và định lượng. Cách tiếp cận này khắc phục được những hạn chế
cũng như phát huy những điểm ưu việt của hai phương pháp trong việc nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương tiện đến trường của sinh viên trường
đại học Thương Mại. Phương pháp nghiên cứu định tính đem lại những giá trị mang tính
chủ quan đi sâu vào đối tượng nghiên cứu, giải thích, tìm ra ý nghĩa, mối quan hệ giữa các
yếu tố, dữ liệu được xử lý trước đó và phát hiện ra những nhân tố, giả thuyết, lý thuyết
mới. Trong khi phương pháp nghiên cứu định lượng có tính khách quan, phù hợp với việc
kiểm định các giả thuyết được đặt ra, kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao nên kết quả
nghiên cứu có thể khái quát hóa lên cho tổng thể mẫu, khi phân tích sử dụng các phần
mềm phân tích giúp việc xử lý lượng lớn dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác khi
thời gian nghiên cứu có hạn.
3.2 Phương pháp chọn mẫu,thu thập và xử lý dữ liệu.
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: Nghiên cứu sơ bộ (định tính) và nghiên cứu
chính thức (định lượng). Nghiên cứu sơ bộ nhằm điều chỉnh và bổ sung các thang đo về
các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phương tiện đến trường của sinh viên
trường đại học Thương Mại. Nghiên cứu chính thức nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát.
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu
Xác định phương pháp chọn mẫu định lượng: Nhóm nghiên cứu sử dụng phương
pháp chọn mẫu phi xác suất. Cụ thể là phương pháp chọn mẫu thuận tiện và phương pháp
quả bóng tuyết. Mẫu thuận tiện được chọn là bạn bè của các thành viên trong nhóm
nghiên cứu. Tiến hành gửi bảng khảo sát đến các đối tượng đó và thông qua họ gửi bảng
khảo sát đến các đối tượng tiếp theo (phương pháp quả bóng tuyết).
Xác định phương pháp chọn mẫu định tính: Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp
chọn mẫu theo mục đích, tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn từng cá nhân để bổ sung
cho những thông tin sẽ thu thập qua phương pháp khảo sát. Nhóm nghiên cứu không tham
gia vào phỏng vấn nên dữ liệu sẽ không bị lệch theo hướng chủ quan. 11
3.2.2 Thu thập và xử lý dữ liệu
- Phương pháp thu thập số liệu:
Với nghiên cứu định tính: Phương pháp phỏng vấn - phương pháp thu thập dữ liệu
chủ yếu trong nghiên cứu định tính. Phương pháp phỏng vấn được sử dụng là phỏng vấn
sâu, công cụ thu thập dữ liệu là bảng hỏi có cấu trúc gồm các câu hỏi chuyên sâu và cụ
thể về các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phương tiện đến trường của sinh viên
trường đại học Thương Mại. Câu trả lời sẽ được nhóm nghiên cứu tổng hợp dưới dạng thống kê.
Với nghiên cứu định lượng: Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi được xây dựng
bằng phần mềm Google Form và gửi qua Email, Facebook, Zalo của các mẫu khảo sát là
sinh viên trường đại học Thương Mại. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và phân
tích, thống kê bằng công cụ trong Google Form để đánh giá chất lượng thang đo, sự phù
hợp của mô hình và kiểm định giả thiết mối quan hệ giữa các biến trong mô hình nghiên cứu.
- Xử lý dữ liệu:
Sử dụng công cụ phân tích, xử lý, thống kê số liệu tích hợp trong Google Form.
3.3 Xử lý và phân tích dữ liệu
3.3.1 Nghiên cứu định tính
- Đối tượng phỏng vấn: sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
- Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu với sinh viên Trường Đại học Thương Mại để
thu thập dữ liệu, xác định, điều chỉnh thang đo lý thuyết phù hợp với nghiên cứu này.
- Số người được phỏng vấn: 16 người
- Phương pháp xử lý: Sử dụng phương pháp xử lý tại bàn với dữ liệu thu được từ các cuộc
phỏng vấn, thực hiện tổng hợp và mã hoá dữ liệu theo các nhóm thông tin.
Mã hoá dữ liệu: Mục đích nhận dạng các dữ liệu, mô tả dữ liệu và tập hợp các dữ
liệu để phục vụ xác định mối quan hệ giữa các dữ liệu sau này.
Tạo nhóm thông tin: Nhằm phân tích mối quan hệ giữa các nhóm thông tin.
Kết nối dữ liệu: Nhằm so sánh được kết quả quan sát với kết quả được mong đợi
cũng như giải thích được khoảng cách nếu có giữa hai loại kết quả này. 12
- Sau khi thu thập thông tin qua phỏng vấn, nhóm nghiên cứu tiến hành bóc băng,
nhập dữ liệu. Từ bảng dữ liệu, nhóm tô đậm các thông tin quan trọng, đặt tên cho các biến
qua các thông tin đó. Sau đó xử lý dữ liệu thủ công kết hợp phân tích phần mềm đưa ra
những đánh giá, kết luận, điều chỉnh thang đo định lượng cho phù hợp.
3.3.2 Nghiên cứu định lượng
- Số người tham gia điền Google Form là 100 người, 100 phiếu đều hợp lệ.
- Sau khi thu thập thông tin qua phiếu điều tra, nhóm nghiên cứu bước đầu tổng hợp
phiếu và xử lý sơ bộ để chọn lọc phiếu và ý kiến phù hợp với nghiên cứu. Dữ liệu sau đó
được phân tích và thống kê thông qua Google Form là các bảng, biểu đồ. Từ những số
liệu đó nhóm đưa ra diễn giải, nhận xét, đánh giá và kết luận.
- Thang đo sử dụng cho các biến quan sát do nhóm nghiên cứu tự đề xuất không kế
thừa từ các nghiên cứu trước.
- Thang đo của các biến quan sát với 5 mức độ:
Mức 1: Hoàn toàn không đồng ý
Mức 2: Không đồng ý Mức 3: Trung lập Mức 4: Đồng ý
Mức 5: Hoàn toàn đồng ý Các yếu tố Biến quan sát
Tốn ít thời gian di chuyển đến trường 1 Thời gian
Thời gian di chuyển đến trường kịp giờ học
Có thể linh hoạt về giờ giấc di chuyển
Phương tiện đến trường di chuyển an toàn trên đường
Đoạn đường từ nhà đến trường không có yếu tố khác gây nguy 2 Sự an toàn hiểm Người lái xe an toàn
Phương tiện mới/cũ đảm bảo an toàn 13
Chi phí bỏ ra mua phương tiện hợp lí
Chi phí trông giữ tại các trường/các điểm trông giữ phương 3 Giá cả tiện hợp lí
Chi phí đi lại (xăng dầu, vé xe, ...) hợp lí
Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa hợp lý 4 Khoảng cách
Khoảng cách từ nơi ở đến trường hợp lý
Khoảng cách từ trường đến nơi làm thêm hợp lý
Có thể di chuyển đến nhiều nơi/linh hoạt theo lịch trình
Di chuyển trên trên đường không mất nhiều sức 5 Sự tiện lợi
Ít gặp các trở ngại (kẹt xe, sự cố kỹ thuật, thời tiết...)
Sinh viên cảm thấy tiện ích và thoải mái
Hầu hết mọi người đều lựa chọn phương tiện đó để đi đến trường 6 Xu hướng
Hầu hết mọi người chọn đi phương tiện đó để bảo vệ môi trường 14
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Phân tích kết quả nghiên cứu định tính
Phỏng vấn 16 sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Thương mại
* Kết quả nhóm nghiên cứu thu được: 1) Thông tin chung:
Trong số 16 sinh viên được phỏng vấn có 12 nữ và 4 nam.
Có 12/16 sinh viên là sinh viên năm nhất, 4/16 sinh viên là sinh viên năm 2.
Có 14/16 sinh viên sử dụng các phương tiện giao thông khác nhau để di chuyển
đến trường và 2/16 sinh viên đi bộ đến trường.
2) Kết quả nghiên cứu chung
14/16 sinh viên sử dụng các phương tiện cá nhân như: xe máy, xe đạp,... và các
phương tiện công cộng như xe buýt để đến trường.
2/16 người cho biết lí do lựa chọn đến trường bằng cách đi bộ là do khoảng cách từ
nơi ở đến trường khá gần, việc di chuyển bằng phương tiện giao thông là không
thật sự cần thiết và đôi khi khiến họ mất nhiều thời gian hơn (tắc đường, ....).
Đối với những sinh viên có sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường, họ giải thích rằng:
oViệc di chuyển bằng xe máy hay xe đạp thay vì xe buýt khiến họ chủ động hơn trong việc đi lại.
oCác sinh viên lựa chọn xe buýt thì giải thích rằng họ chọn xe buýt vì chi phí
tiết kiệm, các tuyến xe rõ ràng nên họ có thể linh hoạt di chuyển đến nhiều nơi khác.
Tuy nhiên việc di chuyển bằng các phương tiện này vẫn còn một số bất cập và khó khăn:
oThi thoảng những sinh viên lái xe đến trường có thể gặp một vài sự cố trên
đường như: hỏng xe, tắc nghẽn giao thông,....
oSinh viên thường xuyên bị lỡ chuyến xe buýt và họ phải đợi khá lâu để bắt được chuyến tiếp theo.
3) Kết quả nghiên cứu cụ thể về “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng
phương tiện đến trường của sinh viên Trường Đại học Thương mại”:
Sự tiện lợi và linh hoạt 15
- Hầu hết những sinh viên được phỏng vấn đều cho rằng các phương tiện cá nhân sẽ
thuận tiện hơn so với mình. Vì khi di chuyển bằng xe buýt hay các phương tiện công
cộng khác, việc di chuyển sẽ phải phụ thuộc vào lịch trình có sẵn; đặc biệt là xe buýt,
khi mà họ rất dễ bị trễ chuyến và phải đợi chuyến tiếp theo khá lâu. Điều này đôi khi
khiến sinh viên bị muộn học.
- Khi di chuyển bằng phương tiện cá nhân, sinh viên sẽ chủ động hơn về giờ giấc, tiết
kiệm thời gian. Tuy nhiên việc di chuyển bằng xe máy hay xe đạp,.... có khả năng gặp
sự cố nhiều hơn là phương tiện công cộng (hỏng xe, hết xăng giữa đường,.....) Chi phí
- Hầu hết các sinh viên di chuyển bằng phương tiện công cộng tới trường cho biết họ
lựa chọn cách di chuyển đó vì chi phí rẻ, và nếu họ mua vé theo tháng thì cũng tiết
kiệm được thêm một phần chi phí nữa.
- Một số sinh viên khác cho biết rằng, chi phí chi trả cho xăng dầu hoặc sửa chữa bảo
dưỡng xe, chi phí trông giữ xe trong trường là hợp lý, phù hợp với họ và họ đủ khả
năng chi trả cho các loại chi phí này.
Thời gian di chuyển
Tất cả các sinh viên đều cho rằng các việc sử dụng các phương tiện giao thông khác
nhau giúp họ tiết kiệm thời gian hơn. Từ đó họ có thể đến trường kịp giờ học và có thể
linh hoạt về giờ giấc di chuyển.
Sự an toàn của phương tiện công cộng so với phương tiện cá nhân
Hầu hết các sinh viên di chuyển bằng xe buýt đều cho rằng họ cảm thấy an toàn hơn
là khi họ di chuyển bằng xe máy, vì họ có thể tránh được tai nạn giao thông.
Mức độ phổ biến của phương tiện giao thông ở khu vực sinh sống
- Các sinh viên trường Đại học Thương mại cho biết quanh khu vực họ sống cũng có
nhiều các trường đại học khác. Vậy nên xe buýt là phương tiện giao thông phổ biến
nhất. Ngoài ra còn có các loại xe ôm hay xe taxi công nghệ cũng đang trở nên phổ biến hơn.
- Vì quá nhiều sinh viên lựa chọn xe buýt để di chuyển nên đôi khi các sinh viên được
phỏng vấn cũng gặp phải những bất tiện như xe buýt quá đông,... khiến họ cảm thấy không thoải mái... 16
Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội
- Tất cả các sinh viên được phỏng vấn cho biết rằng họ được bạn bè và người thân
khuyến khích sử dụng các phương tiện đó để đến trường.
- Họ còn cho biết rằng tất cả bạn bè, người thân của họ đều sử dụng những phương
tiện đó để đi học, đi làm.
Ảnh hưởng của yếu tố môi trường và ý thức cộng đồng
- Tất cả những người được phỏng vấn đều khẳng định rằng sử dụng các phương tiện
công cộng cũng góp một phần trong việc bảo vệ môi trường (giảm lượng khói bụi,
giảm thiểu tắc nghẽn giao thông,...)
- Những sinh viên sử dụng xe máy hay ô tô,.. để đến trường cũng khẳng định rằng
khói bụi từ xe máy thải ra cũng góp phần khiến cho không khí trở nên ô nhiễm hơn
- Các sinh viên đi xe buýt cũng khuyến khích mọi người hãy đi xe buýt thay vì xe máy
hoặc chuyển sang sử dụng các loại xe dùng điện như: xe đạp điện, xe máy điện,...
Tác động của yếu tố tiện ích cá nhân
- Những sinh viên sử dụng phương tiện cá nhân đến trường cho rằng họ cảm thấy
không thoải mái khi phải đi chung xe với người lạ trên các phương tiện công cộng.
- Họ cho rằng đi xe cá nhân sẽ riêng tư hơn, họ sẽ không gặp rắc rối với những người
lạ trên cùng một chuyến xe, ví dụ như: mất cắp đồ, tài xế lái xe mất lịch sự với hành khách,..... Những khó khăn
- Những sinh viên di chuyển bằng xe buýt cho biết họ đã từng gặp khá nhiều bất tiện
trên xe buýt ví dụ như: ngồi đợi xe lâu, mùi xe khó chịu, ồn ào, chen chúc hay thậm
chí gặp phải biến thái trên xe,.....
- Còn đối với những sinh viên đi lại bằng xe máy, họ cho biết ít khi gặp phải sự cố trên
đường đi. Thi thoảng họ gặp phải một vài trục trặc như hỏng xe hay hết xăng. Họ cho
biết họ chỉ thường xuyên bị gặp phải tình trạng tắc đường khi đang di chuyển tới
trường hay tới chỗ làm.
4.2 Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng
4.2.1 Tổng quan về mẫu nghiên cứu 17