1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠ
I
KHOA HTTT KINH TẾ & TMĐT
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHI
ÊN CỨU KHOA HỌC
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến qu
yết định về quê làm việc sau tốt
nghiệp của sinh viên Đại học Thương M
ại”.
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Nguyệt Nga
Nhóm thực hiện: 02
Lớp HP: 2020SCRE0111
---o0o---
2
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Hiện nay, các nước trên thế giới nói chung Việt Nam nói riêng đang từng bước
chuyển sang nền kinh tế tri thức một nền kinh tế chủ yếu vào trí tucon người để phát
triển. Trong nền kinh tế mới này, nguồn lực quý nhất chính là tài sản trí tuệ , là tri thức của
con người, nhận thức được tầm quan trọng của tri thức đó các địa phương không ngừng thu
hút dòng chảy của sinh viên về tỉnh nhà cống hiến phục vụ (Luận văn thạc kinh tế -
Phạm Thị Phương Dung – “Những nhân tố tác động đến ý định của sinh viên tốt nghiệp đại
học về quê Tây Ninh làm việc”/ năm 2015). Việc làm luôn là vấn đề được quan tâm hàng
đầu đối với tất cả mọi người đặc biệt đối với sinh viên vừa tốt nghiệp ra trường. Định
hướng nghề nghiệp tốt ý nghĩa cùng quan trọng quyết định trực tiếp đến tương lai
sau này.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có nhiều lựa chọn trong công việc cũng như môi trường
làm việc. Thống kê cho thấy phần lớn sinh viên Việt Nam sẽ quyết định ra nước ngoài làm
việc hay làm việc các thành phố lớn do sự thuận lợi về nhiều mặt như vị trí địa , điều
kiện kinh tế, chính sách đãi ngộ cao. Bên cạnh đó cũng có không ít sinh viên quyết định về
quê làm việc đây chính vấn đề nghiên cứu của nhóm em với sinh viên trường Đại Học
Thương Mại.
2. Câu hỏi nghiên cứu
+ Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định tốt nghiệp về quê làm việc của sinh viên đại
học Thương Mại?
+ Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc quyết định về quê làm việc của sinh viên đại
học Thương Mại như thế nào?
+ Các giải pháp định hướng để sinh viên đại học Thương Mại với quyết định về quê làm
việc sau tốt nghiệp là gì?
+ Yếu tố nhân tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên
ĐHTM không?
+ Yếu tố gia đình có tác động đến quyết định vquê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên
ĐHTM không?
+ Cơ hội việc làm có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên
ĐHTM không?
+ Điều kiện môi trường sống có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của
sinh viên ĐHTM không?
+ Yếu tố thu nhậptác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên
ĐHTM không?
+ Yếu tố chi phí có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên
ĐHTM không?
3. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu:
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tốt nghiệp về quê làm việc của sinh viên
đại học Thương Mại.
3
+
X
ác
định
mức
ảnh
hưởng
của
các
nhân
tố
đó
đến
quyết
định
về
quê
làm
việc
của
sinh
viên đại học Thương Mại.
Mục đích nghiên cứu:
Từ việc
nghiên cứu,
thống kê và
phân tích chúng
ta có
cái nhìn khách
quan về các
nhân
tố
ảnh
hưởng
đến
việc
quyết
định
về
quê
làm
việc
của
sinh
viên
đại
học
Thương
Mại.
Từ
đó,
đưa
ra
các
giải
pháp,
định
hướng
cho
sinh
viên
đại
học
Thương
Mại
lựa
chọn
về
quê
làm việc.
4
4.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
-
Đối
tượng:
các
nhân
tố
ảnh
hưởng
đến
quyết
định
về
quê
làm
việc
sau
tốt
nghiệp
của
sinh viên Đại Học Thư
ơng Mại.
-
Khách thể nghiên cứu: sinh viên Đại
Học Thương Mại.
-
Không gian: trường Đại Học Thư
ơng Mại.
-
Thời gian: từ 8/1/2020 đến 31/3/2020
.
5.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu:
Nghiên
cứu
đề
tài
để
tìm
ra
những
nhân
tố
mức
nh
hưởng
của
các
nhân
tố
ấy
đến
quyết định về quê làm việc của
sinh viên đại học Thương Mại.
Trường
đại
học
Thương
Mại
cũng
như
các
trường
khác
định
hướng
đúng
đắn,
hợp
cho sinh viên từ đầu.
Từ
nghiên
cứu
ta
giải
pháp
thay
đổi
chế
độ
đãi
ngộ
phù
hợp
quê
để
thu
hút
nguồn
nhân lực là sinh viên mới tốt
nghiệp.
5
PHẦN II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở nghiên cứu **Các
khái niệm:
-Từ công trình tham gia xét giải thưởng “tài năng khoa học trẻ” 2014 về “nghiên cứu
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê lập nghiệp của sinh viên tốt nghiệp đại học Kinh
Tế Quốc Dân”, ta có các khái niệm sau:
+Việc làm: Việc làm h a y công việc là một hoạt động được thường xuyên
thực hiện để đổi lấy việc thanh toán, thường là nghề nghiệp của một người.
+Địa phương: Theo cách hiểu thông thường, địa phương hay vùng là một đơn vị
lãnh thổ phụ thuộc vào một cấp lãnh thổ cao hơn, đồng thời lại là một vùng lãnh
thổ có các đơn vị lãnh thổ nhỏ hơn.
+Ý định: Theo Aizen, I.(1991, tr.181): Ý định được xem là “bao gồm
các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này
cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện
hành vi.”
+Lựa chọn nghề nghiệp: là hoạt động của một cá nhân tìm tòi, tư duy để
đi đến quyết định gắn bó với một công việc cụ thể trong một thời gian dài.
+Lựa chọn địa phương làm việc: là việc cá nhân nghiên cứu, tìm tòi, tư duy nhằm
đi đến quyết định gắn bó với một đơn vị lãnh thổ để làm việc.
-Vấn đề việc làm luôn nỗi quan tâm của toàn xã hội. Quyết định về qlàm việc hay
khởi nghiệp không phải là điều dễ dàng, nhất là với vùng nông thôn hay khu vực miền núi.
Hiện nay thời kỳ hội nhập và phát triển, các thành phố lớn luôn các cơ hội to lớn để khởi
nghiệp và kiếm được việc làm có thu nhập cao. Nhưng Việt Nam chúng ta đang từng bước
đi lên đứng đầu khu vực trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ đó mở ra các hội khác nhau
cho từng vùng miền. Đối với các bạn sinh viên mới tốt nghiệp về quê làm việc không phải
một lựa chọn không tốt. vậy nghiên cứu của nhóm chúng e sẽ chỉ ra đâu nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên Đại Học Thương
Mại. Dưới đây là các tài liệu mà nhóm chúng e đã tham khảo:
A: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định về quê lập nghiệp của sinh viên tốt
nghiệp đại học Kinh Tế Quốc Dân” công trình tham gia xét giải thưởng Tài năng khoa học
trẻ” – năm 2014:
Đối tượng nghiên cứu: nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê lập nghiệp của
sinh viên trường đại học Kinh tế Quốc Dân Các giả thuyết:
+ “Giả thuyết H1: Định hướng từ gia đình có tác động thuận chiều đến ý định về quê làm việc
của sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân.”
6
+ “Giả thuyết H2: thu nhập kỳ vọng tác động thuận chiều đến ý định về quê làm việc của
sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân.”
+ “Giả thuyết H3: hội việc làm tác động thuận chiều đến ý định về quê làm việc của
sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân.”
+ “Giả thuyết H4: môi trường sống tác động thuận chiều đến ý định về quê làm việc của
sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân.”
+ “Giả thuyết H5: tình cảm quê hương có tác động thuận chiều đến ý định về quê làm việc
của sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân.” Phương pháp phân tích:
Nghiên cứu gồm 2 phần định tính và định lượng:
+ Nghiên cứu định tính
- Phỏng vấn sâu 10 sinh viên sắp tốt nghiệp của ĐH KTQD để điều chỉnh thang đo
sơ bộ cho phù hợp.
- Thời lượng phỏng vấn sâu 30- 45 phút.
- “Kết quả phỏng vấn sâu cho thấy mô hình nghiên cứu các giả thuyết trên là phù
hợp, các thang đo được điều chỉnh lại cho phù hợp”.
+ Nghiên cứu định lượng
Phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng hỏi chi tiết đối với sinh viên khóa 53 trường
ĐH KTQD.
Kết quả nghiên cứu:
“Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã xác định ý định lựa chọn địa phương làm việc
sau khi tốt nghiệp của sinh viên Đại học Kinh tế quốc dân ảnh hưởng bởi 3 nhân tố, xếp
theo thứ tự mạnh nhất đến yếu dần đó là: Định hướng của gia đình, Tình cảm quê hương
và Môi trường sống và làm việc tại địa phương.”
B: Trần Thiên Ý, Hồ Nguyễn Anh Khoa, Bình Phú – Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết
định về quê làm việc của sinh viên kinh tế, trường đại học Cần Thơ” Tạp chí khoa học
trường đại học Cần Thơ 2013:
Đối tượng nghiên cứu:
Sinh viên đã tốt nghiệp và đang có việc làm, trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành kinh
tế, Trường Đại học Cần Thơ.
Gỉa thuyết nghiên cứu:
7 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên trường đại học Cần
Thơ:
+Mức lương +Điều kiên làm việc
+Chính sách ưu đãi +Chi phí sinh hoạt
+Tình cảm quê hương +Môi trường sống
+Hỗ trợ từ gia đình
Phương pháp phân tích:
+ Phương pháp thu thập số liệu
7
+ Phương pháp phân tích số liệu bằng thống tả, hệ số độ tin cậy
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy binari logistic. Kết quả
nghiên cứu:
“Có nhiều yếu tố ảnh ởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên sau khi
tốt nghiệp, nhưng 5 nhóm nhân tố tác động chủ yếu đó là: Điều kiện làm việc tại địa
phương, Tình cảm quê hương, Chi phí sinh hoạt địa phương, Mức lương bình quân tại
địa phương và Chính sách ưu đãi ở địa phương. Trong đó yếu tố Điều kiện làm việc tại địa
phương là tác động mạnh nhất”
C:Nguyễn Đình Long, Nguyễn Thị Minh Phượng, 2013. Lao động nông thôn di cư ra thành
thị Thực trạng và khuyến nghị. Tạp chí kinh tế&Phát triển, số 193, trang 58-65. “Các yếu tố
ảnh hưởng đến ý định hồi hương làm việc của sinh viên học tập tại trường đại học
Mở Tp.HCM:
Vẽ mô hình nghiên cứu lý thuyết:
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc gồm: yếu tố nhân, thái độ, chuẩn
chủ quan, nhận thức điều khiển/ kiểm soát hành vi.
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu
+ Định tính
+ Định lượng: Sử dụng phương pháp lấy mẫu thu thập dữ liệu, sau đó, dùng
phương pháp hóa dữ liệu nghiên cứu phân tích dữ liệu nghiên cứu bằng
hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy
tuyến tính bội.
Kết quả nghiên cứu:
+ “Nhóm nhân tố Thái độ trong mô hình đề xuất thể hiện sự kỳ vọng không tốt khi
về quê hương làm việc của người được khảo sát. Nên quyết định của sinh viên là
không vềquê làm việc.”
+ “Đồng ý về quê hương làm việc: sinh viên thuộc Vùng 1 Vùng 2 (Trung du
miền núi Bắc Bộ)”
+ “Ngược lại, các bạn sinh viên thuộc Vùng 6 (khu vực Đông Nam Bộ) lại quyết định
không về quê làm việc (tác động âm).”
+ “Ngoài ra, các yếu tố về Hỗ trợ từ gia đình, Điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội, giới
tính, sinh viên giữa các năm, khối ngành không tạo nên sự khác biệt trong quyết
định hồi hương làm việc của sinh viên.”
D:Hải/2018 Luận án tiến xã hội học ( Viện hàn lâm khoa học hội Việt Nam
Học viện khoa học xã hội) – “ Những nhân tố tác động đến việc quyết định ở lại thành phố để
làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp ( Nghiên cứu trường hợp tại Tp.HCM):
Đối tượng nghiên cứu: chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu các nhân tố tác động đến
quyết định lại TP.HCM làm việc của sinh viên nhập sau khi tốt nghiệp. Gỉa
thuyết nghiên cứu:
8
+ “Giả thuyết thứ nhất: Những yếu tố liên quan đến vai trò gia đình và những kết nối từ mạng
lưới hội như bạn trong và ngoài trường, người thân đang sinh sống tại thành phố; mối
quan hệ khá lỏng lẻo với nơi xuất cư góp phần tác động đến quyết định trở về
hay ở lại thành phố làm việc, sinh sống của sinh viên nhập cư sau khi tốt nghiệp tại các đô
thị, trong đó có TP.HCM.”
+ “Giả thuyết thứ hai: Trong quá trình học tập tại TP.HCM, những sinh viên đã hòa nhập vào
đời sống đô thị, tính ch phù hợp với lối sống năng động, tính ẩn danh cao, sự tự do
thoải mái ở đô thị sẽ không muốn trở về quê sinh sống và làm việc. Như vậy, việcthích nghi
với môi trường sống tại đô thị tại TP.HCM là một 7 trong những yếu tố chi phối đến quyết
định không trở về nơi xuất cư của sinh viên nhập cư tốt nghiệp.”
+ “Giả thuyết thứ ba: So với các địa phương khác, TP.HCM tập trung nhiều doanh nghiệp, đặc
biệt khu vực nhân đã tạo ra hội việc làm, thu nhập kỳ vọng hội thăng tiến
cao, đáp ứng sự mong đợi của sinh viên nhập cư tốt nghiệp. Mặt khác, TP.HCM cũng là đô
thị phát triển có nhiều dịch vụ công cộng hiện đại, hệ thống giáo dục - y tế đa dạng làm gia
tăng khoảng cách giữa các địa phương, tạo ra các lực hút và lực đẩy, ảnh hưởng đến quyết
định ở lại thành phố của sinh viên nhập cư sau khi tốt nghiệp”. Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp phân tích tài liệu
+ Phỏng vấn sâu: phỏng vấn trực tiếp với khách thể.
+ Khảo sát bảng hỏi: Sử dụng phương pháp phân tích đơn biến, phân tích hai biến để xử lý và
phân tích thông tin từ mẫu nghiên cứu. Sau đó, thiết kế và đánh giá thang đo về các nhân
tố tác động.
Kết quả nghiên cứu chính:
+ “Nghiên cứu vđặc điểm của sinh viên nhập tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, hầu
hết trong số họ có ý định ở lại thành phố sau khi tốt nghiệp.”
+ “Thích nghi môi trường sống đô thịyếu tố đặc thù ảnh hưởng đến quyết định lại thành
phố của sinh viên nhập cư.”
+ “ Với việc áp dụng thuyết lực hút lực đẩy, nghiên cứu cho thấy cấp độ mô, yếu tố
phát triển kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo ra nhiều cơ hội việc m và thu nhập
đã tác động đến mục đích ở lại thành phố làm việc.”
E:Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung, 2010 – “ Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn nơi
làm việc của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh chuẩn bị tốt nghiệp tại Tp.HCM” , Viện
nghiên cứu kinh tế, Đại học kinh tế Tp.HCM:
Gỉa thuyết nghiên cứu: Từ lý thuyết được lược khảo, họ đưa ra các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên, đó hội việc làm phi nông
nghiệp tiền lương cao hơn; môi trường làm việc; khả năng về trình độ học vấn
và kinh nghiệm chuyên môn.
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng hệ số Cronbach’Alpha hình phân ch
nhân tố khám phá EFA. Kết quả nghiên cứu:
+ “Thứ nhất, gần 60% sinh viên ở các tỉnh khác sau khi tốt nghiệp có xu hướng ở lại TPCT để
làm việc làm.”
9
+ “Thứ hai, sự khác biệt về xu hướng ở lại TPCT để tìm việc dựa trên các yếu tố như ngành
nghề, giới tính, quan hệ gia đình… Những trường hợp trở về địa phương tìm việc làm việc
gắn liền với yếu tố gia đình là chủ yếu.”
10
+
“Thứ
ba,
ngoài
yếu
tố
gia
đình
môi
trường
làm
việc,
bản
thân
sinh
viên
đóng
vai
trò
quan trọng
trong
việc
quyết định
lại
TPCT
làm việc.
Điều
này xuất
phát
từ
nhận thức,
hiểu biết của họ về thị trường l
ao
động tại TPCT.”
11
2.
Mô hình đề tài
12
3.
Giả thuyết liên quan
+
Giả
thuyết 1:
Yếu
tố
nhân
tác
động đến
quyết
định
về
quê
làm
việc
sau tốt
nghiệp
của sinh viên ĐHTM.
+
Giả thuyết
2:
Yếu tố
gia
đình có
tác động
đến
quyết định
về
quê làm
việc
sau tốt
nghiệp
của sinh viên ĐHTM.
+
Giả thuyết 3:
Cơ hội việc làm
có tác động
đến quyết định
về quê làm việc
sau tốt nghiệp
của sinh viên ĐHTM.
+
Giả thuyết 4: Điều kiện
môi trường sống có tác động
đến quyết định về quê làm việc
sau
tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM.
+
Giả thuyết 5:
Yếu tố thu nhậ
p có tác động
đến quyết định về
quê làm việc
sau tốt nghiệp
của sinh viên ĐHTM.
+
Giả
thuyết
6:
Yếu
tố
chi
phí
tác
động
đến
quyết
định
về
quê
làm
việc
sau
tốt
nghiệp
của sinh viên ĐHTM.
13
PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu gồm 2 phần định tính và định lượng với quy trình nghiên cứu gồm 3 bước:
Bước 1: Xây dựng thang đo sơ bộ
Trên cơ sở các nghiên cứu trước, một thang đo sơ bộ gồm 6 nhân tố được xây dung để
đo lường các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu:
1, Cá nhân, gồm 3 biến quan sát: Bạn mong muốn sống làm việc gần gia đình, bạn
bè, có nhiều mối quan hệ tại địa phương (CANHAN1); Bạn có ý định định cư lâu dài ở quê
hương (CANHAN2) và Bạn muốn cống hiến cho quê hương bạn (CANHAN3).
2, Gia đình, gồm 2 biến quan sát: Gia đình muốn bạn sống và làm việc gần gia đình
(GIADINH1) và Định hướng của gia đình đã chuẩn bị đầy đủ điều kiện sống (GIADINH2).
3, hội việc làm, gồm 3 biến quan sát:Tại quê hương bạn nhiều hội để tìm
việc làm (COHOI1); Tại quê hương bạn có nhiều cơ hội để phát triển sự nghiệp (COHOI2)
và Nếu làm việc tại quê hương bạn được đánh giá đúng năng lực (COHOI3).
4, Điều kiện môi trường sống, gồm 3 biến quan sát: Quê bạn có cơ sở vật chất tốt để
đáp ứng nhu cầu của bạn về công việc (MOITRUONG1) ; Quê hương bạn chế độ đãi ngộ
việc làm tốt đối với sinh viên tốt nghiệp đạihọc(MOITRUONG2) và Tình trạng giao thông
tại quê nhà thuận lợi cho công việc của bạn (MOITRUONG3).
5, Thu nhập, gồm 3 biến quan sát: Làm việc tại quê hương cho bạn mức thu nhập ổn
định (THUNHAP1) ; Làm việc tại quê hương cho bạn mức lương cao (THUNHAP2)
Mức lương tại quê hương tương xứng với trình độ của bạn (THUNHAP3).
6, Chi phí, gồm 2 biến quan sát: Sống tại quê hương giúp bạn tiết kiệm được nhiều
chi phí sinh hoạt như: tiền nhà, ăn uống,…(CHIPHI1) và Sống ở quê hương sẽ giúp bạn
tiết kiệm được chi phí cho đầu tư công việc như: đi lại, mặt bằng,…(CHIPHI2). Bước 2:
Nghiên cứu định tính
- Phỏng vấn sâu 10 sinh viên sắp tốt nghiệp của ĐHTM để điều chỉnh thang đo sơ bộ
cho phù hợp.
- Thời lượng phỏng vấn sâu gồm 30- 45 phút.
- Kết quả phỏng vấn sâu cho thấy hình nghiên cứu các giả thuyết trên phù
hợp, các thang đo được điều chỉnh lại cho phù hợp.
Bước 3: Nghiên cứu định lượng
Phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng hỏi chi tiết đối với sinh viên trường ĐHTM.
Dữ liệu thu thập được sẽ được sử dụng để đánh giá thang đo và kiểm định các giả thuyết.
1, Phiếu điều tra
- Phần mở đầu: Giới thiệu ngắn gọn mục đính, ý nghĩa thông tin cung cấp đối với
nghiên cứu.
- Phần 1: Thông tin chung: giới tính, nghành học, khóa học.
14
15
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨ
U
Qua
phiếu
câu
hỏi
khảo
sát
vấn
đề
các
nhân
tố
ảnh
hưởng
đến
quyết
định
về
quê
làm
việc
của
sinh
viên
ĐHTM
sau
khi
tốt
nghiệp
nhóm
đã
thực
hiện.
Nhóm
đã
rút
ra
kết
luận
như sau:
1.
Phân tích thống kê mô tả
-
Theo
số liệu
khảo
sát thì
khoảng
18
%
sinh viên
Đại
Học
Thương Mại
muốn
về quê
phát
triển sự nghiệp. So với sinh viên m
uốn ở lại Hà Nội ít hơn 61%.
16
-
Gia
đình
(25%)
điều
kiện
môi
trường
sống
(
24
%
)
những
nhân
tố
ảnh
hưởng
nhiều
nhất đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM. Ngoài ra yếu tố cá
nhân và thu nhập cũng chi
ếm một tỉ lệ tương đối cao trong nghiên cứu n
ày.
-
Theo khảo sát, đa số người tham gi
a nghiên cứu theo học nghành hệ thống thông ti
n kinh tế
(45%)
và thương mại điện tử (22%
).
17
-
Phần lớn sinh viên tham gia khảo sát l
à
nữ (72%), sinh viên nam
ít hơn 44%.
Descriptive Statistics
N
Minimum
Maximum
Mean
Std. Deviation
CANHAN1
100
1
5
3.12
1.166
CANHAN2
100
1
5
3.89
.952
CANHAN3
100
1
5
3.53
.948
GIADINH1
100
1
5
3.56
1.113
GIADINH2
100
1
5
3.09
1.093
COHOI1
100
1
5
2.89
1.109
COHOI2
100
1
5
2.98
1.073
COHOI3
100
1
5
2.93
1.085
MOITRUONG1
100
1
5
2.95
1.019
MOITRUONG2
100
1
5
3.07
1.130
MOITRUONG3
100
1
5
3.43
1.166
THUNHAP1
100
1
5
3.15
1.029
THUNHAP2
100
1
5
2.78
1.060
THUNHAP3
100
1
5
3.02
1.082
CHIPHI1
100
1
5
4.06
1.118
CHIPHI2
100
1
5
3.94
1.043
Valid N
)
(
listwise
100
18
19
3
. Phân tích nhân tố EFA
K
MO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Samp
l
ing Adequacy.
0.828
Bartlett's Test of
Sphericity
Approx. Chi-Square
783.406
df
91
Sig.
0.000
Total Variance Explained
Component
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings
Total
% of Variance
Cumulative %
Total
% of Variance
Cumulative %
Total
%
of Variance
Cumulative %
1
5.816
41.541
41.541
5.816
41.541
41.541
5.060
36.145
36.145
2
2.494
17.818
59.359
2.494
17.818
59.359
2.672
19.083
55.228
3
1.062
7.587
66.946
1.062
7.587
66.946
1.640
11.717
66
.
946
4
0.895
6.394
73.340
5
0.638
4.558
77.898
6
0.582
4.158
82.056
7
0.517
3.692
85.747
8
0.452
3.229
88.977
9
0.384
2.739
91.716
10
0.367
2.622
94.338
11
0.261
1.866
96.205
12
0.215
1.534
97.739
13
0.186
1.329
99.068
14
0.131
0.932
100.000
Rotated Component Matrix
a
(
Bảng ma trận nhân tố xoay
)
Component
1
2
MOITRUONG1
0.879
COHOI1
0.826
COHOI2
0.810
THUNHAP2
0.791
THUNHAP3
0.778
COHOI3
0.771
MOITRUONG2
0.766
CHIPHI1
0.873
20
CHIPHI2
0.823
CANHAN2
0.771
CANHAN3
0.636
-
H
số KMO = 0,828 > 0
,5
-
Hệ số sig < 0,05
-
Trong bảng phương sai trích: Tổng giá trị
phương sai trích = 66,946 % > 50%
-
Total = 1,062 > 0,1
Như vậy qua bảng số liệu t
a thấy kết quả phân tích các nhân tố phù hợp l
à:
+
Cá nhân
+
Cơ hội
+
Môi trường
+
Thu nhập
+
Chi phí
4
, Phân tích hồi quy đa biến
*Tương quan:
Chọn biến CANHAN là biến phụ thuộc Y,
Các biến còn lại là biến độc
lập:
X1- MOIT
RUONG
X2- COHOI
X3- THUNHAP
X4- CHIPHI
Ta có bảng:
Correlations
X1
X2
X3
X4
Y
X1
Pearson Correlation
1
0.794
**
0
.761
**
0.095
0.272
*
*
Sig. (2-tailed)
0.000
0.000
0.349
0.006
N
100
100
100
100
100
X2
Pearson Correlation
0.794
**
1
0
.700
**
0.099
0.224
*
Sig. (2-tailed)
00.000
0.000
0.329
0.025
N
100
100
100
100
100
X3
Pearson Correlation
0.761
**
0
.700
**
1
0.042
0.169
Sig. (2-tailed)
0.000
0.000
0.676
0.093
N
100
100
100
100
100
X4
Pearson Correlation
0.095
0.099
0.042
1
0.569
**

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠ I
KHOA HTTT KINH TẾ & TMĐT BÀI THẢO LUẬN
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHI ÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến qu yết định về quê làm việc sau tốt
nghiệp của sinh viên Đại học Thương M ại”.
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Nguyệt Nga
Nhóm thực hiện: 02 Lớp HP: 2020SCRE0111 ---o0o--- 1 PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu đề tài
Hiện nay, các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang từng bước
chuyển sang nền kinh tế tri thức – một nền kinh tế chủ yếu vào trí tuệ con người để phát
triển. Trong nền kinh tế mới này, nguồn lực quý nhất chính là tài sản trí tuệ , là tri thức của
con người, nhận thức được tầm quan trọng của tri thức đó các địa phương không ngừng thu
hút dòng chảy của sinh viên về tỉnh nhà cống hiến phục vụ (Luận văn thạc sĩ kinh tế -
Phạm Thị Phương Dung – “Những nhân tố tác động đến ý định của sinh viên tốt nghiệp đại
học về quê Tây Ninh làm việc”/ năm 2015). Việc làm luôn là vấn đề được quan tâm hàng
đầu đối với tất cả mọi người đặc biệt là đối với sinh viên vừa tốt nghiệp ra trường. Định
hướng nghề nghiệp tốt có ý nghĩa vô cùng quan trọng quyết định trực tiếp đến tương lai sau này.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có nhiều lựa chọn trong công việc cũng như môi trường
làm việc. Thống kê cho thấy phần lớn sinh viên Việt Nam sẽ quyết định ra nước ngoài làm
việc hay làm việc ở các thành phố lớn do sự thuận lợi về nhiều mặt như vị trí địa lí, điều
kiện kinh tế, chính sách đãi ngộ cao. Bên cạnh đó cũng có không ít sinh viên quyết định về
quê làm việc và đây chính là vấn đề nghiên cứu của nhóm em với sinh viên trường Đại Học Thương Mại.
2. Câu hỏi nghiên cứu
+ Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định tốt nghiệp về quê làm việc của sinh viên đại học Thương Mại?
+ Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc quyết định về quê làm việc của sinh viên đại
học Thương Mại như thế nào?
+ Các giải pháp định hướng để sinh viên đại học Thương Mại với quyết định về quê làm
việc sau tốt nghiệp là gì?
+ Yếu tố cá nhân có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM không?
+ Yếu tố gia đình có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM không?
+ Cơ hội việc làm có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM không?
+ Điều kiện môi trường sống có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM không?
+ Yếu tố thu nhập có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM không? +
Yếu tố chi phí có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM không?
3. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu:
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tốt nghiệp về quê làm việc của sinh viên đại học Thương Mại. 2
+ X ác định mức ảnh hưởng của các nhân tố đó đến quyết định về quê làm việc của sinh
viên đại học Thương Mại. Mục đích nghiên cứu:
Từ việc nghiên cứu, thống kê và phân tích chúng ta có cái nhìn khách quan về các nhân
tố ảnh hưởng đến việc quyết định về quê làm việc của sinh viên đại học Thương Mại. Từ
đó, đưa ra các giải pháp, định hướng cho sinh viên đại học Thương Mại lựa chọn về quê làm việc. 3
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng: các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của
sinh viên Đại Học Thư ơng Mại.
- Khách thể nghiên cứu: sinh viên Đại Học Thương Mại.
- Không gian: trường Đại Học Thư ơng Mại.
- Thời gian: từ 8/1/2020 đến 31/3/2020 .
5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài để tìm ra những nhân tố và mức ả nh hưởng của các nhân tố ấy đến
quyết định về quê làm việc của sinh viên đại học Thương Mại.
Trường đại học Thương Mại cũng như các trường khác có định hướng đúng đắn, hợp lí cho sinh viên từ đầu.
Từ nghiên cứu ta có giải pháp thay đổi chế độ đãi ngộ phù hợp ở quê để thu hút nguồn
nhân lực là sinh viên mới tốt nghiệp. 4
PHẦN II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở nghiên cứu **Các khái niệm:
-Từ công trình tham gia xét giải thưởng “tài năng khoa học trẻ” – 2014 về “nghiên cứu
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê lập nghiệp của sinh viên tốt nghiệp đại học Kinh
Tế Quốc Dân”, ta có các khái niệm sau:
+Việc làm: Việc làm h a y công việc là một hoạt động được thường xuyên
thực hiện để đổi lấy việc thanh toán, thường là nghề nghiệp của một người.
+Địa phương: Theo cách hiểu thông thường, địa phương hay vùng là một đơn vị
lãnh thổ phụ thuộc vào một cấp lãnh thổ cao hơn, đồng thời lại là một vùng lãnh
thổ có các đơn vị lãnh thổ nhỏ hơn.
+Ý định: Theo Aizen, I.(1991, tr.181): Ý định được xem là “bao gồm
các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này
cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi.”
+Lựa chọn nghề nghiệp: là hoạt động của một cá nhân tìm tòi, tư duy để
đi đến quyết định gắn bó với một công việc cụ thể trong một thời gian dài.
+Lựa chọn địa phương làm việc: là việc cá nhân nghiên cứu, tìm tòi, tư duy nhằm
đi đến quyết định gắn bó với một đơn vị lãnh thổ để làm việc.
-Vấn đề việc làm luôn là nỗi quan tâm của toàn xã hội. Quyết định về quê làm việc hay
khởi nghiệp không phải là điều dễ dàng, nhất là với vùng nông thôn hay khu vực miền núi.
Hiện nay thời kỳ hội nhập và phát triển, các thành phố lớn luôn có các cơ hội to lớn để khởi
nghiệp và kiếm được việc làm có thu nhập cao. Nhưng Việt Nam chúng ta đang từng bước
đi lên đứng đầu khu vực trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ đó mở ra các cơ hội khác nhau
cho từng vùng miền. Đối với các bạn sinh viên mới tốt nghiệp về quê làm việc không phải
là một lựa chọn không tốt. Vì vậy nghiên cứu của nhóm chúng e sẽ chỉ ra đâu là nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên Đại Học Thương
Mại. Dưới đây là các tài liệu mà nhóm chúng e đã tham khảo:
A: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định về quê lập nghiệp của sinh viên tốt
nghiệp đại học Kinh Tế Quốc Dân” – công trình tham gia xét giải thưởng “ Tài năng khoa học trẻ” – năm 2014:
Đối tượng nghiên cứu: nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê lập nghiệp của
sinh viên trường đại học Kinh tế Quốc Dân Các giả thuyết:
+ “Giả thuyết H1: Định hướng từ gia đình có tác động thuận chiều đến ý định về quê làm việc
của sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân.” 5
+ “Giả thuyết H2: thu nhập kỳ vọng có tác động thuận chiều đến ý định về quê làm việc của
sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân.”
+ “Giả thuyết H3: cơ hội việc làm có tác động thuận chiều đến ý định về quê làm việc của
sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân.”
+ “Giả thuyết H4: môi trường sống có tác động thuận chiều đến ý định về quê làm việc của
sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân.”
+ “Giả thuyết H5: tình cảm quê hương có tác động thuận chiều đến ý định về quê làm việc
của sinh viên đại học Kinh tế Quốc dân.” Phương pháp phân tích:
Nghiên cứu gồm 2 phần định tính và định lượng: + Nghiên cứu định tính
- Phỏng vấn sâu 10 sinh viên sắp tốt nghiệp của ĐH KTQD để điều chỉnh thang đo sơ bộ cho phù hợp.
- Thời lượng phỏng vấn sâu 30- 45 phút.
- “Kết quả phỏng vấn sâu cho thấy mô hình nghiên cứu và các giả thuyết trên là phù
hợp, các thang đo được điều chỉnh lại cho phù hợp”.
+ Nghiên cứu định lượng
Phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng hỏi chi tiết đối với sinh viên khóa 53 trường ĐH KTQD. Kết quả nghiên cứu:
“Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã xác định ý định lựa chọn địa phương làm việc
sau khi tốt nghiệp của sinh viên Đại học Kinh tế quốc dân ảnh hưởng bởi 3 nhân tố, xếp
theo thứ tự mạnh nhất đến yếu dần đó là: Định hướng của gia đình, Tình cảm quê hương
và Môi trường sống và làm việc tại địa phương.”
B: Lê Trần Thiên Ý, Hồ Nguyễn Anh Khoa, Mã Bình Phú – “ Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết
định về quê làm việc của sinh viên kinh tế, trường đại học Cần Thơ” – Tạp chí khoa học
trường đại học Cần Thơ 2013:
Đối tượng nghiên cứu:
Sinh viên đã tốt nghiệp và đang có việc làm, trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành kinh
tế, Trường Đại học Cần Thơ.
Gỉa thuyết nghiên cứu:
7 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên trường đại học Cần Thơ:
+Mức lương +Điều kiên làm việc
+Chính sách ưu đãi +Chi phí sinh hoạt
+Tình cảm quê hương +Môi trường sống +Hỗ trợ từ gia đình
Phương pháp phân tích:
+ Phương pháp thu thập số liệu 6
+ Phương pháp phân tích số liệu bằng thống kê mô tả, hệ số độ tin cậy
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy binari logistic. Kết quả nghiên cứu:
“Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc của sinh viên sau khi
tốt nghiệp, nhưng có 5 nhóm nhân tố tác động chủ yếu đó là: Điều kiện làm việc tại địa
phương, Tình cảm quê hương, Chi phí sinh hoạt ở địa phương, Mức lương bình quân tại
địa phương và Chính sách ưu đãi ở địa phương. Trong đó yếu tố Điều kiện làm việc tại địa
phương là tác động mạnh nhất”
C:Nguyễn Đình Long, Nguyễn Thị Minh Phượng, 2013. Lao động nông thôn di cư ra thành
thị Thực trạng và khuyến nghị. Tạp chí kinh tế&Phát triển, số 193, trang 58-65. “Các yếu tố
ảnh hưởng đến ý định hồi hương làm việc của sinh viên học tập tại trường đại học Mở Tp.HCM:
Vẽ mô hình nghiên cứu lý thuyết:
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm việc gồm: yếu tố cá nhân, thái độ, chuẩn
chủ quan, nhận thức điều khiển/ kiểm soát hành vi.
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu + Định tính
+ Định lượng: Sử dụng phương pháp lấy mẫu và thu thập dữ liệu, sau đó, dùng
phương pháp mã hóa dữ liệu nghiên cứu và phân tích dữ liệu nghiên cứu bằng
hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính bội. Kết quả nghiên cứu:
+ “Nhóm nhân tố Thái độ trong mô hình đề xuất thể hiện sự kỳ vọng không tốt khi
về quê hương làm việc của người được khảo sát. Nên quyết định của sinh viên là
không vềquê làm việc.”
+ “Đồng ý về quê hương làm việc: sinh viên thuộc Vùng 1 và Vùng 2 (Trung du và miền núi Bắc Bộ)”
+ “Ngược lại, các bạn sinh viên thuộc Vùng 6 (khu vực Đông Nam Bộ) lại quyết định
không về quê làm việc (tác động âm).”
+ “Ngoài ra, các yếu tố về Hỗ trợ từ gia đình, Điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội, giới
tính, sinh viên giữa các năm, khối ngành không tạo nên sự khác biệt trong quyết
định hồi hương làm việc của sinh viên.”
D:Lê Sĩ Hải/2018 – Luận án tiến sĩ xã hội học ( Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam –
Học viện khoa học xã hội) – “ Những nhân tố tác động đến việc quyết định ở lại thành phố để
làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp ( Nghiên cứu trường hợp tại Tp.HCM):
Đối tượng nghiên cứu: chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu các nhân tố tác động đến
quyết định ở lại TP.HCM làm việc của sinh viên nhập cư sau khi tốt nghiệp. Gỉa thuyết nghiên cứu: 7
+ “Giả thuyết thứ nhất: Những yếu tố liên quan đến vai trò gia đình và những kết nối từ mạng
lưới xã hội như bạn bè trong và ngoài trường, người thân đang sinh sống tại thành phố; mối
quan hệ khá lỏng lẻo với nơi xuất cư góp phần tác động đến quyết định trở về
hay ở lại thành phố làm việc, sinh sống của sinh viên nhập cư sau khi tốt nghiệp tại các đô
thị, trong đó có TP.HCM.”
+ “Giả thuyết thứ hai: Trong quá trình học tập tại TP.HCM, những sinh viên đã hòa nhập vào
đời sống đô thị, có tính cách phù hợp với lối sống năng động, tính ẩn danh cao, sự tự do
thoải mái ở đô thị sẽ không muốn trở về quê sinh sống và làm việc. Như vậy, việcthích nghi
với môi trường sống tại đô thị tại TP.HCM là một 7 trong những yếu tố chi phối đến quyết
định không trở về nơi xuất cư của sinh viên nhập cư tốt nghiệp.”
+ “Giả thuyết thứ ba: So với các địa phương khác, TP.HCM tập trung nhiều doanh nghiệp, đặc
biệt là khu vực tư nhân đã tạo ra cơ hội việc làm, thu nhập kỳ vọng và cơ hội thăng tiến
cao, đáp ứng sự mong đợi của sinh viên nhập cư tốt nghiệp. Mặt khác, TP.HCM cũng là đô
thị phát triển có nhiều dịch vụ công cộng hiện đại, hệ thống giáo dục - y tế đa dạng làm gia
tăng khoảng cách giữa các địa phương, tạo ra các lực hút và lực đẩy, ảnh hưởng đến quyết
định ở lại thành phố của sinh viên nhập cư sau khi tốt nghiệp”. Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp phân tích tài liệu
+ Phỏng vấn sâu: phỏng vấn trực tiếp với khách thể.
+ Khảo sát bảng hỏi: Sử dụng phương pháp phân tích đơn biến, phân tích hai biến để xử lý và
phân tích thông tin từ mẫu nghiên cứu. Sau đó, thiết kế và đánh giá thang đo về các nhân tố tác động.
Kết quả nghiên cứu chính:
+ “Nghiên cứu về đặc điểm của sinh viên nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, hầu
hết trong số họ có ý định ở lại thành phố sau khi tốt nghiệp.”
+ “Thích nghi môi trường sống đô thị là yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến quyết định ở lại thành
phố của sinh viên nhập cư.”
+ “ Với việc áp dụng lý thuyết lực hút – lực đẩy, nghiên cứu cho thấy ở cấp độ vĩ mô, yếu tố
phát triển kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thu nhập
đã tác động đến mục đích ở lại thành phố làm việc.”
E:Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung, 2010 – “ Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn nơi
làm việc của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh chuẩn bị tốt nghiệp tại Tp.HCM” , Viện
nghiên cứu kinh tế, Đại học kinh tế Tp.HCM:
Gỉa thuyết nghiên cứu: Từ lý thuyết được lược khảo, họ đưa ra các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên, đó là cơ hội việc làm phi nông
nghiệp và tiền lương cao hơn; môi trường làm việc; khả năng về trình độ học vấn
và kinh nghiệm chuyên môn.
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng hệ số Cronbach’Alpha và mô hình phân tích
nhân tố khám phá EFA. Kết quả nghiên cứu:
+ “Thứ nhất, gần 60% sinh viên ở các tỉnh khác sau khi tốt nghiệp có xu hướng ở lại TPCT để làm việc làm.” 8
+ “Thứ hai, có sự khác biệt về xu hướng ở lại TPCT để tìm việc dựa trên các yếu tố như ngành
nghề, giới tính, quan hệ gia đình… Những trường hợp trở về địa phương tìm việc làm việc
gắn liền với yếu tố gia đình là chủ yếu.” 9
+ “Thứ ba, ngoài yếu tố gia đình và môi trường làm việc, bản thân sinh viên đóng vai trò
quan trọng trong việc quyết định ở lại TPCT làm việc. Điều này xuất phát từ nhận thức,
hiểu biết của họ về thị trường l ao động tại TPCT.” 10
2. Mô hình đề tài 11
3. Giả thuyết liên quan
+ Giả thuyết 1: Yếu tố cá nhân có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM.
+ Giả thuyết 2: Yếu tố gia đình có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM.
+ Giả thuyết 3: Cơ hội việc làm có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM.
+ Giả thuyết 4: Điều kiện môi trường sống có tác động đến quyết định về quê làm việc sau
tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM.
+ Giả thuyết 5: Yếu tố thu nhậ p có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM.
+ Giả thuyết 6: Yếu tố chi phí có tác động đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM. 12
PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu gồm 2 phần định tính và định lượng với quy trình nghiên cứu gồm 3 bước:
Bước 1: Xây dựng thang đo sơ bộ
Trên cơ sở các nghiên cứu trước, một thang đo sơ bộ gồm 6 nhân tố được xây dung để
đo lường các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu:
1, Cá nhân, gồm 3 biến quan sát: Bạn mong muốn sống và làm việc gần gia đình, bạn
bè, có nhiều mối quan hệ tại địa phương (CANHAN1); Bạn có ý định định cư lâu dài ở quê
hương (CANHAN2) và Bạn muốn cống hiến cho quê hương bạn (CANHAN3).
2, Gia đình, gồm 2 biến quan sát: Gia đình muốn bạn sống và làm việc gần gia đình
(GIADINH1) và Định hướng của gia đình đã chuẩn bị đầy đủ điều kiện sống (GIADINH2).
3, Cơ hội việc làm, gồm 3 biến quan sát:Tại quê hương bạn có nhiều cơ hội để tìm
việc làm (COHOI1); Tại quê hương bạn có nhiều cơ hội để phát triển sự nghiệp (COHOI2)
và Nếu làm việc tại quê hương bạn được đánh giá đúng năng lực (COHOI3).
4, Điều kiện môi trường sống, gồm 3 biến quan sát: Quê bạn có cơ sở vật chất tốt để
đáp ứng nhu cầu của bạn về công việc (MOITRUONG1) ; Quê hương bạn có chế độ đãi ngộ
việc làm tốt đối với sinh viên tốt nghiệp đạihọc(MOITRUONG2) và Tình trạng giao thông
tại quê nhà thuận lợi cho công việc của bạn (MOITRUONG3).
5, Thu nhập, gồm 3 biến quan sát: Làm việc tại quê hương cho bạn mức thu nhập ổn
định (THUNHAP1) ; Làm việc tại quê hương cho bạn mức lương cao (THUNHAP2) và
Mức lương tại quê hương tương xứng với trình độ của bạn (THUNHAP3).
6, Chi phí, gồm 2 biến quan sát: Sống tại quê hương giúp bạn tiết kiệm được nhiều
chi phí sinh hoạt như: tiền nhà, ăn uống,…(CHIPHI1) và Sống ở quê hương sẽ giúp bạn
tiết kiệm được chi phí cho đầu tư công việc như: đi lại, mặt bằng,…(CHIPHI2). Bước 2:
Nghiên cứu định tính

- Phỏng vấn sâu 10 sinh viên sắp tốt nghiệp của ĐHTM để điều chỉnh thang đo sơ bộ cho phù hợp.
- Thời lượng phỏng vấn sâu gồm 30- 45 phút.
- Kết quả phỏng vấn sâu cho thấy mô hình nghiên cứu và các giả thuyết trên là phù
hợp, các thang đo được điều chỉnh lại cho phù hợp.
Bước 3: Nghiên cứu định lượng
Phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng hỏi chi tiết đối với sinh viên trường ĐHTM.
Dữ liệu thu thập được sẽ được sử dụng để đánh giá thang đo và kiểm định các giả thuyết. 1, Phiếu điều tra
- Phần mở đầu: Giới thiệu ngắn gọn mục đính, ý nghĩa thông tin cung cấp đối với nghiên cứu.
- Phần 1: Thông tin chung: giới tính, nghành học, khóa học. 13 14
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨ U
Qua phiếu câu hỏi khảo sát vấn đề các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về quê làm
việc của sinh viên ĐHTM sau khi tốt nghiệp mà nhóm đã thực hiện. Nhóm đã rút ra kết luận như sau:
1. Phân tích thống kê mô tả
- Theo số liệu khảo sát thì có khoảng 18 % sinh viên Đại Học Thương Mại muốn về quê phát
triển sự nghiệp. So với sinh viên m uốn ở lại Hà Nội ít hơn 61%. 15
- Gia đình (25%) và điều kiện môi trường sống ( 24 % ) là những nhân tố ảnh hưởng nhiều
nhất đến quyết định về quê làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ĐHTM. Ngoài ra yếu tố cá
nhân và thu nhập cũng chi ếm một tỉ lệ tương đối cao trong nghiên cứu n ày.
- Theo khảo sát, đa số người tham gi a nghiên cứu theo học nghành hệ thống thông ti n kinh tế
(45%) và thương mại điện tử (22% ). 16
- Phần lớn sinh viên tham gia khảo sát l à nữ (72%), sinh viên nam ít hơn 44%. Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Deviation CANHAN1 100 1 5 3.12 1.166 CANHAN2 100 1 5 3.89 .952 CANHAN3 100 1 5 3.53 .948 GIADINH1 100 1 5 3.56 1.113 GIADINH2 100 1 5 3.09 1.093 COHOI1 100 1 5 2.89 1.109 COHOI2 100 1 5 2.98 1.073 COHOI3 100 1 5 2.93 1.085 MOITRUONG1 100 1 5 2.95 1.019 MOITRUONG2 100 1 5 3.07 1.130 MOITRUONG3 100 1 5 3.43 1.166 THUNHAP1 100 1 5 3.15 1.029 THUNHAP2 100 1 5 2.78 1.060 THUNHAP3 100 1 5 3.02 1.082 CHIPHI1 100 1 5 4.06 1.118 CHIPHI2 100 1 5 3.94 1.043 Valid N ( listwise) 100 17 18
3 . Phân tích nhân tố EFA
K MO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampl ing Adequacy. 0.828 Approx. Chi-Square 783.406 Bartlett's Test of Sphericity df 91 Sig. 0.000
Total Variance Explained Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings Component Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 5.816 41.541 41.541 5.816 41.541 41.541 5.060 36.145 36.145 2 2.494 17.818 59.359 2.494 17.818 59.359 2.672 19.083 55.228 3 1.062 7.587 66.946 1.062 7.587 66.946 1.640 11.717 66 .946 4 0.895 6.394 73.340 5 0.638 4.558 77.898 6 0.582 4.158 82.056 7 0.517 3.692 85.747 8 0.452 3.229 88.977 9 0.384 2.739 91.716 10 0.367 2.622 94.338 11 0.261 1.866 96.205 12 0.215 1.534 97.739 13 0.186 1.329 99.068 14 0.131 0.932 100.000
Rotated Component Matrix a
( Bảng ma trận nhân tố xoay ) Component 1 2 MOITRUONG1 0.879 COHOI1 0.826 COHOI2 0.810 THUNHAP2 0.791 THUNHAP3 0.778 COHOI3 0.771 MOITRUONG2 0.766 CHIPHI1 0.873 19 CHIPHI2 0.823 CANHAN2 0.771 CANHAN3 0.636
- H ệ số KMO = 0,828 > 0 ,5 - Hệ số sig < 0,05
- Trong bảng phương sai trích: Tổng giá trị phương sai trích = 66,946 % > 50% - Total = 1,062 > 0,1
Như vậy qua bảng số liệu t a thấy kết quả phân tích các nhân tố phù hợp l à: + Cá nhân + Cơ hội + Môi trường + Thu nhập + Chi phí
4 , Phân tích hồi quy đa biến *Tương quan:
Chọn biến CANHAN là biến phụ thuộc Y,
Các biến còn lại là biến độc lập: X1- MOIT RUONG X2- COHOI X3- THUNHAP X4- CHIPHI Ta có bảng: Correlations X1 X2 X3 X4 Y Pearson Correlation 1
0.794 ** 0 .761 ** 0.095 0.272 ** X1 Sig. (2-tailed) 0.000 0.000 0.349 0.006 N 100 100 100 100 100 Pearson Correlation
0.794 ** 1 0 .700 ** 0.099 0.224 * X2 Sig. (2-tailed) 00.000 0.000 0.329 0.025 N 100 100 100 100 100 Pearson Correlation
0.761 ** 0 .700 ** 1 0.042 0.169 X3 Sig. (2-tailed) 0.000 0.000 0.676 0.093 N 100 100 100 100 100 X4 Pearson Correlation 0.095 0.099 0.042 1 0.569 ** 20