TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----- -----
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 2
Đề tài:
Nghiên cu các yếu t nh ng đến vic quyết đnh mua sản phm
máy lc nước Kangaroo ca ngưi tiêu dùng trên đa bàn Quận Cầu
Giy-TP. Hà Ni
Nhóm: 3
Lớp học phần: 232_BMKT3911_01
Giáo viên hướng dẫn: Đặng Thị Hồng Vân
Nội, tháng 4 năm 2024
1
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................5
DANH MỤC ĐỒ, HÌNH VẼ.....................................................................................6
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................7
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HÀNG THƯƠNG HIỆU KANGAROO.. .8
1.1. Phân tích ngành hàng máy lọc nước........................................................................8
1.2. Phân tích tình thế doanh nghiệp Kangaroo...........................................................10
1.2.1. Tổng quan về doanh nghiệp................................................................................10
1.2.2. Phân tích SWOT của Kangaroo..........................................................................12
1.3. Tổng quan về sản phẩm máy lọc nước của Kangaroo..........................................15
1.3.1. Giới thiệu chung về sản phẩm máy lọc nước của thương hiệu Kangaroo...........15
1.3.2. Thực trạng sản phẩm máy lọc nước Kangaroo tại Việt Nam..............................23
PHẦN II. MỘT SỐ SỞ THUYẾT VỀ KHÁCH HÀNG QUYẾT ĐỊNH
MUA SẢN PHẨM CỦA KHÁCH HÀNG....................................................................28
2.1. Khái niệm khách hàng phân loại khách hàng..................................................28
2.1.1. Khái niệm khách hàng........................................................................................28
2.1.2. Phân loại khách hàng..........................................................................................28
2.2. Khái niệm hành vi khách hàng...............................................................................28
2.3. Quyết định mua sản phẩm của khách hàng..........................................................29
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng...............................34
PHẦN III: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ HOẠCH THỰC HIỆN..............37
3.1. Tổng quan nghiên cứu............................................................................................37
3.1.1. Nghiên cứu trong nước.......................................................................................37
3.1.2. Nghiên cứu nước ngoài.......................................................................................39
3.2. Vấn đề nghiên cứu...................................................................................................41
3.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................42
3.3.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát...........................................................................42
3.3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể.................................................................................42
3.4. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................................42
3.4.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát.............................................................................42
3.4.2. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể..................................................................................43
3.5. Giả thuyết nghiên cứu.............................................................................................43
2
3.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất...................................................................................44
3.7. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................44
3.8. Đối tượng phạm vi nghiên cứu..........................................................................46
3.8.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................46
3.8.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................46
3.9. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................48
3.9.1. Phương pháp chọn mẫu......................................................................................48
3.9.2. Phương pháp thu thập dữ liệu.............................................................................48
3.9.3. Phương pháp phân tích dữ liệu...........................................................................54
3.10. Kết cấu của bài......................................................................................................54
3.11. Lập kế hoạch thảo luận.........................................................................................55
3.11.1. Lựa chọn mẫu nghiên cứu.................................................................................55
3.11.2. Thời gian biểu tiến hành nghiên cứu.................................................................55
3.11.3. Xác định lợi ích của nghiên cứu.......................................................................56
3.12. Kế hoạch thực hiện................................................................................................57
3.12.1. Lịch trình nghiên cứu........................................................................................57
3.12.2. Phân công nhiệm vụ..........................................................................................58
3.12.3. Bảng theo dõi hoạt động của thành viên...........................................................61
PHẦN IV: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN.........................................................62
4.1 Thống tả mẫu nghiên cứu.............................................................................62
4.1.1 tả mẫu............................................................................................................62
4.1.2 Đặc điểm nhân của đáp viên............................................................................62
4.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha........................65
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Chất lượng của sản phẩm máy lọc nước
Kangaroo......................................................................................................................65
4.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo giá cả của sản phẩm máy lọc nước Kangaroo 66
4.2.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Giá trị của thương hiệu Kangaroo...................67
4.2.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Các chương trình xúc tiến...............................68
4.2.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo trách nhiệm hội..........................................69
4.2.6 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Tính sẵn của sản phẩm...............................70
4.2.7 Đánh giá độ tin cậy của thang đo “Quyết định mua sản phẩm máy lọc nước của
Kangaroo”....................................................................................................................71
3
4.3. Kim định giá tr thang đo (EFA)..........................................................................72
4.3.1. Phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập.......................................................72
4.3.2. Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc.........................................................76
4.4 Kim định giả thuyết phân tích hồi quy............................................................77
4.4.1 Kiểm định số tương quan Pearson..................................................................77
4.4.2. Phân tích hồi quy đa biến....................................................................................78
PHẦN V: BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................83
5.1. Kết quả nghiên cứu.................................................................................................83
5.2.Một số thành công hạn chế của đề tài nghiên cứu............................................85
5.2.1. Một số thành công chính của nghiên cứu............................................................85
5.2.2 Hạn chế của đề tài nghiên cứu.............................................................................85
5.3. Khuyến nghị phát trin...........................................................................................86
5.4. Các khó khăn khi thực hiện đề tài nghiên cứu......................................................89
KẾT LUẬN.....................................................................................................................91
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Phân tích SWOT của Kangaroo...................................................................12
Bảng 1.2. Công dụng chi tiết từng lõi máy lọc nước Kangaroo..................................17
Bảng 1.3. Các đối thủ cạnh tranh của Kangaroo.........................................................24
Bảng 3.1. Bảng thu thập dữ liệu....................................................................................46
Bảng 3.2. Lịch trình nghiên cứu....................................................................................57
Bảng 3.3. Phân công nhiệm vụ......................................................................................58
Bảng 3.4. Theo dõi đánh giá thành viên...................................................................61
Bảng 4.1 Giới tính của mẫu nghiên cứu.......................................................................62
Bảng 4.2. Độ tuổi của mẫu nghiên cứu.........................................................................62
Bảng 4.3. Thu nhập trung bình của mẫu nghiên cứu.................................................63
Bảng 4.4. Độ nhận diện sản phẩm của mẫu nghiên cứu..............................................64
Bảng 4.5. Việc mua máy lọc nước Kangaroo của mẫu nghiên cứu............................64
Bảng 4.6 Khu vực của mẫu nghiên cứu........................................................................65
Bảng 4.7. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Chất lượng”.........................66
Bảng 4.8. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Giá cả”.................................67
Bảng 4.9. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Giá trị của thương hiệu”.....68
Bảng 4.10. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Các chương trình xúc tiến”
.........................................................................................................................................69
Bảng 4.11. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Trách nhiệm hội”.........70
Bảng 4.12. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Tính sẵn có”.......................71
Bảng 4.13 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Quyết định mua”................72
Bảng 4.14. Kim định KMO and Bartlett's Test cho biến độc lập.............................73
Bảng 4.15. Kết quả giá trị phương sai trích giải thích cho các biến độc lập..............74
Bảng 4.16. Bảng ma trận xoay kết quả phân tích nhân tố của các biến độc lập........74
Bảng 4.17. Hệ số KMO kim định Bartlett của biến phụ thuộc............................76
Bảng 4.18. Phương sai trích...........................................................................................76
Bảng 4.19. Hệ số tương quan Person............................................................................77
Bảng 4.20. Model Summary cho phân tích hồi quy.....................................................78
Bảng 4.21. Kim định ANOVA.....................................................................................79
Bảng 4.22. Coefficients cho phân tích hồi quy.............................................................79
5
DANH MỤC ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2. 1. hình hành vi ra quyết định mua hàng..................................................30
Hình 2. 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng.......34
Hình 3.1. hình nghiên cứu đề xuất.........................................................................44
Hình 3.2. đồ quy trình nghiên cứu...........................................................................44
Hình 3. 3. Thời gian biu tiến hành nghiên cứu...........................................................56
Hình 4.1. Biu đồ Histogram.........................................................................................80
Hình 4.2. Biu đồ Normal P-P Plot...............................................................................81
Hình 4.3. Biu đồ Scatter Plot.......................................................................................81
Hình 5. 1. hình nghiên cứu mới sau khi kim định giả thuyết.............................84
6
MỞ ĐẦU
Hiện nay, thị trường công nghệ gia dụng tại Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực
máy lọc nước, đang trải qua một giai đoạn phát triển sôi động. Người tiêu dùng mọi cấp
độ từ thành thị đến nông thôn đều chú trọng đến việc sử dụng các thiết bị gia dụng thông
minh tiện ích, máy lọc nước không phải ngoại lệ. Đặc biệt, tại Quận Cầu Giấy,
một trong những khu vực sầm uất của thủ đô Nội, nhu cầu s dụng máy lọc nước
Kangaroo - một trong những thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực này, đang ngày càng
tăng cao.
Để hiểu n về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm máy lọc
nước Kangaroo của người tiêu dùng tại Quận Cầu Giấy, việc nghiên cứu cần thiết.
Nghiên cứu sẽ tập trung vào phân tích hành vi, nhận thức của người tiêu dùng đối với
thương hiệu Kangaroo, cũng như sẽ phản ánh mối quan hệ, s đa dạng phức tạp của
những yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua.
Bằng cách tiếp cận những thông tin này, nghiên cứu sẽ giúp cung cấp cái nhìn
tổng quan chi tiết về hành vi mua hàng của người tiêu dùng tại Quận Cầu Giấy đối với
sản phẩm máy lọc nước Kangaroo. Điều này sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp sản
phẩm này hiểu hơn về nhu cầu mong muốn của thị trường địa phương, từ đó có thể
điều chỉnh chiến lược kinh doanh marketing một cách hiệu quả, đồng thời cung cấp
những sản phẩm phù hợp đáp ứng tốt nhất cho người tiêu dùng.
7
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HÀNG THƯƠNG HIỆU
KANGAROO
1.1. Phân tích ngành hàng máy lọc nước
Theo báo cáo từ BlueWeave Consulting, quy thị trường máy lọc nước tại Việt
Nam được dự đoán sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR (tỷ lệ tăng trưởng kép hằng năm)
9,53%, đạt giá trị 254,30 triệu USD vào năm 2029. Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi
nhu cầu ngày càng tăng của người dùng về nguồn nước sạch để bảo vệ sức khỏe trong bối
cảnh môi trường ngày càng ô nhiễm (Báo Thanh Niên, 2024).
Theo nghiên cứu của Nielsen, sau hàng loạt sự cố ô nhiễm không khí, ô nhiễm
nguồn nước, đặc biệt sự cố nước máy Nội nhiễm dầu thải vào năm 2019, sức khỏe
đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng Việt Nam. Máy lọc nước trở
thành nhu cầu bản như đồ gia dụng trong gia đình hay trong căn bếp của các nội trợ
để bảo vệ sức khỏe.
Máy lọc nước không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng hàng ngày còn cung cấp cho
thể các khoáng chất lợi, giúp cân bằng độ pH của nước uống, tăng cường sức đề
kháng làm đẹp làn da. Ngoài ra, những sản phẩm đáp ứng được xu hướng sử dụng
bình đựng nước nhân, cho phép bạn s dụng nước sạch thay mua nước tinh khiết
trong chai nhựa.
Ô nhiễm nước khiến nhiều gia đình chấp nhận đầu máy lọc nước để phục vụ
nhu cầu ăn uống sinh hoạt hàng ngày. Theo phân tích của Buzzmetrics Social
Listening về ý kiến của người sử dụng từ tháng 9/2016 đến 2/2017, 49% khách hàng
phản hồi tích cực sau khi dùng máy lọc nước 43% khách hàng cân nhắc sẽ sử dụng
loại sản phẩm này. Chất lượng nước sau lọc yên tâm về sức khỏe hai yếu tố khiến
người dùng hài lòng về máy lọc nước.
Nhu cầu sử dụng máy lọc nước tăng trong những năm gần đây đã tạo đà cho thị
trường này phát triển. Báo cáo "Thị trường máy lọc nước Việt Nam theo kỹ thuật, doanh
8
số, dự báo hội cạnh tranh 2011 - 2021" của TechSci Research cũng đưa ra dự báo
tích cực về sức tăng trưởng lên đến 12,4% trong giai đoạn 2016-2021.
Theo ghi nhận tại hệ thống bán lẻ Điện máy Xanh, chỉ trong vài tháng cuối năm
2023, doanh s của ngành hàng máy lọc nước đã tăng trưởng tới 22% tăng 13% doanh
thu so với những thời điểm khác trong năm. Trong đó, máy lọc nước RO tăng 27%
máy lọc nước nóng lạnh tăng 16% (Báo Thanh Niên, 2024).
Số liệu thống chưa đầy đủ từ Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam
(VCCI), toàn thị trường đang hơn 400 thương hiệu máy lọc nước, cả hàng nội địa
nhập khẩu với đủ các loại thương hiệu xuất xứ từ Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung
Quốc, Italia. Trong đó phổ biến nhất các nhãn hàng như: Kangaroo, Karofi, Sunhouse,
Feroli, Huyndai…
Sự tham gia của hàng trăm doanh nghiệp khiến thị trường máy lọc nước ngày càng
sôi động cạnh tranh khốc liệt cả về thương hiệu, thị phần chất lượng sản phẩm.
Điều này khiến các hãng buộc phải đưa ra "chiêu" để cạnh tranh giành khách hàng.
Với s bùng nổ của công nghệ, nhiều doanh nghiệp đầu nghiên cứu sản xuất
các dòng máy thông minh với các nh năng đa dạng. Một số hãng công bố máy thể lọc
95-98% lượng chất rắn hòa tan trong nước, trang bị cảm biến, bộ điều kiển thông minh,
cảnh báo rỉ nước, thậm chí nhiều hãng còn tung ra thị trường dòng máy lọc nước RO,
thể loại bỏ virus amip thạch tín, bổ sung thêm dưỡng chất cho nước. Nhờ chạy theo
nhu cầu khách hàng, nhiều doanh nghiệp bán hàng chục nghìn sản phẩm, mang về doanh
thu cả trăm tỷ đồng.
Nhờ đáp ứng nhu cầu khách ng, nhiều doanh nghiệp bán hàng chục nghìn sản
phẩm, mang về doanh thu cả trăm tỷ đồng. Chẳng hạn, kết quả kinh doanh năm 2020 của
Karofi tăng đến 40% so với năm 2019 trong tình hình dịch phức tạp, cán mốc 7.200 điểm
bán.
Đánh giá thị trường máy lọc nước Việt Nam còn nhiều tiềm năng phát triển,
nhiều "ông lớn" nước ngoài cũng đang nhắm vào thị trường béo bở này như thương hiệu
Coway (Hàn Quốc), Geyser (Nga), Ohido (Malaysia)...
9
Bên cạnh đó, nhiều đơn vị còn chi mạnh tay cho các chiến lược marketing, quảng
sản phẩm rầm rộ. Các chính sách hậu mãi, chăm sóc khách hàng độc, lạ được đưa ra
để hút khách mới tăng doanh số.
Hiện nay, đa phần các nhà sản xuất, phân phối máy lọc nước trên thị trường đều sử
dụng các chương trình giảm giá, tặng quà, miễn phí giao hàng trong bán kính cụ thể
miễn phí lắp đặt... để thu hút khách hàng mới. Về chính sách hậu mãi, các hãng chủ yếu
tập trung bảo hành thiết bị trong thời gian 6-12 tháng nếu gặp sự cố hoặc lỗi.
1.2. Phân tích tình thế doanh nghiệp Kangaroo
1.2.1. Tổng quan về doanh nghiệp
Kangaroo thương hiệu Việt Nam của Tập Đoàn Kangaroo - chính công ty Cổ
Phần tập đoàn điện lạnh điện máy Việt Úc, thành lập năm 2003. Xuyên suốt trong 17
năm, định hướng kinh doanh tập trung đã giúp Kangaroo tạo nên nhiều dấu ấn rực rỡ.
Kangaroo đã được nhiều tổ chức, quan trong ngoài nước vinh danh với nhiều giải
thưởng cao quý như Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt, Doanh Nghiệp bền vững, Top 10
nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam,…
Kangaroo trở thành doanh nghiệp đầu ngành phục vụ sức khỏe tiện nghi cuộc
sống thông qua những cải tiến hữu ích từ công nghệ lọc nước, thiết bị nhà bếp, hàng gia
dụng tới các thiết bị điện tiêu dùng khác, cung cấp ra thị trường gần 700 models sản
phẩm thuộc nhiều nhóm hàng
với các dòng sản phẩm chính như:
Gia dụng
Nhà bếp
Thiết bị vệ sinh
Điện lạnh
Sản phẩm nhập khẩu
Thiết bị vệ sinh
Điện lạnh
10
Sản phẩm nhập khẩu
Được thành lập từ năm 2003 bởi hai người Việt Nam trẻ tuổi. Xuyên suốt trong 20
năm, định hướng kinh doanh tập trung đã giúp KANGAROO tạo nên nhiều dấu ấn thành
công rực rỡ, trở thành doanh nghiệp đầu ngành phục vụ sức khỏe tiện nghi cuộc sống
thông qua những cải tiến hữu ích từ máy lọc nước, hàng gia dụng, thiết bị nhà bếp, năng
lượng tới các thiết bị điện tiêu dùng khác.
Với tầm nhìn trở thành Tập đoàn Gia dụng hàng đầu Đông Nam Á, năm 2021
KANGAROO đã bắt tay liên doanh cùng Tập đoàn NORITZ Tập đoàn Gia dụng hàng
đầu Nhật Bản với hơn 70 năm kinh nghiệm nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng sản
phẩm theo tiêu chuẩn Quốc tế.
Đặt trụ sở chính tại Nội với hơn 2.000 nhân sự trên toàn quốc, KANGAROO
duy trì hệ thống hơn 40.000 điểm kinh doanh, 8 chi nhánh trong ngoài nước, 2 nhà
máy tại Việt Nam, 1 nhà máy tại Myanmar, 2 Viện Nghiên cứu Ứng dụng công nghệ,
cung cấp ra thị trường gần 700 models sản phẩm.
Với tầm nhìn trở thành Tập đoàn kinh tế hàng đầu khu vực quan điểm bền vững
“Cùng nhau phát triển”, KANGAROO đã đầu cho nghiên cứu, ứng dụng phát triển
sản xuất nhằm tạo ra các giá trị mới trong hội.
Với sự cố gắng nỗ lực đó, Kangaroo đã vươn lên đạt được nhiều thành tựu to
lớn. Cụ thể:
Năm 2012 đánh dấu bước đột phá lớn khi chiếc máy lọc nước được Bộ Y tế chứng
nhận khả năng loại bỏ amip ăn não người, loại bỏ vi khuẩn tồn tại trong nước
đang khiến cho người dân lo lắng.
Kangaroo liên tiếp 3 năm liền lọt vào "Top 10 nhãn hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam"
( 2010-2012).
Sao vàng Đất Việt năm 2013.
Doanh nhân trẻ xuất sắc Asean năm 2015.
Doanh nghiệp bền vững năm 2016.
Thương hiệu gia dụng Việt xuất sắc năm 2021
11
1.2.2. Phân tích SWOT của Kangaroo
Bảng 1.1. Phân tích SWOT của Kangaroo
S
(Đim
mạnh)
- Thương hiệu mạnh: Kangaroo một trong những thương hiệu lâu đời
uy tín nhất trong ngành máy lọc nước Việt Nam. Được thành lập từ năm
1997, Kangaroo đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường với hơn 25
năm kinh nghiệm. Thương hiệu Kangaroo được người tiêu dùng Việt Nam
tin tưởng đánh giá cao về chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng uy
tín thương hiệu.
- Sản phẩm đa dạng: Kangaroo cung cấp nhiều dòng sản phẩm máy lọc
nước khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Kangaroo
nhiều dòng sản phẩm máy lọc nước RO, máy lọc nước nóng lạnh,máy lọc
nước tích hợp, máy lọc nước cho gia đình, văn phòng, trường học, bệnh
viện,... Các sản phẩm của Kangaroo được thiết kế hiện đại, sang trọng, phù
hợp với nhiều không gian khác nhau.
- Giá cả hợp lý: Kangaroo có mức giá cạnh tranh so với các thương hiệu
khác trên thị trường. Kangaroo luôn hướng đến việc cung cấp cho người tiêu
dùng những sản phẩm chất lượng cao với mức giá hợp lý. Kangaroo thường
xuyên các chương trình khuyến mãi, ưu đãi cho khách hàng.
- Mạng lưới phân phối rộng khắp: Kangaroo hệ thống phân phối rộng
khắp cả nước, giúp sản phẩm đến tay người tiêu dùng dễ dàng. Kangaroo
hơn 1000 đại bán hàng trên toàn quốc. Sản phẩm Kangaroo cũng được
bán trên các kênh thương mại điện tử uy tín như Shopee, Lazada, Tiki,...
Dịch vụ khách hàng tốt: Kangaroo được đánh giá cao về dịch vụ
khách hàng chu đáo chuyên nghiệp. Kangaroo đội ngũ nhân
viên vấn nhiệt tình, giàu kinh nghiệm. Kangaroo chính sách bảo
hành, bảo dưỡng sản phẩm tốt. Kangaroo hệ thống chăm sóc
khách hàng đa kênh, giúp khách hàng dễ dàng liên hệ khi cần hỗ trợ.
12
W
(Đim
yếu)
- Thiếu đổi mới: Kangaroo vẫn tập trung vào các dòng sản phẩm truyền
thống, chưa nhiều đột phá về công nghệ. Trong khi các đối thủ cạnh tranh
đang tung ra nhiều sản phẩm mới với công nghệ tiên tiến, Kangaroo vẫn
chưa nhiều đột phá trong lĩnh vực này. Việc thiếu đổi mới thể khiến
Kangaroo mất đi vị thế cạnh tranh trên thị trường.
- Kênh bán hàng chủ yếu qua đại lý: Kangaroo chưa chú trọng vào việc
phát triển kênh bán hàng trực tuyến. Trong thời đại công nghệ số, việc bán
hàng trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, Kangaroo vẫn chủ
yếu bán hàng qua đại lý, dẫn đến việc tiếp cận khách hàng tiềm năng chưa
hiệu quả. Việc tập trung vào kênh bán hàng truyền thống thể khiến
Kangaroo bỏ lỡ hội tiếp cận khách hàng tiềm năng trên thị trường trực
tuyến.
- Marketing chưa hiệu quả: Kangaroo cần chiến lược marketing hiệu
quả hơn để tiếp cận khách ng tiềm năng. Hoạt động marketing của
Kangaroo chưa thực sự hiệu quả trong việc thu hút khách hàng. Kangaroo
cần chiến lược marketing phù hợp với từng đối tượng khách hàng mục
tiêu. Kangaroo cần sử dụng đa dạng các kênh truyền thông để quảng sản
phẩm.
O
(Cơ hội)
- Nhu cầu sử dụng máy lọc nước ngày càng tăng: Nhu cầu s dụng máy
lọc nước ngày càng tăng cao do nguồn nước ô nhiễm ngày càng nghiêm
trọng. Nhu cầu sử dụng máy lọc nước tăng trưởng bình quân 15-20% mỗi
năm. Thị trường máy lọc nước Việt Nam tiềm năng phát triển lớn trong
những năm tới.
- Thị trường máy lọc nước khu vực Đông Nam Á tiềm năng: Thị trường
máy lọc nước khu vực Đông Nam Á đang tiềm năng phát triển lớn. Các
nước Đông Nam Á dân số đông, thu nhập bình quân đầu người ngày càng
tăng, nhu cầu sử dụng máy lọc nước ngày càng cao. Kangaroo thể mở
rộng thị trường sang các nước Đông Nam Á để
13
T
(Thách
thức)
- Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường của c đối thủ cạnh tranh
Số lượng doanh nghiệp tham gia đông: Ngành máy lọc nước Việt Nam
nhiều doanh nghiệp tham gia, từ các tập đoàn lớn đến các doanh nghiệp nhỏ
lẻ.Các doanh nghiệp lớn như Sunhouse, Karofi, Kangaroo, Eureka,
Coway,... tiềm lực tài chính mạnh, hệ thống phân phối rộng khắp
thương hiệu uy tín. Các doanh nghiệp nhỏ lẻ thường giá thành sản
phẩm thấp hơn, thu hút khách hàng thu nhập thấp.
Sản phẩm đa dạng: Các doanh nghiệp liên tục tung ra các sản phẩm mới
với nhiều tính năng, mẫu đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng.
Chiến lược giá marketing đa dạng: Các doanh nghiệp áp dụng nhiều
chiến lược giá marketing khác nhau để thu hút khách hàng, tạo ra sự cạnh
tranh gay gắt trong ngành.
- Ảnh hưởng bởi giá cả nguyên vật liệu: Giá cả nguyên vật liệu tăng thể
ảnh hưởng đến lợi nhuận của Kangaroo. Giá cả nguyên vật liệu biến động
thường xuyên thể ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm lợi nhuận của
doanh nghiệp. Kangaroo cần giải pháp quản rủi ro hiệu quả để hạn chế
ảnh hưởng của biến động giá cả nguyên vật liệu.
- Tình trạng hàng giả, hàng nhái xuất hiện nhiều tại Việt Nam. Các sản
phẩm giả, nhái thường giá thành rẻ hơn, mẫu giống hệt sản phẩm
chính hãng, khiến người tiêu dùng khó phân biệt.. Việc sử dụng máy lọc
nước giả, nhái thể ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng gây ra
nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Đặc biệt là sẽ tác động đến:
Uy tín của Kangaroo bị ảnh ởng.
Doanh thu lợi nhuận của Kangaroo bị ảnh hưởng.
Sức khỏe người tiêu dùng bị ảnh ởng.
14
=> Đánh giá chung: tập đoàn Kangaroo đang đi đúng lộ trình phát triển của mình,
tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, Kangaroo cần giải quyết những khó
khăn, điểm yếu để thể cạnh tranh hiệu quả hơn với các thương hiệu khác trên thị
trường hiện nay.
1.3. Tổng quan về sản phẩm máy lọc nước của Kangaroo
1.3.1. Giới thiệu chung về sản phẩm máy lọc nước của thương hiệu Kangaroo
1.3.1.1. Đặc điểm sản phẩm
Máy lọc nước Kangaroo sở hữu vẻ ngoài tối giản nhưng không kém phần sang
trọng tinh tế góp phần điểm cho không gian sử dụng thêm nổi bật, bắt mắt.
Kangaroo tối ưu máy lọc nước của mình với thiết kế nhỏ gọn, thích hợp cho nhiều không
gian.
Sản phẩm đa dạng các loại máy như: máy lọc nước nóng lạnh, máy lọc nước
Hydrogen, máy lọc nước nhiễm mặn lợ,... Đồng thời, máy lọc nước Kangaroo còn các
kiểu lắp đặt như: lắp âm, để bàn tủ đứng thích hợp dùng trong gia đình, văn phòng,
công ty, nhà hàng,… Máy lọc nước Kangaroo thiết kế sang trọng với 2 màu đen trắng
hiện đại, kiểu dáng gọn gàng, mềm mại tiết kiệm diện tích, làm đẹp không gian dùng.
15
Máy lọc nước Kangaroo sang trọng hiện đại
Màng lọc R.O Filmtec hiện đại của M
Máy lọc nước Kangaroo sử dụng màng lọc R.O Filmtec hiện đại của Mỹ giúp lọc
nhanh, lọc hiệu quả cặn bẩn vi khuẩn, cho nước đầu ra tinh khiết. Đồng thời, màn lọc
này còn giúp máy cung cấp nước sạch, không tạp chất, thêm nhiều khoáng chất, mang lại
độ ngọt tự nhiên. Máy lọc nước RO Hydrogen Kangaroo KG100HD2 8 lõi được tích hợp
màng lọc RO giúp loại bỏ tốt chất rắn, vi khuẩn,...
16
Màng lọc R.O Filmtec hiện đại của M
Hệ thống màng lọc 10 lõi lọc an toàn
Kangaroo trang bị cho máy lọc nước màng lọc 10 lõi lọc, giúp lọc sạch nước an toàn, tinh
khiết, loại bỏ các các vi khuẩn, virus hay các tạp chất hại trong nước. Đặc biệt hơn,
các lõi lọc của máy còn cung cấp Hydrogen, khoáng chất thiết yếu tốt cho sức khỏe người
dùng. Máy lọc nước RO nóng nguội lạnh Kangaroo KG10A3 10 lõi trang bị 10 cấp lọc
nước tạo ra nguồn nước sạch đầy đủ khoáng chất
17
Hệ thống màng lọc 10 lõi lọc an toàn
Công dụng chi tiết của từng lõi như sau:
Bảng 1.2. Công dụng chi tiết từng lõi máy lọc nước Kangaroo
Lõi lọc Công dụng
Lõi PP 5 micron Được làm từ các sợi PP giúp loại bỏ tạp chất, cặn bẩn kích thước
lớn hơn 5 micron (có thể nhìn thấy), tăng thời gian sử dụng cho
các lõi kế tiếp.
Lõi than hoạt
tính
Cấu tạo từ than hoạt tính dạng xốp, loại bỏ Clo, hấp thụ chất hữu
thừa, các chất khí gây mùi trong nước, kim loại nặng, thuốc
trừ sâu, chất gây mùi c chất oxy hóa gây hỏng màng RO.
Lõi lọc PP 1
micron
cấu tạo từ sợi PP tạo khe hở 1 micromet, nhằm lọc cặn, bùn
đất, rong rêu r sét kích thước lớn hơn hoặc bằng 1
18
micromet, giúp bảo vệ màng RO
Màng lọc RO 50
GPD
Được sản xuất tại Mỹ, tạo khe hở 0.0001 micromet giúp lọc sạch
cấp độ phân tử các ion kim loại nặng, amoni, asen, các chất hữu
cơ, vi khuẩn, virus,... làm cho nước trở nên tinh khiết như nước
cất.
Lõi Nano Silver Chứa than hoạt tính dạng xốp nén tích hợp vật liệu Nano Bạc giúp
diệt khuẩn đến 99.99%, khử mùi, n bằng pH, tạo khoáng vị
ngọt tự nhiên cho nước.
Lõi Ceramic Cấu tạo bởi các hạt gốm siêu nhỏ chức ng chia tách các phân
tử nước để tăng lượng oxy, giúp tế bào thể dễ ng hấp thụ,
tăng quá trình tuần hoàn máu, ngăn ngừa khô da làm chậm quá
trình lão hóa.
Lõi Alkaline Tạo ra nước kiềm tính, trung hòa axit thừa, sản sinh các ion
canxi, cân bằng độ pH an toàn với thể, tạo khoáng vị ngọt
tự nhiên cho nước.
Lõi Mineral Được sản xuất từ đá Maifan chức năng bổ sung các khoáng
chất thiết yếu cho thể, làm mềm nước, giúp nước ngon hơn.
Lõi
ORP(Hydrogen)
Tạo điện giải cho nước giúp giải độc thể, tăng cường đề kháng,
phát triển các tế bào, diệt các gốc tự do, chống lão hóa, ngăn
ngừa các bệnh mãn tính.
Lõi Nano Carbon Phòng tránh vi khuẩn phát sinh tái nhiễm trong nước, loại bỏ
bùn cát, mùi hôi, chất độc hại giúp cung cấp nước sạch, tinh khiết
tạo vị ngọt.
Tích hợp nhiều tính năng thông minh
Để đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng, giữ an toàn cao mang đến sự tiện dụng, máy
lọc nước Kangaroo đã ch hợp nhiều tính năng thông minh như:
19
Hệ thống làm lạnh bằng chip điện tử: Làm tăng khả năng làm lạnh nước nhanh
chóng, ổn định, tiết kiệm thời gian, nhiệt độ nước được làm lạnh sâu khoảng 5 - 7
độ C giúp giải khát sảng khoái những a nóng bức.
Công nghệ kháng khuẩn Nano Carbon: Đảm bảo nguồn nước luôn trong sạch, tinh
khiết, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn, virus, loại bỏ mùi hôi các chất gây
hại sức khỏe.
Tạo nước Hydrogen: Cung cấp nước giàu Hydrogen, tạo khoáng cho nước tinh
khiết, nước điện giải Hydrogen giúp phục hồi sức khỏe, ngăn ngừa hình thành các
gốc tự do chống oxy hóa.
Tạo nước kiềm (Alkaline): Máy khả năng trung hòa axit thừa, tạo nước kiềm
tính bổ sung ion canxi tăng cường sức khỏe.
Máy lọc nước RO không vỏ Kangaroo KG110 9 lõi
Máy lọc nước RO không vỏ Kangaroo KG110 9 lõi khả năng tạo nước kiềm
trung hòa axit cho thể
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ----- -----
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 2 Đề tài:
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định mua sản phẩm
máy lọc nước Kangaroo của người tiêu dùng trên địa bàn Quận Cầu
Giấy-TP. Nội Nhóm: 3
Lớp học phần: 232_BMKT3911_01
Giáo viên hướng dẫn: Đặng Thị Hồng Vân
Nội, tháng 4 năm 2024 1 MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................5
DANH MỤC ĐỒ, HÌNH VẼ.....................................................................................6
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................7
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HÀNG THƯƠNG HIỆU KANGAROO.. .8
1.1. Phân tích ngành hàng máy lọc nước........................................................................8
1.2. Phân tích tình thế doanh nghiệp Kangaroo...........................................................10
1.2.1. Tổng quan về doanh nghiệp................................................................................10
1.2.2. Phân tích SWOT của Kangaroo..........................................................................12
1.3. Tổng quan về sản phẩm máy lọc nước của Kangaroo..........................................15
1.3.1. Giới thiệu chung về sản phẩm máy lọc nước của thương hiệu Kangaroo...........15
1.3.2. Thực trạng sản phẩm máy lọc nước Kangaroo tại Việt Nam..............................23
PHẦN II. MỘT SỐ SỞ THUYẾT VỀ KHÁCH HÀNG QUYẾT ĐỊNH
MUA SẢN PHẨM CỦA KHÁCH HÀNG....................................................................28
2.1. Khái niệm khách hàng phân loại khách hàng..................................................28
2.1.1. Khái niệm khách hàng........................................................................................28
2.1.2. Phân loại khách hàng..........................................................................................28
2.2. Khái niệm hành vi khách hàng...............................................................................28
2.3. Quyết định mua sản phẩm của khách hàng..........................................................29
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng...............................34
PHẦN III: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ HOẠCH THỰC HIỆN..............37
3.1. Tổng quan nghiên cứu............................................................................................37
3.1.1. Nghiên cứu trong nước.......................................................................................37
3.1.2. Nghiên cứu nước ngoài.......................................................................................39
3.2. Vấn đề nghiên cứu...................................................................................................41
3.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................42
3.3.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát...........................................................................42
3.3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể.................................................................................42
3.4. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................................42
3.4.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát.............................................................................42
3.4.2. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể..................................................................................43
3.5. Giả thuyết nghiên cứu.............................................................................................43 2
3.6. hình nghiên cứu đề xuất...................................................................................44
3.7. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................44
3.8. Đối tượng phạm vi nghiên cứu..........................................................................46
3.8.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................46
3.8.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................46
3.9. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................48
3.9.1. Phương pháp chọn mẫu......................................................................................48
3.9.2. Phương pháp thu thập dữ liệu.............................................................................48
3.9.3. Phương pháp phân tích dữ liệu...........................................................................54
3.10. Kết cấu của bài......................................................................................................54
3.11. Lập kế hoạch thảo luận.........................................................................................55
3.11.1. Lựa chọn mẫu nghiên cứu.................................................................................55
3.11.2. Thời gian biểu tiến hành nghiên cứu.................................................................55
3.11.3. Xác định lợi ích của nghiên cứu.......................................................................56
3.12. Kế hoạch thực hiện................................................................................................57
3.12.1. Lịch trình nghiên cứu........................................................................................57
3.12.2. Phân công nhiệm vụ..........................................................................................58
3.12.3. Bảng theo dõi hoạt động của thành viên...........................................................61
PHẦN IV: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN.........................................................62
4.1 Thống tả mẫu nghiên cứu.............................................................................62
4.1.1 Mô tả mẫu............................................................................................................62
4.1.2 Đặc điểm cá nhân của đáp viên............................................................................62
4.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha........................65
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Chất lượng của sản phẩm máy lọc nước
Kangaroo......................................................................................................................65
4.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo giá cả của sản phẩm máy lọc nước Kangaroo 66
4.2.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Giá trị của thương hiệu Kangaroo...................67
4.2.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Các chương trình xúc tiến...............................68
4.2.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo trách nhiệm xã hội..........................................69
4.2.6 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Tính sẵn có của sản phẩm...............................70
4.2.7 Đánh giá độ tin cậy của thang đo “Quyết định mua sản phẩm máy lọc nước của
Kangaroo”....................................................................................................................71 3
4.3. Ki m định giá trị thang đo (EFA)..........................................................................72
4.3.1. Phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập.......................................................72
4.3.2. Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc.........................................................76
4.4 Ki m định giả thuyết phân tích hồi quy............................................................77
4.4.1 Kiểm định hê số tương quan Pearson..................................................................77
4.4.2. Phân tích hồi quy đa biến....................................................................................78
PHẦN V: BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................83
5.1. Kết quả nghiên cứu.................................................................................................83
5.2.Một số thành công hạn chế của đề tài nghiên cứu............................................85
5.2.1. Một số thành công chính của nghiên cứu............................................................85
5.2.2 Hạn chế của đề tài nghiên cứu.............................................................................85
5.3. Khuyến nghị phát tri n...........................................................................................86
5.4. Các khó khăn khi thực hiện đề tài nghiên cứu......................................................89
KẾT LUẬN.....................................................................................................................91 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Phân tích SWOT của Kangaroo...................................................................12
Bảng 1.2. Công dụng chi tiết từng lõi máy lọc nước Kangaroo..................................17
Bảng 1.3. Các đối thủ cạnh tranh của Kangaroo.........................................................24
Bảng 3.1. Bảng thu thập dữ liệu....................................................................................46
Bảng 3.2. Lịch trình nghiên cứu....................................................................................57
Bảng 3.3. Phân công nhiệm vụ......................................................................................58
Bảng 3.4. Theo dõi đánh giá thành viên...................................................................61
Bảng 4.1 Giới tính của mẫu nghiên cứu.......................................................................62
Bảng 4.2. Độ tuổi của mẫu nghiên cứu.........................................................................62
Bảng 4.3. Thu nhập trung bình của mẫu nghiên cứu.................................................63
Bảng 4.4. Độ nhận diện sản phẩm của mẫu nghiên cứu..............................................64
Bảng 4.5. Việc mua máy lọc nước Kangaroo của mẫu nghiên cứu............................64
Bảng 4.6 Khu vực của mẫu nghiên cứu........................................................................65
Bảng 4.7. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Chất lượng”.........................66
Bảng 4.8. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Giá cả”.................................67
Bảng 4.9. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Giá trị của thương hiệu”.....68
Bảng 4.10. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Các chương trình xúc tiến”
.........................................................................................................................................69
Bảng 4.11. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Trách nhiệm hội”.........70
Bảng 4.12. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Tính sẵn có”.......................71
Bảng 4.13 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo Quyết định mua”................72
Bảng 4.14. Ki m định KMO and Bartlett's Test cho biến độc lập.............................73
Bảng 4.15. Kết quả giá trị phương sai trích giải thích cho các biến độc lập..............74
Bảng 4.16. Bảng ma trận xoay kết quả phân tích nhân tố của các biến độc lập........74
Bảng 4.17. Hệ số KMO ki m định Bartlett của biến phụ thuộc............................76
Bảng 4.18. Phương sai trích...........................................................................................76
Bảng 4.19. Hệ số tương quan Person............................................................................77
Bảng 4.20. Model Summary cho phân tích hồi quy.....................................................78
Bảng 4.21. Ki m định ANOVA.....................................................................................79
Bảng 4.22. Coefficients cho phân tích hồi quy.............................................................79 5
DANH MỤC ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2. 1. hình hành vi ra quyết định mua hàng..................................................30
Hình 2. 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng.......34
Hình 3.1. hình nghiên cứu đề xuất.........................................................................44
Hình 3.2. đồ quy trình nghiên cứu...........................................................................44
Hình 3. 3. Thời gian bi u tiến hành nghiên cứu...........................................................56
Hình 4.1. Bi u đồ Histogram.........................................................................................80
Hình 4.2. Bi u đồ Normal P-P Plot...............................................................................81
Hình 4.3. Bi u đồ Scatter Plot.......................................................................................81
Hình 5. 1. hình nghiên cứu mới sau khi ki m định giả thuyết.............................84 6 MỞ ĐẦU
Hiện nay, thị trường công nghệ gia dụng tại Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực
máy lọc nước, đang trải qua một giai đoạn phát triển sôi động. Người tiêu dùng ở mọi cấp
độ từ thành thị đến nông thôn đều chú trọng đến việc sử dụng các thiết bị gia dụng thông
minh và tiện ích, và máy lọc nước không phải là ngoại lệ. Đặc biệt, tại Quận Cầu Giấy,
một trong những khu vực sầm uất của thủ đô Hà Nội, nhu cầu sử dụng máy lọc nước
Kangaroo - một trong những thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực này, đang ngày càng tăng cao.
Để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm máy lọc
nước Kangaroo của người tiêu dùng tại Quận Cầu Giấy, việc nghiên cứu là cần thiết.
Nghiên cứu sẽ tập trung vào phân tích hành vi, nhận thức của người tiêu dùng đối với
thương hiệu Kangaroo, cũng như sẽ phản ánh mối quan hệ, sự đa dạng và phức tạp của
những yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua.
Bằng cách tiếp cận những thông tin này, nghiên cứu sẽ giúp cung cấp cái nhìn
tổng quan và chi tiết về hành vi mua hàng của người tiêu dùng tại Quận Cầu Giấy đối với
sản phẩm máy lọc nước Kangaroo. Điều này sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp sản
phẩm này hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của thị trường địa phương, từ đó có thể
điều chỉnh chiến lược kinh doanh và marketing một cách hiệu quả, đồng thời cung cấp
những sản phẩm phù hợp và đáp ứng tốt nhất cho người tiêu dùng. 7
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HÀNG THƯƠNG HIỆU KANGAROO
1.1. Phân tích ngành hàng máy lọc nước
Theo báo cáo từ BlueWeave Consulting, quy mô thị trường máy lọc nước tại Việt
Nam được dự đoán sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR (tỷ lệ tăng trưởng kép hằng năm) là
9,53%, đạt giá trị 254,30 triệu USD vào năm 2029. Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi
nhu cầu ngày càng tăng của người dùng về nguồn nước sạch để bảo vệ sức khỏe trong bối
cảnh môi trường ngày càng ô nhiễm (Báo Thanh Niên, 2024).
Theo nghiên cứu của Nielsen, sau hàng loạt sự cố ô nhiễm không khí, ô nhiễm
nguồn nước, đặc biệt là sự cố nước máy Hà Nội nhiễm dầu thải vào năm 2019, sức khỏe
đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng Việt Nam. Máy lọc nước trở
thành nhu cầu cơ bản như đồ gia dụng trong gia đình hay trong căn bếp của các bà nội trợ để bảo vệ sức khỏe.
Máy lọc nước không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng hàng ngày mà còn cung cấp cho
cơ thể các khoáng chất có lợi, giúp cân bằng độ pH của nước uống, tăng cường sức đề
kháng và làm đẹp làn da. Ngoài ra, những sản phẩm đáp ứng được xu hướng sử dụng
bình đựng nước cá nhân, cho phép bạn sử dụng nước sạch thay vì mua nước tinh khiết trong chai nhựa.
Ô nhiễm nước khiến nhiều gia đình chấp nhận đầu tư máy lọc nước để phục vụ
nhu cầu ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Theo phân tích của Buzzmetrics Social
Listening về ý kiến của người sử dụng từ tháng 9/2016 đến 2/2017, 49% khách hàng
phản hồi tích cực sau khi dùng máy lọc nước và 43% khách hàng cân nhắc sẽ sử dụng
loại sản phẩm này. Chất lượng nước sau lọc và yên tâm về sức khỏe là hai yếu tố khiến
người dùng hài lòng về máy lọc nước.
Nhu cầu sử dụng máy lọc nước tăng trong những năm gần đây đã tạo đà cho thị
trường này phát triển. Báo cáo "Thị trường máy lọc nước Việt Nam theo kỹ thuật, doanh 8
số, dự báo và cơ hội cạnh tranh 2011 - 2021" của TechSci Research cũng đưa ra dự báo
tích cực về sức tăng trưởng lên đến 12,4% trong giai đoạn 2016-2021.
Theo ghi nhận tại hệ thống bán lẻ Điện máy Xanh, chỉ trong vài tháng cuối năm
2023, doanh số của ngành hàng máy lọc nước đã tăng trưởng tới 22% và tăng 13% doanh
thu so với những thời điểm khác trong năm. Trong đó, máy lọc nước RO tăng 27% và
máy lọc nước nóng lạnh tăng 16% (Báo Thanh Niên, 2024).
Số liệu thống kê chưa đầy đủ từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
(VCCI), toàn thị trường đang có hơn 400 thương hiệu máy lọc nước, cả hàng nội địa và
nhập khẩu với đủ các loại thương hiệu có xuất xứ từ Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung
Quốc, Italia. Trong đó phổ biến nhất là các nhãn hàng như: Kangaroo, Karofi, Sunhouse, Feroli, Huyndai…
Sự tham gia của hàng trăm doanh nghiệp khiến thị trường máy lọc nước ngày càng
sôi động và cạnh tranh khốc liệt cả về thương hiệu, thị phần và chất lượng sản phẩm.
Điều này khiến các hãng buộc phải đưa ra "chiêu" để cạnh tranh và giành khách hàng.
Với sự bùng nổ của công nghệ, nhiều doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu và sản xuất
các dòng máy thông minh với các tính năng đa dạng. Một số hãng công bố máy có thể lọc
95-98% lượng chất rắn hòa tan trong nước, trang bị cảm biến, bộ điều kiển thông minh,
cảnh báo rò rỉ nước, thậm chí nhiều hãng còn tung ra thị trường dòng máy lọc nước RO,
có thể loại bỏ virus amip và thạch tín, bổ sung thêm dưỡng chất cho nước. Nhờ chạy theo
nhu cầu khách hàng, nhiều doanh nghiệp bán hàng chục nghìn sản phẩm, mang về doanh thu cả trăm tỷ đồng.
Nhờ đáp ứng nhu cầu khách hàng, nhiều doanh nghiệp bán hàng chục nghìn sản
phẩm, mang về doanh thu cả trăm tỷ đồng. Chẳng hạn, kết quả kinh doanh năm 2020 của
Karofi tăng đến 40% so với năm 2019 trong tình hình dịch phức tạp, cán mốc 7.200 điểm bán.
Đánh giá thị trường máy lọc nước ở Việt Nam còn nhiều tiềm năng phát triển,
nhiều "ông lớn" nước ngoài cũng đang nhắm vào thị trường béo bở này như thương hiệu
Coway (Hàn Quốc), Geyser (Nga), Ohido (Malaysia)... 9
Bên cạnh đó, nhiều đơn vị còn chi mạnh tay cho các chiến lược marketing, quảng
bá sản phẩm rầm rộ. Các chính sách hậu mãi, chăm sóc khách hàng độc, lạ được đưa ra
để hút khách mới và tăng doanh số.
Hiện nay, đa phần các nhà sản xuất, phân phối máy lọc nước trên thị trường đều sử
dụng các chương trình giảm giá, tặng quà, miễn phí giao hàng trong bán kính cụ thể và
miễn phí lắp đặt... để thu hút khách hàng mới. Về chính sách hậu mãi, các hãng chủ yếu
tập trung bảo hành thiết bị trong thời gian 6-12 tháng nếu gặp sự cố hoặc lỗi.
1.2. Phân tích tình thế doanh nghiệp Kangaroo
1.2.1. Tổng quan về doanh nghiệp
Kangaroo là thương hiệu Việt Nam của Tập Đoàn Kangaroo - chính là công ty Cổ
Phần tập đoàn điện lạnh điện máy Việt Úc, thành lập năm 2003. Xuyên suốt trong 17
năm, định hướng kinh doanh tập trung đã giúp Kangaroo tạo nên nhiều dấu ấn rực rỡ.
Kangaroo đã được nhiều tổ chức, cơ quan trong và ngoài nước vinh danh với nhiều giải
thưởng cao quý như Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt, Doanh Nghiệp bền vững, Top 10
nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam,…
Kangaroo trở thành doanh nghiệp đầu ngành phục vụ sức khỏe và tiện nghi cuộc
sống thông qua những cải tiến hữu ích từ công nghệ lọc nước, thiết bị nhà bếp, hàng gia
dụng tới các thiết bị điện tiêu dùng khác, cung cấp ra thị trường gần 700 models sản
phẩm thuộc nhiều nhóm hàng
với các dòng sản phẩm chính như: Gia dụng Nhà bếp Thiết bị vệ sinh Điện lạnh Sản phẩm nhập khẩu Thiết bị vệ sinh Điện lạnh 10 Sản phẩm nhập khẩu
Được thành lập từ năm 2003 bởi hai người Việt Nam trẻ tuổi. Xuyên suốt trong 20
năm, định hướng kinh doanh tập trung đã giúp KANGAROO tạo nên nhiều dấu ấn thành
công rực rỡ, trở thành doanh nghiệp đầu ngành phục vụ sức khỏe và tiện nghi cuộc sống
thông qua những cải tiến hữu ích từ máy lọc nước, hàng gia dụng, thiết bị nhà bếp, năng
lượng tới các thiết bị điện tiêu dùng khác.
Với tầm nhìn trở thành Tập đoàn Gia dụng hàng đầu Đông Nam Á, năm 2021
KANGAROO đã bắt tay liên doanh cùng Tập đoàn NORITZ – Tập đoàn Gia dụng hàng
đầu Nhật Bản với hơn 70 năm kinh nghiệm – nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng sản
phẩm theo tiêu chuẩn Quốc tế.
Đặt trụ sở chính tại Hà Nội với hơn 2.000 nhân sự trên toàn quốc, KANGAROO
duy trì hệ thống hơn 40.000 điểm kinh doanh, 8 chi nhánh trong và ngoài nước, 2 nhà
máy tại Việt Nam, 1 nhà máy tại Myanmar, 2 Viện Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ,
cung cấp ra thị trường gần 700 models sản phẩm.
Với tầm nhìn trở thành Tập đoàn kinh tế hàng đầu khu vực và quan điểm bền vững
“Cùng nhau phát triển”, KANGAROO đã đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng và phát triển
sản xuất nhằm tạo ra các giá trị mới trong xã hội.
Với sự cố gắng và nỗ lực đó, Kangaroo đã vươn lên và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Cụ thể:
Năm 2012 đánh dấu bước đột phá lớn khi chiếc máy lọc nước được Bộ Y tế chứng
nhận có khả năng loại bỏ amip ăn não người, loại bỏ vi khuẩn tồn tại trong nước
đang khiến cho người dân lo lắng.
Kangaroo liên tiếp 3 năm liền lọt vào "Top 10 nhãn hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam" ( 2010-2012).
Sao vàng Đất Việt năm 2013.
Doanh nhân trẻ xuất sắc Asean năm 2015.
Doanh nghiệp bền vững năm 2016.
Thương hiệu gia dụng Việt xuất sắc năm 2021 11
1.2.2. Phân tích SWOT của Kangaroo
Bảng 1.1. Phân tích SWOT của Kangaroo S
- Thương hiệu mạnh: Kangaroo là một trong những thương hiệu lâu đời và (Đi m
uy tín nhất trong ngành máy lọc nước Việt Nam. Được thành lập từ năm mạnh)
1997, Kangaroo đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường với hơn 25
năm kinh nghiệm. Thương hiệu Kangaroo được người tiêu dùng Việt Nam
tin tưởng và đánh giá cao về chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng và uy tín thương hiệu.
- Sản phẩm đa dạng: Kangaroo cung cấp nhiều dòng sản phẩm máy lọc
nước khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Kangaroo có
nhiều dòng sản phẩm máy lọc nước RO, máy lọc nước nóng lạnh,máy lọc
nước tích hợp, máy lọc nước cho gia đình, văn phòng, trường học, bệnh
viện,... Các sản phẩm của Kangaroo được thiết kế hiện đại, sang trọng, phù
hợp với nhiều không gian khác nhau.
- Giá cả hợp lý: Kangaroo có mức giá cạnh tranh so với các thương hiệu
khác trên thị trường. Kangaroo luôn hướng đến việc cung cấp cho người tiêu
dùng những sản phẩm chất lượng cao với mức giá hợp lý. Kangaroo thường
xuyên có các chương trình khuyến mãi, ưu đãi cho khách hàng.
- Mạng lưới phân phối rộng khắp: Kangaroo có hệ thống phân phối rộng
khắp cả nước, giúp sản phẩm đến tay người tiêu dùng dễ dàng. Kangaroo có
hơn 1000 đại lý bán hàng trên toàn quốc. Sản phẩm Kangaroo cũng được
bán trên các kênh thương mại điện tử uy tín như Shopee, Lazada, Tiki,...
Dịch vụ khách hàng tốt: Kangaroo được đánh giá cao về dịch vụ
khách hàng chu đáo và chuyên nghiệp. Kangaroo có đội ngũ nhân
viên tư vấn nhiệt tình, giàu kinh nghiệm. Kangaroo có chính sách bảo
hành, bảo dưỡng sản phẩm tốt. Kangaroo có hệ thống chăm sóc
khách hàng đa kênh, giúp khách hàng dễ dàng liên hệ khi cần hỗ trợ. 12 W
- Thiếu đổi mới: Kangaroo vẫn tập trung vào các dòng sản phẩm truyền (Đi m
thống, chưa có nhiều đột phá về công nghệ. Trong khi các đối thủ cạnh tranh yếu)
đang tung ra nhiều sản phẩm mới với công nghệ tiên tiến, Kangaroo vẫn
chưa có nhiều đột phá trong lĩnh vực này. Việc thiếu đổi mới có thể khiến
Kangaroo mất đi vị thế cạnh tranh trên thị trường.
- Kênh bán hàng chủ yếu qua đại lý: Kangaroo chưa chú trọng vào việc
phát triển kênh bán hàng trực tuyến. Trong thời đại công nghệ số, việc bán
hàng trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, Kangaroo vẫn chủ
yếu bán hàng qua đại lý, dẫn đến việc tiếp cận khách hàng tiềm năng chưa
hiệu quả. Việc tập trung vào kênh bán hàng truyền thống có thể khiến
Kangaroo bỏ lỡ cơ hội tiếp cận khách hàng tiềm năng trên thị trường trực tuyến.
- Marketing chưa hiệu quả: Kangaroo cần có chiến lược marketing hiệu
quả hơn để tiếp cận khách hàng tiềm năng. Hoạt động marketing của
Kangaroo chưa thực sự hiệu quả trong việc thu hút khách hàng. Kangaroo
cần có chiến lược marketing phù hợp với từng đối tượng khách hàng mục
tiêu. Kangaroo cần sử dụng đa dạng các kênh truyền thông để quảng bá sản phẩm. O
- Nhu cầu sử dụng máy lọc nước ngày càng tăng: Nhu cầu sử dụng máy
(Cơ hội) lọc nước ngày càng tăng cao do nguồn nước ô nhiễm ngày càng nghiêm
trọng. Nhu cầu sử dụng máy lọc nước tăng trưởng bình quân 15-20% mỗi
năm. Thị trường máy lọc nước Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn trong những năm tới.
- Thị trường máy lọc nước khu vực Đông Nam Á tiềm năng: Thị trường
máy lọc nước khu vực Đông Nam Á đang có tiềm năng phát triển lớn. Các
nước Đông Nam Á có dân số đông, thu nhập bình quân đầu người ngày càng
tăng, nhu cầu sử dụng máy lọc nước ngày càng cao. Kangaroo có thể mở
rộng thị trường sang các nước Đông Nam Á để 13 T
- Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường của các đối thủ cạnh tranh (Thách
Số lượng doanh nghiệp tham gia đông: Ngành máy lọc nước Việt Nam có thức)
nhiều doanh nghiệp tham gia, từ các tập đoàn lớn đến các doanh nghiệp nhỏ
và lẻ.Các doanh nghiệp lớn như Sunhouse, Karofi, Kangaroo, Eureka,
Coway,... có tiềm lực tài chính mạnh, hệ thống phân phối rộng khắp và
thương hiệu uy tín. Các doanh nghiệp nhỏ và lẻ thường có giá thành sản
phẩm thấp hơn, thu hút khách hàng có thu nhập thấp.
Sản phẩm đa dạng: Các doanh nghiệp liên tục tung ra các sản phẩm mới
với nhiều tính năng, mẫu mã đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Chiến lược giá marketing đa dạng: Các doanh nghiệp áp dụng nhiều
chiến lược giá và marketing khác nhau để thu hút khách hàng, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong ngành.
- Ảnh hưởng bởi giá cả nguyên vật liệu: Giá cả nguyên vật liệu tăng có thể
ảnh hưởng đến lợi nhuận của Kangaroo. Giá cả nguyên vật liệu biến động
thường xuyên có thể ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của
doanh nghiệp. Kangaroo cần có giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả để hạn chế
ảnh hưởng của biến động giá cả nguyên vật liệu.
- Tình trạng hàng giả, hàng nhái xuất hiện nhiều tại Việt Nam. Các sản
phẩm giả, nhái thường có giá thành rẻ hơn, mẫu mã giống hệt sản phẩm
chính hãng, khiến người tiêu dùng khó phân biệt.. Việc sử dụng máy lọc
nước giả, nhái có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và gây ra
nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Đặc biệt là nó sẽ tác động đến:
Uy tín của Kangaroo bị ảnh hưởng.
Doanh thu và lợi nhuận của Kangaroo bị ảnh hưởng.
Sức khỏe người tiêu dùng bị ảnh hưởng. 14
=> Đánh giá chung: tập đoàn Kangaroo đang có đi đúng lộ trình phát triển của mình, và
có tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, Kangaroo cần giải quyết những khó
khăn, điểm yếu để có thể cạnh tranh hiệu quả hơn với các thương hiệu khác trên thị trường hiện nay.
1.3. Tổng quan về sản phẩm máy lọc nước của Kangaroo
1.3.1. Giới thiệu chung về sản phẩm máy lọc nước của thương hiệu Kangaroo
1.3.1.1. Đặc điểm sản phẩm
Máy lọc nước Kangaroo sở hữu vẻ ngoài tối giản nhưng không kém phần sang
trọng và tinh tế góp phần tô điểm cho không gian sử dụng thêm nổi bật, bắt mắt.
Kangaroo tối ưu máy lọc nước của mình với thiết kế nhỏ gọn, thích hợp cho nhiều không gian.
Sản phẩm có đa dạng các loại máy như: máy lọc nước có nóng lạnh, máy lọc nước
Hydrogen, máy lọc nước nhiễm mặn lợ,... Đồng thời, máy lọc nước Kangaroo còn có các
kiểu lắp đặt như: lắp âm, để bàn và tủ đứng thích hợp dùng trong gia đình, văn phòng,
công ty, nhà hàng,… Máy lọc nước Kangaroo có thiết kế sang trọng với 2 màu đen trắng
hiện đại, kiểu dáng gọn gàng, mềm mại tiết kiệm diện tích, làm đẹp không gian dùng. 15
Máy lọc nước Kangaroo sang trọng hiện đại
Màng lọc R.O Filmtec hiện đại của Mỹ
Máy lọc nước Kangaroo sử dụng màng lọc R.O Filmtec hiện đại của Mỹ giúp lọc
nhanh, lọc hiệu quả cặn bẩn và vi khuẩn, cho nước đầu ra tinh khiết. Đồng thời, màn lọc
này còn giúp máy cung cấp nước sạch, không tạp chất, thêm nhiều khoáng chất, mang lại
độ ngọt tự nhiên. Máy lọc nước RO Hydrogen Kangaroo KG100HD2 8 lõi được tích hợp
màng lọc RO giúp loại bỏ tốt chất rắn, vi khuẩn,... 16
Màng lọc R.O Filmtec hiện đại của Mỹ
Hệ thống màng lọc 10 lõi lọc an toàn
Kangaroo trang bị cho máy lọc nước màng lọc 10 lõi lọc, giúp lọc sạch nước an toàn, tinh
khiết, loại bỏ các các vi khuẩn, virus hay các tạp chất có hại trong nước. Đặc biệt hơn,
các lõi lọc của máy còn cung cấp Hydrogen, khoáng chất thiết yếu tốt cho sức khỏe người
dùng. Máy lọc nước RO nóng nguội lạnh Kangaroo KG10A3 10 lõi trang bị 10 cấp lọc
nước tạo ra nguồn nước sạch và đầy đủ khoáng chất 17
Hệ thống màng lọc 10 lõi lọc an toàn
Công dụng chi tiết của từng lõi như sau:
Bảng 1.2. Công dụng chi tiết từng lõi máy lọc nước Kangaroo Lõi lọc Công dụng
Lõi PP 5 micron
Được làm từ các sợi PP giúp loại bỏ tạp chất, cặn bẩn kích thước
lớn hơn 5 micron (có thể nhìn thấy), tăng thời gian sử dụng cho các lõi kế tiếp. Lõi than hoạt
Cấu tạo từ than hoạt tính dạng xốp, loại bỏ Clo, hấp thụ chất hữu tính
cơ dư thừa, các chất khí gây mùi trong nước, kim loại nặng, thuốc
trừ sâu, chất gây mùi và các chất oxy hóa gây hỏng màng RO.
Lõi lọc PP 1
Có cấu tạo từ sợi PP tạo khe hở 1 micromet, nhằm lọc cặn, bùn micron
đất, rong rêu và rỉ sét có kích thước lớn hơn hoặc bằng 1 18
micromet, giúp bảo vệ màng RO
Màng lọc RO 50
Được sản xuất tại Mỹ, tạo khe hở 0.0001 micromet giúp lọc sạch GPD
ở cấp độ phân tử các ion kim loại nặng, amoni, asen, các chất hữu
cơ, vi khuẩn, virus,... làm cho nước trở nên tinh khiết như nước cất. Lõi Nano Silver
Chứa than hoạt tính dạng xốp nén tích hợp vật liệu Nano Bạc giúp
diệt khuẩn đến 99.99%, khử mùi, cân bằng pH, tạo khoáng và vị
ngọt tự nhiên cho nước. Lõi Ceramic
Cấu tạo bởi các hạt gốm siêu nhỏ có chức năng chia tách các phân
tử nước để tăng lượng oxy, giúp tế bào cơ thể dễ dàng hấp thụ,
tăng quá trình tuần hoàn máu, ngăn ngừa khô da và làm chậm quá trình lão hóa. Lõi Alkaline
Tạo ra nước kiềm tính, trung hòa axit dư thừa, sản sinh các ion
canxi, cân bằng độ pH an toàn với cơ thể, tạo khoáng và vị ngọt tự nhiên cho nước. Lõi Mineral
Được sản xuất từ đá Maifan có chức năng bổ sung các khoáng
chất thiết yếu cho cơ thể, làm mềm nước, giúp nước ngon hơn. Lõi
Tạo điện giải cho nước giúp giải độc cơ thể, tăng cường đề kháng, ORP(Hydrogen)
phát triển các mô tế bào, diệt các gốc tự do, chống lão hóa, ngăn ngừa các bệnh mãn tính.
Lõi Nano Carbon Phòng tránh vi khuẩn phát sinh và tái nhiễm trong nước, loại bỏ
bùn cát, mùi hôi, chất độc hại giúp cung cấp nước sạch, tinh khiết và tạo vị ngọt.
Tích hợp nhiều tính năng thông minh
Để đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng, giữ an toàn cao và mang đến sự tiện dụng, máy
lọc nước Kangaroo đã tích hợp nhiều tính năng thông minh như: 19
Hệ thống làm lạnh bằng chip điện tử: Làm tăng khả năng làm lạnh nước nhanh
chóng, ổn định, tiết kiệm thời gian, nhiệt độ nước được làm lạnh sâu khoảng 5 - 7
độ C giúp giải khát sảng khoái những mùa nóng bức.
Công nghệ kháng khuẩn Nano Carbon: Đảm bảo nguồn nước luôn trong sạch, tinh
khiết, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn, virus, loại bỏ mùi hôi và các chất gây hại sức khỏe.
Tạo nước Hydrogen: Cung cấp nước giàu Hydrogen, tạo khoáng cho nước tinh
khiết, nước điện giải Hydrogen giúp phục hồi sức khỏe, ngăn ngừa hình thành các
gốc tự do và chống oxy hóa.
Tạo nước kiềm (Alkaline): Máy có khả năng trung hòa axit dư thừa, tạo nước kiềm
tính và bổ sung ion canxi tăng cường sức khỏe.
Máy lọc nước RO không vỏ Kangaroo KG110 9 lõi
Máy lọc nước RO không vỏ Kangaroo KG110 9 lõi có khả năng tạo nước kiềm trung hòa axit cho cơ thể 20