



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---- ---- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học của
sinh viên trường Đại học Thương Mại
Giảng viên giảng dạy: Vũ Thị Thùy Linh Nhóm thực hiện: 03 Mã lớp: H2101SCRE0111 Hà Nội – Năm 2021 1 STT Họ và tên Nội dung công việc Đánh giá 21
Nguyễn Thị Song Hà (NT) Phần mở đầu, phụ lục, tổng hợp word 22 Trần Đình Hiệp
Phần mở đầu, lập phiếu khảo sát 23 Ngô Thị Huệ Chương II, III 24 Nguyễn Việt Hưng
Chương II, phỏng vấn sâu 25 Lê Khắc Quang Huy Chương II, gỡ băng 26 Nguyễn Thị Huyền Chương I, làm slide 27 Nguyễn Thu Huyền
Chương I, thuyết trình, lập phiếu khảo sát 28 Phan Văn Khải Chương III, thuyết trình 29 Hà Ngọc Khánh Chương II, IV, phụ lục 30 Hoàng Hà Tùng Lâm Chương III 2 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................. 5
1.1 Đặt vấn đề ........................................................................................................................ 5
1.2 Xác lập vấn đề nghiên cứu .............................................................................................. 5
1.2.1 Mục đích nghiên cứu: ............................................................................................... 5
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu: ................................................................................................ 5
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................... 6
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 6
1.3.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu .......................................................................... 6
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: ................................................................................................. 6
1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................................ 7
1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước ............................................................................ 7
1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài ............................................................................ 8
2 CHƯƠNG II: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ..................10
2.1 Khung lý thuyết .............................................................................................................10
2.1.1 Lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu .......................................................10
2.1.2 Khái niệm tự học .....................................................................................................12
2.2 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu.................................................................................13
2.2.1 Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................................13
2.2.2 Mô hình nghiên cứu ................................................................................................15
2.3 Các thang đo ..................................................................................................................16
2.4 Phương pháp nghiên cứu: ..............................................................................................19
3 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....23
3.1 Thống kê tần số ..............................................................................................................23
3.1.1 Các yếu tố tác động đến việc tự học của sinh viên .................................................23
3.1.2 Chuyên ngành .........................................................................................................24
3.1.3 Năm học ..................................................................................................................25
3.2 Thống kê mô tả ..............................................................................................................26
3.2.1 Phương pháp giảng dạy ...........................................................................................26 3
3.2.2 Môi trường học tập ..................................................................................................27
3.2.3 Động cơ học tập ......................................................................................................27
3.2.4 Nhận thức của bản thân ...........................................................................................28
3.2.5 Phương pháp học tập ...............................................................................................28
3.2.6 Việc tự học ..............................................................................................................29
3.3 Độ tin cậy .......................................................................................................................29
3.3.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho biến độc lập và biến phụ thuộc. ......29
3.3.2 Phân tích nhân tố EFA ............................................................................................37
3.3.3 Kiểm định lại mô hình và giả thuyết bằng phương pháp hồi quy ...........................43
3.4 Nhận xét .........................................................................................................................45
3.5 Đánh giá nghiên cứu: .....................................................................................................45
3.5.1 Hạn chế ...................................................................................................................45
3.5.2 Cách khắc phục .......................................................................................................46
3.6 Phỏng vấn sâu ................................................................................................................46
4 CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................51
PHỤ LỤC ...............................................................................................................................53 4 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Ở nước ngoài, tự học và các kỹ năng tự học là một trong những vấn đề mang tính
lịch sử được nhiều nhà giáo dục trên thế giới quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau
ngay từ khi giáo dục chưa trở thành một khoa học.
Tại Việt Nam, trong 5 năm trở lại đây, các trường đại học, cao đẳng dần thay đổi
phương thức dạy học từ niên chế sang tín chỉ. Các triết lý làm nền tảng cho đào tạo theo
tín chỉ là cá thể hóa việc học tập nhằm phát huy tối đa khả năng tự học, chủ động lĩnh
hội kiến thức và tư duy sáng tạo của sinh viên. Việc tự học này không chỉ giúp nâng cao
kết quả học tập mà còn có ý nghĩa trong công việc sau khi sinh viên ra trường. Tuy
nhiên, thực tế cho thấy hiện nay, sinh viên vẫn rất bối rối trong việc tìm ra phương pháp
tự học cho mình hay thậm chí là không mặn mà gì với việc “tự học” mà thay vào đó là
“tự chơi” nhiều hơn. Đứng trước thực trạng trên, nhóm 3 chọn đề tài: “Nghiên cứu yếu
tố ảnh hưởng đến việc tự học của sinh viên trường Đại học Thương Mại” với mong
muốn chỉ rõ nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến việc tự học của sinh viên trường Đại
học Thương Mại, từ đó có những đề xuất thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của sinh viên.
1.2 Xác lập vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nhằm giúp nhà trường nắm bắt được khả năng, các yếu tố ảnh
hưởng đến việc tự học của sinh viên Đại học Thương Mại đồng thời giúp sinh viên có
thể nhận thức ý nghĩa và tầm quan trọng của việc học.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Nhóm nghiên cứu chúng tôi đã xác định mục tiêu chính là phải đánh giá được thực
trạng về việc tự học của sinh viên Đại học Thương Mại và các yếu tố ảnh hưởng đến
việc tự học của sinh viên. Từ đó nhóm sẽ rút ra các kết luận và giải pháp nhằm tạo điều
kiện, khai thác thời gian tự học của sinh viên. Cụ thể, nghiên cứu này gồm: 5
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học của sinh viên Đại học Thương Mại.
- Liệt kê và phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố ảnh hưởng đến việc tự
học của sinh viên Đại học Thương Mại.
- Đưa ra các kết luận và nêu ra một số giải pháp nhằm giúp nâng cao chất lượng
của việc tự học của sinh viên Đại học Thương Mại.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài này tập trung trả lời cho 3 câu hỏi:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc tự học của sinh viên Đại học Thương Mại?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc tự học của sinh viên Đại học Thương Mại?
- Giải pháp giúp nâng cao chất lượng việc tự học của sinh viên Đại học Thương Mại là gì?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng: các yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học của sinh viên.
- Khách thể: Sinh viên trường Đại học Thương Mại.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi trường Đại học Thương Mại.
- Thời gian: Từ ngày 28/06/ 2021 đến ngày 5/7 /2021.
- Nội dung: Nghiên cứu đề cập tới thực trạng hoạt động tự học của sinh viên
và chủ yếu quan tâm tới sự ảnh hưởng của các yếu tố đến việc tự học. 6
1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, tự học đã trải qua một giai đoạn phát triển nghiên cứu lâu dài cả
về lý luận và thực tiễn, những thành quả nghiên cứu về hoạt động tự học cũng rất phong phú:
Vấn đề tự học được chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm. Trong các tác phẩm của
Người đã đề cập sâu sắc đến vấn đề tự học, đặc biệt là việc tự học của sinh viên, cán bộ
cách mạng. Tư tưởng giáo dục của Hồ Chí Minh được Đảng ta vận dụng trong chương
trình Giáo dục - Đào tạo, đặc biệt Nghị quyết TW 4 (khoá VIII) (năm 1996) chỉ rõ: “Phải
khuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng
cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.
Từ những năm 1960, nhà nghiên cứu Nguyễn Hiến Lê đã xuất bản cuốn sách Tự
học để thành công (sau đổi tựa thành Tự học, một nhu cầu của thời đại) bàn luận sâu
sắc, thấu đáo về ý nghĩa của việc tự học, làm thế nào để tự học tốt và đồng thời khẳng
định không có động cơ và phương pháp học tập thì không thể thành công.
Tác giả Trần Thị Minh Hằng (2011) đã dày công tập hợp cơ sở lý luận về tự học
trong cuốn sách “tự học và yếu tố tâm lý cơ bản trong tự học”. Tác giả đã phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kĩ năng tự học của sinh viên sư phạm và mô tả cụ
thể cách tiến hành các kỹ năng tự học cơ bản gồm: Xây dựng kế hoạch tự học, đọc sách
kèm theo ghi chép, tự kiểm tra - đánh giá
ThS Nguyễn Hữu Dũng (2015) đã chỉ ra khái niệm của “tự học” cũng như vai
trò của tự học trong đào tạo theo chế tín chỉ ở bậc đại học. Nghiên cứu cũng chỉ ra các
yếu tố ảnh hưởng đến tính tự học của sinh viên bao gồm: Môi trường học tập; Điều kiện
học tập; Động cơ học tập của sinh viên; Phương pháp giảng dạy của giảng viên; Hình
thức kiểm tra, đánh giá trên lớp.
Bên cạnh đó, công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Hữu Đặng, Lê Tín,
Bùi Diên Giàu, Nguyễn Hồng Thoa, Hà Mỹ Trang, Lê Trần Phước Huy, Đặng Thị Ánh
Dương và Hồ Hữu Phương Chi (2014) cho thấy, các yếu tố như điểm đầu vào đại học, 7
điểm trung bình tích lũy trong thời gian học đại học, bài tập nhóm có ảnh hưởng tích
cực đến việc sử dụng thời gian tự học của sinh viên; trong khi đó, các yếu tố như số
lượng tín chỉ đăng ký học, đi làm thêm, học vượt tiến độ làm cho thời gian tự học của
sinh viên sẽ ít đi. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng phát hiện, sinh viên chưa khai thác tốt
các thiết bị hỗ trợ cho việc tự học.
Kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Tuân (2013) cho thấy các yếu tố chủ quan ảnh
hưởng nhiều hơn các yếu tố khách quan đến tính tích cực tự học của sinh, trong đó “hứng
thú học tập, hứng thú nghề nghiệp”, “động cơ học tập” là các yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất.
Tại Đại học An Giang, tác giả Nguyễn Kỳ (2012) đã viết các biến số của việc tự
học như: Môi trường học và cơ sở vật chất, Sự khen thưởng và khuyến khích tinh thần
tự học, Giáo trình và tài liệu tự nghiên cứu, Thời gian rảnh rỗi. Kết quả sau cuộc phỏng
vấn cho thấy chỉ có yếu tố Giáo trình và tài liệu tự nghiên cứu gây ảnh hưởng lớn đến
phương pháp học của sinh viên. Ngoài ra, biến số “Thời gian rảnh rỗi” cũng có ảnh
hưởng, tuy nhiên mức độ không cao nên sẽ không quá quan trọng việc quyết định tự học của sinh viên.
1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Sharma R. C. (1982) đã khẳng định: Người ta có thể dạy phương pháp cho sinh
viên bằng nhiều hình thức khác nhau tùy theo điều kiện, hoàn cảnh, tùy theo tính chất
đặc thù môn học và nội dung yêu cầu của bài học. Dạy phương pháp cho sinh viên phải
thực hiện theo 3 giai đoạn sau: (1) GV thiết kế bài tập, chỉ dẫn cụ thể những gì sinh viên
phải làm để hoàn thành bài tập. (2) GV tổ chức cho sinh viên tự nghiên cứu với sự hỗ
trợ của những thông tin có sẵn. (3) GV làm việc với sinh viên trên lớp theo hình thức cá nhân hay tập thể.
Với Petrovski A. V. (1982), ông đã nghiên cứu những mức độ của hoạt động học
như: Mức độ nhận thức của việc học, mức độ trí tuệ của việc học, tính chất nhiều mức
độ của việc học. Từ những mức độ của việc học cho thấy hoạt động học đòi hỏi phải có
tính tự giác độc lập cao, để hoạt động học đạt kết quả thì học sinh phải tự học. 8
Theo Weiner (1983), việc học tập rèn luyện của người học bị phụ thuộc vào
những điều kiện như: Nguồn tri thức vốn có; tạo tình huống học tập, rèn luyện; làm xuất
hiện, phát huy yếu tố chủ động, tự giác, tích cực trong học tập, rèn luyện. Tính hiệu quả
(của việc học tập) hầu như phụ thuộc vào người học và sự khác biệt cá nhân của họ.
Ngoài ra, Ôkôn V. (1976) khẳng định rằng: “Để tự học có hiệu quả thì người học
phải biết kế hoạch hóa hoạt động tự học, tức là phải có kế hoạch tự học” . Theo ông, có
kế hoạch tự học sẽ giúp người học chủ động trong hoạt động và thể hiện tác phong khoa học của bản thân.
Tự học là một quá trình lâu dài. Để người học kiểm soát tốt hơn việc tự học của
mình, phải giúp họ nhận thức và xác định các chiến lược đã sử dụng và có thể sử dụng.
Mỗi người học có sự khác nhau về thói quen học tập, nhu cầu và động lực học tập . Vậy
nên, Dimitrios Thanasoulas (2000) và Muhammad Yusuf (2011) đều cho ra kết quả với
3 yếu tố ảnh hưởng là: Năng lực cá nhân, Động lực học tập, Phương pháp học tập. 9
2 CHƯƠNG II: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2.1 Khung lý thuyết
2.1.1 Lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
a) Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu định tính là nghiên cứu được đặc trưng bởi mục đích của nghiên cứu
và phương pháp được tiến hành. Nghiên cứu thu thập, phân tích những dữ liệu mang
tính mô tả như những câu viết, hành vi, xử sự của con người được quan sát. Mục đích
nghiên cứu là những mặt, những vấn đề của cuộc sống, xã hội, quan tâm đến ý nghĩa
của các hiện tượng, tình huống, sự việc
Nghiên cứu định lượng được Burns & Grove định nghĩa: “nghiên cứu định lượng
là một quy trình nghiên cứu chính thức, khách quan và có hệ thống trong đó các dữ
liệu số được sử dụng để thu thập thông tin về thế giới” và “đó là một phương pháp
được sử dụng để mô tả và kiểm định các mối quan hệ, liên hệ nhân quả”. Phương pháp
gắn với thu thập và xử lý dữ liệu dưới dạng số, để kiểm định mô hình và các giả thuyết
khoa học được suy ra từ lý thuyết đã có
b) Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu không có sẵn, bản thân nhà nghiên cứu phải đi thu thập
dữ liệu cho phù hợp với vấn đề nghiên cứu đặt ra để kiểm định các mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn, do người khác thu thập, sử dụng cho mục đích
nghiên cứu khác. Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu chưa xử lý (dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý
c) Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên:
Là phương pháp chọn mẫu mà các phần tử trong tổng thể không có khả năng ngang
nhau để được chọn vào mẫu nghiên cứu. Việc chọn mẫu này hoàn toàn phụ thuộc vào
kinh nghiệm và sự hiểu biết của nhà nghiên cứu nên thường mang tính chủ quan 10
Có 4 phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên, tuy nhiên, trong bài nghiên cứu,
nhóm sử dụng chủ yếu phương pháp chọn mẫu thuận tiện và chọn mẫu quả cầu tuyết.
Chọn mẫu thuận tiện: người điều tra lấy mẫu dựa trên sự tiện lợi hay khả năng tiếp
cận đối tượng điều tra ở những nơi mà người điều tra có thể dễ dàng tiếp cận đối tượng
Chọn mẫu quả cầu tuyết: Ban đầu nhà nghiên cứu tiếp cận một vài đối tượng và
nhờ họ chia sẻ, giới thiệu cho nhiều người khác cùng tham gia phỏng vấn cho đến khi
đạt được cỡ mẫu cần thiết.
d) Các cách xử lý dữ liệu định lượng:
Thống kê mô tả (phân tích thống kê): là kỹ thuật phân tích đơn giản nhất của một
nghiên cứu định lượng. Bất kì một nghiên cứu nào cũng đều tiến hành các phân tích
này. Tuy nhiên, hạn chế là khi mô tả tập hợp lớn các quan sát chỉ với một chỉ số duy
nhất, có nguy cơ sai lệch dữ liệu gốc hoặc bỏ só chi tiết quan trọng. Phân tích chuyên sâu: - Phân tích nhân tố:
o Giúp đánh giá hai loại giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
o Dùng để rút gọn tập k biến quan sát thành 1 tập F (Fnghĩa hơn. Cở sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến quan sát.
o Phân tích nhân tố cũng được sử dụng để kiểm định thang đo (phương
pháp phân tích nhân tố khám phá EFA)
- Phân tích độ tin cậy thang đo:
o Dùng để kiểm tra các biến quan sát của nhân tố mẹ có đáng tin cậy hay
không. Từ đó phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng một nhân tố.
o Sử dụng các tiêu chuẩn trong kiểm định Cronbach Alpha:
Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 và các biến 11
quan sát có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,4 vì biến này được xem là biến rác, không
đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo.
Tiêu chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6, tuy
nhiên lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt nhất, từ 0,7 – 0,8 là sử dụng được; từ 0,6 trở
lên là có thể sử dụng trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc mới trong bối cảnh nghiên cứu
- Phân tích hồi quy tuyến tính: Là phân tích để xác định quan hệ phụ thuộc
của biến độc lập và biến phụ thuộc, từ đây ta có thể dự báo về biến phụ thuộc dựa vào
giá trị cho trước của biến độc lập. Tuy nhiên, phương trình hồi quy không đem lại dự
báo chính xác. Trong nghiên cứu kinh doanh, phân tích hồi quy đa biến thường được sử dụng. 2.1.2 Khái niệm tự học
Nguyễn Kỳ (1998) đã đưa ra quan điểm rằng tự học là người học tích cực chủ
động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình.
Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lý các tình huống,
giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp.
Hay tác giả Trần Phương (2005) cũng đề cao tính tự giác trong học. Ông cho
rằng tự học chính là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế hệ của nhân loại thành
kiến thức của bản thân và rèn luyện cho bản thân kỹ năng thực hành những tri thức đó.
Còn với tác giả Nguyễn Cảnh Toàn (1997) ông cho rằng tự học không chỉ là sự
động não, suy nghĩ sử dụng năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích…) và có khi
cả cơ bắp (khi sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất chính của chính bản thân người
học (tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa
học). Vì vậy, tự học được coi là quá trình sử dụng cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh
quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh
vực đó theo sở hữu của mình.
Từ các quan điểm của 3 tác giả kể trên, nhóm xin đưa ra khái niệm về tự học. Tự
học là tự mình động não, suy nghĩ, học với sự tự giác và tích cực ở mức độ cao, là quá
trình người học tự tìm ra ý nghĩa của việc học để làm chủ hoạt động học tập của mình. 12
Bản chất của tự học là quá trình chủ thể người học cá nhân hóa việc học tự tìm
ra tri thức nhằm thỏa mãn các nhu cầu học tập. Nhu cầu tự học phải xuất phát từ mong
muốn làm phong phú sự hiểu biết của bản thân người học để hoàn thiện nhân cách của
mình. Tự học chỉ được thực hiện thông qua làm việc, tự học có hiệu quả khi người học
biết cách học, có ý chí học tập, có kỹ năng và biện pháp học và cũng có sự hướng dẫn của người thầy.
2.2 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Dựa trên các nghiên cứu trong và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng tới việc tự
học của sinh viên, nghiên cứu này thực hiện khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến việc tự
học của sinh viên Đại học Thương Mại. Các giả thuyết trong bài sẽ dựa trên các nghiên
cứu trước và chọn lọc những biến được nghiên cứu lặp lại nhiều lần để khảo sát tại
trường Đại học Thương Mại. Cụ thể, các biến nghiên cứu có kết quả tác động đến việc
tự học và được lặp lại nhiều lần sẽ được đưa vào nghiên cứu.
2.2.1 Giả thuyết nghiên cứu Phương pháp giảng dạy
Phương pháp là cụm từ dùng để chỉ các cách thức hoặc đường lối có tính hệ thống
đưa ra để có thể giải quyết một vấn đề nào đó. Nguyễn Ngọc Quang (1970) đã cho rằng
phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và của trò trong sự phối hợp thống
nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục
đích dạy học. Nguyễn Hữu Dũng (2015) đã chỉ ra phương pháp giảng dạy của giáo viên
có ảnh hưởng tới việc tự học của sinh viên, dù học theo chế tín chỉ là lấy người học làm
trung tâm nhưng vai trò của người thầy trên lớp vẫn luôn được khẳng định và có tính
định hướng khá lớn với việc tự học của sinh viên. Hay đồng tác giả Phí Đình Khương
và Lâm Thùy Dương (2020) cũng thực hiện nghiên cứu và cho thấy phương pháp giảng
dạy có ảnh hưởng tới thời gian tự học của sinh viên. Chính vì vậy mà nhóm xin đưa ra giả thuyết:
H1: Phương pháp giảng dạy có ảnh hưởng đến việc tự học của sinh viên Đại học Thương Mại 13 Môi trường học tập
Môi trường học tập là tất cả mọi thứ xoay quanh việc học của chúng ta, tập hợp
của âm thanh xung quanh, ánh sáng, cơ sở vật chất, giáo trình, giáo án,… Các yếu tố
này sẽ góp phần làm cho môi trường học tập trở nên tích cực hoặc tiêu cực, ảnh hưởng
lớn tới tâm lý người học. Nhóm các tác giả Nguyễn Hữu Đạ ng, Lê Tín, Bùi Diên Giàu,
Nguyễn Hồng Thoa, Hà Mỹ Trang, Lê Trần Phước Huy, Đặng Thị Ánh Dương và Hồ
Hữu Phương Chi (2014) đã chỉ ra cơ sở vật chất hỗ trợ tự học là một trong các yếu tố
ảnh hưởng đến việc tự học của sinh viên. Giả thuyết được đưa ra là:
H2: Môi trường học tập có ảnh hưởng đến việc tự học của sinh viên Đại học Thương Mại Động cơ học tập
Động cơ được hiểu là một biểu hiện tâm lý hoạt động liên quan đến nhu cầu và
sự hứng thú. Dương Thị Kim Oanh (2013) cho rằng động cơ học tập là yếu tố tâm lý
phản ánh đối tượng có khả năng thỏa mãn nhu cầu của người học, định hướng, thúc đẩy
và duy trì hoạt động học tập của người học nhằm chiếm lĩnh đối tượng đó. Nguyễn Đình
Thọ (2009) dựa theo nghiên cứu của Noe (1986) cho rằng động cơ học tập của sinh viên
là lòng ham muốn tham dự và học tập những nội dung của chương trình học. Nguyễn
Hiến Lê (1960) cũng đã bàn luận sâu sắc về vấn đề tự học rằng không có động cơ và
cách tự học thì không thể thành công. Muhammed Yusuf (2011) trong bài nghiên cứu
của mình đã tìm ra rằng động cơ học tập có ảnh hưởng tới việc tự học của sinh viên. Vì
vậy, nhóm xin đưa ra giả thuyết:
H3: Động cơ học tập có ảnh hưởng đến việc tự học của sinh viên Đại học Thương Mại
Nhận thức của bản thân
Nhận thức là hành động hay quá trình tiếp thu kiến thức và những am hiểu thông
qua suy nghĩ, kinh nghiệm và giác quan, bao gồm các quy trình như tri thức, sự chú ý,
trí nhớ, sự đánh giá, sự ước lượng, sự lý luận, sự tính toán, việc giải quyết vấn đề, việc
đưa ra quyết định, sự lĩnh hội và việc sử dụng ngôn ngữ. Nhận thức còn được hiểu đơn
giản là sự hiểu biết, niềm tin và đánh giá cá nhân về sự vật, sự việc đang diễn ra. Phí 14
Đình Khương và Lâm Thùy Dương (2020) đã thực hiện nghiên cứu và chỉ ra khả năng
nhận thức có ảnh hưởng tới hoạt động tự học của sinh viên. Dimitrios Thanasoulas
(2000) cũng chỉ ra tự học là một quá trình lâu dài, để người học kiểm soát tốt hơn việc
tự học của mình, phải giúp họ nhận thức và xác định các chiến lược đã sử dụng và có
thể sử dụng. Giả thuyết được đưa ra là:
H4: Nhận thức có ảnh hưởng đến việc tự học của sinh viên Đại học Thương Mại Phương pháp học tập
Phương pháp học tập chính là phương thức để đạt được mục đích, nhiệm vụ học
tập theo một cách thức nào đó. Ngô Thế Lâm (2020) cho rằng phương pháp học tập là
yếu tố bên trong quyết định trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động tự học, sinh viên phải
có kế hoạch học tập hợp lý, có sự phân phối thời gian và áp dụng các hình thức tự học
phù hợp. Mohammed Yusuf (2011) trong nghiên cứu của mình cũng đã chỉ ra phương
pháp học tập có ảnh hưởng tới việc học của sinh viên. Giả thuyết được đưa ra là:
H5: Phương pháp học tập có ảnh hưởng đến việc tự học của sinh viên Đại học Thương Mại 2.2.2 Mô hình nghiên cứu Phương pháp giảng dạy Môi trường học tập
Việc tự học của sinh viên
trường Đại học Thương Động cơ học tập Mại
Nhận thức của bản thân Phương pháp học tập 15
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu 2.3 Các thang đo
1. Thang đo “Phương pháp giảng dạy” được đo lường dựa trên bài nghiên cứu của
Nguyễn Hữu Dũng (2010) về ảnh hưởng của phương pháp giảng dạy của giáo viên đến
tính tự học của sinh viên đại học. Thang đo gồm 4 biến quan sát được mã hóa từ PPGD1 đến PPGD4. PPGD1
Phương pháp giảng dạy của giảng viên giúp bạn dễ dàng tiếp
thu kiến thức trên lớp. PPGD2
Giảng viên tổ chức làm bài tập nhóm giúp bạn hứng thú trong
học tập, tìm kiếm tài liệu PPGD3
Giảng viên hướng dẫn cụ thể, rõ ràng về việc tự học trong và ngoài giờ lên lớp. PPGD4
Giảng viên khuyến khích bạn chủ động, sáng tạo trong học tập.
2. Thang đo “Môi trường học tập” được đo lường dựa trên bảng khảo sát “Đặc điểm,
quá trình học tập và cơ sở vật chất hỗ trợ tự học của sinh viên” của nhóm tác giả Nguyễn
Hữu Đạ ng, Lê Tín, Bùi Diên Giàu, Nguyễn Hồng Thoa, Hà Mỹ Trang, Lê Trần Phước
Huy, Đặng Thị Ánh Dương và Hồ Hữu Phương Chi (2014). Thang đo gồm 5 biến quan
sát được mã hóa từ MT1 đến MT5. MT1
Nhà trường cung cấp cho sinh viên đầy đủ cơ sở vật chất cho việc tự học 16 MT2
Nhà trường tổ chức các hoạt động cung cấp và phát triển các
kỹ năng tự học cho sinh viên MT3
Lịch học trên lớp thuận lợi cho việc tự học của bạn MT4
Bạn có nhiều tài liệu tham khảo phục vụ cho việc tự học của mình MT5
Môi trường học tập tích cực thúc đẩy việc tự học của bạn
3. Thang đo “Động cơ học tập” được đo lường dựa trên thang đo “Động cơ học tập”
của ThS Võ Thị Tâm (2010). Thang đo gồm 5 biến quan sát được mã hóa từ ĐC1 đến ĐC5 ĐC1
Bạn luôn coi việc tự học là ưu tiên số một của bản thân ĐC2
Bạn luôn tự học để trau dồi thêm kiến thức và đạt kết quả cao trong học tập ĐC3
Có ý thức tự học cao để giúp việc học của bạn trở nên thú vị hơn ĐC4
Bạn luôn khát khao tìm tòi và tự học hỏi thêm kiến thức
4. Thang đo “Nhận thức của bản thân” được đo lường dựa trên kết quả bảng khảo
sát “Nhận thức về vai trò của hoạt động tự học đối với các kĩ năng học tập của sinh viên” 17
của Phí Đình Khương và Lâm Thùy Dương (2020). Thang đo gồm 4 biến quan sát được mã hóa từ NT1 đến NT4 NT1
Tự học giúp bạn mở rộng kiến thức NT2
Tự học giúp bạn rèn luyện được kỹ năng học tập và nhiều kỹ năng quan trọng khác NT3
Tự học giúp bạn giải quyết các vấn đề trong học tập dễ dàng hơn NT4
Tự học giúp bạn đạt kết quả tốt hơn trong học tập
5. Thang đo “Phương pháp học tập” được đo lường dựa trên thang đo “Phương pháp
học tập của sinh viên” của Võ Thị Tâm (2010) và lý thuyết về phương pháp học tập của
Ngô Thế Lâm (2020). Thang đo gồm 4 biến quan sát được mã hóa từ PPHT1 đến PPHT4 PPHT1
Bạn có kế hoạch và mục tiêu rõ ràng cho việc tự học PPHT2
Bạn thường nghiên cứu trước bài giảng mới và ghi chép bài tập đầy đủ PPHT3
Bạn ôn lại bài cũ và hoàn thành bài tập PPHT4
Bạn tự tìm tòi và mở rộng kiến thức cho bản thân, chủ động đọc
và tìm kiếm tài liệu tham khảo PPHT5
Bạn luôn tranh luận và thảo luận với bạn bè về vấn đề tự học 18
6. Thang đo “Việc tự học” gồm 4 biến quan sát được mã hóa từ TH1 đến TH5 TH1
Tự học giúp bạn có kết quả học tập tốt TH2
Tự học giúp bạn thuận lợi xin việc, làm việc ở tổ chức bạn mong muốn. TH3
Tự học giúp bạn tiết kiệm chi phí tham gia trung tâm, lớp học bên ngoài nhà trường TH4
Bạn muốn khám phá tri thức, mở rộng hiểu biết của bản thân TH5
Bạn cảm thấy việc tự học của tôi đang bị chi phối cần có phương án giải quyết.
2.4 Phương pháp nghiên cứu:
2.5.1. Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu để thuận tiện kiểm tra
trước bảng hỏi nhằm hoàn chỉnh các câu hỏi cũng như ước lượng sơ bộ về đề tài nghiên
cứu mà không tốn nhiều chi phí, thời gian.
Đối với đề tài nghiên cứu này của nhóm, để đơn giản hóa quá trình thu thập dữ
liệu, nhóm nghiên cứu tiến hành chọn mẫu phi ngẫu nhiên. Cụ thể, nhóm sử dụng
phương pháp quả cầu tuyết đối với học sinh Thương Mại theo từng khóa (sinh viên năm
nhất, sinh viên năm hai, …) và chuyên ngành đào tạo.
2.5.2. Cách thức chọn mẫu a) Khung mẫu:
- Tổng thể nghiên cứu: 2000 sinh viên chính quy Đại học Thương Mại
- Phần tử: Sinh viên chính quy Đại học Thương Mại - Giới tính: Nam, Nữ 19
- Năm học: Sinh viên từ năm nhất đến năm bốn
- Khóa: A, B, C, D, IS, E, …
b) Kích thước mẫu: đề tài nghiên cứu 200 sinh viên chính quy tại Đại học Thương Mại 2.5.3. Mô tả mẫu:
Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA: Dựa theo nghiên cứu của Hair,
Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến. Theo đó
kích thước của mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát. Đây là cỡ mẫu phù hợp
cho nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố (Comery,1973 và Roger, 2006). (Lưu ý m
là số lượng câu hỏi trong bài): n =5 *m.
Ta có: n = 5 * 21= 105 là số mẫu tối thiểu cần khảo sát.
Đối với phân tích đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là
(theo Tabachnick và Fidell, 1996). (Lưu ý: m’ là số lượng nhân tố độc lập, chứ không
phải là câu hỏi độc lập): n’ = 50 +8*m’
Ta có: n’ = 50 + 8*m’ = 50+ 8*5= 90 là số phiếu tối thiểu cần khảo sát.
Thông tin phiếu hỏi online nhóm nghiên cứu đưa ra: 200 phiếu (trong đó 154
phiếu hợp lệ), phù hợp với số lượng phiếu tối thiểu đã đưa ra như trên.
2.5.4. Quy trình thu thập dữ liệu, thông tin và xử lý số liệu:
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin qua việc tìm hiểu các đề tài nghiên cứu trước
đây đã từng nghiên cứu về vấn đề tự học của sinh viên. Qua đó nhóm sẽ tổng hợp 11 đề
tài có liên quan. Kế thừa và phát triển các yếu tố ảnh hưởng, từ đó định được các biến
động lập và biến phụ thuộc. Nguồn tài liệu được tham khảo từ các trang web: google, 20