B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜ NG Đ I H I ỌC THƯƠNG MẠ
----------
NHÓM 4
Nghiên c u các y u t n xu ế ảnh hưởng đế
hướng sinh viên khu v c Hà N i s d ng
phương tiện giao thông công cng
Giáo viên hướ ẫn: Vũ Trọng Nghĩa ng d
Lp h c ph n: 241_SCRE0111_14
Hà N i 2024
LI C ẢM ƠN
Chúng tôi xin trân tr ng bày t lòng bi i v i gi ết ơn đố ảng viên Vũ Trọng Nghĩa –
Trường Đạ ọc Thương mạ ội đã tận tình hướ n và giúp đi h i Hà N ng d chúng tôi trong
sut quá trình th c hi n lu ận văn.
Chúng tôi xin chân thành c trong quá trình ảm ơn bạn bè và người thân đã giúp đ
tìm ki m tài li b sung ki n th n lu ế ệu để ế c trong quá trình th c hi ận văn.
Chúng tôi xin chân thành c i gian tr l i b ng ảm ơn những khách hàng đã giành th
câu h i kh n quý báu làm ngu n d li u cho vi ảo sát và đóng góp ý kiế c phân tích và
hình thành k t qu nghiên c u này. ế
Xin chân thành c ảm ơn!
Nhóm 4 K60HT i h i Đạ ọc Thương m
MC L C
LI C M ƠN......................................................................................................................2
MC L C...........................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................................4
1. Tính c p thi t c tài............................................................................................4 ế ủa đề
2. Đề tài nghiên cu......................................................................................................5
3. M c tiêu nghiên c u.................................................................................................5
4. Câu h i nghiên c u...................................................................................................5
5. Ph m vi nghiên c u..................................................................................................6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CU.....................................................................6
2.1. C s lý lu n v v nghiên c u.......................................................................6 ấn đề
n giao thông công c ng..................................................................6 2.1.1. Phương ti
2.1.1.1. Khái ni m......................................................................................................6
2.1.1.2. Các y u t c ng s d ng.......................................................7 ế ấu thành xu hướ
2.1.1.2.1. T n su t s d ng........................................................................................7
2.1.2.2.2. Lý do s d ng............................................................................................7
2.1.2.2.3. Ch ng d ch v i thi n.............................................................7 ất lượ được c
2.1.3. Các lý thuy t liên quan....................................................................................8 ế
2.1.3.1. Lý thuy t mô hình ch p nh n công ngh ......................................................8 ế
2.1.3.2. Lý thuy i tiêu dùng................................................................8 ết hành vi ngườ
2.1.4. Các k t qu nghiên c .....................................................................8 ế ứu trước đó
........................................................................10 2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
..........................................................................10 2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
....................................................................................12 2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu
TÀI LIU THAM KH O.................................................................................................12
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1. Tính c p thi t c tài ế ủa đề
Đề tài nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử
dụng phương tiện giao thông công cộng có tính cấp thiết đặc biệt trong bối cảnh giao
thông đô thị đang phải đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Ở Hà Nội, với tốc độ
đô thị hóa nhanh chóng, thường xuyên chịu tình trạng ùn tắc giao thông và ô nhiễm
không khí, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân. Đặc
biệt, sinh viên, nhóm đối tượng có nhu cầu di chuyển lớn và thói quen di chuyển đa dạng,
chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu dân số thành phố. Việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến
quyết định sử dụng phương tiện giao thông công cộng của sinh viên không chỉ giúp cải
thiện chất lượng dịch vụ giao thông mà còn thúc đẩy việc phát triển các giải pháp giao
thông bền vững.
Thêm vào đó, nghiên cứu này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình
chính sách giao thông của thành phố, hướng đến việc khuyến khích sinh viên sử dụng
phương tiện công cộng thay vì xe cá nhân. Điều này không chỉ giúp giảm áp lực giao
thông mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu khí thải và ô nhiễm.
Ngoài ra, việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng còn tạo ra cơ hội cho sinh viên
tiếp cận các dịch vụ, cơ hội học tập và việc làm một cách thuận tiện hơn, từ đó nâng cao
chất lượng cuộc sống.
Thói quen và văn hóa sử dụng phương tiện giao thông công cộng đóng vai trò quan
trọng trong việc định hình xu hướng di chuyển của sinh viên khu vực Hà Nội. Đối với
nhiều sinh viên, phương tiện giao thông công cộng không chỉ là phương tiện di chuyển,
mà còn là một phần của lối sống đô thị hiện đại. Khi nhiều bạn bè, người thân và đồng
nghiệp sử dụng xe buýt, tàu điện, hoặc các phương tiện công cộng khác, họ có xu hướng
làm theo. Điều này không chỉ giúp họ tiết kiệm chi phí mà còn tạo ra cảm giác cộng
đồng, sự gắn kết trong việc di chuyển.
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng giúp các nhà hoạch định chính sách nhận diện rõ
ràng hơn về tâm lý, nhu cầu và thói quen của sinh viên. Những thông tin này có thể được
sử dụng để xây dựng các chiến lược tuyên truyền hiệu quả, nâng cao ý thức cộng đồng về
lợi ích của việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Cuối cùng, việc cải thiện hạ
tầng và dịch vụ giao thông công cộng không chỉ mang lại lợi ích cho sinh viên mà còn
cho toàn bộ cộng đồng, góp phần xây dựng một Hà Nội hiện đại, văn minh và bền vững
hơn. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng phương tiện
giao thông công cộng của sinh viên là rất cần thiết và có ý nghĩa sâu sắc trong việc định
hình tương lai giao thông của thành phố.
2. tài nghiên cĐề u
Nghiên c u các y u t ng sinh viên khu v i s d ng ế ảnh hưởng đến xu hướ c Hà N
phương tiện giao thông công cng.
3. M c tiêu nghiên c u
- M c tiêu t ng quát: Xác ng y u t ng sinh định và đánh giá nhữ ế ảnh hưởng đến xu hướ
viên khu v c Hà N i s d n giao thông công c ụng phương tiệ ộng. Trên cơ sở đó, đưa ra
nhng gi i pháp, chính sách phù h p nh m nâng cao s hài lòng c a nh ng sinh viên
đang sử ụng phương tiệ d n giao thông công cng và thu hút thêm nhiu tp khách hàng
khác.
- M c tiêu nghiên c u c th :
nh y u t ng sinh viên khu v c Hà N i s d+ Xác đị ế ảnh hưởng đến xu hướ ụng phương
tin giao thông công c ng.
ng và chi ng c ng y u t t ng sinh viên khu v c + Đánh giá đo lườ ều tác độ a t ế ới xu hướ
Hà N i s d n giao thông công c ng. ụng phương ti
ng các y u t n lí do ch n công c n + Đo lườ ế tác động đế ọn phương tiệ ộng làm phương tiệ
di chuy n c a sinh viên khu v i. T n ngh v i c Hà N đó đưa ra các kiế chính sách, gi
pháp nh m nâng cao m hài lòng khi s d n công c ng c a sinh viên ức độ ụng phương tiệ
khu v i. c Hà N
4. Câu h i nghiên c u
- Câu h i t ng quát : Nh ng y u t nào ng s d n ế ảnh hưởng đến xu hư ụng phương tiệ
giao thông công c ng c i? a sinh viên Hà N
- Câu h i c th :
+ Các đặc điểm như tuổ ảnh hưởng đếi, gii tính giáo dc, thu nhp, công vic,.. có n xu
hướ ng s d n giao thông công cụng phương tiệ ng c a sinh viên Hà Ni không ?
+ Thu c tính chuy ng ến đi như mục đích đi, khoảng cách, ảnh hưởng đến xu hư
s d n giao thông công cụng phương tiệ ng c i không ? a sinh viên Hà N
+ S h p d n c n giao thông có ng s d ng ủa các phương tiệ ảnh hưởng đến xu hư
phương tiện giao thông công cng ca sinh viên Hà Ni không ?
+ ng có ng s d n giao thông công c ng Môi trườ ảnh hưởng đến xu hướ ụng phương tiệ
ca sinh viên Hà N i không ?
+ Chu n m quan ng s d n giao thông c ch ảnh hưởng đến xu hướ ụng phương tiệ
công cng c a sinh viên Hà N i không ?
+ Chi phí có ng s d n giao thông công c ng c a ảnh hưởng đến xu hướ ụng phương tiệ
sinh viên Hà N i không ?
5. Ph m vi nghiên c u
- Khách th nghiên c u: Nh d n công c ng ững sinh viên đã và đang sử ng phương tiệ
khu v i. c Hà N
- Th i gian nghiên c u: T n ngày 20/10/2024. ngày 3/10/2024 đế
- Không gian nghiên c u: a bàn Hà N i. Đị
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CU
2.1. Cơ sở lý lun v vấn đề nghiên cu
2.1.1. Phương tiện giao thông công cng
2.1.1.1. Khái ni m
Theo Schiffman, L. G., & Kanuk, L. L. (2010), xu ng s d ng là s i hướ thay đổ
trong t n su t và cách th i m t s n ph m ho ch v ức mà người dùng tương tác vớ c d
trong m t kho ng th i gian nh nh, th hi n s ng ho i v nhu c u ất đị ưa chuộ ặc thay đổ
ca h ng này có thọ. Xu hướ xut hin do s ng c a công ngh , nh n th i, tác độ c xã h
hoặc thay đổi trong hành vi tiêu dùng.
Theo Hawkins, D. I., & Mothersbaugh, D. L. (2016), ng s d ng ám ch s xu hướ
chuyn dch ho i theo chi m trong vi d ng s n ph m ặc thay đổ ều hướng tăng hay gi c s
hoc dch v c i tiêu dùng nh ng này có th a một nhóm ngườ ất định. Xu hướ được đo
lườ động qua tn sut s d ng, mức độ hài lòng, và các yếu t ng l , tính ực khác như giá cả
tin li, và ng t xã h i. ảnh hưở
Theo Solomon, M. R. (2018), ng s d ng xu hướ (Usage Trend) đư ịnh nghĩa là c đ
hướng phát trin ho ng phặc khuynh hướ biến trong vi i tiêu dùng sệc ngườ dng mt
loi s n ph m hay d ch v c th u này ph n ánh s i c a th ể. Điề thay đổ trường theo thi
gian, ng b i các y u t c chính sách chính phảnh hưở ế như công nghệ, văn hóa, hoặ .
2.1.1.2. Các y u t c ng s d ng ế u thành xu hướ
ng s d n giao thông công c ng c a sinh viên có th c Xu hướ ng phương tiệ đư
phân tích qua các y u t sau: ế
2.1.1.2.1. T n su t s d ng
u t quan tr ph ng s d u này th hi n rõ vi c Đây là yế ọng để ản ánh xu hướ ụng. Điề
sinh viên s d n công c ng bao nhiêu l n trong tu n và trong tháng và có ụng phương ti
s i gian hay không. T n su t s d ng ph thugia tăng hay giảm đi theo thờ ụng thườ c vào
nhu c u c a sinh viên, ch ng d ch v c n công c ng và h th ng giao ất lượ ủa phương ti
thông.
2.1.2.2.2. Lý do s d ng
ng s d n ánh b i các lý do: Xu hướ ụng cũng được ph
- Chi phí ti t ki u sinh viên quy nh s d n ế ệm: Đây là lý do mà nhiề ết đị ng phương tiệ
công c n cá nhân. ộng thay cho phương tiệ
- Tin li khi di chuy n gi ữa các địa điểm ng n: Khi di chuy ng h ển đến trườ c, việc đi
bằng các phương tiệ ộng như xe bus, tàu điệ nhanh hơn, thu ện hơn n công c n s n ti
vic di chuyn b ng xe máy.
- Gim thi u ô nhi m: Vi d n công c ng s góp ph n gi c s ụng phương tiệ ảm lượng
khí th u hi n ý th o v ng c a sinh ải ra môi trường, điều này cũng biể c b môi trư
viên.
2.1.2.2.3. Ch ng d ch v i thi n ất lượ được c
u t then ch t ng s d ng. S an toàn và tho i Đây cũng là yế ảnh hưởng đến xu hướ
mái là lý do mà sinh viên ch n công c di chuy n. Ch ng d ọn phương tiệ ộng để ất lượ ch v
tăng sẽ khuyế n khích nhi u sinh viên s d n công cụng phương tiệ ng ngày càng nhi u
hơn.
2.1.3. Các lý thuy t liên quan ế
2.1.3.1. Lý thuy t mô hình ch p nh n công ngh ế
Theo Fred Davis (1989), Mô hình Ch p nh n Công ngh (TAM) là m t lý thuy t ế
được xây d lý giựng để i và d i dùng chđoán cách ngư p nhn và s dng công ngh
mi. Mô hình này d a trên hai y u t ế chính:
- Độ h u ích
- Độ d s d ng
Theo Venkatesh và Davis (2000), mô hình này không ch giúp hi hành ểu rõ hơn về
vi ch p nh n công ngh mà còn ch ng n u m t công ngh c coi là h u ích và d ra r ế đư
s d i dùng s ụng, ngườ có xu hướng ch p nh n và s d ng nó nhi ều hơn.
2.1.3.2. Lý thuy i tiêu dùng ết hành vi ngườ
i tiêu dùng là quá trình mà Theo Engel, Blackwell và Miniard (1995), hành vi ngư
ngườ i tiêu dùng tìm kiếm, đánh giá, mua s m, s d n phụng và đánh giá sả m hoc d ch
v nh m th a mãn nhu c u và mong mu n c a h. Hành vi này không ch n là đơn thuầ
quy i.ế ết định mua mà còn liên quan đế ảm xúc, thái độn c các y u t xã h
i tiêu dùng là nghiên c i tiêu Theo Solomon (2017), hành vi ngư ứu cách mà ngư
dùng l n, mua s m, s d n ph m và d ch v ng th i nh a ch ụng và đánh giá các sả ụ, đồ
hưở ng ca các yếu t cá nhân, tâm lý và xã hội đến quy u này cho ết định tiêu dùng. Điề
thy r ng hành vi tiêu dùng là m t quá trình ph p, ch ng b c t ịu tác độ i nhi u y u t ế
khác nhau.
2.1.4. Các k t qu nghiên c ế ứu trước đó
Nghiên c u c a H nh Trang, Nguy n Th Phúc, Bùi Lê Nh t Hà, Tr n Th Uyên, Đỗ ế
Lê Bo Ngc
D lý thuy t Giá tr - Ni m tin Chu n m Belief ựa trên cơ s ế ực đạo đức (Value
Norm) và lý lu n v Mô hình ch p nh n công ngh (TAM) trong nghiên c u v các tác
nhân t nh s d n giao thông b n v ng. Tác gi tác động đến ý đị ụng các phương tiệ đã đề
xut mô hình nghiên c u các nhân t nh s d n giao tác động đến ý đị ụng các phương tiệ
thông b n v ng bao g m sáu thành ph n: nh n th s h u ích, nh n th tính d c v c v
s dng, giá tr v tha, giá tr sinh quy n, giá tr b n ngã và s vui v c vi t. vì làm đượ c t
Kết qu nghiên c u s giúp các doanh nghi p cung c p d ch v c xe buýt điện đưa ra đư
nhng chi c marketing phù h thuy t ph i l a chến lượ ợp để ế c mọi ngườ n di chuy n b ng
xe buýt điệ ắc giao thông, đn, gim khí thải môi trường và gim ách t ng thi s đề xuât
mt sô' khuy n nghế cho các nhà hoạch định chính sách giao thông trong vi c quy ết định
liệu xe buýt điệ ột phương tiện có phi là m n giao thông bn vng không và làm thế nào
để ngườ i dân chp nhn di chuyn b n giao thông bằng phương tiệ n vng này.
Nghiên c u c a Vu Thi Huong, Nguyen Thanh Chuong, Vu Trong Tich
T 29 bi ến cơ sở ban đầu, qua phân tích Crobach’s Alpha và phân tích EFA cho
kết qu còn 19 bi ng d ến chia thành 4 nhóm, trong đó nhóm Chất lượ ch v xe buýt và S
hu ích ca xe buýt đưc ghép vào mt nhóm m i v i tên g i là S h p d n c a xe
buýt.Trên cơ sở tìm đư lưu nhân số c 4 thang đo, tác giả đại din cho 4 nhân t va tìm
đượ c t tiEFA để ến hành chy hi quy bng mô hình logit nh phân tìm các nhân t nh
hưởng đế đô Hà Nộ đó có thể đưa ra n hành vi s dng xe buýt của người dân Th i. T
kết lu n r ng có sáu y u t ế ảnh hưởng đến quyết định la chọn phương tiện di chuyn
ca hành khách, bao g m: nhân kh u h m chuy n, ọc, đặc điể ến đi, đặc điểm phương ti
nhn th ng, chu n chức môi trườ quan và s c h p d n c n cá nhân. Nhóm ủa phương ti
các y u t ng tích c n hành vi l a ch n xe buýt bao g m: S thành ế tác độ ực đế ọn phương tiệ
viên trong gia đình sử dng xe buýt, c ly di chuyn bình quân ngày, tính hp dn ca xe
buýt, chu n ch quan, nh n th ng. Nhóm các y u t ng tiêu c c hành c v môi trư ế tác độ
vi l a ch n xe buýt bao g m: Tu i, thu nh p và s h p d n c n ọn phương tiệ ủa phương tiệ
cá nhân.
Nghiên c u c a Le Thi Ngoc Quynh, Vu Duc Thanh, Nguyen Bich Diep
Thông qua kh i h i Hà N i b ng b ng câu h i. D li u ảo sát 250 sinh viên đạ c t
thu th ng mô hình c u trúc tuy nh ập được sau đó được được phân tích b ến tính để xác đị
các y u t n quy nh s d ng xe buýt, tác gi u t ng ế ảnh hưởng đế ết đị đưa ra ba yế ảnh hưở
đế n quyết đ nh s d ng d ch v xe buýt ca sinh viên ti Hà N p ội, đó là: khả năng tiế
cn, nh n th c, an toàn và s ti an toàn và ti ng ện nghi. Trong đó, sự ện nghi có tác độ
mnh nh t, ti p theo là nh n th c và kh p c n. ế năng tiế
Nghiên c u c a Mai Th Qu ỳnh Như
Nghiên c c th n b ng vi t h p gi ng ứu đượ c hi c kế ữa phương pháp nghiên định lượ
và định tính để ảnh hưởng đế nghiên cu và phân tích nhng yếu t n quyết định s dng
xe bus c a sinh viên. Thông qua ph n m m SPSS 22.0 ph n th ng kê mô t phân tích để
các m u b ng h c g i h c Duy Tân b ỏi đượ ửi cho 285 sinh viên trường Đạ ằng phương pháp
phân tích h i quy, tác gi ra các y u t n quy nh s d ng xe bus đã chỉ ế ảnh hưởng đế ết đị
làm phương tiện đi lại của sinh viên Đại hc Duy Tân bao gm: s hu ích ca dch v,
chun ch quan, chi phí s d ng và s ki m soát hành vi. Qua phân tích có th th y y u ế
t “Sự h ng lữu ích” có tác độ n nh nh s d i ất đến ý đị ụng xe bus làm phương tiện đi lạ
ca sinh viên. T ng khuy n ngh phù h p cho v này. đó, tác giả đưa ra nhữ ế n đề
Nghiên c u c Ánh Nguy t, Lê Tu t ủa Vũ Thị ấn Đạ
Tác gi xây d ng mô hình nghiên c u v i 5 bi p bao g m: s tích c a ến độc l c c
nhn th tính h u ích, chu n chc v quan, chất lượng dch v, nh n th ng c v môi trườ
và s ng tiêu c c c n cá nhân nh m tìm hi u các y u t n tác độ ủa phương tiệ ế ảnh hưởng đế
ý định s dng xe buýt của người dân Hà Ni, kết hp gia Lý thuyết Mô hình chp nhn
công ngh c d (TAM), Lý thuyết Hành vi đượ nh (TPB), s d n đị ụng phương pháp chọ
m ngu ng i t tháng 9 t chẫu nhiên trong 350 ngườ ới tháng 11 năm 2019 đ ra r s
nhn th tính h u dc v ng ca xe buýt là y u t quan trế ng nh t n quy t ảnh hưởng đế ế
đị nh s d ng xe buýt Hà N i, và cn thiết có nhng bi ng trong viện pháp tăng cư c
này để đó, tác giả đưa ra nhữ ci to hiu qu giao thông công cng. T ng khuyến ngh
phù h p cho v y. ấn đề
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào các nghiên cứu rút ra từ phần cơ sở lý luận thì nhóm chúng tôi đề xuất mô
hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng
phương tiện giao thông công cộng gồm có 7 thành phần: Đặc điểm nhân khẩu học
kinh tế xã hội, Thuộc tính chuyến đi, Đặc điểm phương tiện, Sự hấp dẫn của các phương
thức vận tải thay thế, Nhận thức, Chuẩn mực chủ quan và giá cả. Trong đó, đặc điểm
nhân khẩu học và kinh tế xã hội từ nghiên cứu của Đỗ Hạnh Trang, Nguyễn Thế Phúc,
Bùi Lê Nhật Hà, Trần Thị Uyên, Lê Bảo Ngọc, của Vu Thi Huong, Nguyen Thanh
Chuong, Vu Trong Tich Vu Thi ; thuộc tính chuyến phương tiện lấy từ nghiên cứu của
Huong, Nguyen Thanh Chuong, Vu Trong Tich ; sự hấp dẫn của các phương thức vận
tải từ nghiên cứu của Le Thi Ngoc Quynh, Vu Duc Thanh, Nguyen Bich Diep, của Mai
Thị Quỳnh Như và của Vũ Thị Ánh Nguyệt, Lê Tuấn Đạt. ; nhận thức lấy từ nghiên cứu
của Vũ Thị Ánh Nguyệt, Lê Tuấn Đạt và của Le Thi Ngoc Quynh, Vu Duc Thanh,
Nguyen Bich Diep; chuẩn mực chủ quan lấy từ nghiên cứu của; giá cả lấy từ nghiên cứu
của Mai Thị Quỳnh Như, của Vũ Thị Ánh Nguyệt, Lê Tuấn Đạt; Giá cả lấy từ nghiên
cứu của Mai Thị Quỳnh Như. Nghiên cứu đề xuất kế thừa mô hình của Vu Thi Huong,
Nguyen Thanh Chuong, Vu Trong Tich (2023) để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến xu
hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng
Mô hình nghiên cứu đề xuất
- H1: Đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế xã hội (tuổi, giới tính, giáo dục, thu nhập, công
việc,..).
- H2: Thuộc tính chuyến đi (mục đích, khoảng cách,...).
- H3: Đặc điểm phương tiện (thời gian di chuyển, chi phí, tính cơ động, sự an toàn, độ tin
cậy,..).
- H4: Sự hấp dẫn của các phương thức vận tải (phương tiện giao thông công cộng,
phương tiện cá nhân khác).
- H5: Nhận thức về môi trường, sức khỏe, thái độ
- H6: Chuẩn mực chủ quan ( ý kiến gia đình, bản thân và xã hội).
- H7: Chi phí
Trong đó:
Biến độc lập là:
H1 Đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế xã hội
H2 Thuộc tính chuyến đi
H3 Đặc điểm phương tiện
H4 Sự hấp dẫn của các phương thức vận tải
H5 Nhận thức về môi trường, sức khỏe, thái độ
H6 Chuẩn mực chủ quan
H7 Chi phí
Biến phụ thuộc là “xu hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông
công cộng”
2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu
+ Giả thuyết 1 (H1): Đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến xu hướng
sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Giả thuyết 2 (H2): Thuộc tính chuyến đi ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực
Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Giả thuyết 3 (H3): Đặc điểm phương tiện ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực
Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Giả thuyết 4 (H4): Sự hấp dẫn của các phương thức vận tải thay thế ảnh hưởng đến xu
hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Giả thuyết 5 (H5): Sự nhận thức về môi trường, sức khỏe, thái độ ảnh hưởng đến xu
hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Giả thuyết 6 (H6): Chuẩn mực chủ quan ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực
Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Giả thuyết 7 (H7): Giá cả ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng
phương tiện giao thông công cộng.
Tài li u tham kh o:
- ĐỖ H NH TRANG, NGUY N THÊ PHÚC, BÙI LÊ NH T HÀ1, TR N TH
UYÊN, LÊ B O NG C (2022) Nghiên c u nh ng nhân t tác ng n ý nh s đ đế đị
dng các ti n giao thông b n v ng. phương
- ThS. Vũ Thị Ánh Nguy t, Lê Tu t (2020) ấn Đạ Mt s y u t n vi ế ảnh hưởng đế c s
dng xe buýt c i dân thành ph Hà Nủa ngư i
- VU THI HUONG, NGUYEN THANH CHUONG, VU TRONG TICH (2023)
Analysis of factors affecting vehicle choice behavior in Hanoi city
- Le Thi Ngoc Quynh, Vu Duc Thanh, Nguyen Bich Diep (2023) Factors affecting
students' decision to use bus services in Hanoi

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---------- NHÓM 4
Nghiên cu các yếu t
ố ảnh hưởng đến xu
hướng sinh viên khu vc Hà N i s ộ ử dng
phương tiện giao thông công cng
Giáo viên hướng dẫn: Vũ Trọng Nghĩa
Lớp học phần: 241_SCRE0111_14
Hà Ni 2024
LI CẢM ƠN
Chúng tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với giảng viên Vũ Trọng Nghĩa –
Trường Đại học Thương mại – Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè và người thân đã giúp đỡ trong quá trình
tìm kiếm tài liệu để bổ sung kiến thức trong quá trình thực hiện luận văn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những khách hàng đã giành thời gian trả lời bảng
câu hỏi khảo sát và đóng góp ý kiến quý báu làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và
hình thành kết quả nghiên cứu này. Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm 4 K60HT Đại học Thương mại
MC LC
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................2
MỤC LỤC. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .4
1. Tính cấp thiết của đề tài. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
2. Đề tài nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
3. Mục tiêu nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .5
4. Câu hỏi nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .5
5. Phạm vi nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .6
2.1. Cở sở lý luận về vấn đề nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .6
2.1.1. Phương tiện giao thông công cộng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2.1.1.1. Khái niệm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
2.1.1.2. Các yếu tố cấu thành xu hướng sử dụng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .7
2.1.1.2.1. Tần suất sử dụng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2.1.2.2.2. Lý do sử dụng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2.1.2.2.3. Chất lượng dịch vụ được cải thiện. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .7
2.1.3. Các lý thuyết liên quan. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1.3.1. Lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1.3.2. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1.4. Các kết quả nghiên cứu trước đó. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .8
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .12
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Đề tài nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử
dụng phương tiện giao thông công cộng có tính cấp thiết đặc biệt trong bối cảnh giao
thông đô thị đang phải đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Ở Hà Nội, với tốc độ
đô thị hóa nhanh chóng, thường xuyên chịu tình trạng ùn tắc giao thông và ô nhiễm
không khí, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân. Đặc
biệt, sinh viên, nhóm đối tượng có nhu cầu di chuyển lớn và thói quen di chuyển đa dạng,
chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu dân số thành phố. Việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến
quyết định sử dụng phương tiện giao thông công cộng của sinh viên không chỉ giúp cải
thiện chất lượng dịch vụ giao thông mà còn thúc đẩy việc phát triển các giải pháp giao thông bền vững.
Thêm vào đó, nghiên cứu này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình
chính sách giao thông của thành phố, hướng đến việc khuyến khích sinh viên sử dụng
phương tiện công cộng thay vì xe cá nhân. Điều này không chỉ giúp giảm áp lực giao
thông mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu khí thải và ô nhiễm.
Ngoài ra, việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng còn tạo ra cơ hội cho sinh viên
tiếp cận các dịch vụ, cơ hội học tập và việc làm một cách thuận tiện hơn, từ đó nâng cao
chất lượng cuộc sống.
Thói quen và văn hóa sử dụng phương tiện giao thông công cộng đóng vai trò quan
trọng trong việc định hình xu hướng di chuyển của sinh viên khu vực Hà Nội. Đối với
nhiều sinh viên, phương tiện giao thông công cộng không chỉ là phương tiện di chuyển,
mà còn là một phần của lối sống đô thị hiện đại. Khi nhiều bạn bè, người thân và đồng
nghiệp sử dụng xe buýt, tàu điện, hoặc các phương tiện công cộng khác, họ có xu hướng
làm theo. Điều này không chỉ giúp họ tiết kiệm chi phí mà còn tạo ra cảm giác cộng
đồng, sự gắn kết trong việc di chuyển.
Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng giúp các nhà hoạch định chính sách nhận diện rõ
ràng hơn về tâm lý, nhu cầu và thói quen của sinh viên. Những thông tin này có thể được
sử dụng để xây dựng các chiến lược tuyên truyền hiệu quả, nâng cao ý thức cộng đồng về
lợi ích của việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Cuối cùng, việc cải thiện hạ
tầng và dịch vụ giao thông công cộng không chỉ mang lại lợi ích cho sinh viên mà còn
cho toàn bộ cộng đồng, góp phần xây dựng một Hà Nội hiện đại, văn minh và bền vững
hơn. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng phương tiện
giao thông công cộng của sinh viên là rất cần thiết và có ý nghĩa sâu sắc trong việc định
hình tương lai giao thông của thành phố.
2. Đề tài nghiên cu
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng
phương tiện giao thông công cộng.
3. Mc tiêu nghiên cu
- Mục tiêu tổng quát: Xác định và đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sinh
viên khu vực Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Trên cơ sở đó, đưa ra
những giải pháp, chính sách phù hợp nhằm nâng cao sự hài lòng của những sinh viên
đang sử dụng phương tiện giao thông công cộng và thu hút thêm nhiều tệp khách hàng khác.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
+ Xác định yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng phương
tiện giao thông công cộng.
+ Đánh giá đo lường và chiều tác động của từng yếu tố tới xu hướng sinh viên khu vực
Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Đo lường các yếu tố tác động đến lí do chọn phương tiện công cộng làm phương tiện
di chuyển của sinh viên khu vực Hà Nội. Từ đó đưa ra các kiến nghị về chính sách, giải
pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng khi sử dụng phương tiện công cộng của sinh viên khu vực Hà Nội.
4. Câu hi nghiên cu
- Câu hỏi tổng quát: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng phương tiện
giao thông công cộng của sinh viên Hà Nội? - Câu hỏi cụ thể:
+ Các đặc điểm như tuổi, giới tính giáo dục, thu nhập, công việc,. có ảnh hưởng đến xu
hướng sử dụng phương tiện giao thông công cộng của sinh viên Hà Nội không ?
+ Thuộc tính chuyến đi như mục đích đi, khoảng cách,… có ảnh hưởng đến xu hướng
sử dụng phương tiện giao thông công cộng của sinh viên Hà Nội không ?
+ Sự hấp dẫn của các phương tiện giao thông có ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng
phương tiện giao thông công cộng của sinh viên Hà Nội không ?
+ Môi trường có ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng phương tiện giao thông công cộng
của sinh viên Hà Nội không ?
+ Chuẩn mực chủ quan có ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng phương tiện giao thông
công cộng của sinh viên Hà Nội không ?
+ Chi phí có ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng phương tiện giao thông công cộng của sinh viên Hà Nội không ?
5. Phm vi nghiên cu
- Khách thể nghiên cứu: Những sinh viên đã và đang sử dụng phương tiện công cộng ở khu vực Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 3/10/2024 đến ngày 20/10/2024.
- Không gian nghiên cứu: Địa bàn Hà Nội.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CU
2.1. Cơ sở lý lun v vấn đề nghiên cu
2.1.1. Phương tiện giao thông công cng
2.1.1.1. Khái nim
Theo Schiffman, L. G., & Kanuk, L. L. (2010), xu hướng sử dụng là sự thay đổi
trong tần suất và cách thức mà người dùng tương tác với một sản phẩm hoặc dịch vụ
trong một khoảng thời gian nhất định, thể hiện sự ưa chuộng hoặc thay đổi về nhu cầu
của họ. Xu hướng này có thể xuất hiện do sự tác động của công nghệ, nhận thức xã hội,
hoặc thay đổi trong hành vi tiêu dùng.
Theo Hawkins, D. I., & Mothersbaugh, D. L. (2016), xu hướng sử dụng ám chỉ sự
chuyển dịch hoặc thay đổi theo chiều hướng tăng hay giảm trong việc sử dụng sản phẩm
hoặc dịch vụ của một nhóm người tiêu dùng nhất định. Xu hướng này có thể được đo
lường qua tần suất sử dụng, mức độ hài lòng, và các yếu tố động lực khác như giá cả, tính
tiện lợi, và ảnh hưởng từ xã hội.
Theo Solomon, M. R. (2018), xu hướng sử dụng (Usage Trend) được định nghĩa là
hướng phát triển hoặc khuynh hướng phổ biến trong việc người tiêu dùng sử dụng một
loại sản phẩm hay dịch vụ cụ thể. Điều này phản ánh sự thay đổi của thị trường theo thời
gian, ảnh hưởng bởi các yếu tố như công nghệ, văn hóa, hoặc chính sách chính phủ.
2.1.1.2. Các yếu t cấu thành xu hướng s dng
Xu hướng sử dụng phương tiện giao thông công cộng của sinh viên có thể được
phân tích qua các yếu tố sau:
2.1.1.2.1. Tn sut s dng
Đây là yếu tố quan trọng để phản ánh xu hướng sử dụng. Điều này thể hiện rõ việc
sinh viên sử dụng phương tiện công cộng bao nhiêu lần trong tuần và trong tháng và có
sự gia tăng hay giảm đi theo thời gian hay không. Tần suất sử dụng thường phụ thuộc vào
nhu cầu của sinh viên, chất lượng dịch vụ của phương tiện công cộng và hệ thống giao thông.
2.1.2.2.2. Lý do s dng
Xu hướng sử dụng cũng được phản ánh bởi các lý do:
- Chi phí tiết kiệm: Đây là lý do mà nhiều sinh viên quyết định sử dụng phương tiện
công cộng thay cho phương tiện cá nhân.
- Tiện lợi khi di chuyển giữa các địa điểm ngắn: Khi di chuyển đến trường học, việc đi
bằng các phương tiện công cộng như xe bus, tàu điện sẽ nhanh hơn, thuận tiện hơn
việc di chuyển bằng xe máy.
- Giảm thiểu ô nhiễm: Việc sử dụng phương tiện công cộng sẽ góp phần giảm lượng
khí thải ra môi trường, điều này cũng biểu hiện ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên.
2.1.2.2.3. Chất lượng dch v được ci thin
Đây cũng là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng. Sự an toàn và thoải
mái là lý do mà sinh viên chọn phương tiện công cộng để di chuyển. Chất lượng dịch vụ
tăng sẽ khuyến khích nhiều sinh viên sử dụng phương tiện công cộng ngày càng nhiều hơn.
2.1.3. Các lý thuyết liên quan
2.1.3.1. Lý thuyết mô hình chp nhn công ngh
Theo Fred Davis (1989), Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) là một lý thuyết
được xây dựng để lý giải và dự đoán cách người dùng chấp nhận và sử dụng công nghệ
mới. Mô hình này dựa trên hai yếu tố chính: - Độ hữu ích - Độ dễ sử dụng
Theo Venkatesh và Davis (2000), mô hình này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hành
vi chấp nhận công nghệ mà còn chỉ ra rằng nếu một công nghệ được coi là hữu ích và dễ
sử dụng, người dùng sẽ có xu hướng chấp nhận và sử dụng nó nhiều hơn.
2.1.3.2. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Theo Engel, Blackwell và Miniard (1995), hành vi người tiêu dùng là quá trình mà
người tiêu dùng tìm kiếm, đánh giá, mua sắm, sử dụng và đánh giá sản phẩm hoặc dịch
vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ. Hành vi này không chỉ đơn thuần là
quyết định mua mà còn liên quan đến cảm xúc, thái độ và các yếu tố xã hội.
Theo Solomon (2017), hành vi người tiêu dùng là nghiên cứu cách mà người tiêu
dùng lựa chọn, mua sắm, sử dụng và đánh giá các sản phẩm và dịch vụ, đồng thời ảnh
hưởng của các yếu tố cá nhân, tâm lý và xã hội đến quyết định tiêu dùng. Điều này cho
thấy rằng hành vi tiêu dùng là một quá trình phức tạp, chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau.
2.1.4. Các kết qu nghiên cứu trước đó
Nghiên cu ca Đỗ Hnh Trang, Nguyn Thế Phúc, Bùi Lê Nht Hà, Trn Th Uyên,
Lê Bo Ngc
Dựa trên cơ sở lý thuyết Giá trị - Niềm tin – Chuẩn mực đạo đức (Value – Belief –
Norm) và lý luận về Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) trong nghiên cứu về các tác
nhân tố tác động đến ý định sử dụng các phương tiện giao thông bền vững. Tác giả đã đề
xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng các phương tiện giao
thông bền vững bao gồm sáu thành phần: nhận thức về sự hữu ích, nhận thức về tính dễ
sử dụng, giá trị vị tha, giá trị sinh quyển, giá trị bản ngã và sự vui vẻ vì làm được việc tốt.
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xe buýt điện đưa ra được
những chiến lược marketing phù hợp để thuyết phục mọi người lựa chọn di chuyển bằng
xe buýt điện, giảm khí thải môi trường và giảm ách tắc giao thông, đồng thời sẽ đề xuât
một sô' khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách giao thông trong việc quyết định
liệu xe buýt điện có phải là một phương tiện giao thông bền vững không và làm thế nào
để người dân chấp nhận di chuyển bằng phương tiện giao thông bền vững này.
Nghiên cu ca Vu Thi Huong, Nguyen Thanh Chuong, Vu Trong Tich
Từ 29 biến cơ sở ban đầu, qua phân tích Crobach’s Alpha và phân tích EFA cho
kết quả còn 19 biến chia thành 4 nhóm, trong đó nhóm Chất lượng dịch vụ xe buýt và Sự
hữu ích của xe buýt được ghép vào một nhóm mới với tên gọi là Sự hấp dẫn của xe
buýt.Trên cơ sở tìm được 4 thang đo, tác giả lưu nhân số đại diện cho 4 nhân tố vừa tìm
được từ EFA để tiến hành chạy hồi quy bằng mô hình logit nhị phân tìm các nhân tố ảnh
hưởng đến hành vi sử dụng xe buýt của người dân Thủ đô Hà Nội. Từ đó có thể đưa ra
kết luận rằng có sáu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương tiện di chuyển
của hành khách, bao gồm: nhân khẩu học, đặc điểm chuyến đi, đặc điểm phương tiện,
nhận thức môi trường, chuẩn chủ quan và sức hấp dẫn của phương tiện cá nhân. Nhóm
các yếu tố tác động tích cực đến hành vi lựa chọn phương tiện xe buýt bao gồm: Số thành
viên trong gia đình sử dụng xe buýt, cự ly di chuyển bình quân ngày, tính hấp dẫn của xe
buýt, chuẩn chủ quan, nhận thức về môi trường. Nhóm các yếu tố tác động tiêu cực hành
vi lựa chọn phương tiện xe buýt bao gồm: Tuổi, thu nhập và sự hấp dẫn của phương tiện cá nhân.
Nghiên cu ca Le Thi Ngoc Quynh, Vu Duc Thanh, Nguyen Bich Diep
Thông qua khảo sát 250 sinh viên đại học tại Hà Nội bằng bảng câu hỏi. Dữ liệu
thu thập được sau đó được được phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính để xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng xe buýt, tác giả đưa ra ba yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định sử dụng dịch vụ xe buýt của sinh viên tại Hà Nội, đó là: khả năng tiếp
cận, nhận thức, an toàn và sự tiện nghi. Trong đó, sự an toàn và tiện nghi có tác động
mạnh nhất, tiếp theo là nhận thức và khả năng tiếp cận.
Nghiên cu ca Mai Th Quỳnh Như
Nghiên cứu được thực hiện bằng việc kết hợp giữa phương pháp nghiên định lượng
và định tính để nghiên cứu và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng
xe bus của sinh viên. Thông qua phần mềm SPSS 22.0 phần thống kê mô tả để phân tích
các mẫu bảng hỏi được gửi cho 285 sinh viên trường Đại học Duy Tân bằng phương pháp
phân tích hồi quy, tác giả đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng xe bus
làm phương tiện đi lại của sinh viên Đại học Duy Tân bao gồm: sự hữu ích của dịch vụ,
chuẩn chủ quan, chi phí sử dụng và sự kiểm soát hành vi. Qua phân tích có thể thấy yếu
tố “Sự hữu ích” có tác động lớn nhất đến ý định sử dụng xe bus làm phương tiện đi lại
của sinh viên. Từ đó, tác giả đưa ra những khuyến nghị phù hợp cho vấn đề này.
Nghiên cu của Vũ Thị Ánh Nguyt, Lê Tuấn Đạt
Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu với 5 biến độc lập bao gồm: sự tích cực của
nhận thức về tính hữu ích, chuẩn chủ quan, chất lượng dịch vụ, nhận thức về môi trường
và sự tác động tiêu cực của phương tiện cá nhân nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến
ý định sử dụng xe buýt của người dân Hà Nội, kết hợp giữa Lý thuyết Mô hình chấp nhận
công nghệ (TAM), Lý thuyết Hành vi được dự định (TPB), sử dụng phương pháp chọn
mẫu ngẫu nhiên trong 350 người từ tháng 9 tới tháng 11 năm 2019 để chỉ ra rằng sự
nhận thức về tính hữu dụng của xe buýt là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết
định sử dụng xe buýt ở Hà Nội, và cần thiết có những biện pháp tăng cường trong việc
này để cải tạo hiệu quả giao thông công cộng. Từ đó, tác giả đưa ra những khuyến nghị
phù hợp cho vấn đề này.
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.2
.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào các nghiên cứu rút ra từ phần cơ sở lý luận thì nhóm chúng tôi đề xuất mô
hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng
phương tiện giao thông công cộng gồm có 7 thành phần: Đặc điểm nhân khẩu học và
kinh tế xã hội, Thuộc tính chuyến đi, Đặc điểm phương tiện, Sự hấp dẫn của các phương
thức vận tải thay thế, Nhận thức, Chuẩn mực chủ quan và giá cả. Trong đó, đặc điểm
nhân khẩu học và kinh tế xã hội từ nghiên cứu của Đỗ Hạnh Trang, Nguyễn Thế Phúc,
Bùi Lê Nhật Hà, Trần Thị Uyên, Lê Bảo Ngọc, của Vu Thi Huong, Nguyen Thanh
Chuong, Vu Trong Tich ; thuộc tính chuyến phương tiện lấy từ nghiên cứu của Vu Thi
Huong, Nguyen Thanh Chuong, Vu Trong Tich ; sự hấp dẫn của các phương thức vận
tải từ nghiên cứu của Le Thi Ngoc Quynh, Vu Duc Thanh, Nguyen Bich Diep, của Mai
Thị Quỳnh Như và của Vũ Thị Ánh Nguyệt, Lê Tuấn Đạt. ; nhận thức lấy từ nghiên cứu
của Vũ Thị Ánh Nguyệt, Lê Tuấn Đạt và của Le Thi Ngoc Quynh, Vu Duc Thanh,
Nguyen Bich Diep; chuẩn mực chủ quan lấy từ nghiên cứu của; giá cả lấy từ nghiên cứu
của Mai Thị Quỳnh Như, của Vũ Thị Ánh Nguyệt, Lê Tuấn Đạt; Giá cả lấy từ nghiên
cứu của Mai Thị Quỳnh Như. Nghiên cứu đề xuất kế thừa mô hình của Vu Thi Huong,
Nguyen Thanh Chuong, Vu Trong Tich (2023) để đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến xu
hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng
Mô hình nghiên cứu đề xuất
- H1: Đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế xã hội (tuổi, giới tính, giáo dục, thu nhập, công việc,..).
- H2: Thuộc tính chuyến đi (mục đích, khoảng cách,...).
- H3: Đặc điểm phương tiện (thời gian di chuyển, chi phí, tính cơ động, sự an toàn, độ tin cậy,..).
- H4: Sự hấp dẫn của các phương thức vận tải (phương tiện giao thông công cộng,
phương tiện cá nhân khác).
- H5: Nhận thức về môi trường, sức khỏe, thái độ
- H6: Chuẩn mực chủ quan ( ý kiến gia đình, bản thân và xã hội). - H7: Chi phí Trong đó:
– Biến độc lập là:
H1 – Đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế xã hội
H2 – Thuộc tính chuyến đi
H3 – Đặc điểm phương tiện
H4 – Sự hấp dẫn của các phương thức vận tải
H5 – Nhận thức về môi trường, sức khỏe, thái độ
H6 – Chuẩn mực chủ quan H7 – Chi phí
– Biến phụ thuộc là “xu hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng”
2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu
+ Giả thuyết 1 (H1): Đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến xu hướng
sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Giả thuyết 2 (H2): Thuộc tính chuyến đi ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực
Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Giả thuyết 3 (H3): Đặc điểm phương tiện ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực
Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Giả thuyết 4 (H4): Sự hấp dẫn của các phương thức vận tải thay thế ảnh hưởng đến xu
hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Giả thuyết 5 (H5): Sự nhận thức về môi trường, sức khỏe, thái độ ảnh hưởng đến xu
hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Giả thuyết 6 (H6): Chuẩn mực chủ quan ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực
Hà Nội sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Giả thuyết 7 (H7): Giá cả ảnh hưởng đến xu hướng sinh viên khu vực Hà Nội sử dụng
phương tiện giao thông công cộng.
Tài liu tham kho:
- ĐỖ HẠNH TRANG, NGUYỄN THÊ PHÚC, BÙI LÊ NHẬT HÀ1, TRẦN THỊ
UYÊN, LÊ BẢO NGỌC (2022) Nghiên cứu những nhân tố tác động đến ý định sử
dụng các phương tiện giao thông bền vững.
- ThS. Vũ Thị Ánh Nguyệt, Lê Tuấn Đạt (2020) Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử
dụng xe buýt của người dân thành phố Hà Nội
- VU THI HUONG, NGUYEN THANH CHUONG, VU TRONG TICH (2023)
Analysis of factors af ecting vehicle choice behavior in Hanoi city
- Le Thi Ngoc Quynh, Vu Duc Thanh, Nguyen Bich Diep (2023) Factors af ecting
students' decision to use bus services in Hanoi