



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN ---------------- ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TIÊU DÙNG
DỊCH VỤ KINH TẾ ĐÊM CỦA GIỚI TRẺ Học phần:
Phương pháp nghiên cứu khoa học Lớp học phần: 231_SCRE0111_40
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Minh Uyên Nhóm thực hiện: 02 Hà Nội, tháng 11 năm 2023 0 MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................................6
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................7
CHƯƠNG MỞ ĐẦU.........................................................................................................8
I. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................8
II. Mục đích nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu.......................................................9
1. Mục đích nghiên cứu:.............................................................................................9
2. Mục tiêu nghiên cứu:..............................................................................................9
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................9
IV. Phương pháp và câu hỏi nghiên cứu.....................................................................9
VI. Cấu trúc của nghiên
cứu………………………………………………………………….CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 16
1. Tổng quan nghiên cứu............................................................................................16
2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết................................................................................18
3. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm..........................................................................23
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................28
1. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................28
2. Kết quả nghiên cứu................................................................................................40
2.1. Phân tích thống kê mô tả....................................................................................40
2.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo...........................................................................52
2.3. Nhân tố khám phá .............................................................................................56
2.4. Hồi quy .............................................................................................................67
CHƯƠNG III: BÀN LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 3.1. Các phát hiện chính
3.2. Khuyến nghị giải pháp
3.3. Hạn chế nghiên cứu TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 : Thang đo Thái độ Bảng 2 .2 : Thang đo Chuẩn chủ quan Bảng 2. 3:
Thang đo Hỗ trợ giáo dục Bảng 2. 4: Thang đo Lo ngại rủi ro Bảng 2. 5:
Thang đo Ý định khởi nghiệp xanh Bảng
2.6. Nhóm câu hỏi thông tin cá nhân người tham gia khảo sát Bảng
2.7. Đặc điểm trường học của mẫu nghiên cứu Bảng
2.8. Đặc điểm nghành học của mẫu nghiên cứu
Bảng 2.9. Đặc điểm nghề nghiệp của mẫu nghiên cứu
Bảng 2.10. Đặc điểm giới tính của mẫu nghiên cứu Bảng 2.1
1. Thống kê mô tả thái độ Bảng 2.12.
Thống kê mô tả chuẩn chủ quan Bảng 2.13.
Thống kê mô tả hỗ trợ giáo dục Bảng 2.14.
Thống kê mô tả lo ngại rủi ro Bảng 2.15.
Thống kê mô tả ý định khởi nghiệp
Bảng 2.16. Giải thích biến
Bảng 2.17. Cronbach Alpha của thang đo thái độ
Bảng 2.18. Cronbach Alpha của thang thái độ
Bảng 2.19. Cronbach Alpha của thang đo chuẩn chủ quan
Bảng 2.20. Cronbach Alpha của thang đo hỗ trợ giáo dục 2
Bảng 2.21: Cronbach Alpha của thang đo lo ngại rủi ro Bảng 2.22: Cronbach
Alpha của thang đo ý định khởi nghiệp
Bảng 2.23. Bảng Kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập (Lần1)
Bảng 2.24. Bảng Eigenvalues và phương sai trích (Lần 1)
Bảng 2.25. Bảng phân tích nhân tố tương ứng với các biến quan sát (Lần 1)
Bảng 2.26. Bảng Kiểm định KMO và
Bartlett của biến độc lập ( Lần 2 )
Bảng 2.27. Bảng Eigenvalues và phương sai trích (Lần 2)
Bảng 2.28. Bảng phân tích nhân tố tương ứng với các biến quan sát (Lần 2)
Bảng 2.29. Bảng Kiểm định KMO và
Bartlett của biến độc lập ( Lần 3 )
Bảng 2.30. Bảng Eigenvalues và phương sai trích (Lần 3)
Bảng 2.31. Bảng phân tích nhân tố tương ứng với các biến quan sát (Lần 3)
Bảng 2.32. Bảng Kiểm định KMO và
Bartlett của biến phụ thuộc
Bảng 2.33. Bảng Eigenvalues và phương sai trích
Bảng 2.34. Bảng ma trận chưa xoay
Bảng 2.35. Kết quả phân tích tương quan Pearson
Bảng 2.36. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính Model Summaryb
Bảng 2.37. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính ANOVA
Bảng 2.38. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính của mô hình Coef ficientsa Bảng 2.39.
Bảng tổng hợp các kết quả kiểm định giả thuyết 3 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình
1.1. Mô hình lý thuyết hành vi dự định (TPB) Hình
1.2. Mô hình thuyết hành động hợp lý
Hình 1.3. Mô hình lý thuyết sự kiện khởi nghiệp Hình 1.4.
Mô hình nghiên cứu của Ho
Thi Yen Nhi và Nguyen Ngoc Hien Hình 1.5. Mô
hình nghiên cứu của Ahmed Chemseddine Bouarar, Smail Mouloudj, Asma Makhlouf, Kamel Mouloudj
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 2.3. Đồ thị phân tán Scatterplot
Hình 2.4. Biểu đồ tần số Histogram
Hình 2.5. Biểu đồ Normal P-P Plot
Biểu đồ 2.1. Số sinh viên tại các trường Đại học
Biểu đồ 2.2. Chuyên ngành học của sinh viên tại các trường Đại học
Biểu đồ 2.3. Bạn là sinh viên năm mấy? Biểu
đồ 2.4. Giới tính của bạn là gì? 4 LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 2 chúng em xin cam đoan đây là bài nghiên cứu được thực hiện với sự tham
gia đầy đủ của các thành viên trong nhóm và được nhận sự hướng dẫn khoa học của T.S.
Phạm Minh Uyên. Các nội dung nghiên cứu trong đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến ý định khởi nghiệp xanh tại Việt Nam ” của nhóm chúng em là trung thực và c
hưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phụ
c vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được cá nhân thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung bài nghiên cứu của nhóm mình. LỜI CẢM ƠN 5
Đầu tiên, nhóm chúng em xin gai lbi cảm cn chân thành đến Trưbng Đại học
Thưcng Mại đd đưa học phần Phưcng pháp nghiên cứu khoa học vào chưcng trình giảng
dạy. Đec biệt, nhóm xin gai lbi cảm cn sâu sfc đến giảng viên Tiến sg Phạm Thị Minh
Uyên đd tận tình dạy dh, truyền đạt những kiến thức quý báu và hh trợ, chỉ bảo chúng em
trong suốt thbi gian học tập và thực hiện đề tài thảo luận vừa qua. Trong thbi gian học
tập, chúng em đd có thêm cho mình nhiều kiến thức bj ích, tinh thần học tập hiệu quả,
nghiêm túc. Đây chfc chfn sk là những kiến thức quý báu, là hành trang để chúng em có
thể vững bước sau này.
Phưcng pháp nghiên cứu khoa học là học phần rất thú vị, vô clng bj ích và có
tính thực tế cao. Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gfn liền với nhu cầu thực timn của sinh
viên. Tuy nhiên, do vốn kiến thức cnn nhiều hạn chế và khả nong tiếp thu thực tế cnn
nhiều bp ngp. Mec dl nhóm đd cố gfng hết sức nhưng chfc chfn bài thảo luận khó có thể
tránh khqi những thiếu sót và nhiều chh cnn chưa chính xác, kính mong cô xem xét và
góp ý để bài thảo luận của nhóm được hoàn thiện hcn.
Nhóm 2 xin chân thành cảm cn! 6 CHƯƠNG MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Theo chưcng trình Môi trưbng Liên hợp quốc (UNEP), 2011, nền kinh tế xanh
đóng vai trn là con đưbng cải thiện chất lượng của cuộc sống, xóa đói giảm nghwo và
thiết lập sự phát triển bền vững. Chuyển khoản nền kinh tế xanh có thể hh trợ các hành
động giải quyết các vấn đề môi trưbng bao trlm, giảm thiểu các tài nguyên và phúc lợi
của những ngưbi ở dưới clng của nền kinh tế. x tưởng “Khởi nghiệp xanh” đd được
truyền bá khfp thế giới. Việc hướng tới nền kinh tế xanh được khen ngợi là một trong
những cc chế cc bản có giá trị cần thiết. Động lực hướng tới sự bền vững đd dẫn đến việc
hình thành hoàn thiện mô hình khởi nghiệp đji mới kết nối với cách chịu trách nhiệm về
việc củng cố một hệ sinh thái đa dạng và lành mạnh (Ryan & Wayuparb, 2004). Theo
Szamosi (2006), sự tập trung vào thế hệ tr} là một nh lực chu đáo để thúc đ~y các cam kết
khởi nghiệp trong tưcng lai.
Môi trưbng đem đến cho con ngưbi nci tồn tại và phát triển, là một phần quan trọn
g không thể thiếu. Clng với sự phát triển của con ngưbi, môi trưbng đang ngày càng suy
thoái do cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, ô nhimm môi trưbng, ldng phí tài nguyên
… Là một nước đang phát triển, Việt Nam đang phải đối met với những thách thức lớn v
ề cạn kiệt tài nguyên, ô nhimm môi trưbng và biến đji khí hậu trong quá trình công nghiệ
p hóa – hiện đại hóa đất nước, đni hqi phải có những hướng đi mới, những giải pháp để k
hfc phục, vượt qua những thách thức này…
Vậy vấn đề được đet ra là làm sao để có thể phát triển kinh tế mà vẫn đảm bảo đượ
c môi trưbng phát triển bền vững. Thay đji mẫu hình sản xuất và tiêu thụ theo hướng bền
vững đang được coi là cách tiếp cận hiệu quả và toàn diện nhằm đạt mục tiêu phát triển b
ền vững. Trong bối cảnh đó, khởi nghiệp xanh là giải pháp hữu hiệu để thực hiện mục tiê
u kép phát triển kinh tế gfn với bảo vệ môi trưbng. Nghiên cứu hiện tại tìm cách điều tra
khuynh hướng đối với tinh thần khởi nghiệp xanh trong số thế hệ tr}.
Trọng tâm của tong trưởng xanh là hướng tới một nền kinh tế carbon thấp và hướn
g tới phát triển bền vững. Với các trọng tâm phát triển này, nền kinh tế của Việt Nam cần
hướng tới các mục tiêu sa dụng hiệu quả tài nguyên, phát triển các công nghệ sạch và phá
t triển hạ tầng xanh. Ngoài việc góp phần bảo vệ môi trưbng, khởi nghiệp giúp giảm t‚ lệ
thất nghiệp. Trên thực thế t‚ lệ thất nghiệp của các sinh viên ra trưbng khá cao và không
được nhận vào các doanh nghiệp để thực tập và làm việc nên nhiều thanh niên tr} muốn
tự khởi nghiệp xanh để được thoả mdn giấc mc đam mê của mình và thu được lợi nhuận
cho bản thân. Và chủ đề về phát triển bền vững và khởi nghiệp xanh là một chủ đề đang n
hận được sự quan tâm của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Để đóng góp vào thư vi
ện nghiên cứu khoa học của nước nhà, nhóm chúng em đd tiến hành một cuộc khảo sát
với đề tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp xanh tại Việt Nam”. 7
II. Mục đích nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ sự cấp thiết được nêu ra ở trên, đề tài đet ra mục đích và mục tiêu ngh iên cứu như sau: 1. Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp xanh của giới tr} tại Việt N am.
- Từ đó, nhằm đưa ra các giải pháp thúc đ~y ý định khởi nghiệp xanh của giới tr}. 2. Mục tiêu nghiên cứu: 2.1. Mục tiêu chung:
Xác định các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp xanh của giới tr}. 2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát thực trạng các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp xanh của sinh
viên Trưbng đại học Thưcng Mại.
- Ước tính các yếu tố sk có ảnh hưởng lớn hcn/nhq hcn đến ý định khởi xanh hcn các yếu tố khác.
- Đánh giá mức độ và chiều tác động của từng yếu tố đến ý định khởi nghiệp xanh
của sinh viên Trưbng đại học Thưcng Mại.
- Hệ thống hóa lý luận, lý thuyết về khởi nghiệp xanh, tìm hiểu các tính chất ảnh
hưởng đến ý định khởi nghiệp xanh của sinh viên Trưbng đại học Thưcng Mại.
- Phân tích nguyên nhân và tjng hợp kết quả dữ liệu về mức độ ảnh hưởng của các
yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp xanh của sinh viên Trưbng đại học Thưcng Mại.
- Đề xuất một số giải pháp thúc đ~y phát triển.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố, các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp
xanh của giới tr} và các vấn đề liên quan.
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu các yếu tố, các nhân tố ảnh hưởng đến ý định
khởi nghiệp xanh của sinh viên đại học Thưcng Mại nói riêng và giới tr} tại Việt Nam.
IV. Phương pháp và câu hỏi nghiên cứu
1. Phương pháp nghiên cứu
- Sa dụng phưcng pháp nghiên cứu định lượng: được thực hiện nhằm đánh giá độ tin c
ậy và giá trị của thang đo các khái niệm nghiên cứu; kiểm định mô hình nghiên cứu và cá
c giả thuyết nghiên cứu; hoàn thành bảng câu hqi khảo sát và thu thập được dữ liệu qua m
ạng internet, thông qua việc gai link khảo sát trên các trang nhóm của sinh viên trưbng đạ 8
i học Thưcng Mại và các trưbng đại học khác, các nhóm khởi nghiệp cho giới tr} tại Việt
Nam, bình luận vào một số bài tưcng tác cao trong các nhóm này.
- Sa dụng phưcng pháp nghiên cứu định tính: kiểm tra nội dung và cấu trúc bảng câu h
qi về các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp xanh tại Việt Nam.
- Phưcng pháp thu thập thông tin: gep và phqng vấn khảo sát các bạn sinh viên có ý đị
nh khởi nghiệp trong trưbng đại học Thưcng Mại nói riêng và giới tr} tại Việt Nam nói c hung.
- Phưcng pháp xa lý thông tin: xa lý các thông tin thu được từ 2 phưcng pháp định tín
h và định lượng nhằm đánh giá met mạnh, met yếu, chỉ ra những sai lệch đd mfc phải tro
ng quan sát, thực nghiệm, đồng thbi đánh giá ảnh hưởng của những sai lệch ấy, mức độ c
ó thể chấp nhận trong kết quả nghiên cứu. 2. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài này đet ra các câu hqi nghiên cứu về các yếu tố tác động đến ý định khởi ng
hiệp xanh tại Việt Nam cụ thể như sau:
* Câu hqi nghiên cứu tjng quát:
Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp xanh ở giới tr} tại Việt Nam? Và
các yếu tố đấy có tác động như thế nào đến ý định khởi nghiệp?
* Câu hqi nghiên cứu cụ thể
- Những yếu tố nào đd tác động đến ý định khởi nghiệp xanh?
- x định khởi nghiệp xanh của bạn đến từ đâu?
- Môi trưbng có ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp xanh hay không?
- Độ tuji, giới tính, v.v có phải là yếu tố quan trọng bft đầu khởi nghiệp xanh hay khô ng?
- Những thách thức gep phải khi bft đầu khởi nghiệp xanh là gì?
- Khởi nghiệp xanh sk đem lại những cc hội gì cho bản thân và cho xd hội?
V. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1. Mong muốn đánh giá mở rộng mô hình lý thuyết về ý định khởi nghiệp "xanh" t ại Việt Nam.
2. Bj sung bằng chứng khảo sát thực nghiệm - có thể thành con cứ để ngành, trưbn
g, trung tâm ... tham khảo và đề xuất những chính sách về đào tạo, hh trợ phát triển nhữn
g ý định khởi nghiệp xanh.
3. Khci dậy tinh thần khởi nghiệp xanh của giới tr} ở Việt Nam.
4. Nâng cao vai trn đóng góp của khởi nghiệp xanh vào sự phát triển của cộng đồn g và xd hội.
5. Kết quả nghiên cứu sk là tiền đề hh trợ hoạch định chiến lược đào tạo để kích th
ích, phát triển ý định khởi nghiệp "xanh". 9
VI. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Khởi nghiệp xanh được coi là xu thế phát triển mạnh mk ở Việt Nam trong những
nom gần đây. Nom 2017, Việt Nam chỉ có khoảng 4.500 doanh nghiệp nông nghiệp, như
ng lại chiếm đến 47% tjng số lao động của cả nước. Trong nền nông nghiệp, khởi nghiệp
xanh đd được nhiều ngưbi nhiều ngưbi lựa chọn để cung cấp những sản ph~m an toàn cho
ngưbi tiêu dlng. Mô hình khởi nghiệp này đem lại nhiều ưu điểm, tạo ra một môi trưbng
xanh, trong lành thân thiện. Dl vậy, việc bft đầu khởi nghiệp xanh không thể tránh được
các khó khon đôi khi trở thành rào cản cho sự thành công của các doanh nghiệp khởi nghi
ệp non. Qua quá trình nghiên cứu này sk phân tích tình hình của các đcn vị để thấy được
những khó khon c•ng như đánh giá về các hh trợ cần thiết và mức độ quan trọng của các
yếu tố cho việc khởi nghiệp thành công. Từ các phân tích đó sk đưa ra các hướng giải phá
p nhằm khfc phục một phần các rào cản mà các doanh nghiệp gep phải khi bft đầu khởi n ghiệp.
Bảng 1.1. Bảng tóm tắt nghiên cứu Phưcng pháp Hạn chế của nghiên STT Tên nghiên cứu Tóm tft nghiên cứu nghiên cứu cứu
Mục đích: Nghiên cứu xác - Quy mô mẫu cnn
định các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế (248 mẫu). Predicting Students'
ý định khởi nghiệp xanh của - Sa dụng phưcng Intentions to Create sinh viên. pháp lấy mẫu thuận Green Start-ups: A Thiết kế và phưcng pháp tiện làm giảm khả Theory of Planned
nghiên cứu: Dựa trên một mẫu nong khái quát của Behaviour Approach
thuận tiện gồm 248 sinh viên kết quả. (Dự đoán ý định tạo
đại học, sa dụng phân tích hồi Định 1
khởi nghiệp xanh của quy bội số đd được thực hiện lượng sinh viên: Lý thuyết
để kiểm tra mô hình mở rộng.
về cách tiếp cận hành Kết quả: Kết quả của nghiên vi có kế hoạch)
cứu cho thấy tất cả các biến độc Tác giả: Ahmed
lập trong nghiên cứu: Thái độ Chemseddine (Attitude), Chu~n chủ quan Bouarar, Smail (subjective norms), Khả nong Mouloudj, Asma
kiểm soát hành vi (Perceived Makhlouf
Behavioural Control (PBC), Sự
nhận thức về môi trưbng (Enviromental Awareness) có
tác động clng chiều (tích cực) 10
đến ý định khởi nghiệp xanh.
Trong đó, Sự nhận thức về môi
trưbng có tác động mạnh mk
nhất tới ý định khởi nghiệp
xanh. Tuy nhiên, kết quả c•ng
chỉ ra rằng nhận thức về môi
trưbng của sinh viên là rất thấp
(trung bình = 2,48), có nghga là
các em không được tiếp xúc
nhiều với môi trưbng về các
vấn đề và chủ đề trong nghiên
cứu của họ ở trưbng đại học.
Do đó, cần nâng cao nhận thức
của sinh viên về vấn đề này.
Khuyến nghị: Dựa trên kết quả,
các đề xuất được đưa ra về cách
thúc đ~y sinh viên tốt nghiệp
đại học tạo ra các công ty
chuyên về lgnh vực khởi nghiệp xanh.
Mục đích: Xem xét các yếu tố
ảnh hưởng đến mức độ khởi Factors Affecting
nghiệp xanh của sinh viên đại Green
học ở Việt Nam trong dịch Entrepreneurship COVID – 19.
Intentions During the Thiết kế và phương pháp COVID – 19
nghiên cứu: thực hiện khảo sát Định Pandemic: An
với 773 sinh viên đến từ các lượng Empirical Study in
trưbng đại học danh tiếng tại Vietnam (Các yếu tố
Việt Nam, trong đó 337 nam và ảnh hưởng đến ý
436 nữ. Nghiên cứu này sa 2 định khởi nghiệp
dụng các phưcng pháp kiểm xanh trong Đại dịch
định thang đo như Cronback’s
COVID – 19: Nghiên Alpha, EFA, CFA và SEM. cứu thực nghiệm ở
Kết quả: Hai yếu tố Chu~n chủ 11 Việt Nam).
quan và không ngại rủi ro là hai Tác giả: Trong Luan
khía cạnh khác biệt ảnh hưởng NGUYEN, Nguyen
đến ý định khởi nghiệp xanh
Anh Ngu PHAM, Thi của sinh viên đại học ở Việt Kim Nhung
Nam và trong đó, ảnh hưởng NGUYEN, Ngoc
lớn nhất là không thích rủi ro. Khai Vy NGUYEN,
Hcn nữa, các phát hiện cho Hoang Thang NGO,
thấy mức độ quan tâm đến tinh Chan Thien Ly
thần kinh doanh xanh hầu hết PHAM
được nhìn thấy bởi các sinh
viên có trình độ đại học trong độ tuji từ 18 - 25.
Mục đích: Bài báo này được - Sa dụng phưcng
thiết kế để nghiên cứu tác động pháp lấy mẫu thuận
của các đec điểm tính cách và tiện.
Impact of personality hh trợ khởi nghiệp xanh và hh - Phạm vi trong một traits and university
trợ khởi nghiệp xanh của thành phố nhất định.
green entrepreneurial trưbng đại học đối với các ý
Đối tượng khảo sát là support on students’
định kinh doanh xanh clng với sinh viên trưbng tư,
green entrepreneurial vai trn điều tiết của các giá trị có thể nghiên cứu intentions: the môi trưbng. khảo sát đối tượng moderating role of
Thiết kế / phương pháp / cách sinh viên trưbng công
environmental values tiếp cận: Nghiên cứu tiến hành Định vì phong cách giảng 3 (Tác động của các
lấy mẫu thuận timn, thu được lượng dạy, chưcng trình
đec điểm tính cách và 533 mẫu hợp lệ thông qua giảng dạy và các hoạt hh trợ khởi nghiệp
phưcng pháp khảo sát và thang động ngoại khoá có xanh của trưbng đại
điểm Likert nom điểm để thu
sự khác biệt lớn ở cả học đối với ý định
thập dữ kiến. Các kỹ thuật hai trưbng đại học. kinh doanh xanh của
thống kê được áp dụng cho tập
sinh viên: vai trn điều dữ liệu là phân tích nhân tố tiết của các giá trị
khẳng định và lập mô hình môi trưbng)
phưcng trình cấu trúc bình Tác giả: Wasiam
phưcng nhq nhất từng phần. Qazi, Jawaid Ahmed
Kết quả: Kết quả cho thấy Qureshi
rằng các đec điểm tính cách
(Tính chủ động, Sự tự hiệu quả
của bản thân, Nhu cầu đạt được
thành tích) có liên quan tích 12
cực và đáng kể đến ý định kinh
doanh xanh, nhưng những sinh
viên không thích rủi ro (Lo
ngại rủi ro) lại cho thấy kết quả
không đáng kể đối với ý định kinh doanh xanh. Ngoài ra, Hh
trợ khởi nghiệp xanh của
trưbng đại học có tác động tích
cực đến ý định khởi nghiệp xanh.
Tính độc đáo / giá trị: Trước
đây, các nhà nghiên cứu nhấn
mạnh các ý định kinh doanh vì
mục đích cải thiện nền kinh tế,
giảm t‚ lệ thất nghiệp và thúc
đ~y các dự án kinh doanh nhq,
nhưng không tập trung vào các
khía cạnh xanh của tinh thần kinh doanh. Cho đến nay,
chúng tôi vẫn thiếu kiến thức
về ý định kinh doanh xanh của
sinh viên và cách các đec điểm
tính cách và sự hh trợ xanh ảnh
hưởng đến ý định đó. Trọng
tâm của nghiên cứu này là duy
trì thiên nhiên và hệ sinh thái
thông qua tinh thần kinh doanh
xanh bằng cách cung cấp các
định hướng và lợi ích kinh tế và
phi kinh tế cho các nhà đầu tư,
doanh nhân, sinh viên, trưbng đại học và xd hội. Thông qua phân tích thực Các trưbng đại học
nghiệm, nghiên cứu này thấy chưa kích thích sự
rằng có 6 nhân tố ảnh hưởng yêu thích việc trở
tích cực đến ý định khởi nghiệp thành doanh nhân
Các yếu tố ảnh hưởng xanh đánh giá các đec điểm xanh của sinh viên. đến ý định khởi
kinh doanh, niềm tin nong lực, Chính phủ và các 13
nghiệp xanh của giới tính khả thi, nhận thức mong Định
trưbng đại học ở Việt tr} tại TP. Hồ Chí
muốn, trách nhiệm có tác động lượng Nam cần nh lực hết Minh
đến ý định khởi nghiệp xanh mình để lan toả làn 4 Tác giả: Hồ Thị Yến
của giới tr}. Trong số các yếu sóng khởi nghiệp Nhi, Ngọc Hiền
tố này, yếu tố ảnh hưởng mạnh xanh trong nhóm sinh
đến ý định khởi nghiệp xanh viên là những doanh
của giới tr}. Trong số các yếu nhân tiềm nong trong
tố này, yếu tố ảnh hưởng mạnh tưcng lai.
đến ý định khởi nghiệp xanh là
“nhận thức mong muốn” tác
động mạnh nhất, tiếp đến là
“tìm kiếm cc hội” kế tiếp là
“trách nhiệm”, và “đánh giá các
đec điểm trong kinh doanh”.
Và yếu tố niềm tin về khả nong
c•ng ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp xanh.
Bảng 1.2. Các nhân tố tronh những nghiên cứu đi trước Mô hình nghi Biến Mục hqi Nguồn tài liệu ên cứu thực n ghiệm Thái độ
- Sự tự tin có đủ kỹ - Lee và cộng sự (2012)
nong và khả nong để - Linan và Chen (2009) khởi nghiệp xanh - Begley và Tan (2001) - Sự hứng thú - Nguymn Hải Quang và Cao
- x định và mong muốn Nguymn Trung Cưbng (2017); khởi nghiệp xanh Đoàn Thị Thu Trang (2018) Sa dụng - Thích tha thách bản thân - Thích sự ngưpng mộ từ xd hội
Chu~n chủ - Ảnh hưởng từ gia đình - Karali (2013) quan - Ảnh hưởng từ bạn bw - Ambad và Damit (2016)
- Những ngưbi có tầm - Autio và cộng sự (2001) ảnh hưởng quan trọng - Nguymn Thu Thu‚ (2015) 14 - Những trào lưu liên Sa dụng quan đến ý định khởi nghiệp xanh
Hh trợ giá - Từ hh trợ kinh doanh - Saeed và những cộng sự o dục
của thầy cô trong trưbng (2015)
- Từ những kiến thức và - Ekpoh và Edet (2011) Sa dụng
kỹ nong khởi nghiệp - Luthje & Franke (2004);
kinh doanh ở trưbng học Haris và cộng sự (2016) - Qua các cuộc thi của khoa, trưbng - Qua các hoạt động ngoại khoá, giao lưu
Lo ngại rủi - Về nguồn vốn
- Mahola và cộng sự (2019) ro - Về kinh nghiệm
- Aderibigbe và cộng sự (2019)
- Tâm lý ( chưa tự tin - Oliver và Velji (2018) sẵn sàng khởi nghiệp Sa dụng xanh; sự chu~n bị, kế hoạch)
x định khở - Nghề nghiệp ưu tiên - Yi Gaofeng (2020)
i nghiệp xa - Suy nghg đến những ý - Hồ Thị Yến Nhi ( Báo cáo nh tưởng kinh doanh xanh
tjng kết đề tài nghiên cứu
- Sự ưu tiên các lợi ích Khoa học cấp Trưbng)
sinh thái hcn các sáng - Bimali Ranasinghe, Roshan Sa dụng
kiến tài chính trong Ajward tưcng lai - Yếu tố cc hội, nguồn lực 15
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Các khái niệm chung
1.1. Khái niệm khởi nghiệp kinh doanh
Hiện tại, chưa có một định nghga thống nhất về khởi nghiệp kinh doanh. Khởi nghi
ệp kinh doanh có thể hiểu là sự bft đầu một hoạt động kinh doanh trong một lgnh vực. Nh
ững ngưbi khởi nghiệp thưbng có độ tuji tr}, có mong muốn và hoài bdo lớn và xuất phát
khởi nghiệp từ đam mê với những ý tưởng mới m}. Theo Code (1968), khởi nghiệp kinh
doanh là hoạt động có mục đích để khởi đầu, duy trì và phát triển một hoạt động kinh doa
nh nhằm thu được lợi ích về tài chính hay các lợi ích khác trong một thế giới kinh tế hay
kinh doanh mà thế giới đó sk tạo ra một sự tự do cho chính ngưbi thực hiện hoạt động nà
y. Sodel và King (2008) cho rằng, khởi nghiệp kinh doanh là chìa khóa quan trọng để ton
g trưởng kinh tế, chính vì vậy việc thúc đ~y giới tr} khởi nghiệp là một trong những ưu ti
ên hàng đầu của các nhà chính sách.
Như vậy khởi nghiệp kinh doanh là việc bft đầu một công việc kinh doanh, có thể
xuất phát từ đam mê hoec từ việc nhận diện các cc hội kinh doanh, hoec từ thế mạnh vốn
có của ngưbi khởi nghiệp. Khởi nghiệp có nghga là tạo ra giá trị có lợi cho ngưbi, cho xd
hội hoec nhóm khởi nghiệp, cho các cj đông công ty, cho ngưbi lao động, cho cộng đồng
và nhà nước. Khởi nghiệp kinh doanh bằng việc thành lập doanh nghiệp sk tạo tong trưởn
g kinh tế và dưới một góc độ nào đó sk tham gia vào việc phát triển kinh tế xd hội.
1.2. Khái niệm khởi nghiệp “xanh”
Khởi nghiệp xanh được hiểu là khởi nghiệp từ sản ph~m thân thiện với môi trưbng;
là thúc đ~y những dự án tạo ra tiền sạch, giải quyết được “nhi đau” của khách hàng, góp
phần tong trưởng kinh tế và không làm ảnh hưởng tới môi trưbng. Khởi nghiệp xanh và k
inh doanh xanh hướng đến việc tạo ra quá trình kinh doanh có tính tái tạo, có tác động tíc
h cực đến môi trưbng, cộng đồng và đec biệt là nền kinh tế. Bằng trí sáng tạo, sự đam mê
và nhất là ý thức coi trọng “mẹ Trái Đất”, khởi nghiệp xanh đd tạo ra những sản ph~m thâ
n thiện, an toàn, bảo vệ thiên nhiên một cách bền vững, hay biến những thứ mà mọi ngưb
i nghg là rác thành sản ph~m hữu dụng là ý nghga chung của khởi nghiệp xanh.
Khởi nghiệp xanh không chỉ có sự chung tay với Chính phủ trong việc khuyến khí
ch tiêu dlng xanh mà cnn giúp ngưbi tiêu dlng Việt Nam được tiếp cận với các sản ph~m
phân hủy sinh học đúng nghga, góp phần bảo vệ môi trưbng. Ngày nay, với đà phát triển c
ủa cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, con ngưbi đd bất chấp và vô tình phá hủy đi màu xa 16
nh của nhân loại dẫn đến tình trạng ô nhimm môi trưbng. Vì vậy, khởi nghiệp xanh là mục
đích mà nhân loại đang hướng tới, với mục đích dl phát triển kinh tế mạnh mk nhưng vẫn
phải gfn liền với bảo vệ môi trưbng. Đây là tôn chỉ, mục đích của các doanh nghiệp xanh,
c•ng là điều con ngưbi mong muốn.
1.3. Khái niệm ý định khởi nghiệp
Bird (1988) quan niệm ý định khởi nghiệp của một cá nhân là trạng thái tâm trí, tr
ong đó hướng đến việc hình thành một hoạt động kinh doanh mới hay tạo lập một doanh
nghiệp mới. x định khởi nghiệp c•ng được định nghga là ý định của một cá nhân để bft đ
ầu một doanh nghiệp (Souitris, Zerbitani, & Al-Laham, 2007). Kuckertz và Wagner (201
0) khẳng định ý định khởi nghiệp bft nguồn từ việc nhận ra cc hội, tận dụng các nguồn lự
c có sẵn và sự hh trợ của môi trưbng để tạo lập doanh nghiệp. Zain, Akram, và Ghani (20
10) cho rằng ý định khởi nghiệp thưbng liên quan đến nội tâm, hoài bdo và cảm giác của
cá nhân đối với việc “đứng trên đôi chân của mình”.
Nghiên cứu của Dohse và Walter (2012) đd đưa ra một khái niệm súc tích và gần g
•i hcn so với các nghiên cứu trước về ý định khởi nghiệp, trong đó có ý định khởi nghiệp
là trạng thái của tâm trí trong việc sẵn sàng thực hiện kinh doanh, tự tạo việc làm hoec th
ành lập doanh nghiệp mới. x định khởi nghiệp trong phạm vi nghiên cứu của bài nghiên
cứu này c•ng được hiểu theo quan điểm của Dohse và Walter (2012).
2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết
2.1. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB)
Lý thuyết về hành vi dự định của Ajzen (1991) – Ajzen’s Theory of Planned Behavior
(TPB) – là một sự mở rộng của [1] lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Acti
on-TRA) mà Ajzen đd từng đưa
ra trước đó, nhằm khfc phục những hạn chế của mô hìn
h ban đầu trong việc giải quyết kiểm soát hành vi. Lý thuyết hành
vi dự định : là một lý thuyết tjng quát của hành vi con ngưbi trong mô
n tâm lý xd hội, các yếu tố trung tâm của lý thuyết này là ý định của cá nhân khi thực
hiện một hành vi nhất định và lý thuyết này có thể sa dụng để nghiên cứu một loạt các
hành vi cá nhân. Lý thuyết xác định ba tiền đề của ý định: [2] thái độ đối với hành vi
(attitude toward the behavior hay perceived attitude), [3] các quy chu~n chủ quan (sub
jective norm) và [4] nhận thức kiểm soát hành vi (perceived behavioral control). Dưới
đây là mô hình lý thuyết hành vi dự định: 17
Hình 1.1. Mô hình lý thuyết hành vi dự định (TPB)
Giải thích thuật ngữ liên quan:
[1] Lý thuyết hành vi hợp lý – Theory of Reason Action (TRA): theo lý thuyết này, cá
c cá nhân có cc sở và động lực trong quá trình ra quyết định của họ và đưa ra một sự lựa
chọn hợp lý giữa các giải pháp, công cụ tốt nhất để phán đoán hành vi là ý định và hành v
i được xác định bởi ý định thực hiện hành vi của một ngưbi
[2] “Thái độ đối với hành vi” là mức độ đánh giá tích cực hay tiêu cực của một cá nhâ
n đối với việc thực hiện một hành vi. Thái độ thưbng được hình thành bởi niềm tin của cá
nhân về hậu quả của việc tham gia thực hiện một hành vi c•ng như kết quả của hành vi đ ó.
[3] “Chu~n mực chủ quan” là áp lực xd hội lên cá nhân dẫn đến thực hiện hành vi. Ch
u~n mực chủ quan đến từ kỳ vọng của những ngưbi xung quanh (ngưbi thân, đồng nghiệp,
bạn bw…) đối với một cá nhân trong việc tuân thủ một số các chu~n mực c•ng như động
cc của cá nhân trong việc tuân thủ các chu~n mực đó để đáp ứng mong đợi của những ng ưbi xung quanh.
[4] “Nhận thức kiểm soát hành vi” là nhận thức của một cá nhân về sự dm dàng hoec k
hó khon trong việc thực hiện hành vi cụ thể; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các ng
uồn lực và các cc hội để thực hiện hành vi.
* Ưu điểm và nhược điểm của mô hình TPB:
- Ưu điểm: Mô hình TPB được xem như tối ưu hcn mô hình TRA (lý thuyết hành
động hợp lý) trong việc dự đoán và giải thích hành vi của ngưbi tiêu dlng trong clng một
nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu. Bởi vì mô hình TPB khfc phục được nhược điểm của
mô hình TRA bằng cách bj sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận.
- Nhược điểm: Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi (Wern er, 2004). 18
+ Hạn chế đầu tiên là yếu tố quyết định ý định không giới hạn thái độ, chu~n chủ q
uan, kiểm soát hành vi cảm nhận (Ajzen 1991). Có thể có các yếu tố khác ảnh hưởng đến
hành vi. Dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu cho thấy rằng chỉ có 40% sự biến động của hà
nh vi có thể được giải thích bằng cách sa dụng TPB (Ajzen nom 1991; Werner 2004).
+ Hạn chế thứ hai là có thể có một khoảng cách đáng kể thbi gian giữa các đánh gi
á về ý định hành vi và hành vi thực tế được đánh giá (Werner 2004). Trong khoảng thbi g
ian, các ý định của một cá nhân có thể thay đji. Hạn chế thứ ba là TPB là mô hình tiên đo
án rằng dự đoán hành động của một cá nhân dựa trên các tiêu chí nhất định. Tuy nhiên, cá
nhân không luôn luôn hành xa như dự đoán bởi những tiêu chí (Werner 2004). Thuật ngữ liên quan: Mô hình
thuyết hành động hợp l ý : cho rằng ý định hành vi dẫn đến hành vi và ý đị
nh được quyết định bởi thái độ cá nhân đối hành vi, clng sự ảnh hưởng của chu~n chủ qu
an xung quanh việc thực hiện các hành vi đó (Fishbein và Ajzen,1975). Trong đó, Thái đ
ộ và Chu~n chủ quan có tầm quan trọng trong ý định hành vi. Lí thuyết hành động hợp lý
là mô hình được thành lập để dự báo về ý định (Fishbein & Ajzen, 1975), có hai yếu tố ch
ính trong mô hình là Thái độ và Chu~n chủ quan được biểu hiện trong hình sau đây:
Hình 1.2. Mô hình thuyết hành động hợp lý
Dựa vào hình cho thấy trong mô hình TRA, xu hướng hành vi được đo lưbng bằn
g hai yếu tố thái độ cá nhân và chu~n mực chủ quan. Thái độ cá nhân đối với một hành vi
thì phụ thuộc vào nhận thức hay niềm tin của ngưbi đó đối với hành vi hoec đánh giá của 19