



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TIẾNG ANH
-----🙞🙜🕮🙞🙜----- ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ GÂY MẤT ĐỘNG LỰC HỌC TIẾNG ANH
CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT KHOA TIẾNG ANH, TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Giảng viên ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng hướng dẫn: Sinh viên thực Vũ Thị Hiền – 23D170185 hiện:
Đinh Thị Hà Trang – 23D170213
Ngô Thị Huyền Trang – 23D170214
Nguyễn Thị Thu Trang – 23D17021 Hà Nội, 2025 MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................................4
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................6
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ................................................................................7
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...................................................8
1.1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................8
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu...............................................................................9
1.2.1. Tình hình nghiên cứu thế giới............................................................................9
1.2.1.1. Một số nghiên cứu tiêu biểu.........................................................................9
1.2.1.2. Các yếu tố gây mất động lực phổ biến..........................................................9
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước......................................................................10
1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu chung.......................................................................10
1.2.2.2. Một số nghiên cứu tiêu biểu.......................................................................11
1.2.2.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo.......................................................................11
1.2.2.4. Một số gợi ý cho nghiên cứu......................................................................12
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................12
1.3.1. Mục tiêu tổng quát..........................................................................................12
1.3.2. Mục tiêu cụ thể..............................................................................................12
1.4. Câu hỏi nghiên cứu...............................................................................................12
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát...........................................................................12
1.4.2. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể...............................................................................13
1.5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu..........................................................13
CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ LUẬN..................................................................................13
2.1. Cơ sở lý luận về động lực học tập và các yếu tố gây mất động lực học tập...................13
2.1.1. Khái niệm và vai trò của “động lực học tập”......................................................13
2.1.1.1. Khái niệm “động lực học tập”....................................................................13
2.1.1.2.. Vai trò của “động lực học tập”..................................................................15 1
2.1.2. Khái niệm và các yếu tố gây “mất động lực học tập”..........................................16
2.1.2.1. Khái niệm “ mất động lực học tập”.............................................................16
2.1.2.2.. Các yếu tố gây “ mất động lực học tập”......................................................17
2.2. Tiếng Anh và các yếu tố gây mất động lực học tiếng Anh.........................................18
2.2.1. Nguồn gốc và tổng quan về tiếng Anh...............................................................18
2.2.2. Vai trò của tiếng Anh......................................................................................19
2.2.2.1. Vai trò của tiếng Anh đối với người học......................................................19
2.2.2.2. Vai trò của tiếng Anh đối với xã hội...........................................................19
2.2.3. Giả thuyết nghiên cứu về các yếu tố gây mất động lực học tiếng Anh...................20
2.2.3.1. Giả thuyết nghiên cứu...............................................................................20
2.2.3.2. Mô hình nghiên cứu..................................................................................21
CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................22
3.1. Tổng thể nghiên cứu và chọn mẫu..........................................................................22
3.1.1. Tổng thể nghiên cứu.......................................................................................22
3.1.1.1. Quy trình nghiên cứu................................................................................22
3.1.1.2. Thiết kế quy trình nghiên cứu....................................................................22
3.1.2. Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu........................................................23
3.1.2.1. Phương pháp chọn mẫu.............................................................................23
3.1.2.2. Kích thước mẫu........................................................................................23
3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu.................................................................................23
3.3. Phương pháp xử lý dữ liệu.....................................................................................24
3.3.1. Phân tích định lượng.......................................................................................24
3.3.2. Phân tích định tính..........................................................................................24
CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................25
4.1. Thống kê dữ liệu...................................................................................................25
4.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu.....................................................................................25
4.1.2. Thống kê mô tả các yếu tố gây mất động lực học tiếng Anh................................27
4.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo................................................................................29
4.2.1. Các khái niệm trong kiểm định độ tin cậy thang đo............................................29 2
4.2.2. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo..............................................................30
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA............................................................................34
4.3.1. Các khái niệm trong phân tích nhân tố khám phá EFA........................................34
4.3.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập.............................35
4.3.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến phụ thuộc.........................38
4.4. Phân tích tương quan Pearson................................................................................39
4.4.1. Các khái niệm khi phân tích tương quan Pearson................................................39
4.4.2. Kết quả phân tích tương quan Pearson..............................................................40
4.5. Phân tích hồi quy tuyến tính...................................................................................40
4.5.1. Mô hình hồi quy tuyến tính bội........................................................................40
4.5.2. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính..................................42
4.5.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình trên mẫu.....................................................42
4.6. Kết luận...............................................................................................................44
CHƯƠNG V. KIẾN NGHỊ VÀ TỔNG KẾT.................................................................45
5.1. Một số đề xuất nhằm nâng cao động lực học tiếng Anh của sinh viên năm nhất khoa Tiếng
Anh...........................................................................................................................45
5.1.1. Đề xuất về phía sinh viên................................................................................45
5.1.2. Đề xuất về phía người dạy..............................................................................46
5.1.3. Đề xuất về phía nhà trường.............................................................................47
5.2. Tổng kết..............................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................49
PHỤ LỤC.....................................................................................................................53 3 LỜI CAM ĐOAN
Nhóm nghiên cứu khoa học của chúng tôi gồm 4 thành viên: Vũ Thị Hiền, Đinh Thị
Hà Trang, Ngô Thị Huyền Trang, Nguyễn Thị Thu Trang, thực hiện đề tài đề tài
nghiên cứu: “Nghiên cứu các yếu tố gây mất động lực học tiếng Anh của sinh
viên năm thứ nhất Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại”. Chúng tôi
xin cam kết thực hiện công trình nghiên cứu này một cách nghiêm túc, trung thực
và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và đạo đức khoa học dưới sự hướng
dẫn của giáo viên Nguyễn Thị Thu Hằng. Các nội dung nghiên cứu và kết quả
nghiên cứu được trình bày trong bản báo cáo này là sự thật.
Toàn bộ dữ liệu trong báo cáo là có nguồn gốc rõ ràng, và được trích đoạn nguồn
cẩn thận. Việc xử lý số liệu phục vụ cho công tác phân tích được nhóm tác giả thực
hiện cẩn thận và dựa trên khoa học chính thống. Tài liệu tham khảo phục vụ cho
mục đích nghiên cứu đã được trình bày tại danh mục Tài Liệu tham khảo.
Hà Nội, ngày 25, tháng 2, năm 2025 Đại diện nhóm tác giả
Nguyễn Thị Thu Trang 4 LỜI CẢM ƠN
Thực hiện đề tài “Nghiên cứu các yếu tố gây mất động lực học tiếng Anh của
sinh viên năm thứ nhất Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại”, nhóm
nghiên cứu đã nhận được nhiều sự quan tâm và tạo điều kiện của Ban Giám hiệu
nhà trường của Trường Đại Học Thương Mại. Nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của Quý Thầy Cô.
Đặc biệt, nhóm nghiên cứu xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
cô Nguyễn Thị Thu Hằng - Giảng viên trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cùng
những định hướng và tạo mọi điều kiện thuận lợi chỉ để nhóm hoàn thành công
trình nghiên cứu khoa học này. Giảng viên hướng dẫn đã luôn theo sát từng giai
đoạn và có những hỗ trợ, tư vấn kịp thời để tạo nên sản phẩm cuối cùng của nhóm nghiên cứu.
Mặc dù. nhóm nghiên cứu đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài 1 cách hoàn
chỉnh nhất, song công trình nghiên cứu khó tránh khỏi thiếu sót. Nhóm nghiên cứu
xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô đã đưa ra ý kiến vô cùng quý báu giúp cho
nhóm nghiên cứu khắc phục được những thiếu sót trong công trình và góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 2, năm 2025 NHÓM NGHIÊN CỨU 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ KT
Kiến thức về ngôn ngữ DH
Định hướng bản thân QC Quy chuẩn chủ quan MT
Môi trường học tập TC Vấn đề tài chính DL Động lực 6
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 2. 1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố gây mất động lực học tiếng Anh..........21
Sơ đồ 3.1: Quy trình bài nghiên cứu khoa học.........................................................22 Danh mục bảng
Bảng 3. 1: Kết quả thống kê tần suất.......................................................................26
Bảng 3. 2: Tổng hợp đánh giá độ tin cậy thang đo..................................................34 Danh mục hình ảnh
Hình 4. 1: Thống kê kết quả phân tích các biến.......................................................27
Hình 4. 2: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo “Kiến thức về ngôn ngữ”............30
Hình 4. 3: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo “Định hướng bản thân”...............31
Hình 4. 4: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo “Quy chuẩn chủ quan”................31
Hình 4. 5: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo “Môi trường học tập”..................32
Hình 4. 6: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo “Vấn đề tài chính”......................33
Hình 4. 7: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo “Động lực”..................................33
Hình 4. 8: Kết quả phân tích EFA của biến độc lập.................................................35
Hình 4. 9: Bảng kết quả tổng phương sai được giải thích của các biến độc lập.......36
Hình 4. 10: Phương sai trích của các biến quan sát.................................................37
Hình 4. 11: Ma trận nhân tố sau khi xoay................................................................37
Hình 4. 12: Kết quả phân tích EFA của biến phụ thuộc...........................................38
Hình 4. 13: Bảng kết quả tổng phương sai được giải thích của biến phụ thuộc.......38
Hình 4. 14:Hệ số tải nhân tố của biến phụ thuộc.....................................................39
Hình 4. 15:Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu.......................................40
Hình 4. 16: Kết quả phân tích hồi quy.....................................................................41
Hình 4. 17: Tóm tắt kết quả mô hình hồi quy..........................................................42
Hình 4. 18: Kết quả kiểm định ANOVA.................................................................43
Hình 4. 19: Biểu đồ Histogram của phần dư chuẩn hóa...........................................43
Hình 4. 20: Biểu đồ P-P Plot kiểm tra phân phối phần dư.......................................44 7
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tiếng Anh đóng vai trò quan trọng trong
học tập, công việc và giao tiếp toàn cầu, một ngoại ngữ chính được dạy trong hệ
thống giáo dục ở Việt Nam, đặc biệt là ở cấp độ đại học. Theo một điều tra của một
tổ chức Bộ trưởng giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO) thì nhu cầu sử dụng
Tiếng Anh trong một công việc hàng ngày ở các công ty Việt Nam, các tổ chức
hành chính sự nghiệp khá cao, từ trung bình tới nhiều chiếm 69%. Tiếng Anh, ngoại
ngữ đang được sử dụng chính, còn được xem là cơ sở để bàn bạc để tăng lương hay
có những cơ hội việc làm tốt, chứng chỉ A, B, C vẫn chiếm 65% yêu cầu, bằng đại
học chuyên ngữ 26%, chứng chỉ khác như : TOEFL hay IELTS là 9%
Tuy nhiên, nhiều người học gặp khó khăn trong việc duy trì động lực, dẫn
đến kết quả học tập không hiệu quả hoặc bỏ dở giữa chừng, ảnh hưởng trực tiếp đến
năng lực cạnh tranh cá nhân và cơ hội phát triển. Thực tế này đòi hỏi phải nghiên
cứu sâu về các yếu tố gây mất động lực học tiếng Anh để hiểu rõ nguyên nhân và đề
xuất giải pháp phù hợp. Bên cạnh đó, hiện nay vẫn còn thiếu các nghiên cứu toàn
diện về vấn đề này, đặc biệt là đối với từng nhóm đối tượng cụ thể. Việc tìm ra
nguyên nhân mất động lực không chỉ giúp xây dựng phương pháp học tập hiệu quả
mà còn góp phần duy trì và nâng cao động lực học tập lâu dài. Vì vậy, nghiên cứu
các yếu tố gây mất động lực học tiếng Anh là đề tài mang tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao.
Đề tài "Nghiên cứu các yếu tố gây mất động lực học tiếng Anh của sinh
viên năm nhất, khoa Tiếng Anh, trường Đại học Thương Mại" là cần thiết vì
năm đầu tiên là giai đoạn quan trọng để hình thành nền tảng kiến thức và thái độ
học tập. Mất động lực ở giai đoạn này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học
tập và cơ hội phát triển sau này. Hiểu rõ nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc
phục sẽ giúp sinh viên duy trì hứng thú học tập, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo
và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Từ đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp phù hợp
để giúp sinh viên duy trì và nâng cao động lực học tập, góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo của nhà trường. 8
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2.1. Tình hình nghiên cứu thế giới
1.2.1.1. Một số nghiên cứu tiêu biểu
- Nghiên cứu của Gardner và Lambert (1972): Hai nhà nghiên cứu này đã đưa
ra mô hình về động lực học tập ngoại ngữ, trong đó nhấn mạnh đến vai trò
của thái độ, niềm tin và sự tự tin của người học.
- Nghiên cứu của Deci và Ryan (2000): Hai nhà tâm lý học này đã phát triển lý
thuyết về động lực tự quyết, cho rằng con người có ba nhu cầu tâm lý cơ bản
là tự chủ, năng lực và kết nối. Khi ba nhu cầu này được đáp ứng, động lực học tập sẽ tăng lên.
- Nghiên cứu của Dörnyei (2001): Nhà nghiên cứu này đã tập trung vào các
yếu tố cụ thể có thể ảnh hưởng đến động lực học tập ngoại ngữ, chẳng hạn
như mục tiêu học tập, sự hứng thú, sự tự tin và sự lo lắng.
- Nghiên cứu của Ushioda (2003): Nhà nghiên cứu này đã đề xuất một mô
hình về động lực học tập ngoại ngữ dựa trên ba yếu tố: (1) các yếu tố cá nhân
(như nhu cầu, mục tiêu, thái độ), (2) các yếu tố ngữ cảnh (như môi trường
học tập, giảng viên, bạn bè) và (3) các yếu tố quá trình (như kinh nghiệm học
tập, chiến lược học tập).
- Các yếu tố gây mất động lực ảnh hưởng đến sinh viên đại học không chuyên
ngành tiếng Anh của Iran: Áp dụng phân tích nhân tố chính, nghiên cứu này
đã đưa ra nhận thức chung về các yếu tố gây mất động lực trong việc học
ngôn ngữ giữa các sinh viên đại học Iran và ghi lại chúng dưới dạng mô hình
năm nhân tố trong đó các yếu tố "thất bại trong hệ thống giáo dục" và "thiếu
động lực bên ngoài" lần lượt là những yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất và ít
nhất. Các yếu tố khác cũng bao gồm "phương pháp và tính cách của giáo
viên", "thiếu lòng tự trọng và động lực nội tại" và "thiếu sự coi trọng trong xã hội". 9
1.2.1.2. Các yếu tố gây mất động lực phổ biến
- Mục tiêu học tập không rõ ràng: Sinh viên không xác định được mục tiêu
học tập cụ thể, dẫn đến việc học tập không có định hướng và dễ bị mất động lực.
- Thiếu tự tin: Sinh viên cảm thấy tự ti về khả năng của mình, sợ mắc lỗi và
không dám thể hiện khả năng tiếng Anh của mình, từ đó dần mất đi động lực học tập.
- Áp lực học tập: Áp lực từ gia đình, bạn bè, thầy cô và xã hội có thể khiến
sinh viên cảm thấy quá tải và mất đi hứng thú học tập.
- Phương pháp học tập không phù hợp: Sinh viên không tìm được phương
pháp học tập phù hợp với bản thân, dẫn đến việc học tập không hiệu quả và mất đi động lực.
- Môi trường học tập không tốt: Môi trường học tập không thân thiện, không
có tính tương tác cao có thể khiến sinh viên cảm thấy cô lập và mất đi động lực.
- Chương trình học không hấp dẫn: Chương trình học quá nặng lý thuyết, ít
thực hành, không gắn liền với thực tế có thể khiến sinh viên cảm thấy nhàm
chán và mất đi hứng thú học tập.
- Giảng viên không nhiệt tình: Giảng viên không nhiệt tình, không tạo được
hứng thú cho sinh viên trong quá trình học tập cũng là một yếu tố gây mất động lực.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Đề tài nghiên cứu về "Các yếu tố gây mất động lực trong việc học tiếng Anh
của sinh viên năm nhất đại học" là một chủ đề rất quan trọng và thu hút sự quan tâm
của nhiều nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục.
1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu chung
- Sự quan tâm: Đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện về các yếu tố ảnh
hưởng đến động lực học tập của sinh viên nói chung và động lực học tiếng
Anh nói riêng. Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu tập trung cụ thể vào sinh viên
năm nhất và các yếu tố gây mất động lực của đối tượng này còn hạn chế. 10
- Đa dạng yếu tố: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có rất nhiều yếu tố có thể gây
mất động lực học tiếng Anh của sinh viên, bao gồm cả yếu tố bên trong (như
mục tiêu học tập, sự tự tin, áp lực, phương pháp học tập) và yếu tố bên ngoài
(như môi trường học tập, chương trình học, giảng viên, ảnh hưởng của mạng xã hội).
- Phương pháp nghiên cứu: Các nghiên cứu thường sử dụng các phương pháp
định tính (phỏng vấn, khảo sát) và định lượng (phân tích thống kê) để thu
thập và phân tích dữ liệu.
1.2.2.2. Một số nghiên cứu tiêu biểu
- Nghiên cứu của Đại học Huế: Một số nghiên cứu đã được thực hiện tại Đại
học Huế về các yếu tố làm giảm động lực học tiếng Anh của sinh viên không
chuyên ngữ, trong đó nhấn mạnh đến vai trò của môi trường học tập và sự thiếu tự tin.
- Nghiên cứu của Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế: Nghiên cứu về sự lo lắng
khi học tiếng Anh của sinh viên chuyên ngữ năm thứ nhất cũng đã được thực
hiện, chỉ ra rằng lo lắng là một trong những yếu tố cảm xúc có ảnh hưởng
tiêu cực đến quá trình học tập.
- Nghiên cứu của Đại học An Giang: Nghiên cứu tại Đại học An Giang chỉ ra
rằng các yếu tố thuộc về lớp học, gia đình và bạn bè có ảnh hưởng tích cực
và quan trọng đến động lực học tập của sinh viên, trong đó yếu tố thuộc về
gia đình và bạn bè bị chi phối bởi yếu tố liên quan đến lớp học.
1.2.2.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Sinh viên năm nhất: Cần có thêm nhiều nghiên cứu tập trung vào đối tượng
sinh viên năm nhất, bởi đây là giai đoạn rất quan trọng trong quá trình học
tập của sinh viên, khi họ mới làm quen với môi trường đại học và có thể gặp
nhiều khó khăn trong việc thích nghi.
- Yếu tố đặc thù: Cần xác định các yếu tố gây mất động lực đặc thù của sinh
viên Việt Nam, đặc biệt là sinh viên năm nhất Đại học Thương mại.
- Giải pháp: Cần đề xuất các giải pháp cụ thể và hiệu quả để cải thiện tình
trạng mất động lực học tiếng Anh của sinh viên năm nhất đại học Thương 11
mại, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh trong các trường đại học.
1.2.2.4. Một số gợi ý cho nghiên cứu
- Xác định rõ mục tiêu: Nghiên cứu của cần tập trung vào việc xác định các
yếu tố gây mất động lực học tiếng Anh của sinh viên năm nhất cụ thể tại Đại học Thương Mại.
- Sử dụng kết hợp phương pháp: Bạn có thể sử dụng kết hợp phương pháp
định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu, từ đó có được cái
nhìn toàn diện và sâu sắc về vấn đề nghiên cứu. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu những yếu tố ảnh hướng đến các yếu tố gây mất động lực học
tiếng Anh của sinh viên năm thứ nhất Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Thương mại. 1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về mất động lực học Tiếng Anh của sinh viên
- Thứ hai, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mất động lực học tập của sinh
viên năm nhất đại học Thương mại.
- Thứ ba, đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến động lực học tập của sinh viên.
- Thứ tư, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao động lực học tập sinh viên năm
nhất đại học Thương mại 1.4. Câu hỏi nghiên cứu
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc gây mất động lực học tiếng Anh của
sinh viên năm nhất, khoa Tiếng Anh, trường Đại học Thương Mại? 12
1.4.2. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể
- Kiến thức về ngôn ngữ có ảnh hưởng đến việc gây mất động lực học tiếng
Anh của sinh viên năm nhất, khoa Tiếng Anh, trường Đại học Thương Mại?
- Định hướng bản thân có ảnh hưởng đến việc gây mất động lực học tiếng Anh
của sinh viên năm nhất, khoa Tiếng Anh, trường Đại học Thương Mại?
- Quy chuẩn chủ quan có ảnh hưởng đến việc gây mất động lực học tiếng Anh
của sinh viên năm nhất, khoa Tiếng Anh, trường Đại học Thương Mại?
- Môi trường học tập có ảnh hưởng đến việc gây mất động lực học tiếng Anh
của sinh viên năm nhất, khoa Tiếng Anh, trường Đại học Thương Mại?
- Vấn đề tài chính có ảnh hưởng đến việc gây mất động lực học tiếng Anh của
sinh viên năm nhất, khoa Tiếng Anh, trường Đại học Thương Mại?
1.5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố gây mất động lực học tiếng
anh của sinh viên năm nhất Đại học Thương mại - Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Mất động lực học tiếng Anh của sinh viên năm nhất trường Đại học Thương mại
+ Không gian: trường Đại học Thương mại
+ Thời gian: Giới hạn trong năm 2025 thời gian tác giả tiến hành quá trình
khảo sát thực tế và phát bảng hỏi.
CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Cơ sở lý luận về động lực học tập và các yếu tố gây mất động lực học tập
2.1.1. Khái niệm và vai trò của “động lực học tập”
2.1.1.1. Khái niệm “động lực học tập”
Khái niệm: Động lực là một trong những yếu tố quan trọng, chủ chốt để góp
phần gia tăng, thôi thúc hành động của mỗi con người. Bất kỳ công việc, lĩnh vực,
hoạt động nào trong cuộc sống cũng đều cần có sự thúc đẩy từ động lực để giúp 13
chúng ta tập trung, chủ động và hoàn thành công việc một cách hiệu quả, nhanh
chóng và vượt trội nhất.
Trong đó, động lực học tập là yếu tố quan trọng ,thường xuyên được nhắc
đến và luôn được các sinh viên, học sinh quan tâm. Động lực giúp người học có
nguồn năng lượng tích cực và lành mạnh giúp các em gia tăng sự hứng thú đối với việc học.
Những học sinh, sinh viên có động lực học tập luôn luôn chủ động, nhiệt
huyết và sẵn sàng đối diện với các khó khăn ,thách thức trong quá trình học nhiều
căng thẳng, áp lực. Ngược lại, nếu thiếu đi động lực sẽ dễ cảm thấy chán nản, mệt
mỏi tạo nên tâm lý muốn bỏ cuộc và muốn trì hoãn các hoạt động học tập, khiến
cho quá trình học bị gián đoạn, xuống dốc vì vậy mà không đạt được những thành tựu như mong đợi.
Theo chia sẻ của các chuyên gia tâm lý học thì động lực học tập sẽ bao gồm
tất cả những yếu tố có tác dụng thôi thúc hành động của con người để phục vụ tốt
cho nhu cầu học tập và rèn luyện. Nó giúp cho chúng ta tăng cường sự nhiệt huyết,
niềm đam mê và khao khát thực hiện mọi hành động để hướng đến mục tiêu học tập của mình.
Theo Carl Rogers (1994) đã nêu lên vấn đề về động lực học. Ông cho rằng:
Sự học hỏi thực sự khác với cách học hỏi khi ta chồng chất việc tiếp thu tri thức và
gia tăng vốn tri thức, mà đó là những học hỏi trong đó người học phải khám phá và
chiếm lĩnh vốn tri thức ấy, dẫn đến sự thay đổi hành vi, những hành động hướng tới
tương lai cá nhân. Động lực thôi thúc sự học hỏi xuất phát từ sự tự thể hiện nhân
cách người học, hướng vào tiềm năng phát triển đưa đến sự tăng trưởng bản thân
trong tiến trình thành nhân, trong đó người học thực sự đối đầu với những vấn đề do
cuộc sống đặt ra, mong muốn học hỏi tiếp, mong muốn trưởng thành, hy vọng thành
công và khao khát sáng tạo. 14
Theo Dương Thị Kim Oanh (2013), động lực học tập là một khái niệm đa
chiều, sự biểu hiện của nó rất phong phú, đa dạng, nó được đánh giá bởi nhiều tiêu
chí cả hữu hình lẫn vô hình cũng như có nhiều chiều hướng tiếp cận khác nhau.
Theo Trần Thị Thu Trang (2010), động lực học tập bị tác động bởi những
nhân tố nội vi – những nhân tố đó hiện hữu trong mỗi cá nhân và ảnh hưởng trực
tiếp đến quá trình học tập ( mục đích, lý do học tập , do quan niệm nhận thức của
bản thân, cảm xúc người học...) và những nhân tố ngoại vi – đó là môi trường xã hội
và các điều kiện của môi trường học tập (do ảnh hưởng gia đình, ảnh hưởng của nhà
trường, vai trò của cha mẹ và bạn bè, tài liệu giảng dạy và học tập, môi trường
giảng dạy và học tập).
Còn theo Nguyễn Trọng Nhân và Trương Thị Kim Thùy (2014), động lực
học tập của sinh viên phụ thuộc vào 3 tiêu chí: tiêu chí về hoạt động giáo dục và đào
tạo, tiêu chí về sự tương thích giữa ngành học và nhận thức của sinh viên, tiêu chí
về đời sống vật chất và tinh thần của sinh viên.
Về động lực học tập của người học, Bomia et al. (1997) cho rằng đó là sự
khao khát, mong muốn, hào hứng, có trách nhiệm và tràn đầy nhiệt huyết trong quá
trình học tập. Động lực học tập là nguyên nhân dẫn đến hành động thực tế của sinh
viên, là sự nỗ lực, cố gắng để đạt được mục tiêu cụ thể , để hoàn thành có kết quả một công việc nào đó.
2.1.1.2.. Vai trò của “động lực học tập”
Động lực của người học (learner motivation) là một trong những yếu tố
quyết định đến sự thành bại trong học tập của người học (theo Hidi &
Harackiewicz, 2000)vì động lực sẽ gieo vào người học hạt giống của sự tự tin do đó
giúp người học thể hiện khả năng và dễ dàng đạt được mục tiêu đã định.
Theo Kamauru (2000) động lực là một vấn đề rất quan trọng trong giáo dục
bậc cao bởi kết quả học tập có tầm quan trọng trong suốt cuộc đời và sự nghiệp sau
này của người học. Biết được những nhân tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh
viên và điều gì sẽ tạo sự thuận lợi trong quá trình học tập , điều gì đứng đằng sau 15
quá trình học tập của họ sẽ giúp những người làm hoạt động giáo dục dự báo được
kết quả học tập, có thể đưa ra những sự giúp đỡ đối với sinh viên trước khi điểm số của họ giảm sút.
Động lực học tập có vai trò vô cùng quan trọng đối với những người học nói
chung và sinh viên nói riêng. Không có động lực học tập, sinh viên không có sự k
hào hứng, khao khát ,mong muốn hay cảm thấy có trách nhiệm trong việc học. Họ
sẽ lảng tránh việc học hoặc học một cách đối phó, hình thức và như vậy kiến thức
và kỹ năng thu được sẽ vô cùng hạn chế. Ngược lại, nếu có động lực học tập, sinh
viên sẽ có hứng thú trong học tập, do đó kết quả thu được thường sẽ rất tích cực.
2.1.2. Khái niệm và các yếu tố gây “mất động lực học tập”
2.1.2.1. Khái niệm “ mất động lực học tập”
Mất động lực học tập là trạng thái tâm lý khi một người không còn cảm thấy
hứng thú, nhiệt huyết hoặc mong muốn để tiếp tục việc học tập. Đây là một tình
trạng rất phổ biến, đặc biệt là đối với học sinh, sinh viên khi phải đối mặt với nhiều
áp lực học tập, về kỳ thi và những khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức trong môi trường giảng dạy.
Như đã thấy ở trên, động lực học tập có ý nghĩa rất to lớn đối với quá trình
học của các em học sinh, sinh viên. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể duy trì
động lực, hứng thú trong học tập, họ bị ảnh hưởng và chi phối bởi rất nhiều nội và ngoại tố.
Trong khảo sát thực tế nhận thấy rằng, nhiều học sinh, sinh viên chia sẻ về
việc bản thân cảm thấy chán nản, không tìm được nguồn động lực, thúc đẩy để học
tập nên việc học thường bị trì trệ, không thể đạt được thành tích tốt.
Mất động lực học tập khiến cho sinh viên dần bỏ bê việc học hoặc thậm chí
cảm thấy ghét bỏ, tránh né việc học. Chính vì thế, điều quan trọng là các bậc phụ
huynh, nhà trường cần có sự quan tâm kịp thời và đúng mực, bên cạnh đó nâng cao
việc xây dựng động lực phù hợp để giúp các em có thể phát triển, trau dồi kiến thức
hiệu quả, lành mạnh hơn, giúp các em có thêm hứng thú trong việc học Tiếng Anh, 16
đặc biệt là các sinh viên năm nhất bước vào môi trường mới có rất nhiều yếu tố gây mất tập trung.
2.1.2.2.. Các yếu tố gây “ mất động lực học tập”
Động lực học tập của sinh viên là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả và
thành công trong quá trình giáo dục. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng động lực học
tập không chỉ xuất phát từ bản thân mỗi cá nhân mà còn chịu tác động mạnh mẽ từ
các yếu tố bên ngoài. Việc xác định rõ nguyên nhân khiến sinh viên mất động lực
học tập là vô cùng quan trọng để có thể đề ra các giải pháp phù hợp nhằm khắc phục tình trạng này.
Trước tiên, về yếu tố chủ quan, một trong những nguyên nhân phổ biến
khiến sinh viên mất động lực học tập là do thiếu mục tiêu rõ ràng. Khi không biết
mình học để làm gì, không có định hướng nghề nghiệp hoặc không nhận thấy giá trị
thực tiễn của việc học, sinh viên dễ rơi vào trạng thái mất phương hướng và không
còn hứng thú với việc học.
Bên cạnh đó, áp lực tâm lý và lo âu cũng là một rào cản lớn đối với động lực
học tập. Nhiều sinh viên cảm thấy áp lực bởi những kỳ vọng từ gia đình hoặc bản
thân, dẫn đến sự căng thẳng và sợ hãi thất bại.
Một yếu tố khác không kém phần quan trọng là sự thiếu đam mê và hứng thú
với môn học. Khi chương trình học không phù hợp với sở thích hoặc không tạo
được sự kích thích, sinh viên dễ cảm thấy nhàm chán và học tập chỉ mang tính đối phó.
Bên cạnh các yếu tố nội tại, những tác động từ bên ngoài cũng đóng vai trò
quan trọng trong việc duy trì hoặc làm suy giảm động lực học tập của sinh viên.
Một trong những yếu tố khách quan phổ biến nhất là môi trường học tập không
thuận lợi. Tiếng ồn, không gian chật chội hoặc thiếu các trang thiết bị hỗ trợ học tập
có thể khiến sinh viên mất tập trung, từ đó làm giảm hiệu suất học tập. Theo nghiên
cứu của Đỗ Hữu Tài và cộng sự (2016), môi trường học tập ảnh hưởng trực tiếp đến
khả năng tiếp thu kiến thức và động lực học tập của sinh viên. 17
Ngoài ra, áp lực từ gia đình và xã hội cũng có thể khiến sinh viên cảm thấy
mệt mỏi và mất động lực. Khi phải gánh chịu quá nhiều kỳ vọng từ cha mẹ hoặc bị
so sánh với bạn bè, sinh viên dễ rơi vào trạng thái căng thẳng và cảm thấy việc học
chỉ là một nghĩa vụ hơn là một quá trình khám phá tri thức.
Không những vậy, khối lượng bài vở quá tải và lịch học không hợp lý cũng
có thể khiến sinh viên mất đi động lực học tập. Khi phải đối mặt với quá nhiều bài
tập, bài kiểm tra và lịch trình học tập dày đặc, sinh viên không có thời gian nghỉ
ngơi hợp lý, dẫn đến tình trạng kiệt sức và chán nản.
2.2. Tiếng Anh và các yếu tố gây mất động lực học tiếng Anh
2.2.1. Nguồn gốc và tổng quan về tiếng Anh
“Tiếng Anh hay Anh ngữ là một ngôn ngữ Giécmanh Tây thuộc ngữ hệ Ấn-
Âu [...] Tên bản ngữ của thứ tiếng này bắt nguồn từ tộc danh của một trong những
bộ lạc Giécmanh di cư sang đảo Anh trước kia [...] Các dạng Tiếng Anh thuở sớm,
gọi chung là tiếng Anh cổ, phát sinh từ các phương ngữ cổ xưa thuộc nhóm ngôn
ngữ Giécmanh Biển Bắc. Giai đoạn tiếng Anh trung đại bắt đầu vào cuối thế kỷ 11,
ngay sau cuộc xâm lược Anh của người Norman, với những ảnh hưởng đáng kể đến
từ các phương ngữ Pháp cổ và tiếng Latinh suốt khoảng 300 năm ròng. Đến cuối thế
kỷ 15, tiếng Anh bước vào giai đoạn cận đại sau khi trải qua quá trình biến đổi
nguyên âm quy mô lớn và xu thế vay mượn từ ngữ tiếng Hy-La thời Phục Hưng,
đồng thời với sự ra đời của máy in ép tại Luân Đôn. Thông qua đó mà văn học Anh
ngữ bấy giờ đã đạt đến đỉnh cao, nổi bật với các chứng tích như bản dịch tiếng Anh
của Kinh Thánh đời vua James I và các vở kịch kinh điển của đại văn hào William
Shakespeare.” (Theo Wikipedia)
Đây là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới, với khoảng 1,5 tỷ
người nói, trong đó khoảng 400 triệu người sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ đẻ.
Tiếng Anh có hệ thống ngữ pháp phong phú với 12 thì cơ bản, 8 từ loại và nhiều
cấu trúc từ cơ bản đến phức tạp. Về từ vựng, tiếng Anh rất phong phú và đa dạng,
với sự vay mượn từ nhiều ngôn ngữ khác nhau, đặc biệt là tiếng Latinh và tiếng
Pháp. Trên phương diện phát âm, có sự khác biệt giữa các biến thể như Anh-Anh,
Anh-Mỹ, Anh-Úc,...tạo nên sự đa dạng trong cách phát âm và ngữ điệu. 18
2.2.2. Vai trò của tiếng Anh
2.2.2.1. Vai trò của tiếng Anh đối với người học
Thứ nhất, tiếng Anh có thể mở ra nhiều cơ hội học tập và làm việc cho người
học. Đây là ngôn ngữ của khoa học, công nghệ và học thuật, được sử dụng rộng rãi
trong các tài liệu nghiên cứu, sách giáo khoa và các khóa học quốc tế. Khi thành
thạo tiếng Anh, người học có thể dễ dàng tiếp cận với nguồn tri thức phong phú từ
khắp nơi trên thế giới. Bên cạnh đó, nhiều công ty đa quốc gia yêu cầu tiếng Anh
như một kỹ năng quan trọng. Việc sử dụng thành thạo ngôn ngữ này giúp ứng viên
có nhiều lợi thế trong tuyển dụng và làm việc ở môi trường quốc tế. Ngoài ra, tiếng
Anh còn là điều kiện tiên quyết để nhận học bổng, tham gia các chương trình trao
đổi sinh viên và theo học tại những trường đại học danh tiếng trên thế giới.
Thứ hai, Tiếng Anh không chỉ giúp mở rộng cơ hội nghề nghiệp mà còn
nâng cao kỹ năng giao tiếp. Đây là ngôn ngữ toàn cầu, giúp người học có thể dễ
dàng trò chuyện, kết nối với bạn bè quốc tế và làm việc trong môi trường đa văn
hóa. Khi sử dụng thành thạo tiếng Anh, người học có thể tham gia các hội nghị, hội
thảo quốc tế và các sự kiện mang tầm vóc toàn cầu. Nhờ đó, họ có cơ hội mở rộng
mạng lưới quan hệ, học hỏi từ các chuyên gia hàng đầu và cập nhật những kiến thức
mới nhất trong lĩnh vực của mình.
Ngoài ra, việc học tiếng Anh còn giúp cải thiện khả năng tư duy và sáng tạo.
Khi tiếp thu một ngôn ngữ mới, người học sẽ phát triển khả năng tư duy logic, rèn
luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tăng cường trí nhớ. Bên cạnh đó, việc tiếp cận
với các nền văn hóa và ý tưởng mới thông qua tài liệu, sách báo, phim ảnh bằng
tiếng Anh giúp người học mở rộng hiểu biết và kích thích sự sáng tạo. Nhờ vậy, họ
có thể nâng cao năng lực cá nhân và áp dụng những kiến thức mới vào cuộc sống
cũng như công việc một cách hiệu quả.
2.2.2.2. Vai trò của tiếng Anh đối với xã hội
Tiếng Anh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hội nhập quốc tế và
tạo cầu nối giữa các nền văn hóa. Đây là ngôn ngữ chính thức của nhiều tổ chức
quốc tế như Liên Hợp Quốc, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Khi có thể sử dụng tiếng Anh, các quốc gia dễ 19