



















Preview text:
T guwir
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến nhận thức
người dân về kinh tế tuần hoàn Giảng viên : Phạm T hị Minh Uyên Lớp học phần
: 232_SCRE0111_02
Sinh viên thực hiện : Nhóm 02
HÀ NỘI, THÁNG 03 NĂM 2024
DANH SÁCH NHÓM THẢO LUẬN Chức Nhiệm vụ STT Họ và tên Mã SV vụ được phân Đánh Ký xác trong công giá nhận nhóm 21 Nguyễn Minh Chúc 22D100048 Thành Nội dung viên 4.1 Không 22 Doãn Việt Cường 22D100050 Thành tham gia viên thảo luận 23 Ngô Thế Cường 22D100052 Thành Nội dung viên 3.3 24 Trần Hà Dung 22D100058 Thành Nội dung viên 2.2 25 Trần Thị Kim Dung 22D100059 Thành Nội dung viên 2.2 26
Nguyễn Lê Kỳ Duyên 22D100064 Thành Nội dung viên 5.1, Powerpoint Nội dung 27
Trịnh Duy Tuấn Dũng 22D100072 Thành Phần mở viên đầu 28 Nguyễn Ánh Dương 22D100073 Thành Nội dung viên 2.1 29 Trần Phạm Quang Dương 22D100075 Thành Nội dung viên 3.2 30 Nguyễn Hoàng ĐạtAnh 22D100080 Thành Nội dung viên 5.2 Nội dung 31 Trần Tuấn Đạt 22D100082 Thành Phần mở viên đầu, 1.1 32 Vũ Thành Đạt 22D100083 Thành Thuyết viên trình 33 Nguyễn Hải Đăng 22D100084 Thành Nội dung viên Phần mở đầu 34 Lò Minh Đoàn 22D100087 Thành Nội dung viên 1.2 35 Nguyễn Minh Đức 22D100089 Thành Nội dung viên 1.1 1 36 Đỗ Thị Hiền Giang 22D100091 Thành Không viên tham gia thảo luận 37 Nguyễn Thị Giang 22D100092 Thư ký Nội dung 3.2 38 Phạm Thị Hương Giang 22D100093 Nhóm Nội dung trưởng 3.2, 3.3, 4.2 39 Đỗ Minh Hậu 22D100107 Thành Nội dung viên 2.2, 3.1 40 Nguyễn Thị Thu Hiền 22D100112 Thành Nội dung viên 1.3, Word 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————————
Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC I.
Thời gian bắt đầu: 22h30. II.
Địa điểm: Online trên Microsoft Teams. III. Thành phần tham gia:
1. Thành viên có mặt
- Người chủ trì: Phạm Thị Hương Giang
- Thư ký: Nguyễn Thị Giang - Thành viên tham gia: 21. Nguyễn Minh Chúc 32. Vũ Thành Đạt 22. Doãn Việt Cường 33. Nguyễn Hải Đăng 23. Ngô Thế Cường 34. Lò Minh Đoàn 24. Trần Hà Dung 35. Nguyễn Minh Đức 25. Trần Thị Kim Dung 36. Đỗ Thị Hiền Giang 26. Nguyễn Lê Kỳ Duyên 37. Nguyễn Thị Giang 27. Trịnh Duy Tuấn Dũng 38. Phạm Thị Hương Giang 28. Nguyễn Ánh Dương 39. Đỗ Minh Hậu
29. Trần Phạm Quang Dương 40. Nguyễn Thị Thu Hiền 30. Nguyễn Hoàng Anh Đạt
2. Thành viên vắng mặt: 31. Trần Tuấn Đạt IV. Nội dung cuộc họp
- Các thành viên đưa ra ý kiến về bài thảo luận của nhóm.
- Nhóm trưởng tiến hành phân chia công việc, nội dung bài thảo luận.
- Chốt công việc, nội dung bài và đưa ra thời gian nộp bài cho từng thành viên trong nhóm. V.
Thời gian kết thúc: 21h30 cùng ngày. Nhóm trưởng Thư ký Phạm Thị Hương Giang Nguyễn Thị Giang 3 MỤC LỤC
.................................................................................................................................................................... 0
DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................................................................6
DANH MỤC MÔ HÌNH...........................................................................................................................7
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................................................8
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu................................................................................................8
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................................8
2.1. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................................8
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................................................9
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................................................9
4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................................9
5. Kết cấu của đề tài nghiên cứu.........................................................................................................10
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN NHẬN THỨC NGƯỜI DÂN VỀ KINH TẾ TUẦN HOÀN........................................................11
1.1. Tổng quan nghiên cứu về hành vi khách hàng...........................................................................11
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài................................................................................................11
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu.......................................................................................................13
1.2. Một số khái niệm cơ bản..............................................................................................................13
1.2.1. Kinh tế tuần hoàn...................................................................................................................13
1.2.2. Nhận thức...............................................................................................................................14
1.2.3. Người dân...............................................................................................................................14
1.3. Các lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu hành vi của khách hàng đối với các sản phẩm bền
vững...................................................................................................................................................... 15
1.3.1. Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)...............................................................................15
1.3.2. Lý thuyết lan truyền xã hội (Social Diffusion Theory)..........................................................16
1.3.3. Lý thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB)..................................................................................17
CHƯƠNG II: MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.............................................................19
2.1. Mô hình nghiên cứu......................................................................................................................19
2.2. Giả thuyết nghiên cứu:.................................................................................................................19
2.2.1. Mối quan hệ giữa Nhận thức của người dân về môi trường, sức khoẻ và Nhận thức của
người dân về kinh tế tuần hoàn.......................................................................................................19
2.2.2. Mối quan hệ giữa Xu hướng tiêu dùng, rào cản tâm lí và ảnh hưởng xã hội và Nhận thức
của người dân về kinh tế tuần hoàn................................................................................................21
2.2.3. Mối quan hệ giữa Giáo dục và Nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn..................21
2.2.4. Mối quan hệ giữa Chính sách công và Nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn.....23
2.2.5. Mối quan hệ giữa Hình ảnh thương hiệu, tiếp thị và Nhận thức của người dân về kinh tế
tuần hoàn..........................................................................................................................................24 4
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU...........................................................................................27
3.1. Quy trình nghiên cứu...................................................................................................................27
3.2. Nghiên cứu định tính....................................................................................................................28
3.2.1. Tổng quan tài liệu định tính...................................................................................................28
3.2.2. Phỏng vấn chuyên gia............................................................................................................29
3.2.3. Thảo luận nhóm.....................................................................................................................29
3.3. Nghiên cứu định lượng.................................................................................................................30
3.3.1. Mục đích và thời gian thực hiện............................................................................................30
3.3.2. Thiết kế bảng hỏi....................................................................................................................30
3.3.3. Mẫu nghiên cứu.....................................................................................................................32
3.3.4. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu................................................................................33
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................................35
4.1. Bối cảnh nghiên cứu.....................................................................................................................35
4.1.1. Khái quát về nền kinh tế tại Việt Nam....................................................................................35
4.1.2. Khái quát nhận thức người dân về kinh tế tuần hoàn...........................................................40
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng...................................................................................................42
4.2.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu...........................................................................................42
4.2.1. Mô hình đo lường...................................................................................................................42
4.2.2. Mô hình cấu trúc và kiểm định giả thuyết nghiên cứu..........................................................45
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý MỘT SỐ GIẢI PHÁP.............................................................47
5.1. Kết luận và đề xuất giải pháp......................................................................................................47
5.1.1 Kết luận....................................................................................................................................47
5.1.2. Đề xuất giải pháp....................................................................................................................47
5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.....................................................................48
5.2.1. Hạn chế...................................................................................................................................48
5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo...................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................................50
PHỤ LỤC................................................................................................................................................. 51 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng thống kê kết quả phỏng vấn chuyên gia........................................29
Bảng 3.2: Bảng hỏi nghiên cứu...............................................................................32
Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2020-2023.......................................39
Bảng 4.2: Đặc điểm mẫu khảo sát...........................................................................42
Bảng 4.3: Cronbach alpha, CR, và AVE..................................................................44
Bảng 4.4: Chỉ số HTMT.........................................................................................44
Bảng 4.5: Kết quả dò tìm đa cộng tuyến (Chỉ số VIF)............................................45
Bảng 4.6: Kết quả đánh giá mô hình và kiểm định giả thuyết................................45
Bảng 4.7: Hệ số xác định (R2) của mô hình nghiên cứu.........................................46 6 DANH MỤC MÔ HÌNH
Hình 1.1: Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen và Fishbein, 1975)......15
Hình 1.2: Mô hình Lý thuyết hành vi dự kiến TPB (Ajzen, 1991).........................17
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu................................................................................19
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu...............................................................................27
Hình 4.1: Mô hình đo lường PLS – SEM................................................................43 7 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Kinh tế tuần hoàn không chỉ là trụ cột quan trọng của sự phát triển kinh tế mà còn là
động lực chính thúc đẩy sự tiến bộ xã hội. Tuy nhiên, để thúc đẩy sự phát triển bền vững
và công bằng, không chỉ cần có sự phát triển kinh tế mà còn cần có sự hiểu biết và thái độ
tích cực từ phía người dân đối với kinh tế tuần hoàn. Nhận thức này không chỉ giúp họ
thích ứng với biến đổi mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành quyết định
cá nhân và tác động đến sự ổn định của toàn cộng đồng.
Trong bối cảnh thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và ứng phó biến đổi khí
hậu, việc chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn chính là thực hiện các mục tiêu phát
triển bền vững. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài: “Kinh tế tuần hoàn là một hệ
thống kinh tế có tính tái tạo và khôi phục, thông qua việc thay đổi cách mà hàng hóa, dịch
vụ được thiết kế, sản xuất và tiêu dùng, theo hướng chất thải của quy trình này có thể
thành nguyên liệu đầu vào cho quy trình khác và các sản phẩm có thể được sửa chữa, tái
chế, tái sử dụng thay vì thải bỏ”. Tại Việt Nam hiện nay, thực tế đã có một số biểu hiện
của kinh tế tuần hoàn, tuy nhiên, vẫn còn hạn chế trong việc tái chế, tái sử dụng chưa triệt
để, công nghệ cũ và lạc hậu, các khâu chưa được chú ý dẫn đến việc chưa hình thành một
vòng đầy đủ của mô hình kinh tế tuần hoàn.
Chính vì vậy, trong đề tài này, chúng tôi nhằm mục tiêu nghiên cứu các yếu tố tác
động đến nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn, từ các yếu tố kinh tế cơ bản như
tăng trưởng kinh tế và lạm phát đến các yếu tố xã hội và tâm lý như truyền thông và tâm
lý nhóm. Qua đó, chúng tôi hy vọng có thể đóng góp vào việc cung cấp các kiến thức cần
thiết để người dân có thể hiểu rõ hơn về kinh tế, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững và
công bằng cho cộng đồng và xã hội.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là hiểu rõ hơn về cách mà kinh tế tuần hoàn ảnh hưởng
đến cuộc sống của người dân. Nghiên cứu này có thể tập trung vào việc xác định các yếu
tố kinh tế mà người dân phải đối mặt trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh tế,
và cách mà những yếu tố này ảnh hưởng đến thu nhập, việc làm, tình hình tài chính cá
nhân, sức khỏe và trạng thái tâm lý của người dân.
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá tác động của những yếu tố đến nhận thức của người
dân về kinh tế tuần hoàn từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn. Mục tiêu:
- Nhận diện các yếu tố tác động (tác động tích cực hay tiêu cực).
- Xác định mức độ mạnh, yếu của các yếu tố và chiều tác động. 8
- Phát triển lý thuyết giải thích các yếu tố tác động đến nhận thức người dân về kinh tế tuần hoàn.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Xây dựng/ đề xuất mô hình nghiên cứu về tác động của các yếu tố tới nhận thức
người dân về kinh tế tuần hoàn.
- Đánh giá tác động của từng yếu tố tới nhận thức người dân về kinh tế tuần hoàn.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường nhận thức người dân về kinh tế tuần hoàn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến người dân về kinh tế tuần hoàn có thể tập
trung vào đối tượng và phạm vi nghiên cứu sau đây:
- Đối tượng nghiên cứu: là các yếu tố tác động đến hành vi chia sẻ tri thức của sinh
viên đại học, bao gồm: lợi ích tương hỗ, thái độ chia sẻ kiến thức của giới trẻ, nhận thức
về nâng cao danh tiếng, sự vui thích khi giúp đỡ người khác, năng lực chia sẻ kiến thức
- Khách thể nghiên cứu: là những cá nhân trong độ tuổi dưới 30, đang sinh sống,
học tập và làm việc tại Hà Nội
- Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2023 - 2024, các
hàm ý giải pháp đưa ra cho giai đoạn 2024 - 2025.
- Phạm vi về địa lý: trong địa phận thủ đô Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Khảo sát các yếu tố liên quan đến người dân về kinh tế tuần hoàn như:
+ Hiểu biết về khái niệm, tầm quan trọng của nền kinh tế tuần hoàn.
+ Nguồn thông tin ảnh hưởng đến nhận thức.
+ Yếu tố về điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa ảnh hưởng đến nhận thức.
+ Thói quen tiêu dùng, phân loại chất thải hộ gia đình.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ nghiên cứu, cũng như đạt được mục tiêu đề tài, hai
phương pháp là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng đã được sử dụng xen kẽ
nhau nhằm thu được hiệu quả cao nhất cho đề tài, cụ thể:
a, Phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp nghiên cứu định tính tập trung
vào việc thu thập và phân tích dữ liệu mô tả, không sử dụng phép đo chính xác. Nó nhằm
hiểu sâu hơn về các khía cạnh không đo lường được của một hiện tượng và tập trung vào
việc khám phá ý kiến, quan điểm, cảm nhận, niềm tin, giá trị và các khía cạnh tương tự
khác của cá nhân hoặc cộng đồng. Phương pháp nghiên cứu định tính thường sử dụng các
kỹ thuật như phỏng vấn cá nhân, nhóm thảo luận, quan sát tham gia và phân tích nội dung để thu thập dữ liệu. 9
b, Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phương pháp nghiên cứu định lượng liên
quan đến việc sử dụng phép đo chính xác và số học để thu thập và phân tích dữ liệu. Nó
tập trung vào việc đo lường và định lượng các yếu tố, mối quan hệ và mẫu chung của dữ
liệu. Phương pháp nghiên cứu định lượng thường sử dụng các kỹ thuật như khảo sát, thí
nghiệm xã hội và phân tích dữ liệu thống kê để thu thập và phân tích dữ liệu.
5. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện theo cấu trúc gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về các yếu tố tác động đến nhận
thức người dân về kinh tế tuần hoàn.
Chương 2: Mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và gợi ý một số giải pháp 10
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHẬN THỨC NGƯỜI DÂN
VỀ KINH TẾ TUẦN HOÀN
1.1. Tổng quan nghiên cứu về hành vi khách hàng
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Tác giả (Năm xuất bản), Tên Phương tài liệu, Tên tạp Giả thuyết pháp Kết quả nghiên cứu Tài liệu chí/Nhà xuất nghiên nghiên cứu bản cứu - Tác giả: H1: Quyết định Nghiên Nghiên cứu cho thấy Bucur, L. Louisa–Maria mua hàng của
cứu định có 4 yếu tố ảnh hưởng M. (2023). BUCUR người tiêu dùng tính. đáng kể đến nhận Exploring (2023) ảnh hưởng đến
thức của người dân về the Role of - Tên tài liệu: nhận thức của họ
kinh tế tuần hoàn, bao Consumers “Khám phá vai về nền kinh tế tuần gồm: “Quyết định in trò của người hoàn. mua hàng của người Promoting tiêu dùng trong H2: Giáo dục tiêu dùng”, “Giáo dục a Circular việc thúc đẩy người tiêu dùng người tiêu dùng về Economy:
nền kinh tế tuần ảnh hưởng đến kinh tế tuần hoàn”, Increasing
hoàn: Nâng cao nhận thức của họ
“Hiểu biết của người Awareness
nhận thức và sự về nền kinh tế tuần tiêu dùng về vấn đề and tham gia” hoàn.
môi trường”, “Thái độ Engageme - Tên tạp H3: Kiến thức của
huy động”. Mặt khác, nt. chí/Nhà xuất người tiêu dùng về “Nhu cầu về sản In Proceed bản: Sciendo các vấn đề môi phẩm hoặc dịch vụ ings of the trường ảnh hưởng
bền vững” và “Sự phổ Internation đến nhận thức của biến của nền kinh tế al họ về nền kinh tế
tuần hoàn” ít tác động Conferenc tuần hoàn. đến nhận thức của e on H4: Thái độ huy
người dân về nền kinh Business động ảnh hưởng tế tuần hoàn. Excellence đến nhận thức của (Vol. 17, người tiêu dùng về No. 1, pp. nền kinh tế tuần 38-47). hoàn. H5: Nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ bền vững ảnh hưởng đến nhận thức của người tiêu dùng về nền kinh tế tuần hoàn. H6: Sự phổ biến của kinh tế tuần 11 hoàn - Tác giả: Sven H1: Nghiên Nghiên cứu cho thấy van Kevin van
Sự hỗ trợ của chính cứu định cả 4 yếu tố: “Hỗ trợ Langen, S. Langen, Chiara phủ và văn hóa lượng. của chính phủ và văn K.,
Vassillo, Patrizia công ty ảnh hưởng hóa doanh nghiệp”, Vassillo, Ghisellini, đến nhận thức của “Bối cảnh xã hội”, C., Daniela người dân về nền “Quyết định mua Ghisellini, Restaino, kinh tế tuần hoàn.
hàng”, “Trình độ học P.,
Renato Passaro, H2: Bối cảnh xã
vấn” đều ảnh hưởng Restaino, Sergio hội ảnh hưởng đến đến nhận thức của D., Ulgiati(2021) nhận thức của
người dân về nền kinh Passaro, - Tên tài liệu: người dân về nền tế tuần hoàn. R., & “Thúc đẩy kinh tế tuần hoàn. Ulgiati, S. chuyển đổi nền H3: Quyết định (2021). kinh tế tuần mua hàng ảnh Promoting hoàn: Nghiên hưởng đến nhận circular cứu về nhận thức của người dân economy thức và về nền kinh tế tuần transition: nhận thức của hoàn. A study các nhóm liên H4: Trình độ học about
quan khác nhau” vấn ảnh hưởng đến perception - Tên tạp nhận thức của s and chí/Nhà sản người dân về nền awareness
xuất: Journal of kinh tế tuần hoàn. by Cleaner different Production stakeholde rs groups. Jo urnal of Cleaner Production , , 316 128166. - Tác giả: H1: Hành vi của Giáo Nghiên cứu cho thấy Keramitso Kiriaki sinh viên về quản dục
cả 3 yếu tố được đề glou, K., Keramitsoglou, lý rác thải, tiết thích cập: “Hành vi của Litseselidis Theodoros kiệm năng lượng
hợp cho sinh viên đối với việc , T., & Litselidis và
và nước ảnh hưởng nghiên
quản lý rác thải, tiết Kardimaki,
Anna Kardimaki đến nhận thức của
cứu thực kiệm năng lượng và A. (2023). (2023) họ về nền kinh tế nghiệm
nước”, “Thái độ của Raising - Tên tài liệu: tuần hoàn. và mô
sinh viên đối với một effective
“Nâng cao nhận H2: Thái độ của tả, định loạt các thực hành awareness thức hiệu quả sinh viên đối với tính và tuần hoàn và bền for circular cho một loạt các thực định
vững”, “Thái độ của economy kinh tế tuần hành tuần hoàn và lượng.
sinh viên đối với một and
hoàn và tính bền bền vững ảnh
số giá trị về động vật sustainabili vững hưởng đến nhận
hoang dã” đều có ảnh ty concepts
khái niệm thông thức của họ về nền hưởng rất lớn đến through 12 qua học sinh kinh tế tuần hoàn. sinh viên, nhận thức students' tham gia vào H3: Thái độ của về nền kinh tế tuần involveme một doanh sinh viên đối với hoàn. nt in a nghiệp ảo”; một số giá trị về virtual - Tên tạp động vật ăn thịt enterprise. chí/Nhà sản ảnh hưởng đến Frontiers xuất: Frontiers nhận thức của họ in về nền kinh tế tuần Sustainabil hoàn. ity 4 , , 1060860.
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu
Từ việc tổng quan các bài nghiên cứu tại Việt Nam và nước ngoài liên quan đến đề
tài, ta có thể thấy một số khoảng trống nghiên cứu sau:
Thứ nhất, các nghiên cứu về nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn còn chưa
nhiều. Đối với ở Việt Nam thì nghiên cứu này lại càng hạn chế. Mặt khác, chưa có
nghiên cứu nào xem xét đến chính sách công, đến hình ảnh thương hiệu và tiếp thị. Hơn
nữa, các nghiên cứu ở các bối cảnh khác nhau cũng có sự khác biệt tương đối về kết quả kiểm định.
Trên cơ sở đó, nhóm đã đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhận
thức người dân về kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam trên cơ sở áp dụng lý thuyết hành động
hợp lý, thuyết lan truyền kế hoạch và thuyết hành vi xã hội, nghiên cứu điển hình đối với
sinh viên đại họ tại thành phố Hà Nội.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Kinh tế tuần hoàn
Khái niệm Kinh tế tuần hoàn được sử dụng chính thức đầu tiên bởi Pearce và
Turner (1990). Nó được dùng để chỉ mô hình kinh tế mới dựa trên nguyên lý cơ bản “mọi
thứ đều là đầu vào đối với thứ khác”, hoàn toàn không giống với cách nhìn của nền kinh
tế tuyến tính truyền thống.
Ellen MacArthur Foundation mô tả nền kinh tế tuần hoàn là một hệ thống công
nghiệp phục hồi hoặc tái tạo theo ý định và thiết kế. Nó chuyển sang sử dụng năng lượng
tái tạo, loại bỏ việc sử dụng các hóa chất độc hại và chất thải gây suy giảm khả năng tái
sử dụng thông qua thiết kế ưu việt của vật liệu, sản phẩm, hệ thống và trong phạm vi này,
là các mô hình kinh doanh.
Hay nói một cách đơn giản Kinh tế tuần hoàn là biến rác thải đầu ra của ngành này
thành nguồn tài nguyên đầu vào của ngành khác hay tuần hoàn trong nội tại bản thân của
một doanh nghiệp. Kinh tế tuần hoàn một phần góp phần gia tăng giá trị cho doanh
nghiệp, giảm khai thác tài nguyên, giảm chi phí xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 13 1.2.2. Nhận thức
Nhận thức là khả năng của con người và các hệ thống sống khác nhau để nhận biết,
hiểu và có kiến thức về thế giới xung quanh. Nó liên quan đến khả năng tiếp nhận thông
tin từ các giác quan, xử lý thông tin đó trong não bộ và tạo ra ý thức và hiểu biết về thế
giới. Nhận thức gồm có nhận thức cảm giác, nhận thức tri giác, nhận thức tư duy và nhận
thức xã hội. Nó không chỉ bao gồm việc nhận thức hiện tại mà còn bao gồm cả khả năng
nhớ lại thông tin đã trải qua và khả năng dự đoán và suy luận về tương lai. Nhận thức
đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập, ra quyết định và tương tác xã hội.
Trong triết học, nhận thức được xem là một hình thức phản ánh của con người đối
với thế giới khách quan. Nó là sự phản ánh có chủ thể, có ý nghĩa và có mục đích.
Trong tâm lý học, nhận thức được xem là một quá trình tâm lý phức tạp, bao gồm
nhiều thành phần khác nhau. Các thành phần chính của nhận thức bao gồm cảm giác, tri
giác, tư duy, ngôn ngữ, hành vi. 1.2.3. Người dân
Theo từ điển Cambridge, “Người dân - Citizens” được định nghĩa như sau: “ Người
dân - Một người là thành viên của một quốc gia cụ thể và có quyền vì được sinh ra ở đó
hoặc vì được trao quyền, hoặc một người sống ở một thị trấn hoặc thành phố cụ thể”;
“Người dân” còn có thể được hiểu là: “Một người được sinh ra ở một quốc gia cụ thể và
có một số quyền nhất định hoặc đã được trao một số quyền nhất định vì đã sống ở đó.”
Theo từ điển Oxford, “Người dân” được lý giải là: “Một chủ thể hoặc công dân
được công nhận hợp pháp của một tiểu bang, khối thịnh vượng chung hoặc chính thể
khác, bản địa hoặc nhập tịch, có một số quyền, đặc quyền nhất định …”
Bên cạnh những cách định nghĩa được trích xuất từ các từ điển ngoại quốc trên,
Người dân (hay Nhân dân) còn được Đảng Cộng sản Việt Nam quan niệm như sau:
“Nhân dân là toàn thể dân tộc, không phân biệt giai cấp, tầng lớp, vị thế xã hội, dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo… cùng tham gia sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trong sự
đồng thuận, thống nhất, đoàn kết toàn dân, lực lượng nền tảng, nòng cốt là giai cấp công
nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.
Từ đó, ta có thể kết luận như sau: “Người dân (hay nhân dân) là tập hợp đông đảo
những dân tộc thuộc mọi giai cấp, tầng lớp, thành phần xã hội, dân tộc, tôn giáo, tín
ngưỡng đang sống trong một khu vực địa lý nhất định.”
1.3. Các lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu hành vi của khách hàng đối với các
sản phẩm bền vững
1.3.1. Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)
Mô hình Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) được đề xuất bởi Martin Fishbein và
Icek Ajzen vào năm 1975 nhằm giải thích mối quan hệ giữa thái độ và hành vi trong hành 14
động của con người. Mô hình này được sử dụng để dự đoán cách mà các cá nhân sẽ hành
xử dựa trên thái độ và ý định hành vi đã có từ trước của họ. Mô hình này cho rằng hành
vi được dự đoán bởi ý định hành vi, và ý định hành vi được quyết định bởi hai yếu tố chính:
- Thái độ: Thể hiện mức độ đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với một
hành vi cụ thể. Nó được hình thành từ niềm tin cá nhân về hậu quả và kết quả của hành vi.
- Chuẩn chủ quan: Là nhận thức của cá nhân về áp lực xã hội từ những người quan
trọng (nhóm tham khảo) xung quanh họ đối với việc thực hiện hành vi. Nó bao gồm cả kỳ
vọng của nhóm và mức độ ảnh hưởng của họ lên cá nhân.
Hình 1.1: Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen và Fishbein, 1975)
Mô hình TRA bao gồm các thành phần sau: Niềm tin hành vi: Niềm tin của cá nhân
về việc thực hiện hành vi sẽ dẫn đến những hậu quả nào. Đánh giá hành vi: Mức độ tích
cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với những hậu quả được dự đoán. Thái độ: Mức độ
thuận lợi hoặc không thuận lợi của cá nhân đối với việc thực hiện hành vi. Chuẩn chủ
quan: Nhận thức của cá nhân về việc những người quan trọng (nhóm tham chiếu) tin rằng
họ nên hoặc không nên thực hiện hành vi. Quy tắc chủ quan: Mức độ động lực của cá
nhân để thực hiện hành vi dựa trên chuẩn chủ quan. Ý định hành vi: Dự đoán của cá nhân
về khả năng thực hiện hành vi trong tương lai. Nó được xem như yếu tố trung gian quan
trọng kết nối giữa các yếu tố nhận thức (thái độ, chuẩn chủ quan) và hành vi thực tế.
Hành vi: Hành động thực tế mà cá nhân thực hiện, thể hiện sự lựa chọn và quyết định của họ.
Thái độ là niềm tin và đánh giá của cá nhân về hậu quả của hành vi, trong khi chuẩn
chủ quan là nhận thức của cá nhân về kỳ vọng của người khác và áp lực xã hội để thực
hiện hoặc không thực hiện hành vi. Mô hình TRA cho rằng thái độ và chuẩn chủ quan sẽ
tác động trực tiếp đến ý định hành vi. Mức độ tích cực của thái độ và chuẩn chủ quan
càng cao, khả năng cá nhân thực hiện hành vi càng lớn. Ngược lại, nếu thái độ tiêu cực
hoặc áp lực xã hội không ủng hộ, ý định hành vi sẽ giảm sút. Tiếp theo, ý định hành vi
đóng vai trò là dự đoán mạnh mẽ nhất cho hành vi thực tế. Cá nhân có ý định hành vi cao
sẽ có xu hướng thực hiện hành vi tương ứng với dự đoán. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hành 15
vi thực tế còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tình huống, khả năng kiểm soát và các yếu tố ngẫu nhiên khác.
Mô hình TRA được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tiếp thị,
y tế, giáo dục và môi trường. TRA giúp dự đoán hành vi của con người trong nhiều lĩnh
vực như sức khỏe, môi trường, kinh tế, giáo dục, v.v. Đồng thời, mô hình này hỗ trợ thiết
kế các chương trình can thiệp hiệu quả nhằm thay đổi hành vi của con người theo hướng
tích cực. Ví dụ, chương trình khuyến khích tiết kiệm năng lượng, tuyên truyền bảo vệ
môi trường,... Ngoài ra, TRA được sử dụng trong các nghiên cứu khoa học để tìm hiểu
các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy
nhiên, mô hình này cũng có những hạn chế nhất định như không thể giải thích đầy đủ tất
cả các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi, chỉ áp dụng cho các hành vi được xác định rõ ràng
và có thể kiểm soát được, và khó áp dụng cho các hành vi phức tạp hoặc chịu ảnh hưởng
bởi nhiều yếu tố khác nhau.
Mặc dù có một số hạn chế, mô hình TRA vẫn là một công cụ hữu ích để dự đoán và
thay đổi hành vi của con người. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mô hình này có những hạn chế
nhất định và không thể áp dụng cho tất cả các trường hợp. Mô hình chỉ tập trung vào hai
yếu tố chính (thái độ và chuẩn chủ quan) nên chưa thể giải thích đầy đủ mọi hành vi của
con người, các yếu tố như tính cách, cảm xúc, thói quen không được xem xét.
1.3.2. Lý thuyết lan truyền xã hội (Social Diffusion Theory)
Lý thuyết lan truyền xã hội là một mô hình được sử dụng để giải thích cách thức mà
các ý tưởng, hành vi và công nghệ mới lan truyền trong một hệ thống xã hội. Lý thuyết
này cho rằng sự lan truyền của những đổi mới tuân theo một mô hình hình sin, bắt đầu từ
một nhóm nhỏ người tiên phong, sau đó lan rộng ra đại đa số dân cư. Nó được phát triển
bởi Everett Rogers, một nhà xã hội học người Mỹ, vào năm 1962.
Cốt lõi của lý thuyết này là quá trình thông tin hoặc đổi mới được truyền từ người
này sang người khác qua các kênh truyền thông khác nhau trong một hệ thống xã hội bao
gồm các cá nhân, nhóm và tổ chức được kết nối với nhau bởi các mối quan hệ xã hội.
Lý thuyết lan truyền xã hội dựa trên một số giả định chính:
- Sự lan truyền: Thông tin, ý tưởng, hành vi và các hiện tượng xã hội khác lan
truyền từ người này sang người khác trong một hệ thống xã hội.
- Quá trình tiếp nhận: Quá trình tiếp nhận một ý tưởng mới bao gồm năm giai đoạn:
nhận thức, quan tâm, đánh giá, thử nghiệm và áp dụng.
- Mạng lưới xã hội: Mạng lưới xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc lan truyền thông tin và ý tưởng.
- Đặc điểm của đổi mới: Các đặc điểm của đổi mới, như lợi ích, khả năng tương
thích, và phức tạp, ảnh hưởng đến tốc độ lan truyền của nó. 16
Quá trình lan truyền bao gồm các bước: nhận thức, thuyết phục, quyết định, thực
hiện và xác nhận. Việc áp dụng thông tin hay đổi mới phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lợi
ích, khả năng tương thích, tính phức tạp, khả năng quan sát, mật độ mạng lưới, tính chuẩn
mực và sự lãnh đạo ý kiến.
Lý thuyết này có nhiều ứng dụng trong thực tế như tiếp thị, y tế cộng đồng, giáo dục
và phát triển cộng đồng. Ví dụ, nó có thể được sử dụng để lan truyền thông tin về sản
phẩm hoặc dịch vụ, thúc đẩy các hành vi lành mạnh, truyền bá kiến thức và kỹ năng,
hoặc thúc đẩy đổi mới xã hội: Sự lan truyền của các meme trên internet - một meme là
một hình ảnh, video hoặc đoạn văn bản được lan truyền nhanh chóng trên internet. Meme
thường được lan truyền qua các kênh truyền thông xã hội như Facebook, Twitter, và
Instagram. Tuy nhiên, lý thuyết lan truyền xã hội là một mô hình đơn giản hóa và không
thể giải thích tất cả các trường hợp lan truyền; khó áp dụng trong các hệ thống xã hội phức tạp.
1.3.3. Lý thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB)
Lý thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB) là một mô hình tâm lý xã hội được sử dụng
để dự đoán và giải thích hành vi của con người. TPB được phát triển bởi nhà tâm lý học
Icek Ajzen vào năm 1991, dựa trên Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) trước đó.
TPB cho rằng ba yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định thực hiện hành vi của một
người: thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Thái độ là niềm tin
và đánh giá của cá nhân về hành vi, bao gồm cả những lợi ích và hạn chế perceived.
Chuẩn mực chủ quan là áp lực xã hội mà cá nhân cảm nhận được từ những người quan
trọng xung quanh, thúc đẩy họ thực hiện hoặc không thực hiện hành vi. Nhận thức kiểm
soát hành vi là mức độ mà cá nhân tin rằng họ có thể kiểm soát được hành vi của mình.
Hình 1.2: Mô hình Lý thuyết hành vi dự kiến TPB (Ajzen, 1991)
Cả thái độ và chuẩn mực chủ quan đều ảnh hưởng trực tiếp đến ý định hành vi. Một
người có thái độ tích cực và cảm nhận được áp lực xã hội ủng hộ hành vi sẽ có ý định
thực hiện hành vi cao hơn. Nhận thức kiểm soát hành vi ảnh hưởng trực tiếp đến ý định 17
hành vi và gián tiếp thông qua việc điều chỉnh ảnh hưởng của thái độ và chuẩn mực chủ
quan. Khi cá nhân tin rằng họ có thể kiểm soát hành vi của mình, họ sẽ có xu hướng bị
ảnh hưởng nhiều hơn bởi thái độ và chuẩn mực chủ quan. Ý định hành vi là yếu tố dự
đoán mạnh mẽ nhất cho hành vi thực tế. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ý định không phải lúc
nào cũng dẫn đến hành vi. TPB được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau,
bao gồm y tế, môi trường, tiếp thị và giáo dục. Bằng cách thay đổi ba yếu tố này, bạn có
thể tăng ý định tập thể dục của mình và do đó, có nhiều khả năng thực hiện hành vi này
hơn. Tuy vậy, TPB không thể giải thích tất cả các hành vi, một số hành vi có thể được
thúc đẩy bởi các yếu tố khác ngoài ba yếu tố chính được đề cập trong TPB, chẳng hạn
như cảm xúc, thói quen và sự ảnh hưởng của môi trường. TPB khó áp dụng trong một số
trường hợp, việc đo lường các yếu tố của TPB có thể gặp khó khăn, đặc biệt là trong các
nghiên cứu thực nghiệm. TPB không phải lúc nào cũng dự đoán chính xác hành vi, ý định
thực hiện hành vi không phải lúc nào cũng dẫn đến hành vi thực tế. 18
CHƯƠNG II: MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.1. Mô hình nghiên cứu
Từ lý thuyết nền tảng (Thuyết Hành động hợp lý - TRA), Lý thuyết Lan truyền của
xã hội (Social Diffusion Theory); Lý thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB), nhóm
nghiên cứu đề xuất mô hình nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức
của người dân Việt Nam về Kinh tế tuần hoàn. Dựa trên sự chỉ dẫn của các lý
thuyết nền tảng, chúng tôi chia các nhân tố tác động đến nhận thức của người dân
về kinh tế tuần hoàn bao gồm: (1) Nhóm thuộc nhân tố cá nhân, gồm: “Nhận thức
của người dân về môi trường và sức khỏe”; (2) Các nhân tố thuộc bên ngoài, gồm:
“Giáo dục”; “Chính sách công”; “Hình ảnh thương hiệu, tiếp thị”; “Xu hướng tiêu
dùng và rào cản, tâm lý xã hội”. Chính sách công Hình ảnh Giáo dục thương hiệu, tiếp thị H3 H2 H4 Nhận thức của Các yếu tố tác người dân về Xu hướng tiêu động đến nhận môi trường và dùng, rào cản H1 thức của người H5 sức khỏe tâm lý, xã hội dân về kinh tế tuần hoàn
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu
2.2. Giả thuyết nghiên cứu:
2.2.1. Mối quan hệ giữa Nhận thức của người dân về môi trường, sức khoẻ và
Nhận thức của người dân về kinh tế tuần hoàn
Với tình trạng bùng nổ dân số như hiện nay - khi mà 66% số người dân toàn cầu sẽ
sống tại các đô thị vào năm 2050, các thành phố sẽ ngày càng đối mặt với nhiều thách
thức hơn về kinh tế - xã hội và môi trường. Hơn nữa, trong những năm gần đây, việc khai
thác quá mức tài nguyên, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa gia tăng, cùng với lối
sống hiện đại, sử dụng nhiều năng lượng dẫn đến gia tăng phát thải khí nhà kính, đã và
đang gây ra những hậu quả tiêu cực cho môi trường và con người. Do đó, sự chuyển dịch 19