TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
N PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHO
ĐỀ TÀI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN
ĐẠI HỌC CỦA SINH VIÊN
Thực hiện: Nhóm 5
Lớp học phần: 24100AMAT1011
Người hướng dẫn: Th.S. Lê Thị Thu
Hà Nội, năm 2024
1
LỜI CẢM ƠN
Sau khi trải qua quá trình nỗ lực, tìm tòi và nghiên cứu nhóm 5 đã hoàn thành bài
nghiên cứu. Đối với nhóm nghiên cứu đây là thử thách lớn và khó thực hiện. Nhưng nhờ
vào sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của giảng viên, nhóm nghiên cứu đã hoàn thành bài
nghiên cứu một cách tốt nhất. Nhóm nghiên cứu xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng
viên Lê Thị Thu vì đã luôn tạo điều kiện hỗ trợ nhóm trong quá trình học tập cũng như quá
trình thực hiện nghiên cứu khoa học. Bằng việc tiếp thu những kiến thức kinh nghiệm mà
giảng viên truyền đạt nhóm nghiên cứu đã hoàn thành bài nghiên cứu một cách tốt nhất. Tất
cả những lời khuyên, sự góp ý của giảng viên đã giúp nhóm nghiên cứu có ý tưởng mới.
Một lần nữa nhóm nghiên cứu xin được cảm ơn giảng viên Lê Thị Thu vì đã tận tâm giảng
dạy, hỗ trợ, giúp đỡ nhóm nghiên cứu. Bài nghiên cứu còn nhiều thiếu sót, hạn chế mong
giảng viên thông cảm và chỉ dạy nhóm nghiên cứu. Sau cùng nhóm nghiên cứu xin chúc
giảng viên Lê Thị Thu mạnh khỏe, hạnh phúc và tiếp tục nhiệt huyết trên con đường trồng
người của mình.
Xin chân thành cảm ơn cô!
2
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học ( Lần 1 )
* Thời điểm: 01/05/2024
* Hình hức họp: Online trên Google Meet.
* Thành viên tham gia:
STT Danh sách thành viên
1 Đỗ Thu Trang
2 Nguyễn Ngọc Trâm
3 Nguyễn Thị Tú Quỳnh
4 Vũ Thị Quỳnh
5 Bùi Phương Thảo
6 Lương Thị Thanh Thảo
7 Hoàng Nguyễn Tường Vi
8 Hoàng Đức Vinh
9 Nguyễn Vũ Mai Thy
* Mục đích của việc tham gia cuộc họp: Thảo luận, tìm kiếm đề tài nghiên cứu mà nhóm sẽ
cùng thực hiện nghiên cứu khoa học.
* Kết quả buổi họp: Nhóm đã thống nhất với nhau về đề tài nghiên cứu: Các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn đại học của sinh viên.
Thư ký Nhóm trưởng
Ký và ghi rõ họ tên Ký và ghi rõ họ tên
Quỳnh Trang
Thị Quỳnh Đỗ Thu Trang
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5
3
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học ( lần 2 )
* Thời điểm: 29/02/2024
* Hình thức họp: Online trên Google Meet
* Thành viên tham gia:
STT Thành viên Nhiệm vụ
1 Đỗ Thu Trang Nhóm trưởng, làm nội dung phần 4
2 Vũ Thị Quỳnh Thư ký, làm nội dung phần 4
3 Nguyễn Ngọc Trâm Làm bảng khảo sát và cơ sở lý
thuyết
4 Bùi Phương Thảo Làm Word, tổng hợp nộp dung, tổng
quan nghiên cứu
5 Lương Thị Thanh Thảo Thuyết trình
6 Hoàng Nguyễn Tường
Vi
Làm Powerpoint, chạy SPSS, làm
nội dung kết luận và kiến nghị
7 Nguyễn Thị Tú Quỳnh Làm bảng phỏng vấn
8 Nguyễn Vũ Mai Thy Làm nội dung phần 1
9 Hoàng Đức Vinh Làm phụ lục
* Mục đích của việc tham gia họp nhóm: Thảo luận, phân chia công việc
* Kết quả buổi họp: Nhóm đã thống nhất được với nhau về nhiệm vụ mỗi thành viên trong
bài thảo luận.
Thư ký Nhóm trưởng
Ký và ghi rõ họ tên Ký và ghi rõ họ tên
Quỳnh Trang
Thị Quỳnh Đỗ Thu Trang
MỤC LỤC
4
PHẦN 1: MỞ ĐẦU............................................................................................................... 5
1.1. Lí do lựa chọn đề tài nghiên cứu:..............................................................................5
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:.................................................................................................6
1.3. Tổng quan nghiên cứu...............................................................................................7
1.3.1. Tổng quan về hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam.......................................7
1.3.2. Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu của GDĐH..........................................................8
1.3.3. Học sinh trung học phổ thông và khách hàng trong đào tạo đại học...............10
1.3.4. Tổng quan về quyết định lựa chọn trường đại học............................................11
1.3.5.Mô hình hàng động hợp lý ( TRA ).....................................................................12
1.3.6. Phát triển mô hình nghiên cứu..........................................................................13
1.4. Câu hỏi nghiên cứu..................................................................................................24
1.5. Giả thuyết................................................................................................................. 24
1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................25
1.7. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................25
1.8. Ý nghĩa của nghiên cứu...........................................................................................26
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN..............................................................................................27
2.1. Các khái niệm và vấn đề liên quan.........................................................................27
2.2.1. Khái niệm “ quyết định lựa chọn trường đại học ”...........................................27
2.2.2. Mô hình lựa chọn trường đại học của sinh viên theo Chapman......................27
2.2. Cơ sở lý thuyết.......................................................................................................... 27
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................29
3.1. Thiết kế nghiên cứu.................................................................................................. 29
3.1.1. Quy trình nghiên cứu.........................................................................................29
3.1.2. Xây dựng phiếu điều tra.....................................................................................29
3.2. Nghiên cứu định tính ban đầu.................................................................................31
3.2.1. Mục tiêu của phỏng vấn sâu...............................................................................31
3.2.2. Phương pháp thực hiện phỏng vấn sâu.............................................................31
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................................33
4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính.................................................................33
4.1.1.Trường đại học có đáp ứng cơ hội việc làm sau khi ra trường..........................33
4.1.2. Xếp hạng trường đại học....................................................................................33
5
4.1.3. Cảm nhận về các hoạt động của trường............................................................34
4.1.4. Sự ảnh hưởng từ mọi người xung quanh..........................................................34
4.1.5. Yếu tố tiêu biểu khác...........................................................................................35
4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng..............................................................35
4.2.1. Phân tích thống kê theo mô tả............................................................................35
4.2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha.............................................................................39
4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA.....................................................................43
4.2.4. Phân tích tương quan Pearson...........................................................................47
4.2.5. Phân tích hồi quy đa biến...................................................................................47
4.3 . Hạn chế của đề tài...................................................................................................49
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................50
5.1 Kết luận...................................................................................................................... 50
5.2 Kiến nghị, đề xuất giải pháp.....................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................. 52
PHỤ LỤC............................................................................................................................ 54
6
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lí do lựa chọn đề tài nghiên cứu:
Giáo dục đại học trên thế giới đang phát triển một cách nhanh chóng trên mọi phương diện
với các xu hướng chủ yếu như là: nhân hóa, số hóa,...Trường đại học bây giờ đang phát
triển theo hướng của một doanh nghiệp, họ dần hoàn thiện và nâng cao các dịch vụ giáo dục
cũng như chuyên môn giảng dạy nhằm thu hút sinh viên cạnh tranh với các trường đại
học khác ( Mok,2007)
Trong bối cảnh toàn cầu hóahội nhập kinh tế sâu rộng, giáo dục một khía cạnh quan
trọng cần được thay đổi toàn diện. Quan trọng nhất GDĐH chuyển dần sang hướng đại
chúng hóa, chuyển mình dần dần ra khỏi sự lệ thuộc vào chính phủ, hướng tới sự tự chủ
toàn diện. Theo như thông chính phủ, các trường đại học đã được giao quyền tự chủ
mạnh mẽ, nhiều trường đại học đã tạo ra nhiều ý tưởng sáng tạo trong việc thu hút sinh iên
năng lực; đồng thời nâng cao hất lượng giảng dạy, đổi mới phát triển sở vật chất, bổ
sung và minh bạch trong cơ chế tuyển sinh trược phụ huynh và học sinh/ sinh viên.
Thực trạng hiện nay, các trường đại học đang đối diện với hàng loạt các khó khăn có thể kể
đến như sau. Thứ nhất, vấn đề “cung giảm mà cầu tăng”, có thểgiải rằng ngày càng suốt
hiện vàn các trường đại học mới thành lập tuy nhiên số lượng học sinh THPT lựa chọn
lại sụt giảm bởi vàn sự lựa chọn hấp dẫn khác như du học, xuất khẩu lao động, học
nghề,.. Thứ hai, chính nguyên nhân đến từ chính thí sinh điều này được giải do sự
thiếu hiểu biết về ngành nghề của một bộ phận không nhỏ các học sinh điều này dẫn đến sự
chán nản , lãng phí trong suốt quá trình đào tạo. Thứ ba, các trường đại học đã dần tập trung
vào các hoạt động truyền thông tuy nhiên chúng có lẽ chưa được triển khai đúng hướng
hiệu quả, điều này cũng làm giảm sự thu hút của thí sinh đối với nhà trường.
Muốn giải quyết được những trở ngại này, mỗi trường đại học cần c định các vấn đề
then chốt các sinh viên tiềm năng họ mong muốn gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn đại học của họ? Yếu tố tác động đến những sự lựa chọn của họ gì?
Để rồi từ đó hướng tới giải quyết và nâng cao từng khía cạnh một.
Qua thực trạng này, nhóm chúng tôi nhận thấy cần nghiên cứu chuyên sâu về những nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đại học của sinh viên Việt Nam.
Trên thực tế, trên thế giới đã có những bài báo cáo, các tác phẩm nghiên cứu mang tính hàn
lâm được phân tích dưới nhiều góc độ khác nhau như của Chapman ( 1981 ), Kotler & Fox
(1995), Joseph Joseph (1998, 2000), Karl Wagner cộng s(2009), Joseph Kee Ming
Sia (2013)... Thông qua các bài báo cáo từ những tác giả trên cũng đã làm sáng tỏ rõ các yếu
tó chính ảnh hưởng tới lựa chọn của thí sinh bao gồm học phí, chương trình học, danh tiếng
nhà trường, chất lượng đào tạo, khả năng có công việc sau khi ra trường. Những nghiên cứu
trên hầu hết dựa trên lý thuyết ý định hành vi tiếp cận từ góc độ “ khách hàng”.
Việt Nam, những nghiên cứu về các nhân tố lựa chọn đại học của sinh viên thực sự còn
nhiều hạn chế. Tuy nhiên vẫn có thể kể ra một số nghiên cứu nổi bật như là: nghiên cứu của
Trần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2011),..
7
Xuất phát từ những lý do trên, nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài Nghiên cứu các
nhân tố ảnh hướng đến quyết định lựa chọn trường đại học của sinh viên” làm đề tài cho
bài thảo luận.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Mục đích của nghiên cứu này nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến việc lựa chọn trường đại học của sinh viên. Từ đó đưa ra những khuyến nghị phù
hợp dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm giúp sinh viên lựa chọn trường đại học phù hợp với
bản thân.
- Mục tiêu cụ thể:
Để đạt được mục tiêu chung của nghiên cứu, cần đạt được các mục tiêu cụ thể như
sau:
Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc chọn trường đại học
Thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu đã thu thập được
Đáng giá mức độ tác động của các yếu tố này đến việc lựa chọn trường đại học dựa
theo kết quả phân tích
Đề xuất các phương pháp hỗ trợ sinh viên trong việc đánh giá và lựa chọn trường phù
hợp.
1.3. Tổng quan nghiên cứu
1.3.1. Tổng quan về hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam
Theo Quyết định số 1981/QĐ TTg được Chính phủ phê duyệt. Khung cấu hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam có 4 cấp gồm:
- Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo
- Giáo dục phổ thông được bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục
trung học phổ thông
- Giáo dục nghề nghiệp gồm các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng
- Giáo dục đại học gồm các trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
Cấu trúc Khung trình độ quốc gia bao gồm 8 bậc trình độ: Bậc 1- Sơ cấp I; Bậc 2- Sơ cấp II;
Bậc 3 – Sơ cấp III; Bậc 4 – Trung cấp; Bậc 5 – Cao đẳng; Bậc 6 – Đại học; Bậc 7Thạc sĩ;
Bậc 8 – Tiến sĩ. Tương ứng với mỗi bậc trình độ là: Chuẩn đầu ra (gồm kiến thức, kỹ năng,
mức tự chủtrách nhiệm người tốt nghiệp khoa đào tọa nếu có)khối lượng học tập tối
thiểu, tính bằng tín chỉ người học phải tích lũy cho mỗi trình độ; Văn bằng chứng chỉ công
nhận. Cụ thể được mô tả trong Hình 1.1
8
Hình 1.1: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Theo Quyết định 1981/QĐ- TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
1.3.2. Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu của GDĐH
a) Khái niệm về GDĐH
Có 4 khái niệm thông dụng nhất về GDĐH theo Ronail Barnett (1992)
- GDĐH được xem một hội để nâng cao, phát triển hình thành nhận thức của bản
thân trong cuộc sống người học.
- GDĐH đào tạo để trở thành nhà nghiên cứu. Quan điểm này thể được hiểu rằng
GDĐH chính là lò rèn đúc ra những nhà khoa học và nghiên cứu thực sự.
- GDĐH là một dây chuyền sản xuất đầu ra là những nhân lực đạt chuẩn .
9
- GDĐH là hoạt động quản lý, tổ chức giảng dạy một cách có hiệu quả và có chất lượng cao.
Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học và sau đại học.
b) Đặc điểm của giáo dục đại học.
Theo WTO, giáo dục chung và giáo dục đại học nói riêng là một loại hình cung cấp dịch vụ
mà người học ở đây đóng vai trò là khách hàng và trường học là đơn vị cung cấp dịch vụ. Vì
vậy các đơn vị này mang đầy đủ tính chất của dịch vụ là: tínhhình, tính không tách rời
giữa cung cấp và tiêu dùng, tính không đồng đều về chất lượng, tính không chuyển quyền sở
hữu được và tính không dự trữ được (Zeithaml và công sự, 1985).
Tính hình: Các chương trình đào tạo mang tính chất hình, người học không thể đánh
giá, quan sát, hình dung được trước khi học.
Tính không tách rời giữa cung cấp tiêu dùng: lúc này khuôn viên trường học giống như
thị trường giao dịch, quá trình trao đổi dịch vụ diễn ra cố định tại một địa điểm và thời gian
nhất định.
Tính không đồng đều về chất lượng: Trường học khó thể cung cấp đồng đều hàng loạt
dịch vụ một cách tiêu chuẩn thống nhất, ngược lại mỗi người học khác nhau lại c
cảm nhận khác nhau phụ thuộc vào trải nghiệm tiếp xúc với giảng viên ( người cung câos
dịch vụ ).
Tính không dự trữ được: mỗi khung chương trình đâof tạo đều được thay đổi theo thời gian
và ở mỗi thời điểm lại có sự khác nhau, không thể dự trữ được.
Tính không chuyển quyền sở hữu được: Khi tham gia vào quá trình đào tạo thì người học
nhất định phải tự mình tham gia không quyền chuyển nhượng cho một cấ nhân nào
khác.
c) Mục tiêu của giáo dục đại học.
- Mục tiêu chung:
Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công
nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;
Đào tạo người họcphẩm chất chính trị, đạo đức; kiến thức, kỹ năng thực hành
nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu phát triển ứng dụng khoa học công nghệ
tương xứng với trình độ đào tạo; sức khỏe; khả năng sáng tạo trách nhiệm
nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân.
Mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ:
Đào tạo trình độ cao đẳng để sinh viên kiến thức chuyên môn bản, kỹ năng
thực hành thành thạo, hiểu biết được tác động của các nguyên lý, quy luật tự nhiên -
hội trong thực tiễn khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc
ngành được đào tạo;
10
Đào tạo trình độ đại học để sinh viên kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững
nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm
việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo;
Đào tạo trình độ thạc để học viên kiến thức khoa học nền tảng, kỹ năng
chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp
hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạocó năng lực phát hiện, giải quyết
những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo;
Đào tạo trình độ tiến để nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyếtứng dụng,
có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý,
quy luật tự nhiên - hội giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ,
hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.
( Nguồn: Luật số 08/2012/QH13 của Quốc Hội: Điều số 5 luật giáo dục tiểu học )
1.3.3. Học sinh trung học phổ thông và khách hàng trong đào tạo đại học
a) Học sinh THPT
Theo Luật giáo dục Việt Nam (2005), học sinh THPT người đã vượt qua kỳ thi tốt nhiệp
THCS thông qua kì thi tuyển sinh vào lớp 10. Học sinh THPT có độ tuổi từ 15-18, ở độ tuổi
này họ các đặc điểm tâm sinh lý riêng tác động đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp
và nguyện vọng vô trường đại học sau này. Các đặc điểm có thể liệt kê như sau
- Sự phát triểm của tự ý thức.
- Lí tưởng sống
- Hoạt động học tập
- Sự quảng giao với xã hội
Học sinh THPT có khả năng nhận thức được rệt về lợi ích của các quyết định, họ hoàn
toàn thể nhận biết được cái họ muốn, nhu cầu họ cần biết lựa chọn so sánh
nhằm hướng đến sự phù hợp tận dụng được các lợi thế kỹ năng của chính mình
(Ginzberg, Ginzburg, Axelrad, và Herme,1951).
11
b) Khách hàng trong đào tạo đại học
Bảng 1.2: Tổng hợp các khách hàng của cơ sở giáo dục đại học
Nguồn: Dẫn theo Marcia Terra Da Silva (2003)
1.3.4. Tổng quan về quyết định lựa chọn trường đại học
Dựa theo thuyết về hành vi lựa chọn của khách hàng từ đó liên hệ tới hành vi lựa chọn
trường đại học của học sinh THPT
Hình 1.3 : Minh họa quy trình ra quyết định mua/ chọn
Nguồn: Comegys và công sự 2006
Dựa vào hình ảnh minh họa trên ta thể thấy ý định lựa chọn của khách hàng được xem
xét dưới hai góc độ chính
Một là, ý định là sự sẵn sàng trong việc lựa chọn sản phẩm/ dịch vụ hoặc lựa chọn một tổ
chức cung ứng
Hai là, ý định khả năng hay dự định thực tiễn một hàng động nào đó của con người
hướng đến hành vi thực tế trong tương lai.
thể nó rằng để hiểu về ý định lựa chọn nguyện vọng của học sinh thì các trường học
thể xem xét dựa trên lý thuyết hành vi. Theo đó thì quyết định nhập học vào một trường nào
đó là một quá trình hình thành suy nghĩ phức tạp của mộtnhân. Quá trình này phát triển
từ nguyện vọng, mong muốn của bản thân về một ngành nghề yêu thích nào đó từ đó đi tới
hành động quyết định chọn một trường học để theo đuổi. Để thể hiểu hơn hãy xem
bảng trình bày chi tiết sau.
12
Bảng 1.4. So sánh các bước quyết định lựa chọn trường đại học và quyết định lựa chọn
sản phẩm/dịch vụ
Nguồn: luận văn tiến sĩ về nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
trường đại học của học sinh THPT – trường hợp khu vực Hà Nội của Nguyễn Thị Kim Chi
Cơ bản thì quyết định lựa chọn đại học bắt nguồn từ những đặc điểm và nguyên nhân sau
- Quyết định lựa chọn trường học của học sinh bắt nguồn từ rất sớm ( Moogan Baron
2003). Có thể thấy điều này đã nhen nhóm từ khi học xác định được khả năng của bản thân,
niềm yêu thích vào một ngành nghề nào đó từ đó quyết định dự tuyển vào trường đại học cụ
thể.
- Quyết định còn dựa vào năng lực tài chính của bản thân và gia đình. Để đi học đại học mỗi
gia đình đã đầu tư một khoản rất lớn để lo chu toàn học phí cho 4-5 năm đại học.
- Quyết định còn chịu sự chi phối từ “ nhóm tham khảo” như là bạn bè, người thân, thầy
giáo, hay qua các buổi tư vấn định hướng,...
- Tuy nhiên rủi ro cũng rất lớn khi đưa ra những quyết định. Thực tế, không ít học sinh càm
thấy chán nản mất phương hướng sau khi nhập học được vài tháng. Điều này gây lãng phí
lớn và phải trả giá bằng nhiều mặt: thời gian, tiền bạc,....
Như vậy, quá trình lựa chọn sản phẩm hay tổ chức cung ứng dịch vụ tương đồng với
quá trình lựa chọn trường đại học nói chung. Quá trình này diễn ra trong nhận thức
hành động. Phần diễn ra trong nhận thức là những ý định của quyết định. Thực tế là, quyết
định lựa chọn trường đại học là một quá trình phức tạp, bao gồm nhiều giai đoạn. Ở mỗi giai
đoạn học sinh đóng các vai trò khác nhau từ sinh viên tiềm năng, sinh viên chính thức
tương ứng với các quyết định như quyết định hay không đi học đại học, quyết định
đăng ký hồ sơ, nộp hồ sơ, ghi danh hay không...
13
Sơ đồ 1.5: Bảng mô tả về quyết định lựa chọn đại học X của học sinh THPT
Nguồn: luận văn tiến sĩ về nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
trường đại học của học sinh THPT – trường hợp khu vực Hà Nội của Nguyễn Thị Kim Chi
1.3.5.Mô hình hàng động hợp lý ( TRA )
Chúng tôi cho rằng việc lựa chọn trường đại học của học sinh lựa chọn hợp (Rational
Action) dựa trên đánh giá so sánh từ tập hợp các trường đại học khác nhau. Trường
đại học được lựa chọn là trường là phù hợp nhất, hợp lý nhất với các tiêu chí họ đề ra. Trong
nghiên cứu này, chúng tôi mong muốn ứng dụng hợp lý lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) làm
cơ sở thuyết và kiểm định một phần khung thuyết trong bối cảnh GDĐHViệt Nam.
Qua đó chúng tôi cũng mong muốn đưa các nhân tố mới phù hợp với điều kiện của Việt
Nam hiện nay để xác định nhân tố ảnh hưởng, đo lường mức độ ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn trường đại học của học sinh THPT.
Lý thuyết hành động hợp lý được sử dụng rộng rãi để giải thích nhiều các loại hành vi ở các
lĩnh vực, bối cảnh nghiên cứu khác nhau bằng cách bổ sung thêm các nhân tố mới. Ajzen
(1991) gợi ý, các mô hình này thể được bổ sung hay điều chỉnh bằng cách đưa thêm các
nhân tố mới, miễn là các nhân tố mới đóng góp và giải thích ý định hành vi.
Fishbein và Ajzen (1975) đã dẫn giải các thành phần trong mô hình TRA gồm: - Hành vi: là
những hành động quan sát được của đối tượng/ khách hàng. - Ý định hành vi: đo lường khả
năng chủ quan của đối tượng/ khách hàng sẽ thực hiện một hành vi và có thể được xem như
một trường hợp đặc biệt của niềm tin. - Thái độ đối với một hành động hoặc hành vi, thể
hiện những nhận thức tích cực hay tiêu cực của nhân về việc thực hiện một hành vi,
thể được đo lường bằng tổng hợp của sức mạnh niềm tin đánh giá niềm tin này (Hale,
2003). Thái độ của mỗi nhân được đo lường bằng niềm tin sự đánh giá đối với kết
quả hành vi. Ajzen Fishbein (1975) nhận định: “lòng tin của khách hàng tiền đề để
khách hàng có thái độ tốt thúc đẩy hành vi và ý định sử dụng sản phẩm”. Do đó, kết quả mà
tạo ra lợi ích cho cá nhân nào đó thì họ sẽ có ý định tham gia vào hành vi. - Chuẩn mực chủ
quan là nhận thức của một nhân, với những người tham khảo quan trọng của nhân đó
cho rằng hành vi nên hay không nên được thực hiện. Chuẩn mực chủ quan được đánh giá
thông qua hai yếu tố cơ bản là: Mức độ ảnh hưởng từ thái độ của những người liên quan
14
đối với việc mua sản phẩm/dịch vụ và động của khách hàng làm theo mong
muốn của những người liên quan. Thái độ của những người liên quan càng mạnh
mối quan hệ với những người liên quan ấy càng gần gũi thì xu hướng mua của khách hàng
càng bị ảnh hưởng nhiều.
Hình 1.6: Mô hình lý thuyết hành vi hợp lí ( TRA )
Nguồn: Fishbein và Ajzen, 1975
1.3.6. Phát triển mô hình nghiên cứu
Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài của bất kỳ luận án nào cũng đặt ra 3 vấn
đề: Một là, thể học tập được ở những nghiên cứu này. Điều thể vận dụng được,
điều không. Các nghiên cứu của nước ngoài xuất phát từ thực tiễn của các nước khác
nhau, do đó khả năng vận dụng các nghiên cứu đó Việt Nam phù hợp hay không? Hai
là, hệ thống số liệu, dữ liệu của nước ngoài rất đa dạng, phong phú và đầy đủ.
Trong khi đó, hệ thống số liệu của Việt Nam còn rất mỏng, hạn chếđộ tin cậy còn chưa
cao. Vậy, sẽ phải làm để khắc phục nhược điểm đó vẫn vận dụng được các hình
trong điều kiện Việt Nam. Ba là, thuật công cụ hình, nhất hình phân tích
định lượng là một điều kiện rất quan trọng để nghiên cứu có được kết quả tốt. Vậy, mô hình
nào sẽ phù hợp với bối cảnh GDĐH ở Việt nam?.
Dựa trên sở thuyết phần tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu của Joseph
và Joseph (1998, 2000), Karl Wagner và cộng sự (2009), Joshep Kee Ming Sia (2011), cũng
như xuất phát từ bối cảnh GDĐH Việt Nam chúng tôi đã đề xuất một hình nghiên
cứu.
Thứ nhất, tác giả vận dụng thuyết hành vi hợp (mô hình TRA) vào xây dựng mô hình
nghiên cứu. Cụ thể:
Thái độ hướng đến hành vi được hiểu là cảm nhận của học sinh THPT về các đặc điểm của
trường đại học. Đối tượng nghiên cứu là những sinh viên tiềm năng do vậy họ chủ yếu cảm
nhận về các đặc điểm của trường đại học dựa trên lượng thông tin mà họ có được thông qua
các hoạt động truyền thông của trường đại học. Nhân tố Thái độ hướng đến hành vi được
phân tách thành yếu tố thứ nguyên gồm: cảm nhận về chi phí, cảm nhận về chương trình
học, cảm nhận về cơ sở vật chất và nguồn lực.
Chuẩn mực chủ quan nhận thức của con người về việc phải ứng xử như thế nào cho phù
hợp với yêu cầu của xã hội, chuẩn mực chủ quan là áp lực mà xã hội áp đặt lên mỗi cá nhân
khi quyết định một hành vi (O’Neal, 2007). Trong trường hợp này, chuẩn mực chủ quan
được hiểu là học sinh cảm nhận về người khác (cha mẹ, bạn bè, người xung quanh...) sẽ như
15
thế nào (ủng hộ, không ủng hộ, tán dương...) khi họ lựa chọn trường đại học nào đó. Mặc dù
chưa nghiên cứu nào trên thế giới Việt Nam đề cập đến vai trò của chuẩn mực chủ
quan tác động đến quyết định lựa chọn trường đại học của học sinh. Nhưng, tác giả cho
rằng, với nền văn hóa Phương Đông, trọng bằng cấp. Mối quan hệ sự ảnh hưởng về mặt
tưởng giữa các thành viên trong gia đình, hoặc xung quanh khá gắn kết. Do vậy, mỗi
quyết định trong cuộc sống đều ít nhiều chịu ảnh hưởng của chuẩn mực chủ quan. thế,
quyết định lựa chọn trường đại học của mỗi học sinh THPT cũng không ngoại lệ.
Thứ hai: hình TRA nguyên thủy được áp dụng thành công những thị trường đã ổn
định, mang tính chuẩn mực, tuy vậy vẫn còn nhiều thiếu sót trong việc khái niệm hóa
và thực hiện trong một số môi trường nghiên cứu. Điều này dẫn đến những bổ sung và mở
rộng nhân tố mới. Không nằm ngoài lý do đó, dựa trên tổng quan nghiên cứu và bối
cảnh của GDĐH Việt Nam, tác giả đã bổ sung mở rộng thêm hình với 2 biến độc
lập gồm: Danh tiếng trường đại học, lời khuyên của người khác. Với các lập luận như sau:
- Trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam đang ngày càng hòa nhập hơn với nền kinh tế thế
giới, việc xây dựng hình ảnh doanh nghiệp đã và đang trở thành một vấn đề cấp thiết đối với
các doanh nghiệp. Cảm nhận, suy nghĩ về danh tiếng của doanh nghiệp càng tốt đẹp bao
nhiêu, thì ý định sử dụng sản phẩm/ dịch vụ càng cao. Với bối cảnh GDĐH Việt Nam,
danh tiếng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của trường đại học,
sẽ là yếu tố có tính cạnh tranh trong việc thu hút sinh viên tiềm năng, đặc biệt là những học
sinh học lực khá tốt. Thực tế, học sinh THPT như những “khách hàng” lựa chọn các
cơ sở cung ứng dịch vụ, họ xu hướng ưu tiên lựa chọn các trường đại họcdanh tiếng
tốt để theo học. Vì lẽ đó, tác giả dự đoán danh tiếng là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn trường đại học của học sinh THPT khả năng biến học lực sẽ biến điều tiết lên
mối quan hệ này trong mô hình cấu trúc.
- Hạn chế của mô hình TRA là hạn chế trong việc chỉ ra ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài
tác động đến ý định hành vi của chủ thể. Cùng với nhân tố Thông tin học sinh nhận được từ
trường đại học, tác giả bổ sung thêm nhân tố Lời khuyên của người khác. Vì, những nghiên
cứu của Việt Nam và thế giới đều nêuvai trò ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau của
lời khuyên của người khác gồm bố mẹ, anh chị, bạn bè...đến quyết định lựa chọn
trường đại học của học sinh THPT. Quyết định lựa chọn trường đại học của học sinh
THPT có ý nghĩa trọng đại không những đối vớinhân học sinh mà cả những người xung
quanh, do vậy ảnh hưởng của nhân tố lời khuyên của người khác không phải là ngoại lệ.
Với lý do đã nêu trên, chúng tôi đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập: cảm nhận
cơ hội việc làm từ trường học đó, cảm nhận về danh tiếng trường học, cảm nhận về các hoạt
động của trường học, lời khuyên của mọi người xung quanh.
16
Hình 1.7. Mô hình lý thuyết của tiểu luận
1.3.7. Các tài liệu nghiên cứu trước đây
STT Tên tác giả
(Năm XB), tên
tài liệu, tên tạp
chí/hội thảo/
NXB
Giả thuyết Cơ sở lý
thuyết
Phương pháp
NC, phương
pháp thu thập
và xử lý DL
Kết
quả
nghiên
cứu
1 KoreaScience /
Factors
Affecting
Students'
Decision to
Choose
Regional Public
Universities: An
Empirical Study
from Vietnam
(2022)
H1: Yếu tố cá nhân ảnh
hưởng tích cực đến quyết
định lựa chọn trường đại
học công lập khu vực Bắc
Trung Bộ của sinh viên.
H2: Hoạt động đào tạo
ảnh hưởng tích cực đến
quyết định lựa chọn
trường đại học công lập
khu vực Bắc Trung Bộ
của sinh viên.
Nghiên
cứu của
Chen
2016,
Nghiên
cứu của
Temple và
Shattock,
2007.
Phương pháp
nghiên cứu
định tính,
phương pháp
nghiên cứu
định lượng.
Phương pháp
nghiên cứu
phân tích, tổng
hợp, phân tích
trên SPSS,
Kết
quả
kiểm
tra
SPSS (
500
người),
H1,
H2,
H3,
H4,
17
Q u y ế t đ n h l a c h n trư n g
h c s in h T H P T
Cảm nhận cơ hội việc
làm từ trường học đó
Cảm nhận về danh
tiếng trường học
Cảm nhận về các
hoạt động của trường
học
Lời khuyên của mọi
người xung quanh
H3: Cơ sở hạ tầng, cơ sở
vật chất ảnh hưởng tích
cực đến quyết định lựa
chọn trường đại học công
lập khu vực Bắc Trung Bộ
của sinh viên.
H4: Chi phí học tập ảnh
hưởng tích cực đến quyết
định lựa chọn trường đại
học công lập khu vực Bắc
Trung Bộ của sinh viên.
H5: Quảng cáo ảnh hưởng
tích cực đến quyết định
lựa chọn trường đại học
công lập khu vực Bắc
Trung Bộ của sinh viên.
H6: Yếu tố địa phương
ảnh hưởng tích cực đến
quyết định lựa chọn
trường đại học công lập
khu vực Bắc Trung Bộ
của sinh viên.
H7: Việc đăng ký học có
ảnh hưởng tích cực đến
quyết định lựa chọn
trường đại học công lập
khu vực Bắc Trung Bộ
của sinh viên.
H8: Kết quả thi tốt nghiệp
quy định mối liên hệ giữa
việc đăng ký của sinh viên
và quyết định lựa chọn
trường đại học công lập
khu vực Bắc Trung Bộ
của sinh viên.
H9: Có sự khác biệt trong
quyết định chọn trường
đại học giữa các nhóm
sinh viên theo giới tính,
mức thu nhập gia đình và
chuyên ngành khác nhau.
AMOS. H5,
H6,
H7,
H8, H9
được
chấp
nhận.
2 Factors
associated with
university
choice of high
school students
H1: Đặc điểm của trường
đại học càng tốt xu hướng
lựa chọn trường địa học
đó càng cao.
H2: Đặc điểm của học
Chapman
(1981) với
công trình
nghiên
cứu về
Giả thuyết
nghiên cứu,
mô hình
nghiên cứu và
thang đo, thu
Kết
quả
kiểm
tra
18
in Vietnam:
Evidence from
the survey in
2020 / Lê Thị
Mĩ Linh, Khúc
Văn Quý.
sinh trong đó sự phù hợp
của ngành học với khả
năng học sinh hay sở thích
học sinh càng cao, học
sinh sẽ có khuynh hương
chọn trường đại học đó.
H3: Nỗ lực quảng bá
truyền thông để giao tiếp
với học sinh càng tốt thì
thì học sinh sẽ chọn
trường đó nhiều hơn.
H4: Sự định hướng của
người xung quanh càng
lớn thì xu hướng học sinh
chọn trường đại học đó
càng cao.
“mô hình
lựa chọn
trường đại
học của
sinh viên”
đăng trên
tạp chí
“Giáo dục
đại học”.
Hossler &
Gallagher
(1987) với
công trình
nghiên
cứu lựa
chọn đại
học của
sinh viên
bằng mô
hình ba
giai đoạn
xuất bản
trên tạp
chí “Cao
đẳng &
Đại học”.
“Các yếu
tố ảnh
hưởng
đến quyết
định chọn
trường đại
học của
học sinh
phổ thông
trung học”
của tác
giả Trần
Văn Quí
và Cao
Hào Thi
đăng trên
tạp chí
“Khoa
học ông
nghệ”
thấp số liệu,
phân tích
khám phá
nhân tố, điều
chỉnh hệ thống
thang đo, phân
tích hồi quy
SPSS (
200
người),
H1,
H2, H3
được
chấp
nhận.
19
năm 2009.
3 Tạp chí nghiên
cứu khoa học
và phát triển
kinh tế trường
đại học Tây Đô
( số 09/ 2020) /
YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH
CHỌN
TRƯỜNG ĐẠI
HỌC TRÊN
ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
CỦA SINH
VIÊN/ Nguyễn
Phước Quý
Quang, Phòng
Thị Huỳnh
Mai, Thái
Ngọc Vũ,
Lương Lễ
Nhân
H1: Đặc tính cá nhân có
tác động cùng chiều đến
quyết định chọn trường
đại học của sinh viên
ngành QTKD.
H2: Đặc điểm của trường
đại học có tác động cũng
chiều đến quyết định chọn
trường đại học của sinh
viên ngành QTKD.
H3: Cơ hội làm việc có
tác động cùng chiều với
quyết định chọn trường
đại học của sinh viên
ngành QTKD,
H4: Đối tượng tham chiếu
có tác động cùng chiều
đến quyết định lựa chọn
trường đại học của sinh
viên ngành QTKD.
H5: Ngành học càng đa
dạng, hấp dẫn có tác động
cùng chiều đến quyết định
lựa chọn trường đại học
của sinh viên ngành
QTKD.
Thuyết
Hành
động hợp
lý (Theory
of
Reasoned
Action -
TRA).
Thuyết
Hành vi
hoạch
định
(Theory
of planned
behavior -
TPB).
Thuyết
Hành vi
người tiêu
dùng của
Philip
Kotler.
Phương pháp
nghiên cứu
định tính,
phương pháp
nghiên cứu
định lượng,
phương pháp
nghiên cứu
phân tích, tổng
hợp, phân tích
trên SPSS
20.0.
Kết
quả
kiểm
tra
SPSS
H1,
H2,
H3, H4
được
chấp
nhận.
4 Tạp chí khoa
học thương
mại (số
166/2022)/
Mối quan hệ
giữa truyền
miệng điện tử,
hình ảnh
thương hiệu và
ý định chọn
trường đại học
của người học
ở Việt Nam
H1: Có mối quan hệ ảnh
hưởng tích cực từ Ewom
tới hình ảnh thương hiệu
trường ĐH.
H2: Có mối quan hệ ảnh
hưởng tích cực Ewom tới
ý định lựa chọn trường đại
học.
H3: Có mối quan hệ ảnh
hưởng tích cực từ hình
ảnh thương hiệu tới ý định
lựa chọn trường đại học
của người học.
Phát biểu
yề khái
niệm và
bản chất
của W0M
từ các học
giả nổi
tiếng như
Sweeney
và ctg
(2012),
Abrantes
va ctg
(2013),
thang đo
số lượng
thông tin
được
thấm khảo
Phương pháp
nghiên cứu
định tính,
phương pháp
nghiên cứu
định lượng. Sử
dụng phần
mềm
SmartPLS
3.3.3 để phân
tích dữ liệu thu
thập được.
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
N PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHO ĐỀ TÀI
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN ĐẠI HỌC CỦA SINH VIÊN Thực hiện: Nhóm 5
Lớp học phần: 24100AMAT1011
Người hướng dẫn: Th.S. Lê Thị Thu Hà Nội, năm 2024 1 LỜI CẢM ƠN
Sau khi trải qua quá trình nỗ lực, tìm tòi và nghiên cứu nhóm 5 đã hoàn thành bài
nghiên cứu. Đối với nhóm nghiên cứu đây là thử thách lớn và khó thực hiện. Nhưng nhờ
vào sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của giảng viên, nhóm nghiên cứu đã hoàn thành bài
nghiên cứu một cách tốt nhất. Nhóm nghiên cứu xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng
viên Lê Thị Thu vì đã luôn tạo điều kiện hỗ trợ nhóm trong quá trình học tập cũng như quá
trình thực hiện nghiên cứu khoa học. Bằng việc tiếp thu những kiến thức kinh nghiệm mà
giảng viên truyền đạt nhóm nghiên cứu đã hoàn thành bài nghiên cứu một cách tốt nhất. Tất
cả những lời khuyên, sự góp ý của giảng viên đã giúp nhóm nghiên cứu có ý tưởng mới.
Một lần nữa nhóm nghiên cứu xin được cảm ơn giảng viên Lê Thị Thu vì đã tận tâm giảng
dạy, hỗ trợ, giúp đỡ nhóm nghiên cứu. Bài nghiên cứu còn nhiều thiếu sót, hạn chế mong
giảng viên thông cảm và chỉ dạy nhóm nghiên cứu. Sau cùng nhóm nghiên cứu xin chúc
giảng viên Lê Thị Thu mạnh khỏe, hạnh phúc và tiếp tục nhiệt huyết trên con đường trồng người của mình.
Xin chân thành cảm ơn cô! 2 BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học ( Lần 1 ) * Thời điểm: 01/05/2024
* Hình hức họp: Online trên Google Meet. * Thành viên tham gia: STT Danh sách thành viên 1 Đỗ Thu Trang 2 Nguyễn Ngọc Trâm 3 Nguyễn Thị Tú Quỳnh 4 Vũ Thị Quỳnh 5 Bùi Phương Thảo 6 Lương Thị Thanh Thảo 7 Hoàng Nguyễn Tường Vi 8 Hoàng Đức Vinh 9 Nguyễn Vũ Mai Thy
* Mục đích của việc tham gia cuộc họp: Thảo luận, tìm kiếm đề tài nghiên cứu mà nhóm sẽ
cùng thực hiện nghiên cứu khoa học.
* Kết quả buổi họp: Nhóm đã thống nhất với nhau về đề tài nghiên cứu: Các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn đại học của sinh viên. Thư ký Nhóm trưởng
Ký và ghi rõ họ tên Ký và ghi rõ họ tên Quỳnh Trang
Vũ Thị Quỳnh Đỗ Thu Trang BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5 3
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học ( lần 2 ) * Thời điểm: 29/02/2024
* Hình thức họp: Online trên Google Meet * Thành viên tham gia: STT Thành viên Nhiệm vụ 1 Đỗ Thu Trang
Nhóm trưởng, làm nội dung phần 4 2 Vũ Thị Quỳnh
Thư ký, làm nội dung phần 4 3 Nguyễn Ngọc Trâm
Làm bảng khảo sát và cơ sở lý thuyết 4 Bùi Phương Thảo
Làm Word, tổng hợp nộp dung, tổng quan nghiên cứu 5 Lương Thị Thanh Thảo Thuyết trình 6 Hoàng Nguyễn Tường
Làm Powerpoint, chạy SPSS, làm Vi
nội dung kết luận và kiến nghị 7 Nguyễn Thị Tú Quỳnh Làm bảng phỏng vấn 8 Nguyễn Vũ Mai Thy Làm nội dung phần 1 9 Hoàng Đức Vinh Làm phụ lục
* Mục đích của việc tham gia họp nhóm: Thảo luận, phân chia công việc
* Kết quả buổi họp: Nhóm đã thống nhất được với nhau về nhiệm vụ mỗi thành viên trong bài thảo luận. Thư ký Nhóm trưởng
Ký và ghi rõ họ tên Ký và ghi rõ họ tên Quỳnh Trang
Vũ Thị Quỳnh Đỗ Thu Trang MỤC LỤC 4
PHẦN 1: MỞ ĐẦU............................................................................................................... 5
1.1. Lí do lựa chọn đề tài nghiên cứu:..............................................................................5
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:.................................................................................................6
1.3. Tổng quan nghiên cứu...............................................................................................7
1.3.1. Tổng quan về hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam.......................................7
1.3.2. Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu của GDĐH..........................................................8
1.3.3. Học sinh trung học phổ thông và khách hàng trong đào tạo đại học...............10
1.3.4. Tổng quan về quyết định lựa chọn trường đại học............................................11
1.3.5.Mô hình hàng động hợp lý ( TRA ).....................................................................12
1.3.6. Phát triển mô hình nghiên cứu..........................................................................13
1.4. Câu hỏi nghiên cứu..................................................................................................24
1.5. Giả thuyết................................................................................................................. 24
1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................25
1.7. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................25
1.8. Ý nghĩa của nghiên cứu...........................................................................................26
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN..............................................................................................27
2.1. Các khái niệm và vấn đề liên quan.........................................................................27
2.2.1. Khái niệm “ quyết định lựa chọn trường đại học ”...........................................27
2.2.2. Mô hình lựa chọn trường đại học của sinh viên theo Chapman......................27
2.2. Cơ sở lý thuyết.......................................................................................................... 27
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................29
3.1. Thiết kế nghiên cứu.................................................................................................. 29
3.1.1. Quy trình nghiên cứu.........................................................................................29
3.1.2. Xây dựng phiếu điều tra.....................................................................................29
3.2. Nghiên cứu định tính ban đầu.................................................................................31
3.2.1. Mục tiêu của phỏng vấn sâu...............................................................................31
3.2.2. Phương pháp thực hiện phỏng vấn sâu.............................................................31
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................................33
4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính.................................................................33
4.1.1.Trường đại học có đáp ứng cơ hội việc làm sau khi ra trường..........................33
4.1.2. Xếp hạng trường đại học....................................................................................33 5
4.1.3. Cảm nhận về các hoạt động của trường............................................................34
4.1.4. Sự ảnh hưởng từ mọi người xung quanh..........................................................34
4.1.5. Yếu tố tiêu biểu khác...........................................................................................35
4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng..............................................................35
4.2.1. Phân tích thống kê theo mô tả............................................................................35
4.2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha.............................................................................39
4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA.....................................................................43
4.2.4. Phân tích tương quan Pearson...........................................................................47
4.2.5. Phân tích hồi quy đa biến...................................................................................47
4.3 . Hạn chế của đề tài...................................................................................................49
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................50
5.1 Kết luận...................................................................................................................... 50
5.2 Kiến nghị, đề xuất giải pháp.....................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................. 52
PHỤ LỤC............................................................................................................................ 54 6 PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lí do lựa chọn đề tài nghiên cứu:
Giáo dục đại học trên thế giới đang phát triển một cách nhanh chóng trên mọi phương diện
với các xu hướng chủ yếu như là: tư nhân hóa, số hóa,...Trường đại học bây giờ đang phát
triển theo hướng của một doanh nghiệp, họ dần hoàn thiện và nâng cao các dịch vụ giáo dục
cũng như chuyên môn giảng dạy nhằm thu hút sinh viên và cạnh tranh với các trường đại học khác ( Mok,2007)
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế sâu rộng, giáo dục là một khía cạnh quan
trọng cần được thay đổi toàn diện. Quan trọng nhất là GDĐH chuyển dần sang hướng đại
chúng hóa, chuyển mình dần dần ra khỏi sự lệ thuộc vào chính phủ, hướng tới sự tự chủ
toàn diện. Theo như thông tư chính phủ, các trường đại học đã được giao quyền tự chủ
mạnh mẽ, nhiều trường đại học đã tạo ra nhiều ý tưởng sáng tạo trong việc thu hút sinh iên
có năng lực; đồng thời nâng cao hất lượng giảng dạy, đổi mới phát triển cơ sở vật chất, bổ
sung và minh bạch trong cơ chế tuyển sinh trược phụ huynh và học sinh/ sinh viên.
Thực trạng hiện nay, các trường đại học đang đối diện với hàng loạt các khó khăn có thể kể
đến như sau. Thứ nhất, vấn đề “cung giảm mà cầu tăng”, có thể lý giải rằng ngày càng suốt
hiện vô vàn các trường đại học mới thành lập tuy nhiên số lượng học sinh THPT lựa chọn
lại sụt giảm bởi có vô vàn sự lựa chọn hấp dẫn khác như du học, xuất khẩu lao động, học
nghề,.. Thứ hai, chính là nguyên nhân đến từ chính thí sinh điều này được lý giải là do sự
thiếu hiểu biết về ngành nghề của một bộ phận không nhỏ các học sinh điều này dẫn đến sự
chán nản , lãng phí trong suốt quá trình đào tạo. Thứ ba, các trường đại học đã dần tập trung
vào các hoạt động truyền thông tuy nhiên chúng có lẽ chưa được triển khai đúng hướng và
hiệu quả, điều này cũng làm giảm sự thu hút của thí sinh đối với nhà trường.
Muốn giải quyết được những trở ngại này, mỗi trường đại học cần xác định rõ các vấn đề
then chốt ở các sinh viên tiềm năng họ mong muốn gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn đại học của họ? Yếu tố tác động đến những sự lựa chọn của họ là gì?
Để rồi từ đó hướng tới giải quyết và nâng cao từng khía cạnh một.
Qua thực trạng này, nhóm chúng tôi nhận thấy cần nghiên cứu chuyên sâu về những nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đại học của sinh viên Việt Nam.
Trên thực tế, trên thế giới đã có những bài báo cáo, các tác phẩm nghiên cứu mang tính hàn
lâm được phân tích dưới nhiều góc độ khác nhau như của Chapman ( 1981 ), Kotler & Fox
(1995), Joseph và Joseph (1998, 2000), Karl Wagner và cộng sự (2009), Joseph Kee Ming
Sia (2013)... Thông qua các bài báo cáo từ những tác giả trên cũng đã làm sáng tỏ rõ các yếu
tó chính ảnh hưởng tới lựa chọn của thí sinh bao gồm học phí, chương trình học, danh tiếng
nhà trường, chất lượng đào tạo, khả năng có công việc sau khi ra trường. Những nghiên cứu
trên hầu hết dựa trên lý thuyết ý định hành vi tiếp cận từ góc độ “ khách hàng”.
Ở Việt Nam, những nghiên cứu về các nhân tố lựa chọn đại học của sinh viên thực sự còn
nhiều hạn chế. Tuy nhiên vẫn có thể kể ra một số nghiên cứu nổi bật như là: nghiên cứu của
Trần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2011),.. 7
Xuất phát từ những lý do trên, nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu các
nhân tố ảnh hướng đến quyết định lựa chọn trường đại học của sinh viên” làm đề tài cho bài thảo luận.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Mục đích của nghiên cứu này là nghiên cứu và xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến việc lựa chọn trường đại học của sinh viên. Từ đó đưa ra những khuyến nghị phù
hợp dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm giúp sinh viên lựa chọn trường đại học phù hợp với bản thân. - Mục tiêu cụ thể:
Để đạt được mục tiêu chung của nghiên cứu, cần đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:
Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc chọn trường đại học
Thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu đã thu thập được
Đáng giá mức độ tác động của các yếu tố này đến việc lựa chọn trường đại học dựa theo kết quả phân tích
Đề xuất các phương pháp hỗ trợ sinh viên trong việc đánh giá và lựa chọn trường phù hợp. 1.3. Tổng quan nghiên cứu
1.3.1. Tổng quan về hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam
Theo Quyết định số 1981/QĐ – TTg được Chính phủ phê duyệt. Khung cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam có 4 cấp gồm:
- Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo
- Giáo dục phổ thông được bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông
- Giáo dục nghề nghiệp gồm các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng
- Giáo dục đại học gồm các trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
Cấu trúc Khung trình độ quốc gia bao gồm 8 bậc trình độ: Bậc 1- Sơ cấp I; Bậc 2- Sơ cấp II;
Bậc 3 – Sơ cấp III; Bậc 4 – Trung cấp; Bậc 5 – Cao đẳng; Bậc 6 – Đại học; Bậc 7 – Thạc sĩ;
Bậc 8 – Tiến sĩ. Tương ứng với mỗi bậc trình độ là: Chuẩn đầu ra (gồm kiến thức, kỹ năng,
mức tự chủ và trách nhiệm người tốt nghiệp khoa đào tọa nếu có) và khối lượng học tập tối
thiểu, tính bằng tín chỉ người học phải tích lũy cho mỗi trình độ; Văn bằng chứng chỉ công
nhận. Cụ thể được mô tả trong Hình 1.1 8
Hình 1.1: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Theo Quyết định 1981/QĐ- TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ
Nguồn: Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
1.3.2. Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu của GDĐH a) Khái niệm về GDĐH
Có 4 khái niệm thông dụng nhất về GDĐH theo Ronail Barnett (1992)
- GDĐH được xem là một cơ hội để nâng cao, phát triển và hình thành nhận thức của bản
thân trong cuộc sống người học.
- GDĐH là đào tạo để trở thành nhà nghiên cứu. Quan điểm này có thể được hiểu rằng
GDĐH chính là lò rèn đúc ra những nhà khoa học và nghiên cứu thực sự.
- GDĐH là một dây chuyền sản xuất đầu ra là những nhân lực đạt chuẩn . 9
- GDĐH là hoạt động quản lý, tổ chức giảng dạy một cách có hiệu quả và có chất lượng cao.
Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học và sau đại học.
b) Đặc điểm của giáo dục đại học.
Theo WTO, giáo dục chung và giáo dục đại học nói riêng là một loại hình cung cấp dịch vụ
mà người học ở đây đóng vai trò là khách hàng và trường học là đơn vị cung cấp dịch vụ. Vì
vậy các đơn vị này mang đầy đủ tính chất của dịch vụ là: tính vô hình, tính không tách rời
giữa cung cấp và tiêu dùng, tính không đồng đều về chất lượng, tính không chuyển quyền sở
hữu được và tính không dự trữ được (Zeithaml và công sự, 1985).
Tính vô hình: Các chương trình đào tạo mang tính chất vô hình, người học không thể đánh
giá, quan sát, hình dung được trước khi học.
Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng: lúc này khuôn viên trường học giống như
thị trường giao dịch, quá trình trao đổi dịch vụ diễn ra cố định tại một địa điểm và thời gian nhất định.
Tính không đồng đều về chất lượng: Trường học khó có thể cung cấp đồng đều hàng loạt
dịch vụ một cách tiêu chuẩn thống nhất, ngược lại ở mỗi người học khác nhau lại có các
cảm nhận khác nhau phụ thuộc vào trải nghiệm tiếp xúc với giảng viên ( người cung câos dịch vụ ).
Tính không dự trữ được: mỗi khung chương trình đâof tạo đều được thay đổi theo thời gian
và ở mỗi thời điểm lại có sự khác nhau, không thể dự trữ được.
Tính không chuyển quyền sở hữu được: Khi tham gia vào quá trình đào tạo thì người học
nhất định phải tự mình tham gia và không có quyền chuyển nhượng cho một cấ nhân nào khác.
c) Mục tiêu của giáo dục đại học. - Mục tiêu chung:
Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công
nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;
Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành
nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ
tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm
nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân.
Mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ:
Đào tạo trình độ cao đẳng để sinh viên có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng
thực hành thành thạo, hiểu biết được tác động của các nguyên lý, quy luật tự nhiên -
xã hội trong thực tiễn và có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc ngành được đào tạo; 10
Đào tạo trình độ đại học để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững
nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm
việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo;
Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng
chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp
hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết
những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo;
Đào tạo trình độ tiến sĩ để nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng,
có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý,
quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ,
hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.
( Nguồn: Luật số 08/2012/QH13 của Quốc Hội: Điều số 5 luật giáo dục tiểu học )
1.3.3. Học sinh trung học phổ thông và khách hàng trong đào tạo đại học a) Học sinh THPT
Theo Luật giáo dục Việt Nam (2005), học sinh THPT là người đã vượt qua kỳ thi tốt nhiệp
THCS thông qua kì thi tuyển sinh vào lớp 10. Học sinh THPT có độ tuổi từ 15-18, ở độ tuổi
này họ có các đặc điểm tâm sinh lý riêng có tác động đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp
và nguyện vọng vô trường đại học sau này. Các đặc điểm có thể liệt kê như sau
- Sự phát triểm của tự ý thức. - Lí tưởng sống - Hoạt động học tập
- Sự quảng giao với xã hội
Học sinh THPT có khả năng nhận thức được rõ rệt về lợi ích của các quyết định, họ hoàn
toàn có thể nhận biết rõ được cái họ muốn, nhu cầu mà họ cần và biết lựa chọn so sánh
nhằm hướng đến sự phù hợp và tận dụng được các lợi thế kỹ năng của chính mình
(Ginzberg, Ginzburg, Axelrad, và Herme,1951). 11
b) Khách hàng trong đào tạo đại học
Bảng 1.2: Tổng hợp các khách hàng của cơ sở giáo dục đại học
Nguồn: Dẫn theo Marcia Terra Da Silva (2003)
1.3.4. Tổng quan về quyết định lựa chọn trường đại học
Dựa theo lý thuyết về hành vi lựa chọn của khách hàng từ đó liên hệ tới hành vi lựa chọn
trường đại học của học sinh THPT
Hình 1.3 : Minh họa quy trình ra quyết định mua/ chọn
Nguồn: Comegys và công sự 2006
Dựa vào hình ảnh minh họa trên ta có thể thấy ý định lựa chọn của khách hàng được xem
xét dưới hai góc độ chính
Một là, ý định là sự sẵn sàng trong việc lựa chọn sản phẩm/ dịch vụ hoặc lựa chọn một tổ chức cung ứng
Hai là, ý định là khả năng hay dự định thực tiễn một hàng động nào đó của con người
hướng đến hành vi thực tế trong tương lai.
Có thể nó rằng để hiểu về ý định lựa chọn nguyện vọng của học sinh thì các trường học có
thể xem xét dựa trên lý thuyết hành vi. Theo đó thì quyết định nhập học vào một trường nào
đó là một quá trình hình thành suy nghĩ phức tạp của một cá nhân. Quá trình này phát triển
từ nguyện vọng, mong muốn của bản thân về một ngành nghề yêu thích nào đó từ đó đi tới
hành động quyết định chọn một trường học để theo đuổi. Để có thể hiểu rõ hơn hãy xem
bảng trình bày chi tiết sau. 12
Bảng 1.4. So sánh các bước quyết định lựa chọn trường đại học và quyết định lựa chọn sản phẩm/dịch vụ
Nguồn: luận văn tiến sĩ về nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
trường đại học của học sinh THPT – trường hợp khu vực Hà Nội của Nguyễn Thị Kim Chi
Cơ bản thì quyết định lựa chọn đại học bắt nguồn từ những đặc điểm và nguyên nhân sau
- Quyết định lựa chọn trường học của học sinh bắt nguồn từ rất sớm ( Moogan và Baron –
2003). Có thể thấy điều này đã nhen nhóm từ khi học xác định được khả năng của bản thân,
niềm yêu thích vào một ngành nghề nào đó từ đó quyết định dự tuyển vào trường đại học cụ thể.
- Quyết định còn dựa vào năng lực tài chính của bản thân và gia đình. Để đi học đại học mỗi
gia đình đã đầu tư một khoản rất lớn để lo chu toàn học phí cho 4-5 năm đại học.
- Quyết định còn chịu sự chi phối từ “ nhóm tham khảo” như là bạn bè, người thân, thầy cô
giáo, hay qua các buổi tư vấn định hướng,...
- Tuy nhiên rủi ro cũng rất lớn khi đưa ra những quyết định. Thực tế, không ít học sinh càm
thấy chán nản mất phương hướng sau khi nhập học được vài tháng. Điều này gây lãng phí
lớn và phải trả giá bằng nhiều mặt: thời gian, tiền bạc,....
Như vậy, quá trình lựa chọn sản phẩm hay tổ chức cung ứng dịch vụ tương đồng với
quá trình lựa chọn trường đại học nói chung. Quá trình này diễn ra trong nhận thức và
hành động. Phần diễn ra trong nhận thức là những ý định của quyết định. Thực tế là, quyết
định lựa chọn trường đại học là một quá trình phức tạp, bao gồm nhiều giai đoạn. Ở mỗi giai
đoạn học sinh đóng các vai trò khác nhau từ sinh viên tiềm năng, sinh viên chính thức và
tương ứng với các quyết định như quyết định có hay không đi học đại học, quyết định có
đăng ký hồ sơ, nộp hồ sơ, ghi danh hay không... 13
Sơ đồ 1.5: Bảng mô tả về quyết định lựa chọn đại học X của học sinh THPT
Nguồn: luận văn tiến sĩ về nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
trường đại học của học sinh THPT – trường hợp khu vực Hà Nội của Nguyễn Thị Kim Chi
1.3.5.Mô hình hàng động hợp lý ( TRA )
Chúng tôi cho rằng việc lựa chọn trường đại học của học sinh là lựa chọn hợp lý (Rational
Action) dựa trên đánh giá và so sánh từ tập hợp các trường đại học khác nhau. Trường
đại học được lựa chọn là trường là phù hợp nhất, hợp lý nhất với các tiêu chí họ đề ra. Trong
nghiên cứu này, chúng tôi mong muốn ứng dụng hợp lý lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) làm
cơ sở lý thuyết và kiểm định một phần khung lý thuyết trong bối cảnh GDĐH ở Việt Nam.
Qua đó chúng tôi cũng mong muốn đưa các nhân tố mới phù hợp với điều kiện của Việt
Nam hiện nay để xác định nhân tố ảnh hưởng, đo lường mức độ ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn trường đại học của học sinh THPT.
Lý thuyết hành động hợp lý được sử dụng rộng rãi để giải thích nhiều các loại hành vi ở các
lĩnh vực, bối cảnh nghiên cứu khác nhau bằng cách bổ sung thêm các nhân tố mới. Ajzen
(1991) gợi ý, các mô hình này có thể được bổ sung hay điều chỉnh bằng cách đưa thêm các
nhân tố mới, miễn là các nhân tố mới đóng góp và giải thích ý định hành vi.
Fishbein và Ajzen (1975) đã dẫn giải các thành phần trong mô hình TRA gồm: - Hành vi: là
những hành động quan sát được của đối tượng/ khách hàng. - Ý định hành vi: đo lường khả
năng chủ quan của đối tượng/ khách hàng sẽ thực hiện một hành vi và có thể được xem như
một trường hợp đặc biệt của niềm tin. - Thái độ đối với một hành động hoặc hành vi, thể
hiện những nhận thức tích cực hay tiêu cực của cá nhân về việc thực hiện một hành vi, có
thể được đo lường bằng tổng hợp của sức mạnh niềm tin và đánh giá niềm tin này (Hale,
2003). Thái độ của mỗi cá nhân được đo lường bằng niềm tin và sự đánh giá đối với kết
quả hành vi. Ajzen và Fishbein (1975) nhận định: “lòng tin của khách hàng là tiền đề để
khách hàng có thái độ tốt thúc đẩy hành vi và ý định sử dụng sản phẩm”. Do đó, kết quả mà
tạo ra lợi ích cho cá nhân nào đó thì họ sẽ có ý định tham gia vào hành vi. - Chuẩn mực chủ
quan là nhận thức của một cá nhân, với những người tham khảo quan trọng của cá nhân đó
cho rằng hành vi nên hay không nên được thực hiện. Chuẩn mực chủ quan được đánh giá
thông qua hai yếu tố cơ bản là: Mức độ ảnh hưởng từ thái độ của những người liên quan 14
đối với việc mua sản phẩm/dịch vụ và động cơ của khách hàng làm theo mong
muốn của những người liên quan. Thái độ của những người liên quan càng mạnh và
mối quan hệ với những người liên quan ấy càng gần gũi thì xu hướng mua của khách hàng
càng bị ảnh hưởng nhiều.
Hình 1.6: Mô hình lý thuyết hành vi hợp lí ( TRA )
Nguồn: Fishbein và Ajzen, 1975
1.3.6. Phát triển mô hình nghiên cứu
Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài của bất kỳ luận án nào cũng đặt ra 3 vấn
đề: Một là, có thể học tập được gì ở những nghiên cứu này. Điều gì có thể vận dụng được,
điều gì không. Các nghiên cứu của nước ngoài xuất phát từ thực tiễn của các nước khác
nhau, do đó khả năng vận dụng các nghiên cứu đó ở Việt Nam có phù hợp hay không? Hai
là, hệ thống số liệu, dữ liệu của nước ngoài rất đa dạng, phong phú và đầy đủ.
Trong khi đó, hệ thống số liệu của Việt Nam còn rất mỏng, hạn chế và độ tin cậy còn chưa
cao. Vậy, sẽ phải làm gì để khắc phục nhược điểm đó và vẫn vận dụng được các mô hình
trong điều kiện Việt Nam. Ba là, kĩ thuật và công cụ mô hình, nhất là mô hình phân tích
định lượng là một điều kiện rất quan trọng để nghiên cứu có được kết quả tốt. Vậy, mô hình
nào sẽ phù hợp với bối cảnh GDĐH ở Việt nam?.
Dựa trên cơ sở lý thuyết và phần tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu của Joseph
và Joseph (1998, 2000), Karl Wagner và cộng sự (2009), Joshep Kee Ming Sia (2011), cũng
như xuất phát từ bối cảnh GDĐH ở Việt Nam chúng tôi đã đề xuất một mô hình nghiên cứu.
Thứ nhất, tác giả vận dụng lý thuyết hành vi hợp lý (mô hình TRA) vào xây dựng mô hình nghiên cứu. Cụ thể:
Thái độ hướng đến hành vi được hiểu là cảm nhận của học sinh THPT về các đặc điểm của
trường đại học. Đối tượng nghiên cứu là những sinh viên tiềm năng do vậy họ chủ yếu cảm
nhận về các đặc điểm của trường đại học dựa trên lượng thông tin mà họ có được thông qua
các hoạt động truyền thông của trường đại học. Nhân tố Thái độ hướng đến hành vi được
phân tách thành yếu tố thứ nguyên gồm: cảm nhận về chi phí, cảm nhận về chương trình
học, cảm nhận về cơ sở vật chất và nguồn lực.
Chuẩn mực chủ quan là nhận thức của con người về việc phải ứng xử như thế nào cho phù
hợp với yêu cầu của xã hội, chuẩn mực chủ quan là áp lực mà xã hội áp đặt lên mỗi cá nhân
khi quyết định một hành vi (O’Neal, 2007). Trong trường hợp này, chuẩn mực chủ quan
được hiểu là học sinh cảm nhận về người khác (cha mẹ, bạn bè, người xung quanh...) sẽ như 15
thế nào (ủng hộ, không ủng hộ, tán dương...) khi họ lựa chọn trường đại học nào đó. Mặc dù
chưa có nghiên cứu nào trên thế giới và Việt Nam đề cập đến vai trò của chuẩn mực chủ
quan tác động đến quyết định lựa chọn trường đại học của học sinh. Nhưng, tác giả cho
rằng, với nền văn hóa Phương Đông, trọng bằng cấp. Mối quan hệ và sự ảnh hưởng về mặt
tư tưởng giữa các thành viên trong gia đình, hoặc xung quanh khá gắn kết. Do vậy, mỗi
quyết định trong cuộc sống đều ít nhiều chịu ảnh hưởng của chuẩn mực chủ quan. Vì thế,
quyết định lựa chọn trường đại học của mỗi học sinh THPT cũng không ngoại lệ.
Thứ hai: Mô hình TRA nguyên thủy được áp dụng thành công ở những thị trường đã ổn
định, mang tính chuẩn mực, tuy vậy vẫn còn nhiều thiếu sót trong việc khái niệm hóa
và thực hiện trong một số môi trường nghiên cứu. Điều này dẫn đến những bổ sung và mở
rộng nhân tố mới. Không nằm ngoài lý do đó, dựa trên tổng quan nghiên cứu và bối
cảnh của GDĐH ở Việt Nam, tác giả đã bổ sung và mở rộng thêm mô hình với 2 biến độc
lập gồm: Danh tiếng trường đại học, lời khuyên của người khác. Với các lập luận như sau:
- Trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam đang ngày càng hòa nhập hơn với nền kinh tế thế
giới, việc xây dựng hình ảnh doanh nghiệp đã và đang trở thành một vấn đề cấp thiết đối với
các doanh nghiệp. Cảm nhận, suy nghĩ về danh tiếng của doanh nghiệp càng tốt đẹp bao
nhiêu, thì ý định sử dụng sản phẩm/ dịch vụ càng cao. Với bối cảnh GDĐH ở Việt Nam,
danh tiếng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của trường đại học,
sẽ là yếu tố có tính cạnh tranh trong việc thu hút sinh viên tiềm năng, đặc biệt là những học
sinh có học lực khá tốt. Thực tế, học sinh THPT như là những “khách hàng” lựa chọn các
cơ sở cung ứng dịch vụ, họ có xu hướng ưu tiên lựa chọn các trường đại học có danh tiếng
tốt để theo học. Vì lẽ đó, tác giả dự đoán danh tiếng là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn trường đại học của học sinh THPT và khả năng biến học lực sẽ là biến điều tiết lên
mối quan hệ này trong mô hình cấu trúc.
- Hạn chế của mô hình TRA là hạn chế trong việc chỉ ra ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài
tác động đến ý định hành vi của chủ thể. Cùng với nhân tố Thông tin học sinh nhận được từ
trường đại học, tác giả bổ sung thêm nhân tố Lời khuyên của người khác. Vì, những nghiên
cứu của Việt Nam và thế giới đều nêu rõ vai trò ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau của
lời khuyên của người khác gồm bố mẹ, anh chị, bạn bè...đến quyết định lựa chọn
trường đại học của học sinh THPT. Quyết định lựa chọn trường đại học của học sinh
THPT có ý nghĩa trọng đại không những đối với cá nhân học sinh mà cả những người xung
quanh, do vậy ảnh hưởng của nhân tố lời khuyên của người khác không phải là ngoại lệ.
Với lý do đã nêu trên, chúng tôi đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập: cảm nhận
cơ hội việc làm từ trường học đó, cảm nhận về danh tiếng trường học, cảm nhận về các hoạt
động của trường học, lời khuyên của mọi người xung quanh. 16 Cảm nhận cơ hội việc làm từ trường học đó Cảm nhận về danh tiếng trường học Cảm nhận về các
hoạt động của trường h ọ c s in h T H P Thọc Lời khuyên của mọi người xung quanh
Q u y ế t đ ịn h lự a c h ọ n t r ư ờ n g
Hình 1.7. Mô hình lý thuyết của tiểu luận
1.3.7. Các tài liệu nghiên cứu trước đây STT Tên tác giả Giả thuyết Cơ sở lý Phương pháp Kết (Năm XB), tên thuyết NC, phương quả tài liệu, tên tạp pháp thu thập nghiên chí/hội thảo/ và xử lý DL cứu NXB 1
KoreaScience / H1: Yếu tố cá nhân ảnh Nghiên Phương pháp Kết Factors
hưởng tích cực đến quyết cứu của nghiên cứu quả Affecting
định lựa chọn trường đại Chen định tính, kiểm Students'
học công lập khu vực Bắc 2016, phương pháp tra Decision to Trung Bộ của sinh viên. Nghiên nghiên cứu SPSS ( Choose
H2: Hoạt động đào tạo cứu của định lượng. 500
Regional Public ảnh hưởng tích cực đến Temple và Phương pháp người), quyết định lựa chọn Shattock, nghiên cứu H1,
Universities: An trường đại học công lập 2007. phân tích, tổng H2,
Empirical Study khu vực Bắc Trung Bộ hợp, phân tích H3, from Vietnam của sinh viên. trên SPSS, H4, (2022) 17
H3: Cơ sở hạ tầng, cơ sở AMOS. H5,
vật chất ảnh hưởng tích H6,
cực đến quyết định lựa H7,
chọn trường đại học công H8, H9
lập khu vực Bắc Trung Bộ được của sinh viên. chấp
H4: Chi phí học tập ảnh nhận.
hưởng tích cực đến quyết
định lựa chọn trường đại
học công lập khu vực Bắc Trung Bộ của sinh viên.
H5: Quảng cáo ảnh hưởng
tích cực đến quyết định
lựa chọn trường đại học công lập khu vực Bắc Trung Bộ của sinh viên.
H6: Yếu tố địa phương
ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn
trường đại học công lập khu vực Bắc Trung Bộ của sinh viên.
H7: Việc đăng ký học có
ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn
trường đại học công lập khu vực Bắc Trung Bộ của sinh viên.
H8: Kết quả thi tốt nghiệp
quy định mối liên hệ giữa
việc đăng ký của sinh viên
và quyết định lựa chọn
trường đại học công lập khu vực Bắc Trung Bộ của sinh viên.
H9: Có sự khác biệt trong
quyết định chọn trường
đại học giữa các nhóm sinh viên theo giới tính,
mức thu nhập gia đình và chuyên ngành khác nhau. 2 Factors
H1: Đặc điểm của trường Chapman Giả thuyết
associated with đại học càng tốt xu hướng (1981) với nghiên cứu, Kết university
lựa chọn trường địa học công trình mô hình quả choice of high đó càng cao. nghiên nghiên cứu và kiểm
school students H2: Đặc điểm của học cứu về thang đo, thu tra 18 in Vietnam:
sinh trong đó sự phù hợp
“mô hình thấp số liệu, SPSS (
Evidence from của ngành học với khả lựa chọn phân tích 200 the survey in
năng học sinh hay sở thích trường đại khám phá người), 2020 / Lê Thị học sinh càng cao, học học của nhân tố, điều H1,
Mĩ Linh, Khúc sinh sẽ có khuynh hương
sinh viên” chỉnh hệ thống H2, H3 Văn Quý.
chọn trường đại học đó.
đăng trên thang đo, phân được H3: Nỗ lực quảng bá tạp chí tích hồi quy chấp
truyền thông để giao tiếp “Giáo dục nhận.
với học sinh càng tốt thì đại học”. thì học sinh sẽ chọn Hossler & trường đó nhiều hơn. Gallagher
H4: Sự định hướng của (1987) với người xung quanh càng công trình
lớn thì xu hướng học sinh nghiên
chọn trường đại học đó cứu lựa càng cao. chọn đại học của sinh viên bằng mô hình ba giai đoạn xuất bản trên tạp chí “Cao đẳng & Đại học”. “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh phổ thông trung học” của tác giả Trần Văn Quí và Cao Hào Thi đăng trên tạp chí “Khoa học ông nghệ” 19 năm 2009. 3
Tạp chí nghiên H1: Đặc tính cá nhân có Thuyết Phương pháp Kết cứu khoa học
tác động cùng chiều đến Hành nghiên cứu quả và phát triển
quyết định chọn trường động hợp định tính, kiểm kinh tế trường đại học của sinh viên lý (Theory phương pháp tra
đại học Tây Đô ngành QTKD. of nghiên cứu SPSS
( số 09/ 2020) / H2: Đặc điểm của trường Reasoned định lượng, H1,
YẾU TỐ ẢNH đại học có tác động cũng Action - phương pháp H2,
HƯỞNG ĐẾN chiều đến quyết định chọn TRA). nghiên cứu H3, H4
QUYẾT ĐỊNH trường đại học của sinh Thuyết phân tích, tổng được CHỌN viên ngành QTKD. Hành vi hợp, phân tích chấp
TRƯỜNG ĐẠI H3: Cơ hội làm việc có hoạch trên SPSS nhận. HỌC TRÊN
tác động cùng chiều với định 20.0. ĐỊA BÀN
quyết định chọn trường (Theory THÀNH PHỐ đại học của sinh viên of planned CẦN THƠ ngành QTKD, behavior - CỦA SINH
H4: Đối tượng tham chiếu TPB).
VIÊN/ Nguyễn có tác động cùng chiều Thuyết Phước Quý
đến quyết định lựa chọn Hành vi Quang, Phòng
trường đại học của sinh người tiêu Thị Huỳnh viên ngành QTKD. dùng của Mai, Thái H5: Ngành học càng đa Philip Ngọc Vũ,
dạng, hấp dẫn có tác động Kotler. Lương Lễ
cùng chiều đến quyết định Nhân
lựa chọn trường đại học của sinh viên ngành QTKD. 4 Tạp chí khoa H1: Có mối quan hệ ảnh Phát biểu Phương pháp học thương
hưởng tích cực từ Ewom yề khái nghiên cứu mại (số
tới hình ảnh thương hiệu niệm và định tính, 166/2022)/ trường ĐH. bản chất phương pháp Mối quan hệ H2: Có mối quan hệ ảnh của W0M nghiên cứu giữa truyền
hưởng tích cực Ewom tới từ các học định lượng. Sử
miệng điện tử, ý định lựa chọn trường đại giả nổi dụng phần hình ảnh học. tiếng như mềm
thương hiệu và H3: Có mối quan hệ ảnh Sweeney SmartPLS ý định chọn
hưởng tích cực từ hình và ctg 3.3.3 để phân
trường đại học ảnh thương hiệu tới ý định (2012), tích dữ liệu thu của người học
lựa chọn trường đại học Abrantes thập được. ở Việt Nam của người học. va ctg (2013), thang đo số lượng thông tin được thấm khảo 20