BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TIẾNG ANH
-----------------
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA PHIM ẢNH
ĐỐI VỚI VIỆC HỌC TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN NGÀNH NGÔN NGỮ
ANH, TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Diệp – K57N3
Tiêu Minh Đức – K57N3
Phạm Diệu Linh – K57N3
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Thuỳ Giang
Hà Nội, ngày 9 tháng 2 năm 2024
TÓM LƯỢC
Nghiên cứu này khảo sát sự ảnh hưởng của phim ảnh đối với việc học tiếng
Anh của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại ở các khía cạnh
về “kỹ năng giao tiếp”, “kiến thức”, “kỹ năng tiếng Anh”, “động lực học tập”. Phương
pháp nghiên cứu hỗn hợp được sử dụng. Phân tích dữ liệu từ bảng hỏi khảo sát (100
sinh viên) và phỏng vấn sâu (10 sinh viên) cho thấy việc xem phim ảnh có tác động
đến việc học tiếng Anh của sinh viên. Kết quả của nghiên cứu có tính ứng dụng cao
cho quá trình dạy và học tiếng Anh, mang đến một cái nhìn toàn diện hơn cho giảng
viên và sinh viên trong quá trình áp dụng phim ảnh trong thực tiễn giáo dục. Đồng
thời, nhóm nghiên cứu cũng đã đề xuất một số phương pháp cải thiện khả năng học
tiếng Anh qua phim ảnh.
1
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, chúng tôi đã
nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ cũng như quan tâm, động viên. Nghiên cứu khoa học
cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả
nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại
học, các tổ chức nghiên cứu. Đặc biệt hơn nữa là sự hợp tác của sinh viên ngành Ngôn
ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại và sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh
thần từ phía gia đình, bạn bè.
Trước hết, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Phạm Thùy Giang -
người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn
nhóm chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa
học.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thương mại,
cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong trường đã tạo điều kiện cũng như tận tình
truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể
vẫn tồn tại những mặt hạn chế, thiếu sót, nhóm nghiên cứu kính mong quý thầy cô, các
chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, và các bạn sinh viên, tiếp tục có những
ý kiến đóng góp giúp đỡ để chúng tôi có thể hoàn thiện nghiên cứu hơn.
Một lần nữa chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
2
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC.....................................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................2
MỤC LỤC.........................................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU...........................................................9
1.1. Lý do lựa chọn đề tài.................................................................................................9
1.2. Nghiên cứu trước đây..............................................................................................10
1.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................11
1.4. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................11
1.5. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................11
1.6. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................12
1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu...........................................................................................13
1.8. Cấu trúc nghiên cứu................................................................................................13
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN..................................................................................14
2.1. Khái niệm phim ảnh................................................................................................14
2.2: Đặc điểm của phim ảnh..........................................................................................15
2.3. Các thể loại phim.....................................................................................................16
2.4. Khái niệm cơ bản về học tiếng Anh.......................................................................19
2.5. Tầm quan trọng của việc học tiếng Anh................................................................21
2.6. Các khía cạnh của việc học tiếng Anh....................................................................22
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................24
3.1. Phân tích thống kê mô tả........................................................................................24
3.1.1. Thống tả sinh viên sinh viên khoa tiếng anh tại Trường đại học
Thương mại.....................................................................................................................24
3.1.2. Thống kê mô tả theo giới tính...............................................................................24
3.1.3. Thống kê mô tả theo khoá học..............................................................................25
3.1.4. Thống kê mô tả sinh viên xem phim ảnh bằng tiếng Anh....................................25
3.1.5. Thống kê mô tả theo tần suất xem phim ảnh tiếng Anh/1 tháng.........................25
3.1.6. Thống kê mô tả dựa trên thời gian học tiếng Anh...............................................26
3
3.1.7. Mức độ ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp............................................................29
3.1.8. Mức độ ảnh hưởng đến kiến thức.........................................................................29
3.1.9. Mức độ ảnh hưởng đến kỹ năng tiếng Anh..........................................................30
3.1.10. Mức độ ảnh hưởng đến động lực học tập...........................................................31
3.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha.................................................................................31
3.2.1. Kỹ năng giao tiếp...................................................................................................31
3.2.2. Kiến thức...............................................................................................................32
3.2.3. Kỹ năng tiếng Anh.................................................................................................33
3.2.4. Động lực học tập...................................................................................................35
3.2.5. Sự ảnh hưởng của phim ảnh tới việc học tiếng Anh............................................36
3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA..........................................................................36
3.3.1. Phân tích khám phá nhân tố EFA của các biến độc lập......................................37
3.3.2. Phân tích khám phá nhân tố EFA của biến phụ thuộc.......................................40
3.4. Phân tích tương quan Pearson...............................................................................41
3.4.1. Tương quan tuyến tính giữa biến độc lập với biến phụ thuộc.............................42
3.4.2. Tương quan tuyến tính giữa biến độc lập với nhau.............................................42
3.5. Phân tích hồi quy đa biến.......................................................................................43
3.6. Phân tích những yếu tố tác động của phim ảnh đến việc học tiếng Anh của
sinh viên..........................................................................................................................45
3.6.1. Kỹ năng giao tiếp...................................................................................................45
3.6.2. Kiến thức...............................................................................................................46
3.6.3. Kỹ năng tiếng Anh.................................................................................................47
3.6.4. Động lực................................................................................................................47
3.6.5. Kết luận..................................................................................................................48
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT.............................................................................49
4.1. Hạn chế của đề tài...................................................................................................49
4.2. Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo..............................................................49
4.2.1. Mở rộng đối tượng nghiên cứu.............................................................................49
4.2.2. Nghiên cứu về sự đa dạng của phim ảnh:............................................................50
4.2.3. Phân tích tác động tâm lý và tình cảm:................................................................50
4.3. Khuyến nghị, đề xuất..............................................................................................50
KẾT LUẬN.....................................................................................................................55
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................56
PHỤ LỤC........................................................................................................................58
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát...............................................................................................58
Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn...........................................................................................61
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thống kê người tham gia khảo sát là sinh viên Trường Đại học Thương mại
Bảng 3.2: Thống kê người tham gia khảo sát theo giới tính
Bảng 3.3: Thống kê người tham gia khảo sát theo khoá học
Bảng 3.4: Thống kê người tham gia khảo sát xem phim ảnh tiếng Anh
Bảng 3.5: Thống kê tần suất xem phim ảnh tiếng Anh/ 1 tháng của người tham gia
khảo sát
Bảng 3.6: Thống kê thời gian học tiếng Anh của sinh viên
Bảng 3.7: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp
Bảng 3.8: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng đến kiến thức
Bảng 3.9: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng đến kỹ năng tiếng Anh
Bảng 3.10: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên
Bảng 3.11: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Kỹ năng giao tiếp”
Bảng 3.12: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Kỹ năng giao
tiếp”
Bảng 3.13: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Kiến thức”
Bảng 3.14: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Kiến thức”
Bảng 3.15: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Kỹ năng tiếng Anh”
Bảng 3.16: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Kỹ năng tiếng
Anh”
Bảng 3.17: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Kỹ năng tiếng Anh”
6
Bảng 3.18: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Kỹ năng tiếng
Anh”
Bảng 3.19: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Động lực học tập”
Bảng 3.20: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Động lực học
tập”
Bảng 3.21: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc “Sự ảnh hưởng của phim ảnh
tới việc học tiếng Anh”
Bảng 3.22: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường“Sự ảnh hưởng
của phim ảnh tới việc học tiếng Anh”
Bảng 3.23: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập
Bảng 3.24: Phương sai trích
Bảng 3.25: Ma trận xoay nhân tố
Bảng 3.26: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc
Bảng 3.27: Phương sai trích
Bảng 3.28: Thể hiện mối tương quan Pearson
Bảng 3.29: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary
Bảng 3.30: Kết quả phân tích hồi quy đa biến ANOVA
Bảng 3.31: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Coefficientsa
Bảng 3.32 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng chung của các yếu tố
7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải thích
KNGT Kỹ năng giao tiếp
KT Kiến thức
KNTA Kỹ năng tiếng Anh
DL Động lực học tập
AH Sự ảnh hưởng của phim ảnh đối với việc học tiếng Anh
EFA: Exploratory Factor Analysis: phân tích nhân tố khám phá
8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Người ta thường nói “Biết thêm một ngoại ngữ là sống thêm một cuộc đời”, học
một ngôn ngữ mới mang lại cho người học khả năng tiếp cận và bước vào một nền văn
hoá khác. Trong một thế giới mà các quốc gia đang ngày càng phụ thuộc vào nhau để
cung cấp hàng hoá dịch vụ, tăng trưởng kinh tế, giải quyết tranh chấp chính trị, thì việc
hiểu thêm về văn hoá của các nước trên thế giới sẽ mang lại hiệu quả to lớn. Tiếng
Anh vẫn luôn là ngôn ngữ quốc tế phổ biến và được sử dụng nhiều nhất từ trước đến
nay và đóng vai trò vô cùng quan trọng trên nhiều lĩnh vực như: chính trị, ngoại giao;
kinh doanh và thương mại quốc tế, giáo dục và khoa học, giải trí,…
Vậy, trong nền giải trí thì tiếng Anh quan trọng như thế nào? Nếu các công
trình vĩ đại của thế giới văn học, nghệ thuật viết bằng tiếng Anh được dịch sang tiếng
Việt thì sẽ không thể truyền tải hết được ý nghĩa, phong cách, sự độc đáo trong tâm
hồn tác giả. Ta chỉ có thể cảm nhận sâu sắc được cái hay, cái đẹp của chúng qua việc
đọc trực tiếp bản gốc, bằng chính ngôn ngữ mà tác giả thể hiện. Tương tự như các tác
phẩm văn học, phim ảnh cũng như vậy. Nếu chúng ta tìm hiểu ở dạng nguyên bản thì
giá trị của chúng cũng sẽ được giữ nguyên. Ngoài ra, liệu phim ảnh có đem lại những
giá trị khác ngoài việc “thưởng thức nghệ thuật” như ban đầu không?
Hiện nay, phim ảnh có sự phổ biến rộng rãi ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là sinh viên.
Phim ảnh đã gắn bó với văn minh nhân loại từ cuối thế kỷ 19, dần trở thành một nghệ
thuật và công cụ truyền thông đại chúng quan trọng bậc nhất của xã hội hiện đại. Phim
ảnh luôn thu hút người xem ở mọi lứa tuổi - đặc biệt là giới trẻ. Có thể thấy giải trí là
chức năng cơ bản của phim ảnh, giúp cho sinh viên giải tỏa căng thẳng sau một ngày,
một tuần học tập và làm việc mệt mỏi. Ngoài ra, xem phim cũng đặc biệt giúp sinh
viên hiểu sâu hơn về những kiến thức văn hoá lịch sử, tăng kỹ năng giao tiếp, tăng kỹ
năng tiếng Anh và học tập cho người xem.
Nhận thấy tầm quan trọng của tiếng Anh cũng như những tác động tích cực mà
phim ảnh mang lại, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu sự ảnh hưởng
của phim ảnh đến việc học tiếng Anh của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh,, Trường
Đại học Thương mại”. Nhóm lựa chọn đề tài nhằm nghiên cứu những tác động của
9
phim ảnh đối với việc học tiếng Anh của sinh viên, qua đó đề xuất phương pháp học
tiếng Anh qua phim ảnh hiệu quả.
1.2. Nghiên cứu trước đây
Ngày nay, tiếng Anh được sử dụng ngày càng phổ biến, rộng rãi trên khắp các
quốc gia trên thế giới. việc học tiếng Anh cũng đã trở nên dễ dàng hơn với nhiều công
cụ hỗ trợ, nổi bật nhất trong số chúng phải nói đến phim ảnh. Xem phim không chỉ
mang lại trải nghiệm giải trí mà còn giúp sinh viên nâng cao kỹ năng ngôn ngữ một
cách hiệu quả. Tác động của phim ảnh đến việc học tiếng Anh thu hút sự quan tâm của
một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước.
Trong bài nghiên cứu “Exploring Movies for Language Teaching and Learning
at the Tertiary Level “ (Norwati & Aini, 2021) với phương pháp nghiên cứu định tính
và định lượng, các tác giả đã tiến hành nghiên cứu về việc học và dạy tiếng Anh thông
qua phim ảnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc xem phim có tác động tích cực
đối với việc cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh của người học. Xem phim cũng cải thiện
khả năng học từ vựng và được đánh giá là phương pháp học tiếng Anh thú vị và d
dàng. Ngoài ra, việc xem phim còn tăng động lực học tiếng Anh và giảm căng thẳng
trong quá trình học. Tuy nhiên, việc lựa chọn phim cần được thực hiện cẩn thận để đáp
ứng mục tiêu học cụ thể.
Trong nghiên cứu “Using English Movies and TV Programs for Developing
Listening Skills of EFL Learners” (Rastislav, 2019) với phương pháp nghiên cứu định
tính và định lượng, tác giả đã tìm hiểu việc sử dụng phim ảnh và các chương trình TV
đối với việc dạy và rèn luyện kĩ năng nghe cho những người muốn học tiếng Anh như
là ngôn ngữ thứ hai. Nghiên cứu đã thử nghiệm việc tiếp xúc với phim ảnh hằng ngày
có cải thiện điểm thực hành của kỹ năng nghe hay không và kết quả cho ra là không
đáng kể với những người tiếp xúc với phim ảnh trong từng khung giờ khác nhau 1h,
2h, 3h. Dù đây chỉ là một nghiên cứu sơ bộ nhưng nó cũng khẳng định rằng việc áp
dụng phim ảnh vào rèn luyện và giảng dạy sẽ cho giúp cho học sinh, sinh viên tăng
khả năng tiếng Anh của mình
1.2.1 Khoảng trống nghiên cứu
10
Nhìn chung có thể thấy rằng, các nghiên cứu đã đưa ra những ảnh hưởng đáng
kể đến khả năng học tiếng Anh của sinh viên qua phim ảnh, bên cạnh đó, các nghiên
cứu còn nhấn mạnh đến việc sử dụng nó vào giảng dạy thực tiễn và đã cho ra kết quả
cụ thể rất tích cực. Tuy nhiên, các bài nghiên cứu trên chưa tập trung nghiên cứu vào
đối tượng là sinh viên chuyên ngành tiếng Anh, phạm vi nghiên cứu chung và rộng,
chưa giới hạn phạm vi nghiên cứu cụ thể một đối tượng. Hơn nữa, các nghiên cứu
trong nước về đề tài này chưa có nhóm tác giả nào thực hiện. Vì vậy, nhóm nghiên cứu
chúng tôi thực hiện bài nghiên cứu này nhằm tập trung nghiên cứu sự ảnh hưởng của
phim ảnh đến việc học tiếng Anh của sinh viên Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học
Thương mại, từ đó kiểm nghiệm và bổ sung cho các nghiên cứu trước.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xác định rõ sự ảnh hưởng của phim ảnh đến việc học tiếng
Anh của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại
Mục tiêu cụ thể:
Tổng quan cơ bản về các vấn đề lý luận
Nghiên cứu việc học tiếng Anh qua phim ảnh của sinh viên ngành Ngôn ngữ
Anh
Từ những kết quả nghiên cứu về sự ảnh hưởng của phim ảnh đến việc học tiếng
Anh của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, đề xuất những giải pháp, kiến nghị để
học tiếng Anh hiệu quả.
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu này là sự ảnh hưởng của phim ảnh đến việc học tiếng
Anh của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Nhóm chỉ nghiên cứu sự ảnh hưởng của phim điện ảnh và phim truyền hình
thuộc loại hình giải trí đến việc học tiếng Anh của sinh viên, những thể loại
phim khác như phim tài liệu, phóng sự,…
Phạm vi không gian: Nhóm tác giả tập trung thu thập ý kiến của sinh viên
ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại, Hà Nội.
11
Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu diễn ra từ tháng 10 năm 2023 đến
tháng 2 năm 2024.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp giữa nghiên
cứu định tính và nghiên cứu định lượng) giúp kết quả nghiên cứu sâu và đáng tin cậy
hơn.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Nghiên cứu tài liệu để thu thập dữ liệu thứ cấp
Sử dụng bảng hỏi khảo sát (100 sinh viên) - quy trình thu nhập dữ liệu sử dụng
bảng hỏi khảo sát được nhóm thực hiện online, link phiếu khảo sát được gửi tới
100 sinh viên và thu về đủ 100 phiếu, nhóm phỏng vấn sâu 10 sinh viên để thu
thập dữ liệu sơ cấp. Tiêu chí lựa chọn đối tượng để phỏng vấn là sinh viên
ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại.
Phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng phương pháp xử lý tại bàn với dữ liệu thu được từ các cuộc phỏng vấn,
thực hiện tổng hợp và mã hoá dữ liệu theo các thông tin.
Sử dụng các phương pháp thống kê và phân tích hồi quy đối với từng nhóm chỉ
tiêu thu được, phần mềm SPSS được dùng để thực hiện xử lý số liệu.
Mô hình nghiên cứu:
12
Giả thuyết nghiên cứu:
(H1): Phim ảnh có ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên
ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại.
(H2): Phim ảnh có ảnh hưởng đến kiến thức nền tảng của sinh viên ngành Ngôn
ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại.
(H3): Phim ảnh có ảnh hưởng đến kỹ năng tiếng Anh của sinh viên ngành Ngôn
ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại.
(H4): Phim ảnh có ảnh hưởng đến động lực học tập tiếng Anh của sinh viên
ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại.
1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu
Ý nghĩa lý luận: Bổ sung thêm kiến thức, cơ sở lý luận về những tác động của
phim ảnh đến việc học tiếng Anh của sinh viên.
Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu được những tác động tích cực của phim ảnh đến
việc học tiếng Anh của sinh viên, giúp nâng cao nhận thức của sinh viên và đem
lại hiệu quả sau nghiên cứu. Từ đó làm cơ sở để đề xuất giải pháp nhằm giúp
sinh viên có phương pháp sử dụng phim ảnh hiệu quả trong việc học tiếng Anh.
1.8. Cấu trúc nghiên cứu
Cấu trúc bài nghiên cứu gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan về nghiên cứu
Chương II: Cơ sở lý luận
Chương III: Kết quả nghiên cứu
Chương IV: Một số đề xuất
13
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Khái niệm phim ảnh
Andrei (2013) định nghĩa phim là một loại hình nghệ thuật được truyền tải từ
chuyển động của hình ảnh, những ý tưởng, câu chuyện, nhận thức, cảm xúc và vẻ đẹp
mà tác giả muốn truyền tải tới người xem. Các bộ phim được sản xuất với công nghệ
tiên tiến và được trình chiếu trên các nền tảng khác nhau như rạp phim, truyền hình và
dịch vụ streaming trực tuyến.
Phim truyền hình là các thể loại phim được sản xuất đại trà để phát sóng trên
các kênh truyền hình một cách rộng rãi. Tuy không thu tiền trực tiếp từ người xem
truyền hình nhưng phim truyền hình có thể kiếm tiền nếu chúng thu hút nhiều người
xem, bằng cách bán các quảng cáo giá cao xen kẽ trong thời gian chiếu phim. Bên
cạnh đó, một phần trong doanh thu của phim truyền hình cũng đến từ cước phí truyền
hình cáp. Phim truyền hình còn được biết đến như phim truyện hoặc phim bộ, đang trở
thành một trào lưu vô cùng phổ biến trong ngành giải trí. Tại Hoa Kỳ, khái niệm này
dựng nên hình ảnh về các tác phẩm dài tập hoặc series đầy cuốn hút trên màn ảnh nhỏ.
Trong thuật ngữ tiếng Anh, "drama programming" được dịch sang tiếng Việt chính là
"phim truyền hình", thể hiện sự sâu sắc và tương tác giữa các nhân vật. Loại hình này
đã và đang trở thành trào lưu toàn cầu, với những bộ phim kể chuyện hấp dẫn, tạo
dựng nên cảm xúc, sự thú vị cho khán giả. Không chỉ riêng mỗi quốc gia, mà hệ thống
truyền hình trên toàn thế giới đều sản xuất theo tiêu chuẩn điện ảnh riêng, với các tỷ lệ
khung hình mang tính đặc thù.
Phim điện ảnh là những bộ phim khi được sản xuất ra sẽ được chiếu tại rạp
trước tiên, trên những màn ảnh khổng lồ. Đôi khi cũng có những bộ phim điện ảnh
được phát hành dưới dạng DVD mà không chiếu rạp. Các phim điện ảnh cũng có thể
là một phần hoặc nhiều phần (các phần có thể liên quan với nhau hoặc không). Phim
điện ảnh - những tác phẩm hoàn hảo đắm chìm trong ánh sáng đèn rạp, tạo nên cuộc
hội ngộ độc đáo giữa nhiều khán giả trước màn ảnh lớn. Như những tinh hoa của hình
14
ảnh, chúng tạo nên một thế giới thần tiên, câu chuyện được kể một cách tinh tế qua
mỗi khung hình. Bước chân vào thế giới điện ảnh, ta tiến vào một thế giới của sự kỳ
diệu. Những cảnh quay, mảnh ghép với nhau bằng sợi tơ logic, tạo nên một thế giới
hài hòa, nơi mà mỗi khoảnh khắc dựng lên như một bức tranh sống động. Không chỉ
đơn thuần là việc nối tiếp cảnh một cách logic, mà còn là việc khám phá những khía
cạnh nghệ thuật cao cấp nhất qua sự kết hợp tinh tế giữa góc nhìn chủ quan và khách
quan.
2.2: Đặc điểm của phim ảnh
Sự đa dạng về phong cách và hình thức
Trong lịch sử ngắn ngủi của mình, nghệ thuật điện ảnh đã thường xuyên trải
qua những thay đổi có vẻ căn bản, như những thay đổi do sự xuất hiện của âm thanh.
Nghệ thuật điện ảnh bao gồm một phổ biến các phong cách và hình thức, từ các tài liệu
thân mật được ghi lại bởi một người làm phim đơn lẻ đến những kiệt tác hoành tráng
đòi hỏi sự hợp tác rộng rãi giữa hàng trăm diễn viên và kỹ thuật viên. Sự đa dạng này
lan rộng trên toàn cầu, với mỗi quốc gia đóng góp góc nhìn văn hóa độc đáo của mình
vào phương tiện truyền thông. Dù đó là tác phẩm được quay bằng máy handheld của
một bộ phim tài liệu hoặc là cảnh quan to lớn của một tác phẩm triệu đô, phim ảnh
mang đến cho khán giả một loạt các trải nghiệm kể chuyện đa dạng và phong phú.
Sự ảo ảnh chuyển động
Sức mê hoặc của phim nằm ở ảo ảnh của chuyển động, tạo ra sự lôi cuốn đối
với khán giả sự chính xác của hình ảnh phim làm say đắm họ vì nó được tạo ra bởi một
quy trình khoa học, không phụ thuộc vào sự can thiệp của con người. Hơn nữa, hình
ảnh trong phim luôn trông giống như đang xảy ra trong thời gian thực, mang lại cho
khán giả một cảm giác mạnh mẽ về việc hiện diện tại tại thời điểm phim được chiếu.
Điều này cũng làm cho khán giả cảm thấy như đang thực sự hiện diện, thực sự được
trải nghiệm cái thế giới mà bộ phim mô tả trước mắt họ, đồng thời hấp dẫn họ vào câu
chuyện được kể trên màn hình.
Tính tương phản ánh sáng
Độ dữ dội của hình ảnh được chiếu bởi ánh đèn mạnh lên một màn hình phủ
chất liệu làm lóe lên cái biến chuyển chính nó thành một yếu tố của hiện thực. Sức hấp
15
dẫn của một bức tranh toàn cảnh có thể bừng sáng cả bộ phim được chứng minh bằng
những nỗ lực của các nhà quay phim để đạt được các hiệu ứng sáng chói trong. Độ
sáng chói của hình ảnh phim cũng dẫn đến một phạm vi biểu cảm đáng kể về độ tương
phản, giữa điểm sáng chói nhất và màu đen sâu nhất trong cả phim đen trắng và phim
ảnh hiện nay.
Tính chuyển động
Là một đặc điểm của phim ảnh, sự chuyển động là rất rõ ràng ngay trước mắt
đến nỗi ta quên mất là nó đang hiện diện. Phim có nhiều điểm chung với nghệ thuật
thiết kế đồ họa, nhưng chiều sâu thêm vào của sự chuyển động, cho phép một câu
chuyện hoặc một kịch bản diễn ra theo thời gian một cách mà không có mảng nghệ
thuật nào khác có. Cả trong việc làm phim và trong việc đánh giá phim, sự chuyển
động phải luôn được gợi nhớ. Điều quan trọng không phải là một màu sắc duy nhất mà
là sự tích lũy của chuyển động, không phải một tình huống duy nhất mà là một cốt
truyện phát triển. Sự sắp xếp trong bất kỳ khung hình nào, hoặc phơi sáng, của một bộ
phim cũng quan trọng như mối quan hệ của khung hình đó với những khung hình đi
trước và đi sau nó.
Tính hiện thực
Một yếu tố không thể thiếu của phim ảnh là nó tạo ra sự liên kết với hiện thực.
Dù là trong một kịch bản được biểu diễn trước máy quay hoặc trong một bộ phim tài
liệu về một sự kiện mà máy quay chỉ đơn giản là có mặt, cảm giác hiện thực này xuất
phát từ nhiếp ảnh đóng vai trò quan trọng trong sức mạnh của phim. Các bộ phim hoạt
hình, thiếu yếu tố này của hiện thực, thường được xem là chỉ trong trí tưởng tượng.
Sự cố gắng của phim điện ảnh để tái tạo hiện thực ba chiều trên một màn hình
phẳng đặt ra những vấn đề và cơ hội giống như những gì gặp phải trong nhiếp ảnh và
trong hội họa. Ống kính máy quay tiêu chuẩn, thực tế, được xây dựng để tạo ra hiệu
ứng hình ảnh chính xác giống như những họa sĩ sử dụng các nguyên tắc của phối cảnh
trong thời kỳ Phục hưng.
Hiện thực của phim điện ảnh được tăng cường mạnh mẽ nhất khi hình ảnh được
kèm theo âm thanh đồng bộ, trong đó giác quan thứ hai, thính giác, xác nhận những gì
mắt thấy. Mặc dù âm thanh tái tạo có thể được điều chỉnh đối với khoảng cách, âm sắc,
16
kết hợp với hình ảnh chuyển động được chụp nhưng nó đưa người xem vào thế giới
sống động một cách không thể có được đối với các loại hình nghệ thuật khác.
2.3. Các thể loại phim
Phim tài liệu
Phim tài liệu là một thể loại phim thường được sản xuất để giới thiệu, phân tích,
hoặc ghi lại một sự kiện, chủ đề, hoặc hiện tượng cụ thể. Điều đặc biệt về phim tài liệu
là chúng thường tập trung vào việc truyền đạt thông tin và nhận thức, thường thông
qua việc sử dụng hình ảnh thực tế, âm nhạc, và lời thoại. Phim tài liệu có thể thách
thức, kích thích, hoặc thậm chí làm thay đổi quan điểm của người xem về một vấn đề
nào đó.
Thông qua việc nghiên cứu kỹ lưỡng và việc lựa chọn các phương tiện truyền
thông phù hợp, các nhà làm phim tài liệu thường xây dựng một câu chuyện mạnh m
để làm nổi bật thông điệp của họ. Các chủ đề trong phim tài liệu có thể rất đa dạng, từ
lịch sử, khoa học, xã hội, văn hóa đến môi trường và nghệ thuật.
Phim mang tính tuyên truyền
Phim tuyên truyền là một loại hình điện ảnh được thiết kế để truyền bá và tuyên
truyền một thông điệp chính trị, quân sự hoặc xã hội cụ thể, thường với mục đích
thuyết phục và ảnh hưởng đến quan điểm của công chúng. Thông qua việc sử dụng kỹ
thuật hình ảnh, âm nhạc, lời thoại và môi trường kịch nghệ, phim tuyên truyền tập
trung vào việc tạo ra một cái nhìn chủ quan và thường có xu hướng thiên vị đối với
một quan điểm hoặc ý kiến cụ thể.
Phim tuyên truyền có thể được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau, từ việc
tôn vinh lãnh đạo hoặc quốc gia, đến việc kích thích tinh thần quốc gia, hoặc thậm chí
làm kích động tình cảm chống lại một nhóm, quốc gia hoặc ý kiến đối lập. Trong lịch
sử, phim tuyên truyền đã được sử dụng rộng rãi trong thời chiến tranh, các chính sách
chính trị và văn hóa của các chính phủ.
Phim mang tính giả tưởng, viễn tưởng
Phim mang tính giả tưởng và viễn tưởng là các tác phẩm điện ảnh thường xuyên
đưa người xem vào những thế giới hư cấu, không gian và thời gian xa xôi, nơi mà các
yếu tố khoa học, công nghệ hoặc siêu nhiên chi phối cuộc sống. Thể loại này thường
17
kết hợp các yếu tố hư cấu, khoa học viễn tưởng, phiêu lưu và thậm chí là phần nào của
quá khứ hoặc tương lai của con người.
Phim mang tính giả tưởng và viễn tưởng thường mang đến cho khán giả những
trải nghiệm độc đáo và khám phá các khía cạnh mới của thế giới. Chúng có thể khơi
gợi sự tò mò về các khả năng không giới hạn của khoa học và tưởng tượng, cũng như
thách thức quan điểm và niềm tin về thế giới xung quanh.
Phim hành động, phiêu lưu
Phim hành động và phiêu lưu là một thể loại điện ảnh nổi tiếng với những cảnh
hành động gay cấn, các trận đấu võ thuật đầy kịch tính và những cuộc phiêu lưu ly kỳ.
Thể loại này thường đưa người xem vào những cuộc phiêu lưu hoặc nhiệm vụ nguy
hiểm, thường là của các nhân vật chính mạnh mẽ, can đảm và sẵn sàng đối mặt với
mọi thách thức.
Những bộ phim hành động và phiêu lưu thường mang đến cho khán giả những
trải nghiệm giải trí đỉnh cao, kích thích với những cảnh quay nghẹt thở, hiệu ứng đặc
biệt và những tình tiết gay cấn. Các nhân vật trong phim thường phải vượt qua nhiều
khó khăn, gặp gỡ và đánh bại kẻ thù, hoặc chiến đấu để bảo vệ mục tiêu của họ. Chúng
ta có thể kể đến những series phim bom tấn như "Fast & Furious",
"Mission:Impossible" đến những tác phẩm kinh điển như "Indiana Jones", thể loại này
luôn là một phần không thể thiếu của ngành công nghiệp điện ảnh.
Phim kinh dị giật gân
Phim kinh dị giật gân là một thể loại điện ảnh được thiết kế để kích thích sự lo
sợ và hồi hộp của người xem thông qua việc tạo ra các tình huống, nhân vật và cảnh
quay đáng sợ và căng thẳng. Thường xuyên, thể loại này sử dụng hiệu ứng âm thanh,
hình ảnh, ánh sáng và kỹ thuật điện ảnh đặc biệt để tạo ra không khí kinh dị và ám ảnh.
Các bộ phim kinh dị giật gân thường tập trung vào việc xây dựng cảm giác căng
thẳng và lo lắng trong tâm trí của khán giả, thông qua việc sử dụng các yếu tố như quỷ
dữ, hồn ma, quỷ ám, và tội ác. Chúng thường khám phá những nỗi sợ hãi cơ bản của
con người và thúc đẩy người xem vào những tình huống đáng sợ và không thể lường
trước. Từ các bộ phim kinh điển như "The Exorcist" và "Psycho", đến các tác phẩm
hiện đại như "The Conjuring" và "Hereditary", phim kinh dị giật gân luôn là một phần
không thể thiếu của thị trường điện ảnh. Các bộ phim này thường mang lại cho khán
18
giả những trải nghiệm hồi hộp và ám ảnh, thúc đẩy họ đối diện với những nỗi sợ hãi và
lo lắng tiềm ẩn trong tâm trí con người.
Phim nhạc kịch
Phim nhạc kịch là một thể loại phim nghệ thuật kết hợp giữa âm nhạc và hình
ảnh để kể một câu chuyện hoặc truyền tải một thông điệp thông qua các yếu tố như ca
hát, vũ đạo và diễn xuất. Thường xuyên, thể loại này thú vị với người xem bởi sự
phong phú của cảm xúc, cảm giác hứng khởi và kỷ niệm được tạo ra thông qua âm
nhạc và cảnh quay.
Phim nhạc kịch thường tập trung vào việc sử dụng âm nhạc để diễn tả và phát
triển nhân vật, tình huống và cốt truyện. Đôi khi, các ca khúc và điệu nhảy được sử
dụng để thể hiện trạng thái tâm trạng của các nhân vật hoặc để tiến triển cốt truyện. Từ
những bộ phim nhạc kịch kinh điển như "The Sound of Music" và "West Side Story"
đến các tác phẩm hiện đại như "Moulin Rouge!" và "La La Land", thể loại này mang
lại cho khán giả những trải nghiệm giải trí độc đáo và lôi cuốn. Các bộ phim nhạc kịch
thường kết hợp giữa các yếu tố của nghệ thuật hóa và giải trí, tạo ra một trải nghiệm
thú vị và đa chiều cho người xem.
Phim trinh thám
Phim trinh thám tội phạm là một thể loại phim tập trung vào việc giải quyết các
vụ án hình sự và trinh thám thông qua các yếu tố như cuộc điều tra, phân tích chứng cứ
và tìm kiếm sự thật. Thể loại này tạo ra sự căng thẳng và kích thích cho người xem
thông qua việc theo dõi các nhân vật chính trong quá trình tìm kiếm những manh mối
và giải mã các bí ẩn. Các bộ phim trinh thám tội phạm thường xoay quanh các nhân
vật pháp luật như cảnh sát, thám tử hoặc nhà điều tra tư, cũng như những kẻ phạm tội
và những kẻ tội phạm. Chúng thường mô tả các cuộc truy tìm phức tạp và đầy rủi ro,
và thường đi kèm với các yếu tố như âm mưu, phản bội.
2.4. Khái niệm cơ bản về học tiếng Anh
Kỹ năng nghe tiếng Anh
Nghe tiếng Anh có vai trò quan trọng trong giao tiếp hàng ngày, hoạt động nghe
chiếm tới khoảng 45 phần trăm thời gian giao tiếp của một người trưởng thành, lớn
19

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TIẾNG ANH ----------------- BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA PHIM ẢNH
ĐỐI VỚI VIỆC HỌC TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN NGÀNH NGÔN NGỮ
ANH, TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Diệp – K57N3
Tiêu Minh Đức – K57N3
Phạm Diệu Linh – K57N3
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Thuỳ Giang
Hà Nội, ngày 9 tháng 2 năm 2024 1 TÓM LƯỢC
Nghiên cứu này khảo sát sự ảnh hưởng của phim ảnh đối với việc học tiếng
Anh của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại ở các khía cạnh
về “kỹ năng giao tiếp”, “kiến thức”, “kỹ năng tiếng Anh”, “động lực học tập”. Phương
pháp nghiên cứu hỗn hợp được sử dụng. Phân tích dữ liệu từ bảng hỏi khảo sát (100
sinh viên) và phỏng vấn sâu (10 sinh viên) cho thấy việc xem phim ảnh có tác động
đến việc học tiếng Anh của sinh viên. Kết quả của nghiên cứu có tính ứng dụng cao
cho quá trình dạy và học tiếng Anh, mang đến một cái nhìn toàn diện hơn cho giảng
viên và sinh viên trong quá trình áp dụng phim ảnh trong thực tiễn giáo dục. Đồng
thời, nhóm nghiên cứu cũng đã đề xuất một số phương pháp cải thiện khả năng học tiếng Anh qua phim ảnh. 2 LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, chúng tôi đã
nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ cũng như quan tâm, động viên. Nghiên cứu khoa học
cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả
nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại
học, các tổ chức nghiên cứu. Đặc biệt hơn nữa là sự hợp tác của sinh viên ngành Ngôn
ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại và sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh
thần từ phía gia đình, bạn bè.
Trước hết, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Phạm Thùy Giang -
người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn
nhóm chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thương mại,
cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong trường đã tạo điều kiện cũng như tận tình
truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể
vẫn tồn tại những mặt hạn chế, thiếu sót, nhóm nghiên cứu kính mong quý thầy cô, các
chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, và các bạn sinh viên, tiếp tục có những
ý kiến đóng góp giúp đỡ để chúng tôi có thể hoàn thiện nghiên cứu hơn.
Một lần nữa chúng tôi xin chân thành cảm ơn! 3 MỤC LỤC
TÓM LƯỢC.....................................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................2
MỤC LỤC.........................................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU...........................................................9
1.1. Lý do lựa chọn đề tài.................................................................................................9
1.2. Nghiên cứu trước đây..............................................................................................10
1.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................11
1.4. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................11
1.5. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................11
1.6. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................12
1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu...........................................................................................13
1.8. Cấu trúc nghiên cứu................................................................................................13
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN..................................................................................14
2.1. Khái niệm phim ảnh................................................................................................14
2.2: Đặc điểm của phim ảnh..........................................................................................15
2.3. Các thể loại phim.....................................................................................................16
2.4. Khái niệm cơ bản về học tiếng Anh.......................................................................19
2.5. Tầm quan trọng của việc học tiếng Anh................................................................21
2.6. Các khía cạnh của việc học tiếng Anh....................................................................22
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................24
3.1. Phân tích thống kê mô tả........................................................................................24
3.1.1. Thống kê mô tả sinh viên sinh viên khoa tiếng anh tại Trường đại học
Thương mại.....................................................................................................................24
3.1.2. Thống kê mô tả theo giới tính...............................................................................24
3.1.3. Thống kê mô tả theo khoá học..............................................................................25
3.1.4. Thống kê mô tả sinh viên xem phim ảnh bằng tiếng Anh....................................25
3.1.5. Thống kê mô tả theo tần suất xem phim ảnh tiếng Anh/1 tháng.........................25
3.1.6. Thống kê mô tả dựa trên thời gian học tiếng Anh...............................................26 4
3.1.7. Mức độ ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp............................................................29
3.1.8. Mức độ ảnh hưởng đến kiến thức.........................................................................29
3.1.9. Mức độ ảnh hưởng đến kỹ năng tiếng Anh..........................................................30
3.1.10. Mức độ ảnh hưởng đến động lực học tập...........................................................31
3.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha.................................................................................31
3.2.1. Kỹ năng giao tiếp...................................................................................................31
3.2.2. Kiến thức...............................................................................................................32
3.2.3. Kỹ năng tiếng Anh.................................................................................................33
3.2.4. Động lực học tập...................................................................................................35
3.2.5. Sự ảnh hưởng của phim ảnh tới việc học tiếng Anh............................................36
3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA..........................................................................36
3.3.1. Phân tích khám phá nhân tố EFA của các biến độc lập......................................37
3.3.2. Phân tích khám phá nhân tố EFA của biến phụ thuộc.......................................40
3.4. Phân tích tương quan Pearson...............................................................................41
3.4.1. Tương quan tuyến tính giữa biến độc lập với biến phụ thuộc.............................42
3.4.2. Tương quan tuyến tính giữa biến độc lập với nhau.............................................42
3.5. Phân tích hồi quy đa biến.......................................................................................43
3.6. Phân tích những yếu tố tác động của phim ảnh đến việc học tiếng Anh của
sinh viên..........................................................................................................................45
3.6.1. Kỹ năng giao tiếp...................................................................................................45
3.6.2. Kiến thức...............................................................................................................46
3.6.3. Kỹ năng tiếng Anh.................................................................................................47
3.6.4. Động lực................................................................................................................47
3.6.5. Kết luận..................................................................................................................48
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT.............................................................................49
4.1. Hạn chế của đề tài...................................................................................................49
4.2. Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo..............................................................49
4.2.1. Mở rộng đối tượng nghiên cứu.............................................................................49
4.2.2. Nghiên cứu về sự đa dạng của phim ảnh:............................................................50
4.2.3. Phân tích tác động tâm lý và tình cảm:................................................................50
4.3. Khuyến nghị, đề xuất..............................................................................................50
KẾT LUẬN.....................................................................................................................55 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................56
PHỤ LỤC........................................................................................................................58
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát...............................................................................................58
Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn...........................................................................................61 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thống kê người tham gia khảo sát là sinh viên Trường Đại học Thương mại
Bảng 3.2: Thống kê người tham gia khảo sát theo giới tính
Bảng 3.3: Thống kê người tham gia khảo sát theo khoá học
Bảng 3.4: Thống kê người tham gia khảo sát xem phim ảnh tiếng Anh
Bảng 3.5: Thống kê tần suất xem phim ảnh tiếng Anh/ 1 tháng của người tham gia khảo sát
Bảng 3.6: Thống kê thời gian học tiếng Anh của sinh viên
Bảng 3.7: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp
Bảng 3.8: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng đến kiến thức
Bảng 3.9: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng đến kỹ năng tiếng Anh
Bảng 3.10: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên
Bảng 3.11: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Kỹ năng giao tiếp”
Bảng 3.12: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Kỹ năng giao tiếp”
Bảng 3.13: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Kiến thức”
Bảng 3.14: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Kiến thức”
Bảng 3.15: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Kỹ năng tiếng Anh”
Bảng 3.16: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Kỹ năng tiếng Anh”
Bảng 3.17: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Kỹ năng tiếng Anh” 7
Bảng 3.18: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Kỹ năng tiếng Anh”
Bảng 3.19: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Động lực học tập”
Bảng 3.20: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Động lực học tập”
Bảng 3.21: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc “Sự ảnh hưởng của phim ảnh
tới việc học tiếng Anh”
Bảng 3.22: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường“Sự ảnh hưởng
của phim ảnh tới việc học tiếng Anh”
Bảng 3.23: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập
Bảng 3.24: Phương sai trích
Bảng 3.25: Ma trận xoay nhân tố
Bảng 3.26: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc
Bảng 3.27: Phương sai trích
Bảng 3.28: Thể hiện mối tương quan Pearson
Bảng 3.29: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary
Bảng 3.30: Kết quả phân tích hồi quy đa biến ANOVA
Bảng 3.31: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Coefficientsa
Bảng 3.32 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng chung của các yếu tố 8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải thích KNGT Kỹ năng giao tiếp KT Kiến thức KNTA Kỹ năng tiếng Anh DL Động lực học tập AH
Sự ảnh hưởng của phim ảnh đối với việc học tiếng Anh EFA:
Exploratory Factor Analysis: phân tích nhân tố khám phá 9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Người ta thường nói “Biết thêm một ngoại ngữ là sống thêm một cuộc đời”, học
một ngôn ngữ mới mang lại cho người học khả năng tiếp cận và bước vào một nền văn
hoá khác. Trong một thế giới mà các quốc gia đang ngày càng phụ thuộc vào nhau để
cung cấp hàng hoá dịch vụ, tăng trưởng kinh tế, giải quyết tranh chấp chính trị, thì việc
hiểu thêm về văn hoá của các nước trên thế giới sẽ mang lại hiệu quả to lớn. Tiếng
Anh vẫn luôn là ngôn ngữ quốc tế phổ biến và được sử dụng nhiều nhất từ trước đến
nay và đóng vai trò vô cùng quan trọng trên nhiều lĩnh vực như: chính trị, ngoại giao;
kinh doanh và thương mại quốc tế, giáo dục và khoa học, giải trí,…
Vậy, trong nền giải trí thì tiếng Anh quan trọng như thế nào? Nếu các công
trình vĩ đại của thế giới văn học, nghệ thuật viết bằng tiếng Anh được dịch sang tiếng
Việt thì sẽ không thể truyền tải hết được ý nghĩa, phong cách, sự độc đáo trong tâm
hồn tác giả. Ta chỉ có thể cảm nhận sâu sắc được cái hay, cái đẹp của chúng qua việc
đọc trực tiếp bản gốc, bằng chính ngôn ngữ mà tác giả thể hiện. Tương tự như các tác
phẩm văn học, phim ảnh cũng như vậy. Nếu chúng ta tìm hiểu ở dạng nguyên bản thì
giá trị của chúng cũng sẽ được giữ nguyên. Ngoài ra, liệu phim ảnh có đem lại những
giá trị khác ngoài việc “thưởng thức nghệ thuật” như ban đầu không?
Hiện nay, phim ảnh có sự phổ biến rộng rãi ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là sinh viên.
Phim ảnh đã gắn bó với văn minh nhân loại từ cuối thế kỷ 19, dần trở thành một nghệ
thuật và công cụ truyền thông đại chúng quan trọng bậc nhất của xã hội hiện đại. Phim
ảnh luôn thu hút người xem ở mọi lứa tuổi - đặc biệt là giới trẻ. Có thể thấy giải trí là
chức năng cơ bản của phim ảnh, giúp cho sinh viên giải tỏa căng thẳng sau một ngày,
một tuần học tập và làm việc mệt mỏi. Ngoài ra, xem phim cũng đặc biệt giúp sinh
viên hiểu sâu hơn về những kiến thức văn hoá lịch sử, tăng kỹ năng giao tiếp, tăng kỹ
năng tiếng Anh và học tập cho người xem.
Nhận thấy tầm quan trọng của tiếng Anh cũng như những tác động tích cực mà
phim ảnh mang lại, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài “ Nghiên cứu sự ảnh hưởng
của phim ảnh đến việc học tiếng Anh của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh,, Trường
Đại học Thương mại”. Nhóm lựa chọn đề tài nhằm nghiên cứu những tác động của 10
phim ảnh đối với việc học tiếng Anh của sinh viên, qua đó đề xuất phương pháp học
tiếng Anh qua phim ảnh hiệu quả.
1.2. Nghiên cứu trước đây
Ngày nay, tiếng Anh được sử dụng ngày càng phổ biến, rộng rãi trên khắp các
quốc gia trên thế giới. việc học tiếng Anh cũng đã trở nên dễ dàng hơn với nhiều công
cụ hỗ trợ, nổi bật nhất trong số chúng phải nói đến phim ảnh. Xem phim không chỉ
mang lại trải nghiệm giải trí mà còn giúp sinh viên nâng cao kỹ năng ngôn ngữ một
cách hiệu quả. Tác động của phim ảnh đến việc học tiếng Anh thu hút sự quan tâm của
một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước.
Trong bài nghiên cứu “Exploring Movies for Language Teaching and Learning
at the Tertiary Level “ (Norwati & Aini, 2021) với phương pháp nghiên cứu định tính
và định lượng, các tác giả đã tiến hành nghiên cứu về việc học và dạy tiếng Anh thông
qua phim ảnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc xem phim có tác động tích cực
đối với việc cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh của người học. Xem phim cũng cải thiện
khả năng học từ vựng và được đánh giá là phương pháp học tiếng Anh thú vị và dễ
dàng. Ngoài ra, việc xem phim còn tăng động lực học tiếng Anh và giảm căng thẳng
trong quá trình học. Tuy nhiên, việc lựa chọn phim cần được thực hiện cẩn thận để đáp
ứng mục tiêu học cụ thể.
Trong nghiên cứu “Using English Movies and TV Programs for Developing
Listening Skills of EFL Learners” (Rastislav, 2019) với phương pháp nghiên cứu định
tính và định lượng, tác giả đã tìm hiểu việc sử dụng phim ảnh và các chương trình TV
đối với việc dạy và rèn luyện kĩ năng nghe cho những người muốn học tiếng Anh như
là ngôn ngữ thứ hai. Nghiên cứu đã thử nghiệm việc tiếp xúc với phim ảnh hằng ngày
có cải thiện điểm thực hành của kỹ năng nghe hay không và kết quả cho ra là không
đáng kể với những người tiếp xúc với phim ảnh trong từng khung giờ khác nhau 1h,
2h, 3h. Dù đây chỉ là một nghiên cứu sơ bộ nhưng nó cũng khẳng định rằng việc áp
dụng phim ảnh vào rèn luyện và giảng dạy sẽ cho giúp cho học sinh, sinh viên tăng
khả năng tiếng Anh của mình
1.2.1 Khoảng trống nghiên cứu 11
Nhìn chung có thể thấy rằng, các nghiên cứu đã đưa ra những ảnh hưởng đáng
kể đến khả năng học tiếng Anh của sinh viên qua phim ảnh, bên cạnh đó, các nghiên
cứu còn nhấn mạnh đến việc sử dụng nó vào giảng dạy thực tiễn và đã cho ra kết quả
cụ thể rất tích cực. Tuy nhiên, các bài nghiên cứu trên chưa tập trung nghiên cứu vào
đối tượng là sinh viên chuyên ngành tiếng Anh, phạm vi nghiên cứu chung và rộng,
chưa giới hạn phạm vi nghiên cứu cụ thể một đối tượng. Hơn nữa, các nghiên cứu
trong nước về đề tài này chưa có nhóm tác giả nào thực hiện. Vì vậy, nhóm nghiên cứu
chúng tôi thực hiện bài nghiên cứu này nhằm tập trung nghiên cứu sự ảnh hưởng của
phim ảnh đến việc học tiếng Anh của sinh viên Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học
Thương mại, từ đó kiểm nghiệm và bổ sung cho các nghiên cứu trước.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xác định rõ sự ảnh hưởng của phim ảnh đến việc học tiếng
Anh của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại Mục tiêu cụ thể:
●Tổng quan cơ bản về các vấn đề lý luận
●Nghiên cứu việc học tiếng Anh qua phim ảnh của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh
●Từ những kết quả nghiên cứu về sự ảnh hưởng của phim ảnh đến việc học tiếng
Anh của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, đề xuất những giải pháp, kiến nghị để
học tiếng Anh hiệu quả.
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu này là sự ảnh hưởng của phim ảnh đến việc học tiếng
Anh của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại
1.5. Phạm vi nghiên cứu
●Nhóm chỉ nghiên cứu sự ảnh hưởng của phim điện ảnh và phim truyền hình
thuộc loại hình giải trí đến việc học tiếng Anh của sinh viên, những thể loại
phim khác như phim tài liệu, phóng sự,…
Phạm vi không gian: Nhóm tác giả tập trung thu thập ý kiến của sinh viên
ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại, Hà Nội. 12
Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu diễn ra từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 2 năm 2024.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp giữa nghiên
cứu định tính và nghiên cứu định lượng) giúp kết quả nghiên cứu sâu và đáng tin cậy hơn.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
●Nghiên cứu tài liệu để thu thập dữ liệu thứ cấp
●Sử dụng bảng hỏi khảo sát (100 sinh viên) - quy trình thu nhập dữ liệu sử dụng
bảng hỏi khảo sát được nhóm thực hiện online, link phiếu khảo sát được gửi tới
100 sinh viên và thu về đủ 100 phiếu, nhóm phỏng vấn sâu 10 sinh viên để thu
thập dữ liệu sơ cấp. Tiêu chí lựa chọn đối tượng để phỏng vấn là sinh viên
ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại.
Phương pháp xử lý số liệu:
●Sử dụng phương pháp xử lý tại bàn với dữ liệu thu được từ các cuộc phỏng vấn,
thực hiện tổng hợp và mã hoá dữ liệu theo các thông tin.
●Sử dụng các phương pháp thống kê và phân tích hồi quy đối với từng nhóm chỉ
tiêu thu được, phần mềm SPSS được dùng để thực hiện xử lý số liệu. Mô hình nghiên cứu: 13 Giả thuyết nghiên cứu:
●(H1): Phim ảnh có ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên
ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại.
●(H2): Phim ảnh có ảnh hưởng đến kiến thức nền tảng của sinh viên ngành Ngôn
ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại.
●(H3): Phim ảnh có ảnh hưởng đến kỹ năng tiếng Anh của sinh viên ngành Ngôn
ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại.
●(H4): Phim ảnh có ảnh hưởng đến động lực học tập tiếng Anh của sinh viên
ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Thương mại.
1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu
Ý nghĩa lý luận: Bổ sung thêm kiến thức, cơ sở lý luận về những tác động của
phim ảnh đến việc học tiếng Anh của sinh viên.
Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu được những tác động tích cực của phim ảnh đến
việc học tiếng Anh của sinh viên, giúp nâng cao nhận thức của sinh viên và đem
lại hiệu quả sau nghiên cứu. Từ đó làm cơ sở để đề xuất giải pháp nhằm giúp
sinh viên có phương pháp sử dụng phim ảnh hiệu quả trong việc học tiếng Anh.
1.8. Cấu trúc nghiên cứu
Cấu trúc bài nghiên cứu gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan về nghiên cứu
Chương II: Cơ sở lý luận
Chương III: Kết quả nghiên cứu
Chương IV: Một số đề xuất 14
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Khái niệm phim ảnh
Andrei (2013) định nghĩa phim là một loại hình nghệ thuật được truyền tải từ
chuyển động của hình ảnh, những ý tưởng, câu chuyện, nhận thức, cảm xúc và vẻ đẹp
mà tác giả muốn truyền tải tới người xem. Các bộ phim được sản xuất với công nghệ
tiên tiến và được trình chiếu trên các nền tảng khác nhau như rạp phim, truyền hình và
dịch vụ streaming trực tuyến.
Phim truyền hình là các thể loại phim được sản xuất đại trà để phát sóng trên
các kênh truyền hình một cách rộng rãi. Tuy không thu tiền trực tiếp từ người xem
truyền hình nhưng phim truyền hình có thể kiếm tiền nếu chúng thu hút nhiều người
xem, bằng cách bán các quảng cáo giá cao xen kẽ trong thời gian chiếu phim. Bên
cạnh đó, một phần trong doanh thu của phim truyền hình cũng đến từ cước phí truyền
hình cáp. Phim truyền hình còn được biết đến như phim truyện hoặc phim bộ, đang trở
thành một trào lưu vô cùng phổ biến trong ngành giải trí. Tại Hoa Kỳ, khái niệm này
dựng nên hình ảnh về các tác phẩm dài tập hoặc series đầy cuốn hút trên màn ảnh nhỏ.
Trong thuật ngữ tiếng Anh, "drama programming" được dịch sang tiếng Việt chính là
"phim truyền hình", thể hiện sự sâu sắc và tương tác giữa các nhân vật. Loại hình này
đã và đang trở thành trào lưu toàn cầu, với những bộ phim kể chuyện hấp dẫn, tạo
dựng nên cảm xúc, sự thú vị cho khán giả. Không chỉ riêng mỗi quốc gia, mà hệ thống
truyền hình trên toàn thế giới đều sản xuất theo tiêu chuẩn điện ảnh riêng, với các tỷ lệ
khung hình mang tính đặc thù.
Phim điện ảnh là những bộ phim khi được sản xuất ra sẽ được chiếu tại rạp
trước tiên, trên những màn ảnh khổng lồ. Đôi khi cũng có những bộ phim điện ảnh
được phát hành dưới dạng DVD mà không chiếu rạp. Các phim điện ảnh cũng có thể
là một phần hoặc nhiều phần (các phần có thể liên quan với nhau hoặc không). Phim
điện ảnh - những tác phẩm hoàn hảo đắm chìm trong ánh sáng đèn rạp, tạo nên cuộc
hội ngộ độc đáo giữa nhiều khán giả trước màn ảnh lớn. Như những tinh hoa của hình 15
ảnh, chúng tạo nên một thế giới thần tiên, câu chuyện được kể một cách tinh tế qua
mỗi khung hình. Bước chân vào thế giới điện ảnh, ta tiến vào một thế giới của sự kỳ
diệu. Những cảnh quay, mảnh ghép với nhau bằng sợi tơ logic, tạo nên một thế giới
hài hòa, nơi mà mỗi khoảnh khắc dựng lên như một bức tranh sống động. Không chỉ
đơn thuần là việc nối tiếp cảnh một cách logic, mà còn là việc khám phá những khía
cạnh nghệ thuật cao cấp nhất qua sự kết hợp tinh tế giữa góc nhìn chủ quan và khách quan.
2.2: Đặc điểm của phim ảnh
●Sự đa dạng về phong cách và hình thức
Trong lịch sử ngắn ngủi của mình, nghệ thuật điện ảnh đã thường xuyên trải
qua những thay đổi có vẻ căn bản, như những thay đổi do sự xuất hiện của âm thanh.
Nghệ thuật điện ảnh bao gồm một phổ biến các phong cách và hình thức, từ các tài liệu
thân mật được ghi lại bởi một người làm phim đơn lẻ đến những kiệt tác hoành tráng
đòi hỏi sự hợp tác rộng rãi giữa hàng trăm diễn viên và kỹ thuật viên. Sự đa dạng này
lan rộng trên toàn cầu, với mỗi quốc gia đóng góp góc nhìn văn hóa độc đáo của mình
vào phương tiện truyền thông. Dù đó là tác phẩm được quay bằng máy handheld của
một bộ phim tài liệu hoặc là cảnh quan to lớn của một tác phẩm triệu đô, phim ảnh
mang đến cho khán giả một loạt các trải nghiệm kể chuyện đa dạng và phong phú.
●Sự ảo ảnh chuyển động
Sức mê hoặc của phim nằm ở ảo ảnh của chuyển động, tạo ra sự lôi cuốn đối
với khán giả sự chính xác của hình ảnh phim làm say đắm họ vì nó được tạo ra bởi một
quy trình khoa học, không phụ thuộc vào sự can thiệp của con người. Hơn nữa, hình
ảnh trong phim luôn trông giống như đang xảy ra trong thời gian thực, mang lại cho
khán giả một cảm giác mạnh mẽ về việc hiện diện tại tại thời điểm phim được chiếu.
Điều này cũng làm cho khán giả cảm thấy như đang thực sự hiện diện, thực sự được
trải nghiệm cái thế giới mà bộ phim mô tả trước mắt họ, đồng thời hấp dẫn họ vào câu
chuyện được kể trên màn hình.
●Tính tương phản ánh sáng
Độ dữ dội của hình ảnh được chiếu bởi ánh đèn mạnh lên một màn hình phủ
chất liệu làm lóe lên cái biến chuyển chính nó thành một yếu tố của hiện thực. Sức hấp 16
dẫn của một bức tranh toàn cảnh có thể bừng sáng cả bộ phim được chứng minh bằng
những nỗ lực của các nhà quay phim để đạt được các hiệu ứng sáng chói trong. Độ
sáng chói của hình ảnh phim cũng dẫn đến một phạm vi biểu cảm đáng kể về độ tương
phản, giữa điểm sáng chói nhất và màu đen sâu nhất trong cả phim đen trắng và phim ảnh hiện nay.
●Tính chuyển động
Là một đặc điểm của phim ảnh, sự chuyển động là rất rõ ràng ngay trước mắt
đến nỗi ta quên mất là nó đang hiện diện. Phim có nhiều điểm chung với nghệ thuật
thiết kế đồ họa, nhưng chiều sâu thêm vào của sự chuyển động, cho phép một câu
chuyện hoặc một kịch bản diễn ra theo thời gian một cách mà không có mảng nghệ
thuật nào khác có. Cả trong việc làm phim và trong việc đánh giá phim, sự chuyển
động phải luôn được gợi nhớ. Điều quan trọng không phải là một màu sắc duy nhất mà
là sự tích lũy của chuyển động, không phải một tình huống duy nhất mà là một cốt
truyện phát triển. Sự sắp xếp trong bất kỳ khung hình nào, hoặc phơi sáng, của một bộ
phim cũng quan trọng như mối quan hệ của khung hình đó với những khung hình đi trước và đi sau nó. ●Tính hiện thực
Một yếu tố không thể thiếu của phim ảnh là nó tạo ra sự liên kết với hiện thực.
Dù là trong một kịch bản được biểu diễn trước máy quay hoặc trong một bộ phim tài
liệu về một sự kiện mà máy quay chỉ đơn giản là có mặt, cảm giác hiện thực này xuất
phát từ nhiếp ảnh đóng vai trò quan trọng trong sức mạnh của phim. Các bộ phim hoạt
hình, thiếu yếu tố này của hiện thực, thường được xem là chỉ trong trí tưởng tượng.
Sự cố gắng của phim điện ảnh để tái tạo hiện thực ba chiều trên một màn hình
phẳng đặt ra những vấn đề và cơ hội giống như những gì gặp phải trong nhiếp ảnh và
trong hội họa. Ống kính máy quay tiêu chuẩn, thực tế, được xây dựng để tạo ra hiệu
ứng hình ảnh chính xác giống như những họa sĩ sử dụng các nguyên tắc của phối cảnh
trong thời kỳ Phục hưng.
Hiện thực của phim điện ảnh được tăng cường mạnh mẽ nhất khi hình ảnh được
kèm theo âm thanh đồng bộ, trong đó giác quan thứ hai, thính giác, xác nhận những gì
mắt thấy. Mặc dù âm thanh tái tạo có thể được điều chỉnh đối với khoảng cách, âm sắc, 17
kết hợp với hình ảnh chuyển động được chụp nhưng nó đưa người xem vào thế giới
sống động một cách không thể có được đối với các loại hình nghệ thuật khác.
2.3. Các thể loại phim ●Phim tài liệu
Phim tài liệu là một thể loại phim thường được sản xuất để giới thiệu, phân tích,
hoặc ghi lại một sự kiện, chủ đề, hoặc hiện tượng cụ thể. Điều đặc biệt về phim tài liệu
là chúng thường tập trung vào việc truyền đạt thông tin và nhận thức, thường thông
qua việc sử dụng hình ảnh thực tế, âm nhạc, và lời thoại. Phim tài liệu có thể thách
thức, kích thích, hoặc thậm chí làm thay đổi quan điểm của người xem về một vấn đề nào đó.
Thông qua việc nghiên cứu kỹ lưỡng và việc lựa chọn các phương tiện truyền
thông phù hợp, các nhà làm phim tài liệu thường xây dựng một câu chuyện mạnh mẽ
để làm nổi bật thông điệp của họ. Các chủ đề trong phim tài liệu có thể rất đa dạng, từ
lịch sử, khoa học, xã hội, văn hóa đến môi trường và nghệ thuật.
●Phim mang tính tuyên truyền
Phim tuyên truyền là một loại hình đi
ện ảnh được thiết kế để truyền bá và tuyên
truyền một thông điệp chính trị, quân sự hoặc xã hội cụ thể, thường với mục đích
thuyết phục và ảnh hưởng đến quan điểm của công chúng. Thông qua việc sử dụng kỹ
thuật hình ảnh, âm nhạc, lời thoại và môi trường kịch nghệ, phim tuyên truyền tập
trung vào việc tạo ra một cái nhìn chủ quan và thường có xu hướng thiên vị đối với
một quan điểm hoặc ý kiến cụ thể.
Phim tuyên truyền có thể được sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau, từ việc
tôn vinh lãnh đạo hoặc quốc gia, đến việc kích thích tinh thần quốc gia, hoặc thậm chí
làm kích động tình cảm chống lại một nhóm, quốc gia hoặc ý kiến đối lập. Trong lịch
sử, phim tuyên truyền đã được sử dụng rộng rãi trong thời chiến tranh, các chính sách
chính trị và văn hóa của các chính phủ.
●Phim mang tính giả tưởng, viễn tưởng
Phim mang tính giả tưởng và viễn tưởng là các tác phẩm điện ảnh thường xuyên
đưa người xem vào những thế giới hư cấu, không gian và thời gian xa xôi, nơi mà các
yếu tố khoa học, công nghệ hoặc siêu nhiên chi phối cuộc sống. Thể loại này thường 18
kết hợp các yếu tố hư cấu, khoa học viễn tưởng, phiêu lưu và thậm chí là phần nào của
quá khứ hoặc tương lai của con người.
Phim mang tính giả tưởng và viễn tưởng thường mang đến cho khán giả những
trải nghiệm độc đáo và khám phá các khía cạnh mới của thế giới. Chúng có thể khơi
gợi sự tò mò về các khả năng không giới hạn của khoa học và tưởng tượng, cũng như
thách thức quan điểm và niềm tin về thế giới xung quanh.
●Phim hành động, phiêu lưu
Phim hành động và phiêu lưu là một thể loại điện ảnh nổi tiếng với những cảnh
hành động gay cấn, các trận đấu võ thuật đầy kịch tính và những cuộc phiêu lưu ly kỳ.
Thể loại này thường đưa người xem vào những cuộc phiêu lưu hoặc nhiệm vụ nguy
hiểm, thường là của các nhân vật chính mạnh mẽ, can đảm và sẵn sàng đối mặt với mọi thách thức.
Những bộ phim hành động và phiêu lưu thường mang đến cho khán giả những
trải nghiệm giải trí đỉnh cao, kích thích với những cảnh quay nghẹt thở, hiệu ứng đặc
biệt và những tình tiết gay cấn. Các nhân vật trong phim thường phải vượt qua nhiều
khó khăn, gặp gỡ và đánh bại kẻ thù, hoặc chiến đấu để bảo vệ mục tiêu của họ. Chúng
ta có thể kể đến những series phim bom tấn như "Fast & Furious",
"Mission:Impossible" đến những tác phẩm kinh điển như "Indiana Jones", thể loại này
luôn là một phần không thể thiếu của ngành công nghiệp điện ảnh.
●Phim kinh dị giật gân
Phim kinh dị giật gân là một thể loại điện ảnh được thiết kế để kích thích sự lo
sợ và hồi hộp của người xem thông qua việc tạo ra các tình huống, nhân vật và cảnh
quay đáng sợ và căng thẳng. Thường xuyên, thể loại này sử dụng hiệu ứng âm thanh,
hình ảnh, ánh sáng và kỹ thuật điện ảnh đặc biệt để tạo ra không khí kinh dị và ám ảnh.
Các bộ phim kinh dị giật gân thường tập trung vào việc xây dựng cảm giác căng
thẳng và lo lắng trong tâm trí của khán giả, thông qua việc sử dụng các yếu tố như quỷ
dữ, hồn ma, quỷ ám, và tội ác. Chúng thường khám phá những nỗi sợ hãi cơ bản của
con người và thúc đẩy người xem vào những tình huống đáng sợ và không thể lường
trước. Từ các bộ phim kinh điển như "The Exorcist" và "Psycho", đến các tác phẩm
hiện đại như "The Conjuring" và "Hereditary", phim kinh dị giật gân luôn là một phần
không thể thiếu của thị trường điện ảnh. Các bộ phim này thường mang lại cho khán 19
giả những trải nghiệm hồi hộp và ám ảnh, thúc đẩy họ đối diện với những nỗi sợ hãi và
lo lắng tiềm ẩn trong tâm trí con người. ●Phim nhạc kịch
Phim nhạc kịch là một thể loại phim nghệ thuật kết hợp giữa âm nhạc và hình
ảnh để kể một câu chuyện hoặc truyền tải một thông điệp thông qua các yếu tố như ca
hát, vũ đạo và diễn xuất. Thường xuyên, thể loại này thú vị với người xem bởi sự
phong phú của cảm xúc, cảm giác hứng khởi và kỷ niệm được tạo ra thông qua âm nhạc và cảnh quay.
Phim nhạc kịch thường tập trung vào việc sử dụng âm nhạc để diễn tả và phát
triển nhân vật, tình huống và cốt truyện. Đôi khi, các ca khúc và điệu nhảy được sử
dụng để thể hiện trạng thái tâm trạng của các nhân vật hoặc để tiến triển cốt truyện. Từ
những bộ phim nhạc kịch kinh điển như "The Sound of Music" và "West Side Story"
đến các tác phẩm hiện đại như "Moulin Rouge!" và "La La Land", thể loại này mang
lại cho khán giả những trải nghiệm giải trí độc đáo và lôi cuốn. Các bộ phim nhạc kịch
thường kết hợp giữa các yếu tố của nghệ thuật hóa và giải trí, tạo ra một trải nghiệm
thú vị và đa chiều cho người xem. ●Phim trinh thám
Phim trinh thám tội phạm là một thể loại phim tập trung vào việc giải quyết các
vụ án hình sự và trinh thám thông qua các yếu tố như cuộc điều tra, phân tích chứng cứ
và tìm kiếm sự thật. Thể loại này tạo ra sự căng thẳng và kích thích cho người xem
thông qua việc theo dõi các nhân vật chính trong quá trình tìm kiếm những manh mối
và giải mã các bí ẩn. Các bộ phim trinh thám tội phạm thường xoay quanh các nhân
vật pháp luật như cảnh sát, thám tử hoặc nhà điều tra tư, cũng như những kẻ phạm tội
và những kẻ tội phạm. Chúng thường mô tả các cuộc truy tìm phức tạp và đầy rủi ro,
và thường đi kèm với các yếu tố như âm mưu, phản bội.
2.4. Khái niệm cơ bản về học tiếng Anh
●Kỹ năng nghe tiếng Anh
Nghe tiếng Anh có vai trò quan trọng trong giao tiếp hàng ngày, hoạt động nghe
chiếm tới khoảng 45 phần trăm thời gian giao tiếp của một người trưởng thành, lớn