1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN T
Nhóm: 11
Lớp học phần: 2226RLCP1211
Giảng viên hướng dẫn: Võ Tá Tri
Đề Tài 3: Nghiên cứu lý luận về sức lao động và tiền lương của C. Mác và vận
dụng vào Việt Nam hiện nay.
BÀI THẢO LUẬN
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHRM 11
STT Họ và tên Chức vụ Phân công
81 Ngô Thị Thêu Nhóm trưởng Thuyết trình
82 Đỗ Thị Thu Thành viên Nội dung
83 Đỗ Thị Thu Thành viên Word
83 Nguyễn Văn Thư Thành viên Nội dung
84 Nguyễn Đặng Hoài Thương Thành viên Powerpoint
85 Nguyễn Phương Thúy Thành viên Nội dung
86 Nguyễn Thu Thủy Thành viên Nội dung
87 Mai Thủy Tiên Thành viên Nội dung
2
BIÊN BẢN THẢO LUÂVN NHRM
Lần 1
CHI TIẾT CUÔVC HỌP:
1. ThXi gian làm viê Vc: 20h-21h30 ngày 12/02/2022
2. ĐYa điZm: Trên Zoom
3. Thành phần tham d[: T8t c: c;c thành viên nhóm 11
4. Vào muô Vn- Lý do: Không
5. V^ng mă Vt- Lý do: Không
6. Mục tiêu cuô Vc họp
- Phân t>ch đ@ tài th:o luâ Bn.
- C;c thành viên nêu ra E kiến c; nhân của mình v@ đ@ tài và hưGng triHn khai.
- ThIng nh8t đ@ cương cho đ@ tài, phân chia nhiê Bm vK cho c;c thành viên.
7. Kat luâ Vn: Nhóm đL thIng nh8t đưMc đ@ cương cho đ@ tài.
: t8t c: thành viên trong nhóm t>ch cNc đóng góp E kiến.8. Đánh giá thành viên
H Nô i, ngy 27 thng 03 năm 2022
Nhóm trưởng
Thêu
Ngô Thị Thêu
Lần 2
CHI TIẾT CUÔVC HỌP:
1. ThXi gian làm viê Vc: 20h-21h30 ngày 26/03/2022
2. ĐYa điZm: Trên Zoom
3. Thành phần tham d[: t8t c: thành viên nhóm 11
4. Vào muô Vn- Lý do: Không
5. V^ng mă Vt- Lý do: Không
6. Mục tiêu cuô Vc họp: - Phân t>ch nôBi dung bài th:o luâ Bn.
- ThIng nh8t, chPnh sRa nô Bi dung chưa hMp l>.
7. Kat luâ Vn: Nhóm đưa ra 1 bài th:o luâ Bn hoàn chPnh.
8. Đánh giá thành viên: c;c thành viên thSng thTn bày tU E kiến cho bài của nhau.
H Nô i, ngy 27 thng 3 năm 2022
Nhóm trưởng
Thêu
Ngô Thị Thêu
3
Mục lục
LXi mở đầu.....................................................................................................................5
Chương 1: Cơ sở lý luận về sức lao động và tiền lương của C. Mác..........................5
I. Sức lao động.........................................................................................................5
1. Kh;i niệm sức lao động......................................................................................5
2. Đi@u kiện đH sức lao động trở thành hàng hóa....................................................5
3. Hai thuộc t>nh của hàng hóa sức lao động..........................................................5
II. Tiền lương............................................................................................................6
1. Kh;i niệm ti@n lương..........................................................................................6
2. B:n ch8t ti@n lương............................................................................................6
3. Chức năng ti@n lương.........................................................................................7
4. C;c yếu tI t;c động đến ti@n lương....................................................................8
5. Ý nghĩa ti@n lương............................................................................................10
Chương 2: Th[c trdng thY trưXng lao động và tiền lương ở Việt Nam hiện nay....10
I. Th[c trdng thY trưXng lao động ở Việt Nam hiện nay....................................10
1. ThNc trạng thị trường lao động.........................................................................10
2. Đ;nh gi; chung v@ thị trường lao động Việt Nam hiện nay.............................12
3. Nguyên nhân của hiện trạng thị trường sức lao động.......................................12
II. Th[c trdng tiền lương của ngưXi lao động ở Việt Nam hiện nay...................12
1. C;c đMt c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n lương ở Việt Nam.........................................12
2. Ch>nh s;ch ti@n lương tIi thiHu đIi vGi người lao động ở Việt Nam hiện nay..15
3. ThNc trạng v8n đ@ ti@n lương hiện nay.............................................................16
4. Đ;nh gi; chung v@ ch>nh s;ch ti@n lương ở Việt Nam hiện nay.......................17
5. Nguyên nhân của sN b8t cập trong ch>nh s;ch ti@n lương.................................17
Chương 3: Giải pháp của hiện trdng thY trưXng sức lao động và s[ bất cập trong
chính sách tiền lương...................................................................................................18
I. Giải pháp đZ phát triZn thY trưXng sức lao động.............................................18
II. Giải pháp đZ kh^c phục s[ bất cập trong chính sách tiền lương...................20
Kat Luận......................................................................................................................23
Tài liệu tham khảo.......................................................................................................24
4
LXi mở đầu
Nguồn lNc con người luôn v8n đ@ quan trọng quyết định sức mạnh của đ8t nưGc
đặc biệt trong bIi c:nh toàn cầu hóa hiện nay. Nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng
cạn kiệt đ8t nưGc muIn giàu mạnh thì ph:i dNa vào b:n thân, sức lao động s;ng tạo của
con người. Từ trưGc đến nay, ti@n lương vẫn luôn v8n đ@ c8p thiết đIi vGi người lao
động. Khi lMi >ch của người lao động đưMc b:o đ:m bằng c;c mức lương thUa đ;ng, lMi
>ch của người sR dKng lao động sẽ tăng, tạo sở kinh tế đH tăng thu nhập lMi >ch
kinh tế cho người cung ứng sức lao động, tạo sN gTn kết cộng đồng giữa người lao động
người sR dKng lao động. Đó ch>nh t;c động t>ch cNc của ti@n lương. NgưMc lại,
nếu ch>nh s;ch ti@n lương không hMp lE, không chú E đúng mức đến lMi >ch của người
lao động, sẽ làm suy gi:m động lNc của s:n xu8t, t;c động x8u đến th;i độ ,động cơ của
người lao động, kìm hLm sN ph;t triHn của n@n kinh tế. ĐH có một ch>nh s;ch ti@n lương
hMp lE, k>ch th>ch năng lNc s;ng tạo của của người lao động, r8t cần hiHu căn cứ hay
sở của ti@n lương. Ở Việt Nam, thNc tiễn c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n lương, nh8t giai
đoạn từ năm 1992 đến nay cho th8y sN nỗ lNc, cI gTng của c: hệ thIng ch>nh trị, c:i
c;ch ch>nh s;ch ti@n lương của nưGc ta đL đạt đưMc kết qu: t>ch cNc. Tuy nhiên, ch>nh
s;ch ti@n lương của Việt Nam vẫn còn nhi@u b8t cập so vGi nhu cầu của thNc tiễn ph;t
triHn đ8t nưGc. Đi@u này đặt ra yêu cầu một cuộc c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n ơng toàn
diện, đồng bộ, dNa trên nhu cầu của thNc tiễn, bằng chứng khoa học thuyết phKc, tạo ra
động lNc thNc sN đH người lao động trong khu vNc nhà nưGc và doanh nghiệp công hiến,
s;ng tạo ph;t triHn đ8t nưGc b@n vững. LE luận v@ hàng hóa sức lao động ti@n
lương, Chủ nghĩa M;c-Lênin đL có những luận điHm khoa học, toàn diện và biện chứng.
Trên sở đó , tạo ti@n đ@ vững chTc cho việc lE gi:i ;p dKng vào thNc tiễn xL hội
những gi:i ph;p nhằm c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n lương Việt Nam hiện nay. Th8y
đưMc tầm quan trọng của sức lao động c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n công đIi vGi người
lao động trong đời sIng, nhóm em chọn đ@ tài: “Nghiên cứu lE luận v@ sức lao động của
ti@n lương của C.M;c và vận dKng vào Việt Nam hiện nay” đH nghiên cứu và đi sâu vào
v8n đ@ này.
5
Chương 1: Cơ sở lý luận về sức lao động và tiền lương của C. Mác
I. Sức lao động
1. Khái niệm sức lao động
Sức lao động theo quan điHm của triết học M;c toàn bộ năng lNc thH ch8t, tr> tuệ
tinh thần tồn tại trong một thH, trong một con người đang sIng đưMc người đó
đem ra vận dKng mỗi khi s:n xu8t ra một gi; trị thặng dư nào đó.
kết qu: của một qu; trình lao động trong một kho:ng thờiHàng hóa sức lao động
gian nh8t định.
2. Điều kiện đZ sức lao động trở thành hàng hóa
Sức lao đôBng trở thành hàng hóa khi x:y ra c;c đi@u kiện sau:
Người lao đôBng ph:i đưMc tN do v@ thân thH đH có thH b;n quy@n sR dKng sức lao
đôBng trong 1 thời gian nh8t định.
Người lao đô Bng không đủ c;c liê B u s:n xu8t cần thiết đH tN kết hMp vGi sức
lao đô Bng của mình tạo ra hàng hóa đH b;n, cho nên họ ph:i b;n sức lao đô Bng đH
phKc vK mKc đ>ch tồn tại và sIng.
Khi hai đi@u kiện trên tồn tại song song, sức lao động sẽ trở thành hàng hóa như một
đi@u kiện t8t yếu.
thH th8y trong xL hội chiếm hữu lệ, người lệ thuộc s hữu của chủ nô, họ
không thH thUa thuận mua b;n sức lao động của mình đưMc không đưMc tN do v@
thân thH ph:i làm việc theo yêu cầu của chủ nô. vậy, sức lao động của lệ
không đưMc coi là hàng hóa.
3. Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Hàng hóa sức lao độnghai thuộc t>nh ch>nh. Một gi; trị hàng ho;, hai là gi; trị
sR dKng.
3.1. Giá trY hàng hoá sức lao động
Gi; trị hàng ho; sức lao động là do thời gian lao động xL hội cần thiết đH s:n xu8t và
t;i s:n xu8t sức lao động quyết định.
C8u thành của gi; trị hàng hóa sức lao động bao gồm:
Gi; trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (c: vật ch8t ,tinh thần) đH t;i s:n xu8t ra sức lao
động.
Ph> tổn đào tạo người lao động.
Gi; trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết nuôi con người lao động.
Sức lao động tồn tại như năng lNc sIng của con người. Người lao động cần tiêu
hao một lưMng tư liệu sinh hoạt nh8t định. Từ đó tạo ra năng lNc lao động đó.
6
Thời gian lao động xL hội cần thiết đH t;i s:n xu8t ra sức lao động s đưMc quy
thành thời gian đH s:n xu8t ra những liệu sinh hoạt. Nhằm nuôi sIng b:n thân
người công nhân gia đình anh ta. Hay nói c;ch kh;c, gi; trị hàng ho; sức lao
động đưMc đo gi;n tiếp bằng gi; trị của những liệu sinh hoạt cần thiết nhằm
t;i s:n xu8t ra sức lao động.
Hàng hóa sức lao động bao gồm c: yếu tI tinh thần như: v@ nhu cầu văn hóa;
tinh thần và yếu tI lịch sR cũng c;c hoàn c:nh lịch sR mỗi quIc gia, đi@u kiện địa
lE, kh> hậu của nưGc đó.
liệu cung c8p cho người lao động đH đ;p ứng qu; trình s:n xu8t lao động
cần thiết đH t;i s:n xu8t lao động, đào tạo người công nhân. Ngoài ra nó là gi; trị
cần thiết cho ch>nh người lao động, gia đình và xL hội.
3.2. Giá trY sử dụng của hàng hoá sức lao động
Gi; trị sR dKng của sức lao động là công dKng của sức lao động và nó đưMc thH hiện
trong qu; trình tiêu dùng s:n xu8t của nhà tư b:n.
Gi; trị sR dKng hàng hóa sức lao động biHu hiện qu; trình lao động của ch>nh
người công nhân.
Là qu; trình tiêu dùng, s:n xu8t ra một loại hàng hóa nào đó.
Gi; trị sR dKng của hàng ho; sức lao động là nguồn gIc sinh ra gi; trị. Tức là
thH tạo ra gi; trị mGi lGn hơn gi; trị của b:n thân nhằm đ;p ứng đưMc nhu
cầu sR dKng lao động của chủ lao động.
thH nói đây ch>nh chìa khóa đH gi:i quyết mâu thuẫn của công thức chung của
tư b:n.
II. Tiền lương
1. Khái niệm tiền lương
Theo C. M;c, lao động của con người một trong 3 yếu tI quan trọng tạo nên qu;
trình s:n xu8t. Lao động giữ vai trò quan trọng trong việc t;i tạo cũng như tạo ra của c:i
vật ch8t tinh thần cho xL hội. vậy ông cho rằng: ti@n lương biHu hiện bằng ti@n
của gi; trị sức lao động.
Theo quan điHm của kinh tế học hiện đại: Ti@n lương gi; c: của sức lao động,
đưMc x;c định bằng quan hệ cung cầu trên thị trường lao động.
Trong n@n kinh tế thị trường, quan niệm v@ ti@n lương sI lưMng ti@n tệ người
sR dKng lao động ph:i chi tr: cho người lao động đH hoàn thành công việc.
Từ c;c kh;i niệm trên, có thH kh;i qu;t rằng: Ti@n lương biHu hiện bằng ti@n của
hao ph> lao động sIng cần thiết doanh nghiệp cần tr: cho người lao động theo thời
gian, khIi lưMng công việc ch8t lưMng lao động người lao động cIng hiến cho
doanh nghiệp.
2. Bản chất tiền lương
7
B:n ch8t của ti@n lương, ti@n công là gi; c: sức lao động đưMc hình thành trên sở
gi; trị sức lao động thông qua sN tho: thuận giữa người sức lao động người sR
dKng lao động đồng thời chịu sN chi phIi của quy luật kinh tế như quy luật cung cầu,
quy luật gi; trị…
Công nhân làm việc cho nhà tư b:n một thời gian nào đó thì nhận đưMc sI ti@n tr: công
nh8t định. Ti@n tr: công đó gọi là ti@n lương. SI lưMng ti@n lương nhi@u hay >t đưMc x;c
định theo thời gian lao động hoặcMng s:n phẩm s:n xu8t ra. Hiện tưMng đó làm cho
người ta lầm tưởng rằng, ti@n lương là gi; c: lao động.
SN thật thì ti@n lương không ph:i gi; trị hay gi; c: của lao động. lao động
không ph:i là hàng ho; và không thH là đIi tưMng mua b;n. Sở dĩ như vậy là vì:
Thứ nh8t: nếu lao động hàng ho; thì ph:i trưGc, ph:i đưMc vật ho; trong
một hình thức cK thH nào đó. Ti@n đH cho lao động có thH “vật ho;” đưMc là ph:i có
liệu s:n xu8t. Nhưng nếu người lao động liệu s:n xu8t thì họ sẽ b;n hàng
ho; do mình s:n xu8t, chứ không b;n “lao động”. Người công nhân không thH b;n
c;i mình không có.
Thứ hai: việc thừa nhận lao động hàng ho; dẫn tGi một trong hai mâu thuẫn v@
lE luâ Bn sau đây: Nếu lao động hàng ho; đưMc trao đổi ngang gi;, thì nhà
b:n không thu đưMc gi; trị thặng dư- đi@u này phủ nhận sN tồn tại thNc tế của quy
luật gi; trị thặng dư trong chủ nghĩa tư b:n. Còn nếu hàng ho; đưMc trao đổi không
ngang gi; đH có gi; trị thặng dư cho nhà tư b:n, thì sẽ phủ nhận quy luật gi; trị.
Thứ ba: nếu lao động hàng ho; thì hàng ho; đó cũng ph:i gi; trị. Nhưng
thưGc đo nội tại của gi; trị lao động. Như vậy, gi; trị của lao động đo bằng lao
động. Đó là một đi@u luẩn quẩn vô nghĩa.
thế, lao động không ph:i hàng ho;, c;i công nhân b;n nhà b:n mua
không ph:i lao độngch>nh sức lao động. Do đó, ti@n lương nhà b:n tr:
cho công nhân gi; c: của sức lao động. Vậy bản chất của tiền lương dưới chủ
nghĩa tư bản là biZu hiện ra bề ngoài như là giá trY hay giá cả của sức lao động.
3. Chức năng tiền lương
3.1. Thước đo giá trY
Ti@n lương sN thH hiện bằng ti@n của gi; trị sức lao động, đưMc biHu hiện ra bên
ngoài như là gi; c: của sức lao động. Vì vậy ti@n lương ch>nh là thuGc đo gi; trị sức lao
động, đưMc biHu hiện như gi; trị lao động cK thH của việc làm đưMc tr: công. Nói c;ch
kh;c, gi; trị của việc làm đưMc ph:n ;nh thông qua ti@n lương. Nếu việc làm gi; trị
càng cao thì mức lương càng lGn.
3.2. Duy trì và phát triZn sức lao động
Theo M;c, ti@n lương là biHu hiện gi; trị sức lao động, đó là gi; trị của những tư liệu
sinh hoạt cần thiết đH duy trì cuộc sIng của người sức lao động, theo đi@u kiện kinh
tế, xL hội trình độ văn minh của mỗi nưGc. Gi; trị sức lao động bao hàm c: yếu tI
lịch sR, vật ch8t tinh thần. Ngoài ra, đH duy trì ph;t triHn sức lao động thì người
lao động còn ph:i sinh con (như sức lao động ti@m tàng), ph:i nuôi dưỡng con, cho nên
8
những liệu sinh hoạt cần thiết đH s:n xu8t ra sức lao động ph:i gồm c: những
liệu sinh hoạt cho con c;i học. Theo họ, chức năngb:n của ti@n lương còn nhằm
duy trì và ph;t triHn đưMc sức lao động.
Gi; trị sức lao động điHm xu8t ph;t trong mọi bài t>nh của s:n xu8t xL hội nói
chung của người sR dKng lao động nói riêng. Gi; trị sức lao động mang t>nh kh;ch
quan, đưMc quy định đi@u tiết không theo E muIn của một c;c nhân nào, dù là người
làm công hay người sR dKng lao động. kết qu: của sN mặc c: trên thị trường lao
động giữa người có sức lao động “b;n” và người sR dKng sức lao động “mua”
3.3. Kích thích lao động và phát triZn nguồn nhân l[c
Ti@n lương là bộ phận thu nhập ch>nh đ;ng của người lao động nhằm tho: mLn phần
lGn c;c nhu cầu v@ vật ch8t tinh thần của người lao động. Do vậy, c;c mức ti@n
lương c;c đòn bẩy kinh tế r8t quan trọng đH định hưGng sN quan tâm động
trong lao động của người lao động. Khi độ lGn của ti@n lương phK thuộc vào hiệu qu:
s:n xu8t của công ty nói chung c; nhân người lao động nói riêng thì họ sẽ quan tâm
đến việc không ngừng nâng cao năng su8t và ch8t lưMng công việc
3.4. Thúc đẩy s[ phân công lao động xã hội phát triZn
Nâng cao hiệu qu: lao động, năng su8t lao động suy cho cùngnguồn gIc đH tăng
thu nhập, tăng kh: năng tho: mLn c;c nhu cầu của người lao động.
Kh;c vGi thị trườngng ho; bình thường, cầu v@ lao động không ph:i cầu cho
b:n thân nó, cầu dẫn xu8t, tức phK thuộc vào kh: năng tiêu thK của s:n phẩm
do lao động tạo ra mức gi; c: của hàng ho; này. Tổng mức ti@n lương quyết định
tổng cầu v@ hàng ho; và dịch vK cần thiết ph:i s:n xu8t cũng như gi; c: của nó. Do vậy,
ti@n lương ph:i dNa trên sở tăng năng su8t lao động. Việc tăng năng su8t lao động
luôn luôn dẫn đến sN t;i phân bI lao động. Theo qui luật thị trường, lao động sẽ t;i
phân bI vào c;c khu vNc có năng su8t cao hơn đH nhận đưMc c;c mức lương cao hơn.
3.5. Chức năng xã hội của tiền lương
Cùng vGi việc k>ch th>ch không ngừng nâng cao năng su8t lao động, ti@n lương còn
yếu tI k>ch th>ch việc hoàn thiện c;c mIi quan hệ lao động. ThNc tế cho th8y, việc
duy trì c;c mức ti@n lương cao tăng không ngừng chP đưMc thNc hiện trên sở hài
hoà c;c mIi quan hệ lao động trong c;c doanh nghiệp. Việc gTn ti@n lương vGi hiệu qu:
của người lao động đơn vị kinh tế sẽ thúc đẩy c;c mIi quan hệ hMp t;c, giúp đỡ lẫn
nhau, nâng cao hiệu qu: cạnh tranh của công ty. Bên cạnh đó, tạo ti@n đ@ cho sN ph;t
triHn toàn diện của con ngườithúc đẩy xL hội ph;t triHn theo hưGng dân chủ văn
minh.
4. Các yau tố tác động đan tiền lương
Nhóm nhân tố thuộc thY trưXng lao động: Cung- cầu ảnh hưởng tr[c tiap đan
tiền lương
Khi cung v@ lao động lGn hơn cầu v@ lao động thì ti@n lương xu hưGng gi:m, khi
cung v@ lao động nhU hơn cầu v@ lao động thì ti@n lương xu hưGng tăng, còn khi
cung v@ lao động bằng vGi cầu lao động thì thị trường lao động đạt tGi sN cân bằng.
Ti@n lương lúc này là ti@n lương cân bằng, mức ti@n ơng này bị ph; vỡ khi c;c nhân
9
tI :nh hưởng tGi cung cầu v@ lao động thay đổi như (năng su8t biên của lao động, gi; c:
của hàng ho;, dịch vK …).
Khi chi ph> sinh hoạt thay đổi, do gi; c: hàng ho;, dịch vK thay đổi sẽ kéo theo ti@n
lương thNc tế thay đổi. CK thH khi chi ph> sinh hoạt tăng thì ti@n lương thNc tế sẽ gi:m.
Như vậy buộc c;c đơn vị, c;c doanh nghiệp ph:i tăng ti@n lương danh nghĩa cho công
nhân đH đ:m b:o ổn định cuộc sIng cho người lao động, đ:m b:o ti@n lương thNc tế
không bị gi:m.
Trên thị trường luôn tồn tại sN chênh lệch ti@n lương giữa c;c khu vNc nhân, Nhà
nưGc, liên doanh chênh lệch giữa c;c ngành, giữa c;c công việc mức độ h8p dẫn
kh;c nhau, u cầu v@ trình độ lao động cũng kh;c nhau. Do vậy, Nhà Gc cần
những biện ph;p đi@u tiết ti@n lương cho hMp lE.
Nhóm nhân tố thuộc môi trưXng doanh nghiệp
C;c ch>nh s;ch của doanh nghiệp: c;c ch>nh s;ch lương, phK c8p, gi; thành…đưMc
;p dKng triệt đH phù hMp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng su8t, ch8t lưMng, hiệu qu:,
trNc tiếp tăng thu nhập cho b:n thân.
Kh: năng tài ch>nh của doanh nghiệp :nh hưởng mạnh tGi ti@n lương. VGi doanh
nghiệp khIi lưMng vIn lGn thì kh: năng chi tr: ti@n lương cho người lao động sẽ
thuận tiện dễ dàng. Còn ngưMc lại nếu kh: năng tài ch>nh không vững thì ti@n lương của
người lao động sẽ r8t b8p bênh.
c8u tổ chức hMp lE hay b8t hMp lE cũng :nh hưởng >t nhi@u đến ti@n lương. Việc
qu:n lE đưMc thNc hiện như thế nào, sTp xếp đội ngũ lao động ra sao đH gi;m s;t đ@
ra những biện ph;p k>ch th>ch sN s;ng tạo trong s:n xu8t của người lao động đH tăng
hiệu qu:, năng su8t lao động góp phần tăng ti@n lương.
Nhóm nhân tố thuộc bản thân ngưXi lao động
Trình độ lao động: VGi lao động trình độ cao thì sẽ đưMc thu nhập cao hơn so
vGi lao động có trình độ th8p hơn bởi đH đạt đưMc trình độ đó người lao động ph:i bU ra
một kho:n chi ph> tương đIi cho việc đào tạo đó. thH đào tạo dài hạn trường lGp
cũng thH đào tạo tại doanh nghiệp. ĐH làm đưMc những công việc đòi hUi ph:i
hàm lưMng kiến thức, trình độ cao mGi thNc hiện đưMc, đem lại hiệu qu: kinh tế cao cho
doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là t8t yếu.
Thâm niên công t;c và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi vGi nhau. Một người qua
nhi@u năm công t;c sẽ đúc rút đưMc nhi@u kinh nghiệm, hạn chế đưMc những rủi ro
thH x:y ra trong công việc, nâng cao b:n lĩnh tr;ch nhiệm của mình trưGc công việc đạt
năng su8t ch8t lưMng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên.
Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đ:m b:o ch8t lưMng hay không đ@u
:nh hưởng ngay đến ti@n lương của người lao động.
Nhóm nhân tố thuộc giá trY công việc
Mức h8p dẫn của công việc: công việc sức h8p dẫn cao thu hút đưMc nhi@u lao
động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngưMc lại vGi công việc kém
10
h8p dẫn đH thu hút đưMc lao động doanh nghiệp ph:i biện ph;p đặt mức lương cao
hơn.
Mức độ phức tạp của công việc: VGi độ phức tạp của công việc càng cao thì định
mức ti@n lương cho công việc đó càng cao. Độ phức tạp của công việc thH những
khó khăn v@ trình độ kỹ thuật, khó khăn v@ đi@u kiện làm việc, mức độ nguy hiHm cho
người thNc hiện do đó mà ti@n lương sẽ cao hơn so vGi công việc gi:n đơn.
Đi@u kiện thNc hiện công việc: tức đH thNc hiện công việc cần x;c định phần việc
ph:i làm, tiêu chuẩn cK thH đH thNc hiện công việc, c;ch thức làm việc vGi m;y móc,
môi trường thNc hiện khó khăn hay dễ dàng đ@u quyết định đến ti@n lương.
Yêu cầu của công việc đIi vGi người thNc hiện cần thiết, r8t cần thiết hay chP
mong muIn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hMp.
C;c nhân tI kh;c: đâu sN phân biệt đIi xR v@ màu da, giGi t>nh, độ tuổi, thành
thị và nông thôn, ở đó có sN chênh lệch v@ ti@n lương r8t lGn, không ph:n ;nh đưMc mức
lao động thNc tế của người lao động đL bU ra, không đ:m b:o nguyên tTc tr: lươngo
c: nhưng trên thNc tế vẫn tồn tại.
SN kh;c nhau v@ mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng :nh hưởng tGi ti@n lương
của lao động.
5. Ý nghĩa tiền lương
Ti@n lương nguồn thu nhập ch>nh của người lao động, c;c doanh nghiệp sR dKng
ti@n lương làm đòn bẩy kinh tế đế khuyến kh>ch tinh thần t>ch cNc lao động, nhân tI
thúc đẩy đH tăng năng su8t lao động
ĐIi vGi c;c doanh nghiệp ti@n lương ph:i tr: cho người lao động một yếu tI c8u
thành nên gi; trị s:n phẩm, dịch vK cho doanh nghiệp s;ng tạo hay nói c;ch kh;c
yếu tI của chi ph> s:n xu8t đH t>nh gi; thành s:n phẩm. Do vậy c;c doanh nghiệp ph:i
sR dKng sức lao động hiệu qu: đH tiết kiệm chi ph> lao động trong đơn vị s:n phẩm,
công việc dịch vK và lưu chuyHn hàng hóa.
Qu:n lE lao động ti@n lương một nội dung quan trọng trong công t;c qu:n lE s:n
xu8t kinh doanh. Tổ chức tIt hạch to;n lao động và ti@n lương giúp công t;c qu:n lE lao
động của doanh nghiệp đi vào n@ nếp, thúc đẩy người lao động ch8p hành tIt kỷ luật lao
động, tăng năng su8t lao động. Đồng thời sở giúp cho việc t>nh lương theo
đúng nguyên tTc phân phIi lao động
Chương 2: Th[c trdng thY trưXng lao động và tiền lương ở Việt Nam hiện nay
I. Th[c trdng thY trưXng lao động ở Việt Nam hiện nay
1. Th[c trdng thY trưXng lao động
ThNc trạng cung lao đôBng
Cung lao động tổng nguồn sức lao động do người lao động tN nguyện đem vào
qu; trình t;i s:n xu8t xL hội. Cung lao động đưMc xem xét dưGi hai góc độ sI lưMng
và ch8t lưMng lao động:
11
+ Về số lượng lao động: LNc lưMng lao động nưGc ta kh; đông đ:o nhưng sN phân
bI không đồng đ@u giữa thành thị nông thôn; giữa đồng bằng, ven biHn mi@n núi;
không đồng đ@u giữa cơ c8u lao động trong c;c ngành kinh tế. Hiện nay Việt Nam
cung v@ sức lao động đang vưMt qu; cầu và sẽ còn tiếp tKc vưMt trong tương lai, đi@u đó
tạo ra một ;p lNc r8t lGn v@ việc làm cho dân cư.
+Về chất lượng lao động: Lao động nưGc ta cần cù, chịu khó, luôn s;ng tạo, tinh
thần ham học hUi, kinh nghiệm t>ch lũy qua nhi@u thế B. Ch8t lưMng lao động ngày
càng đưMc nâng cao nhờ những thành tNu ph;t triHn trong văn hóa, gi;o dKc y tế.
Đặc biệt lao động nưGc ta chủ yếu lao động trẻ,ng động, nhạy bén tiếp thu nhanh
khoa học kĩ thuật.
Tuy nhiên, ch8t lưMng lao động nưGc ta vẫn còn nhi@u hạn chế. V@ mặt sức khUe, thH
lNc của ngườim xa so vGi c;c nưGc trong khu vNc. V@ tỷ lệ lao động đL qua đào tạo
của chúng ta hiện nay còn r8t th8p. Theo Tổng cKc thIng kê, đến hết quE II/2021, lNc
lưMng lao động của Việt Nam kho:ng 51,1 triệu người, trong đó tP lệ lao động đL qua
đào tạo chP đạt 26,1%. SI lao động chưa qua đào tạo, chưa đưMc công nhận trình độ kỹ
năng (kỹ năng, đào tạo)73,9%, ch8t lưMng của c;c trường, trung tâm đào tạo chưa
đạt chuẩn quIc tế, chương trình gi:ng dạy không phù hMp, chưa đ;p ứng đưMc yêu cầu
cho c;c khu công nghiệp, khu chế xu8t cho xu8t khẩu lao động. Hơn nữa một sN
chênh lệch r8t lGn giữa tỷ lệ lao động đL qua đào tạo giữa thành thị và nông thôn.
Bên cạnh đó, nguồn cung lao động cũng bị suy gi:m, sI lưMng lao động gi:m việc
làm r8t trầm trọng. Trong quE III/2021, lNc lưMng lao động 49,1 triệu lưMt người,
gi:m 22 triệu lưMt người so vGi cùng kỳ năm 2020; lao động việc làm 47,2 triệu
người, gi:m 2,7 triệu người so vGi cùng kỳ năm 2020. Như vậy, năm 2021, sI lưMng lao
động gi:m việc làm r8t trầm trọng.
ThNc trạng cầu lao đôBng
Cầu lao động nhu cầu v@ sức lao động của một quIc gia, một địa phương, một
ngành hay một doanh nghiệp trong một kho:ng thời gian x;c định. Nhu cầu này thH
hiện qua kh: năng thuê mưGn lao động trên thị trường lao động.
Trong thời gian vừa qua, do dịch bệnh kéo dài cầu v@ lao động đL gi:m, nguồn cung
tăng chậm, không đủ đ;p ứng cầu và do nhi@u nhà qu:n lE từ chIi tuyHn dKng người lao
động không có tay ngh@ hoặc tay ngh@ kém dẫn đến tỷ lệ th8t nghiệp đang dần tăng lên,
đi@u này tạo nên một g;nh nặng r8t lGn cho xL hội.
Trong quE III năm 2021 , người lao động bị t;c động nhi@u nh8t vGi 4,7 triệu lao
động bị m8t việc làm, 14,7 triệu lao động tạm nghP hoặc tạm ngừng s:n xu8t, kinh
doanh; trên 10 triệu lao động gi:m giờ làm, tạm dừng việc làm. Đặc biệt, vùng Đông
Nam Bộ vùng đồng bằng sông CRu Long bị :nh hưởng r8t nặng n@ vGi 4,59% lao
động vùng Đông Nam bộ có và 44,7% lao động vùng đồng bằng sông CRu Long bị :nh
hưởng do ngừng việc, giLn việc, nghP việc.
12
Kèm theo đó, ti@n lương thu nhập gi:m, đời sIng người dân lao động gặp nhi@u khó
khăn, tỷ lệ lao động thiếu việc làm, th8t nghiệp tăng cao. Tỷ lệ thiếu việc làm quE
III/2021 là 4,46%, tương đương hơn 1,8 triệu người, tăng 1,86% so vGi quE trưGc. Tỷ lệ
th8t nghiệp trong độ tuổi lao động là 3,98%, tương đương hơn 1,7 triệu người, tăng hơn
1,25% so vGi cùng kỳ năm trưGc.
ThNc trạng xu8t khẩu lao đôBng
Theo thIng kê, sI lưMng lao động Việt Nam đi làm việc ở nưGc ngoài ngày càng gia
tăng. Phần lGn, người lao động Việt Nam đi sang c;c thị trường truy@n thIng như Hàn
QuIc, Đài Loan, Nhật B:n, Malaysia, Ma Cao và một sI quIc gia Trung Đông... (95%);
sI còn lại sang lao động tại một sI nưGc Châu Âu và Châu Mỹ.
C;c thị trường khu vNc Trung Đông, Châu Phi, BTc Âu BTc Mỹ những thị
trường có nhu cầu lao động lGn, có chế độ đLi ngộ vGi lao động ngoài nưGc như dân b:n
xứ. VGi những công việc đòi hUi kỹ thuật như kỹ sư, y t;, công nhân kh>…thì
mức lương kho:ng từ 5.500 đến 8.500 USD/th;ng. Tuy nhiên, đây cũng những thị
trường khó t>nh vào loại bậc nh8t, yêu cầu khTt khe v@ ngoại ngữ khiến phần lGn lao
động phổ thông trong nưGc không thH đ;p ứng đưMc.
2. Đánh giá chung về thY trưXng lao động Việt Nam hiện nay
Thị trường lao động Việt Nam vẫn thị trường thừa lao động, ch8t lưMng việc
làm chưa cao; ph;t triHn không đồng đ@u, m8t cân đIi cung - cầu lao động giữa c;c
vùng, khu vNc, ngành ngh@ kinh tế.
Việt Nam là nưGc có quy mô dân sI lGn, th;p dân sI tương đIi trẻ và ở thời kỳ “cơ
c8u dân sI vàng” vGi nguồn nhân lNc dồi dào nh8t từ trưGc đến nay. Nhìn chung, mỗi
năm Việt Nam có kho:ng gần 1 triệu người bưGc vào độ tuổi lao động, đây là một lMi
thế cạnh tranh quan trọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nưGc ngoài góp phần
ph;t triHn kinh tế - xL hội.
Có thH nói rằng lức lưMng lao động của nưGc ta đang tăng c: v@ sI lưMng và trình độ
chuyên môn, nhưng vẫn còn kh; nhi@u v8n đ@ b8t cập cần đưMc gi:i quyết.
3. Nguyên nhân của hiện trdng thY trưXng sức lao động
Thứ nh8t, Đại dịch Covid-19 kéo dài diễn biến phức tạp đL khiến thị trường lao
động ph:i đIi mặt vGi tình trạng khủng ho:ng nghiêm trọng khi tỷ lệ th8t nghiệp
thiếu việc làm tăng lên mức r8t cao. Cung- cầu lao động m8t cân bằng ở hầu hết c;c địa
bàn, ngành ngh@. Đồng thời, thu nhập bình quân th;ng của người lao động sKt gi:m
mạnh so vGi trưGc đại dịch.
Thứ hai, ti@n lương chưa ph:n ;nh đúng gi; c: sức lao động, chưa thNc sN gTn vGi
mIi quan hệ cung cầu lao động trên thị trường, tIc độ tăng ti@n lương nhU hơn tIc độ
tăng của năng su8t lao động. Mức lương tIi thiHu còn th8p chưa theo kịp vGi yêu cầu
sinh hoạt cần thiết đH t;i s:n xu8t sức lao động và sN ph;t triHn kinh tế – xL hội.
13
Thứ ba, trong c;c doanh nghiệp nhà nưGc, cơ chế phân phIi ti@n lương chưa thNc sN
theo nguyên tTc thị trường, còn mang nặng t>nh bình quân. Mức độ chênh lệch v@ ti@n
lương, thu nhập giữa c;c loại lao động không lGn, chưa khuyến kh>ch người trình độ
chuyên môn cao vào khu vNc nhà nưGc. C;c doanh nghiệp ngoài nhà nưGc có tình trạng
ép mức ti@n công của người lao động, không thNc hiện đúng công t;c b:o hiHm xL
hội…
II. Th[c trdng tiền lương của ngưXi lao động ở Việt Nam hiện nay.
1. Các đợt cải cách chính sách tiền lương ở Việt Nam
Ti@n lương ch>nh động lNc đH người lao động làm việc, và khi một mức lương
tIt, thì hiệu qu: của công việc t8t sẽ đưMc nâng cao. Vì vậy, trong từng giai đoạn cK thH,
nhà nưGc cần c;c ch>nh s;ch c:i c;ch ti@n lương riêng đH duy trì t>nh hiệu qu: của
lao động giúp n@n kinh tế ph;t triHn. T>nh đến thời điHm hiện nay, hiện Gc ta đL 4
đMt c:i c;ch ti@n lương.
Cải cách tiền lương giai đoạn 1960-1984
Sau a bình lập lại, những yêu cầu đặt ra trong việc sRa đổi chế độHoàn cảnh:
ti@n lương đIi vGi người lao động tại mi@n BTc Việt Nam lần đầu tiên đưMc đưa ra vào
năm 1957 và ch>nh thức đưMc triHn khai vào năm 1960, sau khi hoàn thành c:i tạo kinh
tế xL hội chủ nghĩa.
Vi dung:
+ Trong đMt c:i c;ch này, mức ti@n lương cK thH cho từng loại công việc, thời gian tr:,
hình thức tr: lương, nâng bậc lương c;c v8n đ@ kh;c liên quan đ@u do Nhà nưGc
định sẵn thông qua hệ thIng c;c bậc lương phK thuộc vào ngân s;ch nhà nưGc. V8n
đ@ ti@n lương tIi thiHu đưMc Ch>nh phủ giGi hạn trNc tiếp bằng việc quy định cK thH c;c
mức lương trong c;c ngành. Trong mỗi ngành đ@u mức lương th8p nh8t (mức lương
bậc một mức lương khởi điHm) đưMc tr: cho người lao động ứng vGi công việc đòi
hUi trình độ và cường độ lao động th8p nh8t.
+ Chế độ lương của c;n bộ, viên chức công t;c c;c quan hành ch>nh sN nghiệp
đưMc thNc hiện theo nguyên tTc: mức lương của c;n bộ lLnh đạo cao hơn mức lương
của c;n bộ, nhân viên bị lLnh đạo; mức lương chức vK yêu cầu cao v@ kỹ thuật,
nghiệp vK cao hơn mức lương của chức vK kỹ thuật, nghiệp vK đơn gi:n hơn; mức
lương của lao động trong đi@u kiện khó khăn, hại sức khUe cao hơn mức lương của lao
động trong đi@u kiện bình thường; c;n bộ, viên chức đang làm chức vK gì thì xếp lương
theo chức vK 8y, khi chức vK thay đổi thì bậc lương cũng thay đổi theo.
ĐiHm nh8n của ch>nh s;ch ti@n lương trong giai đoạn này ch>nh hưGng tGi mKc
tiêu chiếu cI toàn diện, cân nhTc kỹ lưỡng giữa yêu cầu kh: năng, kết hMp nguyên
tTc vGi thNc tế đH vận dKng đúng đTn nguyên tTc phân phIi theo lao động vào tình hình
thNc tế đ8t nưGc.
Cải cách tiền lương giai đodn 1985-1992
14
Hoàn cảnh: Nhà nưGc ban hành Nghị quyết của Hội nghị Trung ương 8 khóa V
(th;ng 6-1985) và Nghị định sI 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng v@
c:i c;ch chế độ ti@n lương của công nhân, viên chức c;c lNc lưMng trang đL dẫn
đến một cuộc c:i c;ch lGn v@ gi; lươngti@n, mở đầu cho thời kỳ đổi mGi đ8t nưGc.
Nguyên tTc hưởng lương làm công việc gì, chức vK thì hưởng lương theo công
việc, chức vK đó.
Nội dung:
+ Tại đi@u Đi@u 2, Nghị định sI 235 quy định: mức lương tIi thiHu 220 đồng một
th;ng ứng vGi mức gi; ở những vùng gi; sinh hoạt th8p nh8t hiện nay, đây
sở đH định c;c mức lương c8p bậc hoặc lương chức vK. ương tIi thiHu dùng đH tr: L
công cho những người làm công việc lao động gi:n đơn nh8t vGi đi@u kiện lao động
bình thường.
+ Th;ng 9-1985, ti@n lương của người lao động tăng 64%. Tuy nhiên n@n kinh tế x:y ra
lạm ph;t, gi; trị của đồng lương sKt gi:m nhanh chóng mức lương không đ;nh gi;
đúng gi; trị thNc tế sức lao động của người lao động.
+ Năm 1986, công cuộc đổi mGi đ8t nưGc bTt đầu, đòi hUi ti@n lương tIi thiHu ph:i
sN thay đổi đH phù hMp vGi yêu cầu thNc tiễn ti@n lương tIi thiHu đưMc nâng lên
22.500 đồng/th;ng.
+ Năm 1987, QuIc hội thông qua Luật Đầu nưGc ngoài tại Việt Nam, thành phần
kinh tế vIn đầu nưGc ngoài xu8t hiện. Do mGi bTt đầu hội nhập nên so vGi lao
động trong nưGc thì lao động trong doanh nghiệp có vIn đầu tư nưGc ngoài ph:i chịu ;p
lNc hơn và cần trình độ chuyên môn cao hơn, vậy, đH b:o đ:m công bằng, ngày
29-8-1990, B trưởng Bộ Lao động, Thương binh XL hội đL ra quyết định quy định
mức lương tIi thiHu ;p dKng trong khu vNc có vIn đầu tư nưGc ngoài là 50 USD/th;ng.
Ch>nh s;ch c:i c;ch ti@n lương của Việt Nam trong giai đoạn 1985-1992 đL tiến
bộ đ;ng kH trong việc quy định v@ ti@n lương tIi thiHu; đL có sN phân định v@ ti@n lương
tIi thiHu đIi vGi c;c doanh nghiệp trong Gc c;c x> nghiệp vIn đầu nưGc
ngoài, đ:m b:o sN công bằng trong việc tr: công cho người lao động.
Cải cách tiền lương giai đodn 1993-2000:
+ Từ năm 1993 đến đầu những năm 2000, n@n kinh tế liên tKc tăng trưởng nhanh (trung
bình kho:ng 8 đến 9%/năm) trong khi ti@n lương vẫn không thay đổi nên gi; trị ti@n
lương trên thNc tế bị gi:m sút. Do đó, ngày 21/1/1997, mức lương tIi thiHu đưMc nâng
lên 144.000 đồng/th;ng đIi vGi công chức, viên chức hành ch>nh sN nghiệp, người
nghP hưu, nghP m8t sức, lNc lưMng trang c;n bộ xL, phường một sI đIi tưMng
hưởng ch>nh s;ch xL hội. Ngày 15/12/1999, mức lương tIi thiHu 180.000 đồng/th;ng
đIi vGi c;c đIi tưMng hưởng lương, phK c8p, trM c8p và sinh hoạt ph> từ nguồn kinh ph>
thuộc nguồn ngân s;ch nhà nưGc. Ngày 27/3/2000, mức lương tIi thiHu 180.000
đồng/th;ng đIi vGi người lao động khu vNc doanh nghiệp nhân 417.000 đồng
626.000 đồng/th;ng đIi vGi người lao động khu vNc vIn đầu Gc ngoài. Ngày
15
15/12/2000, mức lương tIi thiHu 210.000 đồng/th;ng đIi vGi c;c đIi tưMng hưởng
lương, phK c8p, trM c8p và sinh hoạt ph>.
Trong giai đoạn này, mức lương tIi thiHu thường xuyên đưMc đi@u chPnh tăng lên do
sN t;c động của quy luật cung cầu, gi; c:, cạnh tranh mKc tiêu ph:i làm cho ti@n
lương trở thành thưGc đo gi; trị sức lao động, ;p dKng ở mọi thành phần kinh tế có quan
hệ lao động theo thị trường.
Cải cách tiền lương giai đodn 2003-2020
: đưMc đ;nh d8u bằng c;c văn b:n ph;p luật như Nghị quyết sIHoàn cảnh
09/2002/QH11, Nghị quyết sI 14/2002/QH11, Nghị định sI 03/2003/NĐ-CP ngày
15/1/2003, Nghị định sI 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004.
Nội dung:
+ Theo Đi@u 3, Kho:n 2 Nghị đinh sI 204/NĐ-CP, ti@n lương ph:i đưMc thay đổi một
c;ch toàn diện vGi t8t c: c;c đIi tưMng lao động; vGi mức lương tIi thiHu 310.000
đồng/th;ng. Ngày 15/9/2005, Ch>nh phủ đi@u chPnh mức lương tIi thiHu chung lên
350.000 đồng/th;ng. Ngày 07/9/2006, Ch>nh phủ đi@u chPnh mức lương tIi thiHu chung,
nâng mức lương tIi thiHu chung lên 450.000 đồng/th;ng.
+ Từ năm 2013, ti@n lương tIi thiHu đH t>nh lương cho người lao động khu vNc công
đưMc đổi thành mức lương cơ sở. Ngày 9/11/2016, QuIc hội đL ban hành Nghị quyết v@
kế hoạch tài ch>nh 5 năm, trong đó nội dung tăng mức lương sở tIi thiHu trung
bình 7%/năm giai đoạn 2016 2020. T>nh đến ngày 1/7/2018, mức lương sở của
người lao động trong khu vNc công đạt 1.390.000 đồng/th;ng. ĐIi vGi khu vNc doanh
nghiệp, mức lương tIi thiHu vùng I 3.980.000 đồng/th;ng; vùng II 3.530.000
đồng/th;ng; vùng III là 3.090.000 đồng/th;ng; vùng IV là 2.760.000 đồng/th;ng.
+ Từ m 2004 đến nay, Việt Nam đL liên tKc hoàn thiện chế độ ti@n lương trên sở
mở rộng quan hệ ti@n lương, thu gọn một bưGc hệ thIng thang, b:ng, ngạch, bậc lương,
đổi mGi chế hoạt động, chế tài ch>nh đIi vGi đơn vị sN nghiệp công lập. Tuy
nhiên, thNc ch8t của c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n lương trong giai đoạn này vẫn dNa trên
c;ch t>nh lương năm 1993, chP đi@u chPnh tăng mức lương sở, mở rộng quan hệ ti@n
lương, t;ch ti@n lương khu vNc s:n xu8t kinh doanh vGi khu vNc chi từ ngân s;ch nhà
nưGc… vậy, ch>nh s;ch ti@n lương của Việt Nam vẫn còn nhi@u b8t cập so vGi nhu
cầu của thNc tiễn ph;t triHn đ8t nưGc.
2. Chính sách tiền lương tối thiZu đối với ngưXi lao động ở Việt Nam hiện nay
CuIi năm 2019, dịch bệnh Covid-19 bùng ph;t, đến năm 2020, :nh hưởng của
dịch bệnh đến Việt Nam thật sN r8t nghiêm trọng, khiến cuộc sIng của người dân đ:o
lộn, vậy, nhà nưGc cần sN thay đổi trong ch>nh s;ch ti@n lương đH phù hMp vGi
hoàn c:nh thNc tế, đ:m b:o cho cuộc sIng của người dân. Do đó, Ch>nh phủ ra quyết
định giữ nguyên mức lương tIi thiHu vùng năm 2021.
16
CuIi năm 2019, dịch bệnh Covid-19 bùng ph;t, đến năm 2020, :nh hưởng của dịch
bệnh đến Việt Nam thật sN r8t nghiêm trọng, khiến cuộc sIng của người dân đ:o lộn,
vậy, nhà nưGc cần sN thay đổi trong ch>nh s;ch ti@n lương đH phù hMp vGi hoàn
c:nh thNc tế, đ:m b:o cho cuộc sIng của người dân. Do đó, Ch>nh phủ ra quyết định
giữ nguyên mức lương tIi thiHu vùng năm 2021.
KH từ ngày 01/01/2021, mức ơng tIi thiHu vùng đưMc giữ nguyên, tiếp tKc thNc
hiện theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP ban hành ngày 15/11/2019. Mức lương tIi thiHu
vùng này sẽ đưMc ;p dKng cho đến khi có quy định mGi.
Vùng áp dụng Mức lương tối thiZu
Vùng I 4.420.000 đồng/tháng
Vùng II 3.920.000 đồng/tháng
Vùng III 3.430.000 đồng/tháng
Vùng IV 3.070.000 đồng/tháng
Mức lương tối thiểu theo vùng năm 2021.
Ngoài ra, trong ch>nh s;ch này còn có một sI điHm mGi tiêu biHu như sau:
+ Người lao động không ph:i tr: ph> mở tài kho:n nếu doanh nghiệp chuyHn lương
qua thẻ. TrưGc đây loại ph> này do doanh nghiệp và người lao đôBng thUa thuận mà dễ
th8y là r8t nhi@u người lao động ph:i tr: kho:n ph> này.
+ Thêm nhi@u trường hMp người lao động đưMc nghP việc riêng và hưởng nguyên
lương. Từ 2021, thêm trường hMp cha nuôi, mẹ nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi của vM hoặc
chồng chết thì người lao động đưMc nghP 03 ngày và hưởng nguyên lương. Đồng
thời, quy định rõ hơn trường hMp "con đẻ", "con nuôi" kết hôn thì đưMc nghP 01 ngày
(hiện hành, quy định "con" kết hôn thì nghP 01 ngày); "con đẻ", "con nuôi" chết thì
đưMc nghP 03 ngày (hiện hành quy định "con" chết thì nghP 03 ngày).
+ Người sR dKng lao động ph:i thông b;o b:ng kê tr: lương cho người lao động vào
mỗi lần tr: lương.
3. Th[c trdng vấn đề tiền lương hiện nay
Ti@n lương là một v8n đ@ r8t quan trọng, đặc biệt là đIi vGi người lao động bởi đây
ch>nh nguồn thu nhập chủ yếu của họ. Mặc dù, ch>nh s;ch ti@n lương liên tKc đưMc
c:i c;ch, thay đổi, mức lương tIi thiHu đưMc đi@u chPnh theo hưGng tăng dần góp phần
đ:m b:o nhu cầu sIng vật ch8t tinh thần của người dân, nhưng qu; trình thNc hiện
ch>nh s;ch ti@n lương tIi thiHu đL đang gặp ph:i những rào c:n nhi@u l> do nh8t
định.
Mức lương tIi thiHu vùng căn cứ quan trọng đH x;c định mức lương, mức đóng
b:o hiHm xL hội tIi thiHu nhi@u c;c kho:n trM c8p kh;c cho người lao động. Ta
b:ng sI liệu mức lương tIi thiHu vùng qua c;c năm như sau:
17
Năm
Mức lương (đồng/tháng)
NghY đYnh
Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
2018 3.980.000 3.530.000 3.090.000 2.760.000 141/2017/NĐ-CP
2019 4.180.000 3.710.000 3.250.000 2.920.000 157/2018/NĐ-CP
2020 4.420.000 3.920.000 3.430.000 3.070.000 90/2019/NĐ-CP
2021 4.420.000 3.920.000 3.430.000 3.070.000 90/2019/NĐ-CP
Bảng mức lương tối thiểu vùng qua cc năm từ 2018-20121.
Nhìn vào sN biến động mức lương tIi thiHu vùng từ năm 2018 cho đến năm 2020
thH th8y mức lương đưMc đi@u chPnh tăng dần đH phù hMp hơn vGi tình hình kinh tế, đ;p
ứng cao hơn v@ mức sIng cho người lao động.
Tuy nhiên, trong năm 2020 và đầu năm 2021 dịch bệnh Covid-19 đL khiến n@n kinh
tế nưGc ta bị :nh hưởng nghiêm trọng. Ch>nh phủ buộc ph:i tạm ngừng việc đi@u chPnh
tăng mức lương cơ sở (tăng theo Nghị quyết sI 86/2019/QH14) và mức lương tIi thiHu
vùng đưMc giữ nguyên.
4. Đánh giá chung về chính sách tiền lương ở Việt Nam hiện nay
Ch>nh s;ch ti@n lương ở Việt Nam đL và đang đưMc thNc hiện đH từng bưGc đ:m b:o
đời sIng của người dân, an sinh xL hội, đạt đưMc nhi@u thành công đ;ng kH, tuy nhiên
bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhi@u mặt hạn chế:
Một số mặt tích c[c tiêu biZu
+ Quan điHm, chủ trương v@ c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n lương của Đ:ng từ năm 2003
đến nay là đúng đTn, phù hMp vGi n@n kinh tế thị trường định hưGng xL hội chủ nghĩa.
+ Chú E gTn c:i c;ch ti@n lương c;n bộ, công chức, viên chức vGi c:i c;ch hành ch>nh
xây dNng n@n công vK, tinh gi:m biên chế khu vNc hành ch>nh nhà nưGc, ph;t triHn
khu vNc cung c8p dịch vK công theo nhu cầu ph;t triHn của xL hôBi.
+ Đổi mGi chế ti@n lương, mở rộng làm tr;ch nhiệm, quy@n tN chủ, tN chịu
tr;ch nhiê Bm của đơn vị sN nghiê Bp công Bp trong việc xếp lương, tr: lương gTn vGi ch8t
lưMng và hiệu qu: cung c8p dịch vK công theo tinh thần xL hội hóa.
+ Ti@n lương danh nghĩa của c;n bộ, công chức, viên chức xu Gng tăng do
nhi@ulần đi@u chPnh mức lương tIi thiHu chung trên s trưMt gi; tăng trưởng
18
kinh tế, mở rôBng quan hê B ti@n lương tIi thiHu – trung bình – tIi đa, từng bưGc ti@n tê B hóa
c;c kho:n ngoài lương.
Một số mặt tiêu c[c, điZm hdn cha cần kh^c phục
+ Duy trì qu; lâu môBt ch>nh s;ch ti@n lương th8p đIi vGi c;n bộ, công chức, viên chức.
+ Trong khi ti@n lương không đủ sIng, thì thu nhập ngoài lương lại r8t cao (phK thuộc
vào vị tr>, chức danh công việc, lĩnh vNc qu:n lE, vùng, mi@n…) không giGi hạn,
không minh bạch, cũng không kiHm so;t đưMc.
+ Quan hệ ti@n lương tIi thiHu – trung bình – tIi đa cũng chưa hMp lE.
5. Nguyên nhân của s[ bất cập trong chính sách tiền lương
V8n đ@ b8t cập nh8t trong ch>nh s;ch ti@n lương là ti@n lương qu; th8p, không đủ chi
tiêu sinh hoạt đời sIng cho người dân, đặc biệt c;n bộ, công chức, viên chức.
ch>nh s;ch ti@n lương đL “c:i c;ch” vẫn chưa tạo ra động lNc đủ mạnh cho người hưởng
lương ph;t huy tài năng cIng hiến. Ti@n lương th8p không k>ch th>ch đưMc c;n bộ,
công chức, viên chức gTn vGi Nhà nưGc, không thu hút đưMc nhân tài; ngưMc lại,
người làm việc giUi, người tài bU khu vNc nhà nưGc ra làm việc cho khu vNc ngoài
nhà nưGc, nơi ti@n lương thu nhập cao, xu Gng tăng. Mặt kh;c, lương th8p
cũng là nguyên nhân quan trọng của tiêu cNc, tham nhũng.
Chương 3: Giải pháp của hiện trdng thY trưXng sức lao động và s[ bất cập trong
chính sách tiền lương
I. Giải pháp đZ phát triZn thY trưXng sức lao động
Trong n@n thị trường lao động vẫn còn những điHm hạn chế ph:i khTc phKc, gi:i
ph;p phKc hồi kịp thời là hoàn toàn cần thiết, cK thH:
Cần hoàn thiện thH chế, ch>nh s;ch ph;p luật đồng bộ, thIng nh8t đH thị trường
lao động ph;t triHn theo hưGng hiện đại
Rà so;t, sRa đổi c;c văn b:n quy phạm ph;p luật có liên quan v@ cung - cầu lao động,
kết nIi cung - cầu lao động đH phù hMp vGi quy luật của thị trường lao động, công ưGc,
tiêu chuẩn quIc tế đL đưMc Việt Nam phê chuẩn và phù hMp vGi lMi >ch ch>nh đ;ng, hMp
ph;p của người lao động và người sR dKng lao động.
Hỗ trM ph;t triHn thị trường, trưGc hết là hỗ trM ph;t triHn cung – cầu lao động.
- y dNng cơ chế và triHn khai thNc hiện c;c chương trình, đ@ ;n hỗ trM tạo việc làm,
tham gia thị trường lao động cho c;c nhóm lao động đặc thù (người khuyết tật; người
lao động dân tộc thiHu sI; học sinh, sinh viên). Khuyến kh>ch người sR dKng lao động
tham gia vào qu; trình gi;o dKc đào tạo, gi;o dKc ngh@ nghiệp.
- Thiết kế c;c chương trình bồi dưỡng kỹ năng dNa trên c;c tiêu chuẩn kỹ năng ngh@,
ứng dKng khoa học công nghệ sI; nghiên cứu xây dNng ch>nh s;ch hỗ trM đào tạo, nâng
cao kỹ năng ngh@ cho c;c nhóm lao động đặc thù. Từ đó, xây dNng ch>nh s;ch thu hút
19
nhân tài, trong đó chú trọng ch>nh s;ch v@ nhà ở, lương thưởng, đi@u kiện sinh hoạt, làm
việc nhằm thu hút và giữ chân c;c chuyên gia, nhà qu:n lE có trình độ cao.
- Nâng cao hiệu qu: của c;c công cK gi;m s;t, đ;nh gi;, công nhận kỹ năng ngh@
nghiệp theo tiêu chuẩn quIc gia đH người lao động đưMc đ;nh gi; công nhận, ph:n
;nh đúng năng lNc làm việc thNc tế.
- Khuyến kh>ch doanh nghiệp, hiệp hội ngh@ doanh nghiệp, hiệp hội ngh@ nghiệp
tham gia vào qu; trình đổi mGi, nâng cao ch8t lưMng gi;o dKc đào tạo, gi;o dKc ngh@
nghiệp đ;p ứng nhu cầu thị trường lao động.
Hỗ trM ph;t triHn hệ thIng thông tin thị trường lao động và dịch vK việc làm.
- Hoàn thiện thH chế, quy trình, phương ph;p đH tổ chức thu thập, cập nhật, lưu trữ,
tổng hMp dữ liệu v@ thị trường lao động. Qua đó, xây dNng, triHn khai gi:i ph;p đH sI
hóa, cập nhật thông tin dữ liệu v@ người lao động; sN kết nIi, chia sẻ vGi sở dữ
liệu dân cư, đăng kE doanh nghiệp, b:o hiHm xL hội.
- XR lE, phân t>ch, tổng hMp, truy@n t:i, cung c8p b;o c;o thông tin thị trường lao
động. Trên s dữ liê Bu xR lE Bt c;ch khoa học, hiê Bu qu: làm sở đH thNc hiê Bn dN
b;o.
- Nâng c8p sở hạ tầng, trang thiết bị phKc vK việc thu thập, lưu trữ sI liệu, phân
t>ch và dN b;o v@ cung - cầu lao động phKc vK yêu cầu qu:n lE, phân t>ch, chia sẻ, công
bI thông tin v@ thị trường lao động.
- Quy hoạch ph;t triHn mạng lưGi sở dịch vK việc làm phù hMp vGi thị trường lao
động của từng vùng, từng tPnh; ứng dKng c;c gi:i ph;p khoa học công nghệ mGi trong
hoạt động giao dịch việc làm; xây dNng công cK (phần m@m, bộ tiêu ch>, tiêu chuẩn)
qu:n lE chung, thIng nh8t.
Hỗ trM ph;t triHn lưGi an sinh và b:o hiHm.
- Tăng cường kh: năng tiếp cận dịch vK b:o hiHm xL hội, b:o hiHm y tế, b:o hiHm th8t
nghiệp cho người lao động nhằm b:o đ:m đời sIng của người dân và duy trì s:n xu8t.
ĐH rồi thúc đẩy vai trò hoạt động của Công đoàn Việt Nam, nâng cao hiệu qu: công
t;c b:o vệ quy@n lMi cho lao động.
- Xây dNng chế cung c8p thông tin dịch vK v8n ph;p lE cho người lao động
tham v8n khi cần thiết.
- Đa dạng hóa c;c gói dịch vK an sinh xL hội cung c8p cho người lao động v@ hình
thức, mức đóng góp mức đưMc hưởng; đơn gi:n hóa thủ tKc hành ch>nh xây dNng
chế cung c8p c;c hỗ trM ph;p lE cần thiết cho người lao động tham gia chương trình
an sinh tN nguyện.
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI THẢO LUẬN
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
Đề Tài 3: Nghiên cứu lý luận về sức lao động và tiền lương của C. Mác và vận
dụng vào Việt Nam hiện nay.
Nhóm: 11
Lớp học phần: 2226RLCP1211
Giảng viên hướng dẫn: Võ Tá Tri 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHRM 11 STT Họ và tên Chức vụ Phân công 81 Ngô Thị Thêu Nhóm trưởng Thuyết trình 82 Đỗ Thị Thu Thành viên Nội dung 83 Đỗ Thị Thu Thành viên Word 83 Nguyễn Văn Thư Thành viên Nội dung 84
Nguyễn Đặng Hoài Thương Thành viên Powerpoint 85 Nguyễn Phương Thúy Thành viên Nội dung 86 Nguyễn Thu Thủy Thành viên Nội dung 87 Mai Thủy Tiên Thành viên Nội dung 2
BIÊN BẢN THẢO LUÂVN NHRM Lần 1
CHI TIẾT CUÔVC HỌP:
1. ThXi gian làm viê V
c: 20h-21h30 ngày 12/02/2022
2. ĐYa điZm: Trên Zoom
3. Thành phần tham d[: T8t c: c;c thành viên nhóm 11 4. Vào muô V n- Lý do: Không 5. V^ng mă V t- Lý do: Không 6. Mục tiêu cuô V c họp
- Phân t>ch đ@ tài th:o luâ Bn.
- C;c thành viên nêu ra E kiến c; nhân của mình v@ đ@ tài và hưGng triHn khai.
- ThIng nh8t đ@ cương cho đ@ tài, phân chia nhiê Bm vK cho c;c thành viên. 7. Kat luâ V
n: Nhóm đL thIng nh8t đưMc đ@ cương cho đ@ tài.
8. Đánh giá thành viên: t8t c: thành viên trong nhóm t>ch cNc đóng góp E kiến.
H Nô i, ngy 27 thng 03 năm 2022 Nhóm trưởng Thêu Ngô Thị Thêu Lần 2
CHI TIẾT CUÔVC HỌP:
1. ThXi gian làm viê V
c: 20h-21h30 ngày 26/03/2022
2. ĐYa điZm: Trên Zoom
3. Thành phần tham d[: t8t c: thành viên nhóm 11 4. Vào muô V n- Lý do: Không 5. V^ng mă V t- Lý do: Không 6. Mục tiêu cuô V
c họp: - Phân t>ch nô Bi dung bài th:o luâ Bn.
- ThIng nh8t, chPnh sRa nô Bi dung chưa hMp l>. 7. Kat luâ V
n: Nhóm đưa ra 1 bài th:o luâ Bn hoàn chPnh.
8. Đánh giá thành viên: c;c thành viên thSng thTn bày tU E kiến cho bài của nhau.
H Nô i, ngy 27 thng 3 năm 2022 Nhóm trưởng Thêu Ngô Thị Thêu 3 Mục lục
LXi mở đầu.....................................................................................................................5
Chương 1: Cơ sở lý luận về sức lao động và tiền lương của C. Mác..........................5

I. Sức lao động.........................................................................................................5
1. Kh;i niệm sức lao động......................................................................................5
2. Đi@u kiện đH sức lao động trở thành hàng hóa....................................................5
3. Hai thuộc t>nh của hàng hóa sức lao động..........................................................5
II. Tiền lương............................................................................................................6
1. Kh;i niệm ti@n lương..........................................................................................6
2. B:n ch8t ti@n lương............................................................................................6
3. Chức năng ti@n lương.........................................................................................7
4. C;c yếu tI t;c động đến ti@n lương....................................................................8
5. Ý nghĩa ti@n lương............................................................................................10
Chương 2: Th[c trdng thY trưXng lao động và tiền lương ở Việt Nam hiện nay....10
I. Th[c trdng thY trưXng lao động ở Việt Nam hiện nay....................................10
1. ThNc trạng thị trường lao động.........................................................................10
2. Đ;nh gi; chung v@ thị trường lao động Việt Nam hiện nay.............................12
3. Nguyên nhân của hiện trạng thị trường sức lao động.......................................12
II. Th[c trdng tiền lương của ngưXi lao động ở Việt Nam hiện nay...................12
1. C;c đMt c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n lương ở Việt Nam.........................................12
2. Ch>nh s;ch ti@n lương tIi thiHu đIi vGi người lao động ở Việt Nam hiện nay..15
3. ThNc trạng v8n đ@ ti@n lương hiện nay.............................................................16
4. Đ;nh gi; chung v@ ch>nh s;ch ti@n lương ở Việt Nam hiện nay.......................17
5. Nguyên nhân của sN b8t cập trong ch>nh s;ch ti@n lương.................................17
Chương 3: Giải pháp của hiện trdng thY trưXng sức lao động và s[ bất cập trong
chính sách tiền lương...................................................................................................18

I. Giải pháp đZ phát triZn thY trưXng sức lao động.............................................18
II. Giải pháp đZ kh^c phục s[ bất cập trong chính sách tiền lương...................20

Kat Luận......................................................................................................................23
Tài liệu tham khảo.......................................................................................................24 4 LXi mở đầu
Nguồn lNc con người luôn là v8n đ@ quan trọng quyết định sức mạnh của đ8t nưGc
đặc biệt trong bIi c:nh toàn cầu hóa hiện nay. Nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng
cạn kiệt đ8t nưGc muIn giàu mạnh thì ph:i dNa vào b:n thân, sức lao động s;ng tạo của
con người. Từ trưGc đến nay, ti@n lương vẫn luôn là v8n đ@ c8p thiết đIi vGi người lao
động. Khi lMi >ch của người lao động đưMc b:o đ:m bằng c;c mức lương thUa đ;ng, lMi
>ch của người sR dKng lao động sẽ tăng, tạo cơ sở kinh tế đH tăng thu nhập và lMi >ch
kinh tế cho người cung ứng sức lao động, tạo sN gTn kết cộng đồng giữa người lao động
và người sR dKng lao động. Đó ch>nh là t;c động t>ch cNc của ti@n lương. NgưMc lại,
nếu ch>nh s;ch ti@n lương không hMp lE, không chú E đúng mức đến lMi >ch của người
lao động, sẽ làm suy gi:m động lNc của s:n xu8t, t;c động x8u đến th;i độ ,động cơ của
người lao động, kìm hLm sN ph;t triHn của n@n kinh tế. ĐH có một ch>nh s;ch ti@n lương
hMp lE, k>ch th>ch năng lNc s;ng tạo của của người lao động, r8t cần hiHu rõ căn cứ hay
cơ sở của ti@n lương. Ở Việt Nam, thNc tiễn c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n lương, nh8t là giai
đoạn từ năm 1992 đến nay cho th8y sN nỗ lNc, cI gTng của c: hệ thIng ch>nh trị, c:i
c;ch ch>nh s;ch ti@n lương của nưGc ta đL đạt đưMc kết qu: t>ch cNc. Tuy nhiên, ch>nh
s;ch ti@n lương của Việt Nam vẫn còn nhi@u b8t cập so vGi nhu cầu của thNc tiễn ph;t
triHn đ8t nưGc. Đi@u này đặt ra yêu cầu một cuộc c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n lương toàn
diện, đồng bộ, dNa trên nhu cầu của thNc tiễn, bằng chứng khoa học thuyết phKc, tạo ra
động lNc thNc sN đH người lao động trong khu vNc nhà nưGc và doanh nghiệp công hiến,
s;ng tạo và ph;t triHn đ8t nưGc b@n vững. LE luận v@ hàng hóa sức lao động và ti@n
lương, Chủ nghĩa M;c-Lênin đL có những luận điHm khoa học, toàn diện và biện chứng.
Trên cơ sở đó , tạo ti@n đ@ vững chTc cho việc lE gi:i và ;p dKng vào thNc tiễn xL hội
những gi:i ph;p nhằm c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n lương ở Việt Nam hiện nay. Th8y rõ
đưMc tầm quan trọng của sức lao động và c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n công đIi vGi người
lao động trong đời sIng, nhóm em chọn đ@ tài: “Nghiên cứu lE luận v@ sức lao động của
ti@n lương của C.M;c và vận dKng vào Việt Nam hiện nay” đH nghiên cứu và đi sâu vào v8n đ@ này. 5
Chương 1: Cơ sở lý luận về sức lao động và tiền lương của C. Mác I. Sức lao động
1. Khái niệm sức lao động
Sức lao động theo quan điHm của triết học M;c là toàn bộ năng lNc thH ch8t, tr> tuệ
và tinh thần tồn tại trong một cơ thH, trong một con người đang sIng và đưMc người đó
đem ra vận dKng mỗi khi s:n xu8t ra một gi; trị thặng dư nào đó.
Hàng hóa sức lao động là kết qu: của một qu; trình lao động trong một kho:ng thời gian nh8t định.
2. Điều kiện đZ sức lao động trở thành hàng hóa
Sức lao đô Bng trở thành hàng hóa khi x:y ra c;c đi@u kiện sau:
Người lao đô Bng ph:i đưMc tN do v@ thân thH đH có thH b;n quy@n sR dKng sức lao
đô Bng trong 1 thời gian nh8t định.
Người lao đô Bng không có đủ c;c tư liê B
u s:n xu8t cần thiết đH tN kết hMp vGi sức
lao đô Bng của mình tạo ra hàng hóa đH b;n, cho nên họ ph:i b;n sức lao đô Bng đH
phKc vK mKc đ>ch tồn tại và sIng.
Khi hai đi@u kiện trên tồn tại song song, sức lao động sẽ trở thành hàng hóa như một đi@u kiện t8t yếu.
Có thH th8y trong xL hội chiếm hữu nô lệ, người nô lệ thuộc sở hữu của chủ nô, họ
không thH thUa thuận mua b;n sức lao động của mình đưMc và không đưMc tN do v@
thân thH mà ph:i làm việc theo yêu cầu của chủ nô. Vì vậy, sức lao động của nô lệ
không đưMc coi là hàng hóa.
3. Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Hàng hóa sức lao động có hai thuộc t>nh ch>nh. Một là gi; trị hàng ho;, hai là gi; trị sR dKng. 3.1.
Giá trY hàng hoá sức lao động
Gi; trị hàng ho; sức lao động là do thời gian lao động xL hội cần thiết đH s:n xu8t và
t;i s:n xu8t sức lao động quyết định.
C8u thành của gi; trị hàng hóa sức lao động bao gồm:
Gi; trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (c: vật ch8t ,tinh thần) đH t;i s:n xu8t ra sức lao động.
Ph> tổn đào tạo người lao động.
Gi; trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết nuôi con người lao động.
Sức lao động tồn tại như năng lNc sIng của con người. Người lao động cần tiêu
hao một lưMng tư liệu sinh hoạt nh8t định. Từ đó tạo ra năng lNc lao động đó. 6
Thời gian lao động xL hội cần thiết đH t;i s:n xu8t ra sức lao động sẽ đưMc quy
thành thời gian đH s:n xu8t ra những tư liệu sinh hoạt. Nhằm nuôi sIng b:n thân
người công nhân và gia đình anh ta. Hay nói c;ch kh;c, gi; trị hàng ho; sức lao
động đưMc đo gi;n tiếp bằng gi; trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết nhằm
t;i s:n xu8t ra sức lao động.
Hàng hóa sức lao động bao gồm c: yếu tI tinh thần như: v@ nhu cầu văn hóa;
tinh thần và yếu tI lịch sR cũng c;c hoàn c:nh lịch sR mỗi quIc gia, đi@u kiện địa
lE, kh> hậu của nưGc đó.
Tư liệu cung c8p cho người lao động đH đ;p ứng qu; trình s:n xu8t lao động là
cần thiết đH t;i s:n xu8t lao động, đào tạo người công nhân. Ngoài ra nó là gi; trị
cần thiết cho ch>nh người lao động, gia đình và xL hội. 3.2.
Giá trY sử dụng của hàng hoá sức lao động
Gi; trị sR dKng của sức lao động là công dKng của sức lao động và nó đưMc thH hiện
trong qu; trình tiêu dùng s:n xu8t của nhà tư b:n.
Gi; trị sR dKng hàng hóa sức lao động biHu hiện qu; trình lao động của ch>nh người công nhân.
Là qu; trình tiêu dùng, s:n xu8t ra một loại hàng hóa nào đó.
Gi; trị sR dKng của hàng ho; sức lao động là nguồn gIc sinh ra gi; trị. Tức là nó
có thH tạo ra gi; trị mGi lGn hơn gi; trị của b:n thân nó nhằm đ;p ứng đưMc nhu
cầu sR dKng lao động của chủ lao động.
Có thH nói đây ch>nh là chìa khóa đH gi:i quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư b:n. II. Tiền lương
1. Khái niệm tiền lương
Theo C. M;c, lao động của con người là một trong 3 yếu tI quan trọng tạo nên qu;
trình s:n xu8t. Lao động giữ vai trò quan trọng trong việc t;i tạo cũng như tạo ra của c:i
vật ch8t và tinh thần cho xL hội. Vì vậy ông cho rằng: ti@n lương là biHu hiện bằng ti@n
của gi; trị sức lao động.
Theo quan điHm của kinh tế học hiện đại: Ti@n lương là gi; c: của sức lao động,
đưMc x;c định bằng quan hệ cung cầu trên thị trường lao động.
Trong n@n kinh tế thị trường, quan niệm v@ ti@n lương là sI lưMng ti@n tệ mà người
sR dKng lao động ph:i chi tr: cho người lao động đH hoàn thành công việc.
Từ c;c kh;i niệm trên, có thH kh;i qu;t rằng: Ti@n lương là biHu hiện bằng ti@n của
hao ph> lao động sIng cần thiết mà doanh nghiệp cần tr: cho người lao động theo thời
gian, khIi lưMng công việc và ch8t lưMng lao động mà người lao động cIng hiến cho doanh nghiệp.
2. Bản chất tiền lương 7
B:n ch8t của ti@n lương, ti@n công là gi; c: sức lao động đưMc hình thành trên cơ sở
gi; trị sức lao động thông qua sN tho: thuận giữa người có sức lao động và người sR
dKng lao động đồng thời chịu sN chi phIi của quy luật kinh tế như quy luật cung – cầu, quy luật gi; trị…
Công nhân làm việc cho nhà tư b:n một thời gian nào đó thì nhận đưMc sI ti@n tr: công
nh8t định. Ti@n tr: công đó gọi là ti@n lương. SI lưMng ti@n lương nhi@u hay >t đưMc x;c
định theo thời gian lao động hoặc lưMng s:n phẩm s:n xu8t ra. Hiện tưMng đó làm cho
người ta lầm tưởng rằng, ti@n lương là gi; c: lao động.
SN thật thì ti@n lương không ph:i là gi; trị hay gi; c: của lao động. Vì lao động
không ph:i là hàng ho; và không thH là đIi tưMng mua b;n. Sở dĩ như vậy là vì:
Thứ nh8t: nếu lao động là hàng ho; thì nó ph:i có trưGc, ph:i đưMc vật ho; trong
một hình thức cK thH nào đó. Ti@n đH cho lao động có thH “vật ho;” đưMc là ph:i có
tư liệu s:n xu8t. Nhưng nếu người lao động có tư liệu s:n xu8t thì họ sẽ b;n hàng
ho; do mình s:n xu8t, chứ không b;n “lao động”. Người công nhân không thH b;n c;i mình không có.
Thứ hai: việc thừa nhận lao động là hàng ho; dẫn tGi một trong hai mâu thuẫn v@
lE luâ Bn sau đây: Nếu lao động là hàng ho; và đưMc trao đổi ngang gi;, thì nhà tư
b:n không thu đưMc gi; trị thặng dư- đi@u này phủ nhận sN tồn tại thNc tế của quy
luật gi; trị thặng dư trong chủ nghĩa tư b:n. Còn nếu hàng ho; đưMc trao đổi không
ngang gi; đH có gi; trị thặng dư cho nhà tư b:n, thì sẽ phủ nhận quy luật gi; trị.
Thứ ba: nếu lao động là hàng ho; thì hàng ho; đó cũng ph:i có gi; trị. Nhưng
thưGc đo nội tại của gi; trị là lao động. Như vậy, gi; trị của lao động đo bằng lao
động. Đó là một đi@u luẩn quẩn vô nghĩa.
Vì thế, lao động không ph:i là hàng ho;, c;i mà công nhân b;n và nhà tư b:n mua
không ph:i là lao động mà ch>nh là sức lao động. Do đó, ti@n lương mà nhà tư b:n tr:
cho công nhân là gi; c: của sức lao động. Vậy bản chất của tiền lương dưới chủ
nghĩa tư bản là biZu hiện ra bề ngoài như là giá trY hay giá cả của sức lao động.

3. Chức năng tiền lương 3.1. Thước đo giá trY
Ti@n lương là sN thH hiện bằng ti@n của gi; trị sức lao động, đưMc biHu hiện ra bên
ngoài như là gi; c: của sức lao động. Vì vậy ti@n lương ch>nh là thuGc đo gi; trị sức lao
động, đưMc biHu hiện như gi; trị lao động cK thH của việc làm đưMc tr: công. Nói c;ch
kh;c, gi; trị của việc làm đưMc ph:n ;nh thông qua ti@n lương. Nếu việc làm có gi; trị
càng cao thì mức lương càng lGn. 3.2.
Duy trì và phát triZn sức lao động
Theo M;c, ti@n lương là biHu hiện gi; trị sức lao động, đó là gi; trị của những tư liệu
sinh hoạt cần thiết đH duy trì cuộc sIng của người có sức lao động, theo đi@u kiện kinh
tế, xL hội và trình độ văn minh của mỗi nưGc. Gi; trị sức lao động bao hàm c: yếu tI
lịch sR, vật ch8t và tinh thần. Ngoài ra, đH duy trì và ph;t triHn sức lao động thì người
lao động còn ph:i sinh con (như sức lao động ti@m tàng), ph:i nuôi dưỡng con, cho nên 8
những tư liệu sinh hoạt cần thiết đH s:n xu8t ra sức lao động ph:i gồm có c: những tư
liệu sinh hoạt cho con c;i học. Theo họ, chức năng cơ b:n của ti@n lương còn là nhằm
duy trì và ph;t triHn đưMc sức lao động.
Gi; trị sức lao động là điHm xu8t ph;t trong mọi bài t>nh của s:n xu8t xL hội nói
chung và của người sR dKng lao động nói riêng. Gi; trị sức lao động mang t>nh kh;ch
quan, đưMc quy định và đi@u tiết không theo E muIn của một c;c nhân nào, dù là người
làm công hay người sR dKng lao động. Nó là kết qu: của sN mặc c: trên thị trường lao
động giữa người có sức lao động “b;n” và người sR dKng sức lao động “mua” 3.3.
Kích thích lao động và phát triZn nguồn nhân l[c
Ti@n lương là bộ phận thu nhập ch>nh đ;ng của người lao động nhằm tho: mLn phần
lGn c;c nhu cầu v@ vật ch8t và tinh thần của người lao động. Do vậy, c;c mức ti@n
lương là c;c đòn bẩy kinh tế r8t quan trọng đH định hưGng sN quan tâm và động cơ
trong lao động của người lao động. Khi độ lGn của ti@n lương phK thuộc vào hiệu qu:
s:n xu8t của công ty nói chung và c; nhân người lao động nói riêng thì họ sẽ quan tâm
đến việc không ngừng nâng cao năng su8t và ch8t lưMng công việc 3.4.
Thúc đẩy s[ phân công lao động xã hội phát triZn
Nâng cao hiệu qu: lao động, năng su8t lao động suy cho cùng là nguồn gIc đH tăng
thu nhập, tăng kh: năng tho: mLn c;c nhu cầu của người lao động.
Kh;c vGi thị trường hàng ho; bình thường, cầu v@ lao động không ph:i là cầu cho
b:n thân nó, mà là cầu dẫn xu8t, tức là phK thuộc vào kh: năng tiêu thK của s:n phẩm
do lao động tạo ra và mức gi; c: của hàng ho; này. Tổng mức ti@n lương quyết định
tổng cầu v@ hàng ho; và dịch vK cần thiết ph:i s:n xu8t cũng như gi; c: của nó. Do vậy,
ti@n lương ph:i dNa trên cơ sở tăng năng su8t lao động. Việc tăng năng su8t lao động
luôn luôn dẫn đến sN t;i phân bI lao động. Theo qui luật thị trường, lao động sẽ t;i
phân bI vào c;c khu vNc có năng su8t cao hơn đH nhận đưMc c;c mức lương cao hơn. 3.5.
Chức năng xã hội của tiền lương
Cùng vGi việc k>ch th>ch không ngừng nâng cao năng su8t lao động, ti@n lương còn
là yếu tI k>ch th>ch việc hoàn thiện c;c mIi quan hệ lao động. ThNc tế cho th8y, việc
duy trì c;c mức ti@n lương cao và tăng không ngừng chP đưMc thNc hiện trên cơ sở hài
hoà c;c mIi quan hệ lao động trong c;c doanh nghiệp. Việc gTn ti@n lương vGi hiệu qu:
của người lao động và đơn vị kinh tế sẽ thúc đẩy c;c mIi quan hệ hMp t;c, giúp đỡ lẫn
nhau, nâng cao hiệu qu: cạnh tranh của công ty. Bên cạnh đó, tạo ti@n đ@ cho sN ph;t
triHn toàn diện của con người và thúc đẩy xL hội ph;t triHn theo hưGng dân chủ và văn minh.
4. Các yau tố tác động đan tiền lương
Nhóm nhân tố thuộc thY trưXng lao động: Cung- cầu ảnh hưởng tr[c tiap đan tiền lương
Khi cung v@ lao động lGn hơn cầu v@ lao động thì ti@n lương có xu hưGng gi:m, khi
cung v@ lao động nhU hơn cầu v@ lao động thì ti@n lương có xu hưGng tăng, còn khi
cung v@ lao động bằng vGi cầu lao động thì thị trường lao động đạt tGi sN cân bằng.
Ti@n lương lúc này là ti@n lương cân bằng, mức ti@n lương này bị ph; vỡ khi c;c nhân 9
tI :nh hưởng tGi cung cầu v@ lao động thay đổi như (năng su8t biên của lao động, gi; c:
của hàng ho;, dịch vK …).
Khi chi ph> sinh hoạt thay đổi, do gi; c: hàng ho;, dịch vK thay đổi sẽ kéo theo ti@n
lương thNc tế thay đổi. CK thH khi chi ph> sinh hoạt tăng thì ti@n lương thNc tế sẽ gi:m.
Như vậy buộc c;c đơn vị, c;c doanh nghiệp ph:i tăng ti@n lương danh nghĩa cho công
nhân đH đ:m b:o ổn định cuộc sIng cho người lao động, đ:m b:o ti@n lương thNc tế không bị gi:m.
Trên thị trường luôn tồn tại sN chênh lệch ti@n lương giữa c;c khu vNc tư nhân, Nhà
nưGc, liên doanh … chênh lệch giữa c;c ngành, giữa c;c công việc có mức độ h8p dẫn
kh;c nhau, yêu cầu v@ trình độ lao động cũng kh;c nhau. Do vậy, Nhà nưGc cần có
những biện ph;p đi@u tiết ti@n lương cho hMp lE.
Nhóm nhân tố thuộc môi trưXng doanh nghiệp
C;c ch>nh s;ch của doanh nghiệp: c;c ch>nh s;ch lương, phK c8p, gi; thành…đưMc
;p dKng triệt đH phù hMp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng su8t, ch8t lưMng, hiệu qu:,
trNc tiếp tăng thu nhập cho b:n thân.
Kh: năng tài ch>nh của doanh nghiệp :nh hưởng mạnh tGi ti@n lương. VGi doanh
nghiệp có khIi lưMng vIn lGn thì kh: năng chi tr: ti@n lương cho người lao động sẽ
thuận tiện dễ dàng. Còn ngưMc lại nếu kh: năng tài ch>nh không vững thì ti@n lương của
người lao động sẽ r8t b8p bênh.
Cơ c8u tổ chức hMp lE hay b8t hMp lE cũng :nh hưởng >t nhi@u đến ti@n lương. Việc
qu:n lE đưMc thNc hiện như thế nào, sTp xếp đội ngũ lao động ra sao đH gi;m s;t và đ@
ra những biện ph;p k>ch th>ch sN s;ng tạo trong s:n xu8t của người lao động đH tăng
hiệu qu:, năng su8t lao động góp phần tăng ti@n lương.
Nhóm nhân tố thuộc bản thân ngưXi lao động
Trình độ lao động: VGi lao động có trình độ cao thì sẽ có đưMc thu nhập cao hơn so
vGi lao động có trình độ th8p hơn bởi đH đạt đưMc trình độ đó người lao động ph:i bU ra
một kho:n chi ph> tương đIi cho việc đào tạo đó. Có thH đào tạo dài hạn ở trường lGp
cũng có thH đào tạo tại doanh nghiệp. ĐH làm đưMc những công việc đòi hUi ph:i có
hàm lưMng kiến thức, trình độ cao mGi thNc hiện đưMc, đem lại hiệu qu: kinh tế cao cho
doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là t8t yếu.
Thâm niên công t;c và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi vGi nhau. Một người qua
nhi@u năm công t;c sẽ đúc rút đưMc nhi@u kinh nghiệm, hạn chế đưMc những rủi ro có
thH x:y ra trong công việc, nâng cao b:n lĩnh tr;ch nhiệm của mình trưGc công việc đạt
năng su8t ch8t lưMng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên.
Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đ:m b:o ch8t lưMng hay không đ@u
:nh hưởng ngay đến ti@n lương của người lao động.
Nhóm nhân tố thuộc giá trY công việc
Mức h8p dẫn của công việc: công việc có sức h8p dẫn cao thu hút đưMc nhi@u lao
động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngưMc lại vGi công việc kém 10
h8p dẫn đH thu hút đưMc lao động doanh nghiệp ph:i có biện ph;p đặt mức lương cao hơn.
Mức độ phức tạp của công việc: VGi độ phức tạp của công việc càng cao thì định
mức ti@n lương cho công việc đó càng cao. Độ phức tạp của công việc có thH là những
khó khăn v@ trình độ kỹ thuật, khó khăn v@ đi@u kiện làm việc, mức độ nguy hiHm cho
người thNc hiện do đó mà ti@n lương sẽ cao hơn so vGi công việc gi:n đơn.
Đi@u kiện thNc hiện công việc: tức là đH thNc hiện công việc cần x;c định phần việc
ph:i làm, tiêu chuẩn cK thH đH thNc hiện công việc, c;ch thức làm việc vGi m;y móc,
môi trường thNc hiện khó khăn hay dễ dàng đ@u quyết định đến ti@n lương.
Yêu cầu của công việc đIi vGi người thNc hiện là cần thiết, r8t cần thiết hay chP là
mong muIn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hMp.
C;c nhân tI kh;c: Ở đâu có sN phân biệt đIi xR v@ màu da, giGi t>nh, độ tuổi, thành
thị và nông thôn, ở đó có sN chênh lệch v@ ti@n lương r8t lGn, không ph:n ;nh đưMc mức
lao động thNc tế của người lao động đL bU ra, không đ:m b:o nguyên tTc tr: lương nào
c: nhưng trên thNc tế vẫn tồn tại.
SN kh;c nhau v@ mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng :nh hưởng tGi ti@n lương của lao động.
5. Ý nghĩa tiền lương
Ti@n lương là nguồn thu nhập ch>nh của người lao động, c;c doanh nghiệp sR dKng
ti@n lương làm đòn bẩy kinh tế đế khuyến kh>ch tinh thần t>ch cNc lao động, là nhân tI
thúc đẩy đH tăng năng su8t lao động
ĐIi vGi c;c doanh nghiệp ti@n lương ph:i tr: cho người lao động là một yếu tI c8u
thành nên gi; trị s:n phẩm, dịch vK cho doanh nghiệp s;ng tạo hay nói c;ch kh;c nó là
yếu tI của chi ph> s:n xu8t đH t>nh gi; thành s:n phẩm. Do vậy c;c doanh nghiệp ph:i
sR dKng sức lao động có hiệu qu: đH tiết kiệm chi ph> lao động trong đơn vị s:n phẩm,
công việc dịch vK và lưu chuyHn hàng hóa.
Qu:n lE lao động ti@n lương là một nội dung quan trọng trong công t;c qu:n lE s:n
xu8t kinh doanh. Tổ chức tIt hạch to;n lao động và ti@n lương giúp công t;c qu:n lE lao
động của doanh nghiệp đi vào n@ nếp, thúc đẩy người lao động ch8p hành tIt kỷ luật lao
động, tăng năng su8t lao động. Đồng thời
nó là cơ sở giúp cho việc t>nh lương theo
đúng nguyên tTc phân phIi lao động
Chương 2: Th[c trdng thY trưXng lao động và tiền lương ở Việt Nam hiện nay I.
Th[c trdng thY trưXng lao động ở Việt Nam hiện nay
1. Th[c trdng thY trưXng lao động
ThNc trạng cung lao đô Bng
Cung lao động là tổng nguồn sức lao động do người lao động tN nguyện đem vào
qu; trình t;i s:n xu8t xL hội. Cung lao động đưMc xem xét dưGi hai góc độ là sI lưMng và ch8t lưMng lao động: 11
+ Về số lượng lao động: LNc lưMng lao động nưGc ta kh; đông đ:o nhưng có sN phân
bI không đồng đ@u giữa thành thị và nông thôn; giữa đồng bằng, ven biHn và mi@n núi;
không đồng đ@u giữa cơ c8u lao động trong c;c ngành kinh tế. Hiện nay ở Việt Nam
cung v@ sức lao động đang vưMt qu; cầu và sẽ còn tiếp tKc vưMt trong tương lai, đi@u đó
tạo ra một ;p lNc r8t lGn v@ việc làm cho dân cư.
+Về chất lượng lao động: Lao động nưGc ta cần cù, chịu khó, luôn s;ng tạo, có tinh
thần ham học hUi, kinh nghiệm t>ch lũy qua nhi@u thế hê B. Ch8t lưMng lao động ngày
càng đưMc nâng cao nhờ những thành tNu ph;t triHn trong văn hóa, gi;o dKc và y tế.
Đặc biệt lao động nưGc ta chủ yếu lao động trẻ, năng động, nhạy bén và tiếp thu nhanh
khoa học kĩ thuật.
Tuy nhiên, ch8t lưMng lao động nưGc ta vẫn còn nhi@u hạn chế. V@ mặt sức khUe, thH
lNc của người kém xa so vGi c;c nưGc trong khu vNc. V@ tỷ lệ lao động đL qua đào tạo
của chúng ta hiện nay còn r8t th8p. Theo Tổng cKc thIng kê, đến hết quE II/2021, lNc
lưMng lao động của Việt Nam là kho:ng 51,1 triệu người, trong đó tP lệ lao động đL qua
đào tạo chP đạt 26,1%. SI lao động chưa qua đào tạo, chưa đưMc công nhận trình độ kỹ
năng (kỹ năng, đào tạo) là 73,9%, ch8t lưMng của c;c trường, trung tâm đào tạo chưa
đạt chuẩn quIc tế, chương trình gi:ng dạy không phù hMp, chưa đ;p ứng đưMc yêu cầu
cho c;c khu công nghiệp, khu chế xu8t và cho xu8t khẩu lao động. Hơn nữa có một sN
chênh lệch r8t lGn giữa tỷ lệ lao động đL qua đào tạo giữa thành thị và nông thôn.
Bên cạnh đó, nguồn cung lao động cũng bị suy gi:m, sI lưMng lao động gi:m việc
làm r8t trầm trọng. Trong quE III/2021, lNc lưMng lao động có 49,1 triệu lưMt người,
gi:m 22 triệu lưMt người so vGi cùng kỳ năm 2020; lao động có việc làm là 47,2 triệu
người, gi:m 2,7 triệu người so vGi cùng kỳ năm 2020. Như vậy, năm 2021, sI lưMng lao
động gi:m việc làm r8t trầm trọng.
ThNc trạng cầu lao đô Bng
Cầu lao động là nhu cầu v@ sức lao động của một quIc gia, một địa phương, một
ngành hay một doanh nghiệp trong một kho:ng thời gian x;c định. Nhu cầu này thH
hiện qua kh: năng thuê mưGn lao động trên thị trường lao động.
Trong thời gian vừa qua, do dịch bệnh kéo dài cầu v@ lao động đL gi:m, nguồn cung
tăng chậm, không đủ đ;p ứng cầu và do nhi@u nhà qu:n lE từ chIi tuyHn dKng người lao
động không có tay ngh@ hoặc tay ngh@ kém dẫn đến tỷ lệ th8t nghiệp đang dần tăng lên,
đi@u này tạo nên một g;nh nặng r8t lGn cho xL hội.
Trong quE III năm 2021 , người lao động bị t;c động nhi@u nh8t vGi 4,7 triệu lao
động bị m8t việc làm, 14,7 triệu lao động tạm nghP hoặc tạm ngừng s:n xu8t, kinh
doanh; trên 10 triệu lao động gi:m giờ làm, tạm dừng việc làm. Đặc biệt, vùng Đông
Nam Bộ và vùng đồng bằng sông CRu Long bị :nh hưởng r8t nặng n@ vGi 4,59% lao
động vùng Đông Nam bộ có và 44,7% lao động vùng đồng bằng sông CRu Long bị :nh
hưởng do ngừng việc, giLn việc, nghP việc. 12
Kèm theo đó, ti@n lương thu nhập gi:m, đời sIng người dân lao động gặp nhi@u khó
khăn, tỷ lệ lao động thiếu việc làm, th8t nghiệp tăng cao. Tỷ lệ thiếu việc làm quE
III/2021 là 4,46%, tương đương hơn 1,8 triệu người, tăng 1,86% so vGi quE trưGc. Tỷ lệ
th8t nghiệp trong độ tuổi lao động là 3,98%, tương đương hơn 1,7 triệu người, tăng hơn
1,25% so vGi cùng kỳ năm trưGc.
ThNc trạng xu8t khẩu lao đô Bng
Theo thIng kê, sI lưMng lao động Việt Nam đi làm việc ở nưGc ngoài ngày càng gia
tăng. Phần lGn, người lao động Việt Nam đi sang c;c thị trường truy@n thIng như Hàn
QuIc, Đài Loan, Nhật B:n, Malaysia, Ma Cao và một sI quIc gia Trung Đông... (95%);
sI còn lại sang lao động tại một sI nưGc Châu Âu và Châu Mỹ.
C;c thị trường ở khu vNc Trung Đông, Châu Phi, BTc Âu và BTc Mỹ là những thị
trường có nhu cầu lao động lGn, có chế độ đLi ngộ vGi lao động ngoài nưGc như dân b:n
xứ. VGi những công việc đòi hUi có kỹ thuật như kỹ sư, y t;, công nhân cơ kh>…thì
mức lương kho:ng từ 5.500 đến 8.500 USD/th;ng. Tuy nhiên, đây cũng là những thị
trường khó t>nh vào loại bậc nh8t, yêu cầu khTt khe v@ ngoại ngữ khiến phần lGn lao
động phổ thông trong nưGc không thH đ;p ứng đưMc.
2. Đánh giá chung về thY trưXng lao động Việt Nam hiện nay
Thị trường lao động Việt Nam vẫn là thị trường dư thừa lao động, ch8t lưMng việc
làm chưa cao; ph;t triHn không đồng đ@u, m8t cân đIi cung - cầu lao động giữa c;c
vùng, khu vNc, ngành ngh@ kinh tế.
Việt Nam là nưGc có quy mô dân sI lGn, th;p dân sI tương đIi trẻ và ở thời kỳ “cơ
c8u dân sI vàng” vGi nguồn nhân lNc dồi dào nh8t từ trưGc đến nay. Nhìn chung, mỗi
năm Việt Nam có kho:ng gần 1 triệu người bưGc vào độ tuổi lao động, đây là một lMi
thế cạnh tranh quan trọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nưGc ngoài góp phần
ph;t triHn kinh tế - xL hội.
Có thH nói rằng lức lưMng lao động của nưGc ta đang tăng c: v@ sI lưMng và trình độ
chuyên môn, nhưng vẫn còn kh; nhi@u v8n đ@ b8t cập cần đưMc gi:i quyết.
3. Nguyên nhân của hiện trdng thY trưXng sức lao động
Thứ nh8t, Đại dịch Covid-19 kéo dài và diễn biến phức tạp đL khiến thị trường lao
động ph:i đIi mặt vGi tình trạng khủng ho:ng nghiêm trọng khi tỷ lệ th8t nghiệp và
thiếu việc làm tăng lên mức r8t cao. Cung- cầu lao động m8t cân bằng ở hầu hết c;c địa
bàn, ngành ngh@. Đồng thời, thu nhập bình quân th;ng của người lao động sKt gi:m
mạnh so vGi trưGc đại dịch.
Thứ hai, ti@n lương chưa ph:n ;nh đúng gi; c: sức lao động, chưa thNc sN gTn vGi
mIi quan hệ cung cầu lao động trên thị trường, tIc độ tăng ti@n lương nhU hơn tIc độ
tăng của năng su8t lao động. Mức lương tIi thiHu còn th8p chưa theo kịp vGi yêu cầu
sinh hoạt cần thiết đH t;i s:n xu8t sức lao động và sN ph;t triHn kinh tế – xL hội. 13
Thứ ba, trong c;c doanh nghiệp nhà nưGc, cơ chế phân phIi ti@n lương chưa thNc sN
theo nguyên tTc thị trường, còn mang nặng t>nh bình quân. Mức độ chênh lệch v@ ti@n
lương, thu nhập giữa c;c loại lao động không lGn, chưa khuyến kh>ch người có trình độ
chuyên môn cao vào khu vNc nhà nưGc. C;c doanh nghiệp ngoài nhà nưGc có tình trạng
ép mức ti@n công của người lao động, không thNc hiện đúng công t;c b:o hiHm xL hội… II.
Th[c trdng tiền lương của ngưXi lao động ở Việt Nam hiện nay.
1. Các đợt cải cách chính sách tiền lương ở Việt Nam
Ti@n lương ch>nh động lNc đH người lao động làm việc, và khi có một mức lương
tIt, thì hiệu qu: của công việc t8t sẽ đưMc nâng cao. Vì vậy, trong từng giai đoạn cK thH,
nhà nưGc cần có c;c ch>nh s;ch c:i c;ch ti@n lương riêng đH duy trì t>nh hiệu qu: của
lao động giúp n@n kinh tế ph;t triHn. T>nh đến thời điHm hiện nay, hiện nưGc ta đL có 4 đMt c:i c;ch ti@n lương.
Cải cách tiền lương giai đoạn 1960-1984 Hoàn cảnh: Sau
hòa bình lập lại, những yêu cầu đặt ra trong việc sRa đổi chế độ
ti@n lương đIi vGi người lao động tại mi@n BTc Việt Nam lần đầu tiên đưMc đưa ra vào
năm 1957 và ch>nh thức đưMc triHn khai vào năm 1960, sau khi hoàn thành c:i tạo kinh tế xL hội chủ nghĩa. Nô V i dung:
+ Trong đMt c:i c;ch này, mức ti@n lương cK thH cho từng loại công việc, thời gian tr:,
hình thức tr: lương, nâng bậc lương và c;c v8n đ@ kh;c liên quan đ@u do Nhà nưGc
định sẵn thông qua hệ thIng c;c bậc lương và phK thuộc vào ngân s;ch nhà nưGc. V8n
đ@ ti@n lương tIi thiHu đưMc Ch>nh phủ giGi hạn trNc tiếp bằng việc quy định cK thH c;c
mức lương trong c;c ngành. Trong mỗi ngành đ@u có mức lương th8p nh8t (mức lương
bậc một – mức lương khởi điHm) đưMc tr: cho người lao động ứng vGi công việc đòi
hUi trình độ và cường độ lao động th8p nh8t.
+ Chế độ lương của c;n bộ, viên chức công t;c ở c;c cơ quan hành ch>nh sN nghiệp
đưMc thNc hiện theo nguyên tTc: mức lương của c;n bộ lLnh đạo cao hơn mức lương
của c;n bộ, nhân viên bị lLnh đạo; mức lương có chức vK yêu cầu cao v@ kỹ thuật,
nghiệp vK cao hơn mức lương của chức vK có kỹ thuật, nghiệp vK đơn gi:n hơn; mức
lương của lao động trong đi@u kiện khó khăn, hại sức khUe cao hơn mức lương của lao
động trong đi@u kiện bình thường; c;n bộ, viên chức đang làm chức vK gì thì xếp lương
theo chức vK 8y, khi chức vK thay đổi thì bậc lương cũng thay đổi theo.
 ĐiHm nh8n của ch>nh s;ch ti@n lương trong giai đoạn này ch>nh là hưGng tGi mKc
tiêu chiếu cI toàn diện, cân nhTc kỹ lưỡng giữa yêu cầu và kh: năng, kết hMp nguyên
tTc vGi thNc tế đH vận dKng đúng đTn nguyên tTc phân phIi theo lao động vào tình hình thNc tế đ8t nưGc.
Cải cách tiền lương giai đodn 1985-1992 14
Hoàn cảnh: Nhà nưGc ban hành Nghị quyết của Hội nghị Trung ương 8 khóa V
(th;ng 6-1985) và Nghị định sI 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng v@
c:i c;ch chế độ ti@n lương của công nhân, viên chức và c;c lNc lưMng vũ trang đL dẫn
đến một cuộc c:i c;ch lGn v@ gi; – lương – ti@n, mở đầu cho thời kỳ đổi mGi đ8t nưGc.
Nguyên tTc hưởng lương là làm công việc gì, chức vK gì thì hưởng lương theo công việc, chức vK đó. Nội dung:
+ Tại đi@u Đi@u 2, Nghị định sI 235 quy định: mức lương tIi thiHu là 220 đồng một
th;ng và ứng vGi mức gi; ở những vùng có gi; sinh hoạt th8p nh8t hiện nay, đây là cơ
sở đH định c;c mức lương c8p bậc hoặc lương chức vK. Lương tIi thiHu dùng đH tr:
công cho những người làm công việc lao động gi:n đơn nh8t và vGi đi@u kiện lao động bình thường.
+ Th;ng 9-1985, ti@n lương của người lao động tăng 64%. Tuy nhiên n@n kinh tế x:y ra lạm ph;t, gi;
trị của đồng lương sKt gi:m nhanh chóng và mức lương không đ;nh gi;
đúng gi; trị thNc tế sức lao động của người lao động.
+ Năm 1986, công cuộc đổi mGi đ8t nưGc bTt đầu, đòi hUi ti@n lương tIi thiHu ph:i có
sN thay đổi đH phù hMp vGi yêu cầu thNc tiễn và ti@n lương tIi thiHu đưMc nâng lên 22.500 đồng/th;ng.
+ Năm 1987, QuIc hội thông qua Luật Đầu tư nưGc ngoài tại Việt Nam, thành phần
kinh tế có vIn đầu tư nưGc ngoài xu8t hiện. Do mGi bTt đầu hội nhập nên so vGi lao
động trong nưGc thì lao động trong doanh nghiệp có vIn đầu tư nưGc ngoài ph:i chịu ;p
lNc hơn và cần có trình độ chuyên môn cao hơn, vì vậy, đH b:o đ:m công bằng, ngày
29-8-1990, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và XL hội đL ra quyết định quy định
mức lương tIi thiHu ;p dKng trong khu vNc có vIn đầu tư nưGc ngoài là 50 USD/th;ng.
 Ch>nh s;ch c:i c;ch ti@n lương của Việt Nam trong giai đoạn 1985-1992 đL có tiến
bộ đ;ng kH trong việc quy định v@ ti@n lương tIi thiHu; đL có sN phân định v@ ti@n lương
tIi thiHu đIi vGi c;c doanh nghiệp trong nưGc và c;c x> nghiệp có vIn đầu tư nưGc
ngoài, đ:m b:o sN công bằng trong việc tr: công cho người lao động.
Cải cách tiền lương giai đodn 1993-2000:
+ Từ năm 1993 đến đầu những năm 2000, n@n kinh tế liên tKc tăng trưởng nhanh (trung
bình kho:ng 8 đến 9%/năm) trong khi ti@n lương vẫn không thay đổi nên gi; trị ti@n
lương trên thNc tế bị gi:m sút. Do đó, ngày 21/1/1997, mức lương tIi thiHu đưMc nâng
lên 144.000 đồng/th;ng đIi vGi công chức, viên chức hành ch>nh – sN nghiệp, người
nghP hưu, nghP m8t sức, lNc lưMng vũ trang c;n bộ xL, phường và một sI đIi tưMng
hưởng ch>nh s;ch xL hội. Ngày 15/12/1999, mức lương tIi thiHu là 180.000 đồng/th;ng
đIi vGi c;c đIi tưMng hưởng lương, phK c8p, trM c8p và sinh hoạt ph> từ nguồn kinh ph>
thuộc nguồn ngân s;ch nhà nưGc. Ngày 27/3/2000, mức lương tIi thiHu là 180.000
đồng/th;ng đIi vGi người lao động khu vNc doanh nghiệp tư nhân và 417.000 đồng –
626.000 đồng/th;ng đIi vGi người lao động khu vNc có vIn đầu tư nưGc ngoài. Ngày 15
15/12/2000, mức lương tIi thiHu là 210.000 đồng/th;ng đIi vGi c;c đIi tưMng hưởng
lương, phK c8p, trM c8p và sinh hoạt ph>.
Trong giai đoạn này, mức lương tIi thiHu thường xuyên đưMc đi@u chPnh tăng lên do
sN t;c động của quy luật cung – cầu, gi; c:, cạnh tranh và mKc tiêu là ph:i làm cho ti@n
lương trở thành thưGc đo gi; trị sức lao động, ;p dKng ở mọi thành phần kinh tế có quan
hệ lao động theo thị trường.
Cải cách tiền lương giai đodn 2003-2020
Hoàn cảnh: đưMc đ;nh d8u bằng c;c văn b:n ph;p luật như Nghị quyết sI
09/2002/QH11, Nghị quyết sI 14/2002/QH11, Nghị định sI 03/2003/NĐ-CP ngày
15/1/2003, Nghị định sI 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004. Nội dung:
+ Theo Đi@u 3, Kho:n 2 Nghị đinh sI 204/NĐ-CP, ti@n lương ph:i đưMc thay đổi một
c;ch toàn diện vGi t8t c: c;c đIi tưMng lao động; vGi mức lương tIi thiHu là 310.000
đồng/th;ng. Ngày 15/9/2005, Ch>nh phủ đi@u chPnh mức lương tIi thiHu chung lên
350.000 đồng/th;ng. Ngày 07/9/2006, Ch>nh phủ đi@u chPnh mức lương tIi thiHu chung,
nâng mức lương tIi thiHu chung lên 450.000 đồng/th;ng.
+ Từ năm 2013, ti@n lương tIi thiHu đH t>nh lương cho người lao động ở khu vNc công
đưMc đổi thành mức lương cơ sở. Ngày 9/11/2016, QuIc hội đL ban hành Nghị quyết v@
kế hoạch tài ch>nh 5 năm, trong đó có nội dung tăng mức lương cơ sở tIi thiHu trung
bình 7%/năm giai đoạn 2016 – 2020. T>nh đến ngày 1/7/2018, mức lương cơ sở của
người lao động trong khu vNc công đạt 1.390.000 đồng/th;ng. ĐIi vGi khu vNc doanh
nghiệp, mức lương tIi thiHu vùng I là 3.980.000 đồng/th;ng; vùng II là 3.530.000
đồng/th;ng; vùng III là 3.090.000 đồng/th;ng; vùng IV là 2.760.000 đồng/th;ng.
+ Từ năm 2004 đến nay, Việt Nam đL liên tKc hoàn thiện chế độ ti@n lương trên cơ sở
mở rộng quan hệ ti@n lương, thu gọn một bưGc hệ thIng thang, b:ng, ngạch, bậc lương,
đổi mGi cơ chế hoạt động, cơ chế tài ch>nh đIi vGi đơn vị sN nghiệp công lập. Tuy
nhiên, thNc ch8t của c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n lương trong giai đoạn này vẫn dNa trên
c;ch t>nh lương năm 1993, chP đi@u chPnh tăng mức lương cơ sở, mở rộng quan hệ ti@n
lương, t;ch ti@n lương khu vNc s:n xu8t kinh doanh vGi khu vNc chi từ ngân s;ch nhà
nưGc… Vì vậy, ch>nh s;ch ti@n lương của Việt Nam vẫn còn nhi@u b8t cập so vGi nhu
cầu của thNc tiễn ph;t triHn đ8t nưGc.
2. Chính sách tiền lương tối thiZu đối với ngưXi lao động ở Việt Nam hiện nay
CuIi năm 2019, dịch bệnh Covid-19 bùng ph;t, đến năm 2020, :nh hưởng của
dịch bệnh đến Việt Nam thật sN r8t nghiêm trọng, khiến cuộc sIng của người dân đ:o
lộn, vì vậy, nhà nưGc cần có sN thay đổi trong ch>nh s;ch ti@n lương đH phù hMp vGi
hoàn c:nh thNc tế, đ:m b:o cho cuộc sIng của người dân. Do đó, Ch>nh phủ ra quyết
định giữ nguyên mức lương tIi thiHu vùng năm 2021. 16
CuIi năm 2019, dịch bệnh Covid-19 bùng ph;t, đến năm 2020, :nh hưởng của dịch
bệnh đến Việt Nam thật sN r8t nghiêm trọng, khiến cuộc sIng của người dân đ:o lộn,
vì vậy, nhà nưGc cần có sN thay đổi trong ch>nh s;ch ti@n lương đH phù hMp vGi hoàn
c:nh thNc tế, đ:m b:o cho cuộc sIng của người dân. Do đó, Ch>nh phủ ra quyết định
giữ nguyên mức lương tIi thiHu vùng năm 2021.
KH từ ngày 01/01/2021, mức lương tIi thiHu vùng đưMc giữ nguyên, tiếp tKc thNc
hiện theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP ban hành ngày 15/11/2019. Mức lương tIi thiHu
vùng này sẽ đưMc ;p dKng cho đến khi có quy định mGi. Vùng áp dụng
Mức lương tối thiZu Vùng I
4.420.000 đồng/tháng Vùng II
3.920.000 đồng/tháng Vùng III
3.430.000 đồng/tháng Vùng IV
3.070.000 đồng/tháng
Mức lương tối thiểu theo vùng năm 2021.
Ngoài ra, trong ch>nh s;ch này còn có một sI điHm mGi tiêu biHu như sau:
+ Người lao động không ph:i tr: ph> mở tài kho:n nếu doanh nghiệp chuyHn lương
qua thẻ. TrưGc đây loại ph> này do doanh nghiệp và người lao đô Bng thUa thuận mà dễ
th8y là r8t nhi@u người lao động ph:i tr: kho:n ph> này.
+ Thêm nhi@u trường hMp người lao động đưMc nghP việc riêng và hưởng nguyên
lương. Từ 2021, thêm trường hMp cha nuôi, mẹ nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi của vM hoặc
chồng chết thì người lao động đưMc nghP 03 ngày và hưởng nguyên lương. Đồng
thời, quy định rõ hơn trường hMp "con đẻ", "con nuôi" kết hôn thì đưMc nghP 01 ngày
(hiện hành, quy định "con" kết hôn thì nghP 01 ngày); "con đẻ", "con nuôi" chết thì
đưMc nghP 03 ngày (hiện hành quy định "con" chết thì nghP 03 ngày).
+ Người sR dKng lao động ph:i thông b;o b:ng kê tr: lương cho người lao động vào mỗi lần tr: lương.
3. Th[c trdng vấn đề tiền lương hiện nay
Ti@n lương là một v8n đ@ r8t quan trọng, đặc biệt là đIi vGi người lao động bởi đây
ch>nh là nguồn thu nhập chủ yếu của họ. Mặc dù, ch>nh s;ch ti@n lương liên tKc đưMc
c:i c;ch, thay đổi, mức lương tIi thiHu đưMc đi@u chPnh theo hưGng tăng dần góp phần
đ:m b:o nhu cầu sIng vật ch8t và tinh thần của người dân, nhưng qu; trình thNc hiện
ch>nh s;ch ti@n lương tIi thiHu đL và đang gặp ph:i những rào c:n vì nhi@u l> do nh8t định.
Mức lương tIi thiHu vùng là căn cứ quan trọng đH x;c định mức lương, mức đóng
b:o hiHm xL hội tIi thiHu và nhi@u c;c kho:n trM c8p kh;c cho người lao động. Ta có
b:ng sI liệu mức lương tIi thiHu vùng qua c;c năm như sau: 17
Mức lương (đồng/tháng) Năm NghY đYnh Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV 2018 3.980.000 3.530.000 3.090.000 2.760.000 141/2017/NĐ-CP 2019 4.180.000 3.710.000 3.250.000 2.920.000 157/2018/NĐ-CP 2020 4.420.000 3.920.000 3.430.000 3.070.000 90/2019/NĐ-CP 2021 4.420.000 3.920.000 3.430.000 3.070.000 90/2019/NĐ-CP
Bảng mức lương tối thiểu vùng qua cc năm từ 2018-20121.
Nhìn vào sN biến động mức lương tIi thiHu vùng từ năm 2018 cho đến năm 2020 có
thH th8y mức lương đưMc đi@u chPnh tăng dần đH phù hMp hơn vGi tình hình kinh tế, đ;p
ứng cao hơn v@ mức sIng cho người lao động.
Tuy nhiên, trong năm 2020 và đầu năm 2021 dịch bệnh Covid-19 đL khiến n@n kinh
tế nưGc ta bị :nh hưởng nghiêm trọng. Ch>nh phủ buộc ph:i tạm ngừng việc đi@u chPnh
tăng mức lương cơ sở (tăng theo Nghị quyết sI 86/2019/QH14) và mức lương tIi thiHu vùng đưMc giữ nguyên.
4. Đánh giá chung về chính sách tiền lương ở Việt Nam hiện nay
Ch>nh s;ch ti@n lương ở Việt Nam đL và đang đưMc thNc hiện đH từng bưGc đ:m b:o
đời sIng của người dân, an sinh xL hội, đạt đưMc nhi@u thành công đ;ng kH, tuy nhiên
bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhi@u mặt hạn chế:
Một số mặt tích c[c tiêu biZu
+ Quan điHm, chủ trương v@ c:i c;ch ch>nh s;ch ti@n lương của Đ:ng từ năm 2003
đến nay là đúng đTn, phù hMp vGi n@n kinh tế thị trường định hưGng xL hội chủ nghĩa.
+ Chú E gTn c:i c;ch ti@n lương c;n bộ, công chức, viên chức vGi c:i c;ch hành ch>nh
và xây dNng n@n công vK, tinh gi:m biên chế khu vNc hành ch>nh nhà nưGc, ph;t triHn
khu vNc cung c8p dịch vK công theo nhu cầu ph;t triHn của xL hô Bi.
+ Đổi mGi cơ chế ti@n lương, mở rộng và làm rõ tr;ch nhiệm, quy@n tN chủ, tN chịu
tr;ch nhiê Bm của đơn vị sN nghiê Bp công lâ Bp trong việc xếp lương, tr: lương gTn vGi ch8t
lưMng và hiệu qu: cung c8p dịch vK công theo tinh thần xL hội hóa.
+ Ti@n lương danh nghĩa của c;n bộ, công chức, viên chức có xu hưGng tăng do
nhi@ulần đi@u chPnh mức lương tIi thiHu chung trên cơ sở bù trưMt gi; và tăng trưởng 18
kinh tế, mở rô Bng quan hê B ti@n lương tIi thiHu – trung bình – tIi đa, từng bưGc ti@n tê B hóa c;c kho:n ngoài lương.
Một số mặt tiêu c[c, điZm hdn cha cần kh^c phục
+ Duy trì qu; lâu mô Bt ch>nh s;ch ti@n lương th8p đIi vGi c;n bộ, công chức, viên chức.
+ Trong khi ti@n lương không đủ sIng, thì thu nhập ngoài lương lại r8t cao (phK thuộc
vào vị tr>, chức danh công việc, lĩnh vNc qu:n lE, vùng, mi@n…) và không có giGi hạn,
không minh bạch, cũng không kiHm so;t đưMc.
+ Quan hệ ti@n lương tIi thiHu – trung bình – tIi đa cũng chưa hMp lE.
5. Nguyên nhân của s[ bất cập trong chính sách tiền lương
V8n đ@ b8t cập nh8t trong ch>nh s;ch ti@n lương là ti@n lương qu; th8p, không đủ chi
tiêu sinh hoạt đời sIng cho người dân, đặc biệt là c;n bộ, công chức, viên chức. Dù
ch>nh s;ch ti@n lương đL “c:i c;ch” vẫn chưa tạo ra động lNc đủ mạnh cho người hưởng
lương ph;t huy tài năng và cIng hiến. Ti@n lương th8p không k>ch th>ch đưMc c;n bộ,
công chức, viên chức gTn bó vGi Nhà nưGc, không thu hút đưMc nhân tài; ngưMc lại,
người làm việc giUi, người có tài bU khu vNc nhà nưGc ra làm việc cho khu vNc ngoài
nhà nưGc, nơi có ti@n lương và thu nhập cao, có xu hưGng tăng. Mặt kh;c, lương th8p
cũng là nguyên nhân quan trọng của tiêu cNc, tham nhũng.
Chương 3: Giải pháp của hiện trdng thY trưXng sức lao động và s[ bất cập trong
chính sách tiền lương
I.
Giải pháp đZ phát triZn thY trưXng sức lao động
Trong n@n thị trường lao động vẫn còn những điHm hạn chế ph:i khTc phKc, gi:i
ph;p phKc hồi kịp thời là hoàn toàn cần thiết, cK thH:
Cần hoàn thiện thH chế, ch>nh s;ch ph;p luật đồng bộ, thIng nh8t đH thị trường
lao động ph;t triHn theo hưGng hiện đại
Rà so;t, sRa đổi c;c văn b:n quy phạm ph;p luật có liên quan v@ cung - cầu lao động,
kết nIi cung - cầu lao động đH phù hMp vGi quy luật của thị trường lao động, công ưGc,
tiêu chuẩn quIc tế đL đưMc Việt Nam phê chuẩn và phù hMp vGi lMi >ch ch>nh đ;ng, hMp
ph;p của người lao động và người sR dKng lao động.
Hỗ trM ph;t triHn thị trường, trưGc hết là hỗ trM ph;t triHn cung – cầu lao động.
- Xây dNng cơ chế và triHn khai thNc hiện c;c chương trình, đ@ ;n hỗ trM tạo việc làm,
tham gia thị trường lao động cho c;c nhóm lao động đặc thù (người khuyết tật; người
lao động dân tộc thiHu sI; học sinh, sinh viên). Khuyến kh>ch người sR dKng lao động
tham gia vào qu; trình gi;o dKc đào tạo, gi;o dKc ngh@ nghiệp.
- Thiết kế c;c chương trình bồi dưỡng kỹ năng dNa trên c;c tiêu chuẩn kỹ năng ngh@,
ứng dKng khoa học công nghệ sI; nghiên cứu xây dNng ch>nh s;ch hỗ trM đào tạo, nâng
cao kỹ năng ngh@ cho c;c nhóm lao động đặc thù. Từ đó, xây dNng ch>nh s;ch thu hút 19
nhân tài, trong đó chú trọng ch>nh s;ch v@ nhà ở, lương thưởng, đi@u kiện sinh hoạt, làm
việc nhằm thu hút và giữ chân c;c chuyên gia, nhà qu:n lE có trình độ cao.
- Nâng cao hiệu qu: của c;c công cK gi;m s;t, đ;nh gi;, công nhận kỹ năng ngh@
nghiệp theo tiêu chuẩn quIc gia đH người lao động đưMc đ;nh gi; và công nhận, ph:n
;nh đúng năng lNc làm việc thNc tế.
- Khuyến kh>ch doanh nghiệp, hiệp hội ngh@ doanh nghiệp, hiệp hội ngh@ nghiệp
tham gia vào qu; trình đổi mGi, nâng cao ch8t lưMng gi;o dKc đào tạo, gi;o dKc ngh@
nghiệp đ;p ứng nhu cầu thị trường lao động.
Hỗ trM ph;t triHn hệ thIng thông tin thị trường lao động và dịch vK việc làm.
- Hoàn thiện thH chế, quy trình, phương ph;p đH tổ chức thu thập, cập nhật, lưu trữ,
tổng hMp dữ liệu v@ thị trường lao động. Qua đó, xây dNng, triHn khai gi:i ph;p đH sI
hóa, cập nhật thông tin dữ liệu v@ người lao động; có sN kết nIi, chia sẻ vGi cơ sở dữ
liệu dân cư, đăng kE doanh nghiệp, b:o hiHm xL hội.
- XR lE, phân t>ch, tổng hMp, truy@n t:i, cung c8p và b;o c;o thông tin thị trường lao
động. Trên cơ sở dữ liê Bu xR lE mô Bt c;ch khoa học, hiê Bu qu: làm cơ sở đH thNc hiê Bn dN b;o.
- Nâng c8p cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phKc vK việc thu thập, lưu trữ sI liệu, phân
t>ch và dN b;o v@ cung - cầu lao động phKc vK yêu cầu qu:n lE, phân t>ch, chia sẻ, công
bI thông tin v@ thị trường lao động.
- Quy hoạch ph;t triHn mạng lưGi cơ sở dịch vK việc làm phù hMp vGi thị trường lao
động của từng vùng, từng tPnh; ứng dKng c;c gi:i ph;p khoa học công nghệ mGi trong
hoạt động giao dịch việc làm; xây dNng công cK (phần m@m, bộ tiêu ch>, tiêu chuẩn) qu:n lE chung, thIng nh8t.
Hỗ trM ph;t triHn lưGi an sinh và b:o hiHm.
- Tăng cường kh: năng tiếp cận dịch vK b:o hiHm xL hội, b:o hiHm y tế, b:o hiHm th8t
nghiệp cho người lao động nhằm b:o đ:m đời sIng của người dân và duy trì s:n xu8t.
ĐH rồi thúc đẩy vai trò và hoạt động của Công đoàn Việt Nam, nâng cao hiệu qu: công
t;c b:o vệ quy@n lMi cho lao động.
- Xây dNng cơ chế cung c8p thông tin và dịch vK tư v8n ph;p lE cho người lao động tham v8n khi cần thiết.
- Đa dạng hóa c;c gói dịch vK an sinh xL hội cung c8p cho người lao động v@ hình
thức, mức đóng góp và mức đưMc hưởng; đơn gi:n hóa thủ tKc hành ch>nh và xây dNng
cơ chế cung c8p c;c hỗ trM ph;p lE cần thiết cho người lao động tham gia chương trình an sinh tN nguyện. 20