lOMoARcPSD| 62486569
NGÂN HÀNG CÂU HỎI TỰ LUẬN
MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
(75 CÂU VÀ ĐÁP ÁN)
HÀ NỘI, 2024
lOMoARcPSD| 62486569
2
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC
NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
7
Câu 1: Trình bày khái quát shình thành phát triển của kinh tế chính trị trước
Mác. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
7
Câu 2: Phân tích những óng góp mang tính cách mạng của C.Mác Ph.Ăngghen
trong phát triển lý luận kinh tế chính trị. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
10
Câu 3: Phân tích sự bổ sung, phát triển kinh tế chính trị của V.I.Lênin. Ý nghĩa
của việc nghiên cứu.
12
Câu 4: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin. Ý Nghĩa của việc
nghiên cứu.
16
Câu 5: Phân tích mối quan hệ giữa quy luật kinh tế chính sách kinh tế. Ý
nghĩa của việc nghiên cứu.
18
Câu 6: Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin. Ý nghĩa của
việc nghiên cứu.
20
Câu 7: Trình bày các chức năng của kinh tế chính trị Mác - Lênin.
22
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VAI TRÒ CỦA CÁC
CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
25
Câu 8: Phân tích những iều kiện ra ời của sản xuất hàng hóa và ưu thế của sản
xuất hàng hóa. Ý nghĩa ca việc nghiên cứu.
25
Câu 9: Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
27
Câu 10: Phân tích tính hai mặt của lao ộng sản xuất hàng hoá. Ý nghĩa của việc
nghiên cứu.
29
Câu 11: Trình bày lượng giá trị hàng hoá và nhân tố ảnh hưởng ến lượng giá tr
hàng hoá. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
32
Câu 12: Trình bày các chức năng của tiền. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
34
Câu 13: Trình bày ặc iểm của hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế thị trường. Ý
nghĩa của việc nghiên cứu.
37
Câu 14: Thế nào là thị trường? Phân tích các chức năng của thị trường.
40
Câu 15: Phân tích nội dung tác dụng của qui luật giá trtrong nền kinh tế
hàng hóa. Vận dụng quy luật giá trị ở Việt Nam hiện nay.
41
Câu 16: Phân tích nội dung (yêu cầu), tác dụng của quy luật giá trị trong nền sản
xuất hàng hoá. Sự vận dụng vào Việt Nam hiện nay.
44
Câu 17: Cạnh tranh gì? Tại sao cạnh tranh quy luật kinh tế của sản xuất
hàng hoá? Những tác ộng tích cực và tiêu cực của cạnh tranh?
49
lOMoARcPSD| 62486569
3
Câu 18: Phân tích nội dung, yêu cầu của quy luật cạnh tranh quy luật cạnh tranh.
Rút ra ý nghĩa.
52
Câu 19: Cung, cầu gì? Quan hệ cung cầu biểu hiện như thế nào? Tại sao
cung – cầu là quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá? Rút ra ý nghĩa.
55
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG
57
Câu 20: Phê phán quan iểm sai trái phủ nhận nguồn gốc của giá trị thặng dư của
Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
57
Câu 21: Phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng dư và các kết luận rút ra từ sự
nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
61
Câu 22: Đặc iểm của việc sản xuất giá trị thặng dư trong xã hội ương ại.
65
Câu 23: Phân tích nội dung của bản bất biến bản khả biến trong nền
kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
67
Câu 24: Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa sức lao ộng. Hàng hóa sức lao
ộng có ặc iểm gì khác so với hàng hóa thông thường?
70
Câu 25: Bản chất của tiền công. Làm rõ lao ộng hay sức lao ộng là hàng hóa?
72
Câu 26: Phê phán quan iểm sai trái cho rằng, lý luận hàng hóa sức lao ộng của
C. Mác chưa cập ến vai trò của lao ộng quản lý, lao ộng kỹ thuật, lao ộng
phức tạp trong sản xuất ra giá trị thặng dư.
74
Câu 27: Phê phán quan iểm sai trái phủ nhận học thuyết giá trị thặng dư khi cho
rằng, chủ nghĩa tư bản hiện nay không còn bóc lột lao ộng làm thuê.
76
Câu 28: Chứng minh sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ
nghĩa tư bản.
78
Câu 29: Ý nghĩa của việc nghiên cứu luận về quan hbóc lột ối với việc phát
triển nền kinh tế thị trường ịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.
81
Câu 30: Phân tích nội dung của tuần hoàn, chu chuyển của tư bản. Ý nghĩa của
việc nghiên cứu.
83
Câu 31: Phân tích nội dung của tư bản cố ịnh, tư bản lưu ộng. Ý nghĩa của việc
nghiên cứu.
87
Câu 32: bản gì? Phân tích căn cứ ý nghĩa phân chia thành bản bất
biến và tư bản khả biến, tư bản cố ịnh và tư bản lưu ộng.
89
Câu 33: Trình bày 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư. sao nói giá trị
thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương ối?
91
lOMoARcPSD| 62486569
4
Câu 34: Trình bày phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt ối. Ý nghĩa của
việc nghiên cứu.
94
Câu 35: Trình bày phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương ối. Ý nghĩa của
việc nghiên cứu.
96
Câu 36: Ý nghĩa của học thuyết giá trị thặng dư ối với Việt Nam hiện nay.
99
Câu 37: Học thuyết giá trị thặng còn giá trị trong bối cảnh hiện nay hay
không?
102
Câu 38: Vận dụng học thuyết giá trị thặng của C.Mác trong phát triển nền
kinh tế thị trường ịnh hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
110
Câu 39: Tích lũy bản gì? Trình bày thực chất của tích lũy bản nhân
tố làm tăng tích lũy tư bản.
114
Câu 40: luận về tích lũybản của C.Mác và ý nghĩa ối với phát triển kinh
tế thị trường ịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
117
Câu 41: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng ến quy mô tích lũy tư bản. Ý nghĩa
của việc nghiên cứu.
123
Câu 42: Trình bày các khái niệm chi phí sản xuất bản chủ nghĩa, lợi nhuận
tỷ suất lợi nhuận. Các khái niệm trên ã che dấu quan hệ bóc lột bản chủ
nghĩa như thế nào? Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
125
Câu 43: Phân tích sự hình thành lợi nhuận bình quân giá cả sản xuất. Ý nghĩa
của việc nghiên cứu vấn ề này.
126
Câu 44: Trình bày ịa sự hình thành ịa chênh lệch. Ý nghĩa của việc
nghiên cứu vấn ề này và sự vận dụng của Nhà nước ta.
128
Câu 45: Phân tích lợi nhuận bình quân gcả sản xuất trong nền kinh tế thị
trường tư bản chủ nghĩa? Ý nghĩa nghĩa của việc nghiên cứu.
131
Câu 46: Phân tích bản chất nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp trong nền
kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
134
CHƯƠNG 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG
137
Câu 47: Trình bày luận về cạnh tranh giữa các ngành và cơ chế hình thành lợi
nhuận bình quân. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
137
Câu 48: Phân tích nguyên nhân hình thành ộc quyền trong nền kinh tế thị trường
tư bản chủ nghĩa. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
140
Câu 49: Trình bày nguyên nhân hình thành c quyền nhà nước trong nền kinh
tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
142
lOMoARcPSD| 62486569
5
Câu 50: Phân tích bản chất của ộc quyền nhà nước trong chủ nghĩa bản. Ý
nghĩa của việc nghiên cứu.
144
Câu 51: Phân tích tác ộng của ộc quyền trong nền kinh tế thị trường. Ý nghĩa
của việc nghiên cứu.
145
Câu 52: Phân tích quan hệ cạnh tranh trong trạng thái ộc quyền. Ý nghĩa của
việc nghiên cứu.
147
Câu 53: Phân tích biểu hiện mới về vai trò của tư bản tài chính trong chủ nghĩa
tư bản ngày nay. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
149
Câu 54: Phân tích biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản, phân chia thị trường thế
giới phân chia lãnh thổ giữa các tập oàn ộc quyền trong chủ nghĩa bản
ngày nay. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
151
Câu 55: Phân tích những biểu hiện mới của ộc quyền nhà nước trong chủ nghĩa
tư bản. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
153
Câu 56: Phân tích vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản ối với sự phát triển của
thế giới.
155
Câu 57: Phân tích những giới hạn phát triển của chủ nghĩa tư bản ngày nay.
156
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VÀ CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
160
Câu 58: Phân tích tính tất yếu khách quan phát triển nền kinh tế thị trường ịnh
hướng XHCN ở Việt Nam.
160
Câu 59: Phân tích ặc trưng của nền kinh tế thị trường ịnh hướng XHCN ở Việt
Nam. Một số ịnh hướng giải pháp phát triển
164
Câu 60: Sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường nh hướng XHCN
Việt Nam
169
Câu 61: Một số thành tựu trong phát triển kinh tế thị trường ịnh hướng XHCN
Việt Nam
173
Câu 62: Làm rõ tính ịnh hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển nền kinh tế thị
trường ở Việt Nam
175
Câu 63: Vì sao Việt Nam lựa chọn mô hình kinh tế thị trường ịnh hướng xã hội
chủ nghĩa?
178
Câu 64: Phân tích tính tất yếu khách quan lợi ích của cấu kinh tế nhiều
thành phần. Liên hệ với Việt Nam
182
Câu 65: Kinh tế nhà nước là gì? Vai trò chủ ạo của kinh tế nhà nước biểu hiện
như thế nào? Những giải pháp chủ yếu ể kinh tế nhà nước thực hiện vai trò ó?
184
lOMoARcPSD| 62486569
6
Câu 66: Phân tích sự thống nhất và mâu thuẫn trong các quan hệ lợi ích kinh tế
trong nền kinh tế thị trường ịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
187
Câu 67: Vai trò của nhà nước trong giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế Việt Nam
hiện nay
188
CHƯƠNG 6: CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
192
Câu 68: Phân tích vai trò của cách mạng công nghiệp ối với sự phát triển của
lực lượng sản xuất
192
Câu 69: Phân tích vai trò của cách mạng công nghiệp ối với sự thúc ẩy hoàn
thiện quan hệ sản xuất
194
Câu 70: Phân tích tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện ại hóa
Việt Nam. Công nghiệp hóa, hiện ại hóa ở Việt Nam có những ặc iểm chủ yếu
nào?
196
Câu 71: Phân tích mục tiêu, các quan iểm cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam
về công nghiệp hoá, hiện ại hoá ở nước ta.
199
Câu 72: Giải pháp ẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ại hoá ở Việt Nam theo quan
iểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
203
Câu 73: Phân tích tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam
208
Câu 74: Phân tích những ưu iểm của hội nhập kinh tế quốc tế ối với Việt Nam.
209
Câu 75: Phân tích những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hội
nhập kinh tế quốc tế ối với Việt Nam
213
Tài liệu tham khảo
217
lOMoARcPSD| 62486569
7
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC
NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
Câu 1: Tnh bày khái quát sự hình thành phát triển của kinh tế chính trị
trước Mác. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Trả lời
1. Sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác-Lênin
Kinh tế chính trị môn khoa học kinh tế nền tảng nghiên cứu các quan hệ
kinh tế nhằm tìm ra các quy luật chi phối sự vận ộng của các hiện tượng và quá trình
hoạt ộng kinh tế của con người tương ứng với những trình ộ phát triển nhất ịnh của
nền sản xuất xã hội. Sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị là quá trình lịch
sử lâu dài.
Cùng với quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội ã xuất hiện và ngày càng
gia tăng nhu cầu tìm hiểu nắm bắt bản chất quy luật kinh tế. Theo ó, nhận thức
kinh tế từng bước hình thành phát triển. Từ những kiến thức ban ầu rời rạc về
kinh tế trong các thời kì cổ ại và trung cổ ã hình thành những quan iểm tư tưởng và
trường phái luận kinh tế trong thời kỳ chuyển hóa nền kinh tế hàng a giản ơn
sang nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, phản ánh sự phát triển của nhận thức
kinh tế từ kiến thức ơn lẻ phân tán thành hệ thống lý luận khoa học tạo iều kiện cho
kinh tế, chính trị ra ời với tư cách là khoa học ặc thù góp phần tạo căn cứ khoa học
cho hoạt ộng kinh tế hiệu quả của từng cá nhân, tổ chức kinh doanh và quốc gia dân
tộc.
Thuật ngữ kinh tế chính trị ược xuất hiện lần ầu tiên vào năm 1615 trong tác
phẩm chuyên luận về kinh tế chính trị của nhà kinh tế trọng thương người Pháp
Autoine Montchretien. Chủ nghĩa Trọng thương ược hình thành phát triển trong
giai oạn từ giữa thế kỷ XV ến giữa thế kỷ XVII ở Tây Âu. Chủ nghĩa Trọng thương
hệ thống luận kinh tế chính trị ầu tiên nghiên cứu vnền sản xuất bản chủ
nghĩa ánh dấu bước tiến bộ trong nghiên cứu kinh tế so với thời trung cổ ã hướng
việc nghiên cứu và mục ích giải quyết các nhiệm vụ của thực tiễn phát triển kinh tế
quốc gia.
lOMoARcPSD| 62486569
8
Sự phát triển của chủ nghĩa bản trong thời kỳ từ nửa cuối thế kỷ XVII ến
nửa ầu thế kỷ XVIII ã làm cho các quan iểm của chủ nghĩa Trọng thương trở nên
không còn phù hợp. Lĩnh vực lý luận kinh tế chính trị trong thời kỳ này ược bổ sung
bởi sự hình thành phát triển của chủ nghĩa Trọng nông Pháp. Chủ nghĩa Trọng
nông hướng việc nghiên cứu lĩnh vực sản xuất, từ ó ã những óng góp quan
trọng và lý luận kinh tế chính trị thể hiện bước tiến về mặt lý luận so với chủ nghĩa
Trọng thương khi luận giải về nhiều phạm trù kinh tế như giá trị sản phẩm dòng
bản, tiền lương, lợi nhuận, tái sản xuất tạo sở cho việc nhận thức tính quy luật
cũng như nội hàm thực tiễn của các phạm trù kinh tế. Tuy vậy, lý luận của chủ nghĩa
Trọng nông cũng không vượt qua ược hạn chế lịch sử khi cho rằng chỉ nông
nghiệp mới là lĩnh vực sản xuất, từ ó lý giải các khía cạnh lý luận dựa trên cơ sở ặc
trưng sản xuất của lĩnh vực nông nghiệp. Sự phát triển của nền sản xuất bản chủ
nghĩa trong thời kỳ tiếp theo òi hỏi phải tiếp tục ược bổ sung phát triển lý luận kinh
tế chính trị trường phái Kinh tế chính trị cổ iển Anh ã xuất hiện ảm nhận vai trò
ó.
Kinh tế chính trị cổ iển Anh ược mở ầu bởi các quan iểm lý luận của William
Petty, tiếp ến Adam Smith kết thúc ở hệ thống lý luận có nhiều giá trị khoa học
của David Ricardo. Kinh tế chính trị cổ iển Anh nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong
quá trình tái sản xuất trình bày một cách hệ thống các phạm trù kinh tế chính trị như
phân công lao ộng, hàng hóa, giá trị, tiền tệ, giá cả, giá cả, thị trường, lợi nhuận, lợi
tức, ịa tô tư bản… ể rút ra các quy luật kinh tế. Kinh tế chính trị cổ iển Anh ã rút ra
kết luận: Giá trị là do hao phí lao ộng tạo ra, giá trị khác với của cải, trong nền kinh
tế thị trường tư bản chủ nghĩa các hoạt ộng kinh tế ược iều tiết bởi các quy luật như
quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ
các quy luật phân phối thu nhập… Đó là những óng góp khoa học rất lớn vào lĩnh
vực lý luận kinh tế chính trị của nhân loại, thể hiện sự phát triển vượt bậc so với hệ
thống lý luận của chủ nghĩa Trọng nông, nhờ ó ã ưa kinh tế chính trị trở thành môn
khoa học.
Như vậy, kinh tế chính trị là khoa học, ược hình thành và phát triển trên cơ sở
không ngừng làm giàu, phát triển nhận thức kinh tế của nhân loại về nền sản xuất xã
hội qua các thời kỳ lịch sử. Khoa học kinh tế chính trị ược sáng lập bởi các nhà kinh
lOMoARcPSD| 62486569
9
tế chính trị cổ iển Anh với cách hệ thống tri thức ban ầu về các phạm trù, quy
luật của nền kinh tế thị trường dưới hình thái ầu tiên là nền kinh tế thị trường tư bản
chủ nghĩa. Sau kinh tế chính trị cổ iển Anh, các trường phái thuyết kinh tế khác
tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện phát triển khoa học kinh tế chính trị,
trong ó nổi bật nhất kinh tế chính trị Mác-Lênin với cách cuộc cách mạng
trong nhận thức kinh tế, ã ưa kinh tế chính trị phát triển lên một tầm cao mới.
2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
- Về lý luận, việc nắm vững quá trình hình thành phát triển của khoa
học kinh tế chính trị không những giúp cho chúng ta hiểu ược tầm quan trọng của tri
thức kinh tế trong lịch sử phát triển của nhân loại, mà còn nắm vững và hiểu sâu sắc
hơn hthống các khái niệm, phạm trù, quy luật kinh tế bản… từ nguồn liệu
phong phú, quý giá, những thành tựu của văn minh nhân loại… tạo nền tảng nghiên
cứu tiếp thu những tri thức kinh tế trong các môn học khác về kinh tế, từ ó tăng
cường mở rộng ào sâu hiểu biết về kinh tế nói chung kinh tế thị trường ngày
nay ở Việt Nam nói riêng.
- Về thực tiễn, việc học hỏi những thành tựu trong nghiên cứu kinh tế của
các thế hệ i trước sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn căn cứ khoa học của các chủ trương,
ường lối của Đảng, chính sách, pháp luật kinh tế của nhà nước gắn với từng bối cảnh
lịch sử cụ thể trên cơ sở chắt lọc những giá trị khoa học của nhân loại tổng kết thực
tiễn phát triển kinh tế của ất nước thế giới. Từ ó, thể chủ ộng vận dụng sáng
tạo những quan iểm, chủ trương của Đảng, thể chế, chính sách phát triển kinh tế của
nhà nước trong học tập, rèn luyện hoạt ộng kinh tế thực tiễn, củng cố và phát triển
năng lực nhận thức và không ngừng hoàn thiện hoạt ộng kinh tế của bản thân; vấn
cho bạn bè, ồng nghiệp, gia ình về kinh doanh, vừa tránh ược những vết xe
nhân loại ã trải qua, vừa tận dụng các hội, chủ ộng trong lựa chọn sáng tạo
thực hiện những hoạt ộng kinh tế hiệu quả, phù hợp gia tăng thu nhập, ảm bảo và
nâng cao ời sống của bản thân, gia ình sau khi ã ra trường.
lOMoARcPSD| 62486569
10
Câu 2: Phân tích những óng góp mang tính cách mạng của C.Mác Ph.Ăngghen
trong phát triển lý luận kinh tế chính trị. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Trả lời
1. Những óng góp mang tính cách mạng của C.Mác và Ph.Ăngghen
Kinh tế chính trị của C.Mác Ph.Ăngghen ược hình thành phát triển từ
giữa thế kỷ XIX trong bối cảnh chủ nghĩa bản ã rất phát triển. Sự phát triển của
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ã thúc ẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
nhanh chóng. Tuy nhiên, trong qtrình phát triển của chủ nghĩa bản ã nảy sinh
rất nhiều thách thức, mâu thuẫn như khủng hoảng, thất nghiệp, bất bình ẳng…. Các
trường phái kinh tế chính trị ương thời ã nỗ lực nghiên cứu luận giải nguyên nhân,
bản chất, cũng như xuất các giảng pháp khắc phục những thách thức ó, nhưng chưa
thành công do chưa nắm vững hệ thống quy luật kinh tế của chủ nghĩa bản. Với
sự xuất hiện của luận kinh tế chính trị của C.Mác, nguyên nhân, bản chất kinh tế
của các mâu thuẫn trong nền sản xuất bản chủ nghĩa cùng những quy luật chi phối
nền sản xuất ấy ã thực sự ược làm sáng tỏ.
C. Mác Ph.Ăngghen không những ã chọn lọc kế thừa những thành tựu
khoa học của những trường phái kinh tế chính trị trước ó, mà còn có những óng góp
ột phá cho sphát triển khoa học kinh tế chính trị, ã giải áp ược những vấn
tưởng tiên tiến của nhân loại ã nêu ra”; ã “vận dụng phép biện chứng duy vật
việc cải tạo toàn bộ khoa Kinh tế chính trị một cách căn bản, vận dụng phép biện
chứng ó vào lịch sử, vào khoa học tự nhiên, vào triết học, vào chính sách sách
lược của giai cấp công nhân… ó là cống hiến căn bản nhất và mới nhất của hai ông
và ó là bước tiến thiên tài của hai ông trong lịch sử của tư tưởng cách mạng”.
C. Mác ã xây dựng hệ thống luận kinh tế chính trị mang tính cách mạng
khoa học toàn diện sâu sắc và triệt ể về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa tìm ra những
quy luật kinh tế chi phối shình thành phát triển luận chứng vai trò lịch scủa
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Cùng với C.Mác, Ph. Ăngghen cũng là người
công lao ại trong việc công bố luận kinh tế chính trị một trong ba bộ phận
cấu thành của chủ nghĩa Mác.
Hệ thống luận kinh tế chính trị của C.Mác ược hình trình bày dưới hình thức
các học thuyết lớn như học thuyết giá trị, học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết tích
lOMoARcPSD| 62486569
11
lũy, học thuyết về lợi nhuận, học thuyết về ịa tô… Với sự vận dụng sáng tạo chủ
nghĩa duy vật biện chứng chủ nghĩa duy vật lịch sử vào nghiên cứu kinh tế, C.
Mác ã phát hiện ra tính hai mặt của lao ộng sản xuất hàng hóa tiếp ó là luận
hàng hóa sức lao ộng, nhờ ó ã tạo tiền cho việc luận giải khoa học về học thuyết
giá trị thặng dư.
C. Mác ã phân tích sâu sắc chế ộ kinh tế của chủ nghĩa tư bản thời tự do cạnh
tranh, ã phát minh ra học thuyết giá trị thặng dư, nhờ ó ã cung cấp cho nhân loại sự
luận giải khoa học về sự phát sinh, vận ộng, phát triển của phương thức sản xuất tư
bản chủ nghĩa, nêu lên những mặt tiến bộ, ng thời cũng luận giải thuyết phục về
những khuyết tật, mâu thuẫn và ặc biệt xu thế lịch sử tất yếu của chủ nghĩa tư bản.
Với học thuyết giá trị thặng nói riêng Bộ bản nói chung, C. Mác ã xây dựng
cơ sở khoa học cách mạng cho sự hình thành chủ nghĩa mác như một chỉnh thể làm
nền tảng tư tưởng cho cuộc ấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao ộng.
2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Nghiên cứu những óng góp của C.Mác Ph.Ăngghen trong phát triển kinh
tế chính trị có ý nghĩa lý luận vô cùng to lớn giúp cho nhân loại không những nhận
thức rõ hệ thống khái niệm, phạm trù cơ bản của khoa học kinh tế chính trị, mà còn
nắm ược bản chất kinh tế của chủ nghĩa bản cùng hệ thống các cái quy luật iều
tiết, chi phối svận ộng phát triển của nền kinh tế thị trường nói chung nền
kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa tự do cạnh tranh nói riêng. Nắm vững kinh tế
chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen tạo cơ sở khoa học cần thiết cho sinh viên nhận
thức sâu sắc nguồn gốc, nội hàm của các khái niệm, phạm trù, quy luật kinh tế với
cách là những iều kiện cần thiết cho nghiên cứu kinh tế chính trị và các môn khoa
học kinh tế. Những hiểu biết sâu sắc về kinh tế chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen
giúp cho sinh viên hiểu thêm, sao Chủ tịch Hồ Chí Minh Đảng cộng sản Việt
Nam ã lựa chọn chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tưởng, ồng thời nắm vững
thêm sở khoa học của những chủ trương, ường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật về kinh tế của Nhà nước, tin tưởng vào tương lai trong thực hiện mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Tính khoa học và tính mở của kinh
tế chính trị của C.Mác Ph.Ăngghen giúp cho sinh viên cách tiếp cận úng ắn,
phù hợp với các hoạt ộng quan hệ kinh tế; chủ ộng tích cực tham gia giải quyết hiệu
lOMoARcPSD| 62486569
12
quả những vấn kinh tế bức xúc trong nền kinh tế thị trường ịnh hướng hội chủ
nghĩa ở Việt Nam thông qua các hoạt ộng có ý thức trong thực tiễn công tác sau khi
ra trường.
Câu 3: Phân tích sự bổ sung, phát triển kinh tế chính trị của V.I.Lênin. Ý nghĩa
của việc nghiên cứu.
Trả lời
1. Sự bổ sung, phát triển về kinh tế chính trị của V.I.Lênin
Trên cơ sở tổng kết thực tiễn những biểu hiện mới xuất hiện của chủ nghĩa tư
bản, V.I.Lênin ã xây dựng nên lý luận khoa học về chủ nghĩa tư bản ộc quyền, mà v
mặt chính trị của nó, mang bản chất của chủ nghĩa ế quốc. Theo V.I.Lênin, chủ nghĩa
ế quốc là sự phát triển tiếp tục và tất yếu của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. Ông
ã khái quát những ặc iểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản ộc quyền bao gồm: 1)
Tập trung sản xuất bản ạt tới mức phát triển cao tạo ra những tổ chức ộc
quyền vai trò quyết ịnh trong nền kinh tế; 2) Dung hợp bản ngân hàng với tư
bản công nghiệp hình thành bản tài chính, ứng ầu các nhà tài phiệt; 3) Xuất
khẩu tư bản trở thành yếu tố óng vai trò quan trọng ặc biệt; 4) Sự hình thành những
liên minh ộc quyền quốc tế của bản; 5) Các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất
phân chia lãnh thổ thế giới. Đồng thời, V.I.Lênin chỉ ra rằng, bản chất kinh tế của
chủ nghĩa ế quốc chủ nghĩa bản ăn bám thối nát. Sự phát triển của hội hóa
sản xuất trong chủ nghĩa ế quốc làm cho những quan hệ kinh tế tư nhân với tư cách
là một cái vỏ, không còn phù hợp với nội dung của nó nữa; cái vỏ ó, dù cho người ta
dùng cách giả tạo làm cho chậm bị tiêu diệt, thì nó cũng không tránh khỏi
thối nát; cái vào ó có thể ở trạng thái thối nát tương ối lâu, nhưng nó sẽ không tránh
khỏi bị tiêu diệt.
Từ sự phát triển quan iểm của C.Mác về sự hình thành phát triển của chủ
nghĩa cộng sản trên sở tổng kết thực tiễn nước nga sau cách mạng tháng 10
Nga năm 1917, V.I.Lênin ã xây dựng lý luận khoa học cho kinh tế chính trị về thời
kỳ quá lên Chủ nghĩa xã hội và về chủ nghĩa hội với tư cách là giai oạn thấp của
phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa. V.I.Lênin Không những luận giải hơn
tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa cộng sản giai oạn thấp - chủ
lOMoARcPSD| 62486569
13
nghĩa xã hội, mà còn chỉ ra ặc iểm nổi bật nhất của thời kỳ này “bao gồm những ặc
iểm hoặc ặc trưng của cả hai kết cấu kinh tế - hội… thời kỳ ấu tranh giữa chủ
nghĩa tư bản ang giãy chết và chủ nghĩa cộng sản ang phát sinh… giữa chủ nghĩa tư
bản ã bị ánh bại nhưng chưa bị tiêu diệt hẳn chủ nghĩa cộng sản ã phát sinh nhưng
vẫn còn rất non yếu”.
V.I.Lênin ã chỉ rõ, thời kỳ quá ộ lên Chủ nghĩa xã hội thời kỳ cùng khó
khăn, phức tạp và có thể rất lâu dài. Ông ã cho rằng, “mục ích của giai cấp vô sản là
thiết lập chủ nghĩa hội, xóa bsự phân chia hội thành giai cấp, biến tất cả
những thành viên trong xã hội thành người lao ộng, tiêu diệt sở của mọi tình trạng
người bóc lột người. Mục ích ó, người ta không thể ạt ngay tức khắc ược; muốn thế,
cần phải có một thời kỳ quá khá lâu dài từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội,
cải tổ sản xuất là việc khó khăn, vì cần phải có thời gian mới thực hiện ược những
thay ổi căn bản trong mọi lĩnh vực của cuộc sống”.
Bên cạnh ó, với nhãn quan lịch sử thế giới, V.I.Lênin cho rằng sự phát triển
của từng dân tộc trong khi tuân thủ tính quy luật chung, không loại trừ một số giai
oạn phát triển mang những ặc thù những kiểu phát triển ặc thù. Đối với một nước
kém phát triển thực hiện quá lên chủ nghĩa hội tviệc thực hiện nền kinh
tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá một tất yếu khách quan. Để tận dụng
hội phát triển phải vận dụng sáng tạo tính quy luật chung hoàn cảnh ặc thù của
từng dân tộc trong quá trình i lên chủ nghĩa hội”. Ngoài ra, kế thừa chủ nghĩa Mác
trên sở tổng kết nghiên cứu về chủ nghĩa bản giai oạn cuối thế kỷ XIX ầu
thế kỷ XX, V.I. Lênin ã phát hiện ra và luận giải rõ về quy luật phát triển không ồng
ều của chủ nghĩa tư bản trong thời kỳ thống trị của tư bản tài chính, từ ó ã phát triển
sáng tạo lý luận cách mạng xã hội chủ nghĩa của chủ nghĩa Mác và khẳng ịnh rằng,
cách mạng sản thể thắng lợi ầu tiên một nước. Từ ó, V.I.Lênin khẳng ịnh,
các dân tộc lạc hậu thể i lên chủ nghĩa hội không phải chờ tới khi chủ nghĩa
tư bản phát triển, ồng thời cũng chỉ ra những iều kiện ể có thể thực hiện bước quá ộ
ó.
Tuy nhiên, ó chỉ là iều kiện bên ngoài. Để ảm bảo cho chủ nghĩa xã hội thắng
lợi tại các dân tộc chưa qua phát triển tư bản chủ nghĩa, các iều kiện bên trong mới
có tính quyết ịnh. V.I.Lênin cho rằng “nếu như ể xây dựng chủ nghĩa xã hội cần phải
lOMoARcPSD| 62486569
14
ạt tới một trình văn hóa nhất ịnh (tuy nhiên, chưa ai thể nói chắc ược “trình
văn hóa nhất ịnh ó là thế nào vì trong mỗi nước ở tây âu trình ộ ó có khác nhau), t
tại sao chúng ta lại không thể bắt ầu trước hết từ việc giành lấy những iều kiện tiên
quyết cho trình ộ nhất ịnh ó bằng con ường cách mạng ẩy về sau, nhờ có một chính
quyền công nông, nhờ có chế ộ Xôviết, mà tiến lên và uổi kịp những dân tộc khác”.
Để xây dựng thành công chủ nghĩa hội cần phải tạo ra những cơ sở chủ yếu
của chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá ộ. Những cơ sở chủ yếu của chủ nghĩa xã hội
với cách chế kinh tế hội cao hơn chủ nghĩa bản ược thể hiện cả trên
phương diện lực lượng sản xuất cũng như trên phương diện quan hệ sản xuất.
Thứ nhất, về lực lượng sản xuất, chnghĩa hội cần sở vật chất kỹ
thuật người lao ộng với trình khả năng tạo ra năng suất lao ộng cao hơn so
với chủ nghĩa tư bản. Do ó, nhiệm vụ phát triển lực lượng sản xuất lên tầm cao mới
là vô cùng quan trọng.
Thứ hai, về quan hệ sản xuất. Trong iều kiện nền kinh tế quá ộ là nền kinh tế
nhiều thành phần, V.I.Lênin khẳng ịnh không thể quá ộ trực tiếp lên chủ nghĩa xã
hội mà phải qua con ường gián tiếp. Xây dựng quan hệ sản xuất mới thông qua con
ường gián tiếp là chủ nghĩa tư bản nhà nước.
Bước quá thông qua chủ nghĩa tư bản nhà nước ược thể hiện trong chính
sách kinh tế mới mà việc trao ổi hàng hóa ược coi là “ òn xeo chủ yếu”, trong ó, cần
thiết phải snhượng bộ tạm thời và cục bộ ối với chủ nghĩa bản nhằm phát
triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, từng bước hội hóa sản xuất trong thực tế.
V.I.Lênin cũng ã chỉ ra một số hình thức chủ nghĩa tư bản nhà nước như tô nhượng,
hợp tác xã, ại lý, cho thuê nghiệp, khu mỏ, rừng núi… Những cống hiến của
V.I.Lênin cho sự phát triển của kinh tế chính trị của C.Mác Ph.Ăngghen hết sức
ại. Với vai trò ó, ở Việt Nam, kinh tế chính trị ược hiểu kinh tế chính trị Mác-
Lênin.
2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Sự bổ sung, phát triển kinh tế chính trị của V.I.Lênin trên nền tảng kinh tế
chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen minh chứng cụ thể vtính khoa học Mở
yêu cầu phải tiếp tục bổ sung, phát triển kinh tế chính trị Mác-Lênin trong bối cảnh
mới. Từ ó, trong bảo vnền tảng tưởng của Đảng vận dụng tri thức kinh tế
lOMoARcPSD| 62486569
15
chính trị Mác - Lênin vào thực tiễn hoạt ộng phát triển kinh tế không ược cứng
nhắc. Cần phải không ngừng nghiên cứu luận, tổng kết thực tiễn mới bổ sung,
phát triển chủ nghĩa Mác Lênin, nói chung, kinh tế chính trị Mác-Lênin nói riêng,
tạo căn cứ khoa học cho nâng cao nhận thức và hoạt ộng kinh tế hiệu quả trong thực
tiễn.
Câu 4: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin. Ý Nghĩa của việc
nghiên cứu.
Trả lời
1. Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin
Với tư cách một môn khoa học, kinh tế chính trị Mác-Lênin ối tượng
nghiên cứu riêng. Việc xác ịnh ối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin
ược thực hiện trên cơ sở chất lọc, kế thừa những thành tựu nghiên cứu của nhân loại
trước ó cùng những bsung phát triển bằng những óng góp mới về phương pháp
luận và lý luận.
Trong lịch sử hình thành phát triển của kinh tế chính trị trước Mác, mỗi
thời kỳ, tùy theo trình nhận thức và bối cảnh cụ thể, ã hình thành những lựa chọn
khác nhau về ối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị. Chủ nghĩa trọng thương phát
hiện ối tượng nghiên cứu trong lĩnh vực lưu thông; Chủ nghĩa trọng nông chuyển ối
tượng nghiên cứu sang các quan hệ kinh tế lĩnh vực nông nghiệp; Kinh tế chính trị
cổ iển xác ịnh ối tượng nghiên cứu là lĩnh vực sản xuất. Mặc dù chưa thật toàn diện,
song những tìm kiếm trên giá trị lịch sphản ánh trình phát triển từ thô ến
từng bước mang tính khoa học của lý luận kinh tế chính trị trước Mác.
Kế thừa những thành tựu khoa học kinh tế chính trị của nhân loại, bằng cách
tiếp cận duy vật lịch sử, C.Mác Ph.Ăngghen ã i sâu nghiên cứu phương thức
sản xuất với tư cách là trình ộ phát triển của nền sản xuất xã hội trong từng giai oạn
lịch sử loài người trong ó tập trung nghiên cứu phương thức sản xuất bản chủ
nghĩa với trọng tâm là những quan hệ của sản xuất và trao ổi trong chủ nghĩa tư bản.
Với quan niệm như vậy, lần ầu tiên trong lịch sử của kinh tế chính trị học, ối
tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị ược xác ịnh một cách khoa học, toàn diện
mức khái quát cao, thống nhất biện chứng giữa sản xuất và lưu thông. Luận giải về
lOMoARcPSD| 62486569
16
khoa học kinh tế chính trị, C.Mác và Ph.Ăngghen ã chỉ ra, kinh tế chính trị thể
ược hiểu theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng. Theo nghĩa hẹp, kinh tế chính trị khoa
học kinh tế nghiên cứu quan hệ sản xuất và trao ổi trong một phương thức sản xuất
nhất ịnh. Theo nghĩa rộng, “kinh tế chính trị là khoa học về những quy luật chi phối
sự sản xuất và trao ổi những tư liệu sinh hoạt vật chất trong xã hội loài người. Môn
kinh tế chính trị vthực chất một môn khoa học tính chất lịch sử; nghiên
cứu trước hết những quy luật ặc thù của từng giai oạn phát triển của sản xuất
của trao ổi, và chỉ sau khi nghiên cứu như thế xong xuôi rồi nó mới có thể xác ịnh ra
một vài quy luật hoàn toàn tính chất chung, thích dụng, nói chung, cho sản xuất
và trao ổi”.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị không phải quan hệ thuộc một
lĩnh vực, một khía cạnh của nền sản xuất xã hội mà là chỉnh thể thống nhất của các
quan hệ giữa người với người trong mỗi khâu và giữa các khâu của quá trình tái sản
xuất xã hội, trong ó trọng tâm hệ thống các quan hệ trong sản xuất trao ổi với
tư cách là sự thống nhất biện chứng của sản xuất và thị trường.
Các quan hệ của sản xuất và trao ổi chịu sự tác ộng biện chứng không chỉ bởi
trình của lực lượng sản xuất còn cả kiến trúc thượng tầng tương ứng. Do vậy,
khi xác ịnh ối tượng nghiên cứu, kinh tế chính trị Mác-Lênin tất yếu ặt các quan hệ
xã hội của sản xuất và trao ổi trong mối liên hệ biện chứng với trình ộ của lực lượng
sản xuất kiến trúc thượng tầng tương ứng với phương thức sản xuất. Kinh tế chính
trị không nghiên cứu mặt kỹ thuật của yếu tố vật chất của lực lượng sản xuất, cũng
không nghiên cứu biểu hiện cụ thể của kiến trúc thượng tầng mà ặt các quan hệ của
sản xuất và trao ổi trong mối liên hệ biện chứng với trình ộ phát triển của lực lượng
sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng.
Khái quát lại, thực hiện mục tiêu tìm ra hệ thống các quy luật của nền kinh
tế thị trường trong từng mô hình và giai oạn phát triển cụ thể, Kinh tế chính trị Mác
- Lênin lựa chọn ối tượng nghiên cứu là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao ổi ặt
trong sự liên hệ biện chứng với trình ộ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc
thượng tầng tương ứng trong phương thức sản xuất nhất ịnh.
Quan hệ xã hội của sản xuất và trao ổi biểu hiện ở những phương diện có tính
bộ phận như quan hsở hữu; quan hquản lý; quan hệ phân phối, phân bổ nguồn
lOMoARcPSD| 62486569
17
lực; quan hệ xã hội trong lưu thông; quan hệ xã hội trong tiêu dùng; quan hệ xã hội
trong quản trị phát triển quốc gia; quản trị phát triển ịa phương; quan hệ giữa sản
xuất và lưu thông; giữa sản xuất và thị trường…
Trước ây, trong các công trình nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin
thuộc hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, hầu hết các nhà nghiên cứu chỉ nhấn mạnh
ối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin mặt quan hệ sản xuất
quan hệ sản xuất tlại chỉ quy bề mặt quan hệ sở hữu, quan htổ chức quản lý,
quan hệ phân phối thu nhập. Cách hiểu này phù hợp với iều kiện nền kinh tế kế hóa
tập trung, không sát với quan iểm của các nhà kinh iển của Kinh tế chính trị
MácLênin và không thực sự phù hợp với iều kiện phát triển kinh tế thị trường. Các
nhà kinh iển khẳng ịnh, Kinh tế chính trị Mác-Lênin nghiên cứu quan hệ xã hội của
sản xuất trao ổi, nghĩa mặt hội của sự thống nhất biện chứng của cả sản xuất,
lưu thông, phân phối, tiêu dùng. Đây quan iểm khoa học phản ánh úng thực
tiễn vận ộng của nền sản xuất xã hội có sự vận hành của các quy luật thị trường.
2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Nắm vững ối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin sẽ trang bị
cho sinh viên cơ sở phương pháp luận cùng nhận thức sâu sắc về yêu cầu, cách thức
lựa chọn úng ắn ối tượng nghiên cứu trong từng hoạt ộng nghiên cứu cụ thể ể không
ngừng bổ sung làm giàu tri thức kinh tế của bản thân trong quá trình học tập các môn
học về kinh tế, ồng thời tạo cơ sở khoa học cho sự hình thành và phát triển kỹ năng
nhìn nhận, phân tích ánh giá những hiện tượng, quá trình, quan hệ kinh tế phức tạp
trong thực tiễn lựa chọn úng trọng tâm, trọng iểm của nghiên cứu ng như các
giảng pháp căn bản cần thiết cho hoạt ộng kinh tế hiệu quả trong thực tiễn.
Câu 5: Phân tích mối quan hệ giữa quy luật kinh tế chính sách kinh tế. Ý
nghĩa của việc nghiên cứu.
Trả lời
1. Mối quan hệ giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế
Mục ích xuyên suốt của kinh tế chính trị Mác-Lênin là làm rõ hệ thống các
quy luật kinh tế trong từng bối cảnh lịch sử cụ thể của phát triển kinh tế. Mục tiêu ó
lOMoARcPSD| 62486569
18
không chỉ hướng ến việc thúc ẩy sự giàu có mà còn hướng tới cung cấp cơ sở khoa
học góp phần thúc ẩy trình ộ văn minh và phát triển toàn diện của xã hội.
Trong ời sống kinh tế của xã hội nói chung và trong từng bối cảnh phát triển
cụ thể của lịch sử sản xuất xã hội nói riêng các hiện tượng, quá trình, quan hệ kinh
tế ều bị chi phối bởi những lực lượng khách quan, ó là các quy luật kinh tế. Quy luật
kinh tế là những mối liên hệ bản chất, khách quan, tất yếu thường xuyên lặp i lặp lại
trong các hiện tượng và quá trình kinh tế, chi phối sự phát sinh, hình thành, vận ộng
và phát triển của các quan hệ kinh tế trong nền sản xuất xã hội tương ứng với những
trình ộ phát triển nhất ịnh của nền sản xuất xã hội ấy.
Tương tự như các quy luật xã hội khác, sự tác ộng và phát huy vai trò của quy
luật kinh tế i với sản xuất, trao ổi, phân phối, tiêu dùng của cải ược thực hiện thông
qua các hoạt ộng kinh tế của con người trong hội dưới những hình thái quan hệ
kinh tế nhất ịnh với những ộng lợi ích khác nhau. Quy luật kinh tế tác ộng vào
các ộng cơ lợi ích và quan hệ lợi ích của con người từ ó iều chỉnh hành vi của họ.
Khi vận dụng úng các quy luật kinh tế, sẽ tạo ra các hình thức thực hiện úng
ắn các quan hệ lợi ích kinh tế khách quan, từ ó tạo ra ộng lực thúc ẩy sự sáng tạo của
con người trong hoạt ộng phát triển kinh tế của xã hội; Thông qua ó thúc ẩy sự giàu
văn minh của xã hội; trong thực tiễn phát triển kinh tế, nhà nước thường ban
hành thực thi các chính sách kinh tế nhằm tạo ra những iều kiện nhất ịnh cho hoạt
ộng của các chủ thể sản xuất kinh doanh.
Chính sách kinh tế sự tác ộng của Nhà nước tới lĩnh vực kinh tế bằng những
hình thức công cụ biện pháp nhất ịnh nhằm những mục tiêu xác ịnh. Giữa quy luật
kinh tế và chính sách kinh tế có sự phân biệt. Nếu như hoạt ộng của quy luật kinh tế
mang tính khách quan không phụ thuộc vào ý chí của con người thì chính sách kinh
tế lại tính chủ quan do xuất phát từ yêu cầu ảm bảo lợi ích kinh tế chính trị cho
giai cấp tầng lớp nhóm xã hội trong những bối cảnh cụ thể nhất ịnh. Tuy nhiên, chính
sách kinh tế úng ắn phải ược xây dựng và thực thi dựa trên cơ sở khách quan là hoạt
ộng của các quy luật kinh tế trong những iều kiện lịch sử cụ thể nhất ịnh. Trong iều
kiện nền kinh tế thị trường hiện ại việc hoạch ịnh và thực thi chính sách kinh tế cần
phải dựa vào hoạt ộng của các quy luật thị trường như quy luật giá trị cung cầu cạnh
tranh lưu thông tiền tệ…
lOMoARcPSD| 62486569
19
Ngày nay sự hình thành nhận thức chung tương ối thống nhất về sự cần thiết
của vai trò kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường, tuy nhiên vẫn còn
những quan iểm khác nhau về phạm vi mức chức năng, vai trò của nhà nước.
Các nhà kinh tế theo trường phái trọng cầu ặc biệt coi trọng nhấn mạnh vai trò
kinh tế của nhà nước, cho rằng cần mở rộng phạm vi, tăng cường mức ộ iều tiết kinh
tế của nhà nước, trong khi các học giả theo chủ nghĩa tự do kinh tế mới lại cho rằng
cần giảm thiểu sự iều tiết kinh tế của nhà nước, nhà nước chỉ nên có mặt vào những
lúc, những nơi chế thị trường không thể phát huy tác dụng tích cực phải
ngừng ngay sự can thiệp khi chế thị trường thể tự giải quyết ược vấn ề, nói
cách khác vai trò kinh tế chủ yếu của nhà nước là hỗ trợ thị trường.
Trong giai oạn hiện nay, nhiệm vụ chủ yếu trong chính sách kinh tế của các
nước phát triển thường ược xác ịnh tạo ra ảm bảo lợi thế cạnh tranh của quốc
gia trên thị trường quốc tế. Để làm ược iều ó thông thường các chính phủ tập trung
vào tạo lập những iều kiện thuận lợi cho kinh doanh phát triển môi trường cạnh tranh,
hỗ trợ khả năng cạnh tranh trong một số lĩnh vực khi giao nguyên nhân nào ó các lợi
thế ó chưa ược thực hiện theo cơ chế thị trường tự do cạnh tranh. Để thực hiện ược
nhiệm vụ này cần có hệ thống biện pháp ồng bộ trong chính sách kinh tế như chính
sách tài chính ngân sách tiền tệ tín dụng, chống ộc quyền,
khoa học công nghệ, thúc ẩy sáng tạo môi trường…
Như vậy, giá trị khoa học của kinh tế chính trị Mác - Lênin thể hiện ở chỗ phát
hiện ra những nguyên lý và quy luật chi phối các quan hệ lợi ích giữa con người với
con người trong sản xuất trao ổi. Kết quả nghiên cứu của kinh tế chính trị
MácLênin tạo sở luận khoa học cho việc xây dựng ường lối chính sách phát
triển kinh tế xã hội của một quốc gia phù hợp với những giai oạn phát triển nhất ịnh.
Đường lối, chính sách phát triển ặc trưng chế chính trị, ịnh hướng con ường phát
triển của quốc gia ó.
2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Nhận thức ầy ủ về quy luật kinh tế, chính sách kinh tế giúp sinh viên hiểu rõ cơ sở
khách quan cùng các mục tiêu, biện pháp, công cụ của các chính sách kinh tế cụ thể,
từ ó tin tưởng vào chủ trương ường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; ồng thời
chủ ộng lựa chọn hình thức tham gia thực hiện hiệu quả trong hoạt ộng thực tiễn.
lOMoARcPSD| 62486569
20
dụ, trong bối cảnh tác ộng của ại dịch covid-19 các mặt trái của kinh tế thị trường
biểu hiện gay gắt hơn thông qua những ảnh hưởng tiêu cực ến hoạt ộng sản xuất kinh
doanh ời sống hội òi hỏi các chính phủ phải những chính sách kinh tế hỗ
trợ phù hợp. Ở Việt Nam, giảm thiểu tác ộng tiêu cực của ại dịch Covid – 19, trong
thời gian quan Đảng và Chính phủ ã ban hành nhiều chính sách kinh tế - xã hội vừa
hỗ trợ doanh nghiệp và người dân trong sản xuất kinh doanh vừa ảm bảo an sinh xã
hội. Sự ủng hộ tham gia tích cực của cộng ồng doanh nghiệp người dân thực
hiện các chính sách ó ã góp phần từng bước ẩy lùi ại dịch khôi phục sản xuất kinh
doanh ảm bảo ời sống cho nhân dân.
Câu 6: Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin. Ý nghĩa của
việc nghiên cứu.
Trả lời
1. Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin
Cũng như những khoa học khác kinh tế chính trị Mác-Lênin phải lựa chọn và
sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu và ối tượng nghiên
cứu. Để nghiên cứu phát hiện, làm rõ bản chất và quy luật vận ộng, phát triển quan
hệ kinh tế thông qua xây dựng các khái niệm, phạm trù, quy luật kinh tế thì kinh tế
chính trị Mác-Lênin cần vận dụng thành thạo phép biện chứng duy vật nhiều
phương pháp nghiên cứu chuyên ngành thích hợp.
Vận dụng thành thạo phép biện chứng duy vật thấy ược các hiện tượng
quá trình kinh tế hình thành, phát triển, chuyển hóa không ngừng, giữa chúng mối
liên hệ tác ộng biện chứng với nhau, các quan hệ xã hội của sản xuất và trao ổi ứng
với những iều kiện cụ thnhất nh luôn thuộc về một chỉnh thể những mối liên hệ
trăm nền sản xuất hội tương ứng với những trình phát triển, trong những iều
kiện lịch sử nhất ịnh.
Để nhận thức ược các hiện thực kinh tế khách quan khái quát thành các
khái niệm, phạm trù khoa học kinh tế chính trị, cùng với việc vận dụng phép biện
chứng duy vật kinh tế chính trị Mác-Lênin còn yêu cầu sử dụng nhiều phương pháp
nghiên cứu thích hợp như trừu tượng hóa khoa học, logic kết hợp với lịch sử, thống
kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, hệ thống hóa, hình hóa, khảo

Preview text:

lOMoAR cPSD| 62486569
NGÂN HÀNG CÂU HỎI TỰ LUẬN
MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
(75 CÂU VÀ ĐÁP ÁN) HÀ NỘI, 2024 lOMoAR cPSD| 62486569 MỤC LỤC Nội dung Trang
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC 7
NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
Câu 1: Trình bày khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị trước 7
Mác. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 2: Phân tích những óng góp mang tính cách mạng của C.Mác Ph.Ăngghen 10
trong phát triển lý luận kinh tế chính trị. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 3: Phân tích sự bổ sung, phát triển kinh tế chính trị của V.I.Lênin. Ý nghĩa 12 của việc nghiên cứu.
Câu 4: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin. Ý Nghĩa của việc 16 nghiên cứu.
Câu 5: Phân tích mối quan hệ giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế. Ý 18
nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 6: Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin. Ý nghĩa của 20 việc nghiên cứu.
Câu 7: Trình bày các chức năng của kinh tế chính trị Mác - Lênin. 22
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC 25
CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Câu 8: Phân tích những iều kiện ra ời của sản xuất hàng hóa và ưu thế của sản 25
xuất hàng hóa. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 9: Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa. Ý nghĩa của việc nghiên cứu. 27
Câu 10: Phân tích tính hai mặt của lao ộng sản xuất hàng hoá. Ý nghĩa của việc 29 nghiên cứu.
Câu 11: Trình bày lượng giá trị hàng hoá và nhân tố ảnh hưởng ến lượng giá trị 32
hàng hoá. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 12: Trình bày các chức năng của tiền. Ý nghĩa của việc nghiên cứu. 34
Câu 13: Trình bày ặc iểm của hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế thị trường. Ý 37
nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 14: Thế nào là thị trường? Phân tích các chức năng của thị trường. 40
Câu 15: Phân tích nội dung và tác dụng của qui luật giá trị trong nền kinh tế 41
hàng hóa. Vận dụng quy luật giá trị ở Việt Nam hiện nay.
Câu 16: Phân tích nội dung (yêu cầu), tác dụng của quy luật giá trị trong nền sản 44
xuất hàng hoá. Sự vận dụng vào Việt Nam hiện nay.
Câu 17: Cạnh tranh là gì? Tại sao cạnh tranh là quy luật kinh tế của sản xuất 49
hàng hoá? Những tác ộng tích cực và tiêu cực của cạnh tranh? 2 lOMoAR cPSD| 62486569
Câu 18: Phân tích nội dung, yêu cầu của quy luật cạnh tranh quy luật cạnh tranh. 52 Rút ra ý nghĩa.
Câu 19: Cung, cầu là gì? Quan hệ cung – cầu biểu hiện như thế nào? Tại sao 55
cung – cầu là quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá? Rút ra ý nghĩa.
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ 57 TRƯỜNG
Câu 20: Phê phán quan iểm sai trái phủ nhận nguồn gốc của giá trị thặng dư của 57
Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
Câu 21: Phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng dư và các kết luận rút ra từ sự 61
nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư.
Câu 22: Đặc iểm của việc sản xuất giá trị thặng dư trong xã hội ương ại. 65
Câu 23: Phân tích nội dung của tư bản bất biến và tư bản khả biến trong nền 67
kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 24: Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa sức lao ộng. Hàng hóa sức lao 70
ộng có ặc iểm gì khác so với hàng hóa thông thường?
Câu 25: Bản chất của tiền công. Làm rõ lao ộng hay sức lao ộng là hàng hóa? 72
Câu 26: Phê phán quan iểm sai trái cho rằng, lý luận hàng hóa sức lao ộng của 74
C. Mác chưa ề cập ến vai trò của lao ộng quản lý, lao ộng kỹ thuật, lao ộng
phức tạp trong sản xuất ra giá trị thặng dư.
Câu 27: Phê phán quan iểm sai trái phủ nhận học thuyết giá trị thặng dư khi cho 76
rằng, chủ nghĩa tư bản hiện nay không còn bóc lột lao ộng làm thuê.
Câu 28: Chứng minh sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ 78 nghĩa tư bản.
Câu 29: Ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận về quan hệ bóc lột ối với việc phát 81
triển nền kinh tế thị trường ịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.
Câu 30: Phân tích nội dung của tuần hoàn, chu chuyển của tư bản. Ý nghĩa của 83 việc nghiên cứu.
Câu 31: Phân tích nội dung của tư bản cố ịnh, tư bản lưu ộng. Ý nghĩa của việc 87 nghiên cứu.
Câu 32: Tư bản là gì? Phân tích căn cứ và ý nghĩa phân chia thành tư bản bất 89
biến và tư bản khả biến, tư bản cố ịnh và tư bản lưu ộng.
Câu 33: Trình bày 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư. Vì sao nói giá trị 91
thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương ối? 3 lOMoAR cPSD| 62486569
Câu 34: Trình bày phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt ối. Ý nghĩa của 94 việc nghiên cứu.
Câu 35: Trình bày phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương ối. Ý nghĩa của 96 việc nghiên cứu.
Câu 36: Ý nghĩa của học thuyết giá trị thặng dư ối với Việt Nam hiện nay. 99
Câu 37: Học thuyết giá trị thặng dư có còn giá trị trong bối cảnh hiện nay hay 102 không?
Câu 38: Vận dụng học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác trong phát triển nền 110
kinh tế thị trường ịnh hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 39: Tích lũy tư bản là gì? Trình bày thực chất của tích lũy tư bản và nhân 114
tố làm tăng tích lũy tư bản.
Câu 40: Lý luận về tích lũy tư bản của C.Mác và ý nghĩa ối với phát triển kinh 117
tế thị trường ịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Câu 41: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng ến quy mô tích lũy tư bản. Ý nghĩa 123 của việc nghiên cứu.
Câu 42: Trình bày các khái niệm chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận 125
và tỷ suất lợi nhuận. Các khái niệm trên ã che dấu quan hệ bóc lột tư bản chủ
nghĩa như thế nào? Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 43: Phân tích sự hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất. Ý nghĩa 126
của việc nghiên cứu vấn ề này.
Câu 44: Trình bày ịa tô và sự hình thành ịa tô chênh lệch. Ý nghĩa của việc 128
nghiên cứu vấn ề này và sự vận dụng của Nhà nước ta.
Câu 45: Phân tích lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất trong nền kinh tế thị 131
trường tư bản chủ nghĩa? Ý nghĩa nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 46: Phân tích bản chất và nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp trong nền 134
kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
CHƯƠNG 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH 137 TẾ THỊ TRƯỜNG
Câu 47: Trình bày lý luận về cạnh tranh giữa các ngành và cơ chế hình thành lợi 137
nhuận bình quân. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 48: Phân tích nguyên nhân hình thành ộc quyền trong nền kinh tế thị trường 140
tư bản chủ nghĩa. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 49: Trình bày nguyên nhân hình thành ộc quyền nhà nước trong nền kinh 142
tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Ý nghĩa của việc nghiên cứu. 4 lOMoAR cPSD| 62486569
Câu 50: Phân tích bản chất của ộc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản. Ý 144
nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 51: Phân tích tác ộng của ộc quyền trong nền kinh tế thị trường. Ý nghĩa 145 của việc nghiên cứu.
Câu 52: Phân tích quan hệ cạnh tranh trong trạng thái ộc quyền. Ý nghĩa của 147 việc nghiên cứu.
Câu 53: Phân tích biểu hiện mới về vai trò của tư bản tài chính trong chủ nghĩa 149
tư bản ngày nay. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 54: Phân tích biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản, phân chia thị trường thế 151
giới và phân chia lãnh thổ giữa các tập oàn ộc quyền trong chủ nghĩa tư bản
ngày nay. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 55: Phân tích những biểu hiện mới của ộc quyền nhà nước trong chủ nghĩa 153
tư bản. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Câu 56: Phân tích vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản ối với sự phát triển của 155 thế giới.
Câu 57: Phân tích những giới hạn phát triển của chủ nghĩa tư bản ngày nay. 156
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ 160
NGHĨA VÀ CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Câu 58: Phân tích tính tất yếu khách quan phát triển nền kinh tế thị trường ịnh 160 hướng XHCN ở Việt Nam.
Câu 59: Phân tích ặc trưng của nền kinh tế thị trường ịnh hướng XHCN ở Việt 164
Nam. Một số ịnh hướng giải pháp phát triển
Câu 60: Sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường ịnh hướng XHCN 169 ở Việt Nam
Câu 61: Một số thành tựu trong phát triển kinh tế thị trường ịnh hướng XHCN 173 ở Việt Nam
Câu 62: Làm rõ tính ịnh hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển nền kinh tế thị 175 trường ở Việt Nam
Câu 63: Vì sao Việt Nam lựa chọn mô hình kinh tế thị trường ịnh hướng xã hội 178 chủ nghĩa?
Câu 64: Phân tích tính tất yếu khách quan và lợi ích của cơ cấu kinh tế nhiều 182
thành phần. Liên hệ với Việt Nam
Câu 65: Kinh tế nhà nước là gì? Vai trò chủ ạo của kinh tế nhà nước biểu hiện 184
như thế nào? Những giải pháp chủ yếu ể kinh tế nhà nước thực hiện vai trò ó? 5 lOMoAR cPSD| 62486569
Câu 66: Phân tích sự thống nhất và mâu thuẫn trong các quan hệ lợi ích kinh tế 187
trong nền kinh tế thị trường ịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Câu 67: Vai trò của nhà nước trong giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế ở Việt Nam 188 hiện nay
CHƯƠNG 6: CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP 192
KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
Câu 68: Phân tích vai trò của cách mạng công nghiệp ối với sự phát triển của 192 lực lượng sản xuất
Câu 69: Phân tích vai trò của cách mạng công nghiệp ối với sự thúc ẩy hoàn 194
thiện quan hệ sản xuất
Câu 70: Phân tích tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện ại hóa ở 196
Việt Nam. Công nghiệp hóa, hiện ại hóa ở Việt Nam có những ặc iểm chủ yếu nào?
Câu 71: Phân tích mục tiêu, các quan iểm cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam 199
về công nghiệp hoá, hiện ại hoá ở nước ta.
Câu 72: Giải pháp ẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ại hoá ở Việt Nam theo quan 203
iểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 73: Phân tích tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế của Việt 208 Nam
Câu 74: Phân tích những ưu iểm của hội nhập kinh tế quốc tế ối với Việt Nam. 209
Câu 75: Phân tích những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hội 213
nhập kinh tế quốc tế ối với Việt Nam Tài liệu tham khảo 217 6 lOMoAR cPSD| 62486569
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC
NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
Câu 1: Trình bày khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị
trước Mác. Ý nghĩa của việc nghiên cứu. Trả lời
1. Sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác-Lênin
Kinh tế chính trị là môn khoa học kinh tế nền tảng nghiên cứu các quan hệ
kinh tế nhằm tìm ra các quy luật chi phối sự vận ộng của các hiện tượng và quá trình
hoạt ộng kinh tế của con người tương ứng với những trình ộ phát triển nhất ịnh của
nền sản xuất xã hội. Sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị là quá trình lịch sử lâu dài.
Cùng với quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội ã xuất hiện và ngày càng
gia tăng nhu cầu tìm hiểu và nắm bắt bản chất quy luật kinh tế. Theo ó, nhận thức
kinh tế từng bước hình thành và phát triển. Từ những kiến thức ban ầu rời rạc về
kinh tế trong các thời kì cổ ại và trung cổ ã hình thành những quan iểm tư tưởng và
trường phái lý luận kinh tế trong thời kỳ chuyển hóa nền kinh tế hàng hóa giản ơn
sang nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, phản ánh sự phát triển của nhận thức
kinh tế từ kiến thức ơn lẻ phân tán thành hệ thống lý luận khoa học tạo iều kiện cho
kinh tế, chính trị ra ời với tư cách là khoa học ặc thù góp phần tạo căn cứ khoa học
cho hoạt ộng kinh tế hiệu quả của từng cá nhân, tổ chức kinh doanh và quốc gia dân tộc.
Thuật ngữ kinh tế chính trị ược xuất hiện lần ầu tiên vào năm 1615 trong tác
phẩm chuyên luận về kinh tế chính trị của nhà kinh tế trọng thương người Pháp
Autoine Montchretien. Chủ nghĩa Trọng thương ược hình thành và phát triển trong
giai oạn từ giữa thế kỷ XV ến giữa thế kỷ XVII ở Tây Âu. Chủ nghĩa Trọng thương
là hệ thống lý luận kinh tế chính trị ầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ
nghĩa ánh dấu bước tiến bộ trong nghiên cứu kinh tế so với thời trung cổ ã hướng
việc nghiên cứu và mục ích giải quyết các nhiệm vụ của thực tiễn phát triển kinh tế quốc gia. 7 lOMoAR cPSD| 62486569
Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong thời kỳ từ nửa cuối thế kỷ XVII ến
nửa ầu thế kỷ XVIII ã làm cho các quan iểm của chủ nghĩa Trọng thương trở nên
không còn phù hợp. Lĩnh vực lý luận kinh tế chính trị trong thời kỳ này ược bổ sung
bởi sự hình thành phát triển của chủ nghĩa Trọng nông ở Pháp. Chủ nghĩa Trọng
nông hướng việc nghiên cứu và lĩnh vực sản xuất, từ ó ã có những óng góp quan
trọng và lý luận kinh tế chính trị thể hiện bước tiến về mặt lý luận so với chủ nghĩa
Trọng thương khi luận giải về nhiều phạm trù kinh tế như giá trị sản phẩm dòng tư
bản, tiền lương, lợi nhuận, tái sản xuất tạo cơ sở cho việc nhận thức tính quy luật
cũng như nội hàm thực tiễn của các phạm trù kinh tế. Tuy vậy, lý luận của chủ nghĩa
Trọng nông cũng không vượt qua ược hạn chế lịch sử khi cho rằng chỉ có nông
nghiệp mới là lĩnh vực sản xuất, từ ó lý giải các khía cạnh lý luận dựa trên cơ sở ặc
trưng sản xuất của lĩnh vực nông nghiệp. Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ
nghĩa trong thời kỳ tiếp theo òi hỏi phải tiếp tục ược bổ sung phát triển lý luận kinh
tế chính trị trường phái Kinh tế chính trị cổ iển Anh ã xuất hiện và ảm nhận vai trò ó.
Kinh tế chính trị cổ iển Anh ược mở ầu bởi các quan iểm lý luận của William
Petty, tiếp ến là Adam Smith và kết thúc ở hệ thống lý luận có nhiều giá trị khoa học
của David Ricardo. Kinh tế chính trị cổ iển Anh nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong
quá trình tái sản xuất trình bày một cách hệ thống các phạm trù kinh tế chính trị như
phân công lao ộng, hàng hóa, giá trị, tiền tệ, giá cả, giá cả, thị trường, lợi nhuận, lợi
tức, ịa tô tư bản… ể rút ra các quy luật kinh tế. Kinh tế chính trị cổ iển Anh ã rút ra
kết luận: Giá trị là do hao phí lao ộng tạo ra, giá trị khác với của cải, trong nền kinh
tế thị trường tư bản chủ nghĩa các hoạt ộng kinh tế ược iều tiết bởi các quy luật như
quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ
và các quy luật phân phối thu nhập… Đó là những óng góp khoa học rất lớn vào lĩnh
vực lý luận kinh tế chính trị của nhân loại, thể hiện sự phát triển vượt bậc so với hệ
thống lý luận của chủ nghĩa Trọng nông, nhờ ó ã ưa kinh tế chính trị trở thành môn khoa học.
Như vậy, kinh tế chính trị là khoa học, ược hình thành và phát triển trên cơ sở
không ngừng làm giàu, phát triển nhận thức kinh tế của nhân loại về nền sản xuất xã
hội qua các thời kỳ lịch sử. Khoa học kinh tế chính trị ược sáng lập bởi các nhà kinh 8 lOMoAR cPSD| 62486569
tế chính trị cổ iển Anh với tư cách là hệ thống tri thức ban ầu về các phạm trù, quy
luật của nền kinh tế thị trường dưới hình thái ầu tiên là nền kinh tế thị trường tư bản
chủ nghĩa. Sau kinh tế chính trị cổ iển Anh, các trường phái lý thuyết kinh tế khác
tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện và phát triển khoa học kinh tế chính trị,
trong ó nổi bật nhất là kinh tế chính trị Mác-Lênin với tư cách là cuộc cách mạng
trong nhận thức kinh tế, ã ưa kinh tế chính trị phát triển lên một tầm cao mới.
2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu -
Về lý luận, việc nắm vững quá trình hình thành và phát triển của khoa
học kinh tế chính trị không những giúp cho chúng ta hiểu ược tầm quan trọng của tri
thức kinh tế trong lịch sử phát triển của nhân loại, mà còn nắm vững và hiểu sâu sắc
hơn hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luật kinh tế cơ bản… từ nguồn tư liệu
phong phú, quý giá, những thành tựu của văn minh nhân loại… tạo nền tảng ể nghiên
cứu tiếp thu những tri thức kinh tế trong các môn học khác về kinh tế, từ ó tăng
cường mở rộng và ào sâu hiểu biết về kinh tế nói chung và kinh tế thị trường ngày
nay ở Việt Nam nói riêng. -
Về thực tiễn, việc học hỏi những thành tựu trong nghiên cứu kinh tế của
các thế hệ i trước sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn căn cứ khoa học của các chủ trương,
ường lối của Đảng, chính sách, pháp luật kinh tế của nhà nước gắn với từng bối cảnh
lịch sử cụ thể trên cơ sở chắt lọc những giá trị khoa học của nhân loại tổng kết thực
tiễn phát triển kinh tế của ất nước và thế giới. Từ ó, có thể chủ ộng vận dụng sáng
tạo những quan iểm, chủ trương của Đảng, thể chế, chính sách phát triển kinh tế của
nhà nước trong học tập, rèn luyện và hoạt ộng kinh tế thực tiễn, củng cố và phát triển
năng lực nhận thức và không ngừng hoàn thiện hoạt ộng kinh tế của bản thân; tư vấn
cho bạn bè, ồng nghiệp, gia ình về kinh doanh, vừa tránh ược những vết xe ổ mà
nhân loại ã trải qua, vừa tận dụng các cơ hội, chủ ộng trong lựa chọn và sáng tạo
thực hiện những hoạt ộng kinh tế hiệu quả, phù hợp ể gia tăng thu nhập, ảm bảo và
nâng cao ời sống của bản thân, gia ình sau khi ã ra trường. 9 lOMoAR cPSD| 62486569
Câu 2: Phân tích những óng góp mang tính cách mạng của C.Mác Ph.Ăngghen
trong phát triển lý luận kinh tế chính trị. Ý nghĩa của việc nghiên cứu. Trả lời
1. Những óng góp mang tính cách mạng của C.Mác và Ph.Ăngghen
Kinh tế chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen ược hình thành và phát triển từ
giữa thế kỷ XIX trong bối cảnh chủ nghĩa tư bản ã rất phát triển. Sự phát triển của
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ã thúc ẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
nhanh chóng. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản ã nảy sinh
rất nhiều thách thức, mâu thuẫn như khủng hoảng, thất nghiệp, bất bình ẳng…. Các
trường phái kinh tế chính trị ương thời ã nỗ lực nghiên cứu luận giải nguyên nhân,
bản chất, cũng như ề xuất các giảng pháp khắc phục những thách thức ó, nhưng chưa
thành công do chưa nắm vững hệ thống quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản. Với
sự xuất hiện của lý luận kinh tế chính trị của C.Mác, nguyên nhân, bản chất kinh tế
của các mâu thuẫn trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa cùng những quy luật chi phối
nền sản xuất ấy ã thực sự ược làm sáng tỏ.
C. Mác và Ph.Ăngghen không những ã chọn lọc và kế thừa những thành tựu
khoa học của những trường phái kinh tế chính trị trước ó, mà còn có những óng góp
ột phá cho sự phát triển khoa học kinh tế chính trị, “ ã giải áp ược những vấn ề mà
tư tưởng tiên tiến của nhân loại ã nêu ra”; ã “vận dụng phép biện chứng duy vật và
việc cải tạo toàn bộ khoa Kinh tế chính trị một cách căn bản, vận dụng phép biện
chứng ó vào lịch sử, vào khoa học tự nhiên, vào triết học, vào chính sách và sách
lược của giai cấp công nhân… ó là cống hiến căn bản nhất và mới nhất của hai ông
và ó là bước tiến thiên tài của hai ông trong lịch sử của tư tưởng cách mạng”.
C. Mác ã xây dựng hệ thống lý luận kinh tế chính trị mang tính cách mạng
khoa học toàn diện sâu sắc và triệt ể về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa tìm ra những
quy luật kinh tế chi phối sự hình thành phát triển và luận chứng vai trò lịch sử của
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Cùng với C.Mác, Ph. Ăngghen cũng là người
có công lao vĩ ại trong việc công bố lý luận kinh tế chính trị một trong ba bộ phận
cấu thành của chủ nghĩa Mác.
Hệ thống lý luận kinh tế chính trị của C.Mác ược hình trình bày dưới hình thức
các học thuyết lớn như học thuyết giá trị, học thuyết giá trị thặng dư, học thuyết tích 10 lOMoAR cPSD| 62486569
lũy, học thuyết về lợi nhuận, học thuyết về ịa tô… Với sự vận dụng sáng tạo chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử vào nghiên cứu kinh tế, C.
Mác ã phát hiện ra tính hai mặt của lao ộng sản xuất hàng hóa và tiếp ó là lý luận
hàng hóa sức lao ộng, nhờ ó ã tạo tiền ề cho việc luận giải khoa học về học thuyết giá trị thặng dư.
C. Mác ã phân tích sâu sắc chế ộ kinh tế của chủ nghĩa tư bản thời tự do cạnh
tranh, ã phát minh ra học thuyết giá trị thặng dư, nhờ ó ã cung cấp cho nhân loại sự
luận giải khoa học về sự phát sinh, vận ộng, phát triển của phương thức sản xuất tư
bản chủ nghĩa, nêu lên những mặt tiến bộ, ồng thời cũng luận giải thuyết phục về
những khuyết tật, mâu thuẫn và ặc biệt là xu thế lịch sử tất yếu của chủ nghĩa tư bản.
Với học thuyết giá trị thặng dư nói riêng và Bộ Tư bản nói chung, C. Mác ã xây dựng
cơ sở khoa học cách mạng cho sự hình thành chủ nghĩa mác như một chỉnh thể làm
nền tảng tư tưởng cho cuộc ấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao ộng.
2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Nghiên cứu những óng góp của C.Mác và Ph.Ăngghen trong phát triển kinh
tế chính trị có ý nghĩa lý luận vô cùng to lớn giúp cho nhân loại không những nhận
thức rõ hệ thống khái niệm, phạm trù cơ bản của khoa học kinh tế chính trị, mà còn
nắm ược bản chất kinh tế của chủ nghĩa tư bản cùng hệ thống các cái quy luật iều
tiết, chi phối sự vận ộng và phát triển của nền kinh tế thị trường nói chung và nền
kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa tự do cạnh tranh nói riêng. Nắm vững kinh tế
chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen tạo cơ sở khoa học cần thiết cho sinh viên nhận
thức sâu sắc nguồn gốc, nội hàm của các khái niệm, phạm trù, quy luật kinh tế với
tư cách là những iều kiện cần thiết cho nghiên cứu kinh tế chính trị và các môn khoa
học kinh tế. Những hiểu biết sâu sắc về kinh tế chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen
giúp cho sinh viên hiểu rõ thêm, vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt
Nam ã lựa chọn chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng, ồng thời nắm vững
thêm cơ sở khoa học của những chủ trương, ường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật về kinh tế của Nhà nước, tin tưởng vào tương lai trong thực hiện mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Tính khoa học và tính mở của kinh
tế chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen giúp cho sinh viên có cách tiếp cận úng ắn,
phù hợp với các hoạt ộng quan hệ kinh tế; chủ ộng tích cực tham gia giải quyết hiệu 11 lOMoAR cPSD| 62486569
quả những vấn ề kinh tế bức xúc trong nền kinh tế thị trường ịnh hướng xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam thông qua các hoạt ộng có ý thức trong thực tiễn công tác sau khi ra trường.
Câu 3: Phân tích sự bổ sung, phát triển kinh tế chính trị của V.I.Lênin. Ý nghĩa
của việc nghiên cứu. Trả lời
1. Sự bổ sung, phát triển về kinh tế chính trị của V.I.Lênin
Trên cơ sở tổng kết thực tiễn những biểu hiện mới xuất hiện của chủ nghĩa tư
bản, V.I.Lênin ã xây dựng nên lý luận khoa học về chủ nghĩa tư bản ộc quyền, mà về
mặt chính trị của nó, mang bản chất của chủ nghĩa ế quốc. Theo V.I.Lênin, chủ nghĩa
ế quốc là sự phát triển tiếp tục và tất yếu của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh. Ông
ã khái quát những ặc iểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản ộc quyền bao gồm: 1)
Tập trung sản xuất và tư bản ạt tới mức ộ phát triển cao tạo ra những tổ chức ộc
quyền có vai trò quyết ịnh trong nền kinh tế; 2) Dung hợp tư bản ngân hàng với tư
bản công nghiệp hình thành tư bản tài chính, ứng ầu là các nhà tài phiệt; 3) Xuất
khẩu tư bản trở thành yếu tố óng vai trò quan trọng ặc biệt; 4) Sự hình thành những
liên minh ộc quyền quốc tế của tư bản; 5) Các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất
phân chia lãnh thổ thế giới. Đồng thời, V.I.Lênin chỉ ra rằng, bản chất kinh tế của
chủ nghĩa ế quốc là chủ nghĩa tư bản ăn bám thối nát. Sự phát triển của xã hội hóa
sản xuất trong chủ nghĩa ế quốc làm cho những quan hệ kinh tế tư nhân với tư cách
là một cái vỏ, không còn phù hợp với nội dung của nó nữa; cái vỏ ó, dù cho người ta
có dùng cách giả tạo ể làm cho nó chậm bị tiêu diệt, thì nó cũng không tránh khỏi
thối nát; cái vào ó có thể ở trạng thái thối nát tương ối lâu, nhưng nó sẽ không tránh khỏi bị tiêu diệt.
Từ sự phát triển quan iểm của C.Mác về sự hình thành và phát triển của chủ
nghĩa cộng sản và trên cơ sở tổng kết thực tiễn nước nga sau cách mạng tháng 10
Nga năm 1917, V.I.Lênin ã xây dựng lý luận khoa học cho kinh tế chính trị về thời
kỳ quá ộ lên Chủ nghĩa xã hội và về chủ nghĩa xã hội với tư cách là giai oạn thấp của
phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa. V.I.Lênin Không những luận giải rõ hơn
tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa cộng sản giai oạn thấp - chủ 12 lOMoAR cPSD| 62486569
nghĩa xã hội, mà còn chỉ ra ặc iểm nổi bật nhất của thời kỳ này “bao gồm những ặc
iểm hoặc ặc trưng của cả hai kết cấu kinh tế - xã hội… thời kỳ ấu tranh giữa chủ
nghĩa tư bản ang giãy chết và chủ nghĩa cộng sản ang phát sinh… giữa chủ nghĩa tư
bản ã bị ánh bại nhưng chưa bị tiêu diệt hẳn và chủ nghĩa cộng sản ã phát sinh nhưng
vẫn còn rất non yếu”.
V.I.Lênin ã chỉ rõ, thời kỳ quá ộ lên Chủ nghĩa xã hội là thời kỳ vô cùng khó
khăn, phức tạp và có thể rất lâu dài. Ông ã cho rằng, “mục ích của giai cấp vô sản là
thiết lập chủ nghĩa xã hội, xóa bỏ sự phân chia xã hội thành giai cấp, biến tất cả
những thành viên trong xã hội thành người lao ộng, tiêu diệt cơ sở của mọi tình trạng
người bóc lột người. Mục ích ó, người ta không thể ạt ngay tức khắc ược; muốn thế,
cần phải có một thời kỳ quá ộ khá lâu dài từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội,
vì cải tổ sản xuất là việc khó khăn, vì cần phải có thời gian mới thực hiện ược những
thay ổi căn bản trong mọi lĩnh vực của cuộc sống”.
Bên cạnh ó, với nhãn quan lịch sử thế giới, V.I.Lênin cho rằng sự phát triển
của từng dân tộc trong khi tuân thủ tính quy luật chung, không loại trừ một số giai
oạn phát triển mang những ặc thù những kiểu phát triển ặc thù. Đối với một nước
kém phát triển mà thực hiện quá ộ lên chủ nghĩa xã hội thì việc thực hiện nền kinh
tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá ộ là một tất yếu khách quan. Để tận dụng cơ
hội phát triển phải vận dụng sáng tạo tính quy luật chung và hoàn cảnh ặc thù của
từng dân tộc trong quá trình i lên chủ nghĩa xã hội”. Ngoài ra, kế thừa chủ nghĩa Mác
và trên cơ sở tổng kết nghiên cứu về chủ nghĩa tư bản giai oạn cuối thế kỷ XIX ầu
thế kỷ XX, V.I. Lênin ã phát hiện ra và luận giải rõ về quy luật phát triển không ồng
ều của chủ nghĩa tư bản trong thời kỳ thống trị của tư bản tài chính, từ ó ã phát triển
sáng tạo lý luận cách mạng xã hội chủ nghĩa của chủ nghĩa Mác và khẳng ịnh rằng,
cách mạng vô sản có thể thắng lợi ầu tiên ở một nước. Từ ó, V.I.Lênin khẳng ịnh,
các dân tộc lạc hậu có thể i lên chủ nghĩa xã hội mà không phải chờ tới khi chủ nghĩa
tư bản phát triển, ồng thời cũng chỉ ra những iều kiện ể có thể thực hiện bước quá ộ ó.
Tuy nhiên, ó chỉ là iều kiện bên ngoài. Để ảm bảo cho chủ nghĩa xã hội thắng
lợi tại các dân tộc chưa qua phát triển tư bản chủ nghĩa, các iều kiện bên trong mới
có tính quyết ịnh. V.I.Lênin cho rằng “nếu như ể xây dựng chủ nghĩa xã hội cần phải 13 lOMoAR cPSD| 62486569
ạt tới một trình ộ văn hóa nhất ịnh (tuy nhiên, chưa ai có thể nói chắc ược “trình ộ
văn hóa nhất ịnh ó là thế nào vì trong mỗi nước ở tây âu trình ộ ó có khác nhau), thì
tại sao chúng ta lại không thể bắt ầu trước hết từ việc giành lấy những iều kiện tiên
quyết cho trình ộ nhất ịnh ó bằng con ường cách mạng ẩy về sau, nhờ có một chính
quyền công nông, nhờ có chế ộ Xôviết, mà tiến lên và uổi kịp những dân tộc khác”.
Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội cần phải tạo ra những cơ sở chủ yếu
của chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá ộ. Những cơ sở chủ yếu của chủ nghĩa xã hội
với tư cách là chế ộ kinh tế xã hội cao hơn chủ nghĩa tư bản ược thể hiện cả trên
phương diện lực lượng sản xuất cũng như trên phương diện quan hệ sản xuất.
Thứ nhất, về lực lượng sản xuất, chủ nghĩa xã hội cần có cơ sở vật chất kỹ
thuật và người lao ộng với trình ộ có khả năng tạo ra năng suất lao ộng cao hơn so
với chủ nghĩa tư bản. Do ó, nhiệm vụ phát triển lực lượng sản xuất lên tầm cao mới là vô cùng quan trọng.
Thứ hai, về quan hệ sản xuất. Trong iều kiện nền kinh tế quá ộ là nền kinh tế
nhiều thành phần, V.I.Lênin khẳng ịnh không thể quá ộ trực tiếp lên chủ nghĩa xã
hội mà phải qua con ường gián tiếp. Xây dựng quan hệ sản xuất mới thông qua con
ường gián tiếp là chủ nghĩa tư bản nhà nước.
Bước quá ộ thông qua chủ nghĩa tư bản nhà nước ược thể hiện trong chính
sách kinh tế mới mà việc trao ổi hàng hóa ược coi là “ òn xeo chủ yếu”, trong ó, cần
thiết phải có sự nhượng bộ tạm thời và cục bộ ối với chủ nghĩa tư bản nhằm phát
triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, từng bước xã hội hóa sản xuất trong thực tế.
V.I.Lênin cũng ã chỉ ra một số hình thức chủ nghĩa tư bản nhà nước như tô nhượng,
hợp tác xã, ại lý, cho thuê xí nghiệp, khu mỏ, rừng núi… Những cống hiến của
V.I.Lênin cho sự phát triển của kinh tế chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen là hết sức
vĩ ại. Với vai trò ó, ở Việt Nam, kinh tế chính trị ược hiểu là kinh tế chính trị Mác- Lênin.
2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Sự bổ sung, phát triển kinh tế chính trị của V.I.Lênin trên nền tảng kinh tế
chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen là minh chứng cụ thể về tính khoa học Mở và
yêu cầu phải tiếp tục bổ sung, phát triển kinh tế chính trị Mác-Lênin trong bối cảnh
mới. Từ ó, trong bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng và vận dụng tri thức kinh tế 14 lOMoAR cPSD| 62486569
chính trị Mác - Lênin vào thực tiễn hoạt ộng và phát triển kinh tế không ược cứng
nhắc. Cần phải không ngừng nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn mới ể bổ sung,
phát triển chủ nghĩa Mác Lênin, nói chung, kinh tế chính trị Mác-Lênin nói riêng,
tạo căn cứ khoa học cho nâng cao nhận thức và hoạt ộng kinh tế hiệu quả trong thực tiễn.
Câu 4: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin. Ý Nghĩa của việc nghiên cứu. Trả lời
1. Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin
Với tư cách là một môn khoa học, kinh tế chính trị Mác-Lênin có ối tượng
nghiên cứu riêng. Việc xác ịnh ối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin
ược thực hiện trên cơ sở chất lọc, kế thừa những thành tựu nghiên cứu của nhân loại
trước ó cùng những bổ sung phát triển bằng những óng góp mới về phương pháp luận và lý luận.
Trong lịch sử hình thành và phát triển của kinh tế chính trị trước Mác, ở mỗi
thời kỳ, tùy theo trình ộ nhận thức và bối cảnh cụ thể, ã hình thành những lựa chọn
khác nhau về ối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị. Chủ nghĩa trọng thương phát
hiện ối tượng nghiên cứu trong lĩnh vực lưu thông; Chủ nghĩa trọng nông chuyển ối
tượng nghiên cứu sang các quan hệ kinh tế ở lĩnh vực nông nghiệp; Kinh tế chính trị
cổ iển xác ịnh ối tượng nghiên cứu là lĩnh vực sản xuất. Mặc dù chưa thật toàn diện,
song những tìm kiếm trên có giá trị lịch sử phản ánh trình ộ phát triển từ thô sơ ến
từng bước mang tính khoa học của lý luận kinh tế chính trị trước Mác.
Kế thừa những thành tựu khoa học kinh tế chính trị của nhân loại, bằng cách
tiếp cận duy vật và lịch sử, C.Mác và Ph.Ăngghen ã i sâu nghiên cứu phương thức
sản xuất với tư cách là trình ộ phát triển của nền sản xuất xã hội trong từng giai oạn
lịch sử loài người trong ó tập trung nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa với trọng tâm là những quan hệ của sản xuất và trao ổi trong chủ nghĩa tư bản.
Với quan niệm như vậy, lần ầu tiên trong lịch sử của kinh tế chính trị học, ối
tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị ược xác ịnh một cách khoa học, toàn diện ở
mức ộ khái quát cao, thống nhất biện chứng giữa sản xuất và lưu thông. Luận giải về 15 lOMoAR cPSD| 62486569
khoa học kinh tế chính trị, C.Mác và Ph.Ăngghen ã chỉ ra, kinh tế chính trị có thể
ược hiểu theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng. Theo nghĩa hẹp, kinh tế chính trị là khoa
học kinh tế nghiên cứu quan hệ sản xuất và trao ổi trong một phương thức sản xuất
nhất ịnh. Theo nghĩa rộng, “kinh tế chính trị là khoa học về những quy luật chi phối
sự sản xuất và trao ổi những tư liệu sinh hoạt vật chất trong xã hội loài người. Môn
kinh tế chính trị về thực chất là một môn khoa học có tính chất lịch sử; nó nghiên
cứu trước hết là những quy luật ặc thù của từng giai oạn phát triển của sản xuất và
của trao ổi, và chỉ sau khi nghiên cứu như thế xong xuôi rồi nó mới có thể xác ịnh ra
một vài quy luật hoàn toàn có tính chất chung, thích dụng, nói chung, cho sản xuất và trao ổi”.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị không phải là quan hệ thuộc một
lĩnh vực, một khía cạnh của nền sản xuất xã hội mà là chỉnh thể thống nhất của các
quan hệ giữa người với người trong mỗi khâu và giữa các khâu của quá trình tái sản
xuất xã hội, trong ó trọng tâm là hệ thống các quan hệ trong sản xuất và trao ổi với
tư cách là sự thống nhất biện chứng của sản xuất và thị trường.
Các quan hệ của sản xuất và trao ổi chịu sự tác ộng biện chứng không chỉ bởi
trình ộ của lực lượng sản xuất mà còn cả kiến trúc thượng tầng tương ứng. Do vậy,
khi xác ịnh ối tượng nghiên cứu, kinh tế chính trị Mác-Lênin tất yếu ặt các quan hệ
xã hội của sản xuất và trao ổi trong mối liên hệ biện chứng với trình ộ của lực lượng
sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng với phương thức sản xuất. Kinh tế chính
trị không nghiên cứu mặt kỹ thuật của yếu tố vật chất của lực lượng sản xuất, cũng
không nghiên cứu biểu hiện cụ thể của kiến trúc thượng tầng mà ặt các quan hệ của
sản xuất và trao ổi trong mối liên hệ biện chứng với trình ộ phát triển của lực lượng
sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng.
Khái quát lại, ể thực hiện mục tiêu tìm ra hệ thống các quy luật của nền kinh
tế thị trường trong từng mô hình và giai oạn phát triển cụ thể, Kinh tế chính trị Mác
- Lênin lựa chọn ối tượng nghiên cứu là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao ổi ặt
trong sự liên hệ biện chứng với trình ộ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc
thượng tầng tương ứng trong phương thức sản xuất nhất ịnh.
Quan hệ xã hội của sản xuất và trao ổi biểu hiện ở những phương diện có tính
bộ phận như quan hệ sở hữu; quan hệ quản lý; quan hệ phân phối, phân bổ nguồn 16 lOMoAR cPSD| 62486569
lực; quan hệ xã hội trong lưu thông; quan hệ xã hội trong tiêu dùng; quan hệ xã hội
trong quản trị phát triển quốc gia; quản trị phát triển ịa phương; quan hệ giữa sản
xuất và lưu thông; giữa sản xuất và thị trường…
Trước ây, trong các công trình nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin
thuộc hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, hầu hết các nhà nghiên cứu chỉ nhấn mạnh
ối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin là mặt quan hệ sản xuất mà
quan hệ sản xuất thì lại chỉ quy bề mặt quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức quản lý,
quan hệ phân phối thu nhập. Cách hiểu này phù hợp với iều kiện nền kinh tế kế hóa
tập trung, không sát với quan iểm của các nhà kinh iển của Kinh tế chính trị
MácLênin và không thực sự phù hợp với iều kiện phát triển kinh tế thị trường. Các
nhà kinh iển khẳng ịnh, Kinh tế chính trị Mác-Lênin nghiên cứu quan hệ xã hội của
sản xuất và trao ổi, nghĩa là mặt xã hội của sự thống nhất biện chứng của cả sản xuất,
lưu thông, phân phối, tiêu dùng. Đây là quan iểm khoa học và phản ánh úng thực
tiễn vận ộng của nền sản xuất xã hội có sự vận hành của các quy luật thị trường.
2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Nắm vững ối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin sẽ trang bị
cho sinh viên cơ sở phương pháp luận cùng nhận thức sâu sắc về yêu cầu, cách thức
lựa chọn úng ắn ối tượng nghiên cứu trong từng hoạt ộng nghiên cứu cụ thể ể không
ngừng bổ sung làm giàu tri thức kinh tế của bản thân trong quá trình học tập các môn
học về kinh tế, ồng thời tạo cơ sở khoa học cho sự hình thành và phát triển kỹ năng
nhìn nhận, phân tích ánh giá những hiện tượng, quá trình, quan hệ kinh tế phức tạp
trong thực tiễn và lựa chọn úng trọng tâm, trọng iểm của nghiên cứu cũng như các
giảng pháp căn bản cần thiết cho hoạt ộng kinh tế hiệu quả trong thực tiễn.
Câu 5: Phân tích mối quan hệ giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế. Ý
nghĩa của việc nghiên cứu. Trả lời
1. Mối quan hệ giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế
Mục ích xuyên suốt của kinh tế chính trị Mác-Lênin là làm rõ hệ thống các
quy luật kinh tế trong từng bối cảnh lịch sử cụ thể của phát triển kinh tế. Mục tiêu ó 17 lOMoAR cPSD| 62486569
không chỉ hướng ến việc thúc ẩy sự giàu có mà còn hướng tới cung cấp cơ sở khoa
học góp phần thúc ẩy trình ộ văn minh và phát triển toàn diện của xã hội.
Trong ời sống kinh tế của xã hội nói chung và trong từng bối cảnh phát triển
cụ thể của lịch sử sản xuất xã hội nói riêng các hiện tượng, quá trình, quan hệ kinh
tế ều bị chi phối bởi những lực lượng khách quan, ó là các quy luật kinh tế. Quy luật
kinh tế là những mối liên hệ bản chất, khách quan, tất yếu thường xuyên lặp i lặp lại
trong các hiện tượng và quá trình kinh tế, chi phối sự phát sinh, hình thành, vận ộng
và phát triển của các quan hệ kinh tế trong nền sản xuất xã hội tương ứng với những
trình ộ phát triển nhất ịnh của nền sản xuất xã hội ấy.
Tương tự như các quy luật xã hội khác, sự tác ộng và phát huy vai trò của quy
luật kinh tế ối với sản xuất, trao ổi, phân phối, tiêu dùng của cải ược thực hiện thông
qua các hoạt ộng kinh tế của con người trong xã hội dưới những hình thái quan hệ
kinh tế nhất ịnh với những ộng cơ lợi ích khác nhau. Quy luật kinh tế tác ộng vào
các ộng cơ lợi ích và quan hệ lợi ích của con người từ ó iều chỉnh hành vi của họ.
Khi vận dụng úng các quy luật kinh tế, sẽ tạo ra các hình thức thực hiện úng
ắn các quan hệ lợi ích kinh tế khách quan, từ ó tạo ra ộng lực thúc ẩy sự sáng tạo của
con người trong hoạt ộng phát triển kinh tế của xã hội; Thông qua ó thúc ẩy sự giàu
có và văn minh của xã hội; trong thực tiễn phát triển kinh tế, nhà nước thường ban
hành và thực thi các chính sách kinh tế nhằm tạo ra những iều kiện nhất ịnh cho hoạt
ộng của các chủ thể sản xuất kinh doanh.
Chính sách kinh tế là sự tác ộng của Nhà nước tới lĩnh vực kinh tế bằng những
hình thức công cụ biện pháp nhất ịnh nhằm những mục tiêu xác ịnh. Giữa quy luật
kinh tế và chính sách kinh tế có sự phân biệt. Nếu như hoạt ộng của quy luật kinh tế
mang tính khách quan không phụ thuộc vào ý chí của con người thì chính sách kinh
tế lại có tính chủ quan do xuất phát từ yêu cầu ảm bảo lợi ích kinh tế chính trị cho
giai cấp tầng lớp nhóm xã hội trong những bối cảnh cụ thể nhất ịnh. Tuy nhiên, chính
sách kinh tế úng ắn phải ược xây dựng và thực thi dựa trên cơ sở khách quan là hoạt
ộng của các quy luật kinh tế trong những iều kiện lịch sử cụ thể nhất ịnh. Trong iều
kiện nền kinh tế thị trường hiện ại việc hoạch ịnh và thực thi chính sách kinh tế cần
phải dựa vào hoạt ộng của các quy luật thị trường như quy luật giá trị cung cầu cạnh
tranh lưu thông tiền tệ… 18 lOMoAR cPSD| 62486569
Ngày nay sự hình thành nhận thức chung tương ối thống nhất về sự cần thiết
của vai trò kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường, tuy nhiên vẫn còn có
những quan iểm khác nhau về phạm vi và mức ộ chức năng, vai trò của nhà nước.
Các nhà kinh tế theo trường phái trọng cầu ặc biệt coi trọng và nhấn mạnh vai trò
kinh tế của nhà nước, cho rằng cần mở rộng phạm vi, tăng cường mức ộ iều tiết kinh
tế của nhà nước, trong khi các học giả theo chủ nghĩa tự do kinh tế mới lại cho rằng
cần giảm thiểu sự iều tiết kinh tế của nhà nước, nhà nước chỉ nên có mặt vào những
lúc, những nơi mà cơ chế thị trường không thể phát huy tác dụng tích cực và phải
ngừng ngay sự can thiệp khi cơ chế thị trường có thể tự giải quyết ược vấn ề, nói
cách khác vai trò kinh tế chủ yếu của nhà nước là hỗ trợ thị trường.
Trong giai oạn hiện nay, nhiệm vụ chủ yếu trong chính sách kinh tế của các
nước phát triển thường ược xác ịnh là tạo ra và ảm bảo lợi thế cạnh tranh của quốc
gia trên thị trường quốc tế. Để làm ược iều ó thông thường các chính phủ tập trung
vào tạo lập những iều kiện thuận lợi cho kinh doanh phát triển môi trường cạnh tranh,
hỗ trợ khả năng cạnh tranh trong một số lĩnh vực khi giao nguyên nhân nào ó các lợi
thế ó chưa ược thực hiện theo cơ chế thị trường tự do cạnh tranh. Để thực hiện ược
nhiệm vụ này cần có hệ thống biện pháp ồng bộ trong chính sách kinh tế như chính
sách tài chính ngân sách tiền tệ tín dụng, chống ộc quyền,
khoa học công nghệ, thúc ẩy sáng tạo môi trường…
Như vậy, giá trị khoa học của kinh tế chính trị Mác - Lênin thể hiện ở chỗ phát
hiện ra những nguyên lý và quy luật chi phối các quan hệ lợi ích giữa con người với
con người trong sản xuất và trao ổi. Kết quả nghiên cứu của kinh tế chính trị
MácLênin tạo cơ sở lý luận khoa học cho việc xây dựng ường lối chính sách phát
triển kinh tế xã hội của một quốc gia phù hợp với những giai oạn phát triển nhất ịnh.
Đường lối, chính sách phát triển ặc trưng chế ộ chính trị, ịnh hướng con ường phát triển của quốc gia ó.
2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Nhận thức ầy ủ về quy luật kinh tế, chính sách kinh tế giúp sinh viên hiểu rõ cơ sở
khách quan cùng các mục tiêu, biện pháp, công cụ của các chính sách kinh tế cụ thể,
từ ó tin tưởng vào chủ trương ường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; ồng thời
chủ ộng lựa chọn hình thức tham gia thực hiện hiệu quả trong hoạt ộng thực tiễn. Ví 19 lOMoAR cPSD| 62486569
dụ, trong bối cảnh tác ộng của ại dịch covid-19 các mặt trái của kinh tế thị trường
biểu hiện gay gắt hơn thông qua những ảnh hưởng tiêu cực ến hoạt ộng sản xuất kinh
doanh và ời sống xã hội òi hỏi các chính phủ phải có những chính sách kinh tế hỗ
trợ phù hợp. Ở Việt Nam, ể giảm thiểu tác ộng tiêu cực của ại dịch Covid – 19, trong
thời gian quan Đảng và Chính phủ ã ban hành nhiều chính sách kinh tế - xã hội vừa
hỗ trợ doanh nghiệp và người dân trong sản xuất kinh doanh vừa ảm bảo an sinh xã
hội. Sự ủng hộ tham gia tích cực của cộng ồng doanh nghiệp và người dân và thực
hiện các chính sách ó ã góp phần từng bước ẩy lùi ại dịch và khôi phục sản xuất kinh
doanh ảm bảo ời sống cho nhân dân.
Câu 6: Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin. Ý nghĩa của việc nghiên cứu. Trả lời
1. Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin
Cũng như những khoa học khác kinh tế chính trị Mác-Lênin phải lựa chọn và
sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu và ối tượng nghiên
cứu. Để nghiên cứu phát hiện, làm rõ bản chất và quy luật vận ộng, phát triển quan
hệ kinh tế thông qua xây dựng các khái niệm, phạm trù, quy luật kinh tế thì kinh tế
chính trị Mác-Lênin cần vận dụng thành thạo phép biện chứng duy vật và nhiều
phương pháp nghiên cứu chuyên ngành thích hợp.
Vận dụng thành thạo phép biện chứng duy vật ể thấy ược các hiện tượng và
quá trình kinh tế hình thành, phát triển, chuyển hóa không ngừng, giữa chúng có mối
liên hệ tác ộng biện chứng với nhau, các quan hệ xã hội của sản xuất và trao ổi ứng
với những iều kiện cụ thể nhất ịnh luôn thuộc về một chỉnh thể những mối liên hệ
trăm nền sản xuất xã hội tương ứng với những trình ộ phát triển, trong những iều
kiện lịch sử nhất ịnh.
Để nhận thức ược các hiện thực kinh tế khách quan và khái quát thành các
khái niệm, phạm trù khoa học kinh tế chính trị, cùng với việc vận dụng phép biện
chứng duy vật kinh tế chính trị Mác-Lênin còn yêu cầu sử dụng nhiều phương pháp
nghiên cứu thích hợp như trừu tượng hóa khoa học, logic kết hợp với lịch sử, thống
kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, hệ thống hóa, mô hình hóa, khảo 20