TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN
ĐỀ TÀI : Vận dụng luận về hàng hóa của C.Mác đề xuất giải pháp phát
triển doanh nghiệp sản xuất xe ast. VinF
Giáo viên hướng dẫn: ThS Hoàng Thị Vân
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Lớp học phần: 2311
MC LC
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ................................................................................................ .................... 2
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ ......... .............. 3
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................ ................... 4
PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................................................5
Phn I. LÝ LUN CA C.MÁC V HÀNG HÓA...................................................................5
1. Khái nim và thuc tính ca hàng hóa............................................................................5
1.1. Khái niệm...............................................................................................................5
1.2. Thuộc tính của hàng hóa.......................................................................................5
1.2.1. Giá trị sử dụng của hàng hóa...........................................................................5
1.2.2. Giá trị của hàng hóa........................................................................................5
1.2.3. Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa................................................6
2. Lượng giá trị các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.........................6
2.1. Lượng giá trhàng hóa..........................................................................................6
2.2. Cấu thành lượng giá trị.........................................................................................7
2.3. Các nhân tố ảnh ởng đến lượng giá trị..............................................................7
2.3.1. Năng suất lao động..........................................................................................7
2.3.2. Mức độ phức tạp hay giản đơn của lao động.................................................10
3. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa...............................................................10
3.1. Lao động cụ thể...................................................................................................10
3.2. Lao động trừu tượng............................................................................................11
Phn II. LIÊN H CÔNG TY VINFAST..............................................................................12
1. Thông tin chung về công ty sản phẩm xe VinFast....................................................12
1.1. Thông tin chung về công ty..................................................................................12
1.2. Thông tin về sản phẩm Vinfast.............................................................................13
2. Thực trạng hoạt động của Công ty VinFast..................................................................16
3. Những thành tựu, đóng góp của Công ty Vinfast..........................................................17
3.1. Thành tựu.............................................................................................................17
3.2. Đóng góp.............................................................................................................19
4. Một số điểm yếu, lỗ hổng của Công ty Vinfast.............................................................22
5. Đề xuất một số kiến nghị để phát triển Công ty VinFast...............................................25
KẾT LUẬN.................................................................................... .................................................30
1
BIÊN BN ĐÁNH GIÁ
STT
Họ tên Chức vụ Nhiệm vụ
Nhóm
đánh
giá
Tự
đánh
giá
Kết luận
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
2
LI CM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Hoàng Thị Vân. Trong
quá trình tìm hiểu học tập bộ môn, chúng em đã được giảng dạy rất tận tình
được truyền cảm hứng từ cô. Chúng em đã tích lũy được nhiều kiến thức hay
ích. Tuy nhiên những kiến thức kỹ năng của chúng em về bộ môn Kinh tế chính
trị Mác Lênin vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó không tránh khỏi nhiều thiếu sót
trong quá trình hoàn thành bài thảo luận này. Mong xem xét góp ý để bài thảo
luận của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
3
PHN M ĐU
Sự ra đời của hàng hóa gắn liền với sự phát triển của hội loài người. Đánh
dấu sự ra đời của hàng hóa shình thành các bộ lạc. Con người không thể tự sản
xuất tất cả mọi thứ để đáp ứng nhu cầu của mình, vậy họ bắt đầu trao đổi với
nhau để đảm bảo sự sinh tồn. Chính bởi tính cấp thiết của hàng hóa trong hội, từ
trước C.Mác, đến C.Mác sau C.Mác đã rất nhiều luận ra đời nhằm nghiên
cứu cho loại vật chất mang tên “hàng hoá”.
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất của bản chủ nghĩa C.Mác bắt đầu
nghiên cứu, phân tích hàng hóa vì: hàng hóa biểu hiện phổ biến nhất của của cải
trong hội bản, hàng hóa hình thái nguyên tố của cải chứa đựng mâu thuẫn
của phương thức sản xuất bản chủ nghĩa. Phân tích cái sở của tất cả các phạm
trù chính trị, kinh tế học của bản chủ nghĩa. Hàng hóa sự thống nhất của hai
mặt đối lập: hai thuộc tính giá trị sử dụng giá trị.
Với những thuộc tính của mình, hàng hóa giữ một vai trò quan trọng trong
sản xuất lưu thông, hàng hóa một “tế bào kinh tế” của hội bản. “Có nền
kinh tế hàng hóa thì tất nhiên tồn tại cạnh tranh... cạnh tranh quy luật bắt buộc
của nền kinh tế hàng hóa”, vậy việc nghiên cứu về hàng hóa những thuộc tính
của một việc quan trọng, ý nghĩa luận thực tiễn đối với quá trình cạnh
tranh.
Mục đích đề tài: Nhằm vận dụng một số nội dung bản luận về hàng hóa của
C.Mac, từ đó đề xuất giải pháp phát triển một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực
sản xuất .
Phương pháp: Bài thảo luận dựa vào phương pháp tìm hiểu, quan sát, thống kê,
phân tích số liệu trong thực tế, cùng với phân tích những luận điểm trong giáo trình
những nguyên bản của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Kết cấu của đề tài:
Chương 1: luận về hàng hóa của C.Mác.
Chương 2: Liên hệ .tổng công ty cổ phần VinFast
4
PHN NI DUNG
Phần I. LUẬN CỦA C.MÁC VỀ HÀNG A
1. Khái niệm thuộc tính của hàng hóa
1.1. Khái niệm
- Hàng hóa sản phẩm của lao động, thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người thông qua trao đổi, mua bán.
- Sản phẩm của lao động hàng hóa khi được đưa ra nhằm mục đích trao đổi, mua
bán trên thị trường. Hàng a thể dạng vật thể hoặc phi vật thể.
1.2. Thuộc tính của hàng hóa
1.2.1. Giá trị sử dụng của hàng hóa
- Khái niệm: giá trị s dụng của hàng hóa công dụng của sản phẩm, thể thỏa
mãn nhu cầu nào đó của con người. Nhu cầu đó thể nhu cầu vật chất hoặc nhu
cầu tinh thần; thể nhu cầu cho tiêu dùng nhân, thể nhu cầu cho sản
xuất.
- Giá trị sử dụng chỉ được thực hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng. Nền sản xuất
càng phát triển, khoa học - công nghệ càng hiện đại, càng giúp con người phát hiện
thêm các giá trị sử dụng của sản phẩm.
- Giá trị sử dụng của hàng hóa giá trị sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của người
mua. vậy, người sản xuất phải chú ý hoàn thiện giá trị sử dụng của hàng hóa do
mình sản xuất ra sao cho ngày ng đáp ứng nhu cầu khắt khe tinh tế của người
mua.
dụ: công dụng của một quyển vở để ghi chép nên giá trị sử dụng của
để ghi chép.
1.2.2. Giá trị của hàng hóa
- Khái niệm: giá trị lao động hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong
hàng hóa
- Giá trị hàng hóa lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa. Như vậy, hao phí lao
động để tạo ra 1 loại hàng hóa càng nhiều, giá trị của hàng hóa càng cao
5
dụ: hao phí lao động tạo ra một dây chuyền vàng nhiều hơn hao phí lao
động tạo ra một dây chuyền bạc, do vậy dây chuyền vàng giá trị cao hơn dây
chuyền bạc
- Đặc trưng của giá trị hàng hóa:Giá trị biểu hiện mối quan hệ hội giữa những
người sản xuất hàng hóa, do vậy giá trị thuộc tính hội của hàng hóa
Giá trị hàng hóa phạm trù lịch sử
Giá trị nội dung sở của giá trị trao đổi, giá trị trao đổi hình thức biểu
hiện bên ngoài của giá trị.
dụ: giá đôi bông tai bằng vàng 2 triệu đồng, trong khi giá đôi bông tai
bằng bạc 500 nghìn; như vậy,giá trị của đôi bông tai bằng vàng được thể hiện qua
bên ngoài thông qua giá trị trao đổi
1.2.3. Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa
- Thống nhất: Giá trị sử dụng giá trị hàng hóa cùng tồn tại trong một hàng hóa,
nếu thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm đó không hàng hóa.
- Mâu thuẫn:
Người sản xuất hàng hóa chỉ quan tâm cuối cùng tới giá trị
Người tiêu dùng chỉ quan tâm cuối cùng tới giá trị sử dụng
Giá trị được thực hiện trong lĩnh vực lưu thông, giá trị sử dụng được thực
hiện trong lĩnh vực tiêu dùng
Biểu hiện của mâu thuẫn giữa 2 thuộc tính của hàng hóa thể hiện khi
khủng hoảng kinh tế xảy ra, người bán hủy sản phẩm đi không được trả
giá trị mặc công dụng
dụ: tháng 8 năm 2014, dọc quốc lộ 1 thuộc tỉnh Bình Thuận, trái thanh
long rớt giá, người dân đem đổ ra đường, cho gia súc ăn bán không lãi,
thanh long vẫn ăn được.
2. Lượng giá trị các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
2.1. Lượng giá trị hàng hóa
- Khái niệm: lượng giá trị của hàng hóa để sản xuất ralượng lao động đã hao phí
hàng hóa đó.
- Thước đo lượng giá trị hàng hóa: Thời gian lao động hội cần thiết.
6
Khái niệm: thời gian lao động xã hội cần thiết thời gian đòi hỏi để sản xuất
ra 1 giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của hội với
trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình.
Thời gian lao động hội cần thiết là một đại lượng luôn biến đổi.
Thời gian lao động hội cần thiết gần với thời gian lao động biệt của
người sản xuất cung cấp đại bộ phận loại hàng hóa đó trên thị trường.
2.2. Cấu thành lượng giá trị
- Để sản xuất hàng hóa, cần phải chi phí lao động. Chi phí lao động gồm:
Lao động quá khứ tồn tại trong các yếu tố liệu sản xuất.
Lao động sống hao phí trong quá trình chế biến liệu sản xuất thành sản
phẩm mới.
- Trong quá trình sản xuất, lao động cụ thể của người sản xuát vai trò bảo tồn
di chuyển giá trị của liệu sản xuất vào sản phẩm đây bộ phận tronggiá trị
sản phẩm (c); còn lao động trừu tượng biểu hiện sự hao phí lao động sống trong
quá trình sản xuất ản phẩm vai trò làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm đây
bộ phận trong sản phẩm (v+m).giá trị mới
- Vậy, cấu thành lượng giá trhàng hóa gồm: giá trị + giá trị mới
W = c + v+ m
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa được đo lường bởi thời gian lao động
hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó, cho nên, về nguyên tắc, những nhân tố nào
ảnh hưởng tới lượng thời gian hao phí hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị
hàng hóa tất sẽ ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hóa. C.Mác cho rằng, những
nhân tố sau đây:
2.3.1. Năng suất lao động
- Khái niệm: năng suất lao động năng lực sản xuất của người lao động, được tính
bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay số lượng thời
gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Năng suất lao động hội càng cao, thời gian cần thiết để sản xuất hàng hóa càng
ít, lượng lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩm càng nhỏ thì giá trị sản phẩm
càng bé.
7
- Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động, tác động theo chiều thuận đến
năng suất lao động:
Trình độ khéo léo trung bình của người lao động.
Mức độ phát triển của khoa học trình độ áp dụng khoa học vào quy trình
công nghệ.
Trình độ tổ chức quản sản xuất.
Quy hiệu suất của liệu sản xuất.
Các điều kiện tự nhiên.
- Cường độ lao động:
Khái niệm: Cường độ lao động mức độ khẩn trương tích cực của hoạt
động lao động, đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động trong một đơn
vị thời gian.
Cường độ lao động tăng chỉ làm tăng tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời
gian, nhưng không làm thay đổi lượng giá trị một đơn vị hàng hoá. tăng
cường độ lao động làm tăng tổng hao phí lao động, đồng thời tăng lượng sản
phẩm tương ứng trong một đơn vị thời gian, nên hao phí lao động cho một
đơn vị sản phẩm không đổi.
Cường độ lao động chịu ảnh hưởng của các yếu tố: sức khoẻ, thể chất, tâm
lý, sự thành thạo của người lao động, công tác tổ chức, kỷ luật lao động…
Tăng cường độ lao động cũng ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra nhiều
sản phẩm, tăng quy của sản xuất, sử dụng hiệu quả hơn đối với liệu
lao động, tăng sức cạnh tranh về mặt lượng…
So sánh cường độ lao động năng suất lao động:
Giống nhau: cả hai đều tăng tỉ lệ thuận với kết quả lao động, khi tăng cả
năng suất lao động cường độ lao động thì đều tạo ra nhiều sản phẩm hơn.
Khác nhau:
Về bản chất tăng cường độ lao động năng suất lao động hoàn toàn
khác nhau. Trong cùng một thời gian năng suất lao động sẽ tăng làm sản
phẩm nhưng giá trị của sản phẩm không tăng theo. Còn cường độ lao động
tăng sẽ làm tăng số lượng sản phẩm nhưng cùng với thì giá trị của sản
8
phẩm được tạo ra nhờ tăng cường độ lao động do lao động trội ra ( hay lao
động nhiều lên )
Cường độ lao động tăng không làm giảm hao phí lao động trong một
đơn vị sản phẩm, chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm không giảm,
không làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm. Nguyên nhân chủ yếu của tăng
cường độ lao động tăng mức khẩn trương của lao động, người lao động
phải làm việc nhanh hơn nhiều trong cùng một đơn vị thời gian. Còn tăng
năng suất lao động sẽ làm giảm hao phí lao động trong một đơn vị sản phẩm.
Điều này nghĩa làm cho giá sản phẩm giảm chi phí lao động cho một
đơn vị sản phẩm giảm. Nguyên nhân làm tăng năng suất lao động các yếu
tố về trình độ tay nghề, công nghệ, mức độ thuần thục, kỹ năng kỹ xảo của
người lao động cũng như phương pháp của họ. thế tăng năng suất lao
động làm tăng hiệu quả lao động, giảm mệt mỏi, hao phí sức lực trong quá
trình sản xuất.
Điểm khác biệt quan trọng nữa năng suất lao động thể tăng rất
nhiều do trình độ khoa học không ngừng tăng lên nhưng cường độ lao động
thì chỉ tăng lên đến một giới hạn nhất định phụ thuộc vào khả năng sinh
của con người, khả năng này thì hạn trong một chừng mực nào đó.
thế nhiệm vụ của các nhà quản tìm cách làm tăng năng suất lao động
đó mới cách làm tăng hiệu quả sản xuất lâu dài bền vững.
Bảng phân biệt sự tác động của NSLĐ CĐLD tới các yếu tố:
NSLĐ tăng CĐLĐ tăng
Số lượng HH SX trong 1 đơn vị thời gian
Tăng Tăng
Giá trị 1 đơn vị hàng hóa Giảm Không đổi
Giá trị tổng sản phẩm Không đổi Tăng
Kết luận:
ợng giá trị hàng hóa tỉ lệ thuận với lượng hao phí lao động, tỉ lệ
nghịch với năng suất lao động không phụ thuộc vào cường độ lao động.
2.3.2. Mức độ phức tạp hay giản đơn của lao động
- Mức độ phức tạp của lao động ảnh hưởng nhất định đến lượng giá trị của hàng
hoá. Theo mức độ phức tạp của lao động thể chia lao động thành lao động giản
đơn lao động phức tạp.
9
- Lao động giản đơn sự hao phí lao động một cách giản đơn bất kỳ một người
bình thường nào khả năng lao động cũng thể thực hiện được.
- Lao động phức tạp lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao
động lành nghề. Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức
tạp tạo ra được nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn.
- Với tính chất khác nhau đó, nên trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra
nhiều giá trị hơn lao động giản đơn. Các Mác viết: “Lao động phức tạp chỉ lao
động
giản đơn được nâng lên lũy thừa, hay nói cho đúng hơn, lao động giản đơn được
nhân lên”. Đây sở luận quan trọng để các nhà quản trị người lao động
tính toán, xác định mức thù lao cho phù hợp với tính chất của lao động trong quá
trình tham gia vào các hoạt động kinh tế hội.
Như vậy là, trong quá trình trao đổi hàng hoá, người ta lấy lao động giản đơn
làm đơn vị, mọi lao động phức tạp đều được quy thành lao động giản đơn. Do đó,
lượng giá trị của hàng hóa do thời gian lao động hội cần thiết, giản đơn để sản
xuất, ra hàng hoá đó quyết định.
3. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Sở hàng hóa hai thuộc tính giá trị sử dụng giá trị lao động của người
sản xuất hàng hóa tính hai mặt. Đó lao động cụ thể lao động trừu tượng.
3.1. Lao động cụ thể
- Khái niệm: lao động cthể lao động ích dưới một hình thức cụ thể của một
nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Mỗi lao động cụ thể một mục đích, công cụ,
đối tượng, phương pháp lao động kết quả lao động riêng. Chính những cái riêng
đó làm cho các lao động cụ thể khác nhau.
dụ: Lao động cụ thể của những người nông dân trồng lúa hoàn toàn khác
so với lao động cụ thể của người thợ mộc. Công cụ lao động người nông dân s
dụng cày bừa liềm, hái,... Còn công cụ lao động của người thợ mộc cái cưa cái
đục cái bào. Người nông dân sử dụng công cụ lao động tác động vào ruộng đất bằng
các hoạt động cày bừa ruộng dùng liền hái để cắt cỏ, thu hoạch lúa đtạo ra lúa gạo.
Nhưng người thợ mộc lại s dụng các công cụ lao động của mình để tác động vào
gỗ thông qua các hoạt động cưa đục vào để làm ra các loại đồ gỗ.
10
- Đặc trưng của lao động cụ thể:
+ Mỗi lao động cụ thể tạo ra một loại giá trị sử dụng nhất định. Lao động cụ
thể càng nhiều loại thì càng tạo ra nhiều loại giá trị sử dụng khác nhau.
+ Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động hội. Cùng
với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, các hình thức lao động cụ thể ngày càng
đa dạng, phong phú, phản ánh trình độ phát triển của phân công lao động hội.
+ Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa. Giá trị sử dụng
phạm trù vĩnh viễn, vậy lao động cụ thể cũng phạm trù vĩnh viễn tồn tại gắn
liền với vật phẩm, một điều kiện không thể thiếu trong bất kỳ hình thái kinh tế
- hội nào.
+ Các hình thức phong phú đa dạng của lao động cụ thể phụ thuộc vào
trình độ phát triển sự áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, đồng thời cũng
tấm gương phản chiếu trình độ phát triển kinh tế khoa học - công nghệ mỗi
thời đại.
3.2. Lao động trừu tượng
- Khái niệm: lao động trừu tượng lao động của người sản xuất hàng hóa không kể
đến hình thức cụ thể của nó, đó sự tiêu hao bắp thần kinh trí óc của con người
trong quá trình lao động sản xuất hàng hóa. Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng
hóa, một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền kinh tế hàng hóa.
dụ: lao động của người thợ mộc lao động của người thợ may, nếu xét
về mặt lao động cụ thể thì hoàn toàn khác nhau, nhưng nếu gạt bỏ tất cả những sự
khác nhau ấy sang một bên thì chúng chỉ còn một cái chung, đều phải hao phí
sức óc, sức bắp thịt sức thần kinh của con người.
- Đặc trưng của lao động trừu tượng:
+ Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa, làm sở cho sự ngang bằng
trao đổi.
+ Giá trị của hàng hóa một phạm trù lịch sử, do đó lao động trừu tượng tạo
ra giá trị hàng hóa cũng một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền sản
xuất hàng hóa.
Kết luận: Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa quan hệ với tính
chất nhân tính chất hội của lao động sản xuất hàng hóa. Tính chất nhân
11
tính chất hội của lao động sản xuất hàng hóa mâu thuẫn với nhau, đó
mâu thuẫn bản của sản xuất hàng hóa giản đơn biểu hiện chỗ sản phẩm của
người sản xuất hàng hóa riêng biệt thể không ăn khớp hoặc không phù hợp với
nhu cầu của hội hoặc hao phí lao động biệt của người sản xuất hàng hoá
thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lao động hội thể chấp nhận. Chính
những mâu thuẫn đó sản xuất hàng hoá vừa vận động phát triển, lại vừa tiềm ẩn
khả năng khủng hoảng “sản xuất thừa”.
Phần II. LIÊN HỆ CÔNG TY VINFAST
1. Thông tin chung về công ty sản phẩm xe VinFast
1.1. Thông tin chung về công ty
- Được thành lập vào tháng 6 năm 2017, VinFast công ty thành viên thuộc tập
đoàn Vingroup. Tên đầy đủ của VinFast Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất
kinh doanh VinFast, một đơn vị sản xuất cung cấp ô các sản phẩm xe
máy điện Việt Nam.
- VINFAST được kết nối từ chuỗi viết tắt của các từ: Việt Nam - Phong cách - An
toàn - Sáng tạo - Tiên phong. Tất cả những chuỗi giá trị này mong muốn làm ra
tôn vinh xe thương hiệu Việt, với những kỳ vọng cùng to lớn thể xây
dựng một thương hiệu Việt Nam có tầm thế giới, đồng thời muốn khẳng định khả
năng làm chủ các công nghệ hiện đại của người Việt.
- Lĩnh vực sản xuất ô tô, xe máy chính ngành công nghiệp mang tính dẫn dắt mà
thông qua đây, VinFast muốn tác động tới nhiều ngành nghề khác. Với mục tiêu
góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Vingroup thông qua
VinFast muốn đẩy mạnh sự phát triển của ngành công nghiệp nặng chế tạo tại
Việt Nam.
12
Thương hiệu VinFast thể hiện Phong cách An toàn Sáng tạo Tiên phong Tự
hào Toàn cầu.
- Giá trị cốt lõi VinFast muốn gây dựng đó là:
Chất lượng sản phẩm đẳng cấp thế giới: Không còn dừng lại thị trường
trong nước, VinFast sẽ hội tụ tinh hoa của ngành công nghiệp xe thế giới
nhằm tạo ra những chiếc xe mang tiêu chuẩn quốc tế, đưa thương hiệu Việt
ra thế giới.
Giá trị tối ưu: Với những chiếc xe của mình, VinFast sẽ mang đến những
tính năng cao cấp để phục vụ lối sống hiện đại của khách hàng.
Khách hàng người bạn đồng hành: Bất cứ một công ty nào trong hệ sinh
thái Vingroup cũng luôn đặt khách hàng lên ng đầu. Họ mong muốn kết
nối khách hàng với hệ sinh thái Vingroup nhằm đảm bảo giá trị trải
nghiệm lâu dài cho chủ sở hữu sản phẩm.
1.2. Thông tin về sản phẩm Vinfast
Danh mục sản phẩm của Vinfast bao gồm Ô động điện, Ô động xăng, Xe
máy điện, Pin trạm sạc.
a) Ô tô:
Các sản phẩm ô của VinFast bao gồm 2 dòng sản phẩm chính ô động
xăng ô động điện. Tuy nhiên, ngày 6/1/2022, tại Triển lãm Điện tử Tiêu
dùng lớn nhất thế giới CES 2022, VinFast đã chính thức công bố kế hoạch dừng
hoàn toàn việc sản xuất xe xăng để chuyển sang xe điện vào cuối năm.
13
HSnh 1. Ô động xăng VF 9
HSnh 2 Ô động điện Lux A2.0
Một số sản phẩm ô của VinFast
b) Xe máy điện:
Xe máy điện của VinFast được chia làm ba phân khúc sản phẩm là: phổ thông,
trung cấp cao cấp, mức giá dao động từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng tùy vào
mẫu mã, kiểu dáng công suất của nó.
14
HSnh 3 Xe máy điện Evo200 phân khúc phổ thông
HSnh 4 Xe máy điện Feliz S phân khúc trung cấp
15
HSnh 5 Xe máy điện Vento S phân khúc cao cấp
Một số sản phẩn xe máy điện của VinFast
2. Thực trạng hoạt động của Công ty VinFast
- Vìnast đã đang hợp tác với nhiều đối tác hàng đầu thế giới nhằm tối ưu việc áp
dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Một số đối tác của VinFast như Schuler
(nhà máy dây chuyền dập), EcoSmart VEC của Duerr (hệ thống quản không khí
thông minh), GROB, Thyssenkrupp, AVL, MAG (thiết kế cung ứng dây chuyền
máy móc). Các công ty trên chủ yếu đến từ Đức - cái nôi khởi nguồn của công
nghiệp 4.0 hiện nay vẫn đang quốc gia đầu mạnh mẽ cho việc ứng dụng
công nghệ cao trong ngành công nghiệp nặng.
- Bên cạnh đó phó tổng giám đốc Vingroup, phụ trách dự án VinFast chia sẻ: “Để
làm chủ được công nghệ, VinFast đã thành lập Viện Nghiên cứu Phát triển để
làm cầu nối chuyển giao công nghệ từ các đối tác hàng đầu thế giới, góp phần đào
tạo nhân sự chuyên môn cao tự vận hành nhà máy sản xuất. Hiện Viện đã quy tụ
được chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực phần mềm phần cứng tham gia các đề án
liên quan việc phát triển các sản phẩm mới, chế tạo sản xuất xe máy điện ô
tô”.
16
- Tại thị trường Việt Nam, trong giai đoạn 3 năm gần đây, năm 2020, doanh số bán
hàng của VinFast đạt kỷ lục với 4.503 xe ô bán ra thị trường. Vào cùng năm, mẫu
xe Fadil của VinFast vượt qua Hyundai i10, trở thành sản phẩm bán chạy nhất phân
khúc hatchback cỡ A và đứng thứ 3 thị trường.
- vẫn một thương hiệu xe “tân binh”, nhưng các mẫu xe VinFast vẫn rất được
khách hàng trong nước tin tưởng ưa chuộng cụ thể, phân khúc xe hạng A, mẫu
VinFast Fadil đã dừng bán từ tháng 7/2022 do VinFast chuyển sang định hướng
trở thành hãng xe thuần điện, nhưng vẫn đạt doanh số 10.677 xe, giữ vị trí thứ 2
trong phân khúc năm 2022. Thêm một mẫu xe chạy xăng khác của VinFast Lux
A 2.0 giữ vị trí số 1 chiếm 37% thị phần phân khúc cùng năm với 4.574 xe bán
ra.
- Trong năm 2022, hai mẫu ôtô điện VF e35 VF e36 được VinFast mở đặt hàng
trên quy toàn cầu tại Triển lãm điện tử tiêu dùng CES 2022, Las Vegas (Mỹ).
Khi nói tới xe điện, truyền thông lâu nay thường đề cập đến Tesla của tỉ phú Elon
Musk. Bên cạnh đó, hiện còn một số doanh nghiệp startup trong lĩnh vực ôtô
điện như Rivian, Lucid… Sự hiện diện của VinFast lẽ doanh nghiệp sản xuất
ôtô tại Đông Nam Á đầu tiên chính thức ra mắt mẫu ôtô điện mới tại Mỹ.
- Ngày 25/11/2022, VinFast đã tổ chức lễ xuất khẩu ô điện thông minh đầu
tiên, gồm 999 chiếc VF 8 ra thị trường quốc tế. Sự kiện đánh dấu bước tiến đặc biệt
của ngành công nghiệp xe hơi Việt Nam khi lần đầu tiên những sản phẩm ô công
nghệ do Việt Nam làm chủ sản xuất - chính thức tiến ra thế giới trong sự đón đợi
của người tiêu dùng toàn cầu. Vinfast đã 65.000 đơn đặt hàng xe điện VinFast
VF 8 VF 9 trên toàn cầu.
3. Những thành tựu, đóng góp của Công ty Vinfast
3.1. Thành tựu
- Bên cạnh việc sở hữu chu trình sản xuất khép kín tự động hóa cao hàng đầu thế
giới đầu tiên tại Việt Nam nhà máy sản xuất ô VinFast còn làm chủ được tất
cả các công đoạn cốt lõi, khả năng tự sản xuất được những cấu phần chính của
một chiếc ô tô. Cụ thể, VinFast sở duy nhất tại Việt Nam năng lực tự dập
các tấm lớn (hơn 20 tấm bản cho mỗi xe), khả năng gia công sản xuất
động tại chỗ, theo tiêu chuẩn cao của châu u.
17
- Bằng việc vượt tiến độ 3 tháng, VinFast đã xác lập kỳ tích mới trong ngành công
nghiệp ô thế giới. Lần đầu tiên, một nhà máy sản xuất xe i hoàn tất việc xây
dựng nhà xưởng, lắp đặt dây chuyền sản xuất, vận hành trơn tru đi vào sản xuất
chỉ trong vòng 21 tháng. Trước đó, VinFast cũng đã xác lập các kỷ lục thế giới về
tiến độ khi trong vòng 12 tháng đã khánh thành nhà máy sản xuất xe máy điện
phát triển thành công 3 mẫu xe ô tô. Đặc biệt, từ khi chính thức mở bán đến nay,
VinFast đã nhận được hơn 10.000 đơn đặt hàng ô sẽ tổ chức bàn giao những
chiếc xe đầu tiên
- Trong chuỗi giá trị Việt Nam do VinFast làm chủ các thương hiệu hàng đầu
trong ngành ô quốc tế như BMW, Magna, AVL, Bosch, Siemens… tham gia như
những cấu phần. Nói cách khác, nhà máy VinFast đã đánh dấu bước tiến của công
nghiệp ô Việt Nam từ làm thuê lên làm chủ. Với việc khánh thành nhà máy
VinFast Việt Nam đã chính thức ghi danh 1 nước công nghiệp ô trên bản
đồ thế giới.
- Một số giải thưởng Công ty VinFast đã đạt được:
2022:
o Giải thưởng “Xe được yêu thích nhất phân khúc” cho cả 4 dòng xe
gồm Fadil, Lux A2.0, Lux SA2.0, VF e34 tại bình chọn “Xe của năm
2022” bởi cộng đồng OTOFUN OTOSAIGON.
o Kỷ lục “Đoàn caravan xe điện nhiều nhất Việt Nam” do Hội Kỷ lục
giao chứng nhận.
2021:
o VinFast Lux A2.0 được bình chọn Ô của năm phân khúc sedan
cỡ D-E trong khuôn khổ lễ trao giải Car Awards 2021 do VnExpress-
Xe tổ chức.
o hãng xe được đánh giá cao nhất về chất lượng dịch vụ trong lễ trao
giải Car Awards 2021 do VnExpress-Xe tổ chức.
o Chiến thắng giải xe được yêu thích nhất phân khúc tại Chương trình
“Bình chọn xe của năm 2021” bởi 2 cộng đồng OTOFUN
OTOSAIGON.
2020:
18
o Được ASEAN NCAP vinh danh “Hãng xe mới cam kết cao về an
toàn” Grand Prix Award 2020.
2018:
o Được Auto Best trao giải thưởng “A star is born”.
3.2. Đóng góp
Hiện thực hóa giấc “ô Việt”
Trải qua 21 tháng xây dựng hoàn thiện, ngày 14/6/2019, tại Khu công nghiệp
Đình Vũ, Cát Hải, Hải Phòng, Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh VinFast
Tập đoàn Vingroup đã khánh thành nhà máy sản xuất ô tô, chính thức bước vào giai
đoạn sản xuất ng loạt. Nhà máy ô VinFast không chỉ đạt kỷ lục thế giới về tiến
độ còn đưa công nghiệp ô Việt tiến lên nấc thang mới: tự chủ sản xuất làm
chủ chuỗi giá trị toàn cầu ới thương hiệu Việt VinFast.
Được xây dựng trên diện tích hơn 500 nghìn m2 trong tổng số 335 ha của toàn tổ
hợp, đáp ứng xu thế công nghệ 4.0 nhà máy sản xuất ô VinFast đạt quy
độ hiện đại hàng đầu thế giới. Công suất thiết kế giai đoạn 1 250.000 xe/năm, giai
đoạn 2 500.000 xe/năm, tốc độ sản xuất 38 xe/giờ.
Được biết, ngay sau khi khởi công xây dựng nhà máy, Tập đoàn Vingroup đã bắt
tay với Siemens “đại gia” công nghệ Đức để hợp tác về xây dựng doanh nghiệp
số lĩnh vực ô tô. Tiếp sau đó Bosch nhà cung cấp công nghệ, dịch vụ hàng
đầu thế giới với thỏa thuận hợp tác toàn diện trong lĩnh vực sản xuất ô tô. Đồng thời
hoàn tất kết với Phòng Thương mại Công nghiệp Đức tại Việt Nam hợp tác
đào tạo nhân lực trong ngành ô .
Tập đoàn Vingroup cũng công bố mua bản quyền sở hữu trí tuệ từ Hãng BMW để
sản xuất 2 xe mẫu sedan SUV (chỉ 140 ngày sau khi bước chân vào lĩnh vực
mới). Vinfast đã nhen nhóm lại “giấc ô tô” còn dang dở khi đã hoàn tất hợp
đồng sản xuất xe mẫu trị giá 5 triệu USD với nhà thiết kế hàng đầu Pininfarina… để
tạo ra thương hiệu ô Vinfast tiêu chuẩn quốc tế. Hai chiếc xe mẫu đầu tiên đã ra
mắt công chúng vào tháng 10-2018 tại Triển lãm Paris Motorshow 2018. Việc mua
bản quyền này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải bảo đảm thể sản xuất ra
những sản phẩm theo đúng bản quyền sáng chế. Đây cũng minh chứng cho uy tín
của Tập đoàn Vingroup.
19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
ĐỀ TÀI : Vận dụng lý luận về hàng hóa của C.Mác đề xuất giải pháp phát
triển doanh nghiệp sản xuất xe VinFast.
Giáo viên hướng dẫn: ThS Hoàng Thị Vân
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Lớp học phần: 2311
Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2023 MỤC LỤC
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ....................................................................................................................2
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................................... 3
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................................4
PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................................................5
Phần I. LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ HÀNG HÓA...................................................................5 1.
Khái niệm và thuộc tính của hàng hóa............................................................................5 1.1.
Khái niệm...............................................................................................................5 1.2.
Thuộc tính của hàng hóa.......................................................................................5 1.2.1.
Giá trị sử dụng của hàng hóa...........................................................................5 1.2.2.
Giá trị của hàng hóa........................................................................................5 1.2.3.
Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa................................................6 2.
Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.........................6 2.1.
Lượng giá trị hàng hóa..........................................................................................6 2.2.
Cấu thành lượng giá trị.........................................................................................7 2.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị..............................................................7 2.3.1.
Năng suất lao động..........................................................................................7 2.3.2.
Mức độ phức tạp hay giản đơn của lao động.................................................10 3.
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa...............................................................10 3.1.
Lao động cụ thể...................................................................................................10 3.2.
Lao động trừu tượng............................................................................................11 Phần II.
LIÊN HỆ CÔNG TY VINFAST..............................................................................12 1.
Thông tin chung về công ty và sản phẩm xe VinFast....................................................12 1.1.
Thông tin chung về công ty..................................................................................12 1.2.
Thông tin về sản phẩm Vinfast.............................................................................13 2.
Thực trạng hoạt động của Công ty VinFast..................................................................16 3.
Những thành tựu, đóng góp của Công ty Vinfast..........................................................17 3.1.
Thành tựu.............................................................................................................17 3.2.
Đóng góp.............................................................................................................19 4.
Một số điểm yếu, lỗ hổng của Công ty Vinfast.............................................................22 5.
Đề xuất một số kiến nghị để phát triển Công ty VinFast...............................................25
KẾT LUẬN..................................................................................................................................... 30 1 BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ Nhóm Tự Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ đánh đánh Kết luận STT giá giá 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 2 LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Hoàng Thị Vân. Trong
quá trình tìm hiểu và học tập bộ môn, chúng em đã được giảng dạy rất tận tình và
được truyền cảm hứng từ cô. Chúng em đã tích lũy được nhiều kiến thức hay và có
ích. Tuy nhiên những kiến thức và kỹ năng của chúng em về bộ môn Kinh tế chính
trị Mác – Lênin vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó không tránh khỏi nhiều thiếu sót
trong quá trình hoàn thành bài thảo luận này. Mong cô xem xét và góp ý để bài thảo
luận của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô! 3 PHẦN MỞ ĐẦU
Sự ra đời của hàng hóa gắn liền với sự phát triển của xã hội loài người. Đánh
dấu sự ra đời của hàng hóa là sự hình thành các bộ lạc. Con người không thể tự sản
xuất tất cả mọi thứ để đáp ứng nhu cầu của mình, vì vậy họ bắt đầu trao đổi với
nhau để đảm bảo sự sinh tồn. Chính bởi tính cấp thiết của hàng hóa trong xã hội, từ
trước C.Mác, đến C.Mác và sau C.Mác đã có rất nhiều lý luận ra đời nhằm nghiên
cứu cho loại vật chất mang tên “hàng hoá”.
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất của tư bản chủ nghĩa C.Mác bắt đầu
nghiên cứu, phân tích hàng hóa vì: hàng hóa là biểu hiện phổ biến nhất của của cải
trong xã hội tư bản, hàng hóa là hình thái nguyên tố của cải chứa đựng mâu thuẫn
của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Phân tích cái cơ sở của tất cả các phạm
trù chính trị, kinh tế học của tư bản chủ nghĩa. Hàng hóa là sự thống nhất của hai
mặt đối lập: hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị.
Với những thuộc tính của mình, hàng hóa giữ một vai trò quan trọng trong
sản xuất và lưu thông, hàng hóa là một “tế bào kinh tế” của xã hội tư bản. “Có nền
kinh tế hàng hóa thì tất nhiên tồn tại cạnh tranh... cạnh tranh là quy luật bắt buộc
của nền kinh tế hàng hóa”, vì vậy việc nghiên cứu về hàng hóa và những thuộc tính
của nó là một việc quan trọng, có ý nghĩa lí luận và thực tiễn đối với quá trình cạnh tranh.
Mục đích đề tài: Nhằm vận dụng một số nội dung cơ bản lý luận về hàng hóa của
C.Mac, từ đó đề xuất giải pháp phát triển một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực sản xuất .
Phương pháp: Bài thảo luận dựa vào phương pháp tìm hiểu, quan sát, thống kê,
phân tích số liệu trong thực tế, cùng với phân tích những luận điểm trong giáo trình
những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Kết cấu của đề tài:
Chương 1: Lý luận về hàng hóa của C.Mác.
Chương 2: Liên hệ tổng công ty cổ phần VinFast. 4 PHẦN NỘI DUNG Phần I.
LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ HÀNG HÓA
1. Khái niệm và thuộc tính của hàng hóa 1.1. Khái niệm
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người thông qua trao đổi, mua bán.
- Sản phẩm của lao động là hàng hóa khi được đưa ra nhằm mục đích trao đổi, mua
bán trên thị trường. Hàng hóa có thể ở dạng vật thể hoặc phi vật thể. 1.2.
Thuộc tính của hàng hóa 1.2.1.
Giá trị sử dụng của hàng hóa
- Khái niệm: giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa
mãn nhu cầu nào đó của con người. Nhu cầu đó có thể là nhu cầu vật chất hoặc nhu
cầu tinh thần; có thể là nhu cầu cho tiêu dùng cá nhân, có thể là nhu cầu cho sản xuất.
- Giá trị sử dụng chỉ được thực hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng. Nền sản xuất
càng phát triển, khoa học - công nghệ càng hiện đại, càng giúp con người phát hiện
thêm các giá trị sử dụng của sản phẩm.
- Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của người
mua. Vì vậy, người sản xuất phải chú ý hoàn thiện giá trị sử dụng của hàng hóa do
mình sản xuất ra sao cho ngày càng đáp ứng nhu cầu khắt khe và tinh tế của người mua.
Ví dụ: công dụng của một quyển vở là để ghi chép nên giá trị sử dụng của nó là để ghi chép. 1.2.2.
Giá trị của hàng hóa
- Khái niệm: giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
- Giá trị hàng hóa là lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa. Như vậy, hao phí lao
động để tạo ra 1 loại hàng hóa càng nhiều, giá trị của hàng hóa càng cao 5
Ví dụ: hao phí lao động tạo ra một dây chuyền vàng nhiều hơn hao phí lao
động tạo ra một dây chuyền bạc, do vậy dây chuyền vàng có giá trị cao hơn dây chuyền bạc
- Đặc trưng của giá trị hàng hóa:Giá trị biểu hiện mối quan hệ xã hội giữa những
người sản xuất hàng hóa, do vậy giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa 
Giá trị hàng hóa là phạm trù lịch sử 
Giá trị là nội dung cơ sở của giá trị trao đổi, giá trị trao đổi là hình thức biểu
hiện bên ngoài của giá trị.
Ví dụ: giá đôi bông tai bằng vàng là 2 triệu đồng, trong khi giá đôi bông tai
bằng bạc là 500 nghìn; như vậy,giá trị của đôi bông tai bằng vàng được thể hiện qua
bên ngoài thông qua giá trị trao đổi 1.2.3.
Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa
- Thống nhất: Giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa cùng tồn tại trong một hàng hóa,
nếu thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm đó không là hàng hóa. - Mâu thuẫn:
Người sản xuất hàng hóa chỉ quan tâm cuối cùng tới giá trị 
Người tiêu dùng chỉ quan tâm cuối cùng tới giá trị sử dụng 
Giá trị được thực hiện trong lĩnh vực lưu thông, giá trị sử dụng được thực
hiện trong lĩnh vực tiêu dùng 
Biểu hiện của mâu thuẫn giữa 2 thuộc tính của hàng hóa thể hiện rõ khi
khủng hoảng kinh tế xảy ra, người bán hủy sản phẩm đi vì nó không được trả
giá trị mặc dù nó có công dụng 
dụ: tháng 8 năm 2014, dọc quốc lộ 1 thuộc tỉnh Bình Thuận, trái thanh
long rớt giá, người dân đem đổ ra đường, cho gia súc ăn vì bán không có lãi,
dù thanh long vẫn ăn được.
2. Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa 2.1.
Lượng giá trị hàng hóa
- Khái niệm: lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó.
- Thước đo lượng giá trị hàng hóa: Thời gian lao động xã hội cần thiết. 6
 Khái niệm: thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất
ra 1 giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với
trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình.
 Thời gian lao động xã hội cần thiết là một đại lượng luôn biến đổi.
 Thời gian lao động xã hội cần thiết gần với thời gian lao động cá biệt của
người sản xuất cung cấp đại bộ phận loại hàng hóa đó trên thị trường. 2.2.
Cấu thành lượng giá trị
- Để sản xuất hàng hóa, cần phải có chi phí lao động. Chi phí lao động gồm:
 Lao động quá khứ tồn tại trong các yếu tố tư liệu sản xuất.
 Lao động sống hao phí trong quá trình chế biến tư liệu sản xuất thành sản phẩm mới.
- Trong quá trình sản xuất, lao động cụ thể của người sản xuát có vai trò bảo tồn và
di chuyển giá trị của tư liệu sản xuất vào sản phẩm – đây là bộ phận giá trị cũ trong
sản phẩm (c); còn lao động trừu tượng biểu hiện ở sự hao phí lao động sống trong
quá trình sản xuất ản phẩm có vai trò làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm – đây là
bộ phận giá trị mới trong sản phẩm (v+m).
- Vậy, cấu thành lượng giá trị hàng hóa gồm: giá trị cũ + giá trị mới W = c + v+ m 2.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa được đo lường bởi thời gian lao động xã
hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó, cho nên, về nguyên tắc, những nhân tố nào
ảnh hưởng tới lượng thời gian hao phí xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị
hàng hóa tất sẽ ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hóa. C.Mác cho rằng, có những nhân tố sau đây: 2.3.1.
Năng suất lao động
- Khái niệm: năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, được tính
bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay số lượng thời
gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Năng suất lao động xã hội càng cao, thời gian cần thiết để sản xuất hàng hóa càng
ít, lượng lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩm càng nhỏ thì giá trị sản phẩm càng bé. 7
- Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động, tác động theo chiều thuận đến năng suất lao động:
 Trình độ khéo léo trung bình của người lao động.
 Mức độ phát triển của khoa học và trình độ áp dụng khoa học vào quy trình công nghệ.
 Trình độ tổ chức quản lý sản xuất.
 Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất.
 Các điều kiện tự nhiên.
- Cường độ lao động:
Khái niệm: Cường độ lao động là mức độ khẩn trương tích cực của hoạt
động lao động, là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động trong một đơn vị thời gian.
 Cường độ lao động tăng chỉ làm tăng tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời
gian, nhưng không làm thay đổi lượng giá trị một đơn vị hàng hoá. Vì tăng
cường độ lao động làm tăng tổng hao phí lao động, đồng thời tăng lượng sản
phẩm tương ứng trong một đơn vị thời gian, nên hao phí lao động cho một
đơn vị sản phẩm không đổi.
 Cường độ lao động chịu ảnh hưởng của các yếu tố: sức khoẻ, thể chất, tâm
lý, sự thành thạo của người lao động, công tác tổ chức, kỷ luật lao động…
 Tăng cường độ lao động cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra nhiều
sản phẩm, tăng quy mô của sản xuất, sử dụng có hiệu quả hơn đối với tư liệu
lao động, tăng sức cạnh tranh về mặt lượng… 
So sánh cường độ lao động và năng suất lao động:
Giống nhau: cả hai đều tăng tỉ lệ thuận với kết quả lao động, khi tăng cả
năng suất lao động và cường độ lao động thì đều tạo ra nhiều sản phẩm hơn.  Khác nhau:
 Về bản chất tăng cường độ lao động và năng suất lao động là hoàn toàn
khác nhau. Trong cùng một thời gian năng suất lao động sẽ tăng làm sản
phẩm nhưng giá trị của sản phẩm không tăng theo. Còn cường độ lao động
tăng sẽ làm tăng số lượng sản phẩm nhưng cùng với nó thì giá trị của sản 8
phẩm được tạo ra nhờ tăng cường độ lao động là do lao động trội ra ( hay lao động nhiều lên )
 Cường độ lao động tăng không làm giảm hao phí lao động trong một
đơn vị sản phẩm, chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm không giảm,
không làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm. Nguyên nhân chủ yếu của tăng
cường độ lao động là tăng mức khẩn trương của lao động, người lao động
phải làm việc nhanh hơn nhiều trong cùng một đơn vị thời gian. Còn tăng
năng suất lao động sẽ làm giảm hao phí lao động trong một đơn vị sản phẩm.
Điều này có nghĩa làm cho giá sản phẩm giảm vì chi phí lao động cho một
đơn vị sản phẩm giảm. Nguyên nhân làm tăng năng suất lao động là các yếu
tố về trình độ tay nghề, công nghệ, mức độ thuần thục, kỹ năng kỹ xảo của
người lao động cũng như phương pháp của họ. Vì thế tăng năng suất lao
động làm tăng hiệu quả lao động, giảm mệt mỏi, hao phí sức lực trong quá trình sản xuất.
 Điểm khác biệt quan trọng nữa là năng suất lao động có thể tăng rất
nhiều do trình độ khoa học không ngừng tăng lên nhưng cường độ lao động
thì chỉ tăng lên đến một giới hạn nhất định vì nó phụ thuộc vào khả năng sinh
lý của con người, mà khả năng này thì có hạn trong một chừng mực nào đó.
Vì thế nhiệm vụ của các nhà quản lý là tìm cách làm tăng năng suất lao động
đó mới là cách làm tăng hiệu quả sản xuất lâu dài bền vững.
Bảng phân biệt sự tác động của NSLĐ và CĐLD tới các yếu tố: NSLĐ tăng CĐLĐ tăng Tăng Tăng
Số lượng HH SX trong 1 đơn vị thời gian
Giá trị 1 đơn vị hàng hóa Giảm Không đổi
Giá trị tổng sản phẩm Không đổi Tăng  Kết
luận: Lượng giá trị hàng hóa tỉ lệ thuận với lượng hao phí lao động, tỉ lệ
nghịch với năng suất lao động và không phụ thuộc vào cường độ lao động. 2.3.2.
Mức độ phức tạp hay giản đơn của lao động
- Mức độ phức tạp của lao động ảnh hưởng nhất định đến lượng giá trị của hàng
hoá. Theo mức độ phức tạp của lao động có thể chia lao động thành lao động giản
đơn và lao động phức tạp. 9
- Lao động giản đơn là sự hao phí lao động một cách giản đơn mà bất kỳ một người
bình thường nào có khả năng lao động cũng có thể thực hiện được.
- Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao
động lành nghề. Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức
tạp tạo ra được nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn.
- Với tính chất khác nhau đó, nên trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra
nhiều giá trị hơn lao động giản đơn. Các Mác viết: “Lao động phức tạp chỉ là lao động
giản đơn được nâng lên lũy thừa, hay nói cho đúng hơn, là lao động giản đơn được
nhân lên”. Đây là cơ sở lý luận quan trọng để các nhà quản trị và người lao động
tính toán, xác định mức thù lao cho phù hợp với tính chất của lao động trong quá
trình tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội.
 Như vậy là, trong quá trình trao đổi hàng hoá, người ta lấy lao động giản đơn
làm đơn vị, mọi lao động phức tạp đều được quy thành lao động giản đơn. Do đó,
lượng giá trị của hàng hóa là do thời gian lao động xã hội cần thiết, giản đơn để sản
xuất, ra hàng hoá đó quyết định.
3. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị là vì lao động của người
sản xuất hàng hóa có tính hai mặt. Đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng. 3.1.
Lao động cụ thể
- Khái niệm: lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một
nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Mỗi lao động cụ thể có một mục đích, công cụ,
đối tượng, phương pháp lao động và kết quả lao động riêng. Chính những cái riêng
đó làm cho các lao động cụ thể khác nhau.
Ví dụ: Lao động cụ thể của những người nông dân trồng lúa hoàn toàn khác
so với lao động cụ thể của người thợ mộc. Công cụ lao động mà người nông dân sử
dụng là cày bừa liềm, hái,... Còn công cụ lao động của người thợ mộc là cái cưa cái
đục cái bào. Người nông dân sử dụng công cụ lao động tác động vào ruộng đất bằng
các hoạt động cày bừa ruộng dùng liền hái để cắt cỏ, thu hoạch lúa để tạo ra lúa gạo.
Nhưng người thợ mộc lại sử dụng các công cụ lao động của mình để tác động vào
gỗ thông qua các hoạt động cưa đục vào để làm ra các loại đồ gỗ. 10
- Đặc trưng của lao động cụ thể:
+ Mỗi lao động cụ thể tạo ra một loại giá trị sử dụng nhất định. Lao động cụ
thể càng nhiều loại thì càng tạo ra nhiều loại giá trị sử dụng khác nhau.
+ Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội. Cùng
với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, các hình thức lao động cụ thể ngày càng
đa dạng, phong phú, nó phản ánh trình độ phát triển của phân công lao động xã hội.
+ Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa. Giá trị sử dụng là
phạm trù vĩnh viễn, vì vậy lao động cụ thể cũng là phạm trù vĩnh viễn tồn tại gắn
liền với vật phẩm, nó là một điều kiện không thể thiếu trong bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào.
+ Các hình thức phong phú và đa dạng của lao động cụ thể phụ thuộc vào
trình độ phát triển và sự áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, đồng thời cũng
là tấm gương phản chiếu trình độ phát triển kinh tế và khoa học - công nghệ ở mỗi thời đại. 3.2.
Lao động trừu tượng
- Khái niệm: lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hóa không kể
đến hình thức cụ thể của nó, đó là sự tiêu hao cơ bắp thần kinh trí óc của con người
trong quá trình lao động sản xuất hàng hóa. Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng
hóa, là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền kinh tế hàng hóa.
Ví dụ: lao động của người thợ mộc và lao động của người thợ may, nếu xét
về mặt lao động cụ thể thì hoàn toàn khác nhau, nhưng nếu gạt bỏ tất cả những sự
khác nhau ấy sang một bên thì chúng chỉ còn có một cái chung, đều phải hao phí
sức óc, sức bắp thịt và sức thần kinh của con người.
- Đặc trưng của lao động trừu tượng:
+ Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa, làm cơ sở cho sự ngang bằng trao đổi.
+ Giá trị của hàng hóa là một phạm trù lịch sử, do đó lao động trừu tượng tạo
ra giá trị hàng hóa cũng là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền sản xuất hàng hóa.
Kết luận: Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa có quan hệ với tính
chất tư nhân và tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa. Tính chất tư nhân 11
và tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa có mâu thuẫn với nhau, đó là
mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa giản đơn biểu hiện ở chỗ sản phẩm của
người sản xuất hàng hóa riêng biệt có thể không ăn khớp hoặc không phù hợp với
nhu cầu của xã hội hoặc hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng hoá có
thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lao động mà xã hội có thể chấp nhận. Chính vì
những mâu thuẫn đó mà sản xuất hàng hoá vừa vận động phát triển, lại vừa tiềm ẩn
khả năng khủng hoảng “sản xuất thừa”. Phần II.
LIÊN HỆ CÔNG TY VINFAST
1. Thông tin chung về công ty và sản phẩm xe VinFast 1.1.
Thông tin chung về công ty
- Được thành lập vào tháng 6 năm 2017, VinFast là công ty thành viên thuộc tập
đoàn Vingroup. Tên đầy đủ của VinFast là Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và
kinh doanh VinFast, là một đơn vị sản xuất và cung cấp ô tô và các sản phẩm xe máy điện Việt Nam.
- VINFAST được kết nối từ chuỗi viết tắt của các từ: Việt Nam - Phong cách - An
toàn - Sáng tạo - Tiên phong. Tất cả những chuỗi giá trị này là mong muốn làm ra
và tôn vinh xe thương hiệu Việt, với những kỳ vọng vô cùng to lớn là có thể xây
dựng một thương hiệu Việt Nam có tầm thế giới, đồng thời muốn khẳng định khả
năng làm chủ các công nghệ hiện đại của người Việt.
- Lĩnh vực sản xuất ô tô, xe máy chính là ngành công nghiệp mang tính dẫn dắt mà
thông qua đây, VinFast muốn có tác động tới nhiều ngành nghề khác. Với mục tiêu
góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Vingroup thông qua
VinFast muốn đẩy mạnh sự phát triển của ngành công nghiệp nặng và chế tạo tại Việt Nam. 12
Thương hiệu VinFast thể hiện Phong cách – An toàn – Sáng tạo – Tiên phong – Tự hào – Toàn cầu.
- Giá trị cốt lõi mà VinFast muốn gây dựng đó là:
Chất lượng sản phẩm đẳng cấp thế giới: Không còn dừng lại ở thị trường
trong nước, VinFast sẽ hội tụ tinh hoa của ngành công nghiệp xe thế giới
nhằm tạo ra những chiếc xe mang tiêu chuẩn quốc tế, đưa thương hiệu Việt ra thế giới.
Giá trị tối ưu: Với những chiếc xe của mình, VinFast sẽ mang đến những
tính năng cao cấp để phục vụ lối sống hiện đại của khách hàng.
Khách hàng là người bạn đồng hành: Bất cứ một công ty nào trong hệ sinh
thái Vingroup cũng luôn đặt khách hàng lên hàng đầu. Họ mong muốn kết
nối khách hàng với hệ sinh thái Vingroup nhằm đảm bảo giá trị và trải
nghiệm lâu dài cho chủ sở hữu sản phẩm. 1.2.
Thông tin về sản phẩm Vinfast
Danh mục sản phẩm của Vinfast bao gồm Ô tô động cơ điện, Ô tô động cơ xăng, Xe
máy điện, Pin và trạm sạc. a) Ô tô:
Các sản phẩm ô tô của VinFast bao gồm 2 dòng sản phẩm chính là ô tô động cơ
xăng và ô tô động cơ điện. Tuy nhiên, ngày 6/1/2022, tại Triển lãm Điện tử Tiêu
dùng lớn nhất thế giới CES 2022, VinFast đã chính thức công bố kế hoạch dừng
hoàn toàn việc sản xuất xe xăng để chuyển sang xe điện vào cuối năm. 13
HSnh 1. Ô tô động cơ xăng VF 9
HSnh 2 Ô tô động cơ điện Lux A2.0
Một số sản phẩm ô tô của VinFast
b) Xe máy điện:
Xe máy điện của VinFast được chia làm ba phân khúc sản phẩm là: phổ thông,
trung cấp và cao cấp, mức giá dao động từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng tùy vào
mẫu mã, kiểu dáng và công suất của nó. 14
HSnh 3 Xe máy điện Evo200 phân khúc phổ thông
HSnh 4 Xe máy điện Feliz S phân khúc trung cấp 15
HSnh 5 Xe máy điện Vento S phân khúc cao cấp
Một số sản phẩn xe máy điện của VinFast
2. Thực trạng hoạt động của Công ty VinFast
- Vìnast đã và đang hợp tác với nhiều đối tác hàng đầu thế giới nhằm tối ưu việc áp
dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Một số đối tác của VinFast như Schuler
(nhà máy dây chuyền dập), EcoSmart VEC của Duerr (hệ thống quản lý không khí
thông minh), GROB, Thyssenkrupp, AVL, MAG (thiết kế và cung ứng dây chuyền
máy móc). Các công ty trên chủ yếu đến từ Đức - cái nôi khởi nguồn của công
nghiệp 4.0 và hiện nay vẫn đang là quốc gia đầu tư mạnh mẽ cho việc ứng dụng
công nghệ cao trong ngành công nghiệp nặng.
- Bên cạnh đó phó tổng giám đốc Vingroup, phụ trách dự án VinFast chia sẻ: “Để
làm chủ được công nghệ, VinFast đã thành lập Viện Nghiên cứu và Phát triển để
làm cầu nối chuyển giao công nghệ từ các đối tác hàng đầu thế giới, góp phần đào
tạo nhân sự chuyên môn cao tự vận hành nhà máy sản xuất. Hiện Viện đã quy tụ
được chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực phần mềm và phần cứng tham gia các đề án
liên quan việc phát triển các sản phẩm mới, chế tạo và sản xuất xe máy điện và ô tô”. 16
- Tại thị trường Việt Nam, trong giai đoạn 3 năm gần đây, năm 2020, doanh số bán
hàng của VinFast đạt kỷ lục với 4.503 xe ô tô bán ra thị trường. Vào cùng năm, mẫu
xe Fadil của VinFast vượt qua Hyundai i10, trở thành sản phẩm bán chạy nhất phân
khúc hatchback cỡ A và đứng thứ 3 thị trường.
- Dù vẫn là một thương hiệu xe “tân binh”, nhưng các mẫu xe VinFast vẫn rất được
khách hàng trong nước tin tưởng và ưa chuộng cụ thể, ở phân khúc xe hạng A, mẫu
VinFast Fadil dù đã dừng bán từ tháng 7/2022 do VinFast chuyển sang định hướng
trở thành hãng xe thuần điện, nhưng vẫn đạt doanh số 10.677 xe, giữ vị trí thứ 2
trong phân khúc năm 2022. Thêm một mẫu xe chạy xăng khác của VinFast là Lux
A 2.0 giữ vị trí số 1 và chiếm 37% thị phần phân khúc cùng năm với 4.574 xe bán ra.
- Trong năm 2022, hai mẫu ôtô điện VF e35 và VF e36 được VinFast mở đặt hàng
trên quy mô toàn cầu tại Triển lãm điện tử tiêu dùng CES 2022, Las Vegas (Mỹ).
Khi nói tới xe điện, truyền thông lâu nay thường đề cập đến Tesla của tỉ phú Elon
Musk. Bên cạnh đó, hiện còn có một số doanh nghiệp startup trong lĩnh vực ôtô
điện như Rivian, Lucid… Sự hiện diện của VinFast có lẽ là doanh nghiệp sản xuất
ôtô tại Đông Nam Á đầu tiên chính thức ra mắt mẫu ôtô điện mới tại Mỹ.
- Ngày 25/11/2022, VinFast đã tổ chức lễ xuất khẩu lô ô tô điện thông minh đầu
tiên, gồm 999 chiếc VF 8 ra thị trường quốc tế. Sự kiện đánh dấu bước tiến đặc biệt
của ngành công nghiệp xe hơi Việt Nam khi lần đầu tiên những sản phẩm ô tô công
nghệ do Việt Nam làm chủ và sản xuất - chính thức tiến ra thế giới trong sự đón đợi
của người tiêu dùng toàn cầu. Vinfast đã có 65.000 đơn đặt hàng xe điện VinFast
VF 8 và VF 9 trên toàn cầu.
3. Những thành tựu, đóng góp của Công ty Vinfast 3.1. Thành tựu
- Bên cạnh việc sở hữu chu trình sản xuất khép kín và tự động hóa cao hàng đầu thế
giới và đầu tiên tại Việt Nam – nhà máy sản xuất ô tô VinFast còn làm chủ được tất
cả các công đoạn cốt lõi, có khả năng tự sản xuất được những cấu phần chính của
một chiếc ô tô. Cụ thể, VinFast là cơ sở duy nhất tại Việt Nam có năng lực tự dập
các tấm lớn (hơn 20 tấm cơ bản cho mỗi xe), và có khả năng gia công và sản xuất
động cơ tại chỗ, theo tiêu chuẩn cao của châu u. 17
- Bằng việc vượt tiến độ 3 tháng, VinFast đã xác lập kỳ tích mới trong ngành công
nghiệp ô tô thế giới. Lần đầu tiên, một nhà máy sản xuất xe hơi hoàn tất việc xây
dựng nhà xưởng, lắp đặt dây chuyền sản xuất, vận hành trơn tru và đi vào sản xuất
chỉ trong vòng 21 tháng. Trước đó, VinFast cũng đã xác lập các kỷ lục thế giới về
tiến độ khi trong vòng 12 tháng đã khánh thành nhà máy sản xuất xe máy điện và
phát triển thành công 3 mẫu xe ô tô. Đặc biệt, từ khi chính thức mở bán đến nay,
VinFast đã nhận được hơn 10.000 đơn đặt hàng ô tô và sẽ tổ chức bàn giao những chiếc xe đầu tiên
- Trong chuỗi giá trị Việt Nam do VinFast làm chủ – các thương hiệu hàng đầu
trong ngành ô tô quốc tế như BMW, Magna, AVL, Bosch, Siemens… tham gia như
những cấu phần. Nói cách khác, nhà máy VinFast đã đánh dấu bước tiến của công
nghiệp ô tô Việt Nam từ làm thuê lên làm chủ. Với việc khánh thành nhà máy
VinFast – Việt Nam đã chính thức ghi danh là 1 nước có công nghiệp ô tô trên bản đồ thế giới.
- Một số giải thưởng mà Công ty VinFast đã đạt được:  2022: o
Giải thưởng “Xe được yêu thích nhất phân khúc” cho cả 4 dòng xe
gồm Fadil, Lux A2.0, Lux SA2.0, VF e34 tại bình chọn “Xe của năm
2022” bởi cộng đồng OTOFUN và OTOSAIGON. o
Kỷ lục “Đoàn caravan xe điện nhiều nhất Việt Nam” do Hội Kỷ lục giao chứng nhận.  2021: o
VinFast Lux A2.0 được bình chọn là Ô tô của năm phân khúc sedan
cỡ D-E trong khuôn khổ lễ trao giải Car Awards 2021 do VnExpress- Xe tổ chức. o
Là hãng xe được đánh giá cao nhất về chất lượng dịch vụ trong lễ trao
giải Car Awards 2021 do VnExpress-Xe tổ chức. o
Chiến thắng giải xe được yêu thích nhất phân khúc tại Chương trình
“Bình chọn xe của năm 2021” bởi 2 cộng đồng OTOFUN và OTOSAIGON.  2020: 18 o
Được ASEAN NCAP vinh danh “Hãng xe mới có cam kết cao về an
toàn” Grand Prix Award 2020.  2018: o
Được Auto Best trao giải thưởng “A star is born”. 3.2. Đóng góp
Hiện thực hóa giấc mơ “ô tô Việt”
Trải qua 21 tháng xây dựng và hoàn thiện, ngày 14/6/2019, tại Khu công nghiệp
Đình Vũ, Cát Hải, Hải Phòng, Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh VinFast –
Tập đoàn Vingroup đã khánh thành nhà máy sản xuất ô tô, chính thức bước vào giai
đoạn sản xuất hàng loạt. Nhà máy ô tô VinFast không chỉ đạt kỷ lục thế giới về tiến
độ mà còn đưa công nghiệp ô tô Việt tiến lên nấc thang mới: tự chủ sản xuất và làm
chủ chuỗi giá trị toàn cầu dưới thương hiệu Việt – VinFast.
Được xây dựng trên diện tích hơn 500 nghìn m2 trong tổng số 335 ha của toàn tổ
hợp, đáp ứng xu thế công nghệ 4.0 – nhà máy sản xuất ô tô VinFast đạt quy mô và
độ hiện đại hàng đầu thế giới. Công suất thiết kế giai đoạn 1 là 250.000 xe/năm, giai
đoạn 2 là 500.000 xe/năm, tốc độ sản xuất 38 xe/giờ.
Được biết, ngay sau khi khởi công xây dựng nhà máy, Tập đoàn Vingroup đã bắt
tay với Siemens – “đại gia” công nghệ Đức – để hợp tác về xây dựng doanh nghiệp
số và lĩnh vực ô tô. Tiếp sau đó là Bosch – nhà cung cấp công nghệ, dịch vụ hàng
đầu thế giới với thỏa thuận hợp tác toàn diện trong lĩnh vực sản xuất ô tô. Đồng thời
hoàn tất ký kết với Phòng Thương mại và Công nghiệp Đức tại Việt Nam hợp tác
đào tạo nhân lực trong ngành ô tô.
Tập đoàn Vingroup cũng công bố mua bản quyền sở hữu trí tuệ từ Hãng BMW để
sản xuất 2 xe mẫu sedan và SUV (chỉ 140 ngày sau khi bước chân vào lĩnh vực
mới). Vinfast đã nhen nhóm lại “giấc mơ ô tô” còn dang dở khi đã hoàn tất hợp
đồng sản xuất xe mẫu trị giá 5 triệu USD với nhà thiết kế hàng đầu Pininfarina… để
tạo ra thương hiệu ô tô Vinfast tiêu chuẩn quốc tế. Hai chiếc xe mẫu đầu tiên đã ra
mắt công chúng vào tháng 10-2018 tại Triển lãm Paris Motorshow 2018. Việc mua
bản quyền này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải bảo đảm có thể sản xuất ra
những sản phẩm theo đúng bản quyền sáng chế. Đây cũng là minh chứng cho uy tín của Tập đoàn Vingroup. 19