TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ VÀ TMĐT
------
BÀI THO LUN
HC PHN KINH T CHÍNH TR MÁC-LÊNIN
Đ TÀI
Vn dng lý lun v hàng hóa ca C.Mác đ xut gii pháp phát trin
Công ty C phn Giy Thưng Đình
Giáo viên hưng dn : Ths. Hoàng Th Vân
Mã lp hc phn : 242_RLCP1211_31
Nhóm : 05
Hà Nội, tháng 5 năm 2025
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THÀNH VIÊN
STT MSV Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá
1 23D190142 Nguyễn Thị Tuyết Thuyết trình
2 23D190189 Nguyễn Đức Tú Slide
3 23D190190 Phạm Thị Tươi 2.1
4 23D190046 Phùng Thị Ánh Tươi 2.3
5 23D190047 Bùi Thị Hồng Vân
(Nhóm trưởng)
Thuyết trình +
Word
6 23D190096 Nguyễn Ngọc Tường Vi 2.3
7 23D190097 Ma Bảo Việt 2.2
8 23D105077 Nguyễn Thị Thanh Xuân 2.3
9 23D105039 Phan Thị Kim Yến Chương 1
10 23D190193 Trần Thị Hải Yến Chương 1
11 23D190049 Phạm Tô Thiên Ý 2.2
12 22D150009 Nguyễn Phương Anh Slide
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng vận hành theo quy luật cạnh
tranh khốc liệt thị hiếu tiêu dùng liên tục thay đổi, nhiều doanh nghiệp sản xuất
truyền thống tại Việt Nam đang đối mặt với nguy tụt hậu, trong đó Công ty Cổ
phần Giầy Thượng Đình. Từng thương hiệu quen thuộc biểu tượng của “giày
Việt” suốt nhiều thập kỷ, Giầy Thượng Đình hiện đang gặp nhiều khó khăn trong việc
duy trì vị thế trên thị trường, đặc biệt khi nhóm khách hàng trẻ ngày càng ưu tiên
tính thời trang, cá tính và thương hiệu hiện đại.
Sự suy giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp này không chỉ một hiện tượng
riêng lẻ phản ánh thực trạng của nhiều doanh nghiệp sản xuất trong nước khi chưa
thực sự thích nghi với vận động của thị trường. Chính trong bối cảnh đó, việc quay trở
lại với những luận nền tảng của kinh tế chính trị Mác – Lênin, đặc biệt luận về
hàng hóa, có thể mang lại một góc nhìn khoa học và sâu sắc để phân tích nguyên nhân,
đánh giá điểm yếu điểm mạnh, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển phù hợp với
quy luật kinh tế.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, nhóm 5 lựa chọn đề i Vận dụng luận về
hàng hóa của C.Mác đề xuất giải pháp phát triển Công ty Cổ phần Giầy Thượng
Đình với mục tiêu vận dụng luận về hàng hóa của C.Mác không chỉ giúp làm
bản chất sản phẩm của Giầy Thượng Đình trong nền kinh tế thị trường, còn góp
phần định hướng con đường đổi mới hoạt động sản xuất, tiêu thụ xây dựng lại giá
trị thương hiệu – yếu tố sống còn của doanh nghiệp trong thời đại hiện nay.
Bố cục của bài thảo luận gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hàng hóa của C.Mác
Chương 2: Vận dụng luận về hàng hóa của C.Mác vào phát triển Công ty Cổ
phần Giầy Thượng Đình
2
MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THÀNH VIÊN.......................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................2
Chương 1: Cơ sở lý luận về hàng hóa của C.Mác..................................................................4
1.1. Khái niệm và thuộc tính của hàng hóa..........................................................................4
1.1.1. Khái niệm...............................................................................................................4
1.1.2. Thuộc tính của hàng hóa........................................................................................4
1.2. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa..............................................................6
1.2.1. Lao động cụ thể.....................................................................................................6
1.2.2. Lao động trừu tượng:.............................................................................................6
1.3. Lượng giá trị.................................................................................................................6
1.3.1. Khái niệm...............................................................................................................6
1.3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa..............................................7
Chương 2: Vận dụng lý luận về hàng hóa của C.Mác vào phát triển Công Ty Cổ phần Giầy
Thượng Đình...........................................................................................................................9
2.1. Giới thiệu doanh nghiệp................................................................................................9
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..........................................................................9
2.1.2. Sản phẩm của Giầy Thượng Đình.........................................................................9
2.2. Phân tích sản phẩm Giầy Thượng Đình dưới góc nhìn lý luận của C.Mác..................10
2.2.1. Giá trị sử dụng và giá trị của Giầy Thượng Đình..................................................10
2.2.2. Lượng giá trị hàng hóa và hiệu quả lao động tại Giầy Thượng Đình....................13
2.3. Đề xuất giải pháp........................................................................................................15
2.3.1. Đáp ứng nhu cầu thị trường biến đổi - Nâng cao và đa dạng hóa giá trị sử dụng 15
2.3.2. Tối ưu hóa lượng giá trị và gia tăng năng suất lao động - Nền tảng của lợi thế
cạnh tranh......................................................................................................................16
2.3.3. Phát triển vai trò của lao động phức tạp - Động lực của sự sáng tạo và giá trị cao
....................................................................................................................................... 17
2.3.4. Xử lý vấn đề giữa giá trị và giá trị sử dụng - Dung hòa lợi ích người bán và người
mua................................................................................................................................17
KẾT LUẬN.............................................................................................................................20
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................21
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về hàng hóa của C.Mác
1.1. Khái niệm và thuộc tính của hàng hóa
1.1.1. Khái niệm
Sản xuất hàng hóa kiểu tổ chức hoạt động kinh tế đó, những người sản
xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, buôn bán. Hàng hóa sản phẩm của lao
động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
Ví dụ:
+ Nước máy hàng hóa do công ty cấp nước sản xuất bằng cách khai
thác, xử nước từ sông, hồ qua hệ thống lọc, khử trùng, dẫn truyền đến nhà dân.
Quá trình này sự tham gia của kỹ sư, công nhân, thiết bị kỹ thuật. Từ đó đáp ứng
nhu cầu sống hàng ngày của con người như nấu nướng, sinh hoạt. Để thể sử dụng,
người dân phải trả tiền cho công ty cấp nước.
+ Nước sông không phải sản phẩm của lao động: Nước sông tài nguyên tự
nhiên sẵn trong tự nhiên, không do con người tạo ra.Người dân thể dùng trực
tiếp mà không trả tiền cho người sản xuất nào.
- Hàng hóa có thể tồn tại ở dạng vật thể hoặc phi vật thể.
Ví dụ:
+ Điện thoại hàng hóa vật thể, hình dáng, chiếm chỗ trong không
gian, có thể cầm nắm được.
+ Khóa học online hàng hóa phi vật thể, không hình dạng cụ thể,
nhưng vẫn có giá trị và được trao đổi trên thị trường.
1.1.2. Thuộc tính của hàng hóa
Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị.
* Giá trị sử dụng của hàng hóa:
Giá trị sử dụng của hàng hóa công dụng của sản phẩm, thể thỏa mãn nhu
cầu nào đó của con người. Nhu cầu này thể nhu cầu vật chất hoặc nhu cầu tinh
thần; có thể là nhu cầu cho tiêu dùng cá nhân hoặc nhu cầu cho sản xuất.
Giá trị sử dụng phạm trù vĩnh viễn, chỉ được thể hiện trong sử dụng, tiêu
dùng. Nền sản xuất càng phát triển, khoa học - công nghệ càng hiện đại, càng giúp
cong người phát hiện thêm các giá trị sử dụng của sản phẩm. Giá trị sử dụng của hàng
hóa giá trị sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của người mua. vậy, người sản xuất
cần chú ý hoàn thiện giá trị sử dụng của hàng hóa do mình sản xuất ra sao cho ngày
4
càng đáp ứng nhu cầu khắt khe tinh tế hơn của người mua. khoa học càng phát
triển thì con người càng phát hiện nhiều giá trị sử dụng của sản phẩm.
dụ: Từ xưa đến nay Gạo được dùng làm lương thực để ăn. Giá trị sử dụng
của nó chỉ được thực hiện khi chúng được đem ra nấu chín. Và đến ngày nay, khi công
nghệ hiện đại, con người tìm ra các giá trị sử dụng khác của gạo như làm nguyên liệu
để chế biến mỹ phẩm làm đẹp, là nguyên liệu trong sản xuất, chế biến thực phẩm…
* Giá trị của hàng hóa:
Giá trị của hàng hóa là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết
tinh trong hàng hóa.
Giá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao
đổi hàng hóa phạm trù tính lịch sử, chỉ tồn tại nền kinh tế hàng hóa. Giá trị
trao đổi hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị, nội dung, sở của trao đổi.
Khi không trao đổi, mua bán hàng hóa thì ta không còn quan tâm đến giá trị trao
đổi.
Ví dụ: Một người nông dân trồng lúa không trực tiếp tiêu dùng hết thóc mà đem
bán cho người khác. Thương lái lại mua thóc, dùng thóc đó để chế biến hoặc bán tiếp
ra thị trường. Khi ấy giá trị thóc không phải công dụng của thóc (ăn được),
lượng lao động hội kết tinh trong thóc, được xác định thông qua mối quan hệ trao
đổi giữa người sản xuất (nông dân) và người tiêu dùng (người mua).
* Mối quan hệ giữa hai thuộc tính:
Giá trị sử dụng giá trị của hàng hóa mối quan hệ vừa thống nhất vừa mâu
thuẫn với nhau, trong đó:
+ Thống nhất được thể hiện việc mọi hàng hóa đều hai thuộc tính giá trị giá
trị sử dụng, chúng luôn cùng tồn tại trong một hàng hóa cụ thể.
dụ: Một chiếc điện thoại vừa giá trị sử dụng (dùng để nghe, gọi, lướt
web...) vừa giá trị chứa đựng lao động hội kết tinh trong quá trình
sản xuất.
+ Mâu thuẫn thể hiện qua quá trình thực hiện hai thuộc tính tách rời nhau cả về không
gian thời gian. Giá trị: Ngườin quan tâm đến giá trị (giá bán, lợi nhuận thu được
từ hàng hóa). Giá trị sử dụng: Người mua quan tâm đến giá trị sử dụng (mua hàng để
thỏa mãn nhu cầu cá nhân hay sản xuất).
5
Ví dụ: Một nông dân mang bao gạo ra chợ bán. Anh ta quan tâm đến giá trị của
bao gạo – tức là giá cả để thu được thu nhập. Trong khi đó, người mua mua bao gạo về
để nấu ăn, nên họ quan tâm đến giá trị sử dụng (chất lượng gạo ngon không, đủ
dùng bao lâu...).
1.2. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
1.2.1. Lao động cụ thể
Lao động c thể lao động ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề
nghiệp chuyên môn nhất định, một trong những nguồn gốc tạo ra giá trị sử dụng,
phạm trù vĩnh viễn và ngày càng đa dạng, phong phú về hình thức.
Các loại lao động cụ thể khác nhau tạo ra những sản phẩm giá trị sử dụng
khác nhau. Phân công lao động hội ngày càng phát triển, hội càng nhiều ngành,
nghề khác nhau thì các hình thức lao động cụ thể ngày càng phong phú, đa dạng, càng
có nhiều giá trị sử dụng khác nhau.
dụ: Thợ may sử dụng kỹ năng chuyên môn để cắt, may, khâu vải thành
quần áo. Đây lao động cụ thể mang hình thức ràng nghề may mặc, tạo ra
quần áo để mặc bằng các vật dụng như kéo, máy may, thước dây…
1.2.2. Lao động trừu tượng:
Lao động trừu tượng lao động hội của người sản xuất hàng hóa không kể
đến hình thức cụ thể của nó, sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất
hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc, là nguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị của hàng hóa.
Do đó, giá trị ng hóa lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng
hoá. Lao động trừu tượng là cơ sở để so sánh, trao đổi các giá trị sử dụng khác nhau.
dụ: Thợ may thợ mộc: Thợ may làm ra áo, thợ mộc làm ra bàn ghế đó
lao động cụ thể, mang hình thức nghề nghiệp ràng. Tuy nhiên, khi áo bàn ghế
được đưa ra trao đổi trên thị trường, người ta không quan tâm lao động cụ thể nào đã
tạo ra chúng, chỉ quan tâm giá trị trao đổi (lượng lao động hội hao phí). Lúc
này, lao động của thợ may thợ mộc đều được quy về lao động trừu tượng, cùng
sự hao phí sức lao động để sản xuất ra hàng hóa trong nền kinh tế.
1.3. Lượng giá trị
1.3.1. Khái niệm
Giá trị của hàng hóa do lao động hội, trừu tượng của người sản xuất ra hàng
hóa kết tinh trong ng hóa. Lượng giá trị lượng lao động đã hao phí, lượng lao
6
động hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa, được đo bằng thời gian lao động hội
cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị
sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của hội với trình độ thành thạo
trung bình, cường độ lao động trung bình. Trong thực tế, người sản xuất thường phải
tích cực đổi mới, sáng tạo nhằm giảm thời gian hao phí lao động biệt của mình
xuống mức thấp hơn mức hao phí trung bình cần thiết để có được ưu thế cạnh tranh.
dụ: Sản xuất giày thể thao: Trung bình, các xưởng sản xuất giày trên thị
trường cần 2 giờ để làm ra một đôi giày. Xưởng giày Thượng Đình đầu máy ép đế
tự động, tổ chức lại dây chuyền sản xuất khoa học hơn → chỉ cần 1,5 giờ để sản xuất 1
đôi giày. Trong khi đó, các xưởng thông thường vẫn mất 2 giờ như trước. Do đó
xưởng giày Thượng Đình tiết kiệm được thời gian, giảm chi phí sản xuất. Từ đó xưởng
thể bán sản phẩm với giá thấp hơn để cạnh tranh, hoặc giữ giá như nhưng thu
được nhiều giá trị thặng hơn vì chi phí lao động biệt thấp hơn chi phí trung bình
xã hội.
1.3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa
Về nguyên tắc, những nhân tố nào tác động đến lượng thời gian hao phí hội
cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa tất sẽ ảnh hưởng đến lượng giá trị của đơn
vị hàng hóa. Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu như sau:
* Năng suất lao động:
năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm
sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm.
Năng suất lao động tăng n sẽ làm giảm lượng giá trị trong một đơn vị hàng
hóa xuống. vậy, đại lượng giá trị của một hàng hóa thay đổi theo tỉ lệ thuận với
lượng lao động thể hiện trong hàng hoá đó, tỉ lệ nghịch với sức sản xuất của lao
động đó. Ngoài ra khi xét thêm mối quan hệ giữa tăng năng suất lao động và lượng giá
trị của một đơn vị hàng hóa, ta cần chú ý thêm mối quan hệ giữa năng suất lao động
lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
dụ: Tổ A sản xuất được 10 chiếc ghế trong 5 giờ. Năng suất lao động = 10 /
5 = 2 chiếc/giờ. Tổ B sản xuất được 15 chiếc ghế trong 6 giờ. Năng suất lao
7
động = 15 / 6 = 2,5 chiếc/giờ. Như vậy tổ B năng suất lao động cao hơn,
họ làm ra nhiều sản phẩm hơn trong cùng khoảng thời gian.
* Tính chất phức tạp của lao động:
Căn cứ vào mức độ phức tạp của lao động, người ta chia thành lao động giản
đơn và lao động phức tạp.
Trong đó, lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi có quá trình đào tạo một
cách hệ thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng thể thao tác
được. Lao động phức tạp làm những hoạt động lao động yêu cầu phải trải qua một
quá trình đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên
môn nhất định.
Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra
nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn. Lao động phức tạp lao động giản được
được nhân lên gấp bội.
Ví dụ:
+ Nhân viên vệ sinh trong bệnh viện thực hiện công việc như lau dọn phòng
bệnh, khử khuẩn hành lang. Họ làm việc trong 1 giờ được trả 40.000 VNĐ. Công
việc không yêu cầu trình độ chuyên môn cao, chỉ cần hướng dẫn cơ bản, đây lao
động giản đơn.
+ Bác sĩ cần học đại học, sau đại học và trải qua thực tập, đào tạo chuyên sâu về
giải phẫu, gây mê, xử tình huống lâm sàng. Khi cùng làm việc trong một giờ, họ
thể được trả đến 400.000 VNĐ. Bởi bác sĩ lao động phức tạp đòi hỏi kỹ năng
kiến thức chuyên môn cao.
8
Chương 2: Vận dụng lý luận về hàng hóa của C.Mác vào phát triển Công Ty Cổ
phần Giầy Thượng Đình
2.1. Giới thiệu doanh nghiệp
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Giầy Thượng Đình một trong số những thương hiệu kinh doanh giày có tiếng
tuổi đời hàng chục năm của Việt Nam. Được thành lập từ năm 1957, Giầy Thượng
Đình tiền thân xưởng X30 thuộc Cục quân khu Tổng cục Hậu cần, chuyên sản
xuất cứng dép cao su phục vụ quân đội. Phải đến năm 1978, xưởng đổi tên
thành Xí nghiệp giày vải Thượng Đình và bắt đầu tập trung vào sản xuất giày vải, giày
thời trang, giày thể thao cùng các loại dép khác…
Năm 1993, cái tên Giầy Thượng Đình mới chính thức được áp dụng và trở thành
một thương hiệu khó quên của nhiều thế hệ người tiêu dùng Việt. Với cách thức thiết
kế đơn giản, đế cao su dẻo dai, bền chắc của mình, giày Thượng Đình đã được nhiều
đối tượng, lứa tuổi khác nhau ưa chuộng. Trong thời hoàng kim của mình, đôi giày vải
Thượng Đình đã trở thành thương hiệu quốc dân, xuất hiện trong mọi gia đình Việt các
sân chơi thể thao trên khắp cả nước.
Từ năm 1998 đến nay, công ty đã áp dụng thành công HTQLCL ISO 9001:2015.
Hiện nay công ty có gần 1000 CBCNV với 6 dây chuyền sản xuất hiện đại, dàn thêu vi
tính, dàn máy ép phun, trung tâm thiết kế mẫu, phòng thí nghiệm phân tích tính năng
của sản phẩm. Từ năm 2005 công ty đã đầu mở rộng sản xuất thêm một nhà
máy mới tại khu công nghiệp Đồng Văn thuộc tỉnh Nam nâng năng lực sản xuất
của công ty đạt tới 5,0 triệu đôi/năm trong đó 2,0 triệu đôi giày xuất khẩu 3 triệu
đôi tiêu thụ trong nước.
Thị trường xuất khẩu chính của công ty các nước thành viên khối EU, Nhật
(chiếm 80% sản lượng giầy xuất khẩu), ngoài ra còn xuất sang các nước khác như
Mexico, Mỹ, Úc và một số nước trong khu vực Đông Nam Á.
2.1.2. Sản phẩm của Giầy Thượng Đình
Giầy Thượng Đình sản phẩm chủ lực của Công ty Cổ phần Giầy Thượng
Đình. Sản phẩm nổi bật với thiết kế đơn giản, gọn nhẹ, độ bền cao giá cả hợp lý.
Với đế cao su tự nhiên bền chắc, thân giày bằng vải canvas hoặc da tổng hợp thoáng
khí, giày Thượng Đình đáp ứng tốt cả nhu cầu di chuyển hàng ngày lẫn hoạt động thể
thao. Hiện nay, Giầy Thượng Đình nhiều dòng sản phẩm được phân chia ràng
9
theo mục đích sử dụng nhóm khách hàng phù hợp với điều kiện sử dụng thực tế
vóc dáng người Việt. Các mẫu mã tiêu biểu có thể kể đến như:
- Giày thể thao cổ thấp truyền thống– mẫu giày kinh điển với chất liệu vải bạt,
thiết kế đơn giản, dễ kết hợp và có độ bền cao.
- Giày thể thao cổ cao mang phong cách thời trang trẻ trung, khỏe khoắn, phù
hợp với giới trẻ năng động.
- Giày chạy bộ được thiết kế riêng cho nhu cầu vận động, sử dụng chất liệu
nhẹ, thoáng khí và đế đệm êm ái.
- Giày học sinh mẫu giày dành riêng cho học sinh sinh viên, kiểu dáng gọn
gàng, màu sắc đơn giản, đáp ứng tốt các yêu cầu sử dụng hằng ngày.
Bên cạnh các loại giày, doanh nghiệp còn cung cấp thêm sản phẩm dép thể thao
và dép quai hậu, chúng vẫn giữ được tinh thần đơn giản, bền chắc và giá cả hợp lý như
các dòng giày truyền thống.
Trong suốt quá trình phát triển, Giầy Thượng Đình không ngừng cải tiến mẫu
mã, giữ vững chất lượng giá thành ổn định. Nhờ thiết kế bền, nhẹ, dễ sử dụng
mức giá chỉ khoảng 100.000 đồng, sản phẩm này mặt khắp i: từ sân bóng,
trường học, công trường đến các vùng quê. Sự bền bỉ gần gũi ấy đã giúp Giầy
Thượng Đình in đậm dấu ấn trong tâm trí người tiêu dùng Việt Nam qua nhiều thế hệ.
2.2. Phân tích sản phẩm Giầy Thượng Đình dưới góc nhìn lý luận của C.Mác
2.2.1. Giá trị sử dụng và giá trị của Giầy Thượng Đình
* Giá trị sử dụng
Đối với giày Thượng Đình, giá trị sử dụng của sản phẩm thể hiện chức năng
tiện lợi, độ bền cao, phù hợp với khí hậu thói quen sinh hoạt của người Việt. Đặc
biệt trong bối cảnh giai đoạn bao cấp những năm đầu đổi mới, khi thị trường hàng
tiêu dùng còn hạn chế, thì những đặc điểm này giúp sản phẩm của Thượng Đình
được vị thế đáng kể trong tâm thức người tiêu dùng Việt Nam.
Tuy giày Thượng Đình vẫn đảm bảo được giá trị s dụng bản tức khả
năng đáp ứng nhu cầu thiết yếu như đi lại, lao động, vận động thể thao nhưng trong
nền kinh tế thị trường hiện đại, yếu tố này chỉ còn là điều kiện tối thiểu để sản phẩm có
thể “tồn tại” trên thị trường. Điều kiện “cần” này không còn đủ để đảm bảo tính cạnh
tranh hay khả năng tiêu thụ bền vững. Sự chuyển biến trong thị hiếu tiêu dùng đã
10
khiến cho giá trị sử dụng, theo cách hiểu truyền thống, phải mở rộng sang các khía
cạnh mang tính cảm xúc, phong cách sống trải nghiệm. Người tiêu dùng không còn
chỉ lựa chọn một đôi giày "đi được", còn "đẹp mắt", "thời thượng", "có
tính", hay thậm chí "kể một câu chuyện" họ cảm thấy mình một phần trong
đó. Đây chính là điểm mà Thượng Đình đang gặp bất lợi nghiêm trọng.
Trước tiên, thiết kế sản phẩm của Thượng Đình hiện nay vẫn mang nặng phong
cách công nghiệp cũ, với mẫu đơn giản, ít thay đổi kém hấp dẫn về mặt thẩm
mỹ. Các sản phẩm mới ít khi tạo được hiệu ứng thị trường, trong khi các thương hiệu
giày nội địa như Biti’s đã nhanh chóng nắm bắt xu hướng với những dòng sản phẩm
như Biti’s Hunter, tích hợp yếu tố thời trang, thể thao công nghệ hiện đại. Giày
Thượng Đình vẫn chủ yếu giữ phong cách “giày vải đế cao su” vốn quen thuộc từ thời
bao cấp một hình ảnh gắn liền với ức nhiều người lớn tuổi, nhưng không đủ sức
thu hút thế hệ trẻ – nhóm khách hàng chi phối xu hướng tiêu dùng hiện nay.
Về mặt thương hiệu, Thượng Đình dường như vẫn chưa xây dựng được một
chiến lược nhận diện ràng hiệu quả. Thay định vị bản thân như một thương
hiệu “giày Việt Nam cổ điển nhưng hiện đại hóa”, họ lại không thông điệp nổi bật
nào để thu hút khách hàng mục tiêu. Chiến lược marketing còn thiếu nhất quán, không
hoạt động quảng nổi bật, thiếu vắng sự hiện diện trong các kênh truyền thông số
– vốn là nơi tập trung đông đảo khách hàng trẻ. Đồng thời, Thượng Đình cũng chưa có
những hoạt động truyền thông sáng tạo như hợp tác với nghệ sĩ, người nổi tiếng, hay
các chiến dịch mang tính cộng đồng để tạo dấu ấn thương hiệu. Trong khi đó, các đối
thủ như Biti’s đã khẳng định thành công thương hiệu thông qua các chiến dịch như “Đi
để trở về”, liên tục đổi mới hình ảnh, kết nối cảm xúc với người tiêu dùng.
Cuối cùng, nhưng không kém phần quan trọng, sự thiếu vắng một chiến lược
định vị thị trường ràng. Giầy Thượng Đình hiện nay không xác định được họ
đang nhắm đến phân khúc nào: giày giá rẻ đại chúng, giày retro hoài cổ, hay giày thể
thao bình dân? Điều này khiến thương hiệu rơi vào tình trạng “ở giữa” không đủ cao
cấp để hấp dẫn giới trẻ trung lưu, cũng không đủ rẻ để đánh bại các thương hiệu Trung
Quốc tràn lan trên thị trường. Theo luận của C.Mác, khi sản phẩm không xác lập
được giá trị trao đổi phù hợp tức không thể định giá dựa trên lượng lao động
hội cần thiết thì hàng hóa sẽ rơi vào trạng thái bị mất giá hoặc không thể trao đổi,
11
một điều Thượng Đình đang đối mặt khi sản phẩm giá thấp nhưng vẫn không
bán được.
* Giá trị trao đổi
Giày Thượng Đình từng một biểu tượng quen thuộc gắn liền với ức của
nhiều thế hệ người Việt Nam, đặc biệt trong thời kỳ bao cấp những năm đầu Đổi
mới. Tuy nhiên, theo thời gian, giá trị biểu tượng này dần mai một khi doanh nghiệp
không chiến lược tái định vị thương hiệu ràng, bài bản. Trong khi các đối thủ
như Biti’s linh hoạt năng động trong việc tái tạo hình ảnh thương hiệu thông qua
các chiến dịch marketing cảm xúc, hợp tác nghệ sĩ, khai thác n hóa đại chúng
phong cách sống của giới trẻ, thì Thượng Đình vẫn trung thành với hình ảnh kỹ,
không còn hấp dẫn trong mắt người tiêu dùng hiện đại. Dưới góc nhìn của C.Mác, đây
một yếu tố then chốt khiến giá trị trao đổi của hàng hóa không thể được hiện thực
hóa, bởi giá trị trao đổi không chỉ phụ thuộc vào chi phí sản xuất còn phụ thuộc
vào sự chấp nhận đánh giá của hội đối với hàng hóa ấy điều thương hiệu
Thượng Đình hiện nay đang đánh mất.
Hiện tại, Giầy Thượng Đình rơi vào trạng thái “lỡ cỡ” giữa hai phân khúc chính
của thị trường: phân khúc cao cấp vốn do các thương hiệu quốc tế như Nike, Adidas
chi phối, phân khúc giá rẻ vốn tràn ngập các sản phẩm từ Trung Quốc, Thái Lan
các thương hiệu nội địa khác. Sản phẩm của Thượng Đình không đủ nổi bật về công
nghệ, thiết kế hay trải nghiệm để chen chân o phân khúc cao cấp, trong khi chi phí
sản xuất lại cao do phụ thuộc nhiều vào lao động thủ công quy trình bán khí hóa
khiến họ không thể cạnh tranh về giá với các dòng giày phổ thông. Theo luận của
C.Mác, giá trị trao đổi bị quy định bởi lượng lao động hội cần thiết. Tuy nhiên, nếu
mức hao phí lao động cao hơn mức trung bình ngành thị trường lại không chấp
nhận trả giá cao cho sản phẩm, thì giá trị trao đổi của hàng hóa sẽ bị suy giảm nghiêm
trọng, dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp và mất thị phần.
Thêm vào đó, Thượng Đình hiện không sở hữu một lợi thế cạnh tranh rõ rệt hay
một giá trị độc đáo nào để định vị trên thị trường. Trong khi các đối thủ tập trung xây
dựng USP (Unique Selling Proposition) thông qua ứng dụng công nghệ mới, hợp c
truyền thông, cải tiến chất liệu hoặc phát triển các dòng sản phẩm thân thiện môi
trường, thì Thượng Đình vẫn trung thành với sản phẩm đại trà, thiếu điểm nhấn. Hệ
quả sản phẩm trở nên “vô hình” giữa số lựa chọn thay thế hấp dẫn khác. Dưới
12
góc nhìn của C.Mác, giá trị trao đổi của hàng hóa phụ thuộc vào việc xã hội công nhận
thứ “có đó đáng để mua”. Khi sản phẩm không thể truyền tải thông điệp hay
giá trị gì nổi bật, thì kể cả khi được định giá thấp, người tiêu dùng vẫn không bị thuyết
phục để lựa chọn.
Cuối cùng, nghịch nổi bật nhất Giầy Thượng Đình đang đối mặt chính
“giá thấp nhưng vẫn khó bán”. Dù đã hạ giá thành để phù hợp với người tiêu dùng phổ
thông, sản phẩm vẫn gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ. Điều này thể hiện rõ mâu thuẫn
giữa giá trị sử dụng giá trị trao đổi theo phân tích của C.Mác: một sản phẩm thể
vẫn dùng được, nhưng nếu không biểu tượng văn hóa, cảm xúc, hoặc giá trị hội
đi kèm, thì không ai sẵn sàng trao đổi hàng hóa khác (tiền) để lấy nó. Tình trạng tồn
kho kéo dài, doanh thu giảm sút, thị phần bị thu hẹp hệ quả tất yếu của sự không
tương xứng giữa công dụng sản phẩm giá trị thị trường người tiêu dùng sẵn
sàng công nhận.
2.2.2. Lượng giá trị hàng hóa và hiệu quả lao động tại Giầy Thượng Đình
* Năng suất lao động thấp và công nghệ lạc hậu
Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lượng giá trị năng suất lao động, vốn
phụ thuộc rất lớn vào trình độ công nghệ. Tuy nhiên, Giầy Thượng Đình hiện vẫn sử
dụng dây chuyền sản xuất bán thủ công, lạc hậu kém linh hoạt. Nhiều công đoạn
như cắt, may, lắp ráp vẫn phải thực hiện bằng tay hoặc sử dụng thiết bị đã lỗi thời.
Trong khi các doanh nghiệp giày dép hiện đại đầu mạnh mẽ vào tự động hóa, robot
hóa thiết kế bằng phần mềm CAD/CAM để rút ngắn thời gian sản xuất, giảm chi
phí và tăng độ chính xác, thì Thượng Đình lại không có sự đầu tư tương xứng.
Hệ quả thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm của Thượng Đình cao n
mức trung bình hội, dẫn đến lượng giá trị hàng hóa lớn nhưng không hiệu quả, bởi
người tiêu dùng không chấp nhận trả giá cao cho sản phẩm không sự khác biệt nổi
bật về thiết kế, công năng hay cảm xúc thẩm mỹ. Điều này làm luận điểm của
C.Mác: hàng hóa chỉ thể trao đổi với giá trị tương ứng với hao phí lao động hội
cần thiết không phải lao động biệt. Khi Thượng Đình tiêu tốn quá nhiều lao động
biệt mà không tương thích với nhu cầu hội, giá trị trao đổi của sản phẩm bị giảm
nghiêm trọng.
* Tính chất phức tạp của lao động
13
thể thấy phần lớn lao động trong y chuyền sản xuất giày Thượng Đình
vẫn mang tính lao động giản đơn nghĩa phụ thuộc vào tay nghề bản, thao tác
thủ công, với trình độ giới hóa thấp. Công nhân làm việc cần cù, nhưng phần lớn
chỉ dừng lại ở các khâu gia công, lặp đi lặp lại theo mẫu cố định. Điều này khiến lượng
giá trị sản phẩm tạo ra tuy lớn về mặt thời gian lao động hao phí, nhưng lại thấp về
chất lượng giá trị quy đổi trên thị trường.
Ngược lại, các đối thủ như Biti’s hay các thương hiệu ngoại nhập đã ứng dụng
mạnh mẽ lao động phức tạp, thông qua việc tích hợp thiết kế thời trang, tự động hóa
sản xuất, marketing sáng tạo quản trị chuỗi cung ứng hiện đại. Những dạng lao
động này – dù tốn ít thời gian hơn – lại có thể tạo ra lượng giá trị lớn hơn, do sản phẩm
vừa tinh xảo, có sức hấp dẫn thị trường cao, lại còn dễ dàng được định giá ở mức cao.
Đây chính điểm nghịch tại Thượng Đình: tổng hao phí lao động lớn
(nhiều giờ công, nhiều người tham gia), nhưng lượng giá trị hội của hàng hóa lại
không cao, hầu hết các công đoạn vẫn mang tính giản đơn, ít đổi mới, thiếu yếu tố
sáng tạo một yếu tố cốt lõi trong lao động phức tạp hiện đại. Điều này khiến sản
phẩm tuy có giá thành cao (do chi phí sản xuất, chi phí quản lý, nguyên liệu…), nhưng
lại không thể định giá cao trên thị trường – vì thiếu hấp dẫn về mặt giá trị trao đổi.
Hệ quả tất yếu là hàng hóa rơi vào trạng thái giá trị sử dụng còn hữu dụng (bền,
tiện dụng) nhưng giá trị trao đổi thấp đúng như C.Mác từng phân tích: một hàng hóa
có thể mang giá trị sử dụng, nhưng nếu thị trường không công nhận giá trị trao đổi của
nó, thìkhông thể thực hiện được vai trò hàng hóa. Điều này thể hiệnở tình trạng
tồn kho tăng cao, sức mua suy giảm, doanh nghiệp thua lỗ lao động hội hao phí
không được bù đắp bằng lợi nhuận thực tế.
Kết luận: Tổng thể, Giầy Thượng Đình đang phải đối mặt với nhiều khó khăn
trong việc duy trì và phát triển trên thị trường hiện đại. Dưới lý luận của C.Mác, có thể
thấy sự mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng giá trị trao đổi của sản phẩm, cùng với
lượng giá trị hàng hóa bị đội lên do ng suất thấp công nghệ lạc hậu, những
nhân tố khiến sản phẩm không thể cạnh tranh hiệu quả. Để thể tồn tại phát triển,
Giầy Thượng Đình cần phải cải cách mạnh mẽ, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất,
thay đổi chiến lược thiết kế nâng cao giá trị thương hiệu để thể đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của thị trường.
14
2.3. Đề xuất giải pháp
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt xu hướng hội
nhập quốc tế, việc Giầy Thượng Đình một thương hiệu "quốc dân" từng một thời
tìm lại chỗ đứng phát triển bền vững đòi hỏi một chiến lược toàn diện, dựa trên sự
vận dụng sáng tạo các quy luật phạm trù bản của kinh tế chính trị Mác - Lênin,
đặc biệt luận về hàng hóa. Sự thành công không chỉ đến từ việc tối ưu hóa một
khía cạnh đơn lẻ mà là sự kết hợp đồng bộ của nhiều yếu tố.
2.3.1. Đáp ứng nhu cầu thị trường biến đổi - Nâng cao và đa dạng hóa giá trị sử dụng
Trong điều kiện sản xuất hàng hóa, đặc biệt trong nền kinh tế hiện đại, nhu
cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng, tinh tế khắt khe hơn. Các sản phẩm
truyền thống của Giầy Thượng Đình chủ yếu đáp ứng nhu cầu bản đi lại bảo
vệ chân. Nếu chỉ dừng lại công dụng đơn giản này, doanh nghiệp sẽ khó lòng cạnh
tranh với các đối thủ liên tục đổi mới. Do đó, chiến lược trọng tâm đầu tiên phải
nâng cao và đa dạng hóa giá trị sử dụng của sản phẩm. Điều này được thực hiện thông
qua nhiều giải pháp chi tiết:
- Cải tiến chất lượng vật liệu công nghệ sản xuất: Thay chỉ sử dụng vật
liệu truyền thống, cần nghiên cứu ứng dụng các loại vật liệu mới tính năng ưu
việt hơn như da tổng hợp cao cấp cho độ bền thẩm mỹ, vải dệt thoáng khí cho s
thoải mái, đế chống mài mòn hoặc chống trượt để ng độ an toàn tuổi thọ sản
phẩm. Song song đó, đầu vào công nghệ ép, may, dán hiện đại (thậm chí máy
móc nhập khẩu từ Nhật Bản, châu Âu để đảm bảo độ chính xác giảm tỷ lệ lỗi) sẽ
giúp tăng độ bền, độ êm ái, khả năng chống thấm nước, thoáng khí cho giày, trực tiếp
nâng cao giá trị sử dụng từ góc độ công năng vật chất.
- Đa dạng hóa mẫu mã, thiết kế phân khúc sản phẩm: Nhu cầu thẩm mỹ
xu hướng thời trang thay đổi liên tục. Giầy Thượng Đình cần thành lập hoặc thuê
ngoài đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp để sáng tạo các bộ sưu tập giày theo kịp các xu
hướng mới (sneakers, boots, sandals, v.v.). Mặc chỉ sử dụng vật liệu truyền thống
nhưng cũng nên cần nghiên cứu ứng dụng thêm các loại vật liệu mới tính năng
ưu việt hơn như da tổng hợp cao cấp, vải dệt thoáng khí, đế chống trượt/chống mài
mòn. Đồng thời, đầu tư vào công nghệ ép, may, dán hiện đại sẽ giúp sản phẩm tăng độ
bền, độ êm, khả năng chống thấm nước thoáng khí – từ đó trực tiếp nâng cao giá trị
15
sử dụng từ góc độ công năng vật chất. Thay dàn trải, Giầy Thượng Đình nên tập
trung vào một số dòng chủ lực như:
+ Giày thể thao đa năng: Nâng cấp từ dòng giày truyền thống, phục vụ tập luyện
và sinh hoạt hàng ngày, giữ nguyên phong cách thể thao đặc trưng
+ Giày đi bộ du lịch: Thiết kế nhẹ, thoải mái, chống trượt, phù hợp người cao
tuổi và giới trẻ yêu vận động
+ Giày công sở phong cách thể thao: Kết hợp yếu tố lịch sự với tính tiện dụng,
năng động – phù hợp với xu hướng “athleisure”
+ Dòng sản phẩm thân thiện môi trường: Sử dụng vật liệu tái chế hoặc hữu cơ,
nhắm đến phân khúc khách hàng trẻ, có ý thức bảo vệ môi trường.
2.3.2. Tối ưu hóa lượng giá trị gia tăng năng suất lao động - Nền tảng của lợi thế
cạnh tranh
Giầy Thượng Đình đã có lợi thế ban đầu khi tự động hóa công đoạn ép đế, giảm
thời gian lao động cá biệt xuống 1,5 giờ so với mức trung bình 2 giờ. Để duy trì và mở
rộng lợi thế này, doanh nghiệp cần tiếp tục đẩy mạnh tối ưu hóa:
- Đầu tự động hóa robot hóa các công đoạn khác: Mua sắm triển khai
máy móc tự động hoặc bán tự động cho các khâu đòi hỏi độ chính xác lặp lại cao
như cắt vải/da (máy cắt laser/CNC), may (máy may lập trình), dán keo, lắp ráp
đóng gói. Xây dựng dây chuyền sản xuất đồng bộ, giảm thiểu sự phụ thuộc vào thao
tác thủ công, sẽ giảm đáng kể thời gian lao động trực tiếp trên mỗi đôi giày, đồng thời
giảm sai sót, tăng sản lượng và nâng cao năng suất toàn nhà máy.
- Áp dụng các phương pháp quản sản xuất tiên tiến: Triển khai các hệ thống
như ISO 9001 (quản chất lượng), Lean Manufacturing (sản xuất tinh gọn nhằm loại
bỏ lãng phí), 5S Kaizen (cải tiến liên tục). Việc tối ưu hóa bố trí mặt bằng nhà
xưởng, luồng di chuyển nguyên vật liệu bán thành phẩm, giảm thời gian chờ đợi,
thao tác thừa, v.v., sẽ gián tiếp nhưng hiệu quả rút ngắn thời gian lao động biệt cần
thiết cho một sản phẩm hoàn chỉnh và nâng cao hiệu suất sử dụng tài nguyên.
- Nâng cao kỹ năng và hiệu quả làm việc của người lao động: Con người vẫn
yếu tố trung tâm. Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu nâng cao tay nghề cho công
nhân, đặc biệt các công đoạn đòi hỏi kỹng vận hành máy móc phức tạp hoặc thao
tác tinh xảo. Xây dựng hệ thống lương thưởng, phúc lợi gắn liền với năng suất chất
lượng (ví dụ: trả lương theo sản phẩm chất lượng) sẽ tạo động lực để người lao động
16
làm việc hiệu quả hơn, thao tác nhanh nhẹn, chính xác hơn, trực tiếp góp phần tăng
năng suất lao động cá biệt trên từng công đoạn.
2.3.3. Phát triển vai trò của lao động phức tạp - Động lực của sự sáng tạo và giá trị cao
Ngành sản xuất giày truyền thống thường dựa nhiều vào lao động giản đơn với
các thao tác lặp đi lặp lại. Tuy nhiên, để tạo ra sản phẩm giá trị sử dụng cao, độc
đáo khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước quốc tế, Giầy Thượng
Đình cần chú trọng phát triển và tận dụng lao động phức tạp.
- Xây dựng bộ phận Nghiên cứu & Phát triển (R&D): Việc thành lập bộ phận
R&D với nhân lực chuyên sâu (kỹ vật liệu, kỹ công nghệ, nhà thiết kế giày)
yếu tố then chốt để liên tục cập nhật công nghệ, vật liệu, kiểu dáng. Đội ngũ R&D này
sẽ là động lực cho sự đổi mới, đảm bảo Giầy Thượng Đình không ngừng hoàn thiện và
tạo ra giá trị sử dụng mới, phù hợp với yêu cầu thị trường.
- Đào tạo Chuyên sâu cho Công nhân Kỹ thuật: Biến một phần lực lượng lao
động giản đơn thành lao động phức tạp hơn bằng cách đào tạo họ vận hành các loại
máy móc tự động. Những công nhân kỹ năng cao này không chỉ làm việc hiệu quả
hơn còn đảm bảo dây chuyền sản xuất hoạt động ổn định, sản phẩm đạt chất lượng
đồng đều, góp phần quan trọng vào việc tăng năng suất và tạo ra sản phẩm có giá trị.
2.3.4. Xử vấn đề giữa giá trị giá trị sử dụng - Dung hòa lợi ích người bán
người mua
Giá trị trao đổi (giá cả) là hình thức biểu hiện của giá trị, là cầu nối để hàng hóa
được lưu thông. Giầy Thượng Đình phải làm sao để giá trị s dụng đủ hấp dẫn để
thuyết phục người mua chấp nhận mức giá (giá trị trao đổi) doanh nghiệp đưa ra,
đảm bảo thu hồi được giá trị lao động đã hao phí và có lãi.
Việc quản lý hiệu quả mối quan hệ này đòi hỏi chiến lược thị trường khôn ngoan:
- Xây dựng chiến lược giá linh hoạt: Dựa trên lợi thế về năng suất (thời gian lao
động biệt thấp) việc nâng cao giá trị sử dụng, Giầy Thượng Đình thể áp dụng
chiến lược giá đa dạng. Đối với các dòng sản phẩm bản, chiến lược giá cạnh tranh
(thấp hơn đối thủ) dựa trên lợi thế chi phí sẽ thu hút khách hàng nhạy cảm về giá (quan
tâm mạnh đến giá trị trao đổi). Đối với các dòng sản phẩm cao cấp, tính năng, thiết
kế độc đáo, doanh nghiệpthể định giá cao hơn, nhấn mạnh vào giá trị sử dụng vượt
trội sự xứng đáng với mức giá đó. Việc các dòng sản phẩm với mức giá khác
17
nhau tương ứng với các mức giá trị sử dụng khác nhau giúp phục vụ đa dạng phân
khúc khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận tổng thể.
- Chiến lược Marketing bán hàng thông minh: Truyền thông, quảng cáo,
vấn bán hàng cần làm nổi bật các ưu điểm cụ thể về giá trị sử dụng: độ bền được kiểm
chứng (ví dụ: thử nghiệm mài mòn đế), sự thoải mái (đệm lót, công nghệ thoáng khí),
tính năng đặc thù (chống trượt, hỗ trợ vòm chân), yếu tố thẩm mỹ, thời trang. Sử
dụng các kênh truyền thông phù hợp với từng phân khúc (mạng hội, website, báo
chí, KOLs, cửa hàng) để lan tỏa thông điệp về giá trị sản phẩm một cách hiệu quả.
Việc truyền thông về yếu tố truyền thống của thương hiệu Việt lâu đời kết hợp với
hình ảnh hiện đại, năng động cũng góp phần xây dựng nhận thức về giá trị thương
hiệu. Một ví dụ điển hình là hình ảnh ca sĩ/rapper HIEUTHUHAI – người nổi tiếng với
phong cách trẻ trung, thời thượng xuất hiện cùng một đôi giày thiết kế tương tự
giày Thượng Đình, khiến sản phẩm này bất ngờ "gây sốt" trở lại trên mạng hội. Sự
kiện này minh chứng nét cho việc giá trị sử dụng không chỉ nằmcông năng vật
còn mang yếu tố n hóa, cảm xúc hình ảnh thương hiệu. Do đó, các chiến
dịch marketing nên tập trung khai thác chiều sâu giá trị sử dụng, đồng thời đẩy mạnh
hợp tác với các KOLs phù hợp để truyền tải tinh thần sản phẩm vừa truyền thống,
vừa hiện đại.
- Xây dựng thương hiệu gắn liền với chất lượng đổi mới: Uy tín thương hiệu
dựa trên sự đồng nhất về chất lượng sản phẩm (đảm bảo giá trị sử dụng như cam kết)
khả năng liên tục đổi mới. Xây dựng câu chuyện thương hiệu về sự bền bỉ, tin cậy
hoặc sự năng động, thời trang (tùy thuộc vào định vị) sẽ tạo dựng niềm tin trong tâm
trí khách hàng. Khách hàng tin tưởng thương hiệu Giầy Thượng Đình sẽ sẵn sàng lựa
chọn sản phẩm ngay cả khi có lựa chọn khác với giá thấp hơn, họ tin vào giá trị sử
dụng và giá trị thương hiệu mà họ nhận được.
Kết luận
Để Giầy Thượng Đình phục hồi phát triển mạnh mẽ, việc áp dụng luận
kinh tế chính trị của C.Mác cần được thực hiện một cách hệ thống đồng bộ. Doanh
nghiệp không thể chỉ tập trung vào sản xuất rẻ hơn (giảm lượng giá trị đơn thuần)
phải đồng thời tạo ra sản phẩm có giá trị sử dụng cao hơn, đa dạng hơn để đáp ứng nhu
cầu thị trường; đầu vào công nghệ lao động phức tạp để nâng cao năng suất
chất lượng; y dựng chiến lược thị trường thông minh để định vị giá cả phù hợp với
18
giá trị sản phẩm giá trị thương hiệu; mở rộng kênh phân phối để đảm bảo hàng
hóa đến được tay người tiêu dùng, từ đó thực hiện thành công giá trị và gia tăng giá trị
thặng dư. Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc tối ưu hóa sản xuất (chi phí, năng suất,
giá trị) phát triển thị trường (giá trị sử dụng, giá cả, phân phối) dựa trên nền tảng
luận kinh tế chính trị Mác - Lênin s chìa khóa giúp Giầy Thượng Đình vượt qua
thách thức và khẳng định lại vị thế của mình trên thị trường.
19