1
B GIÁO D O ỤC VÀ ĐÀO TẠ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
NHÓM 2
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CỦA HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
CẦU GIẤY HIỆN NAY
Giáo viên hướng dẫn: Vũ Trọng Nghĩa
Hà Nội, tháng 11 năm 2023
1
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện bài nghiên cứu khoa học, nhóm đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ dẫn.
Chúng tôi xin chân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với giảng viên Trọng Nghĩa -
Trường Đại học Thương Mại Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong -
quá trình học tập và thực hiện bài nghiên cứu khoa học
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ trong quá trình tìm kiếm tài liệu
để bổ sung kiến thức trong quá trình làm bài
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn những em học sinh THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy
đã dành thời gian trả lời bảng câu hỏi khảo sát và đóng góp ý kiến quý báu làm nguồn dữ
liệu cho việc phân tích và hình thành kết quả nghiên cứu này.
Với lòng biết ơn sâu sắc, nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự
giúp đỡ quý báu đó.
Trân trọng!
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2023
Nhóm 2 K59S3,S4 Đại học Thương Mại
2
MỤC LỤC
LI C .................................................................................................................. 1 ẢM ƠN
MC LC ........................................................................................................................ 2
DANH M C HÌNH ......................................................................................................... 4
DANH M NG ........................................................................................................ 5 C B
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ................................................................................................... 6
1.1 Tính c p thi t c tài ........................................................................................ 6 ế ủa đề
1.2 Đề tài nghiên cu ................................................................................................... 7
1.3 M c tiêu nghiên c u .............................................................................................. 7
1.4 Câu h i nghiên c u ............................................................................................... 7
1.5 Ph m vi nghiên c u ............................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CU ................................................................ 8
2.1 Cơ sở lý lun v vấn đề nghiên cu ...................................................................... 8
2.1.1 Quy nh ........................................................................................................ 8 ết đị
2.1.1.1 Khái ni m ................................................................................................... 8
2.1.1.2 Phân lo i ..................................................................................................... 8
2.1.2 Lý thuy t ........................................................................................................... 9 ế
2.1.2.1 Lý thuy t duy lý ......................................................................................... 9 ế
2.1.2.2 Lý thuy t v ng h p lý ................................................................. 9 ế hành độ
2.1.2.3 Lý thuy t v ti nh ............................... 11 ế ến trình đánh giá và ra quyết đ
2.2 Trình bày ng n g n k t qu các nghiên c ..................................... 12 ế ứu trước đó
2.3 Mô hình và gi thuy t nghiên c u ................................................................ 14 ế
2.3.1. Mô hình nghiên c xu t ...................................................................... 14 ứu đề
2.3.2 Gi thuy t nghiên c u ................................................................................... 14 ế
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ KT QU NGHIÊN CU ............................. 17
3.1. Phương pháp tiếp cn nghiên cu .................................................................... 17
3.2 Phương pháp chn mu, thu thp và x lý d liu ........................................... 17
3.2.1 Phương pháp chn mu ................................................................................ 17
3.2.2 Phương pháp thu thập và x lý d liu ....................................................... 17
3.2.2.1 D li u th c p ........................................................................................ 17
3.2.2.2 D li p ........................................................................................... 17 ệu sơ cấ
3
3.2.3. Xây d ...................................................................................... 17 ựng thang đo:
3.2.4. Nghiên c u chính th c ................................................................................. 20
3.2.5 Phương pháp x lý d liu ............................................................................ 21
3.2.5.1 Phương pháp xử lý d liu th cp ...................................................... 21
3.2.5.2 Phương pháp xử ệu sơ c lí d li p ......................................................... 21
3.2.5.3 Nh p li u ................................................................................................. 21
3.2.5.4 Nghiên c u mô t d li u ....................................................................... 21
3.2.5.5 Ki tin c y c ....................................................... 21 ểm định độ ủa thang đo
3.2.5.4. Ki nh giá tr c ............................................................. 22 ểm đị ủa thang đo
3.2.5.5. Phân tích h i quy .................................................................................... 23
3.3. X lý và phân tích d li u ............................................................................... 24
3.3.1. K t qu th ng kê mô t ............................................................................. 24 ế
3.3.1.1 Mô t m u ............................................................................................. 24
3.3.1.2 Th ng kê mô t bi n quan sát ............................................................. 24 ế
3.3.1.3 Th o lu n.............................................................................................. 25
3.3.1.4 Th ng kê mô t các nhân t nh ch ng c a ảnh hưởng đến ý đị ọn trườ
hc sinh THPT khu v u Gi y ..................................................................... 25 c C
3.3.2 tin c y c ............................................................. 28 Đánh giá độ ủa thang đo
3.3.3 Phân tích nhân t khám phá (EFA) ........................................................ 30
3.3.4. Phân tích h i quy .......................................................................................... 37
Biểu đồ ph n hóa Normal P-P Plot ...................................................... 40 ần dư chu
Biểu đồ Scatter Plot ki m tra gi định liên h tuy n tính ................................... 41 ế
CHƯƠNG 4: KẾT LUN ............................................................................................. 42
4.1. K t lu n ................................................................................................................ 42 ế
4.2. Nh n xét ............................................................................................................... 42
4.3. H n ch c ng nghiên c u ti p theo .......................................... 42 ế ủa đ tài và hướ ế
DANH M C TÀI LI U THAM KH O ..................................................................... 44
PH L C ....................................................................................................................... 46
PH L NG HC 1: B I KH O SÁT .................................................................... 46
PH L NG PHÂN CÔNG NHI M V VÀ XC 2: B P LO I ......................... 50
4
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình thuyết hành động hợp lý……….…..……………………….. 11
Hình 2.2 Mô hình tiến trình đánh giá và ra quyết định……...………………….12
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất………………………………..…………...15
5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Biến quan sát và nguồn thang đo……….…………………..…………24
Bảng 3.2 Kết quả thống kê biến quan sát……….……………………...………..25
Bảng 3.3 Thống kê mô tả “Hoàn cảnh kinh tế gia đình”......................................25
Bảng 3.4 Thống kê mô tả “cơ hội việc làm”..........................................................26
Bảng 3.5 Thống kê mô tả “Sở thích cá nhân”.......................................................26
Bảng 3.6 Thống kê mô tả “Cơ sở vật chất và nguồn lực”.....................................27
Bảng 3.7 Thống kê mô tả “Vị trí địa lý”................................................................27
Bảng 3.8 Đánh giá độ tin cậy của thang đo………….…………………...……..30
Bảng 3.9 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett………………..……………..….30
Bảng 3.10 Total Variance Explained ………………...……………….…………31
Bảng 3.11 Rotated Component Matrix…………………………………………..32
Bảng 3.12 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett 2……………………...……….33
Bảng 3.13 Total Variance Explained 2…………………………..………………33
Bảng 3.14 Rotated Component Matrixa 2……………….………………...……..34
Bảng 3.15 Kết quả ma trận xoay lần 2………………….…………………..……34
Bảng 3.16 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett …………………………..…….36
Bảng 3.17 Total Variance Explained ……………………………………………..37
Bảng 3.18 Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary ………..….…...37
Bảng 3.19 Kết quả phân tích hồi quy đa biến ANOVA …………………………38
6
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
“Giáo dục một trong những yếu tố quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu trở
thành một quốc gia phát triển” (Bùi Huy Khôi Đàm Trí Cường, 2019 trích dẫn từ S.
Husain et al., 2018). Và giáo dục đại học một lựa chọn của phần lớn học sinh phổ thông
trung học sau khi tốt nghiệp Việt Nam. Việc chọn trường đại học một trong những
quyết định quan trọng nhất trong cuộc đời học sinh THPT. Đây là bước ngoặt quan trọng
đánh dấu sự chuyển giao từ cấp trường trung học lên trình độ cao hơn. Trong quá trình
này, có nhiều nhân tố quan trọng cần được xem xét và đánh giá kỹ lưỡng để đảm bảo sự
phù hợp và thành công của học sinh.
Năm 2022 có trên 104 nghìn thí sinh trúng tuyển đại học nhưng không làm thủ tục
xác nhận nhập học trên hệ thống; năm 2023, tính đến ngày 12/9 con số này lên tới 117.795
thí sinh, chiếm 19,2% số thí sinh trúng tuyển đợt 1 năm 2023. Những con số trên cho thấy
số lượng học sinh chọn trường chưa theo mong muốn của mình nên đã không xác nhận
nhập học. Điều này có thể thấy một phần ảnh hưởng từ khâu chọn trường đại học.
Trong một thống về xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động đối với nhân
lực trình độ đại học là 49,7%, cao đẳng và trung cấp là 30,5%; trong khi đó, nhu cầu của
người tìm việc trình độ đại học 61,1%, cao đẳng trung cấp 33%... Điều này
cho thấy có sự chênh lệch đáng kể giữa cung và cầu, cả về cơ cấu trình độ và chuyên môn
đào tạo.
Mỗi học sinh các mục tiêu, sở thích khả năng riêng. Những yếu tố như chuyên
ngành, chương trình đào tạo, môi trường học tập, cơ hội nghiên cứu, cơ sở vật chất và vị
trí địa lý của trường đại học có thể ảnh hưởng đến sự phù hợp của trường với nhu cầu
mục tiêu nhân của học sinh. Việc chọn trường đại học phù hợp với nhân yếu tố
quan trọng đđảm bảo sự hài lòng và sự phát triển nhân. Chọn trường đại học phù hợp
giúp học sinh tự tin và đam mê trong quá trình học tập.
Xuất phát từ những thực trạng nêu trên, chúng ta rất cần một nghiên cứu nhằm
xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học
sinh THPT. Từ đó, làm cơ sở định hướng, vấn cho học sinh THPT lựa chọn trường đại
học phù hợp và đồng thời giúp các trường đại học đưa ra quyết định về cách thức thu hút
sinh viên.
7
1.2 Đề tài nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học của học sinh trung
học phổ thông trên địa bàn quận Cầu Giấy hiện nay
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Xác định, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn
trường đại học của học sinh THPT.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến đến quyết định chọn trường đại học của học
sinh THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy
+ Thực hiện khảo t nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn trường đại học của học sinh THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy
+ Từ kết quả nghiên cứu và phân tích, đánh giá độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học của học sinh THPT trên địa bàn quận Cầu
Giấy.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi tổng quát: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học
của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn quận Cầu Giấy hiện nay.
- Câu hỏi cụ thể:
+ Hoàn cảnh kinh tế gia đình ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học
của học sinh trung học phổ thông không?
+ Cơ hội tìm kiếm việc làm có ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học của
học sinh trung học phổ thông không?
+ Sở thích cá nhân có ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học của học sinh
trung học phổ thông không?
+ sở vật chất và nguồn lực cán bộ nhân viên tại trường đại học có ảnh ởng
đến việc lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông không?
+ Điều kiện về vị trí địa có ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học của
học sinh trung học phổ thông không?
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy
- Không gian nghiên cứu: Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
8
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
2.1.1 Quyết định
2.1.1.1 Khái niệm
- Quyết định được xem là sự phản ứng của con người đối với một vấn đề ra quyết
định. Theo nghĩa hẹp, ra quyết định sự lựa chọn cuối cùng phương án hành động của
con người. Theo nghĩa rộng, ra quyết định một quá trình gồm phát hiện vấn đề, xác
định mục tiêu, tập hợp ý kiến và trí tuệ để định ra phương án, phân tích đánh giá lựa chọn
phương án tối ưu, thực hiện phương án, phản hồi điều tiết. Như vậy, ra quyết định là quá
trình cân nhắc và lựa chọn trong hành động để đạt mục tiêu tốt nhất của người con người.
Việc ra quyết định chính là việc bạn phải lựa chọn những giá trị thay thế, dựa
trên những giá trị sở thích của người ra quyết định. Hoạt động vquyết định một
loạt các hành động liên kết trước với nhau nhằm ngắt dòng trải nghiệm của con người đ
tạo điều kiện cho việc hình thành và giảm bớt sự lo lắng.
Theo Hossler, Braxton & Coopersmith (1989), quyết định lựa chọn trường đại học
là một quá trình phức tạp đa giai đoạn trong đó một cá nhân phát triển từ nguyện vọng
tiếp tục theo học đại học sau khi tốt nghiệp THPT, cuối cùng là quyết định được xác lập
bằng hành động cụ thể hướng đến chọn trường đại học, cao đẳng hoặc quá trình đào tạo
của một tổ chức hướng nghiệp tiên tiến. Ngoài ra, theo Nguyễn Thị Kim Chi (2018), quyết
định lựa chọn trường đại học của học sinh THPT được hiểu là khả năng hay dự định thực
hiện quyết định lựa chọn một trường đại học nào đó để ghi danh của học sinh THPT.
Tổng hợp từ những khái niệm trên, trong nghiên cứu này, quyết định lựa chọn
trường đại học của học sinh THPT được hiểu kết quả của sự lựa chọn các sở giáo
dục đào tạo đáp ứng yêu cầu của người học sau khi cân nhắc, nh toán từ các nguồn -
thông tin khác nhau.
2.1.1.2 Phân loại
Quyết định theo chuẩn: những quyết định hàng ngày theo lệ thường và có tính
chất lặp đi lặp lại. Giải pháp cho những quyết định loại này thường là những thủ tục, luật
lệ chính sách đã được quy định sẵn. Quyết định loại này tương đối đơn giản do đặc
tính lặp đi lặp lại của chúng. Bạn khuynh hướng ra những quyết định này bằng cách
suy luận logic và tham khảo các quy định có sẵn. Vấn đề có thể phát sinh nếu bạn không
thực hiện theo đúng các quy tắc sẵn có.
9
Quyết định cấp thời: là những quyết định đòi hỏi tác động nhanh và chính xác
cần phải được thực hiện gần như tức thời. Đây là loại quyết định thường nảy sinh bất ngờ
không được báo trước đòi hỏi bạn phải chú ý tức thời trọn vẹn. Tình huống của
quyết định cấp thời cho phép rất ít thời gian để hoạch định hoặc lôi kéo người khác vào
quyết định.
Quyết định có chiều sâu: không phải là những quyết định có thể giải quyết ngay
và đòi hỏi phải có kế hoạch tập trung, thảo luận và suy xét. Đây là loại quyết định thường
liên quan đến việc thiết lập định hướng hoạt động hoặc thực hiện các thay đổi. Những
quyết định chiều sâu thường đòi hỏi nhiều thời gian những thông tin đầu vào đặc
biệt. Điểm thuận lợi đối với quyết định loại y bạn nhiều phương án kế hoạch
khác nhau để lựa chọn.
2.1.2 Lý thuyết
2.1.2.1 Lý thuyết duy lý
Thuyết lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) cho rằng các cá nhân dựa trên
các cân nhắc trí để đạt được kết quả phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ. Những quyết
định này cung cấp cho mọi người lợi ích hoặc sự hài lòng lớn nhất dựa trên các lựa chọn
có sẵn và cũng vì lợi ích cá nhân cao nhất cho cá nhân
Thuyết lựa chọn duy dựa vào tiền đề cho rằng con người hoạch định hành động
một cách có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng các nguồn lực một cách tối đa
với chi phí ít nhất. Hiểu đơn giản trước khi quyết định một hành động nào đó con người
luôn đưa lên bàn cân để cân, đo, đong đếm giữa chi phí và lợi nhuận đem lại, nếu chi phí
ngang bằng hoặc nhỏ hơn thì họ sẽ thực hiện ngược lại nếu chi plớn n thì họ sẽ
không thực hiện nó.
Theo Jon Elster thì "Khi đối diện với một số hành động, mọi người thường làm cái
họ tin khả năng đạt được kết quả cuối cùng tốt nhất". Thuyết lựa chọn duy đòi
hỏi phân tích hành động lựa chọn của nhân trong mối liên hệ với cả hệ thống hội
của nó.
2.1.2.2 Lý thuyết về hành động hợp lý
Thuyết hành động hợp (Theory of Reasoned Action - TRA) do Fishbein
(1967) xây dựng và được phát triển, kiểm định bởi Ajzen và Fishbein (1975). Các tác giả
đã dẫn giải các thành phần trong mô hình TRA gồm:
- Hành vi: là những hành động quan sát được của đối tượng.
- Ý định hành vi: đo lường khả năng chủ quan của đối tượng sẽ thực hiện một hành
vi và có thể được xem như một trường hợp đặc biệt của niềm tin.
10
- Thái độ đối với hành vi: thể hiện những nhận thức tích cực hay tiêu cực của
nhân về việc thực hiện một hành vi. Thái độ của mỗi cá nhân được đo lường bằng niềm
tin sự đánh giá đối với kết quả hành vi. Ajzen Fishbein (1975) nhận định: “lòng
tin của khách hàng tiền đề để khách hàng thái độ tốt thúc đẩy hành vi ý định sử
dụng sản phẩm”. Do đó, kết quả mà tạo ra lợi ích cho cá nhân nào đó thì họ sẽ có ý định
tham gia vào hành vi.
- Chuẩn mực chủ quan nhận thức của một nhân, với những người tham khảo
quan trọng của nhân đó cho rằng hành vi nên hay không nên được thực hiện. Chuẩn
mực chủ quan được đánh giá thông qua hai yếu tố cơ bản là: Mức độ ảnh hưởng từ thái
độ của những người liên quan đối với việc mua sản phẩm/dịch vụ động
của khách hàng làm theo mong muốn của những người liên quan. Thái độ của
những người liên quan càng mạnh và mối quan hệ với những người liên quan ấy càng gần
gũi thì xu hướng mua của khách hàng càng bị ảnh hưởng nhiều.
Hình 2.1. Mô hình thuyết hành động hợp lý
Nguồn: Ajzen và Fishbein (1975)
Trong mô hình này, ý định hành vi được xem chức năng kỳ vọng, kết hợp
cùng các yếu tố cá nhân và xã hội. Mô hình cũng giả định rằng các đối tượng có thể đánh
giá dựa trên nhiều thuộc tính, làm sở để nh thành nên các loại chi phí cũng như lợi
ích ở các cấp độ khác nhau. Chỉ số về hành vi hay động thái không tăng vô hạn theo thời
hạn khi xuất hiện các kỳ vọng mới bởi thái độ được cắt nghĩa dựa trên số lượng hạn
chế các thuộc tính mà chúng ta có thể nhìn thấy. Tóm lại, lý thuyết TRA cho rằng yếu tố
quan trọng nhất quyết định hành vi của con người là ý định thực hiện hành vi đó. Ý định
thực hiện hành vi được quyết định bởi hai nhân tố: thái độ của một người về hành vi
11
chuẩn mực chủ quan liên quan đến hành vi. Ý định càng mạnh mẽ càng m tăng động
lực thực hiện hành vi, điều này dẫn đến làm tăng khả năng hành vi được thực hiện
Lý thuyết hành động hợp lý được sử dụng rộng rãi để giải thích nhiều các loại hành
vi các lĩnh vực, bối cảnh nghiên cứu khác nhau bằng cách bổ sung thêm các nhân tố
mới. Ajzen (1991) gợi ý, các mô hình này có thể được bổ sung hay điều chỉnh bằng cách
đưa thêm các nhân tố mới, miễn các nhân tố mới đóng góp giải thích ý định hành
vi.
2.1.2.3 Lý thuyết về tiến trình đánh giá và ra quyết định
Lý thuyết tiến trình đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phân đoán
về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với
những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải tạo
thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
thuyết quyết định (Decision Theory) thuyết nhằm cung cấp các phương
pháp để tìm ra các lựa chọn nh động tối ưu trong các tình huống quyết định, bao gồm
cả những tình huống có tính bất định. Nó có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau như kinh tế, khoa học máy tính, tâm lý học kỹ thuật. thuyết quyết định giúp
các nhà quản các chuyên gia đưa ra quyết định dựa trên các tiêu chí quan trọng,
đánh giá các rủi ro lợi ích của mỗi lựa chọn tính toán các kết quả thể xảy ra.
Bằng cách áp dụng lý thuyết quyết định, các chuyên gia có thể tối ưu hóa quá trình quyết
định đưa ra những quyết định tốt nhất trong các tình huống khác nhau. Một số đặc
điểm của lý thuyết quyết định bao gồm việc sử dụng các phương pháp toán học và thống
để đưa ra quyết định, sự đa dạng tính linh hoạt của các phương pháp này để phù
hợp với các tình huống khác nhau, việc tính toán các giá trị của các quyết định khác
nhau. Ngoài ra, lý thuyết quyết định còn tập trung vào việc đánh giá các rủi ro và lợi ích
của các quyết định, đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra dựa trên thông tin đầy đủ
và chính xác.
Hình 2.2 Mô hình tiến trình đánh giá và ra quyết định
Các tiêu chu n
đánh giá
Tm quan trng
ca tiêu chu n
Các phương án
quan
Đánh giá các
phương án trên
mi tiêu chu n
Nguyên t c ra
quyết định
Phương án
la ch n
12
Nguồn: Nguyễn Xuân Lãn, TS. Phạm Thị Lan Hương, TS. Đường Thị Liên Hà (2010)
2.2 Trình bày ngắn gọn kết quả các nghiên cứu trước đó
Nghiên cứu của D.W. Chapman (1981)
Bài viết đã đề xuất hình lựa chọn trường đại học của học sinh có 5 yếu tố bao
gồm: nỗ lực giao tiếp với sinh viên, chi phí, người quan trọng, khả năng và mức độ đam
của học sinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng nhiều đến
quyết định chọn trường đại học của học sinh. Nhóm thứ nhất là đặc điểm của gia đình và
nhân học sinh. Nhóm thứ hai các nhân tố thuộc bên ngoài ảnh ởng đến nhân
như: các đặc điểm cố định của trường đại học và nỗ lực giao tiếp của trường đại học với
c học sinh.
Nghiên cứu của Trần Văn Quí, Cao Hào Thi (2009)
Bài viết nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học
của học sinh phổ thông trung học. Đối tượng của bài viết là học sinh lớp 12 của 5 trường
THPT tại Quảng Ngãi. Phương pháp nghiên cứu định lượng định tính: nghiên cứu
định lượng được thực hiện bằng 227 bảng khảo sát. Qua đó, đưa ra kết quả với 5 nhân tố
ảnh hưởng gồm: yếu tố hội việc làm trong tương lai, yếu tđặc điểm cố định của
trường đại học, yếu tố về cá nhân học sinh, yếu tố về cá nhân ảnh hưởng đến quyết định
của học sinh và yếu tố về thông tin có sẵn ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học.
Nghiên cứu của Phạm Thị Ly, Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn Trọng Tuấn,
Hoài Thắng, Hoàng Hữu Dũng, Nguyễn Như Ngọc (2016)
Bài viết phân tích và nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường
của sinh viên tại một số trường đại học Việt Nam. Đối ợng của khảo sát các sinh
viên năm nhất năm hai của các trường đại học công lập ngoài công lập. Phương
pháp nghiên cứu định tính định lượng. Phát triển trên mẫu khảo sát 1019, trong đó
823 mẫu đạt yêu cầu được sử dụng. Kết quả cho thấy quyết định chọn trường của
học sinh, sinh viên ảnh hưởng bởi các nhân tố: hội việc làm, hoàn cảnh gia đình, sở
thích nhân, sở vật chất nhân lực, danh tiếng của trường, điều kiện tốt về vị trí
(khoảng cách từ nơi ở đến trường).
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Chi (2018)
Bài viết tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
trường đại học của học sinh THPT trên sở trường hợp nghiên cứu Hà Nội (chủ yếu
là học sinh lớp 12). Phương pháp nghiên cứu là định ợng và định tính. Nghiên cứu định
tính gồm 2 giai đoạn: Một là, nghiên cứu định tính ban đầu nhằm tiến hành để khám phá
các nhân tố chính, điều chỉnh bổ sung các biến quan sát để đo lường các khái niệm
13
nghiên cứu. Hai là, nghiên cứu định tính bổ sung nhằm tìm kiếm các giải thích để làm rõ
kết quả nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng được tiến hành theo 2 giai đoạn: Một là,
nghiên cứu bộ giai đoạn 2 nghiên cứu chính thức. Cả 2 giai đoạn đều sử dụng
phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu. c giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi
xác suất chọn mẫu tiện lợi. Kết quả của nghiên cứu cho thấy 7 nhân tố ảnh ởng
là: cảm nhận về chi phí học tập, cảm nhận về chương trình học, cảm nhận về sở vật
chất và nguồn lực, danh tiếng trường đại học, thông tin học sinh nhận được từ trường đại
học, lời khuyên của người khác, chuẩn mực chủ quan.
Nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Trang (2018)
Nghiên cứu nhằm xác định và đo lường các nhân tố chính ảnh hưởng tới quyết định
lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông (THPT). Dliệu sơ cấp được
thu thập qua khảo sát bảng hỏi đối với sinh viên năm nhất học sinh trung học phổ thông
trên địa bàn thành phố Nội một số trường chuyên tại các tỉnh: Thái Nguyên, Phú
Thọ, Lào Cai, Yên BáiPhương pháp nghiên cứu định ợng: với quy 1.059 sinh
viên khảo sát bằng hình thức trực tiếp online; 63,1% đối tượng được khảo sát bằng
hình thức online (link trên google form) và 36,9% đối tượng được khảo sát bằng bảng hỏi
trực tiếp. Đa số sinh viên tham gia khảo sát là nữ giới (chiếm 64%). Tỷ lệ học sinh đang
học lớp 12 chiếm tỷ lệ cao nhất (48,2%) đây cũng là nhóm đối tượng có ý định - ràng
nhất quan tâm nhiều nhất về việc lựa chọn trường đại học. Những học sinh tham gia
khảo sát đa số đều mức học từ khá trở lên (hơn 90%). nh nghiên cứu gồm các
biến độc lập thuộc 3 nhóm nhân tố chính: nhân tố thuộc về người học gồm quan điểm về
học đại học, quan điểm về chọn trường, quan điểm về chọn nghề; nhân tố thuộc về môi
trường (lời khuyên của mọi người); nhân tố thuộc về trường học gồm chi phí, chương
trình học, cơ hội việc làm ra trường, danh tiếng của trường, các hoạt động ngoại khóa, cơ
sở vật chất, mạng lưới cựu sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự quan tâm của học
sinh đến sở vật chất, môi trường danh tiếng của trường đại học; nhóm tham khảo;
chi phí học hoạt động tại sở giáo dục tác động trực tiếp đến ý định lựa chọn
trường đại học.
Tổng kết các nghiên cứu trước đó
Từ các kết quả của 5 nghiên cứu trên, ta thấy rằng các nhà nghiên cứu đều sử dụng
bảng khảo sát cùng với việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng định nh.
Hầu hết kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường
đại học của học sinh THPT đó là: hoàn cảnh kinh tế gia đình, cơ hội việc làm, sở thích cá
nhân, cơ sở vật chất và nguồn lực, điều kiện về vị trí địa lý.
14
2.3 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào các kết quả rút ra từ phần sở luận thì nhóm chúng tôi đề xuất
hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh
THPT trên địa n quận Cầu Giấy hiện nay gồm 5 nhân tố: “Hoàn cảnh kinh tế gia đình”,
“Cơ hội việc làm”, “Sthích nhân”, “Cơ sở vật chất nguồn lực”, “Điều kiện về vị
trí địa lý”.
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trong đó - Biến độc lập là:
H1 - Hoàn cảnh kinh tế gia đình
H2 - Cơ hội việc làm
H3 - Sở thích cá nhân
H4 - Cơ sở vật chất và nguồn lực
H5 - Điều kiện về vị trí địa lý
- Biến phụ thuộc “Quyết định chọn trường đại học của học sinh THPT trên địa
bàn quận Cầu Giấy”
2.3.2 Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1 (H1): Yếu tố về hoàn cảnh kinh tế gia đình tác động cùng chiều
với xu hướng lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông. Tại nước ta hiện
nay, khi tự chủ đại học, nhiều trường đồng loạt tăng học phí làm gia tăng áp lực về chi
Hoàn cảnh kinh tế gia
đình
Điều kiện về vị trí địa lý
Cơ hội việc làm
Sở thích cá nhân
Cơ sở vật chất và nguồn
lực
Quyết định chọn trường đại
học của học sinh THPT trên
địa bàn quận Cầu Giấy
15
phí học tập lên vai người học. Điều kiện tài chính của gia đình phù hợp với chi phí học
tập kết hợp thêm chính sách hỗ trợ và học bổng của một trường đại học càng tốt sẽ là một
trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của học sinh khi chọn trường đại học. Như
vậy, giả thiết H1 được phát biểu như sau: Hoàn cảnh kinh tế gia đình ảnh hưởng đến
việc lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông
- Giả thuyết 2 (H2): Yếu tố về cơ hội tìm kiếm việc làm có tác động cùng chiều với
xu hướng lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông. Cơ hội nghề nghiệp
trong tương lai mong đợi của học sinh sau khi học xong chương trình đào tạo một
trường đại học. Do đó việc tìm hiểu tỷ lệ sinh viên ra trường tìm được việc làm, tìm được
việc làm phù hợp với ngành nghề và thành công trong tương lai sẽ ảnh hưởng đến quyết
định của học sinh khi chọn trường. Dựa vào nhóm yếu tố "Cơ hội việc làm", giả thiết H2
được phát biểu như sau: hội việc làm ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học
của học sinh trung học phổ thông”.
- Giả Thuyết 3 (H3): Sở thích nhân tác động cùng chiều với xu hướng lựa chọn
trường đại học của học sinh trung học phổ thông. Lựa chọn được trường đại học có ngành
nghề yêu thích và phù hợp năng lực của bản thân sẽ giúp sinh viên đam mê học tập dễ
dàng đạt được mục tiêu của bản thân. Chọn trường dựa theo sở thích cá nhân sẽ giúp các
em có động lực để theo học lâu dài tại trường đại học. Từ những cơ sở trên, giả thiết H3
được phát biểu như sau: “Sở thích cá nhân ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học
của học sinh trung học phổ thông.
- Giả thuyết 4 (H4): Cơ sở vật chất nguồn lực tác động cùng chiều với xu
hướng lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông. Cơ sở vật chất, trang
thiết bị hiện đại của một trường đại học tạo điều kiện thuận lợi động lực học tập cho
người học. Nguồn lực cán bộ và giảng viên trường thân thiện, nhiệt tình, có kinh nghiệm
cũng sẽ giúp ích rất nhiều cho sinh viên trong những năm theo học tại trường. Theo nghiên
cứu của Nguyễn Thị Kim Chi (2018), cơ sở vật chất nguồn lực của trường đại học
được xác định là yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn trường đại học của
học sinh. Dựa vào nhóm yếu tố “Cơ sở vật chất nguồn lực”, giả thiết H4 được phát
biểu như sau: “Cơ sở vật chất và nguồn lực ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học
của học sinh trung học phổ thông”.
- Giả thuyết 5 (H5): Điều kiện về vị trí địa có tác động cùng chiều với xu hướng
lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông. Trường đại học tọa lạc tại vị
trí thuận lợi cho việc đi lại, tìm nhà ở và các nhu cầu khác của học viên cũng là một trong
những yếu tố khiến học sinh trung học phổ thông cân nhắc trước khi quyết định theo học
tại trường. Như vậy, điều kiện về vị trí địa của trường đại được xác định là yếu tố ảnh
hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn trường theo học của học sinh trung học phổ thông.
16
Từ đó, giả thiết H5 được phát biểu như sau: Vị trí địa lý của trường đại học ảnh hưởng
đến việc lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông”.
17
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng cách khảo sát sẽ đưa ra các mục
thống kê nhằm phản ánh số lượng, đo lường ghi lại các các lựa chọn của các bạn học
sinh thông qua các quy trình: Xác định mô hình nghiên cứu, tạo bảng hỏi, thu thập và xử
lý dữ liệu và những phát hiện trong nghiên cứu.
3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu
Trong nghiên cứu thực nghiệm, chọn mẫu một phần rất quan trọng ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả nghiên cứu, mẫu được chọn phải đại diện cho tổng thể phải đủ lớn.
Trên thực tế có rất nhiều kỹ thuật chọn mẫu, tuy nhiên chúng ta có thể được xếp vào
hai nhóm là chọn mẫu xác suất và không xác suất. Ở đề tài nghiên cứu tiến hành thu thập
dữ liệu của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh THPT
trên địa bàn quận Cầu Giấy sẽ phù hợp lựa chọn phương pháp chọn mẫu không xác
suất, cụ thể phương pháp chọn mẫu thuận tiện, dựa trên ưu điểm của phương pháp
dễ tiếp cận, dễ lấy thông tin, bài nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu sẽ làm rõ hơn được
đề tài nghiên cứu.
3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
3.2.2.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được tham khảo từ các tài liệu về các nghiên cứu trước cũng như
các tạp chí, sách o, mạng internet nhằm tổng quan được thuyết để phục vcho bài
nghiên cứu.
3.2.2.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp thu thập dữ liệu định lượng - xin ý
kiến học sinh thông qua biểu mẫu google Likert 5 mức. Biểu mẫu bao gồm các nhân tố
tác động đến các ý kiến của từng nhân của học sinh trường THPT trên địa bàn quận
Cầu Giấy.
3.2.3. Xây dựng thang đo:
Từ mô hình đề xuất và giả thuyết nghiên cứu, chúng tôi xây dựng thang đo chính
thức gồm 23 biến quan sát, 6 thành phần:
18
STT Kí hiệu Nội dung Nguồn thang đo
I HC Hoàn cảnh kinh tế gia đình D.W. Chapman (1981)
1 HC1 Tôi chọn trường vì việc thay đổi học phí
qua mỗi năm chênh lệch không quá
nhiều
2 HC2 Tôi chọn trường học phí trung bình
phải đóng trong mỗi m không quá cao,
vừa tầm
3 HC3 Tôi chọn trường vì chi phí về các khoản
khác như: đồng phục, giáo trình,... hợp
4 HC4 Tôi chọn trường vì chính sách học bổng,
hỗ trợ học phí của trường
II CHV Cơ hội việc làm Trần Văn Quí, Cao Hào
Thi (2009)
5 CHV1 Tôi chọn trường tỷ lệ việc làm
đúng chuyên ngành của sinh viên sau tốt
nghiệp cao
6 CHV2 Tôi chọn trường mối liên kết của
trường với các công ty, tổ chức doanh
nghiệp trong đa lĩnh vực
7 CHV3 Tôi chọn trường trường cung cấp
hội thực tập giao lưu với các doanh
nghiệp trong quá trình học
8 CHV4 Tôi chọn trường trường sự tương
tác hỗ trợ từ các bộ phận tuyển dụng
và trung tâm nghề nghiệp
19
III ST Sở thích cá nhân Phạm Thị Ly, Nguyễn
Thị Kim Liên, Nguyễn
Trọng Tuấn, Hoài
Thắng, Hoàng Hữu
Dũng, Nguyễn Như
Ngọc (2016)
9 ST1 Tôi chọn trường trường lĩnh vực
học tôi muốn theo đuổi
10 ST2 Tôi chọn trường vì trường các sự
kiện, CLB,... tôi muốn tham gia
11 ST3 Tôi chọn trường môi trường khuyến
khích, truyền cảm hứng học tập
12 ST4
Tôi chọn trường phong cách học tập
của trường phù hợp với bản thân
IV CSN Cơ sở vật chất và nguồn lực Nguyễn Thị Kim Chi
(2018)
13 CSN1
Tôi chọn trường sở vật chất
trang thiết bị đủ điều kiện cho việc học
tập
14 CSN2 Tôi chọn trường vì có thư viện hiện đại,
đủ đáp ứng đủ nhu cầu học tập
15 CSN3 Tôi chọn trường đội ngũ giảng viên
có học hàm cao, giàu kinh nghiệm giảng
dạy và kinh nghiệm thực tế
16 CSN4 Tôi chọn trường đội ngũ cán bộ,
giảng viên nhiệt huyết, thân thiện
V VT Vị trí địa lý Phạm Thị Ly, Nguyễn
Thị Kim Liên, Nguyễn
Trọng Tuấn, Hoài
Thắng, Hoàng Hữu
17 VT1 Tôi chọn trường học đây tôi thể
đi học thêm, kiếm việc làm thêm dễ dàng

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NHÓM 2
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CỦA HỌC SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
CẦU GIẤY HIỆN NAY
Giáo viên hướng dẫn: Vũ Trọng Nghĩa
Hà Nội, tháng 11 năm 2023 1 LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện bài nghiên cứu khoa học, nhóm đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ dẫn.
Chúng tôi xin chân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với giảng viên Vũ Trọng Nghĩa -
Trường Đại học Thương Mại - Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong
quá trình học tập và thực hiện bài nghiên cứu khoa học
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ trong quá trình tìm kiếm tài liệu
để bổ sung kiến thức trong quá trình làm bài
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn những em học sinh THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy
đã dành thời gian trả lời bảng câu hỏi khảo sát và đóng góp ý kiến quý báu làm nguồn dữ
liệu cho việc phân tích và hình thành kết quả nghiên cứu này.
Với lòng biết ơn sâu sắc, nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó. Trân trọng!
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2023
Nhóm 2 K59S3,S4 Đại học Thương Mại 1 MỤC LỤC
LI CẢM ƠN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
M
C LC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
DANH M
C HÌNH . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
DANH M
C BNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.1 Tính cp thiết của đề tài . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.2 Đề tài nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.3 M
c tiêu nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.4 Câu h
i nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.5 Ph
m vi nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1 Cơ sở lý lun v vấn đề nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1.1 Quyết định . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1.1.1 Khái nim . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1.1.2 Phân lo
i . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1.2 Lý thuyết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.1.2.1 Lý thuyết duy lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.1.2.2 Lý thuy
ết v hành động hp lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.1.2.3 Lý thuy
ết v tiến trình đánh giá và ra quyết định . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2.2 Trình bày ngn gn kết qu các nghiên cứu trước đó . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.3 Mô hình và gi
thuyết nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
2.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xut . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
2.3.2 Gi
thuyết nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 14
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QU NGHIÊN CU . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.1. Phương pháp tiếp cn nghiên cu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.2 Phương pháp chọn mu, thu thp và x lý d liu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.2.1 Phương pháp chọn mu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.2.2 Phương pháp thu thập và x lý d liu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.2.2.1 D liu th cp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.2.2.2 D
liệu sơ cấp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17 2
3.2.3. Xây dựng thang đo: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
3.2.4. Nghiên c
u chính thc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
3.2.5 Phương pháp xử lý d liu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
3.2.5.1 Phương pháp xử lý d liu th cp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
3.2.5.2 Phương pháp xử lí d liệu sơ cấp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
3.2.5.3 Nh
p liu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
3.2.5.4 Nghiên c
u mô t d liu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
3.2.5.5 Ki
ểm định độ tin cy của thang đo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 21
3.2.5.4. Ki
ểm định giá tr của thang đo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
3.2.5.5. Phân tích h
i quy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
3.3. X lý và phân tích d liu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
3.3.1. Kết qu thng kê mô t . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
3.3.1.1 Mô t mu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
3.3.1.2 Th
ng kê mô t biến quan sát . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
3.3.1.3 Th
o lun. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
3.3.1.4 Th
ng kê mô t các nhân t ảnh hưởng đến ý định chọn trường ca
h
c sinh THPT khu vc Cu Giy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
3.3.2 Đánh giá độ tin cy của thang đo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
3.3.3 Phân tích nhân t
khám phá (EFA) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
3.3.4. Phân tích h
i quy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
Bi
ểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
Bi
ểu đồ Scatter Plot kim tra gi định liên h tuyến tính . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
CHƯƠNG 4: KẾT LUN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
4.1. Kết lun . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
4.2. Nh
n xét . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
4.3. H
n chế của đề tài và hướng nghiên cu tiếp theo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
DANH MC TÀI LIU THAM KHO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44
PH
LC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
PH LC 1: BNG HI KHO SÁT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
PH
LC 2: BNG PHÂN CÔNG NHIM V VÀ XP LOI . . . . . . . . . . . . . 50 3 DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình thuyết hành động hợp lý……….…..……………………….. 11
Hình 2.2 Mô hình tiến trình đánh giá và ra quyết định……...………………….12
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất………………………………..…………...15 4 DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Biến quan sát và nguồn thang đo……….…………………..…………24
Bảng 3.2 Kết quả thống kê biến quan sát……….……………………...………..25
Bảng 3.3 Thống kê mô tả “Hoàn cảnh kinh tế gia đình”......................................25
Bảng 3.4 Thống kê mô tả “cơ hội việc làm”..........................................................26
Bảng 3.5 Thống kê mô tả “Sở thích cá nhân”.......................................................26
Bảng 3.6 Thống kê mô tả “Cơ sở vật chất và nguồn lực”.....................................27
Bảng 3.7 Thống kê mô tả “Vị trí địa lý”................................................................27
Bảng 3.8 Đánh giá độ tin cậy của thang đo………….…………………...……..30
Bảng 3.9 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett………………..……………..….30
Bảng 3.10 Total Variance Explained ………………...……………….…………31
Bảng 3.11 Rotated Component Matrix…………………………………………..32
Bảng 3.12 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett 2……………………...……….33
Bảng 3.13 Total Variance Explained 2…………………………..………………33
Bảng 3.14 Rotated Component Matrixa 2……………….………………...……..34
Bảng 3.15 Kết quả ma trận xoay lần 2………………….…………………..……34
Bảng 3.16 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett …………………………..…….36
Bảng 3.17 Total Variance Explained ……………………………………………..37
Bảng 3.18 Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary ………..….…...37
Bảng 3.19 Kết quả phân tích hồi quy đa biến ANOVA …………………………38 5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
“Giáo dục là một trong những yếu tố quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu trở
thành một quốc gia phát triển” (Bùi Huy Khôi và Đàm Trí Cường, 2019 trích dẫn từ S.
Husain et al., 2018). Và giáo dục đại học là một lựa chọn của phần lớn học sinh phổ thông
trung học sau khi tốt nghiệp ở Việt Nam. Việc chọn trường đại học là một trong những
quyết định quan trọng nhất trong cuộc đời học sinh THPT. Đây là bước ngoặt quan trọng
đánh dấu sự chuyển giao từ cấp trường trung học lên trình độ cao hơn. Trong quá trình
này, có nhiều nhân tố quan trọng cần được xem xét và đánh giá kỹ lưỡng để đảm bảo sự
phù hợp và thành công của học sinh.
Năm 2022 có trên 104 nghìn thí sinh trúng tuyển đại học nhưng không làm thủ tục
xác nhận nhập học trên hệ thống; năm 2023, tính đến ngày 12/9 con số này lên tới 117.795
thí sinh, chiếm 19,2% số thí sinh trúng tuyển đợt 1 năm 2023. Những con số trên cho thấy
số lượng học sinh chọn trường chưa theo mong muốn của mình nên đã không xác nhận
nhập học. Điều này có thể thấy một phần ảnh hưởng từ khâu chọn trường đại học.
Trong một thống kê về xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động đối với nhân
lực trình độ đại học là 49,7%, cao đẳng và trung cấp là 30,5%; trong khi đó, nhu cầu của
người tìm việc có trình độ đại học là 61,1%, cao đẳng và trung cấp là 33%... Điều này
cho thấy có sự chênh lệch đáng kể giữa cung và cầu, cả về cơ cấu trình độ và chuyên môn đào tạo.
Mỗi học sinh có các mục tiêu, sở thích và khả năng riêng. Những yếu tố như chuyên
ngành, chương trình đào tạo, môi trường học tập, cơ hội nghiên cứu, cơ sở vật chất và vị
trí địa lý của trường đại học có thể ảnh hưởng đến sự phù hợp của trường với nhu cầu và
mục tiêu cá nhân của học sinh. Việc chọn trường đại học phù hợp với cá nhân là yếu tố
quan trọng để đảm bảo sự hài lòng và sự phát triển cá nhân. Chọn trường đại học phù hợp
giúp học sinh tự tin và đam mê trong quá trình học tập.
Xuất phát từ những thực trạng nêu trên, chúng ta rất cần có một nghiên cứu nhằm
xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học
sinh THPT. Từ đó, làm cơ sở định hướng, tư vấn cho học sinh THPT lựa chọn trường đại
học phù hợp và đồng thời giúp các trường đại học đưa ra quyết định về cách thức thu hút sinh viên. 6
1.2 Đề tài nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học của học sinh trung
học phổ thông trên địa bàn quận Cầu Giấy hiện nay
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Xác định, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn
trường đại học của học sinh THPT.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến đến quyết định chọn trường đại học của học
sinh THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy
+ Thực hiện khảo sát nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn trường đại học của học sinh THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy
+ Từ kết quả nghiên cứu và phân tích, đánh giá độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học của học sinh THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi tổng quát: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trường đại học
của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn quận Cầu Giấy hiện nay. - Câu hỏi cụ thể:
+ Hoàn cảnh kinh tế gia đình có ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học
của học sinh trung học phổ thông không?
+ Cơ hội tìm kiếm việc làm có ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học của
học sinh trung học phổ thông không?
+ Sở thích cá nhân có ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học của học sinh
trung học phổ thông không?
+ Cơ sở vật chất và nguồn lực cán bộ nhân viên tại trường đại học có ảnh hưởng
đến việc lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông không?
+ Điều kiện về vị trí địa lý có ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học của
học sinh trung học phổ thông không?
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy
- Không gian nghiên cứu: Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 2.1.1 Quyết định
2.1.1.1 Khái niệm
Quyết định được xem là sự phản ứng của con người đối với một vấn đề - ra quyết
định. Theo nghĩa hẹp, ra quyết định là sự lựa chọn cuối cùng phương án hành động của
con người. Theo nghĩa rộng, ra quyết định là một quá trình gồm phát hiện vấn đề, xác
định mục tiêu, tập hợp ý kiến và trí tuệ để định ra phương án, phân tích đánh giá lựa chọn
phương án tối ưu, thực hiện phương án, phản hồi điều tiết. Như vậy, ra quyết định là quá
trình cân nhắc và lựa chọn trong hành động để đạt mục tiêu tốt nhất của người con người.
Việc ra quyết định chính là việc mà bạn phải lựa chọn những giá trị thay thế, dựa
trên những giá trị và sở thích của người ra quyết định. Hoạt động về quyết định là một
loạt các hành động liên kết trước với nhau nhằm ngắt dòng trải nghiệm của con người để
tạo điều kiện cho việc hình thành và giảm bớt sự lo lắng.
Theo Hossler, Braxton & Coopersmith (1989), quyết định lựa chọn trường đại học
là một quá trình phức tạp và đa giai đoạn trong đó một cá nhân phát triển từ nguyện vọng
tiếp tục theo học đại học sau khi tốt nghiệp THPT, cuối cùng là quyết định được xác lập
bằng hành động cụ thể hướng đến chọn trường đại học, cao đẳng hoặc quá trình đào tạo
của một tổ chức hướng nghiệp tiên tiến. Ngoài ra, theo Nguyễn Thị Kim Chi (2018), quyết
định lựa chọn trường đại học của học sinh THPT được hiểu là khả năng hay dự định thực
hiện quyết định lựa chọn một trường đại học nào đó để ghi danh của học sinh THPT.
Tổng hợp từ những khái niệm trên, trong nghiên cứu này, quyết định lựa chọn
trường đại học của học sinh THPT được hiểu là kết quả của sự lựa chọn các cơ sở giáo
dục - đào tạo đáp ứng yêu cầu của người học sau khi cân nhắc, tính toán từ các nguồn thông tin khác nhau.
2.1.1.2 Phân loại
Quyết định theo chuẩn: là những quyết định hàng ngày theo lệ thường và có tính
chất lặp đi lặp lại. Giải pháp cho những quyết định loại này thường là những thủ tục, luật
lệ và chính sách đã được quy định sẵn. Quyết định loại này tương đối đơn giản do đặc
tính lặp đi lặp lại của chúng. Bạn có khuynh hướng ra những quyết định này bằng cách
suy luận logic và tham khảo các quy định có sẵn. Vấn đề có thể phát sinh nếu bạn không
thực hiện theo đúng các quy tắc sẵn có. 8
Quyết định cấp thời: là những quyết định đòi hỏi tác động nhanh và chính xác và
cần phải được thực hiện gần như tức thời. Đây là loại quyết định thường nảy sinh bất ngờ
không được báo trước và đòi hỏi bạn phải chú ý tức thời và trọn vẹn. Tình huống của
quyết định cấp thời cho phép rất ít thời gian để hoạch định hoặc lôi kéo người khác vào quyết định.
Quyết định có chiều sâu: không phải là những quyết định có thể giải quyết ngay
và đòi hỏi phải có kế hoạch tập trung, thảo luận và suy xét. Đây là loại quyết định thường
liên quan đến việc thiết lập định hướng hoạt động hoặc thực hiện các thay đổi. Những
quyết định có chiều sâu thường đòi hỏi nhiều thời gian và những thông tin đầu vào đặc
biệt. Điểm thuận lợi đối với quyết định loại này là bạn có nhiều phương án và kế hoạch
khác nhau để lựa chọn. 2.1.2 Lý thuyết
2.1.2.1 Lý thuyết duy lý
Thuyết lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) cho rằng các cá nhân dựa trên
các cân nhắc lý trí để đạt được kết quả phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ. Những quyết
định này cung cấp cho mọi người lợi ích hoặc sự hài lòng lớn nhất dựa trên các lựa chọn
có sẵn và cũng vì lợi ích cá nhân cao nhất cho cá nhân
Thuyết lựa chọn duy lý dựa vào tiền đề cho rằng con người hoạch định hành động
một cách có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng các nguồn lực một cách tối đa
với chi phí ít nhất. Hiểu đơn giản trước khi quyết định một hành động nào đó con người
luôn đưa lên bàn cân để cân, đo, đong đếm giữa chi phí và lợi nhuận đem lại, nếu chi phí
ngang bằng hoặc nhỏ hơn thì họ sẽ thực hiện và ngược lại nếu chi phí lớn hơn thì họ sẽ không thực hiện nó.
Theo Jon Elster thì "Khi đối diện với một số hành động, mọi người thường làm cái
họ tin là có khả năng đạt được kết quả cuối cùng tốt nhất". Thuyết lựa chọn duy lý đòi
hỏi phân tích hành động lựa chọn của cá nhân trong mối liên hệ với cả hệ thống xã hội của nó.
2.1.2.2 Lý thuyết về hành động hợp lý
Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) do Fishbein
(1967) xây dựng và được phát triển, kiểm định bởi Ajzen và Fishbein (1975). Các tác giả
đã dẫn giải các thành phần trong mô hình TRA gồm:
- Hành vi: là những hành động quan sát được của đối tượng.
- Ý định hành vi: đo lường khả năng chủ quan của đối tượng sẽ thực hiện một hành
vi và có thể được xem như một trường hợp đặc biệt của niềm tin. 9
- Thái độ đối với hành vi: thể hiện những nhận thức tích cực hay tiêu cực của cá
nhân về việc thực hiện một hành vi. Thái độ của mỗi cá nhân được đo lường bằng niềm
tin và sự đánh giá đối với kết quả hành vi. Ajzen và Fishbein (1975) nhận định: “lòng
tin của khách hàng là tiền đề để khách hàng có thái độ tốt thúc đẩy hành vi và ý định sử
dụng sản phẩm”. Do đó, kết quả mà tạo ra lợi ích cho cá nhân nào đó thì họ sẽ có ý định tham gia vào hành vi.
- Chuẩn mực chủ quan là nhận thức của một cá nhân, với những người tham khảo
quan trọng của cá nhân đó cho rằng hành vi nên hay không nên được thực hiện. Chuẩn
mực chủ quan được đánh giá thông qua hai yếu tố cơ bản là: Mức độ ảnh hưởng từ thái
độ của những người liên quan đối với việc mua sản phẩm/dịch vụ và động cơ
của khách hàng làm theo mong muốn của những người liên quan. Thái độ của
những người liên quan càng mạnh và mối quan hệ với những người liên quan ấy càng gần
gũi thì xu hướng mua của khách hàng càng bị ảnh hưởng nhiều.
Hình 2.1. Mô hình thuyết hành động hợp lý
Nguồn: Ajzen và Fishbein (1975)
Trong mô hình này, ý định hành vi được xem là chức năng kỳ vọng, kết hợp
cùng các yếu tố cá nhân và xã hội. Mô hình cũng giả định rằng các đối tượng có thể đánh
giá dựa trên nhiều thuộc tính, làm cơ sở để hình thành nên các loại chi phí cũng như lợi
ích ở các cấp độ khác nhau. Chỉ số về hành vi hay động thái không tăng vô hạn theo thời
hạn khi xuất hiện các kỳ vọng mới bởi vì thái độ được cắt nghĩa dựa trên số lượng hạn
chế các thuộc tính mà chúng ta có thể nhìn thấy. Tóm lại, lý thuyết TRA cho rằng yếu tố
quan trọng nhất quyết định hành vi của con người là ý định thực hiện hành vi đó. Ý định
thực hiện hành vi được quyết định bởi hai nhân tố: thái độ của một người về hành vi và 10
chuẩn mực chủ quan liên quan đến hành vi. Ý định càng mạnh mẽ càng làm tăng động
lực thực hiện hành vi, điều này dẫn đến làm tăng khả năng hành vi được thực hiện
Lý thuyết hành động hợp lý được sử dụng rộng rãi để giải thích nhiều các loại hành
vi ở các lĩnh vực, bối cảnh nghiên cứu khác nhau bằng cách bổ sung thêm các nhân tố
mới. Ajzen (1991) gợi ý, các mô hình này có thể được bổ sung hay điều chỉnh bằng cách
đưa thêm các nhân tố mới, miễn là các nhân tố mới đóng góp và giải thích ý định hành vi.
2.1.2.3 Lý thuyết về tiến trình đánh giá và ra quyết định
Lý thuyết tiến trình đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phân đoán
về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với
những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải tạo
thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
Lý thuyết quyết định (Decision Theory) là lý thuyết nhằm cung cấp các phương
pháp để tìm ra các lựa chọn hành động tối ưu trong các tình huống quyết định, bao gồm
cả những tình huống có tính bất định. Nó có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau như kinh tế, khoa học máy tính, tâm lý học và kỹ thuật. Lý thuyết quyết định giúp
các nhà quản lý và các chuyên gia đưa ra quyết định dựa trên các tiêu chí quan trọng,
đánh giá các rủi ro và lợi ích của mỗi lựa chọn và tính toán các kết quả có thể xảy ra.
Bằng cách áp dụng lý thuyết quyết định, các chuyên gia có thể tối ưu hóa quá trình quyết
định và đưa ra những quyết định tốt nhất trong các tình huống khác nhau. Một số đặc
điểm của lý thuyết quyết định bao gồm việc sử dụng các phương pháp toán học và thống
kê để đưa ra quyết định, sự đa dạng và tính linh hoạt của các phương pháp này để phù
hợp với các tình huống khác nhau, và việc tính toán các giá trị của các quyết định khác
nhau. Ngoài ra, lý thuyết quyết định còn tập trung vào việc đánh giá các rủi ro và lợi ích
của các quyết định, đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra dựa trên thông tin đầy đủ và chính xác. Các tiêu chuẩn đánh giá Tầm quan trọng Đánh giá các Nguyên tắc ra Phương án của tiêu chuẩn phương án trên m quy l ỗi tiêu chuẩn ết định ựa chọn Các phương án quan
Hình 2.2 Mô hình tiến trình đánh giá và ra quyết định 11
Nguồn: Nguyễn Xuân Lãn, TS. Phạm Thị Lan Hương, TS. Đường Thị Liên Hà (2010)
2.2 Trình bày ngắn gọn kết quả các nghiên cứu trước đó
Nghiên cứu của D.W. Chapman (1981)
Bài viết đã đề xuất mô hình lựa chọn trường đại học của học sinh có 5 yếu tố bao
gồm: nỗ lực giao tiếp với sinh viên, chi phí, người quan trọng, khả năng và mức độ đam
mê của học sinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng nhiều đến
quyết định chọn trường đại học của học sinh. Nhóm thứ nhất là đặc điểm của gia đình và
cá nhân học sinh. Nhóm thứ hai là các nhân tố thuộc bên ngoài ảnh hưởng đến cá nhân
như: các đặc điểm cố định của trường đại học và nỗ lực giao tiếp của trường đại học với các học sinh.
Nghiên cứu của Trần Văn Quí, Cao Hào Thi (2009)
Bài viết nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học
của học sinh phổ thông trung học. Đối tượng của bài viết là học sinh lớp 12 của 5 trường
THPT tại Quảng Ngãi. Phương pháp nghiên cứu là định lượng và định tính: nghiên cứu
định lượng được thực hiện bằng 227 bảng khảo sát. Qua đó, đưa ra kết quả với 5 nhân tố
ảnh hưởng gồm: yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai, yếu tố đặc điểm cố định của
trường đại học, yếu tố về cá nhân học sinh, yếu tố về cá nhân ảnh hưởng đến quyết định
của học sinh và yếu tố về thông tin có sẵn ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học.
Nghiên cứu của Phạm Thị Ly, Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn Trọng Tuấn, Tô
Hoài Thắng, Hoàng Hữu Dũng, Nguyễn Như Ngọc (2016)
Bài viết phân tích và nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường
của sinh viên tại một số trường đại học ở Việt Nam. Đối tượng của khảo sát là các sinh
viên năm nhất và năm hai của các trường đại học công lập và ngoài công lập. Phương
pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phát triển trên mẫu khảo sát là 1019, trong đó
có 823 mẫu đạt yêu cầu và được sử dụng. Kết quả cho thấy quyết định chọn trường của
học sinh, sinh viên ảnh hưởng bởi các nhân tố: cơ hội việc làm, hoàn cảnh gia đình, sở
thích cá nhân, cơ sở vật chất và nhân lực, danh tiếng của trường, điều kiện tốt về vị trí
(khoảng cách từ nơi ở đến trường).
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Chi (2018)
Bài viết tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
trường đại học của học sinh THPT trên cơ sở trường hợp nghiên cứu ở Hà Nội (chủ yếu
là học sinh lớp 12). Phương pháp nghiên cứu là định lượng và định tính. Nghiên cứu định
tính gồm 2 giai đoạn: Một là, nghiên cứu định tính ban đầu nhằm tiến hành để khám phá
các nhân tố chính, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát để đo lường các khái niệm 12
nghiên cứu. Hai là, nghiên cứu định tính bổ sung nhằm tìm kiếm các giải thích để làm rõ
kết quả nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng được tiến hành theo 2 giai đoạn: Một là,
nghiên cứu sơ bộ và giai đoạn 2 là nghiên cứu chính thức. Cả 2 giai đoạn đều sử dụng
phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu. Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi
xác suất là chọn mẫu tiện lợi. Kết quả của nghiên cứu cho thấy có 7 nhân tố ảnh hưởng
là: cảm nhận về chi phí học tập, cảm nhận về chương trình học, cảm nhận về cơ sở vật
chất và nguồn lực, danh tiếng trường đại học, thông tin học sinh nhận được từ trường đại
học, lời khuyên của người khác, chuẩn mực chủ quan.
Nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Trang (2018)
Nghiên cứu nhằm xác định và đo lường các nhân tố chính ảnh hưởng tới quyết định
lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông (THPT). Dữ liệu sơ cấp được
thu thập qua khảo sát bảng hỏi đối với sinh viên năm nhất và học sinh trung học phổ thông
trên địa bàn thành phố Hà Nội và một số trường chuyên tại các tỉnh: Thái Nguyên, Phú
Thọ, Lào Cai, Yên Bái… Phương pháp nghiên cứu định lượng: với quy mô 1.059 sinh
viên khảo sát bằng hình thức trực tiếp và online; 63,1% đối tượng được khảo sát bằng
hình thức online (link trên google form) và 36,9% đối tượng được khảo sát bằng bảng hỏi
trực tiếp. Đa số sinh viên tham gia khảo sát là nữ giới (chiếm 64%). Tỷ lệ học sinh đang
học lớp 12 chiếm tỷ lệ cao nhất (48,2%) - đây cũng là nhóm đối tượng có ý định rõ ràng
nhất và quan tâm nhiều nhất về việc lựa chọn trường đại học. Những học sinh tham gia
khảo sát đa số đều có mức học từ khá trở lên (hơn 90%). Mô hình nghiên cứu gồm các
biến độc lập thuộc 3 nhóm nhân tố chính: nhân tố thuộc về người học gồm quan điểm về
học đại học, quan điểm về chọn trường, quan điểm về chọn nghề; nhân tố thuộc về môi
trường (lời khuyên của mọi người); nhân tố thuộc về trường học gồm chi phí, chương
trình học, cơ hội việc làm ra trường, danh tiếng của trường, các hoạt động ngoại khóa, cơ
sở vật chất, mạng lưới cựu sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự quan tâm của học
sinh đến cơ sở vật chất, môi trường và danh tiếng của trường đại học; nhóm tham khảo;
chi phí học và hoạt động tại cơ sở giáo dục có tác động trực tiếp đến ý định lựa chọn trường đại học.
Tổng kết các nghiên cứu trước đó
Từ các kết quả của 5 nghiên cứu trên, ta thấy rằng các nhà nghiên cứu đều sử dụng
bảng khảo sát cùng với việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính.
Hầu hết kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường
đại học của học sinh THPT đó là: hoàn cảnh kinh tế gia đình, cơ hội việc làm, sở thích cá
nhân, cơ sở vật chất và nguồn lực, điều kiện về vị trí địa lý. 13
2.3 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.3.1.
Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào các kết quả rút ra từ phần cơ sở lý luận thì nhóm chúng tôi đề xuất mô
hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh
THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy hiện nay gồm 5 nhân tố: “Hoàn cảnh kinh tế gia đình”,
“Cơ hội việc làm”, “Sở thích cá nhân”, “Cơ sở vật chất và nguồn lực”, “Điều kiện về vị trí địa lý”. Hoàn cảnh kinh tế gia đình Cơ hội việc làm
Quyết định chọn trường đại Sở thích cá nhân
học của học sinh THPT trên
địa bàn quận Cầu Giấy
Cơ sở vật chất và nguồn lực
Điều kiện về vị trí địa lý
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trong đó - Biến độc lập là:
H1 - Hoàn cảnh kinh tế gia đình H2 - Cơ hội việc làm H3 - Sở thích cá nhân
H4 - Cơ sở vật chất và nguồn lực
H5 - Điều kiện về vị trí địa lý
- Biến phụ thuộc là “Quyết định chọn trường đại học của học sinh THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy”
2.3.2 Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1 (H1): Yếu tố về hoàn cảnh kinh tế gia đình có tác động cùng chiều
với xu hướng lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông. Tại nước ta hiện
nay, khi tự chủ đại học, nhiều trường đồng loạt tăng học phí làm gia tăng áp lực về chi 14
phí học tập lên vai người học. Điều kiện tài chính của gia đình phù hợp với chi phí học
tập kết hợp thêm chính sách hỗ trợ và học bổng của một trường đại học càng tốt sẽ là một
trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của học sinh khi chọn trường đại học. Như
vậy, giả thiết H1 được phát biểu như sau: “Hoàn cảnh kinh tế gia đình ảnh hưởng đến
việc lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông”
- Giả thuyết 2 (H2): Yếu tố về cơ hội tìm kiếm việc làm có tác động cùng chiều với
xu hướng lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông. Cơ hội nghề nghiệp
trong tương lai là mong đợi của học sinh sau khi học xong chương trình đào tạo ở một
trường đại học. Do đó việc tìm hiểu tỷ lệ sinh viên ra trường tìm được việc làm, tìm được
việc làm phù hợp với ngành nghề và thành công trong tương lai sẽ ảnh hưởng đến quyết
định của học sinh khi chọn trường. Dựa vào nhóm yếu tố "Cơ hội việc làm", giả thiết H2
được phát biểu như sau: “Cơ hội việc làm ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học
của học sinh trung học phổ thông”.
- Giả Thuyết 3 (H3): Sở thích cá nhân có tác động cùng chiều với xu hướng lựa chọn
trường đại học của học sinh trung học phổ thông. Lựa chọn được trường đại học có ngành
nghề yêu thích và phù hợp năng lực của bản thân sẽ giúp sinh viên đam mê học tập và dễ
dàng đạt được mục tiêu của bản thân. Chọn trường dựa theo sở thích cá nhân sẽ giúp các
em có động lực để theo học lâu dài tại trường đại học. Từ những cơ sở trên, giả thiết H3
được phát biểu như sau: “Sở thích cá nhân ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học
của học sinh trung học phổ thông”.
- Giả thuyết 4 (H4): Cơ sở vật chất và nguồn lực có tác động cùng chiều với xu
hướng lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông. Cơ sở vật chất, trang
thiết bị hiện đại của một trường đại học tạo điều kiện thuận lợi và động lực học tập cho
người học. Nguồn lực cán bộ và giảng viên trường thân thiện, nhiệt tình, có kinh nghiệm
cũng sẽ giúp ích rất nhiều cho sinh viên trong những năm theo học tại trường. Theo nghiên
cứu của Nguyễn Thị Kim Chi (2018), cơ sở vật chất và nguồn lực của trường đại học
được xác định là yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn trường đại học của
học sinh. Dựa vào nhóm yếu tố “Cơ sở vật chất và nguồn lực”, giả thiết H4 được phát
biểu như sau: “Cơ sở vật chất và nguồn lực ảnh hưởng đến việc lựa chọn trường đại học
của học sinh trung học phổ thông”.
- Giả thuyết 5 (H5): Điều kiện về vị trí địa lý có tác động cùng chiều với xu hướng
lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông. Trường đại học tọa lạc tại vị
trí thuận lợi cho việc đi lại, tìm nhà ở và các nhu cầu khác của học viên cũng là một trong
những yếu tố khiến học sinh trung học phổ thông cân nhắc trước khi quyết định theo học
tại trường. Như vậy, điều kiện về vị trí địa lý của trường đại được xác định là yếu tố ảnh
hưởng tích cực đến quyết định lựa chọn trường theo học của học sinh trung học phổ thông. 15
Từ đó, giả thiết H5 được phát biểu như sau: “Vị trí địa lý của trường đại học ảnh hưởng
đến việc lựa chọn trường đại học của học sinh trung học phổ thông”. 16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng cách khảo sát sẽ đưa ra các mục
thống kê nhằm phản ánh số lượng, đo lường và ghi lại các các lựa chọn của các bạn học
sinh thông qua các quy trình: Xác định mô hình nghiên cứu, tạo bảng hỏi, thu thập và xử
lý dữ liệu và những phát hiện trong nghiên cứu.
3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu
Trong nghiên cứu thực nghiệm, chọn mẫu là một phần rất quan trọng ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả nghiên cứu, mẫu được chọn phải đại diện cho tổng thể phải đủ lớn.
Trên thực tế có rất nhiều kỹ thuật chọn mẫu, tuy nhiên chúng ta có thể được xếp vào
hai nhóm là chọn mẫu xác suất và không xác suất. Ở đề tài nghiên cứu tiến hành thu thập
dữ liệu của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh THPT
trên địa bàn quận Cầu Giấy sẽ phù hợp và lựa chọn phương pháp chọn mẫu không xác
suất, cụ thể là phương pháp chọn mẫu thuận tiện, dựa trên ưu điểm của phương pháp là
dễ tiếp cận, dễ lấy thông tin, bài nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu sẽ làm rõ hơn được đề tài nghiên cứu.
3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
3.2.2.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được tham khảo từ các tài liệu về các nghiên cứu trước cũng như
các tạp chí, sách báo, mạng internet nhằm tổng quan được lý thuyết để phục vụ cho bài nghiên cứu.
3.2.2.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp thu thập dữ liệu định lượng - xin ý
kiến học sinh thông qua biểu mẫu google Likert 5 mức. Biểu mẫu bao gồm các nhân tố
tác động đến các ý kiến của từng cá nhân của học sinh trường THPT trên địa bàn quận Cầu Giấy.
3.2.3. Xây dựng thang đo:
Từ mô hình đề xuất và giả thuyết nghiên cứu, chúng tôi xây dựng thang đo chính
thức gồm 23 biến quan sát, 6 thành phần: 17
STT Kí hiệu Nội dung Nguồn thang đo I HC
Hoàn cảnh kinh tế gia đình D.W. Chapman (1981) 1 HC1
Tôi chọn trường vì việc thay đổi học phí
qua mỗi năm chênh lệch không quá nhiều 2 HC2
Tôi chọn trường vì học phí trung bình
phải đóng trong mỗi năm không quá cao, vừa tầm 3 HC3
Tôi chọn trường vì chi phí về các khoản
khác như: đồng phục, giáo trình,... hợp lý 4 HC4
Tôi chọn trường vì chính sách học bổng,
hỗ trợ học phí của trường II CHV
Cơ hội việc làm Trần Văn Quí, Cao Hào Thi (2009) 5 CHV1
Tôi chọn trường vì tỷ lệ có việc làm
đúng chuyên ngành của sinh viên sau tốt nghiệp cao 6 CHV2
Tôi chọn trường vì mối liên kết của
trường với các công ty, tổ chức và doanh
nghiệp trong đa lĩnh vực 7 CHV3
Tôi chọn trường vì trường có cung cấp
cơ hội thực tập và giao lưu với các doanh
nghiệp trong quá trình học 8 CHV4
Tôi chọn trường vì trường có sự tương
tác và hỗ trợ từ các bộ phận tuyển dụng
và trung tâm nghề nghiệp 18 III ST
Sở thích cá nhân Phạm Thị Ly, Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn 9 ST1
Tôi chọn trường vì trường có lĩnh vực Trọng Tuấn, Tô Hoài
học tôi muốn theo đuổi Thắng, Hoàng Hữu Dũng, Nguyễn Như 10 ST2
Tôi chọn trường vì trường có các sự Ngọc (2016)
kiện, CLB,... tôi muốn tham gia 11 ST3
Tôi chọn trường vì môi trường khuyến
khích, truyền cảm hứng học tập 12 ST4
Tôi chọn trường vì phong cách học tập
của trường phù hợp với bản thân IV CSN
Cơ sở vật chất và nguồn lực Nguyễn Thị Kim Chi (2018) 13 CSN1
Tôi chọn trường vì có cơ sở vật chất và
trang thiết bị đủ điều kiện cho việc học tập 14 CSN2
Tôi chọn trường vì có thư viện hiện đại,
đủ đáp ứng đủ nhu cầu học tập 15 CSN3
Tôi chọn trường vì có đội ngũ giảng viên
có học hàm cao, giàu kinh nghiệm giảng
dạy và kinh nghiệm thực tế 16 CSN4
Tôi chọn trường vì có đội ngũ cán bộ,
giảng viên nhiệt huyết, thân thiện V VT
Vị trí địa lý Phạm Thị Ly, Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn 17 VT1
Tôi chọn trường vì học ở đây tôi có thể Trọng Tuấn, Tô Hoài
đi học thêm, kiếm việc làm thêm dễ dàng Thắng, Hoàng Hữu 19