BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----- -----
BÁO CÁO THẢO LUẬN
Đề tài: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CHUYÊN NGÀNH CỦA SINH
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giáo viên hướng dẫn: Th.s. Vũ Thị Thùy Linh
Nhóm thực hiện: Nhóm 6
Môn: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Mã lớp học phần: 2159SCRE0111
Hà Nội - 2021
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN
STT Họ v: tên Mã SV Lớp HC Nhiệm vụ Đán
h giá Nhận xét Ghi
ch@
1Phạm Thị
Huyền 20D260084 K56EK2 Nội dung A
Ho:n
th:nh xuất
sắc công
việc
Nhóm
trưởng
2Phan Thị Thu Huyền 20D140141 K56I3 Word + Nội
dung A
Ho:n
th:nh xuất
sắc công
việc
3Phạm Bá
Khải 20D260085 K56EK2 Nội dung B
Ho:n
th:nh tốt
công việc
4Đinh Quốc
Khánh 20D260026 K56EK1 Nội dung C
Ho:n
th:nh công
việc
5Nguyễn
Duy Khánh 20D260086 K56EK2 Nội dung C
Ho:n
th:nh công
việc
6Vũ Nam
Khánh 20D140027 K56EK1 Lý thuyết C
Ho:n
th:nh công
việc
7Ngô Minh
Khôi 20D140087 K56EK2 Thuyết trình B
Ho:n
th:nh tốt
công việc
8 Lê Hải Lam 20D260028 K56EK1 Power Point B
Ho:n
th:nh tốt
công việc
9
Nguyễn Thị
Phương
Lam
20D260088 K56EK2 Nội dung A
Ho:n
th:nh tốt
công việc
10 Chu Ngọc
Lan
20D260029 K56EK1 Nội dung B Ho:n
th:nh tốt
công việc
Hà Nô i, ngày 27 thng 10 năm 2021
Xác nhận của nhóm trưởng
Huyền
Phạm Thị Huyền….
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ii
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU...........................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu..........................................................................................1
1.3. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.........................................................................2
1.5. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................2
1.6. Mô hình nghiên cứu...........................................................................................3
7. Giả thuyết nghiên cứu...........................................................................................4
1.7. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu...........................................................................5
CHƯƠNG II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.........................................................5
2.1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới......................................................................5
2.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước........................................................................7
CHƯƠNG III: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.....................................................................8
3.1. Các khái niệm.......................................................................................................8
3.1.1. Chuyên ng:nh................................................................................................8
3.1.2. Lựa chọn........................................................................................................9
3.2. Các lý thuyết......................................................................................................10
3.2.1. Lý thuyết lựa chọn hợp lý............................................................................10
3.2.2. Lý thuyết về h:nh vi lựa chọn của khách h:ng............................................11
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................12
4.1. Tiếp cận nghiên cứu...........................................................................................12
4.2. Phương pháp chọn mẫu......................................................................................12
4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu.............................................................................12
4.4. Xử lý v: phân tích dữ liệu..................................................................................13
4.4.1. Nghiên cứu định tính....................................................................................13
4.4.2. Nghiên cứu định lượng:...............................................................................13
CHƯƠNG V: KẾT QUẢ......................................................................................14
5.1. Kết quả nghiên cứu định tính.............................................................................16
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng..........................................................................19
4.2.1. Thống kê mô tả............................................................................................19
Bảng 2.7. Lựa chọn chuyên ngành.........................................................................27
4.2.2. Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.................27
4.2.3.Phân tích khám phá nhân tố EFA (Exploratory FactorAnalysis)...................33
4.2.4.Phân tích hệ số tương quan Pearson (r).........................................................38
4.2.5. Phân tích hồi quy.........................................................................................39
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................42
6.1. Kết luận.............................................................................................................42
6.2. Giải pháp, kiến nghị.........................................................................................43
6.2.1. Đối với bản thân sinh viên.........................................................................43
6.2.2. Đối với nhà trường.....................................................................................43
6.2.3. Đối với gia đình..........................................................................................44
i
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm ch@ng em xin cam đoan: B:i thảo luận với đề t:i “Nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng quyết định lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên Đại học Thương Mại” l:
to:n bộ quá trình nghiên cứu v: tìm hiểu của nhóm ch@ng em, không sao chép của bất
cứ ai.
Nhóm ch@ng em xin chịu mọi trách nhiệm về b:i nghiên cứu của nhóm mình.
ii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân th:nh đến Trường Đại học Thương mại
đã đưa học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học v:o trương trình giảng dạy. Đặc
biệt, nhóm xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên Thạc sĩ Vũ Thị Thùy Linh đã dạy
dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho ch@ng em trong suốt thời gian học tập vừa
qua. Trong thời gian học tập, ch@ng em đã thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích,
tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm t@c. Đây chắc chắn sl: những kiến thức quý báu,
l: h:nh trang để em có thể vững bước sau n:y.
Phương pháp nghiên cứu khoa học l: học phần rất th@ vị, cùng bổ ích v:
tính thực tế cao. Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của
sinh viên. Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế v: khả năng tiếp thu thực tế
còn nhiều bỡ ngỡ. Mặc dù nhóm đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn b:i thảo luận khó
thể tránh khỏi những thiếu sót v: nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong xem
xét v: góp ý để b:i thảo luận của nhóm được ho:n thiện hơn.
Nhóm 6 xin chân th:nh cảm ơn!
1
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Các bạn học sinh hiện nay hầu như không được vấn v: định hướng đ@ng trong
việc chọn trường, chọn ng:nh. Theo một số nghiên cứu trước đây v: qua sự phản ánh
của các phương tiện truyền thông đại ch@ng thì học sinh phổ thông chủ yếu chọn
trường dựa v:o các tiêu chí như: ng:nh đó đang “hot” trên thị trường lao động, kiếm
được nhiều tiền, nh:n nhã m: ít quan tâm đến năng lực v: trình độ thực tế của bản
thân. Một số khác lại chọn trường theo sự quyết định của người thân hoặc xu hướng
chung của bạn tìm đến các trường danh tiếng. Hoặc học sinh chỉ chọn trường
dựa v: cảm tính m: bản thân không sự tìm hiểu v: nắm bắt những thông tin cần
thiết về trường thi tuyển để rồi đưa đến một số tình trạng như chán nản trong việc học,
bỏ học giữa chừng, ra trường không việc l:m hoặc l:m trái nghề, không đam
nghề nghiệp.
Đứng trước thực tế trên, các cấp ban ng:nh đã sự quan tâm v: tạo điều kiện
cho học sinh thể tiếp cận các thông tin thi tuyển bằng nhiều hình thức khác nhau
như: đưa thông tin tuyển sinh lên các phương tiện truyền thông đại ch@ng, tổ chức các
hoạt động vấn v: giải đáp thắc mắc, nhiều Trường đại học đã cử cán bộ vấn về
các Trường để cung cấp thông tin. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khác nhau m: các hoạt
động trên chỉ đến được với số ít học sinh l: người th:nh phố, còn tại các vùng sâu vùng
xa thì hầu như không được phổ biến. Thậm chí không ít học sinh th:nh phố còn khá
hồ về những thông tin hoặc chỉ biết đến qua quyển “Những điều cần biết về tuyển
sinh Đại học-Cao đẳng”.
thể thấy rằng việc chọn trường, ng:nh thi tuyển v:o Đại học-Cao đẳng đang
tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần quan tâm giải quyết. Nhóm 6 ch@ng em tiến h:nh
nghiên cứu đề t:i: Nghiên cứu các nhân tố quyết định đến lựa chọn chuyên ngành
của sinh viên tại trường Đại học Thương mại”. Nhằm tìm hiểu được hiện trạng của
vấn đề v: đưa ra những suy nghĩ mang tính đề xuất để góp phần khắc phục những bất
cập hiện nay.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá các mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến sự lựa
chọn ng:nh nghề học tập của sinh viên Trường Đại học Thương mại.
Qua đó, cung cấp những kết luậnsở khoa học về nhận định lựa chọn ng:nh
nghề của các sinh viên, đưa ra những kiến nghị góp phần cải tiến công tác tuyển sinh
của nh: trường.
2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
a, Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn chuyên
ng:nh của sinh viên tại trường Đại học Thương mại. Trên sở đó đánh giá mức độ
tác động của các yếu tố từ đó đưa ra các h:m ý cho sinh viên v: cho nh: trường.
b, Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
Xác định các nhân tố quyết định đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên tại
trường Đại học Thương mại.
Đánh giá mức độ v: chiều tác động của từng nhân tố đến lựa chọn chuyên ng:nh
của sinh viên tại trường Đại học Thương mại.
Tìm ra yếu tố n:o tác động mạnh nhất đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên
tại trường Đại học Thương mại, từ đó đưa ra các h:m ý cho sinh viên lựa chọn chuyên
ng:nh một cách chính xác, đ@ng nhu cầu mong muốn v: gi@p cho nh: trường biết được
các yếu tố thu h@t hoặc cản trở sinh viên, từ đó có những biện pháp cải thiện để thu h@t
nhiều sinh viên chọn theo học ở trường hơn.
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên tại trường Đại học
Thương mại.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: tiến h:nh nghiên cứu ở trường Đại học Thương mại.
+ Thời gian: từ 15/9/2021 – 25/10/2021.
+ Khách thể nghiên cứu: sinh viên trường Đại học Thương mại.
1.5. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu khái quát:
Những yếu tố n:o tác động đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên tại trường
Đại học Thương mại?
Mức độ tác động của các yếu tố đó như thế n:o?
3
Yếu tố n:o tác động mạnh nhất?
Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Yếu tố đặc điểm bản thântác động đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên
tại trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố các nhân anh hưởng đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên tại
trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố đặc điểm của chuyên ng:nhtác động đến lựa chọn chuyên ng:nh của
sinh viên tại trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố đặc điểm trường tác động đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên
tại trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố sự giao tiếp của trường tác động đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh
viên tại trường Đại học Thương mại không?
Yếu hội việc l:m tác động đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên tại
trường Đại học Thương mại không?
1.6. Mô hình nghiên cứu
4
Trong đó:
Biến phụ thuộc: Lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên Trường Đại học Thương mại
Biến độc lập:
· H1: Yếu tố đặc điểm bản thân có ảnh hưởng đến việc lựa chọn chuyên ng:nh
· H2: Các cá nhân có ảnh hưởng có tác động đến lựa chọn chuyên ng:nh
· H3: Yếu tố đặc điểm của chuyên ng:nh ảnh hưởng đến việc lựa chọn chuyên
ng:nh
· H4: Yếu tố đặc điểm của trường có ảnh hưởng đến lựa chọn chuyên ng:nh
· H5: Sự giao tiếp của trường có ảnh hưởng đến việc lựa chọn chuyên ng:nh
· H6: Yếu tố cơ hội việc l:m có ảnh hưởng đến việc lựa chọn chuyên ng:nh
7. Giả thuyết nghiên cứu
5
Giả thuyết H1: Yếu tố đặc điểm bản thân tác động cùng chiều đến việc lựa
chọn chuyên ng:nh
Giả thuyết H2: Các nhân ảnh hưởng tác động cùng chiều đến lựa chọn
chuyên ng:nh
Giả thuyết H3: Yếu tố đặc điểm của chuyên ng:nh có tác động cùng chiều đến
việc lựa chọn chuyên ng:nh
Giả thuyết H4: Yếu tố đặc điểm của trường tác động cùng chiều đến lựa chọn
chuyên ng:nh
Giả thuyết H5: Sự giao tiếp của trường tác động cùng chiều đến việc lựa chọn
chuyên ng:nh
Giả thuyết H6: Yếu tố hội việc l:m tác động cùng chiều đến việc lựa chọn
chuyên ng:nh
1.7. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đối với sinh viên: góp phần cho sinh viên nhận thức đ@ng việc chọn ng:nh cho
tương lai của chính mình. Tìm ra các giải pháp, các định hướng phù hợp cho sinh viên
khi họ bước v:o giảng đường.
Đối với thực tế: góp một phần công sức nhỏ bé cho lĩnh vực nghiên cứu giáo dục.
Biết được tình hình chung của sinh viên hiện nay từ đó định hướng v: nâng cao kiến
thức v: s hiểu biết về các ng:nh nghề đ:o tạo của các trường đáp ứng được tốc độ
phát triển của giáo dục trên thế giới.
CHƯƠNG II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Mong muốn cái nhìn tổng thể về nghiên cứu cho độc giả, tác giả sẽ trình b:y tóm
tắt các nghiên cứu trên thế giới v: trong nước về vấn đề lựa chọn chuyên ng:nh v: các
yếu tố ảnh hưởng của các đối tượng sinh viên.
2.1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới.
Việc lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên từ trước đến nay luôn l: dấu hỏi lớn
mỗi khi đặt chân v:o cánh cổng đại học. Giữa h:ng trăm chuyên ng:nh v: h:ng ng:n
trường đại học, cao đẳng, thật khó để quyết định lựa chọn điều gì để phù hợp với tương
lai v: bản thân. Trong thực tế, h:ng ng:n sinh viên đại học ra trường l:m trái nghề, thất
nghiệp cũng chính vì do chọn sai chuyên ng:nh m: học đã chọn, trường hợp n:y không
hề hiếm trong cộng đồng sinh viên ng:y nay.
6
V:o m 2005, Tiến Charles Malgwi cùng Martha A. Howe v: Priscilla A.
Burnaby đã khảo sát các sinh viên đại học tại một trường kinh doanh lớn về những ảnh
hưởng đối với sự lựa chọn chuyên ng:nh của học. Các tác giả đã xem xét v: nghiên các
yếu tố do lựa chọn chuyên ng:nh cụ thể v: các yếu tố tích cực v: tiêu cực n:o liên
quan đến bất kỳ sự thay đổi n:o sau n:y trong các lựa chọn đó. Kết quả cho thấy sự
quan tâm đến chủ đề n:y l: yếu tố quan trọng nhất đối với sinh viên năm nhất mới
nhập học, bất kể giới tính. Đối với phụ nữ, yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tiếp theo l: năng
khiếu về môn học. Tuy nhiên, nam giới bị ảnh hưởng nhiều hơn đáng kể bởi tiềm năng
thăng tiến nghề nghiệp v: hội việc l:m v: mức lương thưởng trong lĩnh vực n:y.
Sinh viên dường như được th@c đẩy để thay đổi chuyên ng:nh của họ vì các yếu tố tích
cực về chuyên ng:nh mới, hơn l: các yếu tố tiêu cực liên quan đến chuyên ng:nh cũ.
Hay như Jill Jesson, Chris Langley v: Keith A Wilson đã chỉ ra 3 yếu tố tác động
đến sinh viên khi chọn chuyên ng:nh dược đó l:: do chọn ng:nh dược như một lựa
chọn thứ hai; do học dược l: lựa chọn thứ hai so với sinh viên Châu Á v: da trắng;
Lộ trình v:o trường học được theo tỉ lệ phần trăm số người được hỏi trong nghiên cứu
năm 2009.
Tác giả Jill Edmond đã tiến h:nh nghiên cứu . Mục đích của nghiên cứu n:y l:
xác định các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến sinh viên khi quyết định chuyên ng:nh
học của họ. Trong học kỳ Mùa xuân 2012, các sinh viên từ nhóm chủ đề của Đại học
Rowan v: các lớp khác (n = 60) đã tham gia v:o một cuộc khảo sát trực tuyến. Sử dụng
thang điểm Likert, từ 1 l: cực kỳ ảnh hưởng đến 4 l: không ảnh hưởng ch@t n:o, những
người tham gia được yêu cầu xếp hạng danh sách các yếu tố thể ảnh hưởng đến
quyết định chọn chuyên ng:nh đại học của họ. Tất cả các yếu tố sau đó được nhóm lại
th:nh ba loại ảnh hưởng phụ (thực tế, giữa các nhân v: nhân) để xác định xem
ảnh hưởng lớn nhất đến học sinh ng:y nay bắt nguồn từ đâu. Phân tích dữ liệu đã bác
bỏ giả thuyết của nh: nghiên cứu rằng ảnh hưởng thực tế lớn hơn ảnh hưởng nhân
v: giữa các nhân trong điều kiện kinh tế hiện tại. Dữ liệu mang lại kết quả không
đáng kể hầu như không sự khác biệt giữa ba loại phụ về cách ch@ng ảnh hưởng
đến học sinh. Phát hiện n:y trái ngược với các t:i liệu trước đó nói rằng các yếu tố về
niềm tin nhân của mỗi học sinh ảnh hưởng lớn nhất đến việc đưa ra quyết định
của họ. Nghiên cứu bổ sung l: cần thiết với một mẫu lớn hơn để áp dụng kết quả chung
cho các quần thể hoặc kiểm tra lại giả thuyết của nghiên cứu n:y.
I.Dalci, H.Arasli, M.Tumer v: Sarvnaz Baradarani đã thực hiện nghiên cứu với
mục tiêu tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của sinh
viên chuyên ng:nh Kế toán tại Iran (2013). Kết quả chỉ ra rằng sinh viên Iran nhạy cảm
với 3 nhân tố, trong đó, "các yếu tố t:i chính v: thị trường việc l:m" được đánh giá l:
mức độ ảnh hưởng cao nhất; chiếm tầm quan trọng thứ 2 l: nhân tố kiến của
người tham khảo"; cuối cùng l: nhân tố "năng khiếu v: niềm đam ng:nh học" của
sinh viên. Những nghiên cứu n:y thể gi@p các học giả kế toán, các nh: hoạch định
chính sách đưa ra các chiến lược phù hợp để thu h@t sinh viên sáng giá v:o ng:nh Kế
toán.
7
Cùng năm với I.Dalci, tác giả Dr. Maria-Isabel camasciali cùng các cộng sự của
mình đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn chuyên ng:nh kỹ thuật của
sinh viên trường đại học New Haven. V: kết quả cho thấy 4 yếu tố tác động đến
động cơ chọn ng:nh kỹ thuật: Tầm quan trọng của những người hội hóa cụ thể, mối
quan tâm v: những người ảnh hưởng bên ngo:i khi lựa chọn hoặc thay đổi chuyên
ng:nh kỹ thuật cho sinh viên kỹ thuật UNH, những người có ảnh hưởng quan trọng đến
việc lựa chọn chuyên ng:nh kỹ thuật ảnh hưởng khác nhau đến sinh viên kỹ thuật
nam v: nữ UNH khi lựa chọn hoặc thay đổi chuyên ng:nh, Những người có ảnh hưởng
quan trọng đến việc lựa chọn chuyên ng:nh kỹ thuật ảnh hưởng khác nhau đến sinh
viên kỹ thuật UNH dựa trên nền tảng giáo dục hoặc mức độ th:nh tích của cha mẹ họ,
những người ảnh hưởng quan trọng đến việc lựa chọn chuyên ng:nh kỹ thuật ảnh
hưởng như thế n:o đến việc sinh viên lựa chọn chuyên ng:nh kỹ thuật hoặc chuyển đổi
chuyên ng:nh trong lĩnh vực kỹ thuật.
Mới đây, cuối năm 2019, Tác giả Wei-Chun Vanessa Lee đã thực hiện nghiên
cứu các yêu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ng:nh học của sinh viên dựa trên
hình xung đột về việc đưa ra quyết định của Janis v: Mann's (1977). Sau khi
nghiên cứu hình n:y, tác giả đưa ra nhận định rằng sự ảnh hưởng từ bố mẹ tầm
ảnh hưởng lớn hơn l: lòng tự trọng, tính hiệu quả, định hướng chưa r:ng, sáng kiến
phát triển nhân. Do vậy m: tác giả khuyến khích không nên sử dụng hình của
Janis v: Mann's để nghiên cứu đề t:i n:y.
2.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước.
Tại Việt Nam, những năm gần đây, việc lựa chọn chuyên ng:nh lại được sự quan
tâm của các bạn sinh viên cũng như các bậc phụ huynh. Việc lựa chọn chuyên ng:nh
ảnh hưởng đến việc lựa trường v: ng:nh nghề của bản thân. Nhiều tác giả cũng đã
những công trình nghiên cứu về vấn đề chọn ng:nh. Nhiều sinh viên chưa cái nhìn
đ@ng đắn v: to:n diện khi l:m hồ sơ hay dù đã học tại 1 trường đại học những vẫn cảm
thấy tiếc nuối về quyết định của mình. Hằng năm, khi đến mùa tuyển sinh, có rất nhiều
b:i khảo sát điều tra, phân tích hướng nghiệp, vấn ng:nh học. Tuy nhiên góc nhìn
n:y chủ yếu đến từ những nh: giáo dục, nh: quản lý.
Năm 2012, Tác giả Nguyễn Thị Lan Hương đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến động chọn ng:nh Quản trị doanh nghiệp của sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế
- Kế hoạch Đ: Nẵng. Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 yếu tố tác động đến động cơ chọn
ng:nh: Đ:o tạo liên thông, hội nghề nghiệp, Đối tượng tham chiếu, Kiến thức
ng:nh, Phù hợp với đặc điểm nhân. Trong đó yếu tố tác động mạnh l: hội nghề
nghiệp, Cơ hội đ:o tạo liên thông v: Sự tác động của đối tượng tham chiếu.
Năm 2013, Trong báo cáo nghiên cứu của Th.S.Lê Thị Thanh “Đánh giá các yếu
tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề của sinh viên hệ Cao đẳng-Trường Cao
đẳng nghề Công nghiệp Nội” đã chỉ ra 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
ng:nh nghề của sinh viên: con người( bản thân, người thân, các mối quan hệ ngo:i
cộng đồng hội), thông tin đại ch@ng v: hội( nghề nghiệp, nhu cầu thị trường nh:
8
trường) . Trong đó yếu tố hội có ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định sự lựa chọn
ng:nh nghề của sinh viên.
ThS. Phan Ngọc Thủy Như cùng với TS. Nguyễn Kim Phước trong đề t:i nghiên
cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định học đại học ng:nh T:i chính – Ngân h:ng
tại trường Đại học Mở HCM đã đã chỉ ra rằng do lựa chọn, nguồn thông tin tuyển
sinh m: sinh viên tiếp cận v: sở thích của cá nhân sinh viên ảnh hưởng đáng kể đến
“sự h:i lòng đối với quyết định chọn ng:nh” của sinh viên. Trong đó, các nhân tố như
“lý do lựa chọn” v: “nguồn thông tin tuyển sinh” mức độ ảnh hưởng tích cực khá
mạnh đến quyết định chọn ng:nh học của sinh viên.
Nam 2018, Tác giả Nguyễn Thị Kim Nhung v: Lương Thị Th:nh Vinh của
trường đại học Vinh đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ng:nh nghề,
các tác giả đã dựa trên việc khảo sát các học sinh Trung học phổ thông trên địa b:n tỉnh
Nghệ An v: đưa ra kết quả 2/7 nhân tố tác động được khẳng định, bao gồm: Sự lựa
chọn của bản thân v: Tác động của gia đình. Trong đó, nhân tố sự lựa chọn của bản
thân học sinh chiếm phần lớn trong sự lựa chọn ng:nh nghề của học sinh THPT.
Trước đó, trong năm 2015, tác giả Anh Tùng đã nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến việc chọn ng:nh học quản trị kinh doanh dựa trên việc khảo sát sinh viên
trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương v: đưa ra kết quả 4/6 nhân tố tác động.
Nghiên cứu cũng cho thấy không sự khác biệt về giới tính v: năm học đối với việc
chọn ng:nh Quản trị kinh doanh.
CHƯƠNG III: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1. Các khái niệm
3.1.1. Chuyên ngành
Chuyên ng:nh đ:o tạo l: một tập hợp những kiến thức v: kỹ năng chuyên môn
chuyên sâu của một ng:nh đ:o tạo (Khoản 4 Điều 4 Luật giáo dục đại học 2012).
Trong đó, ng:nh đ:o tạo l: một tập hợp những kiến thức v: kỹ năng chuyên môn của
một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp, khoa học nhất định. Ng:nh đ:o tạo bao gồm
nhiều chuyên ng:nh đ:o tạo (Khoản 3 Điều 4 Luật giáo dục đại học 2012).
Trang web của Đại học Tổng hợp Stanford nói rằng: “Chuyên ng:nh l: lĩnh vực
bạn chọn để nghiên cứu sâu hơn nữa ở đại học. Sự lựa chọn ấy cũng nghĩa bạn phải
đánh đổi rất nhiều thời gian v: công sức v:o đấy. Khi đã ho:n th:nh đầy đủ mọi yêu
cầu chuyên ng:nh đòi hỏi, bạn sẽ nhận được bằng cử nhân. Chuyên ng:nh tạo hội
cho bạn phát triển kỹ năng trí tuệ, để chứng tỏ bạn khả năng nắm bắt được môn học
từ những vấn đề bản qua việc nghiên cứu chuyên sâu n:y. Bạn học ng:nh n:o l:
một quyết định nhân quan trọng”. Khi sinh viên chọn chuyên ng:nh chính l: sinh
9
viên đó đăng một hợp đồng với trường đại học của mình để ho:n th:nh một khóa
học bắt buộc bao gồm yêu cầu đ:o tạo chung v: yêu cầu của chuyên ng:nh
3.1.2. Lựa chọn
Lý thuyết lựa chọn (Choice Theory) hay quyết định lựa chọnthể được tiếp cận
theo các quan điểm khác nhau. Tùy theo quan điểm của các nh: kinh tế, hội học,
hay tâm học m: có cách biện luận riêng, thể tóm tắt ngắn gọn như sau: Một l:,
theo quan điểm của các nh: kinh tế, h:nh vi lựa chọn của con người nói chung bị ảnh
hưởng bởi “động đồng tiền” (Crossman, 2010) điều n:y nghĩa l: họ luôn quan
tâm đến các hội để gia tăng lợi nhuận, luôn cân nhắc để so sánh chi phí v: lợi ích
trước mỗi quyết định lựa chọn...Vì nguồn lực l: khan hiếm, do vậy con người cần sử
dụng nguồn lực đó để sản xuất, phân phối v: sử dụng những h:ng hóa v: dịch vụ thật
hiệu quả.
Theo thuyết n:y, mỗi cá nhân l: nh: đầu tư. Họ đầu v:o chuyên ng:nh học
để tìm kiếm, hy vọng được lợi ích cao hơn sau những năm học tập. Theo Becker (1993)
sự đầuv:o con người bao gồm đ:o tạo phổ cập trong nh: trường v: đ:o tạo chuyên
môn trong quá trình l:m việc. Lý thuyết đầu vốn con người dựa trên thuyết mong
đợi v: lựa chọn hợp lý. Mỗi nhân khi lựa chọn chuyên ng:nh học đều dựa trên
những so sánh về lợi ích mong đợi. Hai l:, theo quan điểm của các nh: hội học,
Friedman v: Hechter (1988) đã biện luận, các nhân khi quyết định đều chủ ý v:
mục đích riêng, họ luôn cân nhắc để thu được lợi ích cao nhất. H:nh vi ra quyết định
lựa chọn của một cá nhân n:o đó xảy ra khi họ quan tâm đến hai yếu tố l: “chi phí” v:
“thưởng”. Giá trị của giải thưởng đóng vai trò quan trọng trong việc có hay không thực
hiện h:nh vi. Nếu cá nhân cảm nhận được h:nh vi sẽ được khen thưởng, ủng hộ hoặc
đồng h:nh thì họ sẽ có xu hướng h:nh động. Ngược lại sự xử phạt không mang lại hiệu
quả v: có giá trị tác động tiêu cực.
Bourdieu (1986) đã đề cập đến khái niệm “vốn văn hóa” được hiểu l: kiến thức,
h:nh vi v: nhân cách của một nhân, thể được thừa kế từ bố mẹ hoặc thông qua
học hỏi sau đó dần dần hình th:nh đặc điểm riêng của mỗi người v: phát triển hình
th:nh nên thói quen hay tập tính (habitus) của mỗi người. Vốn hội l: một “mạng
lưới lâu bền bao gồm các mối liên hệ quen biết nhau v: nhận ra nhau, ít nhiều đã được
định chế hóa” v: “khối lượng vốn xã hội của một tác nhân cụ thể n:o đó phụ thuộc v:o
mức độ liên hệ rộng hay hẹp m: nhân thể huy động được trong thực tế, v: dựa
v:o khối lượng vốn của từng người m: cá nhân có tương tác”.
Nghĩa l: khi quyết định lựa chọn, con người thường chịu ảnh hưởng của các tác
nhân xung quanh hoặc đặc điểm riêng của mỗi người. mỗi người mạng lưới
hội riêng (rộng hay hẹp), hay mức độ tác động nhiều hay ít do vậy các quyết định
thể xảy ra hoặc không, quyết định cũng thể đ@ng hoặc sai nhưng đều thể hiện khát
vọng v: nhận thức riêng về môi trường xung quanh m: học tự đánh giá v: lựa chọn
(Bourdieu & Passeron, 1990). Như vậy, quyết định lựa chọn chuyên ng:nh học của
10
mỗi nhân sẽ được dựa trên những nhận thức riêng của mỗi người như đặc điểm vốn
có của họ (sở thích, khả năng, phong cách, năng lực...) v: những tác động từ mạng lưới
quan hệ xung quanh của nhân như: lời khuyên của bố mẹ, thầy cô, bạn bè, sự ủng
hộ, tán dương của những người quan trọng.
3.2. Các lý thuyết
3.2.1. Lý thuyết lựa chọn hợp lý
thuyết về s lựa chọn hợp (Blau,1964; Coleman, 1973) l: thuyết xây
dựng dựa trên cả quan điểm kinh tế v: hội học. Với giả định rằng một nhân hoặc
tổ chức có các lựa chọn thay thế có sẵn cho phép họ lựa chọn một lựa chọn được coi l:
tối ưu nhất . Có thể mô hình hóa như sau:
Utility = U (a1,a2,a3,...aj)
Trong đó: Utility l: lợi ích; a1, a2... aj l: các phương án thể lựa chọn thay thế
lẫn nhau. Phương án tối ưu được lựa chọn trên sgiả định nhân đầy đủ thông
tin v: họ cũng ưu tiên những phương án họ “thích” hoặc phù hợp hơn với nhu cầu của
họ. Homans (1961) cũng đã diễn đạt theo kiểu toán học như sau: khi lựa chọn trong s
các cách h:nh động có thể có, cá nhân sẽ chọn cách n:o sao cho tích của xác suất th:nh
công của h:nh động đó với giá trị m: phần thưởng của h:nh động đó l: lớn nhất (C =
[P * V] = Max).
Ba l:, theo quan điểm của các nh: tâm học. Những nh: nghiên cứu theo quan
điểm n:y đã lập luận rằng con người dường như những nhu cầu giống nhau, v: mỗi
cá nhânnhiều cách khác nhau để thỏa mãn những nhu cầu đó. Ngay từ khi mới sinh
ra đời, con người đã có những ho:n cảnh đặc biệt có thể l: đau buồn hoặc hạnh ph@c.
Do có những khác biệt đó, nên họ phải tìm cách để thỏa mãn các nhu cầu cá nhân.
những khác biệt trong nhận thức v: kinh nghiệm nên mỗi người lại những ý
tưởng v: kiến thức, h:nh động khác nhau để thỏa mãn những nhu cầu đó của mình.
Những h:nh vi nhằm thỏa mãn nhu cầu rất đa dạng v: phong ph@ nhằm phù hợp với
ho:n cảnh của mỗi người chẳng hạn những nhân sống rất tích cực v: luôn h:i
lòng với mọi thứ, biết cách để l:m cho cuộc sống tốt đẹp hơn v: dường như kiểm soát
được hầu hết các giai đoạn quan trọng của cuộc đời. Những nhận thức đó được phát
triển th:nh thuyết h:nh vi về sự lựa chọn v: mỗinhân sẽ dựa v:o học thuyết n:y
để tìm ra các lựa chọn khác nhau để thỏa mãn các nhu cầu khác nhau. Glasser (1998) l:
người phát triển lý thuyết lựa chọn (Choice theory) trong lĩnh vực giáo dục. Ông khẳng
định mọi h:nh vi đều mục đích. Đó l: nỗ lực tốt nhất v:o từng thời điểm với những
kiến thức v: kỹ năng hiện tại để đáp ứng một hoặc nhiều n các nhu cầu bản con
người. Những nhu cầu có thể tăng lên theo thời gian.
11
3.2.2. Lý thuyết về hành vi lựa chọn của khách hàng
H:nh vi lựa chọn/mua của khách h:ng đã trở th:nh đề t:i nghiên cứu phổ biến
trong nhiều lĩnh vực. H:nh vi lựa chọn của khách h:ng được khai thác nhiều khía
cạnh bao gồm các nghiên cứu về thái độ, h:nh động, phản ứng. Salomon v: cộng sự
(1995) cùng nhiều nh: nghiên cứu khác đồng quan điểm khi cho rằng quyết định lựa
chọn của khách h:ng l: một quá trình lựa chọn, mua, sử dụng v: đánh giá các sản
phẩm dịch vụ của nhân hoặc một nhóm người nhằm thỏa mãn nhu cầu v: mong
muốn của họ. Theo tác giả Trần Minh Đạo (2012), h:nh vi mua của người tiêu dùng l:
to:n bộ h:nh động m: người tiêu dùng bộc lộ trong quá trình trao đổi sản phẩm. Nói
cách khác, h:nh vi của người mua l: một quá trình ra quyết định từ việc nhận biết nhu
cầu, đến tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua v: đánh giá sau
khi mua. Comegys v: cộng sự (2006)tả quá trình quyết định mua được chia th:nh
5 giai đoạn gồm: Nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án lựa
chọn, quyết định mua, đánh giá sau mua.
Hình 2. Quá trình ra quyết định mua/chọn
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Tiếp cận nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính: Căn cứ các t:i liệu đã nghiên cứu cũng như kế
thừa các nghiên cứu khảo sát từ đó r@t ra các yếu tố cơ bản tác động đến quyết định đến
lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên đại học Thương mại. Nội dung thảo luận nhóm
dựa trên các biến quan sát v: sở thuyết để thiết lập bảng câu hỏi bộ, sau đó
thảo luận để điều chỉnh nội dung, sửa chữa v: bổ sung những câu hỏi chưa đầy đủ. Sau
khi đã hiệu chỉnh lại thang đo bằng thảo luận nhóm, bảng câu hỏi sẽ được dùng để
phỏng vấn thử rồi tiếp tục điều chỉnh để ho:n chỉnh bảng câu hỏi phỏng vấn.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nhóm nghiên cứu tiến h:nh bằng phương
pháp khảo sát, sẽ đưa ra thống nhằm phản ánh số lượng, đo lường v: diễn giải mối
quan hệ giữa các nhân tố thông qua các quy trình: Xác định hình nghiên cứu, tạo
bảng hỏi, thu thập v: xử dữ liệu. Nhóm nghiên cứu sẽ không tham gia v:o khảo sát
nên dữ liệu sẽ không bị lệch theo hướng chủ quan.
12
4.2. Phương pháp chọn mẫu
Việc điều tra tổng thể với quy lớn l: việc l:m bất khả thi với phần lớn nghiên
cứu nên cách điều tra chọn mẫu l: phù hợp hơn cả. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu
của đề t:i, trong điều kiện hạn chế về nguồn lực t:i chính, thời gian v: không có đầy đủ
thông tin về tổng thể nên nhóm lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi xác suất l: chọn
mẫu tiện lợi. Lựa chọn phương pháp n:y nhóm không danh sách cụ thể của tổng
thể chung, đồng thời với điều kiện nhóm phải thực hiện khảo sát online m: không tiến
h:nh khảo sát trực tiếp đối tượng nghiên cứu. Tuy nhiên, để đảm bảo tính đại diện của
mẫu nghiên cứu, nhóm đã cố gắng lựa chọn các đơn vị mẫu học tập các khóa v: các
khoa khác nhau.
4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
Với nghiên cứu định tính: Phương pháp phỏng vấn-phương pháp thu thập dữ liệu
chủ yếu trong nghiên cứu định tính. Công cụ thu thập dữ liệu l: bảng hỏi cấu tr@c gồm
các câu hỏi chuyên sâu, cụ thể về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
chuyên ng:nh của sinh viên Đại học Thương mại. Câu trả lời sẽ được nhóm nghiên cứu
tổng hợp dưới dạng thống kê.
Với nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi tự
quản lý được xây dựng bằng phần mềm Google Form v: gửi các mẫu khảo sát đến sinh
viên trường Đại học Thương mại qua Messenger. Dữ liệu sau khi thu thập được l:m
sạch v: đánh giá phân phối chuẩn sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để đánh giá
chất lượng thang đo, sự phù hợp của hình v: kiểm định giả thiết mối quan hệ giữa
các biến độc lập v: biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu.
Ngo:i ra, dữ liệu còn được thu thập thông qua dữ liệu cấp l: các b:i nghiên
cứu của các tác giả đi trước, các b:i báo, tạp chí khoa học…
4.4. Xử lý và phân tích dữ liệu
4.4.1. Nghiên cứu định tính
- :Mã hoá dữ liệu
+ Mục đích: Nhận dạng các dữ liệu, tả dữ liệu v: tập hợp các dữ liệu nhằm
phục vụ xác định mối quan hệ giữa các dữ liệu sau n:y.
- :Tạo nhóm thông tin
+ Mục đích: Nhằm phân tích mối quan hệ giữa các nhóm thông tin.
- :Kết nối dữ liệu
+ Mục đích: Nhằm so sánh được kết quả quan sát với kết quả được mong đợi
cũng như giải thích được khoảng cách nếu có giữa hai loại kết quả n:y.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -----  -----
BÁO CÁO THẢO LUẬN
Đề tài: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CHUYÊN NGÀNH CỦA SINH
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giáo viên hướng dẫn: Th.s. Vũ Thị Thùy Linh Nhóm thực hiện: Nhóm 6
Môn: Phương pháp nghiên cứu khoa học Mã lớp học phần: 2159SCRE0111 Hà Nội - 2021
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN STT Họ v: tên Mã SV Lớp HC Nhiệm vụ Đán h giá Nhận xét Ghi ch@ Ho:n 1Phạm Thị th:nh xuất Nhóm Huyền 20D260084 K56EK2 Nội dung A sắc công trưởng việc Ho:n 2Phan Thị Thu Huyền 20D140141 K56I3 Word + Nội th:nh xuất dung A sắc công việc Ho:n 3Phạm Bá Khải 20D260085 K56EK2 Nội dung B th:nh tốt công việc Ho:n 4Đinh Quốc Khánh 20D260026 K56EK1 Nội dung C th:nh công việc Ho:n 5Nguyễn Duy Khánh 20D260086 K56EK2 Nội dung C th:nh công việc Ho:n 6Vũ Nam Khánh 20D140027 K56EK1 Lý thuyết C th:nh công việc Ho:n 7Ngô Minh Khôi 20D140087 K56EK2 Thuyết trình B th:nh tốt công việc Ho:n 8 Lê Hải Lam 20D260028 K56EK1 Power Point B th:nh tốt công việc Nguyễn Thị Ho:n 9 Phương 20D260088 K56EK2 Nội dung A th:nh tốt Lam công việc 10 Chu Ngọc 20D260029 K56EK1 Nội dung B Ho:n Lan th:nh tốt công việc
Hà Nô i, ngày 27 thng 10 năm 2021
Xác nhận của nhóm trưởng Huyền Phạm Thị Huyền…. MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ii
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU...........................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu..........................................................................................1
1.3. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.........................................................................2
1.5. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................2
1.6. Mô hình nghiên cứu...........................................................................................3
7. Giả thuyết nghiên cứu...........................................................................................4
1.7. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu...........................................................................5
CHƯƠNG II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.........................................................5
2.1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới......................................................................5
2.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước........................................................................7
CHƯƠNG III: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.....................................................................8
3.1. Các khái niệm.......................................................................................................8
3.1.1. Chuyên ng:nh................................................................................................8
3.1.2. Lựa chọn........................................................................................................9
3.2. Các lý thuyết......................................................................................................10
3.2.1. Lý thuyết lựa chọn hợp lý............................................................................10
3.2.2. Lý thuyết về h:nh vi lựa chọn của khách h:ng............................................11
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................12
4.1. Tiếp cận nghiên cứu...........................................................................................12
4.2. Phương pháp chọn mẫu......................................................................................12
4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu.............................................................................12
4.4. Xử lý v: phân tích dữ liệu..................................................................................13
4.4.1. Nghiên cứu định tính....................................................................................13
4.4.2. Nghiên cứu định lượng:...............................................................................13
CHƯƠNG V: KẾT QUẢ......................................................................................14
5.1. Kết quả nghiên cứu định tính.............................................................................16
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng..........................................................................19
4.2.1. Thống kê mô tả............................................................................................19
Bảng 2.7. Lựa chọn chuyên ngành.........................................................................27
4.2.2. Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.................27
4.2.3.Phân tích khám phá nhân tố EFA (Exploratory FactorAnalysis)...................33
4.2.4.Phân tích hệ số tương quan Pearson (r).........................................................38
4.2.5. Phân tích hồi quy.........................................................................................39
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................42
6.1. Kết luận.............................................................................................................42
6.2. Giải pháp, kiến nghị.........................................................................................43
6.2.1. Đối với bản thân sinh viên.........................................................................43
6.2.2. Đối với nhà trường.....................................................................................43
6.2.3. Đối với gia đình..........................................................................................44 i LỜI CAM ĐOAN
Nhóm ch@ng em xin cam đoan: B:i thảo luận với đề t:i “Nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng quyết định lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên Đại học Thương Mại” l:
to:n bộ quá trình nghiên cứu v: tìm hiểu của nhóm ch@ng em, không sao chép của bất cứ ai.
Nhóm ch@ng em xin chịu mọi trách nhiệm về b:i nghiên cứu của nhóm mình. ii LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân th:nh đến Trường Đại học Thương mại
đã đưa học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học v:o trương trình giảng dạy. Đặc
biệt, nhóm xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên Thạc sĩ Vũ Thị Thùy Linh đã dạy
dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho ch@ng em trong suốt thời gian học tập vừa
qua. Trong thời gian học tập, ch@ng em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích,
tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm t@c. Đây chắc chắn sẽ l: những kiến thức quý báu,
l: h:nh trang để em có thể vững bước sau n:y.
Phương pháp nghiên cứu khoa học l: học phần rất th@ vị, vô cùng bổ ích v: có
tính thực tế cao. Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của
sinh viên. Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế v: khả năng tiếp thu thực tế
còn nhiều bỡ ngỡ. Mặc dù nhóm đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn b:i thảo luận khó
có thể tránh khỏi những thiếu sót v: nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô xem
xét v: góp ý để b:i thảo luận của nhóm được ho:n thiện hơn.
Nhóm 6 xin chân th:nh cảm ơn! 1 CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Các bạn học sinh hiện nay hầu như không được tư vấn v: định hướng đ@ng trong
việc chọn trường, chọn ng:nh. Theo một số nghiên cứu trước đây v: qua sự phản ánh
của các phương tiện truyền thông đại ch@ng thì học sinh phổ thông chủ yếu chọn
trường dựa v:o các tiêu chí như: ng:nh đó đang “hot” trên thị trường lao động, kiếm
được nhiều tiền, nh:n nhã m: ít quan tâm đến năng lực v: trình độ thực tế của bản
thân. Một số khác lại chọn trường theo sự quyết định của người thân hoặc xu hướng
chung của bạn bè tìm đến các trường có danh tiếng. Hoặc có học sinh chỉ chọn trường
dựa v: cảm tính m: bản thân không có sự tìm hiểu v: nắm bắt những thông tin cần
thiết về trường thi tuyển để rồi đưa đến một số tình trạng như chán nản trong việc học,
bỏ học giữa chừng, ra trường không có việc l:m hoặc l:m trái nghề, không đam mê nghề nghiệp.
Đứng trước thực tế trên, các cấp ban ng:nh đã có sự quan tâm v: tạo điều kiện
cho học sinh có thể tiếp cận các thông tin thi tuyển bằng nhiều hình thức khác nhau
như: đưa thông tin tuyển sinh lên các phương tiện truyền thông đại ch@ng, tổ chức các
hoạt động tư vấn v: giải đáp thắc mắc, nhiều Trường đại học đã cử cán bộ tư vấn về
các Trường để cung cấp thông tin. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khác nhau m: các hoạt
động trên chỉ đến được với số ít học sinh l: người th:nh phố, còn tại các vùng sâu vùng
xa thì hầu như không được phổ biến. Thậm chí không ít học sinh th:nh phố còn khá
mơ hồ về những thông tin hoặc chỉ biết đến qua quyển “Những điều cần biết về tuyển
sinh Đại học-Cao đẳng”.
Có thể thấy rằng việc chọn trường, ng:nh thi tuyển v:o Đại học-Cao đẳng đang
tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần quan tâm giải quyết. Nhóm 6 ch@ng em tiến h:nh
nghiên cứu đề t:i: “Nghiên cứu các nhân tố quyết định đến lựa chọn chuyên ngành
của sinh viên tại trường Đại học Thương mại”.
Nhằm tìm hiểu được hiện trạng của
vấn đề v: đưa ra những suy nghĩ mang tính đề xuất để góp phần khắc phục những bất cập hiện nay.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá các mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến sự lựa
chọn ng:nh nghề học tập của sinh viên Trường Đại học Thương mại.
Qua đó, cung cấp những kết luận có cơ sở khoa học về nhận định lựa chọn ng:nh
nghề của các sinh viên, đưa ra những kiến nghị góp phần cải tiến công tác tuyển sinh của nh: trường. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
a, Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn chuyên
ng:nh của sinh viên tại trường Đại học Thương mại. Trên cơ sở đó đánh giá mức độ
tác động của các yếu tố từ đó đưa ra các h:m ý cho sinh viên v: cho nh: trường.
b, Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
Xác định các nhân tố quyết định đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên tại
trường Đại học Thương mại.
Đánh giá mức độ v: chiều tác động của từng nhân tố đến lựa chọn chuyên ng:nh
của sinh viên tại trường Đại học Thương mại.
Tìm ra yếu tố n:o tác động mạnh nhất đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên
tại trường Đại học Thương mại, từ đó đưa ra các h:m ý cho sinh viên lựa chọn chuyên
ng:nh một cách chính xác, đ@ng nhu cầu mong muốn v: gi@p cho nh: trường biết được
các yếu tố thu h@t hoặc cản trở sinh viên, từ đó có những biện pháp cải thiện để thu h@t
nhiều sinh viên chọn theo học ở trường hơn.
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên tại trường Đại học Thương mại. Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: tiến h:nh nghiên cứu ở trường Đại học Thương mại.
+ Thời gian: từ 15/9/2021 – 25/10/2021.
+ Khách thể nghiên cứu: sinh viên trường Đại học Thương mại.
1.5. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu khái quát:
Những yếu tố n:o tác động đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên tại trường Đại học Thương mại?
Mức độ tác động của các yếu tố đó như thế n:o? 3
Yếu tố n:o tác động mạnh nhất?
Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
Yếu tố đặc điểm bản thân có tác động đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên
tại trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố các cá nhân có anh hưởng đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên tại
trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố đặc điểm của chuyên ng:nh có tác động đến lựa chọn chuyên ng:nh của
sinh viên tại trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố đặc điểm trường có tác động đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên
tại trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố sự giao tiếp của trường có tác động đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh
viên tại trường Đại học Thương mại không?
Yếu cơ hội việc l:m có tác động đến lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên tại
trường Đại học Thương mại không?
1.6. Mô hình nghiên cứu 4 Trong đó:
Biến phụ thuộc: Lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên Trường Đại học Thương mại Biến độc lập:
· H1: Yếu tố đặc điểm bản thân có ảnh hưởng đến việc lựa chọn chuyên ng:nh
· H2: Các cá nhân có ảnh hưởng có tác động đến lựa chọn chuyên ng:nh
· H3: Yếu tố đặc điểm của chuyên ng:nh có ảnh hưởng đến việc lựa chọn chuyên ng:nh
· H4: Yếu tố đặc điểm của trường có ảnh hưởng đến lựa chọn chuyên ng:nh
· H5: Sự giao tiếp của trường có ảnh hưởng đến việc lựa chọn chuyên ng:nh
· H6: Yếu tố cơ hội việc l:m có ảnh hưởng đến việc lựa chọn chuyên ng:nh
7. Giả thuyết nghiên cứu 5
Giả thuyết H1: Yếu tố đặc điểm bản thân có tác động cùng chiều đến việc lựa chọn chuyên ng:nh
Giả thuyết H2: Các cá nhân có ảnh hưởng có tác động cùng chiều đến lựa chọn chuyên ng:nh
Giả thuyết H3: Yếu tố đặc điểm của chuyên ng:nh có tác động cùng chiều đến
việc lựa chọn chuyên ng:nh
Giả thuyết H4: Yếu tố đặc điểm của trường có tác động cùng chiều đến lựa chọn chuyên ng:nh
Giả thuyết H5: Sự giao tiếp của trường có tác động cùng chiều đến việc lựa chọn chuyên ng:nh
Giả thuyết H6: Yếu tố cơ hội việc l:m có tác động cùng chiều đến việc lựa chọn chuyên ng:nh
1.7. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đối với sinh viên: góp phần cho sinh viên nhận thức đ@ng việc chọn ng:nh cho
tương lai của chính mình. Tìm ra các giải pháp, các định hướng phù hợp cho sinh viên
khi họ bước v:o giảng đường.
Đối với thực tế: góp một phần công sức nhỏ bé cho lĩnh vực nghiên cứu giáo dục.
Biết được tình hình chung của sinh viên hiện nay từ đó định hướng v: nâng cao kiến
thức v: sự hiểu biết về các ng:nh nghề đ:o tạo của các trường đáp ứng được tốc độ
phát triển của giáo dục trên thế giới.
CHƯƠNG II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Mong muốn cái nhìn tổng thể về nghiên cứu cho độc giả, tác giả sẽ trình b:y tóm
tắt các nghiên cứu trên thế giới v: trong nước về vấn đề lựa chọn chuyên ng:nh v: các
yếu tố ảnh hưởng của các đối tượng sinh viên.
2.1. Tổng quan nghiên cứu trên thế giới.
Việc lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên từ trước đến nay luôn l: dấu hỏi lớn
mỗi khi đặt chân v:o cánh cổng đại học. Giữa h:ng trăm chuyên ng:nh v: h:ng ng:n
trường đại học, cao đẳng, thật khó để quyết định lựa chọn điều gì để phù hợp với tương
lai v: bản thân. Trong thực tế, h:ng ng:n sinh viên đại học ra trường l:m trái nghề, thất
nghiệp cũng chính vì do chọn sai chuyên ng:nh m: học đã chọn, trường hợp n:y không
hề hiếm trong cộng đồng sinh viên ng:y nay. 6
V:o năm 2005, Tiến sĩ Charles Malgwi cùng Martha A. Howe v: Priscilla A.
Burnaby đã khảo sát các sinh viên đại học tại một trường kinh doanh lớn về những ảnh
hưởng đối với sự lựa chọn chuyên ng:nh của học. Các tác giả đã xem xét v: nghiên các
yếu tố lý do lựa chọn chuyên ng:nh cụ thể v: các yếu tố tích cực v: tiêu cực n:o liên
quan đến bất kỳ sự thay đổi n:o sau n:y trong các lựa chọn đó. Kết quả cho thấy sự
quan tâm đến chủ đề n:y l: yếu tố quan trọng nhất đối với sinh viên năm nhất mới
nhập học, bất kể giới tính. Đối với phụ nữ, yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tiếp theo l: năng
khiếu về môn học. Tuy nhiên, nam giới bị ảnh hưởng nhiều hơn đáng kể bởi tiềm năng
thăng tiến nghề nghiệp v: cơ hội việc l:m v: mức lương thưởng trong lĩnh vực n:y.
Sinh viên dường như được th@c đẩy để thay đổi chuyên ng:nh của họ vì các yếu tố tích
cực về chuyên ng:nh mới, hơn l: các yếu tố tiêu cực liên quan đến chuyên ng:nh cũ.
Hay như Jill Jesson, Chris Langley v: Keith A Wilson đã chỉ ra 3 yếu tố tác động
đến sinh viên khi chọn chuyên ng:nh dược đó l:: Lý do chọn ng:nh dược như một lựa
chọn thứ hai; lý do học dược l: lựa chọn thứ hai so với sinh viên Châu Á v: da trắng;
Lộ trình v:o trường học được theo tỉ lệ phần trăm số người được hỏi trong nghiên cứu năm 2009.
Tác giả Jill Edmond đã tiến h:nh nghiên cứu . Mục đích của nghiên cứu n:y l:
xác định các yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến sinh viên khi quyết định chuyên ng:nh
học của họ. Trong học kỳ Mùa xuân 2012, các sinh viên từ nhóm chủ đề của Đại học
Rowan v: các lớp khác (n = 60) đã tham gia v:o một cuộc khảo sát trực tuyến. Sử dụng
thang điểm Likert, từ 1 l: cực kỳ ảnh hưởng đến 4 l: không ảnh hưởng ch@t n:o, những
người tham gia được yêu cầu xếp hạng danh sách các yếu tố có thể ảnh hưởng đến
quyết định chọn chuyên ng:nh đại học của họ. Tất cả các yếu tố sau đó được nhóm lại
th:nh ba loại ảnh hưởng phụ (thực tế, giữa các cá nhân v: cá nhân) để xác định xem
ảnh hưởng lớn nhất đến học sinh ng:y nay bắt nguồn từ đâu. Phân tích dữ liệu đã bác
bỏ giả thuyết của nh: nghiên cứu rằng ảnh hưởng thực tế lớn hơn ảnh hưởng cá nhân
v: giữa các cá nhân trong điều kiện kinh tế hiện tại. Dữ liệu mang lại kết quả không
đáng kể vì hầu như không có sự khác biệt giữa ba loại phụ về cách ch@ng ảnh hưởng
đến học sinh. Phát hiện n:y trái ngược với các t:i liệu trước đó nói rằng các yếu tố về
niềm tin cá nhân của mỗi học sinh có ảnh hưởng lớn nhất đến việc đưa ra quyết định
của họ. Nghiên cứu bổ sung l: cần thiết với một mẫu lớn hơn để áp dụng kết quả chung
cho các quần thể hoặc kiểm tra lại giả thuyết của nghiên cứu n:y.
I.Dalci, H.Arasli, M.Tumer v: Sarvnaz Baradarani đã thực hiện nghiên cứu với
mục tiêu tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của sinh
viên chuyên ng:nh Kế toán tại Iran (2013). Kết quả chỉ ra rằng sinh viên Iran nhạy cảm
với 3 nhân tố, trong đó, "các yếu tố t:i chính v: thị trường việc l:m" được đánh giá l:
có mức độ ảnh hưởng cao nhất; chiếm tầm quan trọng thứ 2 l: nhân tố "ý kiến của
người tham khảo"; cuối cùng l: nhân tố "năng khiếu v: niềm đam mê ng:nh học" của
sinh viên. Những nghiên cứu n:y có thể gi@p các học giả kế toán, các nh: hoạch định
chính sách đưa ra các chiến lược phù hợp để thu h@t sinh viên sáng giá v:o ng:nh Kế toán. 7
Cùng năm với I.Dalci, tác giả Dr. Maria-Isabel camasciali cùng các cộng sự của
mình đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn chuyên ng:nh kỹ thuật của
sinh viên trường đại học New Haven. V: kết quả cho thấy có 4 yếu tố tác động đến
động cơ chọn ng:nh kỹ thuật: Tầm quan trọng của những người xã hội hóa cụ thể, mối
quan tâm v: những người có ảnh hưởng bên ngo:i khi lựa chọn hoặc thay đổi chuyên
ng:nh kỹ thuật cho sinh viên kỹ thuật UNH, những người có ảnh hưởng quan trọng đến
việc lựa chọn chuyên ng:nh kỹ thuật có ảnh hưởng khác nhau đến sinh viên kỹ thuật
nam v: nữ UNH khi lựa chọn hoặc thay đổi chuyên ng:nh, Những người có ảnh hưởng
quan trọng đến việc lựa chọn chuyên ng:nh kỹ thuật có ảnh hưởng khác nhau đến sinh
viên kỹ thuật UNH dựa trên nền tảng giáo dục hoặc mức độ th:nh tích của cha mẹ họ,
những người có ảnh hưởng quan trọng đến việc lựa chọn chuyên ng:nh kỹ thuật ảnh
hưởng như thế n:o đến việc sinh viên lựa chọn chuyên ng:nh kỹ thuật hoặc chuyển đổi
chuyên ng:nh trong lĩnh vực kỹ thuật.
Mới đây, cuối năm 2019, Tác giả Wei-Chun Vanessa Lee đã thực hiện nghiên
cứu các yêu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ng:nh học của sinh viên dựa trên
mô hình xung đột về việc đưa ra quyết định của Janis v: Mann's (1977). Sau khi
nghiên cứu mô hình n:y, tác giả đưa ra nhận định rằng sự ảnh hưởng từ bố mẹ có tầm
ảnh hưởng lớn hơn l: lòng tự trọng, tính hiệu quả, định hướng chưa rõ r:ng, sáng kiến
phát triển cá nhân. Do vậy m: tác giả khuyến khích không nên sử dụng mô hình của
Janis v: Mann's để nghiên cứu đề t:i n:y.
2.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước.
Tại Việt Nam, những năm gần đây, việc lựa chọn chuyên ng:nh lại được sự quan
tâm của các bạn sinh viên cũng như các bậc phụ huynh. Việc lựa chọn chuyên ng:nh
ảnh hưởng đến việc lựa trường v: ng:nh nghề của bản thân. Nhiều tác giả cũng đã có
những công trình nghiên cứu về vấn đề chọn ng:nh. Nhiều sinh viên chưa có cái nhìn
đ@ng đắn v: to:n diện khi l:m hồ sơ hay dù đã học tại 1 trường đại học những vẫn cảm
thấy tiếc nuối về quyết định của mình. Hằng năm, khi đến mùa tuyển sinh, có rất nhiều
b:i khảo sát điều tra, phân tích hướng nghiệp, tư vấn ng:nh học. Tuy nhiên góc nhìn
n:y chủ yếu đến từ những nh: giáo dục, nh: quản lý.
Năm 2012, Tác giả Nguyễn Thị Lan Hương đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến động cơ chọn ng:nh Quản trị doanh nghiệp của sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế
- Kế hoạch Đ: Nẵng. Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 yếu tố tác động đến động cơ chọn
ng:nh: Đ:o tạo liên thông, Cơ hội nghề nghiệp, Đối tượng tham chiếu, Kiến thức
ng:nh, Phù hợp với đặc điểm cá nhân. Trong đó yếu tố tác động mạnh l: Cơ hội nghề
nghiệp, Cơ hội đ:o tạo liên thông v: Sự tác động của đối tượng tham chiếu.
Năm 2013, Trong báo cáo nghiên cứu của Th.S.Lê Thị Thanh “Đánh giá các yếu
tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngành nghề của sinh viên hệ Cao đẳng-Trường Cao
đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội” đã chỉ ra 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
ng:nh nghề của sinh viên: con người( bản thân, người thân, các mối quan hệ ngo:i
cộng đồng xã hội), thông tin đại ch@ng v: xã hội( nghề nghiệp, nhu cầu thị trường nh: 8
trường) . Trong đó yếu tố xã hội có ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định sự lựa chọn ng:nh nghề của sinh viên.
ThS. Phan Ngọc Thủy Như cùng với TS. Nguyễn Kim Phước trong đề t:i nghiên
cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định học đại học ng:nh T:i chính – Ngân h:ng
tại trường Đại học Mở HCM đã đã chỉ ra rằng lý do lựa chọn, nguồn thông tin tuyển
sinh m: sinh viên tiếp cận v: sở thích của cá nhân sinh viên có ảnh hưởng đáng kể đến
“sự h:i lòng đối với quyết định chọn ng:nh” của sinh viên. Trong đó, các nhân tố như
“lý do lựa chọn” v: “nguồn thông tin tuyển sinh” có mức độ ảnh hưởng tích cực khá
mạnh đến quyết định chọn ng:nh học của sinh viên.
Nam 2018, Tác giả Nguyễn Thị Kim Nhung v: Lương Thị Th:nh Vinh của
trường đại học Vinh đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ng:nh nghề,
các tác giả đã dựa trên việc khảo sát các học sinh Trung học phổ thông trên địa b:n tỉnh
Nghệ An v: đưa ra kết quả có 2/7 nhân tố tác động được khẳng định, bao gồm: Sự lựa
chọn của bản thân v: Tác động của gia đình. Trong đó, nhân tố sự lựa chọn của bản
thân học sinh chiếm phần lớn trong sự lựa chọn ng:nh nghề của học sinh THPT.
Trước đó, trong năm 2015, tác giả Vũ Anh Tùng đã nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến việc chọn ng:nh học quản trị kinh doanh dựa trên việc khảo sát sinh viên
trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương v: đưa ra kết quả 4/6 nhân tố tác động.
Nghiên cứu cũng cho thấy không có sự khác biệt về giới tính v: năm học đối với việc
chọn ng:nh Quản trị kinh doanh.
CHƯƠNG III: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3.1. Các khái niệm 3.1.1. Chuyên ngành
Chuyên ng:nh đ:o tạo l: một tập hợp những kiến thức v: kỹ năng chuyên môn
chuyên sâu của một ng:nh đ:o tạo (Khoản 4 Điều 4 Luật giáo dục đại học 2012).
Trong đó, ng:nh đ:o tạo l: một tập hợp những kiến thức v: kỹ năng chuyên môn của
một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp, khoa học nhất định. Ng:nh đ:o tạo bao gồm
nhiều chuyên ng:nh đ:o tạo (Khoản 3 Điều 4 Luật giáo dục đại học 2012).
Trang web của Đại học Tổng hợp Stanford nói rằng: “Chuyên ng:nh l: lĩnh vực
bạn chọn để nghiên cứu sâu hơn nữa ở đại học. Sự lựa chọn ấy cũng có nghĩa bạn phải
đánh đổi rất nhiều thời gian v: công sức v:o đấy. Khi đã ho:n th:nh đầy đủ mọi yêu
cầu chuyên ng:nh đòi hỏi, bạn sẽ nhận được bằng cử nhân. Chuyên ng:nh tạo cơ hội
cho bạn phát triển kỹ năng trí tuệ, để chứng tỏ bạn có khả năng nắm bắt được môn học
từ những vấn đề cơ bản qua việc nghiên cứu chuyên sâu n:y. Bạn học ng:nh n:o l:
một quyết định cá nhân quan trọng”. Khi sinh viên chọn chuyên ng:nh chính l: sinh 9
viên đó đăng ký một hợp đồng với trường đại học của mình để ho:n th:nh một khóa
học bắt buộc bao gồm yêu cầu đ:o tạo chung v: yêu cầu của chuyên ng:nh 3.1.2. Lựa chọn
Lý thuyết lựa chọn (Choice Theory) hay quyết định lựa chọn có thể được tiếp cận
theo các quan điểm khác nhau. Tùy theo quan điểm của các nh: kinh tế, xã hội học,
hay tâm lý học m: có cách biện luận riêng, có thể tóm tắt ngắn gọn như sau: Một l:,
theo quan điểm của các nh: kinh tế, h:nh vi lựa chọn của con người nói chung bị ảnh
hưởng bởi “động cơ đồng tiền” (Crossman, 2010) điều n:y có nghĩa l: họ luôn quan
tâm đến các cơ hội để gia tăng lợi nhuận, luôn cân nhắc để so sánh chi phí v: lợi ích
trước mỗi quyết định lựa chọn...Vì nguồn lực l: khan hiếm, do vậy con người cần sử
dụng nguồn lực đó để sản xuất, phân phối v: sử dụng những h:ng hóa v: dịch vụ thật hiệu quả.
Theo lý thuyết n:y, mỗi cá nhân l: nh: đầu tư. Họ đầu tư v:o chuyên ng:nh học
để tìm kiếm, hy vọng được lợi ích cao hơn sau những năm học tập. Theo Becker (1993)
sự đầu tư v:o con người bao gồm đ:o tạo phổ cập trong nh: trường v: đ:o tạo chuyên
môn trong quá trình l:m việc. Lý thuyết đầu tư vốn con người dựa trên lý thuyết mong
đợi v: lựa chọn hợp lý. Mỗi cá nhân khi lựa chọn chuyên ng:nh học đều dựa trên
những so sánh về lợi ích mong đợi. Hai l:, theo quan điểm của các nh: xã hội học,
Friedman v: Hechter (1988) đã biện luận, các cá nhân khi quyết định đều có chủ ý v:
mục đích riêng, họ luôn cân nhắc để thu được lợi ích cao nhất. H:nh vi ra quyết định
lựa chọn của một cá nhân n:o đó xảy ra khi họ quan tâm đến hai yếu tố l: “chi phí” v:
“thưởng”. Giá trị của giải thưởng đóng vai trò quan trọng trong việc có hay không thực
hiện h:nh vi. Nếu cá nhân cảm nhận được h:nh vi sẽ được khen thưởng, ủng hộ hoặc
đồng h:nh thì họ sẽ có xu hướng h:nh động. Ngược lại sự xử phạt không mang lại hiệu
quả v: có giá trị tác động tiêu cực.
Bourdieu (1986) đã đề cập đến khái niệm “vốn văn hóa” được hiểu l: kiến thức,
h:nh vi v: nhân cách của một cá nhân, có thể được thừa kế từ bố mẹ hoặc thông qua
học hỏi sau đó dần dần hình th:nh đặc điểm riêng của mỗi người v: phát triển hình
th:nh nên thói quen hay tập tính (habitus) của mỗi người. Vốn xã hội l: một “mạng
lưới lâu bền bao gồm các mối liên hệ quen biết nhau v: nhận ra nhau, ít nhiều đã được
định chế hóa” v: “khối lượng vốn xã hội của một tác nhân cụ thể n:o đó phụ thuộc v:o
mức độ liên hệ rộng hay hẹp m: cá nhân có thể huy động được trong thực tế, v: dựa
v:o khối lượng vốn của từng người m: cá nhân có tương tác”.
Nghĩa l: khi quyết định lựa chọn, con người thường chịu ảnh hưởng của các tác
nhân xung quanh hoặc đặc điểm riêng của mỗi người. Vì mỗi người có mạng lưới xã
hội riêng (rộng hay hẹp), hay mức độ tác động nhiều hay ít do vậy các quyết định có
thể xảy ra hoặc không, quyết định cũng có thể đ@ng hoặc sai nhưng đều thể hiện khát
vọng v: nhận thức riêng về môi trường xung quanh m: học tự đánh giá v: lựa chọn
(Bourdieu & Passeron, 1990). Như vậy, quyết định lựa chọn chuyên ng:nh học của 10
mỗi cá nhân sẽ được dựa trên những nhận thức riêng của mỗi người như đặc điểm vốn
có của họ (sở thích, khả năng, phong cách, năng lực...) v: những tác động từ mạng lưới
quan hệ xung quanh của cá nhân như: lời khuyên của bố mẹ, thầy cô, bạn bè, sự ủng
hộ, tán dương của những người quan trọng. 3.2. Các lý thuyết
3.2.1. Lý thuyết lựa chọn hợp lý
Lý thuyết về sự lựa chọn hợp lý (Blau,1964; Coleman, 1973) l: lý thuyết xây
dựng dựa trên cả quan điểm kinh tế v: xã hội học. Với giả định rằng một cá nhân hoặc
tổ chức có các lựa chọn thay thế có sẵn cho phép họ lựa chọn một lựa chọn được coi l:
tối ưu nhất . Có thể mô hình hóa như sau: Utility = U (a1,a2,a3,...aj)
Trong đó: Utility l: lợi ích; a1, a2... aj l: các phương án có thể lựa chọn thay thế
lẫn nhau. Phương án tối ưu được lựa chọn trên cơ sở giả định cá nhân có đầy đủ thông
tin v: họ cũng ưu tiên những phương án họ “thích” hoặc phù hợp hơn với nhu cầu của
họ. Homans (1961) cũng đã diễn đạt theo kiểu toán học như sau: khi lựa chọn trong số
các cách h:nh động có thể có, cá nhân sẽ chọn cách n:o sao cho tích của xác suất th:nh
công của h:nh động đó với giá trị m: phần thưởng của h:nh động đó l: lớn nhất (C = [P * V] = Max).
Ba l:, theo quan điểm của các nh: tâm lý học. Những nh: nghiên cứu theo quan
điểm n:y đã lập luận rằng con người dường như có những nhu cầu giống nhau, v: mỗi
cá nhân có nhiều cách khác nhau để thỏa mãn những nhu cầu đó. Ngay từ khi mới sinh
ra đời, con người đã có những ho:n cảnh đặc biệt có thể l: đau buồn hoặc hạnh ph@c.
Do có những khác biệt đó, nên họ phải tìm cách để thỏa mãn các nhu cầu cá nhân.
Vì những khác biệt trong nhận thức v: kinh nghiệm nên mỗi người lại có những ý
tưởng v: kiến thức, h:nh động khác nhau để thỏa mãn những nhu cầu đó của mình.
Những h:nh vi nhằm thỏa mãn nhu cầu rất đa dạng v: phong ph@ nhằm phù hợp với
ho:n cảnh của mỗi người chẳng hạn có những cá nhân sống rất tích cực v: luôn h:i
lòng với mọi thứ, biết cách để l:m cho cuộc sống tốt đẹp hơn v: dường như kiểm soát
được hầu hết các giai đoạn quan trọng của cuộc đời. Những nhận thức đó được phát
triển th:nh lý thuyết h:nh vi về sự lựa chọn v: mỗi cá nhân sẽ dựa v:o học thuyết n:y
để tìm ra các lựa chọn khác nhau để thỏa mãn các nhu cầu khác nhau. Glasser (1998) l:
người phát triển lý thuyết lựa chọn (Choice theory) trong lĩnh vực giáo dục. Ông khẳng
định mọi h:nh vi đều có mục đích. Đó l: nỗ lực tốt nhất v:o từng thời điểm với những
kiến thức v: kỹ năng hiện tại để đáp ứng một hoặc nhiều hơn các nhu cầu cơ bản con
người. Những nhu cầu có thể tăng lên theo thời gian. 11
3.2.2. Lý thuyết về hành vi lựa chọn của khách hàng
H:nh vi lựa chọn/mua của khách h:ng đã trở th:nh đề t:i nghiên cứu phổ biến
trong nhiều lĩnh vực. H:nh vi lựa chọn của khách h:ng được khai thác ở nhiều khía
cạnh bao gồm các nghiên cứu về thái độ, h:nh động, phản ứng. Salomon v: cộng sự
(1995) cùng nhiều nh: nghiên cứu khác đồng quan điểm khi cho rằng quyết định lựa
chọn của khách h:ng l: một quá trình lựa chọn, mua, sử dụng v: đánh giá các sản
phẩm dịch vụ của cá nhân hoặc một nhóm người nhằm thỏa mãn nhu cầu v: mong
muốn của họ. Theo tác giả Trần Minh Đạo (2012), h:nh vi mua của người tiêu dùng l:
to:n bộ h:nh động m: người tiêu dùng bộc lộ trong quá trình trao đổi sản phẩm. Nói
cách khác, h:nh vi của người mua l: một quá trình ra quyết định từ việc nhận biết nhu
cầu, đến tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua v: đánh giá sau
khi mua. Comegys v: cộng sự (2006) mô tả quá trình quyết định mua được chia th:nh
5 giai đoạn gồm: Nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án lựa
chọn, quyết định mua, đánh giá sau mua.
Hình 2. Quá trình ra quyết định mua/chọn
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Tiếp cận nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính: Căn cứ các t:i liệu đã nghiên cứu cũng như kế
thừa các nghiên cứu khảo sát từ đó r@t ra các yếu tố cơ bản tác động đến quyết định đến
lựa chọn chuyên ng:nh của sinh viên đại học Thương mại. Nội dung thảo luận nhóm
dựa trên các biến quan sát v: cơ sở lý thuyết để thiết lập bảng câu hỏi sơ bộ, sau đó
thảo luận để điều chỉnh nội dung, sửa chữa v: bổ sung những câu hỏi chưa đầy đủ. Sau
khi đã hiệu chỉnh lại thang đo bằng thảo luận nhóm, bảng câu hỏi sẽ được dùng để
phỏng vấn thử rồi tiếp tục điều chỉnh để ho:n chỉnh bảng câu hỏi phỏng vấn.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nhóm nghiên cứu tiến h:nh bằng phương
pháp khảo sát, sẽ đưa ra thống kê nhằm phản ánh số lượng, đo lường v: diễn giải mối
quan hệ giữa các nhân tố thông qua các quy trình: Xác định mô hình nghiên cứu, tạo
bảng hỏi, thu thập v: xử lý dữ liệu. Nhóm nghiên cứu sẽ không tham gia v:o khảo sát
nên dữ liệu sẽ không bị lệch theo hướng chủ quan. 12
4.2. Phương pháp chọn mẫu
Việc điều tra tổng thể với quy mô lớn l: việc l:m bất khả thi với phần lớn nghiên
cứu nên cách điều tra chọn mẫu l: phù hợp hơn cả. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu
của đề t:i, trong điều kiện hạn chế về nguồn lực t:i chính, thời gian v: không có đầy đủ
thông tin về tổng thể nên nhóm lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi xác suất l: chọn
mẫu tiện lợi. Lựa chọn phương pháp n:y vì nhóm không có danh sách cụ thể của tổng
thể chung, đồng thời với điều kiện nhóm phải thực hiện khảo sát online m: không tiến
h:nh khảo sát trực tiếp đối tượng nghiên cứu. Tuy nhiên, để đảm bảo tính đại diện của
mẫu nghiên cứu, nhóm đã cố gắng lựa chọn các đơn vị mẫu học tập ở các khóa v: các khoa khác nhau.
4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
Với nghiên cứu định tính: Phương pháp phỏng vấn-phương pháp thu thập dữ liệu
chủ yếu trong nghiên cứu định tính. Công cụ thu thập dữ liệu l: bảng hỏi cấu tr@c gồm
các câu hỏi chuyên sâu, cụ thể về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
chuyên ng:nh của sinh viên Đại học Thương mại. Câu trả lời sẽ được nhóm nghiên cứu
tổng hợp dưới dạng thống kê.
Với nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi tự
quản lý được xây dựng bằng phần mềm Google Form v: gửi các mẫu khảo sát đến sinh
viên trường Đại học Thương mại qua Messenger. Dữ liệu sau khi thu thập được l:m
sạch v: đánh giá phân phối chuẩn sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để đánh giá
chất lượng thang đo, sự phù hợp của mô hình v: kiểm định giả thiết mối quan hệ giữa
các biến độc lập v: biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu.
Ngo:i ra, dữ liệu còn được thu thập thông qua dữ liệu sơ cấp l: các b:i nghiên
cứu của các tác giả đi trước, các b:i báo, tạp chí khoa học…
4.4. Xử lý và phân tích dữ liệu 4.4.1.
Nghiên cứu định tính - Mã hoá dữ liệu:
+ Mục đích: Nhận dạng các dữ liệu, mô tả dữ liệu v: tập hợp các dữ liệu nhằm
phục vụ xác định mối quan hệ giữa các dữ liệu sau n:y.
- Tạo nhóm thông tin:
+ Mục đích: Nhằm phân tích mối quan hệ giữa các nhóm thông tin.
- Kết nối dữ liệu:
+ Mục đích: Nhằm so sánh được kết quả quan sát với kết quả được mong đợi
cũng như giải thích được khoảng cách nếu có giữa hai loại kết quả n:y.