BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC HỌC ONLINE ĐẾN CHẤT
LƯỢNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Nhóm: 11
Lớp: 2242SCRE0111
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Thị Thu
Nội, 2022
1
BẢNG THÀNH VIÊN (NHÓM 11)
STT Họ tên sinh
viên Nhận xét
109 Nguyễn Đào Minh Thư
(Nhóm trưởng) 21D170140
105 Đàm Th Phương Thảo
(Thư ký) 21D170032
Hoàn thành đúng deadline. Chủ động, sáng
tạo, sáng kiến riêng, quan điểm sâu sắc,
tầm nhìn mới về đề tài.Thái độ làm việc
nhóm tích cực, hòa đồng.
106 Phương Thảo 21D170273 Hoàn thành đúng deadline. Nhiệt tình, hăng
hái, ch động khi làm việc.
107 Hoàng Minh Thu 21D170274
Hoàn thành đúng deadline. Hăng hái, tích
cực xây dựng công việc chung. Chủ động
khi làm nhiệm vụ được giao đạt hiệu
suất làm việc cao
108 Khuất Thị Thanh Thư 21D170320
Hoàn thành đúng deadline. Nhiệt tình, tháo
vát khi làm nhiệm vụ được giao. Giao tiếp
hiệu quả, đưa các thành viên cùng hợp tác
nhiệt huyết.
110 Nguyễn Thanh Thư 21D170186
Hoàn thành đúng deadline. Hăng hái, tích
cực xây dựng công việc chung. Chủ động
khi làm nhiệm vụ được giao đạt hiệu
suất làm việc cao
104 Bùi Duy Thái 21D170029
Hoàn thành đúng deadline. Chủ động hoàn
thành nhiệm v được giao. Lắng nghe
tiếp thu ý kiến chung hiệu quả, hiệu suất
công việc tốt.
103 Trần Nhật Tài 21D170182
Hoàn thành đúng deadline. Chủ động hoàn
thành nhiệm v được giao. Lắng nghe
tiếp thu ý kiến chung hiệu quả, hiệu suất
công việc tốt.
102 Thị Như Quỳnh 21D170317 Hoàn thành đúng deadline. Nhiệt tình,
hắng hái, chủ động khi làm việc.
101 Nguyễn Như Quỳnh 21D170136 Làm việc hiệu quả nhưng chưa chủ động
trong công việc chung
2
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (NHÓM 11)
Tên thành viên Nhiệm vụ
Nguyễn Đào Minh Thư
(Nhóm trưởng)
- Chuẩn bị nội dung của Word
- Tổng hợp chỉnh sửa Word
- Thuyết trình
Đàm Thị Phương Thảo
(Thư ký)
- Chuẩn bị nội dung của Word
- Tổng hợp chỉnh sửa Word
- Thuyết trình
Phương Thảo - Chuẩn bị nội dung của Word
Hoàng Minh Thu - Chuẩn bị nội dung của Word
- Tổng hợp chỉnh sửa Word
Khuất Thị Thanh Thư - Chuẩn bị nội dung của Word
Nguyễn Thanh Thư - Chuẩn bị nội dung của Word
Bùi Duy Thái - Chuẩn bị nội dung của Word
- Thiết kế PowerPoint
Trần Nhật Tài - Chuẩn bị nội dung của Word
Thị N Quỳnh - Chuẩn bị nội dung của Word
- Thiết kế PowerPoint
Nguyễn Như Quỳnh - Chuẩn bị nội dung của Word
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM LẦN 1
Nhóm: 11
Buổi m việc nhóm lần thứ: 1
Địa điểm làm việc: phòng họp Google Meet
Thời gian: 21h15 ngày 12/9/2022
Thành viên mặt: 9/10 (vắng: Đàm Thị Phương Thảo)
Nội dung công việc chính:
1. Nhóm trưởng Nguyễn Đào Minh Thư phổ biến cách tính điểm, cách đánh giá
chất lượng m việc của các thành viên.
2. Thống nhất cách trình y chung trên Word cho cả nhóm.
3. Nhóm trưởng triển khai đề tài nghiên cứu giới thiệu cách thức thực hiện của
các phần.
4. Các thành viên nhóm tiếp nhận đề tài tiến hành thảo luận.
5. Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và thời hạn kết
thúc của từng nhiệm vụ.
6. Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên tiến hành việc nghiên cứu các thông tin,
tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
7. Nhóm trưởng Nguyễn Đào Minh Thư triển khai thư ghi nhận lại biên bản
cuộc họp.
Phân công công việc:
- Nguyễn Thanh Thư hoàn thành biên bản họp nhóm, tính cấp thiết của đề i,
tuyên bố đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu câu hỏi
nghiên cứu.
- Nguyễn Đào Minh Thư hoàn thành bảng phân công công việc bảng xếp
loại nhóm.
- Trần Nhật Tài hoàn thành trang bìa của bản nghiên cứu.
- Hoàng Minh Thu hoàn thành giả thuyết, hình nghiên cứu, ý nghĩa của
nghiên cứu thiết kế nghiên cứu.
- Tất cả thành viên hoàn thành bảng tổng quan nghiên cứu.
Nội, thứ hai ngày 12 tháng 09 năm 2022
Thư (ghi họ, tên)
Thảo
Đàm Thị Phương Thảo
4
CỘNG A HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM LẦN 2
Nhóm: 11
Buổi m việc nhóm lần thứ: 2
Địa điểm làm việc: phòng họp Google Meet
Thời gian: 21h15 - 23h ngày 19/9/2022
Thành viên mặt: 9/10 (vắng: Đàm Thị Phương Thảo)
Nội dung công việc chính:
1. Nhóm trưởng Nguyễn Đào Minh Thư đánh giá hiệu quả làm việc của buổi họp
nhóm trước.
2. Nhóm trưởng triển khai nhiệm vụ tuần mới: Tổng hợp tất c nội dung chung,
phần 1,2,3,4,5,6,7 theo mẫu báo cáo, các khái niệm vấn đề lý thuyết liên
quan đến đề tài, sở thuyết.
3. Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên lập câu hỏi phỏng vấn, lập phiếu điều tra
liên quan đến đề tài thảo luận.
4. Các thành viên nhóm tiếp nhận nhiệm vụ: hoàn thành phiếu phỏng vấn, phiếu
điều tra tiến hành đi phỏng vấn, điều tra để thu về kết quả.
5. Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và thời hạn kết
thúc của từng nhiệm vụ.
6. Nhóm trưởng Nguyễn Đào Minh Thư triển khai thư ghi nhận lại biên bản
cuộc họp.
Phân công công việc:
- Đàm Thị Phương Thảo hoàn thành biên bản họp nhóm.
- Nguyễn Đào Minh Thư hoàn thành bảng phân công công việc bảng xếp
loại nhóm.
- Hoàng Minh Thu tổng hợp các nội dung đã đ làm Word dần.
- Đàm Thị Phương Thảo, Bùi Duy Thái thực hiện nhiệm vụ đi phỏng vấn.
- Trần Nhật Tài hoàn thiện khái niệm vấn đề thuyết liên quan đến đề tài.
- Bùi Duy Thái hoàn thiện sở thuyết.
Nội, th hai ngày 19 tháng 09 năm 2022
Thư (ghi họ, tên)
Thảo
Đàm Thị Phương Thảo
5
CỘNG A HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM LẦN 3
Nhóm: 11
Buổi m việc nhóm lần thứ: 3
Địa điểm làm việc: phòng họp Google Meet
Thời gian: Từ 22h đến 23h30, ngày 29/9/2022
Thành viên mặt: 10/10
Nội dung công việc chính:
1. Nhóm trưởng Nguyễn Đào Minh Thư đánh giá hiệu quả làm việc của buổi họp
nhóm trước.
2. Nhóm trưởng triển khai nhiệm vụ tuần mới: lên kế hoạch triển khai hoàn
thành kiến thức chương 3: Phương pháp nghiên cứu, chương 4: Kết quả/ thảo
luận, chương 5: Kết luận kiến nghị.
3. Nhóm trưởng phân chia hướng dẫn các bạn hoàn thành nội dung được giao:
chạy Spss, tổng hợp kết quả phỏng vấn, khảo sát
4. Các thành viên nhóm tiếp nhận nhiệm vụ: hoàn thành các chương theo nhiệm
vụ được giao.
5. Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và thời hạn kết
thúc của từng nhiệm vụ.
6. Nhóm trưởng Nguyễn Đào Minh Thư triển khai thư ghi nhận lại biên bản
cuộc họp.
7. Nhóm trưởng giao nhiệm v cho thành viên hoàn thiện word, làm powerpoint
khi đã hoàn thiện nội dung các chương.
8. Nhóm trưởng phân chia thành viên thuyết trình.
Phân công công việc:
- Đàm Thị Phương Thảo hoàn thành biên bản họp nhóm.
- Nguyễn Đào Minh Thư hoàn thành bảng phân công công việc bảng xếp
loại nhóm.
- Hoàng Minh Thu hoàn thành phần Phụ lục.
- Bùi Duy Thái, Trần Nhật Tài hoàn thiện chạy SPSS.
Nội, th hai ngày 29 tháng 09 năm 2022
Thư (ghi họ, tên)
Thảo
Đàm Thị Phương Thảo
6
Danh mục viết tắt
KGHT1 KHÔNG GIAN HỌC TẬP [Không gian học tập tác động nhiều
nhất đến chất lượng học tập của tôi khi học online.]
KGHT2 KHÔNG GIAN HỌC TẬP [Học online tại không gian yên
tĩnh, ít tiếng ồn khiến tôi học tập hiệu quả hơn.]
KGHT3 KHÔNG GIAN HỌC TẬP [Học online khiến tôi cảm thấy
thoải mái, thuận tiện hơn, tập trung đạt kết quả tốt hơn trong
không gian học tập riêng (tại nhà, tại quán phê, tại nơi làm
việc,...) tôi ưa thích.]
KGHT4 KHÔNG GIAN HỌC TẬP [Không gian học tập online bó,
quen thuộc, kém linh hoạt khiến tôi dễ chán nản, mất hứng thú
học tập, từ đó, gây ảnh hưởng đến kết quả học tập.]
KGHT5 KHÔNG GIAN HỌC TẬP [Không gian học tập khi học online
khiến tôi xu hướng thích học online hơn học offline
giúp tôi chủ động, tập trung học và đạt kết quả cao hơn.]
TBHT1 THIẾT BỊ HỌC TẬP (máy tính để bàn, laptop, điện thoại
thông minh, máy tính bảng, Ipad,...) [Thiết bị học tập khi học
online ảnh hưởng lớn đến chất ợng học tập của tôi.]
TBHT2 THIẾT BỊ HỌC TẬP (máy tính để bàn, laptop, điện thoại
thông minh, máy tính bảng, Ipad,...) [Thiết bị học tập chất
lượng tốt giúp cho việc học online đạt hiệu quả cao.]
TBHT3 THIẾT BỊ HỌC TẬP (máy tính để bàn, laptop, điện thoại
thông minh, máy tính bảng, Ipad,...) [Tính nh gọn, tiện lợi,
của các thiết bị học tập tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học
mọi không gian.]
TBHT4 THIẾT BỊ HỌC TẬP (máy tính để bàn, laptop, điện thoại
thông minh, máy tính bảng, Ipad,...) [Kích thước màn hình,
chất lượng âm thanh của các thiết bị công nghệ ảnh ớng
tới khả năng tiếp cận, tiếp nhận nội dung bài học của tôi (màn
hình lớn sẽ dễ dàng đọc slide bài giảng, âm thanh nét khiến
việc nghe giảng hiệu quả hơn,...)]
TBHT5 THIẾT BỊ HỌC TẬP (máy tính để bàn, laptop, điện thoại
thông minh, máy tính bảng, Ipad,...) [Các thiết bị học tập giúp
tôi dễ dàng tra cứu thông tin, tài liệu, học liệu, giáo trình, sách
tham khảo,... từ nhiều nguồn trên mạng Internet phục vụ cho
việc học tốt hơn.]
TBHT6 THIẾT BỊ HỌC TẬP (máy tính để bàn, laptop, điện thoại
thông minh, máy tính bảng, Ipad,...) [Tôi dễ bị sao nhãng khi
7
sử dụng thiết bị học tập trong quá trình học online (lướt mạng
hội, nhắn tin, xem phim, chơi game,....), từ đó, làm giảm
chất lượng học tập.]
DTM1 ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG [Đường truyền mạng một yếu tố
ảnh hưởng lớn đến chất ợng học tập của tôi.]
DTM2 ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG [Đường truyền mạng không ổn
định, chập chờn; tốc độ đường truyền mạng kém khiến tôi bị
thoát khỏi phòng học trực tuyến gây gián đoạn việc học bỏ
lỡ kiến thức trên lớp.]
DTM3 ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG [Tôi luôn giải pháp dự phòng
(sử dụng mạng 4G, di chuyển sang nơi đường truyền mạng
tốt hơn như: quán phê, nhà người thân...) khi xảy ra sự c về
đường truyền mạng. vậy, tôi vẫn duy trì được chất ợng
của buổi học một cách hiệu qu kết hợp với việc tự học lại kiến
thức bị bỏ lỡ.]
PPDH1 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN [Phương
pháp giảng dạy của giảng viên yếu tố ảnh ởng tới chất
lượng học tập của tôi.]
PPDH2 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN [Khi học
online, giảng viên cung cấp đầy đủ tài liệu học tập, lộ trình học
tập, hướng dẫn ôn thi giúp tôi theo dễ dàng nắm bắt kiến thức,
theo dõi i giảng, ôn thi hiệu quả đạt kết quả cao.]
PPDH3 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN [Giảng
viên khi dạy online khả năng truyền đạt kiến thức đầy đủ,
ràng, dễ hiểu giúp sinh viên hiểu bài áp dụng kiến thức tốt
hơn.]
PPDH4 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN [Giảng
viên dạy học online sự ng tạo, đổi mới hơn trong phương
pháp dạy giúp tôi cảm thấy hứng thú học tiếp thu bài tốt
hơn.]
YTHT1 Ý THỨC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN thức học tập của
sinh viên yếu tố tác động chủ yếu đến kết quả học tập của
sinh viên.]
YTHT2 Ý THỨC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN [Việc chuẩn bị bài, đọc
bài, làm bài tập đầy đủ trước buổi học giúp sinh viên hiểu
nội dung bài giảng nắm chắc kiến thức đó.]
YTHT3 Ý THỨC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN [Tham gia học tập đầy
đủ, học tập nghiêm túc trong các buổi học online giúp sinh
8
viên đạt được kết qu cao trong học tập.]
YTHT4 Ý THỨC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN thức học tập quyết
định đến 80% kết quả học tập của tôi.]
YTHT5 Ý THỨC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN [Sinh viên thường hay
làm việc riêng trong giờ học online ảnh ởng nhiều tới
kết quả học tập của sinh viên.]
TUONGTAC1 SỰ TƯƠNG C TRONG GIỜ HỌC [Sự tương c giữa
giảng viên - sinh viên, sinh viên - sinh viên, sinh viên - nội
dung bài học một yếu tố vô cùng quan trọng góp phần tạo
nên chất ợng học tập tốt của sinh viên.]
TUONGTAC2 SỰ TƯƠNG TÁC TRONG GI HỌC [Giảng viên thường
xuyên quan tâm, hỏi thăm, động viên, chia sẻ kinh nghiệm học
tổ chức trò chơi học tập online, các hoạt động giảng dạy
sáng tạo sẽ tạo nên sự gắn kết giữa giảng viên - sinh viên
góp phần nâng cao kiến thức cho sinh viên.]
TUONGTAC3 SỰ TƯƠNG TÁC TRONG GI HỌC [Sự tương tác trong giờ
học ảnh hưởng đến tinh thần học tập của cả giảng viên sinh
viên.]
TUONGTAC4 SỰ TƯƠNG TÁC TRONG GIỜ HỌC [Sinh viên tập trung
theo dõi bài giảng điện tử, ghi chép bài đầy đủ tinh thần
xung phong phát biểu xây dựng bài sẽ học tốt hơn các sinh
viên khác.]
TUONGTAC5 SỰ TƯƠNG TÁC TRONG GI HỌC [Việc làm bài tập nhóm,
họp nhóm thảo luận đề tài thuyết trình giữa các sinh viên giúp
các bạn phát triển kỹ năng mềm (kỹ năng m việc nhóm, kỹ
năng giải quyết vấn đề, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng thuyết
trình,...) khắc sâu kiến thức hơn.]
TKB1 THỜI KHÓA BIỂU/ LỊCH HỌC [Thời khóa biểu/lịch học
ảnh hưởng tới chất lượng học tập của sinh viên.]
TKB2 THỜI KHÓA BIỂU/ LỊCH HỌC [Thời khóa biểu/lịch học hợp
giúp sinh viên học tập online dễ dàng thoải mái hơn.]
TKB3 THỜI KHÓA BIỂU/ LỊCH HỌC [Lịch học dày, liên tục khi
học online không ảnh hưởng tới khả năng tiếp thu kiến thức
trong buổi học cũng của sinh viên.]
9
TKB4 THỜI KHÓA BIỂU/ LỊCH HỌC [Lịch học online quá
sớm/quá muộn thường xuyên thay đổi theo từng kỳ học
khiến sinh viên khó sắp xếp thời gian học việc nhân hiệu
quả.]
TKB5 THỜI KHÓA BIỂU/ LỊCH HỌC [Sinh viên cảm thấy mất kiên
nhẫn khi lớp học thường tan muộn hơn giờ học c định khi học
online.]
TKB6 THỜI KHÓA BIỂU/ LỊCH HỌC [Một tiết học online kéo dài
hơn so với các cấp học khác khiến sinh viên mệt mỏi, từ đó,
làm ảnh hưởng đến hiệu quả học tập.]
NDC1 NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Tôi cảm
thấy việc học online đem lại hiệu quả cao trong học tập.]
NDC2 NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Kết quả học
tập của tôi được cải thiện hơn nhờ việc học online.]
NDC3 NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Tôi nhận
thấy việc học online đem lại nhiều lợi ích, thuận tiện n cho
tôi nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.]
NDC4 NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Tôi nhận
thấy học online phù hợp với mình.]
NDC5 NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Tôi muốn
được/tiếp tục học online trong ơng lai.]
NDC6 NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Tôi cho
rằng học online một phương pháp học rất mới mẻ, thú vị
đem lại hứng thú học cho i.]
NDC7 NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Tôi cho
rằng việc học online sẽ là một xu hướng trong tương lai vì
những tác động tích cực của đối với người học.]
10
HOCONLINECHUA Thống tả việc đã từng học online chưa?
APPHOCTAP Thống tả theo những ng dụng, nền tảng học online
DE1_KHO2 Thống tả theo cảm nhận về (những) ứng dụng, nền tảng
học online đó như thế nào khi sử dụng
ONL1_OFLINE Thống tả theo lựa chọn học online học offline
GIOITINH Thống tả theo giới tính
NAMHOC Thống tả theo khóa học của sinh viên
11
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.............................................................................................13
1.1. Bối cảnh nghiên cứu Tuyên bố đề tài nghiên cứu.................................13
1.2. Mục tiêu đối tượng nghiên cứu...............................................................13
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................13
1.2.2. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................14
1.3. Tổng quan nghiên cứu................................................................................. 14
1.3.1. Các công trình nghiên cứu trong nước...........................................14
1.3.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước...........................................14
1.3.3. Khoảng trống nghiên cứu................................................................ 15
1.4. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................... 15
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát......................................................... 15
1.4.2. Câu hỏi cụ thể................................................................................... 16
1.5. Giả thuyết hình nghiên cứu.............................................................. 16
1.5.1. Những giả thuyết đ ra.....................................................................16
1.5.2. hình nghiên cứu......................................................................... 17
1.6. Mục đích nghiên cứu....................................................................................18
1.7. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................... 18
1.7.1. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................18
1.7.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................18
PHẦN 2: SỞ LUẬN..............................................................................19
2.1. Các khái niệm vấn đề thuyết liên quan đến đề tài............................. 19
2.1.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài..................................................19
2.1.2. Các thuyết liên quan đến đ tài....................................................20
12
2.2. sở thuyết...............................................................................................20
2.2.1. thuyết về quyền tự quyết SDT (Self-determination theory).......20
2.2.2. thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior).... 21
2.2.3. hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance
Model).......................................................................................................... 21
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................22
3.1. Tiếp cận nghiên cứu.................................................................................... 22
3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập x dữ liệu....................................22
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu................................................................... 22
3.2.2. Phương pháp thu thập xử số liệu............................................23
3.3. Xử phân tích dữ liệu............................................................................ 23
3.3.1. Nghiên cứu định tính........................................................................23
3.3.2. Nghiên cứu định lượng.................................................................... 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................... 27
4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính......................................................27
4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng.................................................. 31
4.2.1. Phân tích thống mô tả..................................................................31
4.2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha...........................................................35
4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA................................................43
4.2.4 Phân tích tương quan Pearson......................................................... 50
b, Tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập với nhau............................... 53
4.2.5. Phân tích hồi quy đa biến:.............................................................. 53
PHẦN 5: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ.......................................................... 59
5.1. Kết luận..........................................................................................................59
5.2 Kiến nghị, đề xuất giải pháp......................................................................... 60
13
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Bối cảnh nghiên cứu Tuyên bố đề tài nghiên cứu
Sống trong một thế giới ngày càng hiện đại, công nghệ ngày ng phát triển trở
nên phổ biến. Mọi hoạt động trước kia chỉ được làm trực tiếp, thủ công thì nay đều đã
thể thực hiện trực tuyến bằng các thiết bị công nghệ kết nối mạng internet
việc học tập cũng không ngoại lệ. Học sinh, sinh viên ngày nay không chỉ thể tham
gia các lớp học truyền thống, trực tiếp cùng các giáo viên, giảng viên tại trường học
còn thể tham gia các lớp học thông qua không gian mạng. Đó được gọi học
tập trực tuyến hay còn được gọi học online. Học tập trực tuyến xu ớng học tập
ngày càng phổ biến trong thời đại 4.0. Với sự phát triển của mạng internet cùng các
công nghệ kết nối hiển thị, học tập trực tuyến ngày càng dễ dàng mở ra hội
mới cho sở giáo dục. Đặc biệt, lợi ích của hình học tập này đã thể hiện càng rõ
nét nhất trong thời gian đại dịch Covid-19 bùng phát tại Việt Nam trên thế giới. Từ
cuối năm 2019 đầu năm 2020, đại dịch Covid 19 xuất hiện đã gây ảnh hưởng lớn đến
nền giáo dục của Việt Nam khi cả nước thực hiện giãn cách hội toàn bộ học sinh,
sinh viên dừng việc học trực tiếp tại trường để tránh tiếp xúc lây lan dịch bệnh. Từ
đó học tập trực tuyến được phổ cập vì phương pháp học tập giúp không bị ngắt
quãng việc dạy học tập vẫn tuân thủ chấp hành sự cách ly của Chính phủ. Đây
được coi một giải pháp hữu hiệu nhất để tiếp tục quá trình tiếp thu tri thức của nhân
loại.
Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra việc học trực tuyến tác động như thế nào đối với chất
lượng hiệu quả học tập của học sinh, sinh viên? Khi chuyển đổi phương thức học
tập giảng dạy xu ớng phân bổ thời, sức khỏe, m sinh vấn đề chi p của
học sinh, sinh viên bị thay đổi như thế? Những khó khăn họ gặp phải trong quá
trình học trực tuyến gì? Để trả lời cho những câu hỏi đó, nhóm chúng tôi đã quyết
định chọn đề tài: “Nghiên cứu những c động của việc học online đến chất lượng học
tập của sinh viên trường Đại học Thương mại” để hiểu hơn thực trạng về học tập
trực tuyến những thách thức, những vấn đề đang tồn tại gây ảnh hưởng đến chất
lượng, sự hiệu quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại. Từ đó nhóm
chúng tôi đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn trên để sinh viên
thể thích ứng với phương pháp học tập mới nâng cao hiệu qu học tập trực tuyến
của sinh viên.
1.2. Mục tiêu đối tượng nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Xác định những tác động của việc học online đến chất lượng học
tập của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Mục tiêu cụ thể:
Xác định những tác động chính của việc học online đến chất lượng học tập của
sinh viên trường Đại học Thương mại.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng chiều tác động của các yếu tố đến chất lượng
học tập của các sinh viên.
14
Từ việc hiểu những tác động chính trên, đề xuất ra những giải pháp khắc
phục những yếu tố tác động của việc học online đến chất lượng học tập của sinh
viên.
Đề xuất các cách học tập giúp sinh viên thích ứng nhanh với phương pháp học
tập mới nâng cao hiệu quả của học tập trực tuyến.
1.2.2. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các tác động của việc học online đến chất lượng học tập của
sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Khách thể nghiên cứu: sinh viên trường Đại học Thương mại
1.3. Tổng quan nghiên cứu
1.3.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
Đầu tiên công trình nghiên cứu về Một số khó khăn của sinh viên khi học
trực tuyến trong bối cảnh đại dịch Covid- 19” nghiên cứu trường hợp đối với sinh
viên ngành Công tác hội, trường Đại học Khoa học, Đại học Huế của c tác giả
Bùi Quang Dũng, Nguyễn Thị Hoài Phương, Trương Thị Xuân Nhi. Nghiên cứu đã
tìm các yếu tố tác động như không gian học tập, phương tiện học tập, giảng viên tương
tác với sinh viên, động lực tập, tinh thần học tập, năng sử dụng phương tiện CNTT
bằng nhiều cách thu thập dữ liệu khác nhau. Sau quá trình nghiên cứu thu thập thông
tin xử thông tin đã dẫn đến kết luận về các thiết bị không gian hỗ trợ học tập
được xem một trong những khó khăn nhất của sinh viên học tập trực tuyến.
Thứ hai bài nghiên cứu về Thực trạng học tập trực tuyến của sinh viên trường
Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Nội của nhóm tác giả Phạm Dương Trần
Thùy Linh. Nghiên cứu đã chỉ ra những điểm hạn chế còn đang tồn tại khiến cho sinh
viên không thể quá trình học online hiệu quả: sự khó tương tác giữa giảng viên
sinh viên; sự kém thu hút, sinh động hơn so với học tập trực tiếp; quá nhiều bài tập
những khó khăn từ những yếu tố bên ngoài. Từ đó nhóm nghiên cứu đưa ra kết
luận về những khó khăn sinh viên đang gặp phải như nhiều bài tập với thời hạn
gấp, phương pháp giảng dạy của giáo viên chưa sự thu hút các vấn đề liên quan
đến thuật (đường truyền mạng, thiết bị học tập,...).
Thứ ba là, công trình nghiên cứu về Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập
sự hài lòng của sinh viên trong dạy học trực tuyến” của Nguyễn Văn Trượng.
Mục đích của việc nghiên cứu chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập
sự hài lòng của sinh viên dựa trên các thuyết v quyền tự quyết thuyết của
Philip Kotler. Thông quá bảng kết quả nhân tố EFA thì chương trình học ảnh hưởng
đến kết quả học tập của sinh viên trong khi học trực tuyến nhiều nhất lần lượt phía
sau sự tương tác, phong cách giảng viên, phản hồi từ giảng viên, động lực của sinh
viên, năng lực giảng viên, thời gian tự học ít ảnh hưởng nhất giới tính của sinh
viên.
1.3.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Thêm nghiên cứu nữa của HumairaAkhter Dr. MunazzaMahmood về “Study of
the Impact of Online Education on Student's learning at University Level”. Công
trình nghiên cứu cho thấy rằng Đa số 71% học sinh đồng ý rằng độc lập trong giáo dục
trực tuyến giúp học sinh nhiệt thành hơn. Chỉ 16% sinh viên bày tỏ rằng giáo dục trực
tuyến đòi hỏi nghiên cứu độc lập mọi học sinh không thể làm nghiên cứu độc lập;
15
83% sinh viên đồng ý mạnh mẽ rằng giáo dục trực tuyến phát triển sự quan tâm giữa
các học sinh trong giáo dục trực tuyến học sinh phải tự nỗ lực. Chỉ 8% sinh viên cho
rằng giáo dục trực tuyến không phát triển hứng thú sinh viên cảm thấy nhàm chán
khi sử dụng tìm kiếm máy tính internet; 84% sinh viên bày tỏ cảm xúc của họ rằng
trực tuyến phương tiện giảng dạy hiệu quả tạo ra hứng thú động lực cho
học sinh; 82% sinh viên nói rằng người học trực tuyến thể cạnh tranh trong thời đại
cạnh tranh hiện nay học cũng khả năng năng lực để đối mặt với những thách
thức. 63% học sinh máy tính biết đọc biết viết từ giáo dục trực tuyến 70% công
việc của họ được thực hiện bằng cách sử dụng máy tính; 68% trong số sinh viên cho
biết rằng giáo dục trực tuyến dựa trên các hệ thống trực tuyến được hoàn thiện bằng
cách sử dụng máy tính để họ kiến thức về máy tính thông qua giáo dục trực
tuyến chỉ 17% sinh viên cho rằng họ không cần thiết phải biết về hệ điều hành máy
tính thông qua giáo dục trực tuyến. 72% sinh viên bày tỏ cảm giác của họ rằng việc
học trực tuyến đã làm tăng kiến thức về phần cứng phần mềm máy nh; 78% sinh
viên cho biết sau khi học trực tuyến, họ biết về các kỹ ng khác nhau, đặc biệt tìm
kiếm trên web các kỹ năng để suy nghĩ thực tế theo cách của họ thông qua tìm kiếm
web; 91% sinh viên hoàn toàn đồng ý rằng sẽ họctrực tuyến, học sinh phải biết về các
kỹ năng chức năng bản của máy nh tài liệu học tập nghiên cứu dựa trên
máy tính 83% sinh viên bày tỏ cảm giác của họ rằngthông qua học trực tuyến, sinh
viên cũng được kỹ năng s dụng Microsoft Excel.
Tiếp theo bài nghiên cứu về “Are You Ready? An Assessment of Online
Learning Readiness among University Students.” của Chung, E., Noor, N. M., &
Vloreen Nity Mathew. Dựa theo các thang đo sự sẵn sàng đã cho thấy Nhân tố nh
hưởng đến sự sẵn sàng học tập trực tuyến của sinh viên cao nhất sự hiệu quả của
máy tính internet, theo sau đó việc tự định hướng học tập động lực học tập,
thấp nhất hiệu quả giao tiếp trực tuyến khả năng tự học.
1.3.3. Khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu trên đã đưa ra những yếu tố ảnh hưởng của việc học online đến
chất lượng học tập như các thiết b học tạp, đường truyền mạng, sự tương c ý thức
học tập, môi trường học tập,...Các nghiên cứu trên cả các nghiên cứu trong nước
ngoài nước nên những yếu tố nh hưởng thể hoặc thể không đối với sinh viên
Việt Nam nói chung sinh viên trường Đại học Thương mại nói riêng.
Tổng hợp từ các nghiên cứu có sẵn cùng các thông tin nhóm thu thập, nghiên cứu
xử được cùng với các lần phỏng vấn chuyên sâu thì nhóm đã phát hiện ra yếu tố về
thời gian biểu học tập cũng yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập trong quá trình
học online.
vậy, bài nghiên cứu sẽ đi vào kiểm chứng 6 yếu tố chính tác động đến kết quả
học tập trong quá trình học online, bao gồm: (1) Đường truyền mạng, (2) i trường
học tập, (3) Ý thức học tập, (4) S tương tác trong giờ học, (5) Thiết bị học tập của
sinh viên, (6) Sự ơng tác trong giờ họ, (7) Thời khóa biểu, lịch học của sinh viên
(yếu tố mới).
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát
những yếu t nào của việc học online ảnh hưởng đến chất lượng học tập của
sinh viên trường Đại học Thương mại?
16
1.4.2. Câu hỏi cụ thể
Yếu tố không gian học tập tác động tới chất lượng học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố thiết b học tập tác động tới chất ợng học tập của sinh viên trường
Đại học Thương mại không?
Yếu tố đường truyền mạng tác động đến chất lượng học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại hay không?
Yếu tố phương pháp giảng dạy của giảng viên tác động tới chất ợng học
tập của sinh viên trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố ý thức học tập của sinh viên tác động tới chất lượng học tập của sinh
viên trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố sự tương tác trong giờ học tác động tới chất lượng học tập của sinh
viên trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố thời khóa biểu/lịch học có tác động tới chất lượng học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại không?
1.5. Giả thuyết và hình nghiên cứu
1.5.1. Những giả thuyết đề ra
- Giả thuyết 1 (H1): Yếu tố không gian học tập tác động tới chất lượng học tập của
sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Giả thuyết 2 (H2): Yếu tố thiết b học tập tác động tới chất lượng học tập của sinh
viên trường Đại học Thương mại.
- Giả thuyết 3 (H3): Yếu tố đường truyền mạng tác động tới chất lượng học tập của
sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Giả thuyết 4 (H4): Yếu tố phương pháp giảng dạy của giảng viên tác động tới chất
lượng học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Giả thuyết 5 (H5): Yếu tố ý thức học tập của sinh viên tác động tới chất lượng học
tập của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Giả thuyết 6 (H6): Yếu tố sự tương tác trong giờ học tác động tới chất lượng học tập
của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Giả thuyết 7 (H7): Yếu tố thời khóa biểu/lịch học c động tới chất lượng học tập của
sinh viên trường Đại học Thương mại.
17
1.5.2. hình nghiên cứu
Giải thích thuật ngữ:
-Không gian học tập (H1): Là tập hợp của các yếu tố bao gồm môi trường vật chất
môi trường tinh thần trong đời sống học tập.
-Thiết bị học tập (H2): tất c những thiết bị điện, điện tử hoạt động theo các
chương trình đã thiết lập sẵn, thể được điều khiển, tự động hoặc bán tự động
được vận hành một cách hoàn hảo theo đúng chức năng của loại thiết bị.
-Đường truyền mạng (H3): mạng viễn thông kỹ thuật số, cho phép các nút mạng
chia sẻ tài nguyên. Trong các mạng máy tính, các thiết bị máy tính trao đổi dữ liệu với
nhau bằng các kết nối (liên kết dữ liệu) giữa các nút. Các liên kết dữ liệu này được
thiết lập qua cáp mạng như dây hoặc cáp quang hoặc phương tiện không dây như Wi-
Fi.
-Phương pháp giảng dạy (H4): những cách thức làm việc giữa giáo viên học
sinh, nhờ đó học sinh nắm vững được kiến thức, năng, xảo, hình thành được
thế giới quan năng lực.
thức học tập (H5): quá trình bản thân tự nhận thức, tự duy về vai trò, lợi ích
của việc học đối với tương lai của mình. Ý thức học tập được thể hiện qua nhiều
phương diện như mục tiêu phấn đấu, cách thức học tập sao cho hiệu quả trong
trường lớp, trong hội.
-Sự tương tác trong giờ học (H6): ơng tác một thành phần quan trọng trong bất
kỳ sự kiện học tập nào được xác định một trong những cấu trúc chính trong học
tập trực tuyến. Bao gồm c loại tương tác giữa người học - chính mình, người học -
người học, người học - thầy cô, người học - nội dung giao diện. (Theo Chou (Chou,
Peng, & Chang, 2010))
18
-Thời khóa biểu/ Lịch học (H7): một tập hợp các thông tin về thời gian địa điểm
học tập để bố trí người học người dạy vào các lớp học buổi học trong ngày. Các
yêu tố khác bao gồm môn học của lớp dạng lớp học sẵn (ví dụ như phòng thí
nghiệm khoa học).
1.6. Mục đích nghiên cứu
-Nghiên cứu được tác động của việc học online đến chất lượng học tập của sinh
viên trường Đại học thương mại.
-Phục vụ được vấn đề ng khả năng học tập, tự học của sinh viên trường Đại
học Thương Mại.
-Nghiên cứu, đánh giả tỷ lệ i lòng của sinh viên khi học trực tuyến.
-Tìm ra được những khó khăn, ớng mắc của sinh viên gặp phải khi học trực
tuyến.
-Nghiên cứu được phân biệt so sánh mức độ giữa học trực tuyến học trực tiếp.
-Đề xuất những giải pháp khắc phục được những khó khăn để giúp cho việc học
trực tuyến trở nên hiệu quả với sinh viên.
-Phục vụ cho việc định ớng đúng đắn để điều chỉnh, nâng cao chất lượng đào
tạo của Nhà trường, Giảng viên đối với sinh viên trên nền tảng trực tuyến.
1.7. Thiết kế nghiên cứu
1.7.1. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Thương mại
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 09/2022 đến tháng 10/2022
1.7.2. Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp thu thập xử dữ liệu thứ cấp thông qua khảo sát và phỏng vấn:
Nhằm thu thập các thông tin cho bài viết, nhóm nghiên cứu thực hiện khảo sát bằng
hình thức online với sinh viên đang học tập tại Trường Đại học Thương Mại. Nội dung
phiếu khảo sát tập trung vào những thuận lợi, khó khăn khi học trực tuyến mong
muốn của sinh viên về vấn đề học online nhằm nâng cao hiệu quả học trực tuyến trong
thời gian tới Chúng tôi đã gửi link phiếu khảo sát đến sinh viên trường Thương Mại
thông qua các trang mạng hội như (Facebook, Zalo).
-Phương pháp xử dữ liệu cấp: Nhóm nghiên cứu áp dụng phương pháp phân ch
tài liệu từ các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học trên các tạp chí uy tín thu
thập dữ liệu thứ cấp về sinh viên từ Phong Đào tạo Đại học Công tác sinh viên Các
dữ liệu thu thập từ khảo sát được x bằng phần mềm Excel với phương pháp thống
t đơn giản. Các dữ liệu thu thập từ phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử
dụng để trình bày tổng quan về chủ đề sử dụng linh hoạt trong quá trình phân tích
trong bài viết.
19
PHẦN 2: SỞ LUẬN
2.1. Các khái niệm vấn đề thuyết liên quan đến đề tài
2.1.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài
Khái niệm về “giáo dục” [1]
+ nỗ lực ý thức kế hoạch nhằm tạo ra bầu không khí học tập quá trình
học tập để học sinh tích cực phát huy tiềm ng của mình để sức mạnh tôn giáo -
tinh thần, tự chủ, nhân cách, trí tuệ, nhân cách cao quý các kỹ năng cần thiết cho
bản thân, hội, quốc gia, trạng thái.
+ sở để con người tiếp thu kiến thức, khám phá phát triển những khả
năng, tiềm năng có ích cho bản thân môi trường.
Khái niệm về “hoạt động học tập trong môn học” [3]
tổng hợp các hình thức tương tác giữa các ch thể tham gia vào hoạt động dạy
học bao gồm: nội dung học sinh, học sinh - người hướng dẫn tương tác học sinh -
sinh viên (Gradel & Edson, 2010).
Khái niệm về “công nghệ Internet [4]
Các công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT -TT) một tập hợp c công cụ x
thông tin truyền thông đang tích hợp vào giáo dục trở thành một điểm gây
tranh cãi trên quy toàn cầu, do tầm quan trọng to lớn của chúng đối với sự phát
triển (Mir, 2019).
Khái niệm về “học trực tuyến” [5]
Học trực tuyến được định nghĩa như bất kỳ loại hình đào tạo nào liên quan đến bạn
đang sử dụng internet, mạng nội bộ của công ty hoặc các loại khác của công ngh máy
tính.
Khái niệm về “hiệu quả của máy tính internet [6]
một khái niệm được đề xuất bởi Hung et al. Khái niệm này liên quan đến kiến
thức, kỹ năng, thái độ năng lực liên quan đến công nghệ của sinh viên trong
việc sử dụng công nghệ để đáp ứng các mục tiêu kỳ vọng giáo dục trong cao học.
Khái niệm về “hiệu qu giao tiếp trực tuyến” [7]
một phần của khái niệm rộng hơn về hiệu quả của internet, ng với việc tự tìm
kiếm thông tin, hiệu quả của tổ chức, hiệu qu tự biệt hóa hiệu quả tự phản ng/ tạo
ra hiệu quả.
Khái niệm về “học tập tự định hướng” [8]
một chiến lược học tập cho phép người học kiểm soát quá trình học tập của họ
thông qua các nhu cầu về học tập, mục tiêu học tập, chiến lược học tập, hiệu suất học
tập kết quả học tập.
Khái niệm về “động lực” [9]
"quá trình theo đó hoạt động hướng đến mục tiêu được xúi giục duy trì" Schunk,
Pintrich, and Meece (2008) p.4. Động lực thể ảnh ởng đến những gì chúng ta học,
cách chúng ta học khi chúng ta chọn học (Schunk, 1995).
Khái niệm về “học tập [10]

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC HỌC ONLINE ĐẾN CHẤT
LƯỢNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Nhóm: 11 Lớp: 2242SCRE0111
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Lê Thị Thu Hà Nội, 2022 BẢNG THÀNH VIÊN (NHÓM 11) STT Họ và tên Mã sinh viên Nhận xét 109 Nguyễn Đào Minh Thư (Nhóm trưởng) 21D170140
Hoàn thành đúng deadline. Chủ động, sáng
105 Đàm Thị Phương Thảo
tạo, có sáng kiến riêng, quan điểm sâu sắc, (Thư ký) 21D170032
có tầm nhìn mới về đề tài.Thái độ làm việc
nhóm tích cực, hòa đồng. 106 Lê Phương Thảo 21D170273
Hoàn thành đúng deadline. Nhiệt tình, hăng
hái, chủ động khi làm việc.
Hoàn thành đúng deadline. Hăng hái, tích
cực xây dựng công việc chung. Chủ động 107 Hoàng Minh Thu 21D170274
khi làm nhiệm vụ được giao và đạt hiệu suất làm việc cao
Hoàn thành đúng deadline. Nhiệt tình, tháo
vát khi làm nhiệm vụ được giao. Giao tiếp 108 Khuất Thị Thanh Thư 21D170320
hiệu quả, đưa các thành viên cùng hợp tác nhiệt huyết.
Hoàn thành đúng deadline. Hăng hái, tích
cực xây dựng công việc chung. Chủ động 110 Nguyễn Thanh Thư 21D170186
khi làm nhiệm vụ được giao và đạt hiệu suất làm việc cao
Hoàn thành đúng deadline. Chủ động hoàn
thành nhiệm vụ được giao. Lắng nghe và 104 Bùi Duy Thái 21D170029
tiếp thu ý kiến chung hiệu quả, hiệu suất công việc tốt.
Hoàn thành đúng deadline. Chủ động hoàn
thành nhiệm vụ được giao. Lắng nghe và 103 Trần Nhật Tài 21D170182
tiếp thu ý kiến chung hiệu quả, hiệu suất công việc tốt. 102 Võ Thị Như Quỳnh 21D170317
Hoàn thành đúng deadline. Nhiệt tình,
hắng hái, chủ động khi làm việc. 101 Nguyễn Như Quỳnh 21D170136
Làm việc hiệu quả nhưng chưa chủ động trong công việc chung 1
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (NHÓM 11) Tên thành viên Nhiệm vụ
- Chuẩn bị nội dung của Word Nguyễn Đào Minh Thư
- Tổng hợp và chỉnh sửa Word (Nhóm trưởng) - Thuyết trình
- Chuẩn bị nội dung của Word Đàm Thị Phương Thảo
- Tổng hợp và chỉnh sửa Word (Thư ký) - Thuyết trình Lê Phương Thảo
- Chuẩn bị nội dung của Word Hoàng Minh Thu
- Chuẩn bị nội dung của Word
- Tổng hợp và chỉnh sửa Word Khuất Thị Thanh Thư
- Chuẩn bị nội dung của Word Nguyễn Thanh Thư
- Chuẩn bị nội dung của Word Bùi Duy Thái
- Chuẩn bị nội dung của Word - Thiết kế PowerPoint Trần Nhật Tài
- Chuẩn bị nội dung của Word Võ Thị Như Quỳnh
- Chuẩn bị nội dung của Word - Thiết kế PowerPoint Nguyễn Như Quỳnh
- Chuẩn bị nội dung của Word 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM LẦN 1 Nhóm: 11
Buổi làm việc nhóm lần thứ: 1
Địa điểm làm việc: phòng họp Google Meet
Thời gian: 21h15 ngày 12/9/2022
Thành viên có mặt: 9/10 (vắng: Đàm Thị Phương Thảo)
Nội dung công việc chính:
1. Nhóm trưởng Nguyễn Đào Minh Thư phổ biến cách tính điểm, cách đánh giá
chất lượng làm việc của các thành viên.
2. Thống nhất cách trình bày chung trên Word cho cả nhóm.
3. Nhóm trưởng triển khai đề tài nghiên cứu và giới thiệu cách thức thực hiện của các phần.
4. Các thành viên nhóm tiếp nhận đề tài và tiến hành thảo luận.
5. Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và thời hạn kết
thúc của từng nhiệm vụ.
6. Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên tiến hành việc nghiên cứu các thông tin,
tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
7. Nhóm trưởng Nguyễn Đào Minh Thư triển khai và thư kí ghi nhận lại biên bản cuộc họp. Phân công công việc:
- Nguyễn Thanh Thư hoàn thành biên bản họp nhóm, tính cấp thiết của đề tài,
tuyên bố đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.
- Nguyễn Đào Minh Thư hoàn thành bảng phân công công việc và bảng xếp loại nhóm.
- Trần Nhật Tài hoàn thành trang bìa của bản nghiên cứu.
- Hoàng Minh Thu hoàn thành giả thuyết, mô hình nghiên cứu, ý nghĩa của
nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu.
- Tất cả thành viên hoàn thành bảng tổng quan nghiên cứu.
Hà Nội, thứ hai ngày 12 tháng 09 năm 2022 Thư ký (ghi rõ họ, tên) Thảo Đàm Thị Phương Thảo 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM LẦN 2 Nhóm: 11
Buổi làm việc nhóm lần thứ: 2
Địa điểm làm việc: phòng họp Google Meet
Thời gian: 21h15 - 23h ngày 19/9/2022
Thành viên có mặt: 9/10 (vắng: Đàm Thị Phương Thảo)
Nội dung công việc chính:
1. Nhóm trưởng Nguyễn Đào Minh Thư đánh giá hiệu quả làm việc của buổi họp nhóm trước.
2. Nhóm trưởng triển khai nhiệm vụ tuần mới: Tổng hợp tất cả nội dung chung,
phần 1,2,3,4,5,6,7 theo mẫu báo cáo, các khái niệm và vấn đề lý thuyết liên
quan đến đề tài, cơ sở lý thuyết.
3. Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên lập câu hỏi phỏng vấn, lập phiếu điều tra
liên quan đến đề tài thảo luận.
4. Các thành viên nhóm tiếp nhận nhiệm vụ: hoàn thành phiếu phỏng vấn, phiếu
điều tra và tiến hành đi phỏng vấn, điều tra để thu về kết quả.
5. Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và thời hạn kết
thúc của từng nhiệm vụ.
6. Nhóm trưởng Nguyễn Đào Minh Thư triển khai và thư ký ghi nhận lại biên bản cuộc họp. Phân công công việc:
- Đàm Thị Phương Thảo hoàn thành biên bản họp nhóm.
- Nguyễn Đào Minh Thư hoàn thành bảng phân công công việc và bảng xếp loại nhóm.
- Hoàng Minh Thu tổng hợp các nội dung đã có để làm Word dần.
- Đàm Thị Phương Thảo, Bùi Duy Thái thực hiện nhiệm vụ đi phỏng vấn.
- Trần Nhật Tài hoàn thiện khái niệm và vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài.
- Bùi Duy Thái hoàn thiện cơ sở lý thuyết.
Hà Nội, thứ hai ngày 19 tháng 09 năm 2022 Thư ký (ghi rõ họ, tên) Thảo Đàm Thị Phương Thảo 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM LẦN 3 Nhóm: 11
Buổi làm việc nhóm lần thứ: 3
Địa điểm làm việc: phòng họp Google Meet
Thời gian: Từ 22h đến 23h30, ngày 29/9/2022 Thành viên có mặt: 10/10
Nội dung công việc chính:
1. Nhóm trưởng Nguyễn Đào Minh Thư đánh giá hiệu quả làm việc của buổi họp nhóm trước.
2. Nhóm trưởng triển khai nhiệm vụ tuần mới: lên kế hoạch và triển khai hoàn
thành kiến thức chương 3: Phương pháp nghiên cứu, chương 4: Kết quả/ thảo
luận, chương 5: Kết luận và kiến nghị.
3. Nhóm trưởng phân chia và hướng dẫn các bạn hoàn thành nội dung được giao:
chạy Spss, tổng hợp kết quả phỏng vấn, khảo sát …
4. Các thành viên nhóm tiếp nhận nhiệm vụ: hoàn thành các chương theo nhiệm vụ được giao.
5. Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và thời hạn kết
thúc của từng nhiệm vụ.
6. Nhóm trưởng Nguyễn Đào Minh Thư triển khai và thư ký ghi nhận lại biên bản cuộc họp.
7. Nhóm trưởng giao nhiệm vụ cho thành viên hoàn thiện word, làm powerpoint
khi đã hoàn thiện nội dung các chương.
8. Nhóm trưởng phân chia thành viên thuyết trình. Phân công công việc:
- Đàm Thị Phương Thảo hoàn thành biên bản họp nhóm.
- Nguyễn Đào Minh Thư hoàn thành bảng phân công công việc và bảng xếp loại nhóm.
- Hoàng Minh Thu hoàn thành phần Phụ lục.
- Bùi Duy Thái, Trần Nhật Tài hoàn thiện chạy SPSS.
Hà Nội, thứ hai ngày 29 tháng 09 năm 2022 Thư ký (ghi rõ họ, tên) Thảo Đàm Thị Phương Thảo 5 Danh mục viết tắt KGHT1
KHÔNG GIAN HỌC TẬP [Không gian học tập tác động nhiều
nhất đến chất lượng học tập của tôi khi học online.] KGHT2
KHÔNG GIAN HỌC TẬP [Học online tại không gian yên
tĩnh, ít tiếng ồn khiến tôi học tập hiệu quả hơn.] KGHT3
KHÔNG GIAN HỌC TẬP [Học online khiến tôi cảm thấy
thoải mái, thuận tiện hơn, tập trung và đạt kết quả tốt hơn trong
không gian học tập riêng (tại nhà, tại quán cà phê, tại nơi làm
việc,...) mà tôi ưa thích.] KGHT4
KHÔNG GIAN HỌC TẬP [Không gian học tập online gò bó,
quen thuộc, kém linh hoạt khiến tôi dễ chán nản, mất hứng thú
học tập, từ đó, gây ảnh hưởng đến kết quả học tập.] KGHT5
KHÔNG GIAN HỌC TẬP [Không gian học tập khi học online
khiến tôi có xu hướng thích học online hơn học offline vì nó
giúp tôi chủ động, tập trung học và đạt kết quả cao hơn.] TBHT1
THIẾT BỊ HỌC TẬP (máy tính để bàn, laptop, điện thoại
thông minh, máy tính bảng, Ipad,...) [Thiết bị học tập khi học
online ảnh hưởng lớn đến chất lượng học tập của tôi.] TBHT2
THIẾT BỊ HỌC TẬP (máy tính để bàn, laptop, điện thoại
thông minh, máy tính bảng, Ipad,...) [Thiết bị học tập có chất
lượng tốt giúp cho việc học online đạt hiệu quả cao.] TBHT3
THIẾT BỊ HỌC TẬP (máy tính để bàn, laptop, điện thoại
thông minh, máy tính bảng, Ipad,...) [Tính nhỏ gọn, tiện lợi,
của các thiết bị học tập tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học ở mọi không gian.] TBHT4
THIẾT BỊ HỌC TẬP (máy tính để bàn, laptop, điện thoại
thông minh, máy tính bảng, Ipad,...) [Kích thước màn hình,
chất lượng âm thanh của các thiết bị công nghệ có ảnh hướng
tới khả năng tiếp cận, tiếp nhận nội dung bài học của tôi (màn
hình lớn sẽ dễ dàng đọc slide bài giảng, âm thanh rõ nét khiến
việc nghe giảng hiệu quả hơn,...)] TBHT5
THIẾT BỊ HỌC TẬP (máy tính để bàn, laptop, điện thoại
thông minh, máy tính bảng, Ipad,...) [Các thiết bị học tập giúp
tôi dễ dàng tra cứu thông tin, tài liệu, học liệu, giáo trình, sách
tham khảo,... từ nhiều nguồn trên mạng Internet phục vụ cho việc học tốt hơn.] TBHT6
THIẾT BỊ HỌC TẬP (máy tính để bàn, laptop, điện thoại
thông minh, máy tính bảng, Ipad,...) [Tôi dễ bị sao nhãng khi 6
sử dụng thiết bị học tập trong quá trình học online (lướt mạng
xã hội, nhắn tin, xem phim, chơi game,....), từ đó, làm giảm chất lượng học tập.] DTM1
ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG [Đường truyền mạng là một yếu tố
ảnh hưởng lớn đến chất lượng học tập của tôi.] DTM2
ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG [Đường truyền mạng không ổn
định, chập chờn; tốc độ đường truyền mạng kém khiến tôi bị
thoát khỏi phòng học trực tuyến gây gián đoạn việc học và bỏ
lỡ kiến thức trên lớp.] DTM3
ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG [Tôi luôn có giải pháp dự phòng
(sử dụng mạng 4G, di chuyển sang nơi có đường truyền mạng
tốt hơn như: quán cà phê, nhà người thân...) khi xảy ra sự cố về
đường truyền mạng. Vì vậy, tôi vẫn duy trì được chất lượng
của buổi học một cách hiệu quả kết hợp với việc tự học lại kiến thức bị bỏ lỡ.] PPDH1
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN [Phương
pháp giảng dạy của giảng viên là yếu tố ảnh hưởng tới chất
lượng học tập của tôi.] PPDH2
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN [Khi học
online, giảng viên cung cấp đầy đủ tài liệu học tập, lộ trình học
tập, hướng dẫn ôn thi giúp tôi theo dễ dàng nắm bắt kiến thức,
theo dõi bài giảng, ôn thi hiệu quả và đạt kết quả cao.] PPDH3
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN [Giảng
viên khi dạy online có khả năng truyền đạt kiến thức đầy đủ, rõ
ràng, dễ hiểu giúp sinh viên hiểu bài và áp dụng kiến thức tốt hơn.] PPDH4
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN [Giảng
viên dạy học online có sự sáng tạo, đổi mới hơn trong phương
pháp dạy giúp tôi cảm thấy hứng thú học và tiếp thu bài tốt hơn.] YTHT1
Ý THỨC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN [Ý thức học tập của
sinh viên là yếu tố tác động chủ yếu đến kết quả học tập của sinh viên.] YTHT2
Ý THỨC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN [Việc chuẩn bị bài, đọc
bài, làm bài tập đầy đủ trước buổi học giúp sinh viên hiểu rõ
nội dung bài giảng và nắm chắc kiến thức đó.] YTHT3
Ý THỨC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN [Tham gia học tập đầy
đủ, học tập nghiêm túc trong các buổi học online giúp sinh 7
viên đạt được kết quả cao trong học tập.] YTHT4
Ý THỨC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN [Ý thức học tập quyết
định đến 80% kết quả học tập của tôi.] YTHT5
Ý THỨC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN [Sinh viên thường hay
làm việc riêng trong giờ học online và nó ảnh hưởng nhiều tới
kết quả học tập của sinh viên.] TUONGTAC1
SỰ TƯƠNG TÁC TRONG GIỜ HỌC [Sự tương tác giữa
giảng viên - sinh viên, sinh viên - sinh viên, sinh viên - nội
dung bài học là một yếu tố vô cùng quan trọng góp phần tạo
nên chất lượng học tập tốt của sinh viên.] TUONGTAC2
SỰ TƯƠNG TÁC TRONG GIỜ HỌC [Giảng viên thường
xuyên quan tâm, hỏi thăm, động viên, chia sẻ kinh nghiệm học
và tổ chức trò chơi học tập online, các hoạt động giảng dạy
sáng tạo sẽ tạo nên sự gắn kết giữa giảng viên - sinh viên và
góp phần nâng cao kiến thức cho sinh viên.] TUONGTAC3
SỰ TƯƠNG TÁC TRONG GIỜ HỌC [Sự tương tác trong giờ
học ảnh hưởng đến tinh thần học tập của cả giảng viên và sinh viên.] TUONGTAC4
SỰ TƯƠNG TÁC TRONG GIỜ HỌC [Sinh viên tập trung
theo dõi bài giảng điện tử, ghi chép bài đầy đủ và có tinh thần
xung phong phát biểu xây dựng bài sẽ học tốt hơn các sinh viên khác.] TUONGTAC5
SỰ TƯƠNG TÁC TRONG GIỜ HỌC [Việc làm bài tập nhóm,
họp nhóm thảo luận đề tài thuyết trình giữa các sinh viên giúp
các bạn phát triển kỹ năng mềm (kỹ năng làm việc nhóm, kỹ
năng giải quyết vấn đề, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng thuyết
trình,...) và khắc sâu kiến thức hơn.] TKB1
THỜI KHÓA BIỂU/ LỊCH HỌC [Thời khóa biểu/lịch học có
ảnh hưởng tới chất lượng học tập của sinh viên.] TKB2
THỜI KHÓA BIỂU/ LỊCH HỌC [Thời khóa biểu/lịch học hợp
lý giúp sinh viên học tập online dễ dàng và thoải mái hơn.] TKB3
THỜI KHÓA BIỂU/ LỊCH HỌC [Lịch học dày, liên tục khi
học online không ảnh hưởng tới khả năng tiếp thu kiến thức
trong buổi học cũng của sinh viên.] 8 TKB4
THỜI KHÓA BIỂU/ LỊCH HỌC [Lịch học online quá
sớm/quá muộn và thường xuyên thay đổi theo từng kỳ học
khiến sinh viên khó sắp xếp thời gian học và việc cá nhân hiệu quả.] TKB5
THỜI KHÓA BIỂU/ LỊCH HỌC [Sinh viên cảm thấy mất kiên
nhẫn khi lớp học thường tan muộn hơn giờ học cố định khi học online.] TKB6
THỜI KHÓA BIỂU/ LỊCH HỌC [Một tiết học online kéo dài
hơn so với các cấp học khác khiến sinh viên mệt mỏi, từ đó, nó
làm ảnh hưởng đến hiệu quả học tập.] NDC1
NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Tôi cảm
thấy việc học online đem lại hiệu quả cao trong học tập.] NDC2
NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Kết quả học
tập của tôi được cải thiện hơn nhờ việc học online.] NDC3
NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Tôi nhận
thấy việc học online đem lại nhiều lợi ích, thuận tiện hơn cho
tôi nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.] NDC4
NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Tôi nhận
thấy học online phù hợp với mình.] NDC5
NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Tôi muốn
được/tiếp tục học online trong tương lai.] NDC6
NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Tôi cho
rằng học online là một phương pháp học rất mới mẻ, thú vị và
đem lại hứng thú học cho tôi.] NDC7
NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC HỌC ONLINE [Tôi cho
rằng việc học online sẽ là một xu hướng trong tương lai vì
những tác động tích cực của nó đối với người học.] 9 HOCONLINECHUA
Thống kê mô tả việc đã từng học online chưa? APPHOCTAP
Thống kê mô tả theo những ứng dụng, nền tảng học online DE1_KHO2
Thống kê mô tả theo cảm nhận về (những) ứng dụng, nền tảng
học online đó như thế nào khi sử dụng ONL1_OFLINE
Thống kê mô tả theo lựa chọn học online và học offline
GIOITINH Thống kê mô tả theo giới tính
NAMHOC Thống kê mô tả theo khóa học của sinh viên 10 MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU .............................................................................................13
1.1. Bối cảnh nghiên cứu và Tuyên bố đề tài nghiên cứu.................................13
1.2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu...............................................................13
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................13
1.2.2. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................14
1.3. Tổng quan nghiên cứu ................................................................................. 14
1.3.1. Các công trình nghiên cứu trong nước...........................................14
1.3.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước...........................................14
1.3.3. Khoảng trống nghiên cứu................................................................ 15
1.4. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................... 15
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát ......................................................... 15
1.4.2. Câu hỏi cụ thể ................................................................................... 16
1.5. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu.............................................................. 16
1.5.1. Những giả thuyết đề ra.....................................................................16
1.5.2. Mô hình nghiên cứu......................................................................... 17
1.6. Mục đích nghiên cứu....................................................................................18
1.7. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................... 18
1.7.1. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................18
1.7.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................18
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ..............................................................................19
2.1. Các khái niệm và vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài............................. 19
2.1.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài..................................................19
2.1.2. Các lý thuyết liên quan đến đề tài .................................................... 20 11
2.2. Cơ sở lý thuyết ...............................................................................................20
2.2.1. Lý thuyết về quyền tự quyết SDT (Self-determination theory).......20
2.2.2. Lý thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior).... 21
2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance
Model).......................................................................................................... 21
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................22
3.1. Tiếp cận nghiên cứu .................................................................................... 22
3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu....................................22
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu ................................................................... 22
3.2.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu............................................23
3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu............................................................................ 23
3.3.1. Nghiên cứu định tính........................................................................23
3.3.2. Nghiên cứu định lượng.................................................................... 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................... 27
4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính ......................................................27
4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng .................................................. 31
4.2.1. Phân tích thống kê mô tả ..................................................................31
4.2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha ...........................................................35
4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA................................................43
4.2.4 Phân tích tương quan Pearson......................................................... 50
b, Tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập với nhau ............................... 53
4.2.5. Phân tích hồi quy đa biến: .............................................................. 53
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 59
5.1. Kết luận..........................................................................................................59
5.2 Kiến nghị, đề xuất giải pháp ......................................................................... 60 12 PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Bối cảnh nghiên cứu và Tuyên bố đề tài nghiên cứu
Sống trong một thế giới ngày càng hiện đại, công nghệ ngày càng phát triển và trở
nên phổ biến. Mọi hoạt động trước kia chỉ được làm trực tiếp, thủ công thì nay đều đã
có thể thực hiện trực tuyến bằng các thiết bị công nghệ có kết nối mạng internet và
việc học tập cũng không ngoại lệ. Học sinh, sinh viên ngày nay không chỉ có thể tham
gia các lớp học truyền thống, trực tiếp cùng các giáo viên, giảng viên tại trường học
mà còn có thể tham gia các lớp học thông qua không gian mạng. Đó được gọi là học
tập trực tuyến hay còn được gọi là học online. Học tập trực tuyến là xu hướng học tập
ngày càng phổ biến trong thời đại 4.0. Với sự phát triển của mạng internet cùng các
công nghệ kết nối và hiển thị, học tập trực tuyến ngày càng dễ dàng và mở ra cơ hội
mới cho cơ sở giáo dục. Đặc biệt, lợi ích của mô hình học tập này đã thể hiện càng rõ
nét nhất trong thời gian đại dịch Covid-19 bùng phát tại Việt Nam và trên thế giới. Từ
cuối năm 2019 đầu năm 2020, đại dịch Covid 19 xuất hiện đã gây ảnh hưởng lớn đến
nền giáo dục của Việt Nam khi cả nước thực hiện giãn cách xã hội và toàn bộ học sinh,
sinh viên dừng việc học trực tiếp tại trường để tránh tiếp xúc và lây lan dịch bệnh. Từ
đó học tập trực tuyến được phổ cập vì nó là phương pháp học tập giúp không bị ngắt
quãng việc dạy và học tập mà vẫn tuân thủ chấp hành sự cách ly của Chính phủ. Đây
được coi là một giải pháp hữu hiệu nhất để tiếp tục quá trình tiếp thu tri thức của nhân loại.
Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là việc học trực tuyến có tác động như thế nào đối với chất
lượng và hiệu quả học tập của học sinh, sinh viên? Khi chuyển đổi phương thức học
tập và giảng dạy xu hướng phân bổ thời, sức khỏe, tâm sinh lý và vấn đề chi phí của
học sinh, sinh viên bị thay đổi như thế? Những khó khăn mà họ gặp phải trong quá
trình học trực tuyến là gì? Để trả lời cho những câu hỏi đó, nhóm chúng tôi đã quyết
định chọn đề tài: “Nghiên cứu những tác động của việc học online đến chất lượng học
tập của sinh viên trường Đại học Thương mại” để hiểu rõ hơn thực trạng về học tập
trực tuyến và những thách thức, những vấn đề đang tồn tại gây ảnh hưởng đến chất
lượng, sự hiệu quả học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại. Từ đó nhóm
chúng tôi đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn trên để sinh viên
có thể thích ứng với phương pháp học tập mới và nâng cao hiệu quả học tập trực tuyến của sinh viên.
1.2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Xác định rõ những tác động của việc học online đến chất lượng học
tập của sinh viên trường Đại học Thương mại. - Mục tiêu cụ thể:
Xác định những tác động chính của việc học online đến chất lượng học tập của
sinh viên trường Đại học Thương mại.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng và chiều tác động của các yếu tố đến chất lượng
học tập của các sinh viên. 13
Từ việc hiểu rõ những tác động chính trên, đề xuất ra những giải pháp khắc
phục những yếu tố tác động của việc học online đến chất lượng học tập của sinh viên.
Đề xuất các cách học tập giúp sinh viên thích ứng nhanh với phương pháp học
tập mới và nâng cao hiệu quả của học tập trực tuyến.
1.2.2. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các tác động của việc học online đến chất lượng học tập của
sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Khách thể nghiên cứu: sinh viên trường Đại học Thương mại 1.3. Tổng quan nghiên cứu
1.3.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
Đầu tiên là công trình nghiên cứu về “ Một số khó khăn của sinh viên khi học
trực tuyến trong bối cảnh đại dịch Covid- 19” nghiên cứu trường hợp đối với sinh
viên ngành Công tác xã hội, trường Đại học Khoa học, Đại học Huế của các tác giả
Bùi Quang Dũng, Nguyễn Thị Hoài Phương, Trương Thị Xuân Nhi. Nghiên cứu đã
tìm các yếu tố tác động như không gian học tập, phương tiện học tập, giảng viên tương
tác với sinh viên, động lực tập, tinh thần học tập, kĩ năng sử dụng phương tiện CNTT
bằng nhiều cách thu thập dữ liệu khác nhau. Sau quá trình nghiên cứu thu thập thông
tin và xử lý thông tin đã dẫn đến kết luận về các thiết bị và không gian hỗ trợ học tập
được xem là một trong những khó khăn nhất của sinh viên học tập trực tuyến.
Thứ hai là bài nghiên cứu về “ Thực trạng học tập trực tuyến của sinh viên trường
Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội của nhóm tác giả Phạm Lê Dương và Trần
Thùy Linh. Nghiên cứu đã chỉ ra những điểm hạn chế còn đang tồn tại khiến cho sinh
viên không thể có quá trình học online hiệu quả: sự khó tương tác giữa giảng viên và
sinh viên; sự kém thu hút, sinh động hơn so với học tập trực tiếp; có quá nhiều bài tập
và những khó khăn từ những yếu tố bên ngoài. Từ đó nhóm nghiên cứu đưa ra kết
luận về những khó khăn mà sinh viên đang gặp phải như nhiều bài tập với thời hạn
gấp, phương pháp giảng dạy của giáo viên chưa có sự thu hút và các vấn đề liên quan
đến kĩ thuật (đường truyền mạng, thiết bị học tập,...).
Thứ ba là, công trình nghiên cứu về “ Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập
và sự hài lòng của sinh viên trong dạy học trực tuyến” của Nguyễn Văn Trượng.
Mục đích của việc nghiên cứu là chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập và
sự hài lòng của sinh viên dựa trên các lý thuyết về quyền tự quyết và lý thuyết của
Philip Kotler. Thông quá bảng kết quả nhân tố EFA thì chương trình học ảnh hưởng
đến kết quả học tập của sinh viên trong khi học trực tuyến nhiều nhất và lần lượt phía
sau là sự tương tác, phong cách giảng viên, phản hồi từ giảng viên, động lực của sinh
viên, năng lực giảng viên, thời gian tự học và ít ảnh hưởng nhất là giới tính của sinh viên.
1.3.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Thêm nghiên cứu nữa của HumairaAkhter và Dr. MunazzaMahmood về “Study of
the Impact of Online Education on Student's learning at University Level”. Công
trình nghiên cứu cho thấy rằng Đa số 71% học sinh đồng ý rằng độc lập trong giáo dục
trực tuyến giúp học sinh nhiệt thành hơn. Chỉ 16% sinh viên bày tỏ rằng giáo dục trực
tuyến đòi hỏi nghiên cứu độc lập và mọi học sinh không thể làm nghiên cứu độc lập; 14
83% sinh viên đồng ý mạnh mẽ rằng giáo dục trực tuyến phát triển sự quan tâm giữa
các học sinh vì trong giáo dục trực tuyến học sinh phải tự nỗ lực. Chỉ 8% sinh viên cho
rằng giáo dục trực tuyến không phát triển hứng thú vì sinh viên cảm thấy nhàm chán
khi sử dụng tìm kiếm máy tính và internet; 84% sinh viên bày tỏ cảm xúc của họ rằng
trực tuyến phương tiện giảng dạy có hiệu quả vì nó tạo ra hứng thú và động lực cho
học sinh; 82% sinh viên nói rằng người học trực tuyến có thể cạnh tranh trong thời đại
cạnh tranh hiện nay vì học cũng có khả năng và năng lực để đối mặt với những thách
thức. 63% học sinh có máy tính biết đọc biết viết từ giáo dục trực tuyến vì 70% công
việc của họ được thực hiện bằng cách sử dụng máy tính; 68% trong số sinh viên cho
biết rằng giáo dục trực tuyến dựa trên các hệ thống trực tuyến được hoàn thiện bằng
cách sử dụng máy tính để họ có kiến
thức về máy tính thông qua giáo dục trực
tuyến và chỉ 17% sinh viên cho rằng họ không cần thiết phải biết về hệ điều hành máy
tính thông qua giáo dục trực tuyến. 72% sinh viên bày tỏ cảm giác của họ rằng việc
học trực tuyến đã làm tăng kiến thức về phần cứng và phần mềm máy tính; 78% sinh
viên cho biết sau khi học trực tuyến, họ biết về các kỹ năng khác nhau, đặc biệt là tìm
kiếm trên web các kỹ năng để suy nghĩ thực tế theo cách của họ thông qua tìm kiếm và
web; 91% sinh viên hoàn toàn đồng ý rằng sẽ họctrực tuyến, học sinh phải biết về các
kỹ năng và chức năng cơ bản của máy tính vì tài liệu học tập và nghiên cứu dựa trên
máy tính 83% sinh viên bày tỏ cảm giác của họ rằngthông qua học trực tuyến, sinh
viên cũng có được kỹ năng sử dụng Microsoft Excel.
Tiếp theo là bài nghiên cứu về “Are You Ready? An Assessment of Online
Learning Readiness among University Students.” của Chung, E., Noor, N. M., &
Vloreen Nity Mathew. Dựa theo các thang đo sự sẵn sàng đã cho thấy Nhân tố ảnh
hưởng đến sự sẵn sàng học tập trực tuyến của sinh viên cao nhất là sự hiệu quả của
máy tính và internet, theo sau đó là việc tự định hướng học tập và động lực học tập,
thấp nhất là hiệu quả giao tiếp trực tuyến và khả năng tự học.
1.3.3. Khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu trên đã đưa ra những yếu tố ảnh hưởng của việc học online đến
chất lượng học tập như các thiết bị học tạp, đường truyền mạng, sự tương tác ý thức
học tập, môi trường học tập,...Các nghiên cứu trên có cả các nghiên cứu trong nước và
ngoài nước nên những yếu tố ảnh hưởng có thể có hoặc có thể không đối với sinh viên
Việt Nam nói chung và sinh viên trường Đại học Thương mại nói riêng.
Tổng hợp từ các nghiên cứu có sẵn cùng các thông tin nhóm thu thập, nghiên cứu và
xử lý được cùng với các lần phỏng vấn chuyên sâu thì nhóm đã phát hiện ra yếu tố về
thời gian biểu học tập cũng là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập trong quá trình học online.
Vì vậy, bài nghiên cứu sẽ đi vào kiểm chứng 6 yếu tố chính tác động đến kết quả
học tập trong quá trình học online, bao gồm: (1) Đường truyền mạng, (2) Môi trường
học tập, (3) Ý thức học tập, (4) Sự tương tác trong giờ học, (5) Thiết bị học tập của
sinh viên, (6) Sự tương tác trong giờ họ, (7) Thời khóa biểu, lịch học của sinh viên (yếu tố mới). 1.4. Câu hỏi nghiên cứu
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát
Có những yếu tố nào của việc học online ảnh hưởng đến chất lượng học tập của
sinh viên trường Đại học Thương mại? 15 1.4.2. Câu hỏi cụ thể
Yếu tố không gian học tập có tác động tới chất lượng học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố thiết bị học tập có tác động tới chất lượng học tập của sinh viên trường
Đại học Thương mại không?
Yếu tố đường truyền mạng có tác động đến chất lượng học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại hay không?
Yếu tố phương pháp giảng dạy của giảng viên có tác động tới chất lượng học
tập của sinh viên trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố ý thức học tập của sinh viên có tác động tới chất lượng học tập của sinh
viên trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố sự tương tác trong giờ học có tác động tới chất lượng học tập của sinh
viên trường Đại học Thương mại không?
Yếu tố thời khóa biểu/lịch học có tác động tới chất lượng học tập của sinh viên
trường Đại học Thương mại không?
1.5. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
1.5.1. Những giả thuyết đề ra
- Giả thuyết 1 (H1): Yếu tố không gian học tập tác động tới chất lượng học tập của
sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Giả thuyết 2 (H2): Yếu tố thiết bị học tập tác động tới chất lượng học tập của sinh
viên trường Đại học Thương mại.
- Giả thuyết 3 (H3): Yếu tố đường truyền mạng tác động tới chất lượng học tập của
sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Giả thuyết 4 (H4): Yếu tố phương pháp giảng dạy của giảng viên tác động tới chất
lượng học tập của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Giả thuyết 5 (H5): Yếu tố ý thức học tập của sinh viên tác động tới chất lượng học
tập của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Giả thuyết 6 (H6): Yếu tố sự tương tác trong giờ học tác động tới chất lượng học tập
của sinh viên trường Đại học Thương mại.
- Giả thuyết 7 (H7): Yếu tố thời khóa biểu/lịch học tác động tới chất lượng học tập của
sinh viên trường Đại học Thương mại. 16 1.5.2. Mô hình nghiên cứu Giải thích thuật ngữ:
-Không gian học tập (H1): Là tập hợp của các yếu tố bao gồm môi trường vật chất và
môi trường tinh thần trong đời sống học tập.
-Thiết bị học tập (H2): Là tất cả những thiết bị điện, điện tử hoạt động theo các
chương trình đã thiết lập sẵn, có thể được điều khiển, tự động hoặc bán tự động và
được vận hành một cách hoàn hảo theo đúng chức năng của loại thiết bị.
-Đường truyền mạng (H3): Là mạng viễn thông kỹ thuật số, cho phép các nút mạng
chia sẻ tài nguyên. Trong các mạng máy tính, các thiết bị máy tính trao đổi dữ liệu với
nhau bằng các kết nối (liên kết dữ liệu) giữa các nút. Các liên kết dữ liệu này được
thiết lập qua cáp mạng như dây hoặc cáp quang hoặc phương tiện không dây như Wi- Fi.
-Phương pháp giảng dạy (H4): Là những cách thức làm việc giữa giáo viên và học
sinh, nhờ đó mà học sinh nắm vững được kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành được
thế giới quan và năng lực.
-Ý thức học tập (H5): Là quá trình bản thân tự nhận thức, tự tư duy về vai trò, lợi ích
của việc học đối với tương lai của mình. Ý thức học tập được thể hiện qua nhiều
phương diện như là mục tiêu phấn đấu, cách thức học tập sao cho hiệu quả trong
trường lớp, trong xã hội.
-Sự tương tác trong giờ học (H6): Tương tác là một thành phần quan trọng trong bất
kỳ sự kiện học tập nào và được xác định là một trong những cấu trúc chính trong học
tập trực tuyến. Bao gồm các loại tương tác giữa người học - chính mình, người học -
người học, người học - thầy cô, người học - nội dung và giao diện. (Theo Chou (Chou, Peng, & Chang, 2010)) 17
-Thời khóa biểu/ Lịch học (H7): Là một tập hợp các thông tin về thời gian và địa điểm
học tập để bố trí người học và người dạy vào các lớp học và buổi học trong ngày. Các
yêu tố khác bao gồm môn học của lớp và dạng lớp học có sẵn (ví dụ như phòng thí nghiệm khoa học).
1.6. Mục đích nghiên cứu
-Nghiên cứu được tác động của việc học online đến chất lượng học tập của sinh
viên trường Đại học thương mại.
-Phục vụ được vấn đề tăng khả năng học tập, tự học của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
-Nghiên cứu, đánh giả tỷ lệ hài lòng của sinh viên khi học trực tuyến.
-Tìm ra được những khó khăn, vướng mắc của sinh viên gặp phải khi học trực tuyến.
-Nghiên cứu được phân biệt so sánh mức độ giữa học trực tuyến và học trực tiếp.
-Đề xuất những giải pháp khắc phục được những khó khăn để giúp cho việc học
trực tuyến trở nên hiệu quả với sinh viên.
-Phục vụ cho việc định hướng đúng đắn để điều chỉnh, nâng cao chất lượng đào
tạo của Nhà trường, Giảng viên đối với sinh viên trên nền tảng trực tuyến.
1.7. Thiết kế nghiên cứu 1.7.1. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Thương mại
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 09/2022 đến tháng 10/2022
1.7.2. Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp thông qua khảo sát và phỏng vấn:
Nhằm thu thập các thông tin cho bài viết, nhóm nghiên cứu thực hiện khảo sát bằng
hình thức online với sinh viên đang học tập tại Trường Đại học Thương Mại. Nội dung
phiếu khảo sát tập trung vào những thuận lợi, khó khăn khi học trực tuyến và mong
muốn của sinh viên về vấn đề học online nhằm nâng cao hiệu quả học trực tuyến trong
thời gian tới Chúng tôi đã gửi link phiếu khảo sát đến sinh viên trường Thương Mại
thông qua các trang mạng xã hội như (Facebook, Zalo).
-Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp: Nhóm nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích
tài liệu từ các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học trên các tạp chí uy tín và thu
thập dữ liệu thứ cấp về sinh viên từ Phong Đào tạo Đại học và Công tác sinh viên Các
dữ liệu thu thập từ khảo sát được xử lý bằng phần mềm Excel với phương pháp thống
kê mô tả đơn giản. Các dữ liệu thu thập từ phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử
dụng để trình bày tổng quan về chủ đề và sử dụng linh hoạt trong quá trình phân tích trong bài viết. 18 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Các khái niệm và vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài
2.1.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài
Khái niệm về “giáo dục” [1]
+ Là nỗ lực có ý thức và có kế hoạch nhằm tạo ra bầu không khí học tập và quá trình
học tập để học sinh tích cực phát huy tiềm năng của mình để có sức mạnh tôn giáo -
tinh thần, tự chủ, nhân cách, trí tuệ, nhân cách cao quý và các kỹ năng cần thiết cho
bản thân, xã hội, quốc gia, và trạng thái.
+ Là cơ sở để con người tiếp thu kiến
thức, khám phá và phát triển những khả
năng, tiềm năng có ích cho bản thân và môi trường.
Khái niệm về “hoạt động học tập trong môn học” [3]
Là tổng hợp các hình thức tương tác giữa các chủ thể tham gia vào hoạt động dạy và
học bao gồm: nội dung học sinh, học sinh - người hướng dẫn và tương tác học sinh -
sinh viên (Gradel & Edson, 2010).
Khái niệm về “công nghệ và Internet” [4]
Các công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT -TT) là một tập hợp các công cụ xử
lý thông tin và truyền thông đang tích hợp vào giáo dục và trở thành một điểm gây
tranh cãi trên quy mô toàn cầu, do tầm quan trọng to lớn của chúng đối với sự phát triển (Mir, 2019).
Khái niệm về “học trực tuyến” [5]
Học trực tuyến được định nghĩa như bất kỳ loại hình đào tạo nào liên quan đến bạn
đang sử dụng internet, mạng nội bộ của công ty hoặc các loại khác của công nghệ máy tính.
Khái niệm về “hiệu quả của máy tính và internet” [6]
Là một khái niệm được đề xuất bởi Hung et al. Khái niệm này liên quan đến kiến
thức, kỹ năng, thái độ và năng lực liên quan đến công nghệ của sinh viên trong
việc sử dụng công nghệ để đáp ứng các mục tiêu và kỳ vọng giáo dục trong cao học.
Khái niệm về “hiệu quả giao tiếp trực tuyến” [7]
Là một phần của khái niệm rộng hơn về hiệu quả của internet, cùng với việc tự tìm
kiếm thông tin, hiệu quả của tổ chức, hiệu quả tự biệt hóa và hiệu quả tự phản ứng/ tạo ra hiệu quả.
Khái niệm về “học tập tự định hướng” [8]
Là một chiến lược học tập cho phép người học kiểm soát quá trình học tập của họ
thông qua các nhu cầu về học tập, mục tiêu học tập, chiến lược học tập, hiệu suất học
tập và kết quả học tập.
Khái niệm về “động lực” [9]
Là "quá trình theo đó hoạt động hướng đến mục tiêu được xúi giục và duy trì" Schunk,
Pintrich, and Meece (2008) p.4. Động lực có thể ảnh hưởng đến những gì chúng ta học,
cách chúng ta học và khi chúng ta chọn học (Schunk, 1995).
Khái niệm về “học tập” [10] 19