



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGHIÊN CỨU SỰ
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẠI DỊCH
COVID-19 ĐẾN XU HƯỚNG DU LỊCH CỦA
NGƯỜI DÂN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quỳnh Chi – K56B1KD – 20D111009
Vũ Thị Tuyết Nhung – K56B1KD 20D – 111038
Nguyễn Thu Huyền – K56B1KD 20D – 111023
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê T hị Thu HÀ NỘI - 2022 i MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................. v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu ................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.3. Tổng quan nghiên cứu .................................................................................... 3
1.3.1. Xu hướng du lịch trong thời điểm dịch Covid 19 ..................................... 3
1.3.2. Tác động của dịch Covid 19 ngành du lịch ............................................... 4
1.3.3. Tác động của dịch covid 19 đến hành vi của khách du lịch ...................... 5
1.3.4. Khoảng trống nghiên cứu .......................................................................... 6
1.4. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 7
1.5. Giả thuyết ......................................................................................................... 8
1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 8
1.7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 8
1.8. Ý nghĩa của nghiên cứu .................................................................................. 8
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................................... 10
2.1. Các khái niệm và vấn đề liên quan ............................................................. 10
2.1.1. Tổng quan về du lịch và xu hướng du lịch............................................ 10
2.1.2. Covid-19 và những tác động của nó đối với ngành du lịch .................. 14
2.2. Cơ sở lý thuyết .............................................................................................. 17
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 22
3.1. Tiếp cận nghiên cứu ..................................................................................... 22 ii
3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu ................................... 22
3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu ........................................................................... 24
3.3.1. Nghiên cứu định tính ............................................................................. 24
3.3.2. Nghiên cứu định lượng .......................................................................... 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 27
4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính ..................................................... 27
4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng .................................................. 32
4.2.1. Phân tích thống kê mô tả ......................................................................... 32
4.2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha .................................................................. 55
4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA............................................................ 64
4.2.4. Phân tích tương quan Pearson ................................................................ 69
4.2.5. Phân tích hồi quy đa biến ........................................................................ 70
4.3. Hạn chế của đề tài ........................................................................................ 73
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 75
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 75
5.2. Kiến nghị, đề xuất giải pháp ........................................................................ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 79
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 80
Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn ................................................................................... 80
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát....................................................................................... 84 iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Thống kê người tham gia khảo sát theo giới tính ........................................... 33
Bảng 2: Thống kê người tham gia khảo sát theo độ tu i
ổ ............................................. 33
Bảng 3: Thống kê người tham gia kh o s ả
át theo nghề nghiệp .................................... 34
Bảng 4: Thống kê người tham gia khảo sát theo thu nhập .......................................... 34
Bảng 5: Thống kê người tham gia khảo sát theo thu nhập trung bình ........................ 35
Bảng 6: Thống kê người tham gia khảo sát theo mức độ thường xuyên đi du lịch ..... 36
Bảng 7: Thống kê người tham gia khảo sát theo địa điểm lựa chọn nghỉ dưỡng ........ 42
Bảng 8: Thống kê theo mức độ hứng thú với các xu hướng/hình thức du lịch ............ 49
Bảng 9: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng từ hoạt động du lịch bị đóng băng ........ 52
Bảng 10: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng từ tâm lý của người dân ...................... 53
Bảng 11: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng từ tài chính của người dân .................. 54
Bảng 12: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng từ chính sách phòng dịch của nhà nước
..................................................................................................................................... 55
Bảng 13: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “ Hoạt động du lịch đóng băng”
..................................................................................................................................... 55
Bảng 14: Hệ s C
ố ronbach's Alpha c a t
ủ ừng biến quan sát đo lường “Hoạt động du
lịch đóng băng” ........................................................................................................... 56
Bảng 15: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “ Hoạt động du lịch đóng băng”
2 ................................................................................................................................... 56
Bảng 16: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Hoạt động du
lịch đóng băng” 2 ........................................................................................................ 56
Bảng 17: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “ Hoạt động du lịch đóng băng”
3 ................................................................................................................................... 57
Bảng 18: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Hoạt động du
lịch đóng băng” 3 ........................................................................................................ 57
Bảng 19: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Tâm lý” .................................. 57
Bảng 20: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Tâm lý” ........ 58
Bảng 21: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Tâm lý của sinh viên” 2 ......... 58
Bảng 22: Hệ số Cronbach’s Alpha từng biến quan sát đo lường “Tâm lý” 2 ............ 58
Bảng 23: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Tâm lý của sinh viên” 3 ......... 59 iv
Bảng 24: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Tâm lý” 3 ..... 59
Bảng 25: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Tài chính” .............................. 59
Bảng 26: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Tài chính” .... 60
Bảng 27: Hệ số cronbach’s alpha của biến độc lập “Tài chính” 2 ............................ 60
Bảng 28: Hệ số cronbach's alpha của từng biến quan sát đo lường “Tài chính” 2 ... 61
Bảng 29: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Tài chính” 3 ........................... 61
Bảng 30: Hệ số cronbach's alpha của từng biến quan sát đo lường “Tài chính” 3 ... 61
Bảng 31: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Chính sách phòng dịch của Nhà
nước” ........................................................................................................................... 62
Bảng 32: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Chính sách
phòng dịch của Nhà nước” .......................................................................................... 62
Bảng 33: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc “Xu hướng du lịch của người
dân trong bối cảnh đại dịch Covid-19” ....................................................................... 63
Bảng 34: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Xu hướng du
lịch của người dân trong bối cảnh đại dịch Covid-19”............................................... 63
Bảng 35: Hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc “Xu hướng du lịch của người
dân trong bối cảnh đại dịch Covid-19” ....................................................................... 63
Bảng 36: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Xu hướng du
lịch của người dân trong bối cảnh đại dịch Covid-19”............................................... 64
Bảng 37: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett............................................................. 65
Bảng 38: Phương sai trích ........................................................................................... 66
Bảng 39: Ma trận xoay nhân tố ................................................................................... 67
Bảng 40: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett ................................................................ 68
Bảng 41: Phương sai trích ........................................................................................... 68
Bảng 42: Thể hiện mối tương quan Pearson ............................................................... 70
Bảng 43: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary .................................... 71
Bảng 44: Kết quả phân tích hồi quy đa biến ANOVA ................................................. 71
Bảng 45: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Coefficientsa .......................................... 72 v
DANH MỤC VIẾT TẮT CS
Chính sách phòng dịch của Nhà nước CS1
Việc tuân thủ các chính sách phòng dịch của Nhà nước đã làm gián
đoạn kế hoạch du lịch của tôi. CS2
Việc thực hiện giãn cách xã hội, hạn chế đi lại khiến tôi không thể đi
đến các địa điểm du lịch theo kế hoạch. CS3
Chính sách phòng dịch của Nhà nước khiến tôi thay đổi, chuyển sang
lựa chọn xu hướng du lịch đảm bảo an toàn mà vẫn đáp ứng nhu cầu. CS4
Kết quả test Covid-19 có thời gian hiệu lực ngắn khiến tôi khó sắp xếp các chuyến đi. CS5
Liên tục sát khuẩn và đeo khẩu trang là cách phòng dịch đơn giản nhất khi tôi đi du lịch. CS6
Việc tạm dừng các dịch vụ vận tải/chuyên chở nội địa và quốc tế ảnh
hưởng nhiều đến kế hoạch du lịch của tôi. HĐ
Hoạt động du lịch đóng băng. HĐ1
Dịch bệnh là nguyên nhân chính khiến cho các hoạt động du lịch đóng băng. HĐ2
Hoạt động du lịch đóng băng đã làm gián đoạn kế hoạch du lịch của tôi. HĐ3
Hoạt động du lịch đóng băng đã làm thay đổi xu hướng du lịch của tôi. HĐ4
Tôi cảm thấy mất kiên nhẫn khi chờ đợi các hoạt động du lịch mở cửa trở lại. NĐ
Nhận định chung về xu hướng du lịch. NĐ1
Tôi thấy hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng của người dân bị ảnh hưởng bởi
đại dịch Covid-19 là rất mạnh mẽ. NĐ2
Tôi thấy đại dịch Covid-19 đã làm thay đổi xu hướng du lịch của người dân. NĐ3
Tôi thấy đại dịch Covid-19 đã làm thay đổi xu hướng du lịch của người dân. NĐ4
Tôi sẽ giới thiệu những xu hướng du lịch mới an toàn trong mùa dịch
cho bạn bè, người thân. vi TC Tài chính TC1
Điều kiện kinh tế là yếu tố quan trọng để tôi quyết định lựa chọn xu hướng du lịch. TC2
Mức thu nhập bị giảm sút do dịch bệnh ảnh hưởng đến việc lựa chọn xu
hướng du lịch của tôi. TC3
Tôi cảm thấy e ngại khi phải chi trả quá nhiều cho một chuyến du lịch. TC4
Tôi sẽ lựa chọn những xu hướng, loại hình du lịch giá rẻ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. TC5
Nguồn chi phí dành cho du lịch bị ảnh hưởng do phải chi trả cho nhiều
mục đích khác trong mùa dịch. TC6
Tôi lựa chọn xu hướng du lịch online, du lịch tại chỗ để trải nghiệm, tiết kiệm chi phí. TL Tâm lý TL1
Tôi cảm thấy lo ngại vì khả năng lây nhiễm cao khi đi du lịch trong mùa dịch. TL2
Tôi có thể bị kẹt lại ở địa điểm du lịch khi ở đó có ca nhiễm. TL3
Tôi lo lắng khi chưa được tiêm vaccine phòng Covid-19 khi đi du lịch. TL4
Tôi cảm thấy thất vọng vì kế hoạch du lịch bị hủy bỏ khi dịch bệnh bùng phát. TL5
Tôi có ý định sẽ trải nghiệm những xu hướng du lịch mới an toàn, phù
hợp hơn trong bối cảnh dịch bệnh. 1 PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Sống trong một thế giới ngày càng hiện đại, phát triển, nhu cầu của con người
đối với chất lượng cuộc sống sẽ ngày càng tăng lên. Ở một thế giới mà người ta không
cần phải lo lắng quá nhiều đến cái ăn cái mặc, không chỉ là “ăn no mặc ấm” mà là “ăn ngon mặc đẹp”.
Tuy vậy, con người cũng phải vất vả chạy theo sự phát triển của thế
giới nếu không muốn bản thân bị đào thải khỏi một xã hội ngày ngày chuyển động
không ngừng ấy. Bởi vậy mà ngày nay người ta không chỉ quan tâm đến những nhu
cầu vật chất thiết yếu mà còn biết chăm lo đến sức khỏe thể chất, sức khỏe của “đời
sống tinh thần”. Sau những ngày làm việc vất vả, mệt nhọc với nhịp sống hối hả, họ sẽ
tìm đến những hoạt động nghỉ ngơi, thư giãn giúp giải tỏa căng thẳng, lấy lại sự cân
bằng trong cuộc sống cũng như
tạo ra được những nguồn năng lượng tích cực mới để
khi họ trở về với công việc, cuộc sống hằng ngày, họ sẽ có được một tinh thần thư
thái, một nguồn năng lượng dồi dào. Du lịch chính là một trong những hoạt động đó.
Có thể thấy, chính vì nhu cầu được nghỉ ngơi, giải trí của con người ngày càng cao
vậy nên du lịch cũng đang ngày càng được chú trọng đầu tư và phát triển với tốc độ
phát triển nhanh chóng trên toàn thế giới. Ở một số quốc gia, ngành công nghiệp
không khói này trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn, chiếm phần lớn trong tổng số
GDP, đem lại nguồn thu khổng lồ cho đất nước.
Tại Việt Nam, ngành du lịch đã và đang có những đóng góp tích cực khiến nó trở
thành một ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần nâng cao tổng GDP của nước ta. Du lịch
chiếm gần 10% GDP của Việt Nam năm 2018 (World Bank, 2019), có nhiều tác động
tới phát triển kinh tế, xã hội tổng thể. Du lịch phát triển cũng thúc đẩy các ngành khác
phát triển theo, đem lại một thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn,... Bên cạnh những hiệu quả cao về kinh tế,
ngành du lịch còn giúp tạo dựng những mối quan hệ hợp tác quốc
tế tốt đẹp và giao lưu văn hóa. Các sản phẩm du lịch lần lượt ra đời là bước tiến quan
trọng trong nền kinh tế Việt Nam, cho phép mọi người có những trải nghiệm thú vị,
thư giãn ở những vùng đất thơ mộng ngay trong đất nước mình. Các hoạt động đa số
đều hướng tới mọi thế hệ, mọi tầng lớp trong xã hội khi có nhu cầu khác nhau như
giải trí, nghỉ dưỡng, tìm hiểu phong tục tập quán… 2
Tuy vậy, vào cuối năm 2019 đầu năm 2020, đại dịch Covid đã bắt đầu bùng nổ tại Vũ
Hán (Trung Quốc) và lan ra toàn cầu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế thế
giới có cả Việt Nam, khiến ngành du lịch cũng bị chịu tác động nặng nề. Diễn biến
phức tạp của dịch Covid-19 đã tác động trực tiếp đến hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng
của du khách Việt Nam nói riêng cũng như du khách trên thế giới nói chung. Các lệnh
cấm bay, hạn chế đi lại và sự e ngại của du khách do lo sợ ảnh hưởng của đại dịch là
những nguyên nhân khiến nhiều doanh nghiệp du lịch, các nhà hàng, khách sạn rơi
vào khủng hoảng tài chính, doanh thu của ngành du lịch ở hầu hết các nước trên thế
giới đều sụt giảm nghiêm trọng, trong đó có Việt Nam. Để thích ứng với hoàn cảnh
dịch bệnh ngày nay, rất nhiều xu hướng du lịch mới đã xuất hiện. Khi mà những hoạt
động du lịch bình thường không thể hoạt động trong thời kì dịch bệnh, du khách bắt
đầu tìm đến những xu hướng du lịch khác phù hợp hơn, vừa đảm bảo an toàn cho sức
khỏe, vừa thỏa mãn được nhu cầu đi du lịch. Nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài "Nghiên cứu sự ảnh
hưởng của đại dịch Covid-19 đến xu hướng du lịch của người
dân trong bối cảnh hiện nay" để nghiên cứu sự ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến
xu hướng du lịch của người dân Đ
. ề tài được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố ảnh
hưởng của đại dịch Covid-19 đến xu hướng du lịch của người dân như thế nào. Qua
đó, có cơ sở đưa ra những phương hướng và giải pháp nhằm đối mặt và khắc phục
những hậu quả mà đại dịch Covid-19 gây ra cho ngành du lịch. Bài nghiên cứu này
được viết ra như một tài liệu cung cấp thêm những đánh giá về sự ảnh hưởng của đại
dịch Covid-19 đến xu hướng du lịch của người dân. Bên cạnh đó, gợi ý cho mọi người
những xu hướng du lịch mới an toàn, phù hợp trong mùa dịch, các doanh nghiệp du
lịch cũng có thêm những ý tưởng để sáng tạo ra những sản phẩm du lịch mới mẻ, độc
đáo, phù hợp nhu cầu của khách du lịch, đồng thời từng bước phục hồi ngành du lịch của Việt Nam.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xác định rõ những ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 đến xu
hướng du lịch của người dân trong bối cảnh h iện nay.
Mục tiêu cụ thể : 3
▪ Xác định những xu hướng du lịch của du khách trong bối cảnh dịch bệnh hiện nay.
▪ Xác định những yếu tố chính của đại dịch Covid-19 ảnh hưởng tới xu hướng du
lịch của người dân trong giai đoạn này.
▪ Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến xu hướng du lịch
▪ Từ việc hiểu rõ những yếu tố chính trên, đề xuất ra những giải pháp trong việc
khắc phục những ảnh hưởng của Covid-19, cũng như trong việc xây dựng các
sản phẩm du lịch của các đơn vị lữ hành.
▪ Đề xuất những kế hoạch du lịch kiểu mới để đáp ứng xu hướng du lịch của người dân hiện nay.
1.3. Tổng quan nghiên cứu
1.3.1. Xu hướng du lịch trong thời điểm dịch Covid 19
Theo Trần Doãn Cường (2021) đã đưa ra một số nhận định về xu hướng du
lịch trong và ngoài nước hiện nay ở Việt Nam. Những nhận định này xuất phát từ:
Thực tiễn nhu cầu của khách du lịch, hoạt động cung cấp các sản phẩm, dịch vụ du
lịch của các công ty, đơn vị làm du lịch, và các chính sách ưu tiên trước mắt của nhà
nước nhằm phát triển du lịch ở Việt Nam phù hợp xu hướng chung của du lị ch trên thế
giới đặc biệt là trong thời buổi dịch bệnh như hiện nay. Một số xu hướng du lịch trong
thời gian tới được đề cập bao gồm: Xu hướng du lịch điểm đến an toàn, thân thiện; Xu
hướng du lịch được đảm bảo hơn về bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe; Xu hướng du
lịch dịch chuyển từ nhu cầu du lịch quốc tế sang nhu cầu du lịch nội địa; Xu hướng sử
dụng sản phẩm du lịch trọn gói, các gói (combo) thiết kế sẵn dành cho các nhóm nhỏ
hoặc du lịch gia đình; Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo,
internet để tìm hiểu kỹ hơn trước chuyến đi; Xu hướng du lịch quốc tế bằng hộ chiếu
Vaccine… Trong nghiên cứu của
nhóm tác giả Nguyễn Thị Minh Nghĩa, Nguyễn Thị
Thúy Vân, Lê Văn Hòa (2019) đã cho thấy điểm đến du lịch thông minh là xu hướng
mới nổi trong bối cảnh phát triển và ứng dụng của công nghệ thông tin và truyền
thông ngày nay. Điểm đến du lịch thông minh không chỉ là sự ứng dụng các
CNTT&TT vào điểm đến, mà nó bao gồm nhiều lớp thông minh bao gồm các công
nghệ thông minh, du khách thông minh và quản lý điểm đến thông minh. Từ đó cung
cấp cho các nhà nghiên cứu và quản lý điểm đến du lịch những kiến thức quan trọng 4
trong việc vận hành và quản lý một điểm đến du lịch thông minh, cung cấp những
hiểu biết sâu hơn về cách sử dụng CNTT&TT để đổi mới chiến lược, nâng cao trải
nghiệm du lịch và đồng sáng tạo trải nghiệm du lịch.
Bên cạnh đó So Young Bae & Po-Ju Chang (2020) nghiên cứu một xu hướng mới nổi
ở Hàn Quốc đó là ‘untact’ tourism (du lịch không tiếp xúc). “Không tiếp xúc’’ như
một khái niệm để chỉ một hành vi du lịch ‘‘bình thường mới’’, đáp ứng mong muốn
của các cá nhân là đi du lịch ngay cả trong thời kỳ đại dịch trong khi giảm thiểu các
rủi ro nhận thấy từ bệnh tật. Tuy nhiên những phát hiện của nghiên cứu này dựa trên
dân số Hàn Quốc và mô hình nghiên cứu cần được xác nhận trong các bối cảnh khác nhau.
1.3.2. Tác động của dịch Covid 19 ngành du lịch
Về tác động của đại dịch đến ngành du lịch, nhóm tác giả Phạm Trương
Hoàng, Trần Huy Đức, Ngô Đức Anh (2020) phân tích tác động của đại dịch đối với
các doanh nghiệp du lịch cũng như thách thức cụ thể là việc việc sụt giảm doanh thu
và công suất sử dụng phòng, hiệu suất kinh doanh, chi phí… đồng thời cũng đưa ra
các kịch bản của dịch bệnh Covid-19 tác động tới ngành du lịch Việt Nam và giải
pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 đối với ngành du lịch Việt Nam.
Nhóm tác giả Đinh Thị Tuyết , Nguyễn Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Trần
Việt Hoàng, Đỗ Văn Phúc (Đại học Quốc gia Hà Nội, Việt Nam) cho biết du lịch là
một ngành kinh tế tổng hợp, ngày càng có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế,
chính trị, xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường. Tuy nhiên, hiện nay ngành “Công
nghiệp không khói” này đã và đang chịu ảnh hưởng rất nghiêm trọng bởi đại dịch
COVID-19. Tác động của COVID – 19
tới ngành du lịch được dự báo là rất lớn, vượt
xa những đợt dịch bệnh mà Việt Nam trải qua trong vài thập kỷ gần đây. Theo Tổng
cục thống kê năm 2021 (TCTK, 2021), lượng khách du lịch quốc tế cũng như du lịch
trong nước sụt giảm nghiêm trọng so với trước khi dịch bệnh xuất hiện. Tính chung 5
tháng đầu năm 2021, khách quốc tế đến nước ta giảm 97,8% so với cùng kỳ năm
trước, trong đó khách đến
bằng đường hàng giảm 98,3%, bằng đường bộ đạt giảm
94,5% ; bằng đường biển giảm 99,9%. Có tới 98,3 % các doanh nghiệp khảo sát cho
biết dịch bệnh COVID – 19
đang tác động đến hoạt động kinh doanh du lịch của 5
mình. Các thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt bao gồm: Tổ chức hoạt động kinh
doanh trong thời kỳ dịch bệnh , khách hàng hủy hợp đồng, thay đổi biến động về nhân sự,…
Mohamed Aref (2020) đã xác định các yếu tố ảnh hưởng của dịch Covid - 19
tới ngành du lịch bao gồm: đóng cửa biên giới, cấm du lịch và đi lại, sụt giảm khách du lịch…
Jaffar Abbas và các cộng sự (2021) cũng chỉ ra những thiệt hại nặng nề mà
ngành du lịch đã và đang phải đối đối mặt, đồng thời đưa ra những giả định, tình
huống mà ngành du lịch sẽ tiếp tục phải đối mặt trong tương lai. Từ đó nhóm tác giả
đề xuất ra những giải pháp để khắc phục được sự thiệt hại của ngành du lịch và đưa
tiềm năng của ngành du lịch trở lại.
1.3.3. Tác động của dịch covid 19 đến hành vi của khách du lịch
Theo Cao Thị Cẩm Hương và Phạm Thị Mỹ Linh (2021) thì xu hướng du lịch
của người dân thay đổi do ảnh hưởng của dịch Covid-19: thời gian chuyến đi ngắn
hơn dự định (2-3 ngày), xu hướng đi du lịch bằng xe riêng, đi theo gia đình hoặc
nhóm nhỏ hoặc gia đình để đảm bảo tính an toàn và riêng tư cao hơn, xu hướng du
lịch trong thời gian này là du lịch biển, du lịch núi thay vì tìm hiểu văn hóa , tâm linh,
du khách ưu tiên đặt dịch vụ qua nền tảng trực tuyến hoặc trực tiếp tại doanh nghiệp
du lịch. Do tâm lý vẫn còn e ngại dịch bệnh sẽ bùng phát nên yếu tố tác động mạnh
mẽ đến kế hoạch du lịch là an ninh, an toàn tại điểm đến. Các doanh nghiệp du lịch
cần nỗ lực hơn nữa trong việc nghiên cứu để hiểu sâu sắc hơn khách hàng của mình
trong thời kỳ hậu covid, họ đã thay đổi như thế nào và doanh nghiệp cần phải thay đổi
phù hợp về sản phẩm, cách thức phục vụ, kênh phân phối và các hoạt động truyền thông.
Nguyễn Hoàng Tiến & Trần Văn Sơn (2020) cho rằng yếu tố sự an toàn cũng
như thông tin về trình độ y tế và khả năng hỗ trợ sức khoẻ của điểm đến sẽ là một
trong những yếu tố quan trọng giúp du khách quyết định điểm đến, ưu tiên các điểm
đến gần và chuyến đi ngắn ngày; ngoài ra nghiên cứu cũng chỉ ra xu hướng Marketing
và giải pháp ứng phó cho ngành du lịch hậu Covid 19. 6
Theo Anabela Santos và cộng sự (2020) thì sự thay đổi hướng đến các điểm du
lịch an toàn và môi trường lành mạnh đượ
c kỳ vọng sẽ duy trì cho một trong thời gian
dài và sẽ đòi hỏi những cách tiếp cận đổi mới đối với các hoạt động du lịch. Thậm chí,
dù trong trường hợp vắc xin có sẵn, ngành du lịch vẫn nên tăng cường khả năng phục
hồi của mình để có thể đối mặt với những dịch bệnh có thể xảy ra trong tương lai. Sở
thích của người tiêu dùng cũng chuyển mạnh từ du lịch đại chúng sang du lịch ít đông
đúc hơn, đặc biệt là du lịch nông thôn và thiên nhiên. Việc phát triển dịch vụ du lịch
địa phương có thể làm giảm sự phụ thuộc vào việc đi lại bằng đường hàng không và
sự ảnh hưởng của giao thông vận tải đến du lịch.
Albattat Ahmad và cộng sự (2020) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định du lịch và hình ảnh điểm đến trong quá trình khắc phục khủng hoảng sau Covid-
19. Trong quá trình phục hồi sau khủng hoảng, các yếu tố ảnh hưởng đến ý định du
lịch là: các yếu tố vật
lý (đặc điểm của điểm đến), tâm lý xã hội và tài chính. Các phát
hiện chứng minh rằng các yếu tố về vật lý là
yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định tham
quan của khách du lịch. Ngoài ra, hình ảnh điểm đến cũng
ảnh hưởng đáng kể đến ý
định du lịch của khách hàng và là yếu tố trung gian trong mối quan hệ giữa các yếu tố
còn lại và ý định du lịch. Tất cả những điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu tổ
chức của các địa điểm du lịch.
1.3.4. Khoảng trống nghiên cứu
Về xu hướng du lịch trong thời điểm đại dịch Covid-19 diễn ra, các nghiên cứu
trên có đưa ra những xu hướng du lịch mới như du lịch điểm đến an toàn, du lịch điểm
đến thông minh, ứng dụng công nghệ thông tin…trong thời điểm đại dịch bùng phát
nhưng chưa thực hiện một cuộc khảo sát thực tế nào mà chỉ là tham khảo từ các tài
liệu liên quan nên thông tin chưa đạt độ tin cậy và chính xác. Và những xu hướng này
có lẽ mới được biết đến nhiều ở nước ngoài nhưng ở Việt Nam lại chưa được phổ biến
rộng rãi. Về tác động của đại dịch Covid-19 đến ngành du lịch và hành vi du lịch của
du khách thì có thể nhận thấy rằng, những nghiên cứu trước đây trên thế giới đã chỉ ra
một số các yếu tố có tác động và thay đổi đến ngành du lịch nói chung và xu hướng du
lịch của người dân nói
riêng như: việc đóng cửa biên giới, đặc điểm hay hình ảnh
điểm đến (bao gồm công tác phòng dịch và đảm bảo an toàn của khu du lịch), tâm lý
xã hội, tài chính... Tuy nhiên những nghiên cứu này thực hiện khảo sát ở phạm vi hẹp, 7
chưa bao quát, bài nghiên cứu khảo sát trong thời gian ngắn nên chưa đánh giá chung
được toàn bộ ảnh hưởng của đại dịch và những yếu tố này chưa được kiểm chứng tại
bối cảnh Việt Nam. Các nghiên cứu chuyên sâu tại thị trường Việt Nam là chưa nhiều
và chưa thực sự rõ nét. Các nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào nghiên cứu xu
hướng mới, những thay đổi về hành vi du lịch của du khách sau khi đại dịch diễn ra
như chuyển từ du lịch đại chúng sang du lịch ít đông đúc, thời gian chuyến đi ngắn
hơn, chuyển sang di chuyển bằng phương tiện cá nhân…Nhưng chưa có nghiên cứu
nào tìm hiểu sâu về nguyên nhân, những yếu tố dẫn đến sự thay đổi về hành vi, xu
hướng du lịch đó của người dân.
Ngoài ra, nhóm tác giả còn nhận thấy có một số yếu tố khác có thể ảnh hưởng
đến xu hướng du lịch của người dân tại Việt Nam như: Chính sách phòng dịch của nhà
nước, Tâm lý của người dân hay Hoạt động du lịch đóng băng (đối với cả du lịch nội
địa và quốc tế). Đây là những yếu tố mà khi phỏng vấn chuyên sâu nhóm đã phát hiện ra.
Vì thế, bài nghiên cứu sẽ đi vào kiểm chứng 4 yếu tố chính tác động đến xu hướng du
lịch của người dân hiện nay, bao gồm:
▪ Chính sách phòng dịch của nhà nước (yếu tố mới).
▪ Hoạt động du lịch đóng băng (tổng quát cho cả du lịch nội địa và quốc tế, chứ
không phải chỉ du lịch quốc tế như các nghiên cứu trước).
▪ Tâm lý người dân (tập trung vào cá nhân, không phải xã hội như trong nghiên cứu trước).
▪ Tài chính (đã được đề cập trong 1 số nghiên cứu quốc tế).
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
1) Đại dịch Covid-19 có ảnh hưởng đến xu hướng du lịch của người dân như thế nào?
2) Hoạt động du lịch đóng băng có ảnh hưởng đến xu hướng du lịch của người dân không?
3) Tài chính có ảnh hưởng đến xu hướng du lịch của người dân không?
4) Tâm lý có ảnh hưởng đến xu hướng du lịch của người dân không?
5) Chính sách phòng chống dịch của Nhà nước có ảnh hưởng đến xu hướng du
lịch của người dân không? 8
1.5. Giả thuyết
▪ (H1) Hoạt động du lịch đóng băng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến xu hướng du lịch của người dân.
▪ (H2) Tài chính không ổn định trong mùa dịch có thể ảnh hưởng tiêu cực đến ý
định đi du lịch của người dân.
▪ (H3) Tâm lý lo ngại của người dân có ảnh hưởng tiêu cực đến việc lựa chọn xu hướng du lịch.
▪ (H4) Chính sách phòng chống dịch của Nhà nước sẽ làm người dân yên tâm
hơn khi lựa chọn điểm đến du lịch.
1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.6.1. Đối tượng nghiên
cứu: Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến xu hướng du lịch của người dân.
1.6.2. Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Đề tài sẽ tập trung thu thập ý kiến của người dân trên địa bàn TP
Hà Nội và tỉnh Bắc Giang.
+ Thời gian : 9/2021 - 03/2022.
1.7. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng)
Phương pháp thu thập dữ liệu:
▪ Nghiên cứu tài liệu để thu thập dữ liệu thứ cấp
▪ Sử dụng bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn sâu để thu thập dữ liệu sơ cấp.
Phương pháp xử lý số liệu:
▪ Sử dụng phương pháp xử lý tại bàn với dữ liệu thu được từ các cuộc phỏng
vấn, thực hiện tổng hợp và mã hoá dữ liệu theo các nhóm thông tin.
▪ Sử dụng các phương pháp thống kê và phân tích hồi quy đối với từng nhóm chỉ
tiêu thu được từ cuộc khảo sát, phần mềm SPSS dùng để thực hiện xử lý số liệu.
1.8. Ý nghĩa của nghiên cứu
Đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng của Covid-19 đến xu hướng du lịch của
người dân trong bối cảnh hiện nay, từ đó làm cơ sở để đề xuất những kiến nghị nhằm 9
giúp người dân lựa chọn được xu hướng du lịch phù hợp, vừa thỏa mãn được nhu cầu
du lịch, vừa đảm bảo an toàn trong mùa dịch, tránh lây lan dịch bệnh.
Từ nghiên cứu có thể biết được yếu tố nào của bối cảnh Covid-19 ảnh hưởng trực
tiếp, yếu tố nào ảnh hưởng gián tiếp đến xu hướn
g du lịch của người dân.
Qua góc nhìn của nghiên cứu, các công ty du lịch có thể nắm bắt được tâm lý
người dân trong mùa dịch để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp, các sản phẩm du
lịch, xu hướng du lịch mới vừa an toàn vừa thỏa mãn nhu cầu đi du lịch của người
dân, vừa có thể giữ vững nguồn thu, tránh cho các công ty rơi vào tình trạng trì trệ, mất khách hàng.
Từ kết quả nghiên cứu cũng sẽ giúp người dân giảm bớt tâm lý lo lắng khi đi du
lịch, giúp họ chọn được địa điểm hoàn hảo, xu hướng du lịch phù hợp với tình hình dịch bệnh hiện nay. 10 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Các khái niệm và vấn đề liên quan
2.1.1. Tổng quan về du lịch và xu hướng du lịch a, Du lịch
Du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham
quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với
mục đích hợp pháp khác. (Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2017).
b, Các loại hình du lịch:
Theo một bài báo được viết bởi Vinpearl, loại hình du lịch lại được định nghĩa là
các phương thức du lịch, cách khai thác thị hiếu, sở thích và nhu cầu của khách hàng
để đáp ứng tốt nhất mong muốn của họ. Các loại hình du lịch được phân loại theo
nhiều tiêu chí khác nhau:
▪ Phân loại theo lãnh thổ:
Du lịch quốc tế: gồm 2 dạng inbound và outbound:
Du lịch nội địa: là chuyến đi đến bất cứ đâu trong phạm vi lãnh thổ của 1 đất nước.
▪ Phân loại theo mục đích chuyến đi
Du lịch sinh thái; Du lịch nghỉ dưỡng; Du lịch văn hóa, lịch sử; Du lịch sinh thái;
khám phá; Du lịch teambuilding; Du lịch thể thao.
▪ Phân loại theo hình thức du lịch
Du lịch theo đoàn; Du lịch cá nhân; Du lịch gia đình.
▪ Phân loại theo đặc điểm địa lý
Du lịch núi; Du lịch biển; Du lịch nông thôn; Du lịch đô thị.
▪ Một số các phân loại khác: theo phương tiện di chuyển, nơi lưu trú, thời gian du lịch....
c, Khách du lịch
Theo luật du lịch 2017 “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch,
trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.”
▪ Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến
Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. 11
▪ Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở
Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam.
▪ Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch.
▪ Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư
trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài.”
d, Động cơ du lịch (Nhu cầu du lịch)
Theo TS.Trần Thị Mai, Giáo trình tổng quan du lịch, Tổng cục du lịch, NXB
Lao Động, 2005 : “ Động cơ du lịch là lý do của hành động đi du lịch nhằm thỏa mãn
nhu cầu, mong muốn của khách du lịch. Động cơ du lịch chỉ nguyên nhân tâm lý
khuyến khích người ta thực hiện du lịch, đi du lịch tới nơi nào, thực hiện loại du lịch nào.”
Theo Ross & Iso-Ahola, 1991: “Động cơ du lịch đã trở thành một tiền tố ảnh
hưởng đến hành vi du lịch và xác định các khía cạnh khác nhau của hoạt động du lịch
hoặc lý do để đi du lịch cũng như việc lựa chọn điểm đến cụ thể của khách du lịch.”
e, Xu hướng du lịch
Theo Tổng cục du lịch-Viện nghiên cứu và phát triển du lịch, một số xu hướng du
lịch sẽ thịnh hành trong thời gian tới:
▪ Xu hướng Staycation (du lịch tại chỗ)
Staycation là từ kết hợp của “stay” (ở) và “vacation” (kỳ nghỉ). Staycation là một
kỳ nghỉ tại chính quê hương của mình, không cần xuất ngoại, hoặc dành thời gian ở
nhà và có những chuyến du lịch ngắn đến các điểm thú vị trong vùng. Hoặc có thể
hiểu Staycation là kỳ nghỉ ngắn ngày không cần đi đâu xa hoặc kỳ nghỉ tại nhà. Thuật
ngữ này xuất hiện nhiều hơn trong các dự đoán về xu hướng du lịch trong năm 2021
kể từ sau Covid-19 diễn ra. Các tour du lịch khám phá địa phương thiết kế cho chính
cho người dân địa phương. Những hoạt động này thường liên quan đến khám phá các
văn hóa, địa danh mà người địa phương thường ít chú ý vì tưởng chừng quá quen
thuộc lại trở thành địa điểm khám phá mới lạ hấp dẫn, đặc biệt cho những người trẻ và
các gia đình có con nhỏ. Nhiều người cũng đặt phòng tại các khách sạn bên kia sông
để trải nghiệm cảm giác tò mò. 12
▪ Xu hướng du lịch điểm đến an toàn, thân thiện.
Hiện nay với tình hình dịch bệnh trên Thế giới và Việt Nam đang diễn biến phức
tạp, bên cạnh đó, sự bất ổn về tình hình chính trị, xã hội ở một số quốc gia đã và đang
tác động trực tiếp đến quyết định chính của du khách trong việc đi du lịch của mình,
và điểm đến du lịch an toàn và thân thiện sẽ là hành vi, sự lựa chọn hàng đầu của du
khách khi dịch bệnh được kiểm soát và mọi hoạt động sinh hoạt trở lại trong trạng thái bình thường mới.
▪ Xu hướng du lịch được đảm bảo hơn về bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe.
Covid-19 được dự báo sẽ chưa thể kết thúc sớm. Điều này đồng nghĩa với việc
khách du lịch cần biết thông tin chi tiết về hệ thống chăm sóc sức khỏe của điểm đến
và các gói bảo hiểm du lịch ngoài những thông tin về điểm đến, dịch vụ…Những
thông tin như vậy sẽ giúp khách du lịch giảm bớt lo lắng và yên tâm để thực hiện
những chuyến đi của mình.
▪ Xu hướng du lịch nội địa.
Xuất phát từ lệnh hạn chế đi lại quốc tế và ở Việt Nam, cùng với sự hoài nghi về
tính an toàn và chi phí y tế của điểm đến ngoài nước cộng với tâm lý muốn được đi
lại, giao lưu của con người khi bị hạn chế di chuyển, sự kìm nén về sự khám phá và sự
hạn hẹp về tài chính, du lịch nội địa sẽ là lựa chọn của rất nhiều du khách Việt Nam
và các nước trên thế giới.
▪ Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, internet để tìm
hiểu kỹ hơn trước chuyến đi.
Với diễn biến khó lường của dịch bệnh, khách du lịch thông qua các sản phẩm từ
công nghệ tiên tiến hiện nay, tìm hiểu thông tin trước khi quyết định chuyến đi hay đặt
dịch vụ cho kỳ nghỉ, cũng như thanh toán trực tuyến qua các phần mềm tài chính. Bên
cạnh đó, một số du khách cũng thông qua các ứng dụng trực tuyến để khám phá trước
điểm đến bằng cách thông qua bạn bè, người thân, các công ty, nhà cung cấp dịch vụ
du lịch phát trực tiếp để
thoả mãn trí tò mò cũng như muốn xem thực tại hình ảnh của
điểm đến trước khi đến.
▪ Xu hướng du lịch gần, ngắn ngày, theo nhóm nhỏ hoặc gia đình, tới những
vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, khu vực ít người. 13
Đây là xu hướng phổ biến xuất hiện trong thời gian gần đây để bảo đảm an toàn
cho du khách và người thân trong quá trình du lịch. Vì vậy, đây là cơ hội cho các vùng
nông thôn, miền núi, hải đảo có cơ hội thúc đẩy thu hút khách du lịch và đẩy nhanh
hoạt động du lịch phát triển.
▪ Xu hướng du lịch quốc tế bằng hộ chiếu Vaccine.
Trong bối cảnh dịch bệnh lây lan mạnh, hạn chế di chuyển giữa các quốc gia, ý
tưởng dùng hộ chiếu vaccine nhằm xác định được tình trạng sức khỏe của du khách
đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe du khách khi đi du lịch tại nước sở tại, của điểm đến
là yếu tố bắt buộc. Những ý tưởng trên đang có nhiều phản ứng trái chiều của cộng
đồng người dân trong việc cấp phép, kiểm tra, quản lý cũng như sự phân biệt đối xử…
▪ Xu hướng du lịch thực tế ảo
Là một trong những giải pháp để du khách có thể tận hưởng chuyến đi du lịch
trong hoàn cảnh dịch bệnh ngày nay. Thực tế ảo là một trong những xu hướng du lịch
chính phá vỡ ngành công nghiệp và việc tận dụng công nghệ có thể mang lại cho bạn
lợi thế so với các đối thủ chưa áp dụng nó. Thông qua các chuyến tham quan VR trực
tuyến, khách hàng có thể trải nghiệm nội thất khách sạn, nội thất nhà hàng, các điểm
du lịch ngoài trời và hơn thế nữa, tất cả từ nhà của họ.
▪ Xu hướng du lịch không chạm và tự động hóa
Du lịch không chạm - đây có lẽ là điều mọi người sẽ ưu tiên ngay lập tức và cũng
có thể là sự thay đổi dễ thấy nhất trong ngành du lịch và lữ hành. Ngay cả với các quy
trình nghiêm ngặt về sức khỏe và an toàn, việc trao đổi giấy tờ thông hành trong sân
bay và khách sạn vẫn tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm. Tương tự với các bề mặt chạm vào
quầy làm thủ tục, kiểm tra an ninh, kiểm soát biên giới, cũng như quầy lễ tân của
khách sạn. Điều này có nghĩa là tự động hóa dự kiến sẽ trở thành một phần bình
thường mới của xu hướng du lịch vào năm 2021. Sinh trắc học (nhận dạng khuôn mặt,
quét vân tay không tiếp xúc...) sẽ thay thế máy quét vân tay và vân tay vật lý. (Theo Vinpearl).
▪ Xu hướng đi du lịch chậm
Những du khách trẻ tuổi, những người nghỉ hưu có nhiều thời gian… là những đối
tượng khách đang tìm kiếm các chuyến đi dài ngày hơn, chậm rãi hơn. Du lịch chậm