2
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................ 5 DANH
MỤC HÌNH VẼ ...................................................................................................... 5 DANH MỤC
TỪ VIẾT TT ............................................................................................. 6 LỜI CẢM ƠN
..................................................................................................................... 8 LỜI CAM KẾT
................................................................................................................... 9
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 10 1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ........................................................................... 10
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .................................................... 11
2.1. Tài liệu trong nước ................................................................................................ 11
2.2. Tài liệu nước ngoài ...............................................................................................
11
3. Mục êu nghiên cứu .................................................................................................... 13
3.1. Mục êu nghiên cứu ............................................................................................. 13
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 13
3.3. Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................
13 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
............................................................................... 14
4.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 14
4.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 14
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 14
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................................... 14
5.2. Phương pháp xử lý dữ liệu .................................................................................... 14
6. Giá trị khoa học, đóng góp của đề tài nghiên cứu ....................................................... 14
7. Kết cấu đề tài nghiên cứu ............................................................................................
15
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUN VỀ E-LOGISTICS .................................................... 16
1.1. Khái niệm về E-Logiscs – Logiscs trong thương mại điện tử ............................. 16
1.1.1. Khái niệm về Thương mại điện tử ..................................................................... 16
1.1.2. Khái niệm về Logiscs ...................................................................................... 17
1.1.3. Khái niệm E-Logiscs ....................................................................................... 19
1.2. Đặc điểm và vai trò của E-Logiscs ........................................................................ 20
1.2.1. Đặc điểm ............................................................................................................ 20
1.2.2. Vai trò ................................................................................................................. 21
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới E-Logiscs ...................................................................... 22
1.3.1. Các cơ chế chính sách hỗ tr ............................................................................. 22
3
1.3.2. Cơ sở hạ tầng ..................................................................................................... 22
1.3.3. Sự phát triển và mức độ sẵn sàng về công nghệ ................................................ 24
1.3.4. Thị hiếu êu dùng của khách hàng .................................................................... 27
1.3.5. Nguồn nhân lực .................................................................................................. 27
1.3.6. Nguồn tài chính .................................................................................................. 28
1.4. Một số mô hình E-Logiscs và công nghệ đưc ứng dụng ..................................... 29
1.4.1. Mô hình E-Logiscs được sử dụng phổ biến .................................................... 29
1.4.2. Các công nghệ đưc ứng dụng .......................................................................... 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG E-LOGISTICS TẠI TRUNG QUỐC .......................... 34
2.1. Tổng quan thị trường thương mại điện tử tại Trung Quốc ....................................... 34
2.1.1. Tốc độ phát triển của thị trường thương mại điện tử Trung Quốc .................... 34
2.1.2. Những nền tảng thương mại điện tử hàng đầu Trung Quốc .............................. 35
2.1.3. Xu hướng của thương mại điện tử Trung Quốc ................................................. 37
2.2. Thực trạng E-Logiscs tại Trung Quốc ................................................................... 39
2.3. Những thành công và hạn chế của E-Logiscs tại Trung Quốc .............................. 40
2.3.1. Thành công ........................................................................................................ 40
2.3.2. Hạn chế .............................................................................................................. 41
2.4. Các công nghệ đưc ứng dụng trong E-Logiscs tại Trung Quốc .......................... 42
CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO E-LOGISTICS VIỆT NAM ........... 46
3.1. Tổng quan thị trường thương mại điện tử Việt Nam so với Trung Quốc ................ 46
3.1.1. Tình hình phát triển của thị trường thương mại điện t .................................... 46
3.1.2. Xu hướng thương mại điện tử ............................................................................ 47
3.2. Thực trạng E-Logiscs tại Việt Nam so với Trung Quốc ........................................ 49
3.3. So sánh các yếu tố ảnh hưởng tới E-Logiscs ở Trung Quốc và Việt Nam ............ 52
3.3.1. V chính sách pháp luật ..................................................................................... 52
3.3.2. V cơ sở hạ tầng ................................................................................................. 53
3.3.3. V nguồn tài chính ............................................................................................. 55
3.3.4. V thhiếu êu dùng .......................................................................................... 55
3.3.5. V nhân lực ........................................................................................................ 57
3.4. Bài học kinh nghiệm ................................................................................................ 58
3.4.1. V cơ sở hạ tầng ................................................................................................. 58
3.4.2. V cơ sở hạ tầng giao thông............................................................................... 59
3.4.3. V chính sách hỗ tr .......................................................................................... 60
3.4.4. V công nghệ kỹ thuật ....................................................................................... 60
3.4.5. V nguồn nhân lực ............................................................................................. 60
s
ng quản lý kho hàng
bày
cung
ng
kiến thc, kinh nghiệm
nghiên cứu kính
Nhóm nghiên c
phát triể
lập
riêng
nhóm. Các kết
hiểu
c, khách quan. Ngoài nh
công
4
10
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Logiscs ngành dịch vụ quan trọng trong cấu tổng thnền kinh tế quốc dân,
đóng vai trò hỗ trợ, kết nối thúc đẩy phát triển kinh tế hội, góp phần gia tăng giá trị
hàng hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh của thương mại nền kinh tế. Phát triển dịch vụ
logiscs thành một ngành dịch vụ đem lại giá trị gia tăng cao, gắn dịch vụ logiscs với phát
triển sản xuất hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại trong nước.
Trong xu hướng dịch chuyển từ thương mại truyền thống sang TMĐT của kinh tế thế
giới hiện đại, ngành dịch vụ logiscs cũng có những thay đổi nhanh chóng và thích ứng với
xu hướng mới. Kết quả ngành dịch vụ logiscs điện tử (E-Logistics) ra đời, với đặc trưng là
tập hợp các hoạt động logistics với sự luân chuyển của dòng thông n giữa các mắt xích từ
nhà cung cấp đầu ên đến người êu dùng cuối cùng được thực hiện thông qua môi trường
Internet.
Phát triển E-Logistics nói riêng logiscs nói chung một trong những vấn đề
được đặt ra như là một điều kiện để phát triển, tăng trưởng kinh tế của các quốc gia. Việt
Nam quốc gia nhiều lợi thế về mặt địa , đặc biệt hthống bbiển trải dài trên
3000km chính là hội lớn để phát triển thương mại nếu Việt Nam một hạ tầng Logiscs
phát triển. Người bạn láng giềng của Việt Nam, đất nước tỉ dân Trung Quốc một trong
những quốc gia nền TMĐT phát triển nhanh nhất thế giới, thị trường đầy ềm năng
của E-Logistics và đang phát triển vô cùng mạnh mẽ, là quốc gia thị trường lớn nhất khu
vực Châu Á - Thái Bình Dương.
Trước thực tế đó nhóm nghiên cứu quyết định nghiên cứu sự phát triển E-Logistics
tại Trung Quốc và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nhằm phát triển mạnh mẽ ngành
E-Logistics nói riêng cũng như logiscs nói chung tại nước ta. Đề tài: “Nghiên cứu sự phát
triển của E-Logistics tại Trung Quốc bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” được nhóm thực
hiện nhằm m hiểu thực trạng phát triển mạnh mẽ E-Logistics Trung Quốc, trên sở đó
nhóm đưa ra các kinh nghiệm để áp dụng tại Việt Nam dựa trên những kinh nghiệm phát
triển của Trung Quốc. Đề tài này sẽ được chúng tôi dựa trên nền tảng lý luận bản về h
thống E-Logistics, thực trạng phát triển E-Logistics của Trung Quốc từ đó đưa ra những bài
học phù hợp với điều kiện phát triển hệ thống E-Logistics tại Việt Nam.
11
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
2.1. Tài liệu trong nước
Tại Việt Nam, nghiên cứu về E-Logistics đã được quan tâm và phát triển trong những
năm gần đây, đặc biệt sau khi đại dịch Covid-19 bùng phát. khá nhiều các công trình
gồm các bài báo khoa học, các đề tài nghiên cứu, sách , giáo trình… liên quan đến các vấn
đề chuyên sâu về này. Cụ thể, có một số công trình nghiên cứu êu biểu trong nước sau đây
có liên quan đến đề tài nghiên cứu:
Nguyen Tien Minh, Nguyen Thi Thu Ha, Nguyen Duc Duong (2022). Factors
Affecting E-Logistics Services: A Case of Vietnam’s Northern Key Economic Region.
Journal of Positive School Psychology, 6(7), 5839-5848.
Nghiên cứu đã m hiểu được 7 yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ E-Logistics: Trường
hợp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ của Việt Nam. Tuy bài báo này về phm vi địa lý chỉ gói
gọn trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ của Việt Nam tuy nhiên bài báo cũng đã cho ta
thấy được những giải pháp chiến lược phát triển dịch vụ E-Logistics Việt Nam nói chung
cũng như vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nói riêng.
ThS. Trần Phong & TS. Nguyễn Quốc Cường (2022). Những thách thức giải pháp
dịch vụ E-Logistics cho thương mại điện tử ở Việt Nam hậu COVID-19, Bộ Tài Chính.
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên sở tổng hợp thực trạng ngành E-Logistics
phân ch những thách thức cũng như chỉ ra những ảnh hưởng êu cực của Covid-19
cùng với các yếu tố đã tác động lên mối quan hgia E-Logistics TMĐT. Tđó, nghiên
cứu tổng hợp thêm những giải pháp tối ưu hiện tại đưa ra một số giải pháp mới nhm
thay đổi, cải thiện hệ thống dịch vụ E-Logistics sao cho phù hợp với bối cảnh hiện tại, đem
lại hiệu quả cạnh tranh hơn so với mô hình truyền thống.
Qua bài viết, tác giả kỳ vọng sẽ có nhiều nghiên cứu hơn về vai trò của chuỗi dịch vụ
E-Logistics hay hệ thống E-Logistics hiện đại trong TMĐT để kịp thời kiến nghị những giải
pháp mang nh định hướng và thực ễn, giúp đóng góp cho ngành Logiscs Việt Nam nâng
cao vị thế cạnh tranh.
2.2. Tài liệu nước ngoài
Trên thế giới hiện nay, đã nhiều nghiên cứu sâu rộng về lĩnh vực E-Logistics, tập
trung vào sự phát triển của E-Logistics, cũng như các giải pháp nhằm tăng cường hiệu suất
của hệ thống E-Logistics cho từng quốc gia. Tuy nhiên, đáng chú ý hầu hết các nghiên
cứu tập trung chủ yếu mức quốc gia hoặc tại một khu vực cụ thớc ngoài, trong khi
quá ít tài liệu nghiên cứu nói về sự phát triển của E-Logistics tại Trung Quốc và cơ hội học
hỏi mang lại cho Việt Nam. Một số công trình nổi bật được đề cập dưới đây thể
liên quan đến đề tài nghiên cứu:
12
Erceg, Aleksandar, and Jovanka Damoska Sekuloska. E-Logistics and e-SCM: how
to increase competitiveness. Logforum 15.1 (2019).
Bài nghiên cứu đã dựa trên các phân ch của các tài liệu được xem xét cùng với việc
xác định ềm năng ảnh hưởng E-Logistics đến khả năng cạnh tranh của công ty. Trường
hợp của Công ty Dalsey, Hillblom & Lynn (DHL) được đưa vào nghiên cứu này đã được
lựa chọn để trình bày những ềm năng E-Logistics trong việc tạo ra lợi thế cạnh
tranh. Nhìn chung, E-Logistics đóng vai trò quan trọng có thể giúp các công ty tăng cường
khả năng cạnh tranh trên thị trường hiện nay.
YU LIU (2017) A Study on the Factors Affecting E-Logistics System in Chinese
Logistics Industry”.
Nghiên cứu này khám phá các thành phần bên trong của E-Logistics các yếu tố
ảnh hưởng ngoại sinh của chúng, đồng thời kiểm tra mối quan hệ giữa chúng trong các Công
ty Logiscs Trung Quốc (CLC) nên phù hợp với nh hình hiện tại của ngành logiscs Trung
Quốc, kết quđiu tra phản ánh một cách hoàn hảo rằng các vấn đề chính của hầu hết các
doanh nghiệp logiscTrung Quốc cũng cung cấp những hiểu biết có giá trị về nh trạng
hiện tại của E-Logistics.
Shawn P. Daly & Lindsay X. Cui E-Logistics in China: basic problems, manageable
concerns and intractable solutions.
Bài viết này xem xét thực tế các vấn đề xung quanh TMĐT và logiscs Trung Quc
hiện nay. Các cuộc phỏng vấn được thực hiện với các nhà lãnh đạo chính phủ, doanh nghiệp
học thuật tại một thành phố lớn ven biển của Trung Quốc. Tnhững cuộc phỏng vấn y,
mức độ của 9 thách thức lớn về E-Logistics đã được điều tra. Dựa trên phạm vi của vấn đề
và quy mô của các giải pháp ềm năng, các vấn đề khác nhau được mô tả là cơ bản, có thể
quản lý được hoặc khó giải quyết. Các kết luận được đưa ra về những thách thức đặt ra cả
hiện nay và trong tương lai của TMĐT và hậu cần ở Trung Quốc.
Kanagavalli (2019) Logistics and E- Logistics Management: Benefits and
Challenges”.
Nghiên cứu đã m hiểu đánh giá khá toàn diện vlợi ích, thách thức của E-Logistics.
Các quy trình liên quan đến E-Logistics được tác giả m hiểu rất kỹ. Nghiên cứu kết luận
rằng việc sử dụng sự đổi mới trong các chiến lược kinh doanh thông thường đã mang lại cơ
sở cho E-Logistics. NhE-Logistics, tỷ lệ hài lòng của người êu dùng đã tăng lên. Scần
thiết của điều phối điện tử ngày càng trở nên quan trọng do quá trình toàn cầu hóa. Không
thbỏ qua giá trị của phối hợp điện tử mặc thực tế rất nhiều khó khăn. Để sử dụng
điều phối điện tử một cách thành công khéo o, trước ên chúng ta không nên lạm dụng
nó, tức là phải sử dụng nó một cách hợp pháp và phải nhận thức rõ chất lượng cũng như
13
khuyết điểm của điều phối điện tử. Tóm lại, trong tương lai, tầm quan trọng của phối hợp
điện tử sẽ lớn hơn so với nh trạng hiện tại và nó sẽ sớm được nhiều người sử dụng. Tính
minh bạch trong kinh doanh đã được cải thiện, nhu cầu phá vỡ hơn nữa năng lực điều
tra doanh nghiệp đã được cải thiện nháp dụng đổi mới. Theo Hesse 2002, Gunasekaran
et.al 2003, điều phối điện tử một chuỗi giá trị điều phối được hỗ trtrên website cung
cấp các dịch vụ điều phối khiêm tốn như kho theo thỏa thuận, kho mở, phân bổ các giám
đốc điều hành, liên minh mục êu vận chuyển các giám đốc điều hành. Điều phối điện tử
là sự kết hợp của 4 phần bao gồm dịch vụ quản lý một điểm dừng; bảng dữ liệu; rô-bốt hóa
trong hệ thống kho bãi sắp xếp vận chuyển. Để tạo ra lòng trung thành của người êu
dùng, các dịch vụ bao gồm giá trị một cửa đã tạo nên sự khác biệt. Bảng dữ liệu nơi d
liệu được giao dịch bằng các phương ện điện tử giống như EDI Internet. giới hóa
trong hoạt động kho bãi sẽ làm giảm sự hợp tác của con người trong việc làm mới việc đóng
rắn, xếp dỡ và đổ hàng. Hệ thng giao thông vận tải phát triển khả năng thích ứng và giảm
chi phí vận chuyển.
3. Mục êu nghiên cứu
3.1. Mục êu nghiên cứu
Mục êu tổng quát: Nghiên cứu sự phát triển của E-Logistics tại thị trường Trung
Quốc và bài học rút ra cho Việt Nam.
Mục êu cụ thể:
- Tìm hiểu và tổng hợp xây dựng cơ sở lý thuyết về TMĐT, E-Logistics.
- Tiếp theo, nhóm nghiên cứu tập trung nghiên cứu làm thực trạng hoạt
động TMĐT và E-Logistics tại Trung Quốc để từ đó đánh giá các thành công, hạn chế
của lĩnh vực E-Logistics tại Trung Quốc.
- Tiến hành đánh giá sonh giữa bối cảnh của Việt Nam so với Trung Quốc để
từ đó rút ra bài học kinh nghiệm phù hợp nhằm gia tăng hoạt động hiệu quả E-
Logistics tại Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu sự phát triển E-Logistics tại Trung Quốc và rút ra bài học để phát triển tại
Việt Nam.
Thực trạng, những khó khăn và thành công của E-Logistics tại Trung Quốc.
Các giải pháp để phát triển E-Logistics Việt Nam từ thị trường Trung Quốc.
3.3. Câu hỏi nghiên cứu
Khái niệm về TMĐT và E-Logistics. Đặc điểm và vai trò các thành viên tham gia.
Thực trạng hoạt động E-Logistics tại Trung Quốc đang diễn ra như thế nào và bài học
kinh nghiệm nào nên áp dụng, phù hợp để thực hiện tại Việt Nam.
14
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động E-Logisc tại Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Vkhông gian: Tập trung vào sự phát triển mạnh mẽ của E-Logistics tại thị trường
Trung Quốc và bối cảnh tại thị trường Việt Nam hiện tại.
Vthời gian: Tìm hiểu thực trạng tổng quan sự phát triển E-Logistics của Trung Quc
trong giai đoạn 2021 - 2023.
Về nội dung: Sự phát triển của E-Logistics sẽ tập trung vào các nội dung cơ sở hạ tầng
logiscs E-Logistics, khung thể chế chính sách, các công nghhỗ trphát triển
logiscs, nguồn nhân lực thị trường êu dùng để đưa Trung Quốc trthành quốc
gia đứng đầu trong ngành.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Do giới hạn về kinh phí và khả năng ếp cận các nguồn dữ liệu nghiên cứu, đề tài sử
dụng nguồn dữ liệu thứ cấp. Với các số liệu thống kê về thtrường TMĐT hoạt động E-
Logistics tại Việt Nam, dữ liệu sẽ được rà soát đối chiếu từ các nghiên cứ báo cáo
chính thức của Tổng cục thống kê, Bộ Công Thương, các quan quản nhà nước về thương
mại, được truy xuất từ website tổ chức. Với các tài liệu nghiên cứu về hot động
E-Logistics tại Trung Quốc, kiến thức và dữ liệu được m kiếm thông qua các bài báo, tạp
chí, bài nghiên cứu khoa học có liên quan, sách và các tư liệu về E-Logistics,...
5.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Tập hợp và phân ch dữ liệu theo mục êu đã xác định:
Sau khi đã tập hợp và sàng lọc, kiến thức và dữ liệu sẽ đưc tổng kết thành các giải
pháp và bài học kinh nghiệm nhằm hoàn thiện hoạt động E-Logistics tại Việt Nam.
6. Giá trị khoa học, đóng góp của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu phát triển E-Logistics là đề tài có nh cấp thiết cao đối với nền kinh tế
Vit Nam trong bối cảnh hiện tại khi hoạt động TMĐT ngày một phát triển với tốc độ ng
trưởng ấn tượng. Sự phát triển của TMĐT thúc đẩy sự lưu thông dòng hàng hóa trên th
trường nội địa và hội nhập kinh tế quốc tế đất nước. Với vị thế là quốc gia đang nỗ lực tham
gia hội nhập quốc tế việc gia tăng hiệu quả hot động TMĐT là rất cần thiết và cấp bách. Để
đạt được mục êu đó, E-Logistics là lĩnh vực cực kỳ quan trọng để phát triển mạnh mẽ th
trường TMĐT, thúc đẩy phát triển nền kinh tế gia tăng cạnh tranh quốc tế .Vì vậy, việc
nghiên cứu hoàn thiện hơn E-Logistics quốc gia từ thực ễn tại Trung Quốc - quốc gia
bài
-
ics
16
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ E-LOGISTICS
1.1. Khái niệm về E-Logiscs – Logiscs trong thương mại điện t
1.1.1. Khái niệm về Thương mại điện tử
Từ khi các ứng dụng của Internet được khai thác nhằm phục vụ cho mục đích thương
mại, nhiều thuật ngữ khác nhau đã xuất hiện để chcác hoạt động kinh doanh điện tử trên
Internet trong đó có thuật ngữ “thương mại điện tử”. Ban đầu, khi thuật ngữ “thương mại
điện tử” xuất hiện đã có nhiều cách hiểu theo các góc độ nghiên cứu khác nhau như sau:
Công nghệ thông n: Tgóc độ công nghệ thông n, TMĐT quá trình phân phi
hàng hóa, dịch vụ, thông n hoặc các thanh toán thông qua các mạng y nh hoặc bằng
các phương ện điện tử khác.
Thương mại: Từ góc độ thương mại, TMĐT cung cấp những khả năng mua, bán hàng
hóa, dịch vụ và thông n qua Internet và các dịch vụ trực tuyến khác.
Quá trình kinh doanh: Tgóc độ quá trình kinh doanh, TMĐT đang thực hiện kinh
doanh điện tử bằng cách hoàn thành quá trình kinh doanh thông qua mạng điện tử với
cách ấy sẽ dần thay thế cách thức kinh doanh vật thể thông thường.
Dịch vụ: Từ góc độ dịch vụ, TMĐT là công cụ mà thông qua đó có thể đáp ứng được
những mong muốn của chính phủ, các doanh nghiệp, người êu dùng, các nquản để
cắt giảm giá dịch vụ trong khi vẫn không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
gia tăng tốc độ phân phối dịch vụ.
Giáo dục: Từ góc độ giáo dục, TMĐT tạo khả năng đào tạo và giáo dục trực tuyến
ở các trường phổ thông, đại học và các tổ chức khác bao gồm cả các doanh nghiệp.
Hợp tác: Từ góc độ hợp tác, TMĐT khung cho sự hợp tác bên trong và bên ngoài tổ
chc.
Cộng đồng: Tgóc độ cộng đồng, TMĐT cung cấp một địa điểm hợp nhất cho những
thành viên của cộng đồng để học hỏi, trao đổi và hợp tác.
Hiện nay, nhiều định nghĩa về TMĐT. Dưới đây một số định nghĩa TMĐT ph
biến.
Theo Emmanuel Lallana, Rudy Quimbo, Zorayda Ruth Andam, (ePrimer: Giới thiệu
về TMĐT, Philippines: DAI-AGILE, 2000) TMĐT việc sử dụng các phương ện truyền
thông điện tử công nghệ xử thông n strong giao dịch kinh doanh nhằm tạo ra,
chuyển tải và định nghĩa lại mối quan hệ để tạo ra các giá trị giữa các tổ chức và giữa các tổ
chức và các nhân”.
17
Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về TMĐT: “TMĐT được hiểu việc thực hiện hoạt
động kinh doanh qua các phương ện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện
tử ới dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh”.
Theo Anita Rosen, (Hỏi đáp về TMĐT USA: American Management Associaon,
2000), “TMĐT bao hàm một loạt hoạt động kinh doanh trên mạng đối với các sản phẩm và
dịch vụ” hoặc Thomas L. (Mesenbourg, Kinh doanh điện tử: Định nghĩa, khái niệm kế
hoạch thực hiện), đưa ra định nghĩa: TMĐT thường đồng nghĩa với việc mua bán qua
Internet, hoặc ến hành bất cứ giao dịch nào liên quan đến việc chuyển đổi quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng hàng hoá hoặc dịch vụ qua mạng máy nh”.
Tchức Hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD) đưa ra định nghĩa
TMĐT: TMĐT được định nghĩa bcác giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu
qua các mạng truyền thông như Internet.
Tchức Thương mại thế giới WTO định nghĩa: TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng
cáo, bán hàng phân phối sản phẩm được mua bán thanh toán trên mạng Internet,
nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những
thông n số hóa thông qua mạng Internet.
Nhìn chung, khái niệm “thương mại điện tử” được hiểu theo nghĩa rộng nghĩa
hẹp. Nghĩa rộng và hẹp ở đây phụ thuộc vào cách ếp cận rộng và hẹp của hai thuật ngữ
“thương mại” và “điện tử”
Tcác định nghĩa trên sau khi xem t khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng hẹp,
người ta đưa ra một định nghĩa mang nh tổng quát về thương mại điện tử như sau:
Thương mại điện tử việc ến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng Internet,
các mạng truyền thông và các phương ện điện tử khác.
1.1.2. Khái niệm về Logiscs
Logiscs hiểu một cách đơn giản những hoạt động nhằm đảm bảo nguồn lực vật
chất cho đời sống con người và các hoạt động của mọi tổ chức. Hoạt động logiscs phạm
vi rộng lớn liên quan đến các khía cạnh của đời sống, mặt trong hầu hết các lĩnh vực quân
sự, kinh tế, xã hội,... Ngay từ khi xuất hiện, con người đã cần tới hoạt động logiscs, để tồn
tại con người phải di chuyển, cất trữ những sản phẩm do mình tạo ra đó sản phẩm
được tạo ra một cách đơn giản qua săn bắn, trồng trọt. Cùng với sự ến hóa của xã hội, sự

Preview text:

2 MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................ 5 DANH
MỤC HÌNH VẼ ...................................................................................................... 5 DANH MỤC
TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................. 6 LỜI CẢM ƠN
.....................................................................................................................
8 LỜI CAM KẾT
...................................................................................................................
9
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 10 1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ........................................................................... 10
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .................................................... 11
2.1. Tài liệu trong nước ................................................................................................ 11
2.2. Tài liệu nước ngoài ............................................................................................... 11
3. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 13
3.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 13
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 13
3.3. Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................
13 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
............................................................................... 14
4.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 14
4.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 14
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 14
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................................... 14
5.2. Phương pháp xử lý dữ liệu .................................................................................... 14
6. Giá trị khoa học, đóng góp của đề tài nghiên cứu ....................................................... 14
7. Kết cấu đề tài nghiên cứu ............................................................................................ 15
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ E-LOGISTICS .................................................... 16
1.1. Khái niệm về E-Logistics – Logistics trong thương mại điện tử ............................. 16
1.1.1. Khái niệm về Thương mại điện tử ..................................................................... 16
1.1.2. Khái niệm về Logistics ...................................................................................... 17
1.1.3. Khái niệm E-Logistics ....................................................................................... 19
1.2. Đặc điểm và vai trò của E-Logistics ........................................................................ 20
1.2.1. Đặc điểm ............................................................................................................ 20
1.2.2. Vai trò ................................................................................................................. 21
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới E-Logistics ...................................................................... 22
1.3.1. Các cơ chế chính sách hỗ trợ ............................................................................. 22 3
1.3.2. Cơ sở hạ tầng ..................................................................................................... 22
1.3.3. Sự phát triển và mức độ sẵn sàng về công nghệ ................................................ 24
1.3.4. Thị hiếu tiêu dùng của khách hàng .................................................................... 27
1.3.5. Nguồn nhân lực .................................................................................................. 27
1.3.6. Nguồn tài chính .................................................................................................. 28
1.4. Một số mô hình E-Logistics và công nghệ được ứng dụng ..................................... 29
1.4.1. Mô hình E-Logistics được sử dụng phổ biến .................................................... 29
1.4.2. Các công nghệ được ứng dụng .......................................................................... 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG E-LOGISTICS TẠI TRUNG QUỐC .......................... 34
2.1. Tổng quan thị trường thương mại điện tử tại Trung Quốc ....................................... 34
2.1.1. Tốc độ phát triển của thị trường thương mại điện tử Trung Quốc .................... 34
2.1.2. Những nền tảng thương mại điện tử hàng đầu Trung Quốc .............................. 35
2.1.3. Xu hướng của thương mại điện tử Trung Quốc ................................................. 37
2.2. Thực trạng E-Logistics tại Trung Quốc ................................................................... 39
2.3. Những thành công và hạn chế của E-Logistics tại Trung Quốc .............................. 40
2.3.1. Thành công ........................................................................................................ 40
2.3.2. Hạn chế .............................................................................................................. 41
2.4. Các công nghệ được ứng dụng trong E-Logistics tại Trung Quốc .......................... 42
CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO E-LOGISTICS VIỆT NAM ........... 46
3.1. Tổng quan thị trường thương mại điện tử Việt Nam so với Trung Quốc ................ 46
3.1.1. Tình hình phát triển của thị trường thương mại điện tử .................................... 46
3.1.2. Xu hướng thương mại điện tử ............................................................................ 47
3.2. Thực trạng E-Logistics tại Việt Nam so với Trung Quốc ........................................ 49
3.3. So sánh các yếu tố ảnh hưởng tới E-Logistics ở Trung Quốc và Việt Nam ............ 52
3.3.1. Về chính sách pháp luật ..................................................................................... 52
3.3.2. Về cơ sở hạ tầng ................................................................................................. 53
3.3.3. Về nguồn tài chính ............................................................................................. 55
3.3.4. Về thị hiếu tiêu dùng .......................................................................................... 55
3.3.5. Về nhân lực ........................................................................................................ 57
3.4. Bài học kinh nghiệm ................................................................................................ 58
3.4.1. Về cơ sở hạ tầng ................................................................................................. 58
3.4.2. Về cơ sở hạ tầng giao thông............................................................................... 59
3.4.3. Về chính sách hỗ trợ .......................................................................................... 60
3.4.4. Về công nghệ kỹ thuật ....................................................................................... 60
3.4.5. Về nguồn nhân lực ............................................................................................. 60 ố ả ố ả s ố ng quản lý kho hàng bày – cung ớng
kiến thức, kinh nghiệm và nghiên cứu kính Nhóm nghiên c ự phát triể lập riêng nhóm. Các kết hiểu và c, khách quan. Ngoài nh công 4 10 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Logistics là ngành dịch vụ quan trọng trong cơ cấu tổng thể nền kinh tế quốc dân,
đóng vai trò hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, góp phần gia tăng giá trị
hàng hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh của thương mại và nền kinh tế. Phát triển dịch vụ
logistics thành một ngành dịch vụ đem lại giá trị gia tăng cao, gắn dịch vụ logistics với phát
triển sản xuất hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại trong nước.
Trong xu hướng dịch chuyển từ thương mại truyền thống sang TMĐT của kinh tế thế
giới hiện đại, ngành dịch vụ logistics cũng có những thay đổi nhanh chóng và thích ứng với
xu hướng mới. Kết quả ngành dịch vụ logistics điện tử (E-Logistics) ra đời, với đặc trưng là
tập hợp các hoạt động logistics với sự luân chuyển của dòng thông tin giữa các mắt xích từ
nhà cung cấp đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng được thực hiện thông qua môi trường Internet.
Phát triển E-Logistics nói riêng và logistics nói chung là một trong những vấn đề
được đặt ra và như là một điều kiện để phát triển, tăng trưởng kinh tế của các quốc gia. Việt
Nam là quốc gia có nhiều lợi thế về mặt địa lý, đặc biệt là hệ thống bờ biển trải dài trên
3000km chính là cơ hội lớn để phát triển thương mại nếu Việt Nam có một hạ tầng Logistics
phát triển. Người bạn láng giềng của Việt Nam, đất nước tỉ dân Trung Quốc là một trong
những quốc gia có nền TMĐT phát triển nhanh nhất thế giới, là thị trường đầy tiềm năng
của E-Logistics và đang phát triển vô cùng mạnh mẽ, là quốc gia có thị trường lớn nhất khu
vực Châu Á - Thái Bình Dương.
Trước thực tế đó nhóm nghiên cứu quyết định nghiên cứu sự phát triển E-Logistics
tại Trung Quốc và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nhằm phát triển mạnh mẽ ngành
E-Logistics nói riêng cũng như logistics nói chung tại nước ta. Đề tài: “Nghiên cứu sự phát
triển của E-Logistics tại Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” được nhóm thực
hiện nhằm tìm hiểu thực trạng phát triển mạnh mẽ E-Logistics Trung Quốc, trên cơ sở đó
nhóm đưa ra các kinh nghiệm để áp dụng tại Việt Nam dựa trên những kinh nghiệm phát
triển của Trung Quốc. Đề tài này sẽ được chúng tôi dựa trên nền tảng lý luận cơ bản về hệ
thống E-Logistics, thực trạng phát triển E-Logistics của Trung Quốc từ đó đưa ra những bài
học phù hợp với điều kiện phát triển hệ thống E-Logistics tại Việt Nam. 11
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
2.1. Tài liệu trong nước
Tại Việt Nam, nghiên cứu về E-Logistics đã được quan tâm và phát triển trong những
năm gần đây, đặc biệt là sau khi đại dịch Covid-19 bùng phát. Có khá nhiều các công trình
gồm các bài báo khoa học, các đề tài nghiên cứu, sách , giáo trình… có liên quan đến các vấn
đề chuyên sâu về này. Cụ thể, có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước sau đây
có liên quan đến đề tài nghiên cứu:
Nguyen Tien Minh, Nguyen Thi Thu Ha, Nguyen Duc Duong (2022). Factors
Affecting E-Logistics Services: A Case of Vietnam’s Northern Key Economic Region.
Journal of Positive School Psychology, 6(7), 5839-5848.
Nghiên cứu đã tìm hiểu được 7 yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ E-Logistics: Trường
hợp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ của Việt Nam. Tuy bài báo này về phạm vi địa lý chỉ gói
gọn trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ của Việt Nam tuy nhiên bài báo cũng đã cho ta
thấy được những giải pháp chiến lược phát triển dịch vụ E-Logistics Việt Nam nói chung
cũng như vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nói riêng.
ThS. Trần Phong & TS. Nguyễn Quốc Cường (2022). Những thách thức và giải pháp
dịch vụ E-Logistics cho thương mại điện tử ở Việt Nam hậu COVID-19, Bộ Tài Chính.
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở tổng hợp thực trạng ngành E-Logistics
và phân tích những thách thức cũng như chỉ ra những ảnh hưởng tiêu cực của Covid-19
cùng với các yếu tố đã tác động lên mối quan hệ giữa E-Logistics và TMĐT. Từ đó, nghiên
cứu tổng hợp thêm những giải pháp tối ưu hiện tại và đưa ra một số giải pháp mới nhằm
thay đổi, cải thiện hệ thống dịch vụ E-Logistics sao cho phù hợp với bối cảnh hiện tại, đem
lại hiệu quả cạnh tranh hơn so với mô hình truyền thống.
Qua bài viết, tác giả kỳ vọng sẽ có nhiều nghiên cứu hơn về vai trò của chuỗi dịch vụ
E-Logistics hay hệ thống E-Logistics hiện đại trong TMĐT để kịp thời kiến nghị những giải
pháp mang tính định hướng và thực tiễn, giúp đóng góp cho ngành Logistics Việt Nam nâng cao vị thế cạnh tranh.
2.2. Tài liệu nước ngoài
Trên thế giới hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu sâu rộng về lĩnh vực E-Logistics, tập
trung vào sự phát triển của E-Logistics, cũng như các giải pháp nhằm tăng cường hiệu suất
của hệ thống E-Logistics cho từng quốc gia. Tuy nhiên, đáng chú ý là hầu hết các nghiên
cứu tập trung chủ yếu ở mức quốc gia hoặc tại một khu vực cụ thể nước ngoài, trong khi
quá ít tài liệu nghiên cứu nói về sự phát triển của E-Logistics tại Trung Quốc và cơ hội học
hỏi mà nó mang lại cho Việt Nam. Một số công trình nổi bật được đề cập dưới đây có thể
liên quan đến đề tài nghiên cứu: 12
Erceg, Aleksandar, and Jovanka Damoska Sekuloska. “E-Logistics and e-SCM: how
to increase competitiveness.” Logforum 15.1 (2019).
Bài nghiên cứu đã dựa trên các phân tích của các tài liệu được xem xét cùng với việc
xác định tiềm năng ảnh hưởng E-Logistics đến khả năng cạnh tranh của công ty. Trường
hợp của Công ty Dalsey, Hillblom & Lynn (DHL) được đưa vào nghiên cứu này đã được
lựa chọn để trình bày những tiềm năng mà E-Logistics có trong việc tạo ra lợi thế cạnh
tranh. Nhìn chung, E-Logistics đóng vai trò quan trọng có thể giúp các công ty tăng cường
khả năng cạnh tranh trên thị trường hiện nay.
YU LIU (2017) “A Study on the Factors Affecting E-Logistics System in Chinese Logistics Industry”.
Nghiên cứu này khám phá các thành phần bên trong của E-Logistics và các yếu tố
ảnh hưởng ngoại sinh của chúng, đồng thời kiểm tra mối quan hệ giữa chúng trong các Công
ty Logistics Trung Quốc (CLC) nên phù hợp với tình hình hiện tại của ngành logistics Trung
Quốc, kết quả điều tra phản ánh một cách hoàn hảo rằng các vấn đề chính của hầu hết các
doanh nghiệp logistic ở Trung Quốc và cũng cung cấp những hiểu biết có giá trị về tình trạng
hiện tại của E-Logistics.
Shawn P. Daly & Lindsay X. Cui “E-Logistics in China: basic problems, manageable
concerns and intractable solutions”.
Bài viết này xem xét thực tế các vấn đề xung quanh TMĐT và logistics ở Trung Quốc
hiện nay. Các cuộc phỏng vấn được thực hiện với các nhà lãnh đạo chính phủ, doanh nghiệp
và học thuật tại một thành phố lớn ven biển của Trung Quốc. Từ những cuộc phỏng vấn này,
mức độ của 9 thách thức lớn về E-Logistics đã được điều tra. Dựa trên phạm vi của vấn đề
và quy mô của các giải pháp tiềm năng, các vấn đề khác nhau được mô tả là cơ bản, có thể
quản lý được hoặc khó giải quyết. Các kết luận được đưa ra về những thách thức đặt ra cả
hiện nay và trong tương lai của TMĐT và hậu cần ở Trung Quốc.
Kanagavalli (2019) “Logistics and E- Logistics Management: Benefits and Challenges”.
Nghiên cứu đã tìm hiểu đánh giá khá toàn diện về lợi ích, thách thức của E-Logistics.
Các quy trình liên quan đến E-Logistics được tác giả tìm hiểu rất kỹ. Nghiên cứu kết luận
rằng việc sử dụng sự đổi mới trong các chiến lược kinh doanh thông thường đã mang lại cơ
sở cho E-Logistics. Nhờ E-Logistics, tỷ lệ hài lòng của người tiêu dùng đã tăng lên. Sự cần
thiết của điều phối điện tử ngày càng trở nên quan trọng do quá trình toàn cầu hóa. Không
thể bỏ qua giá trị của phối hợp điện tử mặc dù thực tế có rất nhiều khó khăn. Để sử dụng
điều phối điện tử một cách thành công và khéo léo, trước tiên chúng ta không nên lạm dụng
nó, tức là phải sử dụng nó một cách hợp pháp và phải nhận thức rõ chất lượng cũng như 13
khuyết điểm của điều phối điện tử. Tóm lại, trong tương lai, tầm quan trọng của phối hợp
điện tử sẽ lớn hơn so với tình trạng hiện tại và nó sẽ sớm được nhiều người sử dụng. Tính
minh bạch trong kinh doanh đã được cải thiện, nhu cầu phá vỡ và hơn nữa năng lực điều
tra doanh nghiệp đã được cải thiện nhờ áp dụng đổi mới. Theo Hesse 2002, Gunasekaran
et.al 2003, điều phối điện tử là một chuỗi giá trị điều phối được hỗ trợ trên website cung
cấp các dịch vụ điều phối khiêm tốn như kho theo thỏa thuận, kho mở, phân bổ các giám
đốc điều hành, liên minh mục tiêu và vận chuyển các giám đốc điều hành. Điều phối điện tử
là sự kết hợp của 4 phần bao gồm dịch vụ quản lý một điểm dừng; bảng dữ liệu; rô-bốt hóa
trong hệ thống kho bãi và sắp xếp vận chuyển. Để tạo ra lòng trung thành của người tiêu
dùng, các dịch vụ bao gồm giá trị một cửa đã tạo nên sự khác biệt. Bảng dữ liệu là nơi dữ
liệu được giao dịch bằng các phương tiện điện tử giống như EDI và Internet. Cơ giới hóa
trong hoạt động kho bãi sẽ làm giảm sự hợp tác của con người trong việc làm mới việc đóng
rắn, xếp dỡ và đổ hàng. Hệ thống giao thông vận tải phát triển khả năng thích ứng và giảm chi phí vận chuyển.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu sự phát triển của E-Logistics tại thị trường Trung
Quốc và bài học rút ra cho Việt Nam.
• Mục tiêu cụ thể: -
Tìm hiểu và tổng hợp xây dựng cơ sở lý thuyết về TMĐT, E-Logistics. -
Tiếp theo, nhóm nghiên cứu tập trung nghiên cứu làm rõ thực trạng hoạt
động TMĐT và E-Logistics tại Trung Quốc để từ đó đánh giá các thành công, hạn chế
của lĩnh vực E-Logistics tại Trung Quốc. -
Tiến hành đánh giá so sánh giữa bối cảnh của Việt Nam so với Trung Quốc để
từ đó rút ra bài học kinh nghiệm phù hợp nhằm gia tăng hoạt động hiệu quả E- Logistics tại Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
• Nghiên cứu sự phát triển E-Logistics tại Trung Quốc và rút ra bài học để phát triển tại Việt Nam.
• Thực trạng, những khó khăn và thành công của E-Logistics tại Trung Quốc.
• Các giải pháp để phát triển E-Logistics Việt Nam từ thị trường Trung Quốc.
3.3. Câu hỏi nghiên cứu
• Khái niệm về TMĐT và E-Logistics. Đặc điểm và vai trò các thành viên tham gia.
• Thực trạng hoạt động E-Logistics tại Trung Quốc đang diễn ra như thế nào và bài học
kinh nghiệm nào nên áp dụng, phù hợp để thực hiện tại Việt Nam. 14
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động E-Logistic tại Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
• Về không gian: Tập trung vào sự phát triển mạnh mẽ của E-Logistics tại thị trường
Trung Quốc và bối cảnh tại thị trường Việt Nam hiện tại.
• Về thời gian: Tìm hiểu thực trạng tổng quan sự phát triển E-Logistics của Trung Quốc
trong giai đoạn 2021 - 2023.
• Về nội dung: Sự phát triển của E-Logistics sẽ tập trung vào các nội dung cơ sở hạ tầng
logistics và E-Logistics, khung thể chế chính sách, các công nghệ hỗ trợ phát triển
logistics, nguồn nhân lực và thị trường tiêu dùng để đưa Trung Quốc trở thành quốc
gia đứng đầu trong ngành.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Do giới hạn về kinh phí và khả năng tiếp cận các nguồn dữ liệu nghiên cứu, đề tài sử
dụng nguồn dữ liệu thứ cấp. Với các số liệu thống kê về thị trường TMĐT và hoạt động E-
Logistics tại Việt Nam, dữ liệu sẽ được rà soát và đối chiếu từ các nghiên cứ và báo cáo
chính thức của Tổng cục thống kê, Bộ Công Thương, các cơ quan quản lý nhà nước về thương
mại, được truy xuất từ website tổ chức. Với các tài liệu nghiên cứu về hoạt động
E-Logistics tại Trung Quốc, kiến thức và dữ liệu được tìm kiếm thông qua các bài báo, tạp
chí, bài nghiên cứu khoa học có liên quan, sách và các tư liệu về E-Logistics,...
5.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Tập hợp và phân tích dữ liệu theo mục tiêu đã xác định:
Sau khi đã tập hợp và sàng lọc, kiến thức và dữ liệu sẽ được tổng kết thành các giải
pháp và bài học kinh nghiệm nhằm hoàn thiện hoạt động E-Logistics tại Việt Nam.
6. Giá trị khoa học, đóng góp của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu phát triển E-Logistics là đề tài có tính cấp thiết cao đối với nền kinh tế
Việt Nam trong bối cảnh hiện tại khi hoạt động TMĐT ngày một phát triển với tốc độ tăng
trưởng ấn tượng. Sự phát triển của TMĐT thúc đẩy sự lưu thông dòng hàng hóa trên thị
trường nội địa và hội nhập kinh tế quốc tế đất nước. Với vị thế là quốc gia đang nỗ lực tham
gia hội nhập quốc tế việc gia tăng hiệu quả hoạt động TMĐT là rất cần thiết và cấp bách. Để
đạt được mục tiêu đó, E-Logistics là lĩnh vực cực kỳ quan trọng để phát triển mạnh mẽ thị
trường TMĐT, thúc đẩy phát triển nền kinh tế và gia tăng cạnh tranh quốc tế .Vì vậy, việc
nghiên cứu hoàn thiện hơn E-Logistics quốc gia từ thực tiễn tại Trung Quốc - quốc gia - b ài ics 16
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ E-LOGISTICS
1.1. Khái niệm về E-Logistics – Logistics trong thương mại điện tử
1.1.1. Khái niệm về Thương mại điện tử
Từ khi các ứng dụng của Internet được khai thác nhằm phục vụ cho mục đích thương
mại, nhiều thuật ngữ khác nhau đã xuất hiện để chỉ các hoạt động kinh doanh điện tử trên
Internet trong đó có thuật ngữ “thương mại điện tử”. Ban đầu, khi thuật ngữ “thương mại
điện tử” xuất hiện đã có nhiều cách hiểu theo các góc độ nghiên cứu khác nhau như sau:
Công nghệ thông tin: Từ góc độ công nghệ thông tin, TMĐT là quá trình phân phối
hàng hóa, dịch vụ, thông tin hoặc các thanh toán thông qua các mạng máy tính hoặc bằng
các phương tiện điện tử khác.
Thương mại: Từ góc độ thương mại, TMĐT cung cấp những khả năng mua, bán hàng
hóa, dịch vụ và thông tin qua Internet và các dịch vụ trực tuyến khác.
Quá trình kinh doanh: Từ góc độ quá trình kinh doanh, TMĐT đang thực hiện kinh
doanh điện tử bằng cách hoàn thành quá trình kinh doanh thông qua mạng điện tử và với
cách ấy sẽ dần thay thế cách thức kinh doanh vật thể thông thường.
Dịch vụ: Từ góc độ dịch vụ, TMĐT là công cụ mà thông qua đó có thể đáp ứng được
những mong muốn của chính phủ, các doanh nghiệp, người tiêu dùng, các nhà quản lý để
cắt giảm giá dịch vụ trong khi vẫn không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và
gia tăng tốc độ phân phối dịch vụ.
Giáo dục: Từ góc độ giáo dục, TMĐT là tạo khả năng đào tạo và giáo dục trực tuyến
ở các trường phổ thông, đại học và các tổ chức khác bao gồm cả các doanh nghiệp.
Hợp tác: Từ góc độ hợp tác, TMĐT là khung cho sự hợp tác bên trong và bên ngoài tổ chức.
Cộng đồng: Từ góc độ cộng đồng, TMĐT cung cấp một địa điểm hợp nhất cho những
thành viên của cộng đồng để học hỏi, trao đổi và hợp tác.
Hiện nay, có nhiều định nghĩa về TMĐT. Dưới đây là một số định nghĩa TMĐT phổ biến.
Theo Emmanuel Lallana, Rudy Quimbo, Zorayda Ruth Andam, (ePrimer: Giới thiệu
về TMĐT, Philippines: DAI-AGILE, 2000) “TMĐT là việc sử dụng các phương tiện truyền
thông điện tử và công nghệ xử lý thông tin số trong giao dịch kinh doanh nhằm tạo ra,
chuyển tải và định nghĩa lại mối quan hệ để tạo ra các giá trị giữa các tổ chức và giữa các tổ chức và các nhân”. 17
Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về TMĐT: “TMĐT được hiểu là việc thực hiện hoạt
động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện
tử dưới dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh”.
Theo Anita Rosen, (Hỏi và đáp về TMĐT USA: American Management Association,
2000), “TMĐT bao hàm một loạt hoạt động kinh doanh trên mạng đối với các sản phẩm và
dịch vụ” hoặc Thomas L. (Mesenbourg, Kinh doanh điện tử: Định nghĩa, khái niệm và kế
hoạch thực hiện), đưa ra định nghĩa: “TMĐT thường đồng nghĩa với việc mua và bán qua
Internet, hoặc tiến hành bất cứ giao dịch nào liên quan đến việc chuyển đổi quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng hàng hoá hoặc dịch vụ qua mạng máy tính”.
Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD) đưa ra định nghĩa
TMĐT: “TMĐT được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu
qua các mạng truyền thông như Internet”.
Tổ chức Thương mại thế giới WTO định nghĩa: “TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng
cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet,
nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những
thông tin số hóa thông qua mạng Internet”.
Nhìn chung, khái niệm “thương mại điện tử” được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa
hẹp. Nghĩa rộng và hẹp ở đây phụ thuộc vào cách tiếp cận rộng và hẹp của hai thuật ngữ
“thương mại” và “điện tử”
Từ các định nghĩa trên và sau khi xem xét khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng và hẹp,
người ta đưa ra một định nghĩa mang tính tổng quát về thương mại điện tử như sau:
“Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng Internet,
các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác.”
1.1.2. Khái niệm về Logistics
Logistics hiểu một cách đơn giản là những hoạt động nhằm đảm bảo nguồn lực vật
chất cho đời sống con người và các hoạt động của mọi tổ chức. Hoạt động logistics có phạm
vi rộng lớn liên quan đến các khía cạnh của đời sống, có mặt trong hầu hết các lĩnh vực quân
sự, kinh tế, xã hội,... Ngay từ khi xuất hiện, con người đã cần tới hoạt động logistics, để tồn
tại con người phải di chuyển, cất trữ những sản phẩm do mình tạo ra dù đó là sản phẩm
được tạo ra một cách đơn giản qua săn bắn, trồng trọt. Cùng với sự tiến hóa của xã hội, sự