



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---- ---- BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ 1
ĐỀ TÀI: : NGHIÊN CỨU BI ẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ
ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠ I Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020-2021
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Ninh Thị Hoàng Lan Lớp học phần : 2217MAEC0111 Nhóm thực hiện : Nhóm 9
HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2022 MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................2
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN
THƯƠNG MẠI......................................................................................................................3
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI...............................................3
1.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái.....................................................................................3
1.1.2. Các cơ chế tỷ giá hối đoái....................................................................................3
1.1.3. Phân loại tỷ giá hối đoái.......................................................................................6
1.1.4. Thị trường ngoại hối............................................................................................6
1.1.5. Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái..............................................................8
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI.................................10
1.2.1. Khái niệm cán cân thương mại...........................................................................10
1.2.2. Các nhân tố tác động đến cán cân thương mại...................................................10
1.2.3. Vai trò của cán cân thương mại..........................................................................11
1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI........12
1.3.1. Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại........................................12
1.3.2. Tác động của cán cân thương mại đến tỷ giá hối đoái........................................13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ ĐẾN
CÁN CÂN THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2021................................14
2.1. BỐI CẢNH KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2021........14
2.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới....................................................................................14
2.1.2. Bối cảnh kinh tế Việt Nam.................................................................................17
2.2. THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2020-2021........................................................................................19
2.2.1. Thực trạng biến động tỷ giá hối đoái ở Việt Nam giai đoạn 2020-2021............19
2.2.2. Nguyên nhân biến động tỷ giá hối đoái..............................................................23
2.3. THỰC TRẠNG CÁN CÂN THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 -
2021.................................................................................................................................24
2.3.1. Đánh giá chung về cán cân thương mại trong những năm gần đây....................24
2.3.2. Thực trạng cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2020-2021........................24
2.4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG
MẠI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020-2021..................................................................26
2.4.1. Tác động tích cực...............................................................................................26
2.4.2 . Tác động ti êu cự c...................................................................................... ... ... ... 28
2.5 . MỘT SỐ KẾT LUẬN RÚT RA VỀ VIỆ C ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở
VIỆT NAM GI AI ĐOẠ N 202 0 – 202 1...................................................................... ... ... 29
2.5.1 . Nhữn g thà nh công....................................................................................... ... ... . 29
2.5.2 . Nhữn g hạn chế v à nguy ên nhâ n.................................................... ... ... ... ... ... .... .. 30
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH VỀ ĐIỀU TIẾT TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI NHẰM HỖ TRỢ TRẠNG THÁI CỦA C ÁN CÂN THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
CHO NĂ M 2022 ................................................................................................. ... ... ... ... ... .. 32
3.1 . TRIỂN VỌNG KINH TẾ THẾ GIỚI V À VIỆT NAM TRONG NĂM 2022 .. . . . . . . . . .32
3.1.1 . Triển vọng kinh tế thế giới trong n ăm 2022..... ........ ........ ........ ........ .... .. ... .. .. .. ... 32
3.1.2 . Tri ển vọng kinh t ế Việt Nam tron g năm 202 2.................................................... 33
3.2 . MỤC TIÊU XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐỊ NH HƯỚNG CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
CỦA VI ỆT NA M TRO NG NĂM 2022........................................................ ... ... ... .... ... ... 34
3.2.1 . Mục tiêu xuất nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2022..... ........ .. .. .. ... .. .. .. ... .. .. 34
3.2.2 . Định hướng chính sách tỷ giá c ủa Việt Nam trong năm 2022..... ........ ...... ... .. .. .. 35
3.3 . MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH VỀ ĐIỀU TIẾT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
NHẰM HỖ TRỢ TRẠNG THÁI CÁN CÂN T HƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM NĂM 2022
.................................................................................................................... ... ... ... ... ... ... ... 36
KẾT L UẬN................................................................................................................. ... ... ... 38
TÀI L IỆU TH AM KHẢ O..................................................................................... ... .... ... ... .. 39
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1.1. Đồ thị thể hiện Cơ chế tỷ giá cố định khi cầu nội tệ tăng...... ........ ........ .. .. .. ... .. .. 9
Biểu đồ 1.2. Đồ thị thể hiện Cơ chế tỷ giá cố định khi cung nội tệ tăng.... ........ ........ .... .. ... .. 10
Biểu đồ 2.1. Đồ thị tăng trư ởng kinh tế toàn cầu của một số nước..... ........ ........ ..... .. .. .. ... .. .. 13
Biểu đồ 2.2. Diễn biến lạm ph át toàn cầu và một số khu vực.... ........ ......... ........ ..... ... .. .. .. ... . 15
Biểu đồ 2.3. Tăng trư ởng GDP qua các năm và cơ cấu GDP năm 2021.... ......... ........ ........ .. 16
Biểu đồ 2.4. Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong năm 2020 và năm
2021 ...................................................................................................................................... 17
Biểu đồ 2.5. Tỷ giá trung tâm từ đầu năm 2020 đến ngày 29/12/2020..... ........ ... .. .. .. .. ... .. .. .. 18
Biểu đồ 2.6. Giá mua vào US D trên thị trường tự do từ đầu năm 2020 đến ngày 29/12..... .19
Biểu đồ 2.7. Tỷ giá trung tâm từ đầu năm 2020 đến 31/12/2021.... ........ ........ ........ ...... ... .. .. . 20
Biểu đồ 2.8. Giá mua vào US D tự do từ đầu năm 2020 đến 31/12/2021.... ......... ... .. ... .. .. .. ... 21
Biểu đồ 2.9. Diễn biến xuất nhập khẩu và cán cân thương mại c ủa Việt Nam theo tháng
trong n ăm 20 20..................................................................................................................... 24
Biểu đồ 2.10. Diễn biến xuất nhập khẩu và cán cân thương mại Vi ệt Nam theo tháng năm
2021 ...................................................................................................................................... 25
Biểu đồ 2.11. Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong năm 2020 và năm
2021 ...................................................................................................................................... 27
Biểu đ ồ 3.1 . Dự b áo kin h tế t oàn c ầu n ăm 2022........................................................ ... ... ... .. 32 LỜI CẢM ƠN
Nhóm thực hiện bài thảo luận xin gửi lời cảm ơn Ths. Ninh Thị Hoàng Lan -
giáo viên giảng dạy học phần Kinh tế vĩ m ô 1. Nhờ những kiến thức được truyền đạt
trong bài học cùng các định hướng, góp ý của cô thì nhóm mới có thể hoàn thiện bài
thảo luận một cách tốt nhất. Mong cô luôn mạnh k hỏe, hạnh phúc và thành công trong
sự nghiệp của mình! 1 2 3
1.1.2.1. Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định
Tỷ giá hối đoái cố định là tỷ giá hối đoái mà được giữ cố định trong một thời gian
dài với biên độ dao động nhỏ ở mức cho phép.
Ưu điểm của cơ chế tỷ giá cố định
Tỷ giá giữa các đồng tiền được ấn định cố định, không thay đổi cho nên đã khuyến
khích được thương mại quốc tế phát triển, phát huy được lợi thế so sánh của mỗi quốc gia
trong ngoại thương, thúc đẩy quá trình phân công lao động quốc tế tăng năng suất lao
động, giảm thất nghiệp và ổn định giá cả.
Tỷ giá cố định đã khuyến khích được sự chung chuyển tư bản giữa các quốc gia.
Vốn tư bản được chuyển đến nhiều ngành nhiều quốc gia mà ở đó đầu tư có hiệu quả cao.
Như vậy, xét trong phạm vi quốc tế thì tổng đầu tư sẽ nhiều hơn, góp phần tăng tiềm lực
kinh tế trong mỗi quốc gia.
Hạn chế của cơ chế tỷ giá cố định
Theo hệ thống tỷ giá hối đoái cố định, các mục tiêu kinh tế trong nước phụ thuộc
vào mục tiêu cán cân thanh toán. Khi cán cân thanh toán của một quốc gia mất cân bằng,
quốc gia đó cần phải áp dụng các chính sách tài khóa và tiền tệ có tính co giãn hoặc mở
rộng, điều này sẽ dẫn đến hậu quả của việc gia tăng tỷ lệ thất nghiệp hoặc giá cả tăng cao
đối với nền kinh tế trong nước.
Lạm phát dễ xảy ra, do đó, giá cả tăng cao làm tăng giá vốn hàng xuất khẩu, dẫn
đến giảm xuất khẩu, thâm hụt thanh toán quốc tế, đồng nội tệ không ổn định. Để ổn định
tỷ giá hối đoái, các cơ quan quản lý tiền tệ của đất nước chỉ có thể sử dụng vàng và dự
trữ ngoại hối để đưa chúng vào thị trường ngoại hối, khiến một lượng lớn vàng và dự trữ ngoại hối bị tiêu hao.
Chính sách tiền tệ phụ thuộc: Theo hệ thống tỷ giá hối đoái cố định, các quốc gia
có nghĩa vụ duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, điều này làm suy yếu tính tự chủ của chính
sách tiền tệ trong nước.
1.1.2.2. Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi
Cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn hay còn gọi là chế độ tỷ giá linh hoạt là một chế
độ trong đó giá trị của một đồng tiền được phép dao động trên thị trường ngoại hối. Đồng
tiền sử dụng chế độ tỷ giá thả nổi được gọi là một đồng tiền thả nổi.
Ưu điểm của cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi
Với tỷ giá hối đoái thả nổi sẽ phản ánh được đầy đủ và chính sách tình hình cung
cầu của thị trường ngoại tệ đồng thời cho thấy rõ được sự biến động của thị trường này.
Giúp cho thị trường minh bạch và hiệu quả hơn. 4
Ưu điểm thứ hai của tỷ giá hối đoái được thả nổi là giúp di chuyển nguồn lực từ
những nơi có hiệu quả thấp về những nơi có hiệu quả cao hơn.
Ưu điểm thứ ba khi thực hiện cơ chế hối đoái chính là việc này sẽ giúp cho ngân
hàng trung ương chủ động hơn trong việc thực hiện các chính sách kinh tế, lúc này sẽ
không còn bất cứ một rào cản mang tính pháp lý nào đối với đồng tiền mà chính sách kinh
tế tạo ra, giúp chính sách tiền tệ độc lập hơn.
Giúp cho cán cân thanh toán có thể cân bằng. Nếu như có một quốc gia nào đó có
cán cân vãng lai thâm hụt khiến cho nội tệ giảm giá thì sẽ thúc đẩy xuất khẩu và hạn chế
nhập khẩu cho đến khi cán cân thanh toán trở nên cân bằng.
Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi cũng giúp cho việc ổn định kinh tế. Bởi khi mà giá
cả nước ngoài tăng lên sẽ làm cho tỷ giá tự điều chỉnh hoàn toàn theo cơ chế PPP để tránh
được tất cả những tác động ngoại lai, tránh các rủi ro và những cú sốc bất lợi.
Nhược điểm của cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi
Luôn có những sự vận động về vốn do những khác biệt về lãi suất trong các nước
gây ra. Các mục tiêu của chính sách trong nước đã làm cho các nước theo đuổi những
chính sách tiền tệ khác nhau, chúng làm lãi suất thực tế khác nhau, chúng làm lãi suất
thực tế khác nhau và làm cho những luồng vốn lớn chảy vào các nước có lãi suất cao, đẩy
tỷ giá hối đoái của nước này lên bất kể các điều kiện thương mại.
Đầu cơ tiền tệ quốc tế cũng dẫn đến việc tăng và giảm khá lớn các tỷ giá hối đoái
và những thay đổi này không liên quan tới điều kiện thương mại.
Sự thay đổi về cơ cấu trong và giữa các nền kinh tế. Các giá trị tương đối của nhiều
hàng hóa đã thay đổi cùng sự phát triển của ngành công nghiệp mới và sự suy giảm của
những ngành công nghiệp cũ làm cho giá trao đổi thực tế thay đổi so với các giá trị dự
kiến thông qua sự ngang bằng sức mua. 1.1.2.3. Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
Khái niệm: Một hệ thống tỷ giá hối đoái có quản lý (hay không thuần nhất) là một
hệ thống trong đó tỷ giá hối đoái được phép thay đổi phù hợp với điều kiện thị trường,
nhưng đôi khi Chính phủ can thiệp vào để ngăn ngừa không cho nó vận động ra ngoài các giới hạn nhất định.
Cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý là sự dung hòa giữa chế độ tỷ giá cố định và chế
độ tỷ giá thả nổi tự do. Vì vậy, nó kết hợp được những ưu điểm của cả hai chế độ nhưng
đồng thời cũng cho những hạn chế nhất định.
Cơ chế này có ưu điểm là tỷ giá tương đối ổn định do đó góp phần ổn định kinh
tế, thúc đẩy các quan hệ kinh tế quốc tế. Đảm bảo tính độc lập tương đối của chính sách
tiền tệ, hạn chế được những ảnh hưởng do các cú sốc từ bên ngoài đến với kinh tế. 5
Nhưng để duy trì chế độ này, ngân hàng trung ương cũng phải có lượng ngoại tệ
đủ mạnh để can thiệp vào thị trường khi cần thiết và phải xác định mức độ can thiệp phù
hợp, nếu không sẽ trở thành chế độ tỷ giá cố định.
1.1.3. Phân loại tỷ giá hối đoái
Tùy thuộc vào những cách phân loại khác nhau mà có nhiều loại tỷ giá hối đoái
khác nhau. Tuy nhiên nếu phân loại dựa vào giá trị tỷ giá sẽ có hai loại tỷ giá: tỷ giá hối
đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực.
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (Nominal Exchange Rate) là tỷ lệ trao đổi tiền tệ của
một đồng tiền này ra tiền tệ của một đồng tiền khác. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa biểu thị
lượng ngoại tệ trên 1 đơn vị nội tệ.
Tỷ giá hối đoái thực (Real Exchange Rates – RER) là tỷ lệ mà một người có thể
trao đổi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia lấy hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia
khác. Tỷ giá hối đoái thực được biểu thị tỷ lệ giá cả hàng hóa giữa hai quốc gia khi tính
theo cùng một đơn vị tiền tệ. Hay nói cách khác, tỷ giá hối đoái thực phản ánh tỷ lệ trao
đổi hàng hóa giữa hai quốc gia.
1.1.4. Thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối là thị trường quốc tế mà trong đó đồng tiền của quốc gia
này có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác. Nói cách khác là thị trường trao đổi, mua, bán ngoại tệ.
1.1.4.1. Cầu tiền nội tệ trên thị trường ngoại hối
Cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối là khối lượng tiền nội tệ mà mọi người muốn
mua và có khả năng mua tương ứng với mỗi mức giá của nội tệ (e) trên thị trường ngoại
hối. Khi các yếu tố khác không đổi, giá của một đơn vị nội tệ cao hơn, lượng cầu về nội
tệ trên thị trường ngoại hối giảm.
Cầu về tiền của một nước phát sinh trên thị trường ngoại hối trong những giao dịch
sau: Thứ nhất, khi người nước ngoài mua hàng hóa dịch vụ được sản xuất ra tại nước đó
hay chính là khi quốc gia đó xuất khẩu hàng hóa cho nước ngoài. Thứ hai, người nước
ngoài đầu tư vào quốc gia đó.
Người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ và tài sản hai loại giao dịch chủ yếu tạo
ra cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối. Ngoài ra, cầu nội tệ còn phát sinh trong các trường
hợp như: khi quốc gia nhận viện trợ nước ngoài, các hoạt động liên quan đến việc vay nợ
và hoàn trả tiền vay của nước ngoài đối với quốc gia đó…
Đường cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối phản ánh lượng cầu nội tệ tại mỗi mức
tỷ giá hối đoái cho trước khi các yếu tố khác là không đổi. Đường cầu nội tệ dốc xuống 6
phản ánh khi tỷ giá tăng ( nội tệ tăng giá), lượng cầu về nội tệ trên thị trường ngoại hối giảm.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến lượng cầu về nội tệ thông qua tác động đến xuất
khẩu. Khi tỷ giá nội tệ tăng, giá hàng xuất khẩu của quốc gia tính theo ngoại tệ tăng, hàng
xuất khẩu trở nên đắt hơn đối với người nước ngoài, làm giảm sức cạnh tranh của hàng
xuất khẩu, vì vậy xuất khẩu của quốc gia giảm, cầu nội tệ giảm.
Thu nhập của nước ngoài: Khi thu nhập của nước ngoài cao hơn sẽ có thể làm tăng
tiêu dùng của nước ngoài về hàng hóa xuất khẩu của quốc gia, từ đó quốc gia xuất khẩu
nhiều hơn, dẫn đến cầu nội tệ tăng.
Giá cả hàng hóa tương quan giữa hàng hóa trong nước và hàng hóa của nước ngoài.
Giá cả hàng hóa tương quan của hàng hóa trong nước so với hàng hóa nước ngoài tăng sẽ
khiến hàng xuất khẩu của quốc gia trở nên đắt hơn đối với người nước ngoài và xuất khẩu
giảm, cầu nội tệ giảm.
Mức chênh lệch về tỷ lệ lãi suất. Nếu mức chênh lệch lãi suất trong nước so với
lãi suất nước ngoài tăng, sẽ thu hút các dòng vốn đầu tư từ nước ngoài vào quốc gia, tăng
cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối. 1.1.4.2. Cung nội tệ trên thị trường ngoại hối
Cung nội tệ trên thị trường ngoại hối của một quốc gia là khối lượng nội tệ mà
những người tham gia thị trường muốn và có khả năng chuyển đổi thành tiền ngoại tệ
tương ứng với mỗi mức tỷ giá cho trước (các yếu tố khác là không đổi).
Cung về tiền của một quốc gia phát sinh trên thị trường ngoại hối trong những giao
dịch sau: Thứ nhất, khi người dân, Chính phủ của nước đó mua hàng hóa, dịch vụ nước
ngoài hay chính là khi quốc gia đó mua hàng hóa, dịch vụ của nước ngoài. Thứ hai, người
dân quốc gia đó đầu tư ra nước ngoài. Ngoài ra, cung nội tệ còn phát sinh trong trường
hợp như: khi quốc gia viện trợ cho nước ngoài, khi người nước ngoài gửi tiền về nước,
các hoạt động liên quan đến việc cho vay và hoàn trả tiền vay của quốc gia với nước ngoài…
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung nội tệ trên thị trường ngoại hối
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến lượng cung nội tệ thông qua tác động đến nhập
khẩu. Khi tỷ giá nội tệ tăng, giá hàng hóa nhập khẩu tính theo nội tệ giảm, hàng nhập
khẩu trở nên rẻ hơn tương đối với người tiêu dùng trong nước, làm tăng sức cạnh tranh
của hàng nhập khẩu tại thị trường trong nước, vì vậy nhập khẩu của quốc gia tăng, cung nội tệ tăng. 7
Thu nhập quốc dân: Khi thu nhập quốc dân cao hơn sẽ có thể làm tăng tiêu dùng
của người tiêu dùng trong nước về hàng hóa nhập khẩu, từ đó quốc gia nhập khẩu nhiều
hơn, dân đến cung nội tệ tăng.
Giá cả hàng hóa tương quan giữa hàng hóa trong nước và hàng hóa nước ngoài.
Giá cả hàng hóa tương quan của hàng hóa trong nước so với hàng hóa nước ngoài tăng sẽ
khiến hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn tương đối so với người tiêu dùng trong nước và nhập
khẩu tăng, cung nội tệ tăng.
Mức chênh lệch tỷ lệ lãi suất: Nếu mức chênh lệch lãi suất trong nước so với lãi
suất nước ngoài tăng, sẽ làm giảm đầu tư trong nước ra nước ngoài, giảm cung nội tệ trên
thị trường ngoại hối.
1.1.5. Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái
Cũng như giá cả hàng hóa, tỷ giá thường xuyên biến động trên thị trường và chịu
sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố này thường tác động lên cung và cầu
ngoại tệ, từ đó tác động đến tỷ giá. Theo kinh nghiệm và quan sát của các chuyên gia, tỷ
giá thường chịu tác động của các yếu tố sau đây:
Cán cân thương mại
Trong các điều kiện khác không đổi nếu nhập khẩu của một nước tăng thì đường
cung về tiền của nước ấy sẽ dịch chuyển về phía bên phải, tỷ giá hối đoái giảm xuống;
nếu xuất khẩu tăng thì đường cầu về tiền của nước ấy sẽ dịch chuyển sang trái tỷ giá hối đoái tăng lên.
Tỷ lệ lạm phát
Việc thay đổi tỷ lệ lạm phát là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng sâu sắc đến tỷ giá
hối đoái. Nếu tỷ lệ lạm phát của một nước cao hơn tỷ lệ lạm phát của một nước khác thì
nước đó sẽ cần nhiều tiền hơn để mua một lượng tiền nhất định của nước kia. Điều này
làm cho cung tiền dịch chuyển sang phải và tỷ giá hối đoái giảm xuống. Lãi suất
Lãi suất có tác động không hề nhỏ đến các hoạt động đầu tư nước ngoài. Điều này
làm ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Sự gia tăng lãi suất ở một nước sẽ làm cho đồng tiền
nước đó hấp dẫn hơn. Khi lãi suất của một nước tăng lên một cách tương đối so với nước
khác thì các tài sản của nó tạo ra tỷ lệ tiền lời cao hơn và có nhiều người dân nước ngoài
muốn mua tài sản ấy. Điều này làm cho đường cầu về tiền của nước đó 8 9
Biểu đồ 1.2. Đồ thị thể hiện Cơ chế tỷ giá cố định khi cung nội tệ tăng Khi cung nội tệ tăng So S1 Eo Dư cung E2 E1 D
Tỷ giá h ối đoái: giá VND (e) Lượng nội tệ VND
Nếu không có sự tác động của Ngân hàng Trung ương thì khi nhập khẩu tăng
cung nội tệ tăng: E0 đến E1 . Muốn tỷ giá hối đoái ổn định, Ngân hàng Trung ương sẽ
bán ngoại tệ mua nội tệ sẽ làm cung nội tệ tăng lên E1 đến E2.
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI
Trong lĩnh vực kinh tế nói chung và sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia nói
riêng, cụm từ “Cán cân thương mại” được sử dụng rất phổ biến. Tuy nhiên đây là khái
niệm mà không phải ai cũng hiểu rõ. Cán cân thương mại có vai trò không nhỏ đối với
nền kinh tế của một đất nước. Vậy cán cân thương mại là gì? Những yếu tố nào tác động
đến cán cân thương mại?
1.2.1. Khái niệm cán cân thương mại
Khái niệm: Cán cân thương mại là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân
thanh toán quốc tế, chúng phản ánh các khoản thu chi từ hoạt động xuất nhập khẩu hàng
hóa giữa người cư trú và người không cư trú. Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi
trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định
(quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch giữa chúng (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu). Khi
mức chênh lệch là lớn hơn 0, thì cán cân thương mại có thặng dư. Ngược lại, khi mức
chênh lệch nhỏ hơn 0, thì cán cân thương mại có thâm hụt. Khi mức chênh lệch đúng
bằng 0, cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng.
1.2.2. Các nhân tố tác động đến cán cân thương mại
Xuất khẩu và nhập khẩu: Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, quốc gia đó có thặng
dư thương mại, điều này giúp quốc gia phát triển kinh tế, giải quyết vấn đề thất nghiệp,
tăng tích lũy dưới hình thức dự trữ ngoại hối, tiền đề cho chuyển đổi đồng nội tệ. Còn khi
xuất khẩu ít hơn nhập khẩu, quốc gia đó thâm hụt thương mại khiến Chính phủ phải cắt
bớt nhập khẩu để tránh tình trạng thất nghiệp. Hầu hết các quốc gia đều cố gắng tránh
thâm hụt thương mại, dù đôi khi cán cân thương mại thuận lợi hoặc thặng dư không mang 10
lại lợi ích tốt nhất cho đất nước. Tuy nhiên, khi cán cân thương mại thặng dư hay thâm
hụt trong thời gian ngắn hạn thì chưa thể nói được tình trạng của nền kinh tế.
Tỷ giá hối đoái: Là nhân tố rất quan trọng đối với các quốc gia vì nó ảnh hưởng
đến giá tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóa trên thị trường quốc
tế. Khi tỷ giá tăng, đồng nội tệ mất giá so với đồng ngoại tệ làm cho sức mua của đồng
ngoại tệ tăng lên từ đó giá cả của hàng hóa xuất khẩu sẽ rẻ đi, thúc đẩy việc xuất khẩu
hàng hóa ra nước ngoài và giảm việc nhập khẩu hàng hóa dẫn tới xuất khẩu ròng. Ngược
lại, khi tỷ giá giảm, đồng nội tệ tăng giá so với đồng ngoại tệ sẽ thúc đẩy việc nhập khẩu
hàng hóa vào trong nước và giảm nhập khẩu hàng hóa dẫn tới nhập khẩu ròng.
Lạm phát: Lạm phát tăng cao cũng sẽ phần nào tác động mạnh mẽ lên cán cân
thương mại, chúng khiến việc cạnh tranh hàng hóa trong nước tăng hoặc khả năng cạnh
tranh hàng hóa trong nước giảm, điều này dẫn đến xuất hiện tình trạng thâm hụt thương
mại. Trên thực tế thì khi mà tỷ giá đồng tiền của một quốc gia tăng lên thì giá cả hàng
hóa, dịch vụ nhập khẩu cũng sẽ trở nên rẻ hơn. Còn đối với hàng giá xuất khẩu thì sẽ lại
đắt hơn đối với hàng hóa và dịch vụ nước khác.
Chính sách thương mại quốc tế: Các chính sách thuế, bảo hộ hàng hóa trong nước,
các chính sách liên quan đến phát triển kinh tế và xuất nhập khẩu khác sẽ ảnh hưởng mạnh
đến cán cân thương mại. Những rào cản này hạn chế nhập khẩu một số mặt hàng để cải
thiện cán cân thương mại. Thương mại quốc tế kích thích tiêu dùng, mở rộng sản xuất,
chuyển giao công nghệ và đầu tư giữa các quốc gia, nhờ đó tạo tiền đề cho tăng trưởng
và phát triển kinh tế của các quốc gia.
Tình hình kinh tế chính trị xã hội: Nhìn vào bối cảnh xã hội hoặc cơ cấu nền kinh
tế đang phát triển hay bất ổn mà Chính phủ sẽ đưa ra những chính sách phù hợp nhằm
đảm bảo và duy trì cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng, nếu thuận lợi thì có thể tăng trưởng hơn nữa.
1.2.3. Vai trò của cán cân thương mại
Cán cân thương mại ở đây như là một yếu tố giúp cho các quốc gia nhìn ra được
những thay đổi trong việc xuất nhập khẩu và thấy được mức độ chênh lệch trong các thời gian cụ thể.
Cán cân thương mại góp phần thể hiện sự cung cầu tiền tệ của một đất nước, sự
thay đổi hối đoái của đồng nội tệ trên đồng ngoại tệ. Tức có nghĩa rằng cán cân thương
mại có thể sẽ nói lên được khả năng cạnh tranh của một quốc gia trên thị trường quốc tế. 11
Nhờ vào tình hình của cán cân thương mại sẽ giúp chúng ta đưa ra được kết luận
về tình trạng cán cân vãng lai, đồng thời thì nó cũng gây ảnh hưởng lên nền kinh tế vĩ mô.
Vì thế mà bất kì một quốc gia nào cũng cần phải sử dụng đến cán cân thương mại mới có
thể đưa ra được các chính sách và những phương án thích hợp và hiệu quả để đảm bảo
được nền kinh tế vĩ mô của quốc gia đó.
Ngoài ra thì cán cân thương mại còn là thể hiện mức đầu tư, thu nhập và tiết kiệm
của một quốc gia trên cán cân thanh toán. Nếu như khi cán cân thương mại có thâm thụt
thì có nghĩa là quốc gia đó đã chi nhiều hơn là thu, tiết kiệm cũng như ít hơn đầu tư. Cũng
nhờ đó mà có thể đưa ra được những chính sách để có thể cải thiện tốt hơn và nhằm đảm
bảo nền kinh tế phát triển ổn định, lâu dài.
1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI
Thông qua những ảnh hưởng lên cung cầu ngoại tệ mà cán cân thương mại
tác động đến tỷ giá. Những tác động của tỷ giá cũng có ảnh hưởng không nhỏ lên
cán cân thương mại. Vậy mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại là như thế nào?
1.3.1. Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại
Khi tỷ giá hối đoái giảm sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cán cân thương mại.
Tức là khi mà đồng tiền của nước này tăng nghĩa là các mặt hàng của họ đắt hơn, người
ta sẽ mất nhiều tiền hơn để mua mặt hàng đó. Vì đắt nên sẽ mua ít hơn và ngược lại nếu
đồng tiền giảm tức là mặt hàng rẻ mà khi rẻ người ta sẽ mua nhiều từ đó dẫn đến cán cân
thương mại của các nước cân bằng hơn.
Tỷ giá hối đoái thực:
Tỷ giá thực song phương (gọi tắt là tỷ giá thực) bằng tỷ giá danh nghĩa đã được
điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa trong nước và nước ngoài, do đó nó là chỉ số phản ánh
tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ.
Tỷ giá thực đa phương REER i của một nước phụ thuộc vào tỷ giá danh nghĩa đa
phương (nghĩa là phụ thuộc vào tỷ trọng của các đồng ngoại tệ trong rổ tiền tệ quốc gia,
tỷ giá danh nghĩa song phương của các đồng tiền ngoại tệ trong rổ) và chỉ số giá tiêu dùng
(CPI), tổng sản phẩm quốc nội của các quốc gia có đồng tiền trong rổ ngoại tệ nước đó.
Tỷ giá thực lớn hơn 1 thì giá trị thực của đồng ngoại tệ tăng giá thực so với giá trị
đồng nội tệ. Như vậy có thể thấy được rằng tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại có sự
tác động qua lại lẫn nhau vô cùng mật thiết. Do vậy khi có ý định đầu tư hay phát triển
kinh doanh các nhà lãnh đạo cần chú ý và nắm rõ biến động của hai thông số này. 12 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
TỶ GIÁ ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2021
2.1. BỐI CẢNH KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2021
2.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới
Đầu tiên, về tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của toàn thế giới, từ mức tăng
trưởng -3,5% năm 2020 do sự tác động mạnh mẽ của dịch bệnh, nền kinh tế thế giới đã
tăng trưởng lên tới 5,9% vào năm 2021.
Biểu đồ 2.1. Đồ thị tăng trưởng kinh tế toàn cầu của một số nước Đơn vị: % Nguồn: OECD
Trong đó, sau giai đoạn suy thoái từ đầu năm 2020 do là tâm điểm chính của đại
dịch COVID-19, tăng trưởng bình quân của khu vực đồng tiền chung Châu Âu (Eurozone)
đạt mức 5,2% trong năm 2021.Với các mức tăng trưởng ấn tượng này, GDP ước tính của
toàn bộ 27 nước thành viên Liên minh châu Âu (EU) trong năm 2021 đạt mức trên 14.000
tỷ euro, tương đương 16.7000 tỷ USD, là nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới, sau Mỹ và Trung
Quốc.Tuy nhiên, các số liệu tăng trưởng trên chỉ được xem là tầm quan trọng tương đối,
do trong năm 2020, hầu như tất cả các nền kinh tế châu Âu đều sụt giảm lịch sử do đại
dịch COVID-19. Do đó, mức tăng trưởng của năm 2021 chỉ được xem như là sự phục hồi
quy mô kinh tế như trước đại dịch COVID-19.
Tại Mỹ, trong năm 2021, nền kinh tế Mỹ ghi nhận mức tăng trưởng 5,7%, mức
tăng mạnh nhất kể từ năm 1984, sau khi Chính phủ tung ra các gói cứu trợ liên quan đến
đại dịch trị giá gần 6.000 tỷ USD. Chỉ một năm trước đó, vào năm 2020, nền kinh tế Mỹ
đã chứng kiến mức sụt giảm 3,4%, mức giảm mạnh nhất trong 74 năm.
Tại khu vực Châu Á, tăng trưởng kinh tế châu Á phục hồi mạnh trong năm 2021.
Theo ước tính của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) trong tháng 1/2022, tốc độ tăng trưởng
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thực tế của các nền kinh tế châu Á trong năm
2021 là 6,3%, tăng 7,6 điểm phần trăm so với năm 2020. Tại Đông Nam Á, tín hiệu phục
hồi cũng xuất hiện rõ nét hơn tại một số nền kinh tế trong khu vực này, trong đó có 14
Singapore, Indonesia, Thái Lan và Việt Nam. Theo Tổng giám đốc Tổ chức Hợp tác và
phát triển kinh tế (OECD) Mathias Cormann, cùng với hiệu quả của các gói kích thích
kinh tế, việc nhiều nước dần đạt mục tiêu bao phủ vaccine Covid-19, cũng như sớm điều
chỉnh chính sách chống dịch phù hợp đã tạo lực đẩy giúp nền kinh tế.
Tiếp theo, thương mại toàn cầu cũng tăng nhanh trong bối cảnh nhu cầu sản xuất
và tiêu dùng phục hồi.Theo phóng viên TTXVN tại Geneva (Thụy Sĩ), trong năm 2021,
thương mại toàn cầu đạt mức cao kỷ lục - 28.500 tỷ USD, tăng khoảng 25% so với năm
2020 và tăng khoảng 13% so với mức trước đại dịch khi đại dịch COVID-19 bùng
phát.Thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ cũng diễn biến tương tự trong năm
2021 với mức tăng mạnh hơn trong nửa đầu năm ngoái. Tăng trưởng thương mại tiếp tục
khả quan đối với cả hàng hóa và dịch vụ trong quý III/2021 và đặc biệt là quý cuối cùng.
Theo đó, sự phục hồi thương mại hàng hóa chủ yếu là nhờ các mặt hàng liên quan đến
dịch bệnh, các hàng hóa tiêu dùng bền lâu và các trang thiết bị y tế.
Theo báo cáo của Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển
(UNCTAD), dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầu ghi nhận sự phục hồi
mạnh mẽ trong năm 2021. Theo báo cáo, FDI toàn cầu tăng 77%, từ mức 929 tỷ USD
năm 2020 lên ước tính 1.650 tỷ USD năm 2021, vượt mức trước đại dịch COVID-19.
Trong đó, các nền kinh tế phát triển ghi nhận mức tăng vốn FDI mạnh nhất từ trước tới
nay, với ước tính 777 tỷ USD trong năm 2021. Dòng vốn FDI đổ vào các nền kinh tế đang
phát triển tăng 30% lên gần 870 tỷ USD, trong đó Đông và Đông Nam Á tăng 20%, khu
vực Mỹ Latinh và Caribe ghi nhận sự phục hồi gần mức trước đại dịch. Dòng tiền đầu tư
vào châu Phi cũng tăng, song hầu hết các nước nhận đầu tư ở châu lục này đều cho răng FDI tăng vừa phải
Xu hướng nợ công tăng nhanh ở nhiều nước do tác động của dịch Covid-19. Các
chính phủ trên khắp thế giới đã tăng cường vay nợ kể từ đại dịch Covid-19, khi họ cố
gắng bảo vệ nền kinh tế của mình khỏi sự suy thoái. Số liệu của Tập đoàn Janus cho thấy
nợ của Trung Quốc tăng nhanh nhất và nhiều nhất tính theo tiền mặt, tăng 650 tỷ USD
vào năm 2021. Báo cáo cũng cho biết nợ chính phủ toàn cầu đã tăng 7,8% vào năm 2021
lên 65.400 tỷ USD và mọi quốc gia đều tăng vay nợ. Trong khi đó, chi phí trả nợ giảm
xuống mức thấp kỷ lục 1.010 tỷ USD.
Giá cả của một số mặt hàng đã được phục hồi, mang lại hy vọng về tăng trưởng
thu nhập và xóa đói giảm nghèo ở các nền kinh tế phụ thuộc vào tài nguyên. Giá của một
số mặt hàng chẳng hạn như dầu, đồng, gỗ xẻ và ngô đang ở mức cao nhất trong nhiều
năm qua. Chỉ số hàng hóa theo tổng hợp của hãng tin Bloomberg cho thấy giá cả 15