/
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ - THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
---- ----
BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG ĐẾN Ý THỨC
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Thực hiện: Nhóm 10
Mã lớp học phần: 232-SCRE0111-10
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thu Thủy
Hà Nội – 2024
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................................
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU TRONG BÀI NGHIÊN CỨU......................
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................
2. Xác lập các vấn đề nghiên cứu........................................................................
2.1. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................
2.2. Câu hỏi nghiên cứu...............................................................................
2.3. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài...............................................................
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu....................................................
4. Kết cấu của đề tài...............................................................................................
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU – LÝ THUYẾT...................................
1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đó.....................................................
1.1. Các nghiên cứu trong nước..............................................................
1.2. Các nghiên cứu nước ngoài..............................................................
2. Khung lý thuyết..............................................................................................
2.1. Các lý thuyết/khái niệm sử dụng trong bài nghiên cứu........................
2.2. Tổng quan các biến nghiên cứu..............................................................
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................
1. Giả thuyết nghiên cứu.........................................................................................
2. Thiết kế nghiên cứu...........................................................................................
3. Đơn vị nghiên cứu............................................................................................
4. Quy trình nghiên cứu.....................................................................................
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................
1. Phân tích thống kê mô tả.............................................................................
2. Xử lý và phân tích số liệu chuyên sâu..............................................................
2.1. Hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng.............
2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA......................................................
2.3. Phân tích hồi quy.................................................................................
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................
1. Kết luận.......................................................................................................
2. Kiến nghị.....................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................
1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU TRONG BÀI NGHIÊN CỨU
LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 10 xin cam đoan: Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách học
bổng đến ý thức học tập của sinh viên Trường Đại học Thương mại” thành quả tìm
hiểu nghiên cứu của nhóm chúng em, không sao chép của bất cứ ai. Nhóm chúng
em sẽ chịu mọi trách nhiệm về bài nghiên cứu !
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, nhóm 10 xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Nguyễn Thu Thủy
giảng viên bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa họcđã luôn dành nhiều thời gian,
công sức hướng dẫn nhóm trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề
tài nghiên cứu khoa học. Nhóm nghiên cứu xin trân trọng cảm ơn các anh, chị, các
bạn, đã tham gia cuộc khảo sát và giúp đỡ nhóm hoàn thành tốt bài nghiên cứu này.
Để thực hiện hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, nhóm nghiên cứu
đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như quan tâm từ các bạn sinh viên các khoa
khác nhau trong trường những anh chị khóa trên. Nghiên cứu khoa học cũng được
hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên
quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả các trường Đại học, các tổ chức
nghiên cứu, …và sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất tinh thần tphía gia đình,
bạn bè.
Vì với kiến thức kinh nghiệm còn hạn chế nên trong đề tài nghiên cứu khoa
học này không tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm nghiên cứu kính mong Quý thầy cô,
các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp
tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới đất nước đang diễn ra ngày càng sâu rộng thì nền giáo
dục nước nhà đã những chính sách để hướng tới phát triển một nền giáo dục toàn
diện giúp sinh viên thể phát huy một cách tối đa năng lực của bản thân. Hiểu được
tầm quan trọng của vấn đề này các trường đại học đã đưa ra nhiều chính sách học bổng
để khuyến khích sinh viên học tập. Các chính sách học bổng này mối quan tâm
ước của rất nhiều sinh viên, trong đó các bạn sinh viên của Trường Đại học
Thương mại. Như chúng ta đã biết, để đạt được thành tích cao trên môi trường đại học
cần đòi hỏi ở mỗi cá nhân là sự tự giác, tư duy sáng tạo, tinh thần trách nhiệm cao. Và
2
chính sách học bổng đã tác động như thế nào tới thành tích học tập đó? Để hiểu
hơn về vấn đề này, nhóm 10 chúng em đã quyết định chọn chủ đề nghiên cứu khoa học
có tên là "Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách học bổng đến ý thức học tập của sinh
viên trường ĐH Thương mại".
2. Xác lập các vấn đề nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định mức độ quan tâm của sinh viên ĐH Thương mại đến chính sách học
bổng (CSHB) của trường
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách học bổng tới ý thức học tậpkết
quả học tập của sinh viên và nguyên nhân của sự ảnh hưởng đó là gì.
Đề xuất giải pháp thay đổi hoặc tăng cường chính sách học bổng phù hợp để
nâng cao ý thức học tập của sinh viên hơn
Kết quả đạt được sau khi nghiên cứu sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về tác
động của chính sách học bổng đến ý thức học tập của sinh viên trường Đại học
Thương mại. Ngoài ra sẽ xác định được những loại hình học bổng nào có tác động tích
cực nhất đến ý thức học tập của sinh viên, cũng như những yếu tố khác thể ảnh
hưởng đến tác động của chính sách học bổng. Từ đó giúp nhà trường điều chỉnh chính
sách cho phù hợp với thực tế và đưa ra các giải pháp học tập khác nhằm khuyến khích
sinh viên học tập tốt hơn.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
CSHB có ảnh hưởng tới ý thức đạt điểm chuyên cần của sinh viên không?
CSHB tác động như thế nào trong việc khiến sinh viên nỗ lực hơn trong các
bài thảo luận và bài kiểm tra?
CSHB giúp sinh viên năng động, tích cực tham gia các hoạt động trải
nghiệm ngoại khóa không?
CSHB ảnh hưởng như thế nào tới kế hoạch học tập của sinh viên trong việc
tốt nghiệp trước/đúng hạn?
2.3. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Đối với sinh viên:
Giúp sinh viên hiểu hơn về chính sách học bổng của trường, từ đó động
lực học tập tốt hơn để đạt được kết quả học tập cao và có cơ hội nhận học bổng.
Giúp sinh viên nâng cao ý thức học tập, coi trọng việc học tập và nghiên cứu.
Tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các sinh viên, thúc đẩy tinh thần học hỏi,
sáng tạo của sinh viên.
Đối với nhà trường:
Giúp nhà trường đánh giá hiệu quả của chính sách học bổng, từ đó điều chỉnh
chính sách cho phù hợp với thực tế.
3
Giúp nhà trường nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần nâng cao vị thế của
trường trong hệ thống giáo dục đại học.
Giúp nhà trường thu hút giữ chân sinh viên học lực giỏi, ý chí vươn
lên trong học tập.
Đối với xã hội :
Giúp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.
Tạo động lực cho các bạn trẻ nỗ lực học tập, vươn lên trong cuộc sống.
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của chính sách học bổng đến ý thức học tập
của sinh viên trường ĐH Thương mại
Khách thể: Sinh viên Trường Đại học Thương mại
Phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng được thu nhập dữ liệu: khoảng 100-150 sinh viên đã và đang theo
học tại trường ĐH Thương mại
Địa điểm: phỏng vấn trực tiếp tại không gian trường ĐH Thương mại hoặc
khảo sát bằng bảng hỏi trên không gian mạng (group, hội nhóm học tập của
trường ĐH Thương mại)
Thời gian: 15/02/2024 – 11/03/2024
4. Kết cấu của đề tài:
Bài báo cáo thảo luận được kết cấu thành 5 chương:
Chương I: Phần mở đầu
Chương II: Tổng quan nghiên cứu và lý thuyết
Chương III: Phương pháp nghiên cứu
Chương IV: Kết quả nghiên cứu
Chương V: Kết luận và kiến nghị
4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU – LÝ THUYẾT
1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đó
1.1. Các nghiên cứu trong nước
STT Tên tác giả,
Năm xuất bản
Tên tài liệu Kết quả Giả thuyết
nghiên cứu
hình
nghiên
cứu
PPNC
1 Nhóm sinh
viên khoa Kế
toán - Kiểm
toán trường
ĐH Thương
mại, 2020
Ảnh hưởng
của chính
sách học
bổng đến ý
thức học
tập của
sinh viên
trường ĐH
Thương
mại
Chính sách
học bổng
thúc đẩy sinh
viên ý thức
đến việc xây
dựng các đầu
điểm (điểm
chuyên cần,
điểm kiểm
tra, điểm thảo
luận, điểm
rèn luyện)
-Giúp cho
sinh viên ý
thức việc học
tập, chủ động
trong các
môn học như
đọc bài và
làm bài đầy
đủ, tham gia
phát biểu ý
kiến,... Tuy
nhiên với
chính sách
học bổng dựa
trên đánh giá
vào đầu điểm
đã gây ra một
bộ phận sinh
viên vẫn có
tư tưởng làm
mọi cách để
Chính sách
học bổng
có ảnh
hưởng đến
ý thức học
tập của
sinh viên
trường ĐH
Thương
mại
Chính
sách
học
bổng:
Cung
cấp
thông
tin về
điều
kiện và
mức độ
hỗ trợ
tài
chính
cho
sinh
viên.
-Ý thức
học tập
của
sinh
viên:
Bao
gồm
mức độ
cam kết
và động
viên
của
sinh
viên
đối với
việc
Phương
pháp
định
lượng
5
đạt điểm số
cao để có học
bổng, dù có
học bài
nhưng vẫn có
suy nghĩ phải
quay cop hay
gian lận để
chắc chắn
hơn và đạt
điểm tốt hơn.
học, sự
chăm
chỉ, sự
tập
trung
và hiệu
suất
học tập
của họ.
2 Nhóm sinh
viên khoa
Quản lý giáo
dục trường ĐH
Giáo Dục,
11/2020
Những
nhân tố
ảnh hưởng
đến ý thức
học tập của
sinh viên
trường
ĐHGD-
ĐHQG Hà
Nội
Giúp hiểu
hơn về
nguyên nhân
và các yếu tố
ảnh hưởng tới
thái độ học
tập của sinh
viên trường
Đại học Giáo
Dục -
ĐHQGHN,
qua đó có nền
tảng để phát
triển các
hướng đi mới
giúp giờ học
trên lớp của
sinh viên
thoải mái và
hiệu quả hơn.
Có một số
nhân tố
ảnh hưởng
đến ý thức
học tập của
sinh viên
trường Đại
học Giáo
dục - Đại
học Quốc
gia Hà Nội
-
Phương
pháp
giảng
dạy và
nội
dung
bài học,
giảng
viên,
sức
khỏe
sinh
viên,
thời tiết
=> Ý
thức
học tập
Phương
pháp
nghiên
cứu
định
lượng
3 Nguyễn Thị
Thu Hà,
Nguyễn Thị
Thu Hằng,
2022
Ảnh hưởng
các
chương
trình học
bổng của
chính phủ
nước ngoài
đối với kết
quả học
tập của
sinh viên
Việt Nam
-Các yếu tố
ảnh hưởng
đến kết quả
học tập của
sinh viên bao
gồm: chương
trình học
bổng, giới
tính, tuổi tác,
trường đại
học, ngành
Chương
trình học
bổng của
chính phủ
nước ngoài
có ảnh
hưởng tích
cực đến
kết quả
học tập và
sự phát
triển cá
nhân của
-Kết
quả học
tập của
sinh
viên
-
Chươn
g trình
học
bổng
-Giới
Phương
pháp
nghiên
cứu
định
lượng
6
học, kỹ năng
học tập và
động lực học
tập,....
-Các chính
sách học
bổng có ảnh
hưởng tích
cực đến kỹ
năng học tập
cũng như
động lực học
tập của sinh
viên.
sinh viên . tính,
Tuổi
tác,
Trường
đại học,
Ngành
học, Kỹ
năng
học tập,
Động
lực học
tập
4 Tổ trưởng các
Khoa/Viện/đơn
vị trực thuộc
trường ĐH
Thương mại,
2023
Quy định
về việc
xét/cấp
học bổng
cho sinh
viên đại
học chính
quy của
trường ĐH
Thương
mại năm
học 2023-
2024
Ban hành
kèm theo
quyết định
"Quy định về
việc cấp/xét
học bổng cho
sinh viên đại
học chính
quy của
trường ĐH
Thương mại"
-Quy định
về việc
xét/cấp
học bổng
cho sinh
viên đại
học chính
quy của
trường Đại
học
Thương
mại trong
năm học
2023-2024
có ảnh
hưởng đến
hiệu quả
học tập và
đạt được
thành tích
học thuật
của sinh
viên
-Kết
quả học
tập và
điểm
rèn
luyện
của
từng
kỳ, số
tín chỉ
hoàn
thành
-Mức
học
bổng
nhận
được
Phương
pháp
phân
tích và
tổng
hợp các
dữ liệu
thứ cấp
5 Đặng Thùy
Linh, 2018
Góc nhìn:
Học bổng
góp phần
thay đổi xã
-Những học
bổng lớn, có
lịch sử lâu
đời vẫn giữ
Học bổng
có vai trò
quan trọng
trong việc
-Chính
sách
học
bổng
Phương
pháp
phân
tích và
7
hội như thế
nào?
vai trò vô
cùng quan
trọng giúp
sinh viên tiếp
cận kiến thức,
kĩ năng, và
môi trường
sống từ các
nền giáo dục
lớn từ đó tạo
dựng giá trị
cá nhân đồng
thời đóng góp
cho xã hội dù
ở quê hương
hay nước
ngoài.
thúc đẩy
sự phát
triển xã hội
bằng cách
tạo điều
kiện cơ hội
công bằng
và nâng
cao trình
độ học vấn
của các
tầng lớp xã
hộ
xưa và
nay
-Những
tác
động
đến
kinh tế,
xã hội
tổng
hợp các
dữ liệu
thứ cấp
6 Bộ tài chính,
2018
Quản lý
kinh phí
đào tạo
cho
lưu học
sinh Lào,
Campuchia
học tập tại
Việt Nam
Ban hành các
điều lệ hỗ trợ
cho du học
sinh
Quản lý
kinh phí
đào tạo
cho học
sinh Lào,
Campuchia
học tại
Việt Nam
ảnh hưởng
đến chất
lượng đào
tạo và hiệu
quả của
chương
trình hợp
tác giữa
các quốc
gia
-Loại
lưu học
sinh,
trình độ
đào tạo,
chuyên
ngành
đào tạo
-Các
khoản
kinh
phí hỗ
trợ
Phương
pháp
phân
tích và
tổng
hợp các
dữ liệu
thứ cấp
1.2. Nghiên cứu nước ngoài
STT Tên tác
giả, Năm
Tiêu đề Kết quả Giả thuyết
nghiên cứu
hình
PPNC
8
xuất bản nghiên
cứu
1 Eline
Sneyers,
Tommaso
Agasisti,
Kristof
De Witte,
Grazia
Graziosi;
2016
The impact
of
scholarships
On students’
performance
: a study on
five Italian
universities
- Các học
bổng tăng
khả năng đạt
được tín chỉ
chính thức từ
9,2% lên
23,1 %.
- Tỷ lệ sinh
viên bỏ học
trong năm
đầu tiên giảm
đáng
kể (xấp xỉ
20%) nhờ
vào các
khoản trợ cấp
và học bổng.
- Tỷ lệ tốt
nghiệp đúng
hạn tăng từ
10% đến
29,9%,
trong khi xác
suất tốt
nghiệp trong
vòng 4 năm
tăng
từ 21,7% lên
31,9%.=>
Học bổng có
tác động tích
cực và tương
đối lớn
đối với kết
quả học tập
của sinh viên
-Học bổng có
ảnh hưởng tích
cực đến hiệu
suất học tập của
một số sinh
viên tại Ý
-Số tín
chỉ tích
lũy ở
các
năm
học, tỷ
lệ tốt
nghiệp,
mức
học
bổng
sinh
viên
nhận
được,
các
yếu tố
khác
có thể
ảnh
hưởng
đến
thành
tích
học tập
của
sinh
viên
(như
hoàn
cảnh
gia
đình,
giới
tính,..)
-Thành
tích,
kết quả
Phươn
g pháp
nghiên
cứu
định
lượng
9
học tập
của
sinh
viên
2 Ambrose
Nnaemek
a Omeje,
Solomon
Ogbonna
Abugu;
2015
The Impact
of
Scholarships
on Students’
Academic
Performance
:
A Case of
Tertiary
Institutions
in Enugu
State,
Nigeria
Kết quả học
tập của học
sinh tăng lên
đáng kể cùng
với sự gia
tăng trao học
bổng. Hơn
nữa, kết quả
của mô hình
khẳng định
học bổng có
ý nghĩa tích
cực đến yếu
tố quyết định
kết quả học
tập của sinh
viên tại các
cơ sở giáo
dục đại học ở
Bang Enugu,
Nigeria.
-Việc nhận học
bổng có tác
động tích cực
đến thành tích
học tập của
sinh viên tại
các cơ sở giáo
dục đại học ở
Enugu, Nigeria.
- Học bổng trao
cho sinh viên
có hoàn cảnh
khó khăn về tài
chính có thể có
tác động tích
cực mạnh mẽ
hơn đến thành
tích học tập so
với học bổng
trao cho sinh
viên xuất thân
từ gia đình giàu
Thành
tích
học tập
của
sinh
viên,
hoàn
cảnh
tài
chính
của
sinh
viên
được
nhận
học
bổng
Ghép
điểm
khuyn
h
hướng
(PSM)
2. Khung lý thuyết
2.1. Các lý thuyết/khái niệm sử dụng trong bài nghiên cứu
2.1.1. Khái niệm "Học bổng"
Khái niệm:
Học bổng khoản kinh phí từ các nguồn khác nhau học sinh, sinh viên, học
viên,... được nhận từ trường học, tổ chức hay nhân để giúp họ trang trải một phần
chi phí sinh hoạt hoặc hỗ trợ hoạt động đào tạo trong thời gian học tập, nghiên cứu.
Học bổng được cấp nhiều do, dụ tài năng trong thi cử hay thể thao, hay khó
khăn về tài chính của sinh viên. Tiêu chuẩn cấp học bổng thường phản ánh mục đích
của người cho. Học bổng được trao nhằm khuyến khích các học sinh, sinh viên cố
gắng học tập.
10
Phân loại học bổng:
Học bổng có thể được phân thành các loại chính:
- Học bổng dựa trên thành tích của người nhận: Học bổng được quyết định dựa
trên các yếu tố như: thành tích thể thao, học vấn, nghệ thuật hay các khả năng khác của
người nhận. Về mặt tài chính thì giá trị của học bổng này thực chất không đáng kể,
nhưng nó là phương tiện động lực thúc đẩy sinh viên, học sinh phấn đấu học tập
nâng cao trình độ bản thân trong môn học nào đó. Tuy nhiên, trong một số trường hợp
đây lại là loại học bổng có giá trị cao nhất.
Ví dụ: Học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên chính quy của trường Đại
học Thương mại
- Học bổng dựa vào nhu cầu tài chính: Việc nhận được học bổng phụ thuộc vào nhu
cầu tài chính của gia đình người nhận học bổng. Đơn vị cấp học bổng (ở đây các
trường đại học, cao đẳng, tổ chức giáo dục...) sẽ dựa trên thu nhập nhân, tình hình
tài chính của gia học sinh, sinh viên để xét học bổng. Loại học bổng này tạo điều kiện
để học sinh, sinh viên có thể giảm bớt gánh nặng học phítiếp tục chương trình học
của mình. Một số học bổng loại này đã gồm các khoản trợ cấp, nghĩa người nhận
học bổng không phải trả lại số tiền đó. Trong khi những học bổng khác dạng này,
người nhận học bổng phải trả lại số tiền được nhận, thậm chí kèm tiền lãi.
Ví dụ: Học bổng Vượt khó dành cho học viên cao học của trường Đại học Việt Đức
Những mức độ học bổng thường được trao:
- Học bổng toàn phần: Là loại học bổng mang giá trị cao nhất, được tính tổng theo
mỗi năm học bao gồm các loại chi phí như: học phí, sinh hoạt phí, tài liệu học tập …
- Học bổng bán phần : Là các suất học bổng 100%, 75, 70%, 50%, 25%,.. tiền học
phí. Không bao gồm các khoản chi phí khác trong một năm học tập của người được
nhận học bổng.
2.1.2. Khái niệm "Ý thức học tập"
Khái niệm
Ý thức học tập quá trình bản thân tự nhận thức duy về vai trò lợi ích của
việc học tập. Ý thức học tập được biểu hiện qua rất nhiều hình thức như mục tiêu phấn
đấu, cách thức học tập.
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý thức học tập:
- Yếu tố chủ quan:
+ Sức khỏe: Học tập hoạt động trí óc, kết quả của sự quan sát , lắng nghe
chọn lọc. thế, học tập chịu s tác động của sức khỏe. Sức khỏe không tốt ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình tiếp thu, khả năng tập trung và khả năng ghi nhớ.
+ Tâm lý: Khi có tâm lý vui vẻ, hưng phấn, lượng máu được đưa lên não nhiều
hơn, bộ não người xử thông tin nhanh chóng, khả năng tiếp thu cao. Yếu tố tâm
còn ảnh hưởng đến cách nhìn nhận vấn đề. Tâm lý tốt khiến ta nhìn nhận việc học như
11
một thú vui, học tập hăng say hơn. Ngược lại, khi tâm buồn chán, con người
nhiều suy nghĩ tiêu cực, tinh thần chịu stress , khả năng tập trung giảm, nhìn nhận việc
học như một gánh nặng gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất học tập.
+ Sở thích: Việc học không đạt được hiệu quả khi học những môn mình không
yêu thích. Không đạt được kết quả như ý muốn càng khiến cho người học có cảm giác
chán nản đối với những môn học vốn dĩ đã không có nhiều cảm tình. Hứng thú học tập
được sinh ra đối với một môn học làm tăng khả năng tiếp thu cũng như tính nhẫn nại
của học sinh đối với môn học đó, khiến cho chúng ta có thể cố gắng nhiều hơnmôn
mình yêu thích để đạt được kết quả tốt.
- Yếu tố khách quan:
+ Gia đình: Gia đình là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới việc học tập của con
người. Truyền thống học tập của gia đình tạo nền tảng quan trọng trong sự nghiệp học
tập của mỗi cá nhân, hình thành cho họ một ý thức học tập, phát huy truyền thống gia
đình. Bên cạnh đó, không khí gia đình cũng ảnh hưởng tới việc hình thành tính cách và
cách nhìn nhận về học tập của mỗi người. Điều kiện kinh tế của gia đình cũngảnh
hưởng rất lớn tới học tập, nó có thể là nhân tố tạo động lực học tập hoặc ngược lại.
+ Các mối quan hệ thầy cô, bạn bè: Một học sinh sẽ học tập tốt hơn khimối
quan hệ tốt với bạn bè. Nếu chơi với những người bạn tốt, năng lực học tập sẽ tạo
tính cạnh tranh, thúc đẩy quá trình học tập của nhân. Bên cạnh đó, chúng ta thể
học hỏi thêm rất nhiều thứ từ bạn bè. Giáo viên là người chỉ đường dẫn lối giúp ta hiểu
nội dung bài học. mối quan hệ tốt với giáo viên giúp chúng ta hứng thú với
việc học, không còn cảm giác bài xích. Đồng thời, khi quan hệ tốt với giáo viên,
học sinh skhông có cảm giác ngại ngùng khi nhờ đến sự trợ giúp của giáo viên trong
học tập góp phần nâng cao hiệu quả học tập
+ sở vật chất: sở vật chất tốt góp phần không nhỏ giúp họ hiểu bài
học, phát triển kiến thức của mình. Không chỉ dừng lại đó, môi trường học an toàn,
sở hạ tầng, thiết kế xây dựng, âm thanh, ánh sáng, màu sắc, bố cục lớp học hợp
cũng tạo sự thoải mái và hứng thú trong học tập.
2.1.3. Chính sách học bổng của Trường Đại học Thương mại
* Đây phần trích dẫn trong “Quy định về việc xét, cấp học bổng khuyến
khích học tập đối với sinh viên chính quy của trường Đại học Thương mại (Ban hành
kèm theo Quyết định số 1032/QĐ-ĐHTM ngày 19/06/2023 của Hiệu trưởng Trường
Đại học Thương mại)
a) Quy định chung
- Đối tượng: Sinh viên đại học chính quy Trường Đại học Thương mại (bao
gồm cả đào tạo theo chương trình chất lượng cao)
- Mục đích cấp học bổng:
+ Nhằm đánh giá, ghi nhận biểu dương những sinh viên đạt kết quả cao
trong học tập và rèn luyện
12
+ Tạo động lực cho sinh viên phấn đấu trong học tập, nghiên cứu khoa học
rèn luyện đạt kết quả tốt
+ Thu hút những học sinh giỏi, tài năng nhằm góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo và uy tín của Trường
- Nguyên tắc cấp xét học bổng
+ Việc xét, cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên phải đảm bảo
chính xác, công khai, dân chủ, công bằng, đúng quy trình kịp thời trên sở đánh
giá đúng thành tích học tập, rèn luyện của sinh viên
+ Quỹ học bổng cấu suất học bổng do Hiệu trưởng quy định theo học kỳ
cho từng khóa học, từng nhóm chương trình đào tạo tương ứng mức học phí
+ Học bổng khuyến khích học tập cấp cho sinh viên trong thời gian học tập
chuẩn toàn khóa học và sinh viên học theo tiến độ nhanh; thời gian tạm dừng, kéo dài
học tập không được xét, cấp học bổng
+ Học bổng khuyến khích học tập được cấp theo từng học kỳ cấp 10 tháng
trong năm học. Trường hợp sinh viên nghỉ học bảo lưu kết quả học tập, thôi học
trong học kỳ được cấp học bổng, phải nộp lại toàn bộ học bổng đã nhận được của học
kỳ đó trước khi được giải quyết thủ tục nghỉ học bảo lưu kết quả học tập, thôi học.
Sinh viên nghỉ học bảo lưu kết quả học tập khi trở lại học tập sẽ được hoàn lại số
tiền học bổng đã nộp cho Trường
+ Đối với sinh viên năm thứ nhất học kỳ I, học bổng đượct theo nguyên tắc
được quy định trong Đề án tuyển sinh đại học hàng năm. Đối với sinh viên năm thứ
học kỳ 2, sinh viên năm thứ 2, 3, 4, học bổng được xét theo kết quả học tập, rèn luyện
từ cao xuống thấp đến khi hết số suất học bổng được phân bổ; nếu cùng mức điểm xét
học bổng thì thứ tự xét ưu tiên: (1) kết quả học tập theo thang điểm 4, (2) kết quả rèn
luyện, (3) số tín chỉ xét học bổng
+ Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng xem xét quyết định
b) Điều kiện xét học bổng khuyến khích học tập
- Đối với sinh viên năm thứ nhất học kỳ 1, học bổng khuyến khích học tập được
xét, cấp khi:
+ Thỏa mãn các điều kiện được quy định trong Đề án tuyển sinh trình độ đại
học hàng năm của Trường
+ Hoàn thành nghĩa vụ nộp học phí và hồ sơ nhập học tại Trường
- Đối với sinh viên năm thứ nhất học kỳ 2 năm 2, 3, 4 được xét, cấp học
bổng khuyến khích học tập khi đồng thời thỏa mãn những điều kiện:
+ Kết quả học tập đạt từ 7,00 trở lên (theo thang điểm 10) không bao gồm các
học phần học lại, học cải thiện điểm; học phần không được công nhận kết quả học tập
chuyển đổi tín chỉ; học phần Tiếng Anh được t miễn học, miễn thi quy đổi
13
điểm học phần; học phần Giáo dục thể chất các học phần Giáo dục Quốc phòng -
An ninh
+ Đạt 4 điểm trở lên (theo thang điểm 10) đối với tất cả các học phần đăng
trong học kỳ được tính vào kết quả học tập để xét, cấp học bổng
+ Kết quả rèn luyện xếp loại khá trở lên
+ Số tín chỉ quy định cho sinh viên năm thứ nhất theo kế hoạch học tập của
Trường; tổng số tín chỉ sinh viên đăng học một học kỳ theo kế hoạch trong chương
trình đào tạo của khóa học phải lớn hơn hoặc bằng 15 tín chỉ đối với sinh viên năm thứ
2 đến năm thứ 4
+ Sinh viên tuyển sinh từ năm 2023 (khóa 59) đạt chuẩn tiếng Anh trong quá
trình học theo quy định hiện hành
+ Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong năm học xét học bổng
c) Loại, mức học bổng khuyến khích học tập và cơ cấu quỹ học bổng
Học bổng khuyến khích học tập được quy định theo 3 mức Khá, Giỏi, Xuất sắc, cụ thể:
- Mức học bổng loại khá tương đương mức học phí của từng nhóm chương
trình đào tạo tương ứng trong học kỳ xét học bổng; mức học bổng loại giỏi bằng 105%
mức học bổng loại khá; mức học bổng loại xuất sắc bằng 110% mức học bổng loại khá
- Đối với sinh viên năm thứ nhất học kỳ 1, mức học bổng được xét, cấp căn cứ
trên điểm xét tuyển theo từng phương thức tuyển sinh và chương trình đào tạo
- Đối với sinh viên năm thứ nhất học kỳ 2 và sinh viên năm thứ 2, 3, 4
+ Học bổng loại Khá: Dành cho sinh viên có kết quả học tập từ khá trở lên (đạt
từ 7,0 điểm đến dưới 8,0 điểm theo thang điểm 10) và kết quả rèn luyện từ khá trở lên
( đạt từ 65 điểm đến dưới 80 điểm)
+ Học bổng loại Giỏi: Dành cho sinh viên có kết quả học tập từ giỏi trở lên (đạt
từ 8,0 điểm đến dưới 9,0 điểm theo thang điểm 10) kết quả rèn luyện từ tốt trở lên
( đạt từ 80 điểm đến dưới 90 điểm)
+ Học bổng loại Xuất sắc: Dành cho sinh viên có kết quả học tập từ xuất sắc (từ
9,0 điểm trở lên theo thang điểm 10) và kết quả rèn luyện xếp loại xuất sắc (từ 90 điểm
trở lên)
- Sinh viên được miễn học quy đổi điểm học phần trong năm thứ nhất, mức
học bổng của học kỳ 2 năm thứ nhất học kỳ 1 năm thứ 2 tương đương với số tiền
học phí sinh viên phải nộp cho từng học kỳ năm thứ nhất
- Mức học bổng dành cho sinh viên thuộc các đối tượng miễn, giảm học phí
tương đương với học phí của sinh viên trong học kỳ xét học bổng
Cơ cấu các mức học bổng:
- Học bổng loại khá chiếm khoảng 60% quỹ học bổng khuyến khích học tập
14
- Học bổng loại giỏi chiếm khoảng 30% quỹ học bổng khuyến khích học tập
- Học bổng loại xuất sắc chiếm khoảng 10% quỹ học bổng khuyến khích học
tập
2.2. Tổng quan các biến nghiên cứu
Biến độc lập:
- Điểm chuyên cần
- Quá trình học tập
- Các bài thảo luận nhóm
- Bài kiểm tra và thi cuối kì
- Điểm rèn luyện
Biến phụ thuộc: Ý thức học tập
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Giả thuyết nghiên cứu
Chính sách học bổng ảnh hưởng rất nhiều đến ý thức học tập của sinh viên trường
Đại học Thương mại giúp cho sinh viên đi học đầy đủ đúng giờ, học tập chăm
chỉ hơn, tích cực thảo luận làm việc nhóm hơn và đặc biệt giúp cho sinh viên tham gia
nhiều hơn vào các hoạt động.
Để thực hiện hiệu quả mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, nhóm chúng em đã đặt ra các
giả thuyết nghiên cứu sau đây:
H1: CSHB khiến sinh viên đi học đầy đủ đúng giờ, giảm thiểu xác suất bỏ
học hoặc bảo lưu.
H2: CSHB khiến sinh viên nâng cao ý chí học tập để đạt được kết quả cao trong
học tập
H3: CSHB giúp sinh viên hăng hái tham gia thảo luận nhóm
H4: CSHB khiến sinh viên ý thức cao trong việc chuẩn bị kiến thức cho các
kiểm tra, bài thi
H5: CSHB giúp sinh viên cởi mở, tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa
2. Thiết kế nghiên cứu
- Phương pháp chọn mẫu kế hoạch lấy mẫu: Nhóm nghiên cứu thực hiện
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên các sinh viên trường Đại học Thương mại bằng
15
cách gửi bảng khảo sát online cho các bạn sinh viên trường Đại học Thương mại
thu được 208 phản hồi.
- Quy mẫu chiến lược chọn mẫu: Nhóm thực hiện khảo sát online 208 sinh
viên. Trong 208 sinh viên trả lời bảng hỏi có 72 sinh viên nam và 136 sinh viên nữ.
- Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu trong nghiên cứu:
Phương pháp thu thập dữ liệu định tính: thu thập thông qua các tài liệu trên
thư viện số của trường, sách báo, internet và các tài liệu có liên quan tới chủ
đề nghiên cứu.
Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng: Thực hiện phương pháp khảo sát
dựa trên bảng hỏi khảo sát được tiến hành trên Google Form cho các thành
viên trong nhóm xem đã phù hợp với giả thuyết đã đưa ra trước đó chưa.
Khi cả nhóm đồng tình với nhau, tiến hành gửi bảng khảo sát cho sinh viên
không trong nhóm để đánh giá về bảng hỏi khảo sát. Sau đó thảo luận
nhóm để đưa ra các câu hỏi phù hợp để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng của
chính sách học bổng đến ý thức học tập của sinh viên trường Đại học
Thương mại tiến hành gửi bảng khảo sát cho các bạn sinh viên trong
trường.
Xử lý và phân tích dữ liệu thông qua phần mềm SPSS
- Mô hình nghiên cứu
Phân tích mô hình nghiên cứu trên có tác dụng giúp chúng ta thấy được chính sách
học bổng tác dụng rất lớn đến ý thức,giúp chúng ta ý thức hơn trong học tập
rèn luyện để đạt được học bổng. Việc đưa ra các chính sách học bổng ảnh hưởng
rất lớn đến ý thức học tập của sinh viên trong nỗ lực đạt được điểm cao kết quả học tập
nâng cao điểm rèn luyện. Nhờ tầm ảnh hưởng quan trọng, tích cực của chính
sách học bổng đã tác động mạnh mẽ lên các biến số quan hệ mật thiết với ý thức
như điểm chuyên cần, điểm kiểm tra, điểm thảo luận và điểm rèn luyện. Từ đó, nhóm
chúng em đã đưa ra các yếu tố ảnh hưởng và hình nghiên cứu của đề tài được thể
hiện như sau:
16
3. Đơn vị nghiên cứu
- Sinh viên trường đại học Thương mại
- Chính sách học bổng trường Đại học Thương mại
4. Quy trình nghiên cứu
4.1. Công cụ nghiên cứu
Để thu thập dữ liệu cấp, nhóm 10 chúng em đã sử dụng bảng khảo sát
Google Form với các câu hỏi dạng trắc nghiệm và dạng lưới với thang đo Likert (1-5).
Bảng khảo sát được phát tán qua các trang mạng hội, tin nhắn,… giúp thu thập dữ
liệu chính xác, hiệu quả. Sinh viên thể dễ dàng trả lời thể hiện thái độ ràng
qua thang đo Likert, từ đó thể trả lời một cách thuận tiện nhất bằng việc tích vào
câu trả lời mà chúng ta vẫn phân biệt được các mức độ khác nhau của thái độ của sinh
viên qua từng câu trả lời.
4.2. Quy trình khung mẫu
4.2.1. Khung mẫu
Tổng thể nghiên cứu: khoảng 17000 sinh viên.
Phân tử: Sinh viên trường Đại học Thương mại.
Khoa/viện: 13 khoa/viện khác nhau.
Ngành học: Tất cả các ngành học của trường Đại học Thương mại.
17
4.2.2. Kích thước mẫu
Nghiên cứu sử dụng Google Forms nhằm mục đích thu thập dữ liệuphân tích đánh
giá mẫu thu được, thực hiện dựa trên phân tích hồi quy đa biến nên cỡ mẫu được xác
định như sau:
Theo Tabachnick Fidell (2007), cỡ mẫu tối thiểu để ước lượng trung bình tổng thế
được tính theo công thức:
n = 8*m + 50
Trong đó: n là số phần tử được lựa chọn; m là biến độc lập.
Vậy, cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu là: n = 8*5 + 50 = 90 (phần tử).1
Theo Nghiên cứu về cỡ Commey (1973), Roger (2006) thực hiện cho thấy cỡ mẫu tối
thiểu áp dụng được trong các nghiên cứu có công thức:
n = 5*m
Trong đó: n là số mẫu cần điều tra; m là số câu hỏi đo lường.
Vậy, cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu là: n = 5*24 = 120 (phần tử).2
Do đó, cỡ mẫu tối thiểu được đề xuất áp dụng trong bài nghiên cứu này xấp xỉ n1+n ,2
nằm trong khoảng từ 190 đến 250 phần tử.
4.3. Thang đo trong nghiên cứu
Sau khi thu thập dữ liệu, nhóm nghiên cứu quyết định sử dụng thang đo khoảng, loại
thang đo Likert 5 mức độ để định hướng cho phân tích của nhóm nghiên cứu đồng thời
giúp việc trình bày bảng câu hỏi được rõ ràng hơn. Với câu trả lời có ở dạng:
12345
Hoàn toàn
không đồng ý
Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn
đồng ý
Bảng 3.1: Bảng thang đo sử dụng trong nghiên cứu
4.3.1. Thang đo về ý thức xây dựng điểm chuyên cần
Tên biến Mã hóa biến
Chính sách học bổng khiến sinh viên đi học đúng giờ CC1
Chính sách học bổng khiến sinh viên có mặt đầy đủ ở các buổi học CC2
Chính sách học bổng khiến sinh viên ghi bài đầy đủ và ang hái phát
biểu xây dựng bài hơn
CC3
Bảng 3.2: Bảng thang đo về ý thức xây dựng điểm chuyên cần
4.3.2. Thang đo về ý thức trong quá trình học tập
Tên biến Mã hóa biến
18
Chính sách học bổng khiến sinh viên tập trung nghe giảng trên lớp
hơn
HT1
Chính sách học bổng khiến sinh viên chủ động học bài chuẩn
bị bài mới ở nhà trước khi đến lớp
HT2
Chính sách học bổng khiến sinh viên có ý thức tự học hơn HT3
Chính sách học bổng giúp giảm thiểu tình trạng bảo lưu/nghỉ học
sinh viên
HT4
Bảng 3.3: Bảng thang đo về ý thức trong quá trình học tập
4.3.3. Thang đo về ý thức trong các bài thảo luận nhóm
Tên biến Mã hóa biến
Chính sách học bổng giúp nâng cao mong muốn làm nhóm trưởng
của sinh viên
TL1
Chính sách học bổng khiến sinh viên tích cực tham gia thảo luận
hơn
TL2
Chính sách học bổng khiến sinh viên chú trọng hơn vào quá trình
làm bài thảo luận và đưa ra ý kiến xây dựng cho nhóm
TL3
Bảng 3.4: Bảng thang đo về ý thứ trong các bài thảo luận nhóm
4.3.4. Thang đo về ý thức chuẩn bị cho bài kiểm tra và thi cuối kỳ
Tên biến Mã hóa biến
Chính sách học bổng khiến sinh viên dành thời gian chuẩn bị cho
các bài kiểm tra/bài thi cuối kỳ từ sớm
TL1
Chính sách học bổng khiến sinh viên bỏ nhiều công sức ôn tập
chăm chỉ hơn cho các bài kiểm tra/bài thi cuối kỳ
TL2
Chính sách học bổng khiến sinh viên chú trọng n đến các bài
kiểm tra/bài thi cuối kỳ
TL3
Chính sách học bổng khiến sinh viên sẵn sàng làm mọi cách để đạt
điểm cao trong các bài kiểm tra/bài thi cuối kỳ
TL4
Bảng 3.5: Bảng thang đo về ý thức chuẩn bị bài kiểm tra và thi cuối kỳ
4.3.5. Thang đo về ý thức nâng cao điểm rèn luyện
Tên biến Mã hóa biến
Chính sách học bổng khiến sinh viên chấp hành tốt các quy định,
nội quy của nhà trường
RL1
Chính sách học bổng giúp sinh viên tích cực tham gia câu lạc bộ
các hoạt động ngoại khóa khác
RL2
Chính sách học bổng tác động tới ý thức tham gia công tác cán
bộ, đoàn thể của lớp/khoa/trường/xã hội
RL3
Bảng 3.6: Bảng thang đo về ý thức nâng cao điểm rèn luyện
4.4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này được tiến hành thực hiện dựa trên sở của phương pháp
nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định lượng: Trên sở dữ liệu được điều tra, nghiên cứu này tiến hành
nhập làm sạch dữ liệu, chỉ những bảng câu hỏi đầy đủ thông tin phù hợp mới
19

Preview text:

/
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ - THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
-------- BÀI THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG ĐẾN Ý THỨC
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Thực hiện: Nhóm 10
Mã lớp học phần: 232-SCRE0111-10
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thu Thủy Hà Nội – 2024 MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................................
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU TRONG BÀI NGHIÊN CỨU......................
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................
2. Xác lập các vấn đề nghiên cứu........................................................................
2.1.
Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2.2.
Câu hỏi nghiên cứu............................................................................... 2.3.
Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài...............................................................
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu....................................................
4. Kết cấu của đề tài...............................................................................................

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU – LÝ THUYẾT...................................
1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đó..................................................... 1.1.
Các nghiên cứu trong nước.............................................................. 1.2.
Các nghiên cứu nước ngoài..............................................................
2. Khung lý thuyết.............................................................................................. 2.1.
Các lý thuyết/khái niệm sử dụng trong bài nghiên cứu........................ 2.2.
Tổng quan các biến nghiên cứu..............................................................
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................
1. Giả thuyết nghiên cứu.........................................................................................
2. Thiết kế nghiên cứu...........................................................................................
3. Đơn vị nghiên cứu............................................................................................
4. Quy trình nghiên cứu.....................................................................................

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................
1. Phân tích thống kê mô tả.............................................................................
2. Xử lý và phân tích số liệu chuyên sâu..............................................................
2.1.
Hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng............. 2.2.
Phân tích nhân tố khám phá EFA...................................................... 2.3.
Phân tích hồi quy.................................................................................
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................
1. Kết luận.......................................................................................................
2. Kiến nghị.....................................................................................................

TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU TRONG BÀI NGHIÊN CỨU LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 10 xin cam đoan: Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách học
bổng đến ý thức học tập của sinh viên Trường Đại học Thương mại” là thành quả tìm
hiểu và nghiên cứu của nhóm chúng em, không sao chép của bất cứ ai. Nhóm chúng
em sẽ chịu mọi trách nhiệm về bài nghiên cứu ! LỜI CẢM ƠN
Trước hết, nhóm 10 xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thu Thủy –
giảng viên bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học – đã luôn dành nhiều thời gian,
công sức hướng dẫn nhóm trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề
tài nghiên cứu khoa học. Nhóm nghiên cứu xin trân trọng cảm ơn các anh, chị, các
bạn, đã tham gia cuộc khảo sát và giúp đỡ nhóm hoàn thành tốt bài nghiên cứu này.
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, nhóm nghiên cứu
đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm từ các bạn sinh viên các khoa
khác nhau trong trường và những anh chị khóa trên. Nghiên cứu khoa học cũng được
hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên
quan, các sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trường Đại học, các tổ chức
nghiên cứu, …và sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần từ phía gia đình, bạn bè.
Vì với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong đề tài nghiên cứu khoa
học này không tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm nghiên cứu kính mong Quý thầy cô,
các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp
tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới đất nước đang diễn ra ngày càng sâu rộng thì nền giáo
dục nước nhà đã có những chính sách để hướng tới phát triển một nền giáo dục toàn
diện giúp sinh viên có thể phát huy một cách tối đa năng lực của bản thân. Hiểu được
tầm quan trọng của vấn đề này các trường đại học đã đưa ra nhiều chính sách học bổng
để khuyến khích sinh viên học tập. Các chính sách học bổng này là mối quan tâm và
ước mơ của rất nhiều sinh viên, trong đó có các bạn sinh viên của Trường Đại học
Thương mại. Như chúng ta đã biết, để đạt được thành tích cao trên môi trường đại học
cần đòi hỏi ở mỗi cá nhân là sự tự giác, tư duy sáng tạo, tinh thần trách nhiệm cao. Và 2
chính sách học bổng đã có tác động như thế nào tới thành tích học tập đó? Để hiểu rõ
hơn về vấn đề này, nhóm 10 chúng em đã quyết định chọn chủ đề nghiên cứu khoa học
có tên là "Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách học bổng đến ý thức học tập của sinh
viên trường ĐH Thương mại".
2. Xác lập các vấn đề nghiên cứu 2.1.
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định mức độ quan tâm của sinh viên ĐH Thương mại đến chính sách học bổng (CSHB) của trường
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách học bổng tới ý thức học tập và kết
quả học tập của sinh viên và nguyên nhân của sự ảnh hưởng đó là gì.
Đề xuất giải pháp thay đổi hoặc tăng cường chính sách học bổng phù hợp để
nâng cao ý thức học tập của sinh viên hơn
Kết quả đạt được sau khi nghiên cứu sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về tác
động của chính sách học bổng đến ý thức học tập của sinh viên trường Đại học
Thương mại. Ngoài ra sẽ xác định được những loại hình học bổng nào có tác động tích
cực nhất đến ý thức học tập của sinh viên, cũng như những yếu tố khác có thể ảnh
hưởng đến tác động của chính sách học bổng. Từ đó giúp nhà trường điều chỉnh chính
sách cho phù hợp với thực tế và đưa ra các giải pháp học tập khác nhằm khuyến khích
sinh viên học tập tốt hơn. 2.2.
Câu hỏi nghiên cứu
CSHB có ảnh hưởng tới ý thức đạt điểm chuyên cần của sinh viên không?
CSHB có tác động như thế nào trong việc khiến sinh viên nỗ lực hơn trong các
bài thảo luận và bài kiểm tra?
CSHB có giúp sinh viên năng động, tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm ngoại khóa không?
CSHB có ảnh hưởng như thế nào tới kế hoạch học tập của sinh viên trong việc
tốt nghiệp trước/đúng hạn? 2.3.
Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Đối với sinh viên:
Giúp sinh viên hiểu rõ hơn về chính sách học bổng của trường, từ đó có động
lực học tập tốt hơn để đạt được kết quả học tập cao và có cơ hội nhận học bổng.
Giúp sinh viên nâng cao ý thức học tập, coi trọng việc học tập và nghiên cứu.
Tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các sinh viên, thúc đẩy tinh thần học hỏi, sáng tạo của sinh viên.
Đối với nhà trường:
Giúp nhà trường đánh giá hiệu quả của chính sách học bổng, từ đó điều chỉnh
chính sách cho phù hợp với thực tế. 3
Giúp nhà trường nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần nâng cao vị thế của
trường trong hệ thống giáo dục đại học.
Giúp nhà trường thu hút và giữ chân sinh viên có học lực giỏi, có ý chí vươn lên trong học tập. Đối với xã hội :
Giúp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.
Tạo động lực cho các bạn trẻ nỗ lực học tập, vươn lên trong cuộc sống.
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của chính sách học bổng đến ý thức học tập
của sinh viên trường ĐH Thương mại
Khách thể: Sinh viên Trường Đại học Thương mại Phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng được thu nhập dữ liệu: khoảng 100-150 sinh viên đã và đang theo
học tại trường ĐH Thương mại
Địa điểm: phỏng vấn trực tiếp tại không gian trường ĐH Thương mại hoặc
khảo sát bằng bảng hỏi trên không gian mạng (group, hội nhóm học tập của trường ĐH Thương mại)
Thời gian: 15/02/2024 – 11/03/2024
4. Kết cấu của đề tài:
Bài báo cáo thảo luận được kết cấu thành 5 chương: Chương I: Phần mở đầu
Chương II: Tổng quan nghiên cứu và lý thuyết
Chương III: Phương pháp nghiên cứu
Chương IV: Kết quả nghiên cứu
Chương V: Kết luận và kiến nghị 4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU – LÝ THUYẾT
1. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đó 1.1.
Các nghiên cứu trong nước STT Tên tác giả, Tên tài liệu Kết quả Giả thuyết Mô PPNC Năm xuất bản nghiên cứu hình nghiên cứu 1 Nhóm sinh Ảnh hưởng Chính sách Chính sách Chính Phương viên khoa Kế của chính học bổng học bổng sách pháp toán - Kiểm sách học thúc đẩy sinh có ảnh học định toán trường
bổng đến ý viên ý thức
hưởng đến bổng: lượng ý thức học ĐH Thương thức học đến việc xây tập của Cung mại, 2020 tập của dựng các đầu sinh viên cấp sinh viên điểm (điểm trường ĐH thông trường ĐH chuyên cần, Thương tin về Thương điểm kiểm mại điều mại tra, điểm thảo kiện và luận, điểm mức độ rèn luyện) hỗ trợ -Giúp cho tài sinh viên ý chính thức việc học cho tập, chủ động sinh trong các viên. môn học như -Ý thức đọc bài và học tập làm bài đầy của đủ, tham gia sinh phát biểu ý viên: kiến,... Tuy Bao nhiên với gồm chính sách mức độ học bổng dựa cam kết trên đánh giá và động vào đầu điểm viên đã gây ra một của bộ phận sinh sinh viên vẫn có viên tư tưởng làm đối với mọi cách để việc 5 đạt điểm số học, sự cao để có học chăm bổng, dù có chỉ, sự học bài tập nhưng vẫn có trung suy nghĩ phải và hiệu quay cop hay suất gian lận để học tập chắc chắn của họ. hơn và đạt điểm tốt hơn. 2 Nhóm sinh Những Giúp hiểu Có một số - Phương viên khoa nhân tố hơn về nhân tố Phương pháp Quản lý giáo
ảnh hưởng nguyên nhân ảnh hưởng pháp nghiên
dục trường ĐH đến ý thức và các yếu tố đến ý thức giảng cứu Giáo Dục,
học tập của ảnh hưởng tới học tập của định dạy và 11/2020 sinh viên thái độ học sinh viên lượng trường nội tập của sinh trường Đại ĐHGD- học Giáo dung ĐHQG Hà viên trường dục - Đại bài học, Nội
Đại học Giáo học Quốc giảng Dục - gia Hà Nội ĐHQGHN, viên, qua đó có nền sức tảng để phát khỏe triển các sinh hướng đi mới viên, giúp giờ học thời tiết trên lớp của => Ý sinh viên thức thoải mái và học tập hiệu quả hơn. 3 Nguyễn Thị
Ảnh hưởng -Các yếu tố Chương -Kết Phương Thu Hà, các ảnh hưởng trình học quả học pháp Nguyễn Thị chương đến kết quả bổng của tập của nghiên Thu Hằng, trình học học tập của chính phủ sinh cứu 2022 bổng của nước ngoài định chính phủ sinh viên bao có ảnh viên lượng
nước ngoài gồm: chương hưởng tích -
đối với kết trình học cực đến Chươn quả học bổng, giới kết quả g trình tập của
tính, tuổi tác, học tập và học sinh viên trường đại sự phát bổng Việt Nam học, ngành triển cá -Giới nhân của 6 học, kỹ năng sinh viên . tính, học tập và Tuổi động lực học tác, tập,.... Trường -Các chính đại học, sách học Ngành bổng có ảnh học, Kỹ hưởng tích năng cực đến kỹ học tập, năng học tập Động cũng như lực học động lực học tập tập của sinh viên. 4
Tổ trưởng các Quy định Ban hành -Quy định -Kết Phương Khoa/Viện/đơn về việc kèm theo về việc quả học pháp vị trực thuộc xét/cấp quyết định xét/cấp tập và phân trường ĐH học bổng
"Quy định về học bổng điểm tích và Thương mại, cho sinh việc cấp/xét cho sinh rèn tổng 2023 viên đại học bổng cho viên đại luyện hợp các học chính sinh viên đại học chính của dữ liệu quy của học chính quy của từng thứ cấp trường ĐH quy của trường Đại kỳ, số Thương trường ĐH học tín chỉ mại năm Thương mại" Thương hoàn học 2023- mại trong thành 2024 năm học -Mức 2023-2024 học có ảnh bổng hưởng đến nhận hiệu quả được học tập và đạt được thành tích học thuật của sinh viên 5 Đặng Thùy Góc nhìn: -Những học Học bổng -Chính Phương Linh, 2018 Học bổng bổng lớn, có có vai trò sách pháp góp phần lịch sử lâu quan trọng học phân
thay đổi xã đời vẫn giữ trong việc bổng tích và 7 hội như thế vai trò vô thúc đẩy xưa và tổng nào? cùng quan sự phát nay hợp các trọng giúp
triển xã hội -Những dữ liệu
sinh viên tiếp bằng cách tác thứ cấp
cận kiến thức, tạo điều động kĩ năng, và kiện cơ hội đến môi trường công bằng kinh tế, sống từ các và nâng xã hội nền giáo dục cao trình lớn từ đó tạo độ học vấn dựng giá trị của các
cá nhân đồng tầng lớp xã thời đóng góp hộ cho xã hội dù ở quê hương hay nước ngoài. 6 Bộ tài chính, Quản lý Ban hành các Quản lý -Loại Phương 2018 kinh phí
điều lệ hỗ trợ kinh phí lưu học pháp đào tạo cho du học đào tạo sinh, phân cho sinh cho học trình độ tích và lưu học sinh Lào, đào tạo, tổng sinh Lào, Campuchia chuyên hợp các Campuchia học tại ngành dữ liệu học tập tại Việt Nam đào tạo thứ cấp Việt Nam ảnh hưởng -Các đến chất khoản lượng đào kinh tạo và hiệu phí hỗ quả của trợ chương trình hợp tác giữa các quốc gia 1.2.
Nghiên cứu nước ngoài STT Tên tác Tiêu đề Kết quả Giả thuyết Mô PPNC giả, Năm nghiên cứu hình 8 xuất bản nghiên cứu 1 Eline The impact - Các học -Học bổng có -Số tín Phươn Sneyers, of bổng tăng
ảnh hưởng tích chỉ tích g pháp
Tommaso scholarships khả năng đạt cực đến hiệu lũy ở nghiên Agasisti,
On students’ được tín chỉ suất học tập của các cứu Kristof
performance chính thức từ một số sinh năm định De Witte, : a study on 9,2% lên viên tại Ý học, tỷ lượng Grazia five Italian 23,1 %. lệ tốt Graziosi; universities - Tỷ lệ sinh nghiệp, 2016 viên bỏ học mức trong năm học đầu tiên giảm bổng đáng mà kể (xấp xỉ sinh 20%) nhờ viên vào các nhận khoản trợ cấp được, và học bổng. các - Tỷ lệ tốt yếu tố nghiệp đúng khác hạn tăng từ có thể 10% đến ảnh 29,9%, hưởng trong khi xác đến suất tốt thành nghiệp trong tích vòng 4 năm học tập tăng của từ 21,7% lên sinh 31,9%.=> viên Học bổng có (như tác động tích hoàn cực và tương cảnh đối lớn gia đối với kết đình, quả học tập giới của sinh viên tính,..) -Thành tích, kết quả 9 học tập của sinh viên 2 Ambrose The Impact Kết quả học
-Việc nhận học Thành Ghép Nnaemek of tập của học bổng có tác tích điểm a Omeje,
Scholarships sinh tăng lên động tích cực học tập khuyn Solomon
on Students’ đáng kể cùng đến thành tích của h Ogbonna Academic với sự gia học tập của sinh hướng Abugu;
Performance tăng trao học sinh viên tại viên, (PSM) 2015 : bổng. Hơn các cơ sở giáo hoàn A Case of nữa, kết quả dục đại học ở cảnh Tertiary của mô hình Enugu, Nigeria. tài Institutions khẳng định chính in Enugu học bổng có - Học bổng trao của State, ý nghĩa tích cho sinh viên sinh Nigeria cực đến yếu có hoàn cảnh viên
tố quyết định khó khăn về tài được kết quả học chính có thể có nhận tập của sinh tác động tích học viên tại các cực mạnh mẽ bổng cơ sở giáo hơn đến thành
dục đại học ở tích học tập so
Bang Enugu, với học bổng Nigeria. trao cho sinh viên xuất thân từ gia đình giàu có 2. Khung lý thuyết 2.1.
Các lý thuyết/khái niệm sử dụng trong bài nghiên cứu
2.1.1. Khái niệm "Học bổng" Khái niệm:
Học bổng là khoản kinh phí từ các nguồn khác nhau mà học sinh, sinh viên, học
viên,... được nhận từ trường học, tổ chức hay cá nhân để giúp họ trang trải một phần
chi phí sinh hoạt hoặc hỗ trợ hoạt động đào tạo trong thời gian học tập, nghiên cứu.
Học bổng được cấp vì nhiều lý do, ví dụ tài năng trong thi cử hay thể thao, hay khó
khăn về tài chính của sinh viên. Tiêu chuẩn cấp học bổng thường phản ánh mục đích
của người cho. Học bổng được trao nhằm khuyến khích các học sinh, sinh viên cố gắng học tập. 10 Phân loại học bổng:
Học bổng có thể được phân thành các loại chính:
- Học bổng dựa trên thành tích của người nhận: Học bổng được quyết định dựa
trên các yếu tố như: thành tích thể thao, học vấn, nghệ thuật hay các khả năng khác của
người nhận. Về mặt tài chính thì giá trị của học bổng này thực chất không đáng kể,
nhưng nó là phương tiện là động lực thúc đẩy sinh viên, học sinh phấn đấu học tập và
nâng cao trình độ bản thân trong môn học nào đó. Tuy nhiên, trong một số trường hợp
đây lại là loại học bổng có giá trị cao nhất.
Ví dụ: Học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên chính quy của trường Đại học Thương mại
- Học bổng dựa vào nhu cầu tài chính: Việc nhận được học bổng phụ thuộc vào nhu
cầu tài chính của gia đình người nhận học bổng. Đơn vị cấp học bổng (ở đây là các
trường đại học, cao đẳng, tổ chức giáo dục...) sẽ dựa trên thu nhập cá nhân, tình hình
tài chính của gia học sinh, sinh viên để xét học bổng. Loại học bổng này tạo điều kiện
để học sinh, sinh viên có thể giảm bớt gánh nặng học phí và tiếp tục chương trình học
của mình. Một số học bổng loại này đã gồm các khoản trợ cấp, nghĩa là người nhận
học bổng không phải trả lại số tiền đó. Trong khi có những học bổng khác dạng này,
người nhận học bổng phải trả lại số tiền được nhận, thậm chí kèm tiền lãi.
Ví dụ: Học bổng Vượt khó dành cho học viên cao học của trường Đại học Việt Đức
Những mức độ học bổng thường được trao:
- Học bổng toàn phần: Là loại học bổng mang giá trị cao nhất, được tính tổng theo
mỗi năm học bao gồm các loại chi phí như: học phí, sinh hoạt phí, tài liệu học tập …
- Học bổng bán phần : Là các suất học bổng 100%, 75, 70%, 50%, 25%,.. tiền học
phí. Không bao gồm các khoản chi phí khác trong một năm học tập của người được nhận học bổng.
2.1.2. Khái niệm "Ý thức học tập" Khái niệm
Ý thức học tập là quá trình bản thân tự nhận thức tư duy về vai trò lợi ích của
việc học tập. Ý thức học tập được biểu hiện qua rất nhiều hình thức như mục tiêu phấn
đấu, cách thức học tập.
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý thức học tập: - Yếu tố chủ quan:
+ Sức khỏe: Học tập là hoạt động trí óc, là kết quả của sự quan sát , lắng nghe
có chọn lọc. Vì thế, học tập chịu sự tác động của sức khỏe. Sức khỏe không tốt ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình tiếp thu, khả năng tập trung và khả năng ghi nhớ.
+ Tâm lý: Khi có tâm lý vui vẻ, hưng phấn, lượng máu được đưa lên não nhiều
hơn, bộ não người xử lý thông tin nhanh chóng, khả năng tiếp thu cao. Yếu tố tâm lý
còn ảnh hưởng đến cách nhìn nhận vấn đề. Tâm lý tốt khiến ta nhìn nhận việc học như 11
là một thú vui, học tập hăng say hơn. Ngược lại, khi tâm lý buồn chán, con người có
nhiều suy nghĩ tiêu cực, tinh thần chịu stress , khả năng tập trung giảm, nhìn nhận việc
học như một gánh nặng gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất học tập.
+ Sở thích: Việc học không đạt được hiệu quả khi học những môn mình không
yêu thích. Không đạt được kết quả như ý muốn càng khiến cho người học có cảm giác
chán nản đối với những môn học vốn dĩ đã không có nhiều cảm tình. Hứng thú học tập
được sinh ra đối với một môn học làm tăng khả năng tiếp thu cũng như tính nhẫn nại
của học sinh đối với môn học đó, khiến cho chúng ta có thể cố gắng nhiều hơn ở môn
mình yêu thích để đạt được kết quả tốt. - Yếu tố khách quan:
+ Gia đình: Gia đình là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới việc học tập của con
người. Truyền thống học tập của gia đình tạo nền tảng quan trọng trong sự nghiệp học
tập của mỗi cá nhân, hình thành cho họ một ý thức học tập, phát huy truyền thống gia
đình. Bên cạnh đó, không khí gia đình cũng ảnh hưởng tới việc hình thành tính cách và
cách nhìn nhận về học tập của mỗi người. Điều kiện kinh tế của gia đình cũng có ảnh
hưởng rất lớn tới học tập, nó có thể là nhân tố tạo động lực học tập hoặc ngược lại.
+ Các mối quan hệ thầy cô, bạn bè: Một học sinh sẽ học tập tốt hơn khi có mối
quan hệ tốt với bạn bè. Nếu chơi với những người bạn tốt, có năng lực học tập sẽ tạo
tính cạnh tranh, thúc đẩy quá trình học tập của cá nhân. Bên cạnh đó, chúng ta có thể
học hỏi thêm rất nhiều thứ từ bạn bè. Giáo viên là người chỉ đường dẫn lối giúp ta hiểu
rõ nội dung bài học. Có mối quan hệ tốt với giáo viên giúp chúng ta có hứng thú với
việc học, không còn cảm giác bài xích. Đồng thời, khi có quan hệ tốt với giáo viên,
học sinh sẽ không có cảm giác ngại ngùng khi nhờ đến sự trợ giúp của giáo viên trong
học tập góp phần nâng cao hiệu quả học tập
+ Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất tốt góp phần không nhỏ giúp họ hiểu rõ bài
học, phát triển kiến thức của mình. Không chỉ dừng lại ở đó, môi trường học an toàn,
cơ sở hạ tầng, thiết kế xây dựng, âm thanh, ánh sáng, màu sắc, bố cục lớp học hợp lý
cũng tạo sự thoải mái và hứng thú trong học tập.
2.1.3. Chính sách học bổng của Trường Đại học Thương mại
* Đây là phần trích dẫn trong “Quy định về việc xét, cấp học bổng khuyến
khích học tập đối với sinh viên chính quy của trường Đại học Thương mại (Ban hành
kèm theo Quyết định số 1032/QĐ-ĐHTM ngày 19/06/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại) a) Quy định chung
- Đối tượng: Sinh viên đại học chính quy Trường Đại học Thương mại (bao
gồm cả đào tạo theo chương trình chất lượng cao)
- Mục đích cấp học bổng:
+ Nhằm đánh giá, ghi nhận và biểu dương những sinh viên đạt kết quả cao
trong học tập và rèn luyện 12
+ Tạo động lực cho sinh viên phấn đấu trong học tập, nghiên cứu khoa học và
rèn luyện đạt kết quả tốt
+ Thu hút những học sinh giỏi, tài năng nhằm góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo và uy tín của Trường
- Nguyên tắc cấp xét học bổng
+ Việc xét, cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên phải đảm bảo
chính xác, công khai, dân chủ, công bằng, đúng quy trình và kịp thời trên cơ sở đánh
giá đúng thành tích học tập, rèn luyện của sinh viên
+ Quỹ học bổng và cơ cấu suất học bổng do Hiệu trưởng quy định theo học kỳ
cho từng khóa học, từng nhóm chương trình đào tạo tương ứng mức học phí
+ Học bổng khuyến khích học tập cấp cho sinh viên trong thời gian học tập
chuẩn toàn khóa học và sinh viên học theo tiến độ nhanh; thời gian tạm dừng, kéo dài
học tập không được xét, cấp học bổng
+ Học bổng khuyến khích học tập được cấp theo từng học kỳ và cấp 10 tháng
trong năm học. Trường hợp sinh viên nghỉ học và bảo lưu kết quả học tập, thôi học
trong học kỳ được cấp học bổng, phải nộp lại toàn bộ học bổng đã nhận được của học
kỳ đó trước khi được giải quyết thủ tục nghỉ học và bảo lưu kết quả học tập, thôi học.
Sinh viên nghỉ học và bảo lưu kết quả học tập khi trở lại học tập sẽ được hoàn lại số
tiền học bổng đã nộp cho Trường
+ Đối với sinh viên năm thứ nhất học kỳ I, học bổng được xét theo nguyên tắc
được quy định trong Đề án tuyển sinh đại học hàng năm. Đối với sinh viên năm thứ
học kỳ 2, sinh viên năm thứ 2, 3, 4, học bổng được xét theo kết quả học tập, rèn luyện
từ cao xuống thấp đến khi hết số suất học bổng được phân bổ; nếu cùng mức điểm xét
học bổng thì thứ tự xét ưu tiên: (1) kết quả học tập theo thang điểm 4, (2) kết quả rèn
luyện, (3) số tín chỉ xét học bổng
+ Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng xem xét quyết định
b) Điều kiện xét học bổng khuyến khích học tập
- Đối với sinh viên năm thứ nhất học kỳ 1, học bổng khuyến khích học tập được xét, cấp khi:
+ Thỏa mãn các điều kiện được quy định trong Đề án tuyển sinh trình độ đại
học hàng năm của Trường
+ Hoàn thành nghĩa vụ nộp học phí và hồ sơ nhập học tại Trường
- Đối với sinh viên năm thứ nhất học kỳ 2 và năm 2, 3, 4 được xét, cấp học
bổng khuyến khích học tập khi đồng thời thỏa mãn những điều kiện:
+ Kết quả học tập đạt từ 7,00 trở lên (theo thang điểm 10) không bao gồm các
học phần học lại, học cải thiện điểm; học phần không được công nhận kết quả học tập
và chuyển đổi tín chỉ; học phần Tiếng Anh được xét miễn học, miễn thi và quy đổi 13
điểm học phần; học phần Giáo dục thể chất và các học phần Giáo dục Quốc phòng - An ninh
+ Đạt 4 điểm trở lên (theo thang điểm 10) đối với tất cả các học phần đăng ký
trong học kỳ được tính vào kết quả học tập để xét, cấp học bổng
+ Kết quả rèn luyện xếp loại khá trở lên
+ Số tín chỉ quy định cho sinh viên năm thứ nhất theo kế hoạch học tập của
Trường; tổng số tín chỉ sinh viên đăng ký học một học kỳ theo kế hoạch trong chương
trình đào tạo của khóa học phải lớn hơn hoặc bằng 15 tín chỉ đối với sinh viên năm thứ 2 đến năm thứ 4
+ Sinh viên tuyển sinh từ năm 2023 (khóa 59) đạt chuẩn tiếng Anh trong quá
trình học theo quy định hiện hành
+ Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong năm học xét học bổng
c) Loại, mức học bổng khuyến khích học tập và cơ cấu quỹ học bổng
Học bổng khuyến khích học tập được quy định theo 3 mức Khá, Giỏi, Xuất sắc, cụ thể:
- Mức học bổng loại khá tương đương mức học phí của từng nhóm chương
trình đào tạo tương ứng trong học kỳ xét học bổng; mức học bổng loại giỏi bằng 105%
mức học bổng loại khá; mức học bổng loại xuất sắc bằng 110% mức học bổng loại khá
- Đối với sinh viên năm thứ nhất học kỳ 1, mức học bổng được xét, cấp căn cứ
trên điểm xét tuyển theo từng phương thức tuyển sinh và chương trình đào tạo
- Đối với sinh viên năm thứ nhất học kỳ 2 và sinh viên năm thứ 2, 3, 4
+ Học bổng loại Khá: Dành cho sinh viên có kết quả học tập từ khá trở lên (đạt
từ 7,0 điểm đến dưới 8,0 điểm theo thang điểm 10) và kết quả rèn luyện từ khá trở lên
( đạt từ 65 điểm đến dưới 80 điểm)
+ Học bổng loại Giỏi: Dành cho sinh viên có kết quả học tập từ giỏi trở lên (đạt
từ 8,0 điểm đến dưới 9,0 điểm theo thang điểm 10) và kết quả rèn luyện từ tốt trở lên
( đạt từ 80 điểm đến dưới 90 điểm)
+ Học bổng loại Xuất sắc: Dành cho sinh viên có kết quả học tập từ xuất sắc (từ
9,0 điểm trở lên theo thang điểm 10) và kết quả rèn luyện xếp loại xuất sắc (từ 90 điểm trở lên)
- Sinh viên được miễn học và quy đổi điểm học phần trong năm thứ nhất, mức
học bổng của học kỳ 2 năm thứ nhất và học kỳ 1 năm thứ 2 tương đương với số tiền
học phí sinh viên phải nộp cho từng học kỳ năm thứ nhất
- Mức học bổng dành cho sinh viên thuộc các đối tượng miễn, giảm học phí
tương đương với học phí của sinh viên trong học kỳ xét học bổng
Cơ cấu các mức học bổng:
- Học bổng loại khá chiếm khoảng 60% quỹ học bổng khuyến khích học tập 14
- Học bổng loại giỏi chiếm khoảng 30% quỹ học bổng khuyến khích học tập
- Học bổng loại xuất sắc chiếm khoảng 10% quỹ học bổng khuyến khích học tập
2.2. Tổng quan các biến nghiên cứu Biến độc lập: - Điểm chuyên cần - Quá trình học tập
- Các bài thảo luận nhóm
- Bài kiểm tra và thi cuối kì - Điểm rèn luyện
Biến phụ thuộc: Ý thức học tập
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Giả thuyết nghiên cứu
Chính sách học bổng ảnh hưởng rất nhiều đến ý thức học tập của sinh viên trường
Đại học Thương mại nó giúp cho sinh viên đi học đầy đủ và đúng giờ, học tập chăm
chỉ hơn, tích cực thảo luận làm việc nhóm hơn và đặc biệt giúp cho sinh viên tham gia
nhiều hơn vào các hoạt động.
Để thực hiện hiệu quả mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, nhóm chúng em đã đặt ra các
giả thuyết nghiên cứu sau đây:
H1: CSHB khiến sinh viên đi học đầy đủ và đúng giờ, giảm thiểu xác suất bỏ học hoặc bảo lưu.
H2: CSHB khiến sinh viên nâng cao ý chí học tập để đạt được kết quả cao trong học tập
H3: CSHB giúp sinh viên hăng hái tham gia thảo luận nhóm
H4: CSHB khiến sinh viên có ý thức cao trong việc chuẩn bị kiến thức cho các kiểm tra, bài thi
H5: CSHB giúp sinh viên cởi mở, tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa
2. Thiết kế nghiên cứu
- Phương pháp chọn mẫu và kế hoạch lấy mẫu: Nhóm nghiên cứu thực hiện
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên các sinh viên trường Đại học Thương mại bằng 15
cách gửi bảng khảo sát online cho các bạn sinh viên trường Đại học Thương mại và thu được 208 phản hồi.
- Quy mô mẫu và chiến lược chọn mẫu: Nhóm thực hiện khảo sát online 208 sinh
viên. Trong 208 sinh viên trả lời bảng hỏi có 72 sinh viên nam và 136 sinh viên nữ.
- Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu trong nghiên cứu:
Phương pháp thu thập dữ liệu định tính: thu thập thông qua các tài liệu trên
thư viện số của trường, sách báo, internet và các tài liệu có liên quan tới chủ đề nghiên cứu.
Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng: Thực hiện phương pháp khảo sát
dựa trên bảng hỏi khảo sát được tiến hành trên Google Form cho các thành
viên trong nhóm xem đã phù hợp với giả thuyết đã đưa ra trước đó chưa.
Khi cả nhóm đồng tình với nhau, tiến hành gửi bảng khảo sát cho sinh viên
không ở trong nhóm để đánh giá về bảng hỏi khảo sát. Sau đó thảo luận
nhóm để đưa ra các câu hỏi phù hợp để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng của
chính sách học bổng đến ý thức học tập của sinh viên trường Đại học
Thương mại và tiến hành gửi bảng khảo sát cho các bạn sinh viên trong trường.
Xử lý và phân tích dữ liệu thông qua phần mềm SPSS - Mô hình nghiên cứu
Phân tích mô hình nghiên cứu trên có tác dụng giúp chúng ta thấy được chính sách
học bổng có tác dụng rất lớn đến ý thức, nó giúp chúng ta ý thức hơn trong học tập và
rèn luyện để đạt được học bổng. Việc mà đưa ra các chính sách học bổng ảnh hưởng
rất lớn đến ý thức học tập của sinh viên trong nỗ lực đạt được điểm cao kết quả học tập
và nâng cao điểm rèn luyện. Nhờ có tầm ảnh hưởng quan trọng, tích cực của chính
sách học bổng đã tác động mạnh mẽ lên các biến số có quan hệ mật thiết với ý thức
như điểm chuyên cần, điểm kiểm tra, điểm thảo luận và điểm rèn luyện. Từ đó, nhóm
chúng em đã đưa ra các yếu tố ảnh hưởng và mô hình nghiên cứu của đề tài được thể hiện như sau: 16
3. Đơn vị nghiên cứu
- Sinh viên trường đại học Thương mại
- Chính sách học bổng trường Đại học Thương mại 4. Quy trình nghiên cứu 4.1.
Công cụ nghiên cứu
Để thu thập dữ liệu sơ cấp, nhóm 10 chúng em đã sử dụng bảng khảo sát
Google Form với các câu hỏi dạng trắc nghiệm và dạng lưới với thang đo Likert (1-5).
Bảng khảo sát được phát tán qua các trang mạng xã hội, tin nhắn,… giúp thu thập dữ
liệu chính xác, hiệu quả. Sinh viên có thể dễ dàng trả lời và thể hiện thái độ rõ ràng
qua thang đo Likert, từ đó có thể trả lời một cách thuận tiện nhất bằng việc tích vào
câu trả lời mà chúng ta vẫn phân biệt được các mức độ khác nhau của thái độ của sinh
viên qua từng câu trả lời. 4.2. Quy trình khung mẫu
4.2.1. Khung mẫu
Tổng thể nghiên cứu: khoảng 17000 sinh viên.
Phân tử: Sinh viên trường Đại học Thương mại.
Khoa/viện: 13 khoa/viện khác nhau.
Ngành học: Tất cả các ngành học của trường Đại học Thương mại. 17
4.2.2. Kích thước mẫu
Nghiên cứu sử dụng Google Forms nhằm mục đích thu thập dữ liệu và phân tích đánh
giá mẫu thu được, thực hiện dựa trên phân tích hồi quy đa biến nên cỡ mẫu được xác định như sau:
Theo Tabachnick và Fidell (2007), cỡ mẫu tối thiểu để ước lượng trung bình tổng thế
được tính theo công thức: n = 8*m + 50
Trong đó: n là số phần tử được lựa chọn; m là biến độc lập.
Vậy, cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu là: n1 = 8*5 + 50 = 90 (phần tử).
Theo Nghiên cứu về cỡ Commey (1973), Roger (2006) thực hiện cho thấy cỡ mẫu tối
thiểu áp dụng được trong các nghiên cứu có công thức: n = 5*m
Trong đó: n là số mẫu cần điều tra; m là số câu hỏi đo lường.
Vậy, cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu là: n2 = 5*24 = 120 (phần tử).
Do đó, cỡ mẫu tối thiểu được đề xuất áp dụng trong bài nghiên cứu này xấp xỉ n1+n ,2
nằm trong khoảng từ 190 đến 250 phần tử. 4.3.
Thang đo trong nghiên cứu
Sau khi thu thập dữ liệu, nhóm nghiên cứu quyết định sử dụng thang đo khoảng, loại
thang đo Likert 5 mức độ để định hướng cho phân tích của nhóm nghiên cứu đồng thời
giúp việc trình bày bảng câu hỏi được rõ ràng hơn. Với câu trả lời có ở dạng: 12345 Hoàn toàn Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn không đồng ý đồng ý
Bảng 3.1: Bảng thang đo sử dụng trong nghiên cứu
4.3.1. Thang đo về ý thức xây dựng điểm chuyên cần Tên biến Mã hóa biến
Chính sách học bổng khiến sinh viên đi học đúng giờ CC1
Chính sách học bổng khiến sinh viên có mặt đầy đủ ở các buổi học CC2
Chính sách học bổng khiến sinh viên ghi bài đầy đủ và ang hái phát CC3 biểu xây dựng bài hơn
Bảng 3.2: Bảng thang đo về ý thức xây dựng điểm chuyên cần
4.3.2. Thang đo về ý thức trong quá trình học tập Tên biến Mã hóa biến 18
Chính sách học bổng khiến sinh viên tập trung nghe giảng trên lớp HT1 hơn
Chính sách học bổng khiến sinh viên chủ động học bài cũ và chuẩn HT2
bị bài mới ở nhà trước khi đến lớp
Chính sách học bổng khiến sinh viên có ý thức tự học hơn HT3
Chính sách học bổng giúp giảm thiểu tình trạng bảo lưu/nghỉ học ở HT4 sinh viên
Bảng 3.3: Bảng thang đo về ý thức trong quá trình học tập
4.3.3. Thang đo về ý thức trong các bài thảo luận nhóm Tên biến Mã hóa biến
Chính sách học bổng giúp nâng cao mong muốn làm nhóm trưởng TL1 của sinh viên
Chính sách học bổng khiến sinh viên tích cực tham gia thảo luận TL2 hơn
Chính sách học bổng khiến sinh viên chú trọng hơn vào quá trình TL3
làm bài thảo luận và đưa ra ý kiến xây dựng cho nhóm
Bảng 3.4: Bảng thang đo về ý thứ trong các bài thảo luận nhóm
4.3.4. Thang đo về ý thức chuẩn bị cho bài kiểm tra và thi cuối kỳ Tên biến Mã hóa biến
Chính sách học bổng khiến sinh viên dành thời gian chuẩn bị cho TL1
các bài kiểm tra/bài thi cuối kỳ từ sớm
Chính sách học bổng khiến sinh viên bỏ nhiều công sức và ôn tập TL2
chăm chỉ hơn cho các bài kiểm tra/bài thi cuối kỳ
Chính sách học bổng khiến sinh viên chú trọng hơn đến các bài TL3
kiểm tra/bài thi cuối kỳ
Chính sách học bổng khiến sinh viên sẵn sàng làm mọi cách để đạt TL4
điểm cao trong các bài kiểm tra/bài thi cuối kỳ
Bảng 3.5: Bảng thang đo về ý thức chuẩn bị bài kiểm tra và thi cuối kỳ
4.3.5. Thang đo về ý thức nâng cao điểm rèn luyện Tên biến Mã hóa biến
Chính sách học bổng khiến sinh viên chấp hành tốt các quy định, RL1 nội quy của nhà trường
Chính sách học bổng giúp sinh viên tích cực tham gia câu lạc bộ và RL2
các hoạt động ngoại khóa khác
Chính sách học bổng có tác động tới ý thức tham gia công tác cán RL3
bộ, đoàn thể của lớp/khoa/trường/xã hội
Bảng 3.6: Bảng thang đo về ý thức nâng cao điểm rèn luyện 4.4.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này được tiến hành thực hiện dựa trên cơ sở của phương pháp
nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định lượng: Trên cơ sở dữ liệu được điều tra, nghiên cứu này tiến hành
nhập và làm sạch dữ liệu, chỉ những bảng câu hỏi đầy đủ thông tin và phù hợp mới 19