MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ - MỞ ĐẦU.....................................................3
1.1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................3
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu.....................................................4
1.3. M0c tiêu, đối tượng nghiên cứu....................................................11
1.4. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................12
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................13
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................13
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................13
1.6. Phương pháp luận.............................................................................13
1.6.1. Phương pháp nghiên cứu............................................................13
1.7. Ý nghĩa nghiên cứu............................................................................14
1.7.1. Ý nghĩa lý luận.............................................................................14
1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn.........................................................................14
1.8. Cấu trúc nghiên cứu..........................................................................14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................16
2.1.1. Khái niệm mạng xã hội...................................................................16
2.2. Sự ra đời và phát triển của mạng xã hội Facebook........................17
2.3. Tác động của MXH (Facebook) đến việc học của sinh viên..........17
2.3.1. Tác động tích cực.........................................................................17
2.3.2. Tác động tiêu cực.........................................................................18
2.4. Các lý thuyết về học tập....................................................................19
2.4.1. Lý thuyết môi trường học tập (Learning Environment
Theories).................................................................................................19
2.4.2. Lý thuyết hội nhập (Integration Theory)..................................19
2.4.3. Mô hình hòa hợp xã hội - giáo d0c (Social - Academic
integration framework) ……………………………………………... 20
2.4.4. Thuyết chia sẻ cảm xúc và thể hiện bản thân...........................21
1
2.4.5. Kết quả học tập............................................................................22
2.6. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu............................................23
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................25
3.1. Tiếp cận nghiên cứu..........................................................................25
3.2. Thiết kế nghiên cứu...........................................................................26
3.3. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu........................26
3.3.1. . Phương pháp chọn mẫu............................................................26
3.3.2. Xác định chuẩn dữ liệu...............................................................26
3.3.3. Nguồn thu thập dữ liệu...............................................................26
3.3.4. Xác định phương pháp thu thập dữ liệu c0 thể........................28
3.3.5. Công c0 thu thập dữ liệu............................................................28
3.4. Xử lý và phân tích dữ liệu.................................................................28
3.4.1. Thống kê mô tả............................................................................28
3.4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s
Alpha......................................................................................................28
3.4.3. Phân tích hồi quy đa biến...........................................................29
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ/THẢO LUẬN....................................................31
4.1. Kết quả xử lý định tính.....................................................................31
4.1.1. Câu hỏi chung..............................................................................31
4.1.2. Câu hỏi chuyên sâu.....................................................................31
4.2. Kết quả xử lý định lượng..................................................................34
4.2.1. Thống kê mẫu nghiên cứu..........................................................34
4.2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha....................................................41
4.2.3. Phân tích khám phá nhân tố EFA.............................................45
4.2.4. Phân tích tương quan Pearson...................................................59
4.2.5. Phân tích hồi quy đa biến...........................................................61
4.3. Kết luận kết quả chung.....................................................................65
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................67
2
5.1. Những phát hiện của đề tài...............................................................67
5.2. Những khó khăn, hạn chế của nghiên cứu......................................68
5.3. Giải pháp............................................................................................69
5.3.1. Công c0 học tập...........................................................................69
5.3.2. Mối quan hệ.................................................................................70
5.3.3. Giải trí..........................................................................................71
5.3.4. Chia sẻ và thể hiện bản thân......................................................71
5.3.5. Xu hướng......................................................................................72
3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Social-Academic integration Framework. (Source: Tinto (1987))
Hình 2. Mô hình nghiên cứu
Hình 3. Quy trình kiểm định mô hình đo lường và mô hình nhân quả thường gặp
trong các luận văn thạc sĩ (Nguồn: Tổng hợp của tác giả khi lược khảo các luận
văn thạc sĩ thực hiện từ năm 2010 đến 2019 tại Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM)
4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Những phát hiện và hạn chế của các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ
giữa việc sử dụng MXH và kết quả học tập của sinh viên
Bảng 2: Bảng phân loại kết quả học tập (Nguồn: Tian S.W et al (2011))
Bảng 4.1. Kết quả khảo sát về giới tính
Bảng 4.2. Kết quả khảo sát về ngành học
Bảng 4.3. Kết quả khảo sát về năm học
Bảng 4.4. Kết quả khảo sát về sử dụng mạng xã hội
Bảng 4.5. Kết quả khảo sát về thời gian bắt đầu sử dụng MXH Facebook
Bảng 4.6. Kết quả khảo sát về số lần tham gia MXH Facebook /ngày
Bảng 4.7. Kết quả khảo sát về thời gian sử dụng MXH Facebook trung bình trong
một ngày
Bảng 4.8. Kết quả khảo sát về kết quả học tập kì học gần nhất
Bảng 4.9. Thống kê giải thích các biến của thang đo
Bảng 4.10. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến quan sát độc lập “Công cụ học tập”
Bảng 4.11. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Công cụ học
tập”
Bảng 4.12. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Giải trí”
Bảng 4.13. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Giải trí”
Bảng 4.14. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Mối quan hệ”
Bảng 4.15. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Mối quan
hệ”
Bảng 4.16. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Xu hướng”
Bảng 4.17. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Xu hướng”
Bảng 4.18 Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Chia sẻ và sự thể hiện bản
thân”
Bảng 4.19. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Chia sẻ
sự thể hiện bản thân”
Bảng 4.20. Hệ số KMO và Bartlett’s Test
5
Bảng 4.21. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s 2
Bảng 4.22. Ma trận xoay nhân tố với phương pháp xoay Varimax
Bảng 4.23. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s 2
Bảng 4.24. Phương sai trích 2
Bảng 4.25. Ma trận xoay nhân tố với phương pháp xoay Varimax
Bảng 4.26. Tổng hợp nhóm nhân tố mới sau khi chạy lại ma trận xoay
Bảng 4.27. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập MQH
Bảng 4.28. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường MQH
Bảng 4.29. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập MQH (2)
Bảng 4.30. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường MQH (2)
Bảng 4.31. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập CCHT
Bảng 4.32. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường CCHT
Bảng 4.33. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập XH
Bảng 4.34. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường XH
Bảng 4.35. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập CSTH
Bảng 4.36. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường CSTH
Bảng 4.37. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập GT
Bảng 4.38. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường GT
Bảng 4.39. Ma trận xoay nhân tố với phương pháp xoay Varimax 3
Bảng 4.40. Kết quả phân tích tương quan Person
Bảng 4.41. Kết quả phân tích hồi quy đa biến ANOVA
Bảng 4.42. Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary
Bảng 4.43. Kết quả mức ý nghĩa kiểm định
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải nghĩa
MXH Mạng xã hội
OSNs Online social networks (Mạng xã hội)
TMU Thuong mai University (Trường đại
học Thương mại)
UEB Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
CCHT Công cụ học tập
GT Giải trí
MQH Mối quan hệ
XH Xu hướng
CSTH Chia sẻ và sự thể hiện
KQHT Kết quả học tập
7
TÓM TẮT
Mạng hội (MXH) trực tuyến, đặc biệt Facebook, ngày càng phát triển mạnh
mẽ về mọi mặt trong đời sống tác động đến đời sống sinh viên. Sinh viên đang
sử dụng Facebook để liên lạc kết nốitính tiện lợi và phổ biến của nó, và sinh
viên Trường Đại học Thương mại (TMU) cũng không ngoại lệ. Chính vậy,
nghiên cứu này sẽ khảo sát các yếu tố tác động của MXH, đây Facebook, đến
kết quả học tập của sinh viên TMU. Kết quả phân tích từ khảo sát đã chứng minh
tác động trực tiếp của việc sinh viên TMU kết nối với Facebook đến quá trình
kết quả nghiên cứu xã hội của họ.do đó, MXH (Facebook) không chỉ có ảnh
hưởng to lớn đến kết quả học tập của sinh viên TMU còn giúp các bạn thích
nghi với văn hóa của Trường mối quan hệ thân thiết với bạn trong
Trường. Cả hai điều này đều đóng vai trò quan trọng trong việc ng cao kết quả
học tập của họ tại trường Đại học. Bên cạnh đó, nghiên cứu này đề xuất một số
hoạt động có thể giúp thúc đẩy cả giảng viên và sinh viên TMU sử dụng Facebook
như một công cụ học tập hiệu quả.
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ - MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc sử dụng các trang mạng hội trực tuyến (MXH) như Facebook,
WhatsApp, Tiktok Instagram đang ngày càng gia tăng trong giới sinh viên (L.
Dragan, vol. 61, 2016), tiêu biểu Facebook. Trong sự phát triển mạnh mẽ của
công nghệ Web 4.0, số lượng các website mạng hội tăng lên nhanh chóng với
ngày càng nhiều chức năng tiện lợi cho người dùng. Facebook ứng dụng phổ
biến nhất với 95 triệu trình duyệt hơn 55.000 khu vực vào năm 2021 (Lewis et
al.2023). Theo thống của Meta, Facebook 2,989 tỷ người dùng hoạt động
hàng tháng vào tháng 4 năm 2023, đứng đầu trong bảng xếp hạng các nền tảng
truyền thông xã hội ‘hoạt động’ nhất thế giới. Tại Việt Nam, Facebook cũng đã thu
hút khoảng 75,6 triệu người dùng Việt Nam tham gia vào năm 2023. Trong đó,
người dùngsinh viên (từ 16 đến 24 tuổi) chiếm 27%. Như vậy, Facebook có thể
tác động liên tục và mạnh mẽ đến hoạt động thường ngày của sinh viên Việt Nam.
Học sinh sử dụng MXH để chia sẻ tài nguyên học tập, cộng tác và đăng nội
dung trực tuyến, quản điều phối lịch trình, động lực học tập nghiêm túc,
tham gia giáo dục bình đẳng, hòa nhập hội cộng đồng, giao tiếp với người
8
giáo viên, tự thỏa mãn giải trí. Một vài nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra rằng
việc sinh viên tham gia thảo luận mạng hội do tâm lý. Tâm sinh viên
thường quan tâm đến bài vở, lòng tự trọng, tính hiệu quả ảnh hưởng đến cảm xúc
khi tham gia thảo luận trên mạng hội. Hew et al., 2010 đã kết luận rằng một
trong những do chính sinh viên hạn chế đóng góp do họ không biết mục đích
của cuộc thảo luận. Khi sinh viên xem các chủ đề thảo luận trực tiếp liên quan đến
chương trình giảng dạy (Guzdial & quay, 2000) hoặc khi sinh viên được hướng
dẫn đầy đủ về các mục đích của các cuộc thảo luận trực tuyến, họ xu hướng
đóng góp nhiều hơn nữa. Với sự phổ biến của nó, nhiều trường đại học trên thế
giới khuyến khích sinh viên sử dụng mạng hội như trang học tập. Nhưng tại
Việt Nam, những năm gần đây, các trường đại học đang dần sử dụng mạng hội
chỉ với mục đích quảng trường cung cấp thông tin về học vụ cho các sinh
viên, đặc biệt việc áp dụng MXH trong giảng dạyhọc tập đã bùng nổ trong thời
kỳ diễn ra dịch bệnh COVID-19.
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng thông qua việc sử dụng MXH, học
sinh đạt được kết quả học tập tốt hơn. Mặt khác, việc sử dụng MXH không chính
đáng thể ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập của học sinh. Sự đồng thuận
về việc liệu việc sử dụng mạng hội trực tuyến (MXH) giữa các sinh viên cải
thiện kết quả học tập của sinh viên sử dụng hay không vẫn chưa đạt được. Chính vì
vậy, nhóm nghiên cứu cho rằng nghiên cứu về “Các yếu tố tác động của mạng xã
hội (Facebook) đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương mại”
yêu cầu cấp thiết ý nghĩa thực sự cả về mặt thuyết cũng như thực tiễn
trong giai đoạn hiện nay; đặc biệt để đánh giá tác động trực tiếp của việc sử
dụng MXH nghiên cứu tác động gián tiếp đến kết quả học tập; dựa trên đặc
điểm chung của học sinh, trường hợp của học sinh lớp trên (những người
dành nhiều thời gian hơn để sử dụng công nghệ cho mục đích học tập và liên quan
đến công việc) hay học sinh lớp dưới (những người dành nhiều thời gian hơn để sử
dụng công nghệ cho các mục đích phi học tập) phương thức học tập ưa thích của
sinh viên (sử dụng phương pháp truyền thống, kết hợp hoặc trực tuyến).
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tên và tác giả
bài nghiên cứu
Phạm vi, cơ sở lý
thuyết và phương
Kết quả Hạn chế
9
pháp luận
“Đo lường sự tác
động của mạng xã
hội tới kết quả
học tập của sinh
viên khoa kinh tế,
Trường Đại học
Đồng Tháp” của
Nguyễn Hoàng
Trung và Huỳnh
Lê Uyên Minh,
(2021)
- Phạm vi: 178
sinh viên Khoa
Kinh tế từ năm thứ
hai đến năm thứ
tư, ở cả ba chuyên
ngành: Tài chính
ngân hàng, Kế
toán, Quản trị kinh
doanh
- Cơ sở lý thuyết:
không áp dụng lý
thuyết cơ bản
trong có liên quan
lĩnh vực.
- Phương pháp
luận: nghiên cứu
định tính và
nghiên cứu định
lượng phối hợp
- Bằng việc kết
hợp kết quả
nghiên cứu và
khảo sát thực tế
môi trường dạy và
học tại Khoa Kinh
tế, Đại học Đồng
Tháp, nghiên cứu
đã tìm và phân
tích các yếu tố
ảnh hưởng đến kết
quả học tập của
sinh viên, đó là
Thông tin (TTi),
Giải trí (GTi),
Yếu tố Hợp thời
trang (THT) và
Công cụ học tập
(CCHT).
- Yếu tố công cụ
học tập ảnh hưởng
nhiều nhất đến kết
quả học tập của
sinh viên
- Nghiên cứu
không có cơ sở lý
thuyết liên quan
để kiểm nghiệm
cho mô hình.
- Nghiên cứu chưa
áp dụng cho một
mạng xã hội cụ
thể ở Việt Nam.
“Nghiên cứu các
nhân tố của mạng
xã hội tác động
đến kết quả học
tập của sinh viên
Trường Đại học
- Phạm vi: 1533
sinh viên đại học
tất cả các chuyên
ngành và năm học
đang theo học
- Cơ sở lý thuyết:
- Có 4 nhân tố có
mối quan hệ
tương quan thuận
đến kết quả học
tập của sinh viên
đó là: tìm kiếm
- Nghiên cứu
chưa áp dụng cho
một mạng xã hội
cụ thể ở Việt
Nam.
10
Công nghiệp thực
phẩm Tp. HCM
(HUFI)” bởi Lê
Thị Thanh Hà ,
Trần Tuấn Anh,
Huỳnh Xuân Trí
(2017)
lý thuyết hội nhập,
học thuyết sử
dụng và sự hài
lòng giá trị cảm
nhận.
- Phương pháp
luận: nghiên cứu
định tính và
nghiên cứu định
lượng phối hợp.
thông tin (SI), giải
trí (EN), tính thời
thượng (FA) và
công cụ tìm kiếm
(ST).
- Yếu tố tìm kiếm
thông tin và công
cụ học tập của
sinh viên có mối
quan hệ chặt chẽ
kết quả học tập so
với các yếu tố còn
lại.
“Tác động của
mạng xã hội đến
học tập và đời
sống của sinh viên
Trường Đại học
Hà Tĩnh” bởi Cù
Thị Nhung (2023)
- Phạm vi: 200
sinh viên.
- Cơ sở lý thuyết:
không áp dụng lý
thuyết cơ bản
trong có liên quan
lĩnh vực.
- Phương pháp
luận: nghiên cứu
định tính.
- MXH mang lại
những tác động
tích cực đối với
việc học tập cũng
như đời sống tinh
thần chủ yếu như:
Tìm kiếm các
thông tin, cập nhật
kiến thức nhanh
chóng; đồng thời
giúp các kết bạn,
giữ liên lạc
thường xuyên với
bạn bè người thân
ở mọi nơi…
- Những tác hại
tiêu cực từ
Internet và mạng
xã hội, đã phần
- Nghiên cứu
không có cơ sở lý
thuyết liên quan
để kiểm nghiệm
cho mô hình.
- Nghiên cứu chưa
có độ tin cậy cao
do thực hiện
nghiên cứu định
tính với số lượng
khảo sát nhỏ.
11
nào làm băng hoại
các giá trị đạo
đức, văn hóa
truyền thống, ảnh
hưởng mạnh mẽ
đến lối sống của
một bộ phận sinh
viên hiện nay.
“The Impact of
Online Social
Networking on
Students’ Study
(VNU University
of Economics and
Business)” bởi
Nhâm Phong
Tuân, Nguyễn
Thành Tư (2013)
- Phạm vi: 130
sinh viên UEB
- Cơ sở lý thuyết:
Thuyết môi trường
học tập, thuyết hội
nhập
- Phương pháp
luận: nghiên cứu
định tính và
nghiên cứu định
lượng phối hợp.
- MXH trực tuyến
(Facebook) giúp
sinh viên UEB
phát triển bản thân
với kết quả học
tập tốt hơn, nâng
cao kỹ năng và hỗ
trợ cho việc tự
học của mình
- Nghiên cứu này
chưa đề cập một
cách rõ ràng và
chính xác về các
yếu tố ảnh hưởng
của Facebook tới
sinh viên UEB
theo những cách
nào.
- Nghiên cứu này
chỉ sử dụng các
quá trình xã hội
hóa làm vai trò
trung gian để
chuyển sự tham
gia của Facebook
đến kết quả học
tập của học sinh.
Trong khi đó, có
rất nhiều yếu tố
bao gồm cả yếu tố
hữu hình và vô
hình can thiệp vào
mối liên kết giữa
12
các trang mạng
trực tuyến và kết
quả học tập của
sinh viên.
“Ảnh hưởng của
việc sử dụng
mạng xã hội
Facebook đến học
tập và đời sống
của sinh viên hiện
nay” bởi Nguyễn
Lan Nguyên
(2020)
- Phạm vi: Nghiên
cứu được thực
hiện tại Trường
Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân
văn; Trường Đại
học Khoa học Tự
nhiên; Trường
Đại học Bách
Khoa Hà Nội.
- Cơ sở lý thuyết: .
Lý thuyết lựa chọn
hợp lý, Lý thuyết
xã hội hóa.
- Phương pháp
luận: nghiên cứu
định tính.
- Nghiên cứu chỉ
ra ảnh hưởng tích
cực và tiêu cực
của MXH
Facebook đến học
tập và đời sống
của sinh viên.
- Nghiên cứu chưa
đi sâu vào thực
chứng mà chỉ
dừng lại ở phân
tích lý thuyết.
- Nghiên cứu chưa
có độ tin cậy cao
do thực hiện
nghiên cứu định
tính với số lượng
khảo sát nhỏ.
“Effect of online
social networking
on student
academic
performance” bởi
Jomon Aliyas
Paul, Hope M.
Baker, Justin
Daniel Cochran
(2017)
- Phạm vi: 3000
sinh viên đại học ở
US.
- Cơ sở lý thuyết:
không áp dụng lý
thuyết cơ bản
trong có liên quan
lĩnh vực.
- Phương pháp
luận: nghiên cứu
- Xác định bản
chất của mối quan
hệ giữa kết quả
học tập của sinh
viên và thời gian
dành cho MXH và
thời gian dành cho
MXH liên quan
như thế nào đến
các yếu tố chính
- Phạm vi và bối
cảnh nghiên cứu
khác với Việt
Nam.
- Nghiên cứu
không có mô hình
lý thuyết.
13
định tính và
nghiên cứu định
lượng phối hợp
khác, chẳng hạn
như khoảng chú ý
và kỹ năng quản
lý thời gian, điều
đó dường như
cũng ảnh hưởng
tới việc học tập
của học sinh.
“Effect of Online
Social Networking
Sites Usage on
Academic
Performance of
University
Students in
Uganda” bởi
Ronald Wesonga,
Douglas Andabati
Candia (2017)
- Phạm vi: 312
sinh viên đại học
Makerere.
- Cơ sở lý thuyết:
không áp dụng lý
thuyết cơ bản
trong có liên quan
lĩnh vực.
- Phương pháp
luận: nghiên cứu
định lượng.
- Lượng thời gian
sử dụng mạng xã
hội trực tuyến
(OSNs) ảnh
hưởng đáng kể
đến kết quả học
tập của sinh viên.
- Những sinh viên
sử dụng MXH
nhiều hơn cho
mục đích học tập
hơn là cho các
mục đích phi học
thuật có khả năng
đạt thành tích học
tập tốt hơn, lên tới
11%
- Nghiên cứu chưa
áp dụng cho một
mạng xã hội cụ
thể ở Việt Nam.
- Phạm vi và bối
cảnh nghiên cứu
khác với Việt
Nam.
“Modeling of
Students Online
Social Presence
on Social
Networking Sites
with Academic
- Phạm vi: 200
sinh viên tại
Malaysia
- Cơ sở lý thuyết:
không áp dụng lý
thuyết cơ bản
- Các khía cạnh
của sự hiện diện
xã hội là sự tôn
trọng xã hội, chia
sẻ xã hội, tâm trí
cởi mở, sự thân
- Nghiên cứu chưa
áp dụng cho một
mạng xã hội cụ
thể ở Việt Nam.
- Nghiên cứu chỉ
đưa ra mô hình về
14
Performance” bởi
Yahya M.
Aldheleai (2020)
trong có liên quan
lĩnh vực.
- Phương pháp
luận: nghiên cứu
định tính và
nghiên cứu định
lượng phối hợp.
mật và bản sắc xã
hội được tìm thấy
có mối quan hệ
chặt chẽ với kết
quả học tập của
học sinh.
- Công cụ MXH
phù hợp với sự
tương tác học tập
xã hội và sự hiện
diện xã hội góp
phần xây dựng
cảm giác gần gũi
giữa các thành
viên cộng đồng
học tập và nâng
cao hiệu suất học
tập của sinh viên.
mối quan hệ giữa
sự hiện diện của
sinh viên trên
MXH và thành
tích học tập, chưa
nêu rõ tác động
trực tiếp và gián
tiếp của MXH đối
với kết quả học
tập của sinh viên.
- Nghiên cứu chưa
đề cập cụ thể đến
thu thập mẫu dữ
liệu và mô hình lý
thuyết
Bảng 1. Những phát hiện và hạn chế của các nghiên cứu trước đây về mối quan h
giữa việc sử dụng MXH và kết quả học tập của sinh viên.
Các kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu (bao gồm cả khoảng trống nghiên
cứu)
Với việc tổng quan các bài nghiên cứu trong ngoài nước cho thấy việc
nghiên cứu các yếu tố tác động của MXH tới kết quả học tập của sinh viên đã được
quan tâm thực hiện khá lâu. Về góc độ thuyết, thể thấy được các nhà
nghiên cứu đã nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của việc tìm hiểu các yếu tố
ảnh hưởng của MXH tới kết quả học tập của sinh viên. Chủ yếu các bài nghiên cứu
trước đây thực hiện đó xem xét mối quan hệ, ảnh hưởng của các yếu tố của
MXH tới kết quả học tập của sinh viên.
Qua tổng quan các nghiên cứu có thể rút ra các điểm tương đồng trong các
nghiên cứu đó việc nghiên cứu của các tác giả được thực hiện theo nhiều khía
15
cạnh khác nhau, với đa dạng những nhân tố của MXH ảnh hưởng đến kết quả học
tập của sinh viên. Những yếu tố của MXH (Facebook) ảnh hưởng đến kết quả
học tập của sinh viên thường được đề cập đến đó chính là: thông tin, giải trí, các
mối quan hệ, tính hợp thời trang, công cụ học tập, công cụ tra cứu,...Tuy nhiên quá
trình nghiên cứu vẫn còn tồn tại một số khoảng trống đó là:
Nội dung nghiên cứu được thực hiện trong một phạm vi đối tượng nghiên
cứu cụ thể nên kết quả nghiên cứu thể không mang tính đại diện cho phần lớn
sinh viên.
Các nghiên cứu chỉ tập trung vào một số yếu tố nhỏ của MXH chưa
đánh giá toàn diện. Một số nghiên cứu chưa đi sâu vào thực nghiệm chỉ dừng
lại ở đánh giá lý thuyết.
Hầu hết các nghiên cứu chỉ đánh giá các yếu tố của MXH có ảnh hưởng tích
cực đến người sử dụng kết quả học tập của sinh viên, chưa khai thác các yếu tố
tác động tiêu cực.
Kết quả học tập của sinh viên thể sự thay đổi qua các giai đoạn phát
triển xu hướng phát triển của MXH nên tính chuẩn xác của kết quả nghiên cứu
có thể dễ thay đổi.
Do vậy, nghiên cứu này nhằm đóng góp thêm nền tảng vững chắc trong lĩnh
vực giáo dục trực tuyến cho nền giáo dục Việt Nam tiếp cận từ góc độ người học.
Không những vậy, nghiên cứu này cũng đóng góp vào hệ thống thang đo về ảnh
hưởng MXH cho giáo dục Việt Nam.
Bên cạnh đó, một số yếu tố ít hoặc chưa được đề cập trong những nghiên
cứu trước như xu hướng hay sự chia sẻ thể hiện bản thân sẽ được nhóm nghiên
cứu xác định yếu tố mới trong hình nghiên cứu tiến hành nghiên cứu,
kiểm nghiệm.
Về góc độ thực tiễn, nghiên cứu góp phần giúp các nhà giáo dục các bậc
phụ huynh hiểu hơn về vai trò của MXH (Facebook) trong việc nâng cao kết quả
học tập của học sinh sinh viên. Nhà trường, gia đình xã hội cần sự giáo dục
về việc sử dụng MXH lành mạnh, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nền
giáo dục và đào tạo của nước nhà.
1.3. M;c tiêu, đối tượng nghiên cứu
1.3.1. M;c tiêu nghiên cứu
16
* Mục tiêu tổng quát:
Thứ nhất, tìm hiểu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng của MXH
(Facebook) đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
Thứ hai, giúp gia đình, nhà trường, hội các sinh viên Trường Đại học
Thương mại nhận thức được thực trạng về việc sử dụng MXH (Facebook)
những yếu tố ảnh hưởng của MXH đến kết quả học tập của sinh viên TMU hiện
nay. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị phù hợp giúp sinh viên nâng cao kết quả học
tập. Để đạt được mục tiêu trên, nhóm đề xuất đặt ra các mục tiêu cụ thể như sau:
* Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất, hệ thống hóa sở thuyết về tác động của MXH, xác định
được những yếu tố nào ảnh hưởng ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập
của sinh viên Trường Đại học Thương mại.
Thứ hai, đưa ra giả thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu, thiết kế mẫu khảo
sát, câu hỏi phỏng vấn để xác định được đâu những yếu tố chủ yếu của MXH
(Facebook) ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, thực trạng việc sử
dụng MXH (Facebook) hiện nay của sinh viên TMU.
Thứ ba, dựa vào kết quả nghiên cứu đưa ra được nhận định đâu những
yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên TMU. y dựng
hình nghiên cứu các yếu tố tác động của MXH (Facebook) đến kết quả học tập của
sinh viên qua các yếu tố gián tiếp.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu chính cung cấp hiểu biết toàn diện về các yếu tố tác động
của MXH (Facebook) đối với kết quả học tập của sinh viên TMU, câu hỏi chính
của nghiên cứu : “Việc sử d;ng mạng hội (Facebook) ảnh hưởng đến
kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương mại qua các yếu tố c;
thể nào và ở mức độ nào?”. Để giải quyết câu hỏi chính, một số câu hỏi phụ là:
Mạng hội (Facebook) gì? Thực trạng việc sử dụng MXH (Facebook)
của sinh viên TMU như thế nào?
Ảnh hưởng tích cực tiêu cực của MXH (Facebook) đến sinh viên TMU
nói riêng và sinh viên toàn quốc nói chung là gì?
Các yếu tố công cụ học tập, mối quan hệ, giải trí, sự chia sẻ và thể hiện bản
thân có liên đới thế nào với MXH (Facebook) và kết quả học tập?
17
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu toàn bộ sinh viên đang theo học tại Trường Đại
học Thương mại có sử dụng MXH (Facebook).
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
Chủ đề chính của nghiên cứu này điều tra mối quan hệ giữa MXH
(Facebook) và kết quả học tập của sinh viên TMU, các sinh viên tham gia khảo sát
được lựa chọn nhiều ngành học khác nhau, từ năm 1 đến năm 4. Theo đó, mẫu
của nghiên cứu này được thu thập thông qua cuộc khảo sát sử dụng bảng câu hỏi
được gửi tới các sinh viên TMU. Khung thời gian dự kiến cho toàn bộ nghiên cứu
này là từ tháng 11/2023 đến tháng 1/2024.
1.6. Phương pháp luận
1.6.1. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (nghiên cứu định tính định lượng
phối hợp) – khám phá tuần tự.
1.6.1.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu, phỏng vấn mặt đối mặt để kiểm tra
mức độ tác động của các yếu tố MXH (Facebook) đối với người được phỏng vấn,
hiệu chỉnh, bổ sung hoặc loại bỏ những biến không phù hợp cho nghiên cứu. Thời
gian dự kiến từ tháng 11/2023 đến tháng 1/2024.
1.6.1.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Khảo sát (Survey Research): Khảo sát sinh viên bằng bảng câu hỏi chính
thức. Thời gian khảo sát: Từ tháng 11/2023 đến tháng 1/2024 tác giả tiến
hành gửi bảng câu hỏi theo phương pháp thuận tiện đến các đối tượng.
Phân tích số liệu (Secondary Data Analysis): Sử dụng các tài liệu thống kê,
báo cáo, hoặc dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của các tổ chức và cơ quan chính phủ.
hình hóa (Modeling): Sử dụng các phương pháp như phân tích hồi quy,
phân tích dữ liệu chuỗi thời gian, hoặc các phương pháp hình hóa khác
để xây dựng các mô hình dự đoán.
18
1.7. Ý nghĩa nghiên cứu
1.7.1. Ý nghĩa lý luận
Ở góc độ lý thuyết, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của MXH
nhưng chưa nhiều nghiên cứu tập trung nghiên cứu về các yếu tố tác động của
MXH (Facebook) đến kết quả học tập của sinh viên thông qua các biến số trung
gian như công cụ học tập, thông tin, mối quan hệ, giải trí, xu hướng thời thượng.
vậy, nghiên cứu này góp phần tạo nên một nền tảng thuyết vững chắc trong
lĩnh vực nâng cao giáo dục từ góc độ người học.
1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài này ý nghĩa thực tiễn đối với các bạn sinh viên, đặc biệt khối
ngành kinh tế kinh doanh Trường Đại học Thương mại, các tổ chức, nhà cung cấp
giáo dục cũng như những ai quan tâm đến đề tài.
Thứ nhất, nghiên cứu này giúp các bạn sinh viên TMU cái nhìn khách
quan về các yếu tố tác động của MXH (Facebook) đến kết quả học tập, từ đó tìm ra
phương pháp học tập đúng đắn, thông minh và hiệu quả cho bản thân.
Thứ hai, nghiên cứu này giúp cho các trường Đại học, Cao đẳng, các tổ
chức giáo dục nhìn nhận những yếu tố tác động của MXH đến kết quả học tập
của sinh viên sau; từ đó, làm sở để đưa ra những chính sách, giải pháp, định
hướng giáo dục trực tuyến hiệu quả cho giáo viên và học sinh.
Cuối cùng, kết quả nghiên cứu này giúp cho các nhà quản phát triển
MXH các trang web nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng của MXH đến kết quả học
tập của sinh viên, từ đó đưa ra các chiến lược phát triển MXH phù hợp nhất, hiệu
quả nhất cho người dùng.
1.8. Cấu trúc nghiên cứu
Nội dung chính của nghiên cứu này được chia thành 6 chương, không tính
các phần phụ. Mặc mỗi chương sẽ phục vụ cho mục đích riêng biệt, nhưng
một mối liên hệ chặt chẽ giữa các chương để chứng minh những phát hiện ràng
và logic về chủ đề nghiên cứu được đề xuất. 6 chương như sau:
Chương 1: Tính cấp thiết của đề tài
chương này, nhóm đề xuất trình bày sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
này thông qua cơ sở lý luận của nghiên cứu và tổng quan tài liệu.
Chương 2: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
19
Trong phần giới thiệu, nhóm trình bày kỹ hơn về tổng quan các nghiên cứu
trước đây đưa ra khoảng trống nghiên cứu. Đồng thời, giới thiệu lược về
thiết kế nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, và đề tài nghiên cứu,
các phương pháp luận đề xuất thực hiện tiếp cận nghiên cứu này.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết
Chương này nhằm mục đích cung cấp bằng chứng thuyết phát hiện về
các khái niệm liên quan đến chủ đề nghiên cứu bao gồm MXH, Facebook, kết quả
học tập các yếu tố quyết định mối quan hệ của chúng. Sau đó các giả thuyết s
được trình bày ràng với các giả thuyết được tổng hợp lại thành một hình
nghiên cứu khái niệm.
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Chương này phác thảo thiết kế nghiên cứu nhóm đề xuất để thực hiện
toàn bộ chủ đề nghiên cứu. Theo đó, nhóm đề xuất sử dụng chủ nghĩa thực dụng
để áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong nghiên cứu. Sau
đó, nhóm minh hoạ các phương pháp và kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Chương này đưa ra những kết quả phân tích định tính định lượng
nhóm thực hiện. Từ đó phối hợp thảo luận và tìm ra hàm ý của từng kết quả này.
.
20

Preview text:

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ - MỞ ĐẦU.....................................................3
1.1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................3
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu.....................................................4
1.3. M0c tiêu, đối tượng nghiên cứu....................................................11

1.4. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................12
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................13

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................13
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu.....................................................................13

1.6. Phương pháp luận.............................................................................13
1.6.1. Phương pháp nghiên cứu............................................................13
1.7. Ý nghĩa nghiên cứu............................................................................14
1.7.1. Ý nghĩa lý luận.............................................................................14
1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn.........................................................................14
1.8. Cấu trúc nghiên cứu..........................................................................14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................16
2.1.1. Khái niệm mạng xã hội...................................................................16
2.2. Sự ra đời và phát triển của mạng xã hội Facebook........................17
2.3. Tác động của MXH (Facebook) đến việc học của sinh viên..........17

2.3.1. Tác động tích cực.........................................................................17
2.3.2. Tác động tiêu cực.........................................................................18

2.4. Các lý thuyết về học tập....................................................................19
2.4.1. Lý thuyết môi trường học tập (Learning Environment
Theories).................................................................................................19
2.4.2. Lý thuyết hội nhập (Integration Theory)..................................19

2.4.3. Mô hình hòa hợp xã hội - giáo d0c (Social - Academic
integration framework) ……………………………………………... 20

2.4.4. Thuyết chia sẻ cảm xúc và thể hiện bản thân...........................21 1
2.4.5. Kết quả học tập............................................................................22
2.6. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu............................................23
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................25
3.1. Tiếp cận nghiên cứu..........................................................................25
3.2. Thiết kế nghiên cứu...........................................................................26
3.3. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu........................26

3.3.1. . Phương pháp chọn mẫu............................................................26
3.3.2. Xác định chuẩn dữ liệu...............................................................26

3.3.3. Nguồn thu thập dữ liệu...............................................................26
3.3.4. Xác định phương pháp thu thập dữ liệu c0 thể........................28

3.3.5. Công c0 thu thập dữ liệu............................................................28
3.4. Xử lý và phân tích dữ liệu.................................................................28
3.4.1. Thống kê mô tả............................................................................28
3.4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s
Alpha......................................................................................................28
3.4.3. Phân tích hồi quy đa biến...........................................................29

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ/THẢO LUẬN....................................................31
4.1. Kết quả xử lý định tính.....................................................................31
4.1.1. Câu hỏi chung..............................................................................31
4.1.2. Câu hỏi chuyên sâu.....................................................................31

4.2. Kết quả xử lý định lượng..................................................................34
4.2.1. Thống kê mẫu nghiên cứu..........................................................34
4.2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha....................................................41
4.2.3. Phân tích khám phá nhân tố EFA.............................................45

4.2.4. Phân tích tương quan Pearson...................................................59
4.2.5. Phân tích hồi quy đa biến...........................................................61

4.3. Kết luận kết quả chung.....................................................................65
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................67
2
5.1. Những phát hiện của đề tài...............................................................67
5.2. Những khó khăn, hạn chế của nghiên cứu......................................68

5.3. Giải pháp............................................................................................69
5.3.1. Công c0 học tập...........................................................................69
5.3.2. Mối quan hệ.................................................................................70
5.3.3. Giải trí..........................................................................................71

5.3.4. Chia sẻ và thể hiện bản thân......................................................71
5.3.5. Xu hướng......................................................................................72
3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Social-Academic integration Framework. (Source: Tinto (1987))
Hình 2. Mô hình nghiên cứu
Hình 3. Quy trình kiểm định mô hình đo lường và mô hình nhân quả thường gặp
trong các luận văn thạc sĩ (Nguồn: Tổng hợp của tác giả khi lược khảo các luận
văn thạc sĩ thực hiện từ năm 2010 đến 2019 tại Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM) 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Những phát hiện và hạn chế của các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ
giữa việc sử dụng MXH và kết quả học tập của sinh viên
Bảng 2: Bảng phân loại kết quả học tập (Nguồn: Tian S.W et al (2011))
Bảng 4.1. Kết quả khảo sát về giới tính
Bảng 4.2. Kết quả khảo sát về ngành học
Bảng 4.3. Kết quả khảo sát về năm học
Bảng 4.4. Kết quả khảo sát về sử dụng mạng xã hội
Bảng 4.5. Kết quả khảo sát về thời gian bắt đầu sử dụng MXH Facebook
Bảng 4.6. Kết quả khảo sát về số lần tham gia MXH Facebook /ngày
Bảng 4.7. Kết quả khảo sát về thời gian sử dụng MXH Facebook trung bình trong một ngày
Bảng 4.8. Kết quả khảo sát về kết quả học tập kì học gần nhất
Bảng 4.9. Thống kê giải thích các biến của thang đo
Bảng 4.10. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến quan sát độc lập “Công cụ học tập”
Bảng 4.11. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Công cụ học tập”
Bảng 4.12. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Giải trí”
Bảng 4.13. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Giải trí”
Bảng 4.14. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Mối quan hệ”
Bảng 4.15. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Mối quan hệ”
Bảng 4.16. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Xu hướng”
Bảng 4.17. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Xu hướng”
Bảng 4.18 Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập “Chia sẻ và sự thể hiện bản thân”
Bảng 4.19. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Chia sẻ và
sự thể hiện bản thân”
Bảng 4.20. Hệ số KMO và Bartlett’s Test 5
Bảng 4.21. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s 2
Bảng 4.22. Ma trận xoay nhân tố với phương pháp xoay Varimax
Bảng 4.23. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s 2
Bảng 4.24. Phương sai trích 2
Bảng 4.25. Ma trận xoay nhân tố với phương pháp xoay Varimax
Bảng 4.26. Tổng hợp nhóm nhân tố mới sau khi chạy lại ma trận xoay
Bảng 4.27. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập MQH
Bảng 4.28. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường MQH
Bảng 4.29. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập MQH (2)
Bảng 4.30. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường MQH (2)
Bảng 4.31. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập CCHT
Bảng 4.32. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường CCHT
Bảng 4.33. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập XH
Bảng 4.34. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường XH
Bảng 4.35. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập CSTH
Bảng 4.36. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường CSTH
Bảng 4.37. Hệ số Cronbach’s Alpha của biến độc lập GT
Bảng 4.38. Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường GT
Bảng 4.39. Ma trận xoay nhân tố với phương pháp xoay Varimax 3
Bảng 4.40. Kết quả phân tích tương quan Person
Bảng 4.41. Kết quả phân tích hồi quy đa biến ANOVA
Bảng 4.42. Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary
Bảng 4.43. Kết quả mức ý nghĩa kiểm định 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải nghĩa MXH Mạng xã hội
OSNs Online social networks (Mạng xã hội)
TMU Thuong mai University (Trường đại học Thương mại)
UEB Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
CCHT Công cụ học tập GT Giải trí MQH Mối quan hệ XH Xu hướng
CSTH Chia sẻ và sự thể hiện
KQHT Kết quả học tập 7 TÓM TẮT
Mạng xã hội (MXH) trực tuyến, đặc biệt là Facebook, ngày càng phát triển mạnh
mẽ về mọi mặt trong đời sống và tác động đến đời sống sinh viên. Sinh viên đang
sử dụng Facebook để liên lạc và kết nối vì tính tiện lợi và phổ biến của nó, và sinh
viên Trường Đại học Thương mại (TMU) cũng không ngoại lệ. Chính vì vậy,
nghiên cứu này sẽ khảo sát các yếu tố tác động của MXH, ở đây là Facebook, đến
kết quả học tập của sinh viên TMU. Kết quả phân tích từ khảo sát đã chứng minh
tác động trực tiếp của việc sinh viên TMU kết nối với Facebook đến quá trình và
kết quả nghiên cứu xã hội của họ. Vì lý do đó, MXH (Facebook) không chỉ có ảnh
hưởng to lớn đến kết quả học tập của sinh viên TMU mà còn giúp các bạn thích
nghi với văn hóa của Trường và có mối quan hệ thân thiết với bạn bè trong
Trường. Cả hai điều này đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kết quả
học tập của họ tại trường Đại học. Bên cạnh đó, nghiên cứu này đề xuất một số
hoạt động có thể giúp thúc đẩy cả giảng viên và sinh viên TMU sử dụng Facebook
như một công cụ học tập hiệu quả.
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ - MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc sử dụng các trang mạng xã hội trực tuyến (MXH) như Facebook,
WhatsApp, Tiktok và Instagram đang ngày càng gia tăng trong giới sinh viên (L.
Dragan, vol. 61, 2016), tiêu biểu là Facebook. Trong sự phát triển mạnh mẽ của
công nghệ Web 4.0, số lượng các website mạng xã hội tăng lên nhanh chóng với
ngày càng nhiều chức năng tiện lợi cho người dùng. Facebook là ứng dụng phổ
biến nhất với 95 triệu trình duyệt ở hơn 55.000 khu vực vào năm 2021 (Lewis et
al.2023). Theo thống kê của Meta, Facebook có 2,989 tỷ người dùng hoạt động
hàng tháng vào tháng 4 năm 2023, đứng đầu trong bảng xếp hạng các nền tảng
truyền thông xã hội ‘hoạt động’ nhất thế giới. Tại Việt Nam, Facebook cũng đã thu
hút khoảng 75,6 triệu người dùng Việt Nam tham gia vào năm 2023. Trong đó,
người dùng là sinh viên (từ 16 đến 24 tuổi) chiếm 27%. Như vậy, Facebook có thể
tác động liên tục và mạnh mẽ đến hoạt động thường ngày của sinh viên Việt Nam.
Học sinh sử dụng MXH để chia sẻ tài nguyên học tập, cộng tác và đăng nội
dung trực tuyến, quản lý và điều phối lịch trình, có động lực học tập nghiêm túc,
tham gia giáo dục bình đẳng, hòa nhập xã hội và cộng đồng, giao tiếp với người 8
giáo viên, tự thỏa mãn và giải trí. Một vài nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra rằng
việc sinh viên tham gia thảo luận mạng xã hội là do tâm lý. Tâm lý sinh viên
thường quan tâm đến bài vở, lòng tự trọng, tính hiệu quả ảnh hưởng đến cảm xúc
khi tham gia thảo luận trên mạng xã hội. Hew et al., 2010 đã kết luận rằng một
trong những lý do chính sinh viên hạn chế đóng góp là do họ không biết mục đích
của cuộc thảo luận. Khi sinh viên xem các chủ đề thảo luận trực tiếp liên quan đến
chương trình giảng dạy (Guzdial & quay, 2000) hoặc khi sinh viên được hướng
dẫn đầy đủ về các mục đích của các cuộc thảo luận trực tuyến, họ có xu hướng
đóng góp nhiều hơn nữa. Với sự phổ biến của nó, nhiều trường đại học trên thế
giới khuyến khích sinh viên sử dụng mạng xã hội như là trang học tập. Nhưng tại
Việt Nam, những năm gần đây, các trường đại học đang dần sử dụng mạng xã hội
chỉ với mục đích quảng bá trường và cung cấp thông tin về học vụ cho các sinh
viên, đặc biệt việc áp dụng MXH trong giảng dạy và học tập đã bùng nổ trong thời
kỳ diễn ra dịch bệnh COVID-19.
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng thông qua việc sử dụng MXH, học
sinh đạt được kết quả học tập tốt hơn. Mặt khác, việc sử dụng MXH không chính
đáng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập của học sinh. Sự đồng thuận
về việc liệu việc sử dụng mạng xã hội trực tuyến (MXH) giữa các sinh viên có cải
thiện kết quả học tập của sinh viên sử dụng hay không vẫn chưa đạt được. Chính vì
vậy, nhóm nghiên cứu cho rằng nghiên cứu về “Các yếu tố tác động của mạng xã
hội (Facebook) đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương mại”
là yêu cầu cấp thiết và có ý nghĩa thực sự cả về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn
trong giai đoạn hiện nay; đặc biệt là để đánh giá tác động trực tiếp của việc sử
dụng MXH và nghiên cứu tác động gián tiếp đến kết quả học tập; dựa trên đặc
điểm chung của học sinh, dù là trường hợp của học sinh lớp trên (những người
dành nhiều thời gian hơn để sử dụng công nghệ cho mục đích học tập và liên quan
đến công việc) hay học sinh lớp dưới (những người dành nhiều thời gian hơn để sử
dụng công nghệ cho các mục đích phi học tập) phương thức học tập ưa thích của
sinh viên (sử dụng phương pháp truyền thống, kết hợp hoặc trực tuyến).
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Tên và tác giả
Phạm vi, cơ sở lý Kết quả Hạn chế bài nghiên cứu thuyết và phương 9 pháp luận
“Đo lường sự tác - Phạm vi: 178 - Bằng việc kết - Nghiên cứu
động của mạng xã sinh viên Khoa hợp kết quả không có cơ sở lý
hội tới kết quả
Kinh tế từ năm thứ nghiên cứu và thuyết liên quan học tập của sinh hai đến năm thứ khảo sát thực tế để kiểm nghiệm
viên khoa kinh tế, tư, ở cả ba chuyên môi trường dạy và cho mô hình. Trường Đại học ngành: Tài chính
học tại Khoa Kinh - Nghiên cứu chưa Đồng Tháp” của ngân hàng, Kế tế, Đại học Đồng áp dụng cho một Nguyễn Hoàng
toán, Quản trị kinh Tháp, nghiên cứu mạng xã hội cụ Trung và Huỳnh doanh đã tìm và phân thể ở Việt Nam. Lê Uyên Minh, - Cơ sở lý thuyết: tích các yếu tố (2021) không áp dụng lý ảnh hưởng đến kết thuyết cơ bản quả học tập của
trong có liên quan sinh viên, đó là lĩnh vực. Thông tin (TTi), - Phương pháp Giải trí (GTi), luận: nghiên cứu Yếu tố Hợp thời định tính và trang (THT) và nghiên cứu định Công cụ học tập lượng phối hợp (CCHT). - Yếu tố công cụ học tập ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả học tập của sinh viên “Nghiên cứu các - Phạm vi: 1533
- Có 4 nhân tố có - Nghiên cứu
nhân tố của mạng sinh viên đại học mối quan hệ chưa áp dụng cho xã hội tác động tất cả các chuyên
tương quan thuận một mạng xã hội
đến kết quả học
ngành và năm học đến kết quả học cụ thể ở Việt tập của sinh viên đang theo học tập của sinh viên Nam. Trường Đại học - Cơ sở lý thuyết: đó là: tìm kiếm 10
Công nghiệp thực lý thuyết hội nhập, thông tin (SI), giải phẩm Tp. HCM học thuyết sử trí (EN), tính thời (HUFI)” bởi Lê dụng và sự hài thượng (FA) và Thị Thanh Hà , lòng giá trị cảm công cụ tìm kiếm Trần Tuấn Anh, nhận. (ST). Huỳnh Xuân Trí - Phương pháp - Yếu tố tìm kiếm (2017) luận: nghiên cứu thông tin và công định tính và cụ học tập của nghiên cứu định sinh viên có mối lượng phối hợp. quan hệ chặt chẽ kết quả học tập so với các yếu tố còn lại. “Tác động của - Phạm vi: 200 - MXH mang lại - Nghiên cứu
mạng xã hội đến sinh viên. những tác động không có cơ sở lý học tập và đời - Cơ sở lý thuyết: tích cực đối với thuyết liên quan
sống của sinh viên không áp dụng lý việc học tập cũng để kiểm nghiệm Trường Đại học thuyết cơ bản
như đời sống tinh cho mô hình. Hà Tĩnh” bởi Cù
trong có liên quan thần chủ yếu như: - Nghiên cứu chưa
Thị Nhung (2023) lĩnh vực. Tìm kiếm các có độ tin cậy cao - Phương pháp
thông tin, cập nhật do thực hiện luận: nghiên cứu kiến thức nhanh nghiên cứu định định tính. chóng; đồng thời tính với số lượng giúp các kết bạn, khảo sát nhỏ. giữ liên lạc thường xuyên với bạn bè người thân ở mọi nơi… - Những tác hại tiêu cực từ Internet và mạng xã hội, đã phần 11 nào làm băng hoại các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống, ảnh hưởng mạnh mẽ đến lối sống của một bộ phận sinh viên hiện nay. “The Impact of - Phạm vi: 130
- MXH trực tuyến - Nghiên cứu này Online Social sinh viên UEB (Facebook) giúp chưa đề cập một Networking on - Cơ sở lý thuyết: sinh viên UEB cách rõ ràng và Students’ Study
Thuyết môi trường phát triển bản thân chính xác về các (VNU University
học tập, thuyết hội với kết quả học yếu tố ảnh hưởng of Economics and nhập tập tốt hơn, nâng của Facebook tới Business)” bởi - Phương pháp
cao kỹ năng và hỗ sinh viên UEB Nhâm Phong luận: nghiên cứu trợ cho việc tự theo những cách Tuân, Nguyễn định tính và học của mình nào. Thành Tư (2013) nghiên cứu định - Nghiên cứu này lượng phối hợp. chỉ sử dụng các quá trình xã hội hóa làm vai trò trung gian để chuyển sự tham gia của Facebook đến kết quả học tập của học sinh. Trong khi đó, có rất nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tố hữu hình và vô hình can thiệp vào mối liên kết giữa 12 các trang mạng trực tuyến và kết quả học tập của sinh viên.
“Ảnh hưởng của
- Phạm vi: Nghiên - Nghiên cứu chỉ - Nghiên cứu chưa việc sử dụng cứu được thực
ra ảnh hưởng tích đi sâu vào thực mạng xã hội hiện tại Trường cực và tiêu cực chứng mà chỉ
Facebook đến học Đại học Khoa học của MXH dừng lại ở phân
tập và đời sống Xã hội và Nhân
Facebook đến học tích lý thuyết.
của sinh viên hiện văn; Trường Đại tập và đời sống - Nghiên cứu chưa nay” bởi Nguyễn học Khoa học Tự của sinh viên. có độ tin cậy cao Lan Nguyên nhiên; Trường do thực hiện (2020) Đại học Bách nghiên cứu định Khoa Hà Nội. tính với số lượng - Cơ sở lý thuyết: . khảo sát nhỏ. Lý thuyết lựa chọn hợp lý, Lý thuyết xã hội hóa. - Phương pháp luận: nghiên cứu định tính. “Effect of online - Phạm vi: 3000 - Xác định bản - Phạm vi và bối
social networking sinh viên đại học ở chất của mối quan cảnh nghiên cứu on student US. hệ giữa kết quả khác với Việt academic - Cơ sở lý thuyết: học tập của sinh Nam.
performance” bởi không áp dụng lý viên và thời gian - Nghiên cứu Jomon Aliyas thuyết cơ bản
dành cho MXH và không có mô hình Paul, Hope M.
trong có liên quan thời gian dành cho lý thuyết. Baker, Justin lĩnh vực. MXH liên quan Daniel Cochran - Phương pháp như thế nào đến (2017) luận: nghiên cứu các yếu tố chính 13 định tính và khác, chẳng hạn nghiên cứu định như khoảng chú ý lượng phối hợp và kỹ năng quản lý thời gian, điều đó dường như cũng ảnh hưởng tới việc học tập của học sinh. “Effect of Online - Phạm vi: 312
- Lượng thời gian - Nghiên cứu chưa
Social Networking sinh viên đại học sử dụng mạng xã áp dụng cho một Sites Usage on Makerere. hội trực tuyến mạng xã hội cụ Academic - Cơ sở lý thuyết: (OSNs) ảnh thể ở Việt Nam. Performance of không áp dụng lý hưởng đáng kể - Phạm vi và bối University thuyết cơ bản đến kết quả học cảnh nghiên cứu Students in
trong có liên quan tập của sinh viên. khác với Việt Uganda” bởi lĩnh vực. - Những sinh viên Nam.
Ronald Wesonga, - Phương pháp sử dụng MXH
Douglas Andabati luận: nghiên cứu nhiều hơn cho Candia (2017) định lượng. mục đích học tập hơn là cho các mục đích phi học thuật có khả năng đạt thành tích học tập tốt hơn, lên tới 11% “Modeling of - Phạm vi: 200 - Các khía cạnh - Nghiên cứu chưa Students Online sinh viên tại của sự hiện diện áp dụng cho một Social Presence Malaysia xã hội là sự tôn mạng xã hội cụ on Social - Cơ sở lý thuyết:
trọng xã hội, chia thể ở Việt Nam. Networking Sites không áp dụng lý sẻ xã hội, tâm trí - Nghiên cứu chỉ with Academic thuyết cơ bản cởi mở, sự thân đưa ra mô hình về 14
Performance” bởi trong có liên quan mật và bản sắc xã mối quan hệ giữa Yahya M. lĩnh vực.
hội được tìm thấy sự hiện diện của Aldheleai (2020) - Phương pháp có mối quan hệ sinh viên trên luận: nghiên cứu chặt chẽ với kết MXH và thành định tính và quả học tập của tích học tập, chưa nghiên cứu định học sinh. nêu rõ tác động lượng phối hợp. - Công cụ MXH trực tiếp và gián phù hợp với sự tiếp của MXH đối
tương tác học tập với kết quả học xã hội và sự hiện tập của sinh viên. diện xã hội góp - Nghiên cứu chưa phần xây dựng đề cập cụ thể đến cảm giác gần gũi thu thập mẫu dữ giữa các thành liệu và mô hình lý viên cộng đồng thuyết học tập và nâng cao hiệu suất học tập của sinh viên.
Bảng 1. Những phát hiện và hạn chế của các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ
giữa việc sử dụng MXH và kết quả học tập của sinh viên.
Các kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu (bao gồm cả khoảng trống nghiên cứu)
Với việc tổng quan các bài nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy việc
nghiên cứu các yếu tố tác động của MXH tới kết quả học tập của sinh viên đã được
quan tâm và thực hiện khá lâu. Về góc độ lý thuyết, có thể thấy được các nhà
nghiên cứu đã nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của việc tìm hiểu các yếu tố
ảnh hưởng của MXH tới kết quả học tập của sinh viên. Chủ yếu các bài nghiên cứu
trước đây thực hiện đó là xem xét mối quan hệ, ảnh hưởng của các yếu tố của
MXH tới kết quả học tập của sinh viên.
Qua tổng quan các nghiên cứu có thể rút ra các điểm tương đồng trong các
nghiên cứu đó là việc nghiên cứu của các tác giả được thực hiện theo nhiều khía 15
cạnh khác nhau, với đa dạng những nhân tố của MXH ảnh hưởng đến kết quả học
tập của sinh viên. Những yếu tố của MXH (Facebook) có ảnh hưởng đến kết quả
học tập của sinh viên thường được đề cập đến đó chính là: thông tin, giải trí, các
mối quan hệ, tính hợp thời trang, công cụ học tập, công cụ tra cứu,...Tuy nhiên quá
trình nghiên cứu vẫn còn tồn tại một số khoảng trống đó là:
Nội dung nghiên cứu được thực hiện trong một phạm vi đối tượng nghiên
cứu cụ thể nên kết quả nghiên cứu có thể không mang tính đại diện cho phần lớn sinh viên.
Các nghiên cứu chỉ tập trung vào một số yếu tố nhỏ của MXH mà chưa có
đánh giá toàn diện. Một số nghiên cứu chưa đi sâu vào thực nghiệm mà chỉ dừng
lại ở đánh giá lý thuyết.
Hầu hết các nghiên cứu chỉ đánh giá các yếu tố của MXH có ảnh hưởng tích
cực đến người sử dụng và kết quả học tập của sinh viên, chưa khai thác các yếu tố tác động tiêu cực.
Kết quả học tập của sinh viên có thể có sự thay đổi qua các giai đoạn phát
triển và xu hướng phát triển của MXH nên tính chuẩn xác của kết quả nghiên cứu có thể dễ thay đổi.
Do vậy, nghiên cứu này nhằm đóng góp thêm nền tảng vững chắc trong lĩnh
vực giáo dục trực tuyến cho nền giáo dục Việt Nam tiếp cận từ góc độ người học.
Không những vậy, nghiên cứu này cũng đóng góp vào hệ thống thang đo về ảnh
hưởng MXH cho giáo dục Việt Nam.
Bên cạnh đó, một số yếu tố ít hoặc chưa được đề cập trong những nghiên
cứu trước như xu hướng hay sự chia sẻ và thể hiện bản thân sẽ được nhóm nghiên
cứu xác định là yếu tố mới trong mô hình nghiên cứu và tiến hành nghiên cứu, kiểm nghiệm.
Về góc độ thực tiễn, nghiên cứu góp phần giúp các nhà giáo dục và các bậc
phụ huynh hiểu hơn về vai trò của MXH (Facebook) trong việc nâng cao kết quả
học tập của học sinh sinh viên. Nhà trường, gia đình và xã hội cần có sự giáo dục
về việc sử dụng MXH lành mạnh, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nền
giáo dục và đào tạo của nước nhà.
1.3. M;c tiêu, đối tượng nghiên cứu
1.3.1. M;c tiêu nghiên cứu 16
* Mục tiêu tổng quát:
Thứ nhất, tìm hiểu và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng của MXH
(Facebook) đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
Thứ hai, giúp gia đình, nhà trường, xã hội và các sinh viên Trường Đại học
Thương mại nhận thức được thực trạng về việc sử dụng MXH (Facebook) và
những yếu tố ảnh hưởng của MXH đến kết quả học tập của sinh viên TMU hiện
nay. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị phù hợp giúp sinh viên nâng cao kết quả học
tập. Để đạt được mục tiêu trên, nhóm đề xuất đặt ra các mục tiêu cụ thể như sau:
* Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tác động của MXH, xác định
được những yếu tố nào ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập
của sinh viên Trường Đại học Thương mại.
Thứ hai, đưa ra giả thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu, thiết kế mẫu khảo
sát, câu hỏi phỏng vấn để xác định được đâu là những yếu tố chủ yếu của MXH
(Facebook) ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, và thực trạng việc sử
dụng MXH (Facebook) hiện nay của sinh viên TMU.
Thứ ba, dựa vào kết quả nghiên cứu đưa ra được nhận định đâu là những
yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên TMU. Xây dựng mô
hình nghiên cứu các yếu tố tác động của MXH (Facebook) đến kết quả học tập của
sinh viên qua các yếu tố gián tiếp.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu chính là cung cấp hiểu biết toàn diện về các yếu tố tác động
của MXH (Facebook) đối với kết quả học tập của sinh viên TMU, câu hỏi chính
của nghiên cứu là: “Việc sử d;ng mạng xã hội (Facebook) có ảnh hưởng đến
kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Thương mại qua các yếu tố c;
thể nào và ở mức độ nào?
”. Để giải quyết câu hỏi chính, một số câu hỏi phụ là:
● Mạng xã hội (Facebook) là gì? Thực trạng việc sử dụng MXH (Facebook)
của sinh viên TMU như thế nào?
● Ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của MXH (Facebook) đến sinh viên TMU
nói riêng và sinh viên toàn quốc nói chung là gì?
● Các yếu tố công cụ học tập, mối quan hệ, giải trí, sự chia sẻ và thể hiện bản
thân có liên đới thế nào với MXH (Facebook) và kết quả học tập? 17
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ sinh viên đang theo học tại Trường Đại
học Thương mại có sử dụng MXH (Facebook).
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
Chủ đề chính của nghiên cứu này là điều tra mối quan hệ giữa MXH
(Facebook) và kết quả học tập của sinh viên TMU, các sinh viên tham gia khảo sát
được lựa chọn ở nhiều ngành học khác nhau, từ năm 1 đến năm 4. Theo đó, mẫu
của nghiên cứu này được thu thập thông qua cuộc khảo sát sử dụng bảng câu hỏi
được gửi tới các sinh viên TMU. Khung thời gian dự kiến cho toàn bộ nghiên cứu
này là từ tháng 11/2023 đến tháng 1/2024.
1.6. Phương pháp luận
1.6.1. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (nghiên cứu định tính và định lượng
phối hợp) – khám phá tuần tự.
1.6.1.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu, phỏng vấn mặt đối mặt để kiểm tra
mức độ tác động của các yếu tố MXH (Facebook) đối với người được phỏng vấn,
hiệu chỉnh, bổ sung hoặc loại bỏ những biến không phù hợp cho nghiên cứu. Thời
gian dự kiến từ tháng 11/2023 đến tháng 1/2024.
1.6.1.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
● Khảo sát (Survey Research): Khảo sát sinh viên bằng bảng câu hỏi chính
thức. Thời gian khảo sát: Từ tháng 11/2023 đến tháng 1/2024 tác giả tiến
hành gửi bảng câu hỏi theo phương pháp thuận tiện đến các đối tượng.
● Phân tích số liệu (Secondary Data Analysis): Sử dụng các tài liệu thống kê,
báo cáo, hoặc dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của các tổ chức và cơ quan chính phủ.
● Mô hình hóa (Modeling): Sử dụng các phương pháp như phân tích hồi quy,
phân tích dữ liệu chuỗi thời gian, hoặc các phương pháp mô hình hóa khác
để xây dựng các mô hình dự đoán. 18
1.7. Ý nghĩa nghiên cứu
1.7.1. Ý nghĩa lý luận
Ở góc độ lý thuyết, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của MXH
nhưng chưa có nhiều nghiên cứu tập trung nghiên cứu về các yếu tố tác động của
MXH (Facebook) đến kết quả học tập của sinh viên thông qua các biến số trung
gian như công cụ học tập, thông tin, mối quan hệ, giải trí, xu hướng thời thượng.
Vì vậy, nghiên cứu này góp phần tạo nên một nền tảng lý thuyết vững chắc trong
lĩnh vực nâng cao giáo dục từ góc độ người học.
1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài này có ý nghĩa thực tiễn đối với các bạn sinh viên, đặc biệt là khối
ngành kinh tế kinh doanh Trường Đại học Thương mại, các tổ chức, nhà cung cấp
giáo dục cũng như những ai quan tâm đến đề tài.
Thứ nhất, nghiên cứu này giúp các bạn sinh viên TMU có cái nhìn khách
quan về các yếu tố tác động của MXH (Facebook) đến kết quả học tập, từ đó tìm ra
phương pháp học tập đúng đắn, thông minh và hiệu quả cho bản thân.
Thứ hai, nghiên cứu này giúp cho các trường Đại học, Cao đẳng, các tổ
chức giáo dục nhìn nhận rõ những yếu tố tác động của MXH đến kết quả học tập
của sinh viên sau; từ đó, làm cơ sở để đưa ra những chính sách, giải pháp, định
hướng giáo dục trực tuyến hiệu quả cho giáo viên và học sinh.
Cuối cùng, kết quả nghiên cứu này giúp cho các nhà quản lý và phát triển
MXH và các trang web nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng của MXH đến kết quả học
tập của sinh viên, từ đó đưa ra các chiến lược phát triển MXH phù hợp nhất, hiệu
quả nhất cho người dùng.
1.8. Cấu trúc nghiên cứu
Nội dung chính của nghiên cứu này được chia thành 6 chương, không tính
các phần phụ. Mặc dù mỗi chương sẽ phục vụ cho mục đích riêng biệt, nhưng có
một mối liên hệ chặt chẽ giữa các chương để chứng minh những phát hiện rõ ràng
và logic về chủ đề nghiên cứu được đề xuất. 6 chương như sau:
Chương 1: Tính cấp thiết của đề tài
Ở chương này, nhóm đề xuất trình bày sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
này thông qua cơ sở lý luận của nghiên cứu và tổng quan tài liệu.
Chương 2: Giới thiệu đề tài nghiên cứu 19
Trong phần giới thiệu, nhóm trình bày kỹ hơn về tổng quan các nghiên cứu
trước đây và đưa ra khoảng trống nghiên cứu. Đồng thời, giới thiệu sơ lược về
thiết kế nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, và đề tài nghiên cứu,
các phương pháp luận đề xuất thực hiện tiếp cận nghiên cứu này.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết
Chương này nhằm mục đích cung cấp bằng chứng lý thuyết và phát hiện về
các khái niệm liên quan đến chủ đề nghiên cứu bao gồm MXH, Facebook, kết quả
học tập và các yếu tố quyết định mối quan hệ của chúng. Sau đó các giả thuyết sẽ
được trình bày rõ ràng với các giả thuyết và được tổng hợp lại thành một mô hình nghiên cứu khái niệm.
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Chương này phác thảo thiết kế nghiên cứu mà nhóm đề xuất để thực hiện
toàn bộ chủ đề nghiên cứu. Theo đó, nhóm đề xuất sử dụng chủ nghĩa thực dụng
để áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong nghiên cứu. Sau
đó, nhóm minh hoạ các phương pháp và kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Chương này đưa ra những kết quả và phân tích định tính và định lượng mà
nhóm thực hiện. Từ đó phối hợp thảo luận và tìm ra hàm ý của từng kết quả này. . 20