CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU (Viên Thị Trang)
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
Sinh viên một bộ phận thanh niên ưu tú, lực lượng tri thức trẻ, tương lai của đất
nước. Với sinh viên, thời gian ngồi trên giảng đường đại học là thời gian vô cùng quan
trọng để tích lũy về tri thức, kỹ năng; giúp sinh viên tự tin bước vào đời. Trước những
thời đại mới đặt ra, người sinh viên càng phải thể hiện tính chủ động tích cực của
mình không chỉ trong hoạt động học tập mà còn trong hoạt động xã hội. Khi tham gia
các hoạt động hội, với vai trò tình nguyện viên hay cộng tác viên, sinh viên đều
được bước ra khỏi không gian lớp học, tập làm việc trong một hệ thống tổ chức,
rèn luyện cho bản thân nhiều kỹ năng mềm như giao tiếp liên nhân, hoạt động
nhóm, lãnh đạo…và trau dồi nhiều kiến thức chuyên môn cũng như thực tiễn để hỗ trợ
cho công việc sau khi ra trường.
Hoạt động tình nguyện được biết đến là một hình thức trợ giúp đặc biệt. Dựa theo Từ
điển Tiếng Việt (Hoàng Phê - 1998): Tình nguyện "Tự mình nhận lấy trách nhiệm
để làm (thường việc khó khăn, đòi hỏi phải hy sinh), không phải do bắt buộc".
Trong bài nghiên cứu Volunteering (2000), John Wilson đã chỉ ra hoạt động tình
nguyện một phần của một nhóm các hành vi giúp đỡ, đòi hỏi nhiều cam kết hơn là
hồ chợ tự phát nhưng phạm vi hẹp hơn so với sự chăm sóc dành cho gia đình và bạn
bè. Hoạt động tình nguyện không phải sự giúp đỡ diễn ra một cách tự phát để đối phó
với các trường hợp khẩn cấp, các tình nguyện viên thường tìm kiếm cơ hội để làm tình
nguyện giúp đỡ người khác. Hoạt động tình nguyện giúp sinh viên rèn luyện những
kỹ năng hội, tinh thần trách nhiệm, phát triển và hoàn thiện bản thân. Vì vậy, quản
tổ chức tốt các hoạt động tình nguyện cho sinh viên sẽ góp phần tạo môi trường
rèn luyện tích cực, giúp cho sinh viên phát triển các kỹ năng ngày trong môi trường
đại học.
Tuy nhiên, Nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến ý định tham gia của thanh niên đối
với các hoạt động tình nguyện trên địa bàn Quận 3 Trọng Định (2010) khẳng
định rằng yếu tố hiệu quả hoạt động tình nguyện còn hạn chế khi nhiều thanh niên
chưa sự trải nghiệm, sáng tạo theo mục tiêu đề ra; nhiều hoạt động được hoàn
thành nhưng không để lại giá trị bền vững cho đối tượng thụ hương, vẫn còn một bộ
phận sinh viên còn thờ ơ, chưa cảm nhận được hết ý nghĩa của các hoạt động. Vì vậy,
đã nhiều nhà nghiên cứu trong ngoài nước đã đi sâu tìm hiểu yếu tố xã hội đến
quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên.
Theo nghiên cứu của Clary et. al, 1998: Các yếu tố tác động đến tình nguyện gồm:
Giá trị, Hiểu biết, hội, Sự nghiệp, Sự cải thiện. Trong một nghiên cứu khác của
Đặng Thị Phương (2017) dựa trên hình thuyết hành vi của người tiêu dùng khi
nghiên cứu quyết định tham gia hoạt động tham gia tình nguyện của sinh viên
Trường Đại học Nha Trang cũng chi ra 5 nhân tố bao gồm: giá trị tri thức, giá trị cảm
xúc, giá trị chức năng, giá trị điều kiện truyền thông thương hiệu tác động tích
cực tới hành vi tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên. Trong đó, tác giả khẳng
định rằng động lực lớn nhất khiến sinh viên tham gia các hoạt động đó là mong muốn
thêm những kinh nghiệm sống, trau dồi các kỹ năng mềm cần thiết đồng thời là mở
rộng các quan hệ xã hội.
thể nói, yếu tố hội đóng một vai trò quan trọng ý định tham gia hoạt động tình
nguyện của sinh viên. Vậy những nhân tố nào của yếu tố hội đã ảnh hưởng đến ý
định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên hiện nay? Để giải đáp vấn đề này
nhóm 10 - Phương pháp nghiên cứu khoa học đã thực hiện nghiên cứu với đề tài:
"Nghiên cứu tác động của yếu tố hội đến quyết định tham gia hoạt động tình
nguyện của sinh viên Đại học Thương mại” với mong muốn được những số liệu
nhằm đo lường chính xác những nhân tố ảnh hưởng của yếu tố xã hội đến ý định tham
gia hoạt động tình nguyện của sinh viên. Từ đó, giúp ích cho không chỉ nhà trường mà
còn các bạn sinh viên tổ chức và tìm được những hoạt động tình nguyện phù hợp.
1.2. Tổng quan nghiên cứu (đã làm phần khoảng trống trong link)
STT Tên tác giả
(Năm XB),
Tên tài liệu,
Tên tạp
chí/hội
thảo/NXB
Giả thuyết/Mô hình
nghiên cứu
Cơ sở
thuyết
Phương
pháp nghiên
cứu, phương
pháp thu
thập và xử
lý dữ liệu
Kết quả nghiên cứu
Hà Nam
Khánh Giao -
Đào Thị Kim
Phượng
(2021), Về ý
định tham gia
các hoạt động
tình nguyện
của sinh
trường Đại
học Hùng,
thành phố Hồ
Chí Minh, Tạp
chí Công
H1: Giá trị có tác động
cùng chiều đến ý định
tham gia HĐTN của
sinh viên HVUH
H2: Công nhận xã hội
có tác động cùng chiều
đến ý định tham gia
HĐTN của sinh viên
HVUH
H3: Hiểu biết có tác
động cùng chiều đến ý
định tham gia HĐTN
của sinh viên HVUH
H4: Nghề nghiệp có tác
Nghiên cứu
định lượng
Phương pháp
thống kê mô
tả, tương
quan, và phân
tích hồi quy
bội Phân tích
bằng phần
mềm SPSS.
Tổng số
phiếu trả lời
đạt yêu cầu là
327 phiếu.
Giả thuyết H1, H2, H3, H4,
H5, H6, H7, H9 được chấp
nhận. Giả thuyết H8 không
được chấp nhận
Thương động cùng chiều đến ý
định tham gia HĐTN
của sinh viên HVUH
H5: Sự cải tiến có tác
động cùng chiều đến ý
định tham gia HĐTN
của sinh viên HVUH
H6: Liên hệ giữa các cá
nhân có tác động cùng
chiều đến ý định tham
gia HĐTN của sinh viên
HVUH
H7: Bảo vệ có tác động
cùng chiều đến ý định
tham gia HĐTN của
sinh viên HVUH
H8: Phần thưởng bên
ngoài có tác động cùng
chiều đến ý định tham
gia HĐTN của sinh viên
HVUH
H9: Hiệu quả truyền
thông có tác động cùng
chiều đến ý định tham
gia HĐTN của sinh viên
HVUH
Đỗ Văn Huân,
Bùi Kim
Oanh, Lê
Phương Nga,
Nguyễn Trung
Kiên,(2023)
Các yếu tố ảnh
hưởng đến
động lực tham
gia hoạt động
tình nguyện
trên địa bàn
Hà Nội, Tạp
chí Khoa học
H1: Cảm nhận về giá trị
bản thân mang lại có tác
động tích cực đến thái
độ tham gia hoạt động
tình nguyện
H2: Cảm nhận về những
điểu bản thân học hỏi
được có tác động tích
cực đến thái độ tham gia
hoạt động tình nguyện
H3: Cảm nhận về cơ hội
nghề nghiệp có tác động
tích cực đến thái độ
tham gia hoạt động tình
nguyện
H4: Điều kiện tham gia
hoạt động tình nguyện
- Lý
thuyết
hành
động
hợp lý
(TRA)
- Lý
thuyết
hành vi
có hoạch
định
(TPB)
- Lý
thuyết
hành vi
người
tiêu dùng
- Phương
pháp phân
tích số liệu
- Phương
pháp thống
- Phân tích
bằng phần
mềm SPSS.
Thu thấp
được 486
phiếu khảo
sát và 15 câu
trả lời phỏng
vấn sâu
Giả thuyết H1, H2, H3, H4,
H5, H6, H7, H8 được chấp
nhận
tác động tích cực đến
nhận thức kiểm soát
hành vi.
H5: Cảm xúc tham gia
hoạt động tình nguyện
tác động tích cực đến
nhận thức kiểm soát
hành vi
H6: Thái độ tham gia
hoạt động tình nguyện
có tác động tích cực đến
động lực tham gia hoạt
động tình nguyện.
H7: Chuẩn chủ quan xã
hội có tác động tích cực
đến động lực tham gia
hoạt động tình nguyện.
H8: Nhận thức kiêm
soát hành vi tác động
tích cực đến động lực
tham gia hoạt động tình
nguyện.
Simona
EFTIMIE
(2016),
STUDENTS’
INVOLVEME
NT IN
VOLUNTEER
ACTIVITIES,
Journal Plus
Education
- Lý do sinh viên tham
gia hoạt động tình
nguyện
- Những trở ngại và lợi
ích khi tham gia hoạt
động tình nguyện
- Xác định các lĩnh vực
chính coi như là ưu tiên
để thu hút sự tham gia
hoạt động tình nguyện
Theo
nghiên
cứu của
Clary et.
al, 1998:
Các yếu
tố tác
động đến
tình
nguyện
gồm: Giá
trị, Hiểu
biết, Xã
hội, Sự
nghiệp,
Sự cải
thiện
Phỏng vấn 42
sinh viên
chưa từng
tham gia hoạt
động tình
nguyện và 24
sinh viên đã
tham gia hoạt
động tình
nguyện trước
đó
chúng tôi đã phát triển một
“khuôn mặt”
mới của những người trẻ
tuổi: họ thể hiện sự cởi mở,
khả năng nhìn thấy nhu cầu
của
người khác và giúp đỡ họ,
sự trưởng thành về mặt xã
hội không phù hợp với
hình ảnh
của xã hội về họ. Nhưng
những đặc điểm tốt này chỉ
có thể được coi trọng nếu
hội, trường học, cộng đồng
trao cho họ cơ hội tham
gia.
Vũ Trọng
Định (2020),
Các yếu tố tác
H1: Hiệu quả của các
hoạt động tình nguyện
H2: Năng lực của cán
- Lý
thuyết
Hành vi
Đề tài dùng
nghiên cứu
định tính làm
Giả thuyết H1, H2, H3, H4,
H5, H6, H7 được chấp
nhận.
động đến ý
định tham gia
của thanh niên
đối với các
hoạt động tình
nguyện trên
địa bàn Quận
3, luận văn
thạc sĩ kinh tế
Trường Đại
học Kinh tế
TP Hồ Chí
Minh
bộ phụ trách hoạt động
tình nguyện
H3: Sự tham gia của
người dân đối với các
hoạt động tình nguyện
H4: Lợi ích của các hoạt
động tình nguyện
H5: Chính sách hỗ trợ
của địa phương
H6: Thái độ của thanh
niên khi tham gia các
hoạt động tình nguyện
H7: Nhận thức của
người dân địa phương
về các hoạt động tình
nguyện
Có kế
hoạch
(TPB).
-Lý
thuyết
Động lực
Tự thân
(SDT)
phương pháp
(tham khảo
các đề tài
trước, thảo
luận nhóm,
lấy ý kiến
những người
có kinh
nghiệm tổ
chức hoạt
động tình
nguyện…) và
định lượng
(phân tích
tương quan,
hồi quy…)
được thực
hiện thông
qua hai bước.
Bước sơ bộ
được thực
hiện bằng
phương pháp
định tính, đọc
và phân tích
các nghiên
cứu trước,
thảo luận
nhóm để điều
chỉnh, bổ
sung mô hình
thang đo ý
định tham gia
hoạt động
tình nguyện
của thanh
niên trên địa
bàn Quận 3,
xây dựng sơ
thảo bảng câu
hỏi. Bước
chính thức
dùng cách lấy
mẫu thuận
tiện thông
qua bảng câu
hỏi khảo sát
nhằm kiểm
định mô hình
thang đo và
xác định yếu
tố quan trọng
tác động đến
ý định tham
gia hoạt động
tình nguyện
của thanh
niên đang học
tập, làm việc
và sinh sống
trên địa bàn
Quận 3.
Aseanty, D.,
Gunawan,
A.W.,&
Julieta,G.(202
2) Factors
affecting
intention to
continue
volunteering
with job
satisfaction as
mediation.
H1: Quản lý tình
nguyện viên có tác động
tích cực đến sự hài lòng
trong công việc
H2: Môi trường làm
việc có tác động tích
cực đến sự hài lòng
trong công việc
H3: Sự hài lòng trong
công việc tác động tích
cực đến ý định tiếp tục
làm tình nguyện
H4: Quản lý tình
nguyện có tác động tích
cực đến ý định tiếp tục
làm tình nguyện thông
qua sự hài lòng trong
công việc
- Lý
thuyết
Hành vi
Có kế
hoạch
(TPB).
-Lý
thuyết
Trao đổi
Xã hội
(SET).
-Lý
thuyết
hai yếu
tố của
Herzberg
(1959)
Phương pháp
nghiên cứu
định lượng
Phương pháp
điều tra thông
qua phỏng
vấn và bảng
hỏi với đối
tượng khảo
sát là các tình
nguyện viên
tại tổ chức
Taruna Siaga
Disaster
(TAGANA) ở
Jakarta.
Giả thuyết H1, H2, H3, H4
được chấp nhận
Phan Thị Tố
Oanh, Lương
Thị Kim Ngân
(2022), Tính
Bài báo không đặt ra
một giả thuyết cần kiểm
định, mà tập trung vào
việc khảo sát, mô tả
- Lý
thuyết về
tính tích
cực - Lý
- Phương
pháp điều tra
bằng bảng
hỏi: phát ra là
- Mức độ tính tích cực của
sinh viên trong hoạt động
xã hội chỉ ở mức "khá"
(ĐTB = 3.50/5). - Các yếu
tích cực trong
hoạt động xã
hội của sinh
viên Trường
Đại học Công
nghiệp Thành
phố Hồ Chí
Minh, Tạp chí
Khoa học và
Công nghệ, Số
56
thực trạng và đề xuất
giải pháp. - Thực trạng:
+ Thực tế, qua báo cáo
mới nhất của Hội sinh
viên Việt Nam, tổng kết
công tác hội và phong
trào sinh viên năm
2019-2020 cho thấy:
Vẫn còn một bộ phận
sinh viên vi phạm pháp
luật, sống thiếu lý
tưởng, thiếu trách
nhiệm, thiếu các kỹ
năng cần thiết; chưa tích
cực tham gia các hoạt
động tập thể, các hoạt
động tình nguyện; bị
ảnh hưởng bởi các
thông tin, quan điểm,
trào lưu xấu độc trên
mạng xã hội.
+ Tuy nhiên, vẫn còn
một số hoạt động chỉ
dừng lại ở cấp trường,
một số đơn vị đào tạo
chưa nhiệt tình hỗ trợ
cho công tác Đoàn -
Hội. Quá trình chuyển
giao cán bộ Hội còn
chậm. Cơ chế chính
sách của trường đối với
hoạt động của Hội và
phong trào sinh viên
còn hạn chế. Một số
phong trào còn khuôn
mẫu, cứng nhắc, thiếu
sáng tạo trong khâu tổ
chức nên một số chương
trình chưa thu hút được
sinh viên.
+ Thực tiễn cho thấy,
công tác và phong trào
sinh viên Trường Đại
thuyết về
hoạt
động xã
hội - Lý
thuyết về
các yếu
tố ảnh
hưởng
đến tính
tích cực
320 phiếu
khảo sát,
phiếu hợp lệ
còn lại là 300
phiếu -
Phương pháp
phỏng vấn: 2
đối tượng là
sinh viên và
cán bộ Đoàn,
Hội sinh
viên, 5 bạn
sinh viên
không thuộc
nhóm mẫu
khảo sát câu
hỏi, 5 cán bộ
Đoàn, Hội
sinh viên -
Phương pháp
thống kê: Xử
lý dữ liệu từ
bảng khảo sát
bằng phần
mềm SPSS
20.0.
tố chủ quan có ảnh hưởng
mạnh hơn yếu tố khách
quan (ĐTB = 3.82 so với
3.30).
- Sinh viên chưa tích cực
do thiếu động cơ mạnh mẽ,
trách nhiệm xã hội chưa
cao, và chịu ảnh hưởng của
yếu tố bên ngoài như tổ
chức của Đoàn – Hội.
- Sinh viên bị chi phối bởi
học tập và công việc làm
thêm (45% sinh viên đi làm
thêm ngoài giờ học), điều
này phù hợp với thực trạng
rằng nhiều sinh viên không
có đủ thời gian tham gia
hoạt động xã hội. - Cách
thức tổ chức của Đoàn –
Hội là yếu tố khách quan
có ảnh hưởng lớn nhất
(ĐTB = 3.51).
học Công nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh vẫn
còn những hạn chế và
cần phải có giải pháp
thu hút sinh viên tham
gia hơn nữa.
Amal El
Kharouf, Ruba
A. Rous
(2024) , The
Reality of
Volunteer
Work among
the Students of
the University
of Jordan,
Dirasat
Human and
Social
Sciences
51(3):45-65
câu hỏi nghiên cứu để
tìm hiểu thực trạng công
việc tình nguyện của
sinh viên Đại học
Jordan, các yếu tố ảnh
hưởng, lợi ích mong
đợi, và rào cản khi tham
gia.
Trong phần Study’s
Questions (Câu hỏi
nghiên cứu), bài báo
đưa ra 6 câu hỏi chính:
1. Mức độ sinh viên Đại
học Jordan tham gia
công việc tình nguyện là
bao nhiêu?
2 Sinh viên mong muốn
tham gia vào những
hoạt động tình nguyện
nào?
3. Sinh viên mong đợi
những lợi ích gì từ việc
tham gia tình nguyện?
4. Những khó khăn nào
cản trở sinh viên tham
gia công việc tình
nguyện?
5. Các cơ chế và biện
pháp cần thiết để thúc
-
Theories
of
Voluntee
r Work
(Lý
thuyết về
công tác
tình
nguyện)
+
Function
al
Theory
(lý
thuyết về
chức
năng) +
The
Social
Exchang
e Theory
(lý
thuyết về
trai đổi
xã hội)o
- Bảng câu
hỏi khảo sát
(Questionnair
e): 1.714 sinh
viên từ Đại
học Jordan,
trong đó:
551 nam,
1.164 nữ. Các
sinh viên
được chọn từ
cả khoa học
tự nhiên và
khoa học xã
hội theo
phương pháp
lấy mẫu ngẫu
nhiên phân
tầng. - Phần
mềm xử lý dữ
liệu: SPSS
(Statistical
Package for
the Social
Sciences)
1.714 sinh viên tham gia
khảo sát, trong đó 75.3%
đã từng tham gia tình
nguyện.
+ Hoạt động phổ biến nhất:
Hỗ trợ tổ chức từ thiện
(89.7%).
+ Lợi ích quan trọng nhất:
Học kỹ năng mới (96.7%).
+ Rào cản lớn nhất: Thiếu
thông tin về chương trình
tình nguyện (86.0%).
+ Sinh viên khoa học xã
hội tích cực hơn sinh viên
khoa học tự nhiên.
+ Nữ sinh viên có thái độ
tích cực hơn nam sinh viên
về tình nguyện.
đẩy sự tham gia của
sinh viên vào công việc
tình nguyện là gì?
6. Có sự khác biệt nào
về thái độ của sinh viên
đối với hoạt động tình
nguyện theo giới tính và
lĩnh vực học tập không?
Sharifah
Muzlia Syed
Mustafa,
Rohaya Abdul
Wahab, Fatin
Aliana Mohd
Radzi, Ku
Hadzrill
Jeeffry Ku
Hamzah
(2020),
Participation
in and Benefits
of
Volunteering
Activities
Among
University
Students,
International
Journal of
Academic
Research in
Business and
Social
Sciences, Vol.
10, No. 14
- Sinh viên đại học tham
gia vào các hoạt động
tình nguyện với tần suất
khác nhau, chủ yếu là
tình nguyện ngắn hạn,
theo sự kiện (episodic
volunteering).
- Có ba nhóm lợi ích
chính mà sinh viên nhận
được từ việc tham gia
tình nguyện:
+ Lợi ích nội tại
(Intrinsic Gains): Sự hài
lòng khi đóng góp cho
xã hội, cảm giác tự hào
và niềm vui khi giúp đỡ
người khác.
+ Phát triển bản thân và
sự nghiệp (Career and
Self-Enhancement): Cải
thiện kỹ năng mềm, xây
dựng sự tự tin, nâng cao
khả năng làm việc nhóm
và phát triển nghề
nghiệp trong tương lai.
+ Lợi ích bên ngoài
(Extrinsic Returns): Cơ
hội gặp gỡ bạn bè mới,
tham gia vào các sự
kiện quan trọng và nhận
phần thưởng như quà
tặng hoặc giấy chứng
nhận
thuyết
động lực
tình
nguyện
thuyết
lợi ích xã
hội
thuyết
vốn xã
hội
thuyết
phát
triển cá
nhân và
nghề
nghiệp
- Phương
pháp nghiên
cứu
Thiết kế
nghiên cứu:
Khảo sát trực
tuyến.
Đối tượng:
186 sinh viên
đại học tại
một trường
công lập
- Phương
pháp thu thập
dữ liệu
+ Công cụ:
Bảng câu hỏi
tự thiết kế,
chia thành 4
phần:
-> Loại và
tần suất tham
gia tình
nguyện.
-> Lợi ích
của tình
nguyện
(Cronbach’s
alpha = 0.87).
-> Lý do
không tham
gia tình
nguyện
(Cronbach’s
82.8% sinh viên tham gia
tình nguyện, chủ yếu theo
hình thức ngắn hạn do
trường tổ chức.
Hoạt động phổ biến: Phát
triển cộng đồng (48.9%),
thể thao (37.1%), giáo dục
(27.4%), y tế (15.1%).
Lợi ích:
+ Nội tại: Cảm giác ý
nghĩa, hứng thú, tự hào
(4.58).
+ Phát triển bản thân & sự
nghiệp: Tăng kỹ năng, cơ
hội việc làm (4.51).
+ Lợi ích bên ngoài: Kết
bạn, kinh nghiệm, tham gia
sự kiện (3.95).
+ Lý do không tham gia:
Không nhận được lời mời,
không biết thông tin, bận
học.
+ Vai trò của nhà trường:
Tổ chức hoạt động, kết nối
tổ chức bên ngoài, hỗ trợ
tài chính.
- Mức độ hỗ trợ từ
trường đại học (ví dụ:
tài trợ tài chính, tổ chức
các hoạt động phù hợp)
có ảnh hưởng tích cực
đến mức độ tham gia
tình nguyện của sinh
viên.
- Sinh viên chủ yếu
tham gia tình nguyện
theo yêu cầu của khóa
học hoặc hoạt động
ngoại khóa bắt buộc,
hơn là do động lực cá
nhân tự nguyện.
- Sinh viên tham gia
tình nguyện có sức khỏe
tinh thần tốt hơn so với
sinh viên không tham
gia tình nguyện.
alpha = 0.93).
-> Hỗ trợ từ
tổ chức
(Cronbach’s
alpha = 0.91).
+ Thang đo
Likert từ 1
(rất thấp) đến
5 (rất cao)
- Phương
pháp phân
tích và xử lý
dữ liệu
+ Thống kê
mô tả: Xác
định đặc
điểm mẫu và
phân bố dữ
liệu.
+ Phân tích
tương quan:
Đánh giá mối
quan hệ giữa
động lực tình
nguyện, đặc
điểm cá nhân
và lợi ích
nhận được.
+ Kiểm định
độ tin cậy:
Cronbach’s
alpha để đảm
bảo tính nhất
quán nội bộ
của các thang
đo
Trần Tuấn
Anh, Đoàn
Tuân, Mai Thị
Nguyệt Hồng,
Hoàng Bảo
Kim, Nguyễn
Anh Vũ
H1: Thái độ đối với
hành vi có tác động
thuận chiều đến quyết
định hiến máu.
H2: Chuẩn mực chủ
quan có tác động thuận
chiều đến quyết định
thuyết
hành
động
hợp lý
(Theory
of
1. Phương
pháp nghiên
cứu:
- Kỹ thuật
thảo luận
nhóm tập
trung (Focus
Nghiên cứu khảo sát 403
sinh viên các trường Đại
học Công lập tự chủ tài
chính tại TP.HCM. Kết quả
chỉ ra 4 yếu tố ảnh hưởng
tích cực là:
(2024), Các
yếu tố ảnh
hưởng đến
quyết định
hiến máu tình
nguyện của
sinh viên các
trường đại học
công lập tự
chủ tài chính
tại thành phố
Hồ Chí Minh,
Kinh tế Châu
Á - Thái Bình
Dương
hiến máu.
H3: Nhận thức kiểm
soát hành vi có tác động
thuận chiều đến quyết
định hiến máu.
H4: Ý thức trách nhiệm
có tác động thuận chiều
đến quyết định hiến
máu.
H5: Sự lo lắng có tác
động nghịch chiều đến
quyết định hiến máu
Reasone
d Action
- TRA)
thuyết
hành vi
có kế
hoạch
(Theory
of
Planned
Behavior
- TPB)
Group
Discussion):
Thực hiện với
10 người đã
từng tham gia
hiến máu để
làm rõ các
yếu tố ảnh
hưởng đến
quyết định
hiến máu
- Phương
pháp nghiên
cứu định
lượng: Dữ
liệu được thu
thập và phân
tích dựa trên
mô hình
nghiên cứu
đã điều chỉnh
từ kết quả
thảo luận
2. Phương
pháp thu thập
dữ liệu:
- Sử dụng
thang đo
Likert 5 mức
độ, đánh giá
từ 1 (Hoàn
toàn không
đồng ý) đến 5
(Hoàn toàn
đồng ý)
- Khảo sát
403 sinh viên
từ các trường
đại học công
lập tự chủ tài
chính tại
TP.HCM
bằng phiếu
- Ý thức trách nhiệm
- Nhận thức kiểm soát hành
vi
- Chuẩn mực chủ quan
- Thái độ đối với hành vi
=> Biến độc lập Sự lo lắng c
động ngược chiều với biến p
thuộc (H5)
khảo sát
Google Form
và khảo sát
trực tiếp
3. Phương
pháp xử lý dữ
liệu:
- Làm sạch
dữ liệu: Kiểm
tra và loại bỏ
các bảng trả
lời không hợp
lệ
- Phân tích
Cronbach’s
Alpha: Đánh
giá độ tin cậy
thang đo
- Phân tích
nhân tố khám
phá (EFA):
Xác định các
nhóm yếu tố
- Phân tích
hồi quy tuyến
tính: Kiểm
định tác động
của các yếu
tố độc lập
- Phân tích
ANOVA: So
sánh sự khác
biệt giữa các
nhóm
- Phân tích
bằng phần
mềm SPSS:
Xử lý và
phân tích dữ
liệu thống
kêPhương
pháp thu thập
dữ liệu:
Phỏng vấn
bán cấu trúc
với 12 sinh
viên
- Phương
pháp xử lý dữ
liệu: Phân
tích chủ đề
(Thematic
analysis)
Claudian
Bacter -
Cristiana
Marc,
Students'
Involvement
in Social
Volunteering,
Bulletin of the
Transilvania
University of
Braşov, Series
VII: Social
Sciences and
Law, Issue
1/2016
- Sinh viên tham gia
tình nguyện vì động lực
nội tại và ngoại tại
- Sinh viên nhận thấy
hoạt động tình nguyện
giúp họ phát triển kỹ
năng cá nhân và xã hội
- Yếu tố kinh tế - xã hội
ảnh hưởng đến quyết
định tình nguyện
- Môi trường giáo dục
và chính sách trường đại
học có thể khuyến khích
sinh viên tham gia tình
nguyện
kết quả nghiên cứu
- Thuyết
Tự
Quyết
- Phương
pháp
Tiếp Cận
Chức
Năng
của
Clary et
al.
- Lý
thuyết
Vốn Xã
Hội
- Lý
thuyết
Hành
Động Xã
Hội của
Max
Weber
- Lý
thuyết
Định
Hướng
Giá Trị
Văn Hóa
của
Schwartz
Phương pháp
nghiên cứu:
Định tính,
nghiên cứu
trường hợp
Phương pháp
thu thập dữ
liệu: Phỏng
vấn bán cấu
trúc với 12
sinh viên
Phương pháp
xử lý dữ liệu:
Phân tích chủ
đề (Thematic
analysis)
1. Sinh viên tham gia tình
nguyện vì động lực nội tại
và ngoại tại
- Động lực nội tại: Sinh
viên tham gia tình nguyện
với mục đích có thêm trải
nghiệm và kinh nghiệm
sống (79%), giúp đỡ cá
nhân, nhóm và cộng đồng
yếu thế (76,5%), học hỏi
thêm kỹ năng và kiến thức
(64,5%)
- Động lực ngoại tại: Một
số sinh viên tham gia tình
nguyện để có thêm điểm
rèn luyện (53%), mở rộng
quan hệ xã hội (50,5%), và
tạo ấn tượng tốt với nhà
tuyển dụng (11,5%)
-> được chấp nhận
2. Sinh viên nhận thấy hoạt
động tình nguyện giúp họ
phát triển kỹ năng cá nhân
và xã hội
- Hoạt động tình nguyện
giúp sinh viên tích lũy kinh
nghiệm thực tế, mở rộng
hiểu biết về xã hội và tạo
điều kiện phát triển kỹ
năng cá nhân như giao tiếp,
làm việc nhóm, tổ chức sự
kiện
- Sinh viên tiếp xúc với
nhiều đối tượng khác nhau
trong cộng đồng, từ đó học
hỏi và rèn luyện tư duy
phản biện, kỹ năng thích
ứng và lòng nhân ái
-> được chấp nhận
3. Yếu tố kinh tế - xã hội
ảnh hưởng đến quyết định
tình nguyện
- Nghiên cứu chỉ ra rằng
một số sinh viên có điều
kiện kinh tế khó khăn
thường ít tham gia tình
nguyện, do họ phải ưu tiên
công việc bán thời gian
hoặc học tập để đảm bảo
tài chính
- Các yếu tố văn hóa – xã
hội như xu hướng sống
thực dụng, quan điểm của
gia đình và áp lực nghề
nghiệp cũng ảnh hưởng đến
quyết định tham gia tình
nguyện của sinh viên
=> được chấp nhận một
phần, nhưng cần nghiên
cứu thêm để hiểu rõ hơn
mức độ ảnh hưởng của
từng yếu tố kinh tế - xã hội
4. Môi trường giáo dục và
chính sách trường đại học
có thể khuyến khích sinh
viên tham gia tình nguyện
- Trường học đóng vai trò
quan trọng trong việc định
hướng và tạo điều kiện cho
sinh viên tham gia hoạt
động tình nguyện, thông
qua các chương trình ngoại
khóa và chiến dịch cộng
đồng
- Việc công nhận điểm rèn
luyện, khen thưởng, và hỗ
trợ tài chính cho sinh viên
tình nguyện giúp thúc đẩy
tinh thần tham gia
- Các tổ chức tình nguyện
phi chính thức (do sinh
viên tự tổ chức) cũng thu
hút nhiều người tham gia
nhờ tính linh hoạt và phù
hợp với sở thích cá nhân
-> được chấp nhận
Olivia
Gallagher,
''University
students’
experiences of
volunteering
to support
older adults'',
Volunteering
WA Report
H1: Sinh viên tham gia
vì đáp ứng yêu cầu của
khoá học
H2: Sinh viên tham gia
vì lòng vị tha
H3: Sinh viên tham gia
vì mong muốn giúp đỡ
bệnh nhân và hỗ trợ các
chuyên gia y tế
H4: Sinh viên tham gia
để có kinh nghiệm
H5: Sinh viên tham gia
để cải thiện triển vọng
việc làm
-Lý
thuyết về
động lực
tình
nguyện
(Volunte
er
Function
s
Inventor
y)
-Lý
thuyết
học tập
trải
nghiệm
(Experie
ntial
Learning
Theory)
-Lý
thuyết về
liên thế
hệ
(Intergen
erational
Solidarit
y
Theory)
An
exploratory,
embedded,
single case
study
Giả thuyết: H1, H2, H3,
H4, H5 được chấp nhận
Nguyễn Thị
Thu Vân -
Nguyễn Phạm
H1+: Định hướng nghề
nghiệp (NN)
H2+: Phát triển kĩ năng
- Lý
thuyết
hành vi
- Phương
pháp nghiên
cứu hỗn hợp
Các giả thuyết: H1+, H2+,
H3+, H4+ được chấp nhận
Ngọc Hân - Lê
Thị Giang Anh
- Trần Nữ Trúc
Như - Vũ Thị
Khánh Linh
(2024) Các
yếu tố ảnh
hưởng đến
quyết định
tham gia vào
các tổ chức
sinh viên của
sinh viên khối
ngành Kinh tế
tại Trường Đại
học Văn Lang,
Tạp chí công
thương.
mềm (KN)
H3+: Mạng lưới kết nối
(ML)
H4+: Phục vụ cộng
đồng (CĐ)
H5+: Lợi ích liên quan
đến công việc (BS)
có kế
hoạch
(Theory
of
Planned
Behavior
- TPB)
- Lý
thuyết
động lực
tham gia
hoạt
động
tình
nguyện (
Động lực
nội tại,
Động lực
bên
ngoài)
- Lý
thuyết
trao đổi
xã hội
(Social
Exchang
e Theory
- SET)
- Mô
hình
nghiên
cứu thực
nghiệm
-Phương
pháp thu thập
dữ liệu: thông
qua phát bảng
hỏi với kích
thước mẫu
hơn 300 sinh
viên.
- Phương
pháp xử lý dữ
liệu: mã hóa
và nhập số
liệu, sau đó
số liệu được
tiến hành xử
lý bằng phần
mềm SPSS
22.0.
Siti Norbaya
Sulaiman,
Mohd Rizal
Razalli, Mohd
Rizal Mohd
Yusoff,
"Factors
influencing
university
students'
"• H1: Thái độ đối với
hoạt động tình nguyện
có ảnh hưởng tích cực
đến hành vi tình nguyện
của sinh viên.
• H2: Các chuẩn mực xã
hội (như kỳ vọng từ gia
đình, bạn bè và cộng
đồng) ảnh hưởng đến
hành vi tình nguyện của
• Lý
thuyết về
hành vi
có kế
hoạch
• Lý
thuyết
động lực
nội tại và
bên
• Phương
pháp nghiên
cứu: Khảo
sát, Mô tả và
Phân tích hồi
quy.
• Phương
pháp phân
tích dữ liệu:
Thống kê mô
Giả thuyết H1, H2, H3, H4,
H5 được chấp nhận
volunteering
behavior: A
study in
Malaysia",
International
Journal of
Adolescence
and Youth
sinh viên.
• H3: Các yếu tố động
lực nội tại (như sở thích
và mục tiêu cá nhân)
ảnh hưởng đến hành vi
tình nguyện của sinh
viên.
• H4: Các chương trình
giáo dục và đào tạo về
hoạt động tình nguyện
có ảnh hưởng tích cực
đến hành vi tình nguyện
của sinh viên.
• H5: Kiểm soát hành vi
được nhận thức ảnh
hưởng đến hành vi tình
nguyện của sinh viên.
"
ngoài
• Lý
thuyết
chuẩn
mực xã
hội
• Lý
thuyết xã
hội học
về hành
vi tình
nguyện
• Lý
thuyết
phát
triển
nhân
cách và
giá trị
tả, Phân tích
hồi quy bội,
Phân tích
tương quan
và Kiểm định
giả thuyết.
Khoảng trống nghiên cứu
Nghiên cứu tác động của yếu tố xã hội đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện
của sinh viên đã được nhiều tác giả các quốc gia nghiên cứu và đưa ra kết luận dựa
trên nhiều sở lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu khác nhau và đưa ra các kết
luận.
Theo tác giả Nam Khánh Giao - Đào Thị Kim Phượng (2021), “Về ý định tham
gia các hoạt động tình nguyện của sinh trường Đại học Hùng, thành phố Hồ Chí
Minh”, thì sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện muốn thêm nhiều mối quan
hệ, hội giao lưu, gặp gỡ, tương tác với nhiều người. Điều này cho thấy ảnh
hưởng từ bạn cộng đồng nhân tố hội tác đến việc tham gia hoạt động
tình nguyện của sinh viên. Tuy nhiên theo tác giả Sharifah Muzlia Syed Mustafa,
Rohaya Abdul Wahab, Fatin Aliana Mohd Radzi, Ku Hadzrill Jeeffry Ku Hamzah
(2020), Participation in and Benefits of Volunteering Activities Among University
Students, thì lợi ích bên ngoài khi tham gia tình nguyện như gặp gỡ bạn bè, tham gia
được nhận phần thưởng tác động rất ít đến ý định tham gia hoạt động tình nguyện
của sinh viên. Nhận thấy sự mâu thuẫn trên, nhóm tác giả đã quyết định thêm yếu
tố “ảnh hưởng từ bạn bè và cộng đồng” làm một biến trong đề tài nghiên cứu.
Lưu Thị Thủy, Trần Thị Hoàng Oanh, Đỗ Thị Hoài Thanh, (2023) Các yếu tố liên
quan đến quyết định tham gia tình nguyện phòng chống dịch COVID-19 của sinh viên
Trường Đại học Kỹ thuật Y-Dược Đà Nẵng, cho thấy yếu tố mong muốn hỗ trợ đóng
vai trò quan trọng đến sự tiếp tục tham gia các hoạt động tình nguyện trong tương lai
của sinh viên. Tuy nhiên Phan Thị Tố Oanh, Lương Thị Kim Ngân (2022), Tính tích
cực trong hoạt động hội của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ
Chí Minh, cho thấy rằng sinh viên nhận thức được mục đích tham gia và ý nghĩa của
hoạt động hội thì sẽ sẵn sàng chủ động, sẽ kiên trì nỗ lực vượt khó tham gia hoạt
động hội. Ngược lại, khi sinh viên không nhận thức được mục đích tham gia, ý
nghĩa của hoạt động hội mang đến cho bản thân và cho cộng đồng thì họ sẽ không
sẵn sàng chủ động tham gia, cũng như trong quá trình tham gia không nỗ lực để hoàn
thành nhiệm vụ. Tuy nhiên kết quả khảo sát tính tích cực trong hoạt động hội cho
thấy, mặc mức độ nhận thức mục đích tham gia, ý nghĩa của hoạt động hội
mức độ “khá” thì mức độ sẵn sàng chủ động tham gia mức độ kiên trì nỗ lực vượt
khó chỉ mức “trung bình”. Chúng ta thể hiểu là, trong thực tế sinh viên
nhận thức được mục đích tham gia, hiểu sâu sắc về ý nghĩa của hoạt động hội đi
nữa thì vẫn thể chưa sẵn sàng chủ động tham gia hay kiên trì nỗ lực vượt mọi khó
khăn để đạt kết quả cao trong hoạt động. Nhận thấy sự mâu thuẫn trên, nhóm tác
giả đã quyết định thêm yếu tố “phục vụ xã hội” làm một biến trong đề tài nghiên cứu.
Nam Khánh Giao, Đào Thị Kim Phượng (2021), Về ý định tham gia các hoạt động
tình nguyện của sinh trường Đại học Hùng, thành phố Hồ Chí Minh, thì việc tham
gia hoạt động tình nguyện giúp sinh viên phát triển và trưởng thành hơn. Việc tổ chức
các chương trình liên quan đến từng ngành đào tạo của trường giúp sinh viên vừa phát
huy được năng lực nghề nghiệp của bản thân được học tập trên giảng đường ứng dụng
vào cuộc sống, vào hoạt động tình nguyện, thu hút sinh viên đến với các hoạt động
tình nguyện, vừa nâng cao hội nghề nghiệp trong tương lai. Vậy nên, nhóm tác giả
quyết định đưa nhân tố “Nghề nghiệp” làm một biến trong đề tài nghiên cứu với mong
muốn tìm hiểu sâu hơn về do yếu tố mức độ tác động khác nhau trong các
bài nghiên cứu nói trên.
Lưu Thị Thủy, Trần Thị Hoàng Oanh, Đỗ Thị Hoài Thanh, (2023) Các yếu tố liên
quan đến quyết định tham gia tình nguyện phòng chống dịch COVID-19 của sinh viên
Trường Đại học Kỹ thuật Y-Dược Đà Nẵng, cho rằng hoạt động tình nguyện được đưa
tin khen ngợi liên tục trên các phương tiện truyền thông, điều này thể đã kích
thích tinh thần xung kích của sinh viên. Theo Claudian Bacter - Cristiana
Marc(2016), Students' Involvement in Social Volunteering, Bulletin of the
Transilvania University of Braşov, thì Trường học đóng vai trò quan trọng trong việc
định hướng tạo điều kiện cho sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện, thông qua
các chương trình ngoại khóa và chiến dịch cộng đồng. Việc công nhận điểm rèn luyện,
khen thưởng, hỗ trợ tài chính cho sinh viên tình nguyện giúp thúc đẩy tinh thần
tham gia. Vậy nên, nhóm tác giả quyết định đưa nhân tố “Tuyên dương và công nhận
giá trị bản thân” làm một biến trong đề tài nghiên cứu với mong muốn tìm hiểu sâu
hơn về do yếu tố mức độ tác động khác nhau trong các bài nghiên cứu nói
trên.
Do đó, nhóm tác giả đã quyết định nghiên cứu 5 nhân tố sau đây để:Nghiên cứu tác
động của yếu tố hội đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của SV ĐH
Thương mại.
1. Ảnh hưởng từ bạn cộng đồng (Đang có mâu thuẫn giữa các nghiên cứu trước
đó)
2. Phục vụ xã hội (Đang có mâu thuẫn giữa các nghiên cứu trước đó)
3. Nghề nghiệp (Yếu tố mới)
4. Tuyên dương và công nhận giá trị bản thân (Yếu tố mới)
1.3. Mục đích nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục đích nghiên cứu
- Đối với nhà trường
+ Hiểu hơn về động lực của sinh viên: Việc nghiên cứu giúp nhà trường hiểu
những yếu tố hội nào (ví dụ: ảnh hưởng từ bạn bè, gia đình, cộng đồng, mạng
hội, v.v.) tác động mạnh mẽ đến quyết định tham gia tình nguyện của sinh viên.
Bên cạnh đó sẽ phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, từ đó giúp
nhà trường xác định những yếu tố then chốt cần tập trung tác động, giúp nhà trường
hiểu những động cơ sâu xa bên trong sinh viên khi tham gia hoạt động tình nguyện,
như mong muốn đóng góp cho hội, phát triển kỹ năng, tìm kiếm trải nghiệm mới,
v.v.
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động tình nguyện: Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhà trường
thể thiết kế triển khai các chương trình tình nguyện phù hợp với nhu cầu
động lực của sinh viên, từ đó tăng cường sự tham gia hiệu quả của các hoạt động.
Nhà trường thể tạo ra một môi trường khuyến khích hỗ trợ sinh viên tham gia
tình nguyện, dụ như công nhận khen thưởng những đóng góp của sinh viên, tạo
điều kiện thuận lợi về thời gian và nguồn lực, v.v.
+ Nâng cao uy tín hình ảnh của nhà trường: Việc khuyến khích và hỗ trợ sinh viên
tham gia hoạt động tình nguyện thể hiện trách nhiệm hội của nhà trường đối với
cộng đồng. Một trường đại học nhiều sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện sẽ
tạo dựng được hình ảnh tích cực trong hội, thu hút sự quan tâm của sinh viên tiềm
năng các đối tác. Thông qua hoạt động tình nguyện của sinh viên, nhà trường góp
phần vào sự phát triển của cộng đồng địa phương và xã hội nói chung.
- Đối với sinh viên: Nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu những yếu tố như ảnh
hưởng của bạn bè, gia đình, mạng lưới hội, truyền thông đại chúng, cũng như các
giá trị văn hóa tinh thần trách nhiệm cộng đồng tác động như thế nào đến hành
vi thái độ của sinh viên đối với hoạt động tình nguyện. Bằng cách xem xét mức độ
ảnh hưởng của từng yếu tố hội, nghiên cứu sẽ làm động lực thúc đẩy sinh viên
tham gia cũng như các rào cản thể ngăn cản họ trong quá trình ra quyết định. Kết
quả của nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về nhận thức và hành vi của sinh viên
trong lĩnh vực này còn cung cấp sở khoa học để các tổ chức, câu lạc bộ và các
nhóm tình nguyện có thể xây dựng các chiến lược, chương trình phù hợp nhằm thu hút
sự tham gia tích cực hơn từ phía sinh viên. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần nâng
cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động tình nguyện trong việc phát triển kỹ
năng, tinh thần trách nhiệm và sự gắn kết với cộng đồng của sinh viên.
1.3.2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Tìm ra các nhân tố của yếu tố xã hội có ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động
tình nguyện của sinh viên Đại học Thương Mại
b. Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố chính của yếu tố xã hội có ảnh hưởng đến quyết định tham gia
hoạt động tình nguyện của sinh viên Đại học Thương Mại.
- Xác định mức độ tác động những nhân tố của yếu tố hội, nhân tố nào tác động
nhiều nhất, nhân tố nào tác động ít nhất, nhân tố nào không tác động đến quyết định
tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên Đại học Thương Mại.
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp cho nhà trường, tổ chức và sinh viên khi xây dựng,
tổ chức và tham gia các hoạt động tình nguyện
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
1.4.1. Câu hỏi chung
Các nhân tố nào của yếu tố hội ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động
tình nguyện của sinh viên Đại học Thương Mại?
1.4.2. Câu hỏi cụ thể
- Ảnh hưởng từ bạn cộng đồng tác động đến quyết định tham gia hoạt động
tình nguyện cho sinh viên Đại học Thương Mại không ?
- Phục vụ hội tác động đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện cho sinh
viên Đại học Thương Mại không ?

Preview text:

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU (Viên Thị Trang)
1.1. Bối cảnh nghiên cứu
Sinh viên là một bộ phận thanh niên ưu tú, là lực lượng tri thức trẻ, tương lai của đất
nước. Với sinh viên, thời gian ngồi trên giảng đường đại học là thời gian vô cùng quan
trọng để tích lũy về tri thức, kỹ năng; giúp sinh viên tự tin bước vào đời. Trước những
mà thời đại mới đặt ra, người sinh viên càng phải thể hiện tính chủ động tích cực của
mình không chỉ trong hoạt động học tập mà còn trong hoạt động xã hội. Khi tham gia
các hoạt động xã hội, dù với vai trò tình nguyện viên hay cộng tác viên, sinh viên đều
được bước ra khỏi không gian lớp học, tập làm việc trong một hệ thống có tổ chức,
rèn luyện cho bản thân nhiều kỹ năng mềm như giao tiếp liên cá nhân, hoạt động
nhóm, lãnh đạo…và trau dồi nhiều kiến thức chuyên môn cũng như thực tiễn để hỗ trợ
cho công việc sau khi ra trường.
Hoạt động tình nguyện được biết đến là một hình thức trợ giúp đặc biệt. Dựa theo Từ
điển Tiếng Việt (Hoàng Phê - 1998): Tình nguyện là "Tự mình nhận lấy trách nhiệm
để làm (thường là việc khó khăn, đòi hỏi phải hy sinh), không phải do bắt buộc".
Trong bài nghiên cứu Volunteering (2000), John Wilson đã chỉ ra hoạt động tình
nguyện là một phần của một nhóm các hành vi giúp đỡ, đòi hỏi nhiều cam kết hơn là
hồ chợ tự phát nhưng phạm vi hẹp hơn so với sự chăm sóc dành cho gia đình và bạn
bè. Hoạt động tình nguyện không phải sự giúp đỡ diễn ra một cách tự phát để đối phó
với các trường hợp khẩn cấp, các tình nguyện viên thường tìm kiếm cơ hội để làm tình
nguyện và giúp đỡ người khác. Hoạt động tình nguyện giúp sinh viên rèn luyện những
kỹ năng xã hội, tinh thần trách nhiệm, phát triển và hoàn thiện bản thân. Vì vậy, quản
lý và tổ chức tốt các hoạt động tình nguyện cho sinh viên sẽ góp phần tạo môi trường
rèn luyện tích cực, giúp cho sinh viên phát triển các kỹ năng ngày trong môi trường đại học.
Tuy nhiên, Nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến ý định tham gia của thanh niên đối
với các hoạt động tình nguyện trên địa bàn Quận 3 ” Võ Trọng Định (2010) khẳng
định rằng yếu tố hiệu quả hoạt động tình nguyện còn hạn chế khi nhiều thanh niên
chưa có sự trải nghiệm, sáng tạo theo mục tiêu đề ra; nhiều hoạt động được hoàn
thành nhưng không để lại giá trị bền vững cho đối tượng thụ hương, vẫn còn một bộ
phận sinh viên còn thờ ơ, chưa cảm nhận được hết ý nghĩa của các hoạt động. Vì vậy,
đã có nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đi sâu tìm hiểu yếu tố xã hội đến
quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên.
Theo nghiên cứu của Clary et. al, 1998: Các yếu tố tác động đến tình nguyện gồm:
Giá trị, Hiểu biết, Xã hội, Sự nghiệp, Sự cải thiện. Trong một nghiên cứu khác của
Đặng Thị Phương (2017) dựa trên mô hình lý thuyết hành vi của người tiêu dùng khi
nghiên cứu quyết định tham gia hoạt động tham gia tình nguyện của sinh viên ở
Trường Đại học Nha Trang cũng chi ra 5 nhân tố bao gồm: giá trị tri thức, giá trị cảm
xúc, giá trị chức năng, giá trị điều kiện và truyền thông thương hiệu có tác động tích
cực tới hành vi tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên. Trong đó, tác giả khẳng
định rằng động lực lớn nhất khiến sinh viên tham gia các hoạt động đó là mong muốn
có thêm những kinh nghiệm sống, trau dồi các kỹ năng mềm cần thiết đồng thời là mở
rộng các quan hệ xã hội.
Có thể nói, yếu tố xã hội đóng một vai trò quan trọng ý định tham gia hoạt động tình
nguyện của sinh viên. Vậy những nhân tố nào của yếu tố xã hội đã ảnh hưởng đến ý
định tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên hiện nay? Để giải đáp vấn đề này
nhóm 10 - Phương pháp nghiên cứu khoa học đã thực hiện nghiên cứu với đề tài:
"Nghiên cứu tác động của yếu tố xã hội đến quyết định tham gia hoạt động tình
nguyện của sinh viên Đại học Thương mại” với mong muốn có được những số liệu
nhằm đo lường chính xác những nhân tố ảnh hưởng của yếu tố xã hội đến ý định tham
gia hoạt động tình nguyện của sinh viên. Từ đó, giúp ích cho không chỉ nhà trường mà
còn các bạn sinh viên tổ chức và tìm được những hoạt động tình nguyện phù hợp.
1.2. Tổng quan nghiên cứu (đã làm phần khoảng trống trong link) STT Tên tác giả Giả thuyết/Mô hình Cơ sở Phương Kết quả nghiên cứu (Năm XB), nghiên cứu lý pháp nghiên Tên tài liệu, thuyết cứu, phương Tên tạp pháp thu chí/hội thập và xử thảo/NXB lý dữ liệu Hà Nam
H1: Giá trị có tác động Nghiên cứu
Khánh Giao - cùng chiều đến ý định định lượng
Đào Thị Kim tham gia HĐTN của Phương pháp Phượng sinh viên HVUH thống kê mô
(2021), Về ý H2: Công nhận xã hội tả, tương
định tham gia có tác động cùng chiều
quan, và phân Giả thuyết H1, H2, H3, H4,
các hoạt động đến ý định tham gia
tích hồi quy H5, H6, H7, H9 được chấp tình nguyện HĐTN của sinh viên
bội Phân tích nhận. Giả thuyết H8 không của sinh HVUH bằng phần được chấp nhận trường Đại H3: Hiểu biết có tác mềm SPSS. học Hùng,
động cùng chiều đến ý Tổng số
thành phố Hồ định tham gia HĐTN phiếu trả lời
Chí Minh, Tạp của sinh viên HVUH đạt yêu cầu là chí Công H4: Nghề nghiệp có tác 327 phiếu. Thương
động cùng chiều đến ý định tham gia HĐTN của sinh viên HVUH
H5: Sự cải tiến có tác
động cùng chiều đến ý định tham gia HĐTN của sinh viên HVUH
H6: Liên hệ giữa các cá nhân có tác động cùng
chiều đến ý định tham gia HĐTN của sinh viên HVUH
H7: Bảo vệ có tác động
cùng chiều đến ý định tham gia HĐTN của sinh viên HVUH H8: Phần thưởng bên ngoài có tác động cùng
chiều đến ý định tham gia HĐTN của sinh viên HVUH H9: Hiệu quả truyền thông có tác động cùng
chiều đến ý định tham gia HĐTN của sinh viên HVUH
H1: Cảm nhận về giá trị - Lý
bản thân mang lại có tác thuyết - Phương
Đỗ Văn Huân, động tích cực đến thái hành pháp phân Bùi Kim
độ tham gia hoạt động động tích số liệu Oanh, Lê tình nguyện hợp lý - Phương
Phương Nga, H2: Cảm nhận về những (TRA) pháp thống
Nguyễn Trung điểu bản thân học hỏi - Lý kê Kiên,(2023)
được có tác động tích thuyết - Phân tích
Giả thuyết H1, H2, H3, H4,
Các yếu tố ảnh cực đến thái độ tham gia hành vi bằng phần H5, H6, H7, H8 được chấp hưởng đến
hoạt động tình nguyện có hoạch mềm SPSS. nhận
động lực tham H3: Cảm nhận về cơ hội định Thu thấp
gia hoạt động nghề nghiệp có tác động (TPB) được 486 tình nguyện
tích cực đến thái độ - Lý phiếu khảo trên địa bàn
tham gia hoạt động tình thuyết sát và 15 câu Hà Nội, Tạp nguyện hành vi trả lời phỏng
chí Khoa học H4: Điều kiện tham gia người vấn sâu
hoạt động tình nguyện tiêu dùng
tác động tích cực đến nhận thức kiểm soát hành vi. H5: Cảm xúc tham gia hoạt động tình nguyện
tác động tích cực đến nhận thức kiểm soát hành vi H6: Thái độ tham gia hoạt động tình nguyện
có tác động tích cực đến động lực tham gia hoạt động tình nguyện. H7: Chuẩn chủ quan xã
hội có tác động tích cực đến động lực tham gia
hoạt động tình nguyện. H8: Nhận thức kiêm soát hành vi tác động
tích cực đến động lực tham gia hoạt động tình nguyện. Theo
chúng tôi đã phát triển một nghiên “khuôn mặt” cứu của
mới của những người trẻ
Clary et. Phỏng vấn 42 tuổi: họ thể hiện sự cởi mở, Simona
- Lý do sinh viên tham al, 1998: sinh viên
khả năng nhìn thấy nhu cầu EFTIMIE gia hoạt động tình Các yếu chưa từng của (2016), nguyện tố tác
tham gia hoạt người khác và giúp đỡ họ,
STUDENTS’ - Những trở ngại và lợi động đến động tình
sự trưởng thành về mặt xã
INVOLVEME ích khi tham gia hoạt tình
nguyện và 24 hội không phù hợp với NT IN động tình nguyện
nguyện sinh viên đã hình ảnh
VOLUNTEER - Xác định các lĩnh vực gồm: Giá tham gia hoạt của xã hội về họ. Nhưng
ACTIVITIES, chính coi như là ưu tiên trị, Hiểu động tình
những đặc điểm tốt này chỉ Journal Plus
để thu hút sự tham gia biết, Xã nguyện trước có thể được coi trọng nếu Education
hoạt động tình nguyện hội, Sự đó xã nghiệp,
hội, trường học, cộng đồng Sự cải trao cho họ cơ hội tham thiện gia. Vũ Trọng H1: Hiệu quả của các - Lý
Đề tài dùng Giả thuyết H1, H2, H3, H4,
Định (2020), hoạt động tình nguyện thuyết nghiên cứu H5, H6, H7 được chấp
Các yếu tố tác H2: Năng lực của cán
Hành vi định tính làm nhận. động đến ý
bộ phụ trách hoạt động Có kế phương pháp
định tham gia tình nguyện hoạch (tham khảo
của thanh niên H3: Sự tham gia của (TPB). các đề tài đối với các
người dân đối với các -Lý trước, thảo
hoạt động tình hoạt động tình nguyện thuyết luận nhóm, nguyện trên
H4: Lợi ích của các hoạt Động lực lấy ý kiến
địa bàn Quận động tình nguyện Tự thân những người 3, luận văn H5: Chính sách hỗ trợ (SDT) có kinh
thạc sĩ kinh tế của địa phương nghiệm tổ Trường Đại H6: Thái độ của thanh chức hoạt học Kinh tế niên khi tham gia các động tình TP Hồ Chí hoạt động tình nguyện nguyện…) và Minh H7: Nhận thức của định lượng người dân địa phương (phân tích
về các hoạt động tình tương quan, nguyện hồi quy…) được thực hiện thông qua hai bước. Bước sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính, đọc và phân tích các nghiên cứu trước, thảo luận nhóm để điều chỉnh, bổ sung mô hình thang đo ý định tham gia hoạt động tình nguyện của thanh niên trên địa bàn Quận 3, xây dựng sơ thảo bảng câu hỏi. Bước chính thức dùng cách lấy mẫu thuận tiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát nhằm kiểm định mô hình thang đo và xác định yếu tố quan trọng tác động đến ý định tham gia hoạt động tình nguyện của thanh niên đang học tập, làm việc và sinh sống trên địa bàn Quận 3. H1: Quản lý tình
nguyện viên có tác động - Lý Phương pháp
tích cực đến sự hài lòng thuyết nghiên cứu trong công việc Hành vi Aseanty, D., định lượng H2: Môi trường làm Có kế Gunawan, Phương pháp việc có tác động tích hoạch A.W.,& điều tra thông cực đến sự hài lòng (TPB). Julieta,G.(202 qua phỏng trong công việc -Lý 2) Factors vấn và bảng H3: Sự hài lòng trong thuyết affecting hỏi với đối Giả thuyết H1, H2, H3, H4
công việc tác động tích Trao đổi intention to tượng khảo được chấp nhận
cực đến ý định tiếp tục Xã hội continue sát là các tình làm tình nguyện (SET). volunteering nguyện viên H4: Quản lý tình -Lý with job tại tổ chức
nguyện có tác động tích thuyết satisfaction as Taruna Siaga
cực đến ý định tiếp tục hai yếu mediation. Disaster
làm tình nguyện thông tố của (TAGANA) ở qua sự hài lòng trong Herzberg Jakarta. công việc (1959) Phan Thị Tố Bài báo không đặt ra - Lý - Phương
- Mức độ tính tích cực của
Oanh, Lương một giả thuyết cần kiểm thuyết về pháp điều tra sinh viên trong hoạt động
Thị Kim Ngân định, mà tập trung vào tính tích bằng bảng
xã hội chỉ ở mức "khá" (2022), Tính việc khảo sát, mô tả
cực - Lý hỏi: phát ra là (ĐTB = 3.50/5). - Các yếu
tích cực trong thực trạng và đề xuất thuyết về 320 phiếu
tố chủ quan có ảnh hưởng
hoạt động xã giải pháp. - Thực trạng: hoạt khảo sát, mạnh hơn yếu tố khách hội của sinh
+ Thực tế, qua báo cáo động xã phiếu hợp lệ quan (ĐTB = 3.82 so với viên Trường mới nhất của Hội sinh
hội - Lý còn lại là 300 3.30).
Đại học Công viên Việt Nam, tổng kết thuyết về phiếu -
- Sinh viên chưa tích cực
nghiệp Thành công tác hội và phong
các yếu Phương pháp do thiếu động cơ mạnh mẽ, phố Hồ Chí trào sinh viên năm tố ảnh
phỏng vấn: 2 trách nhiệm xã hội chưa
Minh, Tạp chí 2019-2020 cho thấy: hưởng
đối tượng là cao, và chịu ảnh hưởng của Khoa học và Vẫn còn một bộ phận
đến tính sinh viên và yếu tố bên ngoài như tổ
Công nghệ, Số sinh viên vi phạm pháp tích cực cán bộ Đoàn, chức của Đoàn – Hội. 56 luật, sống thiếu lý Hội sinh
- Sinh viên bị chi phối bởi tưởng, thiếu trách viên, 5 bạn
học tập và công việc làm nhiệm, thiếu các kỹ sinh viên
thêm (45% sinh viên đi làm
năng cần thiết; chưa tích
không thuộc thêm ngoài giờ học), điều cực tham gia các hoạt nhóm mẫu
này phù hợp với thực trạng
động tập thể, các hoạt
khảo sát câu rằng nhiều sinh viên không động tình nguyện; bị
hỏi, 5 cán bộ có đủ thời gian tham gia ảnh hưởng bởi các Đoàn, Hội
hoạt động xã hội. - Cách thông tin, quan điểm, sinh viên -
thức tổ chức của Đoàn – trào lưu xấu độc trên
Phương pháp Hội là yếu tố khách quan mạng xã hội.
thống kê: Xử có ảnh hưởng lớn nhất + Tuy nhiên, vẫn còn
lý dữ liệu từ (ĐTB = 3.51).
một số hoạt động chỉ bảng khảo sát
dừng lại ở cấp trường, bằng phần
một số đơn vị đào tạo mềm SPSS
chưa nhiệt tình hỗ trợ 20.0. cho công tác Đoàn - Hội. Quá trình chuyển giao cán bộ Hội còn chậm. Cơ chế chính
sách của trường đối với
hoạt động của Hội và phong trào sinh viên còn hạn chế. Một số phong trào còn khuôn mẫu, cứng nhắc, thiếu sáng tạo trong khâu tổ
chức nên một số chương
trình chưa thu hút được sinh viên. + Thực tiễn cho thấy, công tác và phong trào sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn những hạn chế và cần phải có giải pháp thu hút sinh viên tham gia hơn nữa.
câu hỏi nghiên cứu để
tìm hiểu thực trạng công việc tình nguyện của - - Bảng câu sinh viên Đại học Theories hỏi khảo sát
Jordan, các yếu tố ảnh of (Questionnair hưởng, lợi ích mong Voluntee e): 1.714 sinh
đợi, và rào cản khi tham r Work 1.714 sinh viên tham gia viên từ Đại gia. (Lý khảo sát, trong đó 75.3% Amal El học Jordan, Trong phần Study’s thuyết về đã từng tham gia tình Kharouf, Ruba trong đó: Questions (Câu hỏi công tác nguyện. A. Rous 551 nam, nghiên cứu), bài báo tình
+ Hoạt động phổ biến nhất: (2024) , The 1.164 nữ. Các
đưa ra 6 câu hỏi chính: nguyện)
Hỗ trợ tổ chức từ thiện Reality of sinh viên + (89.7%). Volunteer được chọn từ
1. Mức độ sinh viên Đại Function
+ Lợi ích quan trọng nhất: Work among cả khoa học học Jordan tham gia al
Học kỹ năng mới (96.7%). the Students of tự nhiên và
công việc tình nguyện là Theory
+ Rào cản lớn nhất: Thiếu the University khoa học xã bao nhiêu? (lý
thông tin về chương trình of Jordan, hội theo
2 Sinh viên mong muốn thuyết về tình nguyện (86.0%). Dirasat phương pháp tham gia vào những chức + Sinh viên khoa học xã Human and lấy mẫu ngẫu
hoạt động tình nguyện năng) +
hội tích cực hơn sinh viên Social nhiên phân nào? The khoa học tự nhiên. Sciences tầng. - Phần 3. Sinh viên mong đợi Social
+ Nữ sinh viên có thái độ 51(3):45-65 mềm xử lý dữ
những lợi ích gì từ việc Exchang
tích cực hơn nam sinh viên liệu: SPSS
tham gia tình nguyện? e Theory về tình nguyện. (Statistical
4. Những khó khăn nào (lý Package for
cản trở sinh viên tham thuyết về the Social gia công việc tình trai đổi Sciences) nguyện? xã hội)o 5. Các cơ chế và biện
pháp cần thiết để thúc đẩy sự tham gia của sinh viên vào công việc tình nguyện là gì? 6. Có sự khác biệt nào
về thái độ của sinh viên
đối với hoạt động tình
nguyện theo giới tính và
lĩnh vực học tập không?
- Sinh viên đại học tham - Phương gia vào các hoạt động pháp nghiên
tình nguyện với tần suất cứu khác nhau, chủ yếu là Thiết kế Sharifah tình nguyện ngắn hạn,
nghiên cứu: 82.8% sinh viên tham gia
Muzlia Syed theo sự kiện (episodic
Khảo sát trực tình nguyện, chủ yếu theo Mustafa, volunteering). tuyến. hình thức ngắn hạn do Rohaya Abdul Đối tượng: Lý trường tổ chức.
Wahab, Fatin - Có ba nhóm lợi ích 186 sinh viên thuyết
Hoạt động phổ biến: Phát
Aliana Mohd chính mà sinh viên nhận đại học tại động lực
triển cộng đồng (48.9%), Radzi, Ku được từ việc tham gia một trường tình
thể thao (37.1%), giáo dục Hadzrill tình nguyện: công lập nguyện (27.4%), y tế (15.1%). Jeeffry Ku Lý Lợi ích: Hamzah + Lợi ích nội tại - Phương thuyết + Nội tại: Cảm giác ý (2020), (Intrinsic Gains): Sự hài pháp thu thập lợi ích xã
nghĩa, hứng thú, tự hào
Participation lòng khi đóng góp cho dữ liệu hội (4.58).
in and Benefits xã hội, cảm giác tự hào + Công cụ: Lý
+ Phát triển bản thân & sự of
và niềm vui khi giúp đỡ Bảng câu hỏi thuyết
nghiệp: Tăng kỹ năng, cơ Volunteering người khác. tự thiết kế, vốn xã hội việc làm (4.51). Activities
+ Phát triển bản thân và chia thành 4 hội
+ Lợi ích bên ngoài: Kết Among sự nghiệp (Career and phần: Lý
bạn, kinh nghiệm, tham gia University Self-Enhancement): Cải -> Loại và thuyết sự kiện (3.95). Students,
thiện kỹ năng mềm, xây tần suất tham phát + Lý do không tham gia:
International dựng sự tự tin, nâng cao gia tình triển cá
Không nhận được lời mời, Journal of khả năng làm việc nhóm nguyện. nhân và
không biết thông tin, bận Academic và phát triển nghề -> Lợi ích nghề học. Research in nghiệp trong tương lai. của tình nghiệp
+ Vai trò của nhà trường:
Business and + Lợi ích bên ngoài nguyện
Tổ chức hoạt động, kết nối Social (Extrinsic Returns): Cơ
(Cronbach’s tổ chức bên ngoài, hỗ trợ
Sciences, Vol. hội gặp gỡ bạn bè mới, alpha = 0.87). tài chính. 10, No. 14 tham gia vào các sự -> Lý do
kiện quan trọng và nhận không tham phần thưởng như quà gia tình tặng hoặc giấy chứng nguyện nhận (Cronbach’s alpha = 0.93). - Mức độ hỗ trợ từ -> Hỗ trợ từ
trường đại học (ví dụ: tổ chức
tài trợ tài chính, tổ chức (Cronbach’s
các hoạt động phù hợp) alpha = 0.91).
có ảnh hưởng tích cực + Thang đo đến mức độ tham gia Likert từ 1 tình nguyện của sinh (rất thấp) đến viên. 5 (rất cao) - Phương - Sinh viên chủ yếu pháp phân tham gia tình nguyện tích và xử lý theo yêu cầu của khóa dữ liệu học hoặc hoạt động + Thống kê ngoại khóa bắt buộc, mô tả: Xác hơn là do động lực cá định đặc nhân tự nguyện. điểm mẫu và phân bố dữ - Sinh viên tham gia liệu.
tình nguyện có sức khỏe + Phân tích
tinh thần tốt hơn so với tương quan: sinh viên không tham Đánh giá mối gia tình nguyện. quan hệ giữa động lực tình nguyện, đặc điểm cá nhân và lợi ích nhận được. + Kiểm định độ tin cậy: Cronbach’s alpha để đảm bảo tính nhất quán nội bộ của các thang đo Trần Tuấn H1: Thái độ đối với Lý 1. Phương Nghiên cứu khảo sát 403 Anh, Đoàn hành vi có tác động thuyết
pháp nghiên sinh viên các trường Đại
Tuân, Mai Thị thuận chiều đến quyết hành cứu:
học Công lập tự chủ tài
Nguyệt Hồng, định hiến máu. động - Kỹ thuật
chính tại TP.HCM. Kết quả Hoàng Bảo H2: Chuẩn mực chủ hợp lý thảo luận
chỉ ra 4 yếu tố ảnh hưởng
Kim, Nguyễn quan có tác động thuận (Theory nhóm tập tích cực là: Anh Vũ
chiều đến quyết định of trung (Focus (2024), Các hiến máu. Reasone Group - Ý thức trách nhiệm yếu tố ảnh H3: Nhận thức kiểm
d Action Discussion): - Nhận thức kiểm soát hành hưởng đến
soát hành vi có tác động - TRA) Thực hiện với vi quyết định
thuận chiều đến quyết Lý
10 người đã - Chuẩn mực chủ quan
hiến máu tình định hiến máu. thuyết
từng tham gia - Thái độ đối với hành vi nguyện của
H4: Ý thức trách nhiệm hành vi hiến máu để => Biến độc lập Sự lo lắng c
sinh viên các có tác động thuận chiều có kế làm rõ các
động ngược chiều với biến p
trường đại học đến quyết định hiến hoạch yếu tố ảnh thuộc (H5) công lập tự máu. (Theory hưởng đến
chủ tài chính H5: Sự lo lắng có tác of quyết định
tại thành phố động nghịch chiều đến Planned hiến máu
Hồ Chí Minh, quyết định hiến máu Behavior - Phương Kinh tế Châu - TPB) pháp nghiên Á - Thái Bình cứu định Dương lượng: Dữ liệu được thu thập và phân tích dựa trên mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh từ kết quả thảo luận 2. Phương pháp thu thập dữ liệu: - Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, đánh giá từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý) - Khảo sát 403 sinh viên từ các trường đại học công lập tự chủ tài chính tại TP.HCM bằng phiếu khảo sát Google Form và khảo sát trực tiếp 3. Phương pháp xử lý dữ liệu: - Làm sạch dữ liệu: Kiểm tra và loại bỏ các bảng trả lời không hợp lệ - Phân tích Cronbach’s Alpha: Đánh giá độ tin cậy thang đo - Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Xác định các nhóm yếu tố - Phân tích hồi quy tuyến tính: Kiểm định tác động của các yếu tố độc lập - Phân tích ANOVA: So sánh sự khác biệt giữa các nhóm - Phân tích bằng phần mềm SPSS: Xử lý và phân tích dữ liệu thống kêPhương pháp thu thập dữ liệu: Phỏng vấn bán cấu trúc với 12 sinh viên - Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân tích chủ đề (Thematic analysis) 1. Sinh viên tham gia tình
nguyện vì động lực nội tại - Thuyết và ngoại tại Tự
- Động lực nội tại: Sinh Quyết viên tham gia tình nguyện - Phương
với mục đích có thêm trải pháp nghiệm và kinh nghiệm Tiếp Cận sống (79%), giúp đỡ cá Chức
nhân, nhóm và cộng đồng Claudian - Sinh viên tham gia Năng
Phương pháp yếu thế (76,5%), học hỏi Bacter -
tình nguyện vì động lực của
nghiên cứu: thêm kỹ năng và kiến thức Cristiana nội tại và ngoại tại Clary et Định tính, (64,5%) Marc, - Sinh viên nhận thấy al. nghiên cứu
- Động lực ngoại tại: Một Students'
hoạt động tình nguyện - Lý trường hợp
số sinh viên tham gia tình Involvement giúp họ phát triển kỹ thuyết
Phương pháp nguyện để có thêm điểm in Social
năng cá nhân và xã hội Vốn Xã thu thập dữ
rèn luyện (53%), mở rộng
Volunteering, - Yếu tố kinh tế - xã hội Hội liệu: Phỏng
quan hệ xã hội (50,5%), và
Bulletin of the ảnh hưởng đến quyết - Lý
vấn bán cấu tạo ấn tượng tốt với nhà Transilvania định tình nguyện thuyết trúc với 12 tuyển dụng (11,5%)
University of - Môi trường giáo dục Hành sinh viên -> được chấp nhận
Braşov, Series và chính sách trường đại Động Xã Phương pháp 2. Sinh viên nhận thấy hoạt VII: Social
học có thể khuyến khích Hội của xử lý dữ liệu: động tình nguyện giúp họ
Sciences and sinh viên tham gia tình Max
Phân tích chủ phát triển kỹ năng cá nhân Law, Issue nguyện Weber đề (Thematic và xã hội 1/2016 kết quả nghiên cứu - Lý analysis)
- Hoạt động tình nguyện thuyết
giúp sinh viên tích lũy kinh Định
nghiệm thực tế, mở rộng Hướng
hiểu biết về xã hội và tạo Giá Trị
điều kiện phát triển kỹ Văn Hóa
năng cá nhân như giao tiếp, của
làm việc nhóm, tổ chức sự Schwartz kiện
- Sinh viên tiếp xúc với
nhiều đối tượng khác nhau
trong cộng đồng, từ đó học
hỏi và rèn luyện tư duy
phản biện, kỹ năng thích ứng và lòng nhân ái -> được chấp nhận
3. Yếu tố kinh tế - xã hội
ảnh hưởng đến quyết định tình nguyện
- Nghiên cứu chỉ ra rằng
một số sinh viên có điều kiện kinh tế khó khăn thường ít tham gia tình
nguyện, do họ phải ưu tiên công việc bán thời gian
hoặc học tập để đảm bảo tài chính
- Các yếu tố văn hóa – xã hội như xu hướng sống
thực dụng, quan điểm của
gia đình và áp lực nghề
nghiệp cũng ảnh hưởng đến
quyết định tham gia tình nguyện của sinh viên
=> được chấp nhận một phần, nhưng cần nghiên
cứu thêm để hiểu rõ hơn
mức độ ảnh hưởng của
từng yếu tố kinh tế - xã hội
4. Môi trường giáo dục và
chính sách trường đại học
có thể khuyến khích sinh viên tham gia tình nguyện
- Trường học đóng vai trò
quan trọng trong việc định
hướng và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia hoạt
động tình nguyện, thông
qua các chương trình ngoại
khóa và chiến dịch cộng đồng
- Việc công nhận điểm rèn
luyện, khen thưởng, và hỗ
trợ tài chính cho sinh viên
tình nguyện giúp thúc đẩy tinh thần tham gia
- Các tổ chức tình nguyện phi chính thức (do sinh
viên tự tổ chức) cũng thu
hút nhiều người tham gia
nhờ tính linh hoạt và phù
hợp với sở thích cá nhân -> được chấp nhận -Lý thuyết về động lực tình nguyện (Volunte er Function H1: Sinh viên tham gia s
vì đáp ứng yêu cầu của Inventor Olivia khoá học y) Gallagher, H2: Sinh viên tham gia -Lý ''University vì lòng vị tha thuyết An students’
H3: Sinh viên tham gia học tập exploratory,
experiences of vì mong muốn giúp đỡ Giả thuyết: H1, H2, H3, trải embedded, volunteering
bệnh nhân và hỗ trợ các H4, H5 được chấp nhận nghiệm single case to support chuyên gia y tế (Experie study
older adults'', H4: Sinh viên tham gia ntial
Volunteering để có kinh nghiệm Learning WA Report
H5: Sinh viên tham gia Theory)
để cải thiện triển vọng -Lý việc làm thuyết về liên thế hệ (Intergen erational Solidarit y Theory) Nguyễn Thị
H1+: Định hướng nghề - Lý - Phương
Các giả thuyết: H1+, H2+, Thu Vân - nghiệp (NN) thuyết
pháp nghiên H3+, H4+ được chấp nhận
Nguyễn Phạm H2+: Phát triển kĩ năng hành vi cứu hỗn hợp Ngọc Hân - Lê mềm (KN) có kế -Phương
Thị Giang Anh H3+: Mạng lưới kết nối hoạch pháp thu thập - Trần Nữ Trúc (ML) (Theory dữ liệu: thông
Như - Vũ Thị H4+: Phục vụ cộng of qua phát bảng Khánh Linh đồng (CĐ) Planned hỏi với kích (2024) Các
H5+: Lợi ích liên quan Behavior thước mẫu yếu tố ảnh đến công việc (BS) - TPB) hơn 300 sinh hưởng đến - Lý viên. quyết định thuyết - Phương tham gia vào
động lực pháp xử lý dữ các tổ chức tham gia liệu: mã hóa sinh viên của hoạt và nhập số sinh viên khối động liệu, sau đó ngành Kinh tế tình số liệu được tại Trường Đại nguyện ( tiến hành xử học Văn Lang,
Động lực lý bằng phần Tạp chí công nội tại, mềm SPSS thương. Động lực 22.0. bên ngoài) - Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchang e Theory - SET) - Mô hình nghiên cứu thực nghiệm
Siti Norbaya "• H1: Thái độ đối với • Lý • Phương
Giả thuyết H1, H2, H3, H4, Sulaiman,
hoạt động tình nguyện thuyết về pháp nghiên H5 được chấp nhận Mohd Rizal
có ảnh hưởng tích cực hành vi cứu: Khảo
Razalli, Mohd đến hành vi tình nguyện có kế sát, Mô tả và Rizal Mohd của sinh viên. hoạch Phân tích hồi Yusoff,
• H2: Các chuẩn mực xã • Lý quy. "Factors
hội (như kỳ vọng từ gia thuyết • Phương influencing đình, bạn bè và cộng động lực pháp phân university
đồng) ảnh hưởng đến
nội tại và tích dữ liệu: students'
hành vi tình nguyện của bên Thống kê mô volunteering sinh viên. ngoài tả, Phân tích behavior: A
• H3: Các yếu tố động • Lý hồi quy bội, study in
lực nội tại (như sở thích thuyết Phân tích Malaysia", và mục tiêu cá nhân) chuẩn tương quan
International ảnh hưởng đến hành vi mực xã và Kiểm định Journal of tình nguyện của sinh hội giả thuyết. Adolescence viên. • Lý and Youth
• H4: Các chương trình thuyết xã
giáo dục và đào tạo về hội học
hoạt động tình nguyện về hành
có ảnh hưởng tích cực vi tình
đến hành vi tình nguyện nguyện của sinh viên. • Lý
• H5: Kiểm soát hành vi thuyết được nhận thức ảnh phát
hưởng đến hành vi tình triển nguyện của sinh viên. nhân " cách và giá trị
● Khoảng trống nghiên cứu
Nghiên cứu tác động của yếu tố xã hội đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện
của sinh viên đã được nhiều tác giả ở các quốc gia nghiên cứu và đưa ra kết luận dựa
trên nhiều cơ sở lý thuyết và các phương pháp nghiên cứu khác nhau và đưa ra các kết luận.
Theo tác giả Hà Nam Khánh Giao - Đào Thị Kim Phượng (2021), “Về ý định tham
gia các hoạt động tình nguyện của sinh trường Đại học Hùng, thành phố Hồ Chí
Minh”, thì sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện muốn có thêm nhiều mối quan
hệ, có cơ hội giao lưu, gặp gỡ, tương tác với nhiều người. Điều này cho thấy ảnh
hưởng từ bạn bè và cộng đồng là nhân tố xã hội có tác đến việc tham gia hoạt động
tình nguyện của sinh viên. Tuy nhiên theo tác giả Sharifah Muzlia Syed Mustafa,
Rohaya Abdul Wahab, Fatin Aliana Mohd Radzi, Ku Hadzrill Jeeffry Ku Hamzah
(2020), Participation in and Benefits of Volunteering Activities Among University
Students, thì lợi ích bên ngoài khi tham gia tình nguyện như gặp gỡ bạn bè, tham gia
vì được nhận phần thưởng tác động rất ít đến ý định tham gia hoạt động tình nguyện
của sinh viên. Nhận thấy có sự mâu thuẫn trên, nhóm tác giả đã quyết định thêm yếu
tố “ảnh hưởng từ bạn bè và cộng đồng” làm một biến trong đề tài nghiên cứu.
Lưu Thị Thủy, Trần Thị Hoàng Oanh, Đỗ Thị Hoài Thanh, (2023) Các yếu tố liên
quan đến quyết định tham gia tình nguyện phòng chống dịch COVID-19 của sinh viên
Trường Đại học Kỹ thuật Y-Dược Đà Nẵng, cho thấy yếu tố mong muốn hỗ trợ đóng
vai trò quan trọng đến sự tiếp tục tham gia các hoạt động tình nguyện trong tương lai
của sinh viên. Tuy nhiên Phan Thị Tố Oanh, Lương Thị Kim Ngân (2022), Tính tích
cực trong hoạt động xã hội của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ
Chí Minh, cho thấy rằng sinh viên nhận thức được mục đích tham gia và ý nghĩa của
hoạt động xã hội thì sẽ sẵn sàng chủ động, sẽ kiên trì nỗ lực vượt khó tham gia hoạt
động xã hội. Ngược lại, khi sinh viên không nhận thức được mục đích tham gia, ý
nghĩa của hoạt động xã hội mang đến cho bản thân và cho cộng đồng thì họ sẽ không
sẵn sàng chủ động tham gia, cũng như trong quá trình tham gia không nỗ lực để hoàn
thành nhiệm vụ. Tuy nhiên kết quả khảo sát tính tích cực trong hoạt động xã hội cho
thấy, mặc dù mức độ nhận thức mục đích tham gia, ý nghĩa của hoạt động xã hội ở
mức độ “khá” thì mức độ sẵn sàng chủ động tham gia và mức độ kiên trì nỗ lực vượt
khó chỉ ở mức “trung bình”. Chúng ta có thể hiểu là, trong thực tế dù sinh viên có
nhận thức được mục đích tham gia, hiểu sâu sắc về ý nghĩa của hoạt động xã hội đi
nữa thì vẫn có thể chưa sẵn sàng chủ động tham gia hay kiên trì nỗ lực vượt mọi khó
khăn để đạt kết quả cao trong hoạt động. Nhận thấy có sự mâu thuẫn trên, nhóm tác
giả đã quyết định thêm yếu tố “phục vụ xã hội” làm một biến trong đề tài nghiên cứu.
Hà Nam Khánh Giao, Đào Thị Kim Phượng (2021), Về ý định tham gia các hoạt động
tình nguyện của sinh trường Đại học Hùng, thành phố Hồ Chí Minh, thì việc tham
gia hoạt động tình nguyện giúp sinh viên phát triển và trưởng thành hơn. Việc tổ chức
các chương trình liên quan đến từng ngành đào tạo của trường giúp sinh viên vừa phát
huy được năng lực nghề nghiệp của bản thân được học tập trên giảng đường ứng dụng
vào cuộc sống, vào hoạt động tình nguyện, thu hút sinh viên đến với các hoạt động
tình nguyện, vừa nâng cao cơ hội nghề nghiệp trong tương lai. Vậy nên, nhóm tác giả
quyết định đưa nhân tố “Nghề nghiệp” làm một biến trong đề tài nghiên cứu với mong
muốn tìm hiểu sâu hơn về lý do mà yếu tố có mức độ tác động khác nhau trong các
bài nghiên cứu nói trên.
Lưu Thị Thủy, Trần Thị Hoàng Oanh, Đỗ Thị Hoài Thanh, (2023) Các yếu tố liên
quan đến quyết định tham gia tình nguyện phòng chống dịch COVID-19 của sinh viên
Trường Đại học Kỹ thuật Y-Dược Đà Nẵng, cho rằng hoạt động tình nguyện được đưa
tin và khen ngợi liên tục trên các phương tiện truyền thông, điều này có thể đã kích
thích tinh thần xung kích của sinh viên. Theo Claudian Bacter - Cristiana
Marc(2016), Students' Involvement in Social Volunteering, Bulletin of the
Transilvania University of Braşov, thì Trường học đóng vai trò quan trọng trong việc
định hướng và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện, thông qua
các chương trình ngoại khóa và chiến dịch cộng đồng. Việc công nhận điểm rèn luyện,
khen thưởng, và hỗ trợ tài chính cho sinh viên tình nguyện giúp thúc đẩy tinh thần
tham gia. Vậy nên, nhóm tác giả quyết định đưa nhân tố “Tuyên dương và công nhận
giá trị bản thân” làm một biến trong đề tài nghiên cứu với mong muốn tìm hiểu sâu
hơn về lý do mà yếu tố có mức độ tác động khác nhau trong các bài nghiên cứu nói trên.
Do đó, nhóm tác giả đã quyết định nghiên cứu 5 nhân tố sau đây để:Nghiên cứu tác
động của yếu tố xã hội đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện của SV ĐH Thương mại.
1. Ảnh hưởng từ bạn bè và cộng đồng (Đang có mâu thuẫn giữa các nghiên cứu trước đó)
2. Phục vụ xã hội (Đang có mâu thuẫn giữa các nghiên cứu trước đó)
3. Nghề nghiệp (Yếu tố mới)
4. Tuyên dương và công nhận giá trị bản thân (Yếu tố mới)
1.3. Mục đích nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục đích nghiên cứu - Đối với nhà trường
+ Hiểu rõ hơn về động lực của sinh viên: Việc nghiên cứu giúp nhà trường hiểu rõ
những yếu tố xã hội nào (ví dụ: ảnh hưởng từ bạn bè, gia đình, cộng đồng, mạng xã
hội, v.v.) có tác động mạnh mẽ đến quyết định tham gia tình nguyện của sinh viên.
Bên cạnh đó sẽ phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, từ đó giúp
nhà trường xác định những yếu tố then chốt cần tập trung tác động, giúp nhà trường
hiểu rõ những động cơ sâu xa bên trong sinh viên khi tham gia hoạt động tình nguyện,
như mong muốn đóng góp cho xã hội, phát triển kỹ năng, tìm kiếm trải nghiệm mới, v.v.
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động tình nguyện: Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhà trường
có thể thiết kế và triển khai các chương trình tình nguyện phù hợp với nhu cầu và
động lực của sinh viên, từ đó tăng cường sự tham gia và hiệu quả của các hoạt động.
Nhà trường có thể tạo ra một môi trường khuyến khích và hỗ trợ sinh viên tham gia
tình nguyện, ví dụ như công nhận và khen thưởng những đóng góp của sinh viên, tạo
điều kiện thuận lợi về thời gian và nguồn lực, v.v.
+ Nâng cao uy tín và hình ảnh của nhà trường: Việc khuyến khích và hỗ trợ sinh viên
tham gia hoạt động tình nguyện thể hiện trách nhiệm xã hội của nhà trường đối với
cộng đồng. Một trường đại học có nhiều sinh viên tham gia hoạt động tình nguyện sẽ
tạo dựng được hình ảnh tích cực trong xã hội, thu hút sự quan tâm của sinh viên tiềm
năng và các đối tác. Thông qua hoạt động tình nguyện của sinh viên, nhà trường góp
phần vào sự phát triển của cộng đồng địa phương và xã hội nói chung.
- Đối với sinh viên: Nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu những yếu tố như ảnh
hưởng của bạn bè, gia đình, mạng lưới xã hội, truyền thông đại chúng, cũng như các
giá trị văn hóa và tinh thần trách nhiệm cộng đồng có tác động như thế nào đến hành
vi và thái độ của sinh viên đối với hoạt động tình nguyện. Bằng cách xem xét mức độ
ảnh hưởng của từng yếu tố xã hội, nghiên cứu sẽ làm rõ động lực thúc đẩy sinh viên
tham gia cũng như các rào cản có thể ngăn cản họ trong quá trình ra quyết định. Kết
quả của nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về nhận thức và hành vi của sinh viên
trong lĩnh vực này mà còn cung cấp cơ sở khoa học để các tổ chức, câu lạc bộ và các
nhóm tình nguyện có thể xây dựng các chiến lược, chương trình phù hợp nhằm thu hút
sự tham gia tích cực hơn từ phía sinh viên. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần nâng
cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động tình nguyện trong việc phát triển kỹ
năng, tinh thần trách nhiệm và sự gắn kết với cộng đồng của sinh viên.
1.3.2. Mục tiêu nghiên cứu a. Mục tiêu chung
Tìm ra các nhân tố của yếu tố xã hội có ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động
tình nguyện của sinh viên Đại học Thương Mại b. Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố chính của yếu tố xã hội có ảnh hưởng đến quyết định tham gia
hoạt động tình nguyện của sinh viên Đại học Thương Mại.
- Xác định mức độ tác động những nhân tố của yếu tố xã hội, nhân tố nào tác động
nhiều nhất, nhân tố nào tác động ít nhất, nhân tố nào không tác động đến quyết định
tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên Đại học Thương Mại.
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp cho nhà trường, tổ chức và sinh viên khi xây dựng,
tổ chức và tham gia các hoạt động tình nguyện 1.4. Câu hỏi nghiên cứu 1.4.1. Câu hỏi chung
Các nhân tố nào của yếu tố xã hội có ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động
tình nguyện của sinh viên Đại học Thương Mại? 1.4.2. Câu hỏi cụ thể
- Ảnh hưởng từ bạn bè và cộng đồng có tác động đến quyết định tham gia hoạt động
tình nguyện cho sinh viên Đại học Thương Mại không ?
- Phục vụ xã hội có tác động đến quyết định tham gia hoạt động tình nguyện cho sinh
viên Đại học Thương Mại không ?