TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN NHÓM 7
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài : Nghiên cứu về ảnh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung
Giáo viên hướng dẫn : Hoàng Xuân Trung
Mã lớp học phần : 242_SCRE0111_04
HÀ NỘI - 2025
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG……………………………………………………
1. Bối cảnh nghiên cứu………………………………………………………………4
2. Đề tài nghiên cứu ………………………………………………………………...4
3. Mục tiêu nghiên cứu ……………………………………………………………..4
4. Câu hỏi nghiên cứu ………………………………………………………………4
5. Giải pháp nghiên cứu …………………………………………………………….5
6. Ý nghĩa nghiên cứu ………………………………………………………………5
7. Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………………6
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT……………………………………………..
1. Khái niệm về âm nhạc ……………………………………………………………8
2. Khái niệm về sự tập trung ………………………………………………………..8
3. Mối quan hệ giữa âm nhạc với sự tập trung ……………………………………..9
4. Các lý thuyết khao học liên quan đến sự ảnh hưởng của âm nhạc đến tập trung ..10
5. Các nghiên cứu liên quan đến âm nhạc và sự tập trung……………………………12
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ( ĐỊNH LƯỢNG )……………………13
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ
1. Thông tin cá nhân…………………………………………………………………14
2. Thói quen nghe nhạc ………………………………………………………………17
3. Ảnh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung …………………………………………21
4. Tổng kết ……………………………………………………………………………24
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận ……………………………………………………………………………25
2. Khuyến nghị ……………………………………………………………………….25
2
LỜI GIỚI THIỆU
Trong bối cảnh hiện đại, con người ngày càng đối mặt với nhiều yếu tố gây xao nhãng
trong học tập và làm việc. Một trong những giải pháp phổ biến được áp dụng để nâng cao
sự tập trung sử dụng âm nhạc. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra liệu âm nhạc thực sự tác
động tích cực đến s tập trung hay không? Nhiều nghiên cứu đã đưa ra những kết luận
khác nhau, tùy thuộc vào thể loại nhạc, cá nhân người nghe và môi trường làm việc.
Nghiên cứu này nhằm khám phá mối quan hệ giữa âm nhạc và sự tập trung, từ đó làm
ảnh hưởng của âm nhạc đối với hiệu suất làm việc học tập. Bằng cách xây dựng giả
thuyết nghiên cứu, xác định ý nghĩa khoa học thực tiễn, cũng như thiết kế nghiên cứu
phù hợp, chúng tôi hy vọng thể cung cấp thông tin hữu ích cho những ai đang tìm
kiếm cách cải thiện sự tập trung thông qua việc sử dụng âm nhạc.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên Hoàng Xuân Trung người đã tận
tinh giảng dạy hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập môn Phương pháp
Nghiên cứu Khoa học. Những kiến thức quý báu thầy truyền đạt giúp chúng em hiểu
sâu hơn về cách thức, thủ pháp, con đường, quyết, quy trình công nghệ để chúng ta
thực hiện công việc nghiên cứu khoa học..
Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thành viên trong nhóm đã cùng nhau trao đổi,
thảo luận, đóng góp ý kiến để hoàn thành bải thảo luận lần này, Cuối cùng, chúng em xin
cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện để chúng em có cơ hội tiếp cận với những kiến thức ý
nghĩa bổ ích. bài thảo luận còn hạn chế, nhưng chúng em hy vọng rằng đây sẽ
một bước khởi dầu để tiếp tục khám phá kiến thức.
Xin chân thành cảm ơn!
I. GIỚI THIỆU CHUNG
3
1. Bối cảnh nghiên cứu
Trong xã hội hiện đại, con người ngày càng phải đối mặt với nhiều yếu tố gây xao nhãng
khi làm việc và học tập. Sự phát triển của công nghệ, internet, điện thoại di động cùng với
môi trường làm việc học tập đa nhiệm đã khiến khảng tập trung của con người bị
ảnh hưởng đáng kể. Để cải thiện sự tập trung, nhiều người lựa chọn nghe nhạc khi làm
việc hoặc học tập với hy vọng rằng âm nhạc thể giúp họ duy trì sự chú ý, giảm căng
thẳng và nâng cao hiệu suất.
Tuy nhiên, ảnh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung vẫn là một chủ đề gây tranh cãi. Một
số nghiên cứu đã chỉ ra rằng âm nhạc thể tạo ra môi trường làm việc tích cực, giảm
căng thẳng nâng cao hiệu suất làm việc (Huang & Shih, 2011). Ngược lại, một số
nghiên cứu khác cho rằng âm nhạc thể gây mất tập trung, đặc biệt khi thực hiện các
nhiệm vụ đòi hỏi khả năng duy ghi nhớ cao (Kämpfe, Sedlmeier, & Renkewitz,
2011).
Với sự gia tăng ca xu hướng sử dụng âm nhạc như một công cụ hỗ trợ làm việc học
tập, việc nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng thực sự của âm nhạc đến sự tập trung rất
cần thiết. Hiểu mối quan hệ này không chỉ giúp mỗi nhân đưa ra lựa chọn phù hợp
khi sử dụng âm nhạccòn cung cấp cơ sở khoa học cho các tổ chức giáo dụcdoanh
nghiệp trong việc tối ưu hóa môi trường làm việc và học tập.
2. Đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung khám phá nh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung trong quá
trình làm việc và học tập. Thông qua việc phân tích các yếu tố như thể loại nhạc, cường
độ âm thanh, đặc điểm cá nhân của người nghe, nghiên cứu sẽ làm liệu âm nhạc có
thực sự giúp tăng cường sự tập trung hay không. Đồng thời, nghiên cứu cũng tìm hiểu
những điều kiện cụ thể mà trong đó âm nhạc có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự tập
trung.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của nghiên cứu nàyxác định vai trò của âm nhạc trong việc ảnh hưởng
đến sự tập trung của con người. Cụ thể, nghiên cứu hướng đến. Đánh giá tác động của âm
nhạc đến mức độ tập trung của người nghe khi thực hiện các nhiệm vụ khác nhau. Xác
định những thể loại nhạc đặc điểm âm nhạc (ví dụ: nhịp độ, âm lượng, lời hoặc
không lời) có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến sự tập trung. Phân tích sự khác biệt cá
nhân trong phản ứng với âm nhạc, chẳng hạn như yếu tố tâm lý, sở thích âm nhạc, và loại
nhiệm vụ người nghe đang thực hiện. Đưa ra các khuyến nghị thực tiễn về cách s
dụng âm nhạc để tối ưu hóa hiệu suất làm việc và học tập.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết các câu hỏi sau:
4
Âm nhạc có ảnh hưởng như thế nào đến sự tập trung của con người?
Những thể loại nhạc nào có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự tập trung?
Âm lượng các yếu tố khác của âm nhạc (ví dụ: lời hoặc không lời) ảnh hưởng đến
sự tập trung ra sao?
Đối với các nhiệm vụ khác nhau (tư duy logic, ghi nhớ, sáng tạo), âm nhạc có ảnh hưởng
khác nhau không?
5. Giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên những thông tin trên, có thể đưa ra một số giả thuyết sau:
a. Âm nhạc có ảnh hưởng như thế nào đến sự tập trung của con người?
Giả thuyết nghiên cứu: Âm nhạc thể ảnh hưởng đến sự tập trung theo cả hai hướng:
Nhạc có giai điệu nhẹ nhàng, không lời có thể cải thiện sự tập trung, trong khi nhạc có lời
hoặc nhạc có tiết tấu nhanh có thể làm giảm khả năng tập trung.
b. Những thể loại nhạc nào có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự tập trung?
Giả thuyết nghiên cứu: Nhạc cổ điển, nhạc không lời, hoặc nhạc tần số sóng alpha sẽ
tác động tích cực đến sự tập trung, trong khi nhạc rock, pop, hoặc nhạc tiết tấu
nhanh và phức tạp có thể làm giảm sự tập trung.
c. Âm lượng và các yếu tố khác của âm nhạc (ví dụ: có lời hoặc không lời) ảnh hưởng đến
sự tập trung ra sao?
Giả thuyết nghiên cứu: Âm lượng thấp nhạc không lời giúp cải thiện sự tập trung,
trong khi âm lượng cao hoặc nhạc có lời làm giảm hiệu suất tập trung do gây phân tán sự
chú ý.
d. Đối với các nhiệm vụ khác nhau (tư duy logic, ghi nhớ, sáng tạo), âm nhạc ảnh
hưởng khác nhau không?
Giả thuyết nghiên cứu: Nhạc có lời hoặc nhạc không lời giúp cải thiện hiệu suất trong các
nhiệm vụ đòi hỏi tư duy logic và ghi nhớ.
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
6.1 Ý nghĩa về mặt lý thuyết
Mở rộng và làm sâu sắc thêm kiến thức: Nghiên cứu có thể đóng góp vào việc làm rõ hơn
mối quan h giữa âm nhạc sự tập trung, một lĩnh vực còn nhiều tranh luận. thể
cung cấp thêm bằng chứng khoa học để hỗ trợ hoặc bác bỏ các thuyết hiện về tác
động của âm nhạc lên nhận thức. Nghiên cứu thể khám phá những khía cạnh mới của
5
mối quan hệ này, dụ như ảnh hưởng của các thể loại nhạc khác nhau, cường độ âm
thanh, hoặc đặc điểm cá nhân của người nghe.
Xây dựng khung lý thuyết mới: Trong trường hợp nghiên cứu phát hiện ra những kết quả
mới mẻ và độc đáo, nó có thể góp phần xây dựng những khung lý thuyết mới về tác động
của âm nhạc lên sự tập trung.
6.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
a) Ứng dụng trong giáo dục:
Tạo môi trường học tập tối ưu: Nghiên cứu thể giúp xác định loại nhạc, âm lượng
thời lượng nghe nhạc phù hợp để tạo ra môi trường học tập yên tĩnh, tập trung và hiệu quả
hơn cho học sinh, sinh viên. Kết quả thể được sử dụng để thiết kế các phòng học, thư
viện hoặc khu vực tự học với hệ thống âm thanh được tối ưu hóa.
Cải thiện hiệu suất học tập: Nghiên cứu có thể chứng minh rằng việc nghe nhạc phù hợp
giúp cải thiện khả năng ghi nhớ, sự tập trung hiệu suất làm bài tập của học sinh. Giáo
viên thể sử dụng kết quả nghiên cứu để khuyến khích học sinh nghe nhạc trong quá
trình học tập, đặc biệt là khi làm những công việc đòi hỏi sự tập trung cao.
Hỗ trợ học sinh nhu cầu đặc biệt: Nghiên cứu thể khám phá tác động của âm nhạc
đối với học sinh có các vấn đề về tập trung như ADHD hoặc rối loạn tăng động giảm chú
ý. Kết quả thể được sử dụng để phát triển các chương trình can thiệp bằng âm nhạc,
giúp học sinh cải thiện khả năng tập trung và học tập.
b) Ứng dụng trong công việc:
Tăng năng suất hiệu quả làm việc: Nghiên cứu có thể giúp các công ty tổ chức xác
định loại nhạc phù hợp để tạo ra môi trường làm việc tích cực, giảm căng thẳng và tăng
năng suất. Kết quả có thể được sử dụng để thiết kế các khu vực làm việc với hệ thống âm
thanh được tối ưu hóa, hoặc cung cấp cho nhân viên các tùy chọn nghe nhạc cá nhân.
Giảm căng thẳng mệt mỏi: Nghiên cứu thể chứng minh rằng việc nghe nhạc phù
hợp giúp giảm căng thẳng, mệt mỏi cải thiện tâm trạng của nhân viên. Các công ty
thể sử dụng kết quả để khuyến khích nhân viên nghe nhạc trong giờ làm việc, đặc biệt
trong những công việc đòi hỏi sự tập trung cao hoặc căng thẳng.
Cải thiện sự sáng tạo đổi mới: Nghiên cứu thể khám phá tác động của âm nhạc đối
với sự sáng tạo khả năng giải quyết vấn đề của nhân viên. Các công ty có thể sử dụng
kết quả để tạo ra môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo, ví dụ như cho phép nhân
viên nghe nhạc trong các buổi brainstorming hoặc thiết kế.
c) Ứng dụng trong đời sống hàng ngày:
Cải thiện khả năng tập trung trong các hoạt động hàng ngày: Nghiên cứu có thể giúp mọi
người lựa chọn loại nhạc phù hợp để tăng cường sự tập trung khi đọc sách, viết lách, học
6
tập hoặcm các công việc đòi hỏi sự tập trung cao. Kết quả có thể được sử dụng để tạo
ra các danh sách nhạc hoặc ứng dụng âm nhạc được thiết kế riêng cho việc tăng cường sự
tập trung.
Giảm căng thẳng cải thiện tâm trạng: Nghiên cứu thể chứng minh rằng việc nghe
nhạc phù hợp giúp giảm căng thẳng, lo lắng cải thiện tâm trạng trong cuộc sống hàng
ngày. Mọi người thể sử dụng kết quả để lựa chọn loại nhạc phù hợp để thư giãn, giảm
căng thẳng sau một ngày làm việc hoặc học tập căng thẳng.
Hỗ trợ các hoạt động thể chất: Nghiên cứu có thể khám phá tác động của âm nhạc đối với
hiệu suất thể chất, dụ như khi tập thể dục, chạy bộ hoặc yoga. Kết quả thể được sử
dụng để tạo ra các danh sách nhạc hoặc ứng dụng âm nhạc được thiết kế riêng cho các
hoạt động thể chất.
d) Ứng dụng trong y tế:
Trị liệu bằng âm nhạc: Nghiên cứu thể cung cấp thêm bằng chứng khoa học cho việc
sử dụng âm nhạc trong các phương pháp trị liệu, dụ như giúp bệnh nhân phục hồi sau
đột quỵ, giảm đau hoặc cải thiện tâm trạng. Nghiên cứu giúp tối ưu hóa việc sử dụng âm
nhạc trong trị liệu, để đạt hiệu quả cao hơn.
7. Thiết kế nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng: Sử dụng các phương pháp đo lường khách quan như khảo sát,
thí nghiệm, hoặc phân tích dữ liệu thống kê. dụ: Thực hiện khảo sát trực tuyến hoặc
trực tiếp để thu thập dữ liệu về mức độ tập trung của người tham gia khi nghe các loại
nhạc khác nhau. thể sử dụng các thiết bị đo lường sinh như điện não đồ (EEG) để
đo lường hoạt động não bộ khi nghe nhạc.
7.2. Đối tượng nghiên cứu:
Chọn mẫu: tả chi tiết về đối tượng tham gia nghiên cứu, bao gồm độ tuổi, giới tính,
trình độ học vấn, nghề nghiệp, và các đặc điểm liên quan khác. Nêu rõ phương pháp chọn
mẫu (ví dụ: chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu thuận tiện). Xác định kích thước mẫu phù
hợp để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả.
Tiêu chí lựa chọn: Nêu các tiêu chí lựa chọn loại trừ đối tượng nghiên cứu. dụ:
Loại trừ những người có vấn đề về thính giác hoặc rối loạn tập trung.
7.3. Quy trình nghiên cứu:
Thiết kế thí nghiệm: tả chi tiết về các bước tiến hành thí nghiệm, bao gồm việc lựa
chọn loại nhạc, âm lượng, thời lượng nghe nhạc, và các yếu tố kiểm soát khác. Nêu rõ các
nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm.
7
Công cthu thập dữ liệu: Mô tả chi tiết về các công cđược sử dụng để thu thập dữ liệu,
dụ như bảng khảo t, phiếu phỏng vấn, hoặc thiết bị đo lường sinh lý. Nêu cách
thức xây dựng và kiểm tra độ tin cậy của các công cụ này.
Phương pháp phân tích dữ liệu: tả chi tiết về các phương pháp thống hoặc phân
tích định tính được sử dụng để phân tích dữ liệu. dụ: Sử dụng phần mềm SPSS để
phân tích dữ liệu khảo sát, hoặc sử dụng phương pháp phân tích nội dung để phân tích dữ
liệu phỏng vấn.
7.4. Đạo đức nghiên cứu:
Cam kết bảo mật: Đảm bảo tính bảo mật thông tin nhân của người tham gia nghiên
cứu.
Sự đồng ý tham gia: Thu thập sự đồng ý tham gia nghiên cứu từ người tham gia trước khi
tiến hành nghiên cứu.
dụ cụ thể: Nghiên cứu sử dụng thiết kế thí nghiệm ngẫu nhiên đối chứng, với hai
nhóm: nhóm nghe nhạc không lời và nhóm không nghe nhạc. Người tham gia sẽ làm một
bài kiểm tra khả năng tập trung trước sau khi nghe nhạc (hoặc không nghe nhạc). Dữ
liệu sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để so sánh sự khác biệt vmức độ tập trung
giữa hai nhóm.
II. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về âm nhạc
Âm nhạc thực chất một bộ môn nghệ thuật được biểu diễn bằng âm thanh. Để thể
tạo ra một bản nhạc hoàn chỉnh phải dựa vào rất nhiều yếu tố, tiêu biểu phải kể đến như:
cao độ (điều chỉnh giai điệu), nhịp điệu (và các khái niệm liên quan của nó: nhịp độ, tốc
độ), âm điệu, những phẩm chất âm thanh của âm sắc kết cấu bản nhạc. Âm nhạc
còn sự kết hợp của giọng hát cùng các giai điệu của nhạc cụ nhằm tạo nên vẻ đẹp, sự
hài hòa của cảm xúc. Âm nhạc được thể hiện cùng đa dạng, từ các sáng tác thính
phòng được tổ chức chặt chẽ cả v giai điệu lẫn không gian cho đến những hình thức âm
nhạc ngẫu hứng.
Âm nhạc được chia ra làm hai thể loại chính: thanh nhạc và khí nhạc:
Thanh nhạc: thường thể hiện rõ ý tưởng và tình cảm dựa trên lời của bài hát
Khí nhạc: Thường có tính trừu tượng, cảm giácsự liên tưởng dựa trên âm thanh thuần
túy của các nhạc cụ
2. Khái niệm về sự tập trung
Sự tập trung là một trạng thái của con người, biểu hiện qua việc dồn hết mọi sự chú ý vào
một nội dung, vấn đề cụ thể mà không để ý tới những tác động bên ngoài. Sự tập trung
8
thói quen đề ra mục tiêu cụ thể và đối chiếu nó cho đến khi nào bạn tìm được hướng đi và
cách đi đến đích. Sự tập trung đồng nghĩa với việc bạn sẽ nỗ lực hết mình trong công việc
đang thực hiện không bị chi phối bởi bất kỳ hành động nào khác. Khi bạn tập trung
làm một việc đó, sau khi hoàn thành bạn sẽ đạt được kết quả như mong muốn cảm
thấy có ý nghĩa trong cuộc sống. Tập trung cũng là bản chất của mỗi người, có người khi
làm việc gì đó thì rất tập trung, ngược lại có người lại rất mất tập trung.
3. Mối quan hệ giữa âm nhạc với sự tập trung
Âm nhạc từ lâu đã dược xem nguồn cảm hứng mạnh mẽ, ảnh hưởng lên tinh thần,
tâm trạng của người nghe, có thể tăng cường khả năng sáng tạo và có khả năng kích thích
sự tập trung. Tuy nhiên thật sự âm nhạc sẽ giúp chúng ta tập trung hơn không, hay lại
làm ta xao nhãng hơn:
Âm nhạc thể ảnh hưởng đến sự tập trung của một người bằng cách làm cho việc tập
trung trở nên dễ dàng hơn hoặc khó hơn, nhưng những tác động độc đáo của nó phụ thuộc
vào loại nhạc con người. Thông qua âm nhạc, người ta thể tập trung tốt hơn, giải
vấn đề và nắm bắt các khái niệm mới nhanh hơn bình thường. Âm nhạc có giọng hát nặng
có nhiều khả năng làm rối loạn sự tập trung, trong khi âm nhạc không có giọng hát nền có
thể cải thiện điều đó.
Sử dụng âm nhạc để đạt được sự tập trung và thư giãn cao hơn đã được chứng minh trong
nhiều nghiên cứu khoa học. Các chuyên gia cho rằng âm nhạc cổ điển thể thúc đẩy trí
não tăng tốc khả năng học tập mọi người mọi lứa tuổi. Nghe bản nhạc yêu thích
của một người trước khi làm bài tập, học tập hoặc kỳ thi thể rất lợi cho việc cải
thiện sự tập trung. Những sinh viên bị trầm cảm lo lắng thể tập trung tốt hơn bằng
cách sử dụng âm nhạc làm phương tiện hỗ trợ học tập.
Ở nơi làm việc, âm nhạc có thể cải thiện năng suất của nhân viên bằng cách đưa sự chú ý
của họ trở lại thời điểm hiện tại. Âm nhạc cũng giúp cải thiện tâm trạng của nhân viên
cho phép họ tập trung tốt hơn để hoàn thành công việc nhanh hơn. Khi âm nhạc được sử
dụng để kích thích sự tập trung thường xuyên, tác động của đối với một người s trở
nên mạnh mẽ hơn. một số người, bất kỳ loại nhạc nào cũng m ảnh hưởng đến chất
lượng tập trung của họ.
Theo một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2007 từ trường đại học Standford cho thấy
nhạc cổ điển giúp não bộ tiếp thu, xử thông tin mới dễ dàng hơn và cải thiện suy luận
không gian. Suy luận không gian là khả năng tìm kiếm, suy nghĩ, rút ra mối quan hệ giữa
các đối tượng giải quyết vấn đề. Công dụng này từ âm nhạc cổ điển được gọi hiệu
ứng Mozart. Não bộ xử thông tin tiếp nhận từ bên ngoài bằng cách tách chúng thành
những phân đoạn nhỏ. Các nhà nghiên cứu đã tìm ra bằng chứng cho thấy rằng âm nhạc
thể thu hút não bộ theo cách giúp chú ý tốt hơn đến các sự kiện đưa ra dự đoán
về những gì có thể xảy ra, từ đó cho thấy âm nhạc giúp học tập hiệu quả hơn.
9
Bên cạnh lợi ích tăng độ tập trung cho o bộ từ các loại nhạc cổ điển thì tác động tiêu
cực của âm nhạc đến độ tập trung được thể hiện ở khả năng đánh lừa sự chú ý. Chẳng hạn
như khi tâm trạng buồn hoặc căng thẳng việc nghe một bản nhạc âm điệu vui tươi sẽ giúp
đánh lạc hướng bản thân làm cho tâm trạng được vui vẻ, nâng cao tinh thần của bạn.
Sự tiêu cực ở đây thể hiện khi bạn đang cần tập trung nhiều vô một công việc nhưng tiếng
âm nhạc quá lớn quá nhanh sẽ làm gián đoạn suy nghĩ cản trở quá trình suy nghĩ
cũng như độ tập trung. Theo đó, các nhà khoa học đã nghiên cứu được rằng nhạc nền
lời bài hát thể ảnh hưởng đến sự chú ý khi đang học tập, làm việc. Nghe nhạc lời
nhiều sẽ gây mất tập trung và giảm chú ý, giảm khả năng đọc hiểu.
Âm nhạc thể cải thiện sự tập trung. Nhạc không lời (instrumental): Những bản nhạc
không lời thường hiệu qu trong việc duy trì tập trung, đặc biệt với công việc đòi hỏi
duy hoặc khi viết lách. Nhạc cổ điển: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhạc cổ điển thể
cải thiện khả năng duy, sáng tạo. Nhạc nền tự nhiên: Tiếng mưa, tiếng gió, tiêng sấm
chớp đùng đùng cũng thể mang lại cảm giác thư giãn, giảm căng thẳng, phù hợp với
những lúc đọc sách. Nhạc lo-fi: Nhạc này nhịp đều đều không phức tạp nên khi
nghe cũng giúp tăng sự tập trung.
Nhạc thể gây xao nhãng .Nhạc lời: Đối với các công việc đòi hỏi suy nghĩ logic
hoặc đọc hiểu, nhạc lời có thể khiến não bộ bị phân tán phải xử cả nội dung lời
bài hát. Nhạc tiết tấu nhanh hoặc thay đổi liên tục: Các thể loại như EDM, rock, hoặc
heavy metal thể làm tăng hưng phấn nhưng cũng dễ gây mất tập trung. Nhạc không
phù hợp với sở thích: Nếu bạn không thích thể loại nhạc đang nghe, thể khiến bạn
khó tập trung hơn.
4. Các lý thuyết khoa học liên quan đến sự ảnh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung
4.1 Hiệu ứng mozard (mozard effect)
Năm 1993, giáo tâm học Francis Rauscher lần đầu tiên đưa ra tuyên bố đáng kinh
ngạc rằng, nghe nhạc của Mozart thể giúp tăng chỉ số IQ, gọi tắt "hiệu ứng
Mozart". Để chứng minh điều y, Rauscher các cộng sự đã tập hợp một nhóm các
sinh viên, và mở cho họ nghe 10 phút đầu của bản sonata K. 448. Đây tác phẩm chơi trên
piano, được sáng tác bởi Mozart . Theo đó, điểm IQ trung bình của các thí sinh sau khi
nghe nhạc cao hơn từ 8 - 9 điểm. Tuy nhiên, hiệu quả tăng cường chỉ kéo dài không quá
10-15 phút. Rauscher liên tục nhấn mạnh rằng chỉ giới hạn trong"hiệu ứng Mozart"
suy luận không gian, cũng như không thể kéo dài, đặc biệt không sự nâng
cao về trí thông minh nói chung.
Mặc hiệu ứng này gây tranh cãi, nhiều nghiên cứu sau này chỉ ra rằng âm nhạc thể
giúp cải thiện hiệu suất nhận thức bằng cách kích thích vùng não liên quan đến trí nhớ
sự chú ý.
4.2 Lý thuyết về mức độ kích thích tối ưu ( Arausal theory)
10
"Mental Arousal" hay kích thích tinh thần trạng thái hưng phấn của trí não hệ thần
kinh khi chúng ta đối diện với một số tác nhân bên ngoài hoặc bên trong. Khái niệm này
được nghiên cứu kỹ trong lĩnh vực tâm học và thần kinh học, thể hiện qua mức độ sẵn
sàng của bộ não trong việc phản ứng với các kích thích. Trạng thái này thể xuất hiện
khi chúng ta thực hiện các hoạt động thú vị, thử thách hoặc gặp các tình huống mới.
Âm nhạc: Âm nhạc thể điều chỉnh arousal, với các giai điệu chậm làm giảm kích
thích, trong khi nhạc sôi động thể kích thích tâm trạng tích cực. Nếu bạn quá căng
thẳng hoặc lo lắng Nhạc nhẹ nhàng, không lời (nhạc cổ điển, nhạc Lo-fi, thiên nhiên)
có thể giúp giảm kích thích thần kinh, tạo cảm giác thư giãn và cải thiện tập trung.
4.3 Hiệu ứng Dopamine và tác động đến não bộ
Dopamine một hóa chất hữu được tạo ra từ chất tyrosine, chức năng vừa
hormone vừachất dẫn truyền thần kinh và đóng vai trò quan trọng trong não và cơ thể.
Nhiều người gọi dopamine “hormone hạnh phúc” bởi chúng nhiều tác dụng tốt đối
với tinh thần và thể chất của con người. Khi hormone hạnh phúc dopamine trong cơ thể
được giải phóng với số lượng lớn, bạn sẽ có cảm giác thích thú, hưng phấn, tràn đầy cảm
hứng. Ngược lại, mức độ dopamine thấp sẽ làm giảm động lực, giảm sự nhiệt tình, giảm
khả năng tập trung và hạn chế điều chỉnh các chuyển động của cơ thể.
Dopamine là chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến niềm vui, phần thưởng và động lực.
Khi mọi người nghe loại nhạc họ thích, não sẽ giải phóng dopamine, dẫn đến cảm giác
vui vẻ hài lòng. Quá trình này đã được nghiên cứu rộng rãi ý nghĩa quan trọng
trong việc tìm hiểu âm nhạc ảnh hưởng đến não như thế nào. Âm nhạc đã được chứng
minh tác động mạnh mẽ đến các chức năng nhận thức khác nhau, bao gồm trí nhớ,
cảm xúc điều chỉnh tâm trạng. Các phong cách âm nhạc bối cảnh văn hóa khác
nhau thể gợi ra những phản ứng thần kinh riêng biệt, hình thành nên trải nghiệm nhận
thức và cảm xúc của mỗi cá nhân khi nghe nhạc.
Hiểu được sự tương tác giữa âm nhạc não bộ rất quan trọng để đánh giá cao sự đa
dạng trong sở thích âm nhạc giữa các nền văn hóa. Nghe nhạc yêu thích kích thích não
tiết , một chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến động lực và sự tập trung. Khidopamine
dopamine được giải phóng, nó giúp cải thiện sự chú ý và cảm giác hứng thú khi làm việc.
Điều này lý giải vì sao nhiều người có thể tập trung hơn khi nghe nhạc mà họ thích.
4.4 Sự khác biệt của nhân thuyết hướng nội hướng ngoại (Introversion
Extraversion theory)
Người hướng nội nạp lại năng lượng bằng cách dành thời gian một mình, trong khi
Người hướng ngoại nạp lại năng lượng bằng cách ở bên những người khác. Người hướng
nội có thể dè dặt và suy tư hơn trong các tình huống xã hội, trong khi Người hướng ngoại
thể hướng ngoại quyết đoán hơn. Người hướng nội thể thích các hoạt động yên
11
tĩnh hơn, đơn độc hơn như đọc sách hoặc đi bộ đường dài, trong khi Người hướng ngoại
có thể thích các hoạt động xã hội hơn như tiệc tùng hoặc thể thao đồng đội.
Nghiên cứu cho thấy:
Người hướng nội (introverts) dễ bị mất tập trung hơn khi nghe nhạc vì họ nhạy cảm hơn
với kích thích môi trường.
Người hướng ngoại (extraverts) thể làm việc hiệu quả hơn với nhạc nền họ quen
với môi trường kích thích cao.
Điều này có nghĩa là hiệu ứng của âm nhạc đến sự tập trung có thể khác nhau tùy vào tính
cách từng người.
5. Các nghiên cứu liên quan đến âm nhạc và sự tập trung
5.1 Nghiên cứu của Furnham & Bradley (1997)
Nghiên cứu xem xét đối với tác động gây mất tập trung của nhạc pop hiệu suất nhận
thức của người hướng nội hướng ngoại. Các nhà nghiên cứu đưa ra giả thuyết rằng:
Âm nhạc sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thực hiện nhiệm vụ nhận thức; Người
hướng nội sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực nhiều hơn so với người hướng ngoại.
Nhạc nền (đặc biệt nhạc pop) , đặc biệt với người hướng nộithể gây mất tập trung
khi cần xử lý thông tin phức tạp. Người hướng nội có thể cần để tốimôi trường yên tĩnh
ưu hóa khả năng học tập và làm việc hiệu quả. Người hướng ngoại có vẻ ít bị ảnh hưởng
hơn bởi nhạc nền khi thực hiện các nhiệm vụ nhận thức.
5.2 Nghiên cứu của Lesiuk (2005) về tác động của âm nhạc đến năng suất làm việc
Nghiên cứu này xem xét đếnảnh hưởng của việc nghe nhạc trạng thái cảm xúc tích
cực, chất lượng công việc thời gian làm việc các nhà phát triển phần mềm. của
Trạng thái cảm xúc tích cực chất lượng công việc thấp nhất khi không nhạc.
Thời gian làm việc dài nhất khi khôngnhạc, nhưng không đồng nghĩa với hiệu suất
cao hơn. Nhạc giúp cải thiện tâm trạng nâng cao nhận thứcvềthiếtkếphầnmềm.
bằng chứng về đường cong học tập, cho thấy việc sử dụng nhạc để cải thiện tâm
trạng có thể hiệu quả hơn theo thời gian.
Âm nhạc có thể giúp nhà phát triển phần mềm làm việc hiệu quả hơn bằng cách cải thiện
tâm trạng tăng cường sự sáng tạo cho phép. Thực hành tổ chức thể cân nhắc
nhân viên nghe nhạc để tối ưu hóa hiệu suất làm việc, thay chỉ tập trung vào số giờ
làm việc.
12
5.3 Nghiên cứu của Dobbs, Furnham & McClelland (2011) về nhạc có lời vs. nhạc không
lời
Nghiên cứu kiểm tra xem có gây mất tập trung giống như tiếng ồn xung quanh âm nhạc
hay không đối với người hướng nội và hướng ngoại. Người hướng nội thực hiện kém hơn
người hướng ngoại trong tất cả các nhiệm vụ khi nhạc tiếng ồn. Trong môi trường
yên tĩnh, hiệu suất của cả hai nhóm tương đương nhau. Hiệu suất tổng thể kém hơn khi có
nhạc tiếng ồn, trừ một trường hợp ngoại lệ. mối tương quan tích cực giữa tính
hướng ngoại và trí thông minh.
Ủng hộ giả thuyết của Eysenck (1967): Người hướng nội mức kích thích vỏ não cao
hơn nên dễ bị quá tải bởi âm thanh xung quanh, trong khi người hướng ngoại cần nhiều
kích thích hơn để đạt mức tối ưu.
Người hướng nội nên chọn môi trường yên tĩnh để làm việc học tập. Người hướng
ngoại có thể làm việc hiệu quả hơn với một mức độ tiếng ồn hoặc nhạc nền nhất định.
5.4 Nghiên cứu của Shih, Huang & Chiang (2012)
Xác định tác động của nhạc nền không lời đến sự tập trung chú ý của người
lao động. So sánh ảnh hưởng của các loại nhạc đến hiệu suất làm việc. Nhạc nền có lời
làm giảm sự chú ý đáng kể Nhạc không lời thể được sử so với nhạc không lời.
dụng để cải thiện sự tập trung trong môi trường làm việc.
Nhạc có lời có thể gây mất tập trung, đặc biệt đối với các nhiệm vụ đòi hỏi sự tập trung
cao.
Nhạc không lời được khuyến nghị tăng hiệu suất trong môi trường làm việc để
không gây xao nhãng. Doanh nghiệp thể sử dụng nhạc không lời trong văn phòng để
cải thiện sự hài lòng và năng suất làm việc.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (ĐỊNH LƯỢNG)
Nghiên cứu này tập trung vào các nhân nhu cầu tập trung cao trong công việc hoặc
học tập, bao gồm sinh viên Đại học Thương mại và nhân viên văn phòng. Đối tượng tham
gia có độ tuổi từ 18 đến 35, trình độ học vấn tối thiểu là trung cấp hoặc đại học, và có thói
quen nghe nhạc khi học tập hoặc làm việc. Những cá nhân có vấn đề về thính lực nghiêm
trọng hoặc đã từng tham gia các nghiên cứu tương tự gần đây sẽ bị loại trừ để đảm bảo
tính khách quan của nghiên cứu.
Quá trình lấy mẫu sử dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản hoặc phân tầng nhằm
đảm bảo tính đại diện theo giới tính, ngành học, hoặc loại hình công việc. Trong trường
hợp nguồn lực hạn chế, nghiên cứu có thể sử dụng lấy mẫu thuận tiện nhưng cần lưu ý về
hạn chế trong độ đại diện của mẫu. Quy mẫu được xác định dựa trên công thức tính
cỡ mẫu trong thống kê, dao động từ 100 đến 200 người nếu tổng thể ước tính 1.000
nhân. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cân nhắc đến khả năng mất dữ liệu do từ chối tham gia
hoặc dữ liệu không hợp lệ.
13
Mỗi nhân tham gia một đơn vị phân tích, nghiên cứu được thực hiện trong phạm
vi Đại học Thương mại. Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng để thu thập
phân tích dữ liệu một cách khách quan, đảm bảo tính chính xác và khoa học. Công cụ thu
thập thông tin chính là bảng câu hỏi hoặc phiếu điều tra, được xây dựng dựa trên lý thuyết
các nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung. Bảng câu hỏi
bao gồm các phần thu thập thông tin nhân khẩu học (tuổi, giới tính, trình độ học vấn,
nghề nghiệp) và các thói quen liên quan đến âm nhạc. Dữ liệu sẽ được thu thập trực tuyến
thông qua các nền tảng như Google Forms hoặc trực tiếp tại các địa điểm phù hợp. Phần
mềm hỗ trợ phân tích bao gồm Excel để nhập liệu, xử lý và phân tích dữ liệu.
Trước khi thu thập dữ liệu, nghiên cứu sẽ thiết kế hiệu chỉnh bảng câu hỏi bằng khảo
sát thử trên 10-20 đối tượng để nhận phản hồi điều chỉnh nội dung. Các mục không
ràng sẽ được sửa đổi và kiểm tra độ tin cậy thông qua phân tích thống kê sơ bộ. Bên cạnh
đó, nghiên cứu sẽ thông báo xin phép đối tượng tham gia bằng cách soạn thảo thông
báo về mục đích, quy trình và quyền lợi của người tham gia, đồng thời thu thập sự đồng ý
tham gia của họ. Khi triển khai thu thập dữ liệu, nghiên cứu áp dụng phương pháp lấy
mẫu đã đề ra, ghi nhận thông tin cơ bản để đảm bảo tính đại diện, phát hành bảng câu hỏi
trực tuyến qua email hoặc các kênh truyền thông hội, hoặc phát phiếu khảo sát trực
tiếp tại lớp học, phòng m việc. Hướng dẫn chi tiết sẽ được cung cấp để hỗ trợ người
tham gia, đảm bảo dữ liệu thu thập đầy đủ và chính xác.
Sau khi thu thập, dữ liệu sẽ được kiểm tra nhằm phát hiện và loại bỏ các phiếu không hợp
lệ. Dữ liệu nhân sẽ được hóalưu trữ trên hệ thống bảo mật cao, chỉ sử dụng
cho mục đích nghiên cứu không tiết lộ cho bên thứ ba nếu không sự đồng ý ca
người tham gia. Quá trình xử lý dữ liệu bao gồm nhập liệu vào phần mềm Excel, làm sạch
dữ liệu bằng cách kiểm tra các giá trị thiếu hoặc ngoại lệ, mã hóa dữ liệu định tính để
thuận tiện cho phân tích thống kê.
Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống tả phân tích bản. Cụ thể,
nghiên cứu sử dụng khảo sát bằng Google Forms để thu thập phản hồi của người tham
gia, thống tần suất trung bình để tả dữ liệu, đồng thời sử dụng biểu đồ để trực
quan hóa kết quả. Các dạng biểu đồ cột và biểu đồ tròn sẽ được áp dụng để minh họa tỷ lệ
giới tính, trình độ học vấn, thói quen nghe nhạc cũng như mức độ ảnh hưởng của âm nhạc
đến sự tập trung. Nếu cần thiết, nghiên cứu thể áp dụng so sánh trung bình giữa các
nhóm bằng cách sử dụng Excel để phân tích dữ liệu.
Phương pháp nghiên cứu định lượng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính
khoa học khách quan của nghiên cứu. Bằng cách thu thập dữ liệu từ một số lượng lớn
đối tượng áp dụng các kỹ thuật phân tích thống kê, phương pháp này giúp xác định
được xu hướng, mức độ ảnh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung, cũng như mối quan hệ
giữa các yếu tố nghiên cứu. Việc sử dụng phương pháp định lượng không chỉ giúp tổng
14
hợp thông tin một cách hệ thống còn cung cấp sở vững chắc để diễn giải ứng
dụng kết quả trong thực tế.
IV. KẾT QUẢ
Thông tin cá nhân
Nam chiếm s ít hơn nữ. Dựa vào biểu đồ ta thể thấy, phần trăm nữ tham gia cuộc
khảo sát chiếm tới 59,7%, trong khi số người nam tham gia trong cuộc khảo sát chỉ
chiếm 39,5%. Số ít còn lại gần như không có .
Biểu đồ đa dạng các độ tuổi từ dưới 18 đến trên 40. Trong đó phần lớn người tham gia
đều trong độ tuổi từ 18 đến 25. Người trên 40 tuổi dưới 18 tuổi chiếm số phần trăm
bằng nhau. Số ít còn lại thuộc nhóm người từ 25 đến 40 tuổi
15
Hầu hết người tham gia đều học sinh ,sinh viên, chiếm 88% trong biểu đồ, nhiều
hơn số người đi làm nhân viên văn phòng với số lượng trung bình. Số còn lại
freelancer, nghệ sĩ, … Đều chiếm số lượng ít và hiếm.
Vì tính chất công việc của mỗi người , nên việc cần tới sự tập trung là cần thiết, chiếm
tới 58,4%. Với một số ít hơn cần tới một độ tập trung cao nhất (18,4%).Với những
người làm công việc như nghệ, sáng tạo họ chỉ cần tới một mức độ tập trung trung
bình, (21,6%). Con số này tuy chưa phải quá lớn nhưng vẫn cao hơn số ít nhưng
người cần tới một độ tập trung rất cao trong khi làm việc.
16
Nhìn vào biểu đồ ta thể thấy , phần đa mọi người chỉ thỉnh thoảng nghe nhạc khi
làm việc , bởi công việc của họ cần tới một sự tập trung nhất định , nên âm nhạc chỉ
như một công cụ giúp họ giải tỏa căng thẳng. Con số này chiếm tới 45,6% trong biểu
đồ.Đó cũng do sao tần suất nghe nhạc thường xuyên ,luôn luôn lại chỉ chiếm
số ít trong biểu đồ (9,6%, 38,4%). số ít còn lại dừng những người tần suất
nghe nhạc không thường xuyên hoặc không bao giờ nghe nhạc khi học tập ,làm
việc ,con số này chỉ chiếm khoảng 5,6% trong biểu đồ trên .
Thói quen nghe nhạc
Quan sát trên biểu đồ ta thể thấy phần lớn mọi người nghe nhạc trong bất kỳ lúc
nào chiếm 55.2% bên cạnh đó dựa vào tính công việc nên vào buổi tối mọi người
thường xu hướng nghe nhạc thư giãn chiếm 3.1%, những giờ khác hầu như ít
không có
17
Về thiết bị hầu như mọi người đều có thể thay đổi cách nghe, tỉ lệ chọn cả 2 chiếm
60%, gần như 3/5 tỉ lệ biểu đồ.
18
Theo khảo sát trên số lượng người chọn Youtube để nghe nhạc chiếm 82.4%. Bên cạnh đó
Spotify cũng không lạ so với giới trẻ ngày nay, chiếm tới 50.4%. Nhưng nền tảng
Youtube luôn là lựa chọn top của mọi người còn lại những nền tảng gần như là không có
Thể loại nhạc nghe khi làm việc/ học tập cũng là điều quan trọng giúp tập trung hơn nên
khảo sát cho thấy nhạc lofi được ưu tiên hàng đầu chiếm 45.6% cao nhất trong 9 thể
loại. Bên cạnh đó nhạc pop nhạc không lời cũng khá được quan tâm nhiều chiếm
~40%. Những thể loại còn lại không được ưa chuộng lắm vì đều là thể loại nhạc mạnh
19
Âm lượng 80% đều chọn vừa phải dễ chịu, không ai lựa chọn to, nhỏ hoặc rất
nhỏ
20

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN NHÓM 7
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài : Nghiên cứu về ảnh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung
Giáo viên hướng dẫn : Hoàng Xuân Trung
Mã lớp học phần : 242_SCRE0111_04 HÀ NỘI - 2025 1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG……………………………………………………
1. Bối cảnh nghiên cứu………………………………………………………………4
2. Đề tài nghiên cứu ………………………………………………………………...4
3. Mục tiêu nghiên cứu ……………………………………………………………..4
4. Câu hỏi nghiên cứu ………………………………………………………………4
5. Giải pháp nghiên cứu …………………………………………………………….5
6. Ý nghĩa nghiên cứu ………………………………………………………………5
7. Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………………6
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT……………………………………………..
1. Khái niệm về âm nhạc ……………………………………………………………8
2. Khái niệm về sự tập trung ………………………………………………………..8
3. Mối quan hệ giữa âm nhạc với sự tập trung ……………………………………..9
4. Các lý thuyết khao học liên quan đến sự ảnh hưởng của âm nhạc đến tập trung ..10
5. Các nghiên cứu liên quan đến âm nhạc và sự tập trung……………………………12
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ( ĐỊNH LƯỢNG )……………………13 CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ
1. Thông tin cá nhân…………………………………………………………………14
2. Thói quen nghe nhạc ………………………………………………………………17
3. Ảnh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung …………………………………………21
4. Tổng kết ……………………………………………………………………………24
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận ……………………………………………………………………………25
2. Khuyến nghị ……………………………………………………………………….25 2 LỜI GIỚI THIỆU
Trong bối cảnh hiện đại, con người ngày càng đối mặt với nhiều yếu tố gây xao nhãng
trong học tập và làm việc. Một trong những giải pháp phổ biến được áp dụng để nâng cao
sự tập trung là sử dụng âm nhạc. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu âm nhạc thực sự có tác
động tích cực đến sự tập trung hay không? Nhiều nghiên cứu đã đưa ra những kết luận
khác nhau, tùy thuộc vào thể loại nhạc, cá nhân người nghe và môi trường làm việc.
Nghiên cứu này nhằm khám phá mối quan hệ giữa âm nhạc và sự tập trung, từ đó làm rõ
ảnh hưởng của âm nhạc đối với hiệu suất làm việc và học tập. Bằng cách xây dựng giả
thuyết nghiên cứu, xác định ý nghĩa khoa học và thực tiễn, cũng như thiết kế nghiên cứu
phù hợp, chúng tôi hy vọng có thể cung cấp thông tin hữu ích cho những ai đang tìm
kiếm cách cải thiện sự tập trung thông qua việc sử dụng âm nhạc.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên Hoàng Xuân Trung người đã tận
tinh giảng dạy và hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập môn Phương pháp
Nghiên cứu Khoa học. Những kiến thức quý báu mà thầy truyền đạt giúp chúng em hiểu
sâu hơn về cách thức, thủ pháp, con đường, bí quyết, quy trình công nghệ để chúng ta
thực hiện công việc nghiên cứu khoa học..
Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thành viên trong nhóm đã cùng nhau trao đổi,
thảo luận, đóng góp ý kiến để hoàn thành bải thảo luận lần này, Cuối cùng, chúng em xin
cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện để chúng em có cơ hội tiếp cận với những kiến thức ý
nghĩa và bổ ích. Dù bài thảo luận còn hạn chế, nhưng chúng em hy vọng rằng đây sẽ là
một bước khởi dầu để tiếp tục khám phá kiến thức. Xin chân thành cảm ơn! I. GIỚI THIỆU CHUNG 3
1. Bối cảnh nghiên cứu
Trong xã hội hiện đại, con người ngày càng phải đối mặt với nhiều yếu tố gây xao nhãng
khi làm việc và học tập. Sự phát triển của công nghệ, internet, điện thoại di động cùng với
môi trường làm việc và học tập đa nhiệm đã khiến khả năng tập trung của con người bị
ảnh hưởng đáng kể. Để cải thiện sự tập trung, nhiều người lựa chọn nghe nhạc khi làm
việc hoặc học tập với hy vọng rằng âm nhạc có thể giúp họ duy trì sự chú ý, giảm căng
thẳng và nâng cao hiệu suất.
Tuy nhiên, ảnh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung vẫn là một chủ đề gây tranh cãi. Một
số nghiên cứu đã chỉ ra rằng âm nhạc có thể tạo ra môi trường làm việc tích cực, giảm
căng thẳng và nâng cao hiệu suất làm việc (Huang & Shih, 2011). Ngược lại, một số
nghiên cứu khác cho rằng âm nhạc có thể gây mất tập trung, đặc biệt khi thực hiện các
nhiệm vụ đòi hỏi khả năng tư duy và ghi nhớ cao (Kämpfe, Sedlmeier, & Renkewitz, 2011).
Với sự gia tăng của xu hướng sử dụng âm nhạc như một công cụ hỗ trợ làm việc và học
tập, việc nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng thực sự của âm nhạc đến sự tập trung là rất
cần thiết. Hiểu rõ mối quan hệ này không chỉ giúp mỗi cá nhân đưa ra lựa chọn phù hợp
khi sử dụng âm nhạc mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho các tổ chức giáo dục và doanh
nghiệp trong việc tối ưu hóa môi trường làm việc và học tập.
2. Đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung khám phá ảnh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung trong quá
trình làm việc và học tập. Thông qua việc phân tích các yếu tố như thể loại nhạc, cường
độ âm thanh, đặc điểm cá nhân của người nghe
, nghiên cứu sẽ làm rõ liệu âm nhạc có
thực sự giúp tăng cường sự tập trung hay không. Đồng thời, nghiên cứu cũng tìm hiểu
những điều kiện cụ thể mà trong đó âm nhạc có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự tập trung.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xác định vai trò của âm nhạc trong việc ảnh hưởng
đến sự tập trung của con người. Cụ thể, nghiên cứu hướng đến. Đánh giá tác động của âm
nhạc đến mức độ tập trung của người nghe khi thực hiện các nhiệm vụ khác nhau. Xác
định những thể loại nhạc và đặc điểm âm nhạc (ví dụ: nhịp độ, âm lượng, có lời hoặc
không lời) có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến sự tập trung. Phân tích sự khác biệt cá
nhân trong phản ứng với âm nhạc, chẳng hạn như yếu tố tâm lý, sở thích âm nhạc, và loại
nhiệm vụ mà người nghe đang thực hiện. Đưa ra các khuyến nghị thực tiễn về cách sử
dụng âm nhạc để tối ưu hóa hiệu suất làm việc và học tập.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết các câu hỏi sau: 4
Âm nhạc có ảnh hưởng như thế nào đến sự tập trung của con người?
Những thể loại nhạc nào có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự tập trung?
Âm lượng và các yếu tố khác của âm nhạc (ví dụ: có lời hoặc không lời) ảnh hưởng đến sự tập trung ra sao?
Đối với các nhiệm vụ khác nhau (tư duy logic, ghi nhớ, sáng tạo), âm nhạc có ảnh hưởng khác nhau không?
5. Giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên những thông tin trên, có thể đưa ra một số giả thuyết sau:
a. Âm nhạc có ảnh hưởng như thế nào đến sự tập trung của con người?
Giả thuyết nghiên cứu: Âm nhạc có thể ảnh hưởng đến sự tập trung theo cả hai hướng:
Nhạc có giai điệu nhẹ nhàng, không lời có thể cải thiện sự tập trung, trong khi nhạc có lời
hoặc nhạc có tiết tấu nhanh có thể làm giảm khả năng tập trung.
b. Những thể loại nhạc nào có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự tập trung?
Giả thuyết nghiên cứu: Nhạc cổ điển, nhạc không lời, hoặc nhạc có tần số sóng alpha sẽ
có tác động tích cực đến sự tập trung, trong khi nhạc rock, pop, hoặc nhạc có tiết tấu
nhanh và phức tạp có thể làm giảm sự tập trung.
c. Âm lượng và các yếu tố khác của âm nhạc (ví dụ: có lời hoặc không lời) ảnh hưởng đến sự tập trung ra sao?
Giả thuyết nghiên cứu: Âm lượng thấp và nhạc không lời giúp cải thiện sự tập trung,
trong khi âm lượng cao hoặc nhạc có lời làm giảm hiệu suất tập trung do gây phân tán sự chú ý.
d. Đối với các nhiệm vụ khác nhau (tư duy logic, ghi nhớ, sáng tạo), âm nhạc có ảnh hưởng khác nhau không?
Giả thuyết nghiên cứu: Nhạc có lời hoặc nhạc không lời giúp cải thiện hiệu suất trong các
nhiệm vụ đòi hỏi tư duy logic và ghi nhớ.
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
6.1 Ý nghĩa về mặt lý thuyết
Mở rộng và làm sâu sắc thêm kiến thức: Nghiên cứu có thể đóng góp vào việc làm rõ hơn
mối quan hệ giữa âm nhạc và sự tập trung, một lĩnh vực còn nhiều tranh luận. Nó có thể
cung cấp thêm bằng chứng khoa học để hỗ trợ hoặc bác bỏ các lý thuyết hiện có về tác
động của âm nhạc lên nhận thức. Nghiên cứu có thể khám phá những khía cạnh mới của 5
mối quan hệ này, ví dụ như ảnh hưởng của các thể loại nhạc khác nhau, cường độ âm
thanh, hoặc đặc điểm cá nhân của người nghe.
Xây dựng khung lý thuyết mới: Trong trường hợp nghiên cứu phát hiện ra những kết quả
mới mẻ và độc đáo, nó có thể góp phần xây dựng những khung lý thuyết mới về tác động
của âm nhạc lên sự tập trung.
6.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
a) Ứng dụng trong giáo dục:
Tạo môi trường học tập tối ưu: Nghiên cứu có thể giúp xác định loại nhạc, âm lượng và
thời lượng nghe nhạc phù hợp để tạo ra môi trường học tập yên tĩnh, tập trung và hiệu quả
hơn cho học sinh, sinh viên. Kết quả có thể được sử dụng để thiết kế các phòng học, thư
viện hoặc khu vực tự học với hệ thống âm thanh được tối ưu hóa.
Cải thiện hiệu suất học tập: Nghiên cứu có thể chứng minh rằng việc nghe nhạc phù hợp
giúp cải thiện khả năng ghi nhớ, sự tập trung và hiệu suất làm bài tập của học sinh. Giáo
viên có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để khuyến khích học sinh nghe nhạc trong quá
trình học tập, đặc biệt là khi làm những công việc đòi hỏi sự tập trung cao.
Hỗ trợ học sinh có nhu cầu đặc biệt: Nghiên cứu có thể khám phá tác động của âm nhạc
đối với học sinh có các vấn đề về tập trung như ADHD hoặc rối loạn tăng động giảm chú
ý. Kết quả có thể được sử dụng để phát triển các chương trình can thiệp bằng âm nhạc,
giúp học sinh cải thiện khả năng tập trung và học tập.
b) Ứng dụng trong công việc:
Tăng năng suất và hiệu quả làm việc: Nghiên cứu có thể giúp các công ty và tổ chức xác
định loại nhạc phù hợp để tạo ra môi trường làm việc tích cực, giảm căng thẳng và tăng
năng suất. Kết quả có thể được sử dụng để thiết kế các khu vực làm việc với hệ thống âm
thanh được tối ưu hóa, hoặc cung cấp cho nhân viên các tùy chọn nghe nhạc cá nhân.
Giảm căng thẳng và mệt mỏi: Nghiên cứu có thể chứng minh rằng việc nghe nhạc phù
hợp giúp giảm căng thẳng, mệt mỏi và cải thiện tâm trạng của nhân viên. Các công ty có
thể sử dụng kết quả để khuyến khích nhân viên nghe nhạc trong giờ làm việc, đặc biệt là
trong những công việc đòi hỏi sự tập trung cao hoặc căng thẳng.
Cải thiện sự sáng tạo và đổi mới: Nghiên cứu có thể khám phá tác động của âm nhạc đối
với sự sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề của nhân viên. Các công ty có thể sử dụng
kết quả để tạo ra môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo, ví dụ như cho phép nhân
viên nghe nhạc trong các buổi brainstorming hoặc thiết kế.
c) Ứng dụng trong đời sống hàng ngày:
Cải thiện khả năng tập trung trong các hoạt động hàng ngày: Nghiên cứu có thể giúp mọi
người lựa chọn loại nhạc phù hợp để tăng cường sự tập trung khi đọc sách, viết lách, học 6
tập hoặc làm các công việc đòi hỏi sự tập trung cao. Kết quả có thể được sử dụng để tạo
ra các danh sách nhạc hoặc ứng dụng âm nhạc được thiết kế riêng cho việc tăng cường sự tập trung.
Giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng: Nghiên cứu có thể chứng minh rằng việc nghe
nhạc phù hợp giúp giảm căng thẳng, lo lắng và cải thiện tâm trạng trong cuộc sống hàng
ngày. Mọi người có thể sử dụng kết quả để lựa chọn loại nhạc phù hợp để thư giãn, giảm
căng thẳng sau một ngày làm việc hoặc học tập căng thẳng.
Hỗ trợ các hoạt động thể chất: Nghiên cứu có thể khám phá tác động của âm nhạc đối với
hiệu suất thể chất, ví dụ như khi tập thể dục, chạy bộ hoặc yoga. Kết quả có thể được sử
dụng để tạo ra các danh sách nhạc hoặc ứng dụng âm nhạc được thiết kế riêng cho các hoạt động thể chất. d) Ứng dụng trong y tế:
Trị liệu bằng âm nhạc: Nghiên cứu có thể cung cấp thêm bằng chứng khoa học cho việc
sử dụng âm nhạc trong các phương pháp trị liệu, ví dụ như giúp bệnh nhân phục hồi sau
đột quỵ, giảm đau hoặc cải thiện tâm trạng. Nghiên cứu giúp tối ưu hóa việc sử dụng âm
nhạc trong trị liệu, để đạt hiệu quả cao hơn.
7. Thiết kế nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng: Sử dụng các phương pháp đo lường khách quan như khảo sát,
thí nghiệm, hoặc phân tích dữ liệu thống kê. Ví dụ: Thực hiện khảo sát trực tuyến hoặc
trực tiếp để thu thập dữ liệu về mức độ tập trung của người tham gia khi nghe các loại
nhạc khác nhau. Có thể sử dụng các thiết bị đo lường sinh lý như điện não đồ (EEG) để
đo lường hoạt động não bộ khi nghe nhạc.
7.2. Đối tượng nghiên cứu:
Chọn mẫu: Mô tả chi tiết về đối tượng tham gia nghiên cứu, bao gồm độ tuổi, giới tính,
trình độ học vấn, nghề nghiệp, và các đặc điểm liên quan khác. Nêu rõ phương pháp chọn
mẫu (ví dụ: chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn mẫu thuận tiện). Xác định kích thước mẫu phù
hợp để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả.
Tiêu chí lựa chọn: Nêu rõ các tiêu chí lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu. Ví dụ:
Loại trừ những người có vấn đề về thính giác hoặc rối loạn tập trung. 7.3. Quy trình nghiên cứu:
Thiết kế thí nghiệm: Mô tả chi tiết về các bước tiến hành thí nghiệm, bao gồm việc lựa
chọn loại nhạc, âm lượng, thời lượng nghe nhạc, và các yếu tố kiểm soát khác. Nêu rõ các
nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. 7
Công cụ thu thập dữ liệu: Mô tả chi tiết về các công cụ được sử dụng để thu thập dữ liệu,
ví dụ như bảng khảo sát, phiếu phỏng vấn, hoặc thiết bị đo lường sinh lý. Nêu rõ cách
thức xây dựng và kiểm tra độ tin cậy của các công cụ này.
Phương pháp phân tích dữ liệu: Mô tả chi tiết về các phương pháp thống kê hoặc phân
tích định tính được sử dụng để phân tích dữ liệu. Ví dụ: Sử dụng phần mềm SPSS để
phân tích dữ liệu khảo sát, hoặc sử dụng phương pháp phân tích nội dung để phân tích dữ liệu phỏng vấn.
7.4. Đạo đức nghiên cứu:
Cam kết bảo mật: Đảm bảo tính bảo mật thông tin cá nhân của người tham gia nghiên cứu.
Sự đồng ý tham gia: Thu thập sự đồng ý tham gia nghiên cứu từ người tham gia trước khi tiến hành nghiên cứu.
Ví dụ cụ thể: Nghiên cứu sử dụng thiết kế thí nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, với hai
nhóm: nhóm nghe nhạc không lời và nhóm không nghe nhạc. Người tham gia sẽ làm một
bài kiểm tra khả năng tập trung trước và sau khi nghe nhạc (hoặc không nghe nhạc). Dữ
liệu sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để so sánh sự khác biệt về mức độ tập trung giữa hai nhóm.
II. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về âm nhạc
Âm nhạc thực chất là một bộ môn nghệ thuật được biểu diễn bằng âm thanh. Để có thể
tạo ra một bản nhạc hoàn chỉnh phải dựa vào rất nhiều yếu tố, tiêu biểu phải kể đến như:
cao độ (điều chỉnh giai điệu), nhịp điệu (và các khái niệm liên quan của nó: nhịp độ, tốc
độ), âm điệu, và những phẩm chất âm thanh của âm sắc và kết cấu bản nhạc. Âm nhạc
còn là sự kết hợp của giọng hát cùng các giai điệu của nhạc cụ nhằm tạo nên vẻ đẹp, sự
hài hòa của cảm xúc. Âm nhạc được thể hiện vô cùng đa dạng, từ các sáng tác thính
phòng được tổ chức chặt chẽ cả về giai điệu lẫn không gian cho đến những hình thức âm nhạc ngẫu hứng.
Âm nhạc được chia ra làm hai thể loại chính: thanh nhạc và khí nhạc:
Thanh nhạc: thường thể hiện rõ ý tưởng và tình cảm dựa trên lời của bài hát
Khí nhạc: Thường có tính trừu tượng, cảm giác và sự liên tưởng dựa trên âm thanh thuần túy của các nhạc cụ
2. Khái niệm về sự tập trung
Sự tập trung là một trạng thái của con người, biểu hiện qua việc dồn hết mọi sự chú ý vào
một nội dung, vấn đề cụ thể mà không để ý tới những tác động bên ngoài. Sự tập trung là 8
thói quen đề ra mục tiêu cụ thể và đối chiếu nó cho đến khi nào bạn tìm được hướng đi và
cách đi đến đích. Sự tập trung đồng nghĩa với việc bạn sẽ nỗ lực hết mình trong công việc
đang thực hiện mà không bị chi phối bởi bất kỳ hành động nào khác. Khi bạn tập trung
làm một việc gì đó, sau khi hoàn thành bạn sẽ đạt được kết quả như mong muốn và cảm
thấy có ý nghĩa trong cuộc sống. Tập trung cũng là bản chất của mỗi người, có người khi
làm việc gì đó thì rất tập trung, ngược lại có người lại rất mất tập trung.
3. Mối quan hệ giữa âm nhạc với sự tập trung
Âm nhạc từ lâu đã dược xem là nguồn cảm hứng mạnh mẽ, nó ảnh hưởng lên tinh thần,
tâm trạng của người nghe, có thể tăng cường khả năng sáng tạo và có khả năng kích thích
sự tập trung. Tuy nhiên có thật sự âm nhạc sẽ giúp chúng ta tập trung hơn không, hay lại làm ta xao nhãng hơn:
Âm nhạc có thể ảnh hưởng đến sự tập trung của một người bằng cách làm cho việc tập
trung trở nên dễ dàng hơn hoặc khó hơn, nhưng những tác động độc đáo của nó phụ thuộc
vào loại nhạc và con người. Thông qua âm nhạc, người ta có thể tập trung tốt hơn, giải
vấn đề và nắm bắt các khái niệm mới nhanh hơn bình thường. Âm nhạc có giọng hát nặng
có nhiều khả năng làm rối loạn sự tập trung, trong khi âm nhạc không có giọng hát nền có
thể cải thiện điều đó.
Sử dụng âm nhạc để đạt được sự tập trung và thư giãn cao hơn đã được chứng minh trong
nhiều nghiên cứu khoa học. Các chuyên gia cho rằng âm nhạc cổ điển có thể thúc đẩy trí
não và tăng tốc khả năng học tập ở mọi người ở mọi lứa tuổi. Nghe bản nhạc yêu thích
của một người trước khi làm bài tập, học tập hoặc kỳ thi có thể rất có lợi cho việc cải
thiện sự tập trung. Những sinh viên bị trầm cảm và lo lắng có thể tập trung tốt hơn bằng
cách sử dụng âm nhạc làm phương tiện hỗ trợ học tập.
Ở nơi làm việc, âm nhạc có thể cải thiện năng suất của nhân viên bằng cách đưa sự chú ý
của họ trở lại thời điểm hiện tại. Âm nhạc cũng giúp cải thiện tâm trạng của nhân viên và
cho phép họ tập trung tốt hơn để hoàn thành công việc nhanh hơn. Khi âm nhạc được sử
dụng để kích thích sự tập trung thường xuyên, tác động của nó đối với một người sẽ trở
nên mạnh mẽ hơn. Ở một số người, bất kỳ loại nhạc nào cũng làm ảnh hưởng đến chất
lượng tập trung của họ.
Theo một nghiên cứu được thực hiện vào năm 2007 từ trường đại học Standford cho thấy
nhạc cổ điển giúp não bộ tiếp thu, xử lý thông tin mới dễ dàng hơn và cải thiện suy luận
không gian. Suy luận không gian là khả năng tìm kiếm, suy nghĩ, rút ra mối quan hệ giữa
các đối tượng và giải quyết vấn đề. Công dụng này từ âm nhạc cổ điển được gọi là hiệu
ứng Mozart. Não bộ xử lý thông tin tiếp nhận từ bên ngoài bằng cách tách chúng thành
những phân đoạn nhỏ. Các nhà nghiên cứu đã tìm ra bằng chứng cho thấy rằng âm nhạc
có thể thu hút não bộ theo cách giúp nó chú ý tốt hơn đến các sự kiện và đưa ra dự đoán
về những gì có thể xảy ra, từ đó cho thấy âm nhạc giúp học tập hiệu quả hơn. 9
Bên cạnh lợi ích tăng độ tập trung cho não bộ từ các loại nhạc cổ điển thì tác động tiêu
cực của âm nhạc đến độ tập trung được thể hiện ở khả năng đánh lừa sự chú ý. Chẳng hạn
như khi tâm trạng buồn hoặc căng thẳng việc nghe một bản nhạc âm điệu vui tươi sẽ giúp
đánh lạc hướng bản thân và làm cho tâm trạng được vui vẻ, nâng cao tinh thần của bạn.
Sự tiêu cực ở đây thể hiện khi bạn đang cần tập trung nhiều vô một công việc nhưng tiếng
âm nhạc quá lớn và quá nhanh sẽ làm gián đoạn suy nghĩ và cản trở quá trình suy nghĩ
cũng như độ tập trung. Theo đó, các nhà khoa học đã nghiên cứu được rằng nhạc nền có
lời bài hát có thể ảnh hưởng đến sự chú ý khi đang học tập, làm việc. Nghe nhạc có lời
nhiều sẽ gây mất tập trung và giảm chú ý, giảm khả năng đọc hiểu.
Âm nhạc có thể cải thiện sự tập trung. Nhạc không lời (instrumental): Những bản nhạc
không lời thường hiệu quả trong việc duy trì tập trung, đặc biệt với công việc đòi hỏi tư
duy hoặc khi viết lách. Nhạc cổ điển: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhạc cổ điển có thể
cải thiện khả năng tư duy, sáng tạo. Nhạc nền tự nhiên: Tiếng mưa, tiếng gió, tiêng sấm
chớp đùng đùng cũng có thể mang lại cảm giác thư giãn, giảm căng thẳng, phù hợp với
những lúc đọc sách. Nhạc lo-fi: Nhạc này có nhịp đều đều và không phức tạp nên khi
nghe cũng giúp tăng sự tập trung.
Nhạc có thể gây xao nhãng .Nhạc có lời: Đối với các công việc đòi hỏi suy nghĩ logic
hoặc đọc hiểu, nhạc có lời có thể khiến não bộ bị phân tán vì phải xử lý cả nội dung lời
bài hát. Nhạc có tiết tấu nhanh hoặc thay đổi liên tục: Các thể loại như EDM, rock, hoặc
heavy metal có thể làm tăng hưng phấn nhưng cũng dễ gây mất tập trung. Nhạc không
phù hợp với sở thích: Nếu bạn không thích thể loại nhạc đang nghe, nó có thể khiến bạn khó tập trung hơn.
4. Các lý thuyết khoa học liên quan đến sự ảnh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung
4.1 Hiệu ứng mozard (mozard effect)
Năm 1993, giáo sư tâm lý học Francis Rauscher lần đầu tiên đưa ra tuyên bố đáng kinh
ngạc rằng, nghe nhạc của Mozart có thể giúp tăng chỉ số IQ, gọi tắt là "hiệu ứng
Mozart".
Để chứng minh điều này, Rauscher và các cộng sự đã tập hợp một nhóm các
sinh viên, và mở cho họ nghe 10 phút đầu của bản sonata K. 448. Đây tác phẩm chơi trên
piano, được sáng tác bởi Mozart . Theo đó, điểm IQ trung bình của các thí sinh sau khi
nghe nhạc cao hơn từ 8 - 9 điểm. Tuy nhiên, hiệu quả tăng cường chỉ kéo dài không quá
10-15 phút. Rauscher liên tục nhấn mạnh rằng "hiệu ứng Mozart" chỉ giới hạn trong
suy luận không gian, cũng như không thể kéo dài, và đặc biệt là không có sự nâng
cao về trí thông minh nói chung.

Mặc dù hiệu ứng này gây tranh cãi, nhiều nghiên cứu sau này chỉ ra rằng âm nhạc có thể
giúp cải thiện hiệu suất nhận thức bằng cách kích thích vùng não liên quan đến trí nhớ và sự chú ý.
4.2 Lý thuyết về mức độ kích thích tối ưu ( Arausal theory) 10
"Mental Arousal" hay kích thích tinh thần là trạng thái hưng phấn của trí não và hệ thần
kinh khi chúng ta đối diện với một số tác nhân bên ngoài hoặc bên trong. Khái niệm này
được nghiên cứu kỹ trong lĩnh vực tâm lý học và thần kinh học, thể hiện qua mức độ sẵn
sàng của bộ não trong việc phản ứng với các kích thích. Trạng thái này có thể xuất hiện
khi chúng ta thực hiện các hoạt động thú vị, thử thách hoặc gặp các tình huống mới.
Âm nhạc: Âm nhạc có thể điều chỉnh arousal, với các giai điệu chậm làm giảm kích
thích, trong khi nhạc sôi động có thể kích thích tâm trạng tích cực. Nếu bạn quá căng
thẳng hoặc lo lắng
→ Nhạc nhẹ nhàng, không lời (nhạc cổ điển, nhạc Lo-fi, thiên nhiên)
có thể giúp giảm kích thích thần kinh, tạo cảm giác thư giãn và cải thiện tập trung.
4.3 Hiệu ứng Dopamine và tác động đến não bộ
Dopamine là một hóa chất hữu cơ được tạo ra từ chất tyrosine, có chức năng vừa là
hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh và đóng vai trò quan trọng trong não và cơ thể.
Nhiều người gọi dopamine là “hormone hạnh phúc” bởi chúng có nhiều tác dụng tốt đối
với tinh thần và thể chất của con người. Khi hormone hạnh phúc dopamine trong cơ thể
được giải phóng với số lượng lớn, bạn sẽ có cảm giác thích thú, hưng phấn, tràn đầy cảm
hứng. Ngược lại, mức độ dopamine thấp sẽ làm giảm động lực, giảm sự nhiệt tình, giảm
khả năng tập trung và hạn chế điều chỉnh các chuyển động của cơ thể.
Dopamine là chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến niềm vui, phần thưởng và động lực.
Khi mọi người nghe loại nhạc họ thích, não sẽ giải phóng dopamine, dẫn đến cảm giác
vui vẻ và hài lòng. Quá trình này đã được nghiên cứu rộng rãi và có ý nghĩa quan trọng
trong việc tìm hiểu âm nhạc ảnh hưởng đến não như thế nào. Âm nhạc đã được chứng
minh là có tác động mạnh mẽ đến các chức năng nhận thức khác nhau, bao gồm trí nhớ,
cảm xúc và điều chỉnh tâm trạng. Các phong cách âm nhạc và bối cảnh văn hóa khác
nhau có thể gợi ra những phản ứng thần kinh riêng biệt, hình thành nên trải nghiệm nhận
thức và cảm xúc của mỗi cá nhân khi nghe nhạc.
Hiểu được sự tương tác giữa âm nhạc và não bộ là rất quan trọng để đánh giá cao sự đa
dạng trong sở thích âm nhạc giữa các nền văn hóa. Nghe nhạc yêu thích kích thích não
tiết dopamine, một chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến động lực và sự tập trung. Khi
dopamine được giải phóng, nó giúp cải thiện sự chú ý và cảm giác hứng thú khi làm việc.
Điều này lý giải vì sao nhiều người có thể tập trung hơn khi nghe nhạc mà họ thích.
4.4 Sự khác biệt của cá nhân và thuyết hướng nội – hướng ngoại (Introversion – Extraversion theory)
Người hướng nội nạp lại năng lượng bằng cách dành thời gian ở một mình, trong khi
Người hướng ngoại nạp lại năng lượng bằng cách ở bên những người khác. Người hướng
nội có thể dè dặt và suy tư hơn trong các tình huống xã hội, trong khi Người hướng ngoại
có thể hướng ngoại và quyết đoán hơn. Người hướng nội có thể thích các hoạt động yên 11
tĩnh hơn, đơn độc hơn như đọc sách hoặc đi bộ đường dài, trong khi Người hướng ngoại
có thể thích các hoạt động xã hội hơn như tiệc tùng hoặc thể thao đồng đội. Nghiên cứu cho thấy:
Người hướng nội (introverts) dễ bị mất tập trung hơn khi nghe nhạc vì họ nhạy cảm hơn
với kích thích môi trường.
Người hướng ngoại (extraverts) có thể làm việc hiệu quả hơn với nhạc nền vì họ quen
với môi trường kích thích cao.
Điều này có nghĩa là hiệu ứng của âm nhạc đến sự tập trung có thể khác nhau tùy vào tính cách từng người.
5. Các nghiên cứu liên quan đến âm nhạc và sự tập trung
5.1 Nghiên cứu của Furnham & Bradley (1997)
Nghiên cứu xem xét tác động gây mất tập trung của nhạc pop đối với hiệu suất nhận
thức
của người hướng nội và hướng ngoại. Các nhà nghiên cứu đưa ra giả thuyết rằng:
Âm nhạc sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thực hiện nhiệm vụ nhận thức; Người
hướng nội sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực nhiều hơn so với người hướng ngoại.
Nhạc nền (đặc biệt là nhạc pop) có thể gây mất tập trung, đặc biệt với người hướng nội
khi cần xử lý thông tin phức tạp. Người hướng nội có thể cần môi trường yên tĩnh để tối
ưu hóa khả năng học tập và làm việc hiệu quả. Người hướng ngoại có vẻ ít bị ảnh hưởng
hơn bởi nhạc nền khi thực hiện các nhiệm vụ nhận thức.
5.2 Nghiên cứu của Lesiuk (2005) về tác động của âm nhạc đến năng suất làm việc
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của việc nghe nhạc đến trạng thái cảm xúc tích
cực, chất lượng công việc và thời gian làm việc
của các nhà phát triển phần mềm.
Trạng thái cảm xúc tích cực và chất lượng công việc thấp nhất khi không có nhạc.
Thời gian làm việc dài nhất khi không có nhạc,
nhưng không đồng nghĩa với hiệu suất
cao hơn. Nhạc giúp cải thiện tâm trạng và nâng cao nhận thứcvềthiếtkếphầnmềm.
Có bằng chứng về đường cong học tập
, cho thấy việc sử dụng nhạc để cải thiện tâm
trạng có thể hiệu quả hơn theo thời gian.
Âm nhạc có thể giúp nhà phát triển phần mềm làm việc hiệu quả hơn bằng cách cải thiện
tâm trạng và tăng cường sự sáng tạo
. Thực hành tổ chức có thể cân nhắc cho phép
nhân viên nghe nhạc
để tối ưu hóa hiệu suất làm việc, thay vì chỉ tập trung vào số giờ làm việc. 12
5.3 Nghiên cứu của Dobbs, Furnham & McClelland (2011) về nhạc có lời vs. nhạc không lời
Nghiên cứu kiểm tra xem tiếng ồn xung quanh có gây mất tập trung giống như âm nhạc
hay không đối với người hướng nội và hướng ngoại. Người hướng nội thực hiện kém hơn
người hướng ngoại trong tất cả các nhiệm vụ khi có nhạc và tiếng ồn. Trong môi trường
yên tĩnh, hiệu suất của cả hai nhóm tương đương nhau. Hiệu suất tổng thể kém hơn khi có
nhạc và tiếng ồn, trừ một trường hợp ngoại lệ. Có mối tương quan tích cực giữa tính
hướng ngoại và trí thông minh.
Ủng hộ giả thuyết của Eysenck (1967): Người hướng nội có mức kích thích vỏ não cao
hơn nên dễ bị quá tải bởi âm thanh xung quanh, trong khi người hướng ngoại cần nhiều
kích thích hơn để đạt mức tối ưu.
Người hướng nội nên chọn môi trường yên tĩnh để làm việc và học tập. Người hướng
ngoại có thể làm việc hiệu quả hơn với một mức độ tiếng ồn hoặc nhạc nền nhất định.
5.4 Nghiên cứu của Shih, Huang & Chiang (2012)
Xác định tác động của nhạc nền có và không có lời đến sự tập trung và chú ý của người
lao động. So sánh ảnh hưởng của các loại nhạc đến hiệu suất làm việc. Nhạc nền có lời
làm giảm sự chú ý đáng kể
so với nhạc không lời. Nhạc không lời có thể được sử
dụng để cải thiện sự tập trung trong môi trường làm việc.

Nhạc có lời có thể gây mất tập trung, đặc biệt đối với các nhiệm vụ đòi hỏi sự tập trung cao.
Nhạc không lời được khuyến nghị trong môi trường làm việc để tăng hiệu suất
không gây xao nhãng. Doanh nghiệp có thể sử dụng nhạc không lời trong văn phòng để
cải thiện sự hài lòng và năng suất làm việc. III.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (ĐỊNH LƯỢNG)
Nghiên cứu này tập trung vào các cá nhân có nhu cầu tập trung cao trong công việc hoặc
học tập, bao gồm sinh viên Đại học Thương mại và nhân viên văn phòng. Đối tượng tham
gia có độ tuổi từ 18 đến 35, trình độ học vấn tối thiểu là trung cấp hoặc đại học, và có thói
quen nghe nhạc khi học tập hoặc làm việc. Những cá nhân có vấn đề về thính lực nghiêm
trọng hoặc đã từng tham gia các nghiên cứu tương tự gần đây sẽ bị loại trừ để đảm bảo
tính khách quan của nghiên cứu.
Quá trình lấy mẫu sử dụng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản hoặc phân tầng nhằm
đảm bảo tính đại diện theo giới tính, ngành học, hoặc loại hình công việc. Trong trường
hợp nguồn lực hạn chế, nghiên cứu có thể sử dụng lấy mẫu thuận tiện nhưng cần lưu ý về
hạn chế trong độ đại diện của mẫu. Quy mô mẫu được xác định dựa trên công thức tính
cỡ mẫu trong thống kê, dao động từ 100 đến 200 người nếu tổng thể ước tính là 1.000 cá
nhân. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cân nhắc đến khả năng mất dữ liệu do từ chối tham gia
hoặc dữ liệu không hợp lệ. 13
Mỗi cá nhân tham gia là một đơn vị phân tích, và nghiên cứu được thực hiện trong phạm
vi Đại học Thương mại. Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng để thu thập và
phân tích dữ liệu một cách khách quan, đảm bảo tính chính xác và khoa học. Công cụ thu
thập thông tin chính là bảng câu hỏi hoặc phiếu điều tra, được xây dựng dựa trên lý thuyết
và các nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung. Bảng câu hỏi
bao gồm các phần thu thập thông tin nhân khẩu học (tuổi, giới tính, trình độ học vấn,
nghề nghiệp) và các thói quen liên quan đến âm nhạc. Dữ liệu sẽ được thu thập trực tuyến
thông qua các nền tảng như Google Forms hoặc trực tiếp tại các địa điểm phù hợp. Phần
mềm hỗ trợ phân tích bao gồm Excel để nhập liệu, xử lý và phân tích dữ liệu.
Trước khi thu thập dữ liệu, nghiên cứu sẽ thiết kế và hiệu chỉnh bảng câu hỏi bằng khảo
sát thử trên 10-20 đối tượng để nhận phản hồi và điều chỉnh nội dung. Các mục không rõ
ràng sẽ được sửa đổi và kiểm tra độ tin cậy thông qua phân tích thống kê sơ bộ. Bên cạnh
đó, nghiên cứu sẽ thông báo và xin phép đối tượng tham gia bằng cách soạn thảo thông
báo về mục đích, quy trình và quyền lợi của người tham gia, đồng thời thu thập sự đồng ý
tham gia của họ. Khi triển khai thu thập dữ liệu, nghiên cứu áp dụng phương pháp lấy
mẫu đã đề ra, ghi nhận thông tin cơ bản để đảm bảo tính đại diện, phát hành bảng câu hỏi
trực tuyến qua email hoặc các kênh truyền thông xã hội, hoặc phát phiếu khảo sát trực
tiếp tại lớp học, phòng làm việc. Hướng dẫn chi tiết sẽ được cung cấp để hỗ trợ người
tham gia, đảm bảo dữ liệu thu thập đầy đủ và chính xác.
Sau khi thu thập, dữ liệu sẽ được kiểm tra nhằm phát hiện và loại bỏ các phiếu không hợp
lệ. Dữ liệu cá nhân sẽ được mã hóa và lưu trữ trên hệ thống có bảo mật cao, chỉ sử dụng
cho mục đích nghiên cứu và không tiết lộ cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của
người tham gia. Quá trình xử lý dữ liệu bao gồm nhập liệu vào phần mềm Excel, làm sạch
dữ liệu bằng cách kiểm tra các giá trị thiếu hoặc ngoại lệ, và mã hóa dữ liệu định tính để
thuận tiện cho phân tích thống kê.
Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả và phân tích cơ bản. Cụ thể,
nghiên cứu sử dụng khảo sát bằng Google Forms để thu thập phản hồi của người tham
gia, thống kê tần suất và trung bình để mô tả dữ liệu, đồng thời sử dụng biểu đồ để trực
quan hóa kết quả. Các dạng biểu đồ cột và biểu đồ tròn sẽ được áp dụng để minh họa tỷ lệ
giới tính, trình độ học vấn, thói quen nghe nhạc cũng như mức độ ảnh hưởng của âm nhạc
đến sự tập trung. Nếu cần thiết, nghiên cứu có thể áp dụng so sánh trung bình giữa các
nhóm bằng cách sử dụng Excel để phân tích dữ liệu.
Phương pháp nghiên cứu định lượng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính
khoa học và khách quan của nghiên cứu. Bằng cách thu thập dữ liệu từ một số lượng lớn
đối tượng và áp dụng các kỹ thuật phân tích thống kê, phương pháp này giúp xác định
được xu hướng, mức độ ảnh hưởng của âm nhạc đến sự tập trung, cũng như mối quan hệ
giữa các yếu tố nghiên cứu. Việc sử dụng phương pháp định lượng không chỉ giúp tổng 14
hợp thông tin một cách hệ thống mà còn cung cấp cơ sở vững chắc để diễn giải và ứng
dụng kết quả trong thực tế. IV. KẾT QUẢThông tin cá nhân
Nam chiếm số ít hơn nữ. Dựa vào biểu đồ ta có thể thấy, phần trăm nữ tham gia cuộc
khảo sát chiếm tới 59,7%, trong khi số người là nam tham gia trong cuộc khảo sát chỉ
chiếm 39,5%. Số ít còn lại gần như không có .
Biểu đồ đa dạng các độ tuổi từ dưới 18 đến trên 40. Trong đó phần lớn người tham gia
đều trong độ tuổi từ 18 đến 25. Người trên 40 tuổi và dưới 18 tuổi chiếm số phần trăm
bằng nhau. Số ít còn lại thuộc nhóm người từ 25 đến 40 tuổi 15
Hầu hết người tham gia đều là học sinh ,sinh viên, chiếm 88% trong biểu đồ, nhiều
hơn số người đi làm nhân viên văn phòng với số lượng trung bình. Số còn lại là
freelancer, nghệ sĩ, … Đều chiếm số lượng ít và hiếm.
Vì tính chất công việc của mỗi người , nên việc cần tới sự tập trung là cần thiết, chiếm
tới 58,4%. Với một số ít hơn cần tới một độ tập trung cao nhất (18,4%).Với những
người làm công việc như nghệ sĩ , sáng tạo họ chỉ cần tới một mức độ tập trung trung
bình, (21,6%). Con số này tuy chưa phải là quá lớn nhưng vẫn cao hơn số ít nhưng
người cần tới một độ tập trung rất cao trong khi làm việc. 16
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy , phần đa mọi người chỉ thỉnh thoảng nghe nhạc khi
làm việc , bởi công việc của họ cần tới một sự tập trung nhất định , nên âm nhạc chỉ
như một công cụ giúp họ giải tỏa căng thẳng. Con số này chiếm tới 45,6% trong biểu
đồ.Đó cũng là lý do vì sao tần suất nghe nhạc thường xuyên ,luôn luôn lại chỉ chiếm
số ít trong biểu đồ (9,6%, 38,4%). Và số ít còn lại dừng ở những người có tần suất
nghe nhạc không thường xuyên hoặc không bao giờ nghe nhạc khi học tập ,làm
việc ,con số này chỉ chiếm khoảng 5,6% trong biểu đồ trên .
Thói quen nghe nhạc
Quan sát trên biểu đồ ta có thể thấy phần lớn mọi người nghe nhạc trong bất kỳ lúc
nào chiếm 55.2% bên cạnh đó dựa vào tính công việc nên vào buổi tối mọi người
thường có xu hướng nghe nhạc thư giãn chiếm 3.1%, những giờ khác hầu như ít và không có 17
Về thiết bị hầu như mọi người đều có thể thay đổi cách nghe, tỉ lệ chọn cả 2 chiếm
60%, gần như 3/5 tỉ lệ biểu đồ. 18
Theo khảo sát trên số lượng người chọn Youtube để nghe nhạc chiếm 82.4%. Bên cạnh đó
Spotify cũng không lạ so với giới trẻ ngày nay, chiếm tới 50.4%. Nhưng nền tảng
Youtube luôn là lựa chọn top của mọi người còn lại những nền tảng gần như là không có
Thể loại nhạc nghe khi làm việc/ học tập cũng là điều quan trọng giúp tập trung hơn nên
khảo sát cho thấy nhạc lofi được ưu tiên hàng đầu chiếm 45.6% cao nhất trong 9 thể
loại. Bên cạnh đó nhạc pop và nhạc không lời cũng khá được quan tâm nhiều chiếm
~40%. Những thể loại còn lại không được ưa chuộng lắm vì đều là thể loại nhạc mạnh 19
Âm lượng 80% đều chọn vừa phải vì dễ chịu, không có ai lựa chọn to, nhỏ hoặc rất nhỏ 20