3
2
MC LC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TT ....................................................................................................................................... 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ......................................................................................................................................... 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH ......................................................................................................................................................... 4
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................................................................................... 6
PHẦN NỘI DUNG...................................................................................................................................................................... 18
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ PHÁP LUT BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ TRONG CÁC CƠ S
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY ................................................................................................................................ 18
1. Những vấn đề chung về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam hiện nay .............................. 18
1.2. Các tác phẩm được bo h quyn tác gi trong các cơ sở giáo dc đi hc ................................................................. 21
2. Pháp lut v bo h quyn tác gi trong các cơ sở đại hc ti Vit Nam hin nay ..................................................... 113
2.1.Khái nim pháp lut v bo h quyn tác gi trong các cơ sở giáo dc đại hc ........................................................ 113
2.3. Ni dung pháp lut bo h quyn tác gi trong các cơ sở giáo dc đi hc............................................................... 113
3. Nhng kinh nghim ca các quc gia trên thế gii v bo h quyn tác gi trong các cơ sở giáo dc đi hc ......... 113
CHƯƠNG II: THỰC TRNG PHÁP LUT V BO H QUYN TÁC GI TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DC ĐẠI HC TI
VIT NAM HIN NAY ........................................................................................................................................................ 113
1.Tng quan thc trng pháp lut v bo h quyn tác gi trong các cơ sở giáo dc đi hc ti Vit Nam hin nay .. 113
2. Thc trng những quy định c th v bo h quyn tác gi đối vi tác phm tại các cơ sở giáo dc đi hc Vit
Nam hin nay ....................................................................................................................................................................... 113
2.1. Thc trạng quy định các loi hình tác phẩm được bo h trong cơ sở giáo dc đi hc ........................................... 113
2.2. Thc trạng quy định điều kin bo h tác gi trong cơ sở giáo dc đi hc .............................................................. 113
2.2. Thc trạng quy định ni dung quyn tác gi trong cơ sở đại hc .............................................................................. 113
2.3. Thc trạng quy định thi hn bo h tác gi trong cơ sở đại hc .............................................................................. 113
2.4. Thc trạng quy định v hành vi xâm phm quyn tác gi trong cơ sở đại hc ......................................................... 113
3. Xây dựng mô hình IPA đánh giá thực trng pháp lut v bo h quyn tác gi tại các cơ sở giáo dc đi hc ti Vit
Nam hin nay ....................................................................................................................................................................... 113
3.1. Mô hình IPA đánh giá pháp lut v bo h quyn tác gi tại các cơ sở giáo dc đi hc hin nay 3.2. Kết quả ứng
dụng mô hình IPA đánh giá thực trạng pháp luật về bảo hộ quyền tác giả tại các cơ sở giáo dục đi .................................. 113
học hiện nay ............................................................................................................................................................................. 68
3.3. Kết lun CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUTHC THI PHÁP LUT VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC
GIẢ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY ................................................................................... 113
1. Nguyên tắc xây dựng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo
dục đại học tại Việt Nam ....................................................................................................................................................... 113
2. Một số giải pháp cụ th nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo dục đi
học tại Việt Nam hiện nay...................................................................................................................................................... 114
2.1. Hoàn thiện pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo dục đại học hiện nay ............................................. 114
2.2. Hoàn thiện cơ chế thực thi ............................................................................................................................................. 114
3. Giải pháp nâng cao ý thức tôn trọng và bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo dục đại học ....................................... 114
3.1 Xây dựng và phát triển hệ thống thư viện cung cấp tư liệu bản quyền ........................................................................... 114
3.2. Tchức các buổi tọa đàm nâng cao nhận thức cho sinh viên ......................................................................................... 114
3.3. Khuyến khích, tạo điều kiện thuê, mượn, sử dụng ấn phẩm bản quyền tại trường ....................................................... 114
KẾT LUẬN CHUNG .............................................................................................................................................................. 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................................... 88 PHN
PHỤ LỤC .................................................................................................................................................................... 93
ạm bản quyền Châu Á
Hiệu qu
-
-
Chương trình học liệu
-
Văn hóa, Ththao
Văn hóa, Ththao
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế toàn cầu hoá hiện nay,
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong đó có quyền tác giả ngày càng trnên đặc biệt quan
trọng mối quan tâm của toàn thế giới. Bảo hộ bản quyền tác giả trong thời kỳ hi
nhập là yếu tố thiết yếu không chỉ thúc đẩy nh sáng tạo, đảm bảo quyền, lợi ích chính
đáng của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; tạo môi trường cạnh tranh công bằng, lành
mạnh mà còn góp phần lớn trong ến trình hội nhập kinh tế tri thức. Tại Việt Nam, sự ra
đời của Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bổ sung 2022) đã đánh dấu sự phát triển,
ến bộ của hệ thống Pp luật sở hữu trí tuệ, đặc biệt là trong vấn đề bảo hộ quyền tác
giả.
Hiện nay, quyền tác giả là một trong những đối tượng dễ bị xâm phạm, nhất khi
công cuộc cách mạng thông n điện tử phát triển ngày càng nhanh chóng Việt Nam.
Hơn thế nữa, trong môi tờng giáo dục Đại học, vấn đề bảo vquyền tác giả đang nhận
được sự quan tâm mạnh mẽ hơn. Bởi đây là nơi hình thành rất nhiều các c phẩm chứa
đựng sự sáng tạo cũng như môi trường cần thiết ếp cận các tài sản trí tuệ ấy. Chính
vì vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải có sự quản lý hiệu quả cũng như những biện pháp
cụ thcho mỗi sở đại học trong việc tạo lập hành lang quy chế tác động vào nhận
thức của các đối tượng quyền tác giả, để đảm bảo việc bảo hộ quyn tác giả được tốt
nhất. Điều này cũng góp phần ch cực trong công cuộc bảo vệ tài sản trí tuệ nói chung
tại các cơ sở giáo dục đại học.
Tuy vậy thực ễn áp dụng Pháp luật sở hữu trí tutại Vit Nam vẫn còn một
thách thức lớn dù Nhà ớc đã nhiều nlực cải cách chính sách quy đnh pháp
luật. Hiện tượng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt vi phạm quyền tác giả trong
các cơ sở đại học vẫn còn diễn ra phbiến, tràn lan. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế bảo
hộ khả thi hiệu quả, đảm bảo quyền các lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu quyền tác
giả đã trở thành một vấn đề cấp thiết.
Tviệc nghiên cứu, phát hiện những tồn tại, để đưa ra đề xuất một số kiến nghị
nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở đại học sẽ góp phần
6
cải thiện thực ễn áp dụng và hoàn thiện pháp luật. Xuất phát từ nh hình đó, nhóm đã
lựa chọn đề tài “Pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các sở giáo dục đại học tại
Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài
2.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
So với các lĩnh vực khác, việc nghiên cứu các vấn đề về bảo hộ quyn tác giả nói
chung bảo hquyền tác giả trong các sở đại học nói riêng ớc ta phần ít
được quan tâm hơn. Tuy vậy, trong thời gian qua cũng đã các công trình nghiên cu
khoa học pháp lý đã được công bố nghiên cứu về Pháp luật bảo hquyền tác giả. Trong
số các công trình nghiên cứu đó, có thể kể đến các công trình êu biểu sau đây:
Tác giả Nguyễn Lan Nguyên (2009) với bài báo: “Một số ý kiến nhằm đẩy mạnh bảo
hộ quyền tác giả Việt Nam trong thời gian tới ” đã chỉ ra rằng trong thời đại bùng nổ
thông n, nhiều cách để khai thác phbiến tác phẩm trong thời gian ngắn. Thực tế
cho thấy xâm phạm quyn shữu trí tuệquyền tác giả ngày càng có dấu hiệu tăng về
cả số lượng và mức độ. Điều này làm cho việc bảo vcác đối tượng bản quyền trnên
quan trọng hơn bao giờ hết. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả của hthống thực thi pháp
luật ngày càng trở nên cấp thiết, nhất là trước những bất cập hiện nay của hệ thống này
Việt Nam. Trong thời gian tới, nhiệm vụ của chúng ta là chấn chỉnh, nâng cao hiệu quả
hoạt động của vấn đề bảo hộ quyền tác giả trên thực tế. Kết hợp với công tác tuyên
truyền, giáo dục cần được thực hiện đồng thi với việc xử lý vi phạm quyền tác giả.
Tác giả Bùi Thu Hằng Bùi Loan Thùy (2011) với bài báo:“ Biện pháp thực thi quyn
sở hữu trí tuệ và quyền tác giả trong thư viện điện tử, thư viện số ở Việt Nam” đã chỉ ra
vấn đề thực thi quyền tác giả khi y dựng thư viện điện tử đang là một trong những yêu
cầu cần thiết, bởi chưa có một văn bản quy phạm pháp luật nào riêng cho vấn đề quyền
tác giả trong lĩnh vực thông n-thư viện.Việc số hóa các nội dung của thư viện cần thiết
xu hướng cập nht thông n, dịch vụ sao chụp tài liệu, số lượng các tài liệu số hóa ngày
càng tăng,... dẫn tới yêu cầu phải sử dụng hợp . Tđó, tác giả đề xuất các biện pháp
liên quan đến các đối tượng khác nhau nhằm thực thi quyền sử hữu trí tuệ
7
quyền tác giả trong thư viện số Việt Nam: các quan quản nhà nước, các thư
viện, pháp lý, tránh vi phạm quyền tác giả khi tải tài liệu miễn phí từ mạng Internet vào
các bộ sưu tập số, công nghệ và phối hợp với các cơ quan quản lý quyền tác giả, các t
viện khác.
Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung và Bùi Thanh Thủy với bài báo “Nhn thức của sinh
viên Trường Đại học Khoa học hội nhân văn, Đại học Quốc gia Nội về học liệu
mở” đã đề cập tới chương trình học liệu mở (OCW), một hình thức chia sẻ quyền tác giả
mới trên nền tảng Internet. OCW cho phép các trường đại học trên thế giới có thể tham
gia cung cấp và mở rộng việc truy cập tài liệu tạo cơ hội cho những người không có điều
kiện bị hạn chế về không gian, thời gian, tài chính được tham gia vào hoạt động giảng
dạy và học tập. Bài báo còn đề cập tới vấn đề trích dẫn nguồn tham khảo khi bạn học sử
dụng thông n từ nguồn tài liệu khác. 80% sinh viên cho rằng cần phải chỉ nguồn rõ ràng
để đảm bảo quyền tác giả, tránh đạo văn, tăng độ n cậy, nh chính xác và khoa học cho
bài viết, khi cần thể m lại thông n trích dẫn một cách dễ dàng, nhanh chóng. Tuy
nhiên vẫn có 20% sinh viên trả lời “không cần trích dẫn”, và lý do họ đưa ra là không cần
thiết và mất thời gian, bởi thế mà hiện tượng đạo văn, vi phạm bản quyền tác giả trong
các bài nghiên cứu của sinh viên hiện nay vẫn còn mắc phải.
Tác giả PGS.TS. Trần Văn Nam và các cộng sự trong cuốn sách “Quyền tác giả ở Vit
Nam: Pháp luật và thực thi” đã chỉ ra hiện nay, hu hết các quan hệ hội về quyền tác
giả, quyền liên quan đã được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật. Trên
bản, những quy định này phù hợp với các chuẩn mực quốc tế mà Vit Nam gia nhập, to
ền đề cho sự hội nhập. Tuy nhiên, trên thực tế, kết qu của quá trình bảo h thực
thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam chưa được như kỳ vọng.
Tình trạng xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan còn diễn ra ở nhiều lĩnh vực, từ báo
chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, sân khấu, âm nhạc, điện ảnh, nghệ thuật tạo hình,
kiến trúc đến chương trình máy nh. Trong môi trường kỹ thuật số, sản phẩm ghi âm,
ghi hình, n hiệu vệ nh, chương trình máy nh, xuất bản các lĩnh vực bị xâm hi
nghiêm trọng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nh trạng trên, trong đó có nguyên nhân
về quản lý nhà nước. Do đó, nghiên cứu pháp luật về quyền tác giả, thực trạng quản
nhà nước bằng pháp luật về quyền tác giả và việc đề xuất một số gii pháp tăng
8
ờng thực thi quyền tác giảViệt Nam có ý nghĩa cả vềluận và thực ễn. Các vấn đề
đặt ra tương đối đầy đủ, tuy nhiên vấn đề quyền tác giả trong môi trường số chưa được
quan tâm đầy đủ.
Tác giả Vũ Thị Hải Yến với công trình “Bàn về quy định của Luật sở hữu trí tuệ Vit
Nam liên quan đến giới hạn quyền tác giả, quyền liên quan” được công bố năm 2010
trên Tạp chí Luật học. Tác giả phân ch vhai loại quy định cụ thể là: Các trường hợp tác
phẩm khổng phải xin phép, không phải trả tlao cho chủ sở hữu quyền tác giả và các
trường hợp sử dụng quyền tác giả không phải xin phép nhưng phải trthù lao nhuận bút
cho chủ sở hu quyền tác giả. Cùng với đó công trình đã đề cập trực ếp đến vấn đề
ngoại lệ đối với bản quyền liên quan đến thư viện và các hoạt động giáo dục. Từ hai khía
cạnh này, tác giả phân ch những hạn chế của pháp luật sở hữu trí tuệ hiện hành, đồng
thời đưa ra những kiến nghị hoàn thiện hành lang pháp lý chặt chẽ, phù hợp. Các đánh
giá và kiến nghị của công trình có giá trị tham khảo cao đối với đề tài nghiên cứu.
Tác giả Nguyễn Thị Quế Anh với công trình “Nhu cầu về đào tạo sở hữu trí tuệ trong
các trường đại học Việt Nam” được công bnăm 2008 trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN,
Kinh tế - Luật. Bài báo đã đề cập mục êu y dựng văn hóa shữu trí tuệ Việt Nam
trong ến trình hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó nhấn mạnh tới tầm quan trọng của
các sở đại học trong việc tạo dựng những yếu tố cần thiết để góp phần tạo ra môi
trường thuận lợi cho việc hình thành phát triển nền văn hoá sở hữu trí tuệ. Tn
sở m hiểu nhu cầu đào tạo về sở hữu trí tuệ ở các trường đại học tại Việt Nam, t ới
nhiều góc độ khác nhau gồm: nhu cầu về sở hữu trí tuệ ới góc độ nâng cao nhận thức
về hoạt động bảo hộ sở hữu trí tuệ thông qua hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học
tại các trường đại học; nhu cầu về sở hữu trí tuệ ới góc độ khai thác các ềm năng sở
hữu trí tuệ tại các trường đại học, cao đẳng - nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ
từ các trường đại học; nhu cầu về sở hữu trí tuệ ới góc độ tăng cường công cụ qun
nhà nước hoạch định chính sách về sở hữu trí tuệ thông quan hoạt động đào tạo
nghn cứu tại các trường đại học và cao đẳng. Trên sở m hiểu nhu cầu vđào tạo
sở hữu trí tuệ ới các góc độ khác nhau, tác giả đưa ra một số đề xut về nội dung và
thời lượng giảng dạy về sở hữu trí tuệ trong các trường đại học Vit Nam. Với cách
nhìn nhận sở hữu trí tuệ như là một lĩnh vực hết sức đa dạng và mang nh liên
9
ngành, những đề xuất trong bài viết được xây dựng theo các êu chí khác nhau về cấp
độ đào tạo cũng như định hướng chuyên môn của người học.
Tác giả ThThu Nguyễn Thành Khang với công trình “Quản trị tài sản trí
tucác trường đại học của Việt Nam” được công bố năm 2017 trên tạp chí khoa học
Đại học Văn Lang. Bài báo đã chỉ ra quản trị tài sản trí tuệ không chỉ là việc tạo lập bảo
vệ các tri thức được tạo ra quản trị tài sản trí tuệ m ra hội tốt nhất trên thị
trường để ứng dụng và khai thác các kết quả sáng tạo đó. Các sở đại học với hai chức
năng chính: đào tạo nghiên cứu nơi đóng góp trực ếp vào việc tăng ờng khả
năng sáng tạo và ứng dụng các kết quả sáng tạo trong các lĩnh vực của đời sống. Vì vậy,
các sáng tạo trí tuệ các sở đại học thực sự trthành những tài sản đặc biệt cần được
quản trị để mang lại giá trị cho chính các nhà nghiên cứu, trường đại học và cộng đồng.
Bài viết phân ch khái niệm, nội dung quản trị tài sản trí tuệ trường đại học; thực trạng
hoạt động quản trị tài sản trí tuệ các trường đại học của Việt Nam. Trên sở phân
ch thực trạng hot động quản trị tài sản trí tuệ ti trường đại học theo 5 bước sau: Lập
kế hoạch quản trị tài sản trí tuệ , tạo lập tài sản trí tuệ , đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí
tu, khai thác thương mại tài sản trí tuệ, đánh giá và báo cáo hiệu quả quản trị tài sản
trí tuệ. Tnhững phân ch trên, tác giả đề xuất một số giải pháp tăng cường hoạt động
quản trị tài sản trí tuệ cho các trường đại học của Việt Nam.
2.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Các tác giD.G.Law, R.L.Weedon M.R.Sheen với công trình Universities and
arcle copyrighttạm dịch “Các trường đại học quyền tác giả của tác phm viếtđược
công bố năm 2000 trên tạp chí PARTNERSHIP (mạng lưới quốc gia của các hiệp hội thư
viện cấp tỉnh lãnh thổ của Canada). Bài báo đã chra sự ra đời của xuất bản điện tử
đặt ra nhiều câu hỏi về việc thực hiện quyền tác giả với các tác phẩm viết. Tác giả xem
xét vấn đề ai tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của các tác phẩm viết trong bối cảnh
thái độ của trường đại học đối với sở hữu trí tuệ nói chung và các hoạt động phát triển
trong lĩnh vực xuất bản. Phần ln tài sản trí tuệ của một trường đại học đã được bảo v
bởi các quy chế và quy định. Những quy định chặt chẽ về bằng sáng chế trong lĩnh vực
giáo dục; các quy chế chặt chẽ về thỏa thuận thương mại với nhân viên về phương
ện truyền thông hỗ tr tài liệu giảng dy. Tóm lại hiện tại bất kỳ tài sản trí tuệ nào
được coi là có giá trị thương mại đã được kiểm soát. Các tác giả kết luận rằng
10
sự cân bằng giữa chủ sở hữu quyền tác giả, tác giả các tác phẩm viết nhà xuất bản
đang thay đổi. Và các trường đại học nơi một lượng lớn các tác phẩm viết được sử dụng
có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc thay đổi sự cân bằng hơn nữa.
Tác giả Timothy Peters với công trình Copyright to the university:Tips on informing,
educang, and enablingtạm dịch “Quyền tác giả trong trường đại học trong các khía
cạnh: truyền đạt thông n, giáo dục và sử dụng.được công bnăm 2011. Bái báo đã chỉ
ra sự chuyển đổi từ in sang kỹ thuật số đã thay đổi cách thông n được tạo ra, được truy
cập và được sử dụng, kết quả của sự thay đổi này là mối quan tâm mới về quyn tác giả
các tác phẩm. Trong môi trường thông n mới này, các trường bắt buộc phải nỗ lực phối
hợp trong việc giáo dục hỗ trbản quyền. Chỉ bằng cách chđộng, trường đại học
mới có thể thông báo cho cộng đồng của mình về pháp luật bảo hộ quyền tác giả các tác
phẩm và các phương pháp hay nhất, giáo dục nó trong việc sử dụng hợp lý thông n có
bản quyền. Dựa trên kinh nghiệm của mình trong việc cung cấp chương trình giáo dục,
tác giả đưa ra một số mẹo giúp các trường đại học truyền tải thông điệp bản quyền:
thành lập văn phòng riêng để quản , tạo lập trang web riêng, đánh giá thực trạng dựa
trên thực ễn từ đó m ra hạn chế đưa ra giải pháp phù hợp. Điều cần thiết các
trường đại học phải nỗ lực thực sự để giải quyết vấn đề quyền tác giả. Tuy nhiên, giá trị
thực sự của nỗ lực này không nm việc thông báo về pháp luật quyền tác giả giáo
dục sinh viên, giảng viên và nhân viên của họ về cách sử dụng tài liệu có bản quyền hợp
, giúp tất cả các bên liên quan tận dụng tối đa thông n tài liệu sẵn dưới danh
nghĩa tạo ra trải nghiệm giáo dục tốt nhất và hiệu quả nhất có thể.
Tác giả Erin Paerson với công trình The Canadian University Copyright Specialist:
A Cross - Canada Sele” tạm dịch “Chuyên gia bản quyền của trường đại học Canada”
được công bố năm 2016 trong hội thảo bản quyền ABC (ABC Copyright Conference). Bài
báo đã chỉ ra những ến bộ trong công nghệ sao chép và lưu thông các tác phẩm trong
vài thập kỷ qua đã yêu cầu các thủ thư mở rộng kiến thức về bản quyền của họ; internet
nói riêng đã khiến việc quản tuân thủ bản quyền trnên vô cùng phức tạp. Đã có sự
thay đổi trong việc quản quyền tác giả các tác phẩm, ít nhất các trường đại học,
các thủ thư luôn cố vấn bản quyền trên thực tế. Tác giả chra hầu hết các cuộc tho
luận về quyền tác giả và quyền tự do học thuật trong môi trường giáo dục
11
đại học đều tập trung vào một trong hai vấn đề ngoại lệ của quyền tác giả như trao cho
giảng viên quyền sở hữu đối với các tác phẩm được tạo ra trong quá trình làm việc. Trong
khi công việc bảo hộ quyền tác giả các tác phẩm đòi hỏi sự chuyên sâu về pháp luật
các thủ thư ở thư viện chưa đáp ứng được. Ưu ên của một thủ thư học thuật là hỗ tr
nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu của trường đại học. Tđó tác giả phân ch vị trí bảo
hộ hộ quyền tác giả trong các trường đại học có thể là các luật sư chuyên ngành thay cho
vị trí thủ thư nhằm bảo vệ các ngoại lệ đối với các sở giáo dục thư viện/kho lưu
trữ/bảo tàng, để bảo vệ phạm vi công cộng, để bảo vệ sự đối xử công bằng, để bảo vệ
quyn của người dùng và bảo vệ sự cân bằng trong Đạo luật.
Các tác giả Barbara Oakley, Betsy Piman & Tracey Rudnick với công trình
Tackling Copyright in the Digital Age: An Iniave of the University of Conneccut
Libraries” tạm dịch “Giải quyết bản quyền trong thời đại kỹ thuật số: Sáng kiến của Thư
viện Đại học Conneccutđược công bố năm 2008. Bài báo y đã chỉ ra từ năm 2005
đến 2007, Nhóm tác gi(dán Bản quyền Thư viện Đại học Conneccut) đã tham gia
vào một loạt các hoạt động để hoàn thành trách nhiệm của mình và nâng cao nhận thức
về các vấn đề bản quyền trong thư viện trên toàn trường đại học. Các sự kiện công
cộng, chẳng hạn như diễn đàn, cuộc họp mở quảng cáo giới thiệu một trang web hoặc
dịch vụ mới là những cột mốc quan trọng nâng cao nhận thức và giữ các n liên quan
tham gia. Trong suốt quá trình đó, nhóm nghiên cứu đã xây dựng một nguồn tài nguyên
điện tử giá trị thẩm quyền cho cộng đồng đại học. Trang web bản quyền giúp
nhân viên thư viện và cộng đồng các trường đại học thu t sự tham gia của các bên liên
quan, để cung cấp các cơ hội giáo dục và cập nhật các vấn đề bản quyền trong giáo dục
đại học.
Như vậy, các công trình nghiên cứu khoa học nêu trên bước đầu đã làm rõ một số
vấn đề của quy định của pháp luật bo hộ quyền tác giả và thực trạng áp dụng nó. Việc
nghiên cứu một cách có hệ thống các chính sách, quy định của Pháp luật về bảo hộ quyn
tác giả đối với các sở giáo dục đại học điều cần thiết. Tuy nhiên, công tác bảo hộ
quyn tác giả trong môi trường giáo dục đại học cần được quan tâm nhiều hơn; bởi lẽ,
đây là nơi sản sinh ra nhiều tác phẩm nhất từ nhng chủ thể đầy nh sáng tạo và đầu tư
chất xám nghiên cứu chất lượng.
3. Đối tượng nghiên cứu
13
- Phạm vi vnội dung: Như đã làm trong tổng quan nghiên cứu nh cấp thiết,
đề tài chỉ tập trung nghiên cứu Pháp luật vbảo hộ quyền tác giả tại các cơ sở đại học
tại Việt Nam hiện nay. Tđó đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiu quả thực thi
Pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các trường đại học tại việt nam hiện nay.
- Công cụ để thu thập thông n: Mạng Internet, sách báo, giáo trình, luận văn thạc
sĩ, luận án ến sĩ, các bài báo liên quan tới đề tài nghiên cứu.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục êu nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình nghiên cu
luận văn đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:
- Phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng duy vật lịch scủa
chnghĩa Mác - Lênin: Theo đó, đặt các vấn đề về bo hquyền tác giả trong mối tương
quan, không nghiên cứu một cách riêng lẻ đồng thời có sự so sánh với pháp luật bảo hộ
quyn tác giả của các nước trên thế giới.
- Phương pháp phân ch, phương pháp diễn giải: Những phương pháp này đưc
sử dụng phổ biến trong việc làm rõ các quy định của pháp luật về quyền tác giả.
- Phương pháp đánh giá, phương pháp so sánh: Những phương pháp được người
viết vận dụng để đưa ra ý kiến nhận xét quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời
nhìn nhận trong mối tương quan so với quy định liên quan hoặc pháp luật của các nước
khác...
- Phương pháp diễn dịch: Đưc vận dụng để triển khai có hiệu quả các vấn đề liên
quan, đặc biệt là các kiến nghị hoàn thiện. Trên cơ sở đưa ra những kiến nghị mang nh
khái quát, súc ch dùng phương pháp diễn dịch để làm rõ nội dung của kiến nghị đó...
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: đưc vận dụng để xây dng hình
nghiên cứu API đánh giá thực trạng pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các s
giáo dục đại học Việt Nam hiện nay.
+ Kho sát 120 mu nghiên cu
+ Làm sch và mã hóa d liu
+ Đánh giá độ tin cy của thang đo +
Phân tích d liu
15
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ PHÁP
LUT BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIT
NAM HIỆN NAY
1. Những vấn đề chung về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo dục đại học tại Việt
Nam hiện nay
1.1. Khái niệm bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo dục đại học
Quyn tác gi phát sinh k t khi tác phẩm được sáng tạo được th hiện dưới
mt hình thc vt cht nhất định, không phân bit ni dung, chất lượng, hình thc,
phương ện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký
đưc xem là mt trong ba tr ct ca quyn s hu trí tu. Tuy nhiên hin nay, các quy
định, khái nim quyn tác gi trong h thng pháp lut Vit Nam nói chung S hu
trí tu nói riêng được s dng ph biến, song khái nim Bo h quyn tác giả” vn chưa
có một khái nim thng nhất, đặc bit khái nim bo h quyn tác gi trong các trường
đại học. Do đó, để th tìm hiu, nghiên cu v vấn đề này, cn phi xây dng khái
nim v bo h quyn tác gi trong trường đại hc t nhng khái nim đã tồn ti trong
h thng pháp lut hin hành như quyền tác giả, khái nim bo h quyn tác gi, khái
niệm trường đại hc....
Trước hết, phi làm khái nim quyn tác gi trên sở các quy định, văn bản
như sau:
Theo Giáo trình Luật sở hữu trí tucủa trường đại học Lut Nội (2017).Quyn
tác giả liên quan. In: NXB Công an Nhân dân Hà Ni. pp.33-34: Quyền tác giả đưc
ếp cận theo 2 phương diện khách quan và chquan. t theo phương diện khách quan
thì: “Quyền tác giả là tổng hợp các quy phạm pháp luật về quyn tác giả nhằm xác nhận
và bảo vệ quyền của tác giả, của chủ sở hữu quyền tác giả, xác định các nghĩa vụ của chủ
thtrong việc sáng tạo sử dụng các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học”. Quy
định trình tự thực hiện bảo vệ các quyền đó khi hành vi xâm phạm. Còn theo
phương diện chủ quan thì: “Quyền tác giả là quyền dân sự cụ thể (quyền tài sản và
16
quyn nhân thân) của chủ thvới cách tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả đối
với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình khoa học quyền khởi kiện hay không
khởi kiện khi quyền của mình bị xâm phạm.
Nếu nhìn từ quy định pháp luật thì theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, Khoản 2
Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì:“Quyền tác giả
quyền của tổ chức, nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.Và
một số quy định trong một số n bản pháp luật của nhà nước ta như Luật dân sự, Luật
xuất bản, Luật Báo chí... cùng những thông tư, nghị định có liên quan từ các cơ quan có
thẩm quyền.
Từ góc độ quốc tế, Tchức sở hu trí tuệ thế giới (WIPO) định nghĩa quyền tác giả
như sau: "Quyền tác giả là một thut ngữ pháp lý ch quyền của người sáng tác đối với
các tác phẩm văn học và nghệ thut của họ".
Các nhận định từ giáo trình luật, văn bản lut trên cho thấy, tuy nhiều quan điểm
khác nhau vkhái niệm quyền tác giả, nhưng nhìn chung các khái niệm này cơ bản thống
nhất với nhau về mặt nội dung đều khẳng định quyền tác giả là một bộ phận của quyền
sở hữu trí tuệ. Và nếu đặt quyn tác gi trong môi trường giáo dc thì có th coi đây là
một trong nhng yêu cầu cơ bản khi công b các công trình tt c các cp đó là kết
qucủa hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học chủ yếu
phục vụ cho các nhu cầu của mọi người.
Quyn tác gi mt loi tài sản đặc thù, tác gi không th chiếm hu, giu kín
đưc. Bi bn cht ca tác phm sáng to, nếu nó không được khai thác, s dng thì nó
s chng giá tr không đem lại li ích phát trin hội nói chung, trong lĩnh vc
giáo dc nói riêng, c th tại các trường đại hc dẫn đến kìm hãm hoạt động sáng to.
Đối din vic công khai, s dng làm phát sinh nhiu vấn đề mt li ích kinh tế cũng
như giá trị ca bn thân tác gi, có th dẫn đến hn chế s sáng tạo. Do đó, để đạt mc
đích khuyến khích sng to vừa đảm bo s phát trin li ích xã hi cn thc hin s
bo h trên c 2 mt: kinh tế và giá tr nhân thân.
V bo h quyn tác gi, theo trích dẫn trong từ điển Luật học: “Bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ là chế định của Bộ luật Dân sự về việc Nhà nước công nhận quyền sở hữu
17
của tác giả các sáng tác trong lĩnh vực công nghệ bằng việc cấp văn bằng bảo hvcác
quyn, lợi ích, nghĩa vụ đối với sáng tác của mình trong thời gian bảo hộ”. thhiu là
việc Nhà nước, nhà trường đảm bảo cho tổ chức, cá nhân quyền sở hữu, quyền sử dụng
các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp lut. Nhưng điều này
không có nghĩa bất cứ tài sản trí tuệ nào cũng được bảo hộ. quan nhà nước thẩm
quyn ghi nhận quyền tác giả của người sáng tạo ra tác phẩm, sẽ được pháp luật bảo vệ,
các chủ thkhác nếu như hành vi xâm phạm quyền tác giả sẽ bị xử vi phạm theo
quy định của pháp luật. sở giáo dục, trường Đại học có nhiệm vụ tổ chức, giám sát,
xử lý nghiêm những hành vi xâm phạm quyền tác giả trong phạm vi nhà trường. Bởi vì,
bảo hộ quyền tác giả một bộ phận của bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chính vì thế có thể
hiểu “Bảo hộ quyền tác giả hiu một cách chung nht là việc Nhà nước ban hành các quy
phạm pháp luật, tạo cơ sở cho việc xác lập, công nhận và bảo vệ quyn, lợi ích hợp pháp
cho các tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do họ sáng tạo”. Nhà nước thực hiện các thủ
tục xác lập quyền tác giả, thực hiện quản lý nhà nước đối với quyền tác giả, quy định các
hành vi xâm phạm quyền tác giả, quy định những biện pháp xử quyền tác giả nhm
chấm dứt hành vi xâm phạm quyền tác giả, đảm bảo cho quyền tác giả được tôn trng.
Theo Lut Giáo dục đại học 2012 (sửa đổi b sung năm 2018), sở giáo dục đại
học được biết đến “Cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực
hiện chức năng đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, hoạt động khoa học và công
nghệ, phục vụ cộng đồng.”Từ quy định, cơ sở giáo dục đại học bao gồm đại học, trường
đại học và sgiáo dục đại học tên gọi khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Đại học quốc gia, đại học vùng là đại học thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, nhiệm
vụ phát triển vùng của đất nước. Trong đó, “Đại học sở giáo dục đại học đào tạo,
nghiên cứu nhiều lĩnh vực, được cơ cấu tổ chức theo quy định của Luật này”; các đơn vị
cấu thành đại học cùng thống nhất thực hiện mục êu, sứ mạng, nhiệm vụ chung. Đại

Preview text:

3 2
MC LC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................................................................... 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ......................................................................................................................................... 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH ......................................................................................................................................................... 4
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................................................................................... 6
PHẦN NỘI DUNG...................................................................................................................................................................... 18
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ PHÁP LUẬT BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ TRONG CÁC CƠ SỞ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY ................................................................................................................................ 18
1. Những vấn đề chung về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam hiện nay .............................. 18
1.2. Các tác phẩm được bo h quyn tác gi trong các cơ sở giáo dục đại hc ................................................................. 21
2. Pháp lut v bo h quyn tác gi trong các cơ sở đại hc ti Vit Nam hin nay ..................................................... 113
2.1.Khái nim pháp lut v bo h quyn tác gi trong các cơ sở giáo dc đại hc ........................................................ 113
2.3. Ni dung pháp lut bo h quyn tác gi trong các cơ sở giáo dục đại hc............................................................... 113
3. Nhng kinh nghim ca các quc gia trên thế gii v bo h quyn tác gi trong các cơ sở giáo dục đại hc ......... 113
CHƯƠNG II: THỰC TRNG PHÁP LUT V BO H QUYN TÁC GI TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DC ĐẠI HC TI
VIT NAM HIN NAY ........................................................................................................................................................ 113
1.Tng quan thc trng pháp lut v bo h quyn tác gi trong các cơ sở giáo dục đại hc ti Vit Nam hin nay .. 113
2. Thc trng những quy định c th v bo h quyn tác gi đối vi tác phm tại các cơ sở giáo dục đại hc Vit
Nam hin nay ....................................................................................................................................................................... 113
2.1. Thc trạng quy định các loi hình tác phẩm được bo h trong cơ sở giáo dục đại hc ........................................... 113
2.2. Thc trạng quy định điều kin bo h tác gi trong cơ sở giáo dục đại hc .............................................................. 113
2.2. Thc trạng quy định ni dung quyn tác gi trong cơ sở đại hc .............................................................................. 113
2.3. Thc trạng quy định thi hn bo h tác gi trong cơ sở đại hc .............................................................................. 113
2.4. Thc trạng quy định v hành vi xâm phm quyn tác gi trong cơ sở đại hc ......................................................... 113
3. Xây dựng mô hình IPA đánh giá thực trng pháp lut v bo h quyn tác gi tại các cơ sở giáo dục đại hc ti Vit
Nam hin nay ....................................................................................................................................................................... 113
3.1. Mô hình IPA đánh giá pháp lut v bo h quyn tác gi tại các cơ sở giáo dục đại hc hin nay 3.2. Kết quả ứng
dụng mô hình IPA đánh giá thực trạng pháp luật về bảo hộ quyền tác giả tại các cơ sở giáo dục đại .................................. 113
học hiện nay ............................................................................................................................................................................. 68
3.3. Kết lun CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC
GIẢ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY ................................................................................... 113
1. Nguyên tắc xây dựng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo
dục đại học tại Việt Nam ....................................................................................................................................................... 113
2. Một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo dục đại
học tại Việt Nam hiện nay...................................................................................................................................................... 114
2.1. Hoàn thiện pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo dục đại học hiện nay ............................................. 114
2.2. Hoàn thiện cơ chế thực thi ............................................................................................................................................. 114
3. Giải pháp nâng cao ý thức tôn trọng và bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo dục đại học ....................................... 114
3.1 Xây dựng và phát triển hệ thống thư viện cung cấp tư liệu bản quyền ........................................................................... 114
3.2. Tổ chức các buổi tọa đàm nâng cao nhận thức cho sinh viên ......................................................................................... 114
3.3. Khuyến khích, tạo điều kiện thuê, mượn, sử dụng ấn phẩm bản quyền tại trường ....................................................... 114
KẾT LUẬN CHUNG .............................................................................................................................................................. 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................................... 88 PHẦN
PHỤ LỤC .................................................................................................................................................................... 93 ạm bản quyền Châu Á Hiệu quả - - Chương trình học liệu - Văn hóa, Thể thao và Văn hóa, Thể thao và 5 PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế toàn cầu hoá hiện nay,
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong đó có quyền tác giả ngày càng trở nên đặc biệt quan
trọng và là mối quan tâm của toàn thế giới. Bảo hộ bản quyền tác giả trong thời kỳ hội
nhập là yếu tố thiết yếu không chỉ thúc đẩy tính sáng tạo, đảm bảo quyền, lợi ích chính
đáng của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; tạo môi trường cạnh tranh công bằng, lành
mạnh mà còn góp phần lớn trong tiến trình hội nhập kinh tế tri thức. Tại Việt Nam, sự ra
đời của Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi bổ sung 2022) đã đánh dấu sự phát triển,
tiến bộ của hệ thống Pháp luật sở hữu trí tuệ, đặc biệt là trong vấn đề bảo hộ quyền tác giả.
Hiện nay, quyền tác giả là một trong những đối tượng dễ bị xâm phạm, nhất là khi
công cuộc cách mạng thông tin điện tử phát triển ngày càng nhanh chóng ở Việt Nam.
Hơn thế nữa, trong môi trường giáo dục Đại học, vấn đề bảo vệ quyền tác giả đang nhận
được sự quan tâm mạnh mẽ hơn. Bởi đây là nơi hình thành rất nhiều các tác phẩm chứa
đựng sự sáng tạo cũng như là môi trường cần thiết tiếp cận các tài sản trí tuệ ấy. Chính
vì vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải có sự quản lý hiệu quả cũng như những biện pháp
cụ thể cho mỗi cơ sở đại học trong việc tạo lập hành lang quy chế tác động vào nhận
thức của các đối tượng quyền tác giả, để đảm bảo việc bảo hộ quyền tác giả được tốt
nhất. Điều này cũng góp phần tích cực trong công cuộc bảo vệ tài sản trí tuệ nói chung
tại các cơ sở giáo dục đại học.
Tuy vậy thực tiễn áp dụng Pháp luật sở hữu trí tuệ tại Việt Nam vẫn còn là một
thách thức lớn dù Nhà nước đã có nhiều nỗ lực cải cách chính sách và quy định pháp
luật. Hiện tượng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là vi phạm quyền tác giả trong
các cơ sở đại học vẫn còn diễn ra phổ biến, tràn lan. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế bảo
hộ khả thi và hiệu quả, đảm bảo quyền và các lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu quyền tác
giả đã trở thành một vấn đề cấp thiết.
Từ việc nghiên cứu, phát hiện những tồn tại, để đưa ra đề xuất một số kiến nghị
nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở đại học sẽ góp phần 6
cải thiện thực tiễn áp dụng và hoàn thiện pháp luật. Xuất phát từ tình hình đó, nhóm đã
lựa chọn đề tài “Pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo dục đại học tại
Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài
2.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
So với các lĩnh vực khác, việc nghiên cứu các vấn đề về bảo hộ quyền tác giả nói
chung và bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở đại học nói riêng ở nước ta có phần ít
được quan tâm hơn. Tuy vậy, trong thời gian qua cũng đã có các công trình nghiên cứu
khoa học pháp lý đã được công bố nghiên cứu về Pháp luật bảo hộ quyền tác giả. Trong
số các công trình nghiên cứu đó, có thể kể đến các công trình tiêu biểu sau đây:
Tác giả Nguyễn Lan Nguyên (2009) với bài báo: “Một số ý kiến nhằm đẩy mạnh bảo
hộ quyền tác giả ở Việt Nam trong thời gian tới ” đã chỉ ra rằng trong thời đại bùng nổ
thông tin, có nhiều cách để khai thác và phổ biến tác phẩm trong thời gian ngắn. Thực tế
cho thấy xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và quyền tác giả ngày càng có dấu hiệu tăng về
cả số lượng và mức độ. Điều này làm cho việc bảo vệ các đối tượng bản quyền trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả của hệ thống thực thi pháp
luật ngày càng trở nên cấp thiết, nhất là trước những bất cập hiện nay của hệ thống này
ở Việt Nam. Trong thời gian tới, nhiệm vụ của chúng ta là chấn chỉnh, nâng cao hiệu quả
hoạt động của vấn đề bảo hộ quyền tác giả trên thực tế. Kết hợp với công tác tuyên
truyền, giáo dục cần được thực hiện đồng thời với việc xử lý vi phạm quyền tác giả.
Tác giả Bùi Thu Hằng và Bùi Loan Thùy (2011) với bài báo:“ Biện pháp thực thi quyền
sở hữu trí tuệ và quyền tác giả trong thư viện điện tử, thư viện số ở Việt Nam” đã chỉ ra
vấn đề thực thi quyền tác giả khi xây dựng thư viện điện tử đang là một trong những yêu
cầu cần thiết, bởi chưa có một văn bản quy phạm pháp luật nào riêng cho vấn đề quyền
tác giả trong lĩnh vực thông tin-thư viện.Việc số hóa các nội dung của thư viện là cần thiết
vì xu hướng cập nhật thông tin, dịch vụ sao chụp tài liệu, số lượng các tài liệu số hóa ngày
càng tăng,... dẫn tới yêu cầu phải sử dụng hợp lý. Từ đó, tác giả đề xuất các biện pháp
liên quan đến các đối tượng khác nhau nhằm thực thi quyền sử hữu trí tuệ 7
và quyền tác giả trong thư viện số ở Việt Nam: các cơ quan quản lý nhà nước, các thư
viện, pháp lý, tránh vi phạm quyền tác giả khi tải tài liệu miễn phí từ mạng Internet vào
các bộ sưu tập số, công nghệ và phối hợp với các cơ quan quản lý quyền tác giả, các thư viện khác.
Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung và Bùi Thanh Thủy với bài báo “Nhận thức của sinh
viên Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội về học liệu
mở” đã đề cập tới chương trình học liệu mở (OCW), một hình thức chia sẻ quyền tác giả
mới trên nền tảng Internet. OCW cho phép các trường đại học trên thế giới có thể tham
gia cung cấp và mở rộng việc truy cập tài liệu tạo cơ hội cho những người không có điều
kiện bị hạn chế về không gian, thời gian, tài chính được tham gia vào hoạt động giảng
dạy và học tập. Bài báo còn đề cập tới vấn đề trích dẫn nguồn tham khảo khi bạn học sử
dụng thông tin từ nguồn tài liệu khác. 80% sinh viên cho rằng cần phải chỉ nguồn rõ ràng
để đảm bảo quyền tác giả, tránh đạo văn, tăng độ tin cậy, tính chính xác và khoa học cho
bài viết, khi cần có thể tìm lại thông tin trích dẫn một cách dễ dàng, nhanh chóng. Tuy
nhiên vẫn có 20% sinh viên trả lời “không cần trích dẫn”, và lý do họ đưa ra là không cần
thiết và mất thời gian, bởi thế mà hiện tượng đạo văn, vi phạm bản quyền tác giả trong
các bài nghiên cứu của sinh viên hiện nay vẫn còn mắc phải.
Tác giả PGS.TS. Trần Văn Nam và các cộng sự trong cuốn sách “Quyền tác giả ở Việt
Nam: Pháp luật và thực thi” đã chỉ ra hiện nay, hầu hết các quan hệ xã hội về quyền tác
giả, quyền liên quan đã được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật. Trên cơ
bản, những quy định này phù hợp với các chuẩn mực quốc tế mà Việt Nam gia nhập, tạo
tiền đề cho sự hội nhập. Tuy nhiên, trên thực tế, kết quả của quá trình bảo hộ và thực
thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam chưa được như kỳ vọng.
Tình trạng xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan còn diễn ra ở nhiều lĩnh vực, từ báo
chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, sân khấu, âm nhạc, điện ảnh, nghệ thuật tạo hình,
kiến trúc đến chương trình máy tính. Trong môi trường kỹ thuật số, sản phẩm ghi âm,
ghi hình, tín hiệu vệ tinh, chương trình máy tính, xuất bản là các lĩnh vực bị xâm hại
nghiêm trọng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó có nguyên nhân
về quản lý nhà nước. Do đó, nghiên cứu pháp luật về quyền tác giả, thực trạng quản lý
nhà nước bằng pháp luật về quyền tác giả và việc đề xuất một số giải pháp tăng 8
cường thực thi quyền tác giả ở Việt Nam có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Các vấn đề
đặt ra tương đối đầy đủ, tuy nhiên vấn đề quyền tác giả trong môi trường số chưa được quan tâm đầy đủ.
Tác giả Vũ Thị Hải Yến với công trình “Bàn về quy định của Luật sở hữu trí tuệ Việt
Nam liên quan đến giới hạn quyền tác giả, quyền liên quan” được công bố năm 2010
trên Tạp chí Luật học. Tác giả phân tích về hai loại quy định cụ thể là: Các trường hợp tác
phẩm khổng phải xin phép, không phải trả thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả và các
trường hợp sử dụng quyền tác giả không phải xin phép nhưng phải trả thù lao nhuận bút
cho chủ sở hữu quyền tác giả. Cùng với đó công trình đã đề cập trực tiếp đến vấn đề
ngoại lệ đối với bản quyền liên quan đến thư viện và các hoạt động giáo dục. Từ hai khía
cạnh này, tác giả phân tích những hạn chế của pháp luật sở hữu trí tuệ hiện hành, đồng
thời đưa ra những kiến nghị hoàn thiện hành lang pháp lý chặt chẽ, phù hợp. Các đánh
giá và kiến nghị của công trình có giá trị tham khảo cao đối với đề tài nghiên cứu.
Tác giả Nguyễn Thị Quế Anh với công trình “Nhu cầu về đào tạo sở hữu trí tuệ trong
các trường đại học ở Việt Nam” được công bố năm 2008 trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN,
Kinh tế - Luật. Bài báo đã đề cập mục tiêu xây dựng văn hóa sở hữu trí tuệ Việt Nam
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó nhấn mạnh tới tầm quan trọng của
các cơ sở đại học trong việc tạo dựng những yếu tố cần thiết để góp phần tạo ra môi
trường thuận lợi cho việc hình thành và phát triển nền văn hoá sở hữu trí tuệ. Trên cơ
sở tìm hiểu nhu cầu đào tạo về sở hữu trí tuệ ở các trường đại học tại Việt Nam, xét dưới
nhiều góc độ khác nhau gồm: nhu cầu về sở hữu trí tuệ dưới góc độ nâng cao nhận thức
về hoạt động bảo hộ sở hữu trí tuệ thông qua hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học
tại các trường đại học; nhu cầu về sở hữu trí tuệ dưới góc độ khai thác các tiềm năng sở
hữu trí tuệ tại các trường đại học, cao đẳng - nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ
từ các trường đại học; nhu cầu về sở hữu trí tuệ dưới góc độ tăng cường công cụ quản
lý nhà nước và hoạch định chính sách về sở hữu trí tuệ thông quan hoạt động đào tạo
và nghiên cứu tại các trường đại học và cao đẳng. Trên cơ sở tìm hiểu nhu cầu về đào tạo
sở hữu trí tuệ dưới các góc độ khác nhau, tác giả đưa ra một số đề xuất về nội dung và
thời lượng giảng dạy về sở hữu trí tuệ trong các trường đại học ở Việt Nam. Với cách
nhìn nhận sở hữu trí tuệ như là một lĩnh vực hết sức đa dạng và mang tính liên 9
ngành, những đề xuất trong bài viết được xây dựng theo các tiêu chí khác nhau về cấp
độ đào tạo cũng như định hướng chuyên môn của người học.
Tác giả Lê Thị Thu Hà và Nguyễn Thành Khang với công trình “Quản trị tài sản trí
tuệ ở các trường đại học của Việt Nam” được công bố năm 2017 trên tạp chí khoa học
Đại học Văn Lang. Bài báo đã chỉ ra quản trị tài sản trí tuệ không chỉ là việc tạo lập và bảo
vệ các tri thức được tạo ra mà quản trị tài sản trí tuệ là tìm ra cơ hội tốt nhất trên thị
trường để ứng dụng và khai thác các kết quả sáng tạo đó. Các cơ sở đại học với hai chức
năng chính: đào tạo và nghiên cứu là nơi đóng góp trực tiếp vào việc tăng cường khả
năng sáng tạo và ứng dụng các kết quả sáng tạo trong các lĩnh vực của đời sống. Vì vậy,
các sáng tạo trí tuệ ở các cơ sở đại học thực sự trở thành những tài sản đặc biệt cần được
quản trị để mang lại giá trị cho chính các nhà nghiên cứu, trường đại học và cộng đồng.
Bài viết phân tích khái niệm, nội dung quản trị tài sản trí tuệ ở trường đại học; thực trạng
hoạt động quản trị tài sản trí tuệ ở các trường đại học của Việt Nam. Trên cơ sở phân
tích thực trạng hoạt động quản trị tài sản trí tuệ tại trường đại học theo 5 bước sau: Lập
kế hoạch quản trị tài sản trí tuệ , tạo lập tài sản trí tuệ , đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ , khai thác thương mại tài sản trí tuệ, đánh giá và báo cáo hiệu quả quản trị tài sản
trí tuệ. Từ những phân tích trên, tác giả đề xuất một số giải pháp tăng cường hoạt động
quản trị tài sản trí tuệ cho các trường đại học của Việt Nam.
2.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Các tác giả D.G.Law, R.L.Weedon và M.R.Sheen với công trình “Universities and
article copyright” tạm dịch “Các trường đại học và quyền tác giả của tác phẩm viết” được
công bố năm 2000 trên tạp chí PARTNERSHIP (mạng lưới quốc gia của các hiệp hội thư
viện cấp tỉnh và lãnh thổ của Canada). Bài báo đã chỉ ra sự ra đời của xuất bản điện tử
đặt ra nhiều câu hỏi về việc thực hiện quyền tác giả với các tác phẩm viết. Tác giả xem
xét vấn đề ai là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của các tác phẩm viết trong bối cảnh
thái độ của trường đại học đối với sở hữu trí tuệ nói chung và các hoạt động phát triển
trong lĩnh vực xuất bản. Phần lớn tài sản trí tuệ của một trường đại học đã được bảo vệ
bởi các quy chế và quy định. Những quy định chặt chẽ về bằng sáng chế trong lĩnh vực
giáo dục; có các quy chế chặt chẽ về thỏa thuận thương mại với nhân viên về phương
tiện truyền thông hỗ trợ và tài liệu giảng dạy. Tóm lại hiện tại bất kỳ tài sản trí tuệ nào
được coi là có giá trị thương mại đã được kiểm soát. Các tác giả kết luận rằng 10
sự cân bằng giữa chủ sở hữu quyền tác giả, tác giả các tác phẩm viết và nhà xuất bản
đang thay đổi. Và các trường đại học nơi một lượng lớn các tác phẩm viết được sử dụng
có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc thay đổi sự cân bằng hơn nữa.
Tác giả Timothy Peters với công trình “Copyright to the university:Tips on informing,
educating, and enabling” tạm dịch “Quyền tác giả trong trường đại học trong các khía
cạnh: truyền đạt thông tin, giáo dục và sử dụng.” được công bố năm 2011. Bái báo đã chỉ
ra sự chuyển đổi từ in sang kỹ thuật số đã thay đổi cách thông tin được tạo ra, được truy
cập và được sử dụng, kết quả của sự thay đổi này là mối quan tâm mới về quyền tác giả
các tác phẩm. Trong môi trường thông tin mới này, các trường bắt buộc phải nỗ lực phối
hợp trong việc giáo dục và hỗ trợ bản quyền. Chỉ bằng cách chủ động, trường đại học
mới có thể thông báo cho cộng đồng của mình về pháp luật bảo hộ quyền tác giả các tác
phẩm và các phương pháp hay nhất, giáo dục nó trong việc sử dụng hợp lý thông tin có
bản quyền. Dựa trên kinh nghiệm của mình trong việc cung cấp chương trình giáo dục,
tác giả đưa ra một số mẹo giúp các trường đại học truyền tải thông điệp bản quyền:
thành lập văn phòng riêng để quản lý, tạo lập trang web riêng, đánh giá thực trạng dựa
trên thực tiễn từ đó tìm ra hạn chế và đưa ra giải pháp phù hợp. Điều cần thiết là các
trường đại học phải nỗ lực thực sự để giải quyết vấn đề quyền tác giả. Tuy nhiên, giá trị
thực sự của nỗ lực này không nằm ở việc thông báo về pháp luật quyền tác giả mà là giáo
dục sinh viên, giảng viên và nhân viên của họ về cách sử dụng tài liệu có bản quyền hợp
lý, giúp tất cả các bên liên quan tận dụng tối đa thông tin và tài liệu có sẵn dưới danh
nghĩa tạo ra trải nghiệm giáo dục tốt nhất và hiệu quả nhất có thể.
Tác giả Erin Patterson với công trình “The Canadian University Copyright Specialist:
A Cross - Canada Selfie” tạm dịch “Chuyên gia bản quyền của trường đại học Canada”
được công bố năm 2016 trong hội thảo bản quyền ABC (ABC Copyright Conference). Bài
báo đã chỉ ra những tiến bộ trong công nghệ sao chép và lưu thông các tác phẩm trong
vài thập kỷ qua đã yêu cầu các thủ thư mở rộng kiến thức về bản quyền của họ; internet
nói riêng đã khiến việc quản lý tuân thủ bản quyền trở nên vô cùng phức tạp. Đã có sự
thay đổi trong việc quản lý quyền tác giả các tác phẩm, ít nhất là ở các trường đại học,
các thủ thư luôn là cố vấn bản quyền trên thực tế. Tác giả chỉ ra hầu hết các cuộc thảo
luận về quyền tác giả và quyền tự do học thuật trong môi trường giáo dục 11
đại học đều tập trung vào một trong hai vấn đề ngoại lệ của quyền tác giả như trao cho
giảng viên quyền sở hữu đối với các tác phẩm được tạo ra trong quá trình làm việc. Trong
khi công việc bảo hộ quyền tác giả các tác phẩm đòi hỏi sự chuyên sâu về pháp luật mà
các thủ thư ở thư viện chưa đáp ứng được. Ưu tiên của một thủ thư học thuật là hỗ trợ
nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu của trường đại học. Từ đó tác giả phân tích vị trí bảo
hộ hộ quyền tác giả trong các trường đại học có thể là các luật sư chuyên ngành thay cho
vị trí thủ thư nhằm bảo vệ các ngoại lệ đối với các cơ sở giáo dục và thư viện/kho lưu
trữ/bảo tàng, để bảo vệ phạm vi công cộng, để bảo vệ sự đối xử công bằng, để bảo vệ
quyền của người dùng và bảo vệ sự cân bằng trong Đạo luật.
Các tác giả Barbara Oakley, Betsy Pittman & Tracey Rudnick với công trình
“Tackling Copyright in the Digital Age: An Initiative of the University of Connecticut
Libraries” tạm dịch “Giải quyết bản quyền trong thời đại kỹ thuật số: Sáng kiến của Thư
viện Đại học Connecticut” được công bố năm 2008. Bài báo này đã chỉ ra từ năm 2005
đến 2007, Nhóm tác giả (dự án Bản quyền Thư viện Đại học Connecticut) đã tham gia
vào một loạt các hoạt động để hoàn thành trách nhiệm của mình và nâng cao nhận thức
về các vấn đề bản quyền trong thư viện và trên toàn trường đại học. Các sự kiện công
cộng, chẳng hạn như diễn đàn, cuộc họp mở và quảng cáo giới thiệu một trang web hoặc
dịch vụ mới là những cột mốc quan trọng nâng cao nhận thức và giữ các bên liên quan
tham gia. Trong suốt quá trình đó, nhóm nghiên cứu đã xây dựng một nguồn tài nguyên
điện tử có giá trị và có thẩm quyền cho cộng đồng đại học. Trang web bản quyền giúp
nhân viên thư viện và cộng đồng các trường đại học thu hút sự tham gia của các bên liên
quan, để cung cấp các cơ hội giáo dục và cập nhật các vấn đề bản quyền trong giáo dục đại học.
Như vậy, các công trình nghiên cứu khoa học nêu trên bước đầu đã làm rõ một số
vấn đề của quy định của pháp luật bảo hộ quyền tác giả và thực trạng áp dụng nó. Việc
nghiên cứu một cách có hệ thống các chính sách, quy định của Pháp luật về bảo hộ quyền
tác giả đối với các cơ sở giáo dục đại học là điều cần thiết. Tuy nhiên, công tác bảo hộ
quyền tác giả trong môi trường giáo dục đại học cần được quan tâm nhiều hơn; bởi lẽ,
đây là nơi sản sinh ra nhiều tác phẩm nhất từ những chủ thể đầy tính sáng tạo và đầu tư
chất xám nghiên cứu chất lượng.
3. Đối tượng nghiên cứu 13 -
Phạm vi về nội dung: Như đã làm rõ trong tổng quan nghiên cứu và tính cấp thiết,
đề tài chỉ tập trung nghiên cứu Pháp luật về bảo hộ quyền tác giả tại các cơ sở đại học
tại Việt Nam hiện nay. Từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả thực thi
Pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các trường đại học tại việt nam hiện nay. -
Công cụ để thu thập thông tin: Mạng Internet, sách báo, giáo trình, luận văn thạc
sĩ, luận án tiến sĩ, các bài báo liên quan tới đề tài nghiên cứu.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình nghiên cứu
luận văn đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cơ bản sau: -
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác - Lênin: Theo đó, đặt các vấn đề về bảo hộ quyền tác giả trong mối tương
quan, không nghiên cứu một cách riêng lẻ đồng thời có sự so sánh với pháp luật bảo hộ
quyền tác giả của các nước trên thế giới. -
Phương pháp phân tích, phương pháp diễn giải: Những phương pháp này được
sử dụng phổ biến trong việc làm rõ các quy định của pháp luật về quyền tác giả. -
Phương pháp đánh giá, phương pháp so sánh: Những phương pháp được người
viết vận dụng để đưa ra ý kiến nhận xét quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời
nhìn nhận trong mối tương quan so với quy định liên quan hoặc pháp luật của các nước khác... -
Phương pháp diễn dịch: Được vận dụng để triển khai có hiệu quả các vấn đề liên
quan, đặc biệt là các kiến nghị hoàn thiện. Trên cơ sở đưa ra những kiến nghị mang tính
khái quát, súc tích dùng phương pháp diễn dịch để làm rõ nội dung của kiến nghị đó... -
Phương pháp nghiên cứu định lượng: được vận dụng để xây dựng mô hình
nghiên cứu API đánh giá thực trạng pháp luật về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở
giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay.
+ Khảo sát 120 mẫu nghiên cứu
+ Làm sạch và mã hóa dữ liệu
+ Đánh giá độ tin cậy của thang đo + Phân tích dữ liệu 15 PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ PHÁP
LUẬT BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY
1. Những vấn đề chung về bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam hiện nay
1.1. Khái niệm bảo hộ quyền tác giả trong các cơ sở giáo dục đại học
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới
một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức,
phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký và
được xem là một trong ba trụ cột của quyền sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên hiện nay, các quy
định, khái niệm quyền tác giả trong hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung và Sở hữu
trí tuệ nói riêng được sử dụng phổ biến, song khái niệm “Bảo hộ quyền tác giả” vẫn chưa
có một khái niệm thống nhất, đặc biệt khái niệm bảo hộ quyền tác giả trong các trường
đại học. Do đó, để có thể tìm hiểu, nghiên cứu về vấn đề này, cần phải xây dựng khái
niệm về bảo hộ quyền tác giả trong trường đại học từ những khái niệm đã tồn tại trong
hệ thống pháp luật hiện hành như quyền tác giả, khái niệm bảo hộ quyền tác giả, khái
niệm trường đại học....
Trước hết, phải làm rõ khái niệm quyền tác giả trên cơ sở các quy định, văn bản như sau:
Theo Giáo trình Luật sở hữu trí tuệ của trường đại học Luật Hà Nội (2017).Quyền
tác giả và liên quan. In: NXB Công an Nhân dân Hà Nội. pp.33-34: Quyền tác giả được
tiếp cận theo 2 phương diện khách quan và chủ quan. Xét theo phương diện khách quan
thì: “Quyền tác giả là tổng hợp các quy phạm pháp luật về quyền tác giả nhằm xác nhận
và bảo vệ quyền của tác giả, của chủ sở hữu quyền tác giả, xác định các nghĩa vụ của chủ
thể trong việc sáng tạo và sử dụng các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học”. Quy
định trình tự thực hiện và bảo vệ các quyền đó khi có hành vi xâm phạm. Còn theo
phương diện chủ quan thì: “Quyền tác giả là quyền dân sự cụ thể (quyền tài sản và 16
quyền nhân thân) của chủ thể với tư cách là tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả đối
với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình khoa học và quyền khởi kiện hay không
khởi kiện khi quyền của mình bị xâm phạm.”
Nếu nhìn từ quy định pháp luật thì theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, Khoản 2
Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì:“Quyền tác giả
là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.” Và
một số quy định trong một số văn bản pháp luật của nhà nước ta như Luật dân sự, Luật
xuất bản, Luật Báo chí... cùng những thông tư, nghị định có liên quan từ các cơ quan có thẩm quyền.
Từ góc độ quốc tế, Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) định nghĩa quyền tác giả
như sau: "Quyền tác giả là một thuật ngữ pháp lý chủ quyền của người sáng tác đối với
các tác phẩm văn học và nghệ thuật của họ".
Các nhận định từ giáo trình luật, văn bản luật trên cho thấy, tuy có nhiều quan điểm
khác nhau về khái niệm quyền tác giả, nhưng nhìn chung các khái niệm này cơ bản thống
nhất với nhau về mặt nội dung đều khẳng định quyền tác giả là một bộ phận của quyền
sở hữu trí tuệ. Và nếu đặt quyền tác giả trong môi trường giáo dục thì có thể coi đây là
một trong những yêu cầu cơ bản khi công bố các công trình ở tất cả các cấp vì đó là kết
quả của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học chủ yếu
phục vụ cho các nhu cầu của mọi người.
Quyền tác giả là một loại tài sản đặc thù, tác giả không thể chiếm hữu, giấu kín
được. Bởi bản chất của tác phẩm sáng tạo, nếu nó không được khai thác, sử dụng thì nó
sẽ chẳng có giá trị và không đem lại lợi ích phát triển xã hội nói chung, trong lĩnh vực
giáo dục nói riêng, cụ thể tại các trường đại học dẫn đến kìm hãm hoạt động sáng tạo.
Đối diện việc công khai, sử dụng làm phát sinh nhiều vấn đề mặt lợi ích kinh tế cũng
như giá trị của bản thân tác giả, có thể dẫn đến hạn chế sự sáng tạo. Do đó, để đạt mục
đích khuyến khích sự sáng tạo vừa đảm bảo sự phát triển lợi ích xã hội cần thực hiện sự
bảo hộ trên cả 2 mặt: kinh tế và giá trị nhân thân.
Về bảo hộ quyền tác giả, theo trích dẫn trong từ điển Luật học: “Bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ là chế định của Bộ luật Dân sự về việc Nhà nước công nhận quyền sở hữu 17
của tác giả các sáng tác trong lĩnh vực công nghệ bằng việc cấp văn bằng bảo hộ về các
quyền, lợi ích, nghĩa vụ đối với sáng tác của mình trong thời gian bảo hộ”. Có thể hiểu là
việc Nhà nước, nhà trường đảm bảo cho tổ chức, cá nhân quyền sở hữu, quyền sử dụng
các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. Nhưng điều này
không có nghĩa là bất cứ tài sản trí tuệ nào cũng được bảo hộ. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ghi nhận quyền tác giả của người sáng tạo ra tác phẩm, sẽ được pháp luật bảo vệ,
các chủ thể khác nếu như có hành vi xâm phạm quyền tác giả sẽ bị xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật. Cơ sở giáo dục, trường Đại học có nhiệm vụ tổ chức, giám sát,
xử lý nghiêm những hành vi xâm phạm quyền tác giả trong phạm vi nhà trường. Bởi vì,
bảo hộ quyền tác giả là một bộ phận của bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chính vì thế có thể
hiểu “Bảo hộ quyền tác giả hiểu một cách chung nhất là việc Nhà nước ban hành các quy
phạm pháp luật, tạo cơ sở cho việc xác lập, công nhận và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
cho các tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do họ sáng tạo”. Nhà nước thực hiện các thủ
tục xác lập quyền tác giả, thực hiện quản lý nhà nước đối với quyền tác giả, quy định các
hành vi xâm phạm quyền tác giả, quy định những biện pháp xử lý quyền tác giả nhằm
chấm dứt hành vi xâm phạm quyền tác giả, đảm bảo cho quyền tác giả được tôn trọng.
Theo Luật Giáo dục đại học 2012 (sửa đổi bổ sung năm 2018), cơ sở giáo dục đại
học được biết đến là “Cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực
hiện chức năng đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, hoạt động khoa học và công
nghệ, phục vụ cộng đồng.”Từ quy định, cơ sở giáo dục đại học bao gồm đại học, trường
đại học và cơ sở giáo dục đại học có tên gọi khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Đại học quốc gia, đại học vùng là đại học thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, nhiệm
vụ phát triển vùng của đất nước. Trong đó, “Đại học là cơ sở giáo dục đại học đào tạo,
nghiên cứu nhiều lĩnh vực, được cơ cấu tổ chức theo quy định của Luật này”; các đơn vị
cấu thành đại học cùng thống nhất thực hiện mục tiêu, sứ mạng, nhiệm vụ chung. Đại