ĐẠI HC QUC GIA HÀ NỘI
TRƯNG ĐI HC LUẬT
NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG
MUA BÁN NGƯỜI XUYÊN BIÊN GIỚI VÀ
THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT
HÀ NI - 2025
ĐẠI HC QUC GIA HÀ NỘI
TRƯNG ĐI HC LUẬT
NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG
MUA BÁN NGƯỜI XUYÊN BIÊN GIỚI VÀ
THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Luật Quốc tế
Mã số : 938 0101.06
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT
NGƯI HƯNG DN KHOA HC:
1. PGS.TS. Nguyn ThXuân Sơn
2. GS.TS. Nguyn Hng Thao
HÀ NI - 2025
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây công trình nghiên cu ca riêng tôi. Các sliu,
kết qunêu trong lun án trung thc, ngun gc ràng đưc trích dn
đầy đtheo quy định.
Tác gilun án
Nguyễn Phương Thảo
LỜI CM ƠN
Tôi xin bày tlời biết ơn sâu sc đến: GS.TS. Nguyn Hng Thao
PGS.TS. Nguyn ThXuân Sơn - thy với lòng tn tâm, yêu ngh, đnh
ng, ch bảo, sa cha giúp tôi hoàn thành Lun án ca mình trong sut 3
năm qua. Bên cnh đó, tôi xin gi li cm ơn ti Ban Giám hiu, Khoa Sau đi
học, Khoa Lut quc tế, Phòng Qun Khoa hc, các thy ging viên
cán bTrưng Đi hc Lut - Đại hc Quốc gia Ni đã luôn giúp đtôi
trong quá trình nghiên cu và hoàn thin thủ tục bo vcác cp. Cui cùng, tôi
xin gi li cm ơn đến các thy lãnh đo, ging viên Khoa Lut - Học viện
Cảnh sát nhân dân, gia đình và bn bè đã to điu kin đng viên tôi trong sut
quá trình nghiên cu.
Tác gilun án
Nguyễn Phương Thảo
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI ............................................................................................................................... 8
1.1. Các công trình nghiên cu trong nưc ............................................................................... 8
1.2. Các công trình nghiên cu c ngoài ......................................................................... 19
1.3. Nhận xét, đánh giá tình hình nghiên cu nhng vn đcn tiếp tc nghiên
cứu .......................................................................................................................................... 28
Chương 2: NHNG VN Đ LUN CA PHÁP LUT QUC T VỀ
PHÒNG, CHNG MUA BÁN NGƯI XUYÊN BIÊN GII ......................................... 35
2.1. Nhng khái nim bn ca pháp lut quc tế về phòng, chng mua bán
ngưi xuyên biên gii ......................................................................................................... 35
2.2. Ngun ca pháp lut quc tế về phòng, chng mua bán ngưi xuyên biên
giới .......................................................................................................................................... 47
2.3. Các nguyên tc ca pháp lut quc tế về phòng, chng mua bán ngưi xuyên
biên giới ................................................................................................................................. 50
2.4. Nội dung ca pháp lut quc tế vphòng, chng mua bán ngưi xuyên biên
giới .......................................................................................................................................... 70
Chương 3: THC THI PHÁP LUT QUC TVỀ PHÒNG, CHNG MUA
BÁN NGƯI XUYÊN BIÊN GII: KINH NGHIM CA MT S QUC GIA
TRÊN TH GII VÀ VIT NAM ................................................................................... 93
3.1. Thực tin thc thi pháp lut quc tế về mua bán ngưi xuyên biên gii ca
một squc gia trên thế giới ............................................................................................ 93
3.2. Thực trng thc thi pháp lut quc tế vmua bán ngưi xuyên biên gii ca
Vit Nam ............................................................................................................................. 109
3.3. Nhn xét, đánh giá chung .................................................................................................. 131
Chương 4: QUAN ĐIM, GII PHÁP NÂNG CAO HIU QUTHC HIN
PHÁP LUT QUC TVỀ PHÒNG, CHNG MUA BÁN NGƯI XUYÊN
BIÊN GII VIT NAM .............................................................................................. 147
4.1. Quan đim hoàn thin pháp lut Vit Nam v phòng, chng mua bán ngưi
xuyên biên giới ................................................................................................................... 147
4.2. Gii pháp nâng cao hiu quthc thi pháp lut quc tế của Vit Nam v
phòng, chng mua bán ngưi xuyên biên giới ............................................................ 153
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 182
DANH MC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU CA TÁC GILIÊN QUAN ĐN
LUN ÁN ........................................................................................................................ 184
DANH MC TÀI LIU THAM KHẢO ........................................................................ 185
PHLỤC ........................................................................................................................ 202
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ lut Hình s
:
BLHS
Bộ lut Tố tụng hình s
:
BLTTHS
Buôn bán người
:
BBN
Công ưc ASEAN vphòng, chng buôn bán ngưi,
đặc bit là phụ nữ và trem
:
Công ưc ASEAN
Công ưc ca Hi đng Châu Âu vphòng, chng
buôn bán người
:
Công ưc Châu Âu
Công ưc ca LHQ chng ti phm tchc xuyên
quc gia
:
Công ưc UNTOC
Công ưc vquyn trem năm 1989
:
Công ưc CRC
Công ưc xoá bỏ mọi hình thc phân bit đi xử với
phụ nữ năm 1979
:
Công ưc CEDAW
Hợp tác quc tế
Liên hp quc
:
:
HTQT
LHQ
Mua bán người
:
MBN
Nghđịnh thư vvic ngăn nga, phòng chng và và
trng trvic buôn bán ngưi, đc bit là ph nữ, tr
em, bsung Công ưc vchng ti phm có tchc
xuyên quc gia ca Liên hp quc năm 2000
:
Ngh định thư b
sung năm 2000
Pháp lut quc gia
:
PLQG
Pháp lut quc tế
:
PLQT
QuNhi đng Liên Hip Quốc
:
UNICEF
Tổ chc Lao đng quc tế
:
ILO
Xã hi chnghĩa
:
XHCN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cp thiết ca đtài
Trong bi cnh toàn cu hoá, vic xoá brào cn đa lý cùng vi hot đng di cư
hoc lao đng trái phép đang gia tăng, vn đkết hôn givi ngưi c ngoài hay nhn
làm con nuôi bất hp pháp khiến hàng triu ngưi, đc bit phụ nữ trem dtr
thành mc tiêu ca các đưng dây mua bán ngưi (MBN) xuyên biên giới, nh ng
nghiêm trng ti quyn con ngưi, an ninh n đnh ca nhiu quc gia. Theo báo cáo
của T chc lao đng quc tế (ILO), mỗi năm, trên toàn cu có khong 25 triu ngưi là
nạn nhân ca nn mua bán ngưi (MBN), mang li khon li nhun phi pháp lên ti 150
tỷ USD [150]. Đc bit, 70% nạn nhân ca loi ti phm này phnữ trem gái,
trong đó, nạn nhân trem chiếm khong 1/3 [141]. Nghiêm trng hơn, nn nhân b
mua bán b khai thác vi nhiu mc đích khác nhau như: bóc lt tình dc, lao đng ng
bức, khsai, mua bán bphn thngưi các hình thc bóc lt khác. Nn
MBN đã tăng đáng ktrong nhiu thp k qua, trthành mt trong nhng hot đng
sinh li nhanh nht ca các nhóm ti phạm có t chức xuyên quc gia, đc bit là các
quc gia khu vc như Đông Nam Á và châu Phi.
Trưc tình hình ti phạm MBN ngày càng nghiêm trng xu ng gia
tăng trên phm vi toàn cu, cng đng quc tế đã nhng bin pháp tích cc nhm
bảo vquyn con ngưi, đc bit là đi vi các nhóm đi tưng dbị tổn thương. Mt
trong nhng du mc quan trng là vic LHQ thông qua Công ưc Chng ti phm
tổ chc xuyên quc gia vào ngày 15/11/2000 (Công ưc UNTOC). Tiếp theo đó, Ngh
định thư vvic ngăn nga, phòng chng và trng trvic buôn bán ngưi, đc bit là
phụ nvà trem (Nghđịnh thư năm 2000) đã đưc bsung, to nên mt khung pháp
lý toàn din để đu tranh chng li MBN. khu vc Đông Nam Á, các quc gia cũng
đã nỗ lực trong vic phòng, chng MBN xuyên biên gii thông qua các tho thun
chung, din đàn và chương trình hp tác đa dng như: Din đàn ASEAN, hi nghị Bộ
trưng ASEAN vphòng, chng ti phm xuyên quc gia tchc thưng niên là mt
din đàn quan trng đcác quc gia chia skinh nghim xây dng các bin pháp
ng phó hiu quả… Ngoài ra, Công ưc ASEAN vphòng, chng MBN, đc bit
phụ nữ và trem (ACTIP) cũng là mt minh chng cho sự hp tác khu vc trong vic
gii quyết vn đ này.
2
Cùng vi đó, Vit Nam đã ban hành nhiu quy đnh pháp luật nhm hn chế
ngăn nga ti phm MBN. Nhng quy đnh liên quan đến MBN xuyên biên gii đưc
đề cập đến trong Bộ Lut Hình s(BLHS) năm 2015 (sa đi, bsung 2017), BLut
tố tng hình s(BLTTHS) năm 2015 (sa đổi, bsung năm 2021), Lut Tương tr
tư pháp 2007, Lut Tr em năm 2016, Lut Điu ưc quc tế năm 2016, Lut ngưi
Vit Nam đi làm vic c ngoài theo hp đng năm 2020 (Lut s69)…theo
ng tiếp cn gn hơn vi khái niệm được quy đnh trong Nghđịnh thư bsung
năm 2000, Lut phòng, chng MBN năm 2011 đc bit Lut phòng, chng MBN
năm 2024. Cùng vi đó, Chính phđã ban hành hàng lot nhng văn bn i luật
như Nghị định s112/NĐ-CP ngày 10/12/2021 ca Chính ph quy đnh mt sđiu
bin pháp thi hành Lut s69, Nghđịnh s12/NĐ-CP ngày 17/01/2022 ca Chính
phquy đnh xpht vi phm hành chính trong lĩnh vc lao đng, bo him hi,
ngưi lao đng Vit Nam đi làm vic c ngoài theo hp đng, Nghquyết s
28/NQ-CP ngày 3/3/2021 ca Chính phban hành Chiến lưc quc gia vbình đng
gii giai đon 2021-2030, trin khai chương trình 130/CP của Chính phvề phòng,
chng MBN ti 100% tnh, thành phtrc thuc Trung ương; ban hành Quyết đnh
số 193/QĐ-TTg ngày 9/2/2021 phê duyt Chương trình phòng, chng mua bán ngưi
giai đon 2021-2025 đnh hưng đến năm 2030 thúc đy di cư hp pháp, kiên
quyết đu tranh phòng chng di cư trái phép và mua bán ngưi…
Tuy nhiên, bt chp nhng n lực ca Chính phVit Nam cũng như ca cng
đồng quc tế, trên thc tế tội phm MBN vn din biến hết sc nghiêm trng ch
yếu là các loi ti phm có tchc, xuyên biên gii. Hin nay, theo LHQ, mi năm có
hàng nghìn ngưi trên thế gii, đc bit phnữ trem (chiếm 71% trong s17.752
nạn nhân bmua bán) đưc phát hin 85 quc gia (51% phụ nữ và 21% là trem
gái) [6], [34]. Đông Á và Thái Bình Dương, nchiếm 77% nn nhân, trong đó 51%
là phụ nvà 26% là trem gái. Ti Trung Á, 35% nn nhân MBN là phnữ và trem
gái [154]. Đây là vn đnghiêm trng cn squan tâm hợp tác của tt ccác quc
gia trên thế gii đcùng đu tranh đy lùi vn nn này. Bên cnh đó, vi sự phát trin
của thi đi công nghsố, đy nhanh thông tin liên lc cho phép con người hàng
hoá dch chuyn tdo và nhanh chóng hơn, tội phạm MBN cũng có điu kin gia tăng,
nạn nhân bmua bán nhng khon li bt hp pháp cũng dch chuyn tquc gia
3
này sang quc gia khác. Tuy nhiên, để đạt đưc shiu qutrong đấu tranh vi vn
nạn này vẫn còn hạn chế do tham nhũng ca các Chính ph, hthng chính sách pháp
lut ca các quc gia còn chưa chú trng và đy đ, tình hình kinh tế - chính trcủa các
quc gia còn nhiu chênh lch…
Nhm tăng ng công tác phòng, chng ti phm MBN xuyên biên gii, Vit
Nam đã kết, gia nhập tham gia nhiu ĐƯQT, tham gia các hip đnh quc tế về
tương trtư pháp nhm dn đtội phm giúp nâng cao hiu qutrong công tác này,
trong đó phi kđến Công ưc UNTOC cùng Nghđịnh thư bsung năm 2000 v
phòng, chng MBN. Vit Nam cũng đã tham gia Hip đnh tương trpháp trong
các vvic hình sgia các quc gia ASEAN năm 2004, kết nhiu hip đnh song
phương trong lĩnh vc pháp vi các c kết mt stha thun hp tác v
phòng, chng buôn bán ngưi xuyên biên gii vi các nưc trong khu vc, bao gm
Trung Quc, Campuchia, Lào và Thái Lan. Mc dù vy, trên thc tin, vn đMBN
vẫn din biến phc tp không chVit Nam mà n các quc gia khác trên thế giới.
Bên cnh đó, vic áp dng pháp lut trong thc tin còn nhiu hn chế, chưa giúp gii
quyết đưc trit đ vấn đề. Khả năng phi kết hp đi vi các quan chc năng
trong công tác phòng, chng MBN chưa đưc đng bộ. Nhận thc ca ngưi dân
chưa cao dn đến nguy cơ ddàng trthành nn nhân ca loi ti phm này. Do đó,
vic nghiên cứu lý lun, phân tích thc tin vkhuôn khpháp lý quc tế về phòng,
chng MBN xuyên biên gii, hthng pháp lut Vit Nam vMBN xuyên biên gii,
tìm ra nguyên nhân đxut quan đim, gii pháp hoàn thin hthng pháp lut
Vit Nam vMBN trong giai đon hin nay vn đmang tính cp thiết. Tính ti
thi đim hin ti hin chưa có công trình nào nghiên cu chuyên sâu, toàn din, đy
đủ của Vit Nam vPLQT phòng, chng MBN tđó liên hvới hthng pháp lut
Vit Nam nhm gii quyết vn nn MBN xuyên biên gii tVit Nam sang các quc
gia khác và ngưc li. Vì vy, nghiên cu sinh la chn đtài “Pháp lut quc tế về
phòng, chng mua bán người xuyên biên gii thc tin Vit Namlàm đ tài
lun án là đm bo tính cp thiết và khoa hc trong giai đon hin nay.
2. Đi tưng và phm vi nghiên cu ca đtài
2.1. Đi tưng nghiên cu
4
Đối tưng nghiên cu ca đtài là khuôn khpháp lý quc tế, cơ chế đảm bo
thc thi và thc trng thc thi các tiêu chun quc tế về phòng, chng mua bán ngưi
trên Thế gii và Vit Nam. Nghiên cu sẽ tập chung nghiên cứu, đánh giá stham gia
của Vit Nam, c đnh các thun li, thách thc nhng kết qu, hn chế, nguyên
nhân. Từ đó, lun án đề xut nhng kiến nghị, gii pháp nhm hoàn thin hthng
pháp lut tăng ng hiu quthc thi PLQT trong phòng, chng mua bán ngưi
xuyên biên gii Vit Nam trong giai đon hin nay.
2.2. Phm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu, đánh giá PLQT về phòng, chống MBN
xuyên biên giới, trong đó tập trung vào nội dung của Nghị định thư bổ sung năm 2000,
Công ước UNTOC, Công ước ACTIP; đối với pháp luật Việt Nam, tập trung nghiên
cứu nội dung của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và nội dung của Luật
Phòng, chống MBN năm 2011 Luật Phòng, chống MBN năm 2024, một số quy định
trong các văn bản dưới luật về phòng, chống MBN.
- Về thời gian: Luận án tập trung đánh giá, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
PLQT về phòng, chống MBN xuyên biên giới từ năm 2000 (thời điểm ra đời của đến
Công ước UNTOC và Nghị định thư bổ sung năm 2000) và của pháp luật Việt Nam từ
năm 1999 cho đến nay (thời điểm thông qua BLHS năm 1999).
3. Mc đích và nhim vnghiên cu ca đtài
3.1. Mc đích
Lun án phân tích, làm s lun vhot đng phòng, chng MBN
xuyên biên gii trong PLQT Vit Nam, đánh giá hot đng thc thi PLQT về
phòng, chng MBN Vit Nam nhng thun li, khó khăn trong quá trình Vit
Nam thc thi các tiêu chun quc tế về MBN. Tđó đxut các quan đim, gii pháp
hoàn thin pháp lut Vit Nam, và nâng cao hiu quthc thi PLQT vphòng, chng
MBN xuyên biên gii.
3.2. Nhim vnghiên cứu
Để đt đưc mc đích nêu trên, đtài hưng đến gii quyết các nhim vsau:
Thnht, phân tích mt s vấn đlun chung vhot đng phòng, chng
MBN xuyên biên gii như: khái niệm, đc đim của buôn bán ngưi, MBN MBN
5
xuyên biên gii, các nguyên tc ca PLQT vphòng, chng MBN xuyên biên gii,
ngun và cơ chế đảm bo thc thi PLQT vphòng, chng MBN xuyên biên gii.
Thhai, làm ni dung ca PLQT và pháp lut Vit Nam vMBN xuyên biên
gii như: cơ chế phòng, chng MBN xuyên biên gii; vn đhình shóa đi vi hành
vi MBN xuyên biên gii; tiếp nhn, htrbo đm quyn ca nn nhân bmua bán;
hot đng HTQT trong phòng, chng MBN xuyên biên gii;
Thba, nghiên cu, phân tích chế thc thi PLQT vphòng, chng MBN
xuyên biên gii ca mt squc gia, trong đó Vit Nam; đánh giá thc trng thc
thi PLQT ca Vit Nam trong lĩnh vc này;
Thtư, nghiên cu và đxut các quan đim, gii pháp cthnhm hoàn thin
pháp lut Vit Nam vphòng, chng MBN xuyên biên gii và nâng cao hiu qu thc
thi PLQT ca Vit Nam vlĩnh vc này trong thi gian ti.
4. Cơ slý lun và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ slý lun
Đề tài đưc thc hin trên cơ sphương pháp lun ca chnghĩa Mác - Lênin,
ng HChí Minh, nhng quan đim bản trong chính sách pháp lut của
Đảng và Nhà nưc về vn đphòng, chng MBN xuyên biên giới, khuôn khpháp lý
quc tế và khu vực trong lĩnh vc phòng, chng MBN xuyên biên gii.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong qtrình nghiên cu lun án, Nghiên cứu sinh (NCS) sử dụng tng hp
các phương pháp, cthnhư sau:
- Phương pháp so sánh và đi chiếu đưc thc hin thông qua vic tìm hiu và
tham kho các công trình nghiên cu liên quan đến đtài lun án, như các sách tham
kho, sách chuyên kho, lun án tiến sĩ, đtài nghiên cu khoa hc, các bài viết đăng
trên các tp chí chuyên ngành; các loi báo cáo đnh k, báo cáo chuyên đliên quan
đến quá trình tchc hot đng phòng nga MBN xuyên biên gii. Phương pháp này
đưc thc hin các chương ca lun án, đc bit tp trung vào chương Tng quan
nhm làm rõ nhng vn đcần tiếp tc nghiên cu ca lun án.
- Phương pháp phân tích, tng hp đưc sdụng nhm đưa ra nhng vn đ
góp phn hoàn thin lý lun vMBN xuyên biên gii trong Chương 2 ca lun án; s
dụng phương pháp phân tích bản án, các tình hung liên quan đến Lun án, tng hp
đánh giá thc trng tính tương thích ca pháp lut Vit Nam và PLQT v MBN xuyên
6
biên gii; phân tích tng hp quá trình thc thi PLQT vphòng, chng MBN xuyên
biên gii ca mt scác quc gia, trong đó có Vit Nam.
- Phương pháp thng kê đưc sử dụng thông qua hot đng thng sng
các vMBN xuyên biên gii trên thế gii Vit Nam trong nhng năm gn đây.
Thông qua đó làm căn cứ để đánh giá tính cp thiết, mc độ ảnh hưng ca hot đng
MBN xuyên biên gii, đánh giá, nhn xét tìm ra nguyên nhân ca hn chế, tn ti
trong công tác thc thi PLQT vphòng, chng MBN xuyên biên gii. Tđó đưa ra
nhng kiến ngh, đ xut hoàn thin pháp lut Vit Nam vphòng, chng MBN
nâng cao hiu quthc thi PLQT trong lĩnh vc này.
- Phương pháp chuyên gia đưc thc hin thông qua trao đi tham kho ý
kiến ca mt schuyên gia, nhà khoa hc các công trình nghiên cu vnội dung
liên quan đến lun án nói chung, đng thi tham kho ý kiến ca mt scán blàm
công tác thc tin công tác ti BCông an, BLao đng - Thương binh và xã hội, các
ging viên Hc vin Cnh sát nhân dân. Qua trao đi, tham kho ý kiến ca các chuyên
gia, nhà khoa hc, cán bthc tin vcác ni dung liên quan đến lun án giúp nghiên
cứu sinh hiu rõ hơn và có cơ s vững chc trong phân tích, nhn đnh và khái quát các
vấn đ cần tp trung nghiên cu trong lun án.
- Phương pháp so sánh đưc s dụng đso sánh các quy đnh ca pháp lut
Vit Nam vi quy đnh ca PLQT pháp lut mt sc trên thế gii vphòng,
chng MBN xuyên biên gii, qua đó chra các quy đnh tương thích không tương
thích đthy đưc nhng nguyên nhân hn chế góp phn hoàn thin pháp lut v
phòng, chng MBN xuyên biên gii Vit Nam hin nay.
- Phương pháp hthng hoá đưc sdụng đđảm bo tính logic trong tng
phn, tng chương ca Lun án, có sự gn kết, bố cục cht ch, tng hp kiến thc ca
của PLQT vphòng, chng MBN xuyên biên gii cũng npháp lut Vit Nam quy
định vvấn đnày tđó phát trin các nhóm vn đ để đảm bo mc đích, yêu cu cho
Lun án.
- Phương pháp lch s áp dng trong Chương 2 Chương 3 để tái hin li s
quá trình phát trin ca h thng PLQT và pháp lut Vit Nam vphòng, chng MBN
xuyên biên gii, thông qua đó đánh giá về sự phát trin ca hthng pháp lut về một
cách đy đ, khách quan.
7
5. Nhng đim mi, đóng góp và ý nghĩa ca đtài
Là công trình chuyên kho nghiên cu mt cách có hthng và tương đi toàn
din PLQT vphòng, chng MBN xuyên biên gii thc tin pháp lut Vit Nam,
thc tin thc thi PLQT Vit Nam vphòng, chng MBN xuyên biên gii, nên kết
qunghiên cu ca lun án có nhng đim mới đóng góp cho khoa hc chuyên ngành,
cụ thlà:
- Phân tích, đánh giá hthng ni dung PLQT pháp lut Vit Nam v
phòng, chng MBN xuyên biên gii dựa trên mt stiêu chí như khái nim, đc đim,
ngun, nguyên tc và cơ chế đm bo thc thi nhm cung cp tri thc cơ bn vkhung
pháp lý ca phòng, chng MBN xuyên biên gii. Đặc bit, đi vi pháp lut Vit Nam,
Lun án tp trung phân tích nhng đim mi trong Lut Phòng, chng MBN năm 2024
từ đó đxut các văn bn ng dn nhng ni dung cthtrong Luật, giúp cho
quan thm quyn phát huy tính hiu qu, chính c trong quá trình áp dng pháp
lut trên thc tin.
- So sánh quy đnh ca pháp lut Vit Nam vphòng, chng MBN xuyên biên
gii vi nhng quy đnh trong Công ưc UNTOC năm 2000, Nghđịnh thư bsung
năm 2000, Công ưc ASEAN (ACTIP) năm 2015 các quy đnh khác trong PLQT.
Từ đó, đra các gii pháp hoàn thin hthng pháp lut Vit Nam vvấn đ này.
- Đưa ra nhng nhn đnh, đánh giá vthc trng thc thi PLQT vMBN xuyên
biên gii ca Vit Nam như vn đnội lut hoá, hp tác quc tế, tiếp nhn htr
nạn nhân, tđó làm căn cđề xut các bin pháp nâng cao hiu quthc thi PLQT ca
Vit Nam trong giai đon hin nay.
Với kết qunghiên cu như đã nêu trên ni dung đtài thđưc sử dụng
làm tài liu tham kho phc v cho công tác nghiên cu và ging dy v chuyên ngành
lut các cơ sđào to vpháp lut.
6. Kết cu ca đtài
Ngoài phn Mđầu, Kết luận, Danh mc công trình nghiên cu ca NCS liên
quan đến lun án, Danh mc tài liu tham khảo và Phụ lục, ni dung ca lun án gồm
4 chương, 12 tiết.
8
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU TRONG NƯC
1.1.1. Nhóm các công trình về vấn đphòng, chng mua bán người
Vit Nam đã nhiu công trình nghiên cu vpháp lut trong phòng chng
MBN; có thkể đến mt scông trình tiêu biu như:
(1) Lun án “Cơ chế pháp lý v phòng, chng mua bán ngưi Vit Nam hin
nay” ngành lut hc, Hc vin Chính trquc gia HChí Minh của tác giả Đỗ Th
Qunh (2020). Lun án đã làm rõ nhng vn đ lun bn ca chế pháp phòng,
chng MBN bao gm khái nim, đc đim, vai trò các yếu thình thành chế các
điu kin bo đm, các tiêu chí hoàn thin cơ chế phòng, chng MBN. Ngoài ra, lun án
phân tích thc trng các yếu tcấu thành ti MBN tìm hiu chế pháp phòng,
chng MBN của mt squc gia trong khu vc rút ra nhng giá trtham kho cho
Vit Nam. Hơn nữa, công trình còn đánh giá thc trng các yếu tố tạo nên chế pháp
phòng, chng MBN Vit Nam hin nay tđó xác đnh rõ nhng hn chế, thiếu sót
và nguyên nhân. Thông qua đó, lun án đxut quan đim, gii pháp hoàn thin cơ chế
pháp lý phòng, chng MBNVit Nam trong giai đon ti. T công trình này, NCS kế
tha đưc khái nim chế pháp phòng, chng MBN, công trình nghiên cu phân
tích thut ng“buôn bán ngưi” đưc quy đnh trong Nghđịnh thư TIP thut ng
“mua bán ngưi” đưc quy đnh trong Thông tư liên tch s01/2013/TTLT-TANDTC-
VKSNDTC-BCA-BQP-BTP điu 150, điu 151 ca BLHS năm 2015 (sa đi b
sung 2017) vTội mua bán ngưi; Nghquyết s02/2019/HĐTP ca Hi đng Thm
phán toà án nhân dân ti cao vng dn áp dng điu 150 về tội mua bán ngưi
điu 151 vtội mua n ngưi i 16 tui ca BLHS 2105 (sa đi bsung 2017).
Như vy, tuy tên gi có skhác bit gia quy đnh ca pháp lut Vit Nam và Nghđịnh
thư TIP đưc thhin bn đc trưng bn gm: đi ng b tác đng, hành vi,
phương thc, th đon và mc đích.
(2) Lun án: “Ti mua bán ngưi và ti mua bán trem theo pháp lut hình
sự Vit Nam” ngành lut hc, Đi hc Lut Ni, của tác giThVân Anh (2022).
9
Công trình nghiên cu nhng vn đlun vtội mua bán ngưi, mua bán trem,
thc trng quy đnh ca pháp lut hình sVit Nam thc tin áp dng nhng quy
định này. Cthhơn, lun án nêu và phân tích khái nim về ti MBN, ti mua bán tr
em theo lut pháp quc tế theo PLQG mt svùng lãnh thtừ đó đưa ra khái
nim phù hp làm tin đ cho thc tin xét xtội MBN, mua bán tr em. Đc bit, lun
án nghiên cu i góc đlut hình sự về tội MBN tđó đưa ra vic áp dng các
quy đnh trên phm vi cc. Không chvậy, lun án còn đcập đến nhng khó khăn,
tồn ti, hn chế trong thc tin áp dng nhng gii pháp đkhc phc nhng hn
chế đó. Qua công trình, NCS kế tha đưc ni dung ca lun án liên quan đến PLQT
pháp lut ca mt squc gia vùng lãnh thquy đnh vtội MBN. Đc bit, lun
án phân tích các du hiu pháp lý cu thành nên ti phm BBN các mt vkhách th
của ti phm, vmặt khách quan ca ti phm, v chthể ca ti phm và vmặt ch
quan ca ti phm. Bên cạnh đó, lun án đã phân tích “ti buôn bán ngưi” trong BLHS
Liên Bang Nga, Cng HLiên Bang Đc, Canada, Australia, Malaysia, Philippines,
Trung Quc.
(3) Sách chuyên kho: “Công tác phòng, chng ti phm mua bán phnữ, tr
em Vit Nam của tác giTrn Minh ng, NXB Lao đng 2008. Tác giphân tích
một cách hthng nhng nhn thc lý lun vphòng, chng ti phm mua bán phụ n
trem. Đng thi, cun sách phân tích thc trng công tác phòng, chng loi ti
phm này ca các quan chc năng Vit Nam trong thi gian qua. Công trình đánh
giá, nhn xét nhng kết quđã đt đưc, phân tích nhng nguyên nhân, điu kin ca
tình trng ti phm, đưa ra các dbáo khoa hc về tội phm cũng như đxut mt h
thng gii pháp góp phn nâng cao hiu qu công tác phòng, chng ti phm mua bán
phnữ và trem trong thi gian ti. Đim đáng lưu ý là cun sách đã hthng hoá các
văn bn, các quy đnh ca pháp lut vphòng, chng mua bán phụ nữ trem giúp
công tác phòng chng ti phm mt cách thun li. Qua cun sách, NCS kế tha đưc
hệ thng gii pháp nhm nâng cao hiu qutrong công tác phòng, chng ti phm mua
bán phnữ, trem Vit Nam như ly phòng nga chính, kết hp cht chgia
phòng nga vi đu tranh, xti phm buôn bán phnữ, trem tái hoà nhp cng
đồng cho nn nhân phù hp vi chính sách pháp lut trong c PLQT bằng các
bin pháp cth.
10
(4) Sách: “Hi - Đáp chính sách, pháp lut vphòng, chng mua bán ngưi”
của tác giĐỗ Xuân Lân Nguyn Hà Anh ca Nhà xut bn Chính trquc gia s
tht phi hp Nhà xut bn Dân tc (2019). Cun sách cung cp nhng thông tin, kiến
thc bn đnhn din các hành vi, thđon ca đi ng MBN, quy đnh ca pháp
lut Vit Nam vphòng, chng MBN như Lut Phòng, chng MBN đưc Quc hi
thông qua và chính thc có hiu lc t ngày 01/01/2012; BLHS năm 2015, sa đi, b
sung năm 2017 mt squy đnh của quc tế về ngăn nga, hp tác phòng, chng
MBN bo vnạn nhân b mua bán như Nghị đnh thư vphòng nga, trng tr, trn
áp ti BBN, đc bit trem phnữ. Đng thi, cun sách gii thiu mt s
hình đim vphòng, chng MBN htrợ nạn nhân bmua bán đcác xã, phưng có
ththam kho vn dng như hình đưng dây nóng phòng, chng MBN, mô hình
“ngôi nhà bình yên” dành cho phụ nữ trem bmua bán trở về, mô hình nhóm “t
lực” htrcác nn nhân bmua bán trở về hoà nhp cng đng, mô hình phòng nga
và htrợ nạn nhân bmua bán hoà nhp cng đng. Qua cun sách này, NCS kế tha
đưc nhng ni dung liên quan đến quy đnh quc tế về ngăn nga, hp tác phòng,
chng MBN vào bo v nạn nhân bbuôn bán.
(5) Bài báo: “Các gii pháp nâng cao hiu qucông tác đu tranh phòng,
chng ti phm mua bán ngưi ti Vit Nam” ca tác giTrn Minh ng đăng
trên tp chí Kim sát Vin kim sát nhân dân ti cao (2011). Bài viết nghiên cu đưa
ra mt sthđon đin hình ca ti phạm MBN đặc bit vi đi ng phụ nữ tr
em. Ti phm thưng móc ni vi các chcha, môi gii, dn dt đhình thành các
đưng dây mua bán phnữ và tr em trong nưc và ra nưc ngoài. Bên cnh đó, bài
báo trình bày nhng nguyên nhân chính tác đng đến tình hình MBN Vit Nam trong
thi gian qua nhng quy đnh hin hành ca pháp lut vđấu tranh phòng chng
mua bán phụ nvà trem. Cui cùng tác giđề ra mt sgii pháp nâng cao hiu qu
đấu tranh phòng chng ti phm MBN Vit Nam. Bài viết này giá trtham kho
đối vi lun án vphn ni dung nhng nguyên nhân dn đến tình trng MBN đang
gia tăng Vit Nam như nguyên nhân trc tiếp, nguyên nhân tim n và nguyên nhân
sâu xa dn đến vic nn nhân bmua bán không có khnăng bo v chính mình, không
nhn thc đy đvề động cơ, mc đích, thđon ca đi ng MBN để các bin
pháp phòng nga, đu tranh vi các hành vi MBN.
11
(6) Bài báo: “Gii pháp nâng cao hiu qucông tác đu tranh vi ti phm
mua bán ngưi trong bi cnh hi nhp quc tế” của tác giVit Dũng H
Thế Hoè đăng trên Dân chvà Pháp lut (2012). Bài báo phân tích tình hình ti phm
thc trng công tác đu tranh vi ti phm MBN Vit Nam. Đng thi, bài viết đ
ra các bin pháp như điu tra cơ bn nm tình hình, phòng nga xã hi và phòng nga
nghip v, mcác đưng dây cao đim, trit phá các đưng dây phm ti MBN, tham
mưu cho các B, ngành và Chính phký kết và trin khai có hiu qunhiu hip đnh
song phương và đa phương, các văn bn thothun, ghi nhvề phòng chng ti phm
MBN gia Vit Nam các c trong khu vc. Qua đó, bài viết đánh giá thc trng
tội phm MBN liên quan đến mi quc gia trao đi danh sách đi ng nn nhân
của ti phm MBN. Tbài báo này, NCS tham kho đưc mt skhó khăn, ng
mắc nguyên nhân ca ti phm MBN mt sgii pháp nâng cao hiu quvới
đấu tranh ti phm MBN bao gm 6 gii pháp bn như tăng ng HTQT về đấu
tranh phòng, chng ti phm MBN, tchc các hot đng tái hoà nhp cng đng cho
phụ nữ, trem bbán trvề.
(7) Bài báo: “Nhng thách thc yêu cu đt ra vi công tác phòng chng
tội phm mua bán ngưi theo chc năng, nhim vụ của lc ng Cnh sát hình
sự” của tác gi Đoàn Thế Vinh đăng trên Tp chí Khoa hc Kim sát 2020. Đây
một bài viết toàn din v thc trng ca ti phm MBN; nhng chính sách pháp lut
kết quthc thi pháp lut vphòng, chng ti phm MBN, nhng thách thc đt
ra đi vi công tác phòng, chng MBN của lc ng Cnh sát hình s. Đc bit,
bài viết đã nêu đưc nhng sliu chính xác thc tế trong nhng năm gn đây
về số vụ số đối tưng tham gia vào hot đng MBN hình thành nhiu đưng dây,
băng nhóm liên tnh, xuyên quc gia vi nhiu th đon tinh vi, xo quyt, đlừa
bán ép hot đng mi dâm các hot đng bt hp pháp khác. Tác giđề ra sáu
gii pháp, nhim vtrng tâm nhm nâng cao hiu qucông tác phòng chng MBN
trong thi gian ti. Thông qua bài viết này, NCS tham kho đưc nhng thách thc
trong công tác phòng, chng MBN hin ti phù hợp vi tình hình thc tin đang din
ra Vit Nam.
(8) Bài báo: “Ti mua bán ngưi Vit Nam - Tình hình, nguyên nhân
bin pháp phòng nga” của tác giTrn Đình Hi thuc Tp chí Khoa hc Kim sát
12
2020. Bài báo phân tích ba ni dung cơ bn: Tình hình ti phm MBN cở Vit Nam
trong nhng năm va qua; nguyên nhân ca ti phm MBN các bin pháp phòng
nga ti phm MBN trong thi gian ti. Đc bit, bài báo tp trung vmức đ,
cấu, din biến và tính cht ca ti phm vi nhng sliu mang tính xác thc cao t
đó xác đnh đưc các nguyên nhân tác đng đến tình trng MBN. Bài viết đã đra
một s các gii pháp nhm phòng, chng loi ti phm này đưc đánh giá là ti phm
nguy him, phc tp, tinh vi vi quy mô ngày càng ln, có tchc cht chvà mang
tính quc tế. Qua đó, NCS tham kho đưc quy đnh ca pháp lut Vit Nam vtội
MBN chế phòng nga vi ti phm MBN đang din biến phc tp Vit Nam.
(9) Bài báo: “Áp dng thng nht pháp lut vcác ti danh liên quan đến
mua bán ngưi” của tác giNguyn Văn Tùng, Tp chí Khoa hc kim sát (2020).
Bài viết tp trung chrõ các khía cnh pháp lý đáp dng thng nht pháp lut vcác
tội danh liên quan đến MBN. Tác giđi sâu phân tích, làm rõ các khía cnh pháp lý đ
áp dng pháp lut thng nht vcác ti danh liên quan đến MBN. Tác ginêu ra các
quy đnh ca pháp lut Vit Nam vtội danh MBN quy đnh trong BLHS năm 2015,
Ngh quyết s 41 ca Quc hi ngày 11/01/2019; Ngh quyết 02/2019/NQ-HĐTP
ng dn áp dng điu 150 và Điu 151 ti MBN i 16 tui ca BLHS. Từ bài viết
này, NCS tham kho đưc ni dung các trưng hp cthđể xác đnh ti danh n
mua bán thai nhi, môi gii hôn nhân vi ngưi c ngoài trái phép, môi gii mua bán
nội tng, môi gii con nuôi trái pháp lut, đc bit về vấn đtương trtư pháp đi vi
tội phm MBN và đưa ra các hình thc trong vic xác đnh lý lch ca bcan.
ràng các công trình nghiên cu vvấn đphòng, chng MBN đưc rt nhiu
chuyên gia, hc giVit Nam quan tâm nghiên cu mt cách chuyên sâu h
thng. Nhìn chung, nhng công trình này đã phân tích nhng cơ chế pháp lý, các bin
pháp nghip vcũng như các gii pháp nhm nâng cao hiu qutrong công tác đu
tranh phòng, chng MBN tại Vit Nam. Đng thi, các tác gicũng đi sâu phân tích
các nguyên nhân, thách thc và nhng khó khăn trong quá trình áp dng pháp lut và
thc hin pháp lut quy đnh vphòng, chng ti phm MBN theo hthng PLQT
Vit Nam đthy đưc din biến phc tp tính cht ca loi ti phm này. Tuy
nhiên, nhng công trình này chtập chung vào vn đphòng chng điu tra ti phm
13
về MBN bằng các bin pháp nghip v cũng như da trên chính sách và pháp lut Vit
Nam tđó đra các bin pháp phòng nga. Vmặt lun vphòng, chng MBN theo
hệ thng pháp lut Vit Nam tnhng công trình trên NCS ththam kho trong quá
trình thc hin đi ca mình.
1.1.2. Nhóm công trình vvấn đhợp tác quc tế trong phòng, chng mua
bán ngưi
(1) Lun án: “Hot đng phòng nga ti phm mua bán ngưi qua biên gii
Vit Nam - Trung Quc theo chc năng ca lc ng Cnh sát hình sự” ngành
tội phm hc, Hc vin Cnh sát nhân dân ca tác giĐoàn Thế Vinh (2019). Lun
án trình bày nhng vn đlý lun vMBN xuyên biên gii, các văn bn pháp lý cho
hot đng đu tranh, phòng nga ti phm MBN xuyên biên gii trong nưc và quc
tế. Đng thi, tác gitrình bày thc tin đc đim, tình hình liên quan ti hot
động phòng nga ti phm MBN tVit Nam sang Trung Quc theo chc năng ca
lực ng Cnh sát hình sđặc bit chú ý nhng sliu xác thc trong thc tin
phn ánh đưc thc trng tình hình phc tp ca nn MBN qua biên gii Vit
Nam- Trung Quốc. Tác gicòn dbáo các gii pháp nâng cao hiu quphòng nga
tội phm MBN theo chc năng ca lc ng cnh sát hình s, nhng gii pháp v
vic tham gia vào các điu ưc quc tế về phòng, chng MBN ni lut hoá, hoàn
thin các quy đnh ca pháp lut, khc phc nhng hn chế trong quy đnh ca pháp
lut nhm nâng cao hiu qucủa công tác phòng, chng MBN qua biên gii Vit Nam
- Trung Quc. Qua lun án này, NCS có ththam khảo đưc thc tin tình hình liên
quan đến hot đng MBN qua biên gii gia Vit Nam và Trung Quc.
(2) Sách “Gii pháp nâng cao hiu quhợp tác quc tế phòng, chng ti phm
mua bán ngưi đc bit mua bán phnữ trem ra c ngoài trong khuôn
khInterpol” (2011) NXB Công an nhân dân của tác giĐặng Xuân Khang. Đây
công trình toàn din về mặt lun và thc tin, dbáo chính xác vtình trng MBN
cụ thbuôn bán phnữ trem các yếu ttác đng đến HTQT trong phòng
nga MBN. Vlun, tác giđưa ra nhng khái nim bn vMBN, các hành vi
tuyn m, phân bit, so sánh gia MBN và đưa ngưi di cư bt hp pháp. Tác giđưa
ra nhng căn cquan trng đdự báo tình hình ti phm MBN hot đng HTQT
14
trong phòng nga ti phm MBN trong khuôn kh Interpol. Bên cnh đó, tác giả đề ra
các gii pháp mt s bin pháp phòng nga đi vi hot đng MBN xuyên biên gii
đặc bit mua bán phnữ trem đng thi tăng ng công tác đi ngoi HTQT
đối vi lc ng Cnh sát nhân dân da trên nhng khuôn khpháp lý quc tế đặt nn
móng hành lang pháp cho vic hp tác phòng, chng MBN theo chc năng ca
Interpol. Tbài viết này, NCS có th tham kho đưc ni dung d báo tình hình MBN
trong giai đon ti nhng yếu tnh ng đến HTQT trong đu tranh, phòng,
chng vi ti phm MBN.
(3) Bài báo: “Hp tác quc tế trong đu tranh phòng, chng mua bán ngưi
của Vit Nam hin nay” của tác giNguyn Khc Hi, Tp chí Khoa hc Đi hc
Quc gia Hà Ni, Lut hc Tp 29, s 1 (2013). Tác gi đề cập đến skhác nhau trong
sử dụng thut ng“mua bán ngưi” theo quy đnh ca pháp lut Vit Nam “buôn
bán ngưi” theo quy đnh trong các điu ưc quc tế. Bên cnh đó, bài viết thc trng
pháp lut ca Vit Nam liên quan đến hp tác khu vc HTQT về phòng chng BBN
trên các lĩnh vc kinh tế, xã hi, ký kết và gia nhp các điu ưc quc tế. Đc bit, tác
giphân tích các quy đnh ca pháp lut vphòng, chng mua bán phụ nữ trem.
Đồng thi, tác gi đra các gii pháp nhm hoàn thin pháp lut vMBN, tchc các
chương trình, đán nhm nâng cao hiu qucông tác phòng, BBN xuyên quc gia.
Qua bài viết này, NCS tham kho đưc cơ chế HTQT trong phòng, chng MBN đưc
tác giả đề cập cth là gia Vit Nam và các quc gia trong khu vc ASEAN.
(4) Bài báo: “Hp tác quc tế trong phòng, chng mua bán ngưi” của tác gi
Nguyn Minh Hiếu tp chí Khoa hc Kim sát, chuyên đ2 năm 2020. Tác giđã đánh
giá nhng tác đng tiêu cc ca quá trình toàn cu hoá, hi nhp kinh tế thtrưng và
tình hình ti phm xuyên quc gia nói chung. Bài viết đề cập đến vic đu tranh hiu
quvới ti phm MBN, vai trò ca công tác HTQT trong phòng, chng MBN gia Vit
Nam mt squc gia trong khu vc. Thc cht, HTQT trong phòng, chng MBN
đặt trong tình hình bi cnh mi vi nhng thun li, khó khăn đòi hi phi đnh
ng và gii pháp phù hp vi Vit Nam. Tcông trình nghiên cu này, NCS có th
tham kho các gii pháp trong HTQT nhm gii quyết vn nn MBN như vic thc
hin hiu quthc cht các điu ưc quc tế song phương và đa phương, phi hp

Preview text:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG
MUA BÁN NGƯỜI XUYÊN BIÊN GIỚI VÀ
THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HÀ NỘI - 2025
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG
MUA BÁN NGƯỜI XUYÊN BIÊN GIỚI VÀ
THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Luật Quốc tế Mã số : 938 0101.06
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Sơn
2. GS.TS. Nguyễn Hồng Thao HÀ NỘI - 2025 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn
đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án
Nguyễn Phương Thảo LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc đến: GS.TS. Nguyễn Hồng Thao và
PGS.TS. Nguyễn Thị Xuân Sơn - thầy cô với lòng tận tâm, yêu nghề, định
hướng, chỉ bảo, sửa chữa giúp tôi hoàn thành Luận án của mình trong suốt 3
năm qua. Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại
học, Khoa Luật quốc tế, Phòng Quản lý Khoa học, các thầy cô giảng viên và
cán bộ Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội đã luôn giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện thủ tục bảo vệ các cấp. Cuối cùng, tôi
xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô lãnh đạo, giảng viên Khoa Luật - Học viện
Cảnh sát nhân dân, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tác giả luận án
Nguyễn Phương Thảo MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI
............................................................................................................................... 8
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước ............................................................................... 8
1.2. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài ......................................................................... 19
1.3. Nhận xét, đánh giá tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên
cứu .......................................................................................................................................... 28
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ
PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI XUYÊN BIÊN GIỚI
......................................... 35
2.1. Những khái niệm cơ bản của pháp luật quốc tế về phòng, chống mua bán
người xuyên biên giới ......................................................................................................... 35
2.2. Nguồn của pháp luật quốc tế về phòng, chống mua bán người xuyên biên
giới .......................................................................................................................................... 47
2.3. Các nguyên tắc của pháp luật quốc tế về phòng, chống mua bán người xuyên
biên giới ................................................................................................................................. 50
2.4. Nội dung của pháp luật quốc tế về phòng, chống mua bán người xuyên biên
giới .......................................................................................................................................... 70
Chương 3: THỰC THI PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA
BÁN NGƯỜI XUYÊN BIÊN GIỚI: KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
................................................................................... 93
3.1. Thực tiễn thực thi pháp luật quốc tế về mua bán người xuyên biên giới của
một số quốc gia trên thế giới ............................................................................................ 93
3.2. Thực trạng thực thi pháp luật quốc tế về mua bán người xuyên biên giới của
Việt Nam ............................................................................................................................. 109
3.3. Nhận xét, đánh giá chung .................................................................................................. 131
Chương 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI XUYÊN
BIÊN GIỚI Ở VIỆT NAM
.............................................................................................. 147
4.1. Quan điểm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về phòng, chống mua bán người
xuyên biên giới ................................................................................................................... 147
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật quốc tế của Việt Nam về
phòng, chống mua bán người xuyên biên giới ............................................................ 153
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 182
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN
........................................................................................................................ 184
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 185
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 202
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Bộ luật Hình sự : BLHS
Bộ luật Tố tụng hình sự : BLTTHS Buôn bán người : BBN
Công ước ASEAN về phòng, chống buôn bán người, : Công ước ASEAN
đặc biệt là phụ nữ và trẻ em
Công ước của Hội đồng Châu Âu về phòng, chống : Công ước Châu Âu buôn bán người
Công ước của LHQ chống tội phạm có tổ chức xuyên : Công ước UNTOC quốc gia
Công ước về quyền trẻ em năm 1989 : Công ước CRC
Công ước xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với : Công ước CEDAW phụ nữ năm 1979 Hợp tác quốc tế : HTQT Liên hợp quốc : LHQ Mua bán người : MBN
Nghị định thư về việc ngăn ngừa, phòng chống và và : Nghị định thư bổ
trừng trị việc buôn bán người, đặc biệt là phụ nữ, trẻ sung năm 2000
em, bổ sung Công ước về chống tội phạm có tổ chức
xuyên quốc gia của Liên hợp quốc năm 2000 Pháp luật quốc gia : PLQG Pháp luật quốc tế : PLQT
Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc : UNICEF
Tổ chức Lao động quốc tế : ILO Xã hội chủ nghĩa : XHCN 1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, việc xoá bỏ rào cản địa lý cùng với hoạt động di cư
hoặc lao động trái phép đang gia tăng, vấn đề kết hôn giả với người nước ngoài hay nhận
làm con nuôi bất hợp pháp khiến hàng triệu người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em dễ trở
thành mục tiêu của các đường dây mua bán người (MBN) xuyên biên giới, ảnh hưởng
nghiêm trọng tới quyền con người, an ninh và ổn định của nhiều quốc gia. Theo báo cáo
của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), mỗi năm, trên toàn cầu có khoảng 25 triệu người là
nạn nhân của nạn mua bán người (MBN), mang lại khoản lợi nhuận phi pháp lên tới 150
tỷ USD [150]. Đặc biệt, 70% nạn nhân của loại tội phạm này là phụ nữ và trẻ em gái,
trong đó, nạn nhân là trẻ em chiếm khoảng 1/3 [141]. Nghiêm trọng hơn, nạn nhân bị
mua bán bị khai thác với nhiều mục đích khác nhau như: bóc lột tình dục, lao động cưỡng
bức, khổ sai, mua bán mô và bộ phận cơ thể người và các hình thức bóc lột khác. Nạn
MBN đã tăng đáng kể trong nhiều thập kỷ qua, trở thành một trong những hoạt động
sinh lời nhanh nhất của các nhóm tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia, đặc biệt là ở các
quốc gia khu vực như Đông Nam Á và châu Phi.
Trước tình hình tội phạm MBN ngày càng nghiêm trọng và có xu hướng gia
tăng trên phạm vi toàn cầu, cộng đồng quốc tế đã có những biện pháp tích cực nhằm
bảo vệ quyền con người, đặc biệt là đối với các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương. Một
trong những dấu mốc quan trọng là việc LHQ thông qua Công ước Chống tội phạm có
tổ chức xuyên quốc gia vào ngày 15/11/2000 (Công ước UNTOC). Tiếp theo đó, Nghị
định thư về việc ngăn ngừa, phòng chống và trừng trị việc buôn bán người, đặc biệt là
phụ nữ và trẻ em (Nghị định thư năm 2000) đã được bổ sung, tạo nên một khung pháp
lý toàn diện để đấu tranh chống lại MBN. Ở khu vực Đông Nam Á, các quốc gia cũng
đã nỗ lực trong việc phòng, chống MBN xuyên biên giới thông qua các thoả thuận
chung, diễn đàn và chương trình hợp tác đa dạng như: Diễn đàn ASEAN, hội nghị Bộ
trưởng ASEAN về phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia tổ chức thường niên là một
diễn đàn quan trọng để các quốc gia chia sẻ kinh nghiệm và xây dựng các biện pháp
ứng phó hiệu quả… Ngoài ra, Công ước ASEAN về phòng, chống MBN, đặc biệt là
phụ nữ và trẻ em (ACTIP) cũng là một minh chứng cho sự hợp tác khu vực trong việc
giải quyết vấn đề này. 2
Cùng với đó, Việt Nam đã ban hành nhiều quy định pháp luật nhằm hạn chế và
ngăn ngừa tội phạm MBN. Những quy định liên quan đến MBN xuyên biên giới được
đề cập đến trong Bộ Luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), Bộ Luật
tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021), Luật Tương trợ
tư pháp 2007, Luật Trẻ em năm 2016, Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Luật người
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020 (Luật số 69)…theo
hướng tiếp cận gần hơn với khái niệm được quy định trong Nghị định thư bổ sung
năm 2000, Luật phòng, chống MBN năm 2011 và đặc biệt là Luật phòng, chống MBN
năm 2024. Cùng với đó, Chính phủ đã ban hành hàng loạt những văn bản dưới luật
như Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính phủ quy định một số điều
và biện pháp thi hành Luật số 69, Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội,
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Nghị quyết số
28/NQ-CP ngày 3/3/2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng
giới giai đoạn 2021-2030, triển khai chương trình 130/CP của Chính phủ về phòng,
chống MBN tới 100% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ban hành Quyết định
số 193/QĐ-TTg ngày 9/2/2021 phê duyệt Chương trình phòng, chống mua bán người
giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 và thúc đẩy di cư hợp pháp, kiên
quyết đấu tranh phòng chống di cư trái phép và mua bán người…
Tuy nhiên, bất chấp những nỗ lực của Chính phủ Việt Nam cũng như của cộng
đồng quốc tế, trên thực tế tội phạm MBN vẫn diễn biến hết sức nghiêm trọng và chủ
yếu là các loại tội phạm có tổ chức, xuyên biên giới. Hiện nay, theo LHQ, mỗi năm có
hàng nghìn người trên thế giới, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em (chiếm 71% trong số 17.752
nạn nhân bị mua bán) được phát hiện ở 85 quốc gia (51% là phụ nữ và 21% là trẻ em
gái) [6], [34]. Ở Đông Á và Thái Bình Dương, nữ chiếm 77% nạn nhân, trong đó 51%
là phụ nữ và 26% là trẻ em gái. Tại Trung Á, 35% nạn nhân MBN là phụ nữ và trẻ em
gái [154]. Đây là vấn đề nghiêm trọng cần sự quan tâm và hợp tác của tất cả các quốc
gia trên thế giới để cùng đấu tranh đẩy lùi vấn nạn này. Bên cạnh đó, với sự phát triển
của thời đại công nghệ số, đẩy nhanh thông tin liên lạc cho phép con người và hàng
hoá dịch chuyển tự do và nhanh chóng hơn, tội phạm MBN cũng có điều kiện gia tăng,
nạn nhân bị mua bán và những khoản lợi bất hợp pháp cũng dịch chuyển từ quốc gia 3
này sang quốc gia khác. Tuy nhiên, để đạt được sự hiệu quả trong đấu tranh với vấn
nạn này vẫn còn hạn chế do tham nhũng của các Chính phủ, hệ thống chính sách pháp
luật của các quốc gia còn chưa chú trọng và đầy đủ, tình hình kinh tế - chính trị của các
quốc gia còn nhiều chênh lệch…
Nhằm tăng cường công tác phòng, chống tội phạm MBN xuyên biên giới, Việt
Nam đã ký kết, gia nhập và tham gia nhiều ĐƯQT, tham gia các hiệp định quốc tế về
tương trợ tư pháp nhằm dẫn độ tội phạm giúp nâng cao hiệu quả trong công tác này,
trong đó phải kể đến Công ước UNTOC cùng Nghị định thư bổ sung năm 2000 về
phòng, chống MBN. Việt Nam cũng đã tham gia Hiệp định tương trợ tư pháp trong
các vụ việc hình sự giữa các quốc gia ASEAN năm 2004, ký kết nhiều hiệp định song
phương trong lĩnh vực tư pháp với các nước ký kết một số thỏa thuận hợp tác về
phòng, chống buôn bán người xuyên biên giới với các nước trong khu vực, bao gồm
Trung Quốc, Campuchia, Lào và Thái Lan. Mặc dù vậy, trên thực tiễn, vấn đề MBN
vẫn diễn biến phức tạp không chỉ ở Việt Nam mà còn các quốc gia khác trên thế giới.
Bên cạnh đó, việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn còn nhiều hạn chế, chưa giúp giải
quyết được triệt để vấn đề. Khả năng phối kết hợp đối với các cơ quan chức năng
trong công tác phòng, chống MBN chưa được đồng bộ. Nhận thức của người dân
chưa cao dẫn đến nguy cơ dễ dàng trở thành nạn nhân của loại tội phạm này. Do đó,
việc nghiên cứu lý luận, phân tích thực tiễn về khuôn khổ pháp lý quốc tế về phòng,
chống MBN xuyên biên giới, hệ thống pháp luật Việt Nam về MBN xuyên biên giới,
tìm ra nguyên nhân và đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật
Việt Nam về MBN trong giai đoạn hiện nay là vấn đề mang tính cấp thiết. Tính tới
thời điểm hiện tại hiện chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện, đầy
đủ của Việt Nam về PLQT phòng, chống MBN từ đó liên hệ với hệ thống pháp luật
Việt Nam nhằm giải quyết vấn nạn MBN xuyên biên giới từ Việt Nam sang các quốc
gia khác và ngược lại. Vì vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Pháp luật quốc tế về
phòng, chống mua bán người xuyên biên giới và thực tiễn ở Việt Nam” làm đề tài
luận án là đảm bảo tính cấp thiết và khoa học trong giai đoạn hiện nay.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
2.1. Đối tượng nghiên cứu 4
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khuôn khổ pháp lý quốc tế, cơ chế đảm bảo
thực thi và thực trạng thực thi các tiêu chuẩn quốc tế về phòng, chống mua bán người
trên Thế giới và Việt Nam. Nghiên cứu sẽ tập chung nghiên cứu, đánh giá sự tham gia
của Việt Nam, xác định các thuận lợi, thách thức và những kết quả, hạn chế, nguyên
nhân. Từ đó, luận án đề xuất những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống
pháp luật và tăng cường hiệu quả thực thi PLQT trong phòng, chống mua bán người
xuyên biên giới ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu, đánh giá PLQT về phòng, chống MBN
xuyên biên giới, trong đó tập trung vào nội dung của Nghị định thư bổ sung năm 2000,
Công ước UNTOC, Công ước ACTIP; đối với pháp luật Việt Nam, tập trung nghiên
cứu nội dung của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và nội dung của Luật
Phòng, chống MBN năm 2011 và Luật Phòng, chống MBN năm 2024, một số quy định
trong các văn bản dưới luật về phòng, chống MBN.
- Về thời gian: Luận án tập trung đánh giá, nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
PLQT về phòng, chống MBN xuyên biên giới từ năm 2000 (thời điểm ra đời của đến
Công ước UNTOC và Nghị định thư bổ sung năm 2000) và của pháp luật Việt Nam từ
năm 1999 cho đến nay (thời điểm thông qua BLHS năm 1999).
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích
Luận án phân tích, làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động phòng, chống MBN
xuyên biên giới trong PLQT và Việt Nam, đánh giá hoạt động thực thi PLQT về
phòng, chống MBN ở Việt Nam và những thuận lợi, khó khăn trong quá trình Việt
Nam thực thi các tiêu chuẩn quốc tế về MBN. Từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp
hoàn thiện pháp luật Việt Nam, và nâng cao hiệu quả thực thi PLQT về phòng, chống MBN xuyên biên giới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nêu trên, đề tài hướng đến giải quyết các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, phân tích một số vấn đề lý luận chung về hoạt động phòng, chống
MBN xuyên biên giới như: khái niệm, đặc điểm của buôn bán người, MBN và MBN 5
xuyên biên giới, các nguyên tắc của PLQT về phòng, chống MBN xuyên biên giới,
nguồn và cơ chế đảm bảo thực thi PLQT về phòng, chống MBN xuyên biên giới.
Thứ hai, làm rõ nội dung của PLQT và pháp luật Việt Nam về MBN xuyên biên
giới như: cơ chế phòng, chống MBN xuyên biên giới; vấn đề hình sự hóa đối với hành
vi MBN xuyên biên giới; tiếp nhận, hỗ trợ và bảo đảm quyền của nạn nhân bị mua bán;
hoạt động HTQT trong phòng, chống MBN xuyên biên giới;
Thứ ba, nghiên cứu, phân tích cơ chế thực thi PLQT về phòng, chống MBN
xuyên biên giới của một số quốc gia, trong đó có Việt Nam; đánh giá thực trạng thực
thi PLQT của Việt Nam trong lĩnh vực này;
Thứ tư, nghiên cứu và đề xuất các quan điểm, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện
pháp luật Việt Nam về phòng, chống MBN xuyên biên giới và nâng cao hiệu quả thực
thi PLQT của Việt Nam về lĩnh vực này trong thời gian tới.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4.1. Cơ sở lý luận
Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, những quan điểm cơ bản trong chính sách và pháp luật của
Đảng và Nhà nước về vấn đề phòng, chống MBN xuyên biên giới, khuôn khổ pháp lý
quốc tế và khu vực trong lĩnh vực phòng, chống MBN xuyên biên giới.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận án, Nghiên cứu sinh (NCS) sử dụng tổng hợp
các phương pháp, cụ thể như sau:
- Phương pháp so sánh và đối chiếu được thực hiện thông qua việc tìm hiểu và
tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, như các sách tham
khảo, sách chuyên khảo, luận án tiến sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học, các bài viết đăng
trên các tạp chí chuyên ngành; các loại báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề có liên quan
đến quá trình tổ chức hoạt động phòng ngừa MBN xuyên biên giới. Phương pháp này
được thực hiện ở các chương của luận án, đặc biệt tập trung vào chương Tổng quan
nhằm làm rõ những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu của luận án.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng nhằm đưa ra những vấn đề
góp phần hoàn thiện lý luận về MBN xuyên biên giới trong Chương 2 của luận án; sử
dụng phương pháp phân tích bản án, các tình huống liên quan đến Luận án, tổng hợp
đánh giá thực trạng tính tương thích của pháp luật Việt Nam và PLQT về MBN xuyên 6
biên giới; phân tích tổng hợp quá trình thực thi PLQT về phòng, chống MBN xuyên
biên giới của một số các quốc gia, trong đó có Việt Nam.
- Phương pháp thống kê được sử dụng thông qua hoạt động thống kê số lượng
các vụ MBN xuyên biên giới trên thế giới và ở Việt Nam trong những năm gần đây.
Thông qua đó làm căn cứ để đánh giá tính cấp thiết, mức độ ảnh hưởng của hoạt động
MBN xuyên biên giới, đánh giá, nhận xét và tìm ra nguyên nhân của hạn chế, tồn tại
trong công tác thực thi PLQT về phòng, chống MBN xuyên biên giới. Từ đó đưa ra
những kiến nghị, đề xuất hoàn thiện pháp luật Việt Nam về phòng, chống MBN và
nâng cao hiệu quả thực thi PLQT trong lĩnh vực này.
- Phương pháp chuyên gia được thực hiện thông qua trao đổi và tham khảo ý
kiến của một số chuyên gia, nhà khoa học có các công trình nghiên cứu về nội dung
liên quan đến luận án nói chung, đồng thời tham khảo ý kiến của một số cán bộ làm
công tác thực tiễn công tác tại Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, các
giảng viên Học viện Cảnh sát nhân dân. Qua trao đổi, tham khảo ý kiến của các chuyên
gia, nhà khoa học, cán bộ thực tiễn về các nội dung liên quan đến luận án giúp nghiên
cứu sinh hiểu rõ hơn và có cơ sở vững chắc trong phân tích, nhận định và khái quát các
vấn đề cần tập trung nghiên cứu trong luận án.
- Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh các quy định của pháp luật
Việt Nam với quy định của PLQT và pháp luật một số nước trên thế giới về phòng,
chống MBN xuyên biên giới, qua đó chỉ ra các quy định tương thích và không tương
thích để thấy được những nguyên nhân và hạn chế góp phần hoàn thiện pháp luật về
phòng, chống MBN xuyên biên giới ở Việt Nam hiện nay.
- Phương pháp hệ thống hoá được sử dụng để đảm bảo tính logic trong từng
phần, từng chương của Luận án, có sự gắn kết, bố cục chặt chẽ, tổng hợp kiến thức của
của PLQT về phòng, chống MBN xuyên biên giới cũng như pháp luật Việt Nam quy
định về vấn đề này từ đó phát triển các nhóm vấn đề để đảm bảo mục đích, yêu cầu cho Luận án.
- Phương pháp lịch sử áp dụng trong Chương 2 và Chương 3 để tái hiện lại sự
quá trình phát triển của hệ thống PLQT và pháp luật Việt Nam về phòng, chống MBN
xuyên biên giới, thông qua đó đánh giá về sự phát triển của hệ thống pháp luật về một
cách đầy đủ, khách quan. 7
5. Những điểm mới, đóng góp và ý nghĩa của đề tài
Là công trình chuyên khảo nghiên cứu một cách có hệ thống và tương đối toàn
diện PLQT về phòng, chống MBN xuyên biên giới và thực tiễn pháp luật Việt Nam,
thực tiễn thực thi PLQT ở Việt Nam về phòng, chống MBN xuyên biên giới, nên kết
quả nghiên cứu của luận án có những điểm mới đóng góp cho khoa học chuyên ngành, cụ thể là:
- Phân tích, đánh giá có hệ thống nội dung PLQT và pháp luật Việt Nam về
phòng, chống MBN xuyên biên giới dựa trên một số tiêu chí như khái niệm, đặc điểm,
nguồn, nguyên tắc và cơ chế đảm bảo thực thi nhằm cung cấp tri thức cơ bản về khung
pháp lý của phòng, chống MBN xuyên biên giới. Đặc biệt, đối với pháp luật Việt Nam,
Luận án tập trung phân tích những điểm mới trong Luật Phòng, chống MBN năm 2024
từ đó đề xuất các văn bản hướng dẫn những nội dung cụ thể trong Luật, giúp cho cơ
quan có thẩm quyền phát huy tính hiệu quả, chính xác trong quá trình áp dụng pháp luật trên thực tiễn.
- So sánh quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống MBN xuyên biên
giới với những quy định trong Công ước UNTOC năm 2000, Nghị định thư bổ sung
năm 2000, Công ước ASEAN (ACTIP) năm 2015 và các quy định khác trong PLQT.
Từ đó, đề ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về vấn đề này.
- Đưa ra những nhận định, đánh giá về thực trạng thực thi PLQT về MBN xuyên
biên giới của Việt Nam như vấn đề nội luật hoá, hợp tác quốc tế, tiếp nhận và hỗ trợ
nạn nhân, từ đó làm căn cứ đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả thực thi PLQT của
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Với kết quả nghiên cứu như đã nêu ở trên nội dung đề tài có thể được sử dụng
làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy về chuyên ngành
luật ở các cơ sở đào tạo về pháp luật.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục công trình nghiên cứu của NCS liên
quan đến luận án, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung của luận án gồm 4 chương, 12 tiết. 8 Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
1.1.1. Nhóm các công trình về vấn đề phòng, chống mua bán người
Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về pháp luật trong phòng chống
MBN; có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như:
(1) Luận án “Cơ chế pháp lý về phòng, chống mua bán người ở Việt Nam hiện
nay” ngành luật học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh của tác giả Đỗ Thị Lý
Quỳnh (2020). Luận án đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của cơ chế pháp lý phòng,
chống MBN bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò các yếu tố hình thành cơ chế và các
điều kiện bảo đảm, các tiêu chí hoàn thiện cơ chế phòng, chống MBN. Ngoài ra, luận án
phân tích thực trạng các yếu tố cấu thành tội MBN và tìm hiểu cơ chế pháp lý phòng,
chống MBN của một số quốc gia trong khu vực và rút ra những giá trị tham khảo cho
Việt Nam. Hơn nữa, công trình còn đánh giá thực trạng các yếu tố tạo nên cơ chế pháp
lý phòng, chống MBN ở Việt Nam hiện nay từ đó xác định rõ những hạn chế, thiếu sót
và nguyên nhân. Thông qua đó, luận án đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện cơ chế
pháp lý phòng, chống MBN ở Việt Nam trong giai đoạn tới. Từ công trình này, NCS kế
thừa được khái niệm cơ chế pháp lý phòng, chống MBN, công trình nghiên cứu phân
tích thuật ngữ “buôn bán người” được quy định trong Nghị định thư TIP và thuật ngữ
“mua bán người” được quy định trong Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-TANDTC-
VKSNDTC-BCA-BQP-BTP và điều 150, điều 151 của BLHS năm 2015 (sửa đổi bổ
sung 2017) về Tội mua bán người; Nghị quyết số 02/2019/HĐTP của Hội đồng Thẩm
phán toà án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng điều 150 về tội mua bán người và
điều 151 về tội mua bán người dưới 16 tuổi của BLHS 2105 (sửa đổi bổ sung 2017).
Như vậy, tuy tên gọi có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật Việt Nam và Nghị định
thư TIP được thể hiện ở bốn đặc trưng cơ bản gồm: đối tượng bị tác động, hành vi,
phương thức, thủ đoạn và mục đích.
(2) Luận án: “Tội mua bán người và tội mua bán trẻ em theo pháp luật hình
sự Việt Nam” ngành luật học, Đại học Luật Hà Nội, của tác giả Lê Thị Vân Anh (2022). 9
Công trình nghiên cứu những vấn đề lý luận về tội mua bán người, mua bán trẻ em,
thực trạng quy định của pháp luật hình sự Việt Nam và thực tiễn áp dụng những quy
định này. Cụ thể hơn, luận án nêu và phân tích khái niệm về tội MBN, tội mua bán trẻ
em theo luật pháp quốc tế và theo PLQG và một số vùng lãnh thổ từ đó đưa ra khái
niệm phù hợp làm tiền đề cho thực tiễn xét xử tội MBN, mua bán trẻ em. Đặc biệt, luận
án nghiên cứu dưới góc độ luật hình sự về tội MBN và từ đó đưa ra việc áp dụng các
quy định trên phạm vi cả nước. Không chỉ vậy, luận án còn đề cập đến những khó khăn,
tồn tại, hạn chế trong thực tiễn áp dụng và những giải pháp để khắc phục những hạn
chế đó. Qua công trình, NCS kế thừa được nội dung của luận án liên quan đến PLQT
và pháp luật của một số quốc gia và vùng lãnh thổ quy định về tội MBN. Đặc biệt, luận
án phân tích các dấu hiệu pháp lý cấu thành nên tội phạm BBN ở các mặt về khách thể
của tội phạm, về mặt khách quan của tội phạm, về chủ thể của tội phạm và về mặt chủ
quan của tội phạm. Bên cạnh đó, luận án đã phân tích “tội buôn bán người” trong BLHS
Liên Bang Nga, Cộng Hoà Liên Bang Đức, Canada, Australia, Malaysia, Philippines, Trung Quốc.
(3) Sách chuyên khảo: “Công tác phòng, chống tội phạm mua bán phụ nữ, trẻ
em ở Việt Nam” của tác giả Trần Minh Hưởng, NXB Lao động 2008. Tác giả phân tích
một cách hệ thống những nhận thức lý luận về phòng, chống tội phạm mua bán phụ nữ
và trẻ em. Đồng thời, cuốn sách phân tích thực trạng công tác phòng, chống loại tội
phạm này của các cơ quan chức năng Việt Nam trong thời gian qua. Công trình đánh
giá, nhận xét những kết quả đã đạt được, phân tích những nguyên nhân, điều kiện của
tình trạng tội phạm, đưa ra các dự báo khoa học về tội phạm cũng như đề xuất một hệ
thống giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm mua bán
phụ nữ và trẻ em trong thời gian tới. Điểm đáng lưu ý là cuốn sách đã hệ thống hoá các
văn bản, các quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán phụ nữ và trẻ em giúp
công tác phòng chống tội phạm một cách thuận lợi. Qua cuốn sách, NCS kế thừa được
hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác phòng, chống tội phạm mua
bán phụ nữ, trẻ em ở Việt Nam như lấy phòng ngừa là chính, kết hợp chặt chẽ giữa
phòng ngừa với đấu tranh, xử lý tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em và tái hoà nhập cộng
đồng cho nạn nhân phù hợp với chính sách pháp luật trong nước và PLQT bằng các biện pháp cụ thể. 10
(4) Sách: “Hỏi - Đáp chính sách, pháp luật về phòng, chống mua bán người”
của tác giả Đỗ Xuân Lân và Nguyễn Hà Anh của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự
thật phối hợp Nhà xuất bản Dân tộc (2019). Cuốn sách cung cấp những thông tin, kiến
thức cơ bản để nhận diện các hành vi, thủ đoạn của đối tượng MBN, quy định của pháp
luật Việt Nam về phòng, chống MBN như Luật Phòng, chống MBN được Quốc hội
thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2012; BLHS năm 2015, sửa đổi, bổ
sung năm 2017 và một số quy định của quốc tế về ngăn ngừa, hợp tác phòng, chống
MBN và bảo vệ nạn nhân bị mua bán như Nghị định thư về phòng ngừa, trừng trị, trấn
áp tội BBN, đặc biệt là trẻ em và phụ nữ. Đồng thời, cuốn sách giới thiệu một số mô
hình điểm về phòng, chống MBN và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán để các xã, phường có
thể tham khảo vận dụng như mô hình đường dây nóng phòng, chống MBN, mô hình
“ngôi nhà bình yên” dành cho phụ nữ và trẻ em bị mua bán trở về, mô hình nhóm “tự
lực” hỗ trợ các nạn nhân bị mua bán trở về hoà nhập cộng đồng, mô hình phòng ngừa
và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán hoà nhập cộng đồng. Qua cuốn sách này, NCS kế thừa
được những nội dung liên quan đến quy định quốc tế về ngăn ngừa, hợp tác phòng,
chống MBN vào bảo vệ nạn nhân bị buôn bán.
(5) Bài báo: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng,
chống tội phạm mua bán người tại Việt Nam” của tác giả Trần Minh Hưởng đăng
trên tạp chí Kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao (2011). Bài viết nghiên cứu và đưa
ra một số thủ đoạn điển hình của tội phạm MBN đặc biệt với đối tượng phụ nữ và trẻ
em. Tội phạm thường móc nối với các chủ chứa, môi giới, dẫn dắt để hình thành các
đường dây mua bán phụ nữ và trẻ em ở trong nước và ra nước ngoài. Bên cạnh đó, bài
báo trình bày những nguyên nhân chính tác động đến tình hình MBN ở Việt Nam trong
thời gian qua và những quy định hiện hành của pháp luật về đấu tranh phòng chống
mua bán phụ nữ và trẻ em. Cuối cùng tác giả đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả
đấu tranh phòng chống tội phạm MBN ở Việt Nam. Bài viết này có giá trị tham khảo
đối với luận án về phần nội dung những nguyên nhân dẫn đến tình trạng MBN đang
gia tăng ở Việt Nam như nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân tiềm ẩn và nguyên nhân
sâu xa dẫn đến việc nạn nhân bị mua bán không có khả năng bảo vệ chính mình, không
nhận thức đầy đủ về động cơ, mục đích, thủ đoạn của đối tượng MBN để có các biện
pháp phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi MBN. 11
(6) Bài báo: “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh với tội phạm
mua bán người trong bối cảnh hội nhập quốc tế” của tác giả Hà Việt Dũng và Hồ
Thế Hoè đăng trên Dân chủ và Pháp luật (2012). Bài báo phân tích tình hình tội phạm
và thực trạng công tác đấu tranh với tội phạm MBN ở Việt Nam. Đồng thời, bài viết đề
ra các biện pháp như điều tra cơ bản nắm tình hình, phòng ngừa xã hội và phòng ngừa
nghiệp vụ, mở các đường dây cao điểm, triệt phá các đường dây phạm tội MBN, tham
mưu cho các Bộ, ngành và Chính phủ ký kết và triển khai có hiệu quả nhiều hiệp định
song phương và đa phương, các văn bản thoả thuận, ghi nhớ về phòng chống tội phạm
MBN giữa Việt Nam và các nước trong khu vực. Qua đó, bài viết đánh giá thực trạng
tội phạm MBN liên quan đến mỗi quốc gia và trao đổi danh sách đối tượng và nạn nhân
của tội phạm MBN. Từ bài báo này, NCS tham khảo được một số khó khăn, vướng
mắc và nguyên nhân của tội phạm MBN và một số giải pháp nâng cao hiệu quả với
đấu tranh tội phạm MBN bao gồm 6 giải pháp cơ bản như tăng cường HTQT về đấu
tranh phòng, chống tội phạm MBN, tổ chức các hoạt động tái hoà nhập cộng đồng cho
phụ nữ, trẻ em bị bán trở về.
(7) Bài báo: “Những thách thức và yêu cầu đặt ra với công tác phòng chống
tội phạm mua bán người theo chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát hình
sự” của tác giả Đoàn Thế Vinh đăng trên Tạp chí Khoa học Kiểm sát 2020. Đây là
một bài viết toàn diện về thực trạng của tội phạm MBN; những chính sách pháp luật
và kết quả thực thi pháp luật về phòng, chống tội phạm MBN, những thách thức đặt
ra đối với công tác phòng, chống MBN của lực lượng Cảnh sát hình sự. Đặc biệt,
bài viết đã nêu được những số liệu chính xác và thực tế trong những năm gần đây
về số vụ và số đối tượng tham gia vào hoạt động MBN hình thành nhiều đường dây,
băng nhóm liên tỉnh, xuyên quốc gia với nhiều thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, để lừa
bán ép hoạt động mại dâm và các hoạt động bất hợp pháp khác. Tác giả đề ra sáu
giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng chống MBN
trong thời gian tới. Thông qua bài viết này, NCS tham khảo được những thách thức
trong công tác phòng, chống MBN hiện tại phù hợp với tình hình thực tiễn đang diễn ra ở Việt Nam.
(8) Bài báo: “Tội mua bán người ở Việt Nam - Tình hình, nguyên nhân và
biện pháp phòng ngừa” của tác giả Trần Đình Hải thuộc Tạp chí Khoa học Kiểm sát 12
2020. Bài báo phân tích ba nội dung cơ bản: Tình hình tội phạm MBN cở Việt Nam
trong những năm vừa qua; nguyên nhân của tội phạm MBN và các biện pháp phòng
ngừa tội phạm MBN trong thời gian tới. Đặc biệt, bài báo tập trung về mức độ, cơ
cấu, diễn biến và tính chất của tội phạm với những số liệu mang tính xác thực cao từ
đó xác định được các nguyên nhân tác động đến tình trạng MBN. Bài viết đã đề ra
một số các giải pháp nhằm phòng, chống loại tội phạm này được đánh giá là tội phạm
nguy hiểm, phức tạp, tinh vi với quy mô ngày càng lớn, có tổ chức chặt chẽ và mang
tính quốc tế. Qua đó, NCS tham khảo được quy định của pháp luật Việt Nam về tội
MBN và cơ chế phòng ngừa với tội phạm MBN đang diễn biến phức tạp ở Việt Nam.
(9) Bài báo: “Áp dụng thống nhất pháp luật về các tội danh liên quan đến
mua bán người” của tác giả Nguyễn Văn Tùng, Tạp chí Khoa học kiểm sát (2020).
Bài viết tập trung chỉ rõ các khía cạnh pháp lý để áp dụng thống nhất pháp luật về các
tội danh liên quan đến MBN. Tác giả đi sâu phân tích, làm rõ các khía cạnh pháp lý để
áp dụng pháp luật thống nhất về các tội danh liên quan đến MBN. Tác giả nêu ra các
quy định của pháp luật Việt Nam về tội danh MBN quy định trong BLHS năm 2015,
Nghị quyết số 41 của Quốc hội ngày 11/01/2019; Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐTP
hướng dẫn áp dụng điều 150 và Điều 151 tội MBN dưới 16 tuổi của BLHS. Từ bài viết
này, NCS tham khảo được nội dung các trường hợp cụ thể để xác định tội danh như
mua bán thai nhi, môi giới hôn nhân với người nước ngoài trái phép, môi giới mua bán
nội tạng, môi giới con nuôi trái pháp luật, đặc biệt về vấn đề tương trợ tư pháp đối với
tội phạm MBN và đưa ra các hình thức trong việc xác định lý lịch của bị can.
Rõ ràng các công trình nghiên cứu về vấn đề phòng, chống MBN được rất nhiều
chuyên gia, học giả Việt Nam quan tâm và nghiên cứu một cách chuyên sâu và có hệ
thống. Nhìn chung, những công trình này đã phân tích những cơ chế pháp lý, các biện
pháp nghiệp vụ cũng như các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác đấu
tranh phòng, chống MBN tại Việt Nam. Đồng thời, các tác giả cũng đi sâu phân tích
các nguyên nhân, thách thức và những khó khăn trong quá trình áp dụng pháp luật và
thực hiện pháp luật quy định về phòng, chống tội phạm MBN theo hệ thống PLQT và
Việt Nam để thấy được diễn biến phức tạp và tính chất của loại tội phạm này. Tuy
nhiên, những công trình này chỉ tập chung vào vấn đề phòng chống và điều tra tội phạm 13
về MBN bằng các biện pháp nghiệp vụ cũng như dựa trên chính sách và pháp luật Việt
Nam từ đó đề ra các biện pháp phòng ngừa. Về mặt lý luận về phòng, chống MBN theo
hệ thống pháp luật Việt Nam từ những công trình trên NCS có thể tham khảo trong quá
trình thực hiện đề tài của mình.
1.1.2. Nhóm công trình về vấn đề hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người
(1) Luận án: “Hoạt động phòng ngừa tội phạm mua bán người qua biên giới
Việt Nam - Trung Quốc theo chức năng của lực lượng Cảnh sát hình sự” ngành
tội phạm học, Học viện Cảnh sát nhân dân của tác giả Đoàn Thế Vinh (2019). Luận
án trình bày những vấn đề lý luận về MBN xuyên biên giới, các văn bản pháp lý cho
hoạt động đấu tranh, phòng ngừa tội phạm MBN xuyên biên giới trong nước và quốc
tế. Đồng thời, tác giả trình bày thực tiễn đặc điểm, tình hình có liên quan tới hoạt
động phòng ngừa tội phạm MBN từ Việt Nam sang Trung Quốc theo chức năng của
lực lượng Cảnh sát hình sự đặc biệt chú ý là những số liệu xác thực trong thực tiễn
phản ánh được thực trạng và tình hình phức tạp của nạn MBN qua biên giới Việt
Nam- Trung Quốc. Tác giả còn dự báo các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa
tội phạm MBN theo chức năng của lực lượng cảnh sát hình sự, những giải pháp về
việc tham gia vào các điều ước quốc tế về phòng, chống MBN và nội luật hoá, hoàn
thiện các quy định của pháp luật, khắc phục những hạn chế trong quy định của pháp
luật nhằm nâng cao hiệu quả của công tác phòng, chống MBN qua biên giới Việt Nam
- Trung Quốc. Qua luận án này, NCS có thể tham khảo được thực tiễn tình hình liên
quan đến hoạt động MBN qua biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc.
(2) Sách “Giải pháp nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế phòng, chống tội phạm
mua bán người đặc biệt là mua bán phụ nữ và trẻ em ra nước ngoài trong khuôn
khổ Interpol” (2011) NXB Công an nhân dân của tác giả Đặng Xuân Khang. Đây là
công trình toàn diện về mặt lý luận và thực tiễn, dự báo chính xác về tình trạng MBN
cụ thể là buôn bán phụ nữ và trẻ em và các yếu tố tác động đến HTQT trong phòng
ngừa MBN. Về lý luận, tác giả đưa ra những khái niệm cơ bản về MBN, các hành vi
tuyển mộ, phân biệt, so sánh giữa MBN và đưa người di cư bất hợp pháp. Tác giả đưa
ra những căn cứ quan trọng để dự báo tình hình tội phạm MBN và hoạt động HTQT 14
trong phòng ngừa tội phạm MBN trong khuôn khổ Interpol. Bên cạnh đó, tác giả đề ra
các giải pháp và một số biện pháp phòng ngừa đối với hoạt động MBN xuyên biên giới
đặc biệt là mua bán phụ nữ và trẻ em đồng thời tăng cường công tác đối ngoại và HTQT
đối với lực lượng Cảnh sát nhân dân dựa trên những khuôn khổ pháp lý quốc tế đặt nền
móng hành lang pháp lý cho việc hợp tác phòng, chống MBN theo chức năng của
Interpol. Từ bài viết này, NCS có thể tham khảo được nội dung dự báo tình hình MBN
trong giai đoạn tới và những yếu tố ảnh hưởng đến HTQT trong đấu tranh, phòng,
chống với tội phạm MBN.
(3) Bài báo: “Hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống mua bán người
của Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Khắc Hải, Tạp chí Khoa học Đại học
Quốc gia Hà Nội, Luật học Tập 29, số 1 (2013). Tác giả đề cập đến sự khác nhau trong
sử dụng thuật ngữ “mua bán người” theo quy định của pháp luật Việt Nam và “buôn
bán người” theo quy định trong các điều ước quốc tế. Bên cạnh đó, bài viết thực trạng
pháp luật của Việt Nam liên quan đến hợp tác khu vực và HTQT về phòng chống BBN
trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, ký kết và gia nhập các điều ước quốc tế. Đặc biệt, tác
giả phân tích các quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán phụ nữ và trẻ em.
Đồng thời, tác giả đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về MBN, tổ chức các
chương trình, đề án nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, BBN xuyên quốc gia.
Qua bài viết này, NCS tham khảo được cơ chế HTQT trong phòng, chống MBN được
tác giả đề cập cụ thể là giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN.
(4) Bài báo: “Hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người” của tác giả
Nguyễn Minh Hiếu tạp chí Khoa học Kiểm sát, chuyên đề 2 năm 2020. Tác giả đã đánh
giá những tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế thị trường và
tình hình tội phạm xuyên quốc gia nói chung. Bài viết đề cập đến việc đấu tranh hiệu
quả với tội phạm MBN, vai trò của công tác HTQT trong phòng, chống MBN giữa Việt
Nam và một số quốc gia trong khu vực. Thực chất, HTQT trong phòng, chống MBN
đặt trong tình hình bối cảnh mới với những thuận lợi, khó khăn đòi hỏi phải có định
hướng và giải pháp phù hợp với Việt Nam. Từ công trình nghiên cứu này, NCS có thể
tham khảo các giải pháp trong HTQT nhằm giải quyết vấn nạn MBN như việc thực
hiện hiệu quả và thực chất các điều ước quốc tế song phương và đa phương, phối hợp