TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
NHÓM 3
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI
LÒNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HỌC TRỰC TUYẾN CỦA SINH
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giáo viên hướng dẫn: Trọng Nghĩa
1
Hà Nội – 2023
LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới thầy Trọng Nghĩa
giảng viên Trường Đại học Thương mại giảng viên môn Phương pháp nghiên
cứu khoa học đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình
làm luận văn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn bạn gia đình đã tạo điều kiện tốt
nhất cho chúng tôi trong quá trình thu thập tài liệu, bổ sung kiến thức trong suốt
quá trình làm thảo luận.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên Trường Đại học
Thương mại đã bỏ ra chút thời gian trả lời câu hỏi khảo sát của chúng tôi.
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm 3 – K59I1I2 – Trường Đại học Thương mại
2
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Mô hình lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ [14]
............................................................................................................................14
Hình 2 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM [16]..........................................15
Hình 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất................................................................18
Hình 4 Mô hình nghiên cứu tổng quát............................................................38
Hình 5 Mô hình nghiên cứu.............................................................................43
3
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Thống kê tần số....................................................................................27
Bảng 3 Bảng giá trị thống kê...........................................................................28
Bảng 2 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo.........................................31
Bảng 4 Thống kê nhân tố mới..........................................................................37
Bảng 5 Bảng khảo sát.......................................................................................52
Bảng 6 Bảng phân công công việc và xếp loại................................................64
4
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................2
DANH MỤC HÌNH............................................................................................3
DANH MỤC BẢNG...........................................................................................4
MỤC LỤC...........................................................................................................5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU......................................................................................8
1.1 Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................8
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................9
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát.........................................................9
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể...............................................................9
1.3 Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................9
1.3.1 Câu hỏi tổng quát...............................................................................9
1.3.2 Câu hỏi cụ thể.....................................................................................9
1.4 Thiết kế và phạm vi nghiên cứu............................................................10
1.4.1 Thiết kế nghiên cứu.........................................................................10
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu.........................................................................10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.................................................11
2.1 Khái niệm và các vấn đề liên quan........................................................11
2.1.1 E-learning.........................................................................................11
2.1.2 Lợi ích và hạn chế của E-learning..................................................12
2.1.3 Sự hài lòng của sinh viên.................................................................13
2.1.4 Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ.............13
2.1.5 Lý thuyết chấp nhận công nghệ......................................................14
2.2 Các nghiên cứu trước đó........................................................................15
2.3 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu.........................................................17
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất...........................................................17
5
2.3.2 Giả thuyết nghiên cứu.....................................................................18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................21
3.1 Tiếp cận nghiên cứu................................................................................21
3.2 Quy trình nghiên cứu.............................................................................21
3.3 Quá trình nghiên cứu.............................................................................21
3.4 Phương pháp chọn mẫu.........................................................................21
3.5 Thang đo nghiên cứu..............................................................................22
3.6 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu................................................23
3.6.1 Công cụ thu thập thông tin.............................................................23
3.6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu........................................................24
3.6.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu........................................24
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................26
4.1 Kết quả nghiên cứu định tính................................................................26
4.1.1 Đánh giá về việc tham gia học tập trực tuyến...............................26
4.1.2 Đánh giá về thói quen việc tham gia hoạt động học trực tuyến. .26
4.1.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong hoạt động học
trực tuyến của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất...............26
4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng.............................................................27
4.2.1 Thống kê mô tả.................................................................................27
4.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo...................................................30
4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA-Exploratory Factor Analysis)
....................................................................................................................31
4.2.4 Mô hình nghiên cứu tổng quát.......................................................37
4.2.5 Phân tích hồi quy.............................................................................38
4.2.6 Kết luận.............................................................................................43
CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP..................................................45
5.1 Kết luận....................................................................................................45
6
5.2 Nhận xét...................................................................................................45
5.3 Kiến nghị và giải pháp............................................................................45
5.4. Những hạn chế của bài nghiên cứu..................................................46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................47
PHỤ LỤC..........................................................................................................51
Phụ lục 1: Bảng khảo sát định lượng..........................................................51
Phụ lục 2: Bảng hỏi phỏng vấn định tính...................................................54
Phụ lục 3: Kết quả thống kê mô tả mẫu:....................................................55
Phụ lục 4: Kết quả phân tích.......................................................................56
4.1 Kết quả kiểm định cronbach’s alpha:...............................................56
4.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA:.....................................58
4.3 Kết quả phân tích mô hình hồi quy:................................................62
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ XẾP LOẠI.....................................64
7
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi thời đại công nghệ số ngày càng trở nên phát triển thì đi kèm với đó xu
thế sử dụng hệ thống E-learning cũng ngày càng tăng lên. Trong những năm gần
đây, đại dịch COVID-19 đã gây hệ lụy, ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều ngành
nghề trên phạm vi toàn cầu, trong đó ngành giáo dục. Theo số liệu thống
của Viện Thống kê UNESCO (UIS), tính đến ngày 18/4/2020, đã hơn 1,57 tỉ
học sinh, sinh viên 191 quốc gia vùng lãnh thổ chịu ảnh hưởng bởi
COVID-19. Tại V et Nam, 21,2 triệu trẻ em bị ảnh hưởng các lệnh đóng
cửa trường học trên cả nước. Chính vì thế mô hình học tập trực tuyến đang ngày
càng trở nên phổ biến trên toàn thế giới cũng như Việt Nam.
Việt Nam đang trên đà phát triển, hội nhập, vấn đề giáo dục một trong
những vấn đề quan trọng cấp bách cần thực hiện. Chuyển đổi số trong giáo
dục được xem như một sự đổi mới trong phương pháp đào tạo. Bên cạnh những
phương pháp giáo dục truyền thống thì gần đây E-learning đang trở thành
phương án tối ưu giúp xóa bỏ rào cản về mặt giáo dục ngay cả khi đại dịch
COVID-19 có khả năng được duy trì kiểm soát. Ngày nay, tất cả các cấp học
đều áp dụng hình thức học tập này cho học sinh, sinh viên dưới hình thức 100%
trực tuyến trong giai đoạn giãn cách hội hoặc kết hợp (blended) để hỗ tr
thêm học liệu cho người học .Nhiều chương trình, dự án được Chính phủ [1]
ngành giáo dục triển khai nhằm mục đích phổ biến việc học trực tuyến như Kho
học liệu trực tuyến - nơi tham khảo về chuyên môn cho giáo viên, đang được Bộ
Giáo dục Đào tạo xây dựng; chương trình “Sóng máy tính cho em” kêu
gọi sự đóng góp của cộng đồng giúp học sinh, sinh viên thiết bị học trực
tuyến hay vào đầu năm 2022, Bộ Thông tin Truyền thông nâng cấp hạ tầng
viễn thông tại 2000 điểm bị lõm sóng, đảm bảo việc học trực tuyến được thông
suốt. Dựa vào tình hình thực tế cùng những bước đi của ngành Giáo dục, xu
hướng học trực tuyến không còn giải pháp nhất thời để đối phó với dịch bệnh
nữa đã trở thành giải pháp lâu dài góp phần thúc đẩy quá trình chuyển
đổi số nhằm đa dạng hóa những phương thức truyền đạt và tiếp nhận kiến thức.
Mặc E-learning đã được phổ biến đến nhiều cấp độ người dùng khác
nhau, ý định duy trì hình thức học tập này vẫn còn một ẩn số. Vậy đâu
8
những yếu tố dẫn đến sự hài lòng của người học khi sử dụng hình thức học tập
trực tuyến? Để trả lời câu hỏi này, nhóm em sẽ nghiên cứu về đề tài: “Nghiên
cứu về sự hài lòng đối với hoạt động học trực tuyến của sinh viên Trường Đại
học Thương mại.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với dịch vụ học tập
trực tuyến E-learning của sinh viên Trường Đại học Thương Mại. Trên cơ sở đó,
đưa ra những phương pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Xác định những nhân tảnh hưởng đến sự hài lòng đối với hoạt động học tập
trực tuyến E-learning đối với sinh viên Trường Đại học Thương Mại dựa trên
các yếu tố: Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức sự hữu ích, Chất lượng thông tin,
Chất lượng hệ thống và Giáo viên hướng dẫn
- Khảo sát sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Thương mại đối với hoạt
động học trực tuyến E-learning
- Xác định nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng đối với hoạt động học
tập trực tuyến E-learning của sinh viên Trường Đại học Thương mại. Từ đó, đề
xuất một số phương pháp nhằm nâng cao sự hài lòng chất lượng học tập của
sinh viên đối với hoạt động học trực tuyến E-learning.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Câu hỏi tổng quát
- những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng khi lựa chọn học trên nền
tảng học trực tuyến E-learning của sinh viên Trường Đại học Thương mại ?
1.3.2 Câu hỏi cụ thể
- Giao diện thiết kế của bài giảng phải nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của sinh viên đối với nền tảng E-learning không ?
- Cộng đồng học tập gồm người hướng dẫn, giảng viên, nhân viên tư vấn, hỗ trợ
phải nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với nền tảng E-
learning không ?
9
- Sự thuận tiện trong việc thảo luận với giảng viêncác bạn sinh viên khác
phải nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với nền tảng E-
learning không ?
- Sự dễ dàng trong việc chia sẻ, nắm bắt thông tin, tìm kiếm tài liệu phải
nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với nền tảng E-learning
không ?
- Nội dung chất lượng giảng dạy phải nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của sinh viên đối với nền tảng E-learning không ?
- Sự chủ động trong việc kiểm soát việc học phải nhân tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của sinh viên đối với nền tảng E-learning không ?
1.4 Thiết kế và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Thiết kế nghiên cứu
- Đơn vị nghiên cứu: Nhóm 3 môn Phương pháp nghiên cứu khoa học lớp học
phần 231SCRE0111_38
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng đối với hình thức học tập trực tuyến của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Thương Mại
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi thời gian
- Từ 09/2023 đến 11/2023
1.4.2.2 Phạm vi không gian
- Đề tài tập trung thu thập ý kiến của sinh viên Trường Đại học Thương mại –
Thành phố Hà Nội
10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm và các vấn đề liên quan
2.1.1 E-learning
2.1.1.1 Khái niệm
Học trực tuyến phương thức học thông qua thiết bị nối mạng vừa
online vừa lưu giữ sẵn bài giảng điện t phần mềm cần thiết để giúp người
học trực tuyến từ không gian riêng của mình. Với công nghệ lớp học ảo (live
virtual classroom), giáo viên thể truyền tải hình ảnh âm thanh qua đường
truyền băng thông rộng hoặc kết nối không dây (wifi), mạng nội bộ (LAN). Dạy
học trực tuyến vai trò quan trọng trong giáo dục, giúp nâng cao chất lượng
học tập, giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và chi phí. [2] [3] [4]
2.1.1.2 Phân loại
Một số hình thức đào tạo E-learning phổ biến hiện nay: [5]
- Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training): hình thức
đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin.
- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training): Hiểu theo
nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất một hình thức đào tạo nào sử dụng
máy tính. Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói
đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các
máy tính độc lập, không nối mạng, không giao tiếp với thế giới bên ngoài.
Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training.
- Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training): hình thức đào tạo sử
dụng công nghệ web. Nội dung học, các thông tin quản lí khóa học, thông tin về
người học được lưu trữ trên máy chủ người dùng thể dễ dàng truy nhập
thông qua trình duyệt Web. Người học thể giao tiếp với nhau với giáo
viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail, thậm chí có thể
nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình.
- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): hình thức đào tạo sử
dụng kết nối mạng để thực hiện việc học chẳng hạn như lấy tài liệu học, giao
tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên.
11
- Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo
trong đó người dạy người học không cùng một chỗ, thậm chí không cùng
một thời điểm, dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền
hình hoặc công nghệ web.
2.1.2 Lợi ích và hạn chế của E-learning
2.1.2.1 Lợi ích
- E-learning giúp người học vượt qua rào cản về không gian thời gian: Với
hình thức học này, người học thể đăng theo học bất cứ thời gian nào
mình muốn. Học viên thể học bất cứ lúc nào, tại bất nơi đâu… Tận dụng
được nguồn giảng viên chất lượng cao từ nhiều nơi trên thế giới, nội dung
truyền tải nhất quán, phù hợp với yêu cầu của người học.
- E-learning giúp cho người học chủ động hơn: dễ dàng tự định hướng tự
điều chỉnh việc học tập của bản thân. Việc đăng chứng thực học viên đơn
giản thuận tiện. Người học khả năng tự kiểm soát cao thông qua việc tự
đặt cho mình tốc độ học phù hợp, bỏ qua những phần hướng dẫn đơn giản
không cần thiết vẫn đáp ứng được tiến độ chung của khóa học. Đối với học
viên, kèm theo việc tăng khả năng tiếp tục đáp ứng được công việc, giảm thời
gian học, học viên còn thể học mọi lúc, mọi nơi, cho phép học viên thể
hoàn thành chương trình đào tạo một cách thuận tiện ngoài giờ làm việc hay
nhà [6].
- E-learning giúp cho người học rèn luyện phát triển khả năng tự học. Trong
suốt quá trình học trực tuyến, học viên phải tự xây dựng kế hoạch học tập, lựa
chọn môn học, tài liệu cần thiết, tự thực hiện các yêu cầu của khóa học... nhờ
thế mà khả năng tự học mỗi ngày một tốt hơn [6].
- E-learning làm tăng lượng thông tin một cách rệt, kiến thức thu được rất đa
dạng và phong phú. Nhờ tính tương tác và hợp tác cao, dễ tiếp cận và thuận tiện,
đào tạo trực tuyến tạo một môi trường giao tiếp thuận lợi giữa học viên với giáo
viên, giữa học viên với nhau... Khi mọi người được trao đổi với giáo viên
bạn bè trong lớp, họ có thể tiếp thu nhiều thông tin hơn từ các nguồn khác nhau.
Mặt khác, kết quả đào tạo cũng được tự động hóa được thông báo nhanh
chóng, chính xác, khách quan [6].
12
- Rút ngắn thời gian đào tạo: Học viên tận dụng được mọi thời gian rảnh rỗi,
giảm thiểu thời gian rời khỏi văn phòng hoặc gia đình. sở đào tạo cũng dễ
dàng kiểm soát thời gian thực hiện khóa học.
- Chi phí cho việc học tập được giảm thiểu: chi phí cho người học, chi phí cho
tổ chức quản đào tạo. Nội dung khóa học thể sử dụng lại được với các
học viên khác nhau. Cắt giảm được chi phí in ấn, xuất bản phân phối tài liệu,
lương của giáo viên, chi phí thuê phòng học, chi phí đi lại, ăn cho học viên.
Tiết kiệm được một khoản tiền lớn do giảm được chi phí đi lại. Theo một số
thống : thông thường một học viên phải trả cho một khóa học khoảng 5 triệu
đồng, thì đối với một khóa học trực tuyến chi phí chỉ vào khoảng 500.000 đồng,
nghĩa là chỉ 1/10.
- E-learning một hình dạy học hiệu quả cao: Học trực tuyến giúp học
viên các công ti học viên không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đáp ứng
đúng với nhu cầu của mình. Tỉ lệ học viên hoàn thành khóa học cao hơn. Với cơ
sở đào tạo: dễ dàng tạo các khóa học từ các tài nguyên trước, thu được lợi
nhuận nhanh hơn từ các sản phẩm mới, khóa học được cập nhật triển khai
nhanh chóng, liên tục ở nhiều nơi [6].
2.1.2.2 Hạn chế
- Bảo mật của các chương trình học trực tuyến đôi khi còn có vấn đề.
- Tính xác thực bài làm của học viên cụ thể không thể được xác nhận.
- Không phải ai cũng đủ kỷ luật để tự rèn luyện.
2.1.3 Sự hài lòng của sinh viên
Sự hài lòng của khách hàng là trạng thái hài lòng hoặc thất vọng được hình
thành bằng cách so sánh hiệu quả cảm nhận của một sản phẩm hoặc dịch vụ với
giá trị mong đợi. S hài lòng của sinh viên với phương thức học trực tuyến
thể hiểu như sau: Sự hài lòng hay không hài lòng của sinh viên được đánh giá
sau quá trình trải nghiệm của họ đối với học trực tuyến [7]. Đầu tiên, sinh viên
hình thành mong đợi trước khi khóa học trực tuyến bắt đầu, sau khi trải nghiệm
khóa học trực tuyến, người học có những so sánh đối chiếu kết quả đạt được sau
khóa học với những mong đợi ban đầu, kết quả so sánh này dẫn đến việc hài
lòng hoặc không hài lòng của sinh viên [8].
13
Sự hài lòng của sinh viên thể được định nghĩa thái độ ngắn hạn của
sinh viên xuất phát từ việc đánh giá trải nghiệm giáo dục, dịch vụ sở vật
chất [9]. Sự hài lòng có ảnh hưởng lớn đến lòng trung thành của sinh viên và đó
kết quả của quá trình giáo dục [10]. Elliot & Shin định nghĩa sự hài lòng của
sinh viên thái độ hình thành trên sở so sánh đánh giá giữa những họ
mong đợi với những họ nhận được thông qua kết quả học tập trải
nghiệm trong quá trình học [11].
2.1.4 Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ
thuyết hợp nhất về chấp nhận sử dụng công nghệ (Unified Theory
of Acceptance and Use of Technology UTAUT) là một hình thuyết
trong lĩnh vực nghiên cứu về sự chấp nhận sử dụng công nghệ, được đưa ra
vào năm 2005 [11]. UTAUT là sự kết hợp của bốn hình trước đó, bao gồm
hình chấp nhận công nghệ (TAM), hình kiến thức kinh nghiệm trước
đó (Prior Knowledge and Experience PKT), hình động nhân
(Motivational Model MM), hình áp lực hội (Social Influence Model
SIM). UTAUT nhắm đến việc xác định các yếu tố ảnh ởng đến quyết định
của người dùng sử dụng công nghệ [13].
Hình 1 Mô hình lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ [14]
Các yếu tố chính của UTAUT bao gồm:
1. Giá trị dự kiến: Đánh giá của người dùng về giá trị lợi ích công nghệ
mang lại cho họ
2. Độ dễ dàng sử dụng: Mức độ người dùng đánh giá công nghệ dễ dàng
và thuận tiện để sử dụng
14
3. Kiến thức trước đó: Mức độ kiến thức kinh nghiệm của người dùng về
công nghệ
4. Áp lực hội: Mức độ ảnh hưởng của những người khác trong việc quyết
định sử dụng công nghệ
UTAUT cũng bổ sung thêm hai yếu tố khác tính tương thích
(Compatibility) tính khả thi kỹ thuật (Facilitating Conditions), nhằm giải
thích tác động của các yếu tố bên ngoài đến hành vi sử dụng công nghệ của
người dùng.
2.1.5 Lý thuyết chấp nhận công nghệ
Năm 1989, một sự kế thừa của thuyết hành động hợp Davis, Bogozzi and
Warshaw thiết lập mô hình TAM. Mục đích của mô hình là để giải thích các yếu
tố quyết định chung của việc chấp nhận máy tính dẫn đến giải thích hành vi của
người dùng công nghệ máy tính cuối cùng trên một phạm vi rộng lớn. hình
TAM cơ bản thử nghiệm hai niềm tin cá nhân quan trọng nhất về việc chấp nhận
sử dụng công nghệ thông tin : “nhận thức tính hữu ích” (PU) và “nhận thức tính
dễ sử dụng” (PEU). PU được định nghĩa "mức độ một người tin rằng sử
dụng một hệ thống cụ thể sẽ nâng cao hiệu quả công việc của mình” . PEU được
định nghĩa là “mức độ một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể
sẽ không cần nỗ lực” . Hai niềm tin hành vi này được cảm nhận, sau đó dẫn đến
ý định hành vi cá nhân và hành vi thực tế. [15]
Hình 2 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM [16]
2.2 Các nghiên cứu trước đó
Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng hệ thống E-learning
[17]: Nghiên cứu này được tiến hành với mục đích đánh giá sự hài lòng của sinh
viên đối với chất lượng hệ thống E-learning, từ đó gợi ý một số giải pháp nhằm
15
nâng cao chất lượng hệ thống này. Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính
định lượng, nhóm tác giả tiến hành khảo sát trên 352 sinh viên đang sử dụng
hệ thống E-learning tại các trường Đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh. Kết quả phân ch hồi quy kiểm định gi thuyết cho thấy 3 yếu tố
thuộc chất lượng hệ thống E-learning ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên
theo thứ tự: (1) Chất lượng hệ thống, (2) Chất lượng dịch vụ (3) Chất lượng
thông tin.
Các yếu tố ảnh hưởng đên sự hài lòng của sinh viên đối với học trực
tuyến trong thời gian chống dịch COVID-19: Trường hợp sinh viên Đại học
Cần Thơ [8]: Mục tiêu của nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ đối với phương thức học
trực tuyến trong thời gian chống dịch COVID-19. Dữ liệu phân tích được thu
thập từ 185 sinh viên chính quy của Trường Đại học Cần Thơ đã tiếp cận với
phương thức học trực tuyến trong thời gian chống dịch. 6 yếu tố được đề
xuất ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên: Cấu trúc khóa học, tương tác
giữa sinh viên với sinh viên, tương tác giữa giảng viên với sinh viên, giảng viên,
đặc điểm sinh viên công nghệ. Kết quả phân tích cho thấy, chỉ bốn yếu tố
tác động tích cực đến sự hài lòng của sinh viên khi học trực tuyến: Cấu trúc
khóa học, tương tác giữa sinh viên với sinh viên, giảng viên, công nghệ. Từ kết
quả phân tích, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của
sinh viên trong thời gian học trực tuyến trong thời gian sắp tới.
Thái độ của sinh viên Đại học Y Nội về học trực tuyến do dịch
COVID-19 năm 2021 [18]: Nghiên cứu t cắt ngang trên 314 sinh viên
Trường Đại học Y Nội nhằm mô tả thái độ của sinh viên về học trực tuyến
do dịch COVID-19 năm 2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Sinh viên thái
độ chung tích cực về học trực tuyến khi dịch COVID-19. Thái độ hành vi
thái độ nhận thức dễ sử dụng mức độ đồng ý cao nhất nhưng thái độ cảm
xúc thái độ hữu ích ngưỡng phân vân đồng ý. Sinh viên hứng thú với
giờ học thuyết trực tuyến; tự tin, thoải mái trao đổi với thầy/cô khi học trực
tuyến nhiều thời gian để chuẩn bị bài dễ dàng truy cập bài giảng.
Ngược lại, học trực tuyến còn một số hạn chế tập trung chú ý, tạo động lực,
giao tiếp trao đổi với bạn thích hơn học trên giảng đường. Nhà trường
thể thử nghiệm kết hợp giữa giảng trực tuyến một số bài giảng thuyết
16
giảng thực hành trực tiếp, từ đó tiếp tục đánh giá để đưa ra phương pháp dạy
học hiệu quả đối với sinh viên.
Sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo trực tuyến
của các Trường Đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh : [19] Nghiên
cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh
viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo trực tuyến của các Trường Đại học trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thông qua 658 khảo sát sinh viên đã đang
tham gia đào tạo trực tuyến trong bối cảnh ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính thông qua thảo
luận nhóm phương pháp nghiên cứu định lượng được xử bằng phần mềm
SPSS 20, công cụ phân tích Cronbach’s Alpha để kiểm định độ tin cậy của
thang đo, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan
và phân tích hồi quy bội được sử dụng để kiểm định mô hình. Kết quả phân tích
cho thấy có 7 yếu tố ý nghĩa thống đến sự hài lòng của sinh viên đó là:(1)
Chương trình đào tạo (DT);(2) Giảng viên phương pháp giảng dạy (GV);(3)
Quản hỗ trợ đào tạo (QL);(4) Giáo trình tài liệu học tập (GT);(5) Giao
diện hệ thống (HT);(6) Công nghệ (CN),(7) Tương tác (TT). Từ kết quả nghiên
cứu, tác giả đề xuất các hàm ý nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên
trong hoàn cảnh Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19.
Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo Đại
học bằng E-learning trong bối cảnh COVID-19 tại Trường Đại học Lạc
Hồng : [20] Nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch
vụ đào tạo Đại học bằng E-learning trong bối cảnh COVID 19 nhằm đưa ra
những khuyến nghị giúp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo. Đối tượng khảo
sát 1935 sinh viên đến từ 10 khoa của Trường. Kết quả cho thấy 5 yếu tố
ảnh hưởng được sắp xếp theo thứ tự mức độ giảm dần là: Phương tiện hữu hình
(Tangibles); Độ tin cậy (Reliability); Đáp ứng (Responsiveness); Năng lực phục
vụ (Competence) Đồng cảm (Empathy). Nghiên cứu đã chỉ ra được một số
vấn đề luận về chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng của khách hàng. Các
hình được sử dụng phục vụ cho nghiên cứu hình đánh giá chất lượng
dịch vụ đào tạo qua sự hài lòng [21].Kết quả khảo sát được kiểm tra độ tin cậy
bằng hệ số Cronbach's Alpha được phân tích hồi quy bằng phương pháp
17
Binary Logistics. Song, E-learning vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện quan
tâm nhằm đảm bảo tính thống nhất cũng như chất lượng dạy và học.
Đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy E-
learning Trường Đại học công nghệ Đồng Nai [5]: Nghiên cứu này nhằm
đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
khi sử dụng nền tảng học tập trực tuyến E-learning. sở lý thuyết của nghiên
cứu nàysử dụng mô hình thành công của hệ thống thông tin [22] cùng với đó
hình của về đo lường sự hài lòng của sinh viên đối với E-learning [23].
Phương pháp nghiên cứu của tác giả kết hợp phương pháp định tính định
lượng. Trong đó,nghiên cứu định tính:bước nghiên cứu sơ bộ được thực hiện
với thuật thảo luận nhóm phỏng vấn thử, mục đích nhằm điều chỉnh bổ
sung thang đo. Nghiên cứu định lượng: ớc nghiên cứu chính thức được
thực hiện với thuật phỏng vấn trực tiếp thông qua phiếu khảo sát để thu thập
thông tin từ SV. Số liệu thu thập được sẽ xử bằng phần mềm SPSS V.16.0.
Thang đo sau khi được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha
phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để
kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng. Kết quả của nghiên cứu đã
biết được mức độ hài lòng của sinh viên Trường Đại học công nghệ Đồng Nai.
Đây những căn cứ hữu ích để Nhà Trường đưa ra những thay đổi đúng đắn
nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy E-learning trong thời gian tới.
Tổng kết về các kết quả nghiên cứu trước: Từ kết quả của 6 nghiên cứu
trên, ta thấy rằng các nhà nghiên cứu sử dụng hình về thành công của hệ
thống thông tin , mô hình về đo lường sự hài lòng của sinh viên và mô[22] [23]
hình chấp nhận công nghệ làm sở đề xuất kiểm định giả thuyết . Các[22]
nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định
lượng hầu hết các kết quả cho thấy 4 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
của sinh viên: Công nghệ, Sự tương tác, Giảng viên hỗ trợ Chất lượng dịch
vụ. Ngoài ra, còn một số yếu tố khác ảnh ởng đến sự hài lòng như: Chất
lượng thông tin, Giao diện hệ thống, Chương trình đào tạo,…
18
2.3 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào các kết quả rút ra từ phần sở luận thì nhóm chúng tôi đề xuất
hình nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Thương mại về
phương pháp học trực tuyến gồm 5 nhân tố: Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức
sự hữu ích, Chất lượng thông tin, Chất lượng hệ thống, Giáo viên hướng dẫn .
hình chấp nhận công nghệ TAM [16] hình hệ thống thông tin thành
công IS [24] được vận dụng làm nền tảng để giải thích biện luận nh
nghiên cứu.
Hình 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trong đó:
-Biến độc lập là: H1: Nhận thức sự dễ sử dụng
H2: Nhận thức sự hữu ích
H3: Chất lượng thông tin
H4: Chất lượng hệ thống
H5: Giáo viên hướng dẫn
-Biến phụ thuộc là: Sự hài lòng đối với hoạt động học trực tuyến của sinh
viên Trường Đại học Thương mại
19
2.3.2 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1 (H1): Nhận thức dễ sử dụng ảnh hưởng ch cực đến sự
hài lòng của sinh viên khi sử dụng hình thức học trực tuyến.
Nhận thức dễ sử dụng: “mức độ một nhân đó tin rằng việc sử dụng
một hệ thống cụ thể nào đó sẽ không tốn quá nhiều công sức của họ” [16]. Chiu
et al. [25], Roca et al. [25], Sun et al. [26], Wu et al. [27], Tarhini et al. [28]đã
nghiên cứu đề cập đến khả năng dễ sử dụng của một hệ thống học tập trực
tuyến đối với sinh viên thông qua cách sử dụng hệ thống, cách điều khiển các
chức năng hay các thao tác trên hệ thống có sự tác động tích cực đến sự hài lòng
của sinh viên khi sử dụng hình thức học trực tuyến. Theo Sun et al. [26], “nhận
thức dễ sử dụng trong một hệ thống dịch vụ học trực tuyến (E-learning) nhận
thức của người học về sự dễ dàng cho việc sử dụng nó”. Vì vậy, nhận thức dễ sử
dụng được xem là có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên
Giả thuyết 2 (H2): Nhận thức sự hữu ích ảnh hưởng tích cực đến sự
hài lòng của sinh viên khi sử dụng hình thức học trực tuyến.
Nhận thức sự hữu ích: việc mà một nhân tin rằng sử dụng một hệ thống
đặc thù sẽ nâng cao sự hiệu quả của họ [24]. Trong một nghiên cứu của Roca et
al. [25]đã đề cập đến nhân tố nhận thức sử hữu ích kết quả đạt được qua
nghiên cứu tính hữu dụng tác động lớn nhất đến sự hài lòng. sự giả
định rằng tính hữu ích của một hệ thống càng cao về phương tiện, trang web,
chức năng thì thái độ của người sử dụng đối với dịch vụ càng tích cực hơn [26].
Tarhini et al. [29] Mohammadi [30] cũng đã đề cập đến tính hữu ích sự
ảnh hưởng tích cực đến ý định hành vi sử dụng hệ thống học tập dựa trên web.
Khi người dùng nhận thấy học tập trực tuyến sẽ hữu ích trong việc đạt được
kiến thức các kỹ năng mong muốn, họ nhiều khả năng sẽ sử dụng hệ
thống [31].
Giả thuyết 3 (H3): Chất lượng thông tin ảnh hưởng tích cực đến sự
hài lòng của sinh viên khi sử dụng hình thức học trực tuyến.
Chất lượng thông tin: sự liên quan đến chất lượng đầu ra của một thực thể,
chất lượng thông tin thường mang tích kịp thời, phạm vi, mức độ liên quan
mức độ chính xác của thông tin được tạo bởi một hệ thống thông tin [32]. Roca
et al. [25]và Mohammadi [30] cho thấy chất lượng thông tin sự tác động tích
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NHÓM 3
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI
LÒNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HỌC TRỰC TUYẾN CỦA SINH
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Giáo viên hướng dẫn: Vũ Trọng Nghĩa 1 Hà Nội – 2023 LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới thầy Vũ Trọng Nghĩa –
giảng viên Trường Đại học Thương mại – giảng viên môn Phương pháp nghiên
cứu khoa học đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện tốt
nhất cho chúng tôi trong quá trình thu thập tài liệu, bổ sung kiến thức trong suốt
quá trình làm thảo luận.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên Trường Đại học
Thương mại đã bỏ ra chút thời gian trả lời câu hỏi khảo sát của chúng tôi. Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm 3 – K59I1I2 – Trường Đại học Thương mại 2 DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Mô hình lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ [14]
............................................................................................................................14
Hình 2 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM [16]..........................................15
Hình 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất................................................................18
Hình 4 Mô hình nghiên cứu tổng quát............................................................38
Hình 5 Mô hình nghiên cứu.............................................................................43 3 DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Thống kê tần số....................................................................................27
Bảng 3 Bảng giá trị thống kê...........................................................................28
Bảng 2 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo.........................................31
Bảng 4 Thống kê nhân tố mới..........................................................................37
Bảng 5 Bảng khảo sát.......................................................................................52
Bảng 6 Bảng phân công công việc và xếp loại................................................64 4 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................2
DANH MỤC HÌNH............................................................................................3
DANH MỤC BẢNG...........................................................................................4
MỤC LỤC...........................................................................................................5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU......................................................................................8
1.1 Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................8
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................9
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát.........................................................9
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể...............................................................9
1.3 Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................9
1.3.1 Câu hỏi tổng quát...............................................................................9
1.3.2 Câu hỏi cụ thể.....................................................................................9
1.4 Thiết kế và phạm vi nghiên cứu............................................................10
1.4.1 Thiết kế nghiên cứu.........................................................................10
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu.........................................................................10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.................................................11
2.1 Khái niệm và các vấn đề liên quan........................................................11
2.1.1 E-learning.........................................................................................11
2.1.2 Lợi ích và hạn chế của E-learning..................................................12
2.1.3 Sự hài lòng của sinh viên.................................................................13
2.1.4 Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ.............13
2.1.5 Lý thuyết chấp nhận công nghệ......................................................14
2.2 Các nghiên cứu trước đó........................................................................15
2.3 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu.........................................................17
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất...........................................................17 5
2.3.2 Giả thuyết nghiên cứu.....................................................................18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................21
3.1 Tiếp cận nghiên cứu................................................................................21
3.2 Quy trình nghiên cứu.............................................................................21
3.3 Quá trình nghiên cứu.............................................................................21
3.4 Phương pháp chọn mẫu.........................................................................21
3.5 Thang đo nghiên cứu..............................................................................22
3.6 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu................................................23
3.6.1 Công cụ thu thập thông tin.............................................................23
3.6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu........................................................24
3.6.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu........................................24
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................26
4.1 Kết quả nghiên cứu định tính................................................................26
4.1.1 Đánh giá về việc tham gia học tập trực tuyến...............................26
4.1.2 Đánh giá về thói quen việc tham gia hoạt động học trực tuyến. .26
4.1.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến sự hài lòng trong hoạt động học
trực tuyến của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất...............26
4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng.............................................................27
4.2.1 Thống kê mô tả.................................................................................27
4.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo...................................................30
4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA-Exploratory Factor Analysis)
....................................................................................................................31
4.2.4 Mô hình nghiên cứu tổng quát.......................................................37
4.2.5 Phân tích hồi quy.............................................................................38
4.2.6 Kết luận.............................................................................................43
CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP..................................................45
5.1 Kết luận....................................................................................................45 6
5.2 Nhận xét...................................................................................................45
5.3 Kiến nghị và giải pháp............................................................................45
5.4. Những hạn chế của bài nghiên cứu..................................................46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................47
PHỤ LỤC..........................................................................................................51
Phụ lục 1: Bảng khảo sát định lượng..........................................................51
Phụ lục 2: Bảng hỏi phỏng vấn định tính...................................................54
Phụ lục 3: Kết quả thống kê mô tả mẫu:....................................................55
Phụ lục 4: Kết quả phân tích.......................................................................56
4.1 Kết quả kiểm định cronbach’s alpha:...............................................56
4.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA:.....................................58
4.3 Kết quả phân tích mô hình hồi quy:................................................62
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ XẾP LOẠI.....................................64 7 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi thời đại công nghệ số ngày càng trở nên phát triển thì đi kèm với đó xu
thế sử dụng hệ thống E-learning cũng ngày càng tăng lên. Trong những năm gần
đây, đại dịch COVID-19 đã gây hệ lụy, ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều ngành
nghề trên phạm vi toàn cầu, trong đó có ngành giáo dục. Theo số liệu thống kê
của Viện Thống kê UNESCO (UIS), tính đến ngày 18/4/2020, đã có hơn 1,57 tỉ
học sinh, sinh viên ở 191 quốc gia và vùng lãnh thổ chịu ảnh hưởng bởi COVID-19. Tại Viê e
t Nam, có 21,2 triệu trẻ em bị ảnh hưởng vì các lệnh đóng
cửa trường học trên cả nước. Chính vì thế mô hình học tập trực tuyến đang ngày
càng trở nên phổ biến trên toàn thế giới cũng như Việt Nam.
Việt Nam đang trên đà phát triển, hội nhập, vấn đề giáo dục là một trong
những vấn đề quan trọng và cấp bách cần thực hiện. Chuyển đổi số trong giáo
dục được xem như một sự đổi mới trong phương pháp đào tạo. Bên cạnh những
phương pháp giáo dục truyền thống thì gần đây E-learning đang trở thành
phương án tối ưu giúp xóa bỏ rào cản về mặt giáo dục ngay cả khi đại dịch
COVID-19 có khả năng được duy trì và kiểm soát. Ngày nay, tất cả các cấp học
đều áp dụng hình thức học tập này cho học sinh, sinh viên dưới hình thức 100%
trực tuyến trong giai đoạn giãn cách xã hội hoặc kết hợp (blended) để hỗ trợ
thêm học liệu cho người học [1] .Nhiều
chương trình, dự án được Chính phủ và
ngành giáo dục triển khai nhằm mục đích phổ biến việc học trực tuyến như Kho
học liệu trực tuyến - nơi tham khảo về chuyên môn cho giáo viên, đang được Bộ
Giáo dục và Đào tạo xây dựng; chương trình “Sóng và máy tính cho em” kêu
gọi sự đóng góp của cộng đồng giúp học sinh, sinh viên có thiết bị học trực
tuyến hay vào đầu năm 2022, Bộ Thông tin và Truyền thông nâng cấp hạ tầng
viễn thông tại 2000 điểm bị lõm sóng, đảm bảo việc học trực tuyến được thông
suốt. Dựa vào tình hình thực tế cùng những bước đi của ngành Giáo dục, xu
hướng học trực tuyến không còn là giải pháp nhất thời để đối phó với dịch bệnh
nữa mà nó đã trở thành giải pháp lâu dài góp phần thúc đẩy quá trình chuyển
đổi số nhằm đa dạng hóa những phương thức truyền đạt và tiếp nhận kiến thức.
Mặc dù E-learning đã được phổ biến đến nhiều cấp độ người dùng khác
nhau, ý định duy trì hình thức học tập này vẫn còn là một ẩn số. Vậy đâu là 8
những yếu tố dẫn đến sự hài lòng của người học khi sử dụng hình thức học tập
trực tuyến? Để trả lời câu hỏi này, nhóm em sẽ nghiên cứu về đề tài: “Nghiên
cứu về sự hài lòng đối với hoạt động học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Thương mại.” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với dịch vụ học tập
trực tuyến E-learning của sinh viên Trường Đại học Thương Mại. Trên cơ sở đó,
đưa ra những phương pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với hoạt động học tập
trực tuyến E-learning đối với sinh viên Trường Đại học Thương Mại dựa trên
các yếu tố: Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức sự hữu ích, Chất lượng thông tin,
Chất lượng hệ thống và Giáo viên hướng dẫn
- Khảo sát sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Thương mại đối với hoạt
động học trực tuyến E-learning
- Xác định nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng đối với hoạt động học
tập trực tuyến E-learning của sinh viên Trường Đại học Thương mại. Từ đó, đề
xuất một số phương pháp nhằm nâng cao sự hài lòng và chất lượng học tập của
sinh viên đối với hoạt động học trực tuyến E-learning. 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 1.3.1 Câu hỏi tổng quát
- Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng khi lựa chọn học trên nền
tảng học trực tuyến E-learning của sinh viên Trường Đại học Thương mại ? 1.3.2 Câu hỏi cụ thể
- Giao diện và thiết kế của bài giảng có phải là nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của sinh viên đối với nền tảng E-learning không ?
- Cộng đồng học tập gồm người hướng dẫn, giảng viên, nhân viên tư vấn, hỗ trợ
có phải là nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với nền tảng E- learning không ? 9
- Sự thuận tiện trong việc thảo luận với giảng viên và các bạn sinh viên khác có
phải là nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với nền tảng E- learning không ?
- Sự dễ dàng trong việc chia sẻ, nắm bắt thông tin, tìm kiếm tài liệu có phải là
nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với nền tảng E-learning không ?
- Nội dung và chất lượng giảng dạy có phải là nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của sinh viên đối với nền tảng E-learning không ?
- Sự chủ động trong việc kiểm soát việc học có phải là nhân tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của sinh viên đối với nền tảng E-learning không ?
1.4 Thiết kế và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Thiết kế nghiên cứu
- Đơn vị nghiên cứu: Nhóm 3 môn Phương pháp nghiên cứu khoa học lớp học phần 231SCRE0111_38
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng đối với hình thức học tập trực tuyến của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Thương Mại 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 1.4.2.1 Phạm vi thời gian - Từ 09/2023 đến 11/2023 1.4.2.2 Phạm vi không gian
- Đề tài tập trung thu thập ý kiến của sinh viên Trường Đại học Thương mại – Thành phố Hà Nội 10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm và các vấn đề liên quan 2.1.1 E-learning 2.1.1.1 Khái niệm
Học trực tuyến là phương thức học thông qua thiết bị nối mạng vừa
online vừa lưu giữ sẵn bài giảng điện tử và phần mềm cần thiết để giúp người
học trực tuyến từ không gian riêng của mình. Với công nghệ lớp học ảo (live
virtual classroom), giáo viên có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường
truyền băng thông rộng hoặc kết nối không dây (wifi), mạng nội bộ (LAN). Dạy
học trực tuyến có vai trò quan trọng trong giáo dục, giúp nâng cao chất lượng
học tập, giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và chi phí. [2] [3] [4] 2.1.1.2 Phân loại
Một số hình thức đào tạo E-learning phổ biến hiện nay: [5]
- Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training): Là hình thức
đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin.
- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training): Hiểu theo
nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kì một hình thức đào tạo nào có sử dụng
máy tính. Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói
đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các
máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài.
Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training.
- Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training): Là hình thức đào tạo sử
dụng công nghệ web. Nội dung học, các thông tin quản lí khóa học, thông tin về
người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập
thông qua trình duyệt Web. Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo
viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail, thậm chí có thể
nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình.
- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): Là hình thức đào tạo có sử
dụng kết nối mạng để thực hiện việc học chẳng hạn như lấy tài liệu học, giao
tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên. 11
- Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo
trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng
một thời điểm, ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web.
2.1.2 Lợi ích và hạn chế của E-learning 2.1.2.1 Lợi ích
- E-learning giúp người học vượt qua rào cản về không gian và thời gian: Với
hình thức học này, người học có thể đăng kí và theo học bất cứ thời gian nào
mình muốn. Học viên có thể học bất cứ lúc nào, tại bất kì nơi đâu… Tận dụng
được nguồn giảng viên chất lượng cao từ nhiều nơi trên thế giới, nội dung
truyền tải nhất quán, phù hợp với yêu cầu của người học.
- E-learning giúp cho người học chủ động hơn: dễ dàng tự định hướng và tự
điều chỉnh việc học tập của bản thân. Việc đăng kí và chứng thực học viên đơn
giản và thuận tiện. Người học có khả năng tự kiểm soát cao thông qua việc tự
đặt cho mình tốc độ học phù hợp, bỏ qua những phần hướng dẫn đơn giản
không cần thiết mà vẫn đáp ứng được tiến độ chung của khóa học. Đối với học
viên, kèm theo việc tăng khả năng tiếp tục đáp ứng được công việc, giảm thời
gian học, học viên còn có thể học mọi lúc, mọi nơi, cho phép học viên có thể
hoàn thành chương trình đào tạo một cách thuận tiện ngoài giờ làm việc hay ở nhà [6].
- E-learning giúp cho người học rèn luyện và phát triển khả năng tự học. Trong
suốt quá trình học trực tuyến, học viên phải tự xây dựng kế hoạch học tập, lựa
chọn môn học, tài liệu cần thiết, tự thực hiện các yêu cầu của khóa học... nhờ
thế mà khả năng tự học mỗi ngày một tốt hơn [6].
- E-learning làm tăng lượng thông tin một cách rõ rệt, kiến thức thu được rất đa
dạng và phong phú. Nhờ tính tương tác và hợp tác cao, dễ tiếp cận và thuận tiện,
đào tạo trực tuyến tạo một môi trường giao tiếp thuận lợi giữa học viên với giáo
viên, giữa học viên với nhau... Khi mọi người được trao đổi với giáo viên và
bạn bè trong lớp, họ có thể tiếp thu nhiều thông tin hơn từ các nguồn khác nhau.
Mặt khác, kết quả đào tạo cũng được tự động hóa và được thông báo nhanh
chóng, chính xác, khách quan [6]. 12
- Rút ngắn thời gian đào tạo: Học viên tận dụng được mọi thời gian rảnh rỗi,
giảm thiểu thời gian rời khỏi văn phòng hoặc gia đình. Cơ sở đào tạo cũng dễ
dàng kiểm soát thời gian thực hiện khóa học.
- Chi phí cho việc học tập được giảm thiểu: chi phí cho người học, chi phí cho
tổ chức và quản lí đào tạo. Nội dung khóa học có thể sử dụng lại được với các
học viên khác nhau. Cắt giảm được chi phí in ấn, xuất bản và phân phối tài liệu,
lương của giáo viên, chi phí thuê phòng học, chi phí đi lại, ăn ở cho học viên.
Tiết kiệm được một khoản tiền lớn do giảm được chi phí đi lại. Theo một số
thống kê : thông thường một học viên phải trả cho một khóa học khoảng 5 triệu
đồng, thì đối với một khóa học trực tuyến chi phí chỉ vào khoảng 500.000 đồng, nghĩa là chỉ 1/10.
- E-learning là một mô hình dạy học có hiệu quả cao: Học trực tuyến giúp học
viên và các công ti có học viên không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đáp ứng
đúng với nhu cầu của mình. Tỉ lệ học viên hoàn thành khóa học cao hơn. Với cơ
sở đào tạo: dễ dàng tạo các khóa học từ các tài nguyên có trước, thu được lợi
nhuận nhanh hơn từ các sản phẩm mới, khóa học được cập nhật và triển khai
nhanh chóng, liên tục ở nhiều nơi [6]. 2.1.2.2 Hạn chế
- Bảo mật của các chương trình học trực tuyến đôi khi còn có vấn đề.
- Tính xác thực bài làm của học viên cụ thể không thể được xác nhận.
- Không phải ai cũng đủ kỷ luật để tự rèn luyện.
2.1.3 Sự hài lòng của sinh viên
Sự hài lòng của khách hàng là trạng thái hài lòng hoặc thất vọng được hình
thành bằng cách so sánh hiệu quả cảm nhận của một sản phẩm hoặc dịch vụ với
giá trị mong đợi. Sự hài lòng của sinh viên với phương thức học trực tuyến có
thể hiểu như sau: Sự hài lòng hay không hài lòng của sinh viên được đánh giá
sau quá trình trải nghiệm của họ đối với học trực tuyến [7]. Đầu tiên, sinh viên
hình thành mong đợi trước khi khóa học trực tuyến bắt đầu, sau khi trải nghiệm
khóa học trực tuyến, người học có những so sánh đối chiếu kết quả đạt được sau
khóa học với những mong đợi ban đầu, kết quả so sánh này dẫn đến việc hài
lòng hoặc không hài lòng của sinh viên [8]. 13
Sự hài lòng của sinh viên có thể được định nghĩa là thái độ ngắn hạn của
sinh viên xuất phát từ việc đánh giá trải nghiệm giáo dục, dịch vụ và cơ sở vật chất [9]. Sự hài
lòng có ảnh hưởng lớn đến lòng trung thành của sinh viên và đó
là kết quả của quá trình giáo dục [10]. Elliot & Shin định nghĩa sự hài lòng của
sinh viên là thái độ hình thành trên cơ sở so sánh đánh giá giữa những gì mà họ
mong đợi với những gì mà họ nhận được thông qua kết quả học tập và trải
nghiệm trong quá trình học [11].
2.1.4 Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ
Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory
of Acceptance and Use of Technology – UTAUT) là một mô hình lý thuyết
trong lĩnh vực nghiên cứu về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ, được đưa ra
vào năm 2005 [11]. UTAUT là sự kết hợp của bốn mô hình trước đó, bao gồm
mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), mô hình kiến thức và kinh nghiệm trước
đó (Prior Knowledge and Experience – PKT), mô hình động cơ cá nhân
(Motivational Model – MM), và mô hình áp lực xã hội (Social Influence Model
– SIM). UTAUT nhắm đến việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
của người dùng sử dụng công nghệ [13].
Hình 1 Mô hình lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ [14]
Các yếu tố chính của UTAUT bao gồm:
1. Giá trị dự kiến: Đánh giá của người dùng về giá trị và lợi ích mà công nghệ mang lại cho họ
2. Độ dễ dàng sử dụng: Mức độ mà người dùng đánh giá công nghệ là dễ dàng
và thuận tiện để sử dụng 14
3. Kiến thức trước đó: Mức độ kiến thức và kinh nghiệm của người dùng về công nghệ
4. Áp lực xã hội: Mức độ ảnh hưởng của những người khác trong việc quyết
định sử dụng công nghệ
UTAUT cũng bổ sung thêm hai yếu tố khác là tính tương thích
(Compatibility) và tính khả thi kỹ thuật (Facilitating Conditions), nhằm giải
thích tác động của các yếu tố bên ngoài đến hành vi sử dụng công nghệ của người dùng.
2.1.5 Lý thuyết chấp nhận công nghệ
Năm 1989, một sự kế thừa của lý thuyết hành động hợp lý Davis, Bogozzi and
Warshaw thiết lập mô hình TAM. Mục đích của mô hình là để giải thích các yếu
tố quyết định chung của việc chấp nhận máy tính dẫn đến giải thích hành vi của
người dùng công nghệ máy tính cuối cùng trên một phạm vi rộng lớn. Mô hình
TAM cơ bản thử nghiệm hai niềm tin cá nhân quan trọng nhất về việc chấp nhận
sử dụng công nghệ thông tin : “nhận thức tính hữu ích” (PU) và “nhận thức tính
dễ sử dụng” (PEU). PU được định nghĩa là "mức độ mà một người tin rằng sử
dụng một hệ thống cụ thể sẽ nâng cao hiệu quả công việc của mình” . PEU được
định nghĩa là “mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể
sẽ không cần nỗ lực” . Hai niềm tin hành vi này được cảm nhận, sau đó dẫn đến
ý định hành vi cá nhân và hành vi thực tế. [15]
Hình 2 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM [16]
2.2 Các nghiên cứu trước đó
Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng hệ thống E-learning
[17]: Nghiên cứu này được tiến hành với mục đích đánh giá sự hài lòng của sinh
viên đối với chất lượng hệ thống E-learning, từ đó gợi ý một số giải pháp nhằm 15
nâng cao chất lượng hệ thống này. Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính
và định lượng, nhóm tác giả tiến hành khảo sát trên 352 sinh viên đang sử dụng
hệ thống E-learning tại các trường Đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh. Kết quả phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết cho thấy có 3 yếu tố
thuộc chất lượng hệ thống E-learning ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên
theo thứ tự: (1) Chất lượng hệ thống, (2) Chất lượng dịch vụ và (3) Chất lượng thông tin.
Các yếu tố ảnh hưởng đên sự hài lòng của sinh viên đối với học trực
tuyến trong thời gian chống dịch COVID-19: Trường hợp sinh viên Đại học
Cần Thơ [8]: Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ đối với phương thức học
trực tuyến trong thời gian chống dịch COVID-19. Dữ liệu phân tích được thu
thập từ 185 sinh viên chính quy của Trường Đại học Cần Thơ đã tiếp cận với
phương thức học trực tuyến trong thời gian chống dịch. Có 6 yếu tố được đề
xuất có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên: Cấu trúc khóa học, tương tác
giữa sinh viên với sinh viên, tương tác giữa giảng viên với sinh viên, giảng viên,
đặc điểm sinh viên và công nghệ. Kết quả phân tích cho thấy, chỉ có bốn yếu tố
có tác động tích cực đến sự hài lòng của sinh viên khi học trực tuyến: Cấu trúc
khóa học, tương tác giữa sinh viên với sinh viên, giảng viên, công nghệ. Từ kết
quả phân tích, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của
sinh viên trong thời gian học trực tuyến trong thời gian sắp tới.
Thái độ của sinh viên Đại học Y Hà Nội về học trực tuyến do dịch
COVID-19 năm 2021 [18]: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 314 sinh viên
Trường Đại học Y Hà Nội nhằm mô tả thái độ của sinh viên về học trực tuyến
do dịch COVID-19 năm 2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Sinh viên có thái
độ chung là tích cực về học trực tuyến khi có dịch COVID-19. Thái độ hành vi
và thái độ nhận thức dễ sử dụng có mức độ đồng ý cao nhất nhưng thái độ cảm
xúc và thái độ hữu ích ở ngưỡng phân vân và đồng ý. Sinh viên hứng thú với
giờ học lý thuyết trực tuyến; tự tin, thoải mái trao đổi với thầy/cô khi học trực
tuyến và có nhiều thời gian để chuẩn bị bài và dễ dàng truy cập bài giảng.
Ngược lại, học trực tuyến còn một số hạn chế là tập trung chú ý, tạo động lực,
giao tiếp trao đổi với bạn bè và thích hơn học trên giảng đường. Nhà trường có
thể thử nghiệm kết hợp giữa giảng trực tuyến một số bài giảng lý thuyết và 16
giảng thực hành trực tiếp, từ đó tiếp tục đánh giá để đưa ra phương pháp dạy
học hiệu quả đối với sinh viên.
Sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo trực tuyến
của các Trường Đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh [19]: Nghiên
cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh
viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo trực tuyến của các Trường Đại học trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thông qua 658 khảo sát sinh viên đã và đang
tham gia đào tạo trực tuyến trong bối cảnh ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính thông qua thảo
luận nhóm và phương pháp nghiên cứu định lượng được xử lý bằng phần mềm
SPSS 20, công cụ phân tích Cronbach’s Alpha để kiểm định độ tin cậy của
thang đo, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan
và phân tích hồi quy bội được sử dụng để kiểm định mô hình. Kết quả phân tích
cho thấy có 7 yếu tố có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của sinh viên đó là:(1)
Chương trình đào tạo (DT);(2) Giảng viên và phương pháp giảng dạy (GV);(3)
Quản lý và hỗ trợ đào tạo (QL);(4) Giáo trình và tài liệu học tập (GT);(5) Giao
diện hệ thống (HT);(6) Công nghệ (CN),(7) Tương tác (TT). Từ kết quả nghiên
cứu, tác giả đề xuất các hàm ý nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên
trong hoàn cảnh Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19.
Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo Đại
học bằng E-learning trong bối cảnh COVID-19 tại Trường Đại học Lạc
Hồng [20]: Nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch
vụ đào tạo Đại học bằng E-learning trong bối cảnh COVID 19 nhằm đưa ra
những khuyến nghị giúp nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo. Đối tượng khảo
sát là 1935 sinh viên đến từ 10 khoa của Trường. Kết quả cho thấy có 5 yếu tố
ảnh hưởng được sắp xếp theo thứ tự mức độ giảm dần là: Phương tiện hữu hình
(Tangibles); Độ tin cậy (Reliability); Đáp ứng (Responsiveness); Năng lực phục
vụ (Competence) và Đồng cảm (Empathy). Nghiên cứu đã chỉ ra được một số
vấn đề lí luận về chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng của khách hàng. Các
mô hình được sử dụng phục vụ cho nghiên cứu là mô hình đánh giá chất lượng
dịch vụ đào tạo qua sự hài lòng [21].Kết quả khảo sát được kiểm tra độ tin cậy
bằng hệ số Cronbach's Alpha và được phân tích hồi quy bằng phương pháp 17
Binary Logistics. Song, E-learning vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện và quan
tâm nhằm đảm bảo tính thống nhất cũng như chất lượng dạy và học.
Đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy E-
learning ở Trường Đại học công nghệ Đồng Nai [5]: Nghiên cứu này nhằm
đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai
khi sử dụng nền tảng học tập trực tuyến E-learning. Cơ sở lý thuyết của nghiên
cứu này là sử dụng mô hình thành công của hệ thống thông tin [22] cùng với đó
là mô hình của về đo lường sự hài lòng của sinh viên đối với E-learning [23].
Phương pháp nghiên cứu của tác giả là kết hợp phương pháp định tính và định
lượng. Trong đó,nghiên cứu định tính: là bước nghiên cứu sơ bộ được thực hiện
với kĩ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn thử, mục đích nhằm điều chỉnh và bổ
sung thang đo. Nghiên cứu định lượng: là bước nghiên cứu chính thức được
thực hiện với kĩ thuật phỏng vấn trực tiếp thông qua phiếu khảo sát để thu thập
thông tin từ SV. Số liệu thu thập được sẽ xử lí bằng phần mềm SPSS V.16.0.
Thang đo sau khi được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha và
phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để
kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng. Kết quả của nghiên cứu đã
biết được mức độ hài lòng của sinh viên Trường Đại học công nghệ Đồng Nai.
Đây là những căn cứ hữu ích để Nhà Trường đưa ra những thay đổi đúng đắn
nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy E-learning trong thời gian tới.
Tổng kết về các kết quả nghiên cứu trước: Từ kết quả của 6 nghiên cứu
trên, ta thấy rằng các nhà nghiên cứu sử dụng mô hình về thành công của hệ
thống thông tin [22], mô hình về đo lường sự hài lòng của sinh viên [23] và mô
hình chấp nhận công nghệ [22] làm cơ sở đề xuất và kiểm định giả thuyết . Các
nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định
lượng và hầu hết các kết quả cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
của sinh viên: Công nghệ, Sự tương tác, Giảng viên hỗ trợ và Chất lượng dịch
vụ. Ngoài ra, còn có một số yếu tố khác ảnh hưởng đến sự hài lòng như: Chất
lượng thông tin, Giao diện hệ thống, Chương trình đào tạo,… 18
2.3 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào các kết quả rút ra từ phần cơ sở lý luận thì nhóm chúng tôi đề xuất mô
hình nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Thương mại về
phương pháp học trực tuyến gồm 5 nhân tố: Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức
sự hữu ích, Chất lượng thông tin, Chất lượng hệ thống, Giáo viên hướng dẫn .
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM [16] và mô hình hệ thống thông tin thành
công IS [24] được vận dụng làm nền tảng để giải thích và biện luận mô hình nghiên cứu.
Hình 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất Trong đó:
-Biến độc lập là: H1: Nhận thức sự dễ sử dụng
H2: Nhận thức sự hữu ích H3: Chất lượng thông tin
H4: Chất lượng hệ thống H5: Giáo viên hướng dẫn
-Biến phụ thuộc là: Sự hài lòng đối với hoạt động học trực tuyến của sinh
viên Trường Đại học Thương mại 19
2.3.2 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1 (H1): Nhận thức dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến sự
hài lòng của sinh viên khi sử dụng hình thức học trực tuyến.
Nhận thức dễ sử dụng: là “mức độ mà một cá nhân đó tin rằng việc sử dụng
một hệ thống cụ thể nào đó sẽ không tốn quá nhiều công sức của họ” [16]. Chiu
et al. [25], Roca et al. [25], Sun et al. [26], Wu et al. [27], Tarhini et al. [28]đã
nghiên cứu và đề cập đến khả năng dễ sử dụng của một hệ thống học tập trực
tuyến đối với sinh viên thông qua cách sử dụng hệ thống, cách điều khiển các
chức năng hay các thao tác trên hệ thống có sự tác động tích cực đến sự hài lòng
của sinh viên khi sử dụng hình thức học trực tuyến. Theo Sun et al. [26], “nhận
thức dễ sử dụng trong một hệ thống dịch vụ học trực tuyến (E-learning) là nhận
thức của người học về sự dễ dàng cho việc sử dụng nó”. Vì vậy, nhận thức dễ sử
dụng được xem là có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên
Giả thuyết 2 (H2): Nhận thức sự hữu ích có ảnh hưởng tích cực đến sự
hài lòng của sinh viên khi sử dụng hình thức học trực tuyến.
Nhận thức sự hữu ích: là việc mà một cá nhân tin rằng sử dụng một hệ thống
đặc thù sẽ nâng cao sự hiệu quả của họ [24]. Trong một nghiên cứu của Roca et
al. [25]đã có đề cập đến nhân tố nhận thức sử hữu ích và kết quả đạt được qua
nghiên cứu là tính hữu dụng có tác động lớn nhất đến sự hài lòng. Có sự giả
định rằng tính hữu ích của một hệ thống càng cao về phương tiện, trang web,
chức năng thì thái độ của người sử dụng đối với dịch vụ càng tích cực hơn [26].
Tarhini et al. [29] và Mohammadi [30] cũng đã đề cập đến tính hữu ích có sự
ảnh hưởng tích cực đến ý định hành vi sử dụng hệ thống học tập dựa trên web.
Khi người dùng nhận thấy học tập trực tuyến sẽ hữu ích trong việc đạt được
kiến thức và các kỹ năng mong muốn, họ có nhiều khả năng sẽ sử dụng hệ thống [31].
Giả thuyết 3 (H3): Chất lượng thông tin có ảnh hưởng tích cực đến sự
hài lòng của sinh viên khi sử dụng hình thức học trực tuyến.
Chất lượng thông tin: là sự liên quan đến chất lượng đầu ra của một thực thể,
chất lượng thông tin thường mang tích kịp thời, phạm vi, mức độ liên quan và
mức độ chính xác của thông tin được tạo bởi một hệ thống thông tin [32]. Roca
et al. [25]và Mohammadi [30] cho thấy chất lượng thông tin có sự tác động tích 20