BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
===== & =====
BÀI THẢO LUẬN
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC CỦA SINH VIÊN
LỚP CN19-ECO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Nhóm thực hiện: Nhóm 13
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Hồng
Mã học phần: 2406SCRE0111
Hà Nội, 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
===== & =====
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
GVHD: NGUYỄN THỊ THU HỒNG
Mã học phần: 2406SCRE0111
Nhóm sinh viên thực hiện:
NHÓM 13
STT Họ và tên SV MSV
1 Trần Tuấn Minh 22K610061
2 Tạ Bảo Nam 22K610063
3 Trần Hoàng Nam 22K610064
4 Lê Khánh Ngân 22K610068
5 Phạm Thanh Ngân (nhóm trưởng) 22K610066
2
LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin được gửi lời chân thành cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn, giáo viên
phụ trách bộ môn Phương pháp Nghiên cứu Khoa học - Giảng viên Nguyễn Thị Thu
Hồng đã tận tâm giúp đỡ chúng tôi trong suốt cả học phần cũng như quá trình làm nghiên
cứu. Cô đã đưa cho chúng tôi những góp ý, nhận xét để chúng tôi hoàn thiện hơn công
trình nghiên cứu để đưa ra bài báo cáo kết quả nghiên cứu. Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến các bạn sinh viên của của lớp CN19-ECO, chuyên ngành Thương mại
điện tử và Marketing số, Viện ĐTQT, trường Đại học Thương mại đã giúp đỡ nhiệt tình
để chúng tôi hoàn thành bài nghiên cứu.
3
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................6
1. Đặt vấn đề...................................................................................................................6
2. Mục đích NC..............................................................................................................8
3. Mục tiêu NC...............................................................................................................8
4. Câu hỏi NC.................................................................................................................8
5. Đối tượng NC.............................................................................................................8
6. Khách thể NC.............................................................................................................9
7. Phạm vi NC................................................................................................................9
8. Ý nghĩa NC.................................................................................................................9
9. Bố cục NC..................................................................................................................9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN.........................10
1.1. Tổng quan nghiên cứu...........................................................................................10
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài.............................................................................10
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước.............................................................................11
1.2. Các khái niệm chính..............................................................................................12
1.2.1. Khái niệm Động lực........................................................................................12
1.2.2. Phân loại động lực...........................................................................................12
1.2.3. Khái niệm động lực học tập............................................................................13
1.2.4. Phân loại động lực học tập..............................................................................14
1.2.5. Những đặc điểm của động lực học..................................................................15
1.3. Các lý thuyết liên quan..........................................................................................16
1.3.1. Điều kiện học tập............................................................................................16
1.3.2. Môi trường học tập..........................................................................................16
1.3.3. Chất lượng giảng viên.....................................................................................16
1.3.4. Chương trình đào tạo......................................................................................16
1.3.5. Công tác quản lý.............................................................................................16
1.3.6. Hoạt động phong trào......................................................................................16
1.4 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu........................................................17
1.4.1 Cơ sở đề xuất Nghiên cứu................................................................................17
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất.............................................................................19
2.4.3 Giả thuyết nghiên cứu......................................................................................19
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................20
2.1 Thiết kế nghiên cứu................................................................................................20
4
2.1.1 Nghiên cứu định tính (Bảng câu hỏi phỏng vấn sâu).......................................20
2.1.2 Nghiên cứu định lượng (phiếu khảo sát)..........................................................20
2.2 Quy trình nghiên cứu..............................................................................................20
2.3 Mô tả dữ liệu nghiên cứu........................................................................................21
2.3.1 Phương pháp chọn mẫu....................................................................................21
2.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu..........................................................................22
2.4 Xác định và Mã hoá thang đo.................................................................................22
2.4.1 Xác định thang đo............................................................................................22
2.4.2 Mã hoá thang đo...............................................................................................23
PHIẾU KHẢO SÁT.......................................................................................................25
BẢNG CÂU HỎI............................................................................................................29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................31
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, với sự phát triển liên tục của hội, chất lượng giáo dục
đào tạo luôn vấn đề thu hút sự quan tâm của mỗi quốc gia. Việt Nam cùng với các
quốc gia khác đều mong muốn xây dựng một nền giáo dục phát triển, kế thừa phát
triển các tri thức của nhân loại. Khi đó, chất lượng đào tạo được phản ánh thông qua kết
quả học tập, cũng như động lực học tập ở chính bản thân người học. Động lực học tập tạo
nên một nguồn sức mạnh, có vai trò định hướng, thúc đẩy và duy trì hoạt động học tập để
đạt được kết quả.
Động lực là một hiện tượng tâm lí phức tạp, có ý nghĩa quan trọng đối với cá nhân. Động
lực thúc đẩy con người hoạt động, thúc đẩy con người những hành vi ứng xử nhất
định; gắn liền với việc thỏa mãn các nhu cầu được phản ánh trong tâm con người, trở
thành động lực thôi thúc con người hoạt động. Động lực không chỉ định hướng, thúc đẩy
hoạt động của con người còn làm cho hành vi, hoạt động của con người mang một ý
nghĩa chủ quan, cá nhân.
Động lực học tập là một phẩm chất đặc biệt quan trọng trong nhân cách sinh viên.
Động lực học tập một trong những thành phần tính chất then chốt nhất trong việc
học tập (Slavin, 2008 [1]). Động lực học tập tạo nên một nguồn sức mạnh, một nguồn
năng lực mạnh mẽ khiến chủ thể hành động duy trì hành động để đạt được kết quả.
Kết quả học tập, những sinh viên học ứng dụng được vào thực tiễn ảnh
hưởng lớn đến sự nghiệp sau này của họ. Trong hệ thống động lực của con người, động
lực học tập giữ một vị trí rất quan trọng trong việc thúc đẩy con người nỗ lực vươn lên
chiếm lĩnh tri thức, hướng tới thành công. Xuất phát từ quan điểm đó, có thể nói củng cố
phát triển Động lực học tập cho sinh viên các trường đại học một nhiệm vụ hết
sức cần thiết nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, giữ vững định hướng nghề nghiệp cho
sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo. vậy, việc tích cực hóa
động lực học tập của sinh viên hiện nay vai trò hết sức quan trọng trong việc hình
thành một lớp người lao động có chuyên môn cao cho hiện tại và tương lai.
Các nhà nghiên cứu về tâm lí học đã chỉ ra rằng động lực có một vai trò quan trọng trong
quá trình hoạt động của con người, động lực là một quá trình nội tại, giúp thúc đẩy, định
hướng duy trì hành động liên tục (Murphy & Alexander, 2000 [2]; Pintrich, 2003 [3];
Schunk, 2000 [4]; Stipek, 2002 [5]). Nói cách khác, động lực chính yếu tố thôi thúc
con người hành động để thoả mãn nhu cầu. Con người không thể đạt được mục đích của
mình nếu không có động lực. Về động lực học tập của người học, Bomia et al. (1997) [6]
cho rằng đó sự khao khát, mong muốn, hào hứng, cảm thấy trách nhiệm đầy
nhiệt huyết trong quá trình học tập. Động lực học tập nguyên nhân dẫn đến hành động
của sinh viên (Merriam-Webster, 1997) [7], sự nỗ lực cố gắng để hoàn thành kết
quả một công việc nào đó (DuBrin, 2008) [8], động lực học tập ảnh hưởng lớn đến
6
thái độ học tập, từ đó dẫn đến kết quả học tập của sinh viên. Kết quhọc tập ảnh
hưởng rất lớn đến sự nghiệp tương lai sau này của họ, qua đó chất lượng giảng dạy
hay chất lượng đào tạo của một
cơ sở đào tạo cũng được đánh giá phần nào. Như vậy, động lực học tập có vai trò vô cùng
quan trọng đối với người học nói chung sinh viên nói riêng. Không động lực học
tập, sinh viên không lòng khát khao, hào hứng, mong muốn cảm thấy trách
nhiệm trong việc học. Họ sẽ lảng tránh việc học hoặc học một cách đối phó, hình thức
như vậy kiến thức kỹ năng thu được sẽ hạn chế. Ngược lại, nếu có động lực học tập,
sinh viên sẽ khát khao hứng thú trong học tập, do đó kết quả thu được thường sẽ rất
tích cực.
Một nghiên cứu trong nước đã chỉ ra tầm quan trọng của động lực học, theo GS Nguyễn
Thị Thuý Dung (2021) [9] “Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát
triển như bão của khoa học công nghệ, sự thay đổi nhanh chóng mạnh mẽ về kinh
tế, văn hóa, hội, gây ảnh hưởng vừa tích cực vừa tiêu cực đến học sinh, việc tạo động
lực học tập cho học sinh càng trở nên cùng quan trọng. Dựa vào kết quả của các
phương pháp nghiên cứu lí luận như phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa một
số thuyết của các tác giả trên thế giới trong nước về nhu cầu động lực của con
người nói chung, về động lực học tập của người học nói riêng, bài viết trình bày các khái
niệm, sự cần thiết của tạo động lực học tập cho học sinh, các biểu hiện cụ thể của năng
lực tạo động lực học tập cho học sinh như một năng lực cần thiết của giáo viên phổ
thông, đáp ứng yêu cầu của giáo dục 4.0. Những vấn đề luận trình bày trong bài viết
góp phần định hướng cho giáo viên trong học tập và rèn luyện, đồng thời có thể là nguồn
tài liệu tham khảo cho các trường phạm trường phổ thông trong đào tạo bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên để thích ứng với đòi hỏi của tình hình mới.
Dựa trên các nghiên cứu trước, Việt Nam trước đây đã rất nhiều nghiên cứu về
các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập. Năm 2018, Trần Thúy Nghiệm [10] đã
nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên trường đại học
Tây Đô”. Kết quả cho thấy 5 nhân tố: Điều kiện học tập, Chất lượng giảng viên, Môi
trường học tập, Chương trình đào tạo, Hoạt động phong trào đều tác động đến động
lực học tập của sinh viên. Năm 2021, Lê Thị Mỹ Trang, Nguyễn Hoàng Giang và Võ Văn
[11] đã thực hiện nghiên cứu Các yếu tố nh hưởng đến động lực học tập của sinh
viên khoa kỹ thuật-công nghệ tại trường đại học Tây Đô”. Kết quả cho thấy 5 nhân tố
tác động: Cơ sở vật chất, Hoạt động ngoại khóa, Khả năng phục vụ, Đội ngũ giảng viên
Hỗ trợ từ nhà trường. Không sự khác biệt về nhân tố giới tính hay khóa học nhưng
có sự khác biệt về ngành học.
Còn nước ngoài, Nghiên cứu của Klein cộng sự (2006) [12], Williams Williams
(2011) [13] cho thấy rằng, yếu tố bản thân sinh viên như việc sinh viên định hướng
mục tiêu học tập ràng sẽ góp phần ảnh hưởng đến động lực học tập. Còn phương pháp
giảng dạy môi trường học tập tác động tích cực đến động lực học tập. Không chỉ
vậy, Tanveer và cộng sự (2012) [14] các yếu tố có ảnh hưởng cấp thiết đến việc tăng mức
7
độ động lực của người học bao gồm môi trường lớp học, quy lớp học, mức độ tự tin
của học sinh, hành vi của giáo viên các chuẩn mực của nhà trường. Người học thể
học chínhc hơn trong môi trường lớp học bao gồm tình cảm, sự phối hợp sự tham
gia trong quá trình học tập,…
Qua tất cả các nghiên cứu trên, Nhóm chúng tôi nhận thấy việc phân tích thấu hiểu
những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên một việc cùng quan
trọng, sở để tìm ra phương hướng thúc đẩy, tạo động lực học tập cho sinh viên
nhằm nâng cao kết quả học tập. Mặc dù, nhiều nghiên cứu về động lực học tập của
sinh viên nhưng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện đối với sinh viên lớp CN19-ECO
Trường Đại học Thương Mại. Việc nghiên cứu động lực học tập của sinh viên lớp CN
19-ECO Trường Đại học Thương Mại không chỉ có ý nghĩa luận còn ý nghĩa
thực tiễn cùng to lớn, bởi vấn đề động lực luôn giữ vị trí quan trọng trong cấu trúc
nhân cách, là cơ sở để lý giải các lực thúc đấy hành vi của con người. Với mong muốn bổ
sung và phát triển kiến thức khoa học có trước, đưa ra đánh giá khái quát về tình hình NC
ở trong nước và nước ngoài và kiểm tra và xác nhận tính hiệu lực của các khung lý thuyết
hình đã được nghiên cứu trước đó trong các ngữ cảnh khác nhau,… Đó do
Nhóm 13 lớp CN19- ECO chọn đề tài "Các yếu tố ảnh hướng đến động lực học tập của
sinh viên lớp CN 19-ECO Trường Đại học Thương Mại " làm vấn đề nghiên cứu.
Nhóm chúng tôi nghiên cứu dựa trên các từ khoá như: “yếu tố ảnh hưởng”, “động lực học
tập”, “sinh viên”, “CN19-ECO”
2. Mục đích NC
Khi nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên lớp CN19-
ECO trường Đại học Thương Mại” mục đích của bài nghiên cứu nhằm nâng cao chất
lượng học tập, đưa ra lời khuyên cho sinh viên CN19 ECO nhu cầu nâng cao chất
lượng học tập,...
3. Mục tiêu NC
Đồng thời mục tiêu của bài nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động
lực học tập của sinh viên lớp CN19-ECO, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh
hưởng đến động lực học tập của sinh viên lớp CN19-ECO,…
4. Câu hỏi NC
Chúng tôi đặt ra các câu hỏi NC như sau:
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực học của sinh viên?
Làm thế nào để tạo động lực học tập?
Động lực học có ảnh hưởng như thế nào đối với sinh viên?
Mục đích của động lực học hướng tới là gì?
8
5. Đối tượng NC
Đối tượng của NC là “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập”
6. Khách thể NC
Khách thể NC là “Sinh viên lớp CN19-ECO”
7. Phạm vi NC
Phạm vi nghiên cứu của bài nghiên cứu về nội dung: đề tài nghiên cứu về “động lực học
tập của sinh viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại chịu ảnh hưởng bởi các
yếu tố nào?” Từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy động lực học tập cho
sinh viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại; về phạm vi không gian Lớp
CN19-ECO và phạm vi thời gian là trong năm học 2023- 2024.
8. Ý nghĩa NC
Thông qua bài nghiên cứu khoa học của chúng tôi sẽ mang lại ý nghĩa khoa học thực
tiễn kết quả nghiên cứu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của
sinh viên đang học tại lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại. Nghiên cứu này góp
phần làm đa dạng thêm trong kho tàng tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về
đề tài này. Đồng thời, trên cơ sở kết quả nghiên cứu còn giúp Hội đồng quản trị, Ban lãnh
đạo nhà Trường những biện pháp thiết thực hơn để tạo ra động lực học tập của sinh
viên trong thời gian tới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tạo được lòng tin đối với
người học và xã hội.
9. Bố cục NC
Ngoài phần Mở đầu và kết luận, bài nghiên cứu của chúng tôi gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu và Cơ sở lý thuyết
Chương II: Phương pháp nghiên cứu
Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Động lực thúc đẩy học tập là một đề tài rộng lớn và phức tạp nên đã có nhiều nghiên cứu
và một số lý thuyết được phát triển. Sau đâymột số công trình nghiên cứu về động lực
học tập:
Bandura trong nghiên cứu "Social Learning Theory - Lý thuyết tìm hiểu xã hội" [15] xuất
bản năm 1977 đã chứng minh rằng động lực thúc đẩy ở đây được xem như sản phẩm của
hai động lực quan trọng lòng hy vọng đạt được mục đích của nhân giá trị của
mục đích đó.
Brophy trong nghiên cứu "On Motivating Students - về động lực thúc đẩy học sinh” [16]
xuất bản m 1988 đã nhận định rằng học sinh nếu được hướng dẫn thích đáng,
khuynh hướng tìm hiểu những sinh hoạt kiến thức ý nghĩa để tiếp nhận lợi ích từ
những kiến thức này. Động lực thúc đẩy học tập của học sinh trong sinh hoạt này thể
được xây dựng và phát triển dựa vào bản chất bẩm sinh lẫn thái độ học tập do ngoại cảnh
đem lại.
Spitek trong nghiên cứu "Motivation to Learn Động lực thúc đẩy để học tập" xuất bản
năm 1993 [5], đã đưa ra nhận định về thực hiện động lực thúc đẩy học tập. Theo Spitek
thì học sinh dồn mọi nỗ lực vào việc tìm hiểu sự kiện, thực hiện được mục đích không
phải chỉ phần thưởng điều quan trọng tiếp nhận kiến thức sâu rộng của sự kiện
để thoả mãn nhu cầu bản thân.
Nghiên cứu của Klein và cộng sự (2006) [12], Williams và Williams (2011) [13] cho thấy
rằng, yếu tố bản thân sinh viên như việc sinh viên có định hướng mục tiêu học tập rõ ràng
sẽ góp phần ảnh hưởng đến động lực học tập. Còn phương pháp giảng dạy và môi trường
học tập có tác động tích cực đến động lực học tập.
Afzal, Hasan, Ali, Imza, Khan, Muhamad Asham, Hamid, Kashif (2010) “A Study of
University Students’ Motivation and Its Relationship with Their Academic Performance.”
[17] Nghiên cứu này cố gắng xác định ảnh hưởng của động lực học tập của sinh viên đến
kết quả học tập của họ. Nghiên cứu chỉ ra rằng động lực của sinh viên bao gồm động lực
bên ngoài động lực bên trong tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên.
Hiệu suất học tập tăng lên trong khoảng từ 23% đến 34% do động lực bên ngoàiđộng
lực bên trong và mô hình tổng thể là đáng kể (p<0,05).
Williams, Kaylene C, Williams, Caroline C (2011), “Five key ingredients for improving
student motivation” [13] Động lực có lẽ là yếu tố quan trọng nhất mà các nhà giáo dục có
thể nhắm tới để cải thiện việc học. Trọng tâm của bài viết này cung cấp cho nhà giáo
10
dục những gợi ý từ mỗi lĩnh vực trong số năm lĩnh vực thành phần chính thể được sử
dụng để động viên học sinh của mình. “Cách tốt nhất để động viên học sinh gì?” Câu
trả lời ngắn gọn là tất cả các chiến lược được liệt kê trong bài viết này đều có thể được sử
dụng…thường xuyên nhất có thể.
Tanveer cộng sự (2012) [14] các yếu tố ảnh hưởng cấp thiết đến việc tăng mức độ
động lực của người học bao gồm môi trường lớp học, quy lớp học, mức độ tự tin của
học sinh, hành vi của giáo viên các chuẩn mực của nhà trường. Người học thể học
chính xác hơn trong môi trường lớp học bao gồm tình cảm, s phối hợp sự tham gia
trong quá trình học tập,…
Tóm lại hầu hết các tác giả nước ngoài đều rất quen tâm đến vấn đề nhu cầu, hứng thú,
năng lực, động lực của người học cùng các biện pháp kích thích học tập. Các tác giả
không chi xem xét các động lựcnhân mà còn nghiên cứu các động lực mang tính chất
xã hội.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Hiện nay, Việt Nam nhiều công trình nghiên cứu về động lực học tập của học sinh
và sinh viên. Ta có thể kể đến một số công trình sau:
Theo nghiên cứu của Thạc Nguyễn Thuỳ Dung Thạc Phan Thị Thục Anh trong
“Những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên: Nghiên cứu tại một trường
Đại học ở Hà Nội” (2012) [18] Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu về những yếu tố
tác động đến động lực học tập của sinh viên trong phạm vi nhà trường thông qua việc
kiểm định một hình thuyết trên sở số liệu thu thập được từ 423 sinh viên trong
một trường đại học tại Nội. Kết quả cho thấy sự hài lòng của sinh viên về chất lượng
giảng viên, môi trường học tập, điều kiện học tập, các hoạt động hỗ trợ sinh viên trong
học tập có tác động tích cực lên động lực học tập của họ. Bài viết đưa ra một số gợi ý đối
với giảng viên và công tác quản lý của nhà trường.
Năm 2018, Trần Thúy Nghiệm đã nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực
học tập của sinh viên trường đại học Tây Đô [10]”. Kết quả cho thấy 5 nhân tố “Điều
kiện học tập”, Chất lượng giảng viên”, “Môi trường học tập”, “Chương trình đào tạo”,
“Hoạt động phong trào” đều có tác động đến động lực học tập của sinh viên.
Năm 2021, Thị Mỹ Trang, Nguyễn Hoàng Giang Văn đã thực hiện nghiên
cứu “ Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên khoa kỹ thuật-công nghệ
tại trường đại học Tây Đô” [11]. Kết quả cho thấy 5 nhân tố tác động: sở vật chất,
Hoạt động ngoại khóa, Khả năng phục vụ, Đội ngũ giảng viên Hỗ trợ từ nhà trường.
Không có sự khác biệt về nhân tố giới tính hay khóa học nhưng có sự khác biệt về ngành
học.
11
Theo GS Nguyễn Thị Thuý Dung trong một bài nghiên cứu về “Tạo động lực học tập cho
học sinh - Một năng lực cần thiết của giáo viên phổ thông đáp ứng giáo dục 4.0” [9] được
đăng tải vào tháng 7 năm 2021 cho rằng “Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công
nghiệp 4.0 với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, sự thay đổi nhanh chóng
và mạnh mẽ về kinh tế, văn hóa, xã hội, gây ảnh hưởng vừa tích cực vừa tiêu cực đến học
sinh, việc tạo động lực học tập cho học sinh càng trở nên vô cùng quan trọng.Dựa vào kết
quả của các phương pháp nghiên cứu luận như phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái
quát hóa một số thuyết của các tác giả trên thế giới trong nước về nhu cầu động
của con người nói chung, về động học tập của người học nói riêng, bài viết trình
bày các khái niệm, sự cần thiết của tạo động lực học tập cho học sinh, các biểu hiện cụ
thể của năng lực tạo động lực học tập cho học sinh như một năng lực cần thiết của giáo
viên phổ thông, đáp ứng yêu cầu của giáo dục 4.0. Những vấn đề luận trình bày trong
bài viết góp phần định hướng cho giáo viên trong học tập rèn luyện, đồng thời thể
là nguồn tài liệu tham khảo cho các trường sư phạm và trường phổ thông trong đào tạo và
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên để thích ứng với đòi hỏi của tình hình mới.”
Tóm lại các công trình nghiên cứu trong nước đều cho rằng hoạt động học tập được thúc
đẩy bởi một hệ thống động lực khác nhau nhưng những động lực này có sự liên quan, chi
phối, tác động qua lại với. Động lực học tập vai trò quan trọng trong hoạt động học
tập, động lực sẽ quy định thái độ học tập và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập.
1.2. Các khái niệm chính
1.2.1. Khái niệm Động lực
Động lực là một quá trình nội tại, giúp thúc đẩy, định hướng và duy trì hành động liên tục
(Murphy & Alexander, 2000 [2]; Pintrich, 2003 [3]; Schunk, 2000 [4]; Stipek, 2002 [5]).
Nói cách khác, động lực chính yếu tố thôi thúc con người hành động để thỏa mãn nhu
cầu. Con người không thể đạt được mục đích của mình nếu không động lực. rất
nhiều tác giả nghiên cứu về yếu tố động lực, lĩnh vực chuyên môn của họ cũng rất đa
dạng. Phần đông trong số này là các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục và kinh tế.
Các khái niệm phức tạp về động lực thường nhấn mạnh sự kích thích một cách trực tiếp
đến các nhân: hoặc một sự nỗ lực bên trong, hoặc một sự khuyến khích từ môi
trường bên ngoài ( Kinman & Kinman, 2001 [19]). Cũng tương tự anh em nhà Kinman,
Pinder (2008) [20] đã giải thích những khó khăn khi đưa ra định nghĩa về động lực do
có quá nhiều “ định hướng mang tính triết học về bản chất con người và về những điều có
thể biết về con người”. Ông cho rằng động lực là “ một tập hợp các năng lượng có nguồn
gốc từ cả bên trong lẫn bên ngoài của một cá nhân để bắt đầu hành động có liên quan, mà
hành động này có định hướng, có cường độ và thời gian xác định”
1.2.2. Phân loại động lực
Động lực chia thành hai loại: Động lực bên trong và bên ngoài
Động lực bên trong
12
Nhiều cá nhân thường lựa chọn để đầu tư thời gian vào các hoạt động mà không
mang lại lợi ích rõ ràng. Nguyên nhân cơ bản cho những hành vi này là do xuất phát
từ động lực bên trong hay còn gọi là động lực nội tại.
Động lực nội tại được định nghĩa việc tham gia vào một hoạt động nào đó lợi ích
của mang lại đơn thuần những niềm vui chúng ta cảm nhận được, những cơ hội
học tập, sự hài lòng, sự thú vị hay sự thách thức nào đó. Động lực bên trong, giống như
thái độ, được cho các thành phần nhận thức tình cảm. Các yếu tố về nhận thức
liên quan đến quyền tự quyết và sự phát triển về quyền làm chủ khả năng. Các yếu tố tình
cảm thì liên quan đến sự quan tâm, sự mò, sự kích thích, sự thích thú sự hạnh
phúc (Deci & Ryan, 1985 [21]).
Amabile cộng sự (1994) [22] khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến động lực bên trong
một cách tương tự nhưng rộng hơn, bao gồm: “sự tự quyết (ưu tiên cho sự lựa chọn
quyền tự chủ); sự để tâm vào nhiệm vụ (sự say mê công việc); năng lực (định hướng chủ
động ưa thích thử thách); s (ưa thích, khám phá sự phức tạp); squan tâm
(sự thích thú và sự vui thích)”.
Động lực bên ngoài
Các thuyết về động lực bên ngoài ngày nay thường dựa trên những nghiên cứu truyền
thống đầy vững chắc, xu hướng hẹp đi nhưng trở nên ràng hơn. (Skinner, 1953
[23]). Động lực bên ngoài nói một cách đơn giản yếu tố giúp con người làm việc một
cách chủ động hơn, liên quan đến vật chất, hội hoặc các biểu tượng phần thưởng,
cụ thể như: Sự cạnh tranh; sự đánh giá; địa vị; tiền hoặc khuyến khích vật chất khác;
tránh sự trừng phạt; hoặc những mệnh lệnh từ người khác (Amabile cộng sự, 1994
[22]).
Sự khác biệt giữa động lực bên trong động lực bên ngoài về bản được các tác giả
xem xét chính phần thưởng, cụ thể hơn lợi ích mỗi nhân nhận được khi thực
hiện một hành động nào đó.
Đến đây thì phần nào sự phức tạp về các khái niệm về động lực cũng đã được làm rõ.
Vẫn còn rất nhiều khái niệm về động lực và các tranh luận đã được nhiều nhà nghiên cứu
đưa ra. Nghiên cứu này không nhằm phân biệt các yếu tố tác đến động lực bên trong hay
động lực bên ngoài trong nỗ lực học tập của các sinh viên. Tuy nhiên việc phân biệt
yếu tố động lực bên trong động lực bên ngoài của các tác giả góp phần làm hơn
khái niệm động lực đây chính tiền đề cho những phân tích chuyên sâu hơn về động
lực học tập.
1.2.3. Khái niệm động lực học tập
Willis J. Edmondson (1986) [24] đưa ra định nghĩa về động lực học tập như sau: "Động
lực học tập sự sẵn sàng đầu thời gian, sức lực các tiềm lực khác của con người
trong một khoảng thời gian dài để đạt được một mục đích đã đặt ra trước của bản thân".
13
Theo A.N. Leonchiev (1931) hiểu động lực học tập của trẻ nhưsự định hướng của các
em đối với việc lĩnh hội tri thức, với việc danh điểm tốt và sự khen ngợi của cha mẹ, giáo
viên.
Theo L.I. Bozovick (1951), động lực học tập của học sinh có một số biểu hiện: Trẻ học vì
cái gì, cái gì thúc đẩy trẻ học tập và tất cả những kích thích đối với hoạt động học tập của
các em.
Theo Uwe Wilkesmann, Heike Fischer & Alfredo Virgillito (2012) [25] thì "Động lực
học tập là động lực để quyết định cho việc tham gia và tiếp tục việc học tập".
Động lực học tập một khái niệm tổng thể bao gồm nhiều nhân tố khác nhau. Theo
Gardner (2004) [26], động lực học tập bao gồm 4 nhân tố chính: Mục tiêu đề ra, nỗ lực
học tập của bản thân, mong muốn đạt được mục tiêu đã đề ra thai độ đúng đắn với
hành vi của con người. Động lực học tập được hình thành và phát triển trong từng tiết học
qua những việc làm với tinh thần trách nhiệm cao của cả thầy lẫn trò.
Động lực học tập của học sinh được hiện thân đối tượng cua hoạt động học, tức
những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, giá trị, chuẩn mực… giáo dục mang lại.
Động lực biểu hiện ra ngoài ở lòng khát khao đối với tri thức, muốn mình hiểu biết nhiều
hơn những điều mới lạ. Nói cách khác, tri thức, kỹ năng, thai độ trở thành thân thiết đối
với học sinh. thế các em yêu bộ môn mình học, học tập với tất cả sự say
hứng thú. Động lực học tập không có sẵn, cũng không thể áp đặt từ ngoài, được hình
thành dần dần chính trong quá trình học sinh ngày càng đi sâu vào chiếm lĩnh đối tượng
học tập dưới sự hướng dẫn, tổ chức của thầy. Trên cơ sở những quan niệm của các tác giả
về động lực học tập, chúng tôi quan niệm rằng: Động lực học tập động lực thúc đẩy
giúp cho học sinh phấn đấu vươn lên trong học tập để đạt được những tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, thái độ… thông qua sự hướng dẫn, tổ chức của người giáo viên.
1.2.4. Phân loại động lực học tập
Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của sinh viên đối với quá trình học tập bao gồm các
yếu tố môi trường như sự sạch sẽ của lớp học, hành vi của giáo viên với người học
mức độ quan tâm của sinh viên đối với một nội dung khóa học cụ thể (Johnson, 2008
[27]).
Giáo viên thể đóng một vai trò không thể thiếu trong việc tăng động lực học tập
người học. bậc đại học, nếu giảng viên người năng lực, kỹ năng phạm tốt,
quan tâm nhiều đến sinh viên sẽ góp phần gia tăng động lực học tập (Williams
Williams, 2011 [13]). Ngoài ra, thông qua việc tạo môi trường học tập thuận lợi, thiết lập
mục tiêu học tập rõ ràng cùng với sự nhiệt tình của giảng viên trong bài giảng có thể giúp
sinh viên tìm thấy niềm vui và hứng thú trong học tập (Valerio, 2012 [28]). Bên cạnh đó,
sự tham gia tích cực của người học vào quá trình học tập thông qua thảo luận, sự tham
14
gia vào các hoạt động học tập nhu cầu giáo dục hiện tại của người học cũng tác động
đến động lực học tập (Wiseman và Hunt, 2013 [29]).
Nghiên cứu của Klein và cộng sự (2006) [12], Williams và Williams (2011) [13] cho thấy
rằng, yếu tố bản thân sinh viên như việc sinh viên có định hướng mục tiêu học tập rõ ràng
sẽ góp phần ảnh hưởng đến động lực học tập. Còn phương pháp giảng dạy và môi trường
học tập có tác động tích cực đến động lực học tập.
Theo Tanveer cộng sự (2012) [14] các yếu tố ảnh hưởng cấp thiết đến việc tăng
mức độ động lực của người học bao gồm môi trường lớp học, quy mô lớp học, mức độ tự
tin của học sinh, hành vi của giáo viên các chuẩn mực của nhà trường. Người học
thể học chính xác hơn trong môi trường lớp học bao gồm tình cảm, sự phối hợp sự
tham gia trong quá trình học tập,…
Sự hài lòng của sinh viên về các khía cạnh khác nhau trong học tập có tác động đến động
lực học tập của họ, bao gồm tác động phần lớn bởi các hoạt động phong trào, chất lượng
giảng viên, chương trình đào tạo các nhân tố về điều kiện học tập, môi trường học tập
cũng tác động phần nào đến động lực học tập của sinh viên (HTM. Nga NT. Kiệt,
2016 [30]).
Theo nghiên cứu tổng quan của HT. Hiền và HTP. Lan (2021) [31], động lực học tập của
sinh viên chịu tác động bởi các nhân tố: nhà trường, gia đình, đặc tính nhân của sinh
viên.
Dựa trên tổng hợp các nghiên cứu về động lực học tập, 4 yếu tố tác động đến động lực
học tập của sinh viên bao gồm: hành vi giảng viên, định hướng mục tiêu học tập của sinh
viên, môi trường học tập, phương pháp giảng dạy.
1.2.5. Những đặc điểm của động lực học
Động lực học tập của SV là cái được hình thành, không có sẵn: Động lực học tập của SV
không được di truyền hay bẩm sinh phải trải qua quá trình rèn luyện học tập.
Động lực học tập được hình thành cũng chịu tác động từ nhiều yếu tố khác nhau như: Gia
đình, nhà trường và xã hội,.... Điều đó phụ thuộc nhiều vào tính cách và đặc điểm của SV
để tạo cho bản thân động lực đúng đắn nhất (Phạm Văn Khanh, 2016 [32]; Hoàng Thị
Bảo Ngọc, 2019 [33])
Động lực học tập của SV mang tính giá trị: Học tập cũng là một quá trình tạo ra sản phẩm
tri thức. Nên nói cách khác, động lực học tập cũng được đánh giá giá trị
công cụ để thu thập tri thức. Đồng thời, động lực học tập cũng đượct trên các góc độ
tốt, xấu, chịu sự khen chê của người khác hội (Chris rust et al., 2003 [34]; Phạm
Văn Khanh, 2016 [32]).
Động lực học tập đa dạng, đa tầng, đa biến đổi: Cấu trúc đơn giản của động lực hay động
cơ học tập bao gồm ý chí, sở thích và năng lực. Bên cạnh đó, động lực học tập cũng được
15
chia thành nhiều loại thể hiện sự đa dạng. Động lực học tập của SV qua thời gian tuổi
tác cũng dần thay đổi chứ không cố định. Động lực học tập thể được duy trì hay
mất đi hoặc thể được nâng cấp lên (John et al.,2013 [34]; Phạm Văn Khanh, 2016
[32]).
Tóm lại, chúng ta có thể hiểu được đặc điểm của động lực học tập được hình thành từ quá
trình rèn luyện,thể được duy trì hay mất đi hoặc được nâng cấp lên. Động lực học tập
mang tính giá trị bởi đây chính công cụ để thu thập tri thức. Việc phân tích những đặc
điểm của động lực học tập sẽ có ý nghĩa đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến động lực
học tập làm cơ sở cho các đề xuất của nghiên cứu.
1.3. Các lý thuyết liên quan
1.3.1. Điều kiện học tập
Điều kiện chỉ ra rằng học tập dựa trên sự liên kết của các tác nhân kích thích (thông tin)
sự phản ánh (hành vi hoặc cảm xúc). Điều kiện học tập nghĩa thông qua sự tiếp
nhận các tác nhân kích thích sự phản hồi thích hợp, chúng ta hiểu rằng chúng thể
liên kết hoặc không liên kết.
1.3.2. Môi trường học tập
Một môi trường học tập tốt một môi trường tạo điều kiện thuận lợi để học sinh hoặc
sinh viên phát triển kiến thức, kỹ năng khả năng mới. Môi trường học tập tốt các
đặc điểm sau: Khích lệ động viên: Môi trường học tập nên khuyến khích động
viên học sinh hoặc sinh viên tham gia tích cực vào việc học
1.3.3. Chất lượng giảng viên
Chất lượng của giảng viên bao gồm trình độ bằng cấp chuyên môn, thành thạo về môn
học, kinh nghiệm, kỹ năng giảng dạy và đạo đức nghề nghiệp. Cán bộ giảng dạy bao gồm
tất cả giáo sư, giảng viên, giảng viên thỉnh giảng cả bán thời gian và toàn thời gian.
1.3.4. Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo hệ thống các môn học thể hiện mục tiêu đào tạo, quy định chuẩn
kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức (thái độ), phạm vi cấu trúc nội dung đào tạo,
phương pháp hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn
học, ngành học, trình độ đào tạo của bậc đào tạo.
1.3.5. Công tác quản lý
Quản lý công tác thiết lập các chiến lược của một tổ chức và điều phối nguồn nhân lực
với mục đích nhằm hoạt thành các mục tiêu của mình thông qua các nguồn lực sẵn
dụ như tài chính, công nghệ;…
Theo Từ điển Bách khoa định nghĩa. Quản gồm hai yếu tố; trong đó “Quản”
trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. Còn “Lý” được hiểu là tổ chức và điều
khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định.
16
1.3.6. Hoạt động phong trào
Hoạt động phong trào các hoạt động tổ chức mục tiêu chung, thường để thay đổi
xã hội hoặc đạt được một mục tiêu cụ thể. Đây có thể là các hoạt động về văn hóa, xã hội,
chính trị hoặc nghệ thuật, thường được tổ chức bởi một nhóm người cùng quan điểm
hoặc mục tiêu.
1.4 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
1.4.1 Cơ sở đề xuất Nghiên cứu
Theo các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng động lực học tập của sinh viên chịu tác động
bởi các nhóm nhân tố thuộc về nhà trường, nhân tố thuộc về gia đình và nhân tố thuộc về
đặc tính cá nhân của sinh viên đó. Tuy nhiên, động lực học tập của sinh viên chịu sự ảnh
hưởng, tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau nhưng quan trọng hơn vẫn những yếu tố
bên ngoài chi phối. Bởi từ chính những yếu tố khách quan bên ngoài đã tác động vào
sinh viên trở thành yếu tố chủ quan trong chính sinh viên đó. Cho nên, chính yếu tố
ảnh hưởng từ bên trong (yếu tố chủ quan) lại bị ảnh hưởng bởi những yếu tố bên ngoài.
Trên cơ sở các nghiên cứu trước đã được công bố, tác giả tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng
đến động lực học tập của sinh viên cụ thể như sau:
Yếu tố Các nghiên cứu đã trước chỉ ra
Điều kiện
học tập
“Động lực học của sinh viên khoa tài chính thương mại Hutech”, tác
giả Trịnh Xuân Hưng và Trần Nam Trung, năm 2020
“Phân tích các nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên
kinh tế Đại học Cần Thơ”, tác giả Hoàng Thị Mỹ Nga và Nguyễn
Tuấn Kiệt, năm 2016
“Những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên:
nghiên cứu tại một trường đại học ở Hà Nội”, tác giả Nguyễn Thùy
Dung và Phan Thị Thục Anh. Tạp chí Kinh tế và Phát triển - Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2012.
Môi
trường
học tập
“Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên đại học
chính quy trường Đại học Kinh Tế thanh thành phố Hồ Chí Minh”,
tác giả Nguyễn Bình Phương Duy, năm 2015
“Một số nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên
Trường Đại học Đại Nam”, tác giả Phan Thị Thùy, năm 2022
“Động lực học của sinh viên khoa tài chính thương mại Hutech”, tác
giả Trịnh Xuân Hưng - Trần Nam Trung, năm 2020
17
Chất
lượng
giảng
viên
“Nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên khoa kỹ
thuật - công nghệ tại trường Đại học Tây Đô”, tác giả Lê Thị Mỹ
Trang, Nguyễn Hoàng Giang và Võ Văn Sĩ. Tạp chí Nghiên cứu
khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 12 -2021.
“Những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên:
nghiên cứu tại một trường đại học ở Hà Nội”, tác giả Nguyễn Thùy
Dung và Phan Thị Thục Anh. Tạp chí Kinh tế và Phát triển - Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2012.
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh
viên trường Đại học Trà Vinh”, tác giả Nguyễn Thị Cẩm Phương và
Trần Quốc Vượng. Tạp chí khoa học trường Đại học Trà Vinh, số
44, tháng 9 năm 2021.
Chương
trình đào
tạo
“Những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên:
Nghiên cứu tại một trường đại học ở Hà Nội.” Ths.Nguyễn Thùy
Dung, TS.Nguyễn Thị Thục Anh. Tạp chí Kinh tế và phát triển, Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2012.
“Những nhân tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên
ngành Việt Nam học, Trường đại học Cần Thơ”, tác giả Nguyễn
Trọng Nhân và Trương Thị Kim Thủy, Tạp chí khoa học trường Đại
học Cần Thơ.
“Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến động lực học tập của sinh
viên Trường Đại học Y Dược Huế” được thực hiện bởi Nguyễn
Trường An, Trần Thị Mỹ Huyền cùng nhóm của mình năm 2020.
Công tác
quản lý
“Những nhân tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên
ngành Việt Nam học, Trường đại học Cần Thơ”, tác giả Nguyễn
Trọng Nhân và Trương Thị Kim Thủy, Tạp chí khoa học trường Đại
học Cần Thơ.
“Những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên:
Nghiên cứu tại một trường đại học ở Hà Nội”. Ths.Nguyễn Thùy
Dung, TS.Nguyễn Thị Thục Anh. Tạp chí Kinh tế và phát triển, Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2012.
“Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên trường
đại học Tây Đô”, tác giả Trần Thúy Nghiệm 2018.
18
Hoạt
động
phong
Trào
“Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên trường
đại học Tây Đô”, tác giả Trần Thúy Nghiệm 2018.
“Những nhân tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên
ngành Việt Nam học, Trường đại học Cần Thơ”, tác giả Nguyễn
Trọng Nhân và Trương Thị Kim Thủy, Tạp chí khoa học trường Đại
học Cần Thơ.
“Những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên:
nghiên cứu tại một trường đại học ở Hà Nội”, tác giả Nguyễn Thùy
Dung và Phan Thị Thục Anh. Tạp chí Kinh tế và Phát triển - Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2012.
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình nghiên cứu chúng tôi đề xuất:
2.4.3 Giả thuyết nghiên cứu
Các giả thuyết được nhóm 13 đặt ra cho mô hình nghiên cứu đề xuất:
(1) Giả thuyết H : Điều kiện học tập ảnh hưởng cùng chiều đến động lực học tập của sinh1
viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại.
(2) Giả thuyết H : Môi trường học tập ảnh hưởng cùng chiều đến động lực học tập của2
sinh viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại.
(3) Giả thuyết 1 H : Chất lượng giảng viên ảnh hưởng cùng chiều đến động lực học tập3
của sinh viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại.
(4) Giả thuyết H : Chương trình đào tạo ảnh hưởng cùng chiều đến động lực học tập của4
sinh viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại.
(5) Giả thuyết H : Công tác quản ảnh hưởng cùng chiều đến động lực học tập của sinh5
viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại.
19
(6) Giả thuyết H : Hoạt động phong trào ảnh hưởng cùng chiều đến động lực học tập của 6
sinh viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại.
20

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI =====&===== BÀI THẢO LUẬN
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC HỌC CỦA SINH VIÊN
LỚP CN19-ECO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Nhóm thực hiện: Nhóm 13
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Hồng
Mã học phần: 2406SCRE0111 Hà Nội, 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI =====&===== BÀI TIỂU LUẬN
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
GVHD: NGUYỄN THỊ THU HỒNG
Mã học phần: 2406SCRE0111
Nhóm sinh viên thực hiện: NHÓM 13 STT Họ và tên SV MSV 1 Trần Tuấn Minh 22K610061 2 Tạ Bảo Nam 22K610063 3 Trần Hoàng Nam 22K610064 4 Lê Khánh Ngân 22K610068 5
Phạm Thanh Ngân (nhóm trưởng) 22K610066 2 LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin được gửi lời chân thành cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn, giáo viên
phụ trách bộ môn Phương pháp Nghiên cứu Khoa học - Giảng viên Nguyễn Thị Thu
Hồng đã tận tâm giúp đỡ chúng tôi trong suốt cả học phần cũng như quá trình làm nghiên
cứu. Cô đã đưa cho chúng tôi những góp ý, nhận xét để chúng tôi hoàn thiện hơn công
trình nghiên cứu để đưa ra bài báo cáo kết quả nghiên cứu. Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến các bạn sinh viên của của lớp CN19-ECO, chuyên ngành Thương mại
điện tử và Marketing số, Viện ĐTQT, trường Đại học Thương mại đã giúp đỡ nhiệt tình
để chúng tôi hoàn thành bài nghiên cứu. 3 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................6
1. Đặt vấn đề...................................................................................................................6
2. Mục đích NC..............................................................................................................8
3. Mục tiêu NC...............................................................................................................8
4. Câu hỏi NC.................................................................................................................8
5. Đối tượng NC.............................................................................................................8
6. Khách thể NC.............................................................................................................9
7. Phạm vi NC................................................................................................................9
8. Ý nghĩa NC.................................................................................................................9
9. Bố cục NC..................................................................................................................9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN.........................10
1.1. Tổng quan nghiên cứu...........................................................................................10
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài.............................................................................10
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước.............................................................................11
1.2. Các khái niệm chính..............................................................................................12
1.2.1. Khái niệm Động lực........................................................................................12
1.2.2. Phân loại động lực...........................................................................................12
1.2.3. Khái niệm động lực học tập............................................................................13
1.2.4. Phân loại động lực học tập..............................................................................14
1.2.5. Những đặc điểm của động lực học..................................................................15
1.3. Các lý thuyết liên quan..........................................................................................16
1.3.1. Điều kiện học tập............................................................................................16
1.3.2. Môi trường học tập..........................................................................................16
1.3.3. Chất lượng giảng viên.....................................................................................16
1.3.4. Chương trình đào tạo......................................................................................16
1.3.5. Công tác quản lý.............................................................................................16
1.3.6. Hoạt động phong trào......................................................................................16
1.4 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu........................................................17
1.4.1 Cơ sở đề xuất Nghiên cứu................................................................................17
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất.............................................................................19
2.4.3 Giả thuyết nghiên cứu......................................................................................19
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................20
2.1 Thiết kế nghiên cứu................................................................................................20 4
2.1.1 Nghiên cứu định tính (Bảng câu hỏi phỏng vấn sâu).......................................20
2.1.2 Nghiên cứu định lượng (phiếu khảo sát)..........................................................20
2.2 Quy trình nghiên cứu..............................................................................................20
2.3 Mô tả dữ liệu nghiên cứu........................................................................................21
2.3.1 Phương pháp chọn mẫu....................................................................................21
2.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu..........................................................................22
2.4 Xác định và Mã hoá thang đo.................................................................................22
2.4.1 Xác định thang đo............................................................................................22
2.4.2 Mã hoá thang đo...............................................................................................23
PHIẾU KHẢO SÁT.......................................................................................................25
BẢNG CÂU HỎI............................................................................................................29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................31
5 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, với sự phát triển liên tục của xã hội, chất lượng giáo dục và
đào tạo luôn là vấn đề thu hút sự quan tâm của mỗi quốc gia. Việt Nam cùng với các
quốc gia khác đều mong muốn xây dựng một nền giáo dục phát triển, kế thừa và phát
triển các tri thức của nhân loại. Khi đó, chất lượng đào tạo được phản ánh thông qua kết
quả học tập, cũng như động lực học tập ở chính bản thân người học. Động lực học tập tạo
nên một nguồn sức mạnh, có vai trò định hướng, thúc đẩy và duy trì hoạt động học tập để đạt được kết quả.
Động lực là một hiện tượng tâm lí phức tạp, có ý nghĩa quan trọng đối với cá nhân. Động
lực thúc đẩy con người hoạt động, thúc đẩy con người có những hành vi ứng xử nhất
định; gắn liền với việc thỏa mãn các nhu cầu được phản ánh trong tâm lí con người, trở
thành động lực thôi thúc con người hoạt động. Động lực không chỉ định hướng, thúc đẩy
hoạt động của con người mà còn làm cho hành vi, hoạt động của con người mang một ý nghĩa chủ quan, cá nhân.
Động lực học tập là một phẩm chất đặc biệt quan trọng trong nhân cách sinh viên.
Động lực học tập là một trong những thành phần có tính chất then chốt nhất trong việc
học tập (Slavin, 2008 [1]). Động lực học tập tạo nên một nguồn sức mạnh, một nguồn
năng lực mạnh mẽ khiến chủ thể hành động và duy trì hành động để đạt được kết quả.
Kết quả học tập, những gì mà sinh viên học và ứng dụng được vào thực tiễn có ảnh
hưởng lớn đến sự nghiệp sau này của họ. Trong hệ thống động lực của con người, động
lực học tập giữ một vị trí rất quan trọng trong việc thúc đẩy con người nỗ lực vươn lên
chiếm lĩnh tri thức, hướng tới thành công. Xuất phát từ quan điểm đó, có thể nói củng cố
và phát triển Động lực học tập cho sinh viên ở các trường đại học là một nhiệm vụ hết
sức cần thiết nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, giữ vững định hướng nghề nghiệp cho
sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Vì vậy, việc tích cực hóa
động lực học tập của sinh viên hiện nay có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình
thành một lớp người lao động có chuyên môn cao cho hiện tại và tương lai.
Các nhà nghiên cứu về tâm lí học đã chỉ ra rằng động lực có một vai trò quan trọng trong
quá trình hoạt động của con người, động lực là một quá trình nội tại, giúp thúc đẩy, định
hướng và duy trì hành động liên tục (Murphy & Alexander, 2000 [2]; Pintrich, 2003 [3];
Schunk, 2000 [4]; Stipek, 2002 [5]). Nói cách khác, động lực chính là yếu tố thôi thúc
con người hành động để thoả mãn nhu cầu. Con người không thể đạt được mục đích của
mình nếu không có động lực. Về động lực học tập của người học, Bomia et al. (1997) [6]
cho rằng đó là sự khao khát, mong muốn, hào hứng, cảm thấy có trách nhiệm và đầy
nhiệt huyết trong quá trình học tập. Động lực học tập là nguyên nhân dẫn đến hành động
của sinh viên (Merriam-Webster, 1997) [7], là sự nỗ lực cố gắng để hoàn thành có kết
quả một công việc nào đó (DuBrin, 2008) [8], động lực học tập có ảnh hưởng lớn đến 6
thái độ học tập, từ đó dẫn đến kết quả học tập của sinh viên. Kết quả học tập có ảnh
hưởng rất lớn đến sự nghiệp và tương lai sau này của họ, qua đó chất lượng gi ảng dạy
hay chất lượng đào tạo của một
cơ sở đào tạo cũng được đánh giá phần nào. Như vậy, động lực học tập có vai trò vô cùng
quan trọng đối với người học nói chung và sinh viên nói riêng. Không có động lực học
tập, sinh viên không có lòng khát khao, hào hứng, mong muốn và cảm thấy có trách
nhiệm trong việc học. Họ sẽ lảng tránh việc học hoặc học một cách đối phó, hình thức và
như vậy kiến thức và kỹ năng thu được sẽ hạn chế. Ngược lại, nếu có động lực học tập,
sinh viên sẽ khát khao và hứng thú trong học tập, do đó kết quả thu được thường sẽ rất tích cực.
Một nghiên cứu trong nước đã chỉ ra tầm quan trọng của động lực học, theo GS Nguyễn
Thị Thuý Dung (2021) [9] “Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát
triển như vũ bão của khoa học công nghệ, sự thay đổi nhanh chóng và mạnh mẽ về kinh
tế, văn hóa, xã hội, gây ảnh hưởng vừa tích cực vừa tiêu cực đến học sinh, việc tạo động
lực học tập cho học sinh càng trở nên vô cùng quan trọng.” Dựa vào kết quả của các
phương pháp nghiên cứu lí luận như phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa một
số lí thuyết của các tác giả trên thế giới và trong nước về nhu cầu và động lực của con
người nói chung, về động lực học tập của người học nói riêng, bài viết trình bày các khái
niệm, sự cần thiết của tạo động lực học tập cho học sinh, các biểu hiện cụ thể của năng
lực tạo động lực học tập cho học sinh như một năng lực cần thiết của giáo viên phổ
thông, đáp ứng yêu cầu của giáo dục 4.0. Những vấn đề lí luận trình bày trong bài viết
góp phần định hướng cho giáo viên trong học tập và rèn luyện, đồng thời có thể là nguồn
tài liệu tham khảo cho các trường sư phạm và trường phổ thông trong đào tạo và bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên để thích ứng với đòi hỏi của tình hình mới.
Dựa trên các nghiên cứu có trước, ở Việt Nam trước đây đã có rất nhiều nghiên cứu về
các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập. Năm 2018, Trần Thúy Nghiệm [10] đã có
nghiên cứu “ Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên trường đại học
Tây Đô”. Kết quả cho thấy có 5 nhân tố: Điều kiện học tập, Chất lượng giảng viên, Môi
trường học tập, Chương trình đào tạo, Hoạt động phong trào đều có tác động đến động
lực học tập của sinh viên. Năm 2021, Lê Thị Mỹ Trang, Nguyễn Hoàng Giang và Võ Văn
Sĩ [11] đã thực hiện nghiên cứu “ Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh
viên khoa kỹ thuật-công nghệ tại trường đại học Tây Đô”. Kết quả cho thấy có 5 nhân tố
tác động: Cơ sở vật chất, Hoạt động ngoại khóa, Khả năng phục vụ, Đội ngũ giảng viên
và Hỗ trợ từ nhà trường. Không có sự khác biệt về nhân tố giới tính hay khóa học nhưng
có sự khác biệt về ngành học.
Còn ở nước ngoài, Nghiên cứu của Klein và cộng sự (2006) [12], Williams và Williams
(2011) [13] cho thấy rằng, yếu tố bản thân sinh viên như việc sinh viên có định hướng
mục tiêu học tập rõ ràng sẽ góp phần ảnh hưởng đến động lực học tập. Còn phương pháp
giảng dạy và môi trường học tập có tác động tích cực đến động lực học tập. Không chỉ
vậy, Tanveer và cộng sự (2012) [14] các yếu tố có ảnh hưởng cấp thiết đến việc tăng mức 7
độ động lực của người học bao gồm môi trường lớp học, quy mô lớp học, mức độ tự tin
của học sinh, hành vi của giáo viên và các chuẩn mực của nhà trường. Người học có thể
học chính xác hơn trong môi trường lớp học bao gồm tình cảm, sự phối hợp và sự tham
gia trong quá trình học tập,…
Qua tất cả các nghiên cứu trên, Nhóm chúng tôi nhận thấy việc phân tích và thấu hiểu
những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên là một việc vô cùng quan
trọng, là cơ sở để tìm ra phương hướng thúc đẩy, tạo động lực học tập cho sinh viên
nhằm nâng cao kết quả học tập. Mặc dù, có nhiều nghiên cứu về động lực học tập của
sinh viên nhưng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện đối với sinh viên lớp CN19-ECO
Trường Đại học Thương Mại. Việc nghiên cứu động lực học tập của sinh viên lớp CN
19-ECO Trường Đại học Thương Mại không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn có ý nghĩa
thực tiễn vô cùng to lớn, bởi vấn đề động lực luôn giữ vị trí quan trọng trong cấu trúc
nhân cách, là cơ sở để lý giải các lực thúc đấy hành vi của con người. Với mong muốn bổ
sung và phát triển kiến thức khoa học có trước, đưa ra đánh giá khái quát về tình hình NC
ở trong nước và nước ngoài và kiểm tra và xác nhận tính hiệu lực của các khung lý thuyết
và mô hình đã được nghiên cứu trước đó trong các ngữ cảnh khác nhau,… Đó là lý do
Nhóm 13 lớp CN19- ECO chọn đề tài "Các yếu tố ảnh hướng đến động lực học tập của
sinh viên lớp CN 19-ECO Trường Đại học Thương Mại " làm vấn đề nghiên cứu.
Nhóm chúng tôi nghiên cứu dựa trên các từ khoá như: “yếu tố ảnh hưởng”, “động lực học
tập”, “sinh viên”, “CN19-ECO” 2. Mục đích NC
Khi nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên lớp CN19-
ECO trường Đại học Thương Mại” mục đích của bài nghiên cứu nhằm nâng cao chất
lượng học tập, đưa ra lời khuyên cho sinh viên CN19 ECO có nhu cầu nâng cao chất lượng học tập,... 3. Mục tiêu NC
Đồng thời mục tiêu của bài nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động
lực học tập của sinh viên lớp CN19-ECO, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh
hưởng đến động lực học tập của sinh viên lớp CN19-ECO,… 4. Câu hỏi NC
Chúng tôi đặt ra các câu hỏi NC như sau:
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực học của sinh viên?
Làm thế nào để tạo động lực học tập?
Động lực học có ảnh hưởng như thế nào đối với sinh viên?
Mục đích của động lực học hướng tới là gì? 8 5. Đối tượng NC
Đối tượng của NC là “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập” 6. Khách thể NC
Khách thể NC là “Sinh viên lớp CN19-ECO” 7. Phạm vi NC
Phạm vi nghiên cứu của bài nghiên cứu về nội dung: đề tài nghiên cứu về “động lực học
tập của sinh viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại chịu ảnh hưởng bởi các
yếu tố nào?” Từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy động lực học tập cho
sinh viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại; về phạm vi không gian là Lớp
CN19-ECO và phạm vi thời gian là trong năm học 2023- 2024. 8. Ý nghĩa NC
Thông qua bài nghiên cứu khoa học của chúng tôi sẽ mang lại ý nghĩa khoa học và thực
tiễn là kết quả nghiên cứu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của
sinh viên đang học tại lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại. Nghiên cứu này góp
phần làm đa dạng thêm trong kho tàng tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về
đề tài này. Đồng thời, trên cơ sở kết quả nghiên cứu còn giúp Hội đồng quản trị, Ban lãnh
đạo nhà Trường có những biện pháp thiết thực hơn để tạo ra động lực học tập của sinh
viên trong thời gian tới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và tạo được lòng tin đối với người học và xã hội. 9. Bố cục NC
Ngoài phần Mở đầu và kết luận, bài nghiên cứu của chúng tôi gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu và Cơ sở lý thuyết
Chương II: Phương pháp nghiên cứu
Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Động lực thúc đẩy học tập là một đề tài rộng lớn và phức tạp nên đã có nhiều nghiên cứu
và một số lý thuyết được phát triển. Sau đây là một số công trình nghiên cứu về động lực học tập:
Bandura trong nghiên cứu "Social Learning Theory - Lý thuyết tìm hiểu xã hội" [15] xuất
bản năm 1977 đã chứng minh rằng động lực thúc đẩy ở đây được xem như sản phẩm của
hai động lực quan trọng là lòng hy vọng đạt được mục đích của cá nhân và giá trị của mục đích đó.
Brophy trong nghiên cứu "On Motivating Students - về động lực thúc đẩy học sinh” [16]
xuất bản năm 1988 đã nhận định rằng học sinh nếu được hướng dẫn thích đáng, có
khuynh hướng tìm hiểu những sinh hoạt kiến thức có ý nghĩa để tiếp nhận lợi ích từ
những kiến thức này. Động lực thúc đẩy học tập của học sinh trong sinh hoạt này có thể
được xây dựng và phát triển dựa vào bản chất bẩm sinh lẫn thái độ học tập do ngoại cảnh đem lại.
Spitek trong nghiên cứu "Motivation to Learn Động lực thúc đẩy để học tập" xuất bản
năm 1993 [5], đã đưa ra nhận định về thực hiện động lực thúc đẩy học tập. Theo Spitek
thì học sinh dồn mọi nỗ lực vào việc tìm hiểu sự kiện, thực hiện được mục đích không
phải chỉ vì phần thưởng mà điều quan trọng là tiếp nhận kiến thức sâu rộng của sự kiện
để thoả mãn nhu cầu bản thân.
Nghiên cứu của Klein và cộng sự (2006) [12], Williams và Williams (2011) [13] cho thấy
rằng, yếu tố bản thân sinh viên như việc sinh viên có định hướng mục tiêu học tập rõ ràng
sẽ góp phần ảnh hưởng đến động lực học tập. Còn phương pháp giảng dạy và môi trường
học tập có tác động tích cực đến động lực học tập.
Afzal, Hasan, Ali, Imza, Khan, Muhamad Asham, Hamid, Kashif (2010) “A Study of
University Students’ Motivation and Its Relationship with Their Academic Performance.”
[17] Nghiên cứu này cố gắng xác định ảnh hưởng của động lực học tập của sinh viên đến
kết quả học tập của họ. Nghiên cứu chỉ ra rằng động lực của sinh viên bao gồm động lực
bên ngoài và động lực bên trong có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên.
Hiệu suất học tập tăng lên trong khoảng từ 23% đến 34% do động lực bên ngoài và động
lực bên trong và mô hình tổng thể là đáng kể (p<0,05).
Williams, Kaylene C, Williams, Caroline C (2011), “Five key ingredients for improving
student motivation” [13] Động lực có lẽ là yếu tố quan trọng nhất mà các nhà giáo dục có
thể nhắm tới để cải thiện việc học. Trọng tâm của bài viết này là cung cấp cho nhà giáo 10
dục những gợi ý từ mỗi lĩnh vực trong số năm lĩnh vực thành phần chính có thể được sử
dụng để động viên học sinh của mình. “Cách tốt nhất để động viên học sinh là gì?” Câu
trả lời ngắn gọn là tất cả các chiến lược được liệt kê trong bài viết này đều có thể được sử
dụng…thường xuyên nhất có thể.
Tanveer và cộng sự (2012) [14] các yếu tố có ảnh hưởng cấp thiết đến việc tăng mức độ
động lực của người học bao gồm môi trường lớp học, quy mô lớp học, mức độ tự tin của
học sinh, hành vi của giáo viên và các chuẩn mực của nhà trường. Người học có thể học
chính xác hơn trong môi trường lớp học bao gồm tình cảm, sự phối hợp và sự tham gia
trong quá trình học tập,…
Tóm lại hầu hết các tác giả nước ngoài đều rất quen tâm đến vấn đề nhu cầu, hứng thú,
năng lực, động lực của người học cùng các biện pháp kích thích học tập. Các tác giả
không chi xem xét các động lực cá nhân mà còn nghiên cứu các động lực mang tính chất xã hội.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Hiện nay, ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu về động lực học tập của học sinh
và sinh viên. Ta có thể kể đến một số công trình sau:
Theo nghiên cứu của Thạc sĩ Nguyễn Thuỳ Dung và Thạc sĩ Phan Thị Thục Anh trong
“Những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên: Nghiên cứu tại một trường
Đại học ở Hà Nội” (2012) [18] Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu về những yếu tố
tác động đến động lực học tập của sinh viên trong phạm vi nhà trường thông qua việc
kiểm định một mô hình lý thuyết trên cơ sở số liệu thu thập được từ 423 sinh viên trong
một trường đại học tại Hà Nội. Kết quả cho thấy sự hài lòng của sinh viên về chất lượng
giảng viên, môi trường học tập, điều kiện học tập, các hoạt động hỗ trợ sinh viên trong
học tập có tác động tích cực lên động lực học tập của họ. Bài viết đưa ra một số gợi ý đối
với giảng viên và công tác quản lý của nhà trường.
Năm 2018, Trần Thúy Nghiệm đã có nghiên cứu “ Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực
học tập của sinh viên trường đại học Tây Đô [10]”. Kết quả cho thấy có 5 nhân tố “Điều
kiện học tập”, “Chất lượng giảng viên”, “Môi trường học tập”, “Chương trình đào tạo”,
“Hoạt động phong trào” đều có tác động đến động lực học tập của sinh viên.
Năm 2021, Lê Thị Mỹ Trang, Nguyễn Hoàng Giang và Võ Văn Sĩ đã thực hiện nghiên
cứu “ Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên khoa kỹ thuật-công nghệ
tại trường đại học Tây Đô” [11]. Kết quả cho thấy có 5 nhân tố tác động: Cơ sở vật chất,
Hoạt động ngoại khóa, Khả năng phục vụ, Đội ngũ giảng viên và Hỗ trợ từ nhà trường.
Không có sự khác biệt về nhân tố giới tính hay khóa học nhưng có sự khác biệt về ngành học. 11
Theo GS Nguyễn Thị Thuý Dung trong một bài nghiên cứu về “Tạo động lực học tập cho
học sinh - Một năng lực cần thiết của giáo viên phổ thông đáp ứng giáo dục 4.0” [9] được
đăng tải vào tháng 7 năm 2021 bà cho rằng “Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công
nghiệp 4.0 với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, sự thay đổi nhanh chóng
và mạnh mẽ về kinh tế, văn hóa, xã hội, gây ảnh hưởng vừa tích cực vừa tiêu cực đến học
sinh, việc tạo động lực học tập cho học sinh càng trở nên vô cùng quan trọng.Dựa vào kết
quả của các phương pháp nghiên cứu lí luận như phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái
quát hóa một số lí thuyết của các tác giả trên thế giới và trong nước về nhu cầu và động
cơ của con người nói chung, về động cơ học tập của người học nói riêng, bài viết trình
bày các khái niệm, sự cần thiết của tạo động lực học tập cho học sinh, các biểu hiện cụ
thể của năng lực tạo động lực học tập cho học sinh như một năng lực cần thiết của giáo
viên phổ thông, đáp ứng yêu cầu của giáo dục 4.0. Những vấn đề lí luận trình bày trong
bài viết góp phần định hướng cho giáo viên trong học tập và rèn luyện, đồng thời có thể
là nguồn tài liệu tham khảo cho các trường sư phạm và trường phổ thông trong đào tạo và
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên để thích ứng với đòi hỏi của tình hình mới.”
Tóm lại các công trình nghiên cứu trong nước đều cho rằng hoạt động học tập được thúc
đẩy bởi một hệ thống động lực khác nhau nhưng những động lực này có sự liên quan, chi
phối, tác động qua lại với. Động lực học tập có vai trò quan trọng trong hoạt động học
tập, động lực sẽ quy định thái độ học tập và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập.
1.2. Các khái niệm chính
1.2.1. Khái niệm Động lực

Động lực là một quá trình nội tại, giúp thúc đẩy, định hướng và duy trì hành động liên tục
(Murphy & Alexander, 2000 [2]; Pintrich, 2003 [3]; Schunk, 2000 [4]; Stipek, 2002 [5]).
Nói cách khác, động lực chính là yếu tố thôi thúc con người hành động để thỏa mãn nhu
cầu. Con người không thể đạt được mục đích của mình nếu không có động lực. Có rất
nhiều tác giả nghiên cứu về yếu tố động lực, lĩnh vực chuyên môn của họ cũng rất đa
dạng. Phần đông trong số này là các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục và kinh tế.
Các khái niệm phức tạp về động lực thường nhấn mạnh sự kích thích một cách trực tiếp
đến các cá nhân: hoặc là một sự nỗ lực bên trong, hoặc là một sự khuyến khích từ môi
trường bên ngoài ( Kinman & Kinman, 2001 [19]). Cũng tương tự anh em nhà Kinman,
Pinder (2008) [20] đã giải thích những khó khăn khi đưa ra định nghĩa về động lực là do
có quá nhiều “ định hướng mang tính triết học về bản chất con người và về những điều có
thể biết về con người”. Ông cho rằng động lực là “ một tập hợp các năng lượng có nguồn
gốc từ cả bên trong lẫn bên ngoài của một cá nhân để bắt đầu hành động có liên quan, mà
hành động này có định hướng, có cường độ và thời gian xác định”
1.2.2. Phân loại động lực
Động lực chia thành hai loại: Động lực bên trong và bên ngoài Động lực bên trong 12
Nhiều cá nhân thường lựa chọn để đầu tư thời gian vào các hoạt động mà không
mang lại lợi ích rõ ràng. Nguyên nhân cơ bản cho những hành vi này là do xuất phát
từ động lực bên trong hay còn gọi là động lực nội tại.
Động lực nội tại được định nghĩa là việc tham gia vào một hoạt động nào đó mà lợi ích
của nó mang lại đơn thuần là những niềm vui mà chúng ta cảm nhận được, những cơ hội
học tập, sự hài lòng, sự thú vị hay sự thách thức nào đó. Động lực bên trong, giống như
thái độ, được cho là có các thành phần nhận thức và tình cảm. Các yếu tố về nhận thức
liên quan đến quyền tự quyết và sự phát triển về quyền làm chủ khả năng. Các yếu tố tình
cảm thì có liên quan đến sự quan tâm, sự tò mò, sự kích thích, sự thích thú và sự hạnh
phúc (Deci & Ryan, 1985 [21]).
Amabile và cộng sự (1994) [22] khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến động lực bên trong
một cách tương tự nhưng rộng hơn, bao gồm: “sự tự quyết (ưu tiên cho sự lựa chọn và
quyền tự chủ); sự để tâm vào nhiệm vụ (sự say mê công việc); năng lực (định hướng chủ
động và ưa thích thử thách); sự tò mò (ưa thích, khám phá sự phức tạp); và sự quan tâm
(sự thích thú và sự vui thích)”. Động lực bên ngoài
Các lý thuyết về động lực bên ngoài ngày nay thường dựa trên những nghiên cứu truyền
thống đầy vững chắc, có xu hướng hẹp đi nhưng trở nên rõ ràng hơn. (Skinner, 1953
[23]). Động lực bên ngoài nói một cách đơn giản là yếu tố giúp con người làm việc một
cách chủ động hơn, nó liên quan đến vật chất, xã hội hoặc các biểu tượng phần thưởng,
cụ thể như: Sự cạnh tranh; sự đánh giá; địa vị; tiền hoặc khuyến khích vật chất khác;
tránh sự trừng phạt; hoặc những mệnh lệnh từ người khác (Amabile và cộng sự, 1994 [22]).
Sự khác biệt giữa động lực bên trong và động lực bên ngoài về cơ bản được các tác giả
xem xét chính là phần thưởng, cụ thể hơn là lợi ích mà mỗi cá nhân nhận được khi thực
hiện một hành động nào đó.
Đến đây thì phần nào sự phức tạp về các khái niệm về động lực cũng đã được làm rõ.
Vẫn còn rất nhiều khái niệm về động lực và các tranh luận đã được nhiều nhà nghiên cứu
đưa ra. Nghiên cứu này không nhằm phân biệt các yếu tố tác đến động lực bên trong hay
động lực bên ngoài trong nỗ lực học tập của các sinh viên. Tuy nhiên việc phân biệt rõ
yếu tố động lực bên trong và động lực bên ngoài của các tác giả góp phần làm rõ hơn
khái niệm động lực và đây chính là tiền đề cho những phân tích chuyên sâu hơn về động lực học tập.
1.2.3. Khái niệm động lực học tập
Willis J. Edmondson (1986) [24] đưa ra định nghĩa về động lực học tập như sau: "Động
lực học tập là sự sẵn sàng đầu tư thời gian, sức lực và các tiềm lực khác của con người
trong một khoảng thời gian dài để đạt được một mục đích đã đặt ra trước của bản thân". 13
Theo A.N. Leonchiev (1931) hiểu động lực học tập của trẻ như là sự định hướng của các
em đối với việc lĩnh hội tri thức, với việc danh điểm tốt và sự khen ngợi của cha mẹ, giáo viên.
Theo L.I. Bozovick (1951), động lực học tập của học sinh có một số biểu hiện: Trẻ học vì
cái gì, cái gì thúc đẩy trẻ học tập và tất cả những kích thích đối với hoạt động học tập của các em.
Theo Uwe Wilkesmann, Heike Fischer & Alfredo Virgillito (2012) [25] thì "Động lực
học tập là động lực để quyết định cho việc tham gia và tiếp tục việc học tập".
Động lực học tập là một khái niệm tổng thể bao gồm nhiều nhân tố khác nhau. Theo
Gardner (2004) [26], động lực học tập bao gồm 4 nhân tố chính: Mục tiêu đề ra, nỗ lực
học tập của bản thân, mong muốn đạt được mục tiêu đã đề ra và thai độ đúng đắn với
hành vi của con người. Động lực học tập được hình thành và phát triển trong từng tiết học
qua những việc làm với tinh thần trách nhiệm cao của cả thầy lẫn trò.
Động lực học tập của học sinh được hiện thân ở đối tượng cua hoạt động học, tức là
những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, giá trị, chuẩn mực… mà giáo dục mang lại.
Động lực biểu hiện ra ngoài ở lòng khát khao đối với tri thức, muốn mình hiểu biết nhiều
hơn những điều mới lạ. Nói cách khác, tri thức, kỹ năng, thai độ trở thành thân thiết đối
với học sinh. Vì thế các em yêu bộ môn mình học, học tập nó với tất cả sự say mê và
hứng thú. Động lực học tập không có sẵn, cũng không thể áp đặt từ ngoài, mà được hình
thành dần dần chính trong quá trình học sinh ngày càng đi sâu vào chiếm lĩnh đối tượng
học tập dưới sự hướng dẫn, tổ chức của thầy. Trên cơ sở những quan niệm của các tác giả
về động lực học tập, chúng tôi quan niệm rằng: Động lực học tập là động lực thúc đẩy
giúp cho học sinh phấn đấu vươn lên trong học tập để đạt được những tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, thái độ… thông qua sự hướng dẫn, tổ chức của người giáo viên.
1.2.4. Phân loại động lực học tập
Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của sinh viên đối với quá trình học tập bao gồm các
yếu tố môi trường như sự sạch sẽ của lớp học, hành vi của giáo viên với người học và
mức độ quan tâm của sinh viên đối với một nội dung khóa học cụ thể (Johnson, 2008 [27]).
Giáo viên có thể đóng một vai trò không thể thiếu trong việc tăng động lực học tập ở
người học. Ở bậc đại học, nếu giảng viên là người có năng lực, kỹ năng sư phạm tốt,
quan tâm nhiều đến sinh viên sẽ góp phần gia tăng động lực học tập (Williams và
Williams, 2011 [13]). Ngoài ra, thông qua việc tạo môi trường học tập thuận lợi, thiết lập
mục tiêu học tập rõ ràng cùng với sự nhiệt tình của giảng viên trong bài giảng có thể giúp
sinh viên tìm thấy niềm vui và hứng thú trong học tập (Valerio, 2012 [28]). Bên cạnh đó,
sự tham gia tích cực của người học vào quá trình học tập thông qua thảo luận, sự tham 14
gia vào các hoạt động học tập và nhu cầu giáo dục hiện tại của người học cũng tác động
đến động lực học tập (Wiseman và Hunt, 2013 [29]).
Nghiên cứu của Klein và cộng sự (2006) [12], Williams và Williams (2011) [13] cho thấy
rằng, yếu tố bản thân sinh viên như việc sinh viên có định hướng mục tiêu học tập rõ ràng
sẽ góp phần ảnh hưởng đến động lực học tập. Còn phương pháp giảng dạy và môi trường
học tập có tác động tích cực đến động lực học tập.
Theo Tanveer và cộng sự (2012) [14] các yếu tố có ảnh hưởng cấp thiết đến việc tăng
mức độ động lực của người học bao gồm môi trường lớp học, quy mô lớp học, mức độ tự
tin của học sinh, hành vi của giáo viên và các chuẩn mực của nhà trường. Người học có
thể học chính xác hơn trong môi trường lớp học bao gồm tình cảm, sự phối hợp và sự
tham gia trong quá trình học tập,…
Sự hài lòng của sinh viên về các khía cạnh khác nhau trong học tập có tác động đến động
lực học tập của họ, bao gồm tác động phần lớn bởi các hoạt động phong trào, chất lượng
giảng viên, chương trình đào tạo và các nhân tố về điều kiện học tập, môi trường học tập
cũng có tác động phần nào đến động lực học tập của sinh viên (HTM. Nga và NT. Kiệt, 2016 [30]).
Theo nghiên cứu tổng quan của HT. Hiền và HTP. Lan (2021) [31], động lực học tập của
sinh viên chịu tác động bởi các nhân tố: nhà trường, gia đình, đặc tính cá nhân của sinh viên.
Dựa trên tổng hợp các nghiên cứu về động lực học tập, 4 yếu tố tác động đến động lực
học tập của sinh viên bao gồm: hành vi giảng viên, định hướng mục tiêu học tập của sinh
viên, môi trường học tập, phương pháp giảng dạy.
1.2.5. Những đặc điểm của động lực học
Động lực học tập của SV là cái được hình thành, không có sẵn: Động lực học tập của SV
không được di truyền hay bẩm sinh mà nó phải trải qua quá trình rèn luyện và học tập.
Động lực học tập được hình thành cũng chịu tác động từ nhiều yếu tố khác nhau như: Gia
đình, nhà trường và xã hội,.... Điều đó phụ thuộc nhiều vào tính cách và đặc điểm của SV
để tạo cho bản thân động lực đúng đắn nhất (Phạm Văn Khanh, 2016 [32]; Hoàng Thị Bảo Ngọc, 2019 [33])
Động lực học tập của SV mang tính giá trị: Học tập cũng là một quá trình tạo ra sản phẩm
là tri thức. Nên nói cách khác, động lực học tập cũng được đánh giá là có giá trị vì nó là
công cụ để thu thập tri thức. Đồng thời, động lực học tập cũng được xét trên các góc độ
tốt, xấu, chịu sự khen chê của người khác và xã hội (Chris rust et al., 2003 [34]; Phạm Văn Khanh, 2016 [32]).
Động lực học tập đa dạng, đa tầng, đa biến đổi: Cấu trúc đơn giản của động lực hay động
cơ học tập bao gồm ý chí, sở thích và năng lực. Bên cạnh đó, động lực học tập cũng được 15
chia thành nhiều loại thể hiện sự đa dạng. Động lực học tập của SV qua thời gian và tuổi
tác cũng dần thay đổi chứ nó không cố định. Động lực học tập có thể được duy trì hay
mất đi hoặc có thể được nâng cấp lên (John et al.,2013 [34]; Phạm Văn Khanh, 2016 [32]).
Tóm lại, chúng ta có thể hiểu được đặc điểm của động lực học tập được hình thành từ quá
trình rèn luyện, có thể được duy trì hay mất đi hoặc được nâng cấp lên. Động lực học tập
mang tính giá trị bởi đây chính là công cụ để thu thập tri thức. Việc phân tích những đặc
điểm của động lực học tập sẽ có ý nghĩa đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến động lực
học tập làm cơ sở cho các đề xuất của nghiên cứu.
1.3. Các lý thuyết liên quan
1.3.1. Điều kiện học tập
Điều kiện chỉ ra rằng học tập dựa trên sự liên kết của các tác nhân kích thích (thông tin)
và sự phản ánh (hành vi hoặc cảm xúc). Điều kiện học tập có nghĩa là thông qua sự tiếp
nhận các tác nhân kích thích và sự phản hồi thích hợp, chúng ta hiểu rằng chúng có thể
liên kết hoặc không liên kết.
1.3.2. Môi trường học tập
Một môi trường học tập tốt là một môi trường tạo điều kiện thuận lợi để học sinh hoặc
sinh viên phát triển kiến thức, kỹ năng và khả năng mới. Môi trường học tập tốt có các
đặc điểm sau: – Khích lệ và động viên: Môi trường học tập nên khuyến khích và động
viên học sinh hoặc sinh viên tham gia tích cực vào việc học
1.3.3. Chất lượng giảng viên
Chất lượng của giảng viên bao gồm trình độ bằng cấp chuyên môn, thành thạo về môn
học, kinh nghiệm, kỹ năng giảng dạy và đạo đức nghề nghiệp. Cán bộ giảng dạy bao gồm
tất cả giáo sư, giảng viên, giảng viên thỉnh giảng cả bán thời gian và toàn thời gian.
1.3.4. Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là hệ thống các môn học thể hiện mục tiêu đào tạo, quy định chuẩn
kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức (thái độ), phạm vi và cấu trúc nội dung đào tạo,
phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn
học, ngành học, trình độ đào tạo của bậc đào tạo.
1.3.5. Công tác quản lý
Quản lý là công tác thiết lập các chiến lược của một tổ chức và điều phối nguồn nhân lực
với mục đích nhằm hoạt thành các mục tiêu của mình thông qua các nguồn lực có sẵn ví
dụ như tài chính, công nghệ;…
Theo Từ điển Bách khoa có định nghĩa. Quản lý gồm hai yếu tố; trong đó “Quản” là
trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. Còn “Lý” được hiểu là tổ chức và điều
khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định. 16
1.3.6. Hoạt động phong trào
Hoạt động phong trào là các hoạt động tổ chức có mục tiêu chung, thường là để thay đổi
xã hội hoặc đạt được một mục tiêu cụ thể. Đây có thể là các hoạt động về văn hóa, xã hội,
chính trị hoặc nghệ thuật, thường được tổ chức bởi một nhóm người có cùng quan điểm hoặc mục tiêu.
1.4 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
1.4.1 Cơ sở đề xuất Nghiên cứu
Theo các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng động lực học tập của sinh viên chịu tác động
bởi các nhóm nhân tố thuộc về nhà trường, nhân tố thuộc về gia đình và nhân tố thuộc về
đặc tính cá nhân của sinh viên đó. Tuy nhiên, động lực học tập của sinh viên chịu sự ảnh
hưởng, tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau nhưng quan trọng hơn vẫn là những yếu tố
bên ngoài chi phối. Bởi vì từ chính những yếu tố khách quan bên ngoài đã tác động vào
sinh viên và trở thành yếu tố chủ quan trong chính sinh viên đó. Cho nên, chính yếu tố
ảnh hưởng từ bên trong (yếu tố chủ quan) lại bị ảnh hưởng bởi những yếu tố bên ngoài.
Trên cơ sở các nghiên cứu trước đã được công bố, tác giả tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng
đến động lực học tập của sinh viên cụ thể như sau: Yếu tố
Các nghiên cứu đã trước chỉ ra
“Động lực học của sinh viên khoa tài chính thương mại Hutech”, tác
giả Trịnh Xuân Hưng và Trần Nam Trung, năm 2020
“Phân tích các nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên
kinh tế Đại học Cần Thơ”, tác giả Hoàng Thị Mỹ Nga và Nguyễn Điều kiện Tuấn Kiệt, năm 2016 học tập
“Những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên:
nghiên cứu tại một trường đại học ở Hà Nội”, tác giả Nguyễn Thùy
Dung và Phan Thị Thục Anh. Tạp chí Kinh tế và Phát triển - Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2012.
“Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên đại học
chính quy trường Đại học Kinh Tế thanh thành phố Hồ Chí Minh”, Môi
tác giả Nguyễn Bình Phương Duy, năm 2015 trường
“Một số nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên học tập
Trường Đại học Đại Nam”, tác giả Phan Thị Thùy, năm 2022
“Động lực học của sinh viên khoa tài chính thương mại Hutech”, tác
giả Trịnh Xuân Hưng - Trần Nam Trung, năm 2020 17
“Nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên khoa kỹ
thuật - công nghệ tại trường Đại học Tây Đô”, tác giả Lê Thị Mỹ Chất
Trang, Nguyễn Hoàng Giang và Võ Văn Sĩ. Tạp chí Nghiên cứu lượng
khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 12 -2021. giảng
“Những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên: viên
nghiên cứu tại một trường đại học ở Hà Nội”, tác giả Nguyễn Thùy
Dung và Phan Thị Thục Anh. Tạp chí Kinh tế và Phát triển - Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2012.
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh
viên trường Đại học Trà Vinh”, tác giả Nguyễn Thị Cẩm Phương và
Trần Quốc Vượng. Tạp chí khoa học trường Đại học Trà Vinh, số 44, tháng 9 năm 2021.
“Những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên:
Nghiên cứu tại một trường đại học ở Hà Nội.” Ths.Nguyễn Thùy
Dung, TS.Nguyễn Thị Thục Anh. Tạp chí Kinh tế và phát triển, Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2012. Chương
“Những nhân tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên trình đào
ngành Việt Nam học, Trường đại học Cần Thơ”, tác giả Nguyễn tạo
Trọng Nhân và Trương Thị Kim Thủy, Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ.
“Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến động lực học tập của sinh
viên Trường Đại học Y Dược Huế” được thực hiện bởi Nguyễn
Trường An, Trần Thị Mỹ Huyền cùng nhóm của mình năm 2020.
“Những nhân tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên
ngành Việt Nam học, Trường đại học Cần Thơ”, tác giả Nguyễn
Trọng Nhân và Trương Thị Kim Thủy, Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ. Công tác
“Những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên: quản lý
Nghiên cứu tại một trường đại học ở Hà Nội”. Ths.Nguyễn Thùy
Dung, TS.Nguyễn Thị Thục Anh. Tạp chí Kinh tế và phát triển, Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2012.
“Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên trường
đại học Tây Đô”, tác giả Trần Thúy Nghiệm 2018. 18
“Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của sinh viên trường
đại học Tây Đô”, tác giả Trần Thúy Nghiệm 2018.
“Những nhân tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên Hoạt
ngành Việt Nam học, Trường đại học Cần Thơ”, tác giả Nguyễn động
Trọng Nhân và Trương Thị Kim Thủy, Tạp chí khoa học trường Đại phong học Cần Thơ. Trào
“Những nhân tố tác động đến động lực học tập của sinh viên:
nghiên cứu tại một trường đại học ở Hà Nội”, tác giả Nguyễn Thùy
Dung và Phan Thị Thục Anh. Tạp chí Kinh tế và Phát triển - Đại
học Kinh tế Quốc dân, 2012.
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình nghiên cứu chúng tôi đề xuất:
2.4.3 Giả thuyết nghiên cứu
Các giả thuyết được nhóm 13 đặt ra cho mô hình nghiên cứu đề xuất:
(1) Giả thuyết H : Điều 1
kiện học tập ảnh hưởng cùng chiều đến động lực học tập của sinh
viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại. (2) Giả thuyết H :
2 Môi trường học tập ảnh hưởng cùng chiều đến động lực học tập của
sinh viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại.
(3) Giả thuyết 1 H3: Chất lượng giảng viên ảnh hưởng cùng chiều đến động lực học tập
của sinh viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại. (4) Giả thuyết H :
4 Chương trình đào tạo ảnh hưởng cùng chiều đến động lực học tập của
sinh viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại.
(5) Giả thuyết H5: Công tác quản lý ảnh hưởng cùng chiều đến động lực học tập của sinh
viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại. 19
(6) Giả thuyết H : Hoạt động phong trào ảnh hưởng cùng chiều đến 6
động lực học tập của
sinh viên lớp CN19-ECO Trường Đại học Thương Mại. 20