TRƯỜ ĐẠNG I H I ỌC THƯƠNG MẠ
KHOA QU N TR NHÂN L C
--------- --------- 
BÀI TH O LU N
H C PH U KHOA H C N PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ
NGHIÊN C U CÁC Y U T NG ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỊNH HƯỚ
VIC LÀM SAU T T NGHI P C A SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
H I ỌC THƯƠNG M
Nhóm : 2
L p h n c ph
: 231SCRE0111_24
Giảng viên hướng d n : Vũ Trọng Nghĩa
Hà N - i năm 2023
MC LC
DANH MC HÌNH ................................................................................................................ 1
DANH M C B NG ............................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1. M ĐẦU .......................................................................................................... 3
1.1. Tính c p thi ết ca đề tài .............................................................................................. 3
1.2. M c tiêu nghiên c u .................................................................................................... 3
1.3. Câu h i nghiên c u ...................................................................................................... 4
1.4. m vi nghiên c uPh ..................................................................................................... 4
1.5. uÝ nghĩa nghiên c ...................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2. TNG QUAN NGHIÊN CU ....................................................................... 5
2.1. lý lu n v v nghiên cCơ sở ấn đề u ............................................................................ 5
2.1.1. M t s khái ni m ................................................................................................... 5
2.1.2. M t s lý thuy ết ..................................................................................................... 7
2.1.3. Các k t qu nghiên cế ứu trước đó ......................................................................... 8
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu ............................................................................ 13
2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................... 13
2.2.2. thuy t nghiên cGi ế u ......................................................................................... 14
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾ T QU NGHIÊN CU ..................................... 15
3.1. p c n nghiên cPhương pháp tiế u ............................................................................ 15
3.2. u, thu th Phương pháp chn m p và x lý s liu .................................................. 15
3.2.1. uPhương pháp chọn m ...................................................................................... 15
3.2.2. Phương pháp thu thập d liu ........................................................................... 15
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................... 17
3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu ......................................................................................... 20
3.3.1. Kết quả thống kê mô tả ....................................................................................... 20
3.3.2. Đánh giá độ g đo tin cy ca than ....................................................................... 22
3.3.3. Phân tích nhân t khám phá (EFA) ................................................................... 24
3.3.4. Phân tích h i quy ................................................................................................. 28
CHƯƠNG 4. KT LUN VÀ KIN NGH ...................................................................... 32
4.1. Kết lun ....................................................................................................................... 32
4.2. Nh n xét ...................................................................................................................... 33
4.3. Khuy n ngh và giế i pháp ......................................................................................... 33
4.4. H n ch c ng nghiên c u ti p theo ế ủa đề i và hướ ế ................................................. 34
TÀI LIU THAM KHO ................................................................................................... 34
PH LC .............................................................................................................................. 37
PH L B NG KHC 1 ẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG .......................................................... 37
PH L K T QU NG KÊ MÔ T MC 2 TH U ..................................................... 39
PH L K T QU PHÂN TÍCHC 3 ............................................................................. 40
BNG PHÂN CÔNG CÔNG VI C VÀ X P LOI ........................................................ 50
1
DANH MC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình nghiên c xu t .................................................................................. 12 ứu đề
2
DANH M C B NG
Bng 3.1. K ng kê mô t bi n quan sát ................................................................... 19 ết qu th ế
Bng 3.2. K tin c y c a thang ............................................................. 22ết qu đánh giá đ đo
3
CHƯƠNG 1. M ĐẦU
1.1. Tính c p thi ết ca đề tài
Trong môi trường thông tin đa chiều và xu hướng hi nhp quc tế, sinh viên Vi t Nam
hi n nay l i ch u ng tích c c t nh ng bi i c ớp ngườ ảnh hưở ực cũng như tiêu cự ến đổ ủa đất
nước và th gi i. Th h ế ế tr chính là chính là tương lai của đất nước. G n li n v i h nh ng
ước mơ, hoài bão nhữ định trong tương lai vềng d công vic và nhng thành công trong
cuc sng.
Tìm ki c m t vi c làm phù h p sau khi t t nghi p chính mếm đượ ột ưu tiên quan trọng
đố i v c mới sinh viên. đượ t công vi tệc đúng chuyên môn, sở ng không ch giúp h
thành công trong ngành ngh c a mình còn giúp ch ng cu c s ng c a h ất lượ được đảm
bảo. Đố ới các cơ sở ậc đại v giáo dc b i hc, v trí vic làm ca sinh viên sau tt nghip s
ph c ch o c a nhà t ng. Chính vì l ng vi c làm cho ản ánh đư ất lượng đào tạ rườ đó, định
sinh viên ngay t khi còn trên gh nhà t ng là m t v quan tr ng và c p thi t, nh m t ế rườ ấn đề ế o
ra ngu n nhân l c có chuyên n ch ng th i kh c ch ất lượng đồ ẳng định đư ất ợng đào
tạo và thương hiệ . Để làm đượu ca nhà trường c điều này mt cách có hiu qu, vi c hi u rõ
các y u t ng vi c làm c a sinh viên sau t t nghi p cùng cế ảnh hưởng đến định n
thiết.
Vic hi u rõ các y u t ng vi c làm c a sinh viên s giúp nâng ế ảnh hưởng đến định hư
cao kh nh công sau t t nghi p. B n l ng năng thà ằng cách đưa ra các thông tin, nguồ ực và hướ
dn phù h p, sinh viên s th ng s nghi p l a ch n công vi c phù h p v định hướ i
mc tiêu c a mình.
Vi do trên, nhóm chúng em quy nh l a ch u tết đị ọn đề tài “Các yế ảnh ởng đến
định hướ ọc Thương Mại” làm đng vic làm sau tt nghip ca sinh viên T Đạng i h tài
nghiên c u c a mình.
1.2. M c tiêu nghiên c u
- Mc tiêu tng quát:
Xác định và đánh giá các yếu t ng vi c làm sau t p c ảnh hưởng đến định hướ t nghi a
sinh viên Trườ Đạng i học Thương Mại. Trên cơ sở đó đưa ra nhữ ng ki n ngh , gi i pháp giúp ế
sinh viên ng i h i nói riêng toàn th nh T Đạ ọc Thương M các sinh viên nói chung đị
hướng t nghốt hơn nghi ệp trong tương lai.
- Mc tiêu c th:
+ Xác đị m, sở ảnh ởng đến định hướnh các khái ni lun v các yếu t ng
vi a sinh viên. c làm c
4
+ Tìm hiu, xác định các yếu t ảnh hưởng đến định hướng vic làm sau t t nghi p
ca sinh viên Trường MĐại học Thương i.
+ Đo lư ảnh hưở ất đến định hướng yếu t ng ln nh ng vic làm sau tt nghip
ca sinh viên Trường MĐại học Thương i.
+ Đưa ra mộ ằm giúp sinh viên định hướt s kiến ngh nh ng vic làm tt hơn.
1.3. Câu h i nghiên c u
- Câu hi tng quát:
Nhng y u t nào ế ảnh hưởng đế ệc định n vi ng vic làm sau t t nghi p c a sinh viên
Trườ Đạng i học Thương Mại?
- Câu hi c th:
+ Đam sở ảnh hưởng đến định thích ng vic làm sau tt nghip ca
sinh viên Trường i h i không?Đạ ọc Thương M
+ Năng lực cá nhân có ảnh hưởng đến định hướng vic làm sau t t nghi p c a sinh
viên ng i không?Trườ Đại học Thương Mạ
+ S c kh e ng ng vi c làm sau t t nghi p c a sinh viên ảnh đến định hướ
Trườ Đạng i học Thương Mại không?
+ Gia đình ảnh hưởng đến định hướng vic làm sau tt nghip ca sinh viên
Trườ Đạng i học Thương Mại không?
+ B n ng vi c làm sau t t nghi p c a sinh viên ảnh hưởng đến định
Trườ Đạng i học Thương Mại không?
+ Nhu c u xã h i ng vi c làm sau t t nghi p c a sinh ảnh hưởng đến định hướ
viên ng i không?Trườ Đại học Thương Mạ
1.4. m vi nghiên c u Ph
- Thi gian nghiên c u: t t n tháng 10/2023. háng 9/2023 đế
- Khách th nghiên c u: sinh viên ng Trườ Đi học Thương Mại - nhng sinh viên s t t
nghi p.
- Không gian nghiên cu: Trường i h i Hà NĐạ ọc Thương Mạ i.
1.5. u Ý nghĩa nghiên c
- Ý nghĩa lí luận:
5
+ Nghiên c tài v i mong mu c góp m t ngu n tài li ứu đ ốn đượ ệu đáng tin cậy để
sinh viên cùng tham kho v v này. ấn đề
+ Đưa ra nhữ đó rút ra đưng nhân t khách quan, nhng con s c th, t c cường
độ tác động c a tng nhân t đến định hướng vic làm sau t t nghip c a sinh
viên ng M Trườ Đại học Thương i.
- Ý nghĩa thực tế:
+ Đưa ra nhữ đã xảy ra, nguy cơ tiề i định hướng hu qu m tàng kh ng sai ngành
ngh .
+ Bài nghiên c u cung c p cho các b n sinh viên có nh ững cơ sở khoa học đáng tin
cậy để hiu biết thêm v định hướ p cũng như ng vic làm sinh viên sau tt nghi
ngu n tài li nhà t ng c các y u t n vi c làm ệu để rườ năm bắt đượ ế ảnh hưởng đế
ca sinh viên sau t t nghi p nh ằm đưa ra các giải pháp giúp đỡ sinh viên nh ng
quan điểm đúng đắn.
CHƯƠNG 2. TNG QUAN NGHIÊN CU
2.1. lý lu n v v nghiên c u Cơ sở ấn đề
2.1.1. M t s khái ni m
2.1.1.1. Vic làm
- Trước hết, Việc làm những hoạt động tạo ra thu nhập lợi ích; đây những việc
làm hợp pháp được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động người lao động thông
qua hợp đồng lao động:
+ Dưới góc độ kinh tế - xã hội, Việc làm được hiểu là hoạt động kiếm sống của con
người nói riêng cũng như toàn hội nói chung. Về vấn đề của mỗi nhân,
thể thấy Việc làm là hoạt động được thực hiện xuất phát từ nhu cầu của bản thân
người lao động để được trả công, thu lợi nhuận,... Nhìn chung, xét về phương
diện kinh tế - xã hội, có thể hiểu việc làm là các hoạt động tạo ra, đem lại lợi ích,
thu nhập cho người lao động được xã hội thừa nhận.
+ Dưới góc độ pháp lý, mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị
pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm (Bộ luật Lao động Số 12/VBHN-
VPQH, 2015).
- Ngoài ra, cũng rất nhiều khái niệm về Việc làm được đưa từ nhiều chủ thể, nhiều
góc độ nghiên cứu khác nhau:
6
+ Theo Từ điển Việt Nam thì Việc làm được hiểu đơn giản là công việc được giao
cho làm hằng ngày và được trả công.
+ Theo (Giáo trình Kinh tế Lao động trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 1998, trang
19), khái niệm Việc làm được hiểu là: “Trạng thái phù hợp về mặt số lượng
chất lượng giữa tư liệu sản xuất với sức lao động để tạo ra hàng hóa theo nhu cầu
của thị trường”. Hiểu rộng ra thể gọi việc làm hoạt động ích (sản xuất,
dịch vụ, nghiên cứu, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật quản lý,….) tạo ra/có thu nhập.
- Bên cạnh đó, tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta phân chia việc
làm ra thành nhiều loại với cách định nghĩa riêng. Cụ thể, theo mức độ sử dụng thời
gian làm việc, người ta có thể chia ra:
+ Việc làm toàn thời gian: là công việc làm 8 tiếng mỗi ngày, hoặc theo giờ hành
chính 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần.
+ Việc làm bán thời gian: mô tả công việc làm không đủ thời gian giờ hành chính
quy định của Nhà nước 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần. Thời gian làm việc
có thể dao động từ 0.5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liên tục.
+ Việc làm thêm: được hiểu như một công việc không chính thức, không thường
xuyên bên cạnh một công việc chính thức và ổn định.
2.1.1.2. Định hướng việc làm
Định hướng việc làm theo góc độ giáo dục là một khái niệm giáo dục toàn diện và liên
tục được thiết kế nhằm cung cấp cho các nhân cấp trung học với các thông tin, kinh
nghiệm để chuẩn bị cho họ sống làm việc trong một hội, môi cần thiết trường (Phê,
2010) - t (Ánh, , một bộ phận cấu thành của quá trình giáo dục học tập trong n rường
2010).
Các quá trình giúp cho nhà tâm học Mỹ cũng cho rằng: “Hướng nghiệp một
nhân tìm hiểu nghề và những phẩm chất nhân cách của mình, trên cơ sở đó lựa chọn một nghề
phù hợp”.
Bên cạnh đó, còn thể hiểu định hướng việc làm là sự lựa chọn chủ quan của cá nhân
đối với các nghề nghiệp trong xã hội dựa trên hệ thống các giá trị, tính cách, năng lực, nguyện
vọng, sở thích, hứng thú của nhân về nghề nghiệp nào đó, vừa là quá trình cá nhân ra quyết
định dựa trên sự hiểu biết về nhu cầu nghề nghiệp, về hệ thống phân công lao động trong
hội hiện hành dưới sự tác động của hệ thống các biện pháp tâm lý, giáo dục phù hợp (Liễu,
2014).
7
Như vậy, thể thấy khái niệm về định hướng việc làm sự thống nhất ảnh hưởng
giữa các yếu tố chủ quan khách quan, việc nhân tự đặt ra các lựa chọn nghề nghiệp
trong tương lai, các lựa chọn này cần đảm bảo phù hợp với khả năng, sở thích, tính cách, điều
kiện gia đình, những yếu tố khác có liên quan như cơ hội việc làm, mức thu nhập....
2.1.1.3. Sinh viên
- Khái nim sinh viên:
+ Theo T n Gi c (Bùi, 2001) i h c c giáo điể áo dc h : “Sinh viên là ngườ ủa cơ sở
d . ục cao đẳng, đại học”
+ Theo T n Ti ng Vi t (Phê, 2010), khái ni điể ế ệm “sinh viên” được dùng để ch
ngườ i h c bậc đại hc. Theo T n H n - điể á Việt: “Sinh viên là người hc bc
đạ đại h c, bao g m h ng và hcao đẳ i học”.
+ Theo Lu t Giáo d i h c c h i, 2012), s c tục Đ (Qu inh viên người đang họ p
và nghiên c u khoa h c t ại cơ sở giáo dục đại hc, theo học chương trình đào tạo
cao đẳng, chương trình đào tạo đại hc.
Như vậ ệm sinh viên đượ ất thường đượy, th th y khái ni c hiu khá thng nh c
dùng v i thông nh c trong các ng nghĩa phổ ất là ngưi h trư cao đẳng và đại hc.
- Khái nim sinh viên t t nghi p:
Sinh viên t t nghi p người đã kết thúc quá trình h c t p b ậc đạ ọc, cao đẳng đưi h c
cp b ng t t nghi p. Khái ni t nghi ệm “sinh viên t ệp” dùng để ch nhóm đối tượng người
học đã hoàn thành chương trình đào to trưng ng ho i h c công nh n và cao đẳ ặc đạ ọc, đượ
cp b ng t t nghi p, ng th i có nhu c u tham gia vào th đồ trường lao ng độ (Hi, 2018).
2.1.2. M t s lý thuy t ế
2.1.2.1. Lý thuy t l a ch p lý ế n h
thuyết l a ch n h p tuyên b r ng các nhân s d ng các tính toán h ợp để
đưa ra các lự ợp lý và đạt đưa chn h c kết qu phù hp vi mc tiêu cá nhân ca h.
Theo Knight (1933), trích b i , o và c ng s , 2023)(Hả đã đưa ra thuyết la chn hp lý
cho r ng nhân s l a ch n công vi c cho b n thân d a vào ki n th c, k ế năng kinh
nghi m phù h p v i công vi c mà h nh n m nh vai trò c a cá nhân và s đang làm. Tác giả
la ch n công vi c phù h p d c, kh ng thích i v ng bên ựa vào năng lự ứng đố ới các tác độ
ngoài.
Bên cạnh đó, theo G.Homans (1950), trích bi (Xoan, 2009), ông cho r ng ch hành th
động luôn cân nh c, tính toán k lưỡng những hành động đang đặt trước m t c a ch th hành
độ ng. Nhng ti cền đề a thuyết la ch n h i tợp như hành vi trong xã hộ ng h p, phn
8
ánh t ng các l a ch n c a m i nhân. Trong t ng h rườ ợp các hành động, phương án th
đánh giá theo lợ ọn hành đội ích và chi phí, mt nhân hp s la ch ng cung cp các li
ích ròng t ng vi c làm, h s cân nh n nh ng l i ích ối đa. Do đó, khi sinh viên định hướ ắc đế
có th c và s a ch đạt đượ phù h p v i bản thân để đưa ra lự n.
thuy cao vai trò c a nhân, nên th s l a ch n h p lý v i nhân ết này đề
này chưa chắc đã hợp lý vi cá nhân khác, song m i công vi u là m t s l a ch n h p lý ệc đề
vi các cá nhân khác nhau. Lý thuy t này là ế cơ sở để nghiên c u ti ền đề và m c tiêu l a ch n
vi c làm c a sinh viên ph c vào các tiêu chí phù h p c a cá nhân s cân nh c k thu
lưỡng.
2.1.2.2. Lý thuy t h ế thng
Lý thuyết h t h thng nh n m nh r ng m i cá nhân là m t cá th s ng trong m thng
ph c t ng ch u ng t nhi u y u t n bè, c ng ạp, đa dạ ảnh hưở ế khác nhau như gia đình, bạ
đồ ng, b i cnh chính tr , hoàn cnh kinh tế hi, h th ng giáo d c nhiu thiết chế, yếu
t khác n a (Phương, 2018). T t c nhng yếu t này ảnh hưở ều đếng rt nhi n quá trình hình
thành tư ng, nhn th c, s thích, kinh nghi m và các quy nh l a ch n ngh nghi p c ết đị a
các cá nhân. Đương nhiên ở mi mt hoàn cnh, môi trường s có nh ng khác nhau ững tác độ
đến các c vào tnhân khác nhau, do đó, tùy thuộ ng th m cời điể th hay kh năng thích
ng, phn ng v u kiới điề n bên ngoài mà cácnhân s có định hưng ngh nghi p không
gi ng nhau. D a vào lý thuy ết này là cơ sở để nghiên cu các tác động khách quan bên ngoài
c làm cảnh hưởng như thế nào đến định hướng vi a sinh viên trong th i bu n nay. i hi
2.1.3. Các k t qu nghiên c ế ứu trước đó
2.1.3.1. ng nghiên c ng vi Nh u v định hư c làm
Nghiên cứu của Đặng Thu Thủy (2020)
Nghiên cứu của (Thủy, 2022) chỉ ra việc định hướng nghề nghiệp dựa trên đặc điểm cá
nhân ngay từ bậc học phổ thông sẽ giúp học sinh lựa chọn được những ngành học bậc đại
học mình yêu thích, phù hợp với khả năng bản thân điều kiện gia đình. Định hướng
nghề nghiệp phù hợp cũng con đường đi tới tương lai tươi sáng, giúp sinh viên hăng say
trong học tập có nhiều hội việc làm hơn sau khi tốt nghiệp đại học. Trong xu thế toàn
cầu hóa, định hướng việc làm đúng đắn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển xã hội khi
các tri thức trẻtrình độ cao, đầy nhiệt huyết tham gia vào các hoạt động của xã hội, tránh
lãng phí trong đào tạo, tránh tổn thất nguồn lực của quốc gia. Thực trạng hiện nay số lượng
sinh viên tốt nghiệp hằng năm ở các t ờng đại học trong cả nước chiếm một tỷ lệ lớn, nhưng
tình trạng sinh viên ra trường không làm đúng chuyên môn được đào tạo rất phổ biến do định
hướng nghề nghiệp của mỗi nhân chưa dựa trên đặc điểm về đam năng lực. Ngoài
ra, trong nghiên cứu, tác giả cho thấy việc định hướng nghề nghiệp không chỉ phụ thuộc hoàn
9
toàn vào bản thân của sinh viên mà còn có tác động từ phía nhà bởi các thầy cô và gia tờng
đình cũng như cộng đồng.
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Lê và Nguyễn Công Khanh (2004)
Nghiên cứu đã đưa ra sự cần thiết của giáo dục hướng nghiệp của (Lê & Khanh, 2004)
trong t rường phổ thông 3 con đường chương trình giáo dục ớng nghiệp đi theo. Theo
đó, quyết định nghề nghiệp được coi 1 quá trình phát triển, quá trình này đòi hỏi phải
thời gian và được nuôi ỡng bằng những khám phá, trải nghiệm nghề nghiệp thích hợp. Tác
giả đã tiến hành khảo t thực trạng định hướng nghề nghiệp bằng trắc nghiệm CDI-V (Career
Development Inventory đã được Việt hóa từ bảng của Australia) trên 1.431 học sinh THPT
của 8 tỉnh (Hà Nội, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Đắk Lắk, Đồng Nai, Cần Thơ). Kết quả nghiên
cứu cho thấy đa số học sinh THPT chưa được định hướng nghề nghiệp phù hợp, chưa được
chuẩn bị tốt để sau khi tốt nghiệp phổ thông có 1 bộ phận lớn học sinh có thể sẵn sàng tham
gia ngay vào thị việc làm (thực tế chỉ6,6% học sinh sẵn sàng). Bên cạnh đó, cũng trường
qua phân tích số liệu, nghiên cứu đã chỉ ra hạn chế của sự giáo dục hướng nghiệp từng
trường.
Nghiên cứu của Lê Hải Nam (2016)
Nghiên cứu nhằm mục đích tìm hiểu định hướng về i làm việc, khu vực (Nam, 2016)
làm việc giá trị việc làm của sinh viên, từ đó đưa ra khuyến nghị giúp sinh viên định hướng
tốt hơn. Nghiên cứu đã vận dụng các lý thuyết: Thuyết hành động xã hội, Thuyết xã hội hóa,
Thuyết cấu trúc chức năng, Thuyết Tương tác tượng trưng. Nghiên cứu cho thấy rằng, yếu -
tố khách quan ảnh hưởng sinh viên bố mẹ, yếu tố chủ quan sự tự tin về năng, năng
lực. Khu vực làm việc cũng là một vấn đề ý nghĩa đối với định hướng việc làm sinh viên. Đại
đa số sinh viên lựa chọn làm việc tại khu vực Nhà ớc, theo sau đó công ty nhân, tự
tạo việc làm cuối cùng công ty Liên doanh. Song song với vấn đề khu vực làm việc là
nơi làm việc. Sinh viên lựa chọn làm việc và lập nghiệp tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP
Hồ Chí Minh, TP Đà Nẵng...
Nghiên cứu của Mai Thị Bích Phương (2018)
Nghiên cứu (Phương, 2018) đã chỉ ra rằng sinh viên định hướng công việc ngay từ
khi ngồi trên ghế nhà rường, đã ý thức được việc học tập nghiêm túc để tìm kiếm được một t
công việc phù hợp với năng lực chuyên môn bản thân thông qua lý thuyết hệ thống, lý thuyết
lựa chọn. Nghiên cứu xác định được một phần đông sinh viên có xu ớng sẽ đi làm ngay khi
tốt nghiệp Đại học chiếm 69,7% trong tổng số mẫu đồng thời sinh viên định hướng lựa chọn
công việc bản thân dựa trên năng lực chuyên môn, ngành đào tạo chủ yếu. Sinh viên các
khoa mong muốn được công tác trong khu vực kinh tế tư nhân nước ngoài chiếm phần lớn, ở
khu vực kinh tế tư nhân trong nước chiếm tỷ lệ trung bình khu vực nhà nước chiếm tỷ l
10
rất ít. Thực thế khảo sát cho thấy rằng mỗi sinh viên những định hướng riêng, khác nhau
nhưng tổng hợp lại đều chung mong muốn được công việc n định, thu nhập khá
phù hợp với chuyên ngành được đào tạo.
2.1.3.2. Những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm
a. Một số nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Thu Giang và Dương Thị Hoài Nhung (2022)
Nghiên cứu của (Giang & Nhung, 2022) đã trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn
nghề nghiệp của sinh viên mới tốt nghiệp. Nghiên cứu đã xây dựng sơ bộ 4 yếu tố ảnh hưởng
đến lựa chọn việc làm của sinh viên, gồm: gia đình, sở thích nhân, lợi ích tài chính và áp
lực từ bạn bè. Trên sở đó, tác giả sử dụng phương pháp định lượng thông qua cuộc khảo
sát với 198 sinh viên tại Nội được chọn ngẫu nhiên để tiến hành nghiên cứu chính thức.
Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế gồm 2 phần: phần đầu tiên tập trung vào thông tin nhân
khẩu học của người tham gia; phần hai gồm 23 câu hỏi dựa trên khung hình, câu trả lời
dựa trên thang điểm đồng ý 5 điểm. Dựa trên kết quả phân tích nhân tố khám phá và phân tích
hồi quy, từ 4 thang đo ban đầu tác giả kết luận còn 3 biến độc lập ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên: (1) Lợi ích cá nhân; (2) Lợi ích tài chính; (3) Ảnh hưởng
của bạn bè; trong đó lợi ích cá nhân có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp đến là lợi ích tài chính, ảnh
hưởng của bạn bè có mối quan hệ tiêu cực với sự lựa chọn nghề nghiệp và yếu tố gia đình bị
bác bỏ.
Nghiên cứu của Bùi Hà Phương và cộng sự (2020)
Nghiên c u c ng s , 2020) d lý thuy t: Lý thuy t nhân t ủa (Phương và c ựa trên cơ sở ế ế
mục tiêu, thuy t nhân tế ố chủ quan, Lý thuy tài nghiên ết tương tác tác giả đã xây dựng đề
cứu: Y u t ế ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên kho n - Thông tin a Thư việ
học, Trường i h c Khoa h c xã h i và N i h c qu c gia HĐạ hân văn, Đạ ồ Chí Minh. Trên cơ
sở đó tác giả đưa ra giả thuyết: M c tiêu c ụ thể công vi c mang l i (m ức lương, các lợi
ích, v n,..), các y u t h i và y u t tâm lý cá nhân. Y u t cá nhân v ị trí, cơ hội thăng tiế ế ế ế
tâm lý, sinh h c (s c kh e, tình tr , tính cách,...). S ng c ạng thể ự tác độ ủa gia đình, nhà
trường, b n bè, th y cô. Tác gi n hành nghiên c u d c ch n đã tiế a trên kích thước mẫu đư
ngẫu nhiên 100 sinh viên, theo p u tra b ng b ng h hương pháp điề ỏi. Từ cuộc nghiên c u,
tác gi đưa ra kết qu như sau: trong ph m vi nghiên c u và gi i h n c a bài vi t, tác gi ế chưa
khai thác được m t cách toàn di ện và đa dạng hơn về sự thay đổ ủa định hưới c ng ngh nghi p
đố i v i sinh viên trong su i hốt 4 năm học đạ c tại trư ng sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra,
nghiên cứu cũng còn hạn ch ế khi chưa có cuộc khảo sát nghiên cứu so sánh để nh n di ện được
sự đa dạng đối tượng sinh viên ngành Thông tin - Thư viện ở các cơ sở giáo dục đào tạo khác.
11
Nghiên cứu c a Nguy n Trung Ti và c ng s ến (2020)
Nghiên cứu (Tiến cộng sự, 2020) phân tích các yếu tố nh hưởng đến khả năng tìm
được việc làm của sinh viên sau khi ra dựa trên số liệu khảo sát 250 cựu sinh viên. trường
Trước khi tiến hành hồi quy, nhóm nghiên cứu thực hiện một số thống kê mô tả trên bộ số liệu
đã có để phân tích về thực trạng việc làm của sinh viên sau khi ra rường. Mô hình nghiên cứu t
đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến việc tìm được việc làm của sinh viên gồm 6 yếu tố độc lập
(1) Kết quả học tập; (2) Trình độ ngoại ngữ; (3) Kỹ năng cứng; (4) Kỹ năng mềm; (5) Ý
thức trong công việc; (6) Khả năng làm việc. Kết quả phân tích hình hồi quy Biary Logistic
đã xác định được 5 nhân tố ảnh ởng, bao gồm: (1) Kỹ năng cứng; (2) Kỹ năng mềm; (3)
Khả năng làm việc; (4) Trình độ ngoại ngữ; (5) Kết quả học tập. Kết quả nghiên cứu cũng cho
thấy mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố ảnh hưởng đến việc tìm được việc làm của sinh viên
là khác nhau. Cụ thể, yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất là năng cứng, tiếp đến là các yếu tố k
kỹ năng mềm, k thả năng làm việc, rình độ ngoại ngữ và k ết quả học tập. Kỹ năng cứng là yếu
tố quan trọng nhất để sinh viên tìm được việc làm sau khi ra ờng, kỹ năng cứng càng tăng t
thì khả năng tìm được việc làm của sinh viên càng cao.
Nghiên cứu của Vũ Thị Bích Hảo và cộng sự (2023)
Nghiên c u c o c ng s , 2023) d thuy t l a ch n, nhân ủa (Hả ựa trên sở ế
hệ thống tác gi u y u t ng t ng vi c làm sau khi t t nghiả đã nghiên cứ ế ố ảnh hưở ới định ệp
của sinh viên. Tác gi đã tiến nh nghiên cứu định ợng d a trên k ích thước mẫu được chọn
ngẫu nhiên g m 325 sinh viên v ới hình th u tra kh o sát. T ng 4 y u tức là điề ừ đó xây dự ế ố sơ
bộ ảnh ởng: t ng hrườ ọc, gia đình, bạn bè, cá nhân. B ng câu h i kh ảo sát được thi t k gế ế ồm
hai ph n: ph n thông tin chung c ng nghiên c u: 3 câu ph n thông tin kh o sát: ủa đối tượ
37 câu. Nghiên c d ng ph n m m th ng SPSS 20 n lý, phân tích x ứu đã sử để quả
dữ liệu. K t qu nghiên c u rút g n l i còn 3 thành ph n: (1) ng h c; (2) B n bè; (3) Gia ế Trườ
đình. Trong đó nhân tố trường học có tác động m nh m nh t t ới định hướng vi c làm sau khi
tốt nghiệp c a sinh viên và t l ít nh t là nhân t gia đình.
b. Một số nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu c a Kazi Afaq Ahmed và c ộng sự (2017)
Trong nghiên c u c a (Ahmed c ng s , 2017), nhóm tác gi u tra các y u t ả đã điề ế
tác động đến định hướng vi c làm c a sinh viên và t o ra s phù h p gi a s thích c a h v ới
chương trình giả . Để ỏi đượng dạy của trường thu thập dữ liệu, tác gisử dụng bảng câu h c
tiến hành trên 120 sinh viên t i các ng kinh doanh khác nhau a trên k Trườ ở Karachi. Dự ết
quả phân tích b ng SPSS k t h ế ợp với phân tích hồi quy, nghiên c u ch ỉ ra “sự hứng thú với
môn h u t tích c c, chi ph i nh n l a ch n ngh nghi p c t qu ọc” là yế ất đế ủa sinh viên, “kế
tài chính”, “sự d dàng trong môn h ọc” và “cơ hội việc làm trong tương lai” tác động tương
12
đố i nh . Ngoài ra, nghiên c viu cũng đưa ra lưu ý về ệc xem xét giữa tính cách v i sở thích
nghề nghi p b lai ph ởi thành công trong tương ụ thuộc vào nh ng y u t ế nội t i c ủa cá nhân,
thiếu s phù h p th nguyên nhân d n s ng c a sinh ẫn đế ự không hài lòng căng thẳ
viên.
Nghiên cứu c a Kazi. A. S và Akhlaq. A (2017)
Nghiên c u c (Kazi & Akhlaq, 2017), m c tiêu c ủa ủa đề tài này là nghiên c u v s ảnh
hưở đố ng c a các biến dân s i v i lựa chọn nghề nghiệp c thu thủa sinh viên. Đ p dữ liệu,
nghiên c d u k t h ng. M t b ng ứu đã sử ụng phương pháp nghiên c ế ợp định tính định lượ
gồm 24 câu h c ti n hành kh ng th i phát tri n tri n thêm ỏi đượ ế ảo sát trên 432 sinh viên đồ
những câu hỏi về dân số để thu thập thông tin liên quan đến nền tảng của người tham gia như
giới nh, t rường đại học, trình độ học vấn của mẹ và bố, nghề nghiệp và thu nhập của họ. Sau
khi hoàn thành cuộc khảo sát, nhà nghiên cứu tiến hành phỏng vấn với một số sinh viên thuộc
các ngành khoa học khoa học hội để được kết quả sâu hơn. Từ những dữ liệu đó,
nghiên cứu đã đưa ra 8 yếu tố có sự ảnh hưởng nhất định: ia đình, bạn bè, giới tính, lí do học g
tập, truyền thông, tài chính, sở thích, ảnh ởng của người khác. Trong đó yế tác độu tố ng
mạnh nh n bè, gi tính... Bên cất gia đình, tiếp theo đó bạ ới nh đó, nghiên cứu cũng đã
đưa ra một số khuyến nghị cho sinh viên và nhà trường.
Nghiên cứu của Bambang Suryadi và cộng sự (2018)
Theo nghiên cứu của (Suryadi cộng sự, 2018) ác nghiên cứu trước đây cũng cho , c
thấy có nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên. Theo
định hướng nghề nghiệp của Patton Creed phần lớn bị ảnh hưởng bởi sự trưởng thành trong
nghề nghiệp. Heslin đã chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp, bao gồm
cả yếu tố bối cảnh và cá nhân. Vai trò tiềm năng của hai yếu tố bối cảnh: liệu nghề nghiệp
đang được theo đuổi trong thị được ăn cả, cũng như văn hóa tổ chức nơi một người trường -
đang làm việc. Hai yếu tố riêng lẻ là định hướng công việc và định hướng mục tiêu. Ngoài ra,
Sovet Metz còn chỉ ra rằng vào cuối những năm trung học, thanh niên phải đối mặt với
nhiều quyết định nhân thể gây ra những ảnh hưởng sâu rộng lâu dài đến cuộc sống
của họ. Một số quyết định này có liên quan đến nghề nghiệp: gia nhập quân đội, tìm việc làm,
học nghề, vào đại học, chọn chuyên ngành hoặc đạt được các kỹ năng thông qua hoạt động
tình nguyện. May mắn thay, thanh thiếu niên không đơn độc trong việc ra quyết định nghề
nghiệp của mình. Trong bối cảnh hệ thống trung học Indonesia, vai trò của cố vấn học trường
đường trong định hướng nghề nghiệp là rất quan trọng.
Nghiên cứu của Senol Cavus và cộng sự (2015)
Nghiên cứu của (Cavus cộng sự, 2015) Đtài này được thực hiện tại 2 trường đại .
học ở thành phố Bishkek, Kyrgyzstan, Thổ Nhĩ Kỳ nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến
13
việc lập kế hoạch nghề nghiệp của sinh viên. Nghiên cứu tiến hành trên 302 sinh viên được
chọn ngẫu nhiên trong tổng số 1061 sinh viên cao cấp sắp tốt nghiệp. Nghiên cứu được xem
xét thành 2 phần: đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu (giới tính, độ tuổi, tình trạng
hôn nhân, ngành dự định làm việc) các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch nghề nghiệp
(gia đình, môi trường hội, nghĩa vụ pháp lý, đặc điểm khả năng nhân, kinh tế, học
vấn, độ khó của nghề, phẩm giá của nghề, thời sự và đại học) bởi chúng có liên quan trường
đến kết quả phản hồi. Tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát người tham gia. Theo đó,
bảng câu hỏi là thang đo Likert 5 điểm gồm 30 câu và 10 yếu tố. Thang đo loại Likert 5 điểm
trong nghiên cứu này được chia thành “(1) cực kỳ có ảnh hưởng, (2) rất có ảnh hưởng, (3) có
ảnh hưởng một chút, (4) ảnh hưởng nhẹ, (5) hoàn toàn không ảnh hưởng”. Sau đó, sẽ
được phát trực tiếp cho sinh viên. Thông qua phần mềm SPSS, nhóm tác giả đã kết luận được:
gia đình, môi trường xã hội có ảnh ởng lớn đến kế hoạch nghề nghiệp của sinh viên; Nghĩa
vụ pháp ảnh hưởng thấp nhất; đặc điểm khả năng nhân, kinh tế, học vấn, độ khó
của nghề, nhân phẩm nghề nghiệp, thời sự và đại học có tác động vừa phải.trường
Ngoài ra, nghiên cứu còn đưa ra giải pháp đối với trường đại học để có thể tư vấn về kế
hoạch nghề nghiệp cho sinh viên.
Tổng kết các kết quả của nghiên cứu trước:
Từ kết quả của 8 nghiên cứu trên, ta thấy các nhà nghiên cứu đều sử dụng phương pháp
định lượng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm của sinh viên. Hầu hết
các nghiên cứu đều chỉ ra yếu tố “cá nhân” (kỹ năng, trình độ ngoại ngữ, kết quả học tập, học
vấn), “quy chuẩn chủ quan” (ảnh hưởng của bạn bè, gia đình, nhà trường, môi trường xã hội),
“xu hướng việc làm” (kết quả tài chính, cơ hội việc làm trong tương lai, kinh tế) ảnh hưởng
đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên. Ngoài ra, nghiên cứu của (Kazi &
Akhlaq, 2017) y y u t cũng cho thấ ế “sở thích” và “truyền thông” có tác độ ều đếng cùng chi n
định hướng của sinh viên.
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Da vào các k t qu rút ra t phế ần sở lun, nhóm chúng tôi đề xu t hình nghiên
cứu định hướ ọc Thương Mng vic làm sau tt nghip ca sinh viên Trường Đại h i gm 6
nhân tố: “Quy chuẩn ch quan”, “Sở thích”, “Đặc điểm cá nhân”, “Tính chấ t công việc”, “Xu
hướng việc làm”, “Truyền thông” để phân tích các y u t ế ảnh hưởng đến định hướng vi c làm
sau tt nghi p c a sinh viên T ng rườ Đại học Thương Mi.
14
Hình 2.1. Mô hình nghiên c xu t ứu đề
Trong đó:
- p: Biến độc l H1 Quy chu n ch quan
H2 S thích
H3 m cá nhân Đặc điể
H4 Tính ch t công vi c
H5 Xu hướng vi c làm
H6 n thông Truy
- n ph thu ng vi c làm sau t t nghi p a sinh viên T ng i hBiế c: “Định hướ c rườ Đạ c
Thương mại.
2.2.2. thuy t nghiên c u Gi ế
- Gi thuyết 1 (H1): Quy chu n ch quan ng t ng vi c làm sau t nh hưở ới định t
nghi p c a sinh viên ng Trườ đại học Thương Mại.
- Gi thuyết 2 (H2): S thích ảnh hưởng tới định hướng vi c làm sau t t nghi p c a sinh
viên ng Trườ đại học Thương Mại.
- Gi thuy t 3 (H3): ế Đặc điểm nhân ảnh hưởng tới định hướng vi c làm sau t t nghi p
ca sinh viên Trường đi học Thương Mại.
Định hướng vic làm sau tt
nghi c a sinh viên p trường Đại
học Thương mại
Quy chu n ch quan
S thích
Đặc điểm cá nhân
Tính ch t công vi c
Xu hướng vic làm
Truy n thông
15
- Gi thuyết 4 (H4): Tính ch t công vi c ng t ng vi c làm sau t ảnh hưở ới định t
nghi p c a sinh viên ng Trườ đại học Thương Mại.
- Gi thuyết 5 ( ng vi c làm ng t ng vi c làm sau tH5): Xu hướ ảnh hưở ới định hướ t
nghi p c a sinh viên ng Trườ đại học Thương Mại.
- Gi thuyết 6 ( Truy n H6): thông h ng t ng vi c làm sau ti ảnh hưở ới định hướ t
nghi p c a sinh viên ng Trườ đại học Thương Mại.
CHƯƠNG 3.
PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QU NGHIÊN CU
3.1. p c n nghiên c u Phương pháp tiế
S d p c n nghiên c ng - p c n nh n m nh ụng phương pháp tiế ứu định lượ đây là cách tiế
đến phương pháp nghiên cứu có c u trúc ch t ch nh y quá trình l p l i nghiên c ằm thúc đẩ u
và nh ng quan sát có th d ng cho phân tích th định lượng được s ống kê. Phương pháp này
tp trung vào k t qu , các bi p và t p trung vào ế ến độc l thống kê hành vi thay vì ý nghĩa.
3.2. u, thu th u Phương pháp chn m p và x lý s li
3.2.1. u Phương pháp chọn m
La ch ọn phương pháp chn m u ng u nhiên k t h n m u qu bóng ế ợp phương pháp chọ
tuy tiết, d a trên m c ưu điể ủa phương pháp là dễ ếp c n, d l y thông tin, bài nghiên c u ti ến
hành thu th p d u c i h i. li a các sinh viên đang theo học tại Trường Đạ ọc Thương mạ
3.2.2. u Phương pháp thu thập d li
- D liệu cấ ụng phương pháp khảp: nhóm s d o sát ý kiến sinh viên thông qua biu
m u google Likert 5 m c. Bi u m u bao g m các y u t ế ảnh hưởng đến định ng
vi c làm c a sinh viên ng i h i, c m nh n c a sinh viên m Trườ Đ ọc Thương m t
s nhân kh u h thông tin v c.
- D liu th c p: nhóm thu th p d liu th c p thông qua c bài báo cáo, t p chí khoa
h c công trình nghiên c u khoa h c các y u t cũng như các trước đó về ế tác động đến
quá trình ch n vi a sinh viên sau khi ra ng nh m t c c Trườ ổng quan đưc lý thuyết để
ph cho bài th o lu n. c v
3.2.2.1. Xây d c ựng thang đo chính thứ
T hình đề xut gi thuyết nghiên c u, xây d nhóm đã ựng thang đo chính thc
gm 29 biến quan sát, 7 thành ph n:
16
STT
Biến quan sát
hóa
Quy chun ch quan
1
Tôi mun làm vi c b m tôi đang/đã làm
CQ1
2
Anh/ch khuyên tôi la ch n vic làm phù h p
CQ2
3
B n bè g c cho tôi i ý công vi
CQ3
4
Thy cô khuyên tôi ch n vi c làm phù h p b n thân
CQ4
S thích
5
Tôi thy hài lòng và h c làm vi c mà mình yêu thích ạnh phúc hơn khi đượ
ST1
6
Tôi s n vi c làm phù h p v thích c a mình ch i s
ST2
7
Ch c làm công vikhi đượ c mình thích tôi m i tn dụng được năng lực
ca bn thân
ST3
8
Tôi s không làm ngh khác ngoài ngh yêu thích c a tôi
ST4
Đặc điểm cá nhân
9
Năng khiếu c a tôi phù h p v i công vi c
CN1
10
Tính cách ca tôi phù hp v i công vi c
CN2
11
S e cho phép tôi th n vi c kh c hi ệc làm đó
CN3
12
Trình độ h c vn c a tôi có th ng vi đáp ứ ệc làm đó
CN4
Tính ch t công vi c
13
Công việc liên quan đến chuyên ngành hc ca tôi
TC1
14
Công việc năng độ ện đạng, hi i
TC2
15
Kh i lư ng công vic phù h p v i bn thân
TC3
16
Công vic không có nhi u áp l i làm ực cho ngườ
TC4
17
Công việc không đòi hi người làm vi c có chuyên môn cao
TC5
Xu hướng vic làm
18
Tôi tin việc làm đó có cơ hộ ển trong tương laii phát tri
XH1
19
Tôi tin vic làm mình ch n có thu nh p cao
XH2
20
Tôi thy vi n nhi u nhân l ệc làm đó c ực trong tương lai
XH3
21
Tôi chn ngành ngh ng trong xã h i đang xu hướ
XH4
Truy n thông
22
Công việc được truyn thông r ng rãi qua Internet
TT1
23
N i dung vi n thông h p d n, thu hút ệc làm đưc truy
TT2
24
Công việc được ph biến r ng rãi qua truy n mi ng
TT3
25
Các bu o v ng ngh nghi p lan truy n c ng i hi th định hướ m h
TT4
26
Truyn thông cung c p thông tin chính xác v tình hình vic làm
TT5
Định hướng vic làm
17
27
Tôi hài lòng với định hướng vic làm ca mình ĐH1
28
Tôi sn lòng chia s v ng vi mình cho b n định hướ c làm ca ĐH2
29
Tôi s n b ki n th c làm chu ế c, k năng cho việ ĐH3
3.2.2.2. Nghiên c u chính th c
- Thiết kế b ng câu h i:
Phn 1: thông tin c a cá nhân c u tra. ủa sinh viên được điề
Phn 2: b ng h c thi t k vào khung nghiên c u c ng ỏi đượ ế ế căn cứ ủa đề tài. Để đo lườ
các bi n quan sát trong B ng kh tài s dế ảo sát, đề ụng thang đo Likert 5 mức độ. Dng thang
đo quãng Likert là thang đo thứ t và đo lường m ức độ đánh giá của đố ợng điềi u tra; nghĩa
5 điể ức độ đánh giá Rất ít đế Thang đo 5 điểm thang đo m biến thiên t m n R t nhi u.
ph bi y ến để đo lường thái độ, hành vi và có độ tin c ơng đương thang đo 7 hay 9 điểm.
- Kích thước mu:
Da theo nghiên c u c a (Hair JR. & c ng s , 2014) , phương pháp xác đnh kích thước
mu áp d ng d a theo phân tích nhân t khám phá EFA (Exploratory Tactor Analysis), kích
thướ c mu t i thiu là gp 5 ln tng s biến quan sát hay t ng s câu h i kho sát.
Kích thước mu = s bi ến quan sát x 5 = 29 x 5 = 145
Ướ c tính t l tr li khong 80 bài th%, do đó o lun thu thp d liu v c ới kích thướ
mu t i thi u ph i là 160 b n cho nghiên c u, nhóm chúng tôi d ki n . Để đảm ảo tính đại di ế
kh o sát v c m u là 220. Hình th c là kh o sát b ng bi u m u google. i kích t
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 26 theo tiến trình như sau:
3.2.3.1. Nhập liệu
Nhập dữ liệu vào hóa các thuộc tính: Name, Type, Width, Decimals, Values,
Measure,...
Dùng lệnh Frequencies để phát hiện các dữ liệu lỗi, sau đó kiểm tra lại điều chỉnh
cho phù hợp.
3.2.3.2. Nghiên cứu mô tả dữ liệu
Sử dụng phương pháp thống tần số (số lần xuất hiện của một quan sát trong biến quan
sát đó). Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu để thống kê các nhân tố nhân khẩu
học: giới tính, năm học hiện tại, ngành học hiện tại.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC --------- --------- BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP U KHOA NGHIÊN CỨ HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỊNH HƯỚNG
VIỆC LÀM SAU TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Nhóm : 2 Lớp học phần : 231SCRE0111_24 Giảng viên hướng dẫn : Vũ Trọng Nghĩa Hà Nội - năm 2023 MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................................ 1
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 3
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................... 4
1.4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 4
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu ...................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ....................................................................... 5
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu ............................................................................ 5
2.1.1. Một số khái niệm ................................................................................................... 5
2.1.2. Một số lý thuyết ..................................................................................................... 7
2.1.3. Các kết quả nghiên cứu trước đó ......................................................................... 8
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu ............................................................................ 13
2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................... 13
2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................... 14
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................... 15
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ............................................................................ 15
3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý số liệu .................................................. 15
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu ...................................................................................... 15
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................................... 15
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................... 17
3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu ......................................................................................... 20
3.3.1. Kết quả thống kê mô tả ....................................................................................... 20
3.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo ....................................................................... 22
3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ................................................................... 24
3.3.4. Phân tích hồi quy ................................................................................................. 28
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 32
4.1. Kết luận ....................................................................................................................... 32
4.2. Nhận xét ...................................................................................................................... 33
4.3. Khuyến nghị và giải pháp ......................................................................................... 33
4.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................. 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 34
PHỤ LỤC .............................................................................................................................. 37
PHỤ LỤC 1 – BẢNG KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG .......................................................... 37
PHỤ LỤC 2 – KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU ..................................................... 39
PHỤ LỤC 3 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ............................................................................. 40
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ XẾP LOẠI ........................................................ 50 DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................................. 12 1 DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả thống kê mô tả biến quan sát ................................................................... 19
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo ............................................................. 22 2 CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trường thông tin đa chiều và xu hướng hội nhập quốc tế, sinh viên Việt Nam
hiện nay là lớp người chịu ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực từ những biến đổi của đất
nước và thế giới. Thế hệ trẻ chính là chính là tương lai của đất nước. Gắn liền với họ là những
ước mơ, hoài bão và những dự định trong tương lai về công việc và những thành công trong cuộc sống.
Tìm kiếm được một việc làm phù hợp sau khi tốt nghiệp chính là một ưu tiên quan trọng
đối với sinh viên. Có được một công việc đúng chuyên môn, sở trường không chỉ giúp họ
thành công trong ngành nghề của mình mà còn giúp chất lượng cuộc sống của họ được đảm
bảo. Đối với các cơ sở giáo dục bậc đại học, vị trí việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp sẽ
phản ánh được chất lượng đào tạo của nhà trường. Chính vì lẽ đó, định hướng việc làm cho
sinh viên ngay từ khi còn trên ghế nhà trường là một vấn đề quan trọng và cấp thiết, nhằm tạo
ra nguồn nhân lực có chuyên môn và chất lượng đồng thời khẳng định được chất lượng đào
tạo và thương hiệu của nhà trường. Để làm được điều này một cách có hiệu quả, việc hiểu rõ
các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp là vô cùng cần thiết.
Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm của sinh viên sẽ giúp nâng
cao khả năng thành công sau tốt nghiệp. Bằng cách đưa ra các thông tin, nguồn lực và hướng
dẫn phù hợp, sinh viên sẽ có thể định hướng sự nghiệp và lựa chọn công việc phù hợp với mục tiêu của mình.
Với lí do trên, nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến
định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương Mại” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu - Mục tiêu tổng quát:
Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại. Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp giúp
sinh viên Trường Đại học Thương Mại nói riêng và toàn thể các sinh viên nói chung định
hướng tốt hơn nghề nghiệp trong tương lai. - Mục tiêu cụ thể:
+ Xác định các khái niệm, cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm của sinh viên. 3
+ Tìm hiểu, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp
của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
+ Đo lường yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp
của sinh viên Trường Đại học Thương Mại.
+ Đưa ra một số kiến nghị nhằm giúp sinh viên định hướng việc làm tốt hơn. 1.3. Câu hỏi nghiên cứu - Câu hỏi tổng quát:
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên
Trường Đại học Thương Mại? - Câu hỏi cụ thể:
+ Đam mê và sở thích có ảnh hưởng đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của
sinh viên Trường Đại học Thương Mại không?
+ Năng lực cá nhân có ảnh hưởng đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh
viên Trường Đại học Thương Mại không?
+ Sức khỏe có ảnh hưởng đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên
Trường Đại học Thương Mại không?
+ Gia đình có ảnh hưởng đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên
Trường Đại học Thương Mại không?
+ Bạn bè có ảnh hưởng đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên
Trường Đại học Thương Mại không?
+ Nhu cầu xã hội có ảnh hưởng đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh
viên Trường Đại học Thương Mại không? 1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2023 đến tháng 10/2023.
- Khách thể nghiên cứu: sinh viên Trường Đại học Thương Mại - những sinh viên sẽ tốt nghiệp.
- Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Thương Mại Hà Nội. 1.5. Ý nghĩa nghiên cứu - Ý nghĩa lí luận: 4
+ Nghiên cứu đề tài với mong muốn được góp một nguồn tài liệu đáng tin cậy để
sinh viên cùng tham khảo về vấn đề này.
+ Đưa ra những nhân tố khách quan, những con số cụ thể, từ đó rút ra được cường
độ tác động của từng nhân tố đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh
viên Trường Đại học Thương Mại. - Ý nghĩa thực tế:
+ Đưa ra những hậu quả đã xảy ra, nguy cơ tiềm tàng khi định hướng sai ngành nghề.
+ Bài nghiên cứu cung cấp cho các bạn sinh viên có những cơ sở khoa học đáng tin
cậy để hiểu biết thêm về định hướng việc làm sinh viên sau tốt nghiệp cũng như
nguồn tài liệu để nhà trường năm bắt được các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm
của sinh viên sau tốt nghiệp nhằm đưa ra các giải pháp giúp đỡ sinh viên có những quan điểm đúng đắn.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Một số khái niệm 2.1.1.1. Việc làm
- Trước hết, Việc làm là những hoạt động tạo ra thu nhập và lợi ích; đây là những việc
làm hợp pháp được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động thông
qua hợp đồng lao động:
+ Dưới góc độ kinh tế - xã hội, Việc làm được hiểu là hoạt động kiếm sống của con
người nói riêng cũng như toàn xã hội nói chung. Về vấn đề của mỗi cá nhân, có
thể thấy Việc làm là hoạt động được thực hiện xuất phát từ nhu cầu của bản thân
người lao động để được trả công, thu lợi nhuận,... Nhìn chung, xét về phương
diện kinh tế - xã hội, có thể hiểu việc làm là các hoạt động tạo ra, đem lại lợi ích,
thu nhập cho người lao động được xã hội thừa nhận.
+ Dưới góc độ pháp lý, mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị
pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm (Bộ luật Lao động Số 12/VBHN- VPQH, 2015).
- Ngoài ra, cũng có rất nhiều khái niệm về Việc làm được đưa từ nhiều chủ thể, nhiều
góc độ nghiên cứu khác nhau: 5
+ Theo Từ điển Việt Nam thì Việc làm được hiểu đơn giản là công việc được giao
cho làm hằng ngày và được trả công.
+ Theo (Giáo trình Kinh tế Lao động trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 1998, trang
19), khái niệm Việc làm được hiểu là: “Trạng thái phù hợp về mặt số lượng và
chất lượng giữa tư liệu sản xuất với sức lao động để tạo ra hàng hóa theo nhu cầu
của thị trường”. Hiểu rộng ra có thể gọi việc làm là hoạt động có ích (sản xuất,
dịch vụ, nghiên cứu, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật quản lý,….) tạo ra/có thu nhập.
- Bên cạnh đó, tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta phân chia việc
làm ra thành nhiều loại với cách định nghĩa riêng. Cụ thể, theo mức độ sử dụng thời
gian làm việc, người ta có thể chia ra:
+ Việc làm toàn thời gian: là công việc làm 8 tiếng mỗi ngày, hoặc theo giờ hành
chính 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần.
+ Việc làm bán thời gian: mô tả công việc làm không đủ thời gian giờ hành chính
quy định của Nhà nước 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần. Thời gian làm việc
có thể dao động từ 0.5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liên tục.
+ Việc làm thêm: được hiểu như một công việc không chính thức, không thường
xuyên bên cạnh một công việc chính thức và ổn định.
2.1.1.2. Định hướng việc làm
Định hướng việc làm theo góc độ giáo dục là một khái niệm giáo dục toàn diện và liên
tục được thiết kế nhằm cung cấp cho các cá nhân ở cấp trung học với các thông tin, kinh
nghiệm để chuẩn bị cho họ sống và làm việc trong một xã hội, môi trường cần thiết (Phê,
2010), là một bộ phận cấu thành của quá trình giáo dục - học tập trong nhà trường (Ánh, 2010).
Các nhà tâm lý học Mỹ cũng cho rằng: “Hướng nghiệp là một quá trình giúp cho cá
nhân tìm hiểu nghề và những phẩm chất nhân cách của mình, trên cơ sở đó lựa chọn một nghề phù hợp”.
Bên cạnh đó, còn có thể hiểu định hướng việc làm là sự lựa chọn chủ quan của cá nhân
đối với các nghề nghiệp trong xã hội dựa trên hệ thống các giá trị, tính cách, năng lực, nguyện
vọng, sở thích, hứng thú của cá nhân về nghề nghiệp nào đó, vừa là quá trình cá nhân ra quyết
định dựa trên sự hiểu biết về nhu cầu nghề nghiệp, về hệ thống phân công lao động trong xã
hội hiện hành dưới sự tác động của hệ thống các biện pháp tâm lý, giáo dục phù hợp (Liễu, 2014). 6
Như vậy, có thể thấy khái niệm về định hướng việc làm có sự thống nhất ảnh hưởng
giữa các yếu tố chủ quan và khách quan, là việc cá nhân tự đặt ra các lựa chọn nghề nghiệp
trong tương lai, các lựa chọn này cần đảm bảo phù hợp với khả năng, sở thích, tính cách, điều
kiện gia đình,... và những yếu tố khác có liên quan như cơ hội việc làm, mức thu nhập. 2.1.1.3. Sinh viên - Khái niệm sinh viên:
+ Theo Từ điển Giáo dục học (Bùi, 2001): “Sinh viên là người học của cơ sở giáo
dục cao đẳng, đại học”.
+ Theo Từ điển Tiếng Việt (Phê, 2010), khái niệm “sinh viên” được dùng để chỉ
người học ở bậc đại học. Theo Từ điển Hán - Việt: “Sinh viên là người học ở bậc
đại học, bao gồm hệ cao đẳng và hệ đại học”.
+ Theo Luật Giáo dục Đại học (Quốc hội, 2012), sinh viên là người đang học tập
và nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, theo học chương trình đào tạo
cao đẳng, chương trình đào tạo đại học.
Như vậy, có thể thấy khái niệm sinh viên được hiểu khá thống nhất và thường được
dùng với nghĩa phổ thông nhất là người học trong các trường cao đẳng và đại học.
- Khái niệm sinh viên tốt nghiệp:
Sinh viên tốt nghiệp là người đã kết thúc quá trình học tập bậc đại học, cao đẳng và được
cấp bằng tốt nghiệp. Khái niệm “sinh viên tốt nghiệp” dùng để chỉ nhóm đối tượng là người
học đã hoàn thành chương trình đào tạo ở trường cao đẳng hoặc đại học, được công nhận và
cấp bằng tốt nghiệp, đồng thời có nhu cầu tham gia vào thị trường lao động (Hải, 2018).
2.1.2. Một số lý thuyết
2.1.2.1. Lý thuyết lựa chọn hợp lý
Lý thuyết lựa chọn hợp lý tuyên bố rằng các cá nhân sử dụng các tính toán hợp lý để
đưa ra các lựa chọn hợp lý và đạt được kết quả phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ.
Theo Knight (1933), trích bởi (Hảo và cộng sự, 2023), đã đưa ra thuyết lựa chọn hợp lý
và cho rằng cá nhân sẽ lựa chọn công việc cho bản thân dựa vào kiến thức, kỹ năng và kinh
nghiệm phù hợp với công việc mà họ đang làm. Tác giả nhấn mạnh vai trò của cá nhân và sự
lựa chọn công việc phù hợp dựa vào năng lực, khả năng thích ứng đối với các tác động bên ngoài.
Bên cạnh đó, theo G.Homans (1950), trích bởi (Xoan, 2009), ông cho rằng chủ thể hành
động luôn cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng những hành động đang đặt trước mắt của chủ thể hành
động. Những tiền đề của thuyết lựa chọn hợp lý như là hành vi trong xã hội tổng hợp, phản 7
ánh tổng các lựa chọn của mỗi cá nhân. Trong trường hợp các hành động, phương án có thể
đánh giá theo lợi ích và chi phí, một cá nhân hợp lý sẽ lựa chọn hành động cung cấp các lợi
ích ròng tối đa. Do đó, khi sinh viên định hướng việc làm, họ sẽ cân nhắc đến những lợi ích
có thể đạt được và sự phù hợp với bản thân để đưa ra lựa chọn.
Vì lý thuyết này đề cao vai trò của cá nhân, nên có thể sự lựa chọn hợp lý với cá nhân
này chưa chắc đã hợp lý với cá nhân khác, song mỗi công việc đều là một sự lựa chọn hợp lý
với các cá nhân khác nhau. Lý thuyết này là cơ sở để nghiên cứu tiền đề và mục tiêu lựa chọn
việc làm của sinh viên phụ thuộc vào các tiêu chí phù hợp của cá nhân và sự cân nhắc kỹ lưỡng.
2.1.2.2. Lý thuyết hệ thống
Lý thuyết hệ thống nhấn mạnh rằng mỗi cá nhân là một cá thể sống trong một hệ thống
phức tạp, đa dạng và chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau như gia đình, bạn bè, cộng
đồng, bối cảnh chính trị, hoàn cảnh kinh tế xã hội, hệ thống giáo dục và nhiều thiết chế, yếu
tố khác nữa (Phương, 2018). Tất cả những yếu tố này ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình hình
thành tư tưởng, nhận thức, sở thích, kinh nghiệm và các quyết định lựa chọn nghề nghiệp của
các cá nhân. Đương nhiên ở mỗi một hoàn cảnh, môi trường sẽ có những tác động khác nhau
đến các cá nhân khác nhau, do đó, tùy thuộc vào từng thời điểm cụ thể hay khả năng thích
ứng, phản ứng với điều kiện bên ngoài mà các cá nhân sẽ có định hướng nghề nghiệp không
giống nhau. Dựa vào lý thuyết này là cơ sở để nghiên cứu các tác động khách quan bên ngoài
có ảnh hưởng như thế nào đến định hướng việc làm của sinh viên trong thời buổi hiện nay.
2.1.3. Các kết quả nghiên cứu trước đó
2.1.3.1. Những nghiên cứu về định hướng việc làm
Nghiên cứu của Đặng Thu Thủy (2020)
Nghiên cứu của (Thủy, 2022) chỉ ra việc định hướng nghề nghiệp dựa trên đặc điểm cá
nhân ngay từ bậc học phổ thông sẽ giúp học sinh lựa chọn được những ngành học ở bậc đại
học mà mình yêu thích, phù hợp với khả năng bản thân và điều kiện gia đình. Định hướng
nghề nghiệp phù hợp cũng là con đường đi tới tương lai tươi sáng, giúp sinh viên hăng say
trong học tập và có nhiều cơ hội việc làm hơn sau khi tốt nghiệp đại học. Trong xu thế toàn
cầu hóa, định hướng việc làm đúng đắn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển xã hội khi
các tri thức trẻ có trình độ cao, đầy nhiệt huyết tham gia vào các hoạt động của xã hội, tránh
lãng phí trong đào tạo, tránh tổn thất nguồn lực của quốc gia. Thực trạng hiện nay số lượng
sinh viên tốt nghiệp hằng năm ở các trường đại học trong cả nước chiếm một tỷ lệ lớn, nhưng
tình trạng sinh viên ra trường không làm đúng chuyên môn được đào tạo rất phổ biến do định
hướng nghề nghiệp của mỗi cá nhân chưa dựa trên đặc điểm về đam mê và năng lực. Ngoài
ra, trong nghiên cứu, tác giả cho thấy việc định hướng nghề nghiệp không chỉ phụ thuộc hoàn 8
toàn vào bản thân của sinh viên mà còn có tác động từ phía nhà trường bởi các thầy cô và gia
đình cũng như cộng đồng.
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Lê và Nguyễn Công Khanh (2004)
Nghiên cứu của (Lê & Khanh, 2004) đã đưa ra sự cần thiết của giáo dục hướng nghiệp
trong trường phổ thông và 3 con đường mà chương trình giáo dục hướng nghiệp đi theo. Theo
đó, quyết định nghề nghiệp được coi là 1 quá trình phát triển, quá trình này đòi hỏi phải có
thời gian và được nuôi dưỡng bằng những khám phá, trải nghiệm nghề nghiệp thích hợp. Tác
giả đã tiến hành khảo sát thực trạng định hướng nghề nghiệp bằng trắc nghiệm CDI-V (Career
Development Inventory đã được Việt hóa từ bảng của Australia) trên 1.431 học sinh THPT
của 8 tỉnh (Hà Nội, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Đắk Lắk, Đồng Nai, Cần Thơ). Kết quả nghiên
cứu cho thấy đa số học sinh THPT chưa được định hướng nghề nghiệp phù hợp, chưa được
chuẩn bị tốt để sau khi tốt nghiệp phổ thông có 1 bộ phận lớn học sinh có thể sẵn sàng tham
gia ngay vào thị trường việc làm (thực tế chỉ có 6,6% học sinh sẵn sàng). Bên cạnh đó, cũng
qua phân tích số liệu, nghiên cứu đã chỉ ra hạn chế của sự giáo dục hướng nghiệp ở từng trường.
Nghiên cứu của Lê Hải Nam (2016)
Nghiên cứu (Nam, 2016) nhằm mục đích tìm hiểu định hướng về nơi làm việc, khu vực
làm việc và giá trị việc làm của sinh viên, từ đó đưa ra khuyến nghị giúp sinh viên định hướng
tốt hơn. Nghiên cứu đã vận dụng các lý thuyết: Thuyết hành động xã hội, Thuyết xã hội hóa,
Thuyết cấu trúc - chức năng, Thuyết Tương tác tượng trưng. Nghiên cứu cho thấy rằng, yếu
tố khách quan ảnh hưởng sinh viên là bố mẹ, yếu tố chủ quan là sự tự tin về kĩ năng, năng
lực. Khu vực làm việc cũng là một vấn đề ý nghĩa đối với định hướng việc làm sinh viên. Đại
đa số sinh viên lựa chọn làm việc tại khu vực Nhà nước, theo sau đó là công ty Tư nhân, tự
tạo việc làm và cuối cùng là công ty Liên doanh. Song song với vấn đề khu vực làm việc là
nơi làm việc. Sinh viên lựa chọn làm việc và lập nghiệp tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP
Hồ Chí Minh, TP Đà Nẵng...
Nghiên cứu của Mai Thị Bích Phương (2018)
Nghiên cứu (Phương, 2018) đã chỉ ra rằng sinh viên có định hướng công việc ngay từ
khi ngồi trên ghế nhà trường, đã ý thức được việc học tập nghiêm túc để tìm kiếm được một
công việc phù hợp với năng lực chuyên môn bản thân thông qua lý thuyết hệ thống, lý thuyết
lựa chọn. Nghiên cứu xác định được một phần đông sinh viên có xu hướng sẽ đi làm ngay khi
tốt nghiệp Đại học chiếm 69,7% trong tổng số mẫu đồng thời sinh viên định hướng lựa chọn
công việc bản thân dựa trên năng lực chuyên môn, ngành đào tạo là chủ yếu. Sinh viên các
khoa mong muốn được công tác trong khu vực kinh tế tư nhân nước ngoài chiếm phần lớn, ở
khu vực kinh tế tư nhân trong nước chiếm tỷ lệ trung bình và khu vực nhà nước chiếm tỷ lệ 9
rất ít. Thực thế khảo sát cho thấy rằng mỗi sinh viên có những định hướng riêng, khác nhau
nhưng tổng hợp lại đều có chung mong muốn có được công việc ổn định, thu nhập khá và
phù hợp với chuyên ngành được đào tạo.
2.1.3.2. Những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm
a. Một số nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Thu Giang và Dương Thị Hoài Nhung (2022)
Nghiên cứu của (Giang & Nhung, 2022) đã trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn
nghề nghiệp của sinh viên mới tốt nghiệp. Nghiên cứu đã xây dựng sơ bộ 4 yếu tố ảnh hưởng
đến lựa chọn việc làm của sinh viên, gồm: gia đình, sở thích cá nhân, lợi ích tài chính và áp
lực từ bạn bè. Trên cơ sở đó, tác giả sử dụng phương pháp định lượng thông qua cuộc khảo
sát với 198 sinh viên tại Hà Nội được chọn ngẫu nhiên để tiến hành nghiên cứu chính thức.
Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế gồm 2 phần: phần đầu tiên tập trung vào thông tin nhân
khẩu học của người tham gia; phần hai gồm 23 câu hỏi dựa trên khung mô hình, câu trả lời
dựa trên thang điểm đồng ý 5 điểm. Dựa trên kết quả phân tích nhân tố khám phá và phân tích
hồi quy, từ 4 thang đo ban đầu tác giả kết luận còn 3 biến độc lập ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên: (1) Lợi ích cá nhân; (2) Lợi ích tài chính; (3) Ảnh hưởng
của bạn bè; trong đó lợi ích cá nhân có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp đến là lợi ích tài chính, ảnh
hưởng của bạn bè có mối quan hệ tiêu cực với sự lựa chọn nghề nghiệp và yếu tố gia đình bị bác bỏ.
Nghiên cứu của Bùi Hà Phương và cộng sự (2020)
Nghiên cứu của (Phương và cộng sự, 2020) dựa trên cơ sở lý thuyết: Lý thuyết nhân tố
mục tiêu, Lý thuyết nhân tố chủ quan, Lý thuyết tương tác tác giả đã xây dựng đề tài nghiên
cứu: Yếu tố ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên khoa Thư viện - Thông tin
học, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học quốc gia Hồ Chí Minh. Trên cơ
sở đó tác giả đưa ra giả thuyết: Mục tiêu cụ thể mà công việc mang lại (mức lương, các lợi
ích, vị trí, cơ hội thăng tiến,..), các yếu tố xã hội và yếu tố tâm lý cá nhân. Yếu tố cá nhân về
tâm lý, sinh học (sức khỏe, tình trạng cơ thể, tính cách,...). Sự tác động của gia đình, nhà
trường, bạn bè, thầy cô. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu dựa trên kích thước mẫu được chọn
ngẫu nhiên là 100 sinh viên, theo phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Từ cuộc nghiên cứu,
tác giả đưa ra kết quả như sau: trong phạm vi nghiên cứu và giới hạn của bài viết, tác giả chưa
khai thác được một cách toàn diện và đa dạng hơn về sự thay đổi của định hướng nghề nghiệp
đối với sinh viên trong suốt 4 năm học đại học tại trường và sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra,
nghiên cứu cũng còn hạn chế khi chưa có cuộc khảo sát nghiên cứu so sánh để nhận diện được
sự đa dạng đối tượng sinh viên ngành Thông tin - Thư viện ở các cơ sở giáo dục đào tạo khác. 10
Nghiên cứu của Nguyễn Trung Tiến và cộng sự (2020)
Nghiên cứu (Tiến và cộng sự, 2020) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm
được việc làm của sinh viên sau khi ra trường dựa trên số liệu khảo sát 250 cựu sinh viên.
Trước khi tiến hành hồi quy, nhóm nghiên cứu thực hiện một số thống kê mô tả trên bộ số liệu
đã có để phân tích về thực trạng việc làm của sinh viên sau khi ra trường. Mô hình nghiên cứu
đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến việc tìm được việc làm của sinh viên gồm 6 yếu tố độc lập
là (1) Kết quả học tập; (2) Trình độ ngoại ngữ; (3) Kỹ năng cứng; (4) Kỹ năng mềm; (5) Ý
thức trong công việc; (6) Khả năng làm việc. Kết quả phân tích mô hình hồi quy Biary Logistic
đã xác định được 5 nhân tố ảnh hưởng, bao gồm: (1) Kỹ năng cứng; (2) Kỹ năng mềm; (3)
Khả năng làm việc; (4) Trình độ ngoại ngữ; (5) Kết quả học tập. Kết quả nghiên cứu cũng cho
thấy mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố ảnh hưởng đến việc tìm được việc làm của sinh viên
là khác nhau. Cụ thể, yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất là kỹ năng cứng, tiếp đến là các yếu tố
kỹ năng mềm, khả năng làm việc, trình độ ngoại ngữ và kết quả học tập. Kỹ năng cứng là yếu
tố quan trọng nhất để sinh viên tìm được việc làm sau khi ra trường, kỹ năng cứng càng tăng
thì khả năng tìm được việc làm của sinh viên càng cao.
Nghiên cứu của Vũ Thị Bích Hảo và cộng sự (2023)
Nghiên cứu của (Hảo và cộng sự, 2023) dựa trên cơ sở lý thuyết lựa chọn, cá nhân và
hệ thống tác giả đã nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau khi tốt nghiệp
của sinh viên. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu định lượng dựa trên kích thước mẫu được chọn
ngẫu nhiên gồm 325 sinh viên với hình thức là điều tra khảo sát. Từ đó xây dựng 4 yếu tố sơ
bộ ảnh hưởng: trường học, gia đình, bạn bè, cá nhân. Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế gồm
hai phần: phần thông tin chung của đối tượng nghiên cứu: 3 câu và phần thông tin khảo sát:
37 câu. Nghiên cứu đã sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20 để quản lý, phân tích và xử lý
dữ liệu. Kết quả nghiên cứu rút gọn lại còn 3 thành phần: (1) Trường học; (2) Bạn bè; (3) Gia
đình. Trong đó nhân tố trường học có tác động mạnh mẽ nhất tới định hướng việc làm sau khi
tốt nghiệp của sinh viên và tỷ lệ ít nhất là nhân tố gia đình.
b. Một số nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Kazi Afaq Ahmed và cộng sự (2017)
Trong nghiên cứu của (Ahmed và cộng sự, 2017), nhóm tác giả đã điều tra các yếu tố
tác động đến định hướng việc làm của sinh viên và tạo ra sự phù hợp giữa sở thích của họ với
chương trình giảng dạy của trường. Để thu thập dữ liệu, tác giả sử dụng bảng câu hỏi được
tiến hành trên 120 sinh viên tại các Trường kinh doanh khác nhau ở Karachi. Dựa trên kết
quả phân tích bằng SPSS kết hợp với phân tích hồi quy, nghiên cứu chỉ ra “sự hứng thú với
môn học” là yếu tố tích cực, chi phối nhất đến lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên, “kết quả
tài chính”, “sự dễ dàng trong môn học” và “cơ hội việc làm trong tương lai” có tác động tương 11
đối nhỏ. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đưa ra lưu ý về việc xem xét giữa tính cách với sở thích
nghề nghiệp bởi thành công trong tương lai phụ thuộc vào những yếu tố nội tại của cá nhân,
thiếu sự phù hợp có thể là nguyên nhân dẫn đến sự không hài lòng và căng thẳng của sinh viên.
Nghiên cứu của Kazi. A. S và Akhlaq. A (2017)
Nghiên cứu của (Kazi & Akhlaq, 2017), mục tiêu của đề tài này là nghiên cứu về sự ảnh
hưởng của các biến dân số đối với lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên. Để thu thập dữ liệu,
nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Một bảng
gồm 24 câu hỏi được tiến hành khảo sát trên 432 sinh viên đồng thời phát triển triển thêm
những câu hỏi về dân số để thu thập thông tin liên quan đến nền tảng của người tham gia như
giới tính, trường đại học, trình độ học vấn của mẹ và bố, nghề nghiệp và thu nhập của họ. Sau
khi hoàn thành cuộc khảo sát, nhà nghiên cứu tiến hành phỏng vấn với một số sinh viên thuộc
các ngành khoa học và khoa học xã hội để có được kết quả sâu hơn. Từ những dữ liệu đó,
nghiên cứu đã đưa ra 8 yếu tố có sự ảnh hưởng nhất định: gia đình, bạn bè, giới tính, lí do học
tập, truyền thông, tài chính, sở thích, ảnh hưởng của người khác. Trong đó yếu tố tác động
mạnh nhất là gia đình, tiếp theo đó là bạn bè, giới tính... Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã
đưa ra một số khuyến nghị cho sinh viên và nhà trường.
Nghiên cứu của Bambang Suryadi và cộng sự (2018)
Theo nghiên cứu của (Suryadi và cộng sự, 2018), các nghiên cứu trước đây cũng cho
thấy có nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên. Theo
định hướng nghề nghiệp của Patton và Creed phần lớn bị ảnh hưởng bởi sự trưởng thành trong
nghề nghiệp. Heslin đã chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp, bao gồm
cả yếu tố bối cảnh và cá nhân. Vai trò tiềm năng của hai yếu tố bối cảnh: liệu nghề nghiệp có
đang được theo đuổi trong thị trường được ăn cả, cũng như văn hóa tổ chức - nơi một người
đang làm việc. Hai yếu tố riêng lẻ là định hướng công việc và định hướng mục tiêu. Ngoài ra,
Sovet và Metz còn chỉ ra rằng vào cuối những năm trung học, thanh niên phải đối mặt với
nhiều quyết định cá nhân có thể gây ra những ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài đến cuộc sống
của họ. Một số quyết định này có liên quan đến nghề nghiệp: gia nhập quân đội, tìm việc làm,
học nghề, vào đại học, chọn chuyên ngành hoặc đạt được các kỹ năng thông qua hoạt động
tình nguyện. May mắn thay, thanh thiếu niên không đơn độc trong việc ra quyết định nghề
nghiệp của mình. Trong bối cảnh hệ thống trường trung học Indonesia, vai trò của cố vấn học
đường trong định hướng nghề nghiệp là rất quan trọng.
Nghiên cứu của Senol Cavus và cộng sự (2015)
Nghiên cứu của (Cavus và cộng sự, 2015). Đề tài này được thực hiện tại 2 trường đại
học ở thành phố Bishkek, Kyrgyzstan, Thổ Nhĩ Kỳ nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến 12
việc lập kế hoạch nghề nghiệp của sinh viên. Nghiên cứu tiến hành trên 302 sinh viên được
chọn ngẫu nhiên trong tổng số 1061 sinh viên cao cấp sắp tốt nghiệp. Nghiên cứu được xem
xét thành 2 phần: đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu (giới tính, độ tuổi, tình trạng
hôn nhân, ngành dự định làm việc) và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch nghề nghiệp
(gia đình, môi trường xã hội, nghĩa vụ pháp lý, đặc điểm và khả năng cá nhân, kinh tế, học
vấn, độ khó của nghề, phẩm giá của nghề, thời sự và trường đại học) bởi chúng có liên quan
đến kết quả phản hồi. Tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát người tham gia. Theo đó,
bảng câu hỏi là thang đo Likert 5 điểm gồm 30 câu và 10 yếu tố. Thang đo loại Likert 5 điểm
trong nghiên cứu này được chia thành “(1) cực kỳ có ảnh hưởng, (2) rất có ảnh hưởng, (3) có
ảnh hưởng một chút, (4) có ảnh hưởng nhẹ, (5) hoàn toàn không ảnh hưởng”. Sau đó, nó sẽ
được phát trực tiếp cho sinh viên. Thông qua phần mềm SPSS, nhóm tác giả đã kết luận được:
gia đình, môi trường xã hội có ảnh hưởng lớn đến kế hoạch nghề nghiệp của sinh viên; Nghĩa
vụ pháp lý có ảnh hưởng thấp nhất; đặc điểm và khả năng cá nhân, kinh tế, học vấn, độ khó
của nghề, nhân phẩm nghề nghiệp, thời sự và trường đại học có tác động vừa phải.
Ngoài ra, nghiên cứu còn đưa ra giải pháp đối với trường đại học để có thể tư vấn về kế
hoạch nghề nghiệp cho sinh viên.
Tổng kết các kết quả của nghiên cứu trước:
Từ kết quả của 8 nghiên cứu trên, ta thấy các nhà nghiên cứu đều sử dụng phương pháp
định lượng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm của sinh viên. Hầu hết
các nghiên cứu đều chỉ ra yếu tố “cá nhân” (kỹ năng, trình độ ngoại ngữ, kết quả học tập, học
vấn), “quy chuẩn chủ quan” (ảnh hưởng của bạn bè, gia đình, nhà trường, môi trường xã hội),
“xu hướng việc làm” (kết quả tài chính, cơ hội việc làm trong tương lai, kinh tế) có ảnh hưởng
đến định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên. Ngoài ra, nghiên cứu của (Kazi &
Akhlaq, 2017) cũng cho thấy yếu tố “sở thích” và “truyền thông” có tác động cùng chiều đến
định hướng của sinh viên.
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào các kết quả rút ra từ phần cơ sở lý luận, nhóm chúng tôi đề xuất mô hình nghiên
cứu định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương Mại gồm 6
nhân tố: “Quy chuẩn chủ quan”, “Sở thích”, “Đặc điểm cá nhân”, “Tính chất công việc”, “Xu
hướng việc làm”, “Truyền thông” để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng việc làm
sau tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương Mại. 13 Quy chuẩn ch quan ủ Sở thích
Định hướng việc làm sau tốt Đặc điểm cá nhân nghiệp c a sinh viên ủ trường Đại học Thương mại Tính chất công việc Xu hướng việc làm Truyền thông
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất Trong đó: - Biến độc lập: H1 – Quy chuẩn chủ quan H2 – Sở thích
H3 – Đặc điểm cá nhân
H4 – Tính chất công việc
H5 – Xu hướng việc làm H6 – Truyền thông
- Biến phụ thuộc: “Định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương mại”.
2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1 (H1): Quy chuẩn chủ quan ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau tốt
nghiệp của sinh viên Trường đại học Thương Mại.
- Giả thuyết 2 (H2): Sở thích ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau tốt nghiệp của sinh
viên Trường đại học Thương Mại.
- Giả thuyết 3 (H3): Đặc điểm cá nhân ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau tốt nghiệp
của sinh viên Trường đại học Thương Mại. 14
- Giả thuyết 4 (H4): Tính chất công việc ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau tốt
nghiệp của sinh viên Trường đại học Thương Mại.
- Giả thuyết 5 (H5): Xu hướng việc làm ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau tốt
nghiệp của sinh viên Trường đại học Thương Mại.
- Giả thuyết 6 (H6): Truyền thông xã hội ảnh hưởng tới định hướng việc làm sau tốt
nghiệp của sinh viên Trường đại học Thương Mại. CHƯƠNG 3.
PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Sử dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu định lượng - đây là cách tiếp cận nhấn mạnh
đến phương pháp nghiên cứu có cấu trúc chặt chẽ nhằm thúc đẩy quá trình lặp lại nghiên cứu
và những quan sát có thể định lượng được sử dụng cho phân tích thống kê. Phương pháp này
tập trung vào kết quả, các biến độc lập và tập trung vào thống kê hành vi thay vì ý nghĩa.
3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý số liệu
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu
Lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên kết hợp phương pháp chọn mẫu quả bóng
tuyết, dựa trên ưu điểm của phương pháp là dễ tiếp cận, dễ lấy thông tin, bài nghiên cứu tiến
hành thu thập dữ liệu của các sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Thương mại.
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: nhóm sử dụng phương pháp khảo sát ý kiến sinh viên thông qua biểu
mẫu google Likert 5 mức. Biểu mẫu bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng
việc làm của sinh viên Trường Đại học Thương mại, cảm nhận của sinh viên và một
số thông tin về nhân khẩu học.
- Dữ liệu thứ cấp: nhóm thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các bài báo cáo, tạp chí khoa
học cũng như các công trình nghiên cứu khoa học trước đó về các yếu tố tác động đến
quá trình chọn việc của sinh viên sau khi ra Trường nhằm tổng quan được lý thuyết để
phục vụ cho bài thảo luận.
3.2.2.1. Xây dựng thang đo chính thức
Từ mô hình đề xuất và giả thuyết nghiên cứu, nhóm đã xây dựng thang đo chính thức
gồm 29 biến quan sát, 7 thành phần: 15 Mã STT Biến quan sát hóa Quy chuẩn chủ quan 1
Tôi muốn làm việc bố mẹ tôi đang/đã làm CQ1 2
Anh/chị khuyên tôi lựa chọn việc làm phù hợp CQ2 3
Bạn bè gợi ý công việc cho tôi CQ3 4
Thầy cô khuyên tôi chọn việc làm phù hợp bản thân CQ4 Sở thích 5
Tôi thấy hài lòng và hạnh phúc hơn khi được làm việc mà mình yêu thích ST1 6
Tôi sẽ chọn việc làm phù hợp với sở thích của mình ST2
Chỉ khi được làm công việc mình thích tôi mới tận dụng được năng lực 7 ST3 của bản thân 8
Tôi sẽ không làm nghề khác ngoài nghề yêu thích của tôi ST4 Đặc điểm cá nhân 9
Năng khiếu của tôi phù hợp với công việc CN1
10 Tính cách của tôi phù hợp với công việc CN2
11 Sức khỏe cho phép tôi thực hiện việc làm đó CN3
12 Trình độ học vấn của tôi có thể đáp ứng việc làm đó CN4 Tính chất công việc
13 Công việc liên quan đến chuyên ngành học của tôi TC1
14 Công việc năng động, hiện đại TC2
15 Khối lượng công việc phù hợp với bản thân TC3
16 Công việc không có nhiều áp lực cho người làm TC4
17 Công việc không đòi hỏi người làm việc có chuyên môn cao TC5 Xu hướng việc làm
18 Tôi tin việc làm đó có cơ hội phát triển trong tương lai XH1
19 Tôi tin việc làm mình chọn có thu nhập cao XH2
20 Tôi thấy việc làm đó cần nhiều nhân lực trong tương lai XH3
21 Tôi chọn ngành nghề đang xu hướng trong xã hội XH4 Truyền thông
22 Công việc được truyền thông rộng rãi qua Internet TT1
23 Nội dung việc làm được truyền thông hấp dẫn, thu hút TT2
24 Công việc được phổ biến rộng rãi qua truyền miệng TT3
25 Các buổi hội thảo về định hướng nghề nghiệp lan truyền cảm hứng TT4
26 Truyền thông cung cấp thông tin chính xác về tình hình việc làm TT5 Định hướng việc làm 16
27 Tôi hài lòng với định hướng việc làm của mình ĐH1
28 Tôi sẵn lòng chia sẻ về định hướng việc làm của mình cho bạn ĐH2
29 Tôi sẽ chuẩn bị kiến thức, kỹ năng cho việc làm ĐH3
3.2.2.2. Nghiên cứu chính thức
- Thiết kế bảng câu hỏi:
Phần 1: thông tin của cá nhân của sinh viên được điều tra.
Phần 2: bảng hỏi được thiết kế căn cứ vào khung nghiên cứu của đề tài. Để đo lường
các biến quan sát trong Bảng khảo sát, đề tài sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Dạng thang
đo quãng Likert là thang đo thứ tự và đo lường mức độ đánh giá của đối tượng điều tra; nghĩa
là 5 điểm biến thiên từ mức độ đánh giá Rất ít đến Rất nhiều. Thang đo 5 điểm là thang đo
phổ biến để đo lường thái độ, hành vi và có độ tin cậy tương đương thang đo 7 hay 9 điểm. - Kích thước mẫu:
Dựa theo nghiên cứu của (Hair JR. & cộng sự, 2014), phương pháp xác định kích thước
mẫu áp dụng dựa theo phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Tactor Analysis), kích
thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát hay tổng số câu hỏi khảo sát.
Kích thước mẫu = số biến quan sát x 5 = 29 x 5 = 145
Ước tính tỷ lệ trả lời khoảng 80%, do đó bài thảo luận thu thập dữ liệu với kích thước
mẫu tối thiểu phải là 160. Để đảm bảo tính đại diện cho nghiên cứu, nhóm chúng tôi dự kiến
khảo sát với kích thước mẫu là 220. Hình thức là khảo sát bằng biểu mẫu google.
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 26 theo tiến trình như sau: 3.2.3.1. Nhập liệu
Nhập dữ liệu vào mã hóa các thuộc tính: Name, Type, Width, Decimals, Values, Measure,...
Dùng lệnh Frequencies để phát hiện các dữ liệu lỗi, sau đó kiểm tra lại và điều chỉnh cho phù hợp.
3.2.3.2. Nghiên cứu mô tả dữ liệu
Sử dụng phương pháp thống kê tần số (số lần xuất hiện của một quan sát trong biến quan
sát đó). Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu để thống kê các nhân tố nhân khẩu
học: giới tính, năm học hiện tại, ngành học hiện tại. 17