TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MI H I
KHOA H NG THÔNG TIN KINH T TH VÀ TMĐT
-------- -------- 
BÀI TH O LU N
H C PH U KHOA H C ẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ
ĐỀ TÀI :
‘’NGHIÊN CỨ TÁC Đ T ĐỊU CÁC YU T NG ĐẾN QUY NH MUA
LAPTOP C I H A SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MẠI’’
Ging viên hướng dn Vũ Trọng Nghĩa
Nhóm th c hi n
Nhóm 6
HÀ N I 2023
LỜI NÓI ĐẦU
Lời đầu tiên, xin trân tr ng c ảm ơn thầy Vũ Trọng Nghĩa – giảng viên trường Đại hc
Thương Mại đã tận tình gi ng d ạy và hướng d n chúng tôi trong quá trình h c t p, nghiên
cứu và cũng như trong việc hoàn thành bài tho lun.
Do chưa nhiề ệm để làm đề tài cũng như nhữu kinh nghi ng hn chế v ế ki n thc,
trong bài lu n ch c ch n s không tránh kh i nh ng thi u sót. Chúng tôi r t mong nh ế n
đượ c nh ng ý kiến đóng góp, phê bình ca qth y b ạn để bài tho lun ca
chúng c hoàn thi tôi đượ ện hơn.
Mt l n n a chúng tôi xin chân thành c ảm ơn !
Nhóm 6 K59I1&2
M C L C
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 2
DANH M C B NG ............................................................................................. 5
DANH M C HÌNH .............................................................................................. 6
PHN I : PH N M U ĐẦ .................................................................................. 7
1.1.Tính c p thi t c tài ế ủa đề ............................................................................. 7
1.2.Tun b tài nghiên c u đề ........................................................................ 8
1.3.Mục tiêu và đối tượng nghiên cu ............................................................. 8
1.3.1. M c tiêu nghiên c u ............................................................................ 8
1.3.2. Đối tưng nghiên cu.......................................................................... 8
1.4.Câu h i nghiên c u ..................................................................................... 8
1.5 Ph m vi nghiên c u .................................................................................... 9
PHN II: T NG QUAN NGHIÊN C U ..........................................................10
2.1 Cơ sởlun v v nghiên c un đề ..............................................................10
2.1.1 Khái ni m v i tiêu dùng ngườ .................................................................10
2.1.2 Khái ni m v y u t ế ảnh hưởng ...............................................................10
2.1.3 Khái ni m v i tiêu dùng hành vi ngườ ....................................................10
2.1.4 Lý thuy t hành vi có hoế ạch định .............................................................11
2.2 T ng quan nh ng nghiên c u trước đó........................................................12
2.3 Gi thuy t và mô hình nghiên c u ế 15...............................................................
2.3.1 Mô hình nghiên c xuu đề t ...................................................................16
2.3.2 Giá thuy t nghiên c uế .............................................................................16
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QU NGHIÊN CU ..........................18
3.1 Phương pháp tiếp cn nghiên c u ............................................................18
3.2 Phương pháp chọn mu, thu nh p và x lí d u li ..................................18
3.2.1 Phương pháp chn mu ......................................................................18
3.2.2 Phương pháp thu nhập và x lí d liu 18..............................................
3.2.3 Phương pháp phân tích s liu ...........................................................19
PHN IV : K T LU N VÀ KI N NGH .........................................................29
4.1. Các phát hi n c a nghiên c u .............................................................29
4.2. K t qu nghiên c u ế ..............................................................................29
4.3. S i c a mô hình thay đổ ......................................................................29
4.4. Khuy n ngh ế .........................................................................................30
PH LC 31............................................................................................................
PH L C 1: B NG KH ẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG ............................................31
PH L C 2: K T QU PHÂN CH ...............................................................34
TÀI LI U THAM KH O...................................................................................50
LI CẢM ƠN ......................................................................................................51
BNG PHÂN CÔNG ..........................................................................................52
DANH M C B NG
Bng 3.2 Thang đo kiểm định độ tin c y cronbach alpha ....................... 20
DANH M C HÌNH
Hình 2.3 Mô hình nghiên cu đề xut 16................................................................
PHN I : PH N M U ĐẦ
1.1.Tính c p thi t c ế ủa đề tài
Trong b i c nh c a cu c Cách m ng công nghi p l n th tư, toàn cầu hóa và h i nh p
qu c t sâu r ng thì vi c phát tri n khoa h c công ngh ế có vai trò đóng góp quan trọng cho
t và ch ng phát tri n kinh t c nhà. Công ngh t nhi u l i ích ốc độ ất lượ ế nướ đã đóng góp rấ
trong cu c s ng h ng ngày: giao ti p, làm vi c, h c t p, s n xu t, kinh doanh,mua s m, ế
thương mại cho đến c gi i trí.....S phát tri n khoa h c công ngh hi i góp ph n ph ện đạ c
v i s đờ ống con người, nâng cao đờ ống ngườ đó, hàng loại s i dân.T t thiết b điện t, sn
ph m công ngh hi ện đạ ần lượt ra đời l i giúp cu c s ng hi ện đại hơn. Đặ ệt, trong đó đã c bi
có s xu t hi n c a chi c laptop hay còn g i là chi ế ếc máy tính xách tay giúp con người có
th d dàng mang đi và làm việ ững địa điểm và địc nh a hình khác nhau.
Chính vì s n ích c ti ủa laptop, đã làm cho sinh viên có nhu cầu s d ng laptop ngày
càng nhi u. V c ới các tính năng hỗ tr ủa mình, laptop đã trở thành mt dng c hc tp
không th u ph c v nhu c u h c t p, nghiên c i trí c a sinh thiế ứu cũng như vui chơi, giả
viên. Laptop có đầy đủ các tính năng để thay thế hu hết các công c h c t ập như sách vở,
giáo trình, tài li u nghiên c u, bút vi ết, máy tính,… trong việc hc ca sinh viên. Ngoài ra,
nó còn h tr các trình chiếu để phc v vic thuyết trình, công c tìm ki m thông tin, liên ế
k t trong nhóm h c t p, giáo viên, cế ộng đồng xã h i và gi i trí. Chính t m quan tr ng trong
h c t p và gi n nhu c u s d ng laptop c ải trí đã khiế ủa các sinh viên tăng cao. Hầu như tất
c các sinh viên hi u c gện nay đề ng trang b cho b n thân m hột máy laptop để tr hc
t p, công vi c gi i trí. T nh nh trên, th y th ng sinh viên m t th ận đị th trườ
trường l y tiớn, đầ m năng cần đượ ạt độc quan m nghiên cu khai thác trong ho ng mua
s m laptop.
Hà N là m t m t màu m c r t nhi u nhân tài, doanh nhân v phát i ảnh đấ thu hút đượ
trin cho n n kinh t , n i b t n n kinh t s v i khoa h c công ngh phát tri n.Chuyên ế ế
gia TS Võ Trí Thành đánh giá, Hà Nội có l i th m ế ạng lưới h t ng v khoa h c, công ngh
m nh, t ập trung các trường đạ ọc, cao đẳi h ng, trung m nghiên c u, ng d ng công ngh
d i dào, v thế hàng đầu ca c nước
i
. Theo th a bàn thành ph Nống kê, trên đị i
hi i h c, h c vi ng, chi m 1/3 s ng 40% ện 97 trường đ ện 33 trường cao đẳ ế trườ
t ng s sinh viên c c, riêng 4 qu nướ ận lõi trung m TP 26 trường. Vi h thng c
trường đại học, cao đẳng này, Hà N i có kho ảng 660.000 sinh viên đến t nhi u t nh, thành
trên c i h m t trong nh ng trong nh n i h nước. Trường đạ ọc Thương Mại ững trườ g đạ c
quy l n t i N i. V i vi c gi ng d y nhi u ngành, nhi ều lĩnh vực trường đã thu
hút r t nhi u sinh viên, h c viên theo h c. Hi ện nay, quy mô đào tạ ủa trườo c ng trên 24000
sinh viên học viên, trong đó trình đ đại h c kho ng 4200 sinh vi ên chính quy/năm
1
.
Vi s lượng sinh viên đông đảo như vậ ủa sinh viên trườy thì sc mua laptop c ng rt
l n, t đó cho thấy trường đạ ọc Thương Mi h i m t th trường đầ ềm năng, đáng giá y ti
để khai thác và nghiên c u.
Th trường laptop hi n nay b a nh c nh tranh kh c li t b i r t nhi chi ều thương
hiệu laptop như Dell, HP, Sony Vaio, Asus, Acer, Toshiba, Lenovo,… với đầy đủ các dòng,
chng lo i, c u hình v i giá c t bình dân đến cao cp nh m ph c v nhu c ầu đa dạng ca
người tiêu dùng. Đ gia tăng th phn, doanh s bán hàng và khai thác th ng sinh viên trườ
nói chung th trường sinh viên tại trường đại học Thương Mại nói riêng các doanh nghip
cn hiu biết sinh viên s mua sn phm của các thương hiệu nào, khi nào mua, các yếu t
nào ảnh hưởng đến quy nh mua c a sinh viên và t ết đị đó có những chính sách kinh doanh
hi u qu ả. Như vậy, v i b i c ảnh đó mà đề tài trên được đề ra để nghiên c u nh mm hi u,
đánh giá các yế ọi người cũng như các doanh nghiệ ểu hơn u t liên quan giúp cho m p hi
v c y u t ế ảnh hưởng đế ết địn quy nh mua laptop ca sinh viên. K t qu nghiên c u s ế
cung c p ngu n thông tin b ích cho các nhà s n xu t c a ng laptop th p c tiế n
th trường nâng cao năng lự ần làm tăng lợc cnh tranh và góp ph i nhun.
1.2.Tuyên b tài nghiên c u đề
Đề tài :“ Nghiên cu các yếu t ảnh hưởng t i quy nh mua laptop cết đị a sinh viên
trư i”ờng Đạ ọc Thương Mại h
1.3.Mục tiêu và đối tượng nghiên cu
1.3.1. M c tiêu nghiên c u
Mc tiêu t ng quát :
+ Tìm ra các nhân t n quy nh mua laptop c ảnh hưởng đế ết đị ủa sinh viên trường Đại
h i pháp cho các bọc Thương Mại. Trên cơ sở đó đưa ra các giả ạn sinh viên và nhà trường.
Mc tiêu c th :
+ H lý thuy t nghiên c u các y u t thống hóa cơ sở ế ế ảnh hưởng đến vic s dng tài
liu tham kh o
+ Xác đị ảnh hưởng đếnh nhân t n vic s dng tài liu tham kh o
+ Đưa ra các giải pháp cho các bn sinh viên cách s d ng tài li u hi u qu cũng như
đưa ra cho nhà trường cách để giúp sinh viên ti p c n m t cách h p lí. ế
1.3.2. Đối tượng nghiên cu
Sinh viên trường ĐH Thương Mại.
1.4.Câu h i nghiên c u
- Câu h i nghiên c u t ng quát: Nh ng y u t nào ế ảnh hưởng đế ết địn quy nh mua
laptop của sinh viên trường Đạ ọc Thương Mại h i ?
- Câu h i nghiên c u c th:
+ Y u tế chất lượ ảnh hưởng đếng sn phm có n quy nh mua laptop c a sinh vn ết đị
trường Đạ ọc Thương Mại h i không ?
+ M d ng ục đích sử ảnh hưởng đế ết đị ủa sinh viên trườn quy nh mua laptop c ng
Đại học Thương Mại không ?
+ Kh năng kết nối và di động có ảnh hưởng đế ết địn quy nh mua laptop c a sinh viên
trường Đạ ọc Thương Mại h i không ?
+ Hình ảnh thương hiệu ảnh hưởng đế ết địn quy nh mua laptop của sinh viên trường
Đại học Thương Mại không ?
+ D ch v h n quy nh mua laptop c tr ảnh hưởng đế ết đị ủa sinh viên trường Đại
h i không ? ọc Thương Mạ
1.5 Ph m vi nghiên c u
-Phm vi th i gian: t n 30/10/2023. 20/10/2023 đế
-Phạm vi không gian: trường ĐH Thương Mại
-Khách th : Sinh viên trường ĐH Thương Mại.
PHN II: T NG QUAN NGHIÊN C U
2.1 Cơ sở lý lun v v nghiên c ấn đề u
2.1.1 Khái ni m v người tiêu dùng
Người tiêu dùng nh ng nhân ho c h gia đình s d ng tiêu dùng các s n
ph m, d ch v , tài s ản để đáp ầu nhân, gia đình hoặng nhu c c hi ca h. Jean
Baudrillard đã miêu tả người tiêu dùng trong cun sách "The Consumer Society: Myths
and S t b i vi c nghiên c u v t m quan tr ng c a h trong tructures," xu ản m 1970, vớ
xã hội tiêu dùng đương đại.
The American Heritage Dictionary of the English Language(2000): Người tiêu dùng
nh ng nhân ho ặc gia đình sử d ng s n ph m ho c d ch v để đáp ng nhu c u nhân
hoặc gia đình của h. H tham gia vào quá trình mua sm và tiêu dùng để đả m bo s tho
mãn c a nhu c u hàng ngày.
David B. Audretsch trong "The Entrepreneurial Society" (2007): Người tiêu dùng là
ngườ i s d ng tiêu dùng s n ph m d ch v ng nhu c để đáp u nhân gia đình
ca h . H không ch nh i mua s ững ngườ ắm mà còn đóng vai trò quan trọng trong vic
thúc đẩ ạt động thương mạy ho i và sáng t o trong xã h i.
Juliet B. Schor trong "The Overspent American" (1998): Ni tiêu dùng nhân
ho mua s m các s n ph m và d ch v i m t v i áp l c xã ặc gia đình tiêu tiền để ụ, thường đố
h duy trì ho c t o ra m t phong cách s ng xã h i c . Hội để th thường đánh giá giá trị
h nh phúc d a trên tiêu ti n và tiêu chu n xã h i.
2.1.2 Khái ni m v y u tế ảnh hưởng
Yếu t m m nh y ng n i b và ngo i vi c a m ảnh hưởng là các điể ếu trong môi trườ t
t chc hoc mt h thống. Đây là các yếu t có th tác động đến hoạt động và s phát tri n
ca t chc hoc h thống đó.Theo Peter Drucker, một trong nhng nhà qun lý ni tiếng,
y u t ng ch y c chia thành hai lo i: y u t ng n i và y u tế ảnh hưở ếu đượ ế ảnh hưở ế nh
hưở ng ngoi.- Yếu t ảnh hưởng ni bao gm các thành ph n n i t i c a t c, bao g ch m
các y u t u trúc t c, quy trình làm c nhân sế như cấ ch việc, năng lự văn hóa tổ chc.
Nh ng yếu t này có th to ra s ảnh hưởng tích cc hoc tiêu cc.
Yếu t ng các y u t kh i ho c m thay ảnh hưở ế năng gây ra tác động, thay đổ
đổ i m t s v hay m t h thng. Theo Michael Armstrong, "Yếu t ảnh hưởng trong môi
trường t t c các điề ện trong môi trườu ki ng bên ngoài, bao gm c yếu t v ật lý, như
đị a hình, khí hu tài nguyên t nhiên, yếu t hội, như văn hóa, giáo dục h
th ng chính tr " (Armstrong, 2006, trang 127). Yếu t nh ng th ng tích hưở tác độ
cc hoc tiêu c c lên m t cá nhân, t chc ho c m t h thng.
2.1.3 Khái ni m v hành vi người tiêu dùng
Theo Philip Kotler, định nghĩa hành vi người tiêu dùng là: “Một tng th nhng hành
độ ng din biến trong su t quá trình k t khi nhn biết nhu cu cho ti khi mua và sau khi
mua s n ph m". (Philip Kotler,1967)
Dưới đây mộ hành vi ngườt khái nim v i tiêu dùng Loudon, D. L., & Della
Bitta, A. J. đã s dng trong cuốn sách "Consumer Behavior" m 1993:"Hành vi người
tiêu dùng là quá trình tìm hi u, mua s m, s d n ph m và d ch v ụng và đánh giá sả để đáp
ng nhu cu của người tiêu dùng. cũng bao gồ ết định tương tác m nhng quy
người tiêu dùng th c hi n trong quá trình này."
Michael Solomon định nghĩa "Hành vi người tiêu dùng là s tương tác của người tiêu
dùng với môi trường tiêu dùng, bao g m vi c m ki m, ch n l c, mua s m, s d ng và lo ế i
b s n ph m và d ch v ng nhu c u c a h ." (Michael Solomon,1983) để đáp ứ
Leon Schiffman Leslie Kanuk định nghĩa hành vi người tiêu dùng là mt lot c
quy nh ho ng cết đị ạt độ ủa người tiêu dùng liên quan đến vic tìm hiu, mua sm, s
dụng, đánh giá và tái mua sản ph m d ch v để đáp ứng nhu c u và mong mu n cá nhân.
Hành vi ngườ ắt đi tiêu dùng b u bng vic m kiếm thông tin l a ch n gi a các tùy
chn sn phẩm. Sau đó, ngườ ết địi tiêu dùng thc hin quy nh mua sm, mua s n ph m và
s d ng chúng. H n ph m và quy nh tái mua n u hài lòng. Hành vi sau đó đánh giá sả ết đ ế
người tiêu dùng được ảnh hưởng b i nhi u y u t n ế hư gtrị, tình cm, văn hóa nhân.(
Leon Schiffman và Leslie Kanuk,1978).
2.1.4 Lý thuy t hành vi có ho ế ạch định
Thuyết hành vi ho c Ajzen (1991) xây d ng d a trên n n t ng cạch định đượ a
thuyết hành động có lý do (Theory or Reasoned Action) đgii hu hết các hành vi ca
con người và đã được chng minh r t h u d ng trong vi c gi i thích và d đoán các hành
vi cá nhân r t nhi u ng c nh nghiên c u khác nhau. Lý thuy t TPB ch ra r ng, hành vi ế
ca m t nhân b t ngu n tr c ti ếp t ý đ ọ, ý định hành vi ca h nh này chu s tác
động t ba y u t ế chính là: Thái độ ca h i vđố ới hành vi đó, chuẩn ch quannh n th c
kim soát hành vi. Thái đ đánh giá ưa thích hay không ưa thích c phn ánh s a mt
nhân đố ột hành vi nào đó, và nó ảnh hưởi vi m ng tr c ti n m ếp đế c độ ca hành vi hoc
ni m tin v nh ng k t qu th x y ra (Lee, 2009). Chu n ch quan th hi n nh n th ế c
ca m t cá nhân v nh ng áp l c t i thân ho phía ngườ c xã h i v i d nh th c hiội đố đị n
m t hành vi c th nào đó của h (Lee, 2009). Cui cùng, nh n th c ki m soát hành vi c a
m i v i m n th c v m d hay khó khi thột người đố ột hành vi nào đó chính nhậ ức độ c
hiện hành động đó (Liao, Chen, & Yen, 2007).
2.2 T ng quan nh ng nghiên c ứu trước đó
1. Nghn c u v y u t các ế ảnh hưởng đến quy nh mua máy nh xách tay cết đị a
sinh viên các trường đại hc khi ngành kinh t a bàn thành ph H Chí Minhế trên đị
u th ng t , m t sTheo như dữ li thương hiệu đang được sinh viên ưa chuc
hi n nay trong vi c ch n mua máy tính xách tay ch y u ph c v cho nhu c u h c t p ế
giải trí Asus, Dell, Apple, HP, Lenovo... Sinh viên các trường đại hc khi ngành kinh
t ng s h u và l a ch n nh ng chi c máy tính xách tay chi phí n m trong ế xu hướ ế
kho ng t 10-15 tri ng. ệu đồ
D a vào k t qu nghiên c u nhóm tác gi rút ra k t lu n hình nghiên c u có ế ế
2 y u t ế nh hưởng đến quy nh mua máy tính xách tay cết đị ủa sinh viên các trường đại hc
khi ngành kinh tế trên địa bàn TPHCM là “đặc điểm kĩ thuật”, “giá cả và điề u kin thanh
toán”. Mức độ đồng ý trung bình c a các v ấn đáp viên đối vi các yếu t là khá cao và x p
x ng trong kho ng t 37320 (y u t n 39000 (y u t nhau, dao độ ế “đặc điểm thuật”) đế ế
“giá cả điề ện thanh toán”). hình đã giải thích được đế u ki n 65,4% quy nh mua ết đị
máy tính xách tay c ng nghiên c u. Các y u tủa đối tượ ế trong hình đều tác động
thun chi n quy nh mua vều đế ết đị i các mức độ tác độ ng là khác nhau. C , y u t th ế “đặc
điểm thuật” vớ tác đội h thng chun hóa Beta bng 0,367 yếu t ng mnh nht
đến quyết định mua. Điều đó cho thy s h u d ng, kh năng đáp ứng nhu c u h c t p, m
vic, gi i trí c ủa sinh viên nên luôn được quan tâm khi đưa ra quyết định, và mi sinh viên
nên luôn được quan tâm khi đưa ra quyết định,mi sinh viên s mc quan tâm khác
nhau. Còn v i y u t ế giá cả điề ện thanh toán” vớ u ki i h s chun hóa Beta 0,299,
th hi n s nh y c m v giá trong quy nh mua hàng c a sinh viên. ết đị
th y hi n nay th th trường điệ ệt đổn t luôn sc cnh tranh khc li i mi
h a mãn nhu c i tiêu dùng, vằng ngày để th ầu cho ngườ ậy các thương hiệu luôn m tt
trong vi c cung c p d ch v cũng như thiết kế ng mđa dạ u mã, ki u dáng thi t k ế ế, đáp ng
rt t t các nhu c u c a sinh viên làm cho h không c n ph a ch n. Vì v y, tính ải đắn đo lự
năng cốt lõi, độ bền cũng như chính sách giá củ ẩm đượa sn ph c quan tâm nhiều hơn trong
tâm trí khách hàng thu ng nghiên c ng,Thùy Trang,2021). ộc đối tượ ứu.( Hùng Cườ
2. Nghiên c u các y u t ế nh hưởng đế ết địn quy nh mua Laptop m i c a sinh viên
Đạ i h c Công nghip thành ph H Chí Minh ca một nhóm sinh viên Đại hc Công
nghi p thành ph H Chí Minh t i H i ngh Khoa h c tr l n th 3 năm 2021.
Hiện nay, laptop đóng vai trò quan trọng, được xem là m t trong nh ng thi t b không ế
th thi ếu trong cu c s ng công ngh s ngày nay trong vi c h c t p gi i trí, so n th o
văn bản, thiết k hình ế nh. Nghiên c u này nh m m ục đích kiểm định các y u t ế ảnh hưởng
đế n quy nh mua laptop c i hết đị a sinh viên Đạ c Công nghip TPHCM. Mu nghiên cu
g i h c Công nghi i di n cho nh i tiêu dùng tồm 200 sinh viên Đ ệp TPHCM đạ ững ngườ i
TPHCM bao gồm người t 18-22 tu i, nh c kh o sát thông qua b ng câu h ững người đượ i
tr th c tiếp. D a vào kết qu phân tích h i quy có th y hình nghiên c u 6 y u t ế
ảnh hưởng đế ết đị ồm: đặc điểm kĩ thuật, tính năng n quy nh mua laptop ca sinh viên bao g
tăng cường , thi t kế ế, d ch v hậu mãi, thương hiệu và giá cá và điều ki n thanh toán. Trong
đó yế và điề ện thanh toán tác độu t giá c u ki ng m nh nh n quy nh mua laptop và ất đế ết đị
y u t ng y u nh t, mô hình nghiên c u gi c 52,4% ế tính năng tăng cường tác độ ế ải thích đượ
s ng v quy nh mua laptop c a sinh viên Công nghi p TPHCM. Phân tích nhân tác độ ết đị
khu h c s khác bi t v quy nh mua laptop gi a gi ết đị i tính. Qua đó, nghiên cứu đề
xu t m t s hàm ý qu n tr các doanh nghi p t i TPHCM nói chung và g n khu v để c
Trường Đại hc Công nghi p TPHCM s n xu t và cung c p laptop m t cách hi u qu
Thành ph H Chí Minh là m t thành ph l n t Nam, theo s u th ng kê Vi li
TP.HCM hiện có 97 trường đạ ọc viên, cao đẳi hc, h ng (2019). T đó có thể thy s lượng
sinh viên t i TP.HCM r t l t th y ti i h ớn, đây mộ trường đầ m năng mà Trường Đạ c
Công nghi p Thành ph H Chí Minh m t trong nh ng sinh viên l ững trường lượ n
kho ng trên 40.000 sinh viên. M t khác laptop v t d ng c n thi t trong vi c h c t p ế
nghiên c u c a sinh viên. Theo kh o sát c a Q&Me v i 538 người có 68% người hi n đang
s d ng máy tính ho c s d ng ph biên nh t ặc laptop. Trong đó 2 thương hiệu đượ
Dell Hp, đ i giá thành và đặc điểng th m k thut 2 yếu t ch yếu trong vi c l a
ch n laptop s d c bi ng s d ng laptop quan tâm nhi n thi t kụng. Đặ ệt đối tượ ều đế ế ế kiu
dáng c a laptop. T nh ng lý do trên, tác gi đã lựa chn nghiên cứu Nghiên cứu các yếu
t n quy nh mua laptop c i h c Công Nghi p Thành ph H Chí ảnh đế ết đị ủa sinh viên Đạ
Minh”. Kết qu ca nghiên cu này s cung cp ngun thông tin cho các nsn xut
ca hàng phân ph i laptop có chi ến lược cùng hướng đi phù hợp để th thành công, nâng
cao năng lực cnh tranh và góp phần làm tăng lợi nhun.
Theo nghiên c u, có 6 y u t n quy nh mua laptop c a sinh viên ế tác động đế ết đị
Th nht, giá c tác độ ất đế ết địng mnh nh n quy nh mua laptop ca sinh viên
trường Đại hc Công nghi p Thành ph H Chí Minh
Th hai, v kấn đ thuật cũng một điề ều hơn. u các hãng laptop cn chú ý nhi
Xã h i càng ngày càng phát tri n, nhu c u v tính năng sản phm của sinh viên cũng ngày
càng tăng
Th ba, vi c xây d ng hình ảnh thương hiệu cũng là mộ ảnh hưởt yếu t ng m t ph n
nào đó t ết địi quy nh mua laptop c a khách hàng
Th tư, dị ậu mãi cũng mộch v h t yếu t có tác động đế ết địn quy nh mua laptop
của viên Đại hc Công Nghi p TP.HCM
Th năm, so vớ ếc máy tính đơn điệi mt chi u v màu s c, hình d ạng không có điểm
n i b c bi t kh ng l n thì vi c ch n l a m t chi c laptop nh g n d ật đ ối lượ ế
mang đi và hình dáng bên ngoài có điể n củm nhn s la chn hp a khách hàng.(
Hi ngh Khoa h c tr l n 3,2021)
3 Nghiên c u các y u t. ế ảnh hưởng đế ết địn quy nh mua laptop mi ca sinh viên ti
th trường Đà Nẵng
Qua t ng h p m t s lý thuy t v ế hành vi người tiêu dùng và quyết định mua cũng như tìm
hi u v m t s nghiên c các y u t ứu trước đây về ế ảnh hưởng đế ết địn quy nh mua laptop
ca khách hàng cá nhân, tác gi đã đề xut xây d ng mô hình nghiên c tài và ti ứu cho đề ến
hành nghiên c ng. Sau quá trình nghiên c ng, k t qu cho th y 6 ứu định lượ ứu định lượ ế
y u tế ảnh hưởng đế ết đn quy nh mua laptop mi ca sinh viên t i th ng trường Đà Nẵ
“Kỹ thuật”,Giá cả và điề u ki ện thanh toán”, “Khả năng kết nối và di động”, “Dịch v hu
mãi”, “Thương hiệu” và “Thiết kế”. Trong đó “Giá cả và điề u kiện thanh toán” và “Thương
hi u tệu” là 2 yế tác động m nh nh n quy ất đế ết định mua laptop m i c a sinh viên. Và các
y u t ng thu n chi n quy nh mua laptop mế đều tác độ ều đế ết đị i c a sinh viên t i th
trường Đà Nẵ ức động. M gii thích ca mô hình nghiên c u là 66,30% t c mô hình 6 y u ế
t c 66,30% quy nh mua laptop m i c a sinh viên t i th ng này đã giải thích đượ ết đ trườ
Đà Nẵng (Vân,2016).
4 Phân tích các y u t. ế ảnh hưởng đế ết địn quy nh la chn laptop c a sinh viên t i
thành ph C ần Thơ.
M a nghiên c u này phân tích các y u tục đích chính củ ế ảnh hưởng đến
quy nh l a ch n laptop c a sinh viên t i thành ph C ết đị ần Thơ. Dựa trên s
thuy c kh o tài li u, các bài nghiên c u v hành vi tiêu dùng các s n ết, lượ
ph m g n v i s n ph m nghiên c n thoứu như điệ i, máy tính b ng t các tác gi
trước cùng vi ý kiế ến c ng h c các biủa người tiêu dùng, tác giá đã tổ ợp đượ n
nhân t n nh t th n quy nh l a ch n laptop c a sinh bả ảnh hưởng đế ết đị
viên t i C n hành kh ần Thơ. Trên s đó tác giả đã tiế ảo sát trên 140 đối tượng
sinh viên c i h i h c C i hủa 3 trường đạ ọc, cao đẳng: Đạ ần Thơ, Đạ ọc Tây Đô
Cao Đng C u s d ng cho nghiên c c thu th p b ng m t ần Thơ.Số li ứu này đượ
cuộc điề người đượ ảo sát 140 ngườu tra bng bng câu hi vi s c kh i. Các
phương pháp đưc s dng t tài bao grong đề ồm: phương pháp thống kê t ,
h s khám phá EFA, phân tích Cronbach Alpha, phương pháp phân tích nhân t
h n.K t qu cho th y 7 y u t n quy nh l a ch n laptop ồi quy đa biế ế ế ảnh hưởng đế ết đị
ca sinh viên t i thành ph C u, (2) Thông s k t, (3) ần Thơ: (1) Giá và thương hiệ thu
Thiết k m mua hàng, (5) B o hành, (6) Y u tế, (4), Địa điể ế tâm lý và cá nhân và
(7) Y u t xã h i (Ti n,2017). ế ế
5 Nghiên c u v các y u t. ế ảnh hưởng đến quy nh ch n mua Laptopết đị
Nghiên c u này nh m m ra các y u t n quy nh mua laptop ục đích tìm ế ảnh hưởng đế ết đị
ca sinh viên. M c s d ng trong nghiên cẫu đượ ứu này là sinh viên Đại hc Klabat có máy
tính xách tay. K t quế nghiên c u này tìm th y 5 y u t ế ảnh hưởng đế ết địn quy nh mua
laptop của sinh viên, đó là 5 yếu t y u t ế chức năng, yếu t xã h i, y u t ế điều kin, yếu
t c m xúc và y u t ế s thích. Trong 5 y u t trên, y u t ế ế ảnh hưởng ln nht y u t ế
chức năng. Tiếp đến là yếu t xã hi, yếu t đi u kin, yếu t cm xúc và cu i cùng là yếu
t s a, d a trên k t qu c a t- i ta th y r ng không có s khác bi thích. Hơn nữ ế test, ngườ t
đáng kể gia nam và n trong vi nh mua laptop (Josua Ferdinand ,2022). ệc đưa ra quyết đị
6. Nghiên c u v các y u t ế ảnh hưởng đế ọn thương hiện hành vi la ch u Laptop ca
sinh i hviên đạ c Nepal
Mục đích chính của nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn
thương hiệu trong hành vi mua máy tính xách tay của sinh viên các trường đại học. Dữ liệu
được phân tích bằng hình phương trình cấu trúc (SEM). Công việc nghiên cứu này được
thực hiện nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của (H1) tính cách thương hiệu, (H2) tính năng sản
phẩm, (H3) yếu tố hội (H4) yếu tố giá sản phẩm đến hành vi lựa chọn thương hiệu
mua máy tính xách tay của người tiêu dùng của sinh viên đại học ở Nepal. Kết quả nghiên
cứu không ủng hộ giả thuyết (H1). Kết quả là, người ta kết luận rằng tính cách thương hiệu
không có tác động đáng kể đến hành vi lựa chọn thương hiệu của người tiêu dùng khi mua
máy tính xách tay của sinh viên đại học Nepal. Tuy nhiên, những phát hiện của bài nghiên
cứu ủng hộ các giả thuyết (H2), (H3) và (H4). Kết quả, thể kết luận rằng tính năng sản
phẩm, yếu tố xã hội và yếu tố giá cả đều có tác động lớn đến hành vi lựa chọn thương hiệu
của sinh viên đại học khi mua máy tính xách tay ở Nepal. Yếu tố giá cả có ảnh hưởng mạnh
mẽ đến sự ưa thích thương hiệu của sinh viên khi mua laptop, tiếp theo là yếu tố xã hội và
tính năng của laptop.(Bharat, Prem,2023)
Cuối cùng, người ta kết luận rằng tính năng sản phẩm, yếu tố hội yếu tố giá sản
phẩm ảnh hưởng đáng kể đến hành vi lựa chọn băng tần, nhưng tính cách thương hiệu
không có tác động đáng kể đến hành vi lựa chọn thương hiệu của sinh viên đại học khi mua
máy tính xách tay ở Nepal.
7. Tổng kết các nghiên cứu trước đó
Từ kết quả của 6 nghiên cứu trên ta có thế thấy Các nghiên cứu chính thức hầu hết sử dụng
dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm cả nghiên cứu định tính nghiên cứu
định lượng hầu hết kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố đại diện cho quyết đinh mua
laptop đó là: Giá cả, thương hiệu, tính năng sản phẩm, yếu tố hội, dịch vụ hậu mãi. Trong
đó, yếu tố giá cả tác động rất mạng đến quyết định mua laptop
2.3 Gi thuy t và nh nghiên c ế u
2.3.1 Mô hình nghiên c xu t ứu đề
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xut
2.3.2 Giá thuy t nghiên c u ế
- t 1 (H1) : Y u tGi thuyế ế chất lượng sn ph m ảnh hưởng cùng chi n quyều đế ết
định đị ủa sinh viên trường ĐHTMnh mua laptop c
Cht ng s n ph m là y u t r t quan tr llượ ế ọng để a ch n các s n ph m và quy t nh mua ế đị
chúng. M t s n ph m t t ch c ch n s là l a ch u c i tiêu dùng. ọn hàng đầ ủa ngườ
- t 2 (H2) : Y u tGi thuyế ế mục đích sử dng có ảnh hưở ều đế ết địng cùng chi n quy nh
định mua laptop của sinh viên trường ĐHTM
Mục đích sử d ng s bước đầu để đi đến quy nh mua s n ph m. Khi mết đị ục đích
chúng ta m i b u tìm hi u tr có th ắt đầ ải qua các bước để đi đến bướ ối cùng đó mua c cu
s n ph m.
- t 3 (H3) : Y u tGi thuyế ế kh năng kế ối di đt n ng có ảnh hưở u đếng cùng chi n
quy nh mua laptop cết định đ ủa sinh viên trường ĐHTM
Kh năng kế ối di đt n ng ph n ánh m c a nhân hi u bi t v các kh ức độ ế năng kết
n i c a laptop v i các thi t bế như mng internet, wifi,...và s n l ti ợi khi di động laptop để
làm vi c hay h c t p, thích chia s thông tin v i nh ững người tiêu dùng khác đáp ng
nh ng nhu c u c a h v thông tin kh t n ng trên th ng (Byun năng kế ối di đ trườ
Sternquist, 2010)
- t 4 (H4) : Y u tGi thuyế ế hình uảnh thương hiệ ảnh hưở ều đếng cùng chi n quyết
định đị inh viên trường ĐHTMnh mua laptop ca s
Thương hiệ ế, hình tượu tên gi, thut ng, thiết k ng hoc các du hiu khác giúp phân
bi t m t t c ho c m t s n ph m v i th trong m t c i tiêu dùng (Fahy ch ới đố ủa ngườ
Jobber, 2015).
- t 5 (H5) : Y u tGi thuyế ế d ch v h tr c ng cùng chi n quyó ảnh hưở u đế ết định định
mua laptop của sinh viên trường ĐHTM
Dch v h u mãi là m t lo i hình cung c p d ch v m t khâu không th u trong thiế
quy trình Marketing c a ns n xu t hay cung ng d ch v . M i khi mua m t s n ph m,
khác ng r t quan tâm. D ch v h ng bao g m vi ng d n s h hàng thườ ậu mãi thườ ệc hướ
d ng, ki m tra mi n phí s n ph m, b ảo dưỡng định k , s a ch a (Kotker and Keller, 2006)
- t 6 (H6) : Y u t ng cùng chi n quy nh mua Gi thuyế ế giá cảnh hưở ều đế ết định đị
laptop của sinh viên trường ĐHTM
Giá c y u t giá c c khi quy nh mua b t k m t s ế luôn được đặt lên hàng đầu, trướ ết đị n
ph c tiên luôn xem xét y u t giá phù h chi tr hay không (Kotler, ẩm nào thì trướ ế ợp để
2001).
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QU NGHIÊN CU
3.1 Phương pháp tiếp cn nghiên c u
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nhóm nghiên c u ti n hành b ế ằng phương pháp
kho sát, s ng nh m ph n ánh s ng di n gi i m i quan h đưa ra thố lượng, đo lườ
gia các nhân t thông qua các quy trình: Xác đnh câu h i nghiên c u, xây d ng b ng h i,
thu th p và x lý d u. li
3.2 Phương pháp chọn mu, thu nh px d liu
3.2.1 Phương pháp chọn mu
Đối vi đề tài này, nhóm nghiên c u s d ụng phương pháp chọn m u phi xác su t. C
th thu phương pháp chọn mu n tiện phương pháp qu bóng tuyết. Mu thun tin
đượ c ch n là b i thân c a các thành viên trong nhóm nghiên c u. Ti n hành gạn bè, ngườ ế i
b ng kh g i b ng kh ảo sát đến các đối tượng đó thông qua h ảo sát đến các đối tượng
tiếp theo (phương pháp q ựa trên ưu điểu bóng tuyết). d m của phương pháp là dễ tiếp cn,
d l y thông tin, bài nghiên c u ti n hành thu th p d ế liu c a nh ững sinh vn đã tng mua
laptop.
Kích thước mu = S bi ến quan sát x 5 = 28x5 = 140
Ướ c tính t l tr l h c mi 80%, do đó thu n ập kích thướ u ti thiu ph ải 175. Đ
đảm bảo tính đại di n cho nghiên c u, nhóm chúng tôi d n kh o sát v kiế ới kích thước mu
là 200. Hình th c kh o sát b ng bi u m u google.
3.2.2 Phương pháp thu nhp và x lí d liu
- u ng: Phương pháp nghiên c định lượ
+ Thu th p d p thông qua vi c ti n hành kh o sát , d u th c p (các bài liệu sơ cấ ế li
nghiên c c, báo, internet t ng c c th ng kê) ứu trướ
+ L a ch và thi t k b ng h i trên google form ọn thang đo likert 5 mức độ ế ế
+ Xác l p cách th c ch n m u u tra: PP ch n m điề u ngẫu nhiên điều tra dưới
hình th c phát phi u ks tr c ti p và g ế ế i link kh o sát online
+ La ch n công c ng kê phù h th ợp để phân tích s u: excel, S d ng ph n m li m
SPSS 26.0 đ m định thang đo bằ ậy Cronbach’s alpha phương pháp ki ng h s tin c
phân tích nhân t khám phá EFA.
X lý d u: li
S d ng ph n m m SPSS v i công c phân tích th ng kê mô t .
Phân tích độ ậy Cronbach’s Alpha. tin c
Phân tích nhân t khám phá EFA.
Phân tích tương quan và phân tích hồi quy để nhp và phân tích d liệu đã thu được.
3.2.3 Phương pháp phân tích số liu
Nghiên c ứu định lượng
S phi u thu v là 230 phi u, s phi u h p l là 200 phi u. ế ế ế ế
Xây d u: ựng thang đo nghiên cứ
Nghiên c u s d ng b ng kh o sát g m 28 u h i thu c 6 ỏi, trong đó 24 câu h
thành ph n: ch ất lượng s n ph m, m ục đích sử dng, kh năng kế ối và di đột n ng, hình nh
thương hiệu, dch v h tr, giá c và 4 câu h i cho bi n ph c quy nh mua laptop ế thu ết đị
.Thang đo Likert 5 mức độ t 1 đến 5 được s d ụng, tương ng cho t ng m ức độ: (1) Không
đồng ý, (2) Không đng ý 1 ph n, (3) Trung l ng ý 1 ph ng ý. Nhóm tác ập, (4) Đồ ần, (5) Đồ
gi dùng công c t o b ng h xây d ng 1 câu Google Forms để ỏi. Trong đó, nhóm tác giả
h i g n l ọc để xác định đúng đối tượng là những người đã từng mua laptop. Sau khi l c d
liệu, nhóm đã thu đượ ợp đc 200 mu phù h phc v đề tài nghiên c u.
Phương pháp xử lý:
Phương pháp thống kê mô t : Sau khi làm s ch d u, chúng tôi ti n hành phân tích li ế
x d u b ng t . D u sau c hóa li ằng phương pháp thố li đó sẽ được đượ
nh p vào ph n m m th ph c v cho vi c phân tích th ng kê. C ống SPSS 26 để
th phương pháp thống kê mô t s c s d đượ ụng để thng kê những đại lượng cơ bản như:
trung bình, trung v , giá tr t n s l n nh l ch chu n, kho ng bi n thiên, giá tr l n ất, độ ế
nh t và nh nh t.
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha: Các biến quan sát có tiêu chu n khi ch n thang
đo đó h s 0,6 tr lên, nh s n t ng Cronbach’s Alpha t hơn 1 hệ tương quan biế
l ớn hơn 0,3.
Phân tích nhân t ám phá EFA: Phân tích nhân t d a vào ch s kh Eigenvalue để xác
đị nh s lượng các nhân t . EFA xem xét m i quan h a các bi n t t c các nhóm (các gi ế
nhân t ) khác nhau nh m phát hi n ra nh ng bi n quan sát t i lên nhi u nhân t ho c các ế
bi n quan sát b phân sai nhân t t ế ban đầu.
Phân tích hồi quy: Là phân tích để xác định quan h ph c c a m t bi n (bi n ph thu ế ế
thu c) vào m t hoc nhiu biến khác (g i là bi c lến độ p).
Biến quan sát Tương quan biến tng Cronbach’s Alpha nếu
loi biến này
Cht lượng s n ph m (CL): Cronbach’s Alpha = 0.678
CL1 0.425 0.636
CL2 0.456 0.616
CL3 0.501 0.584
CL4 0.465 0.608
Mục đích sử ụng (MĐ): Cronbach’s Alpha = 0.781 d
MĐ1
0.579 0.747
MĐ2
0.711 0.607
MĐ3
0.574 0.755
Kh năng kế ối và di đt n ng (KN): Cronbach’s Alpha = 0.764
KN1 0.514 0.736
KN2 0.575 0.702
KN3 0.630 0.672
KN4 0.538 0.721
Hình ảnh thương hiệu (TH): Cronbach’s Alpha = 0.779
TH1 0.538 0.747
TH2 0.614 0.708
TH3 0.605 0.713
TH4 0.576 0.728
Dch v h tr (DV): Cronbach’s Alpha = 0.829
DV1 0.604 0.806
DV2 0.655 0.784
DV3 0.722 0.754
DV4 0.642 0.790
Giá c (GC): Cronbach’s Alpha = 0.741
GC1 0.351 0.769
GC2 0.621 0.629
GC3 0.644 0.613
GC4 0.531 0.684
Quyết định mua laptop (QĐ): Cronbach’s Alpha = 0.800
QĐ1
0.610 0.751
QĐ2
0.606 0.753
QĐ3
0.659 0.726
QĐ4
0.578 0.766
B ng 3.2 Thang đo kiểm định độ tin cy cronbach alpha

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA H THNG THÔNG TIN KINH T VÀ TMĐT ----------------
BÀI THO LUN
HC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HC ĐỀ TÀI :
‘’NGHIÊN CỨU CÁC YU T TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA
LAPTOP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI’’
Giảng viên hướng dn Vũ Trọng Nghĩa
Nhóm thc hin Nhóm 6 HÀ NI 2023 LỜI NÓI ĐẦU
Lời đầu tiên, xin trân trọng cảm ơn thầy Vũ Trọng Nghĩa – giảng viên trường Đại học
Thương Mại – đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn chúng tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu và cũng như trong việc hoàn thành bài thảo luận.
Do chưa có nhiều kinh nghiệm để làm đề tài cũng như những hạn chế về kiến thức,
trong bài luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp, phê bình của quý thầy cô và bạn bè để bài thảo luận của
chúng tôi được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa chúng tôi xin chân thành cảm ơn ! Nhóm 6 – K59I1&2 MC LC
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 2
DANH MC BNG ............................................................................................. 5
DANH MC HÌNH .............................................................................................. 6
PHN I : PHN M ĐẦU .................................................................................. 7
1.1.Tính cp thiết của đề tài ............................................................................. 7
1.2.Tuyên b đề tài nghiên cu ........................................................................ 8
1.3.Mục tiêu và đối tượng nghiên cu ............................................................. 8
1.3.1. Mc tiêu nghiên cu ............................................................................ 8
1.3.2. Đối tượng nghiên cu.......................................................................... 8
1.4.Câu hi nghiên cu ..................................................................................... 8
1.5 Phm vi nghiên cu .................................................................................... 9
PHN II: TNG QUAN NGHIÊN CU ..........................................................10
2.1 Cơ sở lý lun v vấn đề nghiên cu ..............................................................10
2.1.1 Khái nim v người tiêu dùng .................................................................10
2.1.2 Khái nim v yếu t ảnh hưởng ...............................................................10
2.1.3 Khái nim v hành vi người tiêu dùng ....................................................10
2.1.4 Lý thuyết hành vi có hoạch định .............................................................11
2.2 Tng quan nhng nghiên cứu trước đó........................................................12
2.3 Gi thuyết và mô hình nghiên cu ...............................................................15
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xut ...................................................................16
2.3.2 Giá thuyết nghiên cu .............................................................................16
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QU NGHIÊN CU ..........................18
3.1 Phương pháp tiếp cn nghiên cu ............................................................18
3.2 Phương pháp chọn mu, thu nhp và x lí d liu ..................................18
3.2.1 Phương pháp chọn mu ......................................................................18
3.2.2 Phương pháp thu nhập và x lí d liu ..............................................18
3.2.3 Phương pháp phân tích số liu ...........................................................19
PHN IV : KT LUN VÀ KIN NGH .........................................................29
4.1. Các phát hin ca nghiên cu .............................................................29
4.2. Kết qu nghiên cu ..............................................................................29
4.3. S thay đổi ca mô hình ......................................................................29
4.4. Khuyến ngh .........................................................................................30
PH LC ............................................................................................................31
PH LC 1: BNG KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG ............................................31
PH LC 2: KT QU PHÂN TÍCH ...............................................................34
TÀI LIU THAM KHO...................................................................................50
LI CẢM ƠN ......................................................................................................51
BNG PHÂN CÔNG ..........................................................................................52
DANH MC BNG
Bng 3.2 Thang đo kiểm định độ tin cy cronbach alpha ....................... 20 DANH MC HÌNH
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xut ................................................................ 16
PHN I : PHN M ĐẦU
1.1.Tính cp thiết của đề tài
Trong bối cảnh của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, toàn cầu hóa và hội nhập
quốc tế sâu rộng thì việc phát triển khoa học công nghệ có vai trò đóng góp quan trọng cho
tốc độ và chất lượng phát triển kinh tế nước nhà. Công nghệ đã đóng góp rất nhiều lợi ích
trong cuộc sống hằng ngày: giao tiếp, làm việc, học tập, sản xuất, kinh doanh,mua sắm,
thương mại cho đến cả giải trí.....Sự phát triển khoa học công nghệ hiện đại góp phần phục
vụ đời sống con người, nâng cao đời sống người dân.Từ đó, hàng loạt thiết bị điện tử, sản
phẩm công nghệ hiện đại lần lượt ra đời giúp cuộc sống hiện đại hơn. Đặc biệt, trong đó đã
có sự xuất hiện của chiếc laptop hay còn gọi là chiếc máy tính xách tay giúp con người có
thể dễ dàng mang đi và làm việc ở những địa điểm và địa hình khác nhau.
Chính vì sự tiện ích của laptop, đã làm cho sinh viên có nhu cầu sử dụng laptop ngày
càng nhiều. Với các tính năng hỗ trợ của mình, laptop đã trở thành một dụng cụ học tập
không thể thiếu phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu cũng như vui chơi, giải trí của sinh
viên. Laptop có đầy đủ các tính năng để thay thế hầu hết các công cụ học tập như sách vở,
giáo trình, tài liệu nghiên cứu, bút viết, máy tính,… trong việc học của sinh viên. Ngoài ra,
nó còn hỗ trợ các trình chiếu để phục vụ việc thuyết trình, công cụ tìm kiếm thông tin, liên
kết trong nhóm học tập, giáo viên, cộng đồng xã hội và giải trí. Chính tầm quan trọng trong
học tập và giải trí đã khiến nhu cầu sử dụng laptop của các sinh viên tăng cao. Hầu như tất
cả các sinh viên hiện nay đều cố gắng trang bị cho bản thân một máy laptop để hỗ trợ học
tập, công việc và giải trí. Từ nhận định trên, có thể thấy thị trường sinh viên là một thị
trường lớn, đầy tiềm năng cần được quan tâm nghiên cứu khai thác trong hoạt động mua sắm laptop.
Hà Nội là một mảnh đất màu mỡ thu hút được rất nhiều nhân tài, doanh nhân về phát
triển cho nền kinh tế, nổi bật là nền kinh tế số với khoa học công nghệ phát triển.Chuyên
gia TS Võ Trí Thành đánh giá, Hà Nội có lợi thế mạng lưới hạ tầng về khoa học, công nghệ
mạnh, tập trung các trường đại học, cao đẳng, trung tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
dồi dào, có vị thế hàng đầu của cả nướci. Theo thống kê, trên địa bàn thành phố Hà Nội
hiện có 97 trường đại học, học viện và 33 trường cao đẳng, chiếm 1/3 số trường và 40%
tổng số sinh viên cả nước, riêng 4 quận lõi trung tâm TP có 26 trường. Với hệ thống các
trường đại học, cao đẳng này, Hà Nội có khoảng 660.000 sinh viên đến từ nhiều tỉnh, thành
trên cả nước. Trường đại học Thương Mại – một trong những trong những trường đại học
có quy mô lớn tại Hà Nội. Với việc giảng dạy nhiều ngành, nhiều lĩnh vực trường đã thu
hút rất nhiều sinh viên, học viên theo học. Hiện nay, quy mô đào tạo của trường trên 24000
sinh viên và học viên, trong đó trình độ đại học khoảng 4200 sinh viên chính quy/nă1m .
Với số lượng sinh viên đông đảo như vậy thì sức mua laptop của sinh viên trường là rất
lớn, từ đó cho thấy trường đại học Thương Mại là một thị trường đầy tiềm năng, đáng giá
để khai thác và nghiên cứu.
Thị trường laptop hiện nay bị chia nhỏ và cạnh tranh khốc liệt bởi rất nhiều thương
hiệu laptop như Dell, HP, Sony Vaio, Asus, Acer, Toshiba, Lenovo,… với đầy đủ các dòng,
chủng loại, cấu hình với giá cả từ bình dân đến cao cấp nhằm phục vụ nhu cầu đa dạng của
người tiêu dùng. Để gia tăng thị phần, doanh số bán hàng và khai thác thị trường sinh viên
nói chung và thị trường sinh viên tại trường đại học Thương Mại nói riêng các doanh nghiệp
cần hiểu biết sinh viên sẽ mua sản phẩm của các thương hiệu nào, khi nào mua, các yếu tố
nào ảnh hưởng đến quyết định mua của sinh viên và từ đó có những chính sách kinh doanh
hiệu quả. Như vậy, với bối cảnh đó mà đề tài trên được đề ra để nghiên cứu nhằm tìm hiểu,
đánh giá các yếu tố liên quan giúp cho mọi người cũng như các doanh nghiệp hiểu rõ hơn
về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua laptop của sinh viên. Kết quả nghiên cứu sẽ
cung cấp nguồn thông tin bổ ích cho các nhà sản xuất và cửa hàng laptop có thể tiếp cận
thị trường nâng cao năng lực cạnh tranh và góp phần làm tăng lợi nhuận.
1.2.Tuyên b đề tài nghiên cu
Đề tài :“ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua laptop của sinh viên
trường Đại học Thương Mại”
1.3.Mục tiêu và đối tượng nghiên cu
1.3.1. Mc tiêu nghiên cu Mục tiêu tổng quát :
+ Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua laptop của sinh viên trường Đại
học Thương Mại. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp cho các bạn sinh viên và nhà trường. Mục tiêu cụ thể :
+ Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng tài liệu tham khảo
+ Xác định nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng tài liệu tham khảo
+ Đưa ra các giải pháp cho các bạn sinh viên cách sử dụng tài liệu hiệu quả cũng như
đưa ra cho nhà trường cách để giúp sinh viên tiếp cận một cách hợp lí.
1.3.2. Đối tượng nghiên cu
Sinh viên trường ĐH Thương Mại.
1.4.Câu hi nghiên cu
- Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua
laptop của sinh viên trường Đại học Thương Mại ?
- Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
+ Yếu tố chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng đến quyết định mua laptop của sinh viên
trường Đại học Thương Mại không ?
+ Mục đích sử dụng có ảnh hưởng đến quyết định mua laptop của sinh viên trường
Đại học Thương Mại không ?
+ Khả năng kết nối và di động có ảnh hưởng đến quyết định mua laptop của sinh viên
trường Đại học Thương Mại không ?
+ Hình ảnh thương hiệu có ảnh hưởng đến quyết định mua laptop của sinh viên trường
Đại học Thương Mại không ?
+ Dịch vụ hỗ trợ có ảnh hưởng đến quyết định mua laptop của sinh viên trường Đại học Thương Mại không ?
1.5 Phm vi nghiên cu
-Phạm vi thời gian: từ 20/10/2023 đến 30/10/2023.
-Phạm vi không gian: trường ĐH Thương Mại
-Khách thể : Sinh viên trường ĐH Thương Mại.
PHN II: TNG QUAN NGHIÊN CU
2.1 Cơ sở lý lun v vấn đề nghiên cu
2.1.1 Khái nim v người tiêu dùng
Người tiêu dùng là những cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng và tiêu dùng các sản
phẩm, dịch vụ, và tài sản để đáp ứng nhu cầu cá nhân, gia đình hoặc xã hội của họ. Jean
Baudrillard đã miêu tả người tiêu dùng trong cuốn sách "The Consumer Society: Myths
and Structures," xuất bản năm 1970, với việc nghiên cứu về tầm quan trọng của họ trong
xã hội tiêu dùng đương đại.
The American Heritage Dictionary of the English Language(2000): Người tiêu dùng
là những cá nhân hoặc gia đình sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ để đáp ứng nhu cầu cá nhân
hoặc gia đình của họ. Họ tham gia vào quá trình mua sắm và tiêu dùng để đảm bảo sự thoả
mãn của nhu cầu hàng ngày.
David B. Audretsch trong "The Entrepreneurial Society" (2007): Người tiêu dùng là
người sử dụng và tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu cá nhân và gia đình
của họ. Họ không chỉ là những người mua sắm mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy hoạt động thương mại và sáng tạo trong xã hội.
Juliet B. Schor trong "The Overspent American" (1998): Người tiêu dùng là cá nhân
hoặc gia đình tiêu tiền để mua sắm các sản phẩm và dịch vụ, thường đối mặt với áp lực xã
hội để duy trì hoặc tạo ra một phong cách sống xã hội cụ thể. Họ thường đánh giá giá trị và
hạnh phúc dựa trên tiêu tiền và tiêu chuẩn xã hội.
2.1.2 Khái nim v yếu t ảnh hưởng
Yếu tố ảnh hưởng là các điểm mạnh yếu trong môi trường nội bộ và ngoại vi của một
tổ chức hoặc một hệ thống. Đây là các yếu tố có thể tác động đến hoạt động và sự phát triển
của tổ chức hoặc hệ thống đó.Theo Peter Drucker, một trong những nhà quản lý nổi tiếng,
yếu tố ảnh hưởng chủ yếu được chia thành hai loại: yếu tố ảnh hưởng nội và yếu tố ảnh
hưởng ngoại.- Yếu tố ảnh hưởng nội bao gồm các thành phần nội tại của tổ chức, bao gồm
các yếu tố như cấu trúc tổ chức, quy trình làm việc, năng lực nhân sự và văn hóa tổ chức.
Những yếu tố này có thể tạo ra sự ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực.
Yếu tố ảnh hưởng là các yếu tố có khả năng gây ra tác động, thay đổi hoặc làm thay
đổi một sự vụ hay một hệ thống. Theo Michael Armstrong, "Yếu tố ảnh hưởng trong môi
trường là tất cả các điều kiện trong môi trường bên ngoài, bao gồm cả yếu tố vật lý, như
địa hình, khí hậu và tài nguyên tự nhiên, và yếu tố xã hội, như văn hóa, giáo dục và hệ
thống chính trị" (Armstrong, 2006, trang 127). Yếu tố ảnh hưởng có thể có tác động tích
cực hoặc tiêu cực lên một cá nhân, tổ chức hoặc một hệ thống.
2.1.3 Khái nim v hành vi người tiêu dùng
Theo Philip Kotler, định nghĩa hành vi người tiêu dùng là: “Một tổng thể những hành
động diễn biến trong suốt quá trình kể từ khi nhận biết nhu cầu cho tới khi mua và sau khi
mua sản phẩm". (Philip Kotler,1967)
Dưới đây là một khái niệm về hành vi người tiêu dùng mà Loudon, D. L., & Del a
Bitta, A. J. đã sử dụng trong cuốn sách "Consumer Behavior" năm 1993:"Hành vi người
tiêu dùng là quá trình tìm hiểu, mua sắm, sử dụng và đánh giá sản phẩm và dịch vụ để đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Nó cũng bao gồm những quyết định và tương tác mà
người tiêu dùng thực hiện trong quá trình này."
Michael Solomon định nghĩa "Hành vi người tiêu dùng là sự tương tác của người tiêu
dùng với môi trường tiêu dùng, bao gồm việc tìm kiếm, chọn lọc, mua sắm, sử dụng và loại
bỏ sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của họ." (Michael Solomon,1983)
Leon Schiffman và Leslie Kanuk định nghĩa hành vi người tiêu dùng là một loạt các
quyết định và hoạt động của người tiêu dùng liên quan đến việc tìm hiểu, mua sắm, sử
dụng, đánh giá và tái mua sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu và mong muốn cá nhân.
Hành vi người tiêu dùng bắt đầu bằng việc tìm kiếm thông tin và lựa chọn giữa các tùy
chọn sản phẩm. Sau đó, người tiêu dùng thực hiện quyết định mua sắm, mua sản phẩm và
sử dụng chúng. Họ sau đó đánh giá sản phẩm và quyết định tái mua nếu hài lòng. Hành vi
người tiêu dùng được ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như giá trị, tình cảm, và văn hóa cá nhân.(
Leon Schiffman và Leslie Kanuk,1978).
2.1.4 Lý thuyết hành vi có hoạch định
Thuyết hành vi có hoạch định được Ajzen (1991) xây dựng dựa trên nền tảng của
thuyết hành động có lý do (Theory or Reasoned Action) để lý giải hầu hết các hành vi của
con người và đã được chứng minh rất hữu dụng trong việc giải thích và dự đoán các hành
vi cá nhân ở rất nhiều ngữ cảnh nghiên cứu khác nhau. Lý thuyết TPB chỉ ra rằng, hành vi
của một cá nhân bắt nguồn trực tiếp từ ý định hành vi của họ, mà ý định này chịu sự tác
động từ ba yếu tố chính là: Thái độ của họ đối với hành vi đó, chuẩn chủ quan và nhận thức
kiểm soát hành vi. Thái độ phản ánh sự đánh giá ưa thích hay không ưa thích của một cá
nhân đối với một hành vi nào đó, và nó ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ của hành vi hoặc
niềm tin về những kết quả có thể xảy ra (Lee, 2009). Chuẩn chủ quan thể hiện nhận thức
của một cá nhân về những áp lực từ phía người thân hoặc xã hội đối với dự định thực hiện
một hành vi cụ thể nào đó của họ (Lee, 2009). Cuối cùng, nhận thức kiểm soát hành vi của
một người đối với một hành vi nào đó chính là nhận thức về mức độ dễ hay khó khi thực
hiện hành động đó (Liao, Chen, & Yen, 2007).
2.2 Tng quan nhng nghiên cứu trước đó
1. Nghiên cu v các yếu t ảnh hưởng đến quyết định mua máy tính xách tay ca
sinh viên các trường đại hc khi ngành kinh tế trên địa bàn thành ph H Chí Minh
Theo như dữ liệu thống kê mô tả, một số thương hiệu đang được sinh viên ưa chuộc
hiện nay trong việc chọn mua máy tính xách tay chủ yếu phục vụ cho nhu cầu học tập và
giải trí là Asus, Dell, Apple, HP, Lenovo... Sinh viên các trường đại học khối ngành kinh
tế có xu hướng sở hữu và lựa chọn những chiếc máy tính xách tay có chi phí nằm trong
khoảng từ 10-15 triệu đồng.
Dựa vào kết quả nghiên cứu nhóm tác giả rút ra kết luận mô hình nghiên cứu có
2 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua máy tính xách tay của sinh viên các trường đại học
khối ngành kinh tế trên địa bàn TPHCM là “đặc điểm kĩ thuật”, “giá cả và điều kiện thanh
toán”. Mức độ đồng ý trung bình của các vấn đáp viên đối với các yếu tố là khá cao và xấp
xỉ nhau, dao động trong khoảng từ 37320 (yếu tố “đặc điểm kĩ thuật”) đến 39000 (yếu tố
“giá cả và điều kiện thanh toán”). Mô hình đã giải thích được đến 65,4% quyết định mua
máy tính xách tay của đối tượng nghiên cứu. Các yếu tố trong mô hình đều có tác động
thuận chiều đến quyết định mua với các mức độ tác động là khác nhau. Cụ thể, yếu tố “đặc
điểm kĩ thuật” với hệ thống chuẩn hóa Beta bằng 0,367 là yếu tố có tác động mạnh nhất
đến quyết định mua. Điều đó cho thấy sự hữu dụng, khả năng đáp ứng nhu cầu học tập, làm
việc, giải trí của sinh viên nên luôn được quan tâm khi đưa ra quyết định, và mỗi sinh viên
nên luôn được quan tâm khi đưa ra quyết định, và mỗi sinh viên sẽ có mức quan tâm khác
nhau. Còn với yếu tố “giá cả và điều kiện thanh toán” với hệ số chuẩn hóa Beta là 0,299,
thể hiện sự nhạy cảm về giá trong quyết định mua hàng của sinh viên.
Có thể thấy hiện nay thị trường điện tử luôn có sức cạnh tranh khốc liệt và đổi mới
hằng ngày để thỏa mãn nhu cầu cho người tiêu dùng, vì vậy các thương hiệu luôn làm tốt
trong việc cung cấp dịch vụ cũng như thiết kế đa dạng mẫu mã, kiểu dáng thiết kế, đáp ứng
rất tốt các nhu cầu của sinh viên làm cho họ không cần phải đắn đo lựa chọn. Vì vậy, tính
năng cốt lõi, độ bền cũng như chính sách giá của sản phẩm được quan tâm nhiều hơn trong
tâm trí khách hàng thuộc đối tượng nghiên cứu.( Hùng Cường,Thùy Trang,2021).
2. Nghiên cu các yếu t ảnh hưởng đến quyết định mua Laptop mi ca sinh viên
Đại hc Công nghip thành ph H Chí Minh ca một nhóm sinh viên Đại hc Công
nghip thành ph H Chí Minh ti Hi ngh Khoa hc tr ln th 3 năm 2021.
Hiện nay, laptop đóng vai trò quan trọng, được xem là một trong những thiết bị không
thể thiếu trong cuộc sống công nghệ số ngày nay trong việc học tập và giải trí, soạn thảo
văn bản, thiết kế hình ảnh. Nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm định các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định mua laptop của sinh viên Đại học Công nghiệp TPHCM. Mẫu nghiên cứu
gồm 200 sinh viên Đại học Công nghiệp TPHCM đại diện cho những người tiêu dùng tại
TPHCM bao gồm người từ 18-22 tuổi, những người được khảo sát thông qua bảng câu hỏi
trực tiếp. Dựa vào kết quả phân tích hồi quy có thể thấy mô hình nghiên cứu có 6 yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định mua laptop của sinh viên bao gồm: đặc điểm kĩ thuật, tính năng
tăng cường , thiết kế, dịch vụ hậu mãi, thương hiệu và giá cá và điều kiện thanh toán. Trong
đó yếu tố giá cả và điều kiện thanh toán tác động mạnh nhất đến quyết định mua laptop và
yếu tố tính năng tăng cường tác động yếu nhất, mô hình nghiên cứu giải thích được 52,4%
sự tác động về quyết định mua laptop của sinh viên Công nghiệp TPHCM. Phân tích nhân
khẩu học có sự khác biệt về quyết định mua laptop giữa giới tính. Qua đó, nghiên cứu đề
xuất một số hàm ý quản trị để các doanh nghiệp tại TPHCM nói chung và gần khu vực
Trường Đại học Công nghiệp TPHCM sản xuất và cung cấp laptop một cách hiệu quả
Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố lớn ở Việt Nam, theo số liệu thống kê
TP.HCM hiện có 97 trường đại học, học viên, cao đẳng (2019). Từ đó có thể thấy số lượng
sinh viên tại TP.HCM là rất lớn, đây là một thị trường đầy tiềm năng mà Trường Đại học
Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trường có lượng sinh viên lớn
khoảng trên 40.000 sinh viên. Mặt khác laptop là vật dụng cần thiết trong việc học tập và
nghiên cứu của sinh viên. Theo khảo sát của Q&Me với 538 người có 68% người hiện đang
sử dụng máy tính hoặc laptop. Trong đó có 2 thương hiệu được sử dụng phổ biên nhất là
Dell và Hp, đồng thời giá thành và đặc điểm kỹ thuật là 2 yếu tố chủ yếu trong việc lựa
chọn laptop sử dụng. Đặc biệt đối tượng sử dụng laptop quan tâm nhiều đến thiết kế kiểu
dáng của laptop. Từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu “ Nghiên cứu các yếu
tố ảnh đến quyết định mua laptop của sinh viên Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí
Minh”. Kết quả của nghiên cứu này sẽ cung cấp nguồn thông tin cho các nhà sản xuất và
cửa hàng phân phối laptop có chiến lược cùng hướng đi phù hợp để có thể thành công, nâng
cao năng lực cạnh tranh và góp phần làm tăng lợi nhuận.
Theo nghiên cứu, có 6 yếu tố tác động đến quyết định mua laptop của sinh viên
Thứ nhất, giá cả có tác động mạnh nhất đến quyết định mua laptop của sinh viên
trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Thứ hai, vấn đề kỹ thuật cũng là một điều mà các hãng laptop cần chú ý nhiều hơn.
Xã hội càng ngày càng phát triển, nhu cầu về tính năng sản phẩm của sinh viên cũng ngày càng tăng
Thứ ba, việc xây dựng hình ảnh thương hiệu cũng là một yếu tố ảnh hưởng một phần
nào đó tới quyết định mua laptop của khách hàng
Thứ tư, dịch vụ hậu mãi cũng là một yếu tố có tác động đến quyết định mua laptop
của viên Đại học Công Nghiệp TP.HCM
Thứ năm, so với một chiếc máy tính đơn điệu về màu sắc, hình dạng không có điểm
nổi bật và đặc biệt nó có khối lượng lớn thì việc chọn lựa một chiếc laptop nhỏ gọn dễ
mang đi và hình dáng bên ngoài có điểm nhấn sẽ là lựa chọn hợp lý hơn của khách hàng.(
Hi ngh Khoa hc tr ln 3,2021)
3. Nghiên cu các yếu t ảnh hưởng đến quyết định mua laptop mi ca sinh viên ti
th trường Đà Nẵng
Qua tổng hợp một số lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và quyết định mua cũng như tìm
hiểu về một số nghiên cứu trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua laptop
của khách hàng cá nhân, tác giả đã đề xuất xây dựng mô hình nghiên cứu cho đề tài và tiến
hành nghiên cứu định lượng. Sau quá trình nghiên cứu định lượng, kết quả cho thấy có 6
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua laptop mới của sinh viên tại thị trường Đà Nẵng là
“Kỹ thuật”, “Giá cả và điều kiện thanh toán”, “Khả năng kết nối và di động”, “Dịch vụ hậu
mãi”, “Thương hiệu” và “Thiết kế”. Trong đó “Giá cả và điều kiện thanh toán” và “Thương
hiệu” là 2 yếu tố tác động mạnh nhất đến quyết định mua laptop mới của sinh viên. Và các
yếu tố đều có tác động thuận chiều đến quyết định mua laptop mới của sinh viên tại thị
trường Đà Nẵng. Mức độ giải thích của mô hình nghiên cứu là 66,30% tức mô hình 6 yếu
tố này đã giải thích được 66,30% quyết định mua laptop mới của sinh viên tại thị trường Đà Nẵng (Vân,2016).
4. Phân tích các yếu t ảnh hưởng đến quyết định la chn laptop ca sinh viên ti
thành ph Cần Thơ.
Mục đích chính của nghiên cứu này là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn laptop của sinh viên tại thành phố Cần Thơ. Dựa trên cơ sở
lý thuyết, lược khảo tài liệu, các bài nghiên cứu về hành vi tiêu dùng các sản
phẩm gần với sản phẩm nghiên cứu như điện thoại, máy tính bảng từ các tác giả
trước cùng với ý kiến của người tiêu dùng, tác giá đã tổng hợp được các biến
nhân tố cơ bản nhất có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn laptop của sinh
viên tại Cần Thơ. Trên cơ sở đó tác giả đã tiến hành khảo sát trên 140 đối tượng
là sinh viên của 3 trường đại học, cao đẳng: Đại học Cần Thơ, Đại học Tây Đô và
Cao Đẳng Cần Thơ.Số liệu sử dụng cho nghiên cứu này được thu thập bằng một
cuộc điều tra bằng bảng câu hỏi với số người được khảo sát là 140 người. Các
phương pháp được sử dụng trong đề tài bao gồm: phương pháp thống kê mô tả,
hệ số Cronbach Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích
hồi quy đa biến.Kết quả cho thấy có 7 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn laptop
của sinh viên tại thành phố Cần Thơ: (1) Giá và thương hiệu, (2) Thông số kỹ thuật, (3)
Thiết kế, (4), Địa điểm mua hàng, (5) Bảo hành, (6) Yếu tố tâm lý và cá nhân và
(7) Yếu tố xã hội (Tiến,2017).
5. Nghiên cu v các yếu t ảnh hưởng đến quyết định chn mua Laptop
Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua laptop
của sinh viên. Mẫu được sử dụng trong nghiên cứu này là sinh viên Đại học Klabat có máy
tính xách tay. Kết quả nghiên cứu này tìm thấy 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua
laptop của sinh viên, đó là 5 yếu tố là yếu tố chức năng, yếu tố xã hội, yếu tố điều kiện, yếu
tố cảm xúc và yếu tố sở thích. Trong 5 yếu tố trên, yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất là yếu tố
chức năng. Tiếp đến là yếu tố xã hội, yếu tố điều kiện, yếu tố cảm xúc và cuối cùng là yếu
tố sở thích. Hơn nữa, dựa trên kết quả của t-test, người ta thấy rằng không có sự khác biệt
đáng kể giữa nam và nữ trong việc đưa ra quyết định mua laptop (Josua Ferdinand ,2022).
6. Nghiên cu v các yếu t ảnh hưởng đến hành vi la chọn thương hiệu Laptop ca
sinh viên đại hc Nepal
Mục đích chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn
thương hiệu trong hành vi mua máy tính xách tay của sinh viên các trường đại học. Dữ liệu
được phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc (SEM). Công việc nghiên cứu này được
thực hiện nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của (H1) tính cách thương hiệu, (H2) tính năng sản
phẩm, (H3) yếu tố xã hội và (H4) yếu tố giá sản phẩm đến hành vi lựa chọn thương hiệu
mua máy tính xách tay của người tiêu dùng của sinh viên đại học ở Nepal. Kết quả nghiên
cứu không ủng hộ giả thuyết (H1). Kết quả là, người ta kết luận rằng tính cách thương hiệu
không có tác động đáng kể đến hành vi lựa chọn thương hiệu của người tiêu dùng khi mua
máy tính xách tay của sinh viên đại học Nepal. Tuy nhiên, những phát hiện của bài nghiên
cứu ủng hộ các giả thuyết (H2), (H3) và (H4). Kết quả, có thể kết luận rằng tính năng sản
phẩm, yếu tố xã hội và yếu tố giá cả đều có tác động lớn đến hành vi lựa chọn thương hiệu
của sinh viên đại học khi mua máy tính xách tay ở Nepal. Yếu tố giá cả có ảnh hưởng mạnh
mẽ đến sự ưa thích thương hiệu của sinh viên khi mua laptop, tiếp theo là yếu tố xã hội và
tính năng của laptop.(Bharat, Prem,2023)
Cuối cùng, người ta kết luận rằng tính năng sản phẩm, yếu tố xã hội và yếu tố giá sản
phẩm có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi lựa chọn băng tần, nhưng tính cách thương hiệu
không có tác động đáng kể đến hành vi lựa chọn thương hiệu của sinh viên đại học khi mua
máy tính xách tay ở Nepal.
7. Tổng kết các nghiên cứu trước đó
Từ kết quả của 6 nghiên cứu trên ta có thế thấy Các nghiên cứu chính thức hầu hết sử dụng
dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu
định lượng hầu hết kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố đại diện cho quyết đinh mua
laptop đó là: Giá cả, thương hiệu, tính năng sản phẩm, yếu tố xã hội, dịch vụ hậu mãi. Trong
đó, yếu tố giá cả tác động rất mạng đến quyết định mua laptop
2.3 Gi thuyết và mô hình nghiên cu
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xut
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xut
2.3.2 Giá thuyết nghiên cu
- Giả thuyết 1 (H1) : Yếu tố chất lượng sn phm có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết
định định mua laptop của sinh viên trường ĐHTM
Chất lượng sản phẩm là yếu tố rất quan trọng để lựa chọn các sản phẩm và quyết định mua
chúng. Một sản phẩm tốt chắc chắn sẽ là lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng.
- Giả thuyết 2 (H2) : Yếu tố mục đích sử dng có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định
định mua laptop của sinh viên trường ĐHTM
Mục đích sử dụng sẽ là bước đầu để đi đến quyết định mua sản phẩm. Khi có mục đích
chúng ta mới bắt đầu tìm hiểu trải qua các bước để có thể đi đến bước cuối cùng đó là mua sản phẩm.
- Giả thuyết 3 (H3) : Yếu tố kh năng kết nối và di động có ảnh hưởng cùng chiều đến
quyết định định mua laptop của sinh viên trường ĐHTM
Khả năng kết nối và di động phản ánh mức độ của cá nhân hiểu biết về các khả năng kết
nối của laptop với các thiết bị như mạng internet, wifi,...và sự tiện lợi khi di động laptop để
làm việc hay học tập, thích chia sẻ thông tin với những người tiêu dùng khác và đáp ứng
những nhu cầu của họ về thông tin khả năng kết nối và di động trên thị trường (Byun và Sternquist, 2010)
- Giả thuyết 4 (H4) : Yếu tố hình ảnh thương hiệu có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết
định định mua laptop của sinh viên trường ĐHTM
Thương hiệu là tên gọi, thuật ngữ, thiết kế, hình tượng hoặc các dấu hiệu khác giúp phân
biệt một tổ chức hoặc một sản phẩm với đối thủ trong mắt của người tiêu dùng (Fahy và Jobber, 2015).
- Giả thuyết 5 (H5) : Yếu tố dch v h tr có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định định
mua laptop của sinh viên trường ĐHTM
Dịch vụ hậu mãi là một loại hình cung cấp dịch vụ và là một khâu không thể thiếu trong
quy trình Marketing của nhà sản xuất hay cung ứng dịch vụ. Mỗi khi mua một sản phẩm,
khách hàng thường rất quan tâm. Dịch vụ hậu mãi thường bao gồm việc hướng dẫn sử
dụng, kiểm tra miễn phí sản phẩm, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa (Kotker and Kel er, 2006)
- Giả thuyết 6 (H6) : Yếu tố giá c có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định định mua
laptop của sinh viên trường ĐHTM
Giá cả yếu tố giá cả luôn được đặt lên hàng đầu, trước khi quyết định mua bất kỳ một sản
phẩm nào thì trước tiên luôn xem xét yếu tố giá có phù hợp để chi trả hay không (Kotler, 2001).
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QU NGHIÊN CU
3.1 Phương pháp tiếp cn nghiên cu
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nhóm nghiên cứu tiến hành bằng phương pháp
khảo sát, sẽ đưa ra thống kê nhằm phản ánh số lượng, đo lường và diễn giải mối quan hệ
giữa các nhân tố thông qua các quy trình: Xác định câu hỏi nghiên cứu, xây dựng bảng hỏi,
thu thập và xử lý dữ liệu.
3.2 Phương pháp chọn mu, thu nhp và x lí d liu
3.2.1 Phương pháp chọn mu
Đối với đề tài này, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Cụ
thể là phương pháp chọn mẫu thuận tiện và phương pháp quả bóng tuyết. Mẫu thuận tiện
được chọn là bạn bè, người thân của các thành viên trong nhóm nghiên cứu. Tiến hành gửi
bảng khảo sát đến các đối tượng đó và thông qua họ gửi bảng khảo sát đến các đối tượng
tiếp theo (phương pháp quả bóng tuyết). dựa trên ưu điểm của phương pháp là dễ tiếp cận,
dễ lấy thông tin, bài nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu của những sinh viên đã từng mua laptop.
Kích thước mẫu = Số biến quan sát x 5 = 28x5 = 140
Ước tính tỉ lệ trả lời 80%, do đó thu nhập kích thước mẫu tối thiểu phải là 175. Để
đảm bảo tính đại diện cho nghiên cứu, nhóm chúng tôi dự kiến khảo sát với kích thước mẫu
là 200. Hình thức khảo sát bằng biểu mẫu google.
3.2.2 Phương pháp thu nhập và x lí d liu
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
+ Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc tiến hành khảo sát , dữ liệu thứ cấp (các bài
nghiên cứu trước, báo, internet tổng cục thống kê)
+ Lựa chọn thang đo likert 5 mức độ và thiết kế bảng hỏi trên google form
+ Xác lập cách thức chọn mẫu và điều tra: PP chọn mẫu ngẫu nhiên và điều tra dưới
hình thức phát phiếu ks trực tiếp và gửi link khảo sát online
+ Lựa chọn công cụ thống kê phù hợp để phân tích số liệu: excel, Sử dụng phần mềm
SPSS 26.0 để kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và phương pháp
phân tích nhân tố khám phá EFA. Xử lý dữ liệu:
Sử dụng phần mềm SPSS với công cụ phân tích thống kê mô tả.
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha.
Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Phân tích tương quan và phân tích hồi quy để nhập và phân tích dữ liệu đã thu được.
3.2.3 Phương pháp phân tích số liu
Nghiên cứu định lượng
Số phiếu thu về là 230 phiếu, số phiếu hợp lệ là 200 phiếu.
Xây dựng thang đo nghiên cứu:
Nghiên cứu sử dụng bảng khảo sát gồm 28 câu hỏi, trong đó có 24 câu hỏi thuộc 6
thành phần: chất lượng sản phẩm, mục đích sử dụng, khả năng kết nối và di động, hình ảnh
thương hiệu, dịch vụ hỗ trợ, giá cả và 4 câu hỏi cho biến phụ thuộc quyết định mua laptop
.Thang đo Likert 5 mức độ từ 1 đến 5 được sử dụng, tương ứng cho từng mức độ: (1) Không
đồng ý, (2) Không đồng ý 1 phần, (3) Trung lập, (4) Đồng ý 1 phần, (5) Đồng ý. Nhóm tác
giả dùng công cụ Google Forms để tạo bảng hỏi. Trong đó, nhóm tác giả xây dựng 1 câu
hỏi gạn lọc để xác định đúng đối tượng là những người đã từng mua laptop. Sau khi lọc dữ
liệu, nhóm đã thu được 200 mẫu phù hợp để phục vụ đề tài nghiên cứu. Phương pháp xử lý:
Phương pháp thống kê mô tả: Sau khi làm sạch dữ liệu, chúng tôi tiến hành phân tích
và xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê mô tả. Dữ liệu sau đó sẽ được được mã hóa
và nhập vào phần mềm thống kê SPSS 26 để phục vụ cho việc phân tích và thống kê. Cụ
thể phương pháp thống kê mô tả sẽ được sử dụng để thống kê những đại lượng cơ bản như:
trung bình, trung vị, giá trị tần số lớn nhất, độ lệch chuẩn, khoảng biến thiên, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.
Phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha: Các biến quan sát có tiêu chuẩn khi chọn thang
đo đó là hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên, nhỏ hơn 1 và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3.
Phân tích nhân tố khám phá EFA: Phân tích nhân tố dựa vào chỉ số Eigenvalue để xác
định số lượng các nhân tố. EFA xem xét mối quan hệ giữa các biến ở tất cả các nhóm (các
nhân tố) khác nhau nhằm phát hiện ra những biến quan sát tải lên nhiều nhân tố hoặc các
biến quan sát bị phân sai nhân tố từ ban đầu.
Phân tích hồi quy: Là phân tích để xác định quan hệ phụ thuộc của một biến (biến phụ
thuộc) vào một hoặc nhiều biến khác (gọi là biến độc lập). Biến quan sát
Tương quan biến tng
Cronbach’s Alpha nếu
loi biến này
Cht lượng sn phẩm (CL): Cronbach’s Alpha = 0.678 CL1 0.425 0.636 CL2 0.456 0.616 CL3 0.501 0.584 CL4 0.465 0.608
Mục đích sử dụng (MĐ): Cronbach’s Alpha = 0.781 MĐ1 0.579 0.747 MĐ2 0.711 0.607 MĐ3 0.574 0.755
Kh năng kết nối và di động (KN): Cronbach’s Alpha = 0.764 KN1 0.514 0.736 KN2 0.575 0.702 KN3 0.630 0.672 KN4 0.538 0.721
Hình ảnh thương hiệu (TH): Cronbach’s Alpha = 0.779 TH1 0.538 0.747 TH2 0.614 0.708 TH3 0.605 0.713 TH4 0.576 0.728
Dch v h tr (DV): Cronbach’s Alpha = 0.829 DV1 0.604 0.806 DV2 0.655 0.784 DV3 0.722 0.754 DV4 0.642 0.790
Giá c (GC): Cronbach’s Alpha = 0.741 GC1 0.351 0.769 GC2 0.621 0.629 GC3 0.644 0.613 GC4 0.531 0.684
Quyết định mua laptop (QĐ): Cronbach’s Alpha = 0.800 QĐ1 0.610 0.751 QĐ2 0.606 0.753 QĐ3 0.659 0.726 QĐ4 0.578 0.766
Bng 3.2 Thang đo kiểm định độ tin cy cronbach alpha