Ngữ pháp tiếng việt- Trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội

 Khái niệm ngữ pháp học, Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc điểm của động từ trong việc kết hợp với bổ ngữ. Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ pháp.Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem

Môn:

Việt Ngữ học 69 tài liệu

Thông tin:
6 trang 5 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Ngữ pháp tiếng việt- Trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội

 Khái niệm ngữ pháp học, Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc điểm của động từ trong việc kết hợp với bổ ngữ. Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ pháp.Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem

56 28 lượt tải Tải xuống
lOMoARcPSD| 47882337
Downloaded by June Lee (lenhungkttm@gmail.com)
lOMoARcPSD| 478823
NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT
I) Khái quát về ngữ pháp:
1) Khái niệm ngữ pháp học:
- bộ môn ngôn ngữ học nghiên cứu các hình thức biến đổi từ, các mô hình kết hợp
từ và các kiểu câu.
2) Các phân môn của ngữ pháp học:
- Từ pháp học: quy tắc biến hình, phương thức cấu tạo từ, từ loại
- Cú pháp học: cụm từ (tự do), câu II) Các từ loại TV:
1) Tiêu chí phân loại: - Ý nghĩa
khái quát
- Khả năng kết hợp
- Khả năng giữ chc vụ ngữ pháp 2) Từ TV có 10 loại:
- Thực từ: Danh từ, động từ, nh từ.
- Hư từ: Phụ từ, kết từ, trợ từ, từ nh thái, thán từ
- Từ trung gian: Số từ, đại từ 3) Danh từ:
a) Định nghĩa và phân loại:
- Danh từ những từ ý nghĩa khái quát biểu thị sự vật (người, con vật, đồ vật, vật
liệu, hiện tượng, khái niệm).
- Ví dụ: Học sinh, Hà, thỏ, nhà, bạc, gỗ,…
- Danh từ thể đứng trước các từ “ấy, nọ, đó,..” và thường giữ vai trò chủ ngữ, định
nghoặc bổ ngữ trong câu.
- Danh từ được chia thành 2 lớp: Danh từ riêng (Nguyễn Văn A, Nội) danh t
chung (nhà cửa, giày dép,…) - Danh từ chung được phân chia:
+ Căn cứ vào nh chất tổng hợp
+ Căn cứ vào hình thể
+ Căn cứ vào khả năng kết hợp
b) Căn cứ vào nh chất tổng hợp:
- Danh từ tổng hợp: những danh từ ghép gồm 2 (ít khi hơn 2) từ tố phân biệt nghĩa
hoặc gán nghía gộp lại để chi vật kèm theo nh chất tổng hợp.
VD: quần áo, máy móc, binh lính, hoa quả, bệnh tật, mồ mả,…
- Danh từ không tổng hợp
VD: nạn nhân, bánh chưng, hoa hồng,…
c) Phân loại căn cứ vào hình thể của vật:
lOMoARcPSD| 47882337
Downloaded by June Lee (lenhungkttm@gmail.com)
d) Phân loại căn cứ vào khả năng kết hợp trực ếp sau số từ:
- Danh từ không đếm được:
+ Danh từ tổng hợp
+ Danh từ cht thể -
Danh từ đếm được:
+ Danh từ đếm được tuyệt đối
+ Danh từ đếm được không tuyệt đối
- Danh từ đếm được tuyệt đối thể đứng sau số từ điều kiện: + Danh từ chloi
như cái, con, cây, nguôi, tám, bức, tò, sợi, cục, hòn, hạt, giọt, làn...
+ Danh từ chi đơn vị đại lượng nhu : mẫu, sào, thước, mét, mét vuông, lít, kilôgam,..
+ Danh từ chi đơn vhành chính, nghê nghiệp như : ớc, nh, xã, ban, hệ, lớp, ngành,
nghề, môn...
+ Danh từ chỉ đơn vị thời gian như : năm, tháng, tuần, giờ, vụ, mùa, tuổi,..
+ Danh từ chỉ lần như: lượt, phen, chuyến, trận...
+ Danh từ chỉ đơn vị không gian như : chỗ, nơi, chốn, xứ, miền, khoảnh, phía, bên...
+ Danh từ chỉ màu sắc, mùi vị, âm thanh như : màu, sắc, mùi vị, ếng, âm, giọng...
+ Danh từ chkhái niệm trừu tương như : trí tuệ, tài năng, tư tưởng, khả năng, thói,
tật, nết...
+ Danh từ tập thể như: bọn, tụi, đàn, bộ, nấm, vốc...
+ Danh từ phức (gổm 2 âm ết trở iên) không tổng hợp chỉ người và vật như: học sinh,
bác sĩ, xe đạp, bánh xe...
4) Động từ:
a) Định nghĩa và phân loại:
- Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát biểu thị hoạt động, trạng thái của sự vật.
- VD: ngồi, đứng, đọc, xây, cho,…
- Động từ có thể đứng sau từ “y” và giữ chức vụ vị ngữ trong câu.
- Phân loại động từ dựa trên:
+ Theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ pháp
+ Theo ý nghĩa khái quát và đặc điểm của động từ trong việc kết hợp với bổ ng
b) Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ
lOMoARcPSD| 47882337
Downloaded by June Lee (lenhungkttm@gmail.com)
pháp:
N i dung ý nghĩa và đ c tr ng ngộ ư
Lo i đ ng tạ Ví dụ
pháp
Yếu, nh , thích, thớương,
1.Đ ng t ch ộừ
- Kếết h p đợ ược v i t “hãy”.ớ mếến,…
tr ng thái tâmạ
- Kếết h p đợ ược v i t “râtế ” Chán, ghét, thù, h n,…ậ
Mong, muốến, hi u, n ,…ể
- Ch s câần thiếtế , kh năng, mangỉ ự
Cânầ , nến,…
2. Đ ng tộ theo ý nghĩa m nh l nh.ệ
Ph i,…ả
nh thái - Kếết h p đợược v i “râết.ớ
Có th ,…ể
- Khó kếết h p đợược v i “hãy.ớ
3. Đ ng t chộ
nh thái thụ - Ch s tếếp thỉ ự ụ B , đị ược, măếc, ph i,…ả đ ng
4. Đ ng t chộ
Có, còn, hếết, thối, mâết,
các tr ng tháiạ quến,…
khác
5. Đ ng t chộ - Ch ho t đ ng tnh thâần và ho tỉ
Toan, đ nh, dám, đoán,…ị
hành đ ngộ đ ng v t líộ
- Chú ý: Phân biệt động từ nh thái và động từ nh thái thụ động:
Lấy phải (thụ động, có yếu tố khác tác động) >< phải lấy
c) Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc điểm của động từ trong việc kết
hợp với bổ ngữ:
- Động từ nội động có nội dung ý nghĩa chỉ hoạt động không tác dụng lên đối tượng
tập trung ở chthể hành động: ngủ, nằm, xuất hiện,…
- Động từ ngoại động: nội dung ý nghĩa chỉ hoạt động tác dụng lên đối tượng làm
biến đổi, hình thành, êu tán nó: đào, đánh, ăn,…
5) Tính từ:
a) Định nghĩa:
- Tính từ là những từ có ý nghĩa khái quát biểu thị nh chất, đặc điểm của sự vật.
- VD: xinh, xấu, thấp, cao,
lOMoARcPSD| 47882337
Downloaded by June Lee (lenhungkttm@gmail.com)
- Tính từ có thể kết hợp với các từ “rt, hơi, khá, lắm, rồi, xongvà thường làm vị ng
hay định ngữ trong câu.
- Phân loại:
+ Theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ pháp
+ Theo ý nghĩa khái quát và đặc điểm của động từ trong việc kết hợp với bổ ng
b) Phân loại theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ pháp:
- TT nh chất: nh từ êu chuẩn, bản chất, xuất hiện sau “rất, quá” hoặc trước “lắm,
quá”: xa, đẹp, đỏ, sạch,….
- TT quan hệ: bản chất thực sự không phải nh từ, xuất hiện sau “rất, quá, rặthoặc
trước “lắm, quá”: rất cđiển, rt nhà quê,
c) Phân loại theo ý nghĩa khái quát và đặc điểm của động từ trong việc kết hợp với bổ
ngữ:
Ti u lo i tnh tể ừÝ nghĩa, đ c đi mặ Ví dụ
Tính t khống đòiừ
Là nh ng tnh t ch ph m châếtữ
ẩTốtế , đ p, xanh, đ ,…ẹ
h i b ngỏ
- Là tnh t ch s so sánh.ừ ỉ ự
Tính t đòi h i bừ Xa nhà,
ần bi n, giốếng
- ần có b ng ch m c so sánhổ
ng m , khác cha,….ẹ
đi kèm.
Là tnh t ch lừỉ ượng có th có bểổ Thiếếu, ít, đống, văếng,
Tính t lừ ưỡng tnh
ng ho c khống y, th
a,…ư
6) Hư từ:
- Phtừ (phó từ) : những từ chuyên làm thành tố phụ trong các cụm từ do thực từ
làm trung tâm biểu thị ý nghĩa ngữ pháp của thực từ:
+ Đi kem với danh từ: những, các, mọi, từng,…
+ Đi kèm với động từ, nh từ: đã, đều, có, hãy, rất, xong, mất, lấy, nhau, ngay,…
- Kết từ: là những từ chuyên nối các từ, cụm từ, các vế câu trong 1 câu ghép và các câu
nhằm biểu thị quan hệ giữa chúng: và, còn, mà, thì, vì, nên, nếu, mặc dù,…
VD: mua sách cho em => cho: liên kết hành động mua với đối tượng hưởng
lợi.
- Trợ từ nhấn mạnh: những từ được ghép thêm vào trước hoặc sau 1
lOMoARcPSD| 47882337
Downloaded by June Lee (lenhungkttm@gmail.com)
từ, một kết câu pháp để biểu thị ý nghĩa nh thái cua chúng nhưng không m thay đổi
ý nghĩa của câu chỉ biểu đạt thái độ người nói: cả, chính, đúng, đích thị, chỉ,
những,…
VD: Nó ăn nhng 2 gói
Cả lớp (Đại từ chỉ SL) >< Cả anh ấy cũng không n em nữa. (Trợ từ)
- Tình thái từ: Chỉ xuất hiện bậc câu để đánh dấu câu theo mục đích nói: Hình như,
có lẽ, tất nhiên, đấy,…
- Thán từ: Tđơn chức năng, quan hệ trực ếp với cảm xúc, không nội dung ý
nghĩa rõ rệt, có nh chất của hư từ: Ôi, hỡi,…
Chú ý: Phân biệt thán từ và nh thái từ: - Giống nhau:
Cùng thể hiện cảm xúc
- Khác nhau:
+ Tình thái từ: mục đích nói khác nhau sử dụng nh thái từ khác nhau, xuất hiện
bậc câu.
+ Thán từ: từ đơn chức năng, đứng riêng.
7) Từ trung gian:
- Số từ: từ biểu thị số ợng hoặc thứ tự của sự vật. VD: một, hai,…
- Đai từ: không gọi tên sự vt, hành động, nh chất,… mà trỏ vào chúng, bao gồm:
+ Đại từ nhân xưng: tôi, tao, tớ, mày,…
+ Đại từ thay thế: thế, vậy, như vy,… + Đại từ
chỉ định: này, kia, ấy, đó,… + Đại từ chợng:
tất cả, cả,..
+ Đại từ để hỏi: gì, nào, sao, thế nào,… Nhóm thực: đại từ
nhân xưng; nhóm hư: còn lại. 8) Bài tp:
+ Chắc (Tình thái từ)/ ai (đại từ)/ đó (đại từ chđịnh)/ sẽ (phó từ or phụ từ)/ quay
(ĐT)/ về (ĐT).
+ Áo (DT)/ phơi (ĐT)/ trời (DT)/ đổ (DT)/ cơn (DT đơn vị) mưa (DT chỉ sự vật).
+ Anh (DT)/ lên (ĐT)/ xe (DT)/ trời (DT)/ đổ (ĐT)/ cơn mưa (DT)/, cái (DT chỉ đơn vị)/
gạt nước (DT)/ xua tan (ĐT)/ nỗi nhớ (DT).
+ Tôi sẽ giúp cậu y nên ngưi. (ĐT)
+ Anh nên học hành chăm chỉ hơn. (động từ)
+ Có chí thì nên. (động từ)
+ Qua song nên phải lụy đò. (kết từ)
+ Con hư nên mẹ buồn lắm. (kết từ)
+ Anh làm như thế nên chăng? (Tình thái từ: quán ngữ nh thái)
+ Nó vừa cho tôi một cái cặp sách. (ĐT)
+ Nó mua cho tôi một cái cặp. (Kết từ)
+ Chúng tôi hy sinh cho Tquốc. (Kết từ)
+ Vở kịch này chẳng hay gì cho lắm. (Tình thái từ)
+ Mong bác nhận cho! (Tình thái từ)
+ Mày nói đi cho rồi. (Kết từ)
+ Anh cho tôi về. (ĐT)
lOMoARcPSD| 47882337
Downloaded by June Lee (lenhungkttm@gmail.com)
+ Ngày xuân bước chân người rất nhẹ, mùa xuân đã qua bao giờ. (qua: ĐT, Nó đi qua
chợ: phó từ)
+ Ta là ai mà còn khi rơi lệ, ta là ai mà còn trần gian thế (trần gian: nh từ)
+ Mưa ngoài song bay, lời ca anh nhỏ nỗi long anh đây (nhỏ: ĐT) + Con song đâu
có ngờ, ngày kia trăng sẽ già. (đâu: phó từ= không có)
+ Đường đi suốt mùa, nắng lên thắp đầy. (lên: ĐT)
+ Em đứng lên gọi mưa vào hạ (lên: phó từ)
+ Em cùng lá tung tang như loài chim đến (cùng: kết từ= và)
| 1/6

Preview text:

lOMoAR cPSD| 47882337 lOMoAR cPSD| 478823 NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT I)
Khái quát về ngữ pháp:
1) Khái niệm ngữ pháp học: -
Là bộ môn ngôn ngữ học nghiên cứu các hình thức biến đổi từ, các mô hình kết hợp từ và các kiểu câu.
2) Các phân môn của ngữ pháp học: -
Từ pháp học: quy tắc biến hình, phương thức cấu tạo từ, từ loại -
Cú pháp học: cụm từ (tự do), câu II) Các từ loại TV:
1) Tiêu chí phân loại: - Ý nghĩa khái quát - Khả năng kết hợp -
Khả năng giữ chức vụ ngữ pháp 2) Từ TV có 10 loại: -
Thực từ: Danh từ, động từ, tính từ. -
Hư từ: Phụ từ, kết từ, trợ từ, từ tính thái, thán từ -
Từ trung gian: Số từ, đại từ 3) Danh từ:
a) Định nghĩa và phân loại: -
Danh từ là những từ có ý nghĩa khái quát biểu thị sự vật (người, con vật, đồ vật, vật
liệu, hiện tượng, khái niệm). -
Ví dụ: Học sinh, Hà, thỏ, nhà, bạc, gỗ,… -
Danh từ có thể đứng trước các từ “ấy, nọ, đó,..” và thường giữ vai trò chủ ngữ, định
ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. -
Danh từ được chia thành 2 lớp: Danh từ riêng (Nguyễn Văn A, Hà Nội) và danh từ
chung (nhà cửa, giày dép,…) - Danh từ chung được phân chia:
+ Căn cứ vào tính chất tổng hợp + Căn cứ vào hình thể
+ Căn cứ vào khả năng kết hợp
b) Căn cứ vào tính chất tổng hợp: -
Danh từ tổng hợp: những danh từ ghép gồm 2 (ít khi hơn 2) từ tố phân biệt nghĩa
hoặc gán nghía gộp lại để chi vật kèm theo tính chất tổng hợp.
VD: quần áo, máy móc, binh lính, hoa quả, bệnh tật, mồ mả,… - Danh từ không tổng hợp
VD: nạn nhân, bánh chưng, hoa hồng,…
c) Phân loại căn cứ vào hình thể của vật:
Downloaded by June Lee (lenhungkttm@gmail.com) lOMoAR cPSD| 47882337
d) Phân loại căn cứ vào khả năng kết hợp trực tiếp sau số từ: -
Danh từ không đếm được: + Danh từ tổng hợp
+ Danh từ chất thể -
Danh từ đếm được:
+ Danh từ đếm được tuyệt đối
+ Danh từ đếm được không tuyệt đối -
Danh từ đếm được tuyệt đối có thể đứng sau số từ vô điều kiện: + Danh từ chỉ loại
như cái, con, cây, nguôi, tám, bức, tò, sợi, cục, hòn, hạt, giọt, làn...
+ Danh từ chi đơn vị đại lượng nhu : mẫu, sào, thước, mét, mét vuông, lít, kilôgam,..
+ Danh từ chi đơn vị hành chính, nghê nghiệp như : nước, tinh, xã, ban, hệ, lớp, ngành, nghề, môn...
+ Danh từ chỉ đơn vị thời gian như : năm, tháng, tuần, giờ, vụ, mùa, tuổi,..
+ Danh từ chỉ lần như: lượt, phen, chuyến, trận...
+ Danh từ chỉ đơn vị không gian như : chỗ, nơi, chốn, xứ, miền, khoảnh, phía, bên...
+ Danh từ chỉ màu sắc, mùi vị, âm thanh như : màu, sắc, mùi vị, tiếng, âm, giọng...
+ Danh từ chỉ khái niệm trừu tương như : trí tuệ, tài năng, tư tưởng, khả năng, thói, tật, nết...
+ Danh từ tập thể như: bọn, tụi, đàn, bộ, nấm, vốc...
+ Danh từ phức (gổm 2 âm tiết trở iên) không tổng hợp chỉ người và vật như: học sinh,
bác sĩ, xe đạp, bánh xe... 4) Động từ:
a) Định nghĩa và phân loại: -
Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát biểu thị hoạt động, trạng thái của sự vật. -
VD: ngồi, đứng, đọc, xây, cho,… -
Động từ có thể đứng sau từ “hãy” và giữ chức vụ vị ngữ trong câu. -
Phân loại động từ dựa trên:
+ Theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ pháp
+ Theo ý nghĩa khái quát và đặc điểm của động từ trong việc kết hợp với bổ ngữ
b) Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ
Downloaded by June Lee (lenhungkttm@gmail.com) lOMoAR cPSD| 47882337 pháp:
N i dung ý nghĩa và đ c tr ng ngộ ặ ư ữ Lo i đ ng tạ ộ ừ Ví dụ pháp
Yếu, nh , thích, thớương, 1.Đ ng t ch ộừ ỉ
- Kếết h p đợ ược v i t “hãy”.ớ ừ mếến,… tr ng thái tâmạ
- Kếết h p đợ ược v i t “râtế ”ớ ừ
Chán, ghét, thù, h n,…ậ lí
Mong, muốến, hi u, n ,…ể ể
- Ch s câần thiếtế , kh năng, mangỉ ự ả Cânầ , nến,… 2. Đ ng tộ ừ
theo ý nghĩa m nh l nh.ệ ệ Ph i,…ả 琀 nh thái
- Kếết h p đợược v i “râết”.ớ Có th ,…ể
- Khó kếết h p đợược v i “hãy”.ớ 3. Đ ng t chộ ừ ỉ
琀 nh thái thụ - Ch s tếếp thỉ ự ụ B , đị ược, măếc, ph i,…ả đ ngộ 4. Đ ng t chộ ừ ỉ
Có, còn, hếết, thối, mâết,
các tr ng tháiạ quến,… khác 5. Đ ng t chộ ừ ỉ
- Ch ho t đ ng tnh thâần và ho tỉ ạ ộ ạ
Toan, đ nh, dám, đoán,…ị hành đ ngộ đ ng v t líộ ậ -
Chú ý: Phân biệt động từ tính thái và động từ tình thái thụ động:
Lấy phải (thụ động, có yếu tố khác tác động) >< phải lấy
c) Phân loại động từ theo ý nghĩa khái quát và đặc điểm của động từ trong việc kết
hợp với bổ ngữ: -
Động từ nội động có nội dung ý nghĩa chỉ hoạt động không tác dụng lên đối tượng mà
tập trung ở chủ thể hành động: ngủ, nằm, xuất hiện,… -
Động từ ngoại động: có nội dung ý nghĩa chỉ hoạt động tác dụng lên đối tượng làm
biến đổi, hình thành, tiêu tán nó: đào, đánh, ăn,… 5) Tính từ: a) Định nghĩa: -
Tính từ là những từ có ý nghĩa khái quát biểu thị tính chất, đặc điểm của sự vật. -
VD: xinh, xấu, thấp, cao,…
Downloaded by June Lee (lenhungkttm@gmail.com) lOMoAR cPSD| 47882337 -
Tính từ có thể kết hợp với các từ “rất, hơi, khá, lắm, rồi, xong” và thường làm vị ngữ hay định ngữ trong câu. - Phân loại:
+ Theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ pháp
+ Theo ý nghĩa khái quát và đặc điểm của động từ trong việc kết hợp với bổ ngữ
b) Phân loại theo ý nghĩa khái quát và đặc trưng ngữ pháp: -
TT tính chất: tính từ tiêu chuẩn, bản chất, xuất hiện sau “rất, quá” hoặc trước “lắm,
quá”: xa, đẹp, đỏ, sạch,…. -
TT quan hệ: bản chất thực sự không phải tính từ, xuất hiện sau “rất, quá, rặt” hoặc
trước “lắm, quá”: rất cổ điển, rất nhà quê,
c) Phân loại theo ý nghĩa khái quát và đặc điểm của động từ trong việc kết hợp với bổ ngữ: Ti u lo i tnh tể ạ ừÝ nghĩa, đ c đi mặ ể Ví dụ Tính t khống đòiừ
Là nh ng tnh t ch ph m châếtữ ừ ỉ
ẩTốtế , đ p, xanh, đ ,…ẹ ỏ h i b ngỏ ổ ữ - Là tnh t ch s so sánh.ừ ỉ ự Tính t đòi h i bừ ỏ ổ Xa nhà, gâần bi n, giốếngể
- Câần có b ng ch m c so sánhổ ữ ỉ ứ ngữ m , khác cha,….ẹ đi kèm.
Là tnh t ch lừỉ ượng có th có bểổ
Thiếếu, ít, đống, văếng, Tính t lừ ưỡng tnh ng ho c khốngữ ặ dày, th a,…ư 6) Hư từ: -
Phụ từ (phó từ) : là những từ chuyên làm thành tố phụ trong các cụm từ do thực từ
làm trung tâm biểu thị ý nghĩa ngữ pháp của thực từ:
+ Đi kem với danh từ: những, các, mọi, từng,…
+ Đi kèm với động từ, tính từ: đã, đều, có, hãy, rất, xong, mất, lấy, nhau, ngay,… -
Kết từ: là những từ chuyên nối các từ, cụm từ, các vế câu trong 1 câu ghép và các câu
nhằm biểu thị quan hệ giữa chúng: và, còn, mà, thì, vì, nên, nếu, mặc dù,…
VD: Cô mua sách cho em => cho: liên kết hành động mua với đối tượng hưởng lợi. -
Trợ từ nhấn mạnh: những từ được ghép thêm vào trước hoặc sau 1
Downloaded by June Lee (lenhungkttm@gmail.com) lOMoAR cPSD| 47882337
từ, một kết câu cú pháp để biểu thị ý nghĩa tình thái cua chúng nhưng không làm thay đổi
ý nghĩa của câu mà chỉ biểu đạt thái độ người nói: cả, chính, đúng, đích thị, chỉ, những,…
VD: Nó ăn những 2 gói
Cả lớp (Đại từ chỉ SL) >< Cả anh ấy cũng không tin em nữa. (Trợ từ) -
Tình thái từ: Chỉ xuất hiện ở bậc câu để đánh dấu câu theo mục đích nói: Hình như,
có lẽ, tất nhiên, đấy,… -
Thán từ: Từ đơn chức năng, có quan hệ trực tiếp với cảm xúc, không có nội dung ý
nghĩa rõ rệt, có tính chất của hư từ: Ôi, hỡi,…
Chú ý: Phân biệt thán từ và tình thái từ: - Giống nhau: Cùng thể hiện cảm xúc - Khác nhau:
+ Tình thái từ: mục đích nói khác nhau sử dụng tình thái từ khác nhau, xuất hiện ở bậc câu.
+ Thán từ: từ đơn chức năng, đứng riêng. 7) Từ trung gian: -
Số từ: từ biểu thị số lượng hoặc thứ tự của sự vật. VD: một, hai,… -
Đai từ: không gọi tên sự vật, hành động, tính chất,… mà trỏ vào chúng, bao gồm:
+ Đại từ nhân xưng: tôi, tao, tớ, mày,…
+ Đại từ thay thế: thế, vậy, như vậy,… + Đại từ
chỉ định: này, kia, ấy, đó,… + Đại từ chỉ lượng: tất cả, cả,..
+ Đại từ để hỏi: gì, nào, sao, thế nào,… Nhóm thực: đại từ
nhân xưng; nhóm hư: còn lại. 8) Bài tập:
+ Chắc (Tình thái từ)/ ai (đại từ)/ đó (đại từ chỉ định)/ sẽ (phó từ or phụ từ)/ quay (ĐT)/ về (ĐT).
+ Áo (DT)/ phơi (ĐT)/ trời (DT)/ đổ (DT)/ cơn (DT đơn vị) mưa (DT chỉ sự vật).
+ Anh (DT)/ lên (ĐT)/ xe (DT)/ trời (DT)/ đổ (ĐT)/ cơn mưa (DT)/, cái (DT chỉ đơn vị)/
gạt nước (DT)/ xua tan (ĐT)/ nỗi nhớ (DT).
+ Tôi sẽ giúp cậu ấy nên người. (ĐT)
+ Anh nên học hành chăm chỉ hơn. (động từ)
+ Có chí thì nên. (động từ)
+ Qua song nên phải lụy đò. (kết từ)
+ Con hư nên mẹ buồn lắm. (kết từ)
+ Anh làm như thế nên chăng? (Tình thái từ: quán ngữ tình thái)
+ Nó vừa cho tôi một cái cặp sách. (ĐT)
+ Nó mua cho tôi một cái cặp. (Kết từ)
+ Chúng tôi hy sinh cho Tổ quốc. (Kết từ)
+ Vở kịch này chẳng hay gì cho lắm. (Tình thái từ)
+ Mong bác nhận cho! (Tình thái từ)
+ Mày nói đi cho rồi. (Kết từ)
+ Anh cho tôi về. (ĐT)
Downloaded by June Lee (lenhungkttm@gmail.com) lOMoAR cPSD| 47882337
+ Ngày xuân bước chân người rất nhẹ, mùa xuân đã qua bao giờ. (qua: ĐT, Nó đi qua chợ: phó từ)
+ Ta là ai mà còn khi rơi lệ, ta là ai mà còn trần gian thế (trần gian: tính từ)
+ Mưa ngoài song bay, lời ca anh nhỏ nỗi long anh đây (nhỏ: ĐT) + Con song đâu
có ngờ, ngày kia trăng sẽ già. (đâu: phó từ= không có)
+ Đường đi suốt mùa, nắng lên thắp đầy. (lên: ĐT)
+ Em đứng lên gọi mưa vào hạ (lên: phó từ)
+ Em cùng lá tung tang như loài chim đến (cùng: kết từ= và)
Downloaded by June Lee (lenhungkttm@gmail.com)