



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 46342576 lOMoAR cPSD| 46342576 LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện ại, hôn nhân - từng ược coi là nền tảng vững chắc của gia ình
và xã hội - ang phải ối mặt với những biến ộng lớn chưa từng có. Tình trạng gia tăng ly
hôn ã trở thành một hiện tượng phổ biến trên toàn thế giới, không chỉ ở các nước phát
triển, nơi mà ời sống cá nhân và tự do ược ề cao, mà còn ở những quốc gia có truyền
thống gia ình sâu sắc như Việt Nam.
Khi ngày càng nhiều cặp vợ chồng chọn cách chia tay, chúng ta không thể không
ặt ra câu hỏi rằng tại sao tỉ lệ ly hôn lại tăng cao ến vậy. Câu trả lời liên quan ến nhiều
yếu tố, bao gồm sự thay ổi trong quan niệm sống, áp lực từ công việc và cuộc sống hiện
ại, những khó khăn trong việc cân bằng giữa cá nhân và trách nhiệm gia ình, cũng như
sự thiếu hụt kỹ năng giao tiếp giữa các cặp vợ chồng. Khi hôn nhân tan vỡ, không chỉ
hai người trực tiếp liên quan bị ảnh hưởng, mà còn có thể gây ra những hậu quả tiêu cực
ối với con cái, gia ình hai bên, thậm chí là cộng ồng xung quanh. Trước tình trạng này,
việc tìm ra các giải pháp khắc phục và giảm thiểu tỷ lệ ly hôn là vô cùng cần thiết nhằm
bảo vệ giá trị hôn nhân và sự ổn ịnh của xã hội. Để làm ược iều này, cần có những biện
pháp ồng bộ ở nhiều cấp ộ khác nhau, từ cá nhân ến gia ình và xã hội.
Bài luận của nhóm 5 sẽ i sâu vào phân tích những nguyên nhân cốt lõi của sự gia
tăng ly hôn, từ ó ề xuất những giải pháp thiết thực ể giúp khắc phục và giảm thiểu tình
trạng này trong tương lai. Những biện pháp ó không chỉ nhằm giảm thiểu tỷ lệ ly hôn
mà còn góp phần xây dựng một xã hội ổn ịnh và hạnh phúc hơn, nơi giá trị của hôn nhân
và gia ình ược tôn trọng và bảo vệ. MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 2
1.1. KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG CỦA GIA ĐÌNH .............................. 4
1.1.1. Khái niệm gia ình ........................................................................................ 4
1.1.2. Vị trí của gia ình .......................................................................................... 4
1.1.3. Chức năng của gia ình .................................................................................. 5
1.2. CƠ SỞ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI ........................................................................................................ 7
1.2.1. Cơ sở kinh tế - xã hội ..................................................................................... 7
1.2.2. Cơ sở chính trị - xã hội .................................................................................. 7
1.2.3. Cơ sở văn hóa ................................................................................................ 8 2 lOMoAR cPSD| 46342576
1.2.4. Chế ộ hôn nhân tiến bộ ................................................................................ 8
1.3. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA LY HÔN ......................................................... 9
1.3.1. Khái niệm của ly hôn ..................................................................................... 9
1.3.2. Đặc iểm của ly hôn ...................................................................................... 9
2.1. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ LY HÔN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ...................... 11
2.1.1. Tích cực ....................................................................................................... 11
2.1.2. Hạn chế ........................................................................................................ 13
2.1.3. Nguyên nhân ................................................................................................ 17
2.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU VẤN ĐỀ LY HÔN Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY .......................................................................................................................... 21
2.2.1. Giải pháp từ phía cá nhân............................................................................. 21
2.2.2. Giải pháp từ phía gia ình ............................................................................ 22
2.2.3. Giải pháp từ phía xã hội ............................................................................... 24
2.2.4. Giải pháp từ phía Nhà nước ......................................................................... 25
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 29
1.1. KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG CỦA GIA ĐÌNH
1.1.1. Khái niệm gia ình
* Khái niệm gia ình: Gia ình có thể ược hiểu là một hình thức cộng ồng xã
hội ặc biêt, ược hình thành, duy trì và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân,
quan ̣ hê huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, cùng với nhự ̃ng quy ịnh về quyền và
nghĩa vu ̣ của các thành viên trong gia ình.
* Các mối quan hệ trong gia ình -
Quan hệ hôn nhân: là quan hệ giữa vợ và chồng, ây là cơ sở, nền tảng hình
thành nên các mối quan hệ khác trong gia ình, là cơ sở pháp lý cho sự tồn tại của mỗi gia ình. 3 lOMoAR cPSD| 46342576 -
Quan hệ huyết thống: là quan hệ giữa những người cùng dòng máu, nảy
sinh từ quan hệ hôn nhân. Đây là mối quan hệ tự nhiên, là yếu tố mạnh mẽ nhất gắn kết
các thành viên trong gia ình với nhau.
→ Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống là hai mối quan hệ cơ bản, là cơ sở
hình thành gia ình. Những mối quan hệ này tồn tại trong sự gắn bó, liên kết, ràng buộc
và phụ thuộc lẫn nhau, bởi nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của mỗi người, ược quy
ịnh bằng pháp lý hoặc ạo lý. -
Quan hệ nuôi dưỡng: là sư quan tâm chăm sọ ́c nuôi dưỡng giữa các thành
viên trong gia ình cả về vât chất và tinh thần, nảy sinh từ nhiều mối quan hệ khác nhau
trong ̣ gia ình. Nó vừa là trách nhiêm, nghị a vũ , vừa là mộ t quyền lợi thiêng liêng giữa
các ̣ thành viên trong gia ình.
→ Các mối quan hệ trong gia ình như quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và
quan hệ nuôi dưỡng có mối liên hệ chặt chẽ và tác ộng qua lại lẫn nhau. Quan hệ hôn
nhân là nền tảng hình thành nên gia ình, từ ó sinh ra quan hệ huyết thống giữa các thế
hệ, tạo nên sự gắn bó về mặt sinh học và tình cảm. Quan hệ nuôi dưỡng lại là sự tiếp nối
của hai mối quan hệ trên, ảm bảo sự phát triển về cả vật chất lẫn tinh thần cho các thành viên trong gia ình.
1.1.2. Vị trí của gia ình *
Gia ình là tế bào của xã hội
Gia ình có vai trò quyết ịnh ối với sư tồn tại, vậ n ộ ng và phát triệ ̉n của xã hôi.
Vợ ́i viêc sản xuất ra tư liệ u tiêu dụ ̀ng, tư liêu sản xuất, tái sản xuất ra con ngượ ̀i, gia
ình như môt tế bào tự nhiên, là mộ t ơn vị cơ sở ệ ̉ tạo nên cơ thể – xã hôi. Không cọ ́ gia
ình ể tái tạo ra con người thì xã hôi không thệ ̉ tồn tại và phát triển ược.
Mức ô tác ộ ng cụ ̉a gia ình ối với xã hôi lại phụ thuộ c vào bản chất cụ ̉a từng
chế ô xã hộ i, vạ ̀o ường lối, chính sách của giai cấp cầm quyền, và phu thuộ c vào chính ̣
bản thân mô hình, kết cấu, ặc iểm của mỗi hình thức gia ình trong lịch sử.
Việc quan tâm xây dưng quan hệ xã hộ i, quan hệ gia ị ̀nh bình ẳng, hạnh phúc là
vấn ề hết sức quan trọng trong cách mạng xã hôi chụ ̉ nghia.̃ *
Gia inh là tổ ấm, mang laị các giá trị haṇ h phúc, sự hài hòa
trong ời sống ̀ cá nhân của mỗi thành viên
Gia ình là môi trường tốt nhất ể mỗi cá nhân ược yêu thương, nuôi dưỡng, chăm
sóc, trưởng thành, phát triển. Gia ình yên ổn, hạnh phúc là tiền ề, iều kiên quan ̣ trọng
cho sư hình thành, phát triệ ̉n nhân cách, thể lưc, trí lự c ệ ̉ trở thành công dân tốt cho xã
hôi. Chị ̉ trong môi trường yên ấm của gia ình, cá nhân mới cảm thấy bình yên, hạnh
phúc, có ông lự c ệ ̉ phấn ấu trở thành con người xã hôi tốt.̣ *
Gia inh là cầu nối giừ
̃a cá nhân với xã hội 4 lOMoAR cPSD| 46342576
Gia ình là công ồng xã hộ i ầu tiên mà mỗi cá nhân sinh sống, có ảnh hưởng ̣ rất
lớn ến sư hình thành và phát triệ ̉n nhân cách của từng người. Chỉ trong gia ình mới thể
hiên ược quan hệ tình cảm thiêng liêng, sâu ậ m giữa vợ và chồng, cha mẹ và con ̣ cái,
anh chị em với nhau mà không công ồng nạ ̀o có ược và có thể thay thế.
Gia ình là công ồng xã hộ i ầu tiên áp ự ́ng nhu cầu quan hê xã hộ i cụ ̉a mỗi cá
nhân. Gia ình cũng chính là môi trường ầu tiên mà mỗi cá nhân học ược và thưc ̣ hiên
quan hệ xã hộ i. Mỗi cá nhân không chị ̉ là thành viên của gia ình mà còn là thành viên
của xã hôi. Quan hệ giữa các thạ ̀nh viên trong gia ình ồng thời cũng là quan hê ̣ giữa
các thành viên của xã hôi.̣
Xã hội thông qua gia ình ể thể hiện vai trò, trách nhiệm ối với cá nhân và yêu cầu
cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình ối với xã hội. Xã hôi nhậ n thự ́c ầy ủ và toàn diên
hơn về mỗi cá nhân khi xem xét họ trong các quan hệ xã hộ i và quan hệ vợ ́i gia ình.
1.1.3. Chức năng của gia ình
* Chức năng tái sản xuất ra con người
Đây là chức năng ặc thù của gia ình, không môt cộ ng ồng nào có thệ ̉ thay thế.
Chức năng này không chỉ áp ứng nhu cầu tâm, sinh lý tư nhiên cụ ̉a con người, áp ứng
nhu cầu duy trì nòi giống của gia ình, dòng họ mà còn áp ứng nhu cầu về sức lao ông ̣
và duy trì sư trượ ̀ng tồn của xã hôi.̣
Viêc thự c hiệ n chự ́c năng tái sản xuất ra con người là vấn ề xã hôi. Bởi vì, thự
c ̣ hiên chự ́c năng này quyết ịnh ến mât ộ dân cư vạ ̀ nguồn lưc lao ộ ng cụ ̉a môt quốc ̣
gia và quốc tế, môt yếu tố cấu thành cụ ̉a tồn tại xã hôi. Thự c hiệ n chự ́c năng này liên
quan chặt chẽ ến sư phát triệ ̉n mọi mặt của ời sống xã hôi. Trị ̀nh ô phát triệ ̉n kinh tế,
văn hóa, xa hỗ i ảnh hưởng ến chất lượng nguồn lự c lao ộ ng mà gia ị ̀nh cung cấp.
* Chức năng giáo dục
Gia ình có trách nhiêm nuôi dượ ̃ng, dạy dỗ con cái trở thành người có ích cho
gia ình, công ồng và xã hộ i. Thự c hiệ n chự ́ c năng này, gia ình có ý nghia rất quan ̃
trọng ối với sư hị ̀nh thành nhân cách, ạo ức, lối sống của mỗi người.
Chức năng nuôi dưỡng, giáo duc có ảnh hưởng lâu dài và toàn diệ n ến cuộ c ợ
̀i của mỗi thành viên, từ lúc lọt lòng cho ến khi trưởng thành và tuổi già. Mỗi
thành viên trong gia ình ều có vị trí, vai trò nhất ịnh, vừa là chủ thể vừa là khách thể
trong viêc ̣ nuôi dưỡng, giáo duc cụ ̉a gia ình.
Giáo duc cụ ̉a gia ình gắn liền với giáo duc cụ ̉a xã hôi. Vợ ́i chức năng này, gia
ình góp phần to lớn vào viêc ạ ̀o tạo thế hê trẻ, thế hệ tương lai cụ ̉a xã hôi, cung cấp ̣ và
nâng cao chất lượng nguồn lao ông ệ ̉ duy trì sư trượ ̀ng tồn của xã hôi, ồng thợ ̀i mỗi cá
nhân từng bước ược xã hôi hóa.̣ 5 lOMoAR cPSD| 46342576
Mỗi người làm cha, làm mẹ phải có kiến thức cơ bản, tương ối toàn diên về mọi ̣
mặt, văn hóa, học vấn, ặc biêt lạ ̀ phương pháp giáo duc ể thự c hiệ n tốt chự ́c năng nuôi dưỡng, giáo duc.̣
* Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
Gia ình là ơn vị duy nhất tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra sức
lao ông cho xã hộ i. Gia ị ̀nh không chỉ tham gia trưc tiếp vào sản xuất và tái sản xuất ̣
ra của cải vât chất vạ ̀ sức lao ông, mà còn là mộ t ơn vị tiêu dùng trong xã hộ i. Gia ̣ ình
thưc hiệ n chự ́c năng tổ chức tiêu dùng hàng hóa ể duy trì ời sống của gia ình về lao ông
sản xuất cũng như các sinh hoạt trong gia ị ̀nh.
Tùy theo từng giai oạn phát triển của xã hôi, chự ́c năng kinh tế của gia ình có sư
khác nhau về quy mô sản xuất, sở hữu tư liệ
u sản xuất, cách thự ́c tổ chức sản xuất
và phân phối. Vị trí, vai trò của kinh tế gia ình và mối quan hê cụ ̉a kinh tế gia ình với
các ơn vị kinh tế khác trong xã hôi cũng không hoạ ̀n toàn giống nhau.
Thưc hiệ n chự ́c năng này, gia ình ảm bảo nguồn sinh sống, áp ứng nhu cầu vât
chất, tinh thần cụ ̉a các thành viên trong gia ình. Hiêu quả hoạt ộ ng kinh tế cụ ̉a gia ình
quyết ịnh hiêu quả ợ ̀i sống vât chất và tinh thần cụ ̉a mỗi thành viên gia ình.
* Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia ình
Đây là chức năng thường xuyên của gia ình, bao gồm viêc thọ ̉a mãn nhu cầu tình
cảm, văn hóa, tinh thần cho các thành viên, ảm bảo sư cân bằng tâm lý, bảo vệ ̣ chăm
sóc sức khỏe người ốm, người già, trẻ em. Sư quan tâm, chăm sọ ́c lẫn nhau giữa các
thành viên trong gia ình vừa là nhu cầu tình cảm vừa là trách nhiêm, ạo lý, lương ̣ tâm của mỗi người.
Gia ình là chỗ dưa tình cảm cho mỗi cá nhân, là nơi nương tự a về mặt tinh thần ̣
chứ không chỉ là nơi nương tưa về vậ t chất cụ ̉a con người. Với viêc duy trì tình cảm ̣
giữa các thành viên, gia ình có ý nghia quyết ịnh ến sữ ộ ̉n ịnh và phát triển của xã hôi.̣
* Chức năng khác: Ngoài các chức năng chính gia ình còn có chức năng văn
hóa, chức năng chính trị….
1.2. CƠ SỞ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1.2.1. Cơ sở kinh tế - xã hội
Cơ sở kinh tế - xã hội ể xây dựng gia ình trong thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa xã hội
là sự phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng trình ộ của lực lượng sản xuất là
quan hệ sản xuất mới, xã hội chủ nghĩa. Cốt lõi của quan hệ sản xuất mới là chế ộ sở
hữu xã hội chủ nghĩa ối với tư liệu sản xuất hình thành, thay thế chế ộ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. 6 lOMoAR cPSD| 46342576
Xóa bỏ chế ộ tư hữu về tư liệu sản xuất là xóa bỏ nguồn gốc gây nên tình trạng
bất bình ẳng giữa nam và nữ, sự thống trị của người àn ông trong gia ình (do họ thống
trị về mặt kinh tế). Nó còn là cơ sở ể biến lao ộng tư nhân trong gia ình thành lao ộng xã
hội trực tiếp. Ph.Ăngghen ã nhấn mạnh: “Tư liệu sản xuất chuyển thành tài sản chung,
thì gia ình cá thể sẽ không còn là ơn vị kinh tế của xã hội nữa. Nền kinh tế tư nhân biến
thành một ngành lao ộng xã hội. Việc nuôi dạy con cái ể trở thành công việc của xã hội”.
Do vậy, phụ nữ sẽ có ịa vị bình ẳng với àn ông trong xã hội. Xóa bỏ chế ộ tư hữu về tư
liệu sản xuất là cơ sở cho hôn nhân ược thực hiện dựa trên cơ sở tình yêu chứ không
phải vì bất kỳ lý do, tính toán nào hết.
1.2.2. Cơ sở chính trị - xã hội
Cơ sở chính trị ể xây dựng gia ình trong thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa xã hội là
công việc thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao ộng,
nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhân dân lao ộng ược thực thi quyền lực và quyền bình ẳng.
Nhà nước là công cụ xóa bỏ những luật lệ cũ kỹ, lạc hậu, giải phóng phụ nữ và góp phần
bảo vệ hạnh phúc gia ình. V.I.Lênin ã khẳng ịnh: “Chính quyền xô viết là chính quyền
ầu tiên và duy nhất trên thế giới ã hoàn toàn thủ tiêu tất cả pháp luật cũ kỹ, tư sản, ê tiện,
những luật ặt người phụ nữ vào tình trạng không bình ẳng với nam giới, ã dành ặc quyền
cho nam giới… bỏ tất cả những ặc quyền gắn liền với chế ộ tư hữu, những ặc quyền của
người àn ông trong gia ình…”.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa với tính cách là cơ sở của việc xây dựng gia ình trong
thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa xã hội, với các hệ thống pháp luật và hệ thống chính sách xã
hội ảm bảo lợi ích của công dân, thành viên trong gia ình, ịnh hướng, thúc ẩy quá trình
hình thành gia ình mới. Cho ến khi hệ thống chính sách, pháp luật chưa hoàn thiện thì
việc xây dựng gia ình và ảm bảo hạnh phúc gia ình vẫn còn hạn chế.
1.2.3. Cơ sở văn hóa
Trong thời kỳ quá ộ lên chủ nghĩa xã hội, cùng với những biến ổi về chính trị,
kinh tế, thì ời sống văn hóa, tinh thần cũng không ngừng biến ổi. Những giá trị văn hóa
ược xây dựng trên nền tảng hệ tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân, giữ vai trò chi
phối nền tảng văn hóa, tinh thần của xã hội, những yếu tố văn hóa, phong tục tập quán,
lối sống lạc hậu do xã hội cũ ể lại từng bước bị loại bỏ.
Sự phát triển hệ thống giáo dục, ào tạo, khoa học và công nghệ góp phần nâng
cao trình ộ dân trí, kiến thức khoa học và công nghệ xã hội, cung cấp cho các thành viên
trong gia ình kiến thức, những giá trị, chuẩn mực mới, ồng thời iều chỉnh các mối quan
hệ gia ình trong quá trình xây dựng ý nghĩa xã hội chủ nghĩa.
Thiếu i cơ sở văn hóa, hoặc cơ sở văn hóa không i liền với cơ sở kinh tế, chính trị
thì việc xây dựng gia ình sẽ lệch lạc, không ạt ược hiệu quả cao.
1.2.4. Chế ộ hôn nhân tiến bộ
* Hôn nhân tự nguyện 7 lOMoAR cPSD| 46342576
Hôn nhân tiến bộ là hôn nhân xuất phát từ tình yêu giữa nam và nữ. Hôn nhân
xuất phát từ tình yêu tất yếu dẫn ến hôn nhân tự nguyện. Đây là bước phát triển tất yếu
của tình yêu nam nữ. Hôn nhân tự nguyện ảm bảo cho nam, nữ có quyền tự do trong
việc lựa chọn người kết hôn. Tất nhiên, hôn nhân tự nguyện không bác bỏ việc cha mẹ
quan tâm, hướng dẫn con cái có nhận thức úng, có trách nhiệm trong việc kết hôn.
Hôn nhân tiến bộ còn bao hàm cả quyền tự do ly hôn khi tình yêu giữa nam và nữ
không còn nữa. Tuy nhiên, hôn nhân tiến bộ không khuyến khích việc ly hôn, vì ly hôn
ể lại hậu quả nhất ịnh cho xã hội, cho cả vợ, chồng và ặc biệt là con cái. Vì vậy, cần ngăn
chặn những trường hợp nông nổi khi ly hôn, ngăn chặn hiện tượng lợi dụng quyền ly
hôn và những lý do ích kỷ hoặc vì mục ích vụ lợi. * Hôn nhân một vợ một chồng, vợ
chồng bình ẳng
Hôn nhân một vợ một chồng là kết quả của hôn nhân xuất phát từ tình yêu và
không thể chia sẻ. Nó là iều kiện ảm bảo hạnh phúc gia ình, phù hợp với quy luật tự
nhiên, tâm lý, tình cảm, ạo ức con người.
Hôn nhân một vợ một chồng ã xuất hiện từ rất sớm. Tuy nhiên, trong các xã hội
trước ây, hôn nhân một vợ một chồng thực chất chỉ dành cho phụ nữ. Chế ộ một vợ một
chồng sinh ra từ sự tập trung nhiều của cải vào tay người àn ông, của cải sau ó tiếp tục
ược chuyển lại cho con cái của người àn ông ấy. Vì thế, cần phải có chế ộ một vợ một
chồng về phía người vợ chứ không phải về phía người chồng.
Thực hiện chế ộ hôn nhân một vợ một chồng là thực hiện giải phóng ối với phụ
nữ, vợ và chồng sẽ có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia ình, tuy
nhiên cũng cần có sự thống nhất trong việc giải quyết những vấn ề chung của gia ình
như ăn, ở, nuôi dạy con cái... nhằm xây dựng gia ình hạnh phúc.
Quan hệ vợ chồng bình ẳng là cơ sở cho bình ẳng trong quan hệ giữa cha mẹ với
con cái và quan hệ giữa anh chị em với nhau. Cha mẹ có nghĩa vụ yêu thương con cái,
ngược lại, con cái cũng cần biết ơn, kính trọng cha mẹ, tuy nhiên không thể tránh khỏi
mâu thuẫn do chênh lệch tuổi tác, nhu cầu, sở thích riêng của mỗi người. Vì vậy, giải
quyết mâu thuẫn trong gia ình là vấn ề cần ược mọi người quan tâm, chia sẻ.
* Hôn nhân ược ảm bảo về pháp lý
Tình yêu giữa nam và nữ là vấn ề riêng của mỗi người, xã hội không thể can thiệp,
nhưng khi hai người ã ồng ý i ến kết hôn, tức là ã ưa quan hệ riêng bước vào quan hệ xã
hội, có sự thừa nhận nhận của xã hội. Điều ó ược biểu hiện bằng thủ tục pháp lý trong
hôn nhân, thể hiện sự tôn trọng, trách nhiệm giữa nam và nữ, trách nhiệm cá nhân với
gia ình và xã hội; và ngược lại nhằm ngăn chặn những cá nhân lợi dụng quyền tự do kết
hôn, tự do ly hôn ể thỏa mãn những nhu cầu không chính áng. Thực hiện thủ tục pháp lý
trong hôn nhân không ngăn cản quyền tự do kết hôn, ly hôn chính áng, mà ó còn là cơ
sở ể thực hiện những quyền ó một cách ầy ủ nhất. 8 lOMoAR cPSD| 46342576
1.3. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA LY HÔN
1.3.1. Khái niệm của ly hôn
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết ịnh có hiệu lực pháp
luật của Tòa án (Theo khoản 14 Điều 3, Luật Hôn nhân và gia ình năm 2014). Nói cách
khác, khi một cặp vợ chồng không còn muốn duy trì cuộc hôn nhân, họ sẽ nộp ơn lên
Tòa án ể xin ly hôn. Sau khi Tòa án xem xét và ưa ra quyết ịnh cuối cùng, mối quan hệ
vợ chồng (quan hệ hôn nhân) sẽ chính thức chấm dứt. 1.3.2. Đặc iểm của ly hôn * Đặc
iểm về pháp lý:
Trong quy ịnh của pháp luật, ly hôn ược quy ịnh chặt chẽ trong các iều khoản về
quyền yêu cầu giải quyết khi ly hôn tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia ình 2014; thủ tục
ly hôn; quyền và nghĩa vụ của các bên khi chấm dứt hôn nhân cũng như các vấn ề liên
quan ến con cái, tải sản sau khi ly hôn quy ịnh tại Điều 58, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia ình 2014.
Tòa án là nơi giải quyết ly hôn. Nơi ây có thẩm quyền quyết ịnh việc chấp thuận
ơn ly hôn, giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình ly hôn và ưa ra phán quyết
cuối cùng quy ịnh tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia ình 2014, và việc ưa ra phán quyết
trong ly hôn ược quy ịnh tại Điều 57 Luật Hôn nhân và gia ình 2014.
Khi quyết ịnh của Tòa án ược ưa ra thì mối quan hệ hôn nhân giữa hai bên vợ
chồng chính thức chấm dứt, và sẽ không còn ược bảo hộ hay có quyền hạn, nghĩa vụ gì trong hôn nhân nữa.
* Đặc iểm về kinh tế:
Khi cuộc hôn nhân chấm dứt, tài sản của hai vợ chồng trong hôn nhân sẽ ược chia
ôi cho hai bên bao gồm tài sản chung, tài sản riêng, chi phí chu cấp cho con cái hay các
khoản nợ. Vấn ề này ã ược quy ịnh tại Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 62, Điều 63,
Điều 64 Luật Hôn nhân và gia ình 2014.
Việc chia tài sản có thể dẫn ến nhiều tranh chấp giữa cặp vợ chồng, nên việc phân
chia tài sản hay kinh tế sau khi ly hôn thường ược giao cho luật sư của hai bên ảm nhiệm và phân chia.
* Đặc iểm về tâm lý:
Ly hôn là việc chấm dứt một cuộc hôn nhân giữa vợ và chồng. Để i ến việc chấm
dứt hôn nhân thì có nhiều nguyên nhân như ngoại tình, mâu thuẫn trong vấn ề tiền bạc,
bạo lực gia ình, mâu thuẫn trong quan iểm cá nhân và nhiều nguyên nhân khác. Tuy
nhiên, dù xuất phát từ nguyên nhân nào thì ly hôn cũng mang ến rất nhiều vấn ề về tâm
lý không chỉ ối với hai vợ chồng trong hôn nhân mà còn ảnh hưởng ến con cái và người
thân hai bên. Với hai người trong quan hệ hôn nhân là vợ và chồng, ly hôn ã ặt dấu chấm
hết cho cuộc hôn nhân của họ, cho tình cảm của cả hai; từ ó sẽ dẫn ến các tình trạng như
trầm cảm, cô ơn, lo âu và gặp nhiều khó khăn khi xây dựng lại cuộc sống ộc thân. Đối 9 lOMoAR cPSD| 46342576
với những ứa trẻ trong cuộc hôn nhân ổ vỡ, cha mẹ ly tán; những ứa trẻ ấy sẽ phải ối
mặt với rất nhiều cảm xúc tiêu cực như rối loạn hành vi, khó khăn trong học tập, cảm
giác tội lỗi, ảnh hưởng ến sự phát triển tâm lý. Còn ối với người thân của hai bên gia
ình, ứng trước cuộc hôn nhân ổ vỡ của người thân, họ buồn bã, lo lắng cho cuộc sống
của hai người trong cuộc hôn nhân ó.
Chính những iều trên ã thể hiện ược những vấn ề về tâm lý lớn sau ly hôn sẽ ảnh
hưởng không chỉ giữa hai người ly hôn mà còn tạo ra nhiều tiêu cực xung quanh họ.
* Đặc iểm về xã hội:
Sau ly hôn, hai vợ chồng không chỉ ối diện với vấn ề chia tài sản sau hôn nhân
mà còn là trách nhiệm với con cái và xã hội. Về con cái, cha mẹ phải có trách nhiệm với
những ứa trẻ chưa ủ tuổi thành niên, vẫn còn ang giai oạn học hành thì hai bên phải có
nghĩa vụ nuôi dưỡng chúng, quy ịnh tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia ình năm 2014.
Về xã hội, tỷ lệ ly hôn cao có thể ảnh hưởng ến cấu trúc gia ình, tăng tỷ lệ tội
phạm, gây áp lực lên các dịch vụ xã hội. Khi ly hôn diễn ra thường xuyên và không có
sự hòa giải thì nó sẽ làm cho tăng tỷ lệ tội phạm. Bởi hậu ly hôn, nhiều người bị trầm
cảm dẫn ến không có tinh thần làm việc, dễ vướng vào việc phạm tội hay những ứa trẻ
bị bỏ lại trong các cuộc hôn nhân ổ vỡ mà cha mẹ chối bỏ nghĩa vụ với chúng, khiến cho
những ứa trẻ ấy dễ bị dẫn lối vào con ường sai trái. Tỷ lệ tội phạm tăng cao thì các dịch
vụ như bệnh viện, an ninh ược tăng cường khiến cho nhân sự trong những ngành này
gặp nhiều áp lực, kéo theo ó là sự quá tải, tốn nhiều chi phí cùng với cộng ồng trở nên
không còn ược an toàn bởi tệ nạn gia tăng.
2.1. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ LY HÔN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Số vụ ly hôn tăng nhanh những năm gần ây, theo báo pháp luật Việt Nam tính ến
ngày 27/10/2023 cho thấy, tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 60.000 vụ ly hôn, tương
ương 0.75 vụ trên 1.000 dân, với tỷ lệ ly hôn ạt 25% so với số vụ kết hôn. Điều này có
nghĩa là cứ bốn cặp vợ chồng ăng ký kết hôn, thì một cặp sẽ ra tòa.
Nhóm có tỷ lệ ly hôn cao nhất thuộc về giới trẻ, từ ủ 18 - 30 tuổi, tỷ lệ này chiếm
tới 70%. Đặc biệt, nhóm tuổi này ly hôn trong khoảng thời gian từ 1 - 5 năm chung sống
là nhiều nhất, chiếm tới 60%, thậm chí có những trường hợp ến với nhau chỉ vài tháng,
hoặc vài ngày. Trước thực trạng này, có thể thấy rõ rằng ly hôn mang lại cả những ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực. 2.1.1. Tích cực
Ly hôn, mặc dù thường bị coi là một sự kiện buồn, ang trở thành một hiện tượng
ngày càng phổ biến trong xã hội hiện ại. Tuy nhiên, bên cạnh những khó khăn và mất
mát, ly hôn ôi khi lại mang ến cơ hội cho các cá nhân tìm lại sự tự do và cải thiện chất
lượng cuộc sống. Trong nhiều trường hợp, ây là một quyết ịnh cần thiết, ặc biệt khi hôn
nhân trở thành nơi chịu ựng bạo lực, ngoại tình hay những mâu thuẫn không thể hòa 10 lOMoAR cPSD| 46342576
giải. Ly hôn không chỉ là giải pháp ể giải phóng bản thân khỏi những khổ au mà còn là
con ường tìm kiếm bình yên và hạnh phúc cho cả cá nhân và con cái. Theo Trung tâm
Tư vấn Giáo dục Tâm lý Thể chất TP Hồ Chí Minh, có tới 43,4% cảm thấy cuộc sống
của mình thoải mái, tự do hơn sau khi ly hôn.
Những mặt tích cực của ly hôn:
* Giải phóng khỏi mối quan hệ ộc hại
Ly hôn giúp các cá nhân thoát khỏi những mối quan hệ không lành mạnh như bạo
lực gia ình, ngoại tình, hay các hành vi gây tổn thương về thể chất và tinh thần. Quyết
ịnh này giúp họ giữ gìn sự an toàn và bảo vệ phẩm giá bản thân. Nhiều người trong cuộc
hôn nhân không hạnh phúc thường cảm thấy bị kìm hãm, mất i sự tự do cá nhân. Sau ly
hôn, họ có cơ hội khám phá lại bản thân, tìm ra những am mê, sở thích mới và lấy lại sự tự tin.
Ví dụ: Minh chứng là trong thời gian gần ây, trên mạng xã hội ang xôn xao về
cuộc ly hôn của Tôn Bằng và Hằng Du Mục, giúp cô giải phóng khỏi mối quan hệ ộc
hại. Hằng Du Mục là nhà sáng tạo nội dung trên nền tảng TikTok, cô nổi tiếng với những
phiên livestream bán hàng thu hút lượt chốt ơn “khủng", những video nói về cuộc sống
hàng ngày trên chiếc xe di ộng và mối quan hệ tốt với con riêng của chồng. Cô kết hôn
với người chồng Trung Quốc Tôn Bằng hơn cô 14 tuổi ã có 2 con riêng. Hằng Du Mục
ã rất dũng cảm khi cô ã quyết ịnh chấm dứt cuộc hôn nhân này ể bảo vệ bản thân và
tương lai của mình. Điều này giúp cô thoát khỏi những tổn thương về thể chất và tinh
thần, mở ra một chương mới trong cuộc sống. Việc ly hôn giúp Hằng Du Mục bảo vệ
bản thân và các con khỏi những ảnh hưởng tiêu cực từ một người chồng bạo hành, hay
ghen tuông. Sau ly hôn, Hằng Du Mục cũng dành nhiều thời gian hơn cho sự nghiệp và
phát triển bản thân, tạo dựng một cuộc sống ộc lập và tự chủ.
* Cơ hội cho một cuộc sống mới
Ly hôn không phải là kết thúc mà là một khởi ầu mới, mở ra cơ hội xây dựng lại
cuộc sống với những giá trị và người bạn ời mới, nơi họ ược yêu thương và tôn trọng
nhiều hơn. Sau khi ly hôn, nhiều người nhận ra rằng họ mạnh mẽ hơn, ộc lập hơn và có
thể ạt ược nhiều thành công hơn trong sự nghiệp cũng như cuộc sống cá nhân. Đây cũng
là cơ hội ể họ ầu tư vào việc hoàn thiện bản thân, phát triển các mục tiêu cá nhân và sự nghiệp.
Ví dụ: Diệp Lâm Anh ược biết ến là cựu thành viên nhóm nhảy Big Toe, oạt quán
quân Cuộc ua kỳ thú năm 2013. Năm 2018, cô kết hôn và dần lui khỏi showbiz, tập trung
quán xuyến công việc kinh doanh của gia ình chồng. Thế nhưng, cuộc sống hôn nhân
của cô lại là chuỗi ngày au khổ khi người chồng liên tục phản bội. Vì vậy, cuối năm
2022, Diệp Lâm Anh và chồng cũ ly hôn. Vụ ly hôn ồn ào ã khiến cuộc sống của nữ diễn
viên ảnh hưởng lớn cả về tinh thần lẫn kinh tế trong mất một thời gian dài. Sau cuộc hôn
nhân ó, Diệp Lâm Anh ã tìm cho mình ược cuộc sống mới khi cô tích cực tham gia các 11 lOMoAR cPSD| 46342576
hoạt ộng showbiz. Cô gây chú ý khi tham gia "Chị ẹp ạp gió rẽ sóng". Trong Công diễn
3, cô toả sáng khi ại diện nhóm trong thử thách ấu nhảy. Dù ã sinh con nhưng cô vẫn có
sức khỏe, sự dẻo dai ể thực hiện các ộng tác trong nhảy hiphop cực khó. Ngoài nghệ
thuật, Diệp Lâm Anh dành hết thời gian cho việc kinh doanh, nuôi dạy con cái. Nữ diễn
viên cũng tích cực livestream, quảng cáo cho nhãn hàng ể có thêm thu nhập. Cô thuận
lợi trong việc kinh doanh lĩnh vực thực phẩm, bán hàng trực tuyến liên kết với nhiều
nhãn hàng. Nếu như giai oạn ly hôn, Diệp Lâm Anh bị mất tinh thần, cảm xúc thì hiện
tại có thể thấy cuộc sống của cô ã tràn ầy năng lượng. Sau những trải nghiệm, Diệp Lâm
Anh nhận ra rằng tình cảm cá nhân không còn là iều khiến cô dễ tổn thương như trước.
Giờ ây, gia ình và con cái mới là chỗ dựa tinh thần vững chắc của mình.
* Cải thiện môi trường sống cho con cái
Một môi trường gia ình ầy xung ột và mâu thuẫn kéo dài có thể gây tổn thương
tâm lý nghiêm trọng cho con cái. Ly hôn, trong trường hợp này, là cách ể bảo vệ trẻ khỏi
những căng thẳng, tổn thương tâm lý và giúp trẻ phát triển trong một môi trường ổn ịnh,
lành mạnh hơn. Quyết ịnh ly hôn có thể là tấm gương cho con cái về giá trị của việc tôn
trọng và yêu thương bản thân. Trẻ em sẽ học ược rằng hạnh phúc và sự an lành trong
một mối quan hệ là quan trọng hơn việc sống trong sự khổ sở, chán nản.
Ví dụ: Sự thay ổi tích cực của Dịch Dương và Nhất Dương (2 người con riêng
của chồng Hằng Du Mục) là một ví dụ. Từ nhỏ, họ ã phải chứng kiến cảnh bố “tác ộng
vật lý” lên mẹ ruột, gia ình tan vỡ, và sự thiếu vắng hình bóng người mẹ... Tuổi thơ
không hạnh phúc, chứng kiến bạo lực gia ình thường xuyên ảnh hưởng nghiêm trọng ến
tâm lý của 2 anh em, chúng khiến họ ngày càng trở nên lầm lì, ít nói. Tuy nhiên, có thể
thấy, từ khi có sự xuất hiện của Hằng Du Mục, ặc biệt sau hậu ly hôn của cô, cuộc sống
mới tại Việt Nam của Dịch Dương và Nhất Dương có nhiều thay ổi tích cực. Ta dễ dàng
bắt gặp những hình ảnh cười nói, pha trò của 2 anh em trên các buổi livestream của Hằng
Du Mục - iều hiếm thấy khi họ ở cùng với bố ruột là Tôn Bằng.
* Góp phần vào sự phát triển xã hội
Ly hôn không chỉ là vấn ề cá nhân mà còn phản ánh những thay ổi trong quan
niệm xã hội về hôn nhân và gia ình, góp phần tạo ra một xã hội bình ẳng, nơi cả hai giới
có quyền tìm kiếm sự tự do cá nhân và hạnh phúc. Khi ly hôn trở nên phổ biến hơn, nó
dần thay ổi quan niệm xã hội về hôn nhân, gia ình và hạnh phúc. Xã hội ngày càng nhìn
nhận việc ly hôn là một giải pháp hợp lý ể bảo vệ hạnh phúc cá nhân.
Ví dụ: Câu chuyện của MC Thảo Vân và Nghệ sĩ nhân dân Công Lý là một minh
chứng rõ ràng cho thấy rằng ly hôn không phải là kết thúc của mọi thứ. Sau ly hôn, cả
hai vẫn giữ mối quan hệ bạn bè tốt ẹp, cùng nhau chăm sóc con cái. Điều này cho thấy
họ ã ặt lợi ích của con cái lên hàng ầu và thể hiện sự trưởng thành trong cách ứng xử. Cả
Thảo Vân và Công Lý ều có những bước tiến mới trong sự nghiệp và cuộc sống cá nhân
sau ly hôn. Thảo Vân vẫn là một MC ược yêu mến, còn Công Lý cũng tìm ược hạnh
phúc mới bên người vợ hiện tại. Câu chuyện của họ là ví dụ iển hình về việc ly hôn 12 lOMoAR cPSD| 46342576
không nhất thiết phải i kèm với thù hận và ổ vỡ. Thay vào ó, nó có thể là một cơ hội ể
cả hai bên cùng phát triển và tìm thấy hạnh phúc mới. Và ặc biệt câu chuyện này góp
phần thay ổi quan niệm của xã hội về ly hôn, giúp mọi người có cái nhìn bao dung hơn
ối với những người ã trải qua ổ vỡ. 2.1.2. Hạn chế
* Tác ộng tiêu cực ối với con cái
Việc ảnh hưởng ến tinh thần của con cái là iều không thể tránh khỏi khi ối diện
với chuyện ly hôn của bố mẹ, ặc biệt là những ứa trẻ còn nhỏ tuổi. Thiếu tình yêu thương
của bố hoặc mẹ sẽ gây ra tổn thương tâm lý cho con cái như cảm giác bị bỏ rơi, bất an
và dễ dẫn ến tình trạng trầm cảm, lo âu. Các nhà tâm lý học ã sử dụng thang o "tái thích
nghi xã hội" cho khả năng gây stress của cá nhân thì nguyên nhân cha mẹ ly hôn ứng
thứ 3 sau sự kiện cái chết của một người thân trong gia ình và sự kiện cái chết của một người bạn.
Bên cạnh ó, những ứa con còn bị ảnh hưởng ến việc hình thành tư duy, nhân cách,
nhất là ối với những ứa con sống trong gia ình có bố mẹ ly hôn, phải chứng kiến cảnh
bố mẹ thường xuyên cãi nhau và có những hành vi bạo lực gia ình. Những ứa con sẽ có
xu hướng thu hẹp bản thân, sợ kết hôn, học hành chểnh mảng, sa sút... nghiêm trọng hơn
là có những suy nghĩ và biểu hiện lệch lạc, dễ bị dụ dỗ tham gia vào những tệ nạn xã
hội, phạm tội. Khi bố mẹ ly hôn, con cái thường tỏ ra giận dữ, có những hành ộng nông
nổi và dễ gặp tai nạn về thể chất. Theo nghiên cứu của Tiến sĩ Nguyễn Minh Hòa (giảng
viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh), có khoảng
30% trẻ em bỏ nhà xuất phát từ những cuộc ly hôn này.
Ở một khía cạnh khác, sau khi cha hoặc mẹ tái hôn, những ứa con sẽ phải chịu
cảnh sống chung với cha dượng hoặc mẹ kế. Có những trường hợp các bậc cha mẹ thiếu
trách nhiệm trong việc giáo dục con cái (bỏ mặc, ngược ãi) tác ộng sâu sắc ến sự nhận
thức còn non nớt của các em, gây ra những bất hòa và tổn thương tâm lý khó hàn gắn.
Điển hình như gần ây có rất nhiều tin tức về những vụ bố dượng lạm dụng và hành hạ
con gái riêng của vợ về mặt tình dục, mẹ kế bạo lực con chồng dẫn ến tử vong...
Ví dụ: Việc cha mẹ ly hôn khi Hoa hậu Thùy Tiên mới 4 tuổi ã ể lại nhiều ảnh
hưởng tiêu cực ến cô trong suốt quá trình trưởng thành. Sự tan vỡ gia ình khiến cô phải
sống xa cha, chủ yếu do mẹ nuôi dưỡng, dẫn ến cảm giác thiếu thốn tình cảm và sự chăm
sóc từ cả hai bên. Thùy Tiên từng chia sẻ về những nỗi cô ơn và buồn bã khi không có
một gia ình ầy ủ, iều này ã ảnh hưởng ến sự phát triển tâm lý của cô từ rất sớm. Ngoài
ra, việc ít có cơ hội gặp gỡ cha sau ly hôn ã làm cho mối quan hệ gia ình của cô trở nên
thiếu trọn vẹn, khiến cô phải ối mặt với những khoảng trống trong ời sống tình cảm.
Thùy Tiên cũng thừa nhận rằng những trải nghiệm trong thời thơ ấu ã khiến cô
trở nên cẩn trọng hơn khi nhìn nhận về tình yêu và hôn nhân. Cô phải học cách sống tự
lập từ rất sớm, tự lo cho bản thân, và iều này không chỉ ảnh hưởng ến cách cô xây dựng 13 lOMoAR cPSD| 46342576
các mối quan hệ cá nhân mà còn ịnh hình tính cách của cô sau này. Những trải nghiệm
từ việc cha mẹ ly hôn ã tác ộng sâu sắc ến nhận thức của cô về gia ình và tình yêu, khiến
cô luôn có sự dè dặt trong việc xây dựng các mối quan hệ cá nhân sau này.
Ví dụ: Vụ án bé V.A. ở TP.HCM là một ví dụ au lòng về hậu quả của ly hôn vào
tháng 4/2022. Sau khi cha mẹ ly hôn, bé V.A. phải sống cùng bố và người tình của bố.
Thay vì ược yêu thương và chăm sóc, bé lại trở thành nạn nhân của sự bạo hành tàn ộc
từ người mẹ kế. Động cơ gây án của người mẹ kế ược xác ịnh là do ghen tuông và hận
thù ối với mẹ ruột của bé. Vụ án này cho thấy, khi cha mẹ ly hôn, con cái thường là
những người chịu tổn thương nặng nề nhất. Chúng có thể trở thành nạn nhân của bạo
lực gia ình, bị xâm hại về thể xác và tinh thần, ảnh hưởng nghiêm trọng ến cả thể chất
lẫn tâm lý.
* Ảnh hưởng ến bản thân
Khi một cuộc hôn nhân ổ vỡ, ó là nỗi au mất mát của hai vợ chồng. Dù ly hôn có
thể giúp cho hai vợ chồng giải thoát ược cho nhau cả về mặt thể xác và tinh thần nhưng
ly hôn cũng sẽ làm tổn thương ít nhiều cho những người trong cuộc về nhiều mặt khác nhau.
Về sức khỏe tinh thần, ly hôn có thể gây ra các vấn ề về tâm lý như căng thẳng,
lo âu, trầm cảm ở cả hai bên. Nhiều người cảm thấy khó vượt qua sự mất mát của hôn
nhân và chịu áp lực từ sự chỉ trích của xã hội, từ ó, việc ly hôn trở thành "bóng ma tâm
lý", thậm chí họ thay ổi cách nhìn, mất niềm tin vào tình yêu, hôn nhân, chấp nhận sống
cô ơn. Những người ã trải qua ly hôn ôi khi phải ối mặt với ịnh kiến hoặc sự kỳ thị từ
cộng ồng. Các ịnh kiến này thường liên quan ến việc coi ly hôn là một thất bại cá nhân,
khiến họ cảm thấy xấu hổ hoặc bị ánh giá là không áng tin cậy. Gia ình và bạn bè có thể
tạo thêm áp lực, khi không ủng hộ hoặc dần xa lánh. Trong công việc, những người ly
hôn ôi khi cũng gặp phải sự phân biệt ối xử hoặc bị coi là người bất ổn tâm lý. Áp lực
tái hôn cũng xuất hiện vì xã hội có xu hướng ề cao việc sống trong gia ình truyền thống,
khiến người ly hôn cảm thấy khó khăn trong việc tự do lựa chọn con ường mới. Đặc
biệt, phụ nữ sẽ chịu nhiều kỳ thị hơn do các chuẩn mực xã hội về hôn nhân và gia ình
vẫn còn khắt khe trong nhiều cộng ồng, bị ánh giá là không làm tròn trách nhiệm với gia
ình, ảnh hưởng ến khả năng tìm kiếm hạnh phúc mới.
Về sự ổn ịnh kinh tế, sau khi ly hôn, cả hai bên ều phải ối mặt với khó khăn trong
việc quản lý tài sản và chăm sóc con cái. Trong thực tế, nữ giới khi ly hôn thường sẽ
thiệt thòi hơn so với nam giới. Họ thường phải gánh vác trách nhiệm vừa làm cha, vừa
làm mẹ ể nuôi dạy con và luôn phải chịu áp lực về tài chính, bị thiệt thòi về tâm lý và
tình cảm. Nhiều phụ nữ sau ly hôn gặp khó khăn về tài chính, ặc biệt nếu họ là người
phụ thuộc tài chính vào chồng. Ngoài ra, nam giới cũng gặp một số khó khăn và thách
thức sau khi ly hôn. Dù có khả năng tài chính tốt hơn, nhiều nam giới vẫn phải gánh vác
trách nhiệm về các khoản chi phí nuôi con, bao gồm tiền cấp dưỡng, học phí và chi phí
sinh hoạt khác, có thể dẫn ến áp lực tài chính lớn. Trong nhiều trường hợp, nam giới có 14 lOMoAR cPSD| 46342576
thể không ược quyền nuôi con hoặc có quyền hạn chế, dẫn ến cảm giác bất lực và thiếu
hụt trong việc tham gia vào việc nuôi dạy con.
Ngoài ra, việc ly hôn liên quan ến nhiều vấn ề pháp lý và hành chính phức tạp, ặc
biệt là phân chia tài sản, quyền nuôi con và chu cấp. Các tranh chấp về tài sản có thể dẫn
ến xung ột giữa hai bên, ặc biệt khi có tài sản lớn hoặc khó ịnh giá. Vấn ề quyền nuôi
con cũng gây nhiều căng thẳng, khi cả cha mẹ ều muốn ảm bảo quyền lợi cho con cái
mình. Những vụ ly hôn phức tạp thường kéo dài, dẫn ến chi phí pháp lý tăng cao và ảnh
hưởng ến cả thời gian lẫn tài chính. Mỗi vụ ly hôn ều có những hoàn cảnh riêng, liên
quan ến các yếu tố tài chính, con cái, và các mối quan hệ gia ình. Tuy nhiên, quy trình
pháp lý cứng nhắc có thể không cho phép xử lý những tình huống phức tạp này một cách
hiệu quả. Các bên thường phải tự tìm cách giải quyết xung ột, và nếu không có sự hỗ trợ
thích hợp, tình trạng căng thẳng có thể gia tăng.
Ví dụ: Vụ ly hôn giữa ông Đặng Lê Nguyên Vũ và bà Lê Hoàng Diệp Thảo là
một ví dụ iển hình về tác ộng tiêu cực của ly hôn ến người trong cuộc. Đây là một trong
những vụ ly hôn phức tạp và kéo dài nhất tại Việt Nam, liên quan ến việc phân chia tài
sản và quyền iều hành Trung Nguyên Legend - thương hiệu cà phê lớn. Cả hai bên phải
ối mặt với căng thẳng về tài chính và pháp lý khi tranh chấp cổ phần, với tổng giá trị ước
tính hàng ngàn tỷ ồng. Ông Vũ giữ 60% cổ phần, còn bà Thảo 40%, nhưng cả hai ều
không hài lòng với quyết ịnh này, làm tăng thêm mâu thuẫn. Việc tranh chấp quyền iều
hành doanh nghiệp và quyền nuôi con cũng gây ra nhiều áp lực tinh thần cho cả hai. Các
thành viên trong gia ình, ặc biệt là con cái, chịu tổn thương về tâm lý, trong khi vụ việc
làm ảnh hưởng nghiêm trọng ến danh tiếng của cả ông Vũ và bà Thảo.
Ví dụ: Về phía Shark Bình, cuộc ly hôn ảnh hưởng ến hình ảnh của ông với tư
cách là một doanh nhân thành ạt và gương mặt quen thuộc trong giới khởi nghiệp. Là
một nhân vật nổi tiếng, việc chia tay với vợ cũ không chỉ gây ra các khó khăn trong cuộc
sống cá nhân mà còn kéo theo nhiều ý kiến trái chiều từ dư luận, nhất là khi thông tin về
việc anh có mối quan hệ mới cùng thời iểm ly thân ược công khai. Áp lực từ công chúng,
sự soi mói từ truyền thông khiến Shark Bình phải ối diện với những phán xét và tin ồn
không dễ chịu, gây ảnh hưởng ến tâm lý và công việc kinh doanh.
Về phía Đào Lan Hương, là một nữ doanh nhân, cuộc ly hôn cũng mang lại nhiều
tác ộng tiêu cực. Bà phải ối mặt với những tổn thương tâm lý và căng thẳng khi cuộc
sống riêng tư bị ưa ra công chúng. Không chỉ vậy, việc một mình chăm sóc và nuôi
dưỡng các con sau ly hôn cũng òi hỏi bà phải cân bằng giữa trách nhiệm gia ình và công
việc. Các tranh chấp liên quan ến tài sản và quyền nuôi con cũng gây ra những khó khăn
lớn về mặt pháp lý và tinh thần.
* Tác ộng xã hội
Hôn nhân tan vỡ không chỉ làm ảnh hưởng ến gia ình, người thân mà còn ảnh
hưởng ến xã hội. Tỷ lệ ly hôn cao có thể làm suy yếu giá trị truyền thống của gia ình,
tạo ra sự bất ổn trong xã hội. Gia ình là một cấu trúc quan trọng của xã hội, và khi gia 15 lOMoAR cPSD| 46342576
ình không ổn ịnh, cộng ồng cũng có thể bị ảnh hưởng tiêu cực. Sau những cuộc hôn
nhân không thành là những ứa con vô tội phải sống trong cảnh thiếu tình thương và sự
chăm sóc, nuôi dưỡng của cha hoặc mẹ. Những ảnh hưởng tiêu cực lên con cái cũng là
một trong những nguyên nhân dẫn ến tội phạm và các tệ nạn xã hội ngày một gia tăng.
Sự tan vỡ của hôn nhân làm suy giảm cấu trúc xã hội cơ bản. Các cộng ồng với tỷ lệ ly
hôn cao có thể gặp phải sự suy thoái về văn hóa, ạo ức, làm giảm mức ộ oàn kết và gắn bó trong cộng ồng.
Ví dụ: Vụ ly hôn giữa diễn viên Ngọc Lan và chồng cũ Thanh Bình vào năm 2019
ã gây ra nhiều tác ộng tiêu cực ến xã hội. Sự ổ vỡ của mối quan hệ này không chỉ làm
dấy lên lo ngại về tính bền vững của hôn nhân trong giới nghệ sĩ, mà còn khiến công
chúng, ặc biệt là giới trẻ, bắt ầu hoài nghi về giá trị của hôn nhân. Nhiều người hâm mộ
cảm thấy thất vọng và tổn thương khi hình ảnh cặp ôi hoàn hảo mà họ yêu thích bị phá
vỡ. Ngoài ra, vụ ly hôn ã trở thành chủ ề nóng trên các phương tiện truyền thông và
mạng xã hội, dẫn ến áp lực lớn lên cả Ngọc Lan và Thanh Bình. Sự chú ý quá mức của
dư luận không chỉ tạo ra phán xét mà còn hình thành những ịnh kiến về cuộc sống hôn
nhân của người nổi tiếng. Từ ó, iều này ảnh hưởng ến cách nhìn nhận của xã hội về tình
yêu và gia ình trong giới nghệ sĩ, tạo ra cái nhìn phiến diện và không công bằng về cuộc sống cá nhân của họ. 2.1.3. Nguyên nhân
2.1.3.1. Nguyên nhân chủ quan
Trong xã hội hiện ại, ly hôn không còn là vấn ề hiếm gặp, ặc biệt là tại Việt Nam,
nơi mà tình trạng ly hôn ang có xu hướng gia tăng nhanh chóng và ngày càng trẻ hóa.
Có thể nói, ly hôn là sự lựa chọn của hai người cả vợ và chồng hoặc ơn phương từ một
phía. Việc hôn nhân tan vỡ không chỉ làm ảnh hưởng ến cuộc sống của gia ình, người
thân mà còn gây nhiều hệ lụy cho xã hội. Bởi gia ình là tế bào của xã hội, khi tế bào
không “khỏe” thì xã hội bị ảnh hưởng nhiều mặt. Có rất nhiều nguyên nhân chủ quan
dẫn ến tình trạng ly hôn ngày càng tăng cao như hiện nay, nhưng chủ yếu tập trung vào
một số nguyên nhân chính sau:
* Sự thay ổi trong quan niệm về hôn nhân và gia ình
Xã hội ngày càng hiện ại, tư tưởng về hôn nhân cũng không còn cứng nhắc như
trước trong nhận thức của mỗi người. Trước ây, hôn nhân thường ược coi là một sợi dây
ràng buộc cả ời, nơi mà sự cam kết và trách nhiệm gia ình ược ặt lên hàng ầu. Tuy nhiên,
ngày nay, giới trẻ có quan niệm cởi mở hơn về hôn nhân, tập trung vào hạnh phúc cá
nhân và sự nghiệp thay vì coi hôn nhân là mục tiêu sống quan trọng nhất. Họ ưu tiên
tình yêu, sự hòa hợp cảm xúc và sự bình ẳng trong hôn nhân, ồng thời có thái ộ chấp
nhận hơn với ly hôn nếu mối quan hệ không còn hạnh phúc. Sự ảnh hưởng từ mạng xã
hội và truyền thông cũng khiến giới trẻ kỳ vọng cao về tình yêu và hôn nhân, dẫn ến việc
dễ dàng kết hôn và ly hôn nếu không ạt ược sự thỏa mãn cá nhân.
* Thiếu kỹ năng giải quyết mâu thuẫn trong hôn nhân 16 lOMoAR cPSD| 46342576
Nguyên nhân sâu xa dẫn tới tình trạng ly hôn ngày càng gia tăng, ặc biệt với các
cặp vợ chồng trẻ, là do họ thiếu kỹ năng giải quyết mâu thuẫn trong hôn nhân. Họ bước
vào cuộc sống hôn nhân khi tuổi ời còn quá trẻ, chưa có sự chuẩn bị về tâm lý, kinh tế,
sức khỏe và những hiểu biết cần thiết cho cuộc sống gia ình, quá ề cao cái tôi của bản
thân, ít quan tâm ến chồng hoặc vợ, khiến phần lớn các cặp vợ chồng trẻ nảy sinh mâu
thuẫn ngay từ những tháng ầu, năm ầu của cuộc hôn nhân. Trong bất kỳ mối quan hệ,
mâu thuẫn là iều không thể tránh khỏi, ặc biệt là trong hôn nhân, khi hai cá nhân với
tính cách, quan iểm và thói quen khác nhau sống chung dưới một mái nhà. Tuy nhiên,
cách thức xử lý mâu thuẫn là yếu tố quyết ịnh sự bền vững của hôn nhân. Nhiều cặp ôi,
do thiếu kinh nghiệm sống không ủ bản lĩnh và kỹ năng giải quyết, vượt qua các mâu
thuẫn sẽ dễ bị cuốn vào những cuộc tranh cãi không hồi kết. Những mâu thuẫn nhỏ nếu
không ược giải quyết kịp thời sẽ tích tụ, làm rạn nứt mối quan hệ. Khi cả hai không thể
tìm ra cách giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình, họ dễ dàng lựa chọn ly hôn như
một giải pháp ể thoát khỏi tình trạng căng thẳng.
* Áp lực về tài chính, công việc và trách nhiệm gia ình
Cuộc sống hiện ại cũng em ến áp lực về tài chính, công việc và trách nhiệm gia
ình, tạo ra những rào cản lớn trong việc duy trì mối quan hệ vợ chồng. Thời gian dành
cho công việc ngày càng nhiều, trong khi thời gian dành cho gia ình, bạn ời lại bị thu
hẹp khiến vợ chồng thiếu giao tiếp và thấu hiểu lẫn nhau dẫn ến tình cảm giữa hai người
dần phai nhạt, thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn, không tập trung ồng thuận ể xây dựng
kinh tế gia ình, nuôi dạy con cái. Khi căng thẳng từ cuộc sống bên ngoài kết hợp với sự
thiếu kết nối trong gia ình, các cặp vợ chồng dễ cảm thấy xa cách, và việc duy trì hôn
nhân trở nên khó khăn hơn bao giờ hết. Và thực tế, hầu hết trong các quyết ịnh công
nhận thuận tình ly hôn ều thể hiện các cặp vợ chồng ến xin ly hôn không có tài sản chung.
* Vấn ề về bạo lực gia ình
Bạo lực gia ình ang trở thành một vấn ề nhức nhối tại Việt Nam và là nguyên
nhân chính dẫn ến sự gia tăng tình trạng ly hôn trong xã hội hiện nay. Bạo lực gia ình
không chỉ là bạo lực thể xác mà còn bao gồm cả bạo lực tinh thần và kinh tế, gây ra
những tổn thương nặng nề cho nạn nhân, thường là phụ nữ và trẻ em. Những hậu quả
tâm lý nghiêm trọng như trầm cảm, lo âu và cảm giác thiếu an toàn trong hôn nhân khiến
nhiều người quyết ịnh ly hôn ể bảo vệ bản thân và tìm kiếm một cuộc sống bình yên
hơn. Trẻ em lớn lên trong môi trường bạo lực không chỉ bị ảnh hưởng về mặt tâm lý mà
còn có nguy cơ tiếp tục tái diễn vòng luẩn quẩn bạo lực trong tương lai. Bạo lực gia ình
làm suy yếu mối quan hệ giữa các thành viên, khiến cấu trúc gia ình trở nên lỏng lẻo và
dễ tan vỡ. Dù pháp luật ã có các biện pháp bảo vệ nạn nhân trong các vụ bạo lực gia ình,
nhưng việc thực thi còn hạn chế, khiến nhiều vụ bạo lực không ược xử lý kịp thời. Do
ó, bạo lực gia ình không chỉ gây tổn hại cho các nạn nhân mà còn ảnh hưởng ến sự ổn
ịnh của gia ình và xã hội, òi hỏi cần có những giải pháp mạnh mẽ hơn ể bảo vệ các nạn
nhân và giảm thiểu tình trạng ly hôn. 17 lOMoAR cPSD| 46342576
Ngoài những nguyên nhân chính kể trên còn những nguyên nhân khác như: do tư
tưởng lạc hậu, người vợ không sinh ược con trai nên người chồng ly hôn ể lấy vợ mới
với mục ích có con “nối dõi tông ường”; ngoại tình trong hôn nhân...
Tóm lại, tình trạng ly hôn gia tăng ở Việt Nam là kết quả của nhiều nguyên nhân
chủ quan xuất phát từ bên trong mỗi cuộc hôn nhân. Từ sự thay ổi trong quan niệm về
hôn nhân, thiếu kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, áp lực cuộc sống hiện ại dẫn ến ến sự
thiếu chuẩn bị tâm lý và tài chính hay các vấn nạn về bạo lực gia ình, tất cả ều góp phần
làm suy yếu nền tảng gia ình. Những nguyên nhân này không chỉ ảnh hưởng ến cuộc
sống của các cặp vợ chồng mà còn gây ra những hệ lụy sâu rộng cho xã hội.
2.1.3.2. Nguyên nhân khách quan
Trong xã hội hiện ại hiện nay, vấn ề ly hôn có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan sau:
* Điều kiện kinh tế xã hội phát triển nhanh chóng
Sự thay ổi trong iều kiện kinh tế và xã hội ảnh hưởng mạnh mẽ ến cấu trúc gia
ình Việt Nam. Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện ại hóa ã chứng kiến sự
thay ổi lớn về mặt kinh tế, từ nền kinh tế nông nghiệp truyền thống sang nền kinh tế thị
trường, mang lại những cơ hội mới nhưng cũng gây ra áp lực về tài chính và tâm lý ối
với nhiều cặp vợ chồng.
Đời sống hiện nay òi hỏi các cặp vợ chồng phải có thu nhập ổn ịnh ể áp ứng những
nhu cầu về sinh hoạt, giáo dục con cái, và tham gia vào các hoạt ộng xã hội. Khi gặp khó
khăn về kinh tế, căng thẳng và xung ột dễ dàng nảy sinh. Đặc biệt ối với những người
trẻ, khi họ chưa có ủ kinh nghiệm hoặc kỹ năng quản lý tài chính, việc ối mặt với các
vấn ề kinh tế có thể dẫn ến mâu thuẫn trong mối quan hệ.
Lối sống hiện ại với nhịp sống nhanh, áp lực công việc và kỳ vọng cao từ xã hội
có thể làm giảm thời gian dành cho gia ình. Đặc biệt ở các thành phố lớn, nhiều vợ,
chồng thường phải làm việc nhiều giờ, ít có thời gian ể chia sẻ và chăm sóc ời sống tinh
thần của nhau; dẫn ến sự xa cách tình cảm, thiếu sự gắn kết và cuối cùng là mối quan hệ vợ chồng dễ tan vỡ.
* Sức ép từ gia ình
Nhiều cặp ôi ở Việt Nam kết hôn do áp lực từ gia ình hoặc xã hội, ặc biệt là ở
những khu vực có tư tưởng truyền thống mạnh mẽ về việc lập gia ình sớm. Khi bị ép
buộc kết hôn quá nhanh chóng mà chưa thực sự hiểu về nhau, các cặp ôi dễ gặp phải
những bất ồng không thể giải quyết trong cuộc sống hôn nhân. Nhiều bạn trẻ yêu nhanh
cưới vội, tiến tới những mối quan hệ tình cảm và hôn nhân mà chưa thật sự dành thời
gian hiểu rõ bản thân và gia ình hai bên. Việc thiếu kiến thức về tiền hôn nhân, kỹ năng
sống, và sự chuẩn bị tâm lý trở thành rào cản lớn khi bước vào cuộc sống hôn nhân. Khi
các thách thức cuộc sống xuất hiện, họ có thể cảm thấy bế tắc vì chưa có ủ bản lĩnh và
sự trưởng thành cần thiết ể giải quyết các vấn ề phức tạp trong gia ình. 18 lOMoAR cPSD| 46342576
* Sự phát triển của Internet và mạng xã hội
Sự phát triển của Internet và mạng xã hội làm cho mọi người thường xuyên tiếp
xúc với những hình ảnh và câu chuyện lý tưởng, ẹp ẽ về cuộc sống hôn nhân của người
khác, dẫn tới sự so sánh giữa hôn nhân của họ với những gì họ thấy trên mạng. Sự so
sánh này dẫn ến cảm giác bất mãn nếu vợ chồng cảm thấy cuộc sống của họ không ạt
ược tiêu chuẩn như những hình ảnh ẹp ẽ trên mạng xã hội, từ ó tạo ra căng thẳng và sự
không hài lòng trong hôn nhân, làm tăng nguy cơ ly hôn.
Ngoài ra, Internet và mạng xã hội giúp con người dễ dàng kết nối với nhau ở khắp
mọi nơi trên thế giới. Khi một hoặc cả hai vợ chồng dễ dàng tiếp cận với người khác qua
các nền tảng như Facebook, Instagram, hoặc các ứng dụng nhắn tin, hẹn hò như Tinder,
Bumble, dẫn ến các mối quan hệ ngoại tình hoặc tình cảm ngoài hôn nhân. Những mối
quan hệ ngoài luồng này có thể bắt ầu từ sự tò mò, trò chuyện hằng ngày, sau ó phát triển
thành tình cảm sâu sắc, gây rạn nứt hôn nhân.
* Sự thay ổi về cấu trúc và chức năng gia ình
Trong gia ình truyền thống, người chồng thường ảm nhận vai trò trụ cột kinh tế,
trong khi người vợ chăm sóc gia ình và nuôi dạy con cái. Tuy nhiên, với sự phát triển
của xã hội hiện ại, vai trò giới trong gia ình ã có nhiều thay ổi. Phụ nữ ngày càng tham
gia nhiều hơn vào lực lượng lao ộng và có sự ộc lập về tài chính; tạo ra một sự chuyển
ổi về chức năng trong gia ình, nhưng ồng thời cũng dẫn ến những xung ột khi cả hai bên
chưa thích nghi hoàn toàn với vai trò mới. Nếu không có sự chia sẻ và cân bằng giữa
công việc gia ình và sự nghiệp, những mâu thuẫn về vai trò và trách nhiệm có thể khiến
vợ chồng cảm thấy căng thẳng và không hài lòng trong hôn nhân, từ ó dẫn ến ly hôn.
Bên cạnh ó, sự phát triển của các dịch vụ hỗ trợ gia ình như giáo dục, y tế, dịch
vụ chăm sóc trẻ em, và giải trí ã giúp giảm gánh nặng cho gia ình trong việc chăm sóc
và giáo dục con cái. Tuy nhiên, iều này cũng khiến nhiều cặp vợ chồng cảm thấy vai trò
của gia ình bị giảm sút, dẫn ến sự xem nhẹ trách nhiệm và thiếu sự gắn kết. Nhiều gia
ình hiện ại coi việc chăm sóc con cái và duy trì cuộc sống gia ình là nhiệm vụ của các
dịch vụ bên ngoài, dẫn quan hệ giữa các thành viên trở nên ít khăng khít, ít thân thiết và ràng buộc hơn.
Như vậy, vấn ề ly hôn có thể ến từ các nguyên nhân khách quan bao gồm các yếu
tố xã hội, kinh tế, gia ình và ảnh hưởng của công nghệ. Những yếu tố này ều hằng ngày
tác ộng tới ời sống hôn nhân, tạo ra những khó khăn và thách thức mà các cặp vợ chồng phải ối mặt.
2.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU VẤN ĐỀ LY HÔN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.2.1. Giải pháp từ phía cá nhân
Thứ nhất, mỗi cá nhân cần phải nâng cao nhận thức, xác ịnh rõ ràng mục ích và
ý nghĩa của hôn nhân. Việc tìm hiểu kiến thức thông qua sách báo, bài viết về hôn nhân 19 lOMoAR cPSD| 46342576
giúp những người trẻ mở rộng hiểu biết về bản chất và các vấn ề thường gặp trong mối
quan hệ vợ chồng. Trong xã hội hiện ại, quan niệm về hôn nhân ã thay ổi áng kể dẫn ến
việc ly hôn ược chấp nhận dễ dàng hơn khi một bên không cảm thấy hạnh phúc. Thay vì
chỉ tìm kiếm sự thỏa mãn cá nhân, họ cần nhận thức rằng hôn nhân òi hỏi sự cam kết và
trách nhiệm ối với người bạn ời nhưng không có nghĩa là từ bỏ hạnh phúc cá nhân, mà
phải tìm cách cân bằng giữa hạnh phúc của bản thân và lợi ích của cả hai người trong
hôn nhân. Mỗi cá nhân cần tự ánh giá bản thân ể xác ịnh giá trị và mong muốn từ ó nhận
thức rõ những gì thực sự quan trọng trong cuộc sống và hôn nhân của họ; tự hỏi về ộng
lực kết hôn của bản thân, những kỳ vọng ối với cuộc sống hôn nhân và cách hôn nhân
có thể hỗ trợ mục tiêu cá nhân. Hơn nữa, thảo luận với bạn bè, gia ình hoặc những người
có kinh nghiệm trong hôn nhân sẽ mang lại cho các cặp vợ chồng trẻ nhiều quan iểm và
cái nhìn thực tế hơn. Cần tích lũy kinh nghiệm từ các mối quan hệ trước khi bước vào
hôn nhân ể mỗi cá nhân hiểu rõ hơn về bản thân và những gì họ tìm kiếm trong một mối
quan hệ nghiêm túc. Đồng thời tham gia các khóa học tiền hôn nhân cũng là một cách ể
trang bị kiến thức cũng như kỹ năng cần thiết ể nâng cao nhận thức về hôn nhân cho các cặp vợ chồng ngày nay.
Thứ hai, các cặp vợ chồng nên học cách giao tiếp hiệu quả, lắng nghe và tôn trọng
ý kiến của ối phương ể tránh rơi vào tình trạng ly hôn do mâu thuẫn không giải quyết
ược. Hãy chủ ộng lắng nghe, thể hiện sự quan tâm và không ngắt lời của ối phương. Cần
nói rõ ràng, xác nhận lại thông tin chính xác ể hiểu úng ý ối phương và tránh chỉ trích,
hiểu lầm. Đồng thời, tôn trọng sự khác biệt trong lối suy nghĩ, công nhận nỗ lực của ối
phương là nền tảng ể tạo ra sự tin tưởng trong mối quan hệ, dù cả hai có thể không cùng
quan iểm. Khi có mâu thuẫn, các cặp vợ chồng nên tập trung giải quyết vấn ề. Thay vì ổ
lỗi gắt gỏng quát mắng, hãy tìm cách bàn bạc nói chuyện, ưa ra những ưu khuyết iểm,
từ ó cùng nhau tìm ra giải pháp giải quyết những mâu thuẫn trong hòa bình. Đã tiến tới
hôn nhân, vợ chồng phải luôn trung thực và tin tưởng lẫn nhau, tôn trọng quan iểm của
ối phương, cùng nhau vượt qua những khi thành công cũng như thất bại. Việc tự rèn
luyện kỹ năng quản lý cảm xúc và khả năng chịu trách nhiệm với quyết ịnh liên quan ến
hôn nhân là rất quan trọng. Ngoài ra, việc tham gia các khóa học về kỹ năng sống hoặc
tìm hiểu về tâm lý hôn nhân cũng có thể giúp họ trang bị công cụ cần thiết ể vượt qua những khó khăn.
Thứ ba, các cặp vợ chồng hãy dành thời gian quan tâm ến ời sống tinh thần, xây
dựng lối sống lành mạnh ể tạo ra những kỷ niệm ẹp ể duy trì, gắn kết tình cảm gia ình.
Việc dành thời gian riêng cho nhau mỗi ngày ể trò chuyện hay là những hoạt ộng mà cả
hai yêu thích như i dạo, nấu ăn cùng nhau, hẹn hò ịnh kỳ sẽ giúp duy trì sự kết nối, làm
sâu sắc thêm tình cảm vợ chồng. Vợ chồng có thể cùng tham gia các hoạt ộng thể thao
như i bộ, tập yoga, chạy bộ hoặc ạp xe. Thể dục không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà
còn là dịp ể cùng nhau tạo ra những thói quen tốt, khuyến khích sự tương trợ và ộng viên
lẫn nhau. Bên cạnh ó, hãy quan tâm chăm sóc ến ời sống tinh thần của ối phương: Duy
trì thói quen ọc sách, nghe nhạc, những hoạt ộng nhẹ nhàng thư giãn tạo không gian
thoải mái; Lắng nghe chia sẻ, luôn hỗ trợ, ồng hành cùng ối phương trong những giai 20