lOMoARcPSD| 47270246
Trình bày nguyên nhân hình thành và những đặc điểm kinh tế
cơ bản của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản? Những biểu hiện
mới về kinh tế của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản? - Độc
quyền xuất hiện do những nguyên nhân chủ yếu sau :
Một là, sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến b
khoa học kỹ thuật, đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng dụng những
tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh..
Hai là, cuối thế kỷ XIX, những thành tựu khoa học kỹ thuật mới xuất
hiện như lò luyện kim mới; các máy móc mới ra đời, như: động cơ
điêzen, máy phát điện; phát triển những phương tiện vận tải mới, như:
xe hơi, tàu thuỷ, xe điện, máy bay, tàu hỏa…
Ba là, trong điều kiện phát triển của khoa học kỹ thuật, cùng với sự
tác động của các quy luật kinh tế thị trường, như: quy luật giá trị
thặng dư, quy luật tích lũy, tích tụ, tập trung sản xuất... ngày càng
mạnh mẽ, làm biến đổi cơ cấu kinh tế của xã hội theo hướng tập trung
sản xuất quy mô lớn.
Bốn là, cạnh tranh gay gắt làm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản hàng
loạt, còn các doanh nghiệp lớn tồn tại được, nhưng cũng đã bị suy yếu, để tiếp tục
phát triển họ phải tăng cường tích tụ, tập trung sản xuất, liên kết với nhau thành
các doanh nghiệp với quy mô ngày càng to lớn hơn.
Năm là, do cuộc khủng hoảng kinh tế lớn năm 1873 trong toàn bộ thế
giới tư bản chủ nghĩa làm phá sản hàng loạt các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các doanh nghiệp lớn tồn tại, nhưng để tiếp tục phát triển được,
họ phải thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản suất hình
thành các doanh nghiệp có quy mô lớn.
Sáu là, sự phát triển của hệ thống tín dụng trở thành đòn bẩy mạnh m
thúc đẩy tập trung sản xuất, nhất là việc hình thành, phát triển các
công ty cổ phần, tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức độc quyền.
-Những đặc điểm của độc quyn trong ch nghĩa tư bn
Th nht, Tp trung sn xut và các t chức độc quyn
Th hai: Tư bn tài chính và h thng tài phit chi phi sâu sc nnkinh tế Th ba: Xut khu tư
bn tr thành ph biến.
Th tư, s phân chia thế gii v kinh tế gia các tập đoàn tư bản độcquyn
Th năm: Sự phân chia thế gii v địa lý gia các cường quc tư bn
- Nhng biu hin mi v kinh tế của độc quyn trong ch nghĩatư bn
Mt là, s kết hp v nhân s gia t chức độc quyn và nhà nước
Hai là, s hình thành, phát trin s hu nhà nước
Ba là, s điu tiết kinh tế ca nhà nước tư sn
Câu: Nguyên nhân hình thành - Bn cht - Biu hin ca ch nghĩa tư bản độc quyn nhà nước:
lOMoARcPSD| 47270246
Tiếp theo giai đoạn cnh tranh t do, ch nghĩa tư bn phát triển lên giai đoạn cao hơn là giai đoạn ch
nghĩa tư bản độc quyền và sau đó là tư bản độc quyn nhà nước. Da vào tư tưởng ca V. Lênin, có th
nhn thy nguyên nhân dn đến s hình thành ca ch nghĩa tư bản độc quyn là do 4 nguyên nhân sau
đây:
Nguyên nhân hình thành:
Th nht, tích t và tp trung tư bn càng ln thì tích t và tp trung tư bản càng cao, do đó đẻ ra
nhng cơ cu kinh tế to ln đòi hỏi mt s điu tiết xã hội đối vi sn xut và phân phi, mt sư kế
hoch hóa tp trung t mt trung tâm. Nói cách khác s phát trin hơn na của trình độ xã hi lc
lượng sn xuất đã đến yêu cu khách quan là nhà nước phải đại biu cho toàn b xã hi qun lý nn kinh
tế.
Th hai, s phát trin của phân công lao động xã hội đã làm xuất hin mt s ngành mà các t chức độc
quyn tư bn không th hoc không muốn kinh doanh đầu tư vì vốn đầu tư ln, thu hi vn chm, ít li
nhun, nht là các ngành thuc kết cu h tng, GTVT...
Th ba, s thng tr của độc quyền đã làm sâu sắc thêm s đối kháng gia giai cp tư sn vi gia cp
sản và nhân dân lao động. Nhà nước phi có nhng chính sách xoa du nhng mâu thuẩn đó, như tr
cp tht nghiệp, điều tiết thu nhp quc dân, phá trin phúc li xã hi.....
Th , cùng vi xu thế quc tế hóa đời sng kinh tế, s bành trướng của các liên minh độc quyn quc
tế vn vp phi nhng hàng rào quc gia dân tộc và xung đốt li ích với các đi th trên th trường. Tình
hình đó đòi hỏi phi có s điu tiết các quan h chính tr và quan h kinh tế; nhà nước tư sn có vai trò
quan trng trong vic gii quyết các quan h đó.
Bn cht của CNTB độc quyn NN: Là s kết hp sc mnh ca các t chức độc quyn tư nhân vi sc
mnh ca NN TS tr thành mt thiết chế và th chế thng nht nhm phc v li ích ca t chức độc
quyn và cu nguy cho CNTB.
Ch nghĩa bản độc quyền nhà nước nc thang phát trin mi ca ch nghĩa bản độc
quyn. Nó là s thng nht ca 3 quá trình gn bó cht ch vi nhau:
Tăng sức mnh va các t chức độc quyn.
Tăng vai trò can thiệp ca nhà nước vào kinh tế.
Kết hp sc mnh kinh tế của độc quyn tư bn vi sc mnh chính tr ca nhà nước trong mt th
thng nht và b máy nhà nước ph thuc vào các t chức độc quyn.
Nhng biu hin ch yếu ca CNTB độc quyn NN:
- S kết hp v nhân s gia các t chức độc quyền và nhà nước tư sản VI Lênin đã từng
nhn mnh,s liên minh v nhân s ca các ngân hàng vi công nghiệp được b sung bng s liên
minh v nhân s ca ngân hàng và công nghip vi chính ph theo kiu: Hôm nay là b trưởng, ngày
mai là ch ngân hàng. Hôm nay là ch ngân hàng, ngày mai là b trưởng.
lOMoARcPSD| 47270246
S kết hp v nhân s thc hiện thông qua các đảng phái tư sn. Chính các đảng phái này đã tạo ra cho
tư bản độc quyn mt cơ s xã hội để thc hin s thng tr và trc tiếp xây dựng đội ngũ công chức
cho b máy nhà nước.
- S hình thành và phát trin ca s hữu tư bản độc quyền nhà nước. Ch nghĩa bản độc
quyn nhà nước thâm nhp vào mọi lĩnh vực của đời sng, nhưng nét ni bt nht là sc mnh ca
nhà nước và độc quyn kết hp với nhau trong lĩnh vực kinh tế nhà nước can thip trc tiếp vào
quá trình tái sn xut xã hi. Cơ s ca nhng biện pháp độc quyn nhà nước trong kinh tế là s thay
đổi các quan h s hu. Nó biu hin không nhng ch s hu nhà nước tăng lên mà cả s tăng
cường mi quan h gia s hu nhà nước và s hữu độc quyn tư bn tư nhân, hai s hữu này đan
kết vi nhau trong quá trình chu chuyn ca tng tư bn xã hi.
S hu nhà nước hình thành dưới nhng hình thc sau:
+ Xây dng các doanh nghip nhà nước bng vn ca ngân sách;
+ Quc hu hóa các xí nghip tư bn tư nhân bng cách mua li;
+ Nhà nước mua c phiếu ca các xí nghip tư nhân'
+ M rng các doanh nghip nhà nước bng vốn tích lũy của các doanh nghip tư nhân.
- S điu tiết kinh tế ca nhà tư bn
Cơ chế th trưng t do cnh tranh và cơ chế độc quyn tư nhân đều có những tác động tích cc và tiêu
cc. Bi vy, khi nào đâu mà trính độ xã hi hóa lc lượng sn xuất đã vượt quá gii hạn điều tiết
ca cơ chế th trường và độc quyn tư nhân th tt yếu đòi hi b sung bng s điu tiết ca nhà nước.
Bn thân s điu tiết ca nhà nước cũng có những mt tích cc và tiêu cc. Vì thế h thống điều tiết
kinh tế ca nhà nước đã dung hợp c ba cơ chế: th trường, độc quyn tư nhân và điều tiết ca nhà nước
nhm phát huy mt tích cc và hn chế mt tiêu cc ca tng cơ chế
S điu tiết kinh tế ca nhà nước được thc hin dưới nhiu hình thc: hướng dn, kim soát, un nn
nhng lch lc, bng các công c kinh tế và các công c hành chánh - pháp lý , bng c ưu đãi và trừng
pht; bng nhng gii pháp chiến lược dài hn như lp chương trình, kế hoch tng th phát trin kinh
tế, khoa hc công ngh, bo v môi trường ...và bng nhng gii pháp ngn hn như chng khng hong
tài chính, tin t, lm phát ...
Tùy theo hc thuyết kinh tế được vn dng, h thống điều tiết kinh tế mi nưc có nhng nét khác
nhau: - còn được gi là "mô hình th chế kinh tế"-như "mô hình trng cu", "mô hình trng cung","mô
hình trng tin"..... các chính sách kinh tế ca nhà nước tư sn là biu hin quan trng nht ca ch
nghĩa tư bản độc quyn nhà nước.
Như vy, ch nghĩa tư bản độc quyn nhà nước ny sinh là mt tt yếu kinh tế, đáp ứng yêu cu xã hi
hóa cao độ ca các lc lượng sn xut trong khuôn kh chế đ tư bản, đóng vai trò quan trọng đối vi s
phát trin ca ch nghĩa tư bản độc quyn nhưng vn vp phi nhng gii hn và mâu thun mà ch
nghĩa tư bn không vượt qua được.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 47270246
Trình bày nguyên nhân hình thành và những đặc điểm kinh tế
cơ bản của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản? Những biểu hiện
mới về kinh tế của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản? - Độc
quyền xuất hiện do những nguyên nhân chủ yếu sau :
Một là, sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ
khoa học kỹ thuật, đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng dụng những
tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh..
Hai là, cuối thế kỷ XIX, những thành tựu khoa học kỹ thuật mới xuất
hiện như lò luyện kim mới; các máy móc mới ra đời, như: động cơ
điêzen, máy phát điện; phát triển những phương tiện vận tải mới, như:
xe hơi, tàu thuỷ, xe điện, máy bay, tàu hỏa…
Ba là, trong điều kiện phát triển của khoa học kỹ thuật, cùng với sự
tác động của các quy luật kinh tế thị trường, như: quy luật giá trị
thặng dư, quy luật tích lũy, tích tụ, tập trung sản xuất... ngày càng
mạnh mẽ, làm biến đổi cơ cấu kinh tế của xã hội theo hướng tập trung sản xuất quy mô lớn.
Bốn là, cạnh tranh gay gắt làm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản hàng
loạt, còn các doanh nghiệp lớn tồn tại được, nhưng cũng đã bị suy yếu, để tiếp tục
phát triển họ phải tăng cường tích tụ, tập trung sản xuất, liên kết với nhau thành
các doanh nghiệp với quy mô ngày càng to lớn hơn.
Năm là, do cuộc khủng hoảng kinh tế lớn năm 1873 trong toàn bộ thế
giới tư bản chủ nghĩa làm phá sản hàng loạt các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, các doanh nghiệp lớn tồn tại, nhưng để tiếp tục phát triển được,
họ phải thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản suất hình
thành các doanh nghiệp có quy mô lớn.
Sáu là, sự phát triển của hệ thống tín dụng trở thành đòn bẩy mạnh mẽ
thúc đẩy tập trung sản xuất, nhất là việc hình thành, phát triển các
công ty cổ phần, tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức độc quyền.
-Những đặc điểm của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản
Thứ nhất, Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
Thứ hai: Tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối sâu sắc nềnkinh tế Thứ ba: Xuất khẩu tư
bản trở thành phổ biến.
Thứ tư, sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tập đoàn tư bản độcquyền
Thứ năm: Sự phân chia thế giới về địa lý giữa các cường quốc tư bản
- Những biểu hiện mới về kinh tế của độc quyền trong chủ nghĩatư bản
Một là, sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước
Hai là, sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước
Ba là, sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản
Câu: Nguyên nhân hình thành - Bản chất - Biểu hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước: lOMoAR cPSD| 47270246
Tiếp theo giai đoạn cạnh tranh tự do, chủ nghĩa tư bản phát triển lên giai đoạn cao hơn là giai đoạn chủ
nghĩa tư bản độc quyền và sau đó là tư bản độc quyền nhà nước. Dựa vào tư tưởng của V. Lênin, có thể
nhận thấy nguyên nhân dẫn đến sự hình thành của chủ nghĩa tư bản độc quyền là do 4 nguyên nhân sau đây:
Nguyên nhân hình thành:
Thứ nhất, tích tụ và tập trung tư bản càng lớn thì tích tụ và tập trung tư bản càng cao, do đó đẻ ra
những cơ cấu kinh tế to lớn đòi hỏi một sự điều tiết xã hội đối với sản xuất và phân phối, một sư kế
hoạch hóa tập trung từ một trung tâm. Nói cách khác sự phát triển hơn nữa của trình độ xã hội lực
lượng sản xuất đã đến yêu cầu khách quan là nhà nước phải đại biểu cho toàn bộ xã hội quản lý nền kinh tế.
Thứ hai, sự phát triển của phân công lao động xã hội đã làm xuất hiện một số ngành mà các tổ chức độc
quyền tư bản không thể hoặc không muốn kinh doanh đầu tư vì vốn đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, ít lợi
nhuận, nhất là các ngành thuộc kết cấu hạ tầng, GTVT...
Thứ ba, sự thống trị của độc quyền đã làm sâu sắc thêm sự đối kháng giữa giai cấp tư sản với gia cấp vô
sản và nhân dân lao động. Nhà nước phải có những chính sách xoa dịu những mâu thuẩn đó, như trợ
cấp thất nghiệp, điều tiết thu nhập quốc dân, phá triển phúc lợi xã hội.....
Thứ tư, cùng với xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế, sự bành trướng của các liên minh độc quyền quốc
tế vẫn vấp phải những hàng rào quốc gia dân tộc và xung đốt lợi ích với các đối thủ trên thị trường. Tình
hình đó đòi hỏi phải có sự điều tiết các quan hệ chính trị và quan hệ kinh tế; nhà nước tư sản có vai trò
quan trọng trong việc giải quyết các quan hệ đó.
Bản chất của CNTB độc quyền NN: Là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức
mạnh của NN TS trở thành một thiết chế và thể chế thống nhất nhằm phục vụ lợi ích của tổ chức độc
quyền và cứu nguy cho CNTB.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là nấc thang phát triển mới của chủ nghĩa tư bản độc
quyền. Nó là sự thống nhất của 3 quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau:
• Tăng sức mạnh vủa các tổ chức độc quyền.
• Tăng vai trò can thiệp của nhà nước vào kinh tế.
• Kết hợp sức mạnh kinh tế của độc quyền tư bản với sức mạnh chính trị của nhà nước trong một thể
thống nhất và bộ máy nhà nước phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền.
Những biểu hiện chủ yếu của CNTB độc quyền NN: -
Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản VI Lênin đã từng
nhấn mạnh,sự liên minh về nhân sự của các ngân hàng với công nghiệp được bổ sung bằng sự liên
minh về nhân sự của ngân hàng và công nghiệp với chính phủ theo kiểu: Hôm nay là bộ trưởng, ngày
mai là chủ ngân hàng. Hôm nay là chủ ngân hàng, ngày mai là bộ trưởng. lOMoAR cPSD| 47270246
Sự kết hợp về nhân sự thực hiện thông qua các đảng phái tư sản. Chính các đảng phái này đã tạo ra cho
tư bản độc quyền một cơ sở xã hội để thực hiện sự thống trị và trực tiếp xây dựng đội ngũ công chức cho bộ máy nhà nước. -
Sự hình thành và phát triển của sở hữu tư bản độc quyền nhà nước. Chủ nghĩa tư bản độc
quyền nhà nước thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống, nhưng nét nổi bật nhất là sức mạnh của
nhà nước và độc quyền kết hợp với nhau trong lĩnh vực kinh tế và nhà nước can thiệp trực tiếp vào
quá trình tái sản xuất xã hội. Cơ sở của những biện pháp độc quyền nhà nước trong kinh tế là sự thay
đổi các quan hệ sở hữu. Nó biểu hiện không những ở chổ sở hữu nhà nước tăng lên mà cả ở sự tăng
cường mối quan hệ giữa sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư bản tư nhân, hai sở hữu này đan
kết với nhau trong quá trình chu chuyển của tổng tư bản xã hội.
Sở hữu nhà nước hình thành dưới những hình thức sau:
+ Xây dựng các doanh nghiệp nhà nước bằng vốn của ngân sách;
+ Quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản tư nhân bằng cách mua lại;
+ Nhà nước mua cổ phiếu của các xí nghiệp tư nhân'
+ Mở rộng các doanh nghiệp nhà nước bằng vốn tích lũy của các doanh nghiệp tư nhân.
- Sự điều tiết kinh tế của nhà tư bản
Cơ chế thị trường tự do cạnh tranh và cơ chế độc quyền tư nhân đều có những tác động tích cực và tiêu
cực. Bởi vậy, khi nào và ở đâu mà trính độ xã hội hóa lực lượng sản xuất đã vượt quá giới hạn điều tiết
của cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân thỉ tất yếu đòi hỏi bổ sung bằng sự điều tiết của nhà nước.
Bản thân sự điều tiết của nhà nước cũng có những mặt tích cực và tiêu cực. Vì thế hệ thống điều tiết
kinh tế của nhà nước đã dung hợp cả ba cơ chế: thị trường, độc quyền tư nhân và điều tiết của nhà nước
nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của từng cơ chế
Sự điều tiết kinh tế của nhà nước được thực hiện dưới nhiều hình thức: hướng dẫn, kiểm soát, uốn nắn
những lệch lạc, bằng các công cụ kinh tế và các công cụ hành chánh - pháp lý , bằng cả ưu đãi và trừng
phạt; bằng những giải pháp chiến lược dài hạn như lập chương trình, kế hoạch tổng thể phát triển kinh
tế, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường ...và bằng những giải pháp ngắn hạn như chống khủng hoảng
tài chính, tiền tệ, lạm phát ...
Tùy theo học thuyết kinh tế được vận dụng, hệ thống điều tiết kinh tế ở mỗi nước có những nét khác
nhau: - còn được gọi là "mô hình thể chế kinh tế"-như "mô hình trọng cầu", "mô hình trọng cung","mô
hình trọng tiền"..... các chính sách kinh tế của nhà nước tư sản là biểu hiện quan trọng nhất của chủ
nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
Như vậy, chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nảy sinh là một tất yếu kinh tế, đáp ứng yêu cầu xã hội
hóa cao độ của các lực lượng sản xuất trong khuôn khổ chế độ tư bản, đóng vai trò quan trọng đối với sự
phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhưng vẫn vấp phải những giới hạn và mâu thuẫn mà chủ
nghĩa tư bản không vượt qua được.