10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT HÀNH CHÍNH – NHÀ NƯỚC
LỚP HÀNH CHÍNH 46.B2
BÀI THẢO LUẬN
NGUYÊN TẮC CẤM SỬ DỤNG VŨ LỰC
VÀ ĐE DỌA SỬ DỤNG VŨ LỰC
TRONG QUAN HỆ QUỐC TẾ
Môn học: Công pháp quốc tế
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Vân Huyền
Nhóm: 05
STT Họ và tên Mã số sinh viên
1 Đặng Thị Thảo 2153801014243
2 Lương Thị Thanh Thảo (Nhóm trưởng) 2153801014246
3 Đoàn Ngọc Minh Thư 2153801014260
4 Nguyễn Thị Thùy Trang 2153801014274
5 Trần Thị Minh Trang 2153801014275
6 Nguyễn Thị Ngọc Trầm 2153801014278
7 Lê Nguyễn Bảo Trân 2153801014279
8 Lê Nguyễn Ngọc Trân 2153801014280
9 Lê Hải Yến 2153801014309
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 12 năm 2022
10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
LỜI MỞ ĐẦU
Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập bao gồm tổng thể các nguyên tắc và
quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng trên sở tự
nguyện bình đẳng, nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể với
nhau được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó. Trong đó, các nguyên tắc
cơ bản của luật quốc tế là những quan điểm, tư tưởng chính trị pháp lý, có tính chất chỉ
đạo, bao trùm sở để xây dựng thi hành luật quốc tế. Năm 1970, Liên Hợp
Quốc đưa ra Hiến chương bao gồm bảy nguyên tắc bản. Trong đó, nguyên tắc cấm
sử dụng lực, đe doạ dùng lực được biết đến như một hành lang pháp cho các
bên chủ thể tham gia quan hệ quốc tế. Tuy nhiên, khi xã hội loài người ngày càng phát
triển, trong bối cảnh khoa học - thuật những bước tiến rệt, các loại khí,
trang bị ngày một tân tiến. Do đó, khi có một nguy xung đột không thể hoà giải thì
không thể tránh khỏi việc sử dụng vũ lực giữa các chủ thể với nhau.
10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦ
U
I/ CƠ SỞ HÌNH THÀNH NGUYÊN TẮC.......................................................1
II/ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ........................................................................1
2.1. sức mạnh.................................................................................................1
2.2. Vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực................................................................1
2.3. Xâm lược................................................................................................2
2.4. Khuynh hướng trong khoa học quốc tế không sử dụng t“Vũ lực”
thay thế bằng từ “Sức mạnh”.........................................................................2
III/ NỘI DUNG CỦA NGUYÊN TẮC..............................................................3
IV/ NGOẠI LỆ NGUYÊN TẮC:.......................................................................4
V/ TỔNG HỢP NỘI DUNG VỀ NGUYÊN TẮC............................................4
VI/ THỰC TIỄN ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC..................................................5
6.1. Thực tiễn áp dụng nguyên tắc................................................................5
6.2. Nguyên nhân dẫn đến vi phạm nguyên tắc.............................................7
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................9
10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
I/ CƠ SỞ HÌNH THÀNH NGUYÊN TẮC
Công ước La Haye năm 1899 về hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế Công
ước năm 1907 về hạn chế sử dụng lực đối với quốc gia vi phạm cam kết quốc tế
những công ước quốc tế toàn cầu đầu tiên đã không coi việc tiến hành chiến tranh
quyền của quốc gia, nhưng cũng chưa đưa ra quy định ngăn cấm chiến tranh, chỉ
kêu gọi các quốc gia “với khả năng thể” thì ngăn ngừa nguy dùng lực. Như
vậy, trước chiến tranh thế giới thứ 2 những quy định về việc không sử dụng chiến
tranh chỉ những quan điểm, ý tưởng chưa trở thành nguyên tắc mang tính bắt
buộc chung.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2,với sự ra đời bản Hiến chương của Liên Hợp Quốc;
phần mở đầu đã tuyên rõ: “Chúng tôi, nhân dân các quốc gia liên hiệp quyết tâm:
Phòng ngừa cho những thế hệ tương lai khỏi thảm họa chiến tranh đã hai lần trong
đời chúng ta gây cho nhân loại đau thương không kể xiết;”.
Bản Hiến chương đã được đánh giá rất cao mục đích giữ gìn hòa bình an
ninh quốc tế. Tại khoản 4 điều 2 của Hiến chương này quy định: “Trong quan hệ quốc
tế, các hội viên Liên hợp quốc không được có hành động đe dọa bằng vũ lực hay dùng
vũ lực để chống lại quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nến độc lập chính trị của
bất cứ một nước nào, hoặc bằng cách này hay cách khác làm trái với những mục đích
của Liên hợp quốc”.
II/ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
2.1. sức mạnh
Sức mạnh khả năng tác động mạnh mẽ đến những người khác, đến sự vật, gây
tác dụng mức cao. Trong lĩnh vực quan hệ quốc tế, sức mạnh dùng để chỉ toàn bộ
thực lực đảm bảo cho sự tồn tại phát triển của một quốc gia bao gồm các nhân tố
vật chất, tinh thần, ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế. Sức mạnh của lực lượng vũ trang
một tiềm lực quan trọng để xây dựng bảo vệ đất nước, đó sức mạnh của lực
lượng chiến đấu nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, an ninh, quốc gia. Bên cạnh đó, đấu
tranh phi trang một phương thức đấu tranh quốc phòng trên các lĩnh vực: chính
trị, kinh tế, văn hóa, hội,...thuộc trách nhiệm của toàn dân, của các cấp, ngành, địa
phương, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng,...nhằm tạo sức mạnh
tổng hợp giữ vững hòa bình, ổn định, bảo vệ Tổ quốc.
1
10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
2.2. Vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực
lực thông thường được hiểu dùng sức mạnh thể chất tác động đến thân thể
người khác làm người này không thể hoặc không dám kháng cự chống lại ý muốn
việc làm của mình. Trong quan hệ Quốc tế, lực được hiểu theo hai nghĩa. Nghĩa
hẹp, lực sức mạnh trang. Sử dụng lực chính sử dụng sức mạnh trang
các quốc gia sử dụng để chống lại một quốc gia độc lập chủ quyền. lực còn
là việc quốc gia sử dụng lực lượng vũ trang để gây sức ép, đe dọa quốc gia khác để đạt
mục đích chính trị. Theo nghĩa rộng, việc sử dụng các biện pháp khác như kinh tế,
chính trị để chống lại quốc gia khác cũng được coi dùng lực nếu kết quả của
nó dẫn đến việc sử dụng vũ lực (sức mạnh phi vũ trang).
Đe dọa sử dụng vũ lực được hiểu là các hành vi mà các chủ thể của luật quốc tế sử
dụng hàm chứa nguy cơ, mầm mống dẫn đến việc sử dụng lực. Trong luật quốc tế
thì các hành vi đe dọa sử dụng lực thể được kể đến tập trận biên giới giáp
quốc gia khác; tập trung, thành lập căn cứ quân sự biên giới giáp quốc gia khác; gửi
tối hậu thư đe dọa các quốc gia khác, đây thực chất một lời tuyên chiến điều
kiện.
2.3. Xâm lược
Xâm lược việc một quốc gia dùng lực lượng trang trước tiên để xâm phạm
chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay độc lập chính trị của một quốc gia khác; hoặc dùng
một biện pháp không phù hợp với Hiến chương Liên Hiệp Quốc để xâm phạm quốc
gia khác; các cuộc chiến giữa các phe phái trong cùng một quốc gia không được coi
hành động xâm lược (Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 3314 của Đại hội đồng Liên
Hiệp Quốc năm 1974).
2.4. Khuynh hướng trong khoa học quốc tế không sử dụng từ “Vũ lực” mà
thay thế bằng từ “Sức mạnh”
Khuynh hướng trong khoa học quốc tế không sử dụng từ “Vũ lực” thay thế
bằng từ “Sức mạnh” khái niệm “vũ lực” theo luật quốc tế hiện đại không chỉ bó hẹp
sdụng đe dọa sử dụng lực lượng trang để chống lại chủ quyền, độc lập của
quốc gia khác mà còn mở rộng việc nghiêm cấm việc sử dụng hoặc đe dọa sử dụng sức
mạnh phi vũ trang khác, bao gồm cả vũ lực chính trị và kinh tế. Thuật ngữ “Sức mạnh”
được cho rằng có nội hàm rộng hơn và phù hợp hơn với thực tiễn quan hệ quốc tế ngày
nay, dùng để chỉ toàn bộ thực lực đảm bảo cho sự tồn tại phát triển của một quốc
gia bao gồm các nhân tố vật chất (phần cứng), tinh thần (phần mềm), ảnh hưởng trong
2
10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
quan hệ quốc tế. Sức mạnh có thể lực lượng trang, sức ép về kinh tế chính trị
ngoại giao,...
III/ NỘI DUNG CỦA NGUYÊN TẮC
Theo tuyên bố ngày 24/10/1970 của Đại hội đồng Liên hợp quốc thì nguyên tắc
này được gọi một cách đầy đủ là: “Nguyên tắc tất cả các quốc gia từ bỏ việc sử dụng
hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế của mình chống lại sự tồn vẹn lãnh thổ
hoặc độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào, hoặc bất cứ cách thức nào khác
không phù hợp với mục đích của Liên hợp quốc”.
Theo đó các quốc gia phải có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ
lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự tồn vẹn lãnh thổ hoặc độc lập chính trị
của bất kỳ quốc gia nào, hoặc bất cứ cách thức nào khác không phù hợp với mục
đích của Hiến chương Liên hợp quốc. Việc sử dụng hoặc đe dọa dùng lực trong
quan hệ quốc tế là hành vi vi phạm nghiêm trọng nhất của luật quốc tế.
Các quốc gia không được giải quyết các tranh chấp bằng cách sử dụng vũ lực hoặc
đe dọa dùng lực để giải quyết, cấm các hành động phát động chiến tranh xâm lược
quốc gia khác kể cả nhân. Cấm tất cả các hành vi xâm lược trực tiếp tức việc
dùng lực hoặc đe dọa dùng lực xâm phạm trực tiếp đến biên giới của quốc gia
khác, các tranh chấp về lãnh thổ biên giới quốc gia, chiếm đóng quốc gia đó. Quốc
gia bị xâm lược phải từ bỏ mọi hành động trả đũa bao gồm việc dùng vũ lực. Các quốc
gia phải từ bỏ việc tổ chức hoặc khuyến khích tổ chức các lực lượng không chính quy
hoặc các nhóm vũ trang bao gồm cả lính đánh thuê để xâm nhập vào lãnh thổ của quốc
gia khác. Cấm xâm lược gián tiếp chẳng hạn như xúi giục, giúp đỡ các quốc gia khác
đi xâm lược nhằm thực hiện mưu đồ chính trị của mình hoặc cho phép các quốc gia sử
dụng lãnh thổ của mình để xâm lược… Ngoài ra còn xâm lược kinh tế tức gây
sức ép đối với những nước tiềm lực kinh tế yếu hơn để nước này phụ thuộc vào
mình kể kinh tế lẫn chính trị và xâm lược tư tưởng là dùng những hành động nhằm gây
hoang mang, lo sợ, kỳ thị dân tộc trong quần chúng nhân dân như Tuyên truyền chiến
tranh, ca ngợi khí giết người hàng loạt,...Sở cấm tất cả các hành vi này nhằm
đảm bảo nền độc lập dân tộc của mỗi quốc gia, góp phần làm cho chiến tranh biến mất
khỏi thế giới, mối quan hệ quốc tế luôn hòa bình. Một khi chiến tranh xảy ra ảnh
hưởng rất lớn đối với trật tự an ninh thế giới điển hình như: chiến tranh thế giới thứ
nhất, chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine…
3
10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
Tóm lại nguyên tắc cấm s dụng hoặc đe dọa dùng lực bao gồm những nội
dung cơ bản sau:
Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng vũ lực vũ trang vượt qua biên giới
tiến vào lãnh thổ quốc gia khác.
Cấm cho quân vượt qua các giới tuyến quốc tế (giới tuyến ngừng bắn hoặc giới
tuyến hòa giải)
Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực.
Không cho phép các quốc gia khác dùng nh thổ của mình để tiến hành xâm
lược lãnh thổ thứ ba.
Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay
các hành vi khủng bố tại các quốc gia khác.
Không tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm trang, lính đánh thuê đột nhập vào
phá hoại lãnh thổ của quốc gia khác.
IV/ NGOẠI LỆ NGUYÊN TẮC:
- Tham gia lực lượng liên quân giữ gìn hòa bình của Liên Hợp Quốc. (Điều 43
Hiến chương Liên Hợp Quốc)
- Quyền tự vệ nhân hay tập thể của các quốc gia khi các quốc gia đó bị tấn
công trang. Việc tự vệ được thực hiện cho đến khi Hội đồng Bảo an áp dụng các
biện pháp cần thiết để duy trì hòa bìnhan ninh quốc tế (Điều 51 Hiến chương Liên
Hợp quốc). Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng để hành động tự vệ này hợp pháp thì các
quốc gia cần đáp ứng điều kiện là nước đó bị tấn côngtrang trước và mức độ tự vệ
phái tương ứng với mức độ tấn côngnếu như vượt quá mức độ tấn công thì hành vi
đó không được xem là tự vệ hợp pháp
- Quyền dân tộc tự quyết: các nước thuộc địa phụ thuộc cũng thể dùng sức
mạnh trang để tự giải phóng mình. Điều này phù hợp với Hiến chương Liên Hợp
Quốc (nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và tự quyết) và không trái với nguyên tắc cấm
dùng sức mạnh
V/ TỔNG HỢP NỘI DUNG VỀ NGUYÊN TẮC
Nguyên tắc cấm sử dụng lực đe dọa sử dụng lực trong quan hệ quốc tế
được quy định tại khoản 2 Điều 4 Hiến chương LHP: “Tất cả thành viên Liên hợp
quốc không được có hành động sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực trong quan hệ
quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị
4
10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
của bất kỳ một quốc gia nào, cũng như bằng các cách khác trái với những mục đích
của Liên hợp quốc”.
- Cơ sở hình thành nguyên tắc có thể chia ra làm 2 giai đoạn:
Trước chiến tranh thế giới thứ 2: Công ước La Haye năm 1899 về hòa bình giải
quyết tranh chấp quốc tế Công ước năm 1907 về hạn chế sử dụng lực đối với
quốc gia vi phạm cam kết quốc tế những công ước quốc tế toàn cầu đầu tiên đã
không coi việc tiến hành chiến tranh quyền của quốc gia, nhưng cũng chưa đưa ra
quy định ngăn cấm chiến tranh. thể thấy, lúcy những quy định về việc không
sử dụng chiến tranh chỉ mới những quan điểm, ý tưởng chưa trở thành nguyên
tắc mang tính bắt buộc chung.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2: LHQtổ chức liên chính phủ có nhiệm vụ duy
trì hòa bình an ninh quốc tế ra đời đã ban hành bản Hiến chương để nêu mục
đích, quy định của mình. đó cũng do xuất hiện nguyên tắc quan trọng
nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế được
quy định tại khoản 2 Điều 4 Hiến chương.
-Nội dung của nguyên tắc quy định ràng, chặt chẽ với nhiệm vụ duy trì hòa
bình an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia, thực hiện sự
hợp tác quốc tế, làm trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế và các mục tiêu chung.
Như vậy, nguyên tắc cấm sử dụng lực đe dọa sử dụng lực trong quan hệ
quốc tế 1 trong 7 nguyên tắc bản quan trọng của Hiến chương LHQ. Nguyên
tắc đã thể hiện rõ mục tiêu cao cả, đúng mục đích của LHQ tổ chức được thành lập
với nhiệm vụ duy trì hòa bìnhan ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các
quốc gia, thực hiện sự hợp tác quốc tế, làm trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế
các mục tiêu chung.
VI/ THỰC TIỄN ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC
6.1. Thực tiễn áp dụng nguyên tắc
Nguyên tắc cấm sử dụng lực đe dọa sử dụng lực trở thành một trong
những nguyên tắcbản nhất, quan trọng nhất trong quan hệ quốc tế. Nguyên tắc này
được ghi nhận trong Hiến chương Liên hợp quốc, điều này đồng nghĩa với việc các
chủ thể trong quan hệ quốc tế sẽ phải tuân thủ một cách thiện chí nhằm giữ gìn hòa
bình an ninh quốc tế. Nếu làm trái với nguyên tắc thì bên vi phạm không chỉ làm
gia tăng căng thẳng trong quan hệ ngoại giao, bị các quốc gia khác áp dụng biện pháp
5
10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
“trả đũa” hay nghiêm trọng hơn thể bị khai trừ khỏi Liên hợp quốc theo Điều 6
Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945: Nếu một thành viên Liên hợp quốc vi phạm
một cách hệ thống những nguyên tắc nêu trong Hiến chương này thì thể bị Đại
hội đồng khai trừ khỏi Liên hợp quốc, theo kiến nghị của Hội đồng bảo an.”.
Việc vi phạm nguyên tắc sẽ những chế tài nhất định. Song, ngày nay vẫn còn
nhiều quốc gia vi phạm nguyên tắc này một cách trắng trợn nhưng bao giờ họ cũng cố
tìm ra những do chính đáng để biện hộ cho hành vi sai trái của mình luôn giải
thích rằng điều đó phù hợp với quy định của Hiến chương Liên hợp quốc.
Lấy dụ điển hình cuộc xung đột giữa Nga Ukraine, khi Nga phát động cuộc
chiến quân sự tại Ukraine vào ngày 24/02/2022, đây cuộc xung đột quy lớn đầu
tiên châu Âu kể từ Chiến tranh thế giới thứ hai. Cuộc xung đột này nằm ngoài sức
tưởng tượng của nhiều người, gây ra nhiều tác động bất ngờ trên khắp thế giới. Theo
Tổng thống Biden, hành động của Nga Ukraine đã vi phạm Hiến chương Liên Hợp
Quốc trong việc cấm các nước sử dụng biê ˆn pháp lực xâm chiếm lãnh thổ của các
nước láng giềng . Hôm 3/3/2022, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua nghị quyết[1]
lên án chiến dịch quân sự đặc biệt của Nga tại Ukraine yêu cầu nước này rút quân
ngay lập tức. Về mặt pháp lý, nghị quyết nói trên của Đại hội đồng không mang tính
ràng buộc thực thi, tuy nhiên nó có ý nghĩa quan trọng khi thể hiện sự nhất trí, sự đồng
lòng của cộng đồng quốc tế trong việc kêu gọi các bên tìm kiếm giải pháp hòa bình
cho các vấn đề xung đột. cũng thể hiện vai trò dẫn dắt trung tâm của Liên Hợp
Quốc các tổ chức trực thuộc trong nỗ lực tránh mâu thuẫn lợi ích leo thang thành
mâu thuẫn quân sự . Nga quốc gia thứ hai bị khai trừ khỏi Hội đồng nhân quyền[2]
Liên Hợp Quốc kể từ khi quan này được thành lập năm 2006. Trước đó đã
trường hợp Libi bị tước cách thành viên năm 2011 với cáo buộc bạo lực đối với
những người biểu tình chống lại các lực lượng trung thành với nhà lãnh đạo Muammar
Gaddafi. Như vậy, ta có thể thấy nguyên nhân xuất phát từ việc Nga cảm thấy nguy cơ
đe dọa đến an ninh đất nước nếu Ukraine gia nhập o khối NATO; hành động này
tương tự như việc “đánh phủ đầu” theo Thuyết chiến tranh phòng ngừa của Mỹ khi s
dụng lực đe dọa sử dụng lực đối với các nước Mỹ cho rằng đe dọa an
1[] Phạm Huân-Vũ Hợp (2022), "Mỹ cáo buộc Nga vi phạm Hiến chương Liên Hợp Quốc với cuộc chiến
Ukraine",https://vov.vn/the-gioi/my-cao-buoc-nga-vi-pham-hien-chuong-lien-hop-quoc-voi-cuoc-chien-o-
ukraine-post957348.vov, truy cập ngày 3/12/2022.
2[] Vĩ Cường (2022), “Vai trò gìn giữ hòa bình của LHQ nhìn từ xung đột Nga – Ukraine”, https://plo.vn/vai-tro-
gin-giu-hoa-binh-cua-lhq-nhin-tu-xung-dot-nga-ukraine-post670332.html, truy cập ngày 3/12/2022.
6
10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
ninh lãnh thổ quốc gia. Do đó, hành động này của Nga không được xem là quyền tự vệ
mà còn tạo ra một nguy cơ một tiền lệ mới cho học thuyết của Mỹ.
Liên hợp quốc đã góp phần giải tỏa cuộc khủng hoảng tên lửa năm 1962. Vào
ngày 24/10/1962, Nhà lãnh đạo Liên Khrushchev phản ứng đầy giận dữ bằng văn
bản trước lá thư của Tổng thống Mỹ Kennedy vì cho rằng đây không đơn thuần là một
lời đề nghị mà là đang đưa ra một tối hậu thư, đe dọa rằng nếu Liên Xô không đáp ứng
các yêu sách của Mỹ thì Tổng thống Mỹ Kennedy sẽ sử dụng lực. Lãnh tụ Cuba
Castro đã gửi cho lãnh tụ Liên một bức thư nhân hối thúc ông Khrushchev
dùng vũ khí hạt nhân để hủy diệt Mỹ nếu Mỹ cố gắng xâm lược chiếm đóng Cuba.
Trong khi đó, nhà lãnh đạo Viết viết cho Tổng thống Mỹ Kennedy tuyên bố mình
sẵn lòng dỡ bỏ tên lửa khỏi đảo quốc Cuba nếu Mỹ cam kết không bao giờ xâm lược
Cuba. Căng thẳng giữa Mỹ Liên lên đến đỉnh điểm vào ngày 27/10, còn được
gọi là “Ngày Thứ Bảy Đen tối”, một tên lửa phòng không do Liên Xô cung cấp đã bắn
rơi một máy bay trinh sát U-2 của Mỹ trên bầu trời Cuba. Sau skiện này, hiệp định
với Liên rằng Hoa Kỳ s không bao giờ xâm chiếm Cuba nếu không sự khiêu
khích trực tiếp được xác lập . Như vậy, ta có thể thấy nguyên nhân cho cuộc xung đột[3]
này xuất phát từ lập trường trái chiều của hai bên, không thể thống nhất được tiếng nói
chung dẫn đến mâu thuẫn không đáng có.
6.2. Nguyên nhân dẫn đến vi phạm nguyên tắc
Nguyên nhân dẫn đến vi phạm nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực
trong quan hệ quốc tế xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có thể kể
đến như:
- Chế độ xã hộiý thức hệ khác nhau: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một
số nước nổi lên, khi thấy nước khác lựa chọn chế độ hội, ý thức hệ không giống
mình thì can thiệp, thậm chí sẵn sàng dùng lực với nước mình. Ngày nay, cộng
đồng quốc tế vềbản đã đạt được sự đồng thuận về việc nghiêm cấm các hành động
vi phạm can thiệp bất hợp pháp vào công việc nội bộ của nước khác. Do đó, việc sử
dụng lực để truyền hệ thống hội hệ tưởng không còn mối đe dọa
chính đối với nguyên tắc .“cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực”
- Sự can thiệp về nhân quyền của chủ nghĩa nhân đạo: Trong một số trường hợp,
các can thiệp nhân đạo thể giải quyết các cuộc khủng hoảng nhân quyền cứu
sống nhiều người tội. Tuy nhiên, việc s dụng lực để can thiệp vào công việc
3[] Trung Hiếu (2022), “Diễn biến nghẹt thở đối đầu Mỹ - Liên Xô về tên lửa hạt nhân ở Cuba (Kỳ 2)”,
https://vov.vn/the-gioi/ho-so/dien-bien-nghet-tho-doi-dau-my-lien-xo-ve-ten-lua-hat-nhan-o-cuba-ky-2-
post978395.vov, truy cập ngày 3/12/2022.
7
10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
của nước khác đương nhiên trái với quy định cấm sử dụng lực trong luật pháp
quốc tế. Nhìn chung, luận quốc tế cho rằng trong những tình huống hết sức cấp
bách thì việc can thiệp là cần thiết nhưng phải trong khuôn khổ của Liên hợp quốc, nếu
không sẽ là bất hợp pháp.
-Chủ nghĩa khủng bố: Trên thực tế, nhiều quốc gia đã đơn phương hành động
khi bị khủng bố tấn công bị các nước khác thực hiện biện pháp “trả đũa”. Thực tế
đã chứng minh, để trả đũa cho thảm họa khủng bố ngày 11/9, Mỹ đã tiến hành chiến
tranh đánh Afghanistan, để ngăn ngừa chủ nghĩa khủng bố Mỹ đã sử dụng vũ trang tấn
công Iraq. Thế nhưng chủ nghĩa khủng bố Mỹ nhằm tiêu diệt vẫn chưa kết quả.
Do đó, việc tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố không nên được thực hiện thông qua việc sử
dụng lực đơn phương ca nhà nước, phải được thực hiện thông qua hợp tác
quốc tế trong khuôn khổ Liên hợp quốc.
8
10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nghị quyết 3314 của Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc năm 1974.
2. Giáo trình Công pháp Quốc tế.
3. Trung Hiếu (2022), “Diễn biến nghẹt thở đối đầu Mỹ - Liên về n lửa hạt
nhân Cuba (Kỳ 2)”,https://vov.vn/the-gioi/ho-so/dien-bien-nghet-tho-doi-dau-
my-lien-xo-ve-ten-lua-hat-nhan-o-cuba-ky-2-post978395.vov, truy cập ngày
3/12/2022.
4. Phạm Huân - Vũ Hợp (2022), "Mỹ cáo buộc Nga vi phạm Hiến chương Liên Hợp
Quốc với cuộc chiến Ukraine",https://vov.vn/the-gioi/my-cao-buoc-nga-vi-
pham-hien-chuong-lien-hop-quoc-voi-cuoc-chien-o-ukraine-post957348.vov, truy
cập ngày 3/12/2022.
5. Cường (2022), “Vai trò gìn giữ hòa bình của LHQ nhìn từ xung đột Nga
Ukraine”,https://plo.vn/vai-tro-gin-giu-hoa-binh-cua-lhq-nhin-tu-xung-dot-nga-
ukraine-post670332.html, truy cập ngày 3/12/2022.
9
10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu

Preview text:

10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT HÀNH CHÍNH – NHÀ NƯỚC
LỚP HÀNH CHÍNH 46.B2 BÀI THẢO LUẬN
NGUYÊN TẮC CẤM SỬ DỤNG VŨ LỰC
VÀ ĐE DỌA SỬ DỤNG VŨ LỰC
TRONG QUAN HỆ QUỐC TẾ
Môn học: Công pháp quốc tế
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Vân Huyền Nhóm: 05 STT Họ và tên Mã số sinh viên 1 Đặng Thị Thảo 2153801014243 2
Lương Thị Thanh Thảo (Nhóm trưởng) 2153801014246 3 Đoàn Ngọc Minh Thư 2153801014260 4 Nguyễn Thị Thùy Trang 2153801014274 5 Trần Thị Minh Trang 2153801014275 6 Nguyễn Thị Ngọc Trầm 2153801014278 7 Lê Nguyễn Bảo Trân 2153801014279 8 Lê Nguyễn Ngọc Trân 2153801014280 9 Lê Hải Yến 2153801014309
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 12 năm 2022 10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu LỜI MỞ ĐẦU
Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập bao gồm tổng thể các nguyên tắc và
quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể với
nhau và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó. Trong đó, các nguyên tắc
cơ bản của luật quốc tế là những quan điểm, tư tưởng chính trị pháp lý, có tính chất chỉ
đạo, bao trùm và là cơ sở để xây dựng và thi hành luật quốc tế. Năm 1970, Liên Hợp
Quốc đưa ra Hiến chương bao gồm bảy nguyên tắc cơ bản. Trong đó, nguyên tắc cấm
sử dụng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực được biết đến như một hành lang pháp lý cho các
bên chủ thể tham gia quan hệ quốc tế. Tuy nhiên, khi xã hội loài người ngày càng phát
triển, trong bối cảnh khoa học - kĩ thuật có những bước tiến rõ rệt, các loại vũ khí,
trang bị ngày một tân tiến. Do đó, khi có một nguy cơ xung đột không thể hoà giải thì
không thể tránh khỏi việc sử dụng vũ lực giữa các chủ thể với nhau. 10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦ U
I/ CƠ SỞ HÌNH THÀNH NGUYÊN TẮC.......................................................1
II/ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ........................................................................1
2.1. sức mạnh.................................................................................................1
2.2. Vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực................................................................1
2.3. Xâm lược................................................................................................2
2.4. Khuynh hướng trong khoa học quốc tế không sử dụng từ “Vũ lực” mà
thay thế bằng từ “Sức mạnh”.........................................................................2
III/ NỘI DUNG CỦA NGUYÊN TẮC..............................................................3
IV/ NGOẠI LỆ NGUYÊN TẮC:.......................................................................4
V/ TỔNG HỢP NỘI DUNG VỀ NGUYÊN TẮC............................................4
VI/ THỰC TIỄN ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC..................................................5
6.1. Thực tiễn áp dụng nguyên tắc................................................................5
6.2. Nguyên nhân dẫn đến vi phạm nguyên tắc.............................................7
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................9 10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu 10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
I/ CƠ SỞ HÌNH THÀNH NGUYÊN TẮC
Công ước La Haye năm 1899 về hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế và Công
ước năm 1907 về hạn chế sử dụng vũ lực đối với quốc gia vi phạm cam kết quốc tế là
những công ước quốc tế toàn cầu đầu tiên đã không coi việc tiến hành chiến tranh là
quyền của quốc gia, nhưng cũng chưa đưa ra quy định ngăn cấm chiến tranh, mà chỉ
kêu gọi các quốc gia “với khả năng có thể” thì ngăn ngừa nguy cơ dùng vũ lực. Như
vậy, trước chiến tranh thế giới thứ 2 những quy định về việc không sử dụng chiến
tranh chỉ là những quan điểm, ý tưởng và chưa trở thành nguyên tắc mang tính bắt buộc chung.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2,với sự ra đời bản Hiến chương của Liên Hợp Quốc;
phần mở đầu đã tuyên rõ: “Chúng tôi, nhân dân các quốc gia liên hiệp quyết tâm:
Phòng ngừa cho những thế hệ tương lai khỏi thảm họa chiến tranh đã hai lần trong
đời chúng ta gây cho nhân loại đau thương không kể xiết;”.

Bản Hiến chương đã được đánh giá rất cao vì mục đích giữ gìn hòa bình và an
ninh quốc tế. Tại khoản 4 điều 2 của Hiến chương này quy định: “Trong quan hệ quốc
tế, các hội viên Liên hợp quốc không được có hành động đe dọa bằng vũ lực hay dùng
vũ lực để chống lại quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nến độc lập chính trị của
bất cứ một nước nào, hoặc bằng cách này hay cách khác làm trái với những mục đích
của Liên hợp quốc”.

II/ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 2.1. sức mạnh
Sức mạnh là khả năng tác động mạnh mẽ đến những người khác, đến sự vật, gây
tác dụng ở mức cao. Trong lĩnh vực quan hệ quốc tế, sức mạnh là dùng để chỉ toàn bộ
thực lực đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của một quốc gia bao gồm các nhân tố
vật chất, tinh thần, ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế. Sức mạnh của lực lượng vũ trang
là một tiềm lực quan trọng để xây dựng và bảo vệ đất nước, đó là sức mạnh của lực
lượng chiến đấu có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, an ninh, quốc gia. Bên cạnh đó, đấu
tranh phi vũ trang là một phương thức đấu tranh quốc phòng trên các lĩnh vực: chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,...thuộc trách nhiệm của toàn dân, của các cấp, ngành, địa
phương, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng,...nhằm tạo sức mạnh
tổng hợp giữ vững hòa bình, ổn định, bảo vệ Tổ quốc. 1 10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
2.2. Vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực
Vũ lực thông thường được hiểu là dùng sức mạnh thể chất tác động đến thân thể
người khác làm người này không thể hoặc không dám kháng cự chống lại ý muốn và
việc làm của mình. Trong quan hệ Quốc tế, vũ lực được hiểu theo hai nghĩa. Nghĩa
hẹp, vũ lực là sức mạnh vũ trang. Sử dụng vũ lực chính là sử dụng sức mạnh vũ trang
mà các quốc gia sử dụng để chống lại một quốc gia độc lập có chủ quyền. Vũ lực còn
là việc quốc gia sử dụng lực lượng vũ trang để gây sức ép, đe dọa quốc gia khác để đạt
mục đích chính trị. Theo nghĩa rộng, việc sử dụng các biện pháp khác như kinh tế,
chính trị để chống lại quốc gia khác cũng được coi là là dùng vũ lực nếu kết quả của
nó dẫn đến việc sử dụng vũ lực (sức mạnh phi vũ trang).
Đe dọa sử dụng vũ lực được hiểu là các hành vi mà các chủ thể của luật quốc tế sử
dụng hàm chứa nguy cơ, mầm mống dẫn đến việc sử dụng vũ lực. Trong luật quốc tế
thì các hành vi đe dọa sử dụng vũ lực có thể được kể đến là tập trận ở biên giới giáp
quốc gia khác; tập trung, thành lập căn cứ quân sự ở biên giới giáp quốc gia khác; gửi
tối hậu thư đe dọa các quốc gia khác, đây thực chất là một lời tuyên chiến có điều kiện. 2.3. Xâm lược
Xâm lược là việc một quốc gia dùng lực lượng vũ trang trước tiên để xâm phạm
chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay độc lập chính trị của một quốc gia khác; hoặc dùng
một biện pháp không phù hợp với Hiến chương Liên Hiệp Quốc để xâm phạm quốc
gia khác; các cuộc chiến giữa các phe phái trong cùng một quốc gia không được coi là
hành động xâm lược (Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 3314 của Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc năm 1974).
2.4. Khuynh hướng trong khoa học quốc tế không sử dụng từ “Vũ lực” mà
thay thế bằng từ “Sức mạnh”
Khuynh hướng trong khoa học quốc tế không sử dụng từ “Vũ lực” mà thay thế
bằng từ “Sức mạnh” vì khái niệm “vũ lực” theo luật quốc tế hiện đại không chỉ bó hẹp
là sử dụng và đe dọa sử dụng lực lượng vũ trang để chống lại chủ quyền, độc lập của
quốc gia khác mà còn mở rộng việc nghiêm cấm việc sử dụng hoặc đe dọa sử dụng sức
mạnh phi vũ trang khác, bao gồm cả vũ lực chính trị và kinh tế. Thuật ngữ “Sức mạnh”
được cho rằng có nội hàm rộng hơn và phù hợp hơn với thực tiễn quan hệ quốc tế ngày
nay, dùng để chỉ toàn bộ thực lực đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của một quốc
gia bao gồm các nhân tố vật chất (phần cứng), tinh thần (phần mềm), ảnh hưởng trong 2 10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
quan hệ quốc tế. Sức mạnh có thể là lực lượng vũ trang, sức ép về kinh tế chính trị ngoại giao,...
III/ NỘI DUNG CỦA NGUYÊN TẮC
Theo tuyên bố ngày 24/10/1970 của Đại hội đồng Liên hợp quốc thì nguyên tắc
này được gọi một cách đầy đủ là: “Nguyên tắc tất cả các quốc gia từ bỏ việc sử dụng
hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế của mình chống lại sự tồn vẹn lãnh thổ
hoặc độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào, hoặc là bất cứ cách thức nào khác
không phù hợp với mục đích của Liên hợp quốc”.

Theo đó các quốc gia phải có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ
lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự tồn vẹn lãnh thổ hoặc độc lập chính trị
của bất kỳ quốc gia nào, hoặc là bất cứ cách thức nào khác không phù hợp với mục
đích của Hiến chương Liên hợp quốc. Việc sử dụng hoặc đe dọa dùng vũ lực trong
quan hệ quốc tế là hành vi vi phạm nghiêm trọng nhất của luật quốc tế.
Các quốc gia không được giải quyết các tranh chấp bằng cách sử dụng vũ lực hoặc
đe dọa dùng vũ lực để giải quyết, cấm các hành động phát động chiến tranh xâm lược
quốc gia khác kể cả cá nhân. Cấm tất cả các hành vi xâm lược trực tiếp tức là việc
dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực xâm phạm trực tiếp đến biên giới của quốc gia
khác, các tranh chấp về lãnh thổ và biên giới quốc gia, chiếm đóng quốc gia đó. Quốc
gia bị xâm lược phải từ bỏ mọi hành động trả đũa bao gồm việc dùng vũ lực. Các quốc
gia phải từ bỏ việc tổ chức hoặc khuyến khích tổ chức các lực lượng không chính quy
hoặc các nhóm vũ trang bao gồm cả lính đánh thuê để xâm nhập vào lãnh thổ của quốc
gia khác. Cấm xâm lược gián tiếp chẳng hạn như xúi giục, giúp đỡ các quốc gia khác
đi xâm lược nhằm thực hiện mưu đồ chính trị của mình hoặc cho phép các quốc gia sử
dụng lãnh thổ của mình để xâm lược… Ngoài ra còn có xâm lược kinh tế tức là gây
sức ép đối với những nước có tiềm lực kinh tế yếu hơn để nước này phụ thuộc vào
mình kể kinh tế lẫn chính trị và xâm lược tư tưởng là dùng những hành động nhằm gây
hoang mang, lo sợ, kỳ thị dân tộc trong quần chúng nhân dân như Tuyên truyền chiến
tranh, ca ngợi vũ khí giết người hàng loạt,...Sở dĩ cấm tất cả các hành vi này nhằm
đảm bảo nền độc lập dân tộc của mỗi quốc gia, góp phần làm cho chiến tranh biến mất
khỏi thế giới, mối quan hệ quốc tế luôn hòa bình. Một khi chiến tranh xảy ra ảnh
hưởng rất lớn đối với trật tự an ninh thế giới điển hình như: chiến tranh thế giới thứ
nhất, chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine… 3 10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
Tóm lại nguyên tắc cấm sử dụng hoặc đe dọa dùng vũ lực bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng vũ lực vũ trang vượt qua biên giới
tiến vào lãnh thổ quốc gia khác.
Cấm cho quân vượt qua các giới tuyến quốc tế (giới tuyến ngừng bắn hoặc giới tuyến hòa giải)
Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực.
Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lược lãnh thổ thứ ba.
Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay
các hành vi khủng bố tại các quốc gia khác.
Không tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào
phá hoại lãnh thổ của quốc gia khác.
IV/ NGOẠI LỆ NGUYÊN TẮC:
- Tham gia lực lượng liên quân giữ gìn hòa bình của Liên Hợp Quốc. (Điều 43
Hiến chương Liên Hợp Quốc)
- Quyền tự vệ cá nhân hay tập thể của các quốc gia khi các quốc gia đó bị tấn
công vũ trang. Việc tự vệ được thực hiện cho đến khi Hội đồng Bảo an áp dụng các
biện pháp cần thiết để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế (Điều 51 Hiến chương Liên
Hợp quốc). Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng để hành động tự vệ này hợp pháp thì các
quốc gia cần đáp ứng điều kiện là nước đó bị tấn công vũ trang trước và mức độ tự vệ
phái tương ứng với mức độ tấn công vì nếu như vượt quá mức độ tấn công thì hành vi
đó không được xem là tự vệ hợp pháp
- Quyền dân tộc tự quyết: các nước thuộc địa và phụ thuộc cũng có thể dùng sức
mạnh vũ trang để tự giải phóng mình. Điều này phù hợp với Hiến chương Liên Hợp
Quốc (nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và tự quyết) và không trái với nguyên tắc cấm dùng sức mạnh
V/ TỔNG HỢP NỘI DUNG VỀ NGUYÊN TẮC
Nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế được quy định tại
khoản 2 Điều 4 Hiến chương LHP:“Tất cả thành viên Liên hợp
quốc không được có hành động sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực trong quan hệ
quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị
4 10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
của bất kỳ một quốc gia nào, cũng như bằng các cách khác trái với những mục đích
của Liên hợp quốc”.

- Cơ sở hình thành nguyên tắc có thể chia ra làm 2 giai đoạn:
 Trước chiến tranh thế giới thứ 2: Công ước La Haye năm 1899 về hòa bình giải
quyết tranh chấp quốc tế và Công ước năm 1907 về hạn chế sử dụng vũ lực đối với
quốc gia vi phạm cam kết quốc tế là những công ước quốc tế toàn cầu đầu tiên đã
không coi việc tiến hành chiến tranh là quyền của quốc gia, nhưng cũng chưa đưa ra
quy định ngăn cấm chiến tranh. Có thể thấy, lúc này những quy định về việc không
sử dụng chiến tranh chỉ mới là những quan điểm, ý tưởng và chưa trở thành nguyên
tắc mang tính bắt buộc chung.
 Sau chiến tranh thế giới thứ 2: LHQ – tổ chức liên chính phủ có nhiệm vụ duy
trì hòa bình và an ninh quốc tế ra đời đã ban hành bản Hiến chương để nêu rõ mục
đích, quy định của mình. Và đó cũng là lý do xuất hiện nguyên tắc quan trọng
nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế được
quy định tại khoản 2 Điều 4 Hiến chương.
-Nội dung của nguyên tắc quy định rõ ràng, chặt chẽ với nhiệm vụ duy trì hòa
bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia, thực hiện sự
hợp tác quốc tế, làm trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế và các mục tiêu chung.
Như vậy, nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ
quốc tế là 1 trong 7 nguyên tắc cơ bản và quan trọng của Hiến chương LHQ. Nguyên
tắc đã thể hiện rõ mục tiêu cao cả, đúng mục đích của LHQ – tổ chức được thành lập
với nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các
quốc gia, thực hiện sự hợp tác quốc tế, làm trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế và các mục tiêu chung.
VI/ THỰC TIỄN ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC
6.1. Thực tiễn áp dụng nguyên tắc
Nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trở thành một trong
những nguyên tắc cơ bản nhất, quan trọng nhất trong quan hệ quốc tế. Nguyên tắc này
được ghi nhận trong Hiến chương Liên hợp quốc, điều này đồng nghĩa với việc các
chủ thể trong quan hệ quốc tế sẽ phải tuân thủ một cách thiện chí nhằm giữ gìn hòa
bình và an ninh quốc tế. Nếu làm trái với nguyên tắc thì bên vi phạm không chỉ làm
gia tăng căng thẳng trong quan hệ ngoại giao, bị các quốc gia khác áp dụng biện pháp 5 10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
“trả đũa” hay nghiêm trọng hơn là có thể bị khai trừ khỏi Liên hợp quốc theo Điều 6
Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945: “Nếu một thành viên Liên hợp quốc vi phạm
một cách có hệ thống những nguyên tắc nêu trong Hiến chương này thì có thể bị Đại
hội đồng khai trừ khỏi Liên hợp quốc, theo kiến nghị của Hội đồng bảo an
.”.
Việc vi phạm nguyên tắc sẽ có những chế tài nhất định. Song, ngày nay vẫn còn
nhiều quốc gia vi phạm nguyên tắc này một cách trắng trợn nhưng bao giờ họ cũng cố
tìm ra những lý do chính đáng để biện hộ cho hành vi sai trái của mình và luôn giải
thích rằng điều đó phù hợp với quy định của Hiến chương Liên hợp quốc.
Lấy ví dụ điển hình cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine, khi Nga phát động cuộc
chiến quân sự tại Ukraine vào ngày 24/02/2022, đây là cuộc xung đột quy mô lớn đầu
tiên ở châu Âu kể từ Chiến tranh thế giới thứ hai. Cuộc xung đột này nằm ngoài sức
tưởng tượng của nhiều người, gây ra nhiều tác động bất ngờ trên khắp thế giới. Theo
Tổng thống Biden, hành động của Nga ở Ukraine đã vi phạm Hiến chương Liên Hợp
Quốc trong việc cấm các nước sử dụng biê ˆn pháp vũ lực xâm chiếm lãnh thổ của các
nước láng giềng [1]. Hôm 3/3/2022, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua nghị quyết
lên án chiến dịch quân sự đặc biệt của Nga tại Ukraine và yêu cầu nước này rút quân
ngay lập tức. Về mặt pháp lý, nghị quyết nói trên của Đại hội đồng không mang tính
ràng buộc thực thi, tuy nhiên nó có ý nghĩa quan trọng khi thể hiện sự nhất trí, sự đồng
lòng của cộng đồng quốc tế trong việc kêu gọi các bên tìm kiếm giải pháp hòa bình
cho các vấn đề xung đột. Nó cũng thể hiện vai trò dẫn dắt và trung tâm của Liên Hợp
Quốc và các tổ chức trực thuộc trong nỗ lực tránh mâu thuẫn lợi ích leo thang thành
mâu thuẫn quân sự [2]. Nga là quốc gia thứ hai bị khai trừ khỏi Hội đồng nhân quyền
Liên Hợp Quốc kể từ khi cơ quan này được thành lập năm 2006. Trước đó đã có
trường hợp Libi bị tước tư cách thành viên năm 2011 với cáo buộc bạo lực đối với
những người biểu tình chống lại các lực lượng trung thành với nhà lãnh đạo Muammar
Gaddafi. Như vậy, ta có thể thấy nguyên nhân xuất phát từ việc Nga cảm thấy nguy cơ
đe dọa đến an ninh đất nước nếu Ukraine gia nhập vào khối NATO; hành động này
tương tự như việc “đánh phủ đầu” theo Thuyết chiến tranh phòng ngừa của Mỹ khi sử
dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực đối với các nước mà Mỹ cho rằng đe dọa an
1[] Phạm Huân-Vũ Hợp (2022), "Mỹ cáo buộc Nga vi phạm Hiến chương Liên Hợp Quốc với cuộc chiến ở
Ukraine",https://vov.vn/the-gioi/my-cao-buoc-nga-vi-pham-hien-chuong-lien-hop-quoc-voi-cuoc-chien-o-
ukraine-post957348.vov, truy cập ngày 3/12/2022.
2[] Vĩ Cường (2022), “Vai trò gìn giữ hòa bình của LHQ nhìn từ xung đột Nga – Ukraine”, https://plo.vn/vai-tro-
gin-giu-hoa-binh-cua-lhq-nhin-tu-xung-dot-nga-ukraine-post670332.html, truy cập ngày 3/12/2022. 6 10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
ninh lãnh thổ quốc gia. Do đó, hành động này của Nga không được xem là quyền tự vệ
mà còn tạo ra một nguy cơ một tiền lệ mới cho học thuyết của Mỹ.
Liên hợp quốc đã góp phần giải tỏa cuộc khủng hoảng tên lửa năm 1962. Vào
ngày 24/10/1962, Nhà lãnh đạo Liên Xô Khrushchev phản ứng đầy giận dữ bằng văn
bản trước lá thư của Tổng thống Mỹ Kennedy vì cho rằng đây không đơn thuần là một
lời đề nghị mà là đang đưa ra một tối hậu thư, đe dọa rằng nếu Liên Xô không đáp ứng
các yêu sách của Mỹ thì Tổng thống Mỹ Kennedy sẽ sử dụng vũ lực. Lãnh tụ Cuba
Castro đã gửi cho lãnh tụ Liên Xô một bức thư cá nhân hối thúc ông Khrushchev
dùng vũ khí hạt nhân để hủy diệt Mỹ nếu Mỹ cố gắng xâm lược và chiếm đóng Cuba.
Trong khi đó, nhà lãnh đạo Xô Viết viết cho Tổng thống Mỹ Kennedy tuyên bố mình
sẵn lòng dỡ bỏ tên lửa khỏi đảo quốc Cuba nếu Mỹ cam kết không bao giờ xâm lược
Cuba. Căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô lên đến đỉnh điểm vào ngày 27/10, còn được
gọi là “Ngày Thứ Bảy Đen tối”, một tên lửa phòng không do Liên Xô cung cấp đã bắn
rơi một máy bay trinh sát U-2 của Mỹ trên bầu trời Cuba. Sau sự kiện này, hiệp định
với Liên Xô rằng Hoa Kỳ sẽ không bao giờ xâm chiếm Cuba nếu không có sự khiêu
khích trực tiếp được xác lập[3]. Như vậy, ta có thể thấy nguyên nhân cho cuộc xung đột
này xuất phát từ lập trường trái chiều của hai bên, không thể thống nhất được tiếng nói
chung dẫn đến mâu thuẫn không đáng có.
6.2. Nguyên nhân dẫn đến vi phạm nguyên tắc
Nguyên nhân dẫn đến vi phạm nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực
trong quan hệ quốc tế xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có thể kể đến như:
- Chế độ xã hội và ý thức hệ khác nhau: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một
số nước nổi lên, khi thấy nước khác lựa chọn chế độ xã hội, ý thức hệ không giống
mình thì can thiệp, thậm chí sẵn sàng dùng vũ lực với nước mình. Ngày nay, cộng
đồng quốc tế về cơ bản đã đạt được sự đồng thuận về việc nghiêm cấm các hành động
vi phạm can thiệp bất hợp pháp vào công việc nội bộ của nước khác. Do đó, việc sử
dụng vũ lực để truyền bá hệ thống xã hội và hệ tư tưởng không còn là mối đe dọa
chính đối với nguyên tắc “cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực”.
- Sự can thiệp về nhân quyền của chủ nghĩa nhân đạo: Trong một số trường hợp,
các can thiệp nhân đạo có thể giải quyết các cuộc khủng hoảng nhân quyền và cứu
sống nhiều người vô tội. Tuy nhiên, việc sử dụng vũ lực để can thiệp vào công việc
3[] Trung Hiếu (2022), “Diễn biến nghẹt thở đối đầu Mỹ - Liên Xô về tên lửa hạt nhân ở Cuba (Kỳ 2)”,
https://vov.vn/the-gioi/ho-so/dien-bien-nghet-tho-doi-dau-my-lien-xo-ve-ten-lua-hat-nhan-o-cuba-ky-2-
post978395.vov, truy cập ngày 3/12/2022. 7 10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu
của nước khác đương nhiên là trái với quy định cấm sử dụng vũ lực trong luật pháp
quốc tế. Nhìn chung, dư luận quốc tế cho rằng trong những tình huống hết sức cấp
bách thì việc can thiệp là cần thiết nhưng phải trong khuôn khổ của Liên hợp quốc, nếu
không sẽ là bất hợp pháp.
-Chủ nghĩa khủng bố: Trên thực tế, nhiều quốc gia đã đơn phương hành động
khi bị khủng bố tấn công và bị các nước khác thực hiện biện pháp “trả đũa”. Thực tế
đã chứng minh, để trả đũa cho thảm họa khủng bố ngày 11/9, Mỹ đã tiến hành chiến
tranh đánh Afghanistan, để ngăn ngừa chủ nghĩa khủng bố Mỹ đã sử dụng vũ trang tấn
công Iraq. Thế nhưng chủ nghĩa khủng bố mà Mỹ nhằm tiêu diệt vẫn chưa có kết quả.
Do đó, việc tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố không nên được thực hiện thông qua việc sử
dụng vũ lực đơn phương của nhà nước, mà phải được thực hiện thông qua hợp tác
quốc tế trong khuôn khổ Liên hợp quốc. 8 10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nghị quyết 3314 của Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc năm 1974.
2. Giáo trình Công pháp Quốc tế.
3. Trung Hiếu (2022), “Diễn biến nghẹt thở đối đầu Mỹ - Liên Xô về tên lửa hạt
nhân ở Cuba (Kỳ 2)”,https://vov.vn/the-gioi/ho-so/dien-bien-nghet-tho-doi-dau-
my-lien-xo-ve-ten-lua-hat-nhan-o-cuba-ky-2-post978395.vov, truy cập ngày 3/12/2022.
4. Phạm Huân - Vũ Hợp (2022), "Mỹ cáo buộc Nga vi phạm Hiến chương Liên Hợp
Quốc với cuộc chiến ở Ukraine",https://vov.vn/the-gioi/my-cao-buoc-nga-vi-
pham-hien-chuong-lien-hop-quoc-voi-cuoc-chien-o-ukraine-post957348.vov, truy cập ngày 3/12/2022.
5. Vĩ Cường (2022), “Vai trò gìn giữ hòa bình của LHQ nhìn từ xung đột Nga –
Ukraine”,https://plo.vn/vai-tro-gin-giu-hoa-binh-cua-lhq-nhin-tu-xung-dot-nga-
ukraine-post670332.html, truy cập ngày 3/12/2022. 9 10:51, 06/01/2026
Nguyên Tắc Cấm Sử Dụng Vũ Lực Trong Quan Hệ Quốc Tế - Cpqt - Studocu