-
Thông tin
-
Quiz
Nhà đầu tư FDI cần xem xét cẩn thận những yếu tố nào khi tiến hành lựa chọn 1 quốc gia để đầu tư?
Nhà đầu tư FDI cần xem xét cẩn thận những yếu tố nào khi tiến hành lựa chọn 1 quốc gia để đầu tư? và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả
Kinh tế quản trị, Quản trị kinh doanh (TV181) 475 tài liệu
Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu
Nhà đầu tư FDI cần xem xét cẩn thận những yếu tố nào khi tiến hành lựa chọn 1 quốc gia để đầu tư?
Nhà đầu tư FDI cần xem xét cẩn thận những yếu tố nào khi tiến hành lựa chọn 1 quốc gia để đầu tư? và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả
Môn: Kinh tế quản trị, Quản trị kinh doanh (TV181) 475 tài liệu
Trường: Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:









Tài liệu khác của Đại học Hoa Sen
Preview text:
Câu 1: nhà đầu tư FDI cần xem xét cẩn thận những yếu tố nào khi tiến hành lựa chọn 1 quốc gia để đầu tư?
1. chính là hệ thống pháp lí ổn định, minh bạch; tính ổn định chính trị nhằm bảo vệ quyền
lợi và sở hữu của nhà đầu tư
2. các vấn đề về kinh tế bao gồm chính sách tài chính, thuế, hỗ trợ chính của chính phủ
cũng nhưng mức lương lao động và chi phí sản xuất.
3. các cơ sở hạ tầng về giao thông, năng lượng và viễn thông cũng như các khu công
nghiệp, nhà máy đã có sẵn và đang phát triển
4. thị trường và tiêu thụ: kích thích thị trường, tiềm năng tăng trưởng, sự đa dạng & ổn
định của thị trường tiêu thụ, tính cạnh tranh & độ mở cửa của thị trường
5. nguồn lực lao động sẵn có được đào tạo bài bản, chất lượng cũng như chi phí và điều kiện lao động.
6. môi trường kinh doanh: sự dễ dàng và chi phí để mở doanh nghiệp, mức độ hỗ trợ, linh
hoạt của chính phủ cũng như rủi ro và ổn định kinh doanh
7. văn hoá và xã hội: thể hiện sự hiểu biết và tương thích vs văn hoá địa phương cũng như
mức dộ chấp nhận và tương tác xã hội
8. công nghệ và năng lực đổi mới: mức độ phát triển công nghệ, khả năng tích hợp công
nghệ và luôn đổi mới trong quá trình sx và sự sẵn có của các cơ sở hạ tầng nghiên cứu
9. rủi ro và an ninh: đánh giá đc mức độ rủi ro địa chính trị, tự nhiên, kinh tế và độ an toàn của quốc gia
10. quy định và tuân thủ: mức độ tuân thủ quy định và chuẩn mực KD, đk và quy định lquan đến ng đầu tư
Câu 2: 3 nêu và giải thích 3 tác động tiêu cực & tích cực của FDI tới quốc gia được đầu tư Tích cực: o
Tăng cường năng lực sx và công nghệ: -
GT: FDI thường mang theo vốn đầu tư, công nghệ mới từ các quốc gia phát triển vào
quốc gia đc đầu tư. Điều này giúp nâng cao năng lực sx, cải thiện chất lượng sp và tăng
cường hiệu suất của doanh nghiệp địa phương -
Tác động: giúp nâng cao năng suất lao động đồng thời tạo ra sự cạnh tranh trong khu vự
và trên thị trường quốc tế o
Tạo việc lm và nâng cao mức lương -
GT: doanh nghiệp FDI thường mở rộng quy mô hđ của họ trong quốc gia mới, tạo ra
nhiều cơ hội vc lm cho ng lao động địa phương. Đồng thời, doanh nghiệp này cũng
thường trả lương cao hơn so vs mức trung bình trong khu vực -
TĐ: giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp, cải thiện thu nhập của ng lao động và đóng góp vào tăng trưởng KT o
Thúc đẩy và tăng cường tính xuất khẩu -
GT: FDI thường mang cơ hội để mở rộng thị trường xuất khẩu cho quốc gia đc đầu tư.
Doanh nghiệp FDI thường xuyên xk sp và dịch vụ, tăng cường nguồn thu nhập ngoại tệ
và đóng góp vào cân đối thương mại tích cực -
TĐ: giúp cải thiện tình hình cân đối thanh toán của quốc gia và tăng cừong vị thế kinh tế quốc tế của họ Tiêu cực: o
Đối mặt vs rủi ro tài chính và nợ nc ngoài -
GT: việc nhận nhiều vốn đầu tư từ nc ngoài có thể lm tăng rủi ro tài chính và nợ nc ngoài
của quốc gia. Trong một số trường hợp, sự phụ thuộc quá mức vào FDI có thể tạo ra tình
trạng nợ lớn và ko ổn định -
TĐ: gây ảnh hưởng đến ổn định KT và tạo áp lực trong quá trình ttra nợ o
Gây áp lực môi trg và tài nguyên -
GT: một số dựu án FDI, đặc biệt trong các ngành công nghiệp nặng, có thể gây áp lực mt
và tài nguyên tự nhiên. Sự pt ko kiểm soát có thể dẫn đến ô. hiễm mt và sử dụng tài nguyên ko bền vững -
TĐ: có thể gây hậu quả tiu cực đối vs sức khoẻ cộng đồng và lm tăng chi phí tái tạo mt o
Tăng cường ung thư kt và sự phụ thuộc -
GT: sự phụ thuộc quá mưsc vào FDI có thể lm tăng cường ung thư kt, đặc biệt là khi có
một số lượng lớn doanh nghiệp nc ngoài chiếm lĩnh thị trg và lm giảm sự đa dạng trong kt địa phương -
TĐ: có thể lm tăng cường rủi ro và aneh hưởng đến sự ổn đingj kt trong trường hợp các
doanh nghiệp FDI gặp khó khăn hoặc rời bỏ thị trg
Câu 3: chế độ tiền tệ bản vị vàng ? nêu ưu và nhược
Là một hệ thống tiền tệ trong đó giá trị của đồng tiền đc liên kết với một lượng vàng cố
định. Cụ thể, mỗi đơn vị tiền tệ có giá trị tương ứng vs một lượng vàng đc xác định trc.
Hệ thuống này thường đi kèm vs vc quốc gia giữu 1 lượng vàng đủ lớn để đảm bảo có tể
đổi ra vàng tương ứng vs số tiền giaays trong hệ thống Ưu điểm: o
ổn định giá trị tiền tệ:
giá trị tiền tệ đc ổn định bởi giá trị vàng, giúp ngăn chặn lạm phát và giữ
cho tiền tệ có giá trị ổn địng theo tg o
Tín dụng quốc tế:
Chế độ bản bị vàng có thể tạo ra niềm tin từ phía quốc tế vì nó lquna đến
giá trị vững chắc của vàng o
Ngăn ngừa chiến tranh thương mại:
Vì giá trị tiền tệ là cố địng, điều này có thể giúp giảm khả năng chiến tranh
thươngv mại và các động thái cạnh tranh thông qua giảm biến động tỷ giá Nhược điểm o Thiếu linh hoạt
Hệ thống bản vị vàng có thể lm cho chính sách tiền tệ trở nên thíu linh
hoạt, vì ko thể thực hiện điều chỉnh giá trị tiền tệ theo nhu cầu và cung cấp o
Giới hạn tăng trưởng kt
Vc giữ giá trị vàng có thể lm giảm khả năng mở rộng tiền tệ để hổ trợ tăng
trưởng kt, đặc biệt6 trong thời kỳ khủng hoảng o
Khả năng đe doạ tài chính
Nếu quốc gia ko giữ đc số lượng vàng đủ lớn để đảm bảo giá trị tiền, hệ
thống có thể đối mặt vs nguy cơ đe doạ tài chính và mất niềm tin từ ng sử dụng tiền tệ
Câu 4: Hệ thống Bretton Wood được hình thành và hoạt động như thế nào?
Hệ thống Bretton Woods là một hệ thống tài chính quốc tế được thiết lập sau Thế chiến
II nhằm ổn định hệ thống tài chính và tiền tệ quốc tế. Hệ thống này được xây dựng trong
cuộc hội nghị Bretton Woods, diễn ra tại các khu nghỉ nổi tiếng Mount Washington Hotel
ở Bretton Woods, New Hampshire, Hoa Kỳ, vào tháng 7 năm 1944. Các quốc gia tham gia
đã cùng nhau tạo ra hai tổ chức chính, Điều ước Ngoại hối Quốc tế (IMF - International
Monetary Fund) và Ngân hàng Phát triển Quốc tế (World Bank).
1. Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF): o
Mục Tiêu: Ổn định tỷ giá hối đoái và thúc đẩy sự hợp tác quốc tế trong các vấn đề tài chính. o Chức Năng Chính:
Cung cấp hỗ trợ tài chính cho các quốc gia gặp khó khăn trong thanh toán quốc tế.
Giám sát chính sách tài chính quốc tế và tỷ giá hối đoái.
Cung cấp khuyến khích và tư vấn về chính sách kinh tế.
2. Ngân hàng Phát triển Quốc tế (World Bank): o
Mục Tiêu: Hỗ trợ phát triển kinh tế và giảm nghèo ở các quốc gia đang phát triển. o Chức Năng Chính:
Cung cấp vốn và tài trợ cho các dự án phát triển, chủ yếu trong lĩnh vực
xây dựng cơ sở hạ tầng và giáo dục.
Tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho các quốc gia đang phát triển.
Tổ chức các hoạch định và dự án nhằm cải thiện điều kiện kinh tế và xã hội.
Các Đặc Điểm Quan Trọng Của Hệ Thống Bretton Woods: o
Kết Nối Vốn Với Vàng: Các đồng tiền quốc gia tham gia được liên kết với vàng, và
chỉ quốc gia nào có thể đổi đồng tiền của mình ra vàng. o
Đồng Đô La Hoa Kỳ Làm Đơn Vị Dựa Trên Vàng: Đồng đô la Hoa Kỳ là đơn vị dựa
trên vàng, và các quốc gia tham gia cố gắng duy trì tỷ giá hối đoái của mình với
đô la theo một khoảng biến động nhất định. o
Stability and Cooperation: Hệ thống Bretton Woods nhấn mạnh ổn định tỷ giá và
sự hợp tác quốc tế để giúp duy trì hòa bình và phục hồi kinh tế sau chiến tranh.
Sự Kết Thúc của Hệ Thống Bretton Woods: o
Hệ thống Bretton Woods bắt đầu phải đối mặt với áp lực khi Hoa Kỳ không còn
duy trì khả năng đổi vàng cho các quốc gia khác vào những năm 1960. o
Sự cố giữ vàng và áp lực tài chính dẫn đến quyết định của Tổng thống Richard
Nixon ngừng việc đổi vàng cho đô la vào ngày 15 tháng 8 năm 1971, đánh dấu sự
kết thúc chính thức của hệ thống Bretton Woods
Câu 5: Hãy nêu vai trò và ứng dụng của ngoại tệ, và tỷ giá hối đoái Ngoại tệ:
Ngoại tệ là đơn vị tiền tệ của một quốc gia khác ngoài quốc gia bạn đang ở. Đối với mỗi quốc
gia, ngoại tệ có giá trị tương đối với đồng tiền trong nước của họ. Việc sử dụng ngoại tệ là phổ
biến trong giao dịch quốc tế và tài chính, cũng như trong du lịch và đầu tư quốc tế
Vai trò và ứng dụng: o
Giao dịch quốc tế:
Ngoại tệ đóng vai trò quan trọng trong giao dịch quốc tế, khi các doanh
nghiệp và ngân hàng phải thực hiện thanh toán và giao dịch bằng ngoại tệ
khi tham gia hoạt động với các đối tác quốc tế. o Đàu tư quốc tế:
Nhà đầu tư thường sử dụng ngoại tệ để đầu tư vào thị trường quốc tế.
Họ có thể mua và giữ ngoại tệ như một phần của chiến lược đa quốc gia của họ o
Du lịch và ng tiu dùng:
Trong du lịch quốc tế, người tiêu dùng cũng sử dụng ngoại tệ để mua sắm
và thanh toán các chi phí khi ở nước ngoài o Dữ trự ngoaji hối
Nhiều quốc gia giữ dự trữ ngoại hối để bảo vệ giá trị của đồng tiền trong
nước của họ và đối phó với biến động tỷ giá Tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái là giá trị của một đồng tiền so với đồng tiền khác. Nó thường được biểu diễn
dưới dạng một cặp tiền tệ, ví dụ: EUR/USD (euro so với đô la Mỹ), USD/JPY (đô la Mỹ so với yen
Nhật), và nó cho biết bao nhiêu đơn vị của một đồng tiền cần để đổi lấy một đơn vị của đồng tiền khác.
Vai trò và ứng dụng: o
Quyết định giá thanh toán và thương mại
Tỷ giá hối đoái quyết định giá trị của hàng hóa và dịch vụ khi được giao
dịch qua biên giới quốc tế. Nó có ảnh hưởng đến giá thành và lợi nhuận
của các doanh nghiệp tham gia thương mại quốc tế o
Đầu tư và giao dịch tài chính
Nhà đầu tư sử dụng tỷ giá hối đoái để đưa ra quyết định đầu tư và giao
dịch tài chính. Biến động tỷ giá cung cấp cơ hội lợi nhuận hoặc rủi ro
trong các thị trường tài chính o
Chính sách tieng tệ và nền kt
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ và tình hình kinh tế của
một quốc gia. Các quốc gia thường can thiệp vào thị trường ngoại hối để
duy trì ổn định tỷ giá và đạt được mục tiêu kinh tế o
Quyết định đầu tư quốc tế và M&A
Các tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư quốc tế và
các giao dịch M&A (sáp nhập và mua lại), khi những thay đổi này có thể
ảnh hưởng đến giá trị và chi phí của các giao dịch này
Câu 6: nêu ví dụ 1 thương hiệu nhượng quyền thành công hoặc thất bại tại VN và vì sao?
Thành công: Highlang Coffee
Highlands Coffee là một thương hiệu cà phê nổi tiếng tại Việt Nam, thành công trong
việc nhượng quyền. Thương hiệu này đã phát triển một chuỗi quán cà phê trải rộng trên
toàn quốc và thậm chí mở rộng ra quốc tế. Highlands Coffee không chỉ nổi tiếng với chất
lượng cà phê Việt Nam mà còn với không gian quán hiện đại và thoải mái, thu hút nhiều khách hàng Lí do: o
Chất lượng và phong cách độc đáo: Highlands Coffee chú trọng vào chất lượng
cà phê Việt Nam và xây dựng một không gian quán cà phê có phong cách riêng biệt, độc đáo o
Quản lý chặt chẽ và đào tạo nv: Quản lý chặt chẽ giúp duy trì chất lượng sản
phẩm và dịch vụ. Đồng thời, việc đào tạo nhân viên về chăm sóc khách hàng cũng
đóng một vai trò quan trọng o
Chiến lược mở rộng hiệu quả: Highlands Coffee đã có chiến lược mở rộng đúng
đắn, không chỉ tập trung vào thị trường nội địa mà còn mở rộng sang các thị trường quốc tế Thất bại: KFC
Trong quá khứ, KFC (Kentucky Fried Chicken) đã gặp khó khăn trong việc duy trì sự thành
công của mình tại Việt Nam, đặc biệt là trong những giai đoạn đầu của việc mở rộng LÍ DO: o
Ko tương thích vs ẩm thực địa phương: KFC ban đầu không thích ứng đúng với
khẩu vị và ẩm thực địa phương, điều này đã làm giảm sức hấp dẫn của thương hiệu o
Giá cả và vị trí cạnh tranh: KFC đối mặt với sự cạnh tranh từ các thương hiệu ẩm
thực nhanh khác có giá cả phù hợp với người tiêu dùng địa phương và vị trí thuận lợi o
Quản lý và marketing ko hiệu quả: Chiến lược quản lý và tiếp thị ban đầu không
đủ hiệu quả để đối mặt với các thách thức địa phương
Tuy nhiên, sau những thất bại ban đầu, KFC đã học từ kinh nghiệm và thực hiện các điều chỉnh,
bao gồm việc tạo ra menu phù hợp với khẩu vị địa phương và thực hiện chiến lược quảng cáo
và quản lý mạnh mẽ. Sau đó, họ đã khôi phục và phát triển mạnh mẽ tại thị trường Việt Nam
Câu 7: Toàn cầu hóa là gì? Việt Nam đang hội nhập như thế nào? nêu ít nhất 5 lợi ích Việt Nam có được
Toàn cầu hoá: Toàn cầu hóa là quá trình tăng cường sự liên kết và tương tác giữa các
quốc gia trên toàn thế giới trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị và xã hội. Nó
thường bao gồm sự mở cửa thị trường, tự do chuyển giao nguồn lực, và tăng cường sự
phụ thuộc và tương tác giữa các nền kinh tế quốc tế
Việt Nam đang hội nhập ntn? o
Tham gia các hiệp đingj thương mại qte
Việt Nam đã tham gia và ký kết nhiều hiệp định thương mại quốc tế, bao
gồm CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương), EVFTA (Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh
châu Âu), và nhiều hiệp định khác o
Tăng cường xuất khẩu và hỗ trợ doanh nghiệp
Chính phủ Việt Nam đã thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường xuất khẩu
và có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các ngành công nghiệp tăng cường
cạnh tranh trên thị trường quốc tế o
Thu hút đâfu tư nc ngoài
Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài, bằng
cách cải thiện môi trường kinh doanh, giảm rủi ro đầu tư và đưa ra các
chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư nước ngoài o
Đào tạuo lao động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Việt Nam đang tập trung vào việc đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động quốc tế, làm tăng
khả năng cạnh tranh của lao động Việt Nam trên trường quốc tế o
Pt công nghệ và cải thiện hạ tầng
Việt Nam đã đầu tư vào phát triển công nghệ và cải thiện hạ tầng để đáp
ứng yêu cầu của môi trường kinh doanh quốc tế và thuận lợi cho quá
trình sản xuất và vận chuyển 5 lợi ích: o
Tăng cường xk và mở rộng thị trg
Toàn cầu hóa giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu và tăng cường
khả năng tiếp cận các thị trường quốc tế, tạo cơ hội cho doanh nghiệp
tăng cường doanh số bán hàng o
Thu hút vốn đầu tư nc ngoài và ptkt
Việt Nam thu hút đầu tư nước ngoài giúp cải thiện hạ tầng, nâng cao chất
lượng lao động và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước o
Đổi ms công nghiệp và công nghệ
Sự hội nhập quốc tế thúc đẩy việc đổi mới trong các ngành công nghiệp
và công nghệ, giúp Việt Nam cải thiện hiệu suất và tăng cường sức cạnh tranh o
Nâng cao chất lượng sp và dịch vụ
Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế và tiếp xúc với yêu cầu của thị trường
quốc tế giúp Việt Nam nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ o
Tạo cơ hội nghề nghiệp và nâng cao mức sống
Toàn cầu hóa mang lại cơ hội việc làm, đào tạo chuyên gia và nâng cao
mức sống cho người lao động Việt Nam thông qua việc tham gia vào
chuỗi cung ứng và các ngành công nghiệp quốc tế
Câu 8: Văn hóa và đạo đức trong kinh doanh quốc tế cần được xem xét ở những khía cạnh nào
Tôn trọng văn hoá địa phương o
Doanh nghiệp cần hiểu và tôn trọng văn hóa địa phương của quốc gia hoặc khu
vực mà họ hoạt động. Điều này bao gồm cách thức giao tiếp, lối sống, niềm tin,
giáo dục và các giá trị truyền thống
Chấp nhận và quarn lý đa dạng o
Kinh doanh quốc tế thường đối mặt với sự đa dạng về văn hóa và ngôn ngữ.
Doanh nghiệp cần xây dựng môi trường làm việc tích cực và chấp nhận đa dạng,
không phân biệt đối xử dựa trên văn hóa, giới tính, tôn giáo, hoặc các yếu tố khác
Quy định pháp luật và tiêu chuẩn đaoj đức o
Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định pháp luật địa phương và quốc tế. Đồng
thời, họ cũng cần thiết lập và duy trì các tiêu chuẩn đạo đức và quy tắc làm việc
nhằm đảm bảo hành vi kinh doanh công bằng, minh bạch và đạo đức
Xây dựng mqh dựa trên niềm tin và trách nhiệm o
Mối quan hệ trong kinh doanh quốc tế cần được xây dựng dựa trên niềm tin và
trách nhiệm. Các doanh nghiệp cần thực hiện các cam kết đạo đức, giữ lời hứa và
đảm bảo sự minh bạch trong giao dịch
ứng xử tích cực trong cộng đồng địa phương o
Doanh nghiệp cần thể hiện sự ứng xử tích cực trong cộng đồng địa phương. Điều
này bao gồm việc tham gia vào các hoạt động xã hội, giúp đỡ cộng đồng, và đảm
bảo rằng các hoạt động kinh doanh không ảnh hưởng tiêu cực đến cộng đồng
giải quyết mâu thuẫn và đối pho vs tình huống khó khăn o
Trong quá trình kinh doanh quốc tế, mâu thuẫn và tình huống khó khăn có thể
xảy ra. Doanh nghiệp cần có khả năng giải quyết mâu thuẫn một cách công bằng
và xử lý tình huống khó khăn một cách chuyên nghiệp và đạo đức
Câu 9: Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị? Nêu 1 ví dụ
Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị là một tương tác phức tạp và đôi khi không thể tách rời.
Chính trị và kinh tế ảnh hưởng lẫn nhau, và các quyết định trong lĩnh vực một thường có thể tạo
ra tác động lớn đối với lĩnh vực kia. Dưới đây là một ví dụ về mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị:
Ví dụ chính sách thuế và ảnh hưởng kt: o Chính trị
Chính trị thông qua quyết định về chính sách thuế có thể ảnh hưởng đến
thu nhập của người dân, doanh nghiệp và nền kinh tế toàn cầu. Chính
phủ có thể áp đặt thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (VAT), hoặc các loại
thuế khác để thu nhập nguồn lực cho ngân sách quốc gia o Kinh tế
Chính sách thuế có thể tác động đến hành vi của doanh nghiệp và người
tiêu dùng. Thuế giảm thu nhập có thể làm giảm khả năng chi tiêu của
người tiêu dùng, trong khi thuế giảm trọng tải đối với doanh nghiệp có
thể khuyến khích đầu tư và sáng tạo o Tương tác
Nếu chính phủ quyết định giảm thuế thu nhập cho các doanh nghiệp để
tăng cường đầu tư và tạo việc làm, điều này có thể tạo đà cho tăng
trưởng kinh tế. Ngược lại, việc tăng thuế có thể giúp chính phủ tăng
cường nguồn lực để đầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng và các chính sách xã hội
Mối quan hệ giữa chính trị và kinh tế thường xuyên xuất hiện trong quá trình ra quyết định
chính sách và quản lý quốc gia, và sự tương tác này đóng vai trò quan trọng trong việc hình
thành hình ảnh và phát triển của một quốc gia
Câu 10: Chiến lược kinh doanh quốc tế là gi?
Chiến lược kinh doanh quốc tế là kế hoạch tổ chức và triển khai các hoạt động kinh doanh của
một doanh nghiệp để tận dụng cơ hội và đối mặt với thách thức trên thị trường quốc tế. Mục
tiêu của chiến lược này là tối ưu hóa hiệu suất và lợi nhuận của doanh nghiệp trong ngữ cảnh
quốc tế, thông qua việc điều chỉnh các yếu tố chiến lược để đáp ứng điều kiện và đặc điểm cụ
thể của từng thị trường mục tiêu Các íu tố qtrong: o Nghiên cứu thị trg
Đánh giá và hiểu rõ thị trường quốc tế mục tiêu là quan trọng để định
hình chiến lược. Nghiên cứu thị trường giúp xác định nhu cầu, mong
muốn, và thị trường tiềm năng o Chọn lựa thị trg
Xác định các thị trường quốc tế có tiềm năng cho sự mở rộng của doanh
nghiệp. Điều này có thể dựa trên kích thước thị trường, tăng trưởng kinh
tế, cơ sở hạ tầng, và các yếu tố khác o
Tuỳ chọn nhập thị trg
Xác định phương thức nhập thị trường, bao gồm xuất khẩu, đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI), liên doanh, hoặc hợp tác với đối tác địa phương o
Phát triển sản phẩm và dịch vụ
Tùy chỉnh sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu và yêu cầu cụ thể của
thị trường quốc tế. Điều này có thể bao gồm việc điều chỉnh giá cả, tính
năng sản phẩm, hay chiến lược quảng cáo o
Quản lý rủi ro tài chính và tài chính qte
Chiến lược kinh doanh quốc tế cũng bao gồm quản lý rủi ro tài chính, xử
lý hối đoái, và quản lý tài chính theo các quy tắc và tiêu chuẩn quốc tế o Xây dựng mqh qte
Phát triển và duy trì mối quan hệ với đối tác quốc tế, bao gồm khách
hàng, nhà cung ứng, đối tác liên doanh, và cơ quan chính phủ o
Tuân thủ luật tệ và quy định qte
Đảm bảo rằng doanh nghiệp tuân thủ luật lệ và quy định quốc tế liên
quan đến kinh doanh, thuế, và quản lý o
Quảng cáo và típ thị qte
xây dựng chiến lược quảng cáo và tiếp thị phù hợp với văn hóa và ngôn
ngữ của thị trường đích o Duy trì cạnh tranh
Liên tục đánh giá và cập nhật chiến lược để đảm bảo tính cạnh tranh
trong môi trường kinh doanh quốc tế đang biến động